TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10524:2018
ISO 4081:2016
ỐNG
MỀM VÀ HỆ ỐNG CAO SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Rubber hoses
and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
Lời nói đầu
TCVN 10524:2018 thay thế
TCVN 10524:2014.
TCVN 10524:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 4081:2016.
TCVN 10524:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỐNG MỀM VÀ HỆ ỐNG CAO
SU DÙNG TRONG HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber hoses
and tubing for cooling systems for internal-combustion engines - Specification
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các
vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có
trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các
quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
đối với các ống mềm và hệ ống cao su thẳng hoặc định dạng trước để sử dụng
trong các đường làm mát tuần hoàn chịu áp hoặc không chịu áp chứa các chất làm
mát gốc 1,2-etandiol trong các động cơ đốt trong cho các phương tiện giao thông
đường bộ với trọng lượng không tải [được quy định trong TCVN 6529 (ISO 1176)]
là 3,5 t hoặc nhỏ hơn. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng như
một hệ thống phân loại cho phép các nhà sản xuất thiết bị chính hãng (OEM) nêu chi tiết
của các thử nghiệm “ngoài quy định” (line call-out) cho các ứng dụng đặc thù
khi các ứng dụng này không được đề cập trong các dạng chính đã nêu (xem ví dụ
trong Phụ lục D). Trong trường hợp này, ống hoặc cụm ống không được có bất kỳ
dấu hiệu nào về số hiệu tiêu chuẩn này nhưng có thể nêu chi tiết các dấu hiệu
nhận dạng của chính OEM như chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết của chúng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu
thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt
dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và
độ bền nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6329 (ISO 1629), Cao su thiên
nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.
ISO 1307, Rubber and plastics hoses
- Hose sizes, minimum and maximum inside diameters, and tolerances on
cut-to-length hoses (Ống mềm cao su và chất dẻo - Kích cỡ ống,
đường kính trong nhỏ nhất, lớn nhất và dung sai ống được cắt
thành đoạn).
ISO 1402, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies - Hydrostatic testing (Ống mềm và cụm
ống cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh).
ISO 6162-1, Hydraulic fluid power -
Flange connections with split or one-piece flange clamps and metric or inch
screws - Part 1: Flange connectors, ports and mounting surfaces for use at
pressures of 3,5 MPa (35 bar) to 35 MPa (350 bar), DN 13 to DN 127 [Chất lỏng
thủy lực - Khớp nối mặt bích với kẹp mặt bích tách rời hoặc kẹp mặt bích một
mảnh và đinh vít metric hoặc insơ - Phần 1: Khớp nối mặt bích đề sử dụng tại
các áp lực từ 3,5 MPa
(35 bar) đến 35 MPa (350 bar), DN 13 đến DN 127)].
ISO 7233, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies - Determination of resistance to vacuum (Ống mềm và cụm
ống cao su và chất dẻo - Xác định khả năng chịu chân không).
ISO 7326:2016, Rubber and plastics
hoses - Assessment of ozone resistance under static conditions (Ống mềm cao su
và chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn dưới các điều kiện tĩnh).
ISO 8033, Rubber and plastics hoses
- Determination of adhesion between components (Ống mềm cao su
và chất dẻo -Xác định
độ kết dính giữa các thành phần).
ISO 10619-1, Rubber and plastics
hoses and tubing - Measurement of flexibility and stiffness - Part 1: Bending
tests at ambient temperatures (Ống mềm và hệ ống cao
su và chất dẻo - Đo độ mềm dẻo và độ cứng vững -
Phần 1: Thử nghiệm uốn
tại nhiệt độ môi trường).
ISO 10619-2:2011, Rubber and
plastics hoses and tubing - Measurement of flexibility and stiffness - Part 2:
Bending tests at sub-ambient temperatures (Ống mềm và hệ
ống cao su và chất dẻo - Đo độ mềm dẻo và độ cứng vững - Phần 2: Thử
nghiệm uốn tại nhiệt độ dưới nhiệt độ môi trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAE J1638, Compression Set of Hoses
or Solid Discs (Biến dạng dư khi nén của ống mềm hoặc đĩa đặc)
SAE J1684:2005, Test Method for
Evaluating the Electrochemical Resistance of Coolant System Hoses and Materials
(Phương pháp thử đánh giá độ bền
điện hóa của ống và vật liệu của hệ thống làm mát).
3 Phân loại
Trước giai đoạn lưu hóa cuối cùng, sản
phẩm phải bao gồm các vật liệu cao su có hoặc không có gia cường, có
thể được định dạng trước hoặc không được định dạng trước. Các ống và cụm ống có
thể được phân nhánh, trong trường hợp này phương pháp ghép nối nhánh phải đảm
bảo giữ được tính nguyên vẹn của ống khi nó được thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này. Tiêu chuẩn này không bao gồm các phương pháp ghép nối với các đầu ống.
Bốn nhóm ống và cụm ống cho các ứng
dụng đặc thù được quy định như sau:
- Nhóm 1 = Cụm ống và các ống dùng cho
vận hành tại nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến 100 °C
- Nhóm 2 = Cụm ống và các ống dùng cho
vận hành tại nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +125 °C
- Nhóm 3 = Cụm ống và các ống dùng cho
vận hành tại nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +150 °C
- Nhóm 4 = Cụm ống và các ống dùng cho
vận hành tại nhiệt độ môi trường từ -40 °C đến +175 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kích cỡ và dung
sai
Kích cỡ ống và dung sai phải phù hợp
với ISO 1307. Độ dày thành ống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
5 Yêu cầu về tính
năng đối với ống và cụm ống
Các thử nghiệm phải được chọn lựa từ
danh sách sau đây đối với từng ứng
dụng của ống hoặc cụm ống,
trên cơ sở các yêu cầu về tính năng của thành phẩm. Các thử nghiệm điển hình quy
định trong Điều 6) đối với mỗi nhóm ống hoặc cụm ống được nêu ở Phụ lục E.
a) Áp suất phá vỡ
Khi xác định theo ISO 1402 tại nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm
theo quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529), áp suất phá vỡ nhỏ nhất phải là:
Cụm ống: 0,2 MPa (2 bar) đối với tất
cả các đường kính
Ống: 1,2 MPa (12 bar) đối với các
đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 18 mm
0,9 MPa (9 bar) đối với các đường kính
>18 mm đến 35 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ bám dính (chỉ áp dụng cho
các cấu trúc có hai hoặc nhiều lớp dán với nhau)
Khi được xác định theo quy trình tương
ứng của ISO 8033, thì độ bám dính giữa hai lớp liền kề là không nhỏ hơn 1,8
kN/m đối với các ống chưa được già hóa và không nhỏ hơn 1,3 kN/m đối với các
ống đã già hóa theo quy định trong thử nghiệm i), được ngâm
trong dầu theo quy định trong thử nghiệm k) và bị làm mỏi do
rung theo quy định trong thử nghiệm l).
c) Độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp
- Đối với các ống và cụm ống có đường
kính trong nhỏ hơn hoặc bằng 25 mm, với chiều dài tự do tối thiểu là 300 mm:
Khi được làm lạnh đến -40 °C ± 2 °C
trong 5 h ± 0,5 h và được thử nghiệm theo phương pháp B của ISO 10619-2:2011,
ống hoặc cụm ống không được có rạn nứt bất kỳ khi được kiểm tra dưới kính phóng đại 2
lần trong khoảng thời gian 4 s sau khi uốn quanh trục có bán kính bằng 10 lần
đường kính ngoài lớn nhất của ống hoặc cụm ống được làm lạnh theo cách tương
tự. Khi đó ống hoặc cụm ống phải đáp ứng yêu cầu về độ bền với áp suất phá vỡ
của thử nghiệm a).
- Đối với các ống và cụm ống
có đường kính trong > 25 mm, với chiều dài tự do tối thiểu là 300 mm:
Khi được thử nghiệm theo 5.1.2 trong
SAE J20:2006, ống hoặc cụm ống không được có rạn nứt bất kỳ nào khi được kiểm
tra dưới kính phóng đại gấp 2 lần. Khi đó ống hoặc cụm ống phải đáp ứng yêu cầu
về độ bền với áp suất phá vỡ
của thử nghiệm a).
d) Khả năng chịu co rút
- Đối với các ống có đường kính trong
<16 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các ống có đường kính
trong > 16 mm nhưng < 25 mm:
Khi ống hoặc cụm ống được thử nghiệm
theo ISO 7233 ở 0,02 MPa
(0,2 bar) tại nhiệt độ tuyệt đối là 100 °C trong 10 min, đường kính ngoài không
được co rút trên 30 %.
- Đối với các ống có đường kính trong
> 25 mm:
Khi ống hoặc cụm ống được thử nghiệm
theo ISO 7233 ở 0,03 MPa (0,3 bar) tại nhiệt độ tuyệt đối là 100 °C trong 10
min, đường kính ngoài không được co rút trên 30 %.
Sự thay đổi đường kính ngoài, AD,
được tính theo Công thức (1):

(1)
trong đó:
∆D là sự thay đổi đường
kính ngoài (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2 là đường
kính ngoài tại áp lực quy định (mm).
e) Khả năng chịu xoắn (chỉ áp dụng cho
các ống thẳng hoặc cụm ống có các kích cỡ ống bằng hoặc nhỏ hơn 19,5 mm)
Khi được xác định theo ISO
10619-1:2011, hệ số biến dạng tối đa (7/D) phải lớn hơn 0,7. Các kích cỡ trục
được sử dụng là: 140 mm đối với các ống và cụm ống có các kích cỡ ống là 10,5 mm hoặc nhỏ
hơn; 220 mm đối với các ống và cụm ống có các kích cỡ ống từ trên 10,5 mm cho đến
16,5 mm; và 300 mm đối với các ống và cụm ống có các kích cỡ ống từ trên 16,5 mm cho đến
19,5 mm.
f) Khả năng chịu giãn nở (chỉ
đối với các ống)
Khi được xác định theo Phụ lục A, độ
giãn nở không được vượt quá 12 %.
Độ giãn nở, ∆D, được tính
bằng cách sử dụng sự thay đổi chu vi ngoài hoặc sự thay đổi đường kính theo các
Công thức (2) và (3).
Sự thay đổi chu vi ngoài:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆D là độ giãn nở theo
sự thay đổi chu vi (%);
C0 là chu vi
ngoài ở điều kiện
ban đầu (mm);
C1 là chu vi
ngoài tại áp lực quy định (mm).
Sự thay đổi đường kính:

(3)
trong đó:
∆D là độ giãn nở theo
sự thay đổi đường kính ngoài (%):
D0 là tổng của
hai đường kính được đo vuông góc với nhau ở điều kiện ban đầu (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Độ bền đối với phân hủy điện hóa
Khi được thử nghiệm theo
phương pháp 1 của SAE J 1684:2005, các ống và cụm ống không được có bất kỳ một
rạn nứt bên trong hoặc các “hình vân”.
h) Độ bền ôzôn
Khi được thử nghiệm theo phương pháp 2
của ISO 7326:2016 dưới các điều kiện sau đây, ống hoặc cụm ống không được có
bất kỳ một rạn nứt nào khi được kiểm tra dưới kính phóng đại 2 lần:
Áp lực riêng phần của ôzôn: 50 mPa ± 3
mPa
Thời gian: 72 h ± 2 h
Nhiệt độ: 40 °C ± 2 °C
Độ giãn dài: 20 %
i) Độ bền già hóa nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Biến dạng dư khi nén
Khi được xác định theo SAE J1638 trong
24 h ± 2 h tại nhiệt độ 100 °C đối với nhóm 1, 125 °C đối với nhóm 2, 150 °C
đối với nhóm 3 hoặc 175 °C đối với nhóm 4 của ống hoặc cụm ống, biến dạng dư
khi nén của tất cả các dạng ống và cụm ống không được vượt quá 50 %.
k) Khả năng chịu nhiễm bẩn bề mặt bởi dầu động cơ
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B sử
dụng dầu số 3 trong TCVN 2752 (ISO 1817), tất cả các kết cấu phải đáp ứng các yêu
cầu về bám dính của thử nghiệm b), độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp c) và độ bền
ôzôn h).
l) Thử nghiệm áp lực/rung lắc/nhiệt
độ
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục C,
tất cả các kết cấu phải đáp
ứng các yêu cầu về bám dính của thử nghiệm b), các yêu cầu về độ mềm dẻo tại
nhiệt độ thấp của thử nghiệm c) (nhưng với áp suất phá vỡ ít nhất là 85 % của
áp suất phá vỡ ban đầu) và các yêu cầu về độ bền ôzôn của thử nghiệm h). Sự thay
đổi đường kính ngoài phải nhỏ hơn 15 %.
Sự thay đổi áp suất phá vỡ, ∆P, được tính
theo Công thức (4):

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆P là sự thay đổi áp
suất phá vỡ (%);
P1 là áp suất
phá vỡ ban đầu (MPa);
P2 là áp suất
phá vỡ sau khi thử nghiệm độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp (MPa).
Sự thay đổi đường kính ngoài được tính
theo Công thức (5):

(5)
trong đó:
∆D là sự thay đổi đường
kính ngoài (%);
D1 là đường
kính ngoài ban đầu (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tần suất thử
nghiệm
Tần suất thử nghiệm điển hình và thử
nghiệm thường xuyên phải theo quy định tương ứng trong Phụ lục E và Phụ lục F.
Thử nghiệm điển hình được thực
hiện bởi nhà sản
xuất chứng tỏ rằng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này đáp ứng thiết kế ống
hoặc cụm ống cụ thể được sản xuất bằng phương pháp cụ thể. Các thử
nghiệm phải được lặp lại theo các khoảng thời gian tối đa là 5 năm một lần hoặc
khi có bất cứ thay đổi về phương pháp sản xuất hoặc các vật liệu đưa vào sử
dụng.
Thử nghiệm thường xuyên phải được
thực hiện trên mỗi một đoạn của ống hoặc cụm ống thành phẩm theo tần suất được
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng trước khi xuất hàng.
Thử nghiệm chấp nhận sản xuất là các thử
nghiệm, được quy định trong Phụ lục G, thường phải được thực hiện bởi nhà sản
xuất để kiểm soát chất lượng sản xuất của họ. Các tần suất quy định trong Phụ
lục G được đưa ra chỉ với mục đích hướng dẫn.
7 Ghi nhãn
Tất cả các kết cấu phải được ghi nhãn
tuần tự với các thông tin sau đây:
a) tên của nhà sản xuất hoặc thương
hiệu;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này [nghĩa là:
TCVN 10524 (ISO 4081)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đường kính trong, tính bằng
millimét;
e) năm và quý sản xuất;
f) mã tái chế cho vật liệu chế tạo,
theo TCVN 6329 (ISO 1629).
VÍ DỤ:
Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu/TCVN
10524:2018 (ISO 4081:2016)/Nhóm 1 100 °C/10/Q2-2016/EPDM
Khi chiều dài hoặc hình dạng của ống không
cho phép ghi nhãn theo các yêu cầu trên, việc ghi nhãn phải được thực hiện theo
thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị thử nghiệm để chất làm mát
chịu áp ở trong ống dưới dạng hệ kín sẽ được sử dụng. Áp lực và nhiệt độ phải
không đổi trong suốt thời gian thử nghiệm.
A.2 Cách tiến
hành
Gắn ống cần thử vào thiết bị áp lực.
Nạp đầy bằng hỗn hợp 1,2-etandiol và
nước cất với các thể tích bằng nhau, đóng kín cho chắc chắn.
Đo chu vi ngoài hoặc đường kính trước
khi tạo áp cho hệ.
Nâng áp suất lên 0,2 MPa (2 bar) và
nhiệt độ đến 125 °C.
Giữ áp suất và nhiệt độ này trong thời
gian 8 h và sau đó đo lại chu vi ngoài tại cùng điểm đã đo trong các điều kiện
này.
Biểu thị độ giãn nở tăng về chu vi
hoặc đường kính theo phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Khả năng chịu nhiễm bẩn bề mặt bởi dầu động
cơ
Nút chặt đầu các đoạn ống có chiều dài
thích hợp của ống hoặc cụm ống để tạo điều kiện thực hiện thử nghiệm độ bám
dính [Điều 5, thử nghiệm b)],
thử nghiệm độ mềm dẻo tại nhiệt độ thấp [Điều 5, thử nghiệm c)] và thử nghiệm
độ bền ôzôn [Điều 5, thử nghiệm h)].
Ngâm toàn bộ mỗi mẫu thử vào chất lỏng
gây nhiễm bẩn quy định trong thời gian 2 h tại nhiệt độ 60 °C.
Khi kết thúc chu kỳ ngâm, lau chất
lỏng trên bề mặt của ống hoặc cụm ống và thử nghiệm theo yêu cầu.
Phụ
lục C
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị thử nghiệm áp lực, rung lắc
và nhiệt độ phải có khả năng làm cho các mẫu thử ống hoặc cụm ống rung theo các
hướng thẳng đứng, ngang và theo trục dọc (xem Hình C.1) và tạo xung áp lực tại
nhiệt độ quy định. Thiết bị phải bao gồm một bệ cố định và một bộ góp rung. Bộ
góp rung phải thực hiện chuyển động tuyến tính theo từng hướng trong các hướng.
Phải có khả năng đặt bệ cố định và các bộ góp rung sao cho các mẫu thử có thể
được gắn vào vị trí hoạt động hoặc vị trí quy định khác.
Thiết bị phải có khả năng vận hành
trong phạm vi các thông
số sau đây:
Biên độ rung
Tần suất rung
Xung áp lực
Khoảng thời gian chu trình xung áp
lực
Khoảng thời gian tăng và giảm áp lực
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường
0 mm đến 30 mm
2 Hz đến 15 Hz (hình sin)
0 MPa đến 0,5 MPa (0 bar đến 5 bar)
1 s đến 300 s
1 s đến 300 s
- 20 °C đến + 130 °C (dung sai ± 3
°C)
5 L/min đến 250 L/min
-20 °C đến + 180 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử
2 đến 6
C.2 Mẫu thử
Phải thử nghiệm ít nhất hai mẫu thử.
C.3 Ổn định các
ống/cụm ống thử nghiệm
Không được thực hiện thử nghiệm
ống/cụm ống trong khoảng thời gian 24 h sau sản xuất. Các mẫu thử phải được ổn
định tại nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn
[xem TCVN 1592 (ISO 23529)] trong thời gian ít nhất là 3 h trước khi thử
nghiệm. Thời gian ổn định có thể được coi là một phần trong khoảng thời gian 24
h sau khi ống/cụm ống được sản xuất.
C.4 Cách tiến
hành
C.4.1 Gắn các mẫu
thử vào cơ cấu ống nối và gắn mỗi
cụm vào thiết bị thử nghiệm.
C.4.2 Nếu không có
quy định khác, thử nghiệm phải được tiến hành ở các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 mm
Tần suất rung
10 Hz
Xung áp lực
0,07 MPa đến 0,20 MPa (0,7 bar đến 2
bar) đối với các ống
0,01 MPa đến 0,06 MPa (0,1 bar đến
0,6 bar) đối với cụm ống
Tần suất của chu trình xung áp lực
30 s
Chất lỏng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm
100 °C (nhóm 1), 125 °C (các nhóm 2,
3 và 4)
Tốc độ dòng chất lỏng thử nghiệm
20 L/min
Nhiệt độ môi trường
100 °C (nhóm 1), 125 °C (nhóm 2), 150
°C (nhóm 3), 175 °C (nhóm 4)
Thời gian thử nghiệm
250 h

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Ví dụ về loại ống hoặc cụm ống không tiêu
chuẩn được quy định bởi nhà sản xuất thiết bị chính hãng (OEM) bằng cách sử
dụng ma trận
Bảng D.1 - Ống
theo TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016), Điều 5
a)
X
b)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
d)
NA
e)
X
f)
X
g)
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
i)
X
j)
X
k)
X
I)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
z2a
X
X Phép thử phải được thực hiện.
NA (Non Applicable) Phép thử không
áp dụng.
a z1,
z2,..., v.v... có nghĩa là các thử nghiệm bổ sung theo quy định của OEM.
Phụ
lục E
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 -
Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm
(xem Điều
5)
Tất cả các
nhóm
a)
X
b)
X
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
X
e)
X
f)
X
g)
X
h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i)
X
j)
X
k)
X
I)
X
X Phép thử phải được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(quy
định)
Thử nghiệm thường xuyên
Bảng F.1 -
Thử nghiệm thường xuyên
Thử nghiệm
Khả năng áp
dụng
Kích thước
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
NA
b)
NA
c)
NA
d)
NA
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
NA
g)
NA
h)
NA
i)
NA
j)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k)
NA
I)
NA
X Phép thử phải được thực hiện.
NA Phép thử không áp dụng.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm chấp nhận sản xuất được
thực hiện trên mỗi mẻ hoặc 10 mẻ theo chỉ dẫn trong Bảng G.1. Mỗi mẻ cán được
quy định lớn nhất là 1 000 m ống hoặc cụm ống được sản xuất.
Bảng G.1 -
Thử nghiệm chấp nhận sản xuất
Thử nghiệm
Cho một mẻ
Cho 10 mẻ
Kích thước
X
X
Độ đồng tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Thử nghiệm theo Điều 5:
a)
X
X
b)
X
X
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
d)
X
X
e)
X
X
0
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
NA
X
h)
NA
X
i)
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
k)
NA
X
I)
NA
X
X Phép thử phải được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 1176, Road vehicles -
Masses- Vocabulary and codes (Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Từ
vựng và mã hóa)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu về
tính năng đối với ống và cụm ống
6 Tần suất thử
nghiệm
7 Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) Thử nghiệm giãn
nở
Phụ lục B (quy định) Khả năng chịu
nhiễm bẩn bề mặt bởi
dầu động cơ
Phụ lục C (quy định) Thử nghiệm áp
lực, rung lắc và nhiệt độ
Phụ lục D (tham khảo) Ví dụ về loại
ống hoặc cụm ống không tiêu chuẩn được quy định bởi nhà sản xuất thiết
bị chính hãng (OEM) bằng cách sử dụng ma trận
Phụ lục E (quy định) Thử nghiệm điển
hình
Phụ lục F (quy định) Thử nghiệm thường
xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo