TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9853:2013
ISO
20753:2008
CHẤT DẺO - MẪU THỬ
Plastics -
Test specimens
Lời nói đầu
TCVN 9853:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 20753:2008.
TCVN 9853:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO - MẪU
THỬ
Plastics -
Test specimens
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu về kích thước của mẫu thử làm
từ vật liệu dẻo được gia công bằng đúc khuôn, cũng như để kiểm tra mẫu thử được
chuẩn bị bằng máy
từ các tấm hoặc sản phẩm định hình.
Trong tiêu chuẩn này, đã đưa ra các chỉ số và kích thước của mẫu thử được sử dụng
để thu thập các dữ liệu có thể so sánh được và đồng thời cả những mẫu thử
được sử dụng thường xuyên khác.
Các loại mẫu thử được phân loại như
sau:
a) Mẫu thử loại A1 và loại A2
(1 = đúc phun, 2 = gia công bằng máy từ tấm hoặc sản phẩm định hình).
Đây là những mẫu thử kéo mà từ những mẫu
này, cùng với việc gia công bằng máy đơn giản, các mẫu thử có thể dùng cho nhiều
thử nghiệm khác (xem Phụ lục A).
Mẫu thử loại A1 tương ứng với mẫu thử
đa mục đích loại A, ISO
3167:2002. Lợi thế chính của mẫu thử đa mục đích là cho phép tất cả các
phương pháp thử trong Phụ lục A được thực hiện tại tất cả các phòng thử nghiệm
trên cơ sở các mẫu thử đúc khuôn so sánh được. Vì vậy các đặc tính đo được là
nhất quán với tất cả các tính năng được đo trên các mẫu tương tự được chuẩn bị theo cùng
cách. Nói cách khác, kết quả thử đối với bộ mẫu đã cho sẽ không thay đổi đáng kể
vì các điều kiện
đúc khuôn hầu như không khác biệt. Mặt khác, ảnh hưởng của điều kiện khuôn mẫu
và/hoặc các trạng thái khác nhau của mẫu
có thể được xác định đơn giản so với tất cả các đặc tính được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu thử loại B
Đây là những mẫu thử dạng thanh gia
công bằng cách đúc
trực tiếp hoặc gia công bằng máy từ phần tâm của mẫu thử loại A1 hoặc từ các tấm
hoặc sản phẩm định dạng.
c) Mẫu thử loại C
Đây là những mẫu thử kéo loại nhỏ được
đúc hoặc gia công bằng máy trực tiếp, ví dụ từ các tấm (mẫu thử loại D), từ phần
tâm của mẫu thử loại A1 hoặc các tấm hoặc các sản phẩm định dạng.
d) Mẫu thử loại D1 và loại D2
Đây là những tấm vuông có độ dày tương
ứng là 1 mm hoặc 2 mm.
Nếu loại mẫu thử cụ thể không được đề
cập trong tiêu chuẩn này, điều đó không có nghĩa là không sử dụng mẫu thử đó.
Các loại mẫu thử bổ sung có thể được thêm vào trong tương lai nếu chúng được sử
dụng rộng rãi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 294-1, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 1: General
principles, and moulding of multipurpose and bar test specimens (Chất dẻo - Đúc
phun mẫu thử vật liệu nhiệt
dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, khuôn mẫu thử thanh và đa mục đích)
ISO 295, Plastics - Compression
moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử
vật liệu nhiệt rắn)
ISO 2818, Plastics - Preparation of
test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy)
ISO 10350-1, Plastics - Acquisition
and presentation of comparable single-point data - Part 1: Moulding materials
(Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu so sánh đơn điểm - Phần 1: Vật liệu tạo
khuôn)
ISO 10350-2, Plastics - Acquisition
and presentation of comparable single-point data - Part 2:
Long-fibre-reinforced plastics (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu so
sánh đơn điểm - Phần 2: Chất dẻo gia cường sợi dài)
ISO 10724-1, Plastics - Injection
moulding of test specimens of thermosetting powder moulding compounds (PMCs) -
Part 1: General principles and moulding of multipurpose test specimens (Chất dẻo
- Đúc phun mẫu thử từ hợp chất khuôn bột nhiệt rắn (PMCs) - Phần 1: Các nguyên
tắc chung và khuôn mẫu thử đa mục đích)
ISO 11403-1, Plastics - Acquisition
and presentation of comparable multipoint data - Part 1: Mechanical properties
(Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu so sánh đa điểm - Phần 1: Tính chất
cơ học)
ISO 11403-2, Plastics - Acquisition
and presentation of comparable multipoint data - Part 2: Thermal and processing
properties (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu so sánh đa điểm - Phần 2:
Tính chất nhiệt và tính chất gia công)
ISO 11403-3, Plastics - Acquisition
and presentation of comparable multipoint data - Part 3: Environmental influences on
properties (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu so sánh đa điểm - Phần 3: Ảnh
hưởng môi trường đối với các tính chất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Mẫu thử đa mục đích (multipurpose
test specimen)
Mẫu thử kéo loại A1 hoặc loại A2 như
trong Hình 1 và được quy định trong Bảng 1 và Bảng 2.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù ISO 3167:2002 đề cập đến cả
hai mẫu loại A và loại B đều là mẫu thử đa mục đích, nhưng đối với tiêu chuẩn này, mẫu thử
loại A1 chính là mẫu được
ưa chuộng dùng để thu thập các dữ liệu so sánh và do đó nó chính là mẫu thử đa mục
đích thực sự.
CHÚ THÍCH 2: Mẫu thử loại A1 có thể được chế tạo
để phù hợp với các loại thử nghiệm bằng cách cắt gọt đơn giản, do độ dài l1 của đoạn hẹp có cạnh
song song là 80 mm ± 2 mm.
3.2. l1
Chiều dài đoạn hẹp có cạnh
song song (phần giữa) của mẫu thử kéo loại
A và loại CP, chiều dài của mẫu thử dạng thanh loại B và chiều dài cạnh
của mẫu thử dạng tấm loại D.
3.3. l2
Khoảng cách giữa hai điểm bắt đầu thắt
của mái chèo của mẫu thử kéo loại CP và loại A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tổng thể của mẫu thử kéo loại
C và loại A.
3.5. b1
Chiều rộng đoạn hẹp có cạnh song song
(phần giữa) của mẫu thử kéo loại A, chiều rộng tối thiểu của mẫu thử loại C và
chiều dài cạnh của mẫu thử dạng tấm loại D.
3.6. b2
Chiều rộng của phần đầu mái chèo của mẫu thử kéo loại C và loại A.
3.7. r
Bán kính của vùng vai của mẫu thử kéo
loại C và loại A.
3.8. h
Độ dày của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Yêu cầu chung
Mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp
với quy định kỹ thuật của vật liệu liên quan. Khi không có những quy định này,
mẫu thử phải được đúc phun hoặc đúc ép trực tiếp từ vật liệu phù hợp với ISO
293, ISO 294-1, ISO 295 hoặc ISO 10724-1, hoặc được gia công bằng máy phù hợp với
ISO 2818 từ các tấm đã được đúc phun hoặc đúc ép từ hỗn hợp, được đùn từ hỗn hợp
hoặc polyme hóa và đúc.
Việc kiểm soát chặt chẽ tất cả các điều
kiện chuẩn bị mẫu là rất quan trọng nhằm đảm bảo tất cả mẫu thử cùng một bộ có
trạng thái giống nhau.
Tất cả bề mặt mẫu thử không được có vết
nứt, xước hoặc các khuyết tật khác. Đối với mẫu được đúc, cắt bỏ hoàn toàn ba via mà không
làm phá hủy bề mặt đúc.
Các mặt của phần đầu của mẫu thử đa mục
đích phải được đánh dấu phù hợp (xem chú thích), đối với mẫu đúc phun là để
phân biệt giữa các mặt hình thành bởi
mặt khuôn âm và mặt khuôn dương của khuôn (xem ISO 294-1 hoặc 10724-1), đối với
mẫu gia công bằng máy và đúc ép nhằm xác định tính bất đối xứng hình thành từ
quá trình đúc mặt dưới.
Đối với mẫu đúc phun, các mặt được xác
định bằng vết hằn của chốt đẩy và bằng góc côn. Mẫu được gia công bằng máy và
đúc ép phải được đánh dấu ở phần vai. Các thanh ISO được lấy từ phần giữa của mẫu
thử đa mục đích phải được
đánh dấu tính từ vạch
ngoài phần trung tâm 64 mm, chính là phần chịu chất tải trong suốt quá trình thử
bền uốn.
CHÚ THÍCH: Tính bất đối xứng liên quan đến độ
dày có thể ảnh hưởng đến các đặc tính bền uốn, bao gồm nhiệt độ biến dạng dưới
tải (xem Phụ lục A).
4.2. Đúc phun mẫu thử
Mẫu thử phải được đúc phun như được
quy định trong ISO 294-1 hoặc ISO 10724-1 và theo các điều kiện được xác định
trong tiêu chuẩn liên quan đối với vật liệu bị kiểm tra hoặc nếu không có tiêu chuẩn
như vậy thì
theo
khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc theo như thỏa thuận giữa các bên
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được đúc ép như được quy
định trong ISO 293 hoặc ISO 295 và theo các điều kiện được xác định trong tiêu
chuẩn liên quan đối với vật liệu bị kiểm tra hoặc nếu không có tiêu chuẩn như vậy
thì theo khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc theo như thỏa thuận giữa các bên
liên quan.
4.4. Chuẩn bị mẫu thử bằng
máy
4.4.1. Chuẩn bị mẫu thử bằng
máy phải được thực hiện hoặc như được quy định trong ISO 2818 hoặc theo như sự
thỏa thuận giữa các bên liên quan, sử dụng các tấm được gia công theo đúc phun
hoặc đúc ép hoặc các sản phẩm định dạng.
4.4.2. Mẫu thử dạng
thanh có chiều rộng 10 mm được cắt đối xứng từ phần giữa của mẫu thử loại A1 và
loại A2.
Bề mặt của phần giữa của mẫu thử được
giữ nguyên như được đúc khuôn:
- Chiều rộng của phần gia công bằng máy của mẫu
không được nhỏ hơn chiều rộng của phần giữa, có thể lớn hơn chiều rộng của phần
giữa không quá 0,2 mm.
- Trong quá trình gia công bằng máy, cần phải cẩn
thận để tránh gây bất kỳ phá hủy nào đối với các bề mặt đúc của phần giữa.
Từ mẫu thử loại A1 và loại A2, để chuẩn
bị mẫu thử có phần giữa hơn 80 mm đối với mẫu loại A1 hoặc dài hơn 60 mm đối với
mẫu thử loại A2, phần đầu của mẫu thử phải được gia công bằng máy cho bằng với
độ rộng của phần thân giữa.
Khi gia công bằng máy mẫu thử từ các tấm hoặc bản mà
không rõ nguồn gốc, gia công bằng máy mẫu thử từ những dữ liệu thích hợp hoặc
theo như thỏa thuận giữa các bên liên quan. Ghi lại thông tin này trong báo cáo chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Loại mẫu thử
Bảng 1 đưa ra tổng quát về các loại mẫu
thử được sử dụng để thu thập các dữ liệu so sánh phù hợp với ISO 10350-1 hoặc
ISO 10350-2 hoặc phù hợp với ISO 11403-1, ISO 11403-2 hoặc ISO 11403-3. Mẫu thử loại A1
và mẫu thử được gia công bằng máy từ phần giữa của mẫu thử loại A1 luôn được sử
dụng.
Phụ lục B đưa ra tổng quát của hệ thống ký hiệu được sử dụng cho
mẫu thử ISO.
CHÚ THÍCH: Đối với một số vật liệu, kết quả thử nghiệm sử dụng các thanh được đúc khuôn trực
tiếp có kích cỡ 80 mm x 10 mm x 4 mm khác với
kết quả đặt được sử dụng các thanh 80 mm x 10 mm x 4 mm được gia công bằng máy từ phần giữa của mẫu thử
đa mục đích. Đối với lý
do này, ISO 10350-1 khuyến nghị rằng phần giữa của mẫu thử đa mục đích nên được sử dụng.
Bảng 1 - Các loại
mẫu thử được sử dụng để thu thập các dữ liệu so sánh
Hình dạng
Các chi tiết
khác
Ký hiệu
Nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa mục đích
(xem 5.2.1)
Loại A1
Tương tự loại A của ISO 3167:2000 và
bằng loại 1A của TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2:1993), đúc phun
Thanh
Xem 5.3
Loại B2
Thanh chữ nhật, gia công bằng máy từ
phần giữa của loại A1
Mẫu kéo nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại CW13
Tương tự loại 4 của ISO 8256:2004,
đúc phun
Bản
Xem 5.5
Loại D12
Độ dày 2 mm, đúc phun
Bảng 2 đưa ra một tổng quan về các các
loại mẫu thử bổ sung.
Bảng 2 - Các
loại mẫu thử bổ sung
Hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Nhận xét
Mẫu kéo (dạng mái chèo)
Đa mục đích
(xem 5.2.1
và 3.1, chú thích 1)
Loại A2
Tương tự loại B của ISO 3167:2002 và
bằng loại 1B của TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2:1993), gia công bằng máy từ
các tấm được chuẩn
bị bằng
bất kỳ phương pháp nào
Tỷ lệ giảm
(xem 5.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự loại 1BA của TCVN
4501-2:2009 (ISO 527-2:1993), hệ số tỷ lệ 1:2, gia công bằng máy hoặc đúc phun
Loại A13, A23
Gia công bằng máy hoặc đúc phun từ mẫu
thử bản loại D1 hoặc D2, hệ số tỷ lệ 1:3
Loại A14, A24
Giống loại A1, hệ số tỷ lệ 1:4, các
đầu dài hơn, gia công bằng máy hoặc đúc phun
Loại A15,
A25
Tương tự loại 1BB của TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2:1993), hệ số
tỷ lệ 1:5,
gia công bằng máy hoặc đúc phun
Loại A18, A28
Giống loại A1, hệ số tỷ lệ 1:8, các
đầu dài hơn, gia công bằng máy hoặc đúc phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 5.3
Loại B1
Loại B3
Thanh chữ nhật, đúc phun
Thanh chữ nhật, gia công bằng máy từ
các tấm (được chuẩn
bị bằng bất kỳ
phương pháp nào) hoặc đúc ép
Mẫu kéo nhỏ
Xem 5.4
Loại CW21
Loại CW22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại CP1z
Loại CP2z
Tương tự loại 2 của ISO 8256:2004,
gia công bằng máy hoặc đúc phun, độ dày z mm
Bản
Loại D1x,
D2x
Gia công bằng máy hoặc đúc phun, độ
dày x mm
5.2. Mẫu thử kéo với
phần giữa có cạnh song song
5.2.1. Mẫu thử đa mục đích
(loại A1 và loại A2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Thiết kế
chung của mẫu thử kéo
Bảng 3 - Kích
thước của mẫu thử loại A1 và loại A2
Kích cỡ tính bằng mm
Kích thước
Loại A1
(đúc phun)
Loại A2
(gia công bằng máy)
l3
Chiều dài tổng thểa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 150
l2
Khoảng cách giữa hai điểm bắt đầu thắtb
109,3 ± 3,2
108 ± 1,6
l1
Chiều dài đoạn hẹp có cạnh song song
80 ± 2
60,0 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính vaic
24 ± 1
60,0 ± 0,5
b2
Chiều rộng tại các đầu
20,0 ± 0,2
b1
Chiều rộng đoạn hẹp có cạnh song
song
10 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày (được ưu tiên)
4,0 ± 0,2
Khoảng cách giữa các kẹp
115 ± 1
a Chiều dài tổng thể được khuyến nghị
170 mm của mẫu thử loại A1 phù hợp với
ISO 294-1 và ISO 10724-1. Đối với một số vật liệu, chiều dài của các đầu có
thể cần được nới rộng (ví dụ l3 = 200 mm) nhằm
ngăn cản việc bị vỡ hoặc trượt
trong kẹp của mẫu thử.
b Kết quả từ
l1, r, b1 và b2, nhưng
trong giới hạn dung sai cho phép
c Giá trị được
đưa ra đối với bán kính mẫu thử loại A1 phù hợp với khuyến nghị được đưa ra trong
ISO 3167:2002. ISO 3167:2002 vẫn cho phép các giới hạn dung sai bán
kính trước
trong khoảng 20 mm đến 25 mm, nhưng khuyến nghị rằng nên sử dụng
bán kính (24 ± 1) mm, mà có thể trở thành bắt buộc trong lần soát xét tiếp theo của ISO 3167.
5.2.2. Mẫu thử tỷ lệ thu nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là loại mẫu thử;
x biểu thị phương pháp chuẩn bị;
y là hệ số tỷ lệ.
Bảng 4 đưa ra các chi tiết về kích cỡ
đối với các loại mẫu thử Ax4, Ax8, Ax2, Ax3 và Ax5,
(trong đó x hoặc là 1 đối
với đúc phun hoặc 2 đối với mẫu thử gia công bằng máy) và dung sai trong giới hạn
cho phép.
Bảng 4 - Kích
thước của mẫu thử tỷ lệ thu nhỏ
Kích thước tính bằng mm
Ký hiệu mẫu thử
A12
A22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A23
A15
A25
A14
A24
A18
A28
Hệ số tỷ lệ
(xem nhận xét ở dòng cuối
cùng)
1:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ độ
dày
và
l1
1:5
Ngoại trừ độ
dày
1:4
Ngoại trừ l3
1:8
Ngoại trừ l3
l3
≥ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 30
≥ 45
≥ 23,8
l2
58 ± 2
35 ± 1
23 ± 2
27,5 ± 1
13,8 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 ± 0,5
24 ± 0,5
12 ± 0,5
20 ± 0,5
10 ± 0,5
b1
5 ± 0,5
3,5 ± 0,2
2 ± 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25 ± 0,05
b2
10 ± 0,5
7,2 ± 0,2
4 ± 0,2
5,0 ± 0,2
2,5 ± 0,1
r
≥ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 12
6,3 ± 0,2
3,2 ± 0,2
h
≥ 2 ± 0,1
1 hoặc 2 ±
0,05
≥ 2 ± 0,1
1,0 ± 0,1
0,5 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia công bằng
máy (hoặc đúc phun)
Gia công bằng
máy từ bản (loại D1 hoặc D2) (hoặc đúc phun)
Gia công bằng
máy (hoặc đúc phun)
Đúc phun
(hoặc gia công bằng máy)
Đúc phun
(hoặc gia công bằng máy)
Nhận xét
-
Giá trị nhỏ
không tương xứng của l1 cho phép
các đầu dài hơn, điều này
khiến cho việc kẹp chặt dễ hơn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lớn không tương xứng của l3 cho phép
các đầu dài hơn, điều này khiến cho việc kẹp chặt dễ hơn
5.3. Mẫu thử dạng thanh
(loại B)
Mẫu thử dạng thanh có các kích thước
sau:
Chiều dài l1: (80 ± 2)
mm;
Chiều rộng b1: (10,0
± 0,2) mm;
Chiều dày h: (4,0 ± 0,2) mm.
Ký hiệu của
mẫu thử dạng thanh là loại Bx, trong đó
B là loại mẫu thử;
x biểu thị phương pháp chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại B1: bằng cách đúc phun;
Loại B2: bằng cách gia công bằng máy
phần giữa của mẫu thử loại A1 (xem Hình 1);
Loại B3: bằng cách gia công bằng máy từ
các tấm hoặc sản phẩm định dạng, hoặc
đúc phun theo kích thước được yêu cầu.
5.4. Mẫu thử kéo loại nhỏ
(loại C)
Mẫu thử kéo loại nhỏ có kích thước
như được đưa ra trong Bảng 5 (xem thêm Hình 2)
Bảng 5 - Kích
thước của mẫu thử loại C
Kích cỡ tính bằng mm
Kích thước
Loại CW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l3
60 ± 1
60 ± 1
b2
10,0 ± 0,2
10,0 ± 0,2
b1
3,0 ± 0,1
3,0 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 ± 0,1
3,0 ± 0,1
R
15 ± 1
10 ± 1
l1
-
10,0 ± 0,2
l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0 ± 0,5
a Chiều dày khác: 1
mm, 2 mm.

a) Loại CW

b) Loại CP
Hình 2 - Thiết kế chung của
mẫu thử loại CW và loại CP
Ký hiệu của
mẫu thử kéo loại nhỏ là loại Cxyz, trong đó
C (vị trí 1) = loại mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y (vị trí 2) biểu thị phương
pháp chuẩn bị (1 = đúc phun; 2 = gia công bằng máy);
z (vị trí 3) = 1, 2 hoặc 3, biểu thị độ
dày của mẫu, tính bằng mm.
Gia công bằng máy đối với mẫu có thể
được thực hiện từ các tấm hoặc từ các mẫu thử bản loại D (xem 5.5).
Các ký hiệu có thể sử dụng là:
CW11
CW21
CP11
CP21
CW12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP12
CP22
CW13
CW23
CP13
CP23
Hệ thống ký hiệu được thiết kế đặc biệt
để miêu tả độ dày sử dụng thông thường của mẫu thử đúc phun (mẫu thử kéo loại
nhỏ và mẫu thử bản). Mẫu thử được
gia công bằng máy từ các sản phẩm định dạng hoặc các phần đã hoàn thiện khác có
thể có độ dày khác nhau. Trong trường hợp đó, thông tin cần thiết là hình dạng mẫu thử
(CW2 hoặc CP2). Độ dày thực sự sẽ được đưa ra trong báo cáo thử nghiệm.
5.5. Mẫu thử dạng bản (loại
D)
Mẫu thử dạng bản có các kích thước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1: (60 ± 2) mm;
h: (1,0 ± 0,1) mm đối
với loại D1 hoặc (2,0 ± 0,1) mm đối với loại D2.
Chúng có thể được chuẩn bị bằng đúc
phun, bằng đúc ép hoặc gia công bằng máy từ các tấm phẳng có độ dày thích hợp.
Ký hiệu là loại Dxy, trong đó
D là loại mẫu thử;
x biểu thị phương pháp chuẩn bị;
y là độ dày, tính bằng mm.
6. Báo cáo về chuẩn bị
mẫu thử
Báo cáo phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Loại vật liệu được sử dụng và nguồn,
mã của nhà sản xuất, cấp và
hình dạng, bao gồm lịch sử, vv... nếu như được biết;
d) Phương pháp đúc và các điều kiện được
sử dụng;
e) Phương pháp gia công bằng máy và các
điều kiện được sử dụng;
f) Độ dày mẫu thử, nếu được chỉnh sửa từ
độ dày tiêu chuẩn;
g) Số mẫu thử được chuẩn bị;
h) Ngày chuẩn bị.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Tài liệu viện
dẫna
Loại mẫu thử
và/hoặc kích cỡ
mm
Phép thử kéo
TCVN 4501-2 (ISO 527-2)
A
Phép thử kéo dão
ISO 899-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử uốn
ISO 178
B
Phép thử uốn dão
ISO 899-2
B
Phép thử nén
ISO 604
(10 hoặc 50) x 10 x 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 179-1, ISO 179-2
B
Độ bền va đập, lzod
ISO 180
B
Độ bền va đập, bền kéo
ISO 8256
B
Nhiệt độ biến dạng dưới tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Nhiệt độ hóa mềm vicat
ISO 306
(≥ 10) x 10 x 4
Độ cứng, độ cứng ấn lõm
ISO 2039-1
(≥ 20) x 20 x 4
Độ cứng, Rockwell
ISO 2039-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng, Shore
TCVN 4502 (ISO 868)
(≥ 20) x 20 x 4
Rạn nứt do ứng suất môi trường
ISO 22088-1, ISO 22088-2,
ISO
22088-3, ISO 22088-4,
ISO
22088-5, ISO 22088-6
A hoặc B
Khối lượng riêng
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), TCVN
6039-2 (ISO 1183-2), TCVN 6039-3 (ISO 1183-3)
B (≥ 10) x 10 x 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4589-2, ISO 4589-3
B
Chỉ số theo dõi so sánh (CTI)
IEC 60112
20 x 20 x 4
Ăn mòn điện phân
IEC 60426
30 x 10 x 4
Độ giãn nở tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(≥ 10) x 10 x 4
a xem Điều 2 hoặc
Thư mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục B
(Quy định)
Hệ thống ký hiệu đối với mẫu thử
Bảng B.1 - Hệ
thống ký hiệu
Vị trí 1
Loại mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
kéo, đa mục đích hoặc tỷ
lệ thu nhỏ
B
Mẫu thử đa
thanh
C
Mẫu thử kéo
loại nhỏ
D
Mẫu thử dạng
bản
Vị trí 1a (chỉ đối với loại C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Có phần eo
P
Với phần giữa
có cạnh song song
Vị trí 2
Phương pháp
chuẩn bị
1
Đúc phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia công bằng
máy
3a
Gia công bằng
máy hoặc đúc ép
a Đây là trường
hợp đặc biệt đối với mẫu thử loại B, do mẫu thử loại B2 luôn được gia công bằng
máy từ phần giữa của mẫu thử loại A1 đúc phun (xem Bảng 1 và Điều B.2).
Vị trí 3
(đối
với loại A tỷ lệ giảm)
Hệ số tỷ lệ
1
Kích cỡ ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2 cỡ
3
1/3 cỡ
4
1/4 cỡ
5
1/5 cỡ
8
1/8 cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí 3
(đối
với các loại C và D)
Độ dày
1
1 mm
2
2 mm
3
3 mm
Bảng B.2 - Kết
hợp có thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử loại
A
Chuẩn bị
Hệ số tỷ lệ
Đúc phun
(=1)
Gia công bằng
máy (=2)
1
A11
A21
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A22
3
A13
A23
4
A14
A24
5
A15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
A18
A28
Mẫu thử loại
B
Chuẩn bị
Đúc phun
(=1)
Được gia
công bằng máy từ loại A1
Được gia công bằng
máy hoặc đúc ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2
B3
Mẫu thử loại
C
Có phần eo:
W
Có phần giữa
rộng không đổi: P
Chuẩn bị
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc phun
(=1)
Gia công bằng
máy (=2)
Đúc phun
(=1)
Gia công bằng
máy (=2)
1 mm
CW11
CW21
CP11
CP21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CW12
CW22
CP12
CP22
3 mm
CW13
CW23
CP13
CP23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử loại
D
Chuẩn bị
Độ dày
Đúc phun
(=1)
Gia công bằng
máy (=2)
1 mm
D11
D21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D12
D22
3 mm
D13
D23
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 75-2, Plastics - Determination
of temperature of deflection under load - Part 2: Plastics and
ebonite (Chất dẻo - Xác định nhiệt độ của độ võng do tải - Phần 2: Chất dẻo và
ebonit)
[2] ISO 178, Plastics - Determination
of flexural properties (Chất dẻo - Xác định các tính chất uốn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 179-2, Plastics - Determination
of Charpy impact properties - Part 2: Instrumented impact test (Chất dẻo - Xác
định tính chất va đập Charpy - Phần 2: Thử nghiệm va đập bằng dụng cụ)
[5] ISO 180, Plastics - Determination of
lzod impact strength (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập lzod)
[6] ISO 294-2, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 2: Small tensile
bars (Chất dẻo - Khuôn phun mẫu thử các vật liệu nhiệt dẻo - Phần 2:
Thanh kéo nhỏ)
[7] ISO 294-3, Plastics - lnjection
moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 3: Small plates
(Chất dẻo - Khuôn phun mẫu thử các vật liệu nhiệt dẻo
- Phần 3: Bản nhỏ)
[8] ISO 294-5, Chất dẻo - Đúc phun mẫu
thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 5: Chuẩn bị các mẫu tiêu chuẩn
khảo sát tính bất đẳng
hướng
[9] ISO 306, Plastics - Thermoplastic
materials - Determination of Vicat softening temperature (VST)
(Chất dẻo - Vật liệu
nhiệt dẻo - Xác định
nhiệt độ mềm hóa Vicat
(VST))
[10] TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2:1993), Chất
dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và
đùn
[11] ISO 604, Plastics - Determination
of compressive properties (Chất dẻo - Xác định tính chất nén)
[12] TCVN 4502 (ISO 868), Chất dẻo và
ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] ISO 899-2, Plastics - Determination
of creep behaviour - Part 2: Flexural creep by three- point loading (Chất dẻo -
Xác định đặc tính dão - Phần 2: Dão uốn do chất tải ba điểm)
[15] TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo
- Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1:
Phương pháp ngâm, phương pháp pycnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
[16] TCVN 6039-2 (ISO 1183-2), Chất dẻo
- Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2:
Phương pháp cột gradient khối lượng riêng
[17] TCVN 6039-3 (ISO 1183-3), Chất dẻo
- Phương pháp xác định khối lượng riêng của chất dẻo thể không xốp - Phần 3:
Phương pháp pycnomet khí
[18] ISO 2039-1, Plastics -
Determination of hardness - Part 1: Ball indentation method (Chất dẻo - Xác định
độ cứng - Phần 1: Phương pháp ấn lõm bi (ấn lõm bi))
[19] ISO 2039-2, Plastics -
Determination of hardness - Part 2: Rockwell hardness (Chất dẻo
- Xác định độ cứng - Phần 2: Độ cứng Rockwell)
[20] ISO 3167:2002, Plastics -
Multipurpose test specimens (Chất dẻo - Mẫu thử đa mục đích)
[21] ISO 4589-2, Plastics -
Determination of burning behaviour by oxygen index - Part
2: Ambient-temperature test (Chất dẻo - Xác định đặc tính cháy theo chỉ số
oxy - Phần 2: Thử nghiệm nhiệt độ xung quanh)
[22] ISO 4589-3, Plastics -
Determination of burning behaviour by oxygen index - Part 3: Elevated-temperature
test (Chất dẻo - Xác định đặc tính cháy theo chỉ số oxy - Phần 3: Thử nghiệm
nhiệt độ nâng cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] ISO 11359-2, Plastics -
Thermomechanical analysis (TMA) - Part 2: Determination of coefficient of
linear thermal expansion and glass transition temperature (Chất dẻo - Phân tích
cơ nhiệt (TMA) - Phần 2: Xác định hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính
và nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh)
[25] ISO 22088-1, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 1:
General guidance (Chất dẻo - Xác định độ bền đối với nứt ứng suất môi trường
(ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung)
[26] ISO 22088-2, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 2:
Constant tensile load method (Chất dẻo - Xác định độ bền đối với nứt
ứng suất môi trường (ESC) - Phần 2: Phương pháp chất tải kéo không đổi)
[27] ISO 22088-3, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 3:
Bent strip method (Chất
dẻo - Xác định độ bền đối với nứt ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương
pháp dải cong)
[28] ISO 22088-4, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 4:
Ball or pin impression method (Chất dẻo - Xác định độ bền đối với nứt ứng suất
môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp tạo vết hằn ghim hoặc bi)
[29] ISO 22088-5, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 5:
Constant tensile deformation method (Chất dẻo - Xác định độ bền đối
với nứt ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi)
[30] ISO 22088-6, Plastics -
Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) - Part 6:
Slow strain rate method (Chất dẻo - Xác định độ bền đối với nứt ứng suất môi
trường (ESC) - Phần 6: Phương pháp tỷ lệ biến dạng chậm)
[31] IEC 60112, Method for the
determination of the proof and the comparative tracking indices of solid
insulating materials (Phương pháp xác định bằng chứng và chỉ số theo dõi so
sánh các vật liệu cách điện cứng)
[32] IEC 60426, Electrical insulating
materials - Determination of electrolytic corrosion caused by insulating
materials - Test methods (Vật liệu cách điện - Xác định ăn mòn điện phân do vật
liệu cách điện - Phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa
4. Chuẩn bị mẫu thử
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đúc ép mẫu thử
4.4. Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
5. Loại và kích thước mẫu thử
5.1. Loại mẫu thử
5.2. Mẫu thử kéo với phần giữa có cạnh song
song
5.2.1. Mẫu thử đa mục đích (loại A1 và loại
A2)
5.2.2. Mẫu thử tỷ lệ thu nhỏ
5.3. Mẫu thử dạng thanh (loại B)
5.4. Mẫu thử kéo loại nhỏ (loại C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Báo cáo về chuẩn bị mẫu thử
Phụ lục A (Tham khảo) Các ứng dụng được
khuyến nghị đối với mẫu thử đa mục đích hoặc các phần của mẫu
đó
Phụ lục B (Tham khảo) Hệ thống ký hiệu
đối với mẫu thử
Thư mục tài liệu tham khảo