TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10583-5:2014
ISO/IEC
9834-5:1991
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
OSI - PHẦN 5: SỔ ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN VT
Information
technology - Open systems interconnection - Procedures for the operation of OSI
registration authorities - Part 5: Register of VT control Object definitions
Lời nói đầu
TCVN 10583-5:2014 hoàn toàn tương đương với
ISO/IEC 9834-5:1991
TCVN 10583-5:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/JTC 1 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. TCVN 10583-1:2014 (ISO/IEC 9834-1:2012) Công
nghệ thông tin - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký định danh đối tượng -
Phần 1: Thủ tục chung và các cung trên cùng của cây định danh đối tượng quốc tế
2. TCVN 10583-2:2014 (ISO/IEC 9834-2:1993) Công
nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký
OSI - Phần 2: Thủ tục đăng ký cho kiểu tài liệu OSI
3. TCVN 10583-3:2014 (ISO/IEC 9834-3:2008) Công
nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký
OSI - Phần 3: Đăng ký các cung định danh đối tượng bên dưới cung mức trên cùng do
ISO và ITU-T quản trị
4. TCVN 10583-4:2014 (ISO/IEC 9834-4:1991)
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng
ký OSI-Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
5. TCVN 10583-5:2014 (ISO/IEC 9834-5:1991)
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng
ký OSI - Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển VT
6. TCVN 10583-6:2014 (ISO/IEC 9834-6:2005) Công
nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký
OSI - Phần 6: Đăng ký quá trình ứng dụng và thực thể ứng dụng
7. TCVN 10583-7:2014 (ISO/IEC 9834-7:2008) Công
nghệ thông tin-Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI
- Phần 7: Việc đăng ký của các tổ chức quốc tế ISO và ITU-T
8. TCVN 10583-8:2014 (ISO/IEC 9834-8:2008)
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng
ký OSI - Phần 8: Tạo và đăng ký các định danh đơn nhất (UUIDs) và sử dụng như các
thành phần định danh đối tượng ASN.1
9. TCVN 10583-9:2014 (ISO/IEC 9834-9:2008)
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng
ký OSI - Phần 9: Đăng ký các cung định danh đối tượng cho ứng dụng và dịch vụ
sử dụng định danh thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - THỦ TỤC ĐIỀU HÀNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ OSI - PHẦN 5: SỔ
ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN VT
Information
technology - Open systems interconnection - Procedures for the operation of OSI
registration authorities - Part 5: Register of VT control Object definitions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nội dung của các mục
nhập sổ đăng ký ghi lại thông tin về việc xác định đối tượng điều khiển VT và
gán các tên của kiểu OBJECT IDENTIFIER ASN.1 cho việc xác định VT CO. Các VT CO
trong sổ đăng ký này được xác định để sử dụng với các thực thi của giao thức VT
yêu cầu phù hợp với ISO 9041-1.
Các tên gọi của hồ sơ VTE tham chiếu trong tiêu
chuẩn này được sử dụng trong các lĩnh vực của giao thức truyền thông VT xác định
trong ISO 9041-1 ở đó yêu cầu định danh việc xác định VT CO trong các sổ đăng ký.
Tên đăng ký theo tiêu chuẩn này phải sử dụng một
định danh của hồ sơ VTE liên kết với nó trong sổ đăng ký.
Sự có mặt của mục nhập sổ đăng ký Sổ đăng ký
không bao hàm một hỗ trợ nào cho việc xác định VT CO trong mọi thực thi thiết
bị đầu cuối ảo.
CHÚ THÍCH Tuy nhiên, trong mục nhập xác định
VT CO, các yêu cầu có thể được thực hiện liên quan đến các thực thi yêu cầu hỗ
trợ mục nhập đó.
Yêu cầu đăng ký về việc phân loại CO sau đây
được định danh trong ISO 9040:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đối tượng điều khiển thí điểm mục nhập trường
(FEPCOs)
- Các đối tượng thông tin tham chiếu (RIOs)
- Các đối tượng điều khiển điều kiện kết thúc
(TCCOs)
Ngoài ra, có một yêu cầu về việc đăng ký các đối
tượng điều khiển hỗn hợp. Các tiêu chuẩn VT trong tương lai có thể định danh các
yêu cầu đăng ký cho các phân loại CO mới.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO/IEC 8824:1990 Information technology -
Open systems interconnection - Specification of abstract systax notation one (ASN.1)
(Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Đặc tả ký pháp cú pháp trừu tượng
phiên bản 1 (ASN.1))
ISO 9040:19901 Information
technology - Open systems interconnection -Virtual terminal basic class service
(Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Dịch vụ lớp cơ sở của thiết bị đầu
cuối ảo)
ISO 9041-1:19902 Information
technology - Open systems interconnection -Virtual terminal basic class
protocol - Part 1: Specification (Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở
- Giao thức lớp cơ sở của thiết bị đầu cuối ảo - Phần 1: Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ sau đây.
a) Liên kết VT
b) Thông số VTE
c) Thông số dịch vụ
d) Đối tượng biểu diễn e) Đối tượng điều khiển
f) Đối tượng thiết bị
g) Trường
h) Đối tượng điều khiển việc xác định trường
i) Bản ghi việc xác định trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Bản ghi hướng dẫn mục nhập trường
l) Hướng dẫn mục nhập trường
m) Đối tượng điều khiển thí điểm mục nhập trường
n) Bản ghi thí điểm mục nhập trường
o) Đối tượng điều khiển ngữ cảnh
p) Đối tượng thông tin tham chiếu
q) Đối tượng điều khiển điều kiện kết thúc
r) Sự kiện của mục nhập trường
s) Điều kiện mục nhập trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các từ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các từ viết tắt sau
đây.
VT Thiết bị đầu cuối ảo
VTE Môi trường thiết bị đầu cuối ảo
ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
OSI Liên kết hệ thống mở
ASN.1 Ký pháp cú pháp trừu tượng phiên bản 1
CO Đối tượng điều khiển
FDCO Đối tượng điều khiển việc xác định
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FEICO Đối tượng điều khiển hướng dẫn mục
nhập trường
FEIR Bản ghi hướng dẫn mục nhập trường
FEI Hướng dẫn mục nhập trường
FEPCO Đối tượng điều khiển thí điểm mục nhập trường
FEPR Bản ghi thí điểm mục nhập trường
FEE Sự kiện của mục nhập trường
FEC Điều kiện của mục nhập trường
FER Phản ứng của mục nhập trường
CCO Đối tượng điều khiển ngữ cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCCO Đối tượng điều khiển điều kiện kết
thúc
5. Ban kỹ thuật
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm
xây dựng tiêu chuẩn này.
6. Vai trò của Cơ
quan đăng ký
Cơ quan đăng ký thực hiện vai trò kỹ thuật trong
việc đảm bảo răng các mục nhập phù hợp với tiêu chuẩn này và trình bày các đặc tả
hữu ích và rõ ràng.
7. Nội dung của các
mục nhập sổ đăng ký
Nội dung của các mục nhập sổ đăng ký được quy
định trong Phụ lục A.
8. Định dạng của các
mục nhập sổ đăng ký
Các đề xuất của mục nhập sổ đăng ký phải là
một dạng được quy định trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng tất cả các điều của TCVN
10583-1(ISO/IEC 9834-1).
10. Hoạt động
Các hoạt động không vượt quá 20 đăng ký một
năm.
11. Sự thay đổi
Việc bao gồm, việc sửa đổi hoặc việc xóa các mục
nhập sổ đăng ký trong Sổ đăng ký phải yêu cầu sự đồng thuận của các tổ chức
thành viên ISO và phải làm theo các thủ tục tương tự được sử dụng cho thỏa thuận
của tiêu chuẩn ngoại trừ phê duyệt cuối cùng của các hội đồng ISO/IEC là không được
yêu cầu.
12. Tính sẵn có
Các bản sao của mục nhập sổ đăng ký phải được
Cơ quan đăng ký tạo sẵn cho người yêu cầu.
13. Sổ đăng ký phụ
Sổ đăng ký phải bao gồm các sổ đăng ký phụ, mỗi
sổ đăng ký phụ tương ứng với một phân loại chính của đối tượng điều khiển VT.
Đó là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FEICOs;
- FEPCOs;
- RIOs;
- TCCOs.
Các kiểu đối tượng điều khiển mới có thể xác định
trong các sửa đổi của ISO 9040 hoặc trong các tiêu chuẩn VT trong tương lai. Các
yêu cầu đăng ký đối với các kiểu CO này phải được quy định trong các tiêu chuẩn
đó sao cho tiêu chuẩn này không cần được cập nhật.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
Các mục nhập sổ đăng ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ví dụ về mục nhập sổ đăng ký xuất
hiện trong Phụ lục B, và nên được tham khảo như phụ lục này.
A.1. Số mục nhập
Số mục nhập được xác định bởi cơ quan duy trì
sổ đăng ký. Ngoài ra còn hướng tới mục đích sử dụng của con người và cung cấp định
danh mục nhập sổ đăng ký trong phạm vi của cơ quan duy trì sổ đăng ký nhưng
không nằm ngoài sổ đăng ký. Ví dụ là:
MISCO-03 Mục nhập sổ đăng ký thứ ba
đối với COs hỗn hợp;
FEICO-05 Mục nhập sổ đăng ký thứ năm
đối với FEICOs;
FEPCO-11 Mục nhập sổ đăng ký thứ mười
một đối với FEPCOs;
RIO-06 Mục nhập sổ đăng ký thứ sáu
đối với RIOs;
TCCO-07 Mục nhập sổ đăng ký thứ bảy
đối với TCCOs.
A.2. Tên của Cơ quan bảo trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Ngày tháng
Điều này phải chứa ngày tháng một đề xuất được
đệ trình đầu tiên đến tiểu ban kỹ thuật có trách nhiệm hoặc ngày tháng đề xuất
của mục nhập sổ đăng ký.
A.4. Định danh
Điều này quy định giá trị của kiểu OBJECT IDENTIFIER
ASN.1 trong đó định danh VT CO xác định bởi mục nhập sổ đăng ký này, và được sử
dụng trong trường định danh kiểu CO của các phần tử giao thức VT tham chiếu CO
này.
CHÚ THÍCH Các giá trị của kiểu OBJECT
IDENTIFIER ASN.1 cung cấp định danh các đối tượng thông tin và không bao giờ
được sử dụng lại.
Một mục nhập sổ đăng ký xác định VT CO OSI
được sao chép mà không có thay đổi về kỹ thuật nào từ một sổ đăng ký đến một sổ
đăng ký khác ở đó giá trị định danh đối tượng đã cấp phát đầu tiên có thể được
duy trì để định danh cùng một đối tượng trong sổ đăng ký mới hoặc giá trị mới có
thể được cấp phát. Giá trị định danh cũ không được sử dụng lại để định danh một
đối tượng khác.
Các định danh đối tượng mới được cấp phát bởi
Cơ quan đăng ký quốc tế đối với các kiểu đối tượng điều khiển VT phải có dạng:
{iso standarrd 9834 vt-co-def (5) reg (x) y}
ở đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- reg (x) = 0 - misco(0);
- reg (x) = 1 - feico(1);
- reg (x) = 2 - fepco(2);
- reg (x) = 3 - rio(3);
- reg (x) = 4 - tcco (4).
Các giá trị cho sổ đăng ký phụ mới phải được
xác định trong các tiêu chuẩn VT tương lai trong đó định danh các phân loại mới
của CO về đăng ký; và
b) y là số kiểu đối tượng điều khiển VT trong
sổ đăng ký phụ quốc tế.
Các định danh đối tượng được cấp phát bởi các
cơ quan đăng ký khác có thể là mọi mẫu cho phép theo ISO/IEC 8824 và lệ thuộc vào
TCVN 10583-1(ISO/IEC 9834-1)
A.5. Giá trị bộ mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Bộ mô tả đối tượng cung cấp văn bản mà
con người có thể đọc được mô tả việc xác định VT CO được bao trùm bởi mục nhập sổ
đăng ký. Nó có thể được chọn để cung cấp khả năng định danh mức cao việc xác
định VT CO nhưng điều này không được bảo đảm chắc chắn.
A.6 Các thông số CO
Bảng A.1 xác định các thông số VTE, các thông
số này quy định CO.
Ký pháp sau đây được sử dụng trong bảng để
biểu thị trạng thái của các mục nhập: M = bắt buộc;
O= tùy chọn;
C = điều kiện;
- = thông số CO không ánh xạ đến thông số VT.
Bảng A.1 - Các thông
số CO
Kiểu CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng điều
khiển phần tử đơn có tham số hỗn hợp
Đối tượng điều khiển
nhiều phần tử tham số hỗn hợp
Đối tượng điều
khiển không tham số hỗn hợp
FEICO
FEPCO
RIO
Tên CO
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Định danh kiểu CO
-
-
-
-
Cấu trúc CO
-
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Không thông số
-
Truy cập CO
O (xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem chú thích 1)
Quyền ưu tiên CO
O
(xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ khởi phát CO
O (xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
O
(xem chú thích 1)
Định danh phần tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
M
Số nguyên dương
-
-
Hạng mục CO
O “boolean”mặc định
(xem chú thích 2)
O
“boolean”mặc định
(xem chú thích 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kho CO
C
(xem chú thích 3)
C
(xem chú thích 3)
-
-
Kích cỡ CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem chú thích 4)
O
(xem chú thích 4)
-
-
Các CHÚ THÍCH:
1 Danh sách và các giá trị hợp lệ từ
ISO9040 - nếu vắng mặt thì áp dụng giá trị mặc định thông thường.
2 Giá trị mặc định của hạng mục CO là
“boolean”.
3 Có mặt nếu hạng mục là “ký tự” và nếu vắng
mặt thì áp dụng giá trị mặc định thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7. Các giá trị, cú pháp và ngữ nghĩa CO
Điều này quy định các giá trị dữ liệu ban đầu
bao gồm trong CO đăng ký, các ngữ nghĩa kết hợp với các giá trị đó cho FEICOs và
FEPCOs có thể được cập nhật và quy định cú pháp cho các cập nhật.
A.7.1. COs hỗn hợp
CO hỗn hợp có thể chứa các phần từ đơn hoặc đa
phần tử như đã xác định trong ISO 9040 về các COs có thông số hoặc có thể có
cấu trúc không thông số. Đối với mỗi phần tử, một giá trị đơn đầu tiên có thể
được đưa ra một cách tùy chọn và trong trường hợp hạng mục “boolean” thì có thể
đưa ra nhiều giá trị.
Mô tả ngôn ngữ tự nhiên của các ngữ nghĩa kết
hợp với các giá trị chứa trong CO. Đây có thể là trường hợp bao gồm các hoạt động
mà người sử dụng VT nhận một cập nhật đến CO này có thể thực hiện hoặc các suy
luận được tạo cho hoạt động cập nhật.
Cú pháp về cập nhật CO có cấu trúc thông số
được xác định trước trong ISO 9041-1.
A.7.2. FEICOs
Mô tả ngôn ngữ tự nhiên được đưa ra cho mỗi
FEI được xác định trong mục nhập sổ đăng ký này. FEICO tạo thành một danh sách
các bản ghi hướng dẫn mục nhập trường (FEIRs). Mỗi FEIR có thể chứa một hoặc nhiều
FEIs. Nội dung ban đầu của mỗi FEIR lần lượt được xác định từ tập các FEIs mô
tả ở trên.
Đặc tả có thể đưa ra trong số hiệu quả tích
lũy của nhiều FEIR áp dụng đồng thời đến mục nhập dữ liệu cho một trường (xem
ISO 9040 các chú thích của điều B.18.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu FEICO có thể được cập nhật thì cú pháp cập
nhật cho mỗi FEI được đưa ra và trình bày trong ASN.1.
A.7.3. FEPCOs
Mô tả ngôn ngữ tự nhiên được đưa ra cho mỗi
sự kiện mục nhập trường (FEE), điều kiện mục nhập trường (FEC) và phản ứng mục
nhập trường (FER) được xác định trong mục nhập sổ đăng ký này.
FEPCO tạo thành một danh sách các bản ghi thí
điểm mục nhập trường (FEPRs). Mỗi FEPR có thể chứa một FEE, một FEC và một hoặc
nhiều FER. Nội dung ban đầu của mỗi FEPR lần lượt được xác định từ tập FEEs,
FECs và FERs mô tả ở trên.
Một phát biểu được tạo ra để xem liệu FEPCO
xác định bởi mục nhập sổ đăng ký này có thể được cập nhật hay không. Nếu không,
thì các nội dung thực tế của mỗi FEPR là không quan trọng. Các ngữ nghĩa FEPR được
kết hợp với chỉ mục FEPCO, FEPCO này được sử dụng trong đối tượng điều khiển việc
xác định trường (FDCO).
Nếu FEPCO có thể được cập nhật thì cú pháp cập
nhật cho mỗi FEE, FEC và FER được đưa ra và trình bày trong ASN.1.
A.7.4. RIOs
RIO tạo thành một tập các bản ghi RIO. Mỗi
bản ghi có thể chứa một chuỗi các hoạt động DO, CO bất kỳ và các hoạt động RIO.
Nội dung của mỗi bản ghi được quy định lần lượt.
CHÚ THÍCH RIO xác định một “khuôn mẫu” ở đó
nó bao gồm một sơ đồ biểu diễn cách bố trí một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCCOs là một đối tượng điều khiển đa phần tử
với cú pháp và ngữ nghĩa của ba phần tử đầu tiên xác định trong ISO 9040. Đối
với việc đăng ký:
a) Có thể xác định một cách tùy chọn các giá
trị ban đầu cho ba phần tử đầu tiên;
b) Xác định số, hạng mục (trong suốt hoặc ký
tự), mô tả ngôn ngữ tự nhiên của các ngữ nghĩa và các giá trị tùy chọn ban đầu cho
các phần tử còn lại.
A.8. Thông tin bổ sung
Các chú thích bổ sung được bao gồm ở đây, khi
cần thiết nhằm phát biểu các điều kiện về việc sử dụng CO, ví dụ việc phụ thuộc
của nó vào các giá trị thông số “toàn cầu” của liên kết VT như là chế độ VT và
vào các giá trị của các thông số VTE cụ thể.
Các yêu cầu có thể được quy định ở đây được
đặt trên mọi thực thi yêu cầu hỗ trợ việc xác định VT CO.
Điều này là tùy chọn và hiện tại là quy định.
A.9. Cách sử dụng
Cách sử dụng Co được đưa ra ở đây chỉ là
thông tin. Điều này là bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Các ví dụ về mục nhập sổ đăng ký
Ví dụ 1 - Đối tượng điều khiển đa phần tử sử
dụng với thiết bị in phụ
1. Số mục nhập
MISCO - 03
2. Tên của tổ chức bảo trợ
Tổ chức bảo trợ là ISO/IEC JTC1/SC21/WG 5
3. Ngày tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Định danh
{iso standard 9834 vt-co-def(5) misc (0) 3}
5. Giá trị mô tả
“CO sử dụng với thiết bị in phụ”
6. Các thông số CO
Phần chính:
Cấu trúc CO 2
Phần tử 1
Định danh phần tử CO 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ CO 3
Phần tử 2
Định danh phần tử CO 2
Hạng mục Co Chuỗi
có thể in
Kho CO Tập
đồ họa IRV mặc định của ISO 646
Kích cỡ CO 40
7. Các giá trị và ngữ nghĩa của CO
Phần tử
Boolean
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đây là bộ chuyển on-off và được thay đổi
bởi người sử dụng VT. Việc cài đặt “true” có nghĩa là “on” và “false” có
nghĩa là “off”. Khi boolean được chuyển từ “false” thành “true”, thiết bị in
sẽ bắt đầu in trang hiện tại của đối tượng trình diễn. Khi trang hiện thời
hoàn thiện thì người sử dụng VT sẽ đặt lại boolean là “false”. Nếu sử dụng
trong chế độ S thì việc in sẽ bắt đầu khi thẻ bài được chuyển đến người sử
dụng VT và bàn phím và/hoặc các thiết bị đầu vào khác sẽ bị vô hiệu khi việc
in đang diễn ra. Giới hạn này không áp dụng cho chế độ A
2
Boolean này phản ánh trạng thái cục bộ về
sự sẵn sàng của thiết bị in.
Việc cài đặt “false” có nghĩa là thiết bị
in “ngoại tuyến”, “true” có nghĩa là thiết bị in “trực tuyến”. Boolean này
chỉ cài đặt hoặc cài đặt lại bởi giới hạn cuối cùng.
3
Boolean này phản ánh trạng thái đề phòng
“hết giấy”. Việc cài đặt “true” có nghĩa là thiết bị in hết giấy, cài đặt là
“false” có nghĩa là thiết bị in còn giấy. Boolean này chỉ được cài đặt hoặc
chỉ được cài đặt lại bởi người sử dụng VT cuối cùng. Boolean “ngoại tuyến”
được cài đặt “false” khi boolean được cài đặt là “false”
Phần tử 2
Chuỗi ký tự chứa thông điệp của người điều
hành cuối cùng và được sử dụng cho thông điệp đề phòng của người điều hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có thông tin
9. Cách sử dụng
CO này được sử dụng khi hệ thống cuối cùng có
một thiết bị in đính kèm. Thiết bị in có thể được bắt đầu bởi người sử dụng ứng
dụng VT để in một trang. Khi kết thúc, người sử dụng VT cuối cùng sẽ báo hiệu sự
hoàn thiện. Người sử dụng ứng dụng VT có thể phát hiện ra trạng thái của thiết bị
in là trực tuyến hay ngoại tuyến và có hết giấy hay không. CO này có thể được
sử dụng trong cả chế độ A và chế độ S.
Ví dụ 2 - FEICO điển hình
1. Số mục nhập
FEICO - 05
2. Tên của tổ chức bảo trợ
Tổ chức bảo trợ là ISO/IEC JTC1/SC21/WG 5
3. Ngày tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Định danh
{iso standard 9834 vt-co-def(5) feico(1) 5}
5. Giá trị mô tả
Không có thông tin
6. Các thông số CO
Cấu trúc-CO “không thông số”
7. Giá trị CO, cú pháp và các ngữ nghĩa
7.1. Hướng dẫn mục nhập trường (FEIs)
a) Số mục nhập hộp ký tự được đi vào trường.
Nếu số này bằng 0 thì trường không thể được sửa đổi. Mặt khác, FEI này có thể lấy
giá trị ký hiệu “fill” cho biết số được lấy bằng với kích cỡ của trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là một tham chiếu kho dữ liệu hoàn thiện
quy định trong ISO 9040.
c) Danh sách các hoạt động của thuộc tính logic
cho phép mà có thể được thực hiện trên nội dung trường. Nếu danh sách không có
hiệu lực thì không có hoạt động của thuộc tính logic nào được cho phép. Danh sách
này có thể không bao gồm thuộc tính thứ cấp “kho ký tự” được mô tả trong mục b
ở trên. Danh sách kiểu thuộc tính không mở rộng. Giả thiết với kiểu thuộc tính cho
trước thì tất cả sự biến đổi đều được cho phép.
d) Mục nhập gọi ký tự đồ họa, ký tự này cho biết
cách chỉ ra cho người sử dụng thấy vị trí ký tự của trường bao gồm các thuộc tính
biểu diễn của nó.
e) Chế độ màn hình đối với các ký tự đầu vào
cho biết cách thuộc tính đầu vào được lặp lại, như là các ký tự có khóa, ký tự
cố định (với thuộc tính biểu diễn) hoặc không lặp lại.
f) Thời gian đợi của mục nhập cho biết thời gian
sau khi người sử dụng cuối cùng hoạt động thiếu gây ra sự phản ứng lại.
7.2. Cú pháp cập nhật
FEICO này có thể được cập nhật. Cú pháp sơ
lược đối với việc cập nhật các FEICO có trong ISO 9041-1 và “FEI::=ANY”. Cú
pháp cụ thể về FEI như sau:

7.3. FEICO ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ký tự = 10
FEIR02
Số ký tự = kích cỡ của trường
FEIR03
Các ký tự cho phép = “ABCD......XYZ” của
IRV trong ISO 646.
FEIR04
Các ký tự cho phép = “abcd…..xyz”của IRV
trong ISO 646.
FEIR05
Các ký tự cho phép = “0123456789” của IRV
trong ISO 646.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuộc tính cho phép = màu nổi, màu nền
FEIR07
Các thuộc tính cho phép = nhấn mạnh
FEIR08
Các thuộc tính cho phép = font
FEIR09
Ký tự gọi mục nhập =
“-”,
viết lên nền đen,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kho ký tự - IRV của ISO 646.
FEIR10
Chế độ màn hình = không hiển thị
FEIR11
Chế độ màn hình =
“-”, viết lên nền đen,
nhấn mạnh, kho ký tự - IRV của ISO 646.
FEIR12
Chế độ màn hình = lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đợi = 1 phút
FEIR14
Thời gian đợi = 5 phút
FEIR15
Thời gian đợi = 20 phút
CHÚ THÍCH
1. FEIR03, 04 và 05 có thể được nhắc lại kết
hợp và kết quả là các ký tự để thêm vào.
2. FEIR10 và 11 không được nhắc lại kết hợp đối
với mọi trường cho trước.
3. FEIR 13, 14, 15 không được nhắc lại kết
hợp đối với mọi trường cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có thông tin.
9. Cách sử dụng
FEICO này được sử dụng cho dạng đơn dựa trên các
ứng dụng mục nhập dữ liệu. Ngoài ra còn được sử dụng chung với FEPCO-11 đã đăng
ký và với RIO-06 đã đăng ký.
Ví dụ 3 - FEPCO điển hình
1. Số mục nhập
FEPCO-11
2. Tên của tổ chức bảo trợ
Tổ chức bảo trợ là ISO/IEC JTC1/SC 21/WG 5.
3. Ngày tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Định danh
{iso standard 9834 vt-co-def(5) fepco(2) 11}
5. Giá trị mô tả
Không có thông tin
6. Các thông số CO
Cấu trúc CO “không có thông số”
7. Giá trị CO, cú pháp và các ngữ nghĩa
7.1. Sự kiện mục nhập trường (FEEs)
a) Một phím chức năng, biểu thị bởi số nguyên
m, được hoạt động. (Danh sách các khóa chức năng định danh bởi các giá trị
nguyên và các ngữ nghĩa của chúng thêm vào là hữu ích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hộp ký tự lỗi được nhập. Sự kiện này được
tạo khi ký tự cấm được nhập bởi người sử dụng cuối cùng.
d) Việc hiệu chỉnh tràn ngược được phát hiện.
Sự kiện này được tạo nếu con trỏ nằm trên phần tử hộp ký tự của trường và phím
hiệu chỉnh (phím lùi) được kéo xuống.
e) Sự kết thúc thời gian đợi của mục nhập được
phát hiện.
f) Việc hiệu chỉnh ký tự lỗi được nhập. Sự kiện
này được tạo nếu ký tự nhập cuối cùng bị cấm và phím hiệu chỉnh bị hạ xuống.
g) Ký tự lỗi theo sau dữ liệu được phát hiện.
Sự kiện này được tạo nếu ký tự nhập cuối cùng bị cấm và ký tự đầu vào mới
(không phải phím hiệu chỉnh) được nhập.
7.2. Các điều kiện mục nhập trường (FECs)
a) Trường tại điểm bắt đầu của đường điều hướng.
b) Trường tại điểm kết thúc của đường điều
hướng.
c) Con trỏ nằm ở vị trí đầu tiên được nhập trong
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Điều kiện b) và điều kiện c),
f) Không áp dụng các điều kiện trên.
g) không áp dụng điều kiện a)
h) không áp dụng điều kiện b)
i) Bất kỳ
7.3. Các phản ứng của mục nhập trường (FERs)
a) Phân phát các cập nhật chưa nhận đến điểm
này.
b) Thực hiện bản ghi RIO đã định.
c) Gọi bản ghi RIO đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Dừng mục nhập, thực hiện theo mục a) và
trong chế độ S, bỏ qua WAVAR. Trong chế độ A, kết quả của thông số dịch vụ mục
nhập khởi đầu VT bị xóa.
f) Xóa tất cả các dữ liệu nhập và bắt đầu lại
tại k=1 trong trường ban đầu như đã chỉ ra trong CCO.
h) Thay đổi con trỏ đến địa chỉ k=1 trong trường
“tiếp theo”, nếu có, trên đường điều hướng tiến.
i) Thay đổi con trỏ đến địa chỉ k=1 trong
trường “trước”, nếu có, trên đường điều hướng lùi.
j) Hiển thị thông điệp lỗi, xóa ký tự, tái
định vị con trỏ mục nhập.
7.4. Cú pháp cập nhật
FEPCO có thể được cập nhật. Cú pháp sơ lược
cho cập nhập của FEPCOs có trong ISO 9041-1 và “FEE::=ANY, FEC::=ANY và
FER::=ANY”. Cú pháp cụ thể cho FEEs, FECs và FERs như sau:
FEPR DEFINITONS::=BEGIN
FEE::=CHOICE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FEC::=CHOICE
{none
[0]
IMPLICIT NULL,
first
[1]
IMPLICIT NULL,
last
[2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
firstChar
[3]
IMPLICIT NULL,
firstFirst
[4]
IMPLICIT NULL,
lastFirst
[5]
IMPLICIT NULL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6]
IMPLICIT NULL
notLast
[7]
IMPLICIT NULL
any
[8]
IMPLICIT NULL}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
{ignore
[0]
IMPLICIT NULL,
deliver
[1]
IMPLICIT NULL,
execute
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IMPLICIT RIORecordId,
call
[3]
IMPLICIT RIORecordId,
deliverToken
[4]
IMPLICIT NULL,
eraseFieldStrt
[5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eraseAllStrt
[6]
IMPLICIT NULL
nextField
[7]
IMPLICIT NULL
previousField
[8]
IMPLICIT NULL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9]
IMPLICIT NULL}
RIORecordId::=SEQUENCE
{rioName {1} IMPLICIT
PrintableString OPTIONAL,
-- OPTIONAL nếu chỉ có một RIO trong VTE
recordId [2] IMPLICIT
PrintableString}
END-Kết thúc việc xác định FEPR.
7.5. FEPCO ban đầu
FEPR01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phím chức năng “m” - trường tiếp theo
Điều kiện
Trường không ở điểm kết thúc
Phản ứng
Định vị đến trường tiếp theo
FEPR02
Sự kiện
Phím chức năng “m” - trường tiếp theo
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng
Hiển thị thông điệp lỗi
FEPR03
Sự kiện
Phím chức năng “m” - trường trước đó
Điều kiện
Ở điểm bắt đầu
Phản ứng
Định vị đến trường trước đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kiện
Phím chức năng “m” - trường trước đó
Điều kiện
Trường ở điểm bắt đầu
Phản ứng
Thông điệp lỗi
FEPR05
Sự kiện
Phím chức năng “m” - trường bị bỏ qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ
Phản ứng
Xóa dữ liệu và bắt đầu lại một trường
FEPR06
Sự kiện
Phím chức năng “m” - bắt đầu lại
Điều kiện
Bất kỳ
Phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FEPR07
Sự kiện
Kết thúc trường
Điều kiện
Trường không ở điểm kết thúc
Phản ứng
Định vị đến trường tiếp theo
FEPR08
Sự kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
Trường tại điểm kết thúc
Phản ứng
Phân phát tất cả các cập nhật chưa nhận, bỏ
qua Wavar
FEPR09
Sự kiện
Ký tự hỏng
Điều kiện
Bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiển thị thông điệp lỗi, xóa ký tự hỏng,
tái định vị con trỏ mục nhập
v.v…
8. Thông tin bổ sung
Không có thông tin
9. Cách sử dụng
FEPCO này được sử dụng cho dạng đơn dựa trên các
ứng dụng mục nhập dữ liệu. Ngoài ra cũng được sử dụng chung với FEICO-05 đã
đăng ký và với RIO-06 đã đăng ký.
Ví dụ 4 - RIO điển hình
1. Số mục nhập
RIO-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức bảo trợ là ISO/IEC JTC1/SC 21/WG 5.
3. Ngày tháng
Ngày tháng đệ trình đề xuất này là:
17/11/1991.
4. Định danh
{iso standard 9834 vt-co-def(5) fepco(3) 6}
5. Giá trị mô tả
Không có thông tin
6. Các thông số CO
Cấu trúc CO “có cấu trúc”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn mẫu về dạng biểu diễn trong Hình B.1
được thiết lập trong RIO như sau:
a) Hình ảnh của một dạng trống là một cập nhật
đối tượng hiển thị VT-DATA.
b) Xác định trường là một cập nhật VT-DATA CO
cho FDCO. Giả sử rằng VTE chứa FEICO-05 và FEPCO-11 đã đăng ký.
c) Cập nhật CCO cho biết trường bắt đầu cho
mục nhập.
d) Cuối cùng, VT-GIVE-TOKEN bắt đầu mục nhập dữ
liệu.
CHÚ THÍCH Không có yêu cầu đối với các cập
nhật FEICO và FEPCO.
7.1. Bản ghi “mẫu” RIO
VT-DATA(
Display Object Update,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
All -- màn hình trắng
WriteAttr
foregroundColour=White Global
backgroundColour=Black Global
Ptr-absolute
x=1, y=1
Text
‘’---...---’’ - 69 dấu cách trong tổng số
Next-x-array
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Text
“|<67 spaces>|”
Next-x-array
1
Text
“|<19 spaces>NEW EMPLOYEE DATA ETC TO
END OF FORM|”
)
7.2. Bản ghi “các trường” RIO
VT-DATA(
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“FDCO-1”
FDCOUpdate
Trường 1
“active”
position x=21, y=7
dimension x=20, y=1
next=2
previous=0 - trường bắt đầu
policy = “all”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
feirs
“FEI”, 2
-- số ký tự = kích cỡ của trường
“FEI”, 3
-- chữ alpha viết hoa
“FEI”, 4
-- chữ alpha viết thường
“FEI”, 9
-- mục nhập gọi ký tự nhấn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-- viết lên nền đen
“FEI”, 12
-- chế độ màn hình ‘’lặp lại’’
“FEI”, 15
- thời gian đợi :5 phút
Feprs
“FEP”, 1
-- phím chức năng - nhảy sang trường tiếp
theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-- phím chức năng - nhảy sang trường trước
đó
“FEP”, 5
-- phím chức năng - bỏ qua trường/bắt đầu
lại
“FEP”, 6
-- phím chức năng - dạng bắt đầu lại
“FEP”, 7
-- kết thúc trường - đi đến trường tiếp
theo
“FEP”, 9
-- Ký tự hỏng, thông điệp lỗi, ký tự bắt
đầu lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường 2
v.v... tới Trường 3 )
7.3. Bản ghi “bắt đầu’’ RIO
VT-DATA(
CO Update
‘’CCO’’
CCOUpdate
k=1
f=1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VT-GIVE-TOKENS
8. Thông tin bổ sung
RIO đã đăng ký được được thiết kế để làm việc
với FEICO-05 đã đăng ký và FEPCO-11 đã đăng ký.
9. Cách sử dụng
RIO này được thiết kế để sử dụng với sản phẩm
hệ thống cá nhân J.Blogggs Ltd “People”
Hình B.1 - Ví dụ về mẫu nhập dữ
liệu của nhân viên mới
Ví dụ 5 - TCCO điển hình
Ví dụ này cho biết cách kết thúc bởi sự ấn
phím chức năng có thể được xác định hoặc báo hiệu.
1. Số mục nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tên của tổ chức bảo trợ
Tổ chức bảo trợ là ISO/IEC JTC1/SC 21/WG 5.
3. Ngày tháng
Ngày tháng đệ trình đề xuất này là:
17/11/1991.
4. Định danh
{iso standard 9834 vt-co-def(5) tcco(4) 7}
5. Giá trị mô tả
“TCCO cho việc kết thúc phím chức năng”
6. Các thông số CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc -CO 13 -10 các phím chức
năng
Các phần tử 1-3 xem ISO 9040
Các phần tử 4-13 (biểu diễn các phím chức năng
1-10 theo thứ tự)
CO-element-id giá trị 4-13 (sử dụng như event-id)
CO-category trong suốt
CO-size 1 bit
7. Giá trị CO và các ngữ nghĩa
Không có giá trị ban đầu nào được gán cho các
phần tử 1-3
Các phần tử 4-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Thông tin bổ sung
TCO được xác định thứ tự cho định danh phím chức
năng được báo hiệu. Điều này thực hiện được từ CO-element-id trong đó biểu diễn
event-id.
9. Cách sử dụng
TCCO được thiết kế để sử dụng với các hệ thống
cuối với 10 phím chức năng. Có thể điều khiển các phím chức năng gây ra việc
kết thúc giai đoạn nhận hiện tại. Khi sử dụng với TCO thích hợp thì việc định danh
phím chức năng gây ra việc kết thúc giai đoạn nhập có thể báo hiệu cho người sử
dụng ứng dụng VT.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa
4. Các từ viết tắt
5. Ban kỹ thuật
6. Vai trò của Cơ quan đăng ký
7. Nội dung của các mục nhập sổ đăng ký
Phụ lục A (Quy định) Các mục nhập sổ đăng ký
Phụ lục B (Tham khảo) Các ví dụ về mục nhập
sổ đăng ký
1
ISO 9040:1990 đã hủy và thay thế bằng ISO 9040:1997
2
ISO 9041-1:1990 đã hủy và thay thế bằng ISO 9041-1:1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66