TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14490-5:2026
ĐƯỜNG
RAY - CÁC YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 5: BỘ PHỤ KIỆN
LIÊN KẾT DÙNG CHO ĐƯỜNG RAY KHÔNG ĐÁ BA LÁT
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 5: Fastening systems for ballastless
tracks
Lời nói đầu
TCVN 14490-5:2026 do Cục Đường sắt Việt
Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14490:2026, Đường ray - Các yêu
cầu tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết gồm các phần sau:
- TCVN 14490-1:2026, Phần 1: Định nghĩa.
- TCVN 14490-2:2026, Phần 2: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt bê tông trên đường có đá ba lát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14490-4:2026, Phần 4: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho tà vẹt sắt trên đường có đá ba lát.
- TCVN 14490-5:2026, Phần 5: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho đường ray không đá ba lát.
- TCVN 14490-7:2026, Phần 7: Bộ phụ kiện
liên kết dùng cho ghi, giao cắt, ray hộ bánh, mối nối ray cách điện và thiết bị
co giãn ray.
ĐƯỜNG RAY - CÁC
YÊU CẦU TÍNH NĂNG ĐỐI VỚI BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT - PHẦN 5: BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT
DÙNG CHO ĐƯỜNG RAY KHÔNG ĐÁ BA LÁT
Railway application - Track - Performance
requirements for fastening systems - Part 5: Fastening systems for
ballastless tracks
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện
liên kết từ loại A đến loại D theo 3.1 của TCVN 14490-1:2026, để gắn ray vào bề
mặt trên cùng của các chi tiết bê tông hoặc thép trong đường ray không đá ba
lát, kể cả đường ray trên mặt cầu trần và đối với ray đặt chìm trong đường ray
không đá ba lát, chịu tải trọng trục tối đa và bán kính đường cong tối thiểu
như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Tiêu
chí phân loại phụ kiện liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng trục
thiết kế tối đa
(kN)
Bán kính đường
cong tối thiểu
(m)
A
130
40
B
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
260
150
D
260
400
CHÚ THÍCH: Tải trọng trục tối đa đối với
loại A và B không áp dụng cho xe bảo dưỡng.
Các yêu cầu áp dụng cho:
- Phụ kiện liên kết lắp ở đế và/hoặc
thân ray bao gồm phụ kiện liên kết trực tiếp và phụ kiện liên kết gián tiếp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phụ kiện
liên kết tà vẹt gỗ hoặc tà vẹt vật liệu tổng hợp polyme sử dụng trong đường ray
không đá ba lát, những vấn đề đó đã được nêu trong TCVN 14490-3:2026. Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các phụ kiện liên kết cứng, các phụ kiện liên kết đặc biệt được sử
dụng tại các mối nối bu lông hoặc mối nối dán keo hoặc các liên kết lực kẹp thấp
đặc biệt được sử dụng để giảm thiểu ảnh hưởng tương tác giữa đường ray và cầu.
Tiêu chuẩn này dùng để phê duyệt loại phụ
kiện liên kết hoàn chỉnh. Nếu kết cấu
đường ray có các khối đỡ ray hoặc tà vẹt được lắp vào trong lớp bọc đàn hồi (với
tấm đệm dưới tà vẹt) thành phần bê tông và gối đỡ đàn hồi
của nó được coi là một phần của phụ kiện liên kết đàn hồi. Nếu kết cấu đường
ray bao gồm các tấm bản nổi (tức là các thành phần bê tông của gối đỡ đàn hồi
có nhiều điểm liên kết trên một ray), khi đó các thành phần bê tông và hệ thống
đỡ đàn hồi của chúng được coi là một phần của đường ray không có đá ba lát,
không phải của phụ kiện liên kết.
CHÚ THÍCH: “Tấm bản nổi” là các tấm bê tông được
đặt trên lớp đệm đàn hồi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 13566-1:2022, Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm
đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13695-1:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Xác định lực cản dọc ray;
- TCVN 13695-4:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 4: Ảnh hưởng của tải trọng lặp;
- TCVN 13695-5:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13695-7:2023, Đường ray - Phương
pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 7: Xác định lực kẹp
và độ cứng theo phương thẳng đứng;
- TCVN 13695-9:2023, Đường ray - Phương pháp thử
nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 9: Xác định
độ cứng;
- TCVN 13695-10:2023, Đường ray -
Phương pháp thử nghiệm bộ phụ kiện liên kết - Phần 10:
Thử nghiệm xác định lực
chống nhổ lõi;
- TCVN 14490-1:2026, Đường ray - Các yêu cầu
tính năng đối với bộ phụ kiện liên kết - Phần 1: Định nghĩa;
- TCVN 13594-3 :2022, Thiết kế cầu đường
sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h- Phần 3: Tải trọng và tác động;
- EN 13674-1:2011+A1:2017, Railway applications.
Track. Rail
- Vignole railway rails 46 kg/m and above- Ứng dụng đường sắt - Đường
ray
- Ray dùng cho đường sắt- Phần 1: Ray dùng cho đường sắt từ 46 kg/m và lớn
hơn;
- EN 13674-4:2019, Railway application - Track - Rail - Part 4: Vignole
railway rails from 27 kg/m, but excluding 46 kg/m, (Ứng dụng đường sắt -
Đường ray - Ray đường sắt - Phần 4: Ray đường sắt từ 27 kg/m đến ray nhỏ hơn 46
kg/m;
- CEN/TR 17231:2018, Euro code 1: Actions on Structures -
Traffic Loads on Bridges - Track- Badge Interaction, (Euro co de 1: Tác động lên kết
cấu - Tải trọng giao thông trên cầu - Tương tác đường ray- cầu);
- EN 17319:2020, Railway applications-
infrastructure- Performance requirements for fastening systems for tramways - (Ứng dụng đường
sắt - Cơ sở hạ tầng - Yêu cầu về tính năng của phụ kiện liên kết cho đường xe
điện);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 14490-1:2026, EN 17343:2020 và các thuật ngữ định
nghĩa sau:
3.1
Mặt phẳng tham chiếu cho tải thử nghiệm
tác dụng (Datum
for applied test loads)
Mặt đáy phẳng của tà vẹt bê tông thông thường,
được sử dụng làm mặt phẳng tham chiếu để xác định hướng của tải trọng thử tác dụng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các phụ kiện liên kết
trên tà vẹt không có mặt đáy phẳng, hướng tải trọng thử nghiệm được xác định
liên quan đến “mặt lăn của ray” được định nghĩa trong EN 13848-1:2019. Xem Hình
1.

CHÚ DẪN:
1 Tâm bán kính cong đầu ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đường đặt tải trọng tác dụng
Hình 1 - Vị trí
đặt tải trọng tác dụng
3.2
Bên mua (Purchaser)
Người vận hành, chủ sở hữu hoặc người sử
dụng phụ kiện liên kết ray;
3.3
Bên cung cấp (Supplier)
Người chịu trách nhiệm sử dụng Tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1: Có khi người sản xuất cũng
là bên cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các ký hiệu
sau:
Dr Chuyển vị dọc lớn nhất
của ray trước khi trượt, tính bằng mm;
FLFA1
Lực
tối thiểu tác dụng khi đo độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng
kN;
FLFAmax Lực tham chiếu để đo độ
cứng động tần số thấp của cụm liên kết, tính bằng kN;
FLFP1
Lực
kẹp danh nghĩa giả định để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;
FLFPmax Lực tham chiếu
để đo độ cứng động tần số thấp của đệm, tính bằng kN;
Fmax Tải trọng trục khi xảy
ra hiện tượng trượt hoàn toàn trong thử nghiệm lực cản dọc ray, tính bằng kN;
FSA1 Lực tác dụng tối thiểu khi đo độ cứng tĩnh của
cụm liên kết, tính bằng kN;
FSAmax Lực tác dụng lên cụm
liên kết khi đo độ cứng tĩnh của cụm liên kết, tính bằng kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FSPmax Lực tác dụng lên đệm
khi đo độ cứng tĩnh của đệm, tính bằng kN;
kL Độ cứng dọc theo TCVN
13695-1:2023, tính bằng MN/m;
kLFA Độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết tính
bằng MN/m;
Lτ
Chiều
dài mẫu của ray đặt chìm, tính bằng m;
PL Thành
phần tải trọng song song với mặt phẳng tham chiếu, tính bằng kN;
Pv Thành phần của tải trọng
vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, tính bằng kN;
X Khoảng cách giữa đường
đặt PL và tâm bán kính cong đầu ray, như hình 1, tính
bằng mm;
α Góc giữa đường tải trọng và mặt phẳng
tham chiếu như hình 1, tính theo độ (°).
5 Yêu cầu được xác định
bằng thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm trong phòng từ 5.2 đến
5.5 và 5.7 được thực hiện bằng cách sử dụng bộ phận đỡ. Ví dụ: Sử dụng khối bê
tông cốt thép để thể hiện đường ray
bê tông không có đá ba lát hoặc sử dụng tấm thép để thể hiện kết cấu cầu thép.
Đối với ray được đỡ liên tục, chiều dài
thử nghiệm của ray là chiều dài nằm trên tấm đệm. Đối với ray đặt chìm, chiều
dài thử nghiệm của ray là chiều dài đặt chìm. Trong những trường hợp này, đối với
phụ kiện liên kết loại A, chiều dài thử nghiệm là (0,8 ± 0,01) m và đối với phụ
kiện liên kết loại B đến loại D, chiều dài thử nghiệm là (0,6 ± 0,01) m.
Gối đỡ ray phải có độ nghiêng của mặt đặt
ray không lớn hơn độ nghiêng của gối đỡ - mà loại phụ kiện liên kết sẽ được sử
dụng.
Ví dụ, một liên kết đã được thử nghiệm
thành công trên một gối đỡ có độ nghiêng 1:40 thì không cần phải thử lại ở độ
nghiêng 1:20.
Đối với thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
theo 5.6, hai liên kết được lắp trên một đoạn đường bê tông hoặc kết cấu thép
có chiều dài tương đương với khoảng cách liên kết dự định như mô tả trong TCVN
13695-5:2023.
Đối với thử nghiệm trong phòng thử nghiệm
theo 5.8, phụ kiện liên kết phải được lắp ráp trên khối bê tông hoặc kết cấu
thép như mô tả trong TCVN 13695-10:2023.
5.2 Lực cản dọc ray
hoặc độ cứng dọc
5.2.1 Trường hợp tổng
quát
Yêu cầu về lực cản dọc ray được đưa ra
nhằm kiểm soát hiện tượng trôi ray và hiện tượng tách ray trong trường hợp ray
bị gãy. Đối với các phụ kiện liên kết rời rạc và đối với ray được đỡ liên tục với
liên kết cơ khí, lực cản dọc của ray không được nhỏ hơn 7,0 kN khi được đo theo
quy trình trong TCVN 13695-1:2023 trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải trọng
lặp nào. Để sử dụng các liên kết trên các tuyến có tàu chạy ở tốc độ trên 250
km/h, lực cản dọc của ray không được nhỏ hơn 9,0 kN khi được đo theo quy trình
trong TCVN 13695-1:2023 trước khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm tải trọng lặp
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Trường hợp đặc
biệt cho kết cấu dài
Trên các kết cấu như cầu dài, lực dọc
truyền giữa đường ray và kết cấu có thể được tính toán bằng phương pháp được mô
tả trong CEN/TR 17231:2018 và được sử dụng trong TCVN 13594-3:2022. Giá trị Fmax đo được theo TCVN 13695-1:2023
có thể được sử dụng trong tính toán. Trong những trường hợp như vậy và tùy theo
thỏa thuận giữa bên mua và bên sản xuất, yêu cầu tối thiểu đối với lực cản dọc
ray có thể được giảm
bớt.
5.3 Lực kẹp và độ
cứng nâng
Điều này được xác định theo quy trình
trong TCVN 13695-7:2023. Kết quả sẽ được báo cáo.
Nếu phụ kiện liên kết được sử dụng trên
các kết cấu cầu dài, việc tính toán các hiệu ứng tương tác giữa đường ray và cầu
ở các đầu mặt cầu, chẳng hạn như các yêu cầu trong TCVN 13594-3 :2022, có thể
yêu cầu các giá trị về độ cứng nâng của phụ kiện liên kết. Trong trường hợp đó
sẽ xác định bằng phương pháp nêu trong TCVN 13695-7:2023.
Yêu cầu về lực kẹp này không áp dụng cho
các phụ kiện liên kết lắp ở thân ray.
Nếu bên mua yêu cầu, độ cứng nâng nối
chung và độ cứng nâng của hệ thống ray đặt chìm phải được xác định bằng cách sử
dụng các phương pháp tương ứng được nêu trong Phụ lục B và C của EN 17319:2020.
5.4 Độ cứng theo
phương thẳng đứng
Độ cứng của cụm liên kết phải được đo để
thông báo cho bên mua về đặc tính cơ học quan trọng của phụ kiện liên kết và để
xác định các thông số cho phép thử tải trọng lặp (xem 5.5). Độ cứng tĩnh của cụm
liên kết và độ cứng động tần số thấp của cụm liên kết ở tần số 5 Hz phải được
đo theo TCVN 13695-9:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng được cho trong Bảng 2 đối
với các tấm đệm thử nghiệm dùng để thử nghiệm các cụm liên kết hoàn chỉnh. Đối
với ray đặt chìm, các tải trọng thử nghiệm này áp dụng cho mẫu thử như mô tả ở
5.1. Trong trường hợp sử dụng mẫu ngắn hơn, tải thử nghiệm phải được giảm tương
ứng.
Bảng 2 - Tải trọng
đo độ cứng
Phụ kiện liên
kết
FSP1 và FLFP
(kN)
FSPmax và FLFPmax
(kN)
FSA1 và ELFA1
(kN)
FSAmax và FLFAmax
(kN)
A
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
32
B
18
64
1
43
C
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
64
D
18
85
1
64
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đo độ cứng động tần
số cao của đệm được nêu trong EN 17495. Để đo đặc tính cụm liên kết ở tần số âm thanh,
xem EN 15461 và EN 17495.
5.5 Ảnh hưởng của tải
trọng lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng và vị trí thử nghiệm nêu
trong Bảng 3. Thông tin cơ bản và giải thích chung về các điều
kiện
tải thử nghiệm có thể được tìm thấy trong CEN/TR 17320:2019.
Đối với ray đặt chìm, các tải trọng thử
nghiệm này áp dụng cho mẫu ray đặt chìm 0,8 m thuộc loại phụ kiện A và 0,6 m ở
các loại phụ kiện khác. Trong trường hợp mẫu ngắn hơn, tải thử nghiệm phải giảm
tương ứng.
Bảng 3 - Tải trọng
và vị trí thử nghiệm
kLFA
< 40 MN/m
≥ 40 < 75
MN/m
≥ 75 < 100
MN/m
> 100 MN/m
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xa
(mm)
Pv/cosα
(kN)
α
(°)
Xa
(mm)
Pv/cosα
(kN)
α
(°)
Xa
(mm)
Pv/cosα
(kN)
α
(°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pv/cosα
(kN)
A
45
100
50
45
100
55
38,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
38,6
50
80
B
38,6
100
55
38,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
38,6
75
70
38,6
50
85
C
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
33
25
65
33
25
75
33
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
26
15
56
26
15
61
26
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
15
89
a Đối với ray đặt chìm
và ray có gối đỡ thân ray
X
= 0.
Theo yêu cầu của TCVN 13695-4:2023, các phép đo
sau phải được thực hiện trước và sau khi có tải trọng lặp. Sự thay đổi về tính
năng (tăng hoặc giảm) không được vượt quá các giá trị được nêu dưới đây:
- Thay đổi lực cản dọc ray hoặc độ cứng
dọc ≤ ± 20 %;
- Thay đổi độ cứng tĩnh thẳng đứng ≤ ±
25 %;
- Thay đổi lực kẹp ≤ ± 20 %.
Yêu cầu về thay đổi độ cứng tĩnh theo
phương thẳng đứng không áp dụng cho phụ kiện liên kết có độ cứng tĩnh ≥ 300
MN/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi vết nứt nhìn thấy được trên các bộ
phận của mẫu thử phải được báo cáo theo TCVN 13695-4:2023. Việc tuân thủ loại C
có nghĩa là tuân thủ loại C và loại D.
5.6 Điện trở của
phụ kiện liên kết và các bộ phận của đường ray tẩm bản
Nếu bên mua yêu cầu cung cấp độ cách điện
của phụ kiện liên kết, giá trị này không được nhỏ hơn 5 kΩ khi được đo theo TCVN
13695-5:2023. Bên mua có thể quy định giá trị cao hơn để sử dụng với các mạch
điện đường ray nhất định.
Khi thử nghiệm các hệ thống lắp trên bề
mặt có các giá đỡ riêng biệt, hai cụm liên kết, mỗi cụm cho mỗi ray được lắp
trên đường ray tấm bản có chiều dài song song với ray, đảm bảo đỡ hoàn toàn các
đệm ray. Nó cũng bao gồm lớp bọc của bất kỳ phần tử bê tông nào là một phần của
phụ kiện liên kết như mô tả ở 5.1 và cốt thép tương tự như cốt thép được sử dụng
trong các kết cấu bê tông trên đường ray.
Đối với phụ kiện liên kết gắn trên bề mặt
kết hợp với gối đỡ liên tục của ray và đối với phụ kiện liên kết của ray đặt
chìm, mẫu thử phải đại diện cho gối đỡ ray.
- Đối với phụ kiện liên kết cơ khí dùng
cho ray gắn trên bề mặt, chiều dài của mẫu thử là khoảng cách danh nghĩa của tà
vẹt theo 3.1 của TCVN 14490-1:2026.
- Đối với hệ thống ray đặt chìm, chiều
dài đặt chìm của mẫu thử phải là (0,6 ± 0,01) m ngoại trừ khi thử nghiệm loại A
trong trường hợp đó chiều dài gắn vào của mẫu thử phải là (0,8 ± 0,01) m.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này chỉ liên quan đến
dòng điện tín hiệu, không liên quan đến dòng điện kéo. Hướng dẫn về dòng điện
kéo được nêu trong EN 50122-2.
5.7 Ảnh hưởng của
việc tiếp xúc với các điều kiện môi trường khắc nghiệt (chỉ áp dụng cho các ray
gắn trên bề mặt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Neo các bộ phận
liên kết
5.8.1 Các bộ phận
đúc sẵn hoặc dán vào các kết cấu gối đỡ bê tông
Các bộ phận của cụm liên kết có thể được
đúc vào bê tông trong quá trình sản xuất các cấu kiện bê tông hoặc quá trình
thi công tấm bản hoặc được dán vào các cấu kiện bê tông hoặc tấm bản sau khi bê
tông đã cứng lại. Các bộ phận này phải được thử tải theo phương thẳng đứng bằng
quy trình được mô tả trong TCVN 13695-10:2023.
Ba khối bê tông, mỗi khối có các bộ phận
đúc sẵn hoặc dán vào để tạo thành một cụm liên kết được chọn cho thử nghiệm
này. Phải thử nghiệm từng bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trong mỗi khối.
Tải trọng thử được áp dụng có thể được
chỉ định bởi người
thiết kế hệ thống đường ray không đá ba lát. Nếu không có yêu cầu nào được chỉ
định, tải trọng thử được áp dụng trong mỗi thử nghiệm phải là 60 kN nếu có hai
bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào trên mỗi đế ray, là 40 kN nếu có ba bộ phận đúc sẵn
hoặc dán vào trên mỗi đế ray và 30 kN nếu có bốn bộ phận đúc sẵn hoặc dán vào
trên mỗi đế ray trở lên.
Sau thử nghiệm, không được có dấu hiệu
hư hỏng đối với bộ phận liên kết hoặc bộ phận đỡ có thể dẫn đến mất tính nguyên
vẹn hoặc độ bền của phụ kiện liên kết. Hiện tượng bong tróc cục bộ của bề mặt
bê tông ngay sát chi tiết chôn sẵn có thể được bỏ qua.
5.8.2 Neo các bộ phận
trên các bộ phận đỡ bằng thép
Các bộ phận được bắt vít hoặc hàn vào
các bộ phận đỡ bằng thép chịu tải trọng thẳng đứng theo quy trình được mô tả
trong TCVN 13695-10:2023.
Phải thử ba neo, mỗi neo được gắn vào một
bộ phận đỡ bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử nghiệm, không được có dấu hiệu
hư hỏng đối với bộ phận liên kết hoặc bộ phận đỡ có thể dẫn đến mất tính nguyên
vẹn hoặc độ bền của hệ thống liên kết.
6 Yêu cầu khác
6.1 Kích thước
Các kích thước tổng thể phải nằm trong
đường bao thể hiện trên Hình 2 để tránh ảnh hưởng đến các phương tiện kể cả
phương tiện bảo trì đường ray.
Yêu cầu này không áp dụng cho các phụ kiện
liên kết dùng cho ray đặt chìm hoặc lắp trên thân ray. Đối với các phụ kiện
liên kết như vậy, khoảng cách tối thiểu phải tuân theo các quy định quốc gia và
đường bao của phụ kiện liên kết phải được cung cấp bởi nhà cung cấp. Điều này
có thể áp dụng cho tất cả các loại ray có trong EN 13674-1 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN
13674-4 hoặc tương đương.
Khi sử dụng ray dẫn điện bên ngoài thì
chiều rộng của hình bao giảm từ 220 mm xuống 180 mm.
Kích thước tính
bằng milimet

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đường bao đối xứng qua đường
tâm của ray.
Hình 2 - Đường
bao phụ kiện ray
6.2 Ảnh hưởng của dung sai
bộ phụ kiện liên kết đến khổ đường ray
Bên cung cấp phải cung cấp các tính toán
để chỉ ra sự thay đổi lớn nhất của khổ đường tĩnh có thể phát sinh từ phụ kiện
liên kết. Các tính toán phải dựa trên kích thước thiết kế của các loại ray có trong
EN 13674-1:2011+A1:2017 (không bao gồm ray 49E4) hoặc EN 13674-4:2019 hoặc tương đương, phải
bao gồm mọi giá định về vị trí của ray trong cụm liên kết và dung sai trên tất
cả các bộ phận của phụ kiện liên kết. Không bao gồm các dung sai phát sinh từ vị
trí của các bộ phận cố định trong tấm bản hoặc từ bất kỳ vị trí nào của tấm đệm.
Sự thay đổi của khổ đường tính theo cách này không được vượt quá ± 1 mm.
Bên cung cấp cũng phải cung cấp bản vẽ mặt
tiếp xúc giữa phụ kiện liên kết và bộ phận của đường ray tấm bản. Bản vẽ này sẽ
bao gồm:
- Điểm đo bên ngoài (xem hình 2 của TCVN
13566-1:2022) của phụ kiện liên kết là điểm tham chiếu cho khổ đường ray (ví dụ:
các lỗ hoặc các bộ phận đúc thành tấm);
- Kích thước vả dung sai giữa các điểm đo bên trong và bên
ngoài đối với loại ray mà cụm liên kết được thiết kế;
- Bản vẽ với kích thước và dung sai các
bộ phận của hệ thống liên kết;
- Độ nghiêng thiết kế của đế ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bên mua yêu cầu, việc thử nghiệm
trong quá trình sử dụng có thể được thực hiện như một phần của quá trình phê
duyệt kiểu. Tất cả các tiêu chí "đạt/không đạt" được áp dụng để đánh
giá các chi tiết cố định ray khi kết thúc thử nghiệm phải được thống nhất trước
khi tiến hành thử nghiệm.
Bên mua phải nêu rõ trước khi thử nghiệm:
- Chiều dài dự kiến của địa điểm thử
nghiệm;
- Điều kiện đường ray và chạy tàu (bao gồm
tốc độ tàu và tải trọng trục, bán kính cong, siêu cao);
- Thời gian thử nghiệm tính bằng thời
gian kể từ khi lắp đặt và/hoặc đến khi đạt được tổng khối lượng tải trọng quy định.
- Các điều kiện đặc trưng để thử nghiệm:
Phải thử nghiệm trên 300 m với 20 triệu tấn lưu lượng tầu xe thông qua trong
khoảng thời gian ít nhất một năm.
Các thông số được đánh giá bao gồm:
a) Duy trì khổ đường;
b) Chuyển động dọc cố định của ray so với
kết cấu đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lực kẹp (được đo trên một số mẫu của
các chi tiết liên kết được tháo ra khỏi đường ray và được thử nghiệm bằng
phương pháp thử nghiệm do bên cung cấp khuyến nghị);
e) Độ cứng của đệm ray (được đo trên một số mẫu đệm
được lấy ra khỏi đường ray và phù hợp với TCVN 13695-9:2023;
f) Sự an toàn của đồ gá lắp với kết cấu
đỡ;
g) Tình trạng của đầu ray;
h) Tình trạng kết cấu đỡ bao gồm cả khu
vực đặt ray;
i) Tình trạng của các bộ phận liên kết
riêng lẻ;
j) Dễ dàng lắp ráp và tháo dỡ bằng cách
sử dụng các công cụ được bên cung cấp khuyến nghị.
Các điều kiện trên chỉ có thể được đánh
giá bằng cách kiểm tra trực quan. Khi sử dụng các thông số có thể định lượng được
(Ví dụ như lực kẹp hoặc độ cứng của tấm đệm) để đánh giá, bên mua phải quy định
trước các giới hạn chấp nhận được đối với kết quả đo khi kết thúc thử nghiệm.
Việc đánh giá không được dựa trên sự
thay đổi tính theo phần trăm của giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm. Trong
khoảng thời gian thử nghiệm, nhìn chung không thể xác định được tình trạng của
các bộ phận riêng lẻ khi bắt đầu thử nghiệm với độ chính xác đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị về việc giảm tiếng ồn và độ
rung được nêu trong Phụ lục A.
7 Sự phù hợp với tiêu
chuẩn
Bên cung cấp phải đảm bảo các phụ kiện
liên kết được cung cấp, tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Thông số kỹ
thuật cho từng bộ phận phải được bên cung cấp cung cấp tại thời điểm cụm liên kết
được đưa ra thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Người sử dụng tiêu chuẩn này
cần xem xét đánh giá và đăng ký hệ thống chất lượng theo EN ISO 9001 được công
nhận bởi bên thứ ba.
8 Đánh dấu ghi nhãn và
đóng gói
Khi sản phẩm có chỗ trống để ghi nhãn và
không ảnh hưởng đến tính năng, mỗi bộ phận phải được đánh dấu cố định. Ví dụ: Bằng
các ký hiệu hoặc chữ cái được in nổi hoặc chìm, để nhận biết nơi sản xuất và
tham chiếu thành phần cụ thể. Khi các bộ phận được đóng gói trong thùng chứa, mỗi
thùng
chứa
phải được dán nhãn chi tiết về các bộ phận và số lô sản xuất hoặc ngày sản xuất.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Tổng quan
Hoạt động vật lý của phụ kiện liên kết
ray ảnh hưởng đến rung động truyền vào kết cấu đường ray và tiếng ồn phát ra từ
đường ray và kết cấu. Các mô hình dự đoán độ rung và tiếng ồn của kết cấu và
môi trường có thể cần các thông số đầu vào liên quan đến hoạt động này. Trong một
số trường hợp, liên kết ray có thể được thiết kế để kiểm soát việc truyền rung
động. Trong những trường hợp như vậy, các thông số này đặc biệt quan trọng.
Phụ lục này đưa ra lời khuyên về các
thông số và cách sử dụng chúng.
A.2 Ký hiệu
Phụ lục này sử dụng các ký hiệu nêu
trong điều 4 và các ký hiệu sau:
Di Độ suy giảm khi chèn, tính bằng dB;
FHFAmax Tại trước tĩnh áp dụng khi đo
độ cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng kN;
kHFAD Độ cứng truyền khi đo độ
cứng tần số cao của cụm liên kết, tính bằng N/m;
j ω 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZF Trở kháng nền móng, tính bằng
dB;
Z0 Trở kháng nguồn, tính bằng
dB.
A.3 Các thông số tính
toán rung động môi trường
Để dự đoán hoặc phân tích rung động môi trường và
tiếng ồn thứ cấp do tàu chạy qua gây ra, cần biết độ cứng của bộ phận liên kết
chịu rung ở biên độ và tần số thích hợp. Nói chung, không thể tái tạo cả biên độ
và tần số trong thử nghiệm ở quy mô nhỏ trong phòng thí nghiệm.
Các thử nghiệm có thể được thực hiện với
tải trọng đại diện, ở tần số lên tới 20 Hz. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm
như vậy phải được thực hiện theo 7.2 của TCVN 13695-9:2023. Tải trọng tối đa, FLFAmax, được cho trong
Bảng 2 và bất kỳ tần số thử nghiệm nào cũng có thể được quy định trong dải tần
số từ 3 Hz đến 10 Hz. Kết quả của thử nghiệm này là độ cứng động tần số thấp của
cụm liên kết kLFA, với loại đường
ray và tần số quy định.
Các thử nghiệm có thể được thực hiện ở tần
số cao hơn nhưng chỉ ở biên độ tải rất nhỏ. Khi được yêu cầu, các thử nghiệm
như vậy phải được thực hiện theo EN 17495. Tải trọng trước FHFAmax được áp dụng là 50 % tải trọng
tối đa FLFAmax
được
đưa ra trong Bảng 2. Kết quả của thử nghiệm này là biểu đồ độ cứng truyền kHFAD với loại đường
ray và tần số quy định.
A.4 Tính độ suy giảm rung động
Sự suy giảm của phụ kiện liên kết có thể
được biểu thị bằng suy hao chèn (Di) mô tả sự giảm mức công suất âm thanh
truyền tới nền mỏng.
Ví dụ, đối với các phụ kiện liên kết có
thể được mô hình hóa bằng hệ
một bậc tự do có độ cứng truyền k, việc tính toán sử dụng Công thức
(A.1) liên quan đến trở kháng nền (ZF)
và trở kháng nguồn (Z0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)
Việc xác định ZF và Z0 không thể theo một công thức chung vì chúng phụ
thuộc vào các đặc điểm cụ thể của phương tiện và đường ray. Thông tin chi tiết
hơn có thể tham khảo trong tài liệu [5].
A.5 Tiếng ồn môi trường
Nhiều mô hình được sử dụng để dự báo tiếng
ồn đường sắt, yêu cầu đầu vào là giá trị độ cứng của liên kết ray. Giá trị này
được lấy từ quy trình thử nghiệm khuôn mẫu được đưa ra trong EN 15461, yêu cầu
các thử nghiệm phải được thực hiện trên một đoạn đường ray hoàn chỉnh.
Trong trường hợp không có đoạn đường ray
như vậy, khi đó cần ước tính độ cứng từ các thử nghiệm trên cụm liên kết ray
đơn, có thể thu được các giá trị biểu thị về độ cứng để dự đoán tiếng ồn, bằng
cách thực hiện thử nghiệm trong EN 17495.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] EN 13481-5:2022, Railway application - Track - Performance requirements
for fastening systems. Part 5: Fastening systems for ballastless tracks).
[2] EN 1991-2:2003, Euro code 1: Actions on
structures - Part 2: Traffic loads on bridges
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] EN 50122-2, Railway applications -
Fixed installations - Electrical safety, earthing and the return circuit - Part
2: Provisions against the effects of stray currents caused by d.c. traction systems
[5] EN ISO 9001, Quality management systems
- Requirements (ISO 9001)
[6] Wettschurek R., Hauck G. Gerausche und Erschutterungen aus dem
Schienenverkehr. In: Taschenbuch der Technischen Akustic, (Heckl M. Muller H.,
edsj. Springer Verlag, Berlin, Heidelberg, New York
[7] EN 16432 (series], Railway applications -
Infrastructure - Ballastless Track
[8] EN 17495, Railway applications - Acoustics
- Determination of the dynamic stiffness of elastic track components related
to noise and vibration - Rail pads and rail fastening assemblies
[9] CEN/TR 17231:2018, Eurocode 1: Actions
on Structures - Traffic Loads on Bridges - Track- Bridge Interaction
[10] CEN/TR 17320:2019, Railway applications
- Infrastructure - Determination of laboratory test parameters for assessing
the mechanical durability of rail fastening systems - Complementary
element
[11] EN 13848-1:2019, Railway applications
- Track - Track geometry quality - Parti: Characterization of
track geome try,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Yêu cầu được xác định bằng thử nghiệm
trong phòng thử nghiệm
6 Yêu cầu khác
7 Sự phù hợp với tiêu chuẩn
8 Đánh dấu ghi nhãn và đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo