TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 30:1995
NATRI TRIPOLYPHOTPHAT
LỜI NÓI
ĐẦU
64 TCN 30-95 thay thế cho 64 TCN 30-82
64 TCN 30-95 được xây dựng trên cơ sở tham khảo /OCT
13493-86
64 TCN 30-95 do Công ty supephotphat và hóa chất Lâm Thao biên soạn. Vụ
khoa học kỹ thuật Bộ Công nghiệp nặng đề nghị; Bộ Công nghiệp nặng ban hành.
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho natri tripolyphotphat sản xuất từ supephotphat đơn
Natri
tripolyphotphat có dạng tinh thể bột màu trắng, tan trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng phân tử: 367,88 (Theo nguyên tử lượng quốc tế năm 1961)
Natri
tripolyphotphat phải phù hợp với các mức và yêu cầu quy định trong bảng:
Loại I
Loại II
1. Dạng bề ngoài
Bột màu trắng
Bột màu trắng
2. Tổng hàm lượng anhidric
photphoric, %, không nhỏ hơn
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Độ pH của dung dịch 1% trong
nước
9-10
9-10
4. Hàm lượng cặn không tan trong
nước, %, không lớn hơn
0,2
0,25
5. Hàm lượng canxi, %, không lớn
hơn
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,07
7. Hàm lượng ion manganat (MnO4-)
Vết
Vết
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Lấy mẫu
Mẫu phân tích được lấy ở 5% số bao
của lô hàng. Nếu lô hàng nhỏ thì số bao được lấy mẫu ít nhất phải là 5 bao.
Dùng xẻng thép trắng để lấy mẫu phân tích chất lượng các lô hàng theo TCVN
1694-75. Mẫu trung bình lấy khoảng 1kg đựng vào hai chai thuỷ tinh hoặc chai
nhựa sạch, khô, nút kín, ngoài chai có dán nhãn ghi rõ:
Tên đơn vị sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu lô hàng.
Ngày, tháng, năm và tên người lấy
mẫu.
Một chai đem gia công để phân tích,
một chai lưu trong ba tháng để đối chứng khi cần phân tích trọng tài.
2.2 Quy định chung.
2.2.1 Tất cả phép thử đều phải tiến
hành trên hai mẫu cân song song.
2.2.2 Thuốc thử dùng trong tiêu
chuẩn này đều phải có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và tinh khiết hoá học
(TKHH).
2.2.3 Nước cất theo TCVN 2117-77.
2.2.4 Các ống so màu phải có dung
tích như nhau, làm bằng thuỷ tinh không màu và có cùng tính chất quang học.
2.3 Xác định tổng hàm lượng
anhidricphotphoric (P2O5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Dung dịch và thuốc thử.
Axit clohidric d=1,19g/cm3.
Axit clohidric, dung dịch 20%.
Amoni xitrat, dung dịch 50%.
Hoà tan 500g axit xitric trong
khoảng 600ml dung dịch amoni hidroxit 25% đến phản ứng trung hoà (thử bằng giấy
quỳ), sau đó để nguội, thêm nước cất đến 1 lít rồi lọc bỏ cặn.
Dung dịch hỗn hợp magiê.
Cân 55g mẫu magiê clorua ngậm nước
(MgCl2 .6H2O) và 70g tinh thể amoni clorua, hoà
tan bằng nước cất, thêm 250ml dung dịch amoni hidroxit 10%, thêm nước cất đến 1
lít rồi lọc bỏ cặn.
Amoni hidroxit, dung dịch 25%; 10%
và 2,5%.
Chỉ thị phenolphtalein, dung dịch 1%
trong rượu etylic chuẩn bị theo TCVN 4374-86.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 1g mẫu đã sấy khô với độ chính
xác 0,0002g chuyển vào cốc dung tích 250ml, hoà tan bằng 40ml dung dịch axit clohidric
20%, tráng chén cân mẫu bằng 20ml nước cất, đun trên bếp điện đến sôi cho tan
hoàn toàn. Lấy cốc ra làm nguội, chuyển mẫu vào bình định mức dung tích 250ml,
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc định tính,
tráng bỏ 20ml đầu. Dùng pipet hút 20ml dung dịch đã lọc cho vào cốc dung tích
250ml, cho tiếp 50ml nước cất, vài giọt chỉ thị phenolphtalein dung dịch 1% và
5ml dung dịch amoni xitrat 50%. Dùng dung dịch amoni hidroxit 25% trung hoà từ
từ cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt; cho tiếp 30-35ml dung dịch hỗn hợp
magiê và cuối cùng cho thêm 10ml dung dịch amoni hidroxit 25%, khuấy đều liên
tục trong 30 phút nữa. Để yên kết tủa trong 30 phút. Lọc kết tủa trên giấy lọc
định lượng băng vàng theo phương pháp lắng gạn nhiều lần. Rửa kết tủa và cốc
cho sạch bằng dung dịch amoni hidroxit 2,5% cho tới khi hết ion clo (Thử bằng
dung dịch bạc nitrat 1%).
Chuyển giấy lọc vào chén nung đã
biết trước khối lượng, sấy, tro hoá và nung ở nhiệt độ 950-10000C
đến khối lượng không đổi.
2.3.3 Tính kết quả
Tổng hàm lượng anhidric photphoric
trong mẫu natri tripolyphotphat (X1) được tính bằng phần trăm theo
công thức:
X1 =
a . 0,6379 . 250 .100
G . 20
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G : lượng mẫu cân, tính bằng g.
0,6379 : hệ số chuyển đổi từ magie
pyrophotphat sang anhidric photphoric.
2.4 Xác định độ
pH của dung dịch natri tripolyphotphat 1% trong nước
2.4.1 Dụng cụ
Máy đo pH đã chuẩn.
2.4.2 Tiến hành xác định
Cân 1g mẫu đã sấy khô, nghiền mịn
với độ chính xác 0,0002g chuyển vào cốc thuỷ tinh dung tích 250ml, thêm 10ml
nước cất, dùng đũa thuỷ tinh khuấy cho tan hoàn toàn, sau đó dùng máy đo pH để
xác định độ pH của dung dịch mẫu.
2.5 Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước theo TCVN
3732-82, với lượng mẫu cân là 10g.
2.6 Xác định hàm lượng canxi (Phương pháp chuẩn độ EDTA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột trao đổi
cationit axit mạnh (KPS Wolfatip của Đức) đã được chuẩn bị
Axit clohidric, dung dịch có
d=1,19g/cm3 và dung dịch 20%.
Chỉ thị metyla da cam, dung dịch
0,1% trong nước, chuẩn bị theo TCVN 2305-78.
Kali xianua, dung dịch 3%.
Trilon B, dung dịch 0,01M, chuẩn bị
theo TCVN 1272-86.
Natri hidroxit, dung dịch 20%.
Amoni hidroxit, dung dịch 25%.
Chỉ thị murexit: 1g murexit trộn với
99g natri clorua hoặc kali clorua tinh thể, nghiền nhỏ, trộn đều để trong lọ
nút kín lại.
2.6.2 Tiến hành xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa cốc và cột trao đổi bằng nước
cất hai lần đến khi hết axit theo chỉ thị metyla da cam. Cho 200ml axit
clohidric 1:2 qua cột trao đổi với tốc độ 2ml/phút. Dung dịch ra khỏi cột hứng
vào bình định mức dung tích 500ml. Rửa cột trao đổi bằng nước cất hai lần cho
đến khi hết axit với tốc độ 10ml/phút thử theo chỉ thị metyla da cam. Thêm nước
cất hai lần đến vạch mức, lắc đều. Hút 50ml dung dịch trên cho vào cốc dung
tích 250ml, dùng amoni hidroxit điều chỉnh môi trường đến pH=4-5 (Thử theo giấy
đo pH vạn năng). Đun sôi dung dịch trên bếp điện, lọc nóng kết tủa trên giấy lọc
băng đỏ, rửa giấy lọc và kết tủa bằng nước nóng. Dung dịch thu được khoảng
150ml. Cho thêm 3ml dung dịch kali xianua 3% vào, dùng dung dịch natri hidroxit
20% để điều chỉnh môi trường pH=12, cho thêm một ít chỉ thị murexit, dung dịch
có màu đỏ nho đem chuẩn ngay bằng dung dịch trilon B 0,01M cho tới khi dung
dịch chuyển sang màu tím hoa cà.
2.6.3 Tính kết quả
Hàm lượng canxi (X2) được
tính bằng phần trăm theo công thức:
X2 =
a . k . 0,0004 .
500 . 200 . 100
G . 100 . 50
Trong đó:
a : thể tích dung dịch trilon B đã
tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính bằng ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k : hệ số hiệu chỉnh của dung dịch
trilon B.
0,0004 : số gam canxi ứng với 1ml
dung dịch trilon B tiêu chuẩn.
2.7 Xác định hàm lượng sắt (Phương pháp chuẩn độ so màu).
2.7.1 Dung dịch và thuốc thử.
Axit nitric đặc, d=1,42 g/cm3.
Rượu izoamilic.
Dung dịch sắt tiêu chuẩn, 1ml chứa
0,01 mg sắt.
Amoni sunfoxianua, dung dịch 10%.
2.7.2 Tiến hành xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêu chuẩn được chuẩn bị
trong ống so màu giống như trên, lần lượt cho vào 60ml nước cất, 1ml axit
nitric đặc (d=1,42), 10ml dung dịch amoni sunfoxianua 10%, 10ml rượu izoamilic.
Dùng microburet thêm từng thể tích dung dịch sắt tiêu chuẩn (1ml tương ứng với
0,01mg sắt) cho tới khi cường độ màu trên lớp rượu của dung dịch tiêu chuẩn
bằng cường độ màu trên lớp rượu của dung dịch phân tích. Mẫu phân tích đạt tiêu
chuẩn nếu thể tích dung dịch sắt tiêu chuẩn tiêu tốn cho quá trình chuẩn độ
không vượt quá:
2,5 ml đối với natri tripolyphotphat
loại I
3,5 ml đối với natri tripolyphotphat
loại II
2.8 Xác định hàm lượng manganat (MnO4-)
theo TCVN 138-64
2.8.1 Dung dịch và thuốc thử
Axit sunfuric, dung dịch 10%.
2.8.2 Tiến hành xác định
Cân 2g mẫu đã sấy khô, nghiền mịn
chuyển vào cốc thuỷ tinh dung tích 250ml, hoà tan mẫu bằng 100ml, lọc bỏ cặn
qua giấy lọc băng vàng. Dung dịch lọc hứng vào bình định mức dung tích 250ml,
dùng nước cất rửa kết tủa đến hết ion clo (thử bằng dung dịch bạc nitrat 1%)
thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
Lấy 50ml dung dịch lọc cho vào ống
so màu dung tích 100ml, thêm 10ml dung dịch axit sunfuric 10%, thêm nước cất
đến vạch mức, lắc đều rồi đem so màu với dung dịch tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu natri tripolyphotphat đạt tiêu
chuẩn khi màu của dung dịch mẫu thử không đậm hơn màu của dung dịch tiêu chuẩn.
3. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
3.1 Sản phẩm được chứa trong túi gồm
hai lớp: lớp trong là polyetylen (PE), lớp ngoài là polypropylen (PP), khối
lượng mỗi bao là 25+0,1kg.
3.2 Trên bao bì phải có nhãn hiệu
ghi:
Tên cơ sở sản xuất.
Tên và mác sản phẩm.
Số hiệu lô hàng.
Ngày xuất sản phẩm.
Khối lượng bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Sản phẩm cần được bảo quản ở nơi
khô ráo, sạch sẽ và che kín.