TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14490-7:2026
ĐƯỜNG RAY - CÁC
YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT – PHẦN 7: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT
DÙNG CHO GHI, GIAO CẮT, RAY HỘ BÁNH, MỐI NỐI RAY CÁCH ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ CO GIÃN
RAY
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 7: Fastening systems for switches and
crossings, check rails, insulated rail joints and rail expansion devices
Lời nói đầu
TCVN 14490-7:2026 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14490:2026, Đường ray - Các yêu
cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết gồm các phần sau:
- TCVN 14490-1:2026, Phần 1: Định nghĩa.
- TCVN 14490-2:2026, Phần 2: Bộ phụ kiện liên kết
dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14490-4:2026, Phần 4: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.
- TCVN 14490-5:2026, Phần 5: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho đường ray không đá ba lát.
- TCVN 14490-7:2026, Phần 7: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho ghi, giao cắt, ray hộ bánh, mối nối ray cách điện và thiết bị
co giãn ray.
ĐƯỜNG RAY - CÁC
YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT – PHẦN 7: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT
DÙNG CHO GHI, GIAO CẮT, RAY HỘ BÁNH, MỐI NỐI RAY CÁCH ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ CO GIÃN
RAY
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 7: Fastening systems for
switches and crossings, check rails, insulated rail joints and rail expansion
devices
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện
liên kết từ loại A đến loại E như quy định tại 3.1 của TCVN 14490-1:2026 sử dụng
trong ghi và giao cắt. Tiêu chuẩn này cũng nêu phương pháp đánh giá phụ kiện
liên kết cho ray hộ bánh, thiết bị co giãn ray và mối nối ray cách điện ở ghi
và giao cắt hoặc trên đường sắt thông thường. Tiêu chuẩn này áp dụng cho năm loại
phụ kiện liên kết được sử dụng trên đường ray có tải trọng trục tối đa và bán
kính đường cong tối thiểu như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Tiêu
chí phân loại phụ kiện liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng trục
thiết kế tối đa
(kN)
Bán kính đường
cong tối thiểu
(đường
chính) (m)
A
130
40
B
180
80
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
D
260
400
E
350
150
CHÚ THÍCH 1: Tải trọng trục tối đa đối
với loại A và loại B không áp dụng cho xe bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH 2: Bán kính đường cong tối
thiểu không áp dụng cho ghi và giao cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phụ kiện
liên kết dùng cho các loại ray khác hoặc phụ kiện liên kết cứng được sử dụng
cho ray chạy tàu.
Tiêu chuẩn này dùng để phê duyệt kiểu của
phụ kiện liên kết hoàn chỉnh.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 13695-1:2023, Đường ray - Phương pháp thử
nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray.
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải
trọng lặp.
- TCVN 13695-5:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở.
- TCVN 13695-6:2023, Đường ray - Phương pháp thử
nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 6: Ảnh hưởng
của điều kiện môi trường khắc nghiệt.
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp và độ cứng
theo phương thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10: Thử nghiệm xác định lực chống
nhổ lõi.
- TCVN 13566-1:2022, Ứng dụng đường sắt - Đường ray- Tà vẹt
và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 14490-1:2026, Đường ray- Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa.
- TCVN 14490-2:2026, Đường ray- Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 2: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát.
- TCVN 14490-3:2026, Đường ray- Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 3: Bộ phụ kiện liên kết
dùng cho tà vẹt gỗ và tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme.
- TCVN 14490-4:2026, Đường ray - Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Bộ phụ kiện liên kết
dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.
- TCVN 14490-5:2026, Đường ray - Các
yêu cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Phụ kiện liên kết
dùng cho đường ray không đá ba lát.
- EN 13232-1: 2023 Railway applications - Track - Switches and crossings
for Vignole rails- Part 1: Definitions, (Ứng dụng đường sắt- Đường
ray- Ghi và giao cắt- Phần 1: Định nghĩa)
- EN 13674-1:2011+A1:2017, Railway applications.
Track. Rail - Vignole railway rails 46 kg/m and above, (Ứng dụng đường
sắt - Đường ray - Ray - Phần 1: Ray dùng cho đường sắt từ 46 kg/m
và lớn hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EN 17343:2020, Railway applications - Track- Terms and
definitions, (Ứng dụng đường sắt -Đường ray - Thuật ngữ và định nghĩa).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 14490-1:2026, EN 17343:2020 và các thuật ngữ định
nghĩa sau:
3.1
Mặt phẳng tham chiếu
cho tải trọng thử nghiệm tác dụng (Datum for applied test loads)
Mặt đáy phẳng của tà vẹt bê tông thông
thường, được sử dụng làm mặt phẳng tham chiếu để xác định hướng của tải trọng
thử nghiệm tác dụng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các liên kết trên
tà vẹt, tà vẹt ghi hoặc các bộ phận của đường ray không có đá ba lát không có bề
mặt đáy phẳng, hướng của tải trọng thử nghiệm được xác định liên quan đến “mặt
lăn của ray” được định nghĩa trong TCVN 14490-1:2026. Xem Hình 1.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đường tâm của mặt cắt ray
3 Đường đặt tải trọng tác dụng
Hình 1 - Vị trí đặt tải
trọng tác dụng
3.2
Bên mua (Purchaser)
Người vận hành, chủ sở hữu hoặc người sử
dụng phụ kiện liên kết ray;
3.3
Bên cung cấp (Supplier)
Người chịu trách nhiệm sử dụng Tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng
trên đường ray thông thường (approved for use in plain line)
Phụ kiện liên kết đáp ứng các yêu cầu của:
TCVN 14490-2:2026 để sử dụng trên tà vẹt bê tông, TCVN 14490-3:2026 để sử dụng trên
tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme, TCVN 14490-4:2026 để sử dụng
trên các tà vẹt sắt hoặc TCVN 14490-5:2026 để sử dụng trên đường ray không đá
ba lát.
4 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký hiệu
sau:
Fmax Tải trọng trục khi xảy ra hiện tượng trượt hoàn
toàn trong thử nghiệm lực cản dọc ray theo TCVN 13695-1:2023, tính bằng kN;
PL Thành
phần tải trọng song song với mặt phẳng tham chiếu, tính bằng kN;
Pv Thành phần của tải trọng
vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, đối với tải thử nghiệm tác dụng, tính bằng
kN;
X Khoảng cách giữa đường
đặt tải PL và tâm bán
kính cong đầu ray, đo song song với đường tim của ray như hình 1, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu được
xác định bằng thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
5.1 Liên kết đặc
biệt cho đệm trượt
5.1.1 Tổng quan
Các yêu cầu nêu trong điều này áp dụng
cho các liên kết đệm trượt trong ghi và giao cắt
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng tà vẹt ghi có lỗ,
các yêu cầu cụ thể đối với phụ kiện liên kết được quy định trong EN 16431:2014.
5.1.2 Mẫu thử dùng thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm
Đối với các liên kết được sử dụng trên
đường ray có đá ba lát, mẫu thử bao gồm đệm trượt được gắn trên một phần của tà
vẹt và được lắp với một đoạn ray cơ bản ngắn.
Các liên kết được sử dụng trên đường ray
không đá ba lát phải được thử nghiệm trên bộ phận đỡ như nêu trong TCVN
14490-5:2026 và được lắp với một đoạn ray cơ bản ngắn.
Khi xem xét một số đệm trượt tương tự,
các cấu hình đại diện được chọn làm các cấu hình tham chiếu như nêu trong Phụ lục
B và được thử nghiệm trong phòng thử nghiệm để chứng minh sự phù hợp với các
yêu cầu nêu trong 5.1.3 đến 5.1.9 bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự khác biệt giữa cấu hình đã sửa đổi
của đệm trượt và cấu hình tham chiếu phải được xác định và liệt kê.
b) Sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này được chứng minh bằng cách đánh giá tác động của những khác biệt đó
lên từng yêu cầu bằng cách tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung.
5.1.3 Lực cản dọc
ray
Khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1:2023
trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải lặp nào, lực cản dọc của ray không được
nhỏ hơn các giá trị sau:
a) 7 kN khi đệm ray được sử dụng dưới
ray cơ bản.
b) 5 kN khi không sử dụng đệm.
5.1.4 Lực kẹp
Lực kẹp được xác định theo quy trình trong
TCVN 13695-7:2023. Kết quả sẽ được báo cáo.
Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện
liên kết lắp tại thân ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo độ cứng của cụm liên kết để
thông báo cho người sử dụng về đặc tính cơ học quan trọng của phụ kiện liên kết
và để xác định các thông số cho phép thử tải lặp (xem 5.1.6). Độ cứng tĩnh của
cụm liên kết và độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết ở 5 Hz phải được đo
theo TCVN 13695-9:2023.
Việc kiểm tra độ cứng của đệm không phải
là điều kiện để phê duyệt kiểu của liên kết nhưng có thể được sử dụng để cung cấp
hướng dẫn cho các thử nghiệm khác, ví dụ như kiểm soát chất lượng. Nếu được yêu
cầu, các đệm phải được thử nghiệm theo TCVN 13695-9:2023.
Tải trọng cho trong Bảng 2 áp dụng đối với
thử nghiệm đệm và thử nghiệm các cụm liên kết hoàn chỉnh.
Bảng 2 - Tải trọng đo độ
cứng
Loại phụ kiện liên kết
FSP1 và FLFP1
(kN)
FSPmax và FLFPmax
(kN)
FSA1 và FLFA1
(kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
16
51
1
32
B
18
64
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
18
85
1
64
D
18
85
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
20
119
1
95
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo độ cứng động tần
số cao của đệm được nêu trong EN 17495. Để đo các đặc tính của cụm liên kết ở tần
số âm thanh, xem EN 15461.
5.1.6 Ảnh hưởng của tải
trọng lặp
5.1.6.1 Tổng quan
Điều này được xác định theo quy trình
trong TCVN 13695-4:2023. Ray ghi không cần lắp cụm liên kết để thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.2. Tải trọng thử nghiệm
Tải trọng tác dụng lớn nhất (Pv/cos α) kN và các giá
trị của X và α phải được xác định từ Bảng 3 trong TCVN
14490-2:2026, TCVN 14490-3:2026, TCVN 14490-4:2026 hoặc TCVN 14490-5:2026 phù hợp
với loại liên kết, loại tà vẹt hoặc loại gối đỡ và độ cứng động của cụm lắp
ráp.

CHÚ DẪN:
1 Đường tải trọng tác dụng (xem TCVN
14490-2:2026)
Hình 2 - Tải trọng
tác dụng vào ray cơ bản
5.1.6.3 Đánh giá hiệu suất thử
nghiệm
Các phép đo dưới đây được thực hiện trước
và sau khi có tải lặp. Sự thay đổi về hiệu suất (tăng hoặc giảm) không được vượt
quá các giá trị được hiển thị:
- Thay đổi lực cản dọc ≤ ± 20 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi lực kẹp ≤ ± 20%.
Yêu cầu về sự thay đổi độ cứng của cụm
liên kết không áp dụng cho phụ kiện liên kết có độ cứng tĩnh ≥ 300 MN/m.
5.1.7 Điện trở của phụ
kiện liên kết và tà vẹt
Nếu bên mua yêu cầu cung cấp độ cách điện
của phụ kiện liên kết khi sử dụng trên tà vẹt bê tông dùng cho ghi, đường ray
không đá ba lát hoặc tà vẹt
sắt dùng cho ghi, giá trị này không được nhỏ hơn 3 kΩ khi được đo theo TCVN
13695-5:2023. Người dùng có thể chỉ định giá trị cao hơn để sử dụng với các mạch điện đường
ray nhất định.
Trong trường hợp tà vẹt sắt, một trong
ba tà vẹt thử nghiệm phải được thử trước và sau khi thử tải trọng lặp.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến
dòng điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện kéo. Hướng dẫn về dòng điện
kéo được nêu trong EN 50122-2.
5.1.8 Ảnh hưởng của
việc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt
Sau khi thử nghiệm phun muối theo TCVN
13695-6:2023, cụm liên kết phải có khả năng: Khi tháo rời mà không có bất kỳ bộ
phận nào bị hỏng và được lắp ráp lại bằng cách sử dụng các dụng cụ được cung cấp
cho việc tháo lắp này.
5.1.9 Các bộ phận
liên kết đúc sẵn và dán vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử được áp dụng do người thiết
kế hệ thống đường ray quy định. Nếu không có yêu cầu nào được chỉ định thì tải trọng thử được áp
dụng trong mỗi thử nghiệm là 60 kN nếu có hai bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trên
mỗi đế ray, 40 kN nếu có ba bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trên mỗi đế ray và 30
kN nếu có bốn bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào mỗi đế ray trở lên.
Sau thử nghiệm, không được có dấu hiệu
hư hỏng đối với thành phần liên kết hoặc thành phần gối đỡ có thể dẫn đến mất
tính toàn vẹn hoặc độ bền của hệ thống. Hiện tượng bong tróc cục bộ trên bề mặt
bê tông ngay sát chỗ chèn liên kết có thể bỏ qua.
5.2 Gối đỡ ray hộ bánh
5.2.1 Tổng quan
Các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này có
thể áp dụng cho các gối đỡ ray hộ bánh và ray cánh chẽ trong ghi và giao cắt,
trừ khi có quy định khác. Các yêu cầu này cũng được áp dụng đối với các gối đỡ
ray hộ bánh được sử dụng ở những đường cong có bán kính nhỏ trên đường chính.
Chúng có thể áp dụng cho các gối đỡ ray hộ bánh tạo thành một phần của phụ kiện
liên kết của ray chạy tàu và các gối đỡ ray hộ bánh độc lập.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng tà vẹt ghi có lỗ,
các yêu cầu cụ thể đối với phụ kiện liên kết được quy định trong EN 16431:2014.
5.2.2 Mẫu thử trong
phòng thử nghiệm
Đối với các liên kết dùng trên đường ray
có đá ba lát, mẫu thử phải bao gồm gối đỡ ray hộ bánh được lắp trên một phần của
tà vẹt và được lắp với một đoạn ray chạy tàu và ray hộ bánh có chiều dài ngắn.
Các liên kết sử dụng trên đường ray
không đá ba lát phải được thử nghiệm trên bộ phận đỡ như nêu trong TCVN
14490-5:2026 và được lắp ráp với một đoạn ray chạy tàu và ray hộ bánh có chiều
dài ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tuân thủ các cấu hình gối đỡ ray hộ
bánh tương tự khác có thể được chứng minh như sau:
a) Sự khác biệt giữa cấu hình đã sửa đổi
của gối đỡ ray hộ bánh và cấu hình tham chiếu phải được xác định và liệt kê.
b) Sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này, phải được chứng minh bằng cách đánh giá tác động của những khác biệt
đó lên từng yêu cầu, bằng cách tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung.
5.2.3 Lực cản dọc ray
Đối với các gối đỡ ray hộ bánh gắn chặt
với ray chạy tàu, khi được đo theo quy trình trong TCVN 13695-1:2023, lực cản dọc
của ray chạy tàu phải không nhỏ hơn 7 kN khi sử dụng các tẩm đệm ray bên dưới
ray cơ bản. Khi không sử dụng đệm, lực cản dọc của ray không được nhỏ hơn 5 kN.
Trên các kết cấu cầu dài, lực dọc truyền
giữa đường ray và kết cấu có thể được tính theo phương pháp nêu trong TCVN 13594-3:2022.
Giá trị Fmax được đo theo TCVN 13695-1:2023,-có thể
được sử dụng trong tính toán. Trong những trường hợp như vậy và theo thỏa thuận
giữa bên mua và bên sản xuất, yêu cầu tối thiểu về lực cản dọc có thể được giảm
bớt.
CHÚ THÍCH: Không có yêu cầu về lực cản dọc
của ray hộ bánh.
5.2.4 Lực kẹp
Điều này được xác định theo quy trình
trong TCVN 13695-7:2023. Kết quả sẽ được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Độ cứng cụm liên kết
và đệm
Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, độ cứng
tĩnh của cụm liên kết và độ cứng động tần số thấp của liên kết ray chạy tàu phải
được đo theo Điều 7 của TCVN 13695-9:2023. Đo độ cứng tĩnh của đệm ray theo yêu
cầu của bên mua thực hiện theo Điều 6 của TCVN 13695-9:2023. Nếu bên mua yêu cầu
bất kỳ điều nào sau đây, độ cứng tĩnh của đệm ray phải được đo theo TCVN
13695-9:2023:
- Độ cứng động tần số thấp của đệm;
- Độ cứng động tần số cao của cụm lắp
ráp.
Tải thử nghiệm được nêu trong TCVN
14490-2:2026, TCVN 14490-3:2026, TCVN 14490-4:2026 hoặc TCVN 14490-5:2026 nếu
thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo độ cứng động tần
số cao của đệm được nêu trong EN 17495. Khi đo đặc tính cụm liên kết ở tần số
âm thanh, xem EN 15461:2008+AI:2010.
5.2.6 Ảnh hưởng của
tải trọng lặp
5.2.6.1 Tổng quan
Điều này được thực hiện theo quy trình
trong TCVN 13695-4:2023, với tải trọng thẳng đứng tác dụng lên ray chạy tàu và
tải trọng ngang tác dụng qua tâm của mặt chịu lực của ray hộ bánh (xem Hình 2,
3 và 4). Điều này có thể yêu cầu sử dụng hai bộ truyền động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể cung cấp vật đỡ để đảm
bảo tải trọng trên ray chạy tàu vẫn ở vị trí trung tâm trong quá trình thử.
5.2.6.2 Tải thử nghiệm
Tải trọng tối đa (Pv/cos α) kN đối với độ
cứng động tần số thấp của cụm liên kết thích hợp phải được xác định từ Bảng 3
trong TCVN 14490-2:2026, TCVN 14490-3:2026, TCVN 14490-4:2026 hoặc TCVN
14490-5:2026 phù hợp với loại tà vẹt hoặc loại gối đỡ, loại liên kết và độ cứng
động của cụm lắp ráp.Từ giá trị này, tính Pv. Tải trọng thẳng đứng
tác dụng lên ray phải là 5 kN đến Pv, tác dụng cùng pha với tải trọng
ngang.
Đối với các cụm liên kết thuộc loại C, D
và E, tải trọng ngang phải từ 5 kN đến 50 kN tác dụng vào tâm của mặt chịu lực
của ray hộ bánh cùng pha với tải trọng thẳng đứng. Đối với các cụm liên kết thuộc
loại A và B, tải trọng ngang này phải từ 5 kN đến 30 kN.

CHÚ DẪN
1 Đường tải trọng tác dụng thẳng đứng
2 Đường tải trọng tác dụng ngang
Hình 3- Tải trọng
tác dụng vào ray hộ bánh được lắp cố định vào tấm đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Đường tải trọng tác dụng thẳng đứng
2 Đường tải trọng tác dụng ngang
Hình 4- Tải trọng
tác dụng vào ray hộ bánh được lắp cố định với ray chạy tàu
5.2.6.3 Đánh giá hiệu
suất thử nghiệm
Các phép đo dưới đây phải được thực hiện
trước và sau khi có tải trọng lặp. Sự thay đổi về tính năng (tăng hoặc giảm)
không được vượt quá các giá trị dưới đây:
- Thay đổi lực cản dọc ray ≤ ± 20 %;
- Thay đổi độ cứng của cụm liên kết ≤ ±
25 %;
- Thay đổi lực kẹp ≤ ± 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Điện trở của
phụ kiện liên kết và tà vẹt ghi
Nếu bên mua yêu cầu cung cấp cách điện của
phụ kiện liên kết khi sử dụng trên tà vẹt bê tông, trên đường ray không đá ba
lát hoặc tà vẹt sắt trong ghi và giao cắt, giá trị này không được nhỏ hơn 3 kΩ khi đo qua hai ray chạy
tàu theo TCVN 13695-5:2023.
Nếu bên mua yêu cầu cung cấp cách điện của
phụ kiện liên kết khi sử dụng trên tà vẹt bê tông ghi, trên đường ray tấm bản hoặc tà vẹt sắt
trên đường ray thông thường, giá trị này không được nhỏ hơn 5 kΩ khi đo qua hai ray chạy
tàu theo TCVN 13695-5:2023.
Bên mua có thể chỉ định giá trị cao hơn
để sử dụng với các mạch điện đường ray nhất định.
Trong trường hợp tà vẹt sắt, chỉ một
trong ba tà vẹt thử nghiệm được thử trước và sau khi thử tải lặp.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến
dòng điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện chạy tàu. Hướng dẫn về dòng điện chạy tàu
được nêu trong EN 50122-2.
5.2.8 Ảnh hưởng của
việc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt
Sau khi thử nghiệm phun muối theo TCVN
13695-6:2023 cụm liên kết phải có khả năng: Khi tháo rời mà không có bất kỳ bộ
phận nào bị hỏng và được lắp ráp lại bằng cách sử dụng các dụng cụ được
cung cấp cho việc tháo lắp này.
5.2.9 Các bộ phận
liên kết đúc sẵn và dán vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử được áp dụng do người thiết
kế hệ thống đường ray quy định. Nếu không có yêu cầu được quy định, tải trọng
thử được áp dụng trong mỗi thử nghiệm là 60 kN, nếu có hai bộ phận đúc sẵn hoặc
dán vào trên mỗi đế ray, 40 kN nếu có ba bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trên mỗi
đế ray và 30 kN nếu có bốn bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào mỗi đế ray trở lên.
Sau thử nghiệm, không được có dấu hiệu
hư hỏng đối với bộ phận liên kết hoặc bộ phận đỡ có thể dẫn đến mất tính toàn vẹn
hoặc độ bền của hệ thống. Hiện tượng bong tróc cục bộ trên bề mặt bê tông ngay
sát chỗ chèn liên kết có thể bỏ qua.
6 Thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm cho các ứng dụng liên quan
Không cần thiết phải thực hiện toàn bộ
các thử nghiệm như đã nêu trong Điều 5 ở trên đối với các phụ kiện tương tự như
những phụ kiện đã được phê duyệt sử dụng trên đoạn đường ray thông thường,
nhưng
được sử dụng ở các vị trí khác trong trong ghi, giao cắt và trên các mối nối
cách điện và thiết bị co giãn ray.
Nếu sử dụng các liên kết mới trong các ứng
dụng như vậy hoặc nếu các liên kết được sửa đổi cho phù hợp với ứng dụng, bên
mua có thể yêu cầu một số đánh giá về thiết kế. Hướng dẫn đánh giá các liên kết
như vậy được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng tà vẹt có lỗ, các
yêu cầu cụ thể đối với phụ kiện liên kết được quy định trong EN 16431:2014.
7 Yêu cầu khác
7.1 Ảnh hưởng của
dung sai phụ kiện liên kết đến khổ đường ray
Bên cung cấp phải cung cấp các tính toán
để chi ra sự thay đổi lớn nhất của khổ đường tĩnh có thể phát sinh từ hệ thống liên kết.
Các tính toán phải dựa trên kích thước thiết kế của ray được nêu trong EN
13674-1:2011+A1:2017 hoặc EN 13674-4:2019 hoặc tương đương, phải bao gồm chuyển động
tĩnh có thể có của ray trong cụm liên kết và dung sai trên tất cả các bộ phận
liên kết. Những dung sai này không bao gồm các dung sai phát sinh từ vị trí của
các bộ phận liên kết trong bê tông hoặc từ bất kỳ vị trí đệm nào. Sự thay đổi của
khổ đường, được tính theo cách này, không được vượt quá ± 1 mm hoặc ± 2 mm đối
với tốc độ đường nhỏ hơn 200 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bên mua yêu cầu, việc thử nghiệm
trong quá trình sử dụng có thể được thực hiện như một phần của quá trình phê
duyệt kiểu. Tất cả các tiêu chí "đạt/không đạt" được áp dụng để đánh
giá các chi tiết cố định ray khi kết thúc thử nghiệm phải được thống nhất trước
khi tiến hành thử nghiệm.
Bên mua phải nêu rõ trước khi thử nghiệm:
- Điều kiện đường ray và chạy tàu (bao gồm
tốc độ tàu và tải trọng trục, đường cong, siêu cao);
- Thời gian thử nghiệm tính bằng thời
gian kể từ khi lắp đặt và/hoặc đến khi đạt được tổng tải trọng quy định.
- Các điều kiện đặc trưng để thử nghiệm:
Phải thử nghiệm với tổng khối lượng tàu xe qua lại là 20 triệu tấn trong khoảng
thời gian ít nhất một năm.
Các thông số được đánh giá có thể bao gồm:
a) Duy trì khổ đường:
b) Chuyển động dọc hoặc ngang cố định của ray so với tà
vẹt ghi.
Ảnh hưởng đến tính năng của hệ thống tín
hiệu và hệ thống vận hành, khóa hãm, kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ cứng của đệm ray (được đo trên một
số mẫu đệm được lấy ra khỏi đường ray và phù hợp với
e) Sự an toàn của các chi tiết gá lắp của tà vẹt;
f) Tình trạng của đầu ray;
g) Tình trạng tà vẹt bao gồm cả khu vực
đặt ray;
h) Tình trạng của các bộ phận liên kết
riêng lẻ;
i) Dễ dàng lắp ráp và tháo dỡ bằng các
công cụ do bên sản xuất khuyến nghị.
Những điều kiện trên chỉ có thể được
đánh giá bằng cách kiểm tra trực quan. Khi sử dụng các thông số có thể định lượng
được (ví dụ như lực kẹp hoặc độ cứng của tấm đệm) để đánh giá, bên mua phải quy định
trước các giới hạn chấp nhận được đối với kết quả đo khi kết thúc thử nghiệm.
Việc đánh giá không được dựa trên sự
thay đổi tính theo phần trăm của giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm. Trong
khoảng thời gian thử nghiệm, nhìn chung không thể xác định được tình trạng của
các bộ phận riêng lẻ khi bắt đầu thử nghiệm với độ chính xác đầy đủ.
7.3 Giảm tiếng ồn
và rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Sự phù hợp với
tiêu chuẩn
Bên cung cấp phải đảm bảo các phụ kiện
liên kết được cung cấp, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thông số kỹ
thuật cho từng bộ phận phải được bên sản xuất cung cấp tại thời điểm cụm liên kết
được đưa ra thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Bên sử dụng tiêu chuẩn này cần
xem xét đánh giá và đăng ký hệ thống chất lượng theo EN ISO 9001 được công nhận
bởi bên thứ ba.
9 Đánh dấu ghi
nhãn và đóng gói
Khi sản phẩm có chỗ trống để ghi nhãn và
không ảnh hưởng đến tính năng, mỗi bộ phận phải được đánh dấu cố định. Ví dụ: Bằng
các ký hiệu hoặc chữ cái được in nổi hoặc chìm, để nhận biết nơi sản xuất và
tham chiếu thành phần cụ thể. Khi các bộ phận được đóng gói trong thùng chứa, mỗi
thùng chứa phải được dán nhãn chi tiết về các bộ phận và số lô sản xuất hoặc
ngày sản xuất.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tóm tắt các yêu
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Tóm
tắt các yêu cầu
Phụ kiện liên
kết sử dụng trên đường ray thông thường
Phụ kiện liên
kết đặc biệt
Phụ kiện liên
kết sửa đổi
Tải trên đường
ray thông thường
Trường hợp tải
đặc biệt
5.1: Đệm trượt
(bao gồm cả đệm con lăn)
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu thử
nghiệm
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
5.2: Gối đỡ
ray hộ bánh
Không có
Không có
Yêu cầu thử
nghiệm
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
C.1: Ray nối
dẫn
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
C.2: Tâm ghi
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2,-3, -4, -5)
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
C.2:-Gót ghi
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3,-4, -5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
Yêu cầu tính
toán hoặc thử nghiệm bổ sung
C.3: Thiết bị co
giãn ray
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
Đánh giá có
thể được yêu cầu
Một số thử
nghiệm có thể được yêu cầu
Đánh giá có
thể được yêu cầu
C.3: Mối nối
cách điện
Chấp nhận
trên cơ sở thử nghiệm trên đường ray thông thường (TCVN 14490-2, -3, -4, -5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số thử
nghiệm có thể được yêu cầu
Đánh giá có thể được
yêu cầu
Phụ lục B
(Tham khảo)
Đánh giá bằng
tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung
B.1 Tổng quan
Ở một số mục trong tiêu chuẩn này, cho
phép đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu bằng "tính toán hoặc thử nghiệm bổ
sung". Điều này nhằm mục đích giúp phê duyệt các liên kết trong các ứng dụng
như ghi và giao cắt, không cần đưa từng bộ phận liên kết rất giống nhau vào
chương trình thử nghiệm tốn kém và tốn thời gian.
B.2 Nhận dạng cấu
hình tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp được mô tả ở 5.1 và
5.2, dự kiến bên sản xuất sẽ sản xuất một loạt các cụm liên kết giống nhau, ví
dụ như các đệm trượt có chiều dài khác nhau nhưng có cùng kẹp ray. Trong những
trường hợp như vậy, cấu hình tham chiếu lý tưởng nhất là cấu hình trong đó các
thành phần quan trọng nhất chịu tải nặng nhất. Trong thực tế, có thể có nhiều
hơn một cấu hình đáp ứng được yêu cầu đó. Ví dụ, khi xem xét ứng suất uốn trong
đệm, cấu hình có đệm dài nhất có thể chịu tải nặng nhất. Tuy nhiên, khi xem xét
áp lực lên đệm hoặc khả năng biến dạng xoay quá mức, đệm ngắn nhất có thể là cấu
hình chịu tải nặng nhất.
Việc lựa chọn một cấu hình cụ thể làm cấu
hình tham chiếu cần được giải thích trong báo cáo thử nghiệm. Dự kiến sự giải
thích này sẽ dựa trên các tính toán phân phối tải trọng qua cụm phụ kiện. Nếu
có bất kỳ nghi ngờ nào về việc lựa chọn cấu hình tham chiếu, cần thử nghiệm
toàn bộ các cụm phụ kiện, chẳng hạn như cả đệm dài nhất và đệm ngắn nhất trong
một loạt các thiết kế tương tự.
B.3 Phụ kiện liên
kết sửa đổi
B.3.1 Tổng quan
Nếu hình dạng của phụ kiện liên kết được
phê duyệt được sửa đổi từ hình dạng của cấu hình tham chiếu ban đầu, sự phù hợp
của hệ thống có thể được đánh giá bằng phương pháp tính toán. Bất kỳ sự khác biệt nào
giữa hệ thống được phê duyệt và cấu hình tham chiếu phải được xác định và liệt
kê trong báo cáo. Nếu những khác biệt đó có thể ảnh hưởng đến tính năng của hệ
thống, có thể sử dụng các tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung theo những nội dung
được nêu trong B.3.2 đến B.3.5 dưới đây.
B.3.2 Ảnh hưởng của
việc thay đổi chiều dài hoặc độ dày của đệm
Sự thay đổi về chiều dài hoặc độ dày của
đệm, so với kích thước của đệm trong cấu hình tham chiếu, có thể thay đổi ứng
suất cục bộ trong đệm làm tăng nguy cơ hư hỏng do mỏi hoặc thay đổi độ lệch uốn
của đệm, do đó ảnh hưởng đến độ cứng tổng thể của cụm lắp ráp.
Việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
này được xác nhận bằng cách phân tích ứng suất của đệm (ví dụ: bằng cách sử dụng
phân tích phần tử hữu hạn) và chứng minh rằng ứng suất và độ lệch trong đệm
không ảnh hưởng nhiều so với ứng suất trong cấu hình tham chiếu. Độ cứng uốn có
thể được xác nhận bằng thử nghiệm độ cứng tĩnh theo phương thẳng đứng của cụm
hoàn chỉnh như được nêu trong TCVN 13695-9:2023.
Điều quan trọng cần lưu ý là sự thay đổi
chiều dài của đệm liên quan đến sự thay đổi kích thước của đệm đàn hồi (xem
B.3.4 bên dưới). Phân tích ứng suất hoặc bố trí thử nghiệm phải tính đến mọi
thay đổi trong độ cứng của gối đỡ dưới đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi vị trí của kẹp hoặc các điểm
tiếp xúc của kẹp trong cụm liên kết, so với vị trí của điểm tiếp xúc trên ray, có
thể ảnh hưởng đến lực kẹp và do đó, ảnh hưởng gián tiếp đến lực cản dọc và các thông
số khác.
Việc tuân thủ các yêu cầu trong tiêu chuẩn
này có thể được xác nhận bằng cách tính
toán độ dịch chuyển của kẹp đàn hồi hoặc kẹp thông thường và suy ra lực kẹp từ
đường cong chuyển tải thu được trong thử nghiệm lực kẹp trên hệ thống tham chiếu.
Ngoài ra, có thể thực hiện thử nghiệm lực kẹp như quy định trong TCVN
13695-7:2023 hoặc thử nghiệm lực cản dọc như quy định trong TCVN 13695-1:2023.
B.3.4 Ảnh hưởng của
việc thay đổi kích thước hoặc hình dạng của đệm đàn hồi
Nhìn chung, việc tăng diện tích chịu tải
của đệm đàn hồi sẽ dẫn đến tăng độ cứng và việc giảm diện tích chịu tải sẽ dẫn
đến tăng ứng suất (giảm độ bền). Ngoài ra, sự phân bổ tải trọng lên đệm đàn hồi
có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi độ cứng uốn của bản thân đệm (xem B.3.2 ở
trên). Trong trường hợp bất lợi, có thể không có sự truyền tải trọng thẳng đứng
ở các đầu của đệm dài, tất cả sự truyền tải tập trung dưới ray.
Về nguyên tắc, mong muốn có cùng độ chuyển
vị theo phương thẳng đứng của phụ kiện liên kết đối với tải trọng bánh xe thẳng
đứng trong toàn bộ ghi và giao cắt. (Điều này không có nghĩa là tất cả các bộ phận liên kết
phải có cùng độ cứng, vì sự phân bổ tải trọng cũng bị ảnh hưởng bởi độ cứng của
ray hoặc giao cắt, điều này không đồng nhất trong toàn bộ ghi và giao cắt). Về thực
tế, không thể đạt được sự đồng nhất hoàn toàn của chuyển vị, nhưng có thể tránh
được những thay đổi đột ngột về độ cứng của bệ đỡ.
Độ cứng thẳng đứng của đệm đàn hồi có thể
được đo bằng các phương pháp nêu trong TCVN 13695-9:2023.
B.3.5 Ảnh hưởng của
việc thay đổi vị trí hoặc
thay đổi thiết kế của bu lông neo hoặc vít xoắn
Những thay đổi về bu lông neo hoặc vít
xoắn có thể ảnh hưởng đến độ bền của hệ thống. Đặc biệt, nếu độ dày của đệm kim
loại hoặc đệm đàn hồi lớn hơn độ dày trong cấu hình tham chiếu, cánh tay đòn trên
bu lông hoặc vít xoắn có thể tăng lên dẫn đến tăng khả năng bị hỏng do mỏi.
Sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này có thể được xác nhận bằng cách tiến hành phân tích ứng suất đơn giản
của bu lông hoặc vít xoắn hoặc bằng cách tiến hành thử tải lặp trên một cấu
hình của cụm liên kết với chiều dày tối đa có thể có của đệm, đệm đàn hồi và
các miếng chêm liên quan. Không cần thiết phải thực hiện đầy đủ trình tự thử
nghiệm được mô tả trong TCVN 13695-4:2023, nhưng bản thân thử nghiệm tải lặp phải
được tiến hành trong 3 triệu chu kỳ mà không có dấu hiệu hư hỏng do mỏi cửa bất
kỳ bu lông hoặc vít xoắn nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Tổng quan
Lực cục bộ lớn xảy ra tại một số vị trí
trong ghi và giao cắt, trong thiết bị co giãn ray và các mối nối cách điện. Hầu
hết các dữ liệu được công bố đều liên quan đến lực tiếp xúc giữa bánh xe và
ray, lực này có thể cao hơn nhiều so với lực tác dụng lên các liên kết vì các lực
tác dụng này được giảm nhẹ và phân bổ bởi ray, giao cắt v.v. Độ lớn của
các lực này phụ thuộc nhiều vào thiết kế chi tiết của ghi và giao cắt hoặc các
mối nối. Do đó, các nhà cung cấp liên kết cho những vị trí này cần tìm kiếm lời
khuyên từ nhà thiết kế ghi và giao cắt.
Các điều kiện tải trọng có khả năng gây
bất lợi nhất cho tính năng liên kết ray là những điều kiện dẫn đến sự chuyển vị
ngang của ray tăng lên.
B.4.2 Lực thẳng đứng
bất lợi
Lực thẳng đứng lớn xảy ra tại điểm chuyển
bánh xe trong ghi và giao cắt (tức là điểm tại đó tải trọng bánh xe được chuyển
từ ray lưỡi ghi sang ray cơ bản hoặc ngược lại) và dưới dạng lực va đập tại những
nơi có sự gián đoạn trên bề mặt chạy của ray, tại tâm ghi cố định hoặc mối nối
ray.
Nếu dự kiến có lực thẳng đứng lớn ở vị
trí có thể gây ra chuyển vị theo phương thẳng đứng của ray so với tà vẹt (Ví dụ:
Nơi có các đệm đàn hồi trong cụm liên kết), cần phải tính toán chuyển vị theo
chu kỳ dự kiến và thực hiện thử nghiệm mỏi của bộ phận với tải trọng thẳng đứng
đơn giản để chứng minh rằng dự kiến sẽ không xảy ra hư hỏng do mỏi.
B.4.3 Lực ngang bất lợi
Lực ngang lớn xảy ra khi có sự thay đổi
đột ngột về bán kính cong, ví dụ tại các tâm ghi cố định hoặc khi đoạn ray thẳng
gặp đường cong tròn có đường cong chuyển tiếp ngắn hoặc không có đường cong
chuyển tiếp.
Các lực ngang lớn có thể gây ra hỏng hóc
hệ thống liên kết, dẫn đến sự dịch chuyển ngang theo chu kỳ của ray trong khoảng
trống của bệ ray, dẫn đến các bu lông neo hoặc vít xoắn quá tải hoặc dẫn đến
chuyển vị quay quá mức của ray trong bệ ray. Trong những trường hợp như vậy, cần
tính toán các chuyển vị dự kiến của ray so với tà vẹt và so sánh kết quả với
các thử nghiệm mỏi của các bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Liên kết cho
các ứng dụng liên quan
C.1 Liên kết dùng
cho ray nối dẫn
Các liên kết được sử dụng trên các ray nối
dẫn giống như các liên kết được sử dụng trên đường có cùng bán kính đường cong.
Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng trên
ray nối dẫn giống với phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng trên đường,
khi đó kiểu liên kết được phê duyệt sẽ được chấp nhận để sử dụng trên ray nối dẫn.
Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng trên
ray nối dẫn tương tự nhưng không giống với phụ kiện liên kết được phê duyệt để
sử dụng trên đường, khi đó sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải được chứng minh
như sau:
a) Sự khác biệt giữa phụ kiện liên kết sử
dụng trên các ray nối dẫn và phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng trên
đường phải được xác định và liệt kê.
b) Khả năng liên kết của ray nối dẫn để
đáp ứng các yêu cầu đối với đường ray phải được chứng minh bằng cách đánh giá
tác động của những khác biệt đó đối với từng yêu cầu, thông qua phương pháp
tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung (Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các liên kết ray được sử dụng trong khu
vực tâm ghi và ở gót ghi giống như các liên kết ray được sử dụng trên đường có
cùng bán kính đường cong, ở một số vị trí (ví dụ: khu vực chuyển bánh xe trong
lưỡi ghi và tâm ghi) chúng có thể chịu các lực lớn hơn so với dự kiến ở đoạn đường
chính.
Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng ở những
vị trí này, giống như phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng trên đường,
loại phụ kiện được phê duyệt đó cũng được chấp nhận để sử dụng ở khu vực tâm
ghi và tại các gót ghi, trừ những vị trí được dự đoán trước sẽ có lực lớn hơn
đáng kể.
Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng ở những
vị trí tương tự nhưng không giống với phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng
trên đường ray hoặc nếu dự đoán trước lực sẽ lớn hơn đáng kể, sự phù hợp với
tiêu chuẩn này được chứng minh như sau:
a) Sự khác biệt giữa phụ kiện liên kết
được sử dụng tại cụm tâm ghi hoặc gót ghi và phụ kiện liên kết được phê duyệt để
sử dụng trên đường ray phải được xác định và liệt kê.
b) Vị trí và độ lớn của các lực đặc biệt
dự kiến xuất hiện ở cụm tâm ghi hoặc gót ghi phải được xác định và liệt kê.
c) Đối với việc ứng dụng tại những vị
trí mà lực không lớn hơn đáng kể so với trên đường ray, việc tuân thủ các yêu cầu đối với
đường ray phải được chứng minh bằng cách đánh giá tác động của những khác
biệt
đó đối với từng yêu cầu bằng phương pháp tính toán hoặc thử nghiệm bổ sung (Phụ
lục B).
d) Đối với việc ứng dụng ở những vị trí
có lực lớn hơn đáng kể so với trên đường, khả năng của phụ kiện liên kết chịu
được các lực lớn hơn đó phải được chứng minh bằng cách đánh giá tác động của những
khác biệt đó lên từng yêu cầu bằng phương pháp tính toán hoặc thử nghiệm bổ
sung (Phụ lục B).
C.3 Phụ kiện liên kết
dùng cho thiết bị co giãn ray và mối nối ray cách điện
Các phụ kiện liên kết ray được sử dụng tại
các thiết bị co giãn ray hoặc các mối nối ray cách điện giống như các phụ kiện
liên kết ray được sử dụng trên đường ray thông thường. Nhưng do các thiết bị
này ngắn, thường ngắn hơn 5 m chiều dài ray, nên có thể nới lỏng một số yêu cầu
cơ học áp dụng cho phụ kiện liên kết trên đường ray thông thường. Tuy nhiên,
các thiết bị co giãn ray và các mối nối ray cách điện có thể tạo ra lực tác động
lớn hơn lực thường thấy trên đường ray thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phụ kiện liên kết giống với phụ kiện
liên kết được phê duyệt để sử dụng trên đường hoặc trong ghi và giao cắt, phụ
kiện liên kết đó cũng được chấp nhận để sử dụng trên các thiết bị co giãn ray
hoặc các mối nối ray cách điện.
Nếu phụ kiện liên kết tương tự nhưng
không giống với phụ kiện liên kết được phê duyệt để sử dụng trên đường ray
thông thường hoặc trong ghi và giao cắt, khi đó sự phù hợp với tiêu chuẩn này
phải được chứng minh như sau:
a) Sự khác biệt giữa phụ kiện liên kết
được sử dụng trên các thiết bị co giãn ray, các mối nối ray cách điện và phụ kiện
liên kết được phê duyệt để sử dụng trên đường ray thông thường phải được xác định
và liệt kê.
b) Khả năng hoạt động an toàn của liên kết
phải được chứng minh bằng cách đánh giá tác động của những khác biệt đó đối với
từng yêu cầu (Phụ lục B).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] EN 1991-2:2003-, Eurocode 1: Actions on structures - Part 2: Traffic loads on
bridges
[2] EN 15461:2008+A1:2010, Railway
applications - Noise emission - Characterisation of the dynamic
properties of track sectionsfor pass by noise measurements
[3] EN 50122-2, Railway applications - Fixed
installations - Electrical safety, earthing and the return circuit - Part
2: Provisions against the effects of stray currents caused by d.c. traction
systems
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] EN 13146-2:2012, Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 2: Determination of
torsional resistance
[6] EN 13146-3:2012, Railway applications
- Track - Test methods forfastening systems - Part 3:
Determination of attenuation of impact loads
[7] CEN/TR 17320:2019, Railway applications
- Infrastructure - Determination of laboratory test parameters for
assessing the mechanical durability of rail fastening systems - Complementary
element
[8] EN13232-8, Railway applications - Track
- Switches and crossings - Part 8: Expansion devices
[9] EN 16431:2014, Railway applications -
Track - Hollow sleepers and bearers
[10] EN 17495 , Railway applications - Acoustics
- Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related to
noise and vibration - Rail pads and rail fastening assemblies
[11] EN 13848-1:2019, Railway applications -
Track - Track geometry quality - Part 1: Characterization of track geometry
[12] EN 13481-7:2022, Railway application - Track
- Performance requirements for fastening systems. Part 7: Fastening systems
for switches and crossings, check rails, insulated rail joints and rail
expansion devices.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Yêu cầu được xác định bằng thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm
6 Thử nghiệm trong phòng thử nghiệm cho
các ứng dụng liên quan
7 Yêu cầu khác
8 Sự phù hợp với tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
Phụ lục C (Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo