QCVN 05A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN
TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN HÓA CHẤT NGUY
HIỂM
National technical regulation on safety in production, commerce,
use, storage and transportation of hazardous chemicals
Lời nói đầu
QCVN 05A:2020/BCT
do Tổ soạn thảo xây dựng; Cục Hóa chất trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số:
48/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH,
SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN HÓA CHẤT NGUY HIỂM
National technical regulation on safety in
production, commerce, use, storage and transportation of hazardous chemicals
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này quy định các yêu cầu chung về an toàn trong sản xuất kinh doanh, sử dụng,
bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp.
2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn
này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp.
3.
Giải thích từ ngữ và từ viết tắt
Trong Quy
chuẩn này các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
3.1. GHS
là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
(Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).
3.2. Hình
đồ cảnh báo là hình ảnh cung cấp thông tin về các mối nguy hại vật chất,
sức khỏe và môi trường theo GHS của hóa chất và được ký hiệu là GHS01; GHS02;
GHS03; GHS04; GHS05; GHS06; GHS07; GHS08; GHS09. Các hình đồ cảnh báo GHS được
quy định cụ thể tại Phụ lục A Quy chuẩn này.
3.3. Hóa
chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây
theo nguyên tắc phân loại của GHS: dễ nổ; ôxy hóa mạnh; ăn mòn mạnh; dễ chảy;
độc cấp tính, độc mãn tính; gây kích ứng với con người; gây ung thư hoặc có
nguy cơ gây ung thư; gây biến đổi gen; độc đối với sinh sản; tích luỹ sinh học;
ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ; độc hại đến môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Phương
tiện chứa là các loại bao gói, chai, thùng, bồn, bể hoặc côngtenơ dùng để
chứa hàng hóa.
II.
Quy định kỹ thuật
1.
Tài liệu viện dẫn
1.1. QCVN
03: 2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép
50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
1.2. QCVN
40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
1.3. QCVN
19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
1.4. QCVN
20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
một số chất hữu cơ.
1.5.
QCVN 06: 2020/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình.
1.6. QCVN
26: 2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi
khí hậu tại nơi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8. TCVN
4604: 2012 - Công trình công nghiệp - Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế.
1.9. TCVN
2290: 1978 - Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn.
1.10. TCVN
3255: 1986 - An toàn nổ - Yêu cầu chung.
1.11. TCVN
6304: 1997 - Chai chứa khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp
dỡ và vận chuyển.
2.
Yêu cầu về tài liệu, bảng, biển báo
Nhà xưởng,
kho chứa, khu vực có hoạt động liên quan đến hóa chất nguy hiểm phải có các
loại tài liệu, bảng, biển báo sau:
2.1. Bảng
nội quy về an toàn hóa chất đặt tại các cửa ra vào ở vị trí dễ thấy, dễ đọc:
2.2. Sơ đồ
thể hiện các vị trí lưu trữ, đường ống, băng chuyền vận chuyển hóa chất nguy
hiểm, vị trí bố trí trang thiết bị bảo hộ cá nhân và thiết bị ứng phó sự cố hóa
chất, vị trí để dụng cụ y tế, đường, lối thoát hiểm (thoát nạn), điểm tập trung
khi sơ tán của nhà xưởng, kho chứa, khu vực tại cửa ra vào ở vị trí dễ thấy, dễ
đọc;
2.3. Các
biển báo phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất đặt ở vị trí dễ thấy, dễ đọc
tại từng khu vực lưu trữ, thao tác với hóa chất nguy hiểm. Các biển báo phải
thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và có ít nhất các thông tin: hình
đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc
tính nguy hiểm khác nhau thì các biển báo nguy hiểm phải thể hiện đầy đủ các
đặc tính nguy hiểm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình đồ
cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư
32/2017/TT-BCT Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa
chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất hoặc các quy
định hiện hành về phân loại, ghi nhãn hóa chất;
2.4. Sơ đồ
thoát hiểm phải được đặt tại các khu vực lưu trữ, thao tác với hóa chất nguy
hiểm và có nguy cơ xảy ra sự cố cao đảm bảo người lao động có thể đọc được tại
vị trí làm việc và trên đường thoát hiểm.
Sơ đồ thoát
hiểm thể hiện các thông tin: đường, lối thoát hiểm (thoát nạn) phù hợp, vị trí
để các trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ứng phó sự cố, thiết bị y tế;
2.5. Quy
trình ứng phó sự cố hóa chất, danh mục hóa chất và phiếu an toàn hóa chất phải
được để nơi dễ thấy và dễ tiếp cận. Danh mục hóa chất phải thể hiện các thông
tin về tên hóa chất, tên thương mại, phân loại, hình đồ cảnh báo, số lượng lưu
trữ lớn nhất tại một thời điểm, khu vực lưu trữ.
3.
Yêu cầu khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm
3.1. Những
người làm việc tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm phải được huấn luyện an toàn
hóa chất theo quy định của Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa
chất và các quy định hiện hành.
Cơ sở có
hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, vệ sinh
lao động cho cán bộ công nhân viên.
3.2. Có
biện pháp kiểm soát người ra, vào nhà xưởng, kho chứa có hóa chất nguy hiểm và
cung cấp danh sách những người có mặt tại khu vực cho lực lượng cứu hộ, cứu nạn
trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất.
3.3. Cơ sở
hóa chất nguy hiểm phải có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nội quy an toàn,
cung cấp phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp cho khách đến làm việc tại cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện
kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần 01 tháng, đảm bảo các thiết bị bảo hộ cá nhân
luôn đầy đủ và trong điều kiện sử dụng. Cơ sở có hóa chất nguy hiểm có trách
nhiệm lưu giữ biên bản kiểm tra trong vòng 12 tháng và xuất trình cho cơ quan
quản lý có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3.5. Cơ sở
hóa chất nguy hiểm phải đạt yêu cầu về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50
yếu tố hóa học tại nơi làm việc quy định tại QCVN 03:2019/BYT và các quy định
hiện hành về an toàn vệ sinh lao động.
4.
Yêu cầu về ứng phó sự cố hóa chất và bảo vệ môi trường
4.1. Cơ sở
có hóa chất nguy hiểm phải xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoặc biện
pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định hiện hành.
4.2. Chỉ
những người hiểu rõ tính chất nguy hiểm của hóa chất, nắm vững quy trình ứng
phó sự cố, phương pháp xử lý và có đủ phương tiện bảo vệ cá nhân mới được tham
gia xử lý sự cố.
4.3. Cơ sở
hóa chất nguy hiểm phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường. Nước thải phải được xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT, khí thải phải được
xử lý đạt QCVN 19: 2009/BTNMT, QCVN 20: 2009/BTNMT.
5.
Yêu cầu về nhà xưởng, kho chứa
5.1.
Nhà xưởng sản xuất, kho chứa hóa chất nguy hiểm, khi thiết kế xây dựng mới hoặc
cải tạo phải thực hiện theo quy định tại QCVN 06: 2020/BXD; TCVN 4604: 2012 và
các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ
sản xuất, lưu trữ hóa chất.
5.2.
Đường, lối thoát nạn của nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải được thiết kế, xây
dựng theo quy định tại QCVN 06: 2020/BXD và các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Hệ
thống chiếu sáng nhà xưởng sản xuất, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải đảm bảo
mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc theo quy định tại QCVN 22: 2016/BYT.
5.5. Nhà
xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải có hệ thống thu lôi chống sét hoặc nằm
trong khu vực được chống sét an toàn và được định kỳ kiểm tra theo các quy định
hiện hành.
5.6. Nhà
xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ hàng năm về an
toàn và biện pháp đảm bảo an toàn trước mùa mưa bão. Biên bản kiểm tra phải
được lưu giữ đến kỳ kiểm tra tiếp theo.
5.7. Sàn
nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải chịu được tải trọng, chịu được ăn mòn hóa
chất, không trơn trượt.
5.8.
Nhà xưởng, kho chứa có hóa chất nguy hiểm phải có ít nhất 2 lối ra, vào. Các
lối ra, vào, cửa thoát nạn, lối đi cho người đi bộ không bị cản trở.
5.9.
Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải lắp đặt thiết bị rửa mắt khẩn cấp
và tắm khẩn cấp đảm bảo khoảng cách từ khu vực có thao tác tiếp xúc với hóa
chất nguy hiểm đến thiết bị rửa mắt, tắm khẩn cấp trong phạm vi bán kính 10 m,
nhưng không gần hơn 2 m.
5.10. Kho
chứa hóa chất nguy hiểm phải được bố trí, phân chia khu vực sắp xếp theo tính
chất của từng loại, nhóm hóa chất.
5.11. Các
hóa chất có đặc tính không tương thích phải được bảo quản bằng cách phân lập
khu vực theo khoảng cách an toàn hoặc cách ly trong các khu vực riêng biệt bằng
tường chắn để đảm bảo không tiếp xúc với nhau kể cả khi xảy ra sự cố. Các hóa
chất có đặc tính không tương thích được quy định chi tiết tại Phụ lục B của Quy
chuẩn này.
5.12.
Khi xếp hóa chất trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và
hàng hóa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết
bị chứa hóa chất không được xếp sát tràn kho và không cao quá 2 m nếu không có
kệ chứa;
- Lối đi
chính trong kho rộng tối thiểu 1,5 m:
- Lập kế
hoạch kiểm tra giám sát các điểm nguy cơ xảy ra sự cố tại nhà xưởng, kho chứa
hóa chất nguy hiểm.
5.13. Sắp
xếp hóa chất trên các kệ, giá đỡ, tủ,... chứa hóa chất phải đảm bảo an toàn tải
trọng thiết kế và tải trọng cho phép của sàn.
5.14.
Xếp chồng các phương tiện chứa hóa chất phải đảm bảo khả năng chịu tải cho phép
của pa-lết Không xếp nhiều hơn ba (03) tầng đối với phương tiện chứa dung tích
dưới 1.000 I. Không xếp nhiều hơn hai (02) tầng đối với phương tiện chứa dung
tích trên 1.000 l.
5.15.
Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm dạng lỏng phải có hệ thống bờ, rãnh thu
gom để đảm bảo; hóa chất không thoát ra môi trường; hóa chất không tiếp xúc với
các loại hóa chất có khả năng phản ứng trong trường hợp xảy ra sự cố tràn đổ,
rò rỉ hóa chất nguy hiểm khác.
5.16. Khu
vực lưu chứa hóa chất tràn đổ, hóa chất thải bỏ, bao bì, thiết bị chứa đã qua
sử dụng, các hóa chất hết hạn sử dụng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi
trường và quản lý chất thải nguy hại.
6.
Yêu cầu về thiết bị
6.1. Thiết
bị sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất nguy hiểm phải đảm bảo yêu
cầu chung về an toàn theo quy định tại TCVN 2290: 1978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Thiết
bị vận chuyển hóa chất (băng tải, băng nâng...) phải có hệ thống phát tín hiệu
cảnh báo trước khi khởi động.
6.4. Bề mặt
nóng của thiết bị và ống dẫn chứa hóa chất có thể gây ra bỏng cho người làm
việc phải được che chắn cách ly.
6.5. Khi
vận hành, sử dụng các thiết bị chứa hóa chất chịu áp lực phải thực hiện đúng
những yêu cầu trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật về các thiết bị chịu áp lực và
các quy định hiện hành.
6.6. Hệ
thống đo lường, kiểm soát công nghệ của các thiết bị trong các quá trình sản
xuất hóa chất nguy hiểm phải được kiểm tra định kỳ, hiệu chuẩn sai số đảm bảo
thiết bị vận hành ổn định.
7.
Yêu cầu về phương tiện chứa và nhãn hàng hóa
7.1. Phương
tiện chứa hóa chất nguy hiểm phải đảm bảo kín và chắc chắn, chịu được những va
đập và tác động của thời tiết trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hoá
giữa các phương tiện và xếp dỡ vào nhà xưởng, kho chứa bằng thủ công hoặc thiết
bị cơ giới. Mức độ nạp phù hợp với quy định đối với từng loại hóa chất nguy
hiểm. Bao bì dùng hết phải bảo quản riêng. Trường hợp sử dụng lại bao bì phải
làm sạch, bảo đảm không phản ứng với hóa chất được nạp tiếp theo.
Vật liệu
kê, đậy phải được đánh dấu để phân biệt từng loại hoá chất, không được dùng lẫn
của nhau.
7.2. Phương
tiện chứa hóa chất nguy hiểm phải có nhãn hàng hóa ghi đầy đủ các nội dung theo
quy định hiện hành về ghi nhãn hóa chất.
7.3. Nhãn
hàng hóa của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và không bị rách. Trường hợp nhãn
bị mất hoặc hư hỏng không thể hiện rõ thông tin xác định hóa chất trong thiết
bị chứa, phải tiến hành phân tích, xác định rõ tên và thành phần chính của hóa
chất để bổ sung nhãn mới trước khi đưa ra lưu thông hoặc đưa vào sử dụng (kể cả
trong trường hợp phải tiêu hủy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở hoạt
động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản hóa chất dễ cháy, nổ phù hợp với
tiêu chí ghi nhận tương ứng một trong các hình đồ cảnh báo GHS01, GHS02, GHS03,
GHS04 (sau đây gọi tắt là hóa chất dễ cháy, nổ) phải tuân thủ các yêu
cầu sau:
8.1. Yêu
cầu về bố trí, sắp xếp hóa chất
8.1.1. Kho
chứa hóa chất dễ cháy, nổ phải cách ly với lửa và nguồn nhiệt.
8.1.2.
Khoảng cách an toàn tối thiểu từ khu vực bảo quản hóa chất dễ cháy đến nguồn
phát sinh nhiệt, tia lửa điện theo bảng sau:
Khu vực bảo quản đến khu vực khác
Khoảng cách
an toàn tối thiểu (m)
Khu vực
lưu chứa chất lỏng dễ cháy bên trong phương tiện chứa đóng kín
3
Khu vực
lưu chứa chất lỏng dễ cháy đang san chiết, khuấy trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ sở
có hóa chất dễ cháy, nó có thể duy trì khoảng cách an toàn lớn hơn tùy thuộc
vào đánh giá rủi ro công việc phát sinh nhiệt và các biện pháp phòng ngừa sự cố
cháy nổ.
8.1.3.
Hóa chất dễ cháy, nổ không để cùng với ô xy, các chất có khả năng sinh ra ô xy,
các hóa chất nguy hiểm có đặc tính không tương thích, các chất có yêu cầu về phương
pháp chữa cháy khác nhau hoặc có khả năng tạo phản ứng nguy hiểm khi tiếp xúc
hoặc cháy.
8.1.4. Cấm
để thiết bị, đường ống chứa hóa chất dễ cháy, nổ gần nguồn phát nhiệt. Trường
hợp có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, phải có biện pháp hạ nhiệt (sơn phản
xạ hoặc tưới nước,...);
8.2. Yêu
cầu về hệ thống điện, hệ thống thông gió
8.2.1. Hệ
thống điện ở những nơi có hóa chất dễ cháy, nổ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dụng cụ
điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng phải là loại an toàn cháy, nổ và có cấp
phòng nổ tương ứng với môi trường hơi, khi dễ cháy, nổ;
- Không
được đặt dây cáp điện trong cùng một đường rãnh ngầm hoặc nơi có ống dẫn hơi,
khí, chất lỏng dễ cháy, nổ;
- Aptomat,
ổ cắm điện phải đặt ở ngoài khu vực chứa các hóa chất dễ cháy, nổ;
8.2.2. Hệ
thống thông gió của kho chứa hóa chất dễ cháy, nổ phải được thông thoáng tốt
đảm bảo nồng độ hơi hóa chất nhỏ hơn 10% giá trị giới hạn nổ dưới bằng các biện
pháp thông gió tự nhiên hay cưỡng bức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Máy,
thiết bị làm việc trong khu vực hóa chất dễ cháy, nó phải đảm bảo các yêu cầu
chung về an toàn nổ theo quy định tại TCVN 3255 : 1986. Dụng cụ làm việc trong
khu vực hóa chất dễ cháy, nổ phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo không phát sinh
tia lửa do ma sát hay va đập
8.3.2. Các
dụng cụ, thiết bị điện, thiết bị nâng lắp đặt và sử dụng bên trong kho phải là
loại phòng chống cháy, nổ.
- Thiết bị
nâng, xe nâng phải đảm bảo các tiêu chuẩn về phòng chống cháy, nổ theo tiêu
chuẩn hiện hành. Không tiến hành các hoạt động sửa chữa, tiếp nhiên liệu, sạc
điện bên trong kho chứa, nhà xưởng sản xuất, sử dụng hóa chất.
- Dụng cụ
mở phương tiện chứa hóa chất dễ cháy, nổ phải làm bằng vật liệu hoặc có biện
pháp kỹ thuật đảm bảo không phát sinh tia lửa do ma sát hay va đập.
8.3.3.
Phương tiện chứa hóa chất lỏng dễ cháy, nổ phải giữ đúng hệ số đầy quy định tuỳ
theo đặc tính hóa lý của chất lỏng đó; phương tiện chứa lớn phải có van xả một
chiều, van ngắt lửa kèm bích an toàn phòng nổ; bích an toàn phòng nổ phải làm
bằng vật liệu không cháy, nổ; đầu ống dẫn hóa chất dễ cháy, nổ vào phương tiện
chứa phải sát mép hoặc sát đáy; phương tiện chứa chịu áp lực phải có van an
toàn xả quá áp.
Tình trạng
hoạt động của các phương tiện chứa phải được kiểm tra định kỳ ít nhất 01 lần 01
tháng. Cơ sở có hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ biên bản kiểm tra đến
lần kiểm tra tiếp theo và xuất trình cho cơ quan quản lý có thẩm quyền khi được
yêu cầu.
8.3.4.
Phương tiện chứa hóa chất dễ cháy, nổ dưới tác dụng của ánh sáng, phải được làm
bằng vật liệu có màu cản được ánh sáng hoặc được bọc bằng các vật liệu ngăn
ngừa ánh sáng. Các cửa kính của kho chứa phải được sơn cản ánh sáng hoặc dùng
kính mờ;
8.4.
Yêu cầu khi làm việc tiếp xúc với hóa chất
8.4.1.
Không dùng khí nén có ô xy để nén đầy hóa chất dễ cháy, nổ từ thiết bị này sang
thiết bị khác. Khi san rót hóa chất dễ cháy, nổ sang thiết bị chứa khác, phải
tiếp đất bình chứa và bình rót;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.
Không dùng ngọn lửa trực tiếp soi sáng để tìm chỗ hở các đường ống dẫn, thiết
bị chứa các hóa chất dễ cháy, nổ;
8.4.4.
Trường hợp hóa chất dễ cháy, nổ, tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất khác phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thực hiện
đúng quy trình công nghệ sản xuất, quy trình thao tác an toàn;
- Biết rõ
ảnh hưởng của chất thêm vào đối với tính chịu nhiệt, tính dễ cháy, nổ của loại
hóa chất dễ cháy, nổ;
- Chất thêm
vào không có tạp chất không xác định.
8.4.5.
Trước khi hàn thiết bị, ống dẫn trước đã chứa hóa chất dễ cháy, nổ, phải mở hết
các nắp thiết bị, mặt bích ống dẫn và làm thoát hết khi dễ cháy, nổ ra ngoài,
thau rửa sạch đảm bảo không còn khả năng tạo thành hỗn hợp cháy, nổ.
8.4.6.
Trước khi đưa vào đường ống hay thiết bị một chất có khả năng gây cháy, nổ,
hoặc trước và sau khi sửa chữa phải thực hiện nghiêm ngặt các quy trình phòng
cháy, nổ:
- Thử kín,
thử áp (nếu cần);
- Thông rửa
bằng môi chất thích hợp hoặc khí trơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
kiểm tra phải được xác nhận của cán bộ phụ trách an toàn trước khi tiến hành
sửa chữa;
8.4.7. Khi sơn
xì, đặc biệt sơn trong khu vực kín phải đảm bảo hỗn hợp sơn với không khí ở
ngoài vùng giới hạn nổ và tránh hiện tượng tĩnh điện gây ra cháy, nổ;
8.4.8. Khi
xếp, dỡ hóa chất dễ cháy, nổ:
- Phải xây
dựng quy trình an toàn xếp, dỡ hóa chất dễ chảy, nổ;
-
Trang bị phương tiện ứng phó sự cố tràn, đổ phù hợp;
- Cấm các
phương tiện vận chuyển không có nhiệm vụ hoặc không đáp ứng các quy định về
phòng chống cháy, nổ đi vào bên trong khu vực bảo quản hóa chất dễ cháy, nổ.
-Trong quá
trình xếp, dỡ hóa chất dễ cháy, nổ, phương tiện vận chuyển phải tắt máy hoàn
toàn hoặc có biện pháp phòng chống cháy, nổ phù hợp;
8.4.9.
Trường hợp xảy ra sự cố cháy, nổ, mọi người có mặt phải dùng phương tiện bảo vệ
cá nhân tham gia cứu chữa người bị nạn và chữa cháy. Những người không có
phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo an toàn không được tham gia chữa cháy. Người
gọi điện thoại báo công an phòng cháy chữa cháy và y tế cấp cứu, phải chỉ dẫn
địa chỉ rõ ràng và trực tiếp đón dẫn đường nhanh nhất.
8.4.11.
Trường hợp xảy ra cháy ở khu vực có thiết bị thông gió đang hoạt động phải lập
tức dừng thiết bị thông gió để đám cháy không lan rộng ra những vùng khác, sau
đó áp dụng các biện pháp chữa cháy phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Yêu cầu trong sản xuất, kinh doanh sử dụng và bảo quản hóa chất ăn mòn
Cơ sở hoạt
động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản hóa chất ăn mòn phù hợp với tiêu
chí ghi nhãn tương ứng hình đồ cảnh báo GHS05 (sau đây gọi tắt là hóa chất
ăn mòn) phải tuân thủ các quy định sau:
9.1. Điều
kiện về trang thiết bị, nhà xưởng, kho chứa hóa chất ăn mòn
9.1.1.
Cơ sở có hóa chất ăn mòn phải có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế sự ăn mòn, bảo vệ
công trình xây dựng. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất ăn mòn ở dạng lỏng phải có hệ
thống rãnh thu gom, hệ thống thu hồi xử lý hóa chất.
9.1.2
.Thiết bị, đường ống chứa hóa chất ăn mòn phải được làm bằng vật liệu thích
hợp, đảm bảo kín. Các vị trí van và cửa mở phải ở vị trí an toàn cho người thao
tác đi lại. Trường hợp chứa trong thiết bị chịu áp lực, định kỳ phải kiểm tra
theo quy định.
9.1.3.
Đường đi phía trên thiết bị có hóa chất ăn mòn phải có lan can bảo vệ, có tay
vịn đảm bảo an toàn trong quá trình thao tác. Thành thiết bị, bể chứa phải cao
hơn vị trí người thao tác ít nhất 1,2 m, không được xây bục hoặc kê bất cứ vật
gì làm giảm chiều cao nói trên.
9.1.4.
Kho chứa hóa chất ăn mòn phải làm bằng các vật liệu không bị chất ăn mòn phá
hủy. Nên kho chứa phải bằng phẳng, xung quanh chỗ để phải có gờ cao ít nhất 0,1
m hoặc rải một lớp cát dày 0,2 - 0,3 m;
9.2. Sắp
xếp, bảo quản hóa chất ăn mòn
9.2.1 Không
để các chất hữu cơ (như rơm, vỏ bào, mùn cưa, giấy), chất ô xy hóa, chất dễ
cháy, nổ trong cùng một kho với hóa chất ăn mòn. Hóa chất ăn mòn vô cơ có tính
axít, chất ăn mòn có tính kiềm vá các chất ăn mòn khác phải bảo quản ở những
khu vực hoặc kho chứa khác nhau; các khu vực chứa phải có lối đi rộng ít nhất
là 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Bao
bì chứa hóa chất ăn mòn phải làm bằng vật liệu không bị hóa chất ăn mòn phá
hủy, phải đảm bảo kín; hóa chất ăn mòn dạng lỏng không được nạp quá hệ số đầy
theo quy định đối với mỗi loại hóa chất.
9.2.4. Kệ
chứa hóa chất ăn mòn phải được thiết kế và lắp đặt đảm bảo không tích tụ hóa
chất có đặc tính không tương thích.
9.2.5. Các
hóa chất không tương thích hoặc khi tiếp xúc với nhau tạo ra phản ứng nguy
hiểm, không để cùng khu vực bảo quản hóa chất ăn mòn:
9.2.5.1 Đối
với các chất không tương thích với các chất ăn mòn
Cách ly
trong các khu vực riêng biệt, hoặc phân lập khu vực theo khoảng cách cách ly
tối thiểu 5 m đối với hóa chất ăn mòn thể lỏng hoặc 3 m đối với hóa chất ăn mòn
dạng rắn:
9.2.5.2.
Đối với các hóa chất tạo phản ứng nguy hiểm khi tiếp xúc với nhau, áp dụng một
trong các giải pháp sau;
- Cách ly
trong các khu vực riêng biệt có tường, cửa chắn đảm bảo an toàn.
- Phân lập
khu vực theo khoảng cách an toàn tối thiểu 5 m.
- Lưu giữ
trong cùng khu vực nhưng sử dụng riêng hệ thống khay thu gom tràn đổ hoặc thoát
nước đảm bảo không có khả năng tiếp xúc kể cả trong trường hợp tràn đổ, rò rỉ,
rơi vãi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1.
Không được ôm, vác trực tiếp hóa chất ăn mòn. Khi nâng lên cao, đóng rót, di
chuyển thiết bị chứa hóa chất ăn mòn phải sử dụng thiết bị chuyên dùng.
9.3.2. Khi
vệ sinh, sửa chữa thiết bị, ống dẫn hóa chất ăn mòn phải có phương án làm việc
an toàn, được xác nhận của cán bộ phụ trách an toàn.
9.3.3. Tại
nơi có hóa chất ăn mòn phải có tủ thuốc cấp cứu, vòi nước, thùng chứa hóa chất
trung hoà: dung dịch natri cacbonat ( NaHCO3) nồng độ 0.3%, dung
dịch axit (CH3COOH) nồng độ 0,3% hoặc các dung dịch phù hợp khác để
phục vụ ứng cứu sự cố hóa chất.
9.3.4 Những
người làm việc trong kho phải thường xuyên kiểm tra độ kín của bao bì, thiết bị
chứa đựng hóa chất ăn mòn và có biện pháp xử lý kịp thời.
Khi tiếp
xúc với hóa chất phải dùng phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp;
10.
Yêu cầu trong sản xuất, kinh doanh sử dụng và bảo quản hóa chất độc
Cơ sở hoạt
động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản hóa chất độc phù hợp với tiêu chí
ghi nhãn tương ứng một trong các hình đồ cảnh báo GHS06, GHS07, GHS08. GHS09 (sau
đây gọi tắt là hóa chất độc) phải tuân thủ các quy định sau:
10.1. Điều
kiện về trang thiết bị, nhà xưởng, kho chứa hóa chất độc
10.1.1.
Cơ sở phải giám sát quy trình xuất, nhập hóa chất, lập phiếu kiểm soát mua bán
hóa chất độc đảm bảo quản lý chính xác về khối lượng hóa chất độc chứa trong
kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3.
Nơi có hóa chất độc phải có tín hiệu báo động về tình trạng thiếu an toàn của
máy, thiết bị, báo hiệu các công đoạn sản xuất đặc biệt.
10.1.4. Nơi
có hơi khí độc, bụi độc phải thông gió tự nhiên và kết hợp với các biện pháp
thông gió cưỡng bức để đảm bảo nồng độ chất độc trong môi trường làm việc không
vượt quá nồng độ giới hạn cho phép theo quy định pháp luật hiện hành.
10.1.5.
Thiết bị chứa hóa chất độc dễ bay hơi, dễ sinh bụi phải đảm bảo kín, chỉ được
đặt tại các khu vực được quy định theo quy trình sản xuất.
10.1.6. Hóa
chất độc phải bảo quản trong kho có tường và nền không thấm nước, không bị ảnh
hưởng của lũ lụt, xa nơi đông dân cư, kho phải có khóa bảo đảm, chắc chắn.
10.1.7.
Khu vực chứa hóa chất độc phải có hệ thống bờ, rãnh thu gom; hệ thống thu gom
có dung tích chứa tối thiểu bằng 110% tổng thể tích hàng hóa;
10.2. Yêu
cầu khi làm việc tiếp xúc với hóa chất độc
10.2.1. Khi
tiếp xúc với hóa chất độc, phải có mặt nạ phòng độc. Mặt nạ phòng độc phải được
lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất hóa chất tại MSDS của hóa chất đó.
10.2.2. Khi
tiếp xúc với bụi độc phải được trang bị khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ
chống hơi bụi, giày, găng tay phù hợp. Khi tiếp xúc với chất lỏng độc phải che
kín cơ thể.
Phương tiện
bảo vệ cá nhân phải để trong tủ kín được kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và
định kỳ kiểm tra điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4.
Không được tiếp xúc trực tiếp hóa chất độc. Các dụng cụ cân, đong hóa chất độc
sau khi đã dùng phải được vệ sinh sạch sẽ.
10.2.5.
Trước khi đưa người vào làm việc ở nơi kín, có hóa chất độc phải kiểm tra nồng
độ hóa chất độc trong không khí, khử độc bằng biện pháp phù hợp, đảm bảo nồng
độ chất độc còn lại nhỏ hơn nồng độ giới hạn cho phép tiếp xúc hoặc trang bị
đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp. Khi làm việc ở những khu vực này,
phải có ít nhất 02 người để báo động, cấp cứu kịp thời khi xảy ra sự cố.
10.2.6. Khu
vực san chiết, đóng gói lại phương tiện chứa phải thông thoáng, đảm bảo vệ sinh
an toàn hoặc có trang bị hệ thống hút hơi khí độc.
10.2.7. Khi
sử dụng các phương tiện cân đong hóa chất độc phải đảm bảo không làm rơi vãi
hoặc phát tán bụi ra không khí.
11.
Yêu cầu an toàn đối với phương tiện chứa hóa chất ngoài trời
11.1. Bồn
chứa hóa chất dạng lỏng phải có hệ thống đê hoặc tường bao và nền không thấm
nước để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường khi xảy ra sự cố tràn đổ.
11.2.
Dung tích chứa của hệ thống đê hoặc tường bao phải lớn hơn hoặc bằng 110% dung
tích bồn chứa hoặc cụm bồn chứa trong hệ thống đê bao.
11.3. Bồn
chứa được dán các hình đồ cảnh báo an toàn phù hợp theo Hệ thống hài hòa toàn
cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS). Vị trí dán hình đồ cảnh báo dễ
quan sát từ các lối vào khu vực bồn.
11.3.1. Đối
với bồn chứa đường kính từ 06 m trở lên: kích thước các cạnh hình đồ cảnh báo
không nhỏ hơn 50 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Yêu cầu an toàn trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm
12.1.
Khi vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải tuân thủ theo quy định Nghị định
42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hoá
nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa và các văn
bản pháp luật hiện hành.
12.2. Khi
vận chuyển hóa chất nguy hiểm phải đảm bảo các yêu cầu:
12.2.1. Khi
vận chuyển các bình khí nén, khi hóa lỏng phải theo các quy định: Yêu cầu an
toàn trong vận chuyển của TCVN 6304: 1997.
12.2.2.
Không được vận chuyển các bình ô xy cùng với bình khí dễ cháy và các chất dễ
cháy khác.
12.2.3. Khi
vận chuyển hóa chất nguy hiểm, xe phải có thùng, bồn chứa chuyên dụng hoặc có
mui, bạt che tránh mưa, nắng. Bạt che phủ phải kín toàn bộ phần hóa chất được
vận chuyển, đảm bảo không tiếp xúc nước mưa, ánh sáng mặt trời trực tiếp và
ngăn hóa chất rò rỉ, rơi vãi trên đường.
12.3. Đảm
bảo các điều kiện về môi trường bảo quản theo đúng phiếu an toàn hóa chất.
12.4. Cấm
vận chuyển hóa chất nguy hiểm chung với người, gia súc và các hàng hóa khác.
13.
Yêu cầu an toàn trong quá trình xếp, dỡ hóa chất nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Trước
khi tiến hành xếp, dỡ, người phụ trách xếp dỡ phải kiểm tra bao bì, nhãn hiệu
và trực tiếp điều khiển hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn.
13.3. Cấm
xếp các loại hóa chất nguy hiểm có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu
bắt buộc sử dụng các chữa cháy khác nhau trên cùng một phương tiện vận chuyển.
Các kiện hàng phải xếp khít với nhau; phải chèn lót tránh lăn đổ, xê dịch.
13.4. Sau
khi bốc dỡ một phần hóa chất nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển phần còn lại
phải chèn buộc cẩn thận đảm bảo không lăn, đổ xê dịch trước khi tiếp tục vận
chuyển.
13.5. Trong
quá trình xếp dỡ không được kéo lê; quăng vứt, va chạm làm đổ vỡ; các bao bì
đặt đúng chiều ký hiệu quy định. Không được ôm vác hóa chất nguy hiểm.
13.6. Phải
kiểm tra thiết bị nâng, chuyển bảo đảm an toàn trước khi tiến hành xếp, dỡ hóa
chất nguy hiểm.
III.
Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1.1. Cục
Hóa chất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chuẩn này.
1.2. Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này thuộc phạm vi quản
lý theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Quy định chuyển tiếp
Trong thời
hạn 18 tháng kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực, các cơ sở có hóa
chất nguy hiểm đã hoạt động trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực phải
đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Quy chuẩn này./.
PHỤ LỤC A
CÁC HÌNH ĐỒ CẢNH BÁO THỂ
HIỆN CÁC ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT
Hình đồ cảnh báo theo GHS
Hình đồ cảnh báo được phân loại và nhóm loại theo tính chất hóa,
lý, hàng hoá nguy hiểm (Nhãn tương đương hình đồ cảnh báo theo GHS)

GHS01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ
hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.5: Chất rất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ
rộng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.
Loại 4
Nhóm 4.1: Chất rắn dễ chảy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được
ngâm trong Chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
Loại 4.
Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2. Khí.
Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.
Loại 5.
Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHS03

Loại 5.
Nhóm 5.1: Chất ô xy hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHS04



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2. Khí.
Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
Loại 2. Khí.
Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại
Loại 2. Khí
Nhóm 2.3: Khí độc hại.
Loại 2. Khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHS05

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 8: Chất ăn mòn.

GHS06

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 6.
Nhóm 6.1: Chất độc.
Loại 2. Khí.
Nhóm 2.3: Khí độc hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHS07
Không có hình đồ tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GHS08
Không có hình đồ tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHS09
Không có hình đồ tương đương
Không có hình đồ tương đương

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nằm trong phạm vi yêu cầu về hóa chất nguy hiểm tại nơi
làm việc





Loại 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 7: Chất phóng xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
DANH MỤC CÁC LOẠI HÓA CHẤT
KHÔNG TƯƠNG THÍCH VỚI NHAU
Bảng 1: Các hóa chất không tương thích - tra cứu theo hình đồ cảnh
báo

Ghi chú:
Các dấu (X)
là dấu hiệu không cho phép được thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2: Các hóa chất không tương thích - tra cứu theo phân loại
hàng hóa nguy hiểm

Ký hiệu cách ly
Loại cách
ly
TƯƠNG
THÍCH: Các hóa chất có mối nguy cơ tương tự thường tương thích. Tuy nhiên,
hóa chất có thể có nhiều nguy cơ thông tin chi tiết xem thêm MSDS.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHOẢNG
CÁCH CÁCH LY TỐI THIỂU BA MÉT (3 m): Nhũng hóa chất này có thể phản ứng nguy
hiểm nếu được bảo quản cùng nhau và nên để cách nhau ít nhất ba mét (3 m).
KHOẢNG
CÁCH CÁCH LY TỐI THIỂU NĂM MÉT (5 m): Lưu trữ các hóa chất này cùng nhau có
nguy cơ khả năng xảy ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của sự cố. Chúng nên
được giữ cách nhau ít nhất năm mét (5m) hoặc trong các khu vực lưu trữ riêng
biệt.
CÔ LẬP:
Các khu vực lưu trữ hoặc tủ bảo quản chuyên dụng được khuyến nghị cho các hóa
chất tự phản ứng và peroxit hữu cơ, cũng như tách biệt với các kho, khu vực
hàng hóa nguy hiểm khác.
Bảng 3: Một số hóa chất không tương thích điển hình
STT
Hóa
chất
Không để
lẫn với
1
Axit
Axetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Acetone
Hỗn hợp
axit sunfuric và nitric nồng độ cao và bazơ mạnh
3
Acetylene
Chlorine,
bromine, đồng, fluorine, bạc, thủy ngân
4
Các kim
loại kiềm
Nước,
carbon tetrachloride hoặc các loại hydrocarbons chứa clo khác, CO2,
các hợp chất halogen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ammonia,
khan
Thủy
ngân, chlorine, calcium hypochlorite. i-ốt, các hợp chất brom, axit flohydric
6
Ammonium
nitrate
Các loại
axít, bột kim loại, dung dịch dễ cháy, chlorates, nitrites, sulfur, các vật
liệu hữu cơ rời mịn, các vật liệu dễ cháy
7
Aniline
Nitric
acid, hydrogen peroxide
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ
chất khử nào
9
Azides
Các
loại axit
10
Bromine
Giống như
chlorine
11
Calciumoxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Carbon(hoạt
tính)
Calcium
hypochlorite, tất cả các chất ô xy hóa khử
13
Carbontetrachloride
Natri
14
Chlorates
Muối
amoni, các loại axit, bột kim loại, sulfur, các vật liệu hữu cơ rời mịn, các
vật liệu dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromic
acid and chromium trioxide
Acetic
acid, naphthalene, camphor, glycerol, glycerin, turpentine, các loại cồn,
dung dịch dễ cháy
16
Chlorine
Ammonia,
acetylene, butadiene, butane, mê tan, propane (hoặc các khí dầu mỏ khác),
hyđrô, natri cácbua, turpentine, benzen, bột kim loại rời
17
Chlorine
dioxide
Ammonia,
mêtan, phosphine, hydrogen sulfide
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acetylene,
hydrogenperoxide
19
Cumene
hydroperoxide
Các loại
axit, vô cơ hoặc hữu cơ
20
Xyanua
Các
loại axít
21
Dung dịch
dễ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Hydrocarbon
Fluorine,
chlorine, bromine, chromic acid, sodium peroxide
23
Hydrocyanic
acid
Các
loại axít
24
Hydrofluoricacid
Ammonia,
dung dịch hoặc khan, bazơ và silicát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro
peroxide
Đồng, chromium,
thép, hầu hết các kim loại hoặc muối của nó, các loại cồn, acetone, các chất
hữu cơ, aniline, nitromethane, dung dịch dễ cháy
26
Hydrogen
sulfide
Fuming
nitric acid, các axít khác, các khí ô xy hóa, acetylene, ammonia (dung dịch
hoặc khan), hydrogen
27
Hypochlorite
Các loại
axit, cácbon hoạt tính
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acetylene,
ammonia(dung dịch hoặc khan), hydro
29
Thủy
ngân
Acetylene,
fulminicacid, ammonia
30
Nitrate
Sulfuric
acid
31
Nitric
acid (nồng độ cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
Nitrites
Các loại
axit
33
Nitroparaffins
Bazơ vô
cơ, amines
34
Oxalicacid
Bạc,
thủy ngân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxygen
Các loại
dầu, mỡ, hydro; dung dịch dễ cháy, các chất rắn hoặc các chất khí
36
Perchloric
acid
Acetic
anhydride, bismuth và các hợp kim của nó, các loại cồn, giấy, gỗ, mỡ và dầu
37
Peroxides,
hữu cơ
Các loại
axít (hữu cơ hoặc khoáng), tránh ma sát, để lạnh
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
khí, ô xy, kiềm, các chất khử
39
Kali
Carbontetrachloride,
carbondioxide, nước
40
Kali
chlorate và perchlorate
Sulfuric
và các axit khác, các kim loại kiềm, magie và canxi.
41
Kalipermanganate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
Selenic
Các chất
khử
43
Bạc
Acetylene,
oxalic acid, tartaric acid, các hợp chất amoni,
fulminic acid
44
Natri
Carbontetrachloride,
carbondioxide, nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
nitrite
Ammonium
nitrate và các muối amoni khác
46
Natri
peroxide
Ethyl
hoặc cồn metyl, glacial acetic acid, acetic anhydride, benzaldehyde, carbon
disulfide, glycerin, ethylene glycol, ethyl acetate, methyl acetate, furfural
47
Sulfide
Các loại
axít
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Potassium
chlorate, potassium perchlorate, potassium permanganate (hoặc các hợp chất
với các kim loai nhẹ tương tự, như là natri, lithium...)
49
Tellurides
Các chất
khử
50
Bột kẽm
Lưu huỳnh