TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10583-6:2014
ISO/IEC 9834-6:2005
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – LIÊN KẾT HỆ
THỐNG MỞ – THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ OSI – PHẦN 6: ĐĂNG KÝ QUÁ
TRÌNH ỨNG DỤNG VÀ THỰC THỂ ỨNG DỤNG
Information
technology – Open systems interconnection – Procedures for the operation of OSI
registration authorities – Part 6: Registration of application processes and
application entities
Lời nói đầu
TCVN 10583-6:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 9834-6:2005
TCVN 10583-6:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. TCVN 10583-1:2014
(ISO/IEC 9834-1:2012) Công nghệ thông tin – Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký
định danh đối tượng – Phần 1: Thủ tục chung và các cung trên cùng của cây định
danh đối tượng quốc tế
2. TCVN 10583-2:2014
(ISO/IEC 9834-2:1993) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 2: Thủ tục đăng ký cho kiểu tài liệu OSI
3. TCVN 10583-3:2014
(ISO/IEC 9834-3:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 3: Đăng ký các cung định danh đối tượng bên
dưới cung mức trên cùng do ISO và ITU–T quản trị
4. TCVN 10583-4:2014
(ISO/IEC 9834-4:1991) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI–Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
5. TCVN 10583-5:2014
(ISO/IEC 9834-5:1991) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển
VT
6. TCVN 10583-6:2014
(ISO/IEC 9834-6:2005) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 6: Đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể
ứng dụng
7. TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC
9834-7:2008) Công nghệ thông tin–Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều hành của cơ
quan đăng ký OSI – Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU–T
8. TCVN 10583-8:2014
(ISO/IEC 9834-8:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 8: Tạo và đăng ký các định danh đơn nhất
(UUIDs) và sử dụng như các thành phần định danh đối tượng ASN.1
9. TCVN 10583-9:2014
(ISO/IEC 9834-9:2008) Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Thủ tục điều
hành của cơ quan đăng ký OSI – Phần 9: Đăng ký các cung định danh đối tượng cho
ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN – LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ – THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
OSI – PHẦN 6: ĐĂNG KÝ QUÁ TRÌNH ỨNG DỤNG VÀ THỰC THỂ ỨNG DỤNG
Information
technology – Open systems interconnection – Procedures for the operation of OSI
registration authorities – Part 6: Registration of application processes and
application entities
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các thủ tục có thể áp dụng cho việc đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể
ứng dụng.
Không định danh yêu cầu
nào cho Cơ quan đăng ký, do đó các thủ tục này áp dụng cho việc đăng ký tại mọi
điểm trong cây định danh đối tượng ASN.1.
Tiêu chuẩn này không bao
gồm việc đăng ký các kiểu quá trình ứng dụng và các kiểu thực thể ứng dụng. Không
có yêu cầu nào được định danh cho đăng ký như vậy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC
7498-1:1994| Recommendation ITU-T X.200 (1994)) Công nghệ thông tin – Liên kết
hệ thống mở – Mô tham chiếu cơ sở – Phần 1: Mô hình cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 6523-1:1998 Information
technology – Structure for the identication of organizations and organization part
– Part 1: Indentification of organization identification scheme (Công nghệ
thông tin – Cấu trúc định danh các tổ chức và các bộ phận của tổ chức – Phần 1:
Định danh lược đồ định danh tổ chức).
ISO/IEC 6523-2:1998 Information
technology – Structure for the identication of organizations and organization part
– Part 2: Registration of organization identification schemes (Công nghệ thông
tin – Cấu trúc định danh các tổ chức và các bộ phận của tổ chức – Phần 2: Đăng ký
các lược đồ định danh tổ chức.
Recommendation ITU-T X.207
(1993) | ISO/IEC 9545 :1994 Information technology – Open Systems
interconnection – Application layer structure (Công nghệ thông tin – Liên kết
hệ thống mở – Cấu trúc tầng ứng dụng).
Recommendation ITU-T X.227
(1995) | ISO/IEC 8650-1:1996 Information technology – Open Systems interconnection
– Connection-oriented protocol for the association control service element: Protocol
specification (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Giao thức hướng
kết nối đối với phần tử dịch vụ điều khiển kết hợp: Quy định về giao thức).
Recommendation ITU-T X.501
(2001) | ISO/IEC 9594-2:2001 Information technology – Open Systems
interconnection –The Directory: Models (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống
mở – Thư mục: Các mô hình)
Recommendation ITU-T X.660
(2004)|ISO/IEC 9834-1:20041 Information technology – Open
systems interconnection – Procedures for the operation of OSI registration
authorities: General procedures (Công nghệ thông tin – Thủ tục điều hành của
cơ quan đăng ký định danh đối tượng: Các thủ tục chung)
Recommendation ITU-T
X.680 (2002) | ISO/IEC 8824-1:2002 Information technology – Abstract syntax
notation one (ASN.1) : Specification of basic notation (Công nghệ thông tin
– Ký pháp cú pháp trừu tượng phiên bản 1: Đặc tả về ký pháp cơ sở).
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ được nêu trong TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1 | Recommendation ITU-T
X.200):
a) Thực thể ứng dụng;
b) Kiểu thực thể ứng dụng;
c) Quá trình ứng dụng;
d) Môi trường liên
kết hệ thống mở.
3.2 Các thuật ngữ về đặt
tên và ghi địa chỉ
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ được nêu trong TCVN 9696-3 (ISO/IEC 7498-3 | Recommendation ITU-T
X.650):
a) Tiêu đề thực thể
ứng dụng;
b) Tiêu đề quá trình
ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ được nêu trong ISO/IEC 9545::
a) Từ hạn định thực thể
ứng dụng;
b) Kiểu quá trình ứng
dụng.
3.4 Các thuật ngữ về cây
tên đăng ký phân cấp và cây định danh đối tượng
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ được nêu trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-| Recommendation ITU-T
X.660):
a) Cơ quan đăng ký;
b) Giá trị nguyên sơ
cấp;
c) Đăng ký;
d) Cơ quan đăng ký;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Cây tên đăng ký
phân cấp (RH-name-tree);
g) Cơ quan bảo trợ.
3.5 Các thuật ngữ về thư
mục
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ được nêu trong Recommendation ITU-T X.501|ISO/IEC 9594-2:
a) Tên phân biệt;
b) Tên phân biệt liên
quan.
3.6 Các thuật ngữ
ASN.1
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ được nêu trong Recommendation ITU-T X.680|ISO/IEC 8824-1:
- Định danh đối
tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp
dụng các từ viết tắt sau đây :
AE
Thực thể ứng dụng
AE-qualifier
Từ hạn định thực
thể ứng dụng
AE-title
Tiêu để thực thể
ứng dụng
AP
Quá trình ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề quá trình
ứng dụng
ICD
Bộ miêu tả mã quốc
tế (xác định trong ISO/IEC 6523-1)
OSIE
Môi trường liên kết
hệ thống mở
RH-name
Tên đăng ký phân
cấp
5 Các xem xét chung
5.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 AP được định danh bởi
Tiêu đề AP. Một tiêu đề AP là một tên rõ ràng thông qua OSIE. Việc đăng ký AP
bao gồm việc gán một tiêu đề AP. Các thủ tục xác định ở đây cho phép gán các
tiêu đề AP thông qua OSIE. Tiêu đề AP là một định danh đối tượng ASN.1 hoặc Tên
phân biệt liên quan đến thư mục.
5.1.3 Trong một AP, AE
được định danh bởi từ hạn định AE. Từ hạn định AE là rõ ràng trong phạm vi của AP.
Việc đăng ký AE bao gồm việc gán từ hạn định AE. Các thủ tục xác định ở đây cho
phép gán các từ hạn định AE trong phạm vi của AP riêng biệt. Tiêu đề AP là định
danh ASN.1 hoặc tên phân biệt liên quan đến thư mục.
CHÚ THÍCH Trong OSIE,
một AE được định danh bởi tiêu đề AE. Tiêu đề AE bao gồm tiêu đề AP và từ hạn
định AE. Việc đăng ký AE không bao gồm việc gán tiêu đề AE. Phụ lục A mô tả
cách tiêu đề AE được tạo từ các bộ phận hợp thành của nó.
5.1.4 Tiêu chuẩn này không
chứa các điều khoản rõ ràng về việc tạo các tiêu đề AE (xem Phụ lục A). Tuy
nhiên, tiêu đề AE có thể được tạo bởi sự kết hợp của tiêu đề AP và từ hạn định AE,
với điều kiện các thành phần này được gán theo các quy tắc xác định ở đây. Tiêu
đề AE tạo ra theo các quy tắc này là một trường hợp của RH-name.
5.1.5 Các quy tắc xác định
trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ quan đăng ký đối với các tổ chức và các
tổ chức công nhận quốc tế (các tổ chức được gán một ICD). Các quy tắc này mô tả
vai trò quản trị cho các cơ quan đăng ký này.
CHÚ THÍCH 1 Không có
yêu cầu nào được định danh đối với cơ quan đăng ký tại m ức quốc tế hoặc đối
với việc đăng ký trong các tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2 Các cú pháp
trừu tượng của tiêu đề AP, từ hạn định AE và tiêu đề AE được xác định trong Recomm
endation ITU-T X.227 | ISO/IEC 8650-1. Khuyến cáo này xác định hai mẫu cú pháp
cho mỗi kiểu tên: một mẫu định danh đối tượng và một mẫu tên thư mục. Các điều khoản
của tiêu chuẩn này được cân đối với các định nghĩa trong Recomm endation ITU-T
X.227 | ISO/IEC 8650-1.
5.2 Các yêu cầu đối với
cơ quan đăng ký
CHÚ THÍCH Điều này mô
tả các yêu cầu chung áp dụng cho các cơ quan đăng ký trong đó chịu trách nhiệm về
việc đăng ký các tiêu đề AP hay các từ hạn định AP hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thành viên của tập
hợp các cơ quan đăng ký trong đó gán các định danh đối tượng theo các điều khoản
của TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1|Recommendation ITU-T X.660) Phụ lục A và cũng là
một thành viên của tập hợp các cơ quan đăng ký trong đó gán các tên thư mục theo
các điều khoản của TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1|Recommendation ITU-T X.660) Phụ
lục B; hoặc
b) Thành viên của tập
hợp các cơ quan đăng ký trong đó gán các định danh đối tượng và các tên thư mục
theo TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1|Recommendation ITU-T X.660) Phụ lục C.
5.2.2 Cơ quan đăng ký một
AP cũng có thể chịu trách nhiệm về việc đăng ký các từ hạn định AE của AP; tuy
nhiên, trách nhiệm này có thể được ủy quyền cho các cơ quan đăng ký dưới quyền.
6 Các thủ tục đăng ký
6.1 Các thủ tục đăng
ký AP
6.1.1 Để đăng ký một AP,
cơ quan đăng ký phải gán một mẫu định danh đối tượng và mẫu tên thư mục của tiêu
đề AP. Người sử dụng được cung cấp các mẫu tên đã gán, sau đó cơ quan đăng ký
đặt các tên này cùng với thông tin bổ sung như một mục nhập sổ đăng ký AP cho AP
này (xem điều 7.1). Tiêu chuẩn này không đặt ra bất kỳ yêu cầu nào cho người sử
dụng hoặc cơ quan đăng ký để phổ biến rộng rãi hoặc thông báo sự tồn tại của mục
nhập sổ đăng ký.
6.1.2 Cơ quan đăng ký phải
gán mẫu định danh đối tượng của các tiêu đề AP theo các quy tắc sau đây:
a) Các điều khoản chung
về việc quản lý RH-name-tree được xác định trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1|
Recommendation ITU-T X.660);
b) Các điều khoản cụ
thể về việc gán các định danh đối tượng đúng với RH-name-tree được xác định
trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1| Recommendation ITU-T X.660) Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Cơ quan đăng ký phải
gán mẫu tên thư mục của các tiêu đề AP theo các quy tắc sau đây:
a) Các điều khoản chung
về việc quản lý RH-name-tree được xác định trong TCVN 10583-1 (ISO/IEC 9834-1|
Recommendation ITU-T X.660);
b) Các điều khoản cụ thể
về việc gán các tên thư mục đúng với RH-name-tree được xác định trong TCVN
10583-1 (ISO/IEC 9834-1| Recommendation ITU-T X.660) Phụ lục B.
CHÚ THÍCH Cơ quan đăng
ký phải gán một tên phân biệt liên quan, kết hợp với tập các tên phân biệt liên
quan được gán bởi các cơ quan đăng ký cấp cao hơn, tạo thành tên thư mục cho
tiêu đề AP.
6.2 Các thủ tục đăng
ký AE
6.2.1 Để đăng ký AE,
thì AP phải được đăng ký trước.
6.2.2 Cơ quan đăng ký AE
phải gán thành phần định danh đối tượng và mẫu tên phân biệt của từ hạn định
AE. Người sử dụng được cung cấp các mẫu tên đã gán, sau đó cơ quan đăng ký đặt
các tên này cùng với tiêu đề AP đã đăng ký trước và thông tin bổ sung như một mục
nhập sổ đăng ký AE cho AE này (xem 7.2). Tiêu chuẩn này không đặt ra bất kỳ yêu
cầu nào cho người sử dụng hoặc cơ quan đăng ký để phổ biến rộng rãi hoặc thông báo
sự tồn tại của mục nhập sổ đăng ký.
6.2.3 Cơ quan đăng ký phải
gán một thành phần định danh đối tượng cho từ hạn định AE bằng cách gán một giá
trị nguyên sơ cấp, trong phạm vi của quá trình ứng dụng liên kết: giá trị
nguyên sơ cấp này tạo thành thành phần định danh đối tượng.
6.2.4 Cơ quan đăng ký phải
gán mẫu tên phân biệt liên quan cho từ hạn định AE trong phạm vi của quá trình
ứng dụng liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thông tin sau đây
được yêu cầu cho việc đăng ký quá trình ứng dụng:
a) Định danh đối
tượng gán cho quá trình ứng dụng; xem Điều 6;
CHÚ THÍCH Đây là tiêu
đề AP.
b) Tên của người áp
dụng;
c) Ngày tháng đăng ký;
d) Các tham chiếu đến
tài liệu của quá trình ứng dụng;
e) Tham chiếu chéo đến
các AE bổ trợ.
7.2 Thông tin sau đây
được yêu cầu cho việc đăng ký thực thể ứng dụng:
a) Tiêu đề AP, xem
7.1, đối với AP mà từ hạn định AE áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tiêu đề AE
được xây dựng từ hai phần tử này quy định trong Phụ lục A.
c) Tên của người áp dụng;
d) Ngày tháng đăng ký;
e) Các tham chiếu đến
tài liệu của AE.
CHÚ THÍCH Các điều 7.1
và 7.2 trình bày tách biệt các yêu cầu về tính rõ ràng. Định dạng của mọi mục nhập
sổ đăng ký sẽ được xác định bởi cơ quan đăng ký có trách nhiệm . Các cơ quan
đăng ký có thể tạo các mục nhập trong đó kết hợp mục nhập AP với các mục nhập
trong số tất cả các AE liên quan.
8. Vai trò kỹ thuật
Không xác định vai
trò kỹ thuật.
9. Các thủ tục duy trì
Không có các thủ tục
duy trì được định danh tại mục quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tạo tiêu đề AE
A.1 Tiêu chuẩn này chứa
các điều khoản không rõ ràng đối với việc gán các tiêu đề AE. Tiêu đề
- AE được tạo bởi
việc kết hợp một tiêu đề AP và một từ hạn định AE, với điều kiện cả hai thành
phần này được gán theo các thủ tục xác định ở đây.
A.2 Mẫu định danh đối
tượng của tiêu đề AE có thể được xây dựng bằng cách gắn mẫu thành phần định
danh đối tượng của từ hạn định AE (số nguyên) tới chuỗi các thành phần định
danh đối tượng trong đó bao gồm định danh đối tượng của tiêu đề AP kết hợp. Chuỗi
các mẫu thành phần định danh đối tượng này tạo thành danh sách thành phần định
danh đối tượng của một định danh đối tượng cho tiêu đề AE.
A.3 Mẫu tên thư mục của tiêu
đề AE có thể được xây dựng bằng cách gắn mẫu tên phân biệt liên quan của từ hạn
định AE tới tên thư mục của tiêu đề AP kết hợp.
A.4 Đối với cả hai mẫu, tiêu
đề AE có thể phân tích thành tiêu đề AP và từ hạn định AE. Thành phần cuối cùng
của tiêu đề AE bằng với từ hạn định AE; các thành phần còn lại của tiêu đề AE
tạo thành tiêu đề AP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
4. Các từ viết tắt
5. Các xem xét chung
5.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các thủ tục đăng ký
6.1. Các thủ tục đăng
ký AP
6.2. Các thủ tục đăng
ký AE
7. Các yêu cầu thông tin
tối thiểu
8. Vai trò kỹ thuật
9. Các thủ tục duy
trì
Phụ lục A (Tham khảo)
Tạo tiêu đề AE
1
ISO/IEC 9834-1:2004 đã hủy và thay thế bằng ISO/IEC 9834-1:2012