TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13800:2023
ISO 11425:2018
ỐNG VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG CHO HỆ THỐNG TRỢ LỰC LÁI CỦA Ô
TÔ -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses
and hose assemblies for automobile power-steering systems - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13800:2023 hoàn toàn tương
đương với ISO 11425:2018.
TCVN 13800:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG
CAO SU DÙNG CHO HỆ THỐNG TRỢ LỰC LÁI CỦA Ô TÔ -
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Phải chú ý đến việc thực hiện
các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đảm bảo an toàn cho người thực hiện các
phương pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn này.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với năm loại ống và hệ ống được sử dụng trong hệ thống trợ lực lái của ô tô,
năm loại khác nhau về mức áp suất và độ giãn nở thể tích của chúng.
Các loại này được sử dụng với các chất lỏng trong dải nhiệt độ từ -40 °C đến
+135 °C.
Tiêu chuẩn này dựa trên các thử nghiệm
tính năng. Để tính đến sự phát triển của công nghệ, tiêu chuẩn này không đưa ra
yêu cầu về vật liệu, cấu tạo chi tiết hoặc phương pháp sản xuất cụ thể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm còng bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12911 (ISO 1402), Ống và hệ ống
cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh
TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016), Ống cao su và
chất dẻo -
Đánh
giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
ISO 2719, Determination of flash
point - Pensky-Martens closed cup method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp
cốc kín Pensky-Martens)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2977, Petroleum products and
hydrocarbon solvents - Determination of aniline point and mixed aniline point
(Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hydrocacbon - Xác định điểm anilin và điểm anilin
hỗn hợp)
ISO 3016, Petroleum products -
Determination of pour point (Sản phẩm dầu mỏ -Xác định điểm chảy)
ISO 3819, Laboratory glassware -
Beakers (Dụng cụ thủy tinh thí nghiệm - Cốc)
ISO 4671, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies - Methods of measurement of the dimensions of hoses and the
lengths of hose assemblies (Ống và hệ ống bằng cao
su và chất dẻo - Phương pháp đo kích thước của ống và chiều dài của hệ ống)
ISO 4788, Laboratory glassware -
Graduated measuring cylinders (Dụng cụ thủy tinh thí nghiệm - Ống đồng có vạch
chia)
ISO 4793, Laboratory sintered
(fritted) filters - Porosity grading, classification and designation (Màng lọc
thiêu kết (thủy tinh xốp) phòng thử nghiệm - Phân cấp độ xốp,
phân loại và chỉ định)
ISO 6803, Rubber or plastics hoses
and hose assemblies - Hydraulic-pressure impulse test without flexing (Ống và hệ ống cao
su hoặc chất dẻo - Thử nghiệm xung áp thủy lực trong tình trạng không uốn)
ISO 8033, Rubber and plastics hoses
- Determination of adhesion between components (Ống cao su và chất dẻo -Xác định
độ bám dính giữa các thành phần)
ISO 8330, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies - Vocabulary (Ống và hệ ống cao su và
chất dẻo - Từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10619-2, Rubber and plastics
hoses and tubing - Measurement of flexibility and stiffness - Part 2: Bending
tests at sub-ambient temperatures (Ống và hệ đường ống bằng
cao su và chất dẻo - Đo độ mềm dẻo và độ cứng vững - Phần 2: Thử nghiệm uốn ở
nhiệt độ dưới nhiệt độ môi trường)
ISO/TR 11340:1994, Rubber and
rubber products - Hydraulic hose assemblies — External leakage classification
for hydraulic systems (Cao su và sản phẩm cao su - Hệ ống thủy lực - Phân loại rò rỉ
ngoài đối với hệ thống thủy lực)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong ISO 8330 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Hệ ống (hose assembly)
Ống có gắn các đầu nối cố định hoặc đầu
nối có thể sử dụng lại.
4 Phân loại
Ống phải là một trong năm loại sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại 2: ống và hệ ống giãn nở thể tích thấp
áp suất trung bình.
c) Loại 3: ống và hệ ống giãn nở thể
tích trung bình áp suất trung
bình.
d) Loại 4: ống và hệ ống giãn nở thể
tích cao áp suất trung bình.
e) Loại 5: ống và hệ ống giãn nở thể tích thấp
áp suất cao.
5 Cấu trúc và vật liệu
Ống phải được cấu thành từ:
a) lớp lót cao su;
b) lớp gia cường;
c) lớp vỏ cao su hoặc lớp vỏ bằng
vải dệt chỉ đối với loại
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kích thước và dung
sai
6.1 Ống phải có
đường kính trong phù hợp với các yêu cầu của Bảng 1. Khi được xác định
theo ISO 4671, lỗ ống thực tế phải có dung sai ± 0,4 mm so với đường kính
trong.
Bảng 1 - Đường
kính trong
Kích thước tính
bằng milimét
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
—
—
—
9,5
9,5
9,5
9,5
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
—
—
12,7
6.2. Độ đồng tâm
dựa trên chỉ số đo tổng thể giữa lỗ ống và bề mặt ngoài của lớp vỏ
bọc, được xác định theo ISO 4671 không được lớn hơn 0,75 mm.
CHÚ THÍCH: Dải đường kính
ngoài thông dụng sẵn có được nêu trong Phụ lục C.
7 Yêu cầu về tính
năng
7.1 Khả năng chịu
xung lực
Khi thử nghiệm chịu xung lực được thực
hiện theo ISO 6803, sử dụng các điều kiện sau, mỗi mẫu trong số ít nhất bốn
mẫu phải chịu được ít nhất là 225 000 chu trình với độ rò rỉ không lớn hơn nhóm 3,
ISO/TR 11340:1994 tại các phụ kiện, và không bị vỡ hoặc phồng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh trong
quá trình thử nghiệm là 100 °C ± 5 °C, tốc độ chu trình: 30 chu trình đến 40
chu trình trên phút.
Dữ liệu về chu trình:
Thời gian tăng áp suất: 0,20 s ± 0,10
s
Thời gian dừng áp suất: 0,65 s ± 0,20
s
Thời gian giảm áp suất: 0,20 s ± 0,10
s
Áp suất thử nghiệm: Thiết kế áp suất
làm việc như được nêu trong Bảng 2.
7.2 Yêu cầu về
áp lực phá vỡ
Khi được thử nghiệm theo TCVN 12911
(ISO 1402) ống hoặc hệ ống phải chịu được áp lực phá vỡ tối thiểu được nêu
trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu
cầu về áp lực thủy tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trong
mm
Áp lực làm
việc thiết kế
MPa
Áp lực thấm
MPa
Áp lực phá vỡ tối thiểu
MPa
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
3,5
7,0
2
6,3
9,0
18,0
36,0
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
32,0
12,7
7,0
14,0
28,0
3
9,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
4
9,5
9,0
18,0
36,0
5
9,5
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,0
12,7
14,0
28,0
56,0
CHÚ THÍCH: Giá trị áp suất
được quy định trong bảng là áp suất hiển thị trên đồng hồ đo.
7.3 Thay đổi về
chiều dài
Các ống loại 1, 3 và 4 không được thay đổi về
chiều dài lớn hơn +0 % và không nhỏ hơn -8 %, và các ống loại 2 và 5 không được
thay đổi về chiều dài lớn hơn +2 % và không nhỏ hơn 4 % tại áp lực
làm việc thích hợp theo thiết kế được nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ổn định tại nhiệt độ là -40 °C
± 2 °C trong khoảng thời gian là 72 h, uốn mẫu thử quanh trục gá có đường kính bằng
tám lần đường kính ngoài của ống, sử dụng phương pháp không đo môment xoắn được
mô tả trong ISO 10619-2.
Mẫu thử nghiệm không được đứt gãy và lớp vỏ
không được bộc lộ bất kỳ rạn nứt hoặc vỡ.
Sau phép thử này, mẫu thử nghiệm phải
được để yên nhằm đạt
được nhiệt độ môi trường xung quanh và phải sau đó chịu áp lực thấm thích hợp
được nêu trong Bảng 2, sử dụng phương pháp được mô tả trong TCVN
12911 (ISO 1402), không được có dấu hiệu rò rỉ bất kỳ hoặc khuyết tật khác.
Sau thử nghiệm áp lực thấm, mẫu thử
nghiệm phải được cắt đoạn và lớp lót không được có dấu hiệu rạn nứt khi kiểm
tra bằng mắt thường.
7.5 Độ bám dính
Khi được xác định theo ISO 8033, đối với
các ống loại 1, 2, 3 và 4, và đối với ống loại 5 được cung cấp với lớp vỏ cao
su, độ bám dính giữa lớp lót và lớp gia cường, giữa các lớp gia cường và giữa lớp
gia cường và lớp vỏ không được nhỏ hơn 1,5 kN/m.
7.6 Khả năng chịu
ôzôn
Khi được thử nghiệm theo TCVN
12912:2020 (ISO 7326:2016), Phương pháp 1, mẫu thử nghiệm phải không có biểu hiện
rạn nứt.
7.7 Độ giãn nở thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Độ
giãn nở thể tích
Loại ống
Độ giãn nở thể tích tại
9 MPa
3
10 cm3/m
đến 26 cm3/m
4
26 m3/m
đến 55 cm3/m
7.8 Độ nhiễm tạp chất
Khi được xác định bằng phương pháp được
nêu trong Phụ lục B, tổng lượng nhiễm tạp chất không được vượt quá 100 mg/m2
và kích cỡ hạt tối đa phải là 70 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo ISO 9227
trong thời gian 168 h, hệ ống và các khớp nối không được có dấu hiệu han gỉ của
kim loại nền.
7.10 Yêu cầu về thử
nghiệm áp lực thấm
Mỗi chiều dài của ống hoặc mỗi hệ ống
phải chịu áp lực
thấm thích hợp được nêu trong Bảng 2, sử dụng phương pháp được quy định trong
TCVN 12911 (ISO 1402) trong khoảng thời gian là 1 min, không được có dấu hiệu vỡ
hoặc rò rỉ.
7.11 Yêu cầu về khởi
động nguội (Thử nghiệm phê duyệt kiểu chỉ đối với hệ ống loại 4)
7.11.1 Yêu cầu
Khi được thử nghiệm theo 7.11.2 hệ ống
phải không có dấu hiệu rạn nứt hoặc rò rỉ khi kết thúc 15 chu trình.
7.11.2 Phương pháp
thử
7.11.2.1 Uốn hệ ống
thành hình chữ u, đổ đầy chất lỏng thử nghiệm (xem A.3) và hạ nhiệt độ xuống
-40 °C ± 2 °C1).
7.11.2.2 Tác động xung
áp 11 MPa trong thời gian 1,5 s, hai mươi lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.2.4 Tác động xung
áp 11 MPa trong thời gian 1,5 s, hai mươi lần.
7.11.2.5 Lặp lại quy
trình được mô tả trong 7.11.2.1 đến 7.11,2.4 (bắt đầu từ "hạ nhiệt độ xuống -40 °C ± 2
°C") mười bốn lần nữa.
7.11.2.6 Kiểm tra hệ ống
bằng mắt thường về các dấu hiệu rạn nứt hoặc rò rỉ, bỏ qua rò rỉ bất kỳ liên
quan đến các khớp nối.
7.12 Yêu cầu về
áp lực phá vỡ ở áp suất thấp (chỉ với hệ ống loại 4)
Đổ đầy chất lỏng thử nghiệm
(xem A.3) vào hệ ống và duy trì tại -40 °C ± 2 °C[1])
trong thời gian 12 h. Hệ ống sau đó phải chịu được tác động của áp lực phá vỡ tối
thiểu là 36 MPa theo TCVN 12911 (ISO 1402).
8 Ghi nhãn
Mỗi chiều dài của ống phải được ghi
nhãn rõ ràng và không thể tẩy xóa tại các khoảng cách không lớn hơn 250 mm với
thông tin sau:
a) Tên hoặc nhận diện nhà sản xuất;
b) Viện dẫn Tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường kính trong của ống, tính bằng
milimét;
e) Quý và hai chữ số cuối của năm sản
xuất, ví dụ: Q4-18;
f) Áp suất làm việc theo thiết kế theo
đơn vị megapascal.
VÍ DỤ: XXX/TCVN 13800:2023 (ISO
11425:2018)/3/9,5/Q4-18/15,5.
Phụ
lục A
(quy
định)
Phương pháp xác định độ giãn nở thể tích
A.1 Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
A.2.1 Phương tiện
tăng áp lực thủy lực trong ống mẫu
thử đến 9 MPa, với dung sai ±1 %.
A.2.2 Áp kế đã hiệu chuẩn, với phạm vi
đo lên đến ít nhất là 14 MPa.
A.2.3 Hai van, có thiết kế sao cho
mở và đóng với sự
chuyển dịch tối
thiểu của chất lỏng.
A.2.4 Ống đong
phòng thử nghiệm, tuân thủ các yêu cầu của ISO 4788 có dung tích ít nhất
là 30 cm3 và 60 cm3, mỗi ống đong có khả năng được đọc với
độ chính xác 2 % dung tích danh nghĩa của ống đong.
A.2.5 Ống mao dẫn
dài 0,5 m bằng thép không gỉ, được gắn chặt vào phía đầu vào của một
trong các van.
A.3 Chất lỏng thử nghiệm
Chất lỏng thử nghiệm phải là nước hoặc
là dầu khoáng thủy lực được gia cường đầy đủ có các đặc tính sau đây khi được thử
nghiệm bằng các phương pháp đã chỉ định:
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm
Độ nhớt tại -40 °C
Điểm chảy, tối đa
Điểm chớp cháy, cốc kín, tối thiểu
Điểm anilin
130 mm2/s ± 20 mm2/s
-24 °C
218 °C
103 °C±10°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3016
ISO 2719
ISO 2977
A.4 Mẫu thử
Mẫu thử nghiệm phải là chiều dài của ống được nối
với các khớp nối thích hợp, với chiều dài tự do giữa các khớp nối là 1 m, hoặc
là hệ ống mà chiều dài tự do giữa ống và các khớp nối đã được đo.
A.5 Cách tiến
hành
Kết nối mẫu thử nghiệm đến nguồn áp suất
với các van ở vị trí sao cho mẫu thử nghiệm có thể được cô lập.
Đổ đầy hệ ống thử nghiệm với chất lỏng thử
nghiệm, bảo đảm rằng tất cả không khí được loại bỏ và không có sức căng ngoài
nào ở mẫu thử nghiệm. Tăng áp suất trong mẫu thử nghiệm đến 9 MPa, với dung
sai là ±1 %, giữ trong thời gian 1 min bằng cách đóng các van và
sau đó quay về áp suất khí quyển.
Sau 2 min tại áp suất khí quyển, tăng
lại áp suất đến 9 MPa, với dung sai ±1 % và giữ trong 2 min. Giải phóng áp suất và
thu thập chất lỏng thử nghiệm đã tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Biểu thị kết
quả
Biểu thị kết quả dưới dạng giá trị thể
tích trung bình của chất lỏng thử
nghiệm đã thu thập
trên mét mẫu thử.
A.7 Báo cáo thử
nghiệm
a) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận diện ống hoặc hệ ống;
c) Ngày thử nghiệm;
d) Độ giãn nở thể tích, được
biểu thị bằng centimét khối trên mét;
e) Chất lỏng thử nghiệm được sử dụng.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định độ nhiễm tạp chất
B.1 Nguyên lý
Mẫu ống hoặc hệ ống được đổ đầy ete dầu
hỏa và được khuấy trộn.
Thu gom các thành phần, lọc các tạp chất
không tan và làm khô. Cân và đo kích cỡ hạt lớn nhất.
B.2 Hóa chất
B.2.1 Ete dầu hỏa (60 đến 80
cấp độ).
B.3 Thiết bị, dụng
cụ
B.3.1 Phễu thủy
tinh.
B.3.2 Cốc, tuân thủ
các yêu cầu của ISO 3819.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4 Cân, có độ chính
xác đến 0,1 mg.
B.3.5 Phễu lọc với
màng lọc thủy tinh thiêu kết, độ xốp P 4 (ISO 4793).
B.3.6 Kính hiển vi.
B.4 Cách tiến
hành
Lấy mẫu ống có chiều dài 300 mm đến
500 mm, hoặc hệ ống đầy đủ, và xác định diện tích bề mặt trong của nó. Đổ ete dầu
hỏa (B.2.1) đầy ống hoặc hệ ống, khuấy và rót vào cốc (B.3.2). Đổ đậy lại ống
hoặc hệ ống từ đầu đối
diện với ete dầu hỏa, khuấy và rót vào cốc. Lọc toàn bộ chất lỏng trong
cốc qua phễu có màng lọc bằng thủy tinh thiêu kết đã cân trừ bì (B.3.5), nếu
cần, sử dụng một ít ete dầu hỏa sạch để tráng các vật rắn còn sót. Sấy phễu lọc trong tủ sấy (B.3.3) ở
nhiệt độ 85 °C ± 5 °C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi và xác định tổng
khối lượng tạp chất không tan có mặt.
Kiểm tra cặn từ bộ lọc bằng kính hiển
vi (B.3.6) và đo kích cỡ của các hạt lớn nhất, tính bằng micromet.
B.5 Biểu thị kết
quả
Tính tổng khối lượng tạp chất không
tan ("chất bẩn"), tính bằng miligam trên mét vuông diện tích bề mặt
trong của ống hoặc hệ ống được thử nghiệm.
B.6 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn đến tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần
thiết để nhận diện ống hoặc hệ ống;
c) Tổng khối lượng tạp chất không tan
và kích cỡ hạt tối đa;
d) Ngày thử nghiệm.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Dải đường kính ngoài thông dụng
Dải đường kính ngoài thông dụng được nêu trong
Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét
Đường kính
ngoài
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
6,3
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
9,5
15.9 đến
17,9
18,3 đến
19,8
19,1 đến
20,6
19,1 đến
20,6
19,1 đến
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
22,9 đến
24,4
—
—
22,2 đến
23,8