TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10583-7:2014
ISO/IEC 9834-7:2008
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – LIÊN KẾT HỆ
THỐNG MỞ – THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
OSI – PHẦN 7: VIỆC ĐĂNG KÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ ISO VÀ ITU-T
Information
technology – Open systems interconnection – Procedures for the operation of OSI
registration authorities – Part 7: Joint ISO and ITU-T registration of
international organizations
Lời nói đầu
TCVN 10583-7:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 9834-7:2008
TCVN 10583-7:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. TCVN 10583-1:2014
(ISO/IEC 9834-1:2012) Công nghệ thông tin – Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký
định danh đối tượng – Phần 1: Thủ tục chung và các cung trên cùng của cây định
danh đối tượng quốc tế
2. TCVN 10583-2:2014
(ISO/IEC 9834-2:1993) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 2: Thủ tục đăng ký cho kiểu tài liệu OSI
3. TCVN 10583-3:2014
(ISO/IEC 9834-3:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 3: Đăng ký các cung định danh đối tượng bên
dưới cung mức trên cùng do ISO và ITU–T quản trị
4. TCVN 10583-4:2014
(ISO/IEC 9834-4:1991) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI–Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
5. TCVN 10583-5:2014
(ISO/IEC 9834-5:1991) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển
VT
6. TCVN 10583-6:2014
(ISO/IEC 9834-6:2005) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 6: Đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể
ứng dụng
7. TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC
9834-7:2008) Công nghệ thông tin–Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều hành của cơ
quan đăng ký OSI – Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU–T
8. TCVN 10583-8:2014
(ISO/IEC 9834-8:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 8: Tạo và đăng ký các định danh đơn nhất
(UUIDs) và sử dụng như các thành phần định danh đối tượng ASN.1
9. TCVN 10583-9:2014
(ISO/IEC 9834-9:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 9: Đăng ký các cung định danh đối tượng cho
ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN – LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ – THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
OSI – PHẦN 7: VIỆC ĐĂNG KÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ ISO VÀ ITU-T
Information
technology – Open systems interconnection – Procedures for the operation of OSI
registration authorities – Part 7: Joint ISO and ITU-T registration of
international organizations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các thủ tục đối với các cơ quan đăng ký chịu trách nhiệm trước các tổ chức quốc
tế về nhiệm vụ gán tên phải rõ ràng trên toàn cầu theo điều kiện:
a) Địa chỉ O/R được
xác định trong Recommendation ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2
b) Tên thư mục được
xác định trong Recommendation ITU-T X.501/ISO/IEC 9594-2;
c) Cung liên kết của tổ
chức quốc tế ( xem 3.6.6) của cây định danh đối tượng quốc tế được xác định
trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1 | Recommendation ITU-T X.660)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Recommendation ITU-T X.401|ISO/IEC
10021-2:2003, Information technology – Message handling systems (MHS) – Overall
architecture (Công nghệ thông tin – Các hệ thống xử lý thông điệp (MHS) – Kiến
trúc toàn diện)
Recommendation ITU-T X.500
(2008)/ISO/IEC 9594-1:2008, Information technology – Open systems
interconnection – The Directory: Overview of concepts, model and services (
Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Thư mục: Tổng quát về các khái
niệm, mô hình và dịch vụ).
Recommendation ITU-T X.501
(2008)/ISO/IEC 9594-2:2008, Information technology – Open systems
interconnection – The Directory: Models (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống
mở - Thư mục: Các mô hình).
Recommendation ITU-T X.520
(2008)/ISO/IEC 9594-6:2008, Information technology – Open systems
interconnection – The Directory: Selected attribute types (Công nghệ thông tin
– Liên kết hệ thống mở - Thư mục : Các kiểu thuộc tính lựa chọn).
Recommendation ITU-T
X.680 (2002)ISO/IEC 8824-1:2002 Information technology – Abstract syntax
notation one (ASN.1) : Specification of basic notation (Công nghệ thông tin
– Ký pháp cú pháp trừu tượng phiên bản 1: Đặc tả ký pháp cơ sở)
3 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các định nghĩa sau đây:
3.1 Thuật ngữ ASN.1
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ được nêu trong Recommendation ITU-T X.680 | ISO/IEC 8824-1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) PrintableString
(Chuỗi in);
c) TeletexString (Chuỗi
teletex).
3.2 Thuật ngữ thư mục
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ được nêu trong Recommendation ITU-T X.501 | ISO/IEC 9594-2:
a) Cây thông tin thư mục
b) Chi nhánh hệ thống
thư mục
c) Tên thư mục
d) Tên phân biệt
tương đối
3.3 Thuật ngữ thuộc
tính thư mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên nước
b) Tên tổ chức.
3.4 Thuật ngữ đăng ký
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ được nêu trong TCVN 10583-1(ISO/IEC 9834-1| Recommendation ITU-T
X.660 :
a) Định danh đối
tượng
b) Tham chiếu nguồn quốc
tế hóa OID
c) Giá trị nguyên sơ
cấp
d) Đăng ký
e) Cơ quan đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Định danh thứ cấp
h) Cơ quan bảo trợ
i) Nhãn Unicode
j) Cung dài.
3.5 Thuật ngữ hệ thống
xử lý thông điệp
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ được nêu trong Recommendation ITU-T X.402 | ISO/IEC 10021-2:
a) Tên miền quản trị
b) Tên lãnh thổ
c) Vùng quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tên miền riêng
f) Thuộc tính chuẩn
3.6 Định nghĩa bổ sung
3.6.1
Định danh cung (arc
identifications)
Tất cả các tên được
cho là cung của cây định danh đối tượng quốc tế
CHÚ THÍCH: Các cung này
gồm có ( trừ cung dài) định danh sơ cấp là số nguyên ( xác định nhãn Unicode có
giá trị nguyên), số 0 hoặc nhiều các nhãn Unicode rõ ràng không là số nguyên và
số 0 hoặc nhiều các định danh thứ cấp (có thể không rõ ràng).
3.6.2
Tên ADMD quốc tế (international ADMD
name)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3
Tên quốc tế (international name)
Là tên toàn cầu rõ
ràng trong hoàn cảnh nào đó
3.6.4
Tên PRMD quốc tế (international PRMD
name)
Tên PRMD có thể được
sử dụng ở hình thức các địa chỉ O/R. Nó bao gồm giá trị thuộc tính tiêu chuẩn
tên lãnh thổ xác định Cơ Quan Đăng Ký hoạt động dưới các điều khoản của tiêu chuẩn
này và giá trị thuộc tính tên ADMD của một khoảng trống đơn.
3.6.5
Tên tổ chức quốc tế (international
organization name)
Giá trị tên tổ chức có
thể được dùng ở RDN mà không cần chứng nhận của RDN tên lãnh thổ. Tên tổ chức
quốc tế là tên thư mục của mục nhập đối với tổ chức liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung liên kết của tổ
chức quốc tế
(joint international organization arc)
Nút bên dưới cung của
cây định danh đối tượng quốc tế được giá trị định danh đối tượng ASN.1 xác định
{joint-iso-t international- organizations (23)} và các giá trị định danh nguồn quốc
tế hóa OID ADN.1 “ / Joint-ISO-ITU-T/ International- Organisations” và “/
International- Organizations”.
4. Các từ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp
dụng các từ viết tắt sau đây:
ADMD
Vùng quản trị
ASN.1
Ký pháp cú pháp
trừu tượng phiên bản 1
DIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DSA
Tổ chức hệ thống
thư mục
ITO
Tổ chức hiệp ước
quốc tế
MD
Vùng quản lý
MHS
Hệ thống xử lý
thông điệp
MTS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O/R
Bên truyền dữ liệu/
nhận dữ liệu
PRMD
Miền quản lý riêng
PRMD name
Tên miền riêng
RDN
Tên phân biệt tương
đối
5 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tiêu chuẩn này xác định
các thủ tục cho việc đăng ký gán các tên quốc tế đối với các tổ chức. Tại đây thuật
ngữ “ Tên quốc tế” là tên rõ ràng trên toàn cầu trong một ngữ cảnh cụ thể. Tiêu
chuẩn này bao gồm 3 loại tên quốc tế:
a) Tên PRMD và ADMD quốc
tế dùng trong các địa chỉ O/R được xác định theo Recommendation ITU-T X.402 |ISO/IEC
10021-2;
b) Các tên tổ chức
quốc tế sử dụng trong tên thư mục được xác định theo Recommendation ITU-T X.501
| ISO/IEC 9594-2;
c) Định danh cung cho
các liên hiệp cung tổ chức quốc tế
5.3 Cơ quan đăng ký
riêng lẻ chịu trách nhiệm gán từng loại tên quốc tế và chỉ có một cơ quan đăng ký
cho mỗi loại tên quốc tế. Cùng một thực thể có thể đóng vai nhiều hơn một trong
các cơ quan đó.
5.4 Tổ chức yêu cầu gán các
giá trị tên tương đương đối với các loại tên khác nhau. Tổ chức phải tạo ra các
yêu cầu đăng ký phù hợp với mỗi loại cơ quan đăng ký riêng lẻ.
6 Điều hành của các
cơ quan đăng ký
6.1 Điều hành chung của cơ
quan đăng ký được xác định theo TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-
1), điều 8.2. Các thủ
tục cụ thể cho mỗi loại tên quốc tế được xác định trong các phụ lục đối với
tiêu chuẩn này như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các thủ tục cho việc
gán tên tổ chức quốc tế được xác định trong phụ lục B;
c) Các thủ tục cho việc
gán cung tổ chức quốc tế liên kết được xác định trong phụ lục C.
6.2 TCVN 10583-1(ISO/IEC
9834-1|Recommendation ITU-T X.660), điều 8.2 và các phụ lục đối với tiêu chuẩn
này xác định các nguyên tắc chi phối các thủ tục đăng ký được áp dụng . Chính
các cơ quan đăng ký này xác định các cơ chế mà qua đó các nguyên tắc được nhận diện
( Ví dụ qua các hoạt động điện tử), theo phê chuẩn của ITU-T/ISO/IEC.
7 Chỉ định các cơ quan
đăng ký
Việc chỉ định các cơ quan
đăng ký theo ủy thác của tổ chức tiêu chuẩn hóa để tổ chức đăng ký được nêu trong
tiêu chuẩn này. Để thực hiện điều này, theo các yêu cầu và nguyên tắc nội bộ,
tổ chức tiêu chuẩn hóa chỉ định một tổ chức hoạt động như cơ quan đăng ký cho mỗi
loại tên trong tiêu chuẩn này.
8 Lệ phí
8.1 Tổ chức cung cấp chức
năng cơ quan đăng ký thực hiện các công việc khôi phục phí tổn. Cấu trúc lệ phí
được thiết kế nhằm khôi phục kinh phí điều hành cơ quan đăng ký, và để ngăn
ngừa các yêu cầu không hợp lý.
8.2 Giá trị lệ phí do cơ
quan đăng ký xác định, phụ thuộc vào việc phê duyệt của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
gia. Lệ phí có thể áp dụng cho:
a) Đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Yêu cầu công bố
d) Yêu cầu cập nhật
e) Duy trì tên
Phụ lục A
(Quy định)
Việc gán các tên PRMD
và ADMD quốc tế
A.1 Mục đích
Mục đích của phụ lục
này để xác định các thủ tục của việc gán các tên PRMD và ADMD quốc tế đối với
các tổ chức cho việc sử dụng trong các địa chỉ O/R được xác định trong Recommendation
ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Các tên PRMD và ADMD
được sử dụng trong nhiều thành phần giao thức MHS được cụ thể hóa trong Recommendation
ITU-T X.400/ISO/IEC 10021. Hai cú pháp được cụ thể cho các giá trị tên PRMD và
ADMD: Giá trị của chuỗi số và giá trị của chuỗi in.
A.2.2 Các thủ tục được xác
định trong phụ lục này cung cấp việc gán các tên PRMD và ADMD quốc tế của giá trị
tên kiểu chữ số so với các ký tự từ bộ ký tự chuỗi in. Theo yêu cầu của Recommendation
ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2, các tên này bị giới hạn chiều dài trong 16 ký tự.
A.2.3 Giá trị tên được gán
bao gồm chữ số và khoảng trống, sau đó tên chuỗi số tương ứng cũng được xem như
là được gán
CHÚ THÍCH PrintableString
bao gồm với các chữ số duy nhất và khoảng trống tương đương với NumericString.
A.2.4 Đối với việc xử lý
các giá trị tên cho mục đích đăng ký:
a) So sánh là không phân
biệt in hoa thường
b) Nhiều khoảng trống
liên tiếp được xử lý thành khoảng trống đơn
c) Các khoảng trống đầu
tiên và kế tiếp không được xử lý như là phần giá trị tên. d) Các giá trị tên
của khoảng trống đơn hoặc số 0 đơn không được đăng ký.
A.3 Sử dụng tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với các
tên ADMD và PRMD được sử dụng trong hệ thống xử lý thông điệp thích hợp với
Recomm endation ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2, việc cụ thể các thủ tục để xác định
tên và các cơ quan đăng ký trong giao thức cụ thể là rất cần thiết. Thủ tục này
có các tên ADMD và PRMD được đăng ký trong ngữ cảnh tên lãnh thổ cụ thể. Các
thủ tục đối với các tên PRMD và ADMD quốc tế được xác định trong tiêu chuẩn này
đang được nghiên cứu.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn
này cụ thể hóa chế độ MTS đối với việc tham gia tình nguyện của cấu trúc tên MD
quốc tế. Nó có thể đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với việc sử dụng các tên PRMD
và ADMD quốc tế được gán theo các thủ tục được xác định trong phụ lục này.
A.3.1 Việc sử dụng
các tên ADMD quốc tế.
A.3.1.1 Tên ADMD được gán bởi
các thủ tục xác định trong phụ lục này có thể được sử dụng trong việc hình thành
các địa chỉ O/R. Các địa chỉ O/R bao gồm giá trị thuộc tính tiêu chuẩn tên lãnh
thổ xác định cơ quan đăng ký điều hành dưới các điều khoản của tiêu chuẩn này.
A.3.1.2 Việc gán tên ADMD
với một tổ chức cũng giao phó cho tổ chức đó để gán thuộc tính tiêu chuẩn đối
với các địa chỉ O/R trong ngữ cảnh tên đó, theo các ràng buộc được xác định
trong Recommendation ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2.
A.3.2 Việc sử dụng
các tên PRMD quốc tế
A.3.2.1 Tên PRMD được gán bởi
các thủ tục xác định trong phụ lục này có thể được sử dụng trong việc hình thành
các địa chỉ O/R. Các địa chỉ O/R bao gồm giá trị thuộc tính tiêu chuẩn tên lãnh
thổ xác định cơ quan đăng ký điều hành dưới các điều khoản của tiêu chuẩn này, và
giá trị thuộc tính tên ADMD của khoảng trống đơn.
A.3.2.2 Việc gán tên PRMD
với một tổ chức cũng giao phó cho tổ chức đó để gán thuộc tính tiêu chuẩn đối
với các địa chỉ O/R trong ngữ cảnh tên đó, theo các ràng buộc được xác định
trong Recommendation ITU-T X.402/ISO/IEC 10021-2.
A.4 Các thủ tục đăng
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Ứng dụng của
đăng ký
A.4.1.1 ITO đưa ra ứng dụng trực
tiếp đối với cơ quan đăng ký. Các ứng dụng khác được đưa ra thông qua cơ quan bảo
trợ. Nội dung của ứng dụng này được xác định trong điều A.6.1.
A.4.1.2 Nhờ hoàn tất thành công
các thủ tục được nêu trong phụ lục này, giá trị ký tự con số do bên yêu cầu cung
cấp bị giới hạn bởi các nguyên tắc trong A.2, đã được gán đăng ký.
A.4.1.3 Khi bên yêu cầu yêu cầu
các tên đa dạng, họ phải đưa ra được ứng dụng riêng cho mỗi tên.
A.4.2 Rà soát các ứng
dụng
A.4.2.1 Thủ tục
A.4.2.1.1 Do tên ký tự chữ số
có thể có nghĩa bên ngoài quy trình đăng ký, để ứng dụng được thực hiện, nó sẽ
bao gồm câu lệnh đã được ký khẳng định quyền của bên yêu cầu đối với tên đó.
Nếu như câu lệnh này lỗi, ứng dụng loại bỏ gửi thông báo loại bỏ được nêu trong
A.6.6, trích dãn điều này như lý do loại bỏ.
CHÚ THÍCH Trong ngữ cảnh
đăng ký, câu lệnh được ký chỉ tập hợp cho mục tiêu ghi âm. Câu lệnh này có thể
có ích, ví dụ như trong quá trình thách thức cơ quan bảo trợ; tuy nhiên cách
dùng này nằm bên ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
A.4.2.1.2 Nếu các ứng dụng này
không bao gồm thông tin được nêu trong A.6.1, ứng dụng này bị loại bỏ gửi đi thông
báo loại bỏ được nêu trong A.6.6, việc trích dẫn điều này là lý do của sự loại
bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu ứng dụng mới
có trước khi quá trình xác nhận ứng dụng trước được bắt đầu, sau đó cả 2 ứng dụng
bị loại bỏ gửi thông báo loại bỏ được nêu trong A.6.6, việc trích dẫn điều này là
lý do của sự loại bỏ.
b) Nếu ứng dụng mới có
sau khi quá trình xác nhận ứng dụng trước được bắt đầu, sau đó ứng dụng mới giữ
nguyên cho đến khi quá trình xác nhận ứng dụng trước được hoàn thành. Bên yêu
cầu mới ngay lập tức được thông báo rằng ứng dụng trước đối với tên được yêu cầu
đang trong quá trình xác nhận được định nghĩa trong điều này. Nếu xác nhận thành
công, ứng dụng mới bị loại bỏ gửi thông báo loại bỏ được xác định trong A.6.6, trích
dẫn điều này như là lý do loại bỏ. Nếu xác nhận không thành công, ứng dụng mới
tiếp tục trong quá trình xác nhận.
A.4.2.1.4 Nếu ứng dụng được
chấp thuận, nó được đưa vào quá trình xác nhận đã quy định trong A.4.3.
A.4.2.2 Thời gian
phản hồi
A.4.2.2.1 Trên thực tế, việc
rà soát ứng dụng theo các thủ tục được nêu trong A.4.2.1 được hoàn thành trong vòng
10 ngày làm việc kể từ khi nhận được ứng dụng này.
A.4.2.2 Cơ quan đăng ký có
thể trộn nhiều ứng dụng với nhau đối với việc đăng ký khi truyền tải xác nhận này
yêu cầu đến cơ quan bảo trợ. Tuy nhiên, việc bắt đầu quá trình xác nhận đối với
bất kỳ ứng dụng nào đều không được trì hoãn trong hơn 2 tháng kể từ ngày ứng dụng
đó được đưa ra.
A.4.2.3 Các ứng dụng
không thể thực hiện
Ứng dụng không thể thực
hiện nếu giá trị tên yêu cầu không thích hợp với các yêu cầu được nêu trong
A.2. Ứng dụng này bị loại bỏ gửi thông báo loại bỏ được nêu trong A.6.6, trích
dẫn điều này như lý do loại bỏ.
A.4.3 Quá trình xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.2 Quá trình rà soát mất
ít nhất 6 tháng. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc của quá trình rà soát được công bố.
Trên thực tế, việc ghi chú của bản công bố giá trị tên đã cung cấp và bắt đầu
quá trình rà soát được gửi tới bên yêu cầu trong vòng 20 ngày làm việc.
A.4.3.3 Các tổ chức bảo trợ
phản hồi yêu cầu xác nhận được nêu trong A.6.3. Việc không tham gia hoặc không có
sự phản hồi từ tổ chức bảo trợ trong thời gian rà soát cụ thể, được cân nhắc như
một sự xác nhận của cơ quan bảo trợ rằng giá trị tên có thể được sử dụng trong
phạm vi có thể.
A.4.3.4 Nếu có xác nhận nhất
trí cho việc gán giá trị tên được yêu cầu ở giai đoạn cuối rà soát (nếu không có
các đối tượng tổ chức bảo trợ), tên giá trị sẽ bị loại bỏ ra khỏi danh sách rà
soát và cho vào sổ đăng ký, việc công bố đăng ký được nêu trong A.6.5 được gửi tới
bên yêu cầu. Thông báo đăng ký được gửi trong vòng 10 ngày làm việc trong thời
gian đóng lại sự rà soát.
A.4.3.5 Nếu không có xác
nhận nhất trí cho việc gán giá trị tên được yêu cầu, sau đó giá trị tên sẽ bị
loại bỏ ra khỏi danh sách rà soát và thông báo loại bỏ được cụ thể trong A.6.6
được gửi cho bên yêu cầu, trích dẫn điều này như là lý do loại bỏ. Thông báo loại
bỏ được gửi trong vòng 10 ngày đóng giai đoạn rà soát.
A.4.3.6 Không có cơ quan đăng
ký cũng không có tiêu chuẩn đóng vai trò trong việc giải quyết tranh chấp giữa cách
sử dụng các tên. Các tranh chấp này kiên quyết giải quyết ngoài các điều khoản của
tiêu chuẩn này theo các ứng dụng mới đối với cơ quan đăng ký.
A.5 Đăng ký
A.5.1 Duy trì
A.5.1.1 Cơ quan đăng ký duy trì
việc đăng ký của các giá trị tên được gán, cùng với thông tin được nêu trong A.6.10.
Cơ quan đăng ký có trách nhiệm xác định các thủ tục nội bộ cần thiết cho việc
duy trì đăng ký này.
A.5.1.2 Theo các thông tin
được nêu trong A.6.10, giá trị tên được gán, tổ chức đưa ra đầu tiên, địa chỉ
và tên tổ chức yêu cầu đầu tiên, tiêu đề và tên người yêu cầu đầu tiên, ngày đăng
ký đầu tiên không được cập nhật. Tất cả các thành phần thông tin khác có thể được
cơ quan đăng ký cập nhật khi được yêu cầu thực hiện theo hình thức được nêu trong
A.6.11 bởi sự chính thức của tổ chức này đối với tên được gán hoặc nếu sự chính
thức của tổ chức này không tồn tại mà là cơ quan bảo trợ của việc gán giá trị
tên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.4 Khi một nhãn invalid
được đưa vào mục nhập sổ đăng ký, sau đó giá trị tên cho mục nhập này không thể
được sử dụng trong hoàn cảnh sử dụng tên được cụ thể bởi cơ quan bảo trợ tương
ứng. Ngay khi yêu cầu đưa ra ghi chú invalid, cơ quan đăng ký sẽ công bố chính thức
thông tin đối với tất cả các cơ quan đăng ký bảo trợ.
A.5.1.5 Cơ quan đăng ký bảo trợ
hoặc ITO có thể yêu cầu xóa bỏ mục nhập sổ đăng ký theo trách nhiệm. Khi mục nhập
sổ đăng ký bị xóa bỏ, giá trị tên ở mục nhập này không còn có thể sử dụng được
nữa. Cơ quan đăng ký chính thức công bố thông tin cho tất cả các cơ quan bảo trợ
và ITOs. Tên mà mục nhập bị xóa này không được chọn sử dụng lại cho đến khi ít
nhất 1 năm sau khi yêu cầu được chấp nhận để đáp ứng đủ thời gian không còn sự
từ chối với việc sử dụng tên trước này.
A.5.1.6 Tại khoảng trống cụ thể,
cơ quan đăng ký yêu cầu các tổ chức có liên quan thông qua các mục nhập trong
sổ đăng ký. Nếu không nhận được sự thông qua này, không phải tổ chức này hay cơ
quan bảo trợ xác nhận rằng tên này không còn sử dụng, mục nhập này bị xóa bỏ.
CHÚ THÍCH Có thể có các
trường hợp việc sử dụng lại không thích hợp ( do sử dụng các kỹ thuật an toàn).
Quyết định này được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể bởi sự cố vấn của cơ quan
đăng ký với cơ quan bảo trợ hoặc ITO.
A.5.2 Truy vấn
A.5.2.1 Đối với cơ quan đăng
ký, dịch vụ truy vấn luôn luôn sẵn sang. Dịch vụ này cho phép bên yêu cầu có
tiềm năng đối với việc gán các tên PRMD hoặc ADMD quốc tế xác định nếu giá trị
tên này luôn được gán.
A.5.2.2 Để tạo ra sự truy
vấn, tổ chức đưa ra yêu cầu truy vấn được nêu trong A.6.7.
A.5.2.3 Cơ quan đăng ký phản
hồi yêu cầu truy vấn trong việc phản hồi truy vấn được nêu trong
A.6.8. Trên thực tế, phản hồi
phải trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3.1 Đối với cơ quan đăng
ký, dịch vụ công bố luôn luôn sẵn sang. Dịch vụ này cung cấp các bản sao của các
bộ của các mục nhập đăng ký. Thông tin mục nhập đăng ký không được làm sẵn đối
với các tổ chức đó không được cho phép giải phóng thông tin.
A.5.3.2 Yêu cầu thông tin
được đưa ra theo biểu mẫu yêu cầu công bố được cụ thể tại A.6.9.
A.5.3.3 Cơ quan đăng ký phản
hồi lại thôn tin được yêu cầu trong phản hồi công bố được nêu trong A.6.9 theo mẫu
biểu phù hợp (bản cứng hoặc bản điện tử). Thời gian được yêu cầu để phản hồi
lại sẽ dựa theo độ phức tạp của tiêu chí chọn lựa và số dữ liệu được đưa ra.
A.6 Nội dung mẫu
Thông tin yêu cầu theo
các mẫu biểu được sử dụng bởi Cơ quan đăng ký nhằm thực hiện quá trình đăng ký.
A.6.1 Ứng dụng đăng
ký
Ứng dụng này bao gồm
các thông tin sau đây:
1) Tên của cơ quan bảo
trợ hoặc ITO đưa ra ứng dụng
2) Tên của tổ chức
yêu cầu ( không có trong trường hợp ITO).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Giá trị tên ký tự
được đề xuất
6) Việc sử dụng chủ định
của giá trị tên( tên ADMD hoặc tên PRMD)
7) Công bố quyền đối
với giá trị tên
8) Công bố liệu có
hay không thông tin được công bố. A.6.2 Yêu cầu xác nhận
Yêu cầu xác nhận được
cơ quan đăng ký gửi tới tất cả các cơ quan bảo trợ sẽ bao gồm các thông tin
sau:
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
2) Ngày kết thúc của giai
đoạn rà soát( chịu trách nhiệm phản hồi)
3) Giá trị tên được
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Nhận diện ITO hoặc
cơ quan bảo trợ và tổ chức yêu cầu
6) Bản sao của tiêu
chuẩn này.
A.6.3 Phản hồi đối với
yêu cầu xác nhận
Cơ quan bảo trợ phản hồi
yêu cầu xác nhận bao gồm thông tin sau:
1) Xác nhận hoặc từ chối
rằng giá trị tên được yêu cầu có thể được sử dụng trong khi sử dụng giá trị tên
liên quan đến cơ quan bảo trợ.
2) Có thể có các bình
luận và thông tin hỗ trợ ( như giải thích sự từ chối)
A.6.4 Thông báo
Cơ quan đăng ký gửi thông
báo tới bên yêu cầu khi giá trị tên được yêu cầu được đưa vào quá trình xác
nhận. Thông báo này bao gồm thông tin sau:
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Giá trị tên PRMD
hoặc ADMD được yêu cầu.
A.6.5 Thông báo đăng
ký
Cơ quan đăng ký gửi thông
báo đăng ký tới bên yêu cầu khi việc gán tên đã được xác định và trong quá trình
đăng ký. Thông báo đăng ký bao gồm thông tin sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Giá trị tên ký tự
số đã được xác nhận
6) Việc sử dụng giá
trị tên đã được phê duyệt ( Tên ADMD hoặc tên PRMD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan đăng ký gửi
thông báo loại bỏ tới bên yêu cầu khi việc gán giá trị tên bị loại bỏ. Thông
báo loại bỏ bao gồm thông tin sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Giá trị tên ký tự
số được yêu cầu
6) Lý do loại bỏ –
được xác định theo trích dẫn thích hợp của phụ lục này.
A.6.7 Yêu cầu truy vấn
Dịch vụ yêu cầu truy
vấn được đưa ra nhằm cho phép các bên yêu cầu tiềm năng xác định được nếu như tên
giá trị đã sẵn sàng được gán. Yêu cầu truy vấn bao gồm thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu
4) Giá trị tên bị
truy vấn.
A.6.8 Phản hồi truy vấn
Phản hồi lại việc
truy vấn bao gồm các thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu
4) Giá trị tên bị
truy vấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Được gán nhãn là
“invalid” hoặc “inactive”
c) Đang trong quá trình
rà soát
A.6.9 Yêu cầu và phản
hồi công bố
Dịch vụ yêu cầu công bố
được đưa ra nhằm cho phép thông tin đạt được mục nhập trong sổ đăng ký. Yêu cầu
và phản hồi công bố bao gồm thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tiêu chuẩn lựa
chọn được sử dụng để lựa chọn các mục nhập từ thông tin được lấy ra.
Để các mục nhập phù
hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, phản hồi công bố bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin đăng ký
( nếu được cho phép): Địa chỉ và tên tổ chức, điểm liên lạc, và cách sử dụng chủ
định ( tên ADMD hoặc tên PRMD).
A.6.10 Mục nhập sổ
đăng ký.
Mục nhập đăng ký bao gồm
các nội dung sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này- Sẽ không thay đổi
2) Tên của cơ quan được
đăng ký đầu tiên (không có trong trường hợp ITO)- Sẽ không thay đổi
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
đầu tiên – Sẽ không thay đổi
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu đầu tiên- Sẽ không thay đổi
5) Ngày đăng ký đầu tiên-
sẽ không thay đổi
6) Tên ITO hoặc cơ quan
bảo trợ hiện tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại
9) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
10) Ngày cập nhật mới
nhất cho mục nhập
11) Thông tin có thể công
bố ( có hoặc không)
12) Giá trị tên được
gán
13) Việc sử dụng giá
trị tên được phê duyệt (Tên ADMD hoặc tên PRMD).
A.6.11 Yêu cầu cập
nhật
Yêu cầu cập nhật đối
với sổ đăng ký này bao gồm các thông tin sau:
1) Tên ITO hiện tại
hoặc cơ quan bảo trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại.
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
5) Các thay đổi được
yêu cầu đối với mục nhập đăng ký
6) Cập nhật các thay
đổi sẽ có hiệu lực.
Phụ lục B
(Quy định)
Việc gán các tên tổ
chức quốc tế đối với việc sử dụng dịch vụ thư mục
B.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Các yêu cầu từ
Recommendation ITU-T X.520/ISO/IEC 9594-6
B.2.1 Các tên tổ chức được
sử dụng trong nhiều phần của giao thức thư mục được nêu trong Recommendation
ITU-T X.500/ISO/IEC 9594. Hàng loạt cú pháp được cụ thể đối với giá trị tên tổ
chức trong Recommendation ITU-T X.520/ISO/IEC 9594-6.
B.2.2 Các thủ tục được xác
định trong phụ lục này cung cấp cho việc gán (như là các tên tổ chức quốc tế) giá
trị tên chữ ký số so với các ký tự từ bộ ký tự chuỗi in. Theo yêu cầu của
Recommendation ITU-T X.520/ISO/IEC 9594-6, các tên này bị hạn chế về độ dài tới
64 ký tự.
B.2.3 Trong việc quản lý
các giá trị tên cho mục đích đăng ký:
a) Việc so sánh là
không phân biệt hoa/thường
b) Nhiều khoảng trống
liên tiếp được xử lý như khoảng trống đơn
c) Các khoảng trống đầu
tiên và kế tiếp không được xử lý như là phần giá trị tên.
d) Các giá trị tên của
khoảng trống đơn hoặc số 0 đơn không được đăng ký.
B.3 Việc sử dụng tên tổ
chức quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu tên tổ
chức được sử dụng trực tiếp theo gốc DIT, sau đó DSA quản lý mục nhập thư mục tương
ứng phải là DSA cấp độ đầu tiên. Nó duy trì việc làm thế nào đạt được mỗi DSA cấp
độ đầu tiên trong thư mục toàn cầu.
B.3.2 Việc gán tên tổ chức
với một tổ chức cũng ủy thác tới tổ chức đó cơ quan gán các giá trị RDN trong ngữ
cảnh tên đó tùy thuộc vào các hạn chế được xác định trong Recommendation ITU-T.
X.502/ISO/IEC 9594-6.
B.4 Các thủ tục đăng
ký
Mục này cụ thể các thủ
tục theo việc gán các tên tổ chức quốc tế với các tổ chức. Các thủ tục được
thiết kế nhằm đảm bảo thủ tục hợp lệ và mở trong quá trình đăng ký.
B.4.1 Ứng dụng cho
việc đăng ký
B.4.1.1 ITO đưa ra ứng dụng trực
tiếp đối với Cơ quan đăng Ký. Các ứng dụng khác được đưa ra thông qua cơ quan bảo
trợ. Nội dung của ứng dụng này được xác định trong B.6.1.
B.4.1.2 Để các thủ tục được
xác định trong phụ lục này hoàn tất thành công, giá trị ký tự số đã cung cấp bên
yêu cầu theo các nguyên tắc bị hạn chế trong B.2 được đăng ký gán.
B.4.1.3 Khi bên yêu cầu đòi
hỏi hàng loạt tên, chúng sẽ cung cấp ứng dụng riêng lẻ đối với mỗi tên đó.
B.4.2 Rà soát các ứng
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.1.1 Do tên ký tự số có thể
có nghĩa ngoài quá trình đăng ký, nên để một ứng dụng được đưa vào quá trình
đăng ký, nó phải bao gồm công bố đã được ký khẳng định quyền của bên yêu cầu đối
với tên đó. Nếu không có công bố đó, ứng dụng bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo
loại bỏ được nêu trong B.6.6, việc trích dẫn điều này là lý do của sự loại bỏ.
CHÚ THÍCH Trong hoàn
cảnh đăng ký, công bố đã được ký được tập hợp chỉ cho mục đích ghi chép. Công bố
này có thể sử dụng trong quá trình thử thách của cơ quan bảo trợ; tuy nhiên
việc sử dụng này nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn này.
B.4.2.1.1 Nếu ứng dụng không bao
gồm thông tin được nêu trong B.6.1, ứng dụng này sẽ bị loại bỏ bằng việc gửi
thông báo loại bỏ được nêu trong B.6.6, việc trích dẫn điều này là lý do của sự
loại bỏ.
B.4.2.1.3 Nếu ứng dụng mới xuất
hiện đối với tên ký tự số đã được yêu cầu, nhưng yêu cầu trước chưa được xác
nhận, quá trình sau phải được tuân theo:
a) Nếu ứng dụng mới
có trước khi quá trình xác nhận đối với ứng dụng trước bắt đầu, sau đó cả 2 ứng
dụng sẽ bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong B.6.6, việc trích
dẫn điều này là lý do của sự loại bỏ.
b) Nếu ứng dụng mới
có sau khi quá trình xác nhận đối với ứng dụng trước bắt đầu, sau đó ứng dụng mới
giữ nguyên cho đến khi quá trình xác nhận ứng dụng trước hoàn tất. Nếu xác nhận
thành công, ứng dụng mới bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong
B.6.6, việc trích dẫn điều này là lý do của sự loại bỏ. Nếu xác nhận không thành
công, ứng dụng mới tiếp tục quá trình xác nhận.
B.4.2.1.4 Nếu ứng dụng được
chấp nhận, nó sẽ được đưa vào quá trình xác nhận được nêu trong B.4.3.
B.4.2.2 Thời gian
phản hồi
B.4.2.2.1 Trên thực tế, việc
rà soát ứng dụng theo các thủ tục được nêu trong B.4.2 sẽ hoàn tất trong vòng
10 ngày kể từ ngày nhận được ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.3 Các ứng dụng không
thể xử ký
Một ứng dụng không thể
xử lý nếu giá trị tên được yêu cầu không phù hợp với các yêu cầu được nêu trong
B.2. Ứng dụng này bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong B.6.6,
trích dẫn mục này như lý do loại bỏ.
B.4.3 Quá trình xác nhận.
B.4.3.1 Giá trị tên yêu cầu được
so sánh với tất cả các giá trị tên khác trong sổ đăng ký này. Nếu giá trị tên là
một bản sao, yêu cầu này sẽ bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu
trong B.6.6, trích dẫn mục này như là lý do loại bỏ. Nếu giá trị tên được cung cấp
không phải là bản sao, nó sẽ được đưa vào danh sách rà soát. Danh sách rà soát
được công bố và yêu cầu xác nhận được nêu trong B.6.2 được gửi tới mỗi cơ quan bảo
trợ.
B.4.3.2 Quá trình rà soát ít
nhất trong 6 tháng kể từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quá trình rà soát được
đưa ra. Trên thực tế, thông báo công bố đối với giá trị tên đã được cung cấp và
của việc bắt đầu giai đoạn rà soát được gửi tới bên yêu cầu trong vòng 20 ngày làm
việc.
B.4.3.3 Các tổ chức bảo trợ phản
hồi lại yêu cầu xác nhận theo biểu mẫu cụ được nêu trong B.6.3. Việc thiếu hoặc
không có phản hồi từ tổ chức bảo trợ trong giai đoạn rà soát đã được cụ thể, được
xem như là sự xác nhận của cơ quan bảo trợ rằng giá trị tên có thể được sử dụng
trong ngữ cảnh mà nó chịu trách nhiệm.
B.4.3.4 Nếu có một sự xác nhận
nhất trí của việc gán giá trị tên được yêu cầu tại thời điểm cuối cùng của giai
đoạn rà soát, sau đó giá trị tên đó bị loại khỏi danh sách rà soát và loại khỏi
việc đăng ký , thông báo đăng ký, được nêu trong B.6.5, thì nó phải được gửi
tới bên yêu cầu. Thông báo đăng ký được gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ
khi đóng giai đoạn rà soát.
B.4.3.5 Nếu không có xác
nhận nhất trí của việc gán giá trị tên được yêu cầu, sau đó giá trị tên bị loại
khỏi danh sách rà soát và thông báo loại bỏ được nêu trong B.6.6, sẽ được gửi
tới bên yêu cầu, trích dẫn mục này như lý do loại bỏ. Thông báo loại bỏ được
gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày đóng giai đoạn rà soát.
B.4.3.6 Không có cơ quan đăng
ký hay tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp việc
sử dụng các tên đó. Các tranh chấp này được khẳng định giải quyết bằng các
nguyên tắc bên ngoài các điều khoản của tiêu chuẩn này. Nó theo các ứng dụng mới
đối với Cơ Quan Đăng Ký này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Duy trì
B.5.1.1 Cơ quan đăng ký duy trì
việc đăng ký các giá trị tên được gán cùng với thông tin được nêu trong B.6.10.
Cơ quan đăng ký chịu trách nhiệm xác định các thủ tục nội bộ cần thiết đối với
việc duy trì đăng ký.
B.5.1.2 Các phần tử thông tin
được nêu trong B.6.10, giá trị tên được gán, tổ chức đưa ra đầu tiên, địa chỉ và
tên tổ chức yêu cầu đầu tiên, tiêu đề và tên bên yêu cầu đầu tiên, ngày đăng ký
đầu tiên không được cập nhật. Tất cả các phần tử thông tin khác có thể được cơ quan
đăng ký cập nhật khi được yêu cầu thực hiện theo mẫu biểu trong B.6.11 bằng việc
chính thức của tổ chức mà tên đó được gán hoặc nếu sự chính thức của tổ chức đó
không tồn tại, bằng cơ quan bảo trợ đối với việc gán giá trị tên.
B.5.1.3 Cơ quan bảo trợ có
thể yêu cầu mục nhập trong sổ đăng ký được gắn nhãn invalid đối với hoàn cảnh sử
dụng của giá trị tên mà nó liên quan. Ví dụ, yêu cầu này có thể dẫn tới các quy
trình thách thức được điều hành bởi cơ quan bảo trợ hoặc từ việc xác định rằng quyền
sở hữu trí tuệ đang bị xâm phạm. Do yêu cầu này dựa trên thông tin không sẵn có
tại thời điểm của quá trình xác nhận, nhìn chung nó được công nhận. Tuy nhiên, việc
gắn nhãn invalid sẽ không được đưa vào mục nhập cho đến khi ít nhất 1 năm sau
khi yêu cầu được chấp nhận nhằm cho phép đủ thời gian cho người sử dụng giá trị
tên thích ứng với thay đổi này.
B.5.1.4 Khi gắn nhãn invalid
được đưa vào mục nhập sổ đăng ký, giá trị tên cho mục nhập không thể được dùng trong
hoàn cảnh sử dụng tên mà được cụ thể bởi cơ quan bảo trợ tương ứng. Ngay khi yêu
cầu đưa ra gắn nhãn invalid được công nhận, cơ quan đăng ký thông báo chính
thức thông tin này đến tất cả các cơ quan bảo trợ.
B.5.1.5 Cơ quan bảo trợ hoặc
ITO có thể yêu cầu xóa bỏ mục nhập sổ đăng ký đối với mục mà nó chịu trách nhiệm.
Khi mục nhập đăng ký bị xóa bỏ, giá trị tên trong mục nhập này không còn có thể
sử dụng nữa. Cơ quan đăng ký thông báo chính thức thông tin này đến tất cả các cơ
quan bảo trợ và ITO. Tên trong mục nhập bị xóa bỏ không được chọn sử dụng lại
cho đến khi ít nhất 1 năm sau khi yêu cầu được chấp nhận nhằm có đủ thời gian cho
việc lẫn lộn với sử dụng trước của tên đó.
B.5.1.6 Tại khoảng trống cụ
thể, cơ quan đăng ký yêu cầu các tổ chức liên quan thông qua các mục nhập trong
sổ đăng ký này. Nếu không có việc thông qua này, và có sự xác nhận không phải
từ chính tổ chức này hoặc từ cơ quan bảo trợ mà tên đó không còn trong quá trình
sử dụng nữa, thì mục nhập này bị xóa bỏ.
CHÚ THÍCH: Có các
trường hợp việc sử dụng lại không thích hợp ( do việc sử dụng cơ chế an toàn).
Việc quyết định dựa trên từng trường hợp cụ thể do cơ quan đăng ký tư vấn với
cơ quan bảo trợ hoặc ITO.
B.5.2 Truy vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.2 Để tạo ra truy vấn, tổ
chức đưa ra yêu cầu truy vấn được nêu trong B.6.7.
B.5.2.3 Cơ quan đăng ký phản
hồi yêu cầu truy vấn trong yêu cầu phản hồi được nêu trong
B.6.8. Trên thực tế, phản hồi
được thực hiện trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu
B.5.3 Công bố
B.5.3.1 Đối với cơ quan đăng
ký, dịch vụ công bố luôn luôn sẵn sang. Dịch vụ này cung cấp các bản sao của các
bộ của các mục nhập sổ đăng ký. Thông tin mục nhập sổ đăng ký không được làm
sẵn đối với các tổ chức đó không được cho phép giải phóng thông tin.
B.5.3.2 Yêu cầu thông tin
được tạo ra trong hình thành yêu cầu công bố được cụ thể tại B.6.9.
B.5.3.3 Cơ quan đăng ký phản
hồi lại thôn tin được yêu cầu trong phản hồi công bố được nêu trong B.6.9 theo mẫu
biểu phù hợp ( bản cứng hoặc bản điện tử). Thời gian được yêu cầu để phản hồi
lại sẽ dựa theo độ phức tạp của tiêu chí chọn lựa và số dữ liệu được đưa ra.
B.6 Nội dung mẫu
Mục này cụ thể thông tin
được yêu cầu trong các mẫu biểu sử dụng trong Cơ Quan Đăng Ký để thực hiện quá trình
đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng này bao gồm
các thông tin sau đây:
1) Tên của cơ quan bảo
trợ hoặc ITO đưa ra ứng dụng
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO).
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Giá trị tên ký tự
được đề xuất
6) Tuyên bố quyền đối
với giá trị tên
7) Tuyên bố có thông tin
được công bố hay không.
B.6.2 Yêu cầu xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
2) Ngày kết thúc của giai
đoạn rà soát( Ngày nợ phản hồi)
3) Giá trị tên tổ
chức được yêu cầu
4) Nhận diện ITO hoặc
cơ quan bảo trợ và tổ chức yêu cầu
5) Bản sao của tiêu
chuẩn này.
B.6.3 Phản hồi đối với
yêu cầu xác nhận
Cơ quan bảo trợ phản hồi
yêu cầu xác nhận bao gồm thông tin sau:
1) Xác nhận hoặc từ
chối rằng giá trị tên được yêu cầu có thể được sử dụng trong hoàn cảnh sử dụng giá
trị tên liên quan đến cơ quan bảo trợ.
2) Có thể có các bình
luận và thông tin hỗ trợ ( như giải thích sự từ chối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan đăng ký gửi thông
báo tới bên yêu cầu khi giá trị tên được yêu cầu được đưa vào quá trình xác
nhận. Thông báo này bao gồm thông tin sau:
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
2) Ngày kết thúc của giai
đoạn rà soát ( Cơ quan bảo trợ chịu trách nhiệm phản hồi)
3) Giá trị tên tổ
chức được yêu cầu.
B.6.5 Thông báo đăng
ký
Cơ quan đăng ký gửi thông
báo đăng ký tới bên yêu cầu khi việc gán tên đã được xác định và trong quá trình
đăng ký. Thông báo đăng ký bao gồm thông tin sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này
2) Tên tổ chức yêu cầu
( không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Giá trị tên ký tự
số đã được xác nhận
B.6.6 Thông báo loại bỏ
Cơ quan đăng ký gửi
thông báo loại bỏ tới bên yêu cầu khi việc gán giá trị tên bị loại bỏ. Thông
báo loại bỏ bao gồm thông tin sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Giá trị tên ký tự
số được yêu cầu
6) Lý do loại bỏ –
được xác định theo trích dẫn thích hợp của phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ yêu cầu truy
vấn được đưa ra nhằm cho phép các bên yêu cầu tiềm năng xác định được nếu tên
giá trị đã sẵn sang được gán. Yêu cầu truy vấn bao gồm thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu
4) Giá trị tên bị
truy vấn.
B.6.8 Phản hồi truy vấn
Phản hồi lại việc
truy vấn bao gồm các thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Giá trị tên bị
truy vấn.
5) Tình trạng giá trị
tên bị truy vấn a) Không được gán
b) Được gán các gán nhãn
là “invalid” hoặc “inactive”
c) Đang trong quá trình
rà soát
B.6.9 Yêu cầu và phản
hồi công bố
Dịch vụ yêu cầu công bố
được đưa ra nhằm cho phép thông tin đạt được mục nhập trong việc đăng ký. Yêu
cầu và phản hồi công bố bao gồm thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để các mục nhập phù
hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, phản hồi công bố bao gồm các thông tin sau:
1) Giá trị tên
2) Thông tin đăng ký
( nếu được cho phép): Địa chỉ và tên tổ chức, điểm liên lạc.
B.6.10 Mục nhập đăng
ký.
Mục nhập đăng ký bao gồm
các nội dung sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra việc yêu cầu này- Sẽ không thay đổi
2) Tên của cơ quan được
đăng ký đầu tiên ( không có trong trường hợp ITO)- Sẽ không thay đổi
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
đầu tiên – Sẽ không thay đổi
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu đầu tiên- Sẽ không thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Tên ITO hoặc cơ quan
bảo trợ hiện tại
7) Tên tổ chức được
đăng ký hiện tại
8) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại
9) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
10) Ngày cập nhật mới
nhất đối với mục nhập
11) Thông tin có thể công
bố ( có hoặc không)
12) Giá trị tên được
gán
B.6.11 Yêu cầu cập
nhật
Yêu cầu cập nhật đối
với việc đăng ký này bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tên tổ chức được
đăng ký hiện tại
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại.
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
5) Các thay đổi được
yêu cầu đối với mục nhập đăng ký
6) Cập nhật các thay
đổi sẽ có hiệu lực.
Phụ lục C
(Quy định)
Việc gán các cung
liên kết của tổ chức quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của phụ lục
này nhằm xác định các thủ tục gán của liên hiệp cung tổ chức quốc tế ( và đặc tính
cung của chúng) đối với các tổ chức quốc tế, với thỏa thuận liên kết của tiêu
chuẩn.
C.2 Các yêu cầu đối với
đặc tính cung
C.2.1 Giá trị nguyên sơ
cấp được xác định bởi cơ quan đăng ký này( thông thường một cách tuần tự) và
xác định nhãn Unicode giá trị nguyên. Các nhãn unicode không nguyên và định
danh thứ cấp được bên yêu cầu đề xuất, nhưng được yêu cầu thỏa mãn yêu cầu cú pháp
được nêu trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1 | Recommendation ITU-T X.660), điều
7.2.5 và 7.2.7.
CHÚ THÍCH: Các bên
yêu cầu được ủng hộ đề xuất các nhãn unicode không nguyên khác nhau, phù hợp với
mỗi loại bản dịch ngôn ngữ của tên ưu tiên.
C.3 Việc sử dụng đặc
tính cung đối với các giá trị định danh đối tượng
C.3.1 Giá trị định danh đối
tượng dưới đây có thể được sử dụng để xác định tổ chức quốc tế:
( joint-iso-itu-t(2)
international-organisations(23) org-x(n))
Khi n
là giá trị nguyên sơ cấp được cơ quan đăng ký gán và org-x là
định danh thứ cấp được gán.
C.3.2 Việc gán cung đối với
tổ chức cũng giao cho tổ chức đó quyền gán các cung tiếp theo (hoặc giao quyền đối
với việc gán đó, phụ thuộc giới hạn tính duy nhất và cú pháp của đặc tính cung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1 Giá trị định danh OID
dưới đây có thể được sử dụng để xác định tổ chức quốc tế:
“ Joint-ISO-ITU-T/International
– Organisation/.
.”
Ở đó
được gán như là một trong các nhãn Unicode
trong đặc tính cung đối với cung xác định tổ chức quốc tế.
C.4.2 Việc gán cung đối với
tổ chức cũng giao cho tổ chức đó quyền gán các cung tiếp theo (hoặc giao quyền đối
với việc gán đó, phụ thuộc giới hạn tính duy nhất và cú pháp của đặc tính
cung).
C.5 Các thủ tục đăng
ký
Mục này cụ thể các thủ
tục theo việc gán các cung và đặc tính cung với các tổ chức quốc tế. Các thủ
tục được thiết kế nhằm đảm bảo thủ tục hợp lệ và mở trong quá trình đăng ký.
C.5.1 Ứng dụng cho
việc đăng ký
C.5.1.1 ITO đưa ra ứng dụng trực
tiếp đối với Cơ Quan Đăng Ký. Các ứng dụng khác được đưa ra thông qua cơ quan bảo
trợ. Nội dung của ứng dụng này được xác định trong C.7.1.
CHÚ THÍCH: Các đăng ký
có thể chỉ được yêu cầu bởi người chịu trách nhiệm của ITO hoặc một phần ITO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.1.3 Khi bên yêu cầu đòi hỏi
hàng loạt cung, chúng sẽ cung cấp ứng dụng riêng lẻ đối với mỗi cung đó.
C.5.2 Rà soát các ứng
dụng
C.5.2.1 Thủ tục
C.5.2.1.1 Do nhãn unicode không
nguyên và các định danh thứ cấp có thể có nghĩa ngoài quá trình đăng ký, nên để
một ứng dụng được đưa vào quá trình đăng ký, nó phải bao gồm công bố đã được ký
khẳng định quyền của bên yêu cầu đối với nhãn unicode không nguyên và các định
danh thứ cấp đó. Nếu không có công bố đó, ứng dụng bị loại bỏ bằng việc gửi
thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, trích dẫn mục này như là lý do cho sự
loại bỏ đó.
CHÚ THÍCH: Trong hoàn
cảnh đăng ký, công bố đã được ký được tập hợp chỉ cho mục đích ghi chép. Công bố
này có thể sử dụng trong quá trình thử thách của cơ quan bảo trợ; tuy nhiên
việc sử dụng này nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn này.
C.5.2.1.2 Nếu ứng dụng không bao
gồm thông tin được nêu trong C.7.1, ứng dụng này sẽ bị loại bỏ bằng việc gửi
thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, trích dẫn mục này như lý do loại
bỏ.C.5.2.1.3. Nếu ứng dụng mới xuất hiện đối với nhãn unicode không nguyên hoặc
định danh thứ cấp đã được yêu cầu, nhưng yêu cầu trước chưa được xác nhận, quá trình
sau phải được tuân theo:
a) Nếu ứng dụng mới
có trước khi quá trình xác nhận đối với ứng dụng trước bắt đầu, sau đó cả hai ứng
dụng sẽ bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, trích
dẫn mục này như lý do loại bỏ
b) Nếu ứng dụng mới
có sau khi quá trình xác nhận đối với ứng dụng trước bắt đầu, sau đó ứng dụng mới
giữ nguyên cho đến khi quá trình xác nhận ứng dụng trước hoàn tất. Nếu xác nhận
thành công, ứng dụng mới bị loại bỏ bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong
C.7.6, trích dẫn mục này như lý do loại bỏ. Nếu xác nhận không thành công, ứng dụng
mới tiếp tục quá trình xác nhận.
C.5.2.1.4 Nếu ứng dụng được
chấp nhận, nó sẽ được đưa vào quá trình xác nhận được nêu trong C.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2.2.1 Trên thực tế, việc rà
soát ứng dụng theo các thủ tục được nêu trong C.5.2.1 được hoàn tất trong vòng
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ứng dụng.
C.5.2.2.2 Cơ quan đăng ký có thể
nhóm nhiều ứng dụng cùng nhau đối với việc đăng ký khi truyền đạt các yêu cầu xác
nhận đối với các cơ quan bảo trợ. Tuy vậy, việc bắt đầu quá trình xác nhận đối với
bất kỳ ứng dụng nào không được phép trì hoãn hơn 2 tháng kể từ ngày ứng dụng
được đưa ra.
C.5.2.3 Các ứng dụng
không thể xử ký
Một ứng dụng không thể
xử lý nếu một trong các nhãn unicode không nguyên hoặc định danh thứ cấp không phù
hợp với các yêu cầu được nêu trong C.2. Ứng dụng này bị loại bỏ bằng việc gửi
thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, trích dẫn mục này như lý do loại bỏ.
C.5.3 Quá trình xác nhận.
C.5.3.1 Nhãn unicode không nguyên
và định danh thứ cấp yêu cầu được so sánh với tất cả các nhãn unicode không nguyên
và định danh thứ cấp khác trong đăng ký này. Nếu một trong các nhãn unicode
không nguyên và định danh thứ cấp là một bản sao, yêu cầu này sẽ bị loại bỏ
bằng việc gửi thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, trích dẫn mục này như là lý
do loại bỏ. Nếu không có nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp được
cung cấp là bản sao, nó sẽ được đưa vào danh sách rà soát. Danh sách rà soát
được công bố và yêu cầu xác nhận được nêu trong C.7.2 được gửi tới mỗi cơ quan bảo
trợ.
C.5.3.2 Quá trình rà soát ít
nhất trong 6 tháng kết từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc quá trình rà soát được
đưa ra. Trên thực tế, thông báo công bố đối với nhãn unicode không nguyên và
định danh thứ cấp đã được cung cấp và của việc bắt đầu giai đoạn rà soát được
gửi tới bên yêu cầu trong vòng 20 ngày làm việc.
C.5.3.3 Các tổ chức bảo trợ
phản hồi lại yêu cầu xác nhận theo biểu mẫu được nêu trong C.7.3. Việc thiếu hoặc
không có phản hồi từ tổ chức bảo trợ trong giai đoạn rà soát đã được cụ thể,
được xem như là sự xác nhận của cơ quan bảo trợ rằng nhãn unicode không nguyên
và định danh thứ cấp đó có thể được sử dụng trong ngữ cảnh mà nó chịu trách nhiệm.
C.5.3.4 Nếu có một sự xác nhận
nhất trí của việc gán nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp được yêu cầu
tại thời điểm cuối cùng của giai đoạn rà soát, nhãn unicode không nguyên và định
danh thứ cấp đó bị loại khỏi danh sách rà soát và loại khỏi việc đăng ký cùng với
giá trị nguyên sơ cấp( xác định nhãn Unicode giá trị nguyên) được gán bởi cơ quan
đăng ký. Thông báo đăng ký được nêu trong C.7. 5 được gửi tới bên yêu cầu. Thông
báo đăng ký được gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi đóng giai đoạn rà
soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.3.6 Nếu không có xác nhận
nhất trí của việc gán nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp được yêu cầu,
sau đó nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp bị loại khỏi danh sách rà
soát và thông báo loại bỏ được nêu trong C.7.6, sẽ được gửi tới bên yêu cầu, trích
dẫn mục này như lý do loại bỏ. Thông báo loại bỏ được gửi trong vòng 10 ngày làm
việc kể từ ngày đóng giai đoạn rà soát.
C.5.3.7 Không có cơ quan đăng
ký hay tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp việc
sử dụng các nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp đó. Các tranh chấp này
được khẳng định giải quyết bằng các nguyên tắc bên ngoài các điều khoản của tiêu
chuẩn này. Nó theo các ứng dụng mới đối với Cơ Quan Đăng Ký này.
C.6 Đăng ký
C.6.1 Duy trì
C.6.1.1 Cơ quan đăng ký duy
trì việc đăng ký các định danh cung được gán cùng với thông tin được nêu trong C.7.10.
Cơ quan đăng ký chịu trách nhiệm xác định các thủ tục nội bộ cần thiết đối với
việc duy trì đăng ký.
C.6.1.2 Các phần tử thông tin
được nêu trong C.7.10, định danh cung được gán, tổ chức đưa ra đầu tiên, địa
chỉ và tên tổ chức yêu cầu đầu tiên, tiêu đề và tên bên yêu cầu đầu tiên, ngày đăng
ký đầu tiên không được cập nhật. Tất cả các phần tử thông tin khác có thể được
cơ quan đăng ký cập nhật khi được yêu cầu thực hiện theo mẫu biểu trong C.7.11 bằng
việc chính thức của tổ chức mà cung đó được gán hoặc nếu sự chính thức của tổ
chức đó không tồn tại, bằng cơ quan bảo trợ đối với việc gán cung đó.
C.6.1.3 Cơ quan bảo trợ có
thể yêu cầu nhãn unicode không nguyên hoặc định danh thứ cấp là một trong các định
danh cung được gắn nhãn invalid đối với hoàn cảnh sử dụng của định danh cung mà
nó liên quan. Ví dụ, yêu cầu này có thể dẫn tới các quy trình thách thức được
điều hành bởi cơ quan bảo trợ hoặc từ việc xác định rằng quyền sở hữu trí tuệ đang
bị xâm phạm. Do yêu cầu này dựa trên thông tin không sẵn có tại thời điểm của quá
trình xác nhận, nhìn chung nó được công nhận. Tuy nhiên, việc gắn nhãn invalid
sẽ không được đưa vào mục nhập cho đến khi ít nhất 1 năm sau khi yêu cầu được
chấp nhận nhằm cho phép đủ thời gian cho người sử dụng của định danh cung thích
ứng với thay đổi này.
C.6.1.4 Khi nhãn invalid
được đưa tên vào một trong các định danh cung, phần invalid của định danh cung này
không thể được dùng trong hoàn cảnh sử dụng các định danh cung này mà được cụ thể
bởi cơ quan bảo trợ tương ứng. Ngay khi yêu cầu đưa ra gắn nhãn invalid được
công nhận, cơ quan đăng ký thông báo chính thức thông tin này đến tất cả các cơ
quan bảo trợ.
C.6.1.5 Cơ quan bảo trợ hoặc
ITO có thể yêu cầu xóa bỏ mục nhập đăng ký đối với mục mà nó chịu trách nhiệm.
Khi mục nhập đăng ký bị xóa bỏ, tất cả các phần của định danh cung trong mục
nhập này không còn có thể sử dụng nữa. Cơ quan đăng ký thông báo chính thức thông
tin này đến tất cả các cơ quan bảo trợ và ITO. Giá trị nguyên sơ cấp ( xác định
nhãn Unicode giá trị nguyên) của mục nhập bị xóa đó không được gán lại. Nhãn unicode
không nguyên và định danh thứ cấp của mục nhập bị xóa bỏ không được chọn sử
dụng lại cho đến khi ít nhất 1 năm sau khi yêu cầu được chấp nhận nhằm có đủ
thời gian cho việc lẫn lộn với sử dụng trước của tên đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có các
trường hợp việc sử dụng lại không thích hợp ( do việc sử dụng cơ chế an toàn).
Việc quyết định dựa trên từng trường hợp cụ thể do cơ quan đăng ký tư vấn với
cơ quan bảo trợ hoặc ITO.
C.6.2 Truy vấn
C.6.2.1 Dịch vụ truy vấn luôn
có sẵn đối với cơ quan đăng ký . Dịch vụ này cho phép các bên yêu cầu tiềm năng
của việc gán các cung xác định được liệu nhãn unicode không nguyên hoặc định
danh thứ cấp đã sẵn sàng được gán.
C.6.2.2 Để tạo ra truy vấn, tổ
chức đưa ra yêu cầu truy vấn được nêu trong C.7.7.
C.6.2.3 Cơ quan đăng ký phản
hồi yêu cầu truy vấn trong yêu cầu phản hồi được nêu trong
C.7.8. Trên thực tế, phản hồi
được thực hiện trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu
C.6.3 Công bố
C.6.3.1 Đối với cơ quan đăng
ký, dịch vụ công bố luôn luôn sẵn sàng. Dịch vụ này cung cấp các bản sao của các
mục nhập đăng ký. Thông tin mục nhập đăng ký không được làm sẵn đối với các tổ
chức đó không được cho phép giải phóng thông tin.
C.6.3.2 Yêu cầu thông tin
được tạo ra trong hình thành yêu cầu công bố được nêu tại C.7.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7 Nội dung mẫu
Mục này cụ thể thông tin
được yêu cầu trong các mẫu biểu sử dụng trong Cơ Quan Đăng Ký để thực hiện quá trình
đăng ký.
C.7.1 Ứng dụng đăng
ký
Ứng dụng này bao gồm
các thông tin sau đây:
1) Tên của cơ quan bảo
trợ hoặc ITO đưa ra ứng dụng, sử dụng đánh vần bằng tiếng anh nếu có thể
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO), sử dụng đánh vần bằng tiếng anh nếu có thể
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Nhãn unicode không
nguyên và định danh thứ cấp được đề xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Công bố liệu có
hay không thông tin được công bố.
C.7.2 Yêu cầu xác nhận
Yêu cầu xác nhận được
cơ quan đăng ký gửi tới tất cả các cơ quan bảo trợ bao gồm các thông tin sau:
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
2) Ngày kết thúc của giai
đoạn rà soát ( chịu trách nhiệm phản hồi)
3) Nhãn unicode không
nguyên và định danh thứ cấp được yêu cầu
4) Nhận diện ITO hoặc
cơ quan bảo trợ và tổ chức yêu cầu
5) Bản sao của tiêu
chuẩn này.
C.7.3 Phản hồi đối với
yêu cầu xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác nhận hoặc từ
chối rằng một hoặc nhiều nhãn unicode không nguyên và định danh thứ cấp được
yêu cầu có thể được sử dụng trong hoàn cảnh mà sử dụng nó liên quan đến cơ quan
bảo trợ.
2) Có thể có các bình
luận và thông tin hỗ trợ (giải thích việc từ chối)
C.7.4 Thông báo
Cơ quan đăng ký gửi
thông báo tới bên yêu cầu khi các định danh cung được yêu cầu được đưa vào quá trình
xác nhận. Thông báo này bao gồm thông tin sau:
1) Ngày bắt đầu của giai
đoạn rà soát
2) Ngày kết thúc của giai
đoạn rà soát ( Cơ quan bảo trợ chịu trách nhiệm phản hồi)
3) Định danh cung đề xuất
với việc phân cấp.
C.7.5 Thông báo đăng
ký
Cơ quan đăng ký gửi
thông báo đăng ký tới bên yêu cầu khi định danh cung đã được xác định và trong
quá trình đăng ký. Thông báo đăng ký bao gồm thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tên tổ chức yêu cầu
( không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
4) Tên và tiêu đề
người yêu cầu
5) Định danh cung đã được
xác nhận
C.7.6 Thông báo loại bỏ
Cơ quan đăng ký gửi thông
báo loại bỏ tới bên yêu cầu khi việc gán của nhãn unicode không nguyên hoặc định
danh thứ cấp bị loại bỏ. Thông báo loại bỏ bao gồm thông tin sau:
1) Tên của ITO hoặc cơ
quan bảo trợ đưa ra ứng dụng này
2) Tên tổ chức yêu cầu
(không có trong trường hợp ITO)
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Nhãn unicode không
nguyên hoặc định danh thứ cấp được yêu cầu
6) Lý do loại bỏ –
được xác định theo trích dẫn thích hợp của phụ lục này.
C.7.7 Yêu cầu truy vấn
Dịch vụ yêu cầu truy
vấn được đưa ra nhằm cho phép các bên yêu cầu tiềm năng xác định được liệu nhãn
unicode không nguyên hoặc định danh thứ cấp đã sẵn sàng được gán. Yêu cầu truy
vấn bao gồm thông tin sau:
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu cầu
4) Nhãn unicode không
nguyên hoặc định danh thứ cấp bị truy vấn.
C.7.8 Phản hồi truy vấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư
điện tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu
cầu
4) Nhãn unicode không
nguyên hoặc định danh thứ cấp bị truy vấn.
5) Tình trạng nhãn unicode
không nguyên hoặc định danh thứ cấp bị truy vấn
a) Không được gán
b) Được gán nhưng gán
nhãn là “invalid” hoặc “ không inactive”
c) Đang trong quá trình
rà soát
C.7.9 Yêu cầu và phản
hồi công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tên tổ chức yêu cầu
2) Địa chỉ tổ chức
yêu cầu
3) Tên, địa chỉ thư
điện tử/ bưu điện và số điện thoại/fax đối với điểm liên lạc trong tổ chức yêu
cầu.
4) Tiêu chuẩn lựa
chọn được sử dụng để lựa chọn các mục nhập từ thông tin được lấy ra.
Để các mục nhập phù
hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, phản hồi công bố bao gồm các thông tin sau:
1) Định danh cung
2) Thông tin đăng ký
( nếu được cho phép): Địa chỉ và tên tổ chức, điểm liên lạc.
C.7.10 Mục nhập đăng
ký
Mục nhập đăng ký bao gồm
các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tên của cơ quan được
đăng ký đầu tiên (không có trong trường hợp ITO)- Sẽ không thay đổi
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
đầu tiên – Sẽ không thay đổi
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu đầu tiên- Sẽ không thay đổi
5) Ngày đăng ký đầu tiên-
sẽ không thay đổi
6) Tên ITO hoặc cơ quan
bảo trợ hiện tại
7) Tên tổ chức được
đăng ký hiện tại
8) Tên, địa chỉ thư điện
tử/ bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại
9) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
10) Ngày cập nhật mới
nhất đối với mục nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Định danh cung.
C.7.11 Yêu cầu cập
nhật
Yêu cầu cập nhật đối
với việc đăng ký này bao gồm các thông tin sau:
1) Tên ITO hiện tại
hoặc cơ quan bảo trợ
2) Tên tổ chức được
đăng ký hiện tại
3) Tên, địa chỉ thư điện
tử/bưu điện và số điện thoại/fax cho việc liên lạc trong tổ chức được đăng ký
hiện tại.
4) Tên và tiêu đề của
bên yêu cầu hiện tại
5) Các thay đổi được
yêu cầu đối với mục nhập sổ đăng ký
6) Cập nhật các thay
đổi sẽ có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
3.1. Thuật ngữ ASN.1
3.2. Thuật ngữ thư
mục
3.3. Thuật ngữ thuộc
tính thư mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Thuật ngữ hệ
thống xử lý thông điệp
3.6. Định nghĩa bổ
sung
4. Các từ viết tắt
5. Yêu cầu chung
6. Điều hành của các
cơ quan đăng ký
7. Chỉ định các cơ
quan đăng ký
8. Lệ phí
Phụ lục A (Quy định)
Việc gán các tên PRMD và ADMD quốc tế
Phụ lục B (Quy định)
Việc gán các tên tổ chức quốc tế đối với việc sử dụng dịch vụ thư mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ISO/IEC 9834-1:2008 đã hủy và thay thế bằng ISO/IEC 9834-1:2012