TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8051-2:2009
ISO/IEC
18028-2:2006
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT AN NINH - AN NINH MẠNG IT - PHẦN 2: KIẾN TRÚC AN NINH
MẠNG
Information
technology - Security techniques - IT network security - Part 2: Network
security architecture
Lời nói đầu
TCVN 8051-2:2009 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 18028-2:2006
TCVN 8051-2:2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Security techniques - IT network security - Part 2: Network
security architecture
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định kiến trúc an ninh
mạng để cung cấp an ninh mạng đầu mút. Kiến trúc này có thể được áp dụng cho
nhiều loại mạng trong đó tập trung vào an ninh mạng đầu mút và không phụ thuộc
vào công nghệ nền tảng của mạng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp cơ sở
xây dựng các khuyến cáo chi tiết đối với an ninh mạng đầu mút.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 7498-2:1989, Information processing
systems - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2:
Security Architecture (Hệ thống xử lý thông tin - Liên kết nối hệ thống mở -
mô hình tham chiếu cơ bản - Phần 2: Kiến trúc an ninh);
Khuyến cáo X800 (1991) của CCITT, Security
architecture for Open Systems - Interconnection for CCITT applications (Kiến
trúc an ninh của các hệ thống mở - Liên kết nối đối với các ứng dụng CCITT).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ đã định
nghĩa trong ISO 7498-2:1989 và khuyến cáo Rec.X.800 của CCITT sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc ngăn ngừa sử dụng trái phép tài nguyên,
bao gồm cả việc ngăn ngừa sử dụng tài nguyên theo cách trái phép.
3.2. Xác thực nguồn gốc dữ liệu (data origin
authentication)
Chứng thực rằng nguồn dữ liệu nhận được theo
đúng yêu cầu.
3.3. Xác thực thực thể ngang hàng (peer-entity
authentication)
Chứng thực rằng thực thể ngang hàng trong một
liên kết là thực thể yêu cầu.
3.4. Tính sẵn có (availability)
Đặc tính có thể truy cập và sử dụng theo nhu
cầu bởi thực thể cho phép.
3.5. Tính bảo mật (confidentiality)
Đặc tính mà thông tin không sẵn dùng hoặc
không bị lộ đối với các cá nhân, thực thể hoặc quá trình trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính mà dữ liệu không bị thay đổi hoặc
phá hoại theo cách trái phép.
3.7. Không từ chối cùng với bằng chứng về
nguồn gốc (non-repudiation
with proof of origin)
Dịch vụ an ninh trong đó người nhận dữ liệu
được đưa ra chứng minh về nguồn gốc của dữ liệu đó.
CHÚ THÍCH 1: Dịch vụ này bảo vệ chống lại mọi
sự cố gắng giả dối của người gửi phủ nhận việc gửi dữ liệu hoặc nội dung dữ
liệu đó.
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 7498-2 và khuyến
cáo Rec.X.800 của CCITT.
3.8. Không từ chối cùng với bằng chứng về
phân phát (non-repudiation
with proof of delivery)
Dịch vụ an ninh trong đó người gửi dữ liệu
được đưa ra chứng minh về việc phân phát dữ liệu đó.
CHÚ THÍCH 1: Dịch vụ này bảo vệ chống lại mọi
sự cố gắng giả dối của người nhận phủ nhận việc nhận dữ liệu hoặc nội dung dữ
liệu đó.
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 7498-2 và khuyến
cáo Rec. X.800 của CCITT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyền của các cá nhân để kiểm soát hoặc tác
động đối với thông tin có thể được thu thập và lưu trữ bởi hoặc cho người khác
mà thông tin có thể bị lộ.
4. Từ viết tắt
ASP
Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application
Service Provider)
ATM
Phương thức truyền không đồng bộ
(Asynchronous Transfer Mode)
DHCP
Giao thức cấu hình máy chủ động (Dynamic
Host Configuration Protocol)
DS-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IPsec
Giao thức an ninh IP (IP Security protocol)
MD5
Bản tóm lược thông điệp phiên bản 5
(Message Digest Version 5)
OAM&P
Cung cấp và duy trì quản trị điều hành
(Operations Administration Maintenance and Provisioning)
OSI
Liên kết nối các hệ thống mở (Open Systems
Interconnection)
PSTN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVC
Mạch ảo vĩnh cửu (Permanent Virtual Circuit)
SHA-1
Thuật toán băm an toàn (Secure Hash
Algorithm)
SIP
Giao thức khởi tạo phiên (Session
Initiation Protocol)
SMTP
Giao thức truyền thư tin đơn giản (Simple
Mail Transfer Protocol)
SONET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS7
Hệ thống tín hiệu #7 (Signalling System #7)
SSL
Lớp ổ cắm an toàn (mã hóa và giao thức xác
thực) (Secure Socket Layer (encryption and authentication protocol))
TLS
An ninh tầng chuyển vận (mã hóa và giao
thức xác thực) (Transport Layer Security (encryption and authentication
protocol))
VLAN
Mạng cục bộ ảo (Virtual Local Area Network)
5 Kiến trúc tham
chiếu an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về mặt logic, kiến trúc tham chiếu này phân
chia bộ phức tạp các đặc tính liên quan đến an ninh mạng đầu mút thành các
thành phần kiến trúc riêng biệt một cách hợp lý. Sự phân tách này cho phép một
cách tiếp cận hệ thống đối với an ninh đầu mút mà có thể sử dụng cho việc lập
kế hoạch các giải pháp an ninh mới cũng như việc đánh giá an ninh của mạng hiện
tại.
Kiến trúc tham chiếu hướng vào các nhu cầu an
ninh mạng bao hàm các câu hỏi cần thiết sau đây:
1. Loại thông tin nào cần được bảo vệ?
2. Rủi ro an ninh nào và loại bảo vệ nào cần
để quản lý rủi ro?
3. Kiểu hoạt động mạng phân biệt nào cần được
bảo vệ?
4. Kiểu thiết bị và nhóm phương tiện mạng
phân biệt nào cần được bảo vệ?
Đánh giá rủi ro nên chỉ dẫn các yêu cầu bảo
vệ ưu tiên và giúp xác định biện pháp an ninh thích hợp đối với kiến trúc an
ninh.
Các câu hỏi trên được đưa ra thông qua ba
thành phần kiến trúc là: Kích thước an ninh, mặt phẳng an ninh và tầng an ninh.
Các nguyên tắc được mô tả bởi kiến trúc tham
chiếu đa khía cạnh này có thể được áp dụng rộng rãi cho nhiều mạng khác nhau
độc lập với công nghệ hoặc vị trí của mạng trong ngăn xếp giao thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Kích thước an ninh
Thông thường, trong quá trình quản lý rủi ro,
các biện pháp an ninh thích hợp được định danh để quản lý hoặc giảm bớt các rủi
ro được đánh giá. Kích thước an ninh đưa ra việc nhóm các biện pháp an ninh
được sử dụng để thực thi các khía cạnh riêng của an ninh mạng. Khái niệm kích
thước an ninh không hạn chế đối với mạng, mà có thể được sử dụng trong bối cảnh
ứng dụng hoặc thông tin người sử dụng cuối, kích thước an ninh áp dụng đối với
các nhà cung cấp dịch vụ hoặc các doanh nghiệp để cung cấp các dịch vụ an ninh
cho khách hàng. Kích thước an ninh là: (1) Kiểm soát truy cập, (2) Xác thực,
(3) Không từ chối, (4) Bảo mật dữ liệu, (5) An ninh luồng truyền thông, (6)
Tính toàn vẹn dữ liệu, (7) Tính sẵn có và (8) Tính bí mật.
Kích thước an ninh được thiết kế và thực thi
thích hợp hỗ trợ chính sách an ninh được định nghĩa cho mạch riêng biệt và tạo
thuận lợi cho bộ các quy tắc thông qua việc quản lý an ninh.
6.1 Kích thước an ninh về kiểm soát truy cập
Kích thước an ninh về kiểm soát truy cập đưa
ra việc phân quyền để sử dụng các tài nguyên mạng. Kiểm soát truy cập bảo đảm
rằng chỉ cá nhân hoặc thiết bị được cấp phép mới được phép truy cập các phần tử
mạng, thông tin lưu trữ, luồng thông tin, dịch vụ và ứng dụng mạng; Kiểm soát
truy cập dựa trên vai trò (RBAC) đưa ra các mức độ truy cập khác nhau để bảo
đảm rằng các cá nhân và thiết bị chỉ có thể tiến hành truy cập và thực thi điều
hành đối với các phần tử mạng, thông tin lưu trữ và luồng thông tin được phân
quyền.
6.2. Kích thước an ninh về xác thực
Kích thước an ninh về xác thực sử dụng để xác
nhận các định danh hoặc thuộc tính phân quyền khác của các thực thể truyền
thống. Xác thực bảo đảm tính hợp lệ của định danh đã tuyên bố được sử dụng bởi
việc phân quyền hoặc kiểm soát truy cập của các thực thể tham gia truyền thông
(như là; cá nhân, thiết bị, dịch vụ và ứng dụng) và đưa ra việc đảm bảo rằng
thực thể không cố gắng giả mạo hoặc xem lại một cách trái phép thông tin trước
đó. Các phương pháp xác định sử dụng các kỹ thuật dựa trên cặp định danh và mật
khẩu của người sử dụng (ví dụ: mã thông báo), các phương pháp sinh trắc học
trong các phương pháp được sử dụng rộng rãi.
6.3. Kích thước an ninh về không từ chối
Kích thước an ninh về không từ chối đưa ra
các biện pháp kỹ thuật đối với việc ngăn ngừa cá nhân hoặc thực thể từ chối đã
thực hiện một hành động đặc biệt liên quan đến dữ liệu bởi việc tạo ra bằng
chứng có hiệu lực về các hành động khác nhau liên quan đến mạng (như là bằng
chứng về bổn phận, mục đích hoặc cam kết, bằng chứng về nguồn gốc dữ liệu, bằng
chứng về quyền sở hữu, bằng chứng về sử dụng tài nguyên). Nó giúp bảo đảm tính
sẵn có của chứng cớ có thể được trình bày cho bên thứ ba như là bằng chứng kỹ
thuật rằng một vài sự kiện hoặc hành động nào đó đã xảy ra. Tuy nhiên, chú ý
rằng không từ chối được đưa ra bởi biện pháp kỹ thuật không dẫn tới một kết
luận luật cần thiết, phương pháp mã hóa thường được sử dụng đối với việc đưa ra
về không từ chối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước an ninh về bảo mật dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu khỏi sự làm lộ trái phép. Mật mã hóa là một phương pháp thường được sử
dụng để bảo đảm tính bảo mật dữ liệu. Danh sách kiểm soát truy cập và sự cho
phép tệp tin là phương pháp giữ bảo mật dữ liệu.
6.5. Kích thước an ninh về luồng truyền thông
Kích thước an ninh về luồng truyền thông bảo
đảm rằng các thông tin chỉ truyền giữa các điểm đầu mút cho phép (thông tin đó không
bị lệch hướng hoặc bị chặn khi nó truyền giữa các điểm đầu mút này). Cơ chế an
ninh của kích thước an ninh về luồng truyền thông không bảo vệ chống lại sự sửa
đổi/làm sai lệch; đây là chức năng của tính toàn vẹn dữ liệu. Đường hầm MPLS,
VLAN và VPN là các ví dụ về công nghệ có thể đưa ra an ninh luồng truyền thông.
6.6 Kích thước an ninh về tính toàn vẹn dữ
liệu
Kích thước an ninh về tính toàn vẹn dữ liệu
bảo đảm tính đúng đắn hoặc mức chính xác (nghĩa là; dữ liệu chỉ được xử lý bởi
quá trình được phân quyền hoặc hành động của các cá nhân hoặc thiết bị được
phân quyền) của dữ liệu. Dữ liệu được bảo vệ chống lại sự sửa đổi, xóa bỏ, tạo
ra và sao chép trái phép và đưa ra dấu hiệu về các hoạt động trái phép đó.
Phương pháp mã hóa xác thực thông điệp băm (như MD5, SHA-1) thường được sử dụng
cho việc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
6.7. Kích thước an ninh về tính sẵn có
Kích thước an ninh về tính sẵn có bảo đảm
rằng không từ chối truy cập được phân quyền đối với các phần tử mạng, thông tin
lưu trữ, luồng thông tin, dịch vụ và ứng dụng do các sự kiện tác động đến mạng
đó. Các giải pháp khắc phục tai họa nằm trong phạm vi kích thước an ninh này.
6.8. Kích thước an ninh về tính bí mật
Kích thước an ninh về tính bí mật bảo vệ mọi
thông tin (định danh của bên tham gia truyền thông hoặc mọi dữ liệu bao gồm
tiêu đề gói gắn liền với mọi hoạt động được tiến hành bởi bên tham gia đó) có
thể tạo ra từ quan sát hoạt động mạng. Ví dụ về thông tin này bao gồm các trang
web mà người sử dụng đã vào, địa điểm địa lý của người sử dụng và địa chỉ IP và
tên DNS của thiết bị trong mạng nhà cung cấp dịch vụ. Việc chuyển dịch địa chỉ
mạng (NAT) và ủy quyền của ứng dụng là ví dụ về các kỹ thuật có thể sử dụng
trong việc bảo vệ tính bí mật. Phụ thuộc vào luật và quy chuẩn về bảo vệ dữ liệu
và tính bí mật của từng quốc gia, kích thước an ninh về tính bí mật này cũng
đưa ra các kiểm soát và cấu trúc bảo vệ thích hợp về thu thập, xử lý và phổ
biến thông tin cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cung cấp giải pháp an ninh đầu cuối, kích
thước an ninh đã mô tả ở trên phải được áp dụng cho hệ thống phân cấp thiết bị
mạng và nhóm phương tiện được đề cập đến như tầng an ninh. Kiến trúc tham chiếu
này xác định ba tầng an ninh; Tầng an ninh hạ tầng, tầng an ninh dịch vụ và
tầng an ninh ứng dụng, xây dựng trên một tầng an ninh khác để cung cấp giải
pháp trên cơ sở mạng.
Các tầng an ninh là chuỗi các cấp phép đối
với giải pháp mạng an toàn: Tầng an ninh hạ tầng cấp phép cho tầng an ninh dịch
vụ và tầng an ninh dịch vụ cấp phép cho tầng an ninh ứng dụng. Kiến trúc tham
chiếu này hướng vào việc sự việc rằng mỗi tầng có điểm yếu an ninh khác nhau và
đòi hỏi tính linh hoạt của việc chống lại các mối đe dọa tiềm ẩn theo cách phù
hợp nhất với tầng an ninh riêng. Việc quyết định các mức cao hơn phải giả định
rằng an ninh mức thấp hơn đã hoạt động như dự kiến hoặc chúng bao gồm các quy
trình để phát hiện lỗi còn lại trong thực thi.
Nên chú ý rằng các tầng an ninh (như định
nghĩa ở trên) khác so với ý nghĩa của các tầng OSI.
Các tầng an ninh định danh nơi an ninh phải
hướng vào trong các sản phẩm và giải pháp bằng việc đưa ra viễn cảnh tuần tự
của an ninh mạng. Ví dụ, điểm yếu an ninh đầu tiên được đề cập đối với tầng an
ninh hạ tầng, sau đó đối với tầng an ninh dịch vụ và cuối cùng điểm yếu an ninh
được đề cập đối với tầng an ninh ứng dụng. Kích thước an ninh định danh phạm vi
cần đề cập trong mỗi tầng an ninh. Hình 1 mô tả cách thức các cơ chế trong mỗi
kích thước an ninh được áp dụng cho các tầng an ninh để giảm bớt các điểm yếu
tồn tại trong mỗi tầng và do đó giảm bớt tấn công an ninh.

Hình 1 - Việc áp dụng
kích thước an ninh cho tầng an ninh
7.1. Tầng an ninh hạ tầng
Tầng an ninh hạ tầng bao gồm các phương tiện
truyền tải mạng cũng như các phần tử mạng riêng lẻ được bảo vệ bởi cơ chế được
thực thi đối với kích thước an ninh. Tầng an ninh hạ tầng trình bày các khối
xây dựng mạng nền tảng, dịch vụ và ứng dụng của chúng. Ví dụ về các thành phần
thuộc tầng an ninh hạ tầng là bộ định tuyến, chuyển mạch và máy chủ riêng lẻ,
cũng như các đường liên kết truyền thông giữa bộ định tuyến, chuyển mạch và máy
chủ riêng lẻ đó.
7.2. Tầng an ninh dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Tầng an ninh ứng dụng
Tầng an ninh ứng dụng tập trung vào tính an
toàn của các ứng dụng trên cơ sở mạng được truy cập bởi khách hàng của nhà cung
cấp dịch vụ. Các ứng dụng này được cho phép bởi các dịch vụ mạng và bao gồm
truyền tải tệp tin cơ sở (như là, FTP) và các ứng dụng trình duyệt web, các ứng
dụng nền tảng như hỗ trợ thư mục, truyền thông điệp thoại trên cơ sở mạng, thư
điện tử/email, cũng như ứng dụng đầu trên quản lý quan hệ khách hàng, thương
mại điện tử/di động, đào tạo trên cơ sở mạng, cộng tác video, v.v…Các ứng dụng
trên cơ sở mạng có thể được đưa ra bởi bên thứ ba như nhà cung cấp dịch vụ ứng
dụng (ASP), nhà cung cấp dịch vụ hoạt động giống như nhà cung cấp dịch vụ ứng
dụng (ASP) hoặc bởi các máy chủ doanh nghiệp trong các trung tâm dữ liệu mà họ
sở hữu (hoặc thuê). Tại tầng này, có bốn mục tiêu tiềm tàng cho các cuộc tấn
công an ninh; người sử dụng ứng dụng, nhà cung cấp ứng dụng, phần sụn được cung
cấp bởi bên hợp nhất thứ ba (như là, dịch vụ máy chủ web) và nhà cung cấp dịch
vụ.
8. Mặt phẳng an ninh
Mặt phẳng an ninh là một kiểu hoạt động mạng
nào đó được bảo vệ bởi cơ chế thực thi kích thước an ninh. Kiến trúc tham chiếu
này xác định ba mặt phẳng an ninh đại diện cho ba kiểu hoạt động được bảo vệ
tiến hành trên một mạng. Các mặt phẳng an ninh là: (1) Mặt phẳng an ninh quản
lý, (2) Mặt phẳng an ninh kiểm soát và (3) Mặt phẳng an ninh người sử dụng
cuối. Các mặt phẳng an ninh này hướng vào nhu cầu an ninh cụ thể tương ứng với
hoạt động quản lý mạng, các hoạt động truyền tín hiệu hoặc kiểm soát mạng và
các hoạt động người sử dụng cuối tương ứng.
Mạng nên được thiết kế theo cách các sự kiện
trên mặt phẳng an ninh được duy trì càng nhiều càng tốt và được cách ly thích
hợp với mặt phẳng an ninh khác. Ví dụ, tra cứu DNS trên mặt phẳng an ninh người
sử dụng cuối bị tràn, được khởi tạo bởi các yêu cầu người sử dụng cuối nên
không đóng giao diện OM&P trong mặt phẳng an ninh quản lý để cho phép người
quản trị chỉnh sửa vấn đề đó.
Hình 2 minh họa kiến trúc tham chiếu với các
mặt phẳng an ninh. Mỗi kiểu hoạt động mạng được mô tả có các nhu cầu an ninh
của riêng nó. Khái niệm mặt phẳng an ninh cho phép phân biệt các vấn đề an ninh
cụ thể tương ứng với các hoạt động đó và khả năng đề cập chúng một cách độc
lập. Ví dụ, dịch vụ VoIP được đề cập bởi tầng an ninh dịch vụ. Bảo vệ việc quản
lý của dịch vụ VoIP (như là, việc cung cấp người sử dụng) phải độc lập với bảo
vệ việc kiểm soát dịch vụ đó (như là, các giao thức SIP) và cũng phải độc lập
với việc bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối đang được truyền tải bởi dịch vụ đó
(như là; tín hiệu thoại của người sử dụng).

Hình 2 - Mặt phẳng an
ninh phản ánh các kiểu hoạt động mạng khác nhau
8.1. Mặt phẳng an ninh quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Mặt phẳng an ninh kiểm soát
Mặt phẳng an ninh kiểm soát liên quan đến
việc bảo vệ các hoạt động cho phép sự truyền phát tín hiệu quả thông tin, dịch
vụ và ứng dụng qua mạng. Thông thường, nó bao gồm truyền thông tin từ máy đến
máy (như là; tổng đài chuyển mạch hoặc bộ định tuyến) cho phép các máy xác định
cách thức tốt nhất lưu lượng chuyển mạch hoặc định tuyến qua mạng truyền tải cơ
sở. Kiểu thông tin này đôi khi được xem như thông tin kiểm soát hoặc truyền tín
hiệu. Mạng mang các kiểu thông điệp này có thể nằm trong dải hoặc ngoài dải đối
với lưu lượng người sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ. Ví dụ, các mạng IP mang
thông tin kiểm soát trong dải, trong khi PSTN mang thông tin kiểm soát trong
mạng tín hiệu riêng (mạng SS7). Ví dụ về lưu lượng kiểu này gồm: giao thức định
tuyến, DNS, SIP, SS7, Megacol/H.248, v.v…
8.3. Mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
Mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối hướng
vào an ninh truy cập và việc sử dụng mạng của nhà cung cấp dịch vụ bởi khách
hàng. Mặt phẳng này liên quan đến việc bảo vệ các luồng dữ liệu người sử dụng
cuối hiên thời. Người sử dụng cuối có thể sử dụng mạng chỉ cung cấp kết nối, có
thể sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng như VPN, hoặc sử dụng để truy cập các
ứng dụng dựa trên mạng.
9. Đe dọa an ninh
Kiến trúc tham chiếu xác định kế hoạch và bộ
các nguyên tắc mô tả cấu trúc an ninh cho giải pháp an ninh đầu mút. Kiến trúc
này định danh vấn đề an ninh cần thiết phải hướng vào để ngăn ngừa các mối đe
dọa có chủ ý cũng như ngẫu nhiên. Các mối đe dọa sau đây được mô tả trong ISO
7498-2:1989 và Rec. X.800 (1991) của CCITT:
- Phá hoại thông tin và/hoặc nguồn tài nguyên
khác;
- Sửa đổi hoặc làm sai lạc thông tin;
- Đánh cắp, xóa bỏ hoặc làm mất thông tin
và/hoặc nguồn tài nguyên khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngắt dịch vụ.
Phần giao của mỗi tầng an ninh với mặt phẳng
an ninh biểu diễn một viễn cảnh an ninh trong đó kích thước an ninh được áp
dụng để chống lại các mối đe dọa. Bảng 1 đưa ra việc ánh xạ kích thước an ninh
vào mối đe dọa an ninh. Việc ánh xạ này là giống nhau đối với mỗi viễn cảnh an
ninh.
Ký tự “Y” trong mỗi ô được tạo ra bởi phần
giao giữa các cột và hàng định rõ ràng một mối đe dọa nào đó được bảo vệ bởi
kích thước an ninh tương ứng.
Bảng 1 - Việc ánh xạ kích thước an ninh vào
mối đe dọa an ninh
Kích thước an ninh
Mối đe dọa an ninh
Phá hoại thông tin
và/hoặc nguồn tài nguyên khác
Sửa đổi hoặc làm
sai lạc thông tin
Đánh cắp, xóa bỏ
hoặc làm mất thông tin và/hoặc nguồn tài nguyên khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắt dịch vụ
Kiểm soát truy cập
Y
Y
Y
Y
Xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Không từ chối
Y
Y
Y
Y
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
An ninh luồng truyền thông
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn dữ liệu
Y
Y
Tính sẵn có
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Tính bí mật
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Kiến trúc
tham chiếu đối với an ninh mạng đầu mút
10. Mô tả mục tiêu
đạt được bởi việc ứng dụng kích thước an ninh cho tầng an ninh
Kiến trúc tham chiếu có thể áp dụng đối với
tất cả các khía cạnh và giai đoạn của chương trình an ninh như mô tả trong Hình
4. Trong Hình 4, một chương trình an ninh bao gồm các chính sách và thủ tục bổ
sung cho công nghệ và tiến trình thông qua 3 giai đoạn trong thời gian tồn tại:
(1) giai đoạn định nghĩa và lập kế hoạch, (2) giai đoạn thực thi, (3) giai đoạn
duy trì. Kiến trúc tham chiếu này cùng với các hướng dẫn trong ISO/IEC 13335 có
thể được áp dụng cho các chính sách và thủ tục an ninh cũng như công nghệ cho
toàn bộ 3 giai đoạn của một chương trình an ninh.
Dựa trên các yêu cầu kinh doanh, kiến trúc
mạng, định nghĩa chính sách, phản hồi rắc rối và các kế hoạch khôi phục được
xác định. Trong quá trình này, kiến trúc tham chiếu có thể hướng dẫn xây dựng
định nghĩa chính sách an ninh toàn diện, phản hồi rắc rối và kế hoạch khôi phục
và kiến trúc công nghệ bằng việc tính đến mỗi kích thước an ninh tại mỗi tầng
an ninh và mặt phẳng an ninh trong giai đoạn định nghĩa và lập kế hoạch. Kiến
trúc an ninh này cũng có thể được sử dụng như cơ sở đánh giá an ninh để nghiên
cứu cách thực thi các chương trình an ninh hướng vào kích thước an ninh, tầng
an ninh và mặt phẳng an ninh như các chính sách và thủ tục được giới thiệu và
công nghệ được triển khai. Ngay khi chương trình an ninh được triển khai, nó có
thể được duy trì để giữ trạng thái hiện tại trong môi trường an ninh luôn thay
đổi. Tham chiếu an ninh này có thể hỗ trợ việc quản lý các chính sách và thủ
tục an ninh, phản hồi rắc rối, kế hoạch khôi phục và kiến trúc công nghệ bằng
việc đảm bảo rằng sửa đổi đối với chương trình an ninh hướng vào từng kích
thước an ninh tại mỗi tầng và mặt phẳng an ninh.

Hình 4 - Việc áp dụng
kiến trúc an ninh tham chiếu đối với chương trình an ninh
Ngoài ra, kiến trúc tham chiếu có thể được áp
dụng cho mọi kiểu mạng tại mọi mức ngăn xếp giao thức. Ví dụ, mạng IP tập trung
tại 3 tầng ngăn xếp giao thức an ninh hạ tầng, kiến trúc an ninh này đề cập đến
các bô định tuyến riêng rẽ, truyền thông điểm-điểm liên kết giữa các bô định
tuyến (như là: NET, ATM PVCs, v.v…), và các nền tảng máy chủ được sử dụng để
cung cấp dịch vụ hỗ trợ được yêu cầu bởi một mạng IP. Tầng an ninh dịch vụ, đề
cập đến bản thân dịch vụ IP cơ sở (như là; tính kết nối mạng toàn cầu), dịch vụ
hỗ trợ IP (như là: AAA, DNS, DHCP, v.v…) và các dịch vụ giá trị gia tăng tiên
tiến được đưa ra bởi nhà cung cấp dịch vụ (như là: VoIP, QoS, VPN, v.v…). Cuối
cùng, tầng an ninh ứng dụng đề cập đến an ninh ứng dụng người được truy cập qua
mạng IP (như là; thư điện tử, v.v….).
Tương tự, đối với mạng ATM nằm tại tầng đôi
của ngăn xếp giao thức, tầng an ninh hạ tầng đề cấp đến chuyển mạch riêng và
truyền thông điểm- điểm liên kết giữa các chuyển mạch (phương tiện mạng, ví dụ
DS-3). Tầng an ninh dịch vụ đề cập tới các tầng truyền tải khác nhau được cung
cấp bởi dịch vụ ATM (tốc độ bít bất biến, tốc độ bít biến đổi - thời gian thực,
tốc độ bít biến đổi - thời gian phi-thực, tốc độ bít hiệu dụng và tốc độ bít không
xác định). Cuối cùng, tầng an ninh ứng dụng đề cập tới người sử dụng cuối ứng
dụng đang sử dụng mạng ATM để truy cập, như ứng dụng hội nghị video.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Kiến trúc
tham chiếu ở dạng bảng
Cần chú ý là khái niệm bảo vệ được sử dụng
trong bảng bao hàm việc tạo ra các cơ chế để phát hiện ra nơi mà các cơ chế
kiểm soát lỗi và để bảo đảm rằng sự kiện được báo cáo đối với các hành động
và/hoặc thiết bị/quá trình mà tại đó chỉnh sửa mọi hệ quả của lỗi như vậy.
10.1. Tầng an ninh hạ tầng
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh quản lý của
tầng an ninh hạ tầng liên quan đến việc bảo vệ các thao tác, việc quản trị, duy
trì và cung cấp (OAM&P) cũng như cấu hình phần tử mạng riêng, liên kết
truyền thông, nền tảng máy chủ bao gồm mạng đó. Ví dụ về quản lý hạ tầng cần
được bảo vệ là cấu hình của bộ định tuyến hoặc chuyển mạch riêng bởi các cá
nhân hoạt động mạng. Bảng 2 mô tả mục tiêu của việc áp dụng kích thước an ninh
vào tầng an ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh quản lý.
Bảng 2 - Việc áp dụng
kích thước an ninh cho tầng an ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh quản lý
Mô đun 1: Tầng an
ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh quản lý
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo đảm rằng chỉ cá nhân hoặc thiết bị được
cho phép (như là; thiết bị được quản lý SNMP) được phép thực hiện hoặc cố
gắng thực hiện các hoạt động quản trị hoặc quản lý trên thiết bị mạng hoặc
liên kết truyền thông. Điều này áp dụng cho cả quản lý trực tiếp các thiết bị
qua một cổng và quản lý thiết bị từ xa.
Xác thực
Kiểm tra định danh của con người hoặc thiết
bị thực hiện hoạt động quản trị hoặc quản lý trên thiết bị mạng hoặc liên kết
truyền thông. Các kỹ thuật xác thực có thể được yêu cầu như một phần của kiểm
soát truy cập.
Không từ chối
Đưa ra bản ghi định danh cá nhân hoặc thiết
bị thực hiện từng hoạt động quản trị hoặc quản lý trên thiết bị mạng hoặc
liên kết truyền thông và hành động đã tiến hành. Bản ghi này có thể sử dụng
như bằng chứng của người khởi tạo hoạt động quản trị hoặc quản lý.
Bảo mật dữ liệu
Bảo vệ thông tin cấu hình thiết bị mạng
hoặc liên kết truyền thông khỏi việc truy cập hoặc xem một cách trái phép.
Điều này áp dụng đối với thông tin cấu hình lưu trú trong thiết bị mạng hoặc
liên kết truyền thông, thông tin cấu hình đang được truyền tới thiết bị mạng
hoặc liên kết truyền thông cũng như thông tin cấu hình sao lưu dự phòng được
lưu trữ ngoại tuyến.
Bảo vệ thông tin xác thực quản trị (như là,
định danh quản trị và mật khẩu) khỏi sự truy cập và xem một cách trái phép.
Các kỹ thuật được sử dụng để hướng vào kiểm soát truy cập có thể góp phần
cung cấp tính bảo mật dữ liệu.
An ninh luồng
truyền thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với thông
tin xác thực quản trị (như là, định danh người quản trị và mật khẩu).
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ thông tin cấu hình của thiết bị mạng
và liên kết truyền thông chống lại việc sửa đổi trái phép. Việc bảo vệ này áp
dụng đối với thông tin kết cấu hình lưu trú trên thiết bị mạng hoặc liên kết
truyền thông cũng như thông tin cấu hình đang chuyển tiếp hoặc được lưu trữ
trong hệ thống ngoại tuyến.
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với thông
tin xác thực quản trị (như là, các định danh người quản trị và các mật khẩu).
Tính sẵn có
Bảo đảm khả năng quản lý thiết bị mạng hoặc
liên kết truyền thông bởi cá nhân hoặc các thiết bị được cho phép không thể bị
từ chối. Điều này bao gồm việc bảo vệ chống lại hoạt động tấn công như tấn
công từ chối dịch vụ (DoS) cũng như bảo vệ chống lại tấn công bị động như
việc sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin xác thực quản trị (như là, định danh người
quản trị và mật khẩu).
Tính bí mật
Bảo đảm thông tin có thể được sử dụng để
định danh thiết bị mạng hoặc liên kết truyền thông không sẵn dùng đối với cá
nhân hoặc thiết bị trái phép. Ví dụ về kiểu thông tin này bao gồm địa chỉ IP
của thiết bị mạng hoặc tên miền DNS. Ví dụ, khả năng định danh thiết bị mạng
cung cấp thông tin đích đối với người tấn công. Bảo đảm rằng thông tin cá
nhân được thu thập, xử lý và phổ biến qua mạng tuân theo các quy chuẩn và
pháp lý về bảo vệ dữ liệu cục bộ.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh kiểm soát của
tầng an ninh hạ tầng bao gồm việc bảo vệ thông tin truyền tín hiệu hoặc kiểm
soát lưu trú trong các phần tử mạng và nền tảng máy chủ bao gồm mạng đó cũng
như bảo vệ việc xác nhận và truyền thông tin truyền tín hiệu hoặc kiểm soát bởi
các phần tử mạng và nền tảng máy chủ. Ví dụ, việc chuyển các bảng lưu trú trong
các chuyển mạch mạng cần được bảo vệ khỏi sự can thiệp hoặc làm lộ một cách
trái phép. Một ví dụ khác, các bộ định tuyến cần phải được bảo vệ khỏi việc
nhận và truyền bá các cập nhật định tuyến không có thật hoặc việc phản hồi đối
với các yêu cầu định tuyến không có thật bắt nguồn từ các bộ định tuyến giả
mạo. Bảng 3 mô tả các mục tiêu áp dụng kích thước an ninh đối với tầng an ninh
hạ tầng, mặt phẳng an ninh kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun 2: Tầng an
ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh kiểm soát
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm chỉ cá nhân hoặc thiết bị được cấp
phép mới được phép truy cập, hoặc thử truy cập, kiểm soát thông tin lưu trú
trong thiết bị mạng (như là, bảng định tuyến) hoặc trong lưu trữ ngoại tuyến.
Bảo đảm rằng thiết bị mạng chỉ chấp nhận thông tin kiểm soát thông điệp cho
phép các thiết bị mạng (ví dụ sự cập nhật định tuyến).
Xác thực
Kiểm soát định danh của con người hoặc
thiết bị quan sát hoặc sửa đổi thông tin kiểm soát lưu trú trên thiết bị
mạng. Kiểm tra định danh của thiết bị gửi thông tin kiểm soát tới thiết bị
mạng. Các Kỹ thuật xác thực có thể được yêu cầu như một phần của kiểm soát
truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi định danh cá nhân hoặc
thiết bị được quan sát hoặc sửa đổi thông tin kiểm soát trên thiết bị mạng và
hành động đã thực hiện. Bản ghi này có thể sử dụng như bằng chứng cho sự truy
cập hoặc cải biến thông tin kiểm soát. Đưa ra sự định danh bản ghi thiết bị
khởi tạo thông điệp kiểm soát gửi đến thiết bị mạng và hành động đã thực
hiện. Bản ghi này có thể sử dụng như bằng chứng mà thiết bị khởi tạo thông
điệp kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ thông tin kiểm soát lưu trú trong
một thiết bị mạng hoặc lưu trữ ngoại tuyến khỏi sự truy cập hoặc xem trái
phép. Các kỹ thuật thường được hướng vào Kiểm soát truy cập có thể đóng góp
vào tính bảo mật dữ liệu đối với thông tin kiểm soát lưu trú trên thiết bị
mạng. Bảo vệ thông tin kiểm soát dành riêng cho một thiết bị mạng khỏi sự
truy cập hoặc xem trái phép khi nó đang truyền qua mạng.
An ninh luồng truyền
thông
Bảo đảm thông tin kiểm soát đang được
truyền qua mạng (ví dụ cập nhật định tuyến) chỉ chảy giữa nguồn thông tin
kiểm soát và đích mong muốn của nó. Thông tin kiểm soát không bị chệch hướng
hoặc bị chặn khi truyền giữa các điểm đầu mút này.
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ thông tin kiểm soát lưu trú trên
thiết bị mạng, trên sự truyền qua mạng, hoặc lưu trữ ngoại tuyến chống lại
việc sửa đổi trái phép.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng thiết bị mạng luôn có giá trị
để nhận thông tin kiểm soát từ nguồn cho phép, bảo đảm này bao gồm việc bảo
vệ chống tại tấn công chủ ý như tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và sự cố ngẫu
nhiên (ví dụ như việc sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin xác thực quản trị (như
là, sự vỡ định tuyến).
Tính bí mật
Bảo đảm thông tin có thể được dùng để định
danh thiết bị mạng và liên kết truyền thông không sẵn dùng đối với cá nhân
hoặc các thiết bị trái phép, ví dụ về kiểu thông tin này bao gồm địa chỉ IP
của thiết bị mạng hoặc tên miền DNS. Ví dụ, có khả năng để định danh thiết bị
mạng hoặc liên kết truyền thông cung cấp thông tin đích cho người tấn công.
Bảo đảm rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý và phổ biến qua mạng tuân
thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Việc áp dụng kích thước an ninh đối
với tầng an ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
Mô đun 3: Tầng an
ninh hạ tầng, mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm chỉ cá nhân hoặc thiết bị được cấp
phép mới được phép truy cập, hoặc thử truy cập dữ liệu người sử dụng cuối
đang truyền trên phần tử mạng hoặc liên kết truyền thông hoặc lưu trú trong
thiết bị lưu trữ ngoại tuyến.
Xác thực
Kiểm tra định danh của con người hoặc thiết
bị đang thử truy cập dữ liệu người sử dụng cuối đang truyền trên phần tử mạng
hoặc liên kết truyền thông hoặc lưu trú trong thiết bị lưu trữ ngoại tuyến.
Các kỹ thuật xác thực có thể được yêu cầu
như một phần của kiểm soát truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp bản ghi định danh mỗi cá nhân hoặc
thiết bị được truy cập dữ liệu người sử dụng cuối đang truyền qua phần tử
mạng hoặc liên kết truyền thông hoặc lưu trú trong thiết bị lưu trữ ngoại
tuyến và hành động đó đã thực hiện, bản ghi này được sử dụng như bằng chứng
cho sự truy cập dữ liệu người sử dụng cuối.
Bảo mật dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối đang
truyền qua phần tử mạng hoặc liên kết truyền thông hoặc lưu trú trong thiết
bị lưu trữ ngoại tuyến chống lại sự truy cập hoặc xem trái phép. Các kỹ thuật
được sử dụng để hướng vào kiểm soát truy cập có thể đóng góp vào việc cung
cấp tính bảo mật dữ liệu cho dữ liệu người sử dụng cuối.
An ninh luồng
truyền thông
Bảo đảm dữ liệu người sử dụng cuối đang
truyền qua phần tử mạng hoặc liên kết truyền thông không bị lệch hướng hoặc
bị chặn khi truyền giữa các điểm đầu cuối này mà không được cấp phép truy cập
(như là; nghe trộm điện thoại hợp pháp).
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối đang
truyền qua phần tử mạng hoặc liên kết truyền thông hoặc lưu trú trong thiết
bị lưu trữ ngoại tuyến chống lại việc sửa đổi trái phép.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng truy cấp đến dữ liệu người sử
dụng cuối lưu trú trong các thiết bị bởi cá nhân (bao gồm người sử dụng cuối)
và thiết bị được cấp quyền không thể bị từ chối. Điều này bao gồm việc bảo vệ
chống lại tấn công chủ động như tấn công từ chối dịch vụ (DoS) cũng như việc
bảo vệ chống lại tấn công thụ động như việc sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin xác
thực (như là; định danh và mật khẩu của người sử dụng, định danh và mật khẩu
của người quản trị).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo đảm các phần tử mạng không cung cấp
thông tin gắn liền với các hoạt động mang của người sử dụng cuối (như là; địa
điểm địa lý của người sử dụng, các trang web đã vào, v.v…) cho cá nhân hoặc
các thiết bị trái phép. Đảm bảo rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý
và phổ biến qua mạng tuân thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
10.2. Tầng an ninh dịch vụ
Việc bảo vệ tầng an ninh dịch vụ là phức tạp
do trên thực trên thực tế các dịch vụ có thể xây dựng trên cơ sở một dịch vụ
khác để thỏa mãn các yêu cầu khách hàng. Ví dụ, để cung cấp dịch vụ VoIP, đầu
tiên nhà cung cấp dịch vụ phải cung cấp dịch vụ IP cơ sở, cùng với các điều
kiện cần thiết cho phép các dịch vụ như là AAA, DHCP, DNS, v.v.. Nhà cung cấp
dịch vụ đó cũng có thể phải triển khai dịch vụ VPN để đáp ứng các yêu cầu an
ninh và QoS của khách hàng đối với dịch vụ VoIP này. Vì vậy, dịch vụ đưa ra
phải được phân tách thành các dịch vụ hỗn hợp của nó để hướng vào an ninh toàn
diện.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh quản lý của
tầng an ninh dịch vụ liên quan đến việc bảo vệ chức năng và cấu hình
(OAM&P) của dịch vụ mạng. Ví dụ về quản lý các dịch vụ cần được bảo vệ là
việc cung cấp người sử dụng được cấp phép của một dịch vụ người sử dụng cuối cụ
thể bởi các cá nhân điều hành mạng. Bảng 5 mô tả các mục tiêu của việc áp dụng
kích thước an ninh đối với các tầng an ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh quản lý.
Bảng 5 - Việc áp dụng
kích thước an ninh đối với tầng an ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh quản lý
Mô đun 4: Tầng an
ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh quản lý phẳng an ninh quản lý
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực
Kiểm tra định danh của con người hoặc thiết
bị đang thử thực hiện các hoạt động quản trị và quản lý của dịch vụ mạng. Các
kỹ thuật xác thực có thể được yêu cầu như một phần của kiểm soát truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi định danh cá nhân hoặc
thiết bị thực hiện mỗi hoạt động quản lý hoặc quản trị của dịch vụ mạng và
hành động đã thực hiện. Bản ghi này có thể sử dụng như bằng chứng chỉ ra cá
nhân hoặc thiết bị đã thực hiện hoạt độn quản lý hoặc quản trị.
Bảo mật dữ liệu
Bảo vệ thông tin quản lý và cấu hình của
dịch vụ mạng đó (như là; các cài đặt cho ứng dụng khách hàng lpsec có thể tải
xuống cho dịch vụ VPN) khỏi truy cập hoặc xem trái phép. Điều này áp dụng đối
với thông tin cấu hình và quản lý lưu trú trong các thiết bị mạng đang được
truyền qua mạng hoặc lưu trữ ngoại tuyến.
Bảo vệ thông tin quản lý và cấu hình của
dịch vụ mạng đó (như là; định danh và mật khẩu của người sử dụng, định danh
và mật khẩu của người quản trị) khỏi truy cập hoặc xem trái phép.
An ninh luồng
truyền thông
Trong trường hợp quản lý từ xa dịch vụ
mạng, bảo đảm rằng thông tin quản lý và quản trị chi chỉ truyền giữa trạm
quản lý từ xa và thiết bị đang được quản lý như một phần của dịch vụ mạng.
Thông tin quản lý và quản trị không bị lệch hướng hoặc bị chặn khi truyền
giữa các điểm đầu mút này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ thông tin cấu hình và quản trị của
dịch vụ mạng chống lại việc sửa đổi trái phép. Việc bảo vệ này áp dụng đối
với thông tin quản trị và quản lý lưu trú trong các thiết bị mạng đang được
truyền qua mạng hoặc lưu trữ trong hệ thống ngoại tuyến.
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với thông
tin xác thực dịch vụ mạng (Như là; định danh và mật khẩu của người sử dụng,
định danh và mật khẩu của người quản trị).
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng khả năng quản lý dịch vụ mạng
bởi cá nhân và thiết bị được cấp phép không thể bị từ chối. Việc bảo vệ này
chống lại hoạt động tấn công như tấn công sự từ chối dịch vụ (DoS) cũng như
bảo vệ chống lại tấn công thụ động như việc sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin xác
thực quản trị dịch vụ mạng (như là; định danh và mật khẩu của người quản
trị).
Tính bí mật
Bảo đảm rằng thông tin có thể được dùng để
định danh hệ thống quản lý hoặc quản trị dịch vụ mạng không sẵn dùng đối với
cá nhân hoặc các thiết bị trái phép, ví dụ về kiểu thông tin này bao gồm địa
chỉ IP của hệ thống hoặc tên miền DNS. Ví dụ, khả năng định danh hệ thống
quản trị dịch vụ mạng cung cấp thông tin đích cho người tấn công. Đảm bảo
rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý và phổ biến qua mạng tuân thủ quy
chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh kiểm soát của
tầng an ninh dịch vụ bao gồm việc bảo vệ thông tin truyền tín hiệu hoặc kiểm
soát được sử dụng bởi dịch vụ mạng đó. Ví dụ, các vấn đề bảo vệ giao thức SIP
được sử dụng để khởi tạo và duy trì các phiên VoIP được đề cập ở đây. Bảng 6 mô
tả các mục tiêu của việc áp dụng kích thước an ninh đối với tầng an ninh dịch
vụ, mặt phẳng an ninh kiểm soát.
Bảng 6 - Việc áp dụng kích thước an ninh đối
với tầng an ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm thông tin kiểm soát nhận được bởi
thiết bị mạng đối với dịch vụ mạng khởi tạo từ một nguồn được cấp phép (như
là; thông tin khởi tạo phiên VoIP được khởi tạo từ người sử dụng hoặc thiết
bị được cấp phép) trước khi chấp nhận nó. Ví dụ, bảo vệ chống lại sự giả mạo
của thông điệp khởi tạo phiên VoIP bởi một thiết bị trái phép).
Xác thực
Kiểm tra định danh của nguồn gốc của thông
tin kiểm soát dịch vụ mạng đã gửi tới các thiết bị mạng tham gia trong dịch
vụ mạng đó. Các kỹ thuật xác thực có thể được sử dụng như một phần của kiểm
soát truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi sự định danh của con người
hoặc thiết bị khởi đầu thông điệp kiểm soát dịch vụ mạng nhận được bởi thiết
bị mạng tham gia trong dịch vụ mạng và hành động đã thực hiện. Bản ghi này
được sử dụng như bằng chứng rằng con người và thiết bị đó đã khởi tạo thông
điệp kiểm soát dịch vụ mạng.
Bảo mật dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An ninh luồng
truyền thông
Bảo đảm rằng thông tin kiểm soát dịch vụ
mạng đang được truyền qua mạng (như là; thông điệp thương lượng chính IPsec)
chỉ truyền giữa nguồn thông tin kiểm soát đó và các đích mong muốn. Thông tin
kiểm soát của dịch vụ mạng này không bị lệch hướng hoặc bị chặn không truyền
giữa các điểm đầu mút này.
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ thông tin kiểm soát dịch vụ mạng lưu
trú trong thiết bị mạng, khi truyền qua mạng, hoặc lưu trữ ngoại tuyến chống
lại việc sửa đổi trái phép.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng thiết bị mạng tham gia dịch vụ
mạng luôn có sẵn dùng để nhận thông tin kiểm soát từ nguồn cho phép. Điều này
bao gồm việc bảo vệ chống lại các tấn công chủ ý như tấn công từ chối dịch vụ
(DoS).
Tính bí mật
Bảo đảm rằng thông tin có thể được dùng để
định danh thiết bị mạng và liên kết truyền thông tham gia dịch vụ mạng không
sẵn dùng đối với cá nhân hoặc các thiết bị trái phép. Ví dụ về kiểu thông tin
này bao gồm địa chỉ IP của thiết bị mạng hoặc tên miền DNS. Ví dụ, có khả
năng định danh thiết bị mạng hoặc liên kết truyền thông cung cấp thông tin
đích cho người tấn công. Bảo đảm rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý
và phổ biến qua mạng tuân thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh người sử dụng
cuối của an ninh dịch vụ bao gồm việc bảo vệ dữ liệu và thoại của người sử dụng
khi sử dụng dịch vụ mạng. Ví dụ, tính bảo mật cuộc đàm thoại của người sử dụng
phải được bảo vệ trong dịch vụ VoIP. Tương tự như vậy, dịch vụ DNS phải bảo đảm
tính bảo mật của người sử dụng dịch vụ đó. Bảng 7 mô tả các mục tiêu của việc
áp dụng kích thước an ninh đối với tầng an ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh
người sử dụng cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun 6: Tầng an
ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm rằng chỉ cá nhân hoặc thiết bị được
cấp phép mới được phép truy cập, hoặc thử truy cập và sử dụng dịch vụ mạng.
Xác thực
Kiểm tra định danh của người sử dụng hoặc
thiết bị đang thử truy cập và sử dụng dịch vụ mạng. Các kỹ thuật xác thực có
thể được yêu cầu như một phần của kiểm soát truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi định danh mỗi người sử
dụng và thiết bị được truy cập và sử dụng dịch vụ mạng và hành động đã thực
hiện. Bản ghi này có thể sử dụng bằng chứng cho sự truy cập, sử dụng dịch vụ
mạng đó bởi người sử dụng cuối hoặc thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối đang được
truyền đi hoặc lưu trữ bởi một dịch vụ mạng chống lại truy cập hoặc xem trái
phép. Kỹ thuật được sử dụng hướng vào kiểm soát truy cập có thể đóng góp vào
tính bảo mật dữ liệu đối với dữ liệu người sử dụng cuối.
An ninh luồng
truyền thông
Bảo đảm dữ liệu người sử dụng cuối đang
truyền đi hoặc lưu trữ bởi một dịch vụ mạng không bị lệch hướng hoặc bị chặn
khi truyền giữa các điểm đầu cuối ngoài truy cập được cho phép (như là: nghe
trộm điện thoại hợp pháp).
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối đang được
truyền, xử lý hoặc lưu trữ bởi dịch vụ mạng chống lại việc sửa đổi trái phép.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng truy cập dịch vụ mạng bởi
người sử dụng cuối hoặc thiết bị được cho phép không thể bị từ chối. Điều này
bao gồm việc bảo vệ chống lại tấn công như tấn công từ chối dịch vụ (DoS)
cũng như bảo vệ chống lại tấn công thụ động như sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin
xác thực người sử dụng cuối (như là; định danh và mật khẩu người sử dụng).
Tính bí mật
Bảo đảm rằng dịch vụ mạng không cung cấp
thông tin gắn liền với việc sử dụng dịch vụ đó của người sử dụng cuối (như
là; đối với dịch vụ VoIP, các bên được gọi) đối với các cá nhân hoặc thiết bị
trái phép. Bảo đảm rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý và phổ biến
qua mạng tuân thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bảo vệ mặt phẳng quản lý của an ninh ứng
dụng liên quan đến việc bảo vệ cấu hình và chức năng OAM&P của ứng dụng dựa
trên mạng. Đối với ứng dụng thư điện tử, ví dụ của hoạt động quản lý cần được
bảo vệ là việc cung cấp và quản trị các hộp thư người sử dụng. Bảng 8 mô tả các
mục tiêu của việc áp dụng kích thước an ninh đối với tầng an ninh ứng dụng, mặt
phẳng an ninh quản lý.
Bảng 8 - Việc áp dụng
kích thước an ninh đối với tầng an ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh quản lý
Mô đun 7: Tầng an
ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh quản lý
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm rằng chỉ cá nhân hoặc thiết bị được
cấp phép mới được phép thực hiện hoặc thử thực hiện các hoạt động quản trị
hoặc quản lý trên ứng dụng dựa trên mạng (như là; hộp thư người sử dụng của
người quản trị đối với một ứng dụng thư điện tử).
Xác thực
Kiểm tra định danh của con người hoặc thiết
bị đang thử thực hiện các hoạt động quản trị hoặc quản lý ứng dụng trên cơ sở
mạng. Các kỹ thuật xác thực có thể được yêu cầu như một phần của kiểm soát
truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp bản ghi định danh mỗi cá nhân hoặc
thiết bị thực hiện hoạt động quản trị hoặc quản lý trên ứng dụng dựa trên
mạng và hành động đã thực hiện. Bản ghi này có thể sử dụng như bằng chứng
rằng hoạt động quản trị hoặc quản lý đã thực hiện với dấu hiệu của cá nhân
hoặc thiết bị đã thực hiện nó.
Bảo mật dữ liệu
Bảo vệ tất cả các tệp được sử dụng trong
việc tạo ra và thực hiện ứng dụng dựa trên mạng (như là; các tệp nguồn, tệp
đối tượng, tệp thực thi, tệp tạm thời, v.v…) cũng như các tệp cấu hình ứng
dụng khỏi việc truy cập hoặc xem trái phép. Điều này áp dụng đối với tệp ứng
dụng lưu trú trong các thiết bị mạng được truyền qua mạng hoặc lưu trữ ngoại
tuyến.
Bảo vệ các thông tin quản lí hoặc quản lý
ứng dụng dựa trên mạng (như là; định danh và mật khẩu người sử dụng, định
danh và mật khẩu người quản trị) khỏi các truy cập và xem trái phép.
An ninh luồng
truyền thông
Trong trường hợp quản lý hoặc quản trị từ
xa một ứng dụng dựa trên mạng, bảo đảm rằng thông tin quản lý hoặc quản trị
truyền giữa trạm quản lý từ xa và các thiết bị bao gồm ứng dụng dựa trên mạng
đó. Thông tin quản lý và quản trị đó không bị lệch hướng hoặc bị chặn khi
truyền giữa các điểm đầu mút này.
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với thông
tin ứng dụng dựa trên mạng của thông tin quản lý hoặc quản trị (như là; định
danh và mật khẩu người sử dụng, định danh và mật khẩu người quản trị).
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ tất cả các tệp được sử dụng trong
việc tạo ra và thực hiện ứng dụng dựa trên mạng (như là; các tệp nguồn, tệp
đối tượng, tệp thực thi, tệp tạm thời, v.v…) cũng như ứng dụng các tệp cấu
hình ứng dụng chống lại sửa đổi trái phép. Việc bảo vệ này áp dụng đối với
các tệp ứng dụng lưu trú trên các thiết bị mạng được truyền qua mạng hoặc lưu
trữ trong hệ thống ngoại tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính sẵn có
Bảo đảm khả năng quản lý hoặc quản trị ứng
dụng dựa trên mạng bởi cá nhân hoặc thiết bị được cho phép không thể bị từ
chối. Điều này bao gồm việc bảo vệ này chống lại hoạt động tấn công chủ động
như tấn công từ chối dịch vụ (DoS) cũng như bảo vệ chống lại tấn công thụ
động như sửa đổi hoặc xóa bỏ thông tin xác thực quản trị của ứng dụng dựa
trên mạng đó (như là; định danh và mật khẩu người quản trị).
Tính bí mật
Bảo đảm rằng thông tin có thể được dùng để
định danh hệ thống quản trị hoặc quản lý của ứng dụng dựa trên mạng là không
sẵn dùng đối với cá nhân hoặc thiết bị trái phép. Ví dụ về kiểu thông tin này
bao gồm địa chỉ IP của thiết bị mạng hoặc tên miền DNS. Ví dụ, khả năng định
danh hệ thống quản trị của ứng dụng dựa trên mạng cung cấp thông tin đích cho
người tấn công. Bảo đảm rằng thông tin cá nhân được thu thập, xử lý và phổ
biến qua mạng tuân thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ liệu cục bộ.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh kiểm soát của
tầng an ninh ứng dụng bao gồm việc bảo vệ thông tin truyền tín hiệu hoặc kiểm
soát được sử dụng bởi các ứng dụng dựa trên mạng. Kiểu thông tin này thường gây
ra cho ứng dụng thực hiện một hành động theo phản hồi việc nhận thông tin. Ví
dụ, các vấn đề bảo vệ giao thức SMTP và POP được sử dụng để kiểm soát việc phân
phát thư điện tử được đề cập ở đây. Bảng 9 mô tả các mục tiêu của việc áp dụng
kích thước an ninh đối với tầng an ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh kiểm soát.
Bảng 9 - Áp dụng kích
thước an ninh đối với tầng an ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh kiểm soát
Mô đun 8: Tầng an
ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh kiểm soát
Kích thước an ninh
Mục tiêu an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo đảm rằng thông tin kiểm soát ứng dụng
nhận được bởi một thiết bị mạng tham gia trong một ứng dựa trên mạng bắt
nguồn từ một nguồn cho phép (như là; thông điệp SMTP yêu cầu truyền thư điện
tử) trước khi chấp nhận. Ví dụ, bảo vệ chống lại sự giả mạo của một máy SMTP
khách bởi thiết bị trái phép.
Xác thực
Kiểm tra định danh nguồn gốc của thông tin
kiểm soát ứng dụng gửi tới các thiết bị mạng tham gia trong ứng dụng dựa trên
mạng. Các kỹ thuật xác thực này có thể được sử dụng như một phần của kiểm
soát truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi định danh con người hoặc
thiết bị khởi tạo các thông điệp kiểm soát ứng dụng nhận được bởi một thiết
bị mạng tham gia trong ứng dụng dựa trên mạng và hành động đã thực hiện. Bản
ghi này được sử dụng như bằng chứng rằng con người và thiết bị đó khởi tạo
thông điệp kiểm soát ứng dụng đó.
Bảo mật liệu
Bảo vệ thông tin kiểm soát ứng dụng lưu trú
trong một thiết bị mạng (như là, cơ sở dữ liệu phiên TLS hoặc SSL) đang
truyền qua mạng đó, hoặc lưu trữ ngoại tuyến khỏi sự truy cập hoặc xem trái
phép. Các kỹ thuật được sử dụng hướng vào kiểm soát truy cập có thể đóng góp
vào tính bảo mật dữ liệu cho thông tin kiểm soát ứng dụng dựa trên cơ sở mạng
lưu trú trên thiết bị mạng đó.
An ninh luồng
truyền thông
Bảo đảm rằng thông tin kiểm soát ứng dụng
được truyền qua mạng (như là; thông điệp thương lượng TLS hoặc SSL) chỉ
truyền giữa nguồn thông tin kiểm soát và đích mong muốn. Thông tin kiểm soát
của ứng dụng dựa trên cơ sở mạng đó không bị lệch hướng hoặc bị chặn khi truyền
giữa các điểm đầu mút này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ thông tin kiểm soát ứng dụng dựa
trên mạng lưu trú trong các thiết bị mạng, đang truyền qua mạng đó, hoặc lưu
trữ ngoại tuyến chống lại sự sửa đổi, xóa bỏ trái phép.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng thiết bị mạng tham gia trong
các ứng dụng dựa trên mạng luôn sẵn dùng để nhận thông tin kiểm soát từ nguồn
cho phép. Điều này bao gồm việc bảo vệ chống lại tấn công chủ ý như tấn công
từ chối dịch vụ (DoS).
Tính bí mật
Bảo đảm rằng thông tin có thể được dùng để
định danh thiết bị mạng và liên kết truyền thông tham gia trong một ứng dụng
dựa trên mạng không sẵn dùng đối với cá nhân hoặc các thiết bị trái phép. Ví
dụ về kiểu thông tin này gồm địa chỉ IP của thiết bị mạng hoặc tên miền DNS.
Ví dụ, có khả năng định danh thiết bị mạng hoặc liên kết truyền thông cung
cấp thông tin đích cho người tấn công. Bảo đảm rằng thông tin cá nhân được
thu thập, xử lý và phổ biến qua mạng tuân thủ quy chuẩn và luật bảo vệ dữ
liệu cục bộ.
Việc bảo vệ mặt phẳng an ninh người sử dụng
cuối của các ứng dụng tầng an ninh bao gồm việc bảo vệ dữ liệu người sử dụng
được cung cấp cho ứng dụng dựa trên mạng. Ví dụ tính bảo mật của số thẻ tín
dụng của người sử dụng phải được bảo vệ bởi một ứng dụng thương mại điện tử.
Bảng 10 - Áp dụng kích
thước an ninh đối với tầng an ninh ứng dụng, mặt phẳng an ninh người sử dụng
cuối
Mô đun 9: Tầng an
ninh dịch vụ, mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
Kích thước an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát truy cập
Bảo đảm chỉ người sử dụng và thiết bị cho
phép được phép truy cập hoặc thử truy cập và sử dụng ứng dụng dựa trên mạng.
Xác thực
Kiểm tra định danh của người sử dụng hoặc
thiết bị đang thử truy cập và sử dụng ứng dụng dựa trên mạng. Các kỹ thuật
xác thực có thể được yêu cầu như một phần của kiểm soát truy cập.
Không từ chối
Cung cấp bản ghi định danh mỗi người sử
dụng hoặc thiết bị đã truy cập và sử dụng ứng dụng dựa trên mạng và hành động
đã thực hiện. Bản ghi này được sử dụng như bằng chứng để truy cập và sử dụng
ứng dụng bởi người sử dụng cuối hoặc thiết bị.
Bảo mật dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối (như là;
số thẻ tín dụng của người sử dụng) được truyền, xử lý hoặc lưu trữ bởi một
ứng dụng dựa trên mạng chống lại sự truy cập hoặc xem trái phép.
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với dữ
liệu người sử dụng khi truyền từ người sử dụng đó đến ứng dụng dựa trên mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An ninh luồng
truyền thông
Bảo đảm rằng dữ liệu người sử dụng cuối
được truyền, xử lý hoặc lưu trữ bởi một ứng dụng dựa trên mạng không bị lệch
hướng hoặc bị chặn khi truyền giữa các điểm đầu mút này ngoài truy cập được
cho phép (như là, nghe trộm điện thoại hợp pháp)
Áp dụng việc xem xét tương tự đối với dữ
liệu người sử dụng khi truyền từ người sử dụng đó đến ứng dụng dựa trên mạng.
Tính toàn vẹn dữ
liệu
Bảo vệ dữ liệu người sử dụng cuối được
truyền, xử lý hoặc lưu trữ bởi một ứng dụng dựa trên mạng chống lại việc sửa
đổi trái phép.
Áp dụng việc xem xét tương tự đối dữ liệu
người sử dụng khi truyền từ người sử dụng đó đến ứng dụng dựa trên mạng.
Tính sẵn có
Bảo đảm rằng truy cập ứng dụng dựa trên
mạng bởi người sử dụng hoặc thiết bị được cho phép không thể bị từ chối. Điều
này bao gồm việc bảo vệ chống lại tấn công chủ động như tấn công từ chối dịch
vụ (DoS) cũng như bảo vệ chống lại tấn công thụ động như sửa đổi hoặc xóa bỏ
thông tin xác thực của người sử dụng cuối (như là; định danh và mật khẩu
người quản trị).
Tính bí mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Kiểm soát truy cập (access control)
3.2. Xác thực nguồn gốc dữ liệu (data origin
authentication)
3.3. Xác thực thực thể ngang hàng (peer -
entity authentication)
3.4. Tính sẵn có (availability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Tính toàn vẹn dữ liệu (data integrity)
3.7. Không từ chối cùng với bằng chứng về
nguồn gốc (non-repudiation with proof of origin)
3.8. Không từ chối cùng với bằng chứng về
phân phát (non-repudiation with proof of delivery)
3.9. Tính bí mật (privacy)
4. Từ viết tắt
5. Kiến trúc tham chiếu an ninh mạng
6. Kích thước an ninh
6.1. Kích thước an ninh về kiểm soát truy cập
6.2. Kích thước an ninh về xác thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Kích thước an ninh về bảo mật dữ liệu
6.5. Kích thước an ninh về luồng truyền thông
6.6. Kích thước an ninh về tính toàn vẹn dữ
liệu
6.7. Kích thước an ninh về tính sẵn có
6.8. Kích thước an ninh về tính bí mật
7. Tầng an ninh
7.1. Tầng an ninh hạ tầng
7.2. Tầng an ninh dịch vụ
7.3. Tầng an ninh ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Mặt phẳng an ninh quản lý
8.2. Mặt phẳng an ninh kiểm soát
8.3. Mặt phẳng an ninh người sử dụng cuối
9. Đe dọa an ninh
10. Mô tả mục tiêu đạt được bởi việc ứng dụng
kích thước an ninh cho tầng an ninh
10.1. Tầng an ninh hạ tầng
10.2. Tầng an ninh dịch vụ
10.3. Tầng an ninh ứng dụng