TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13717:2023
ISO 20762:2018
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẨY CỦA XE HYBRID ĐIỆN
Electrically
propelled road vehicles - Determination of power for propulsion of
hybrid electric vehicle
Lời nói đầu
TCVN 13717:2023 hoàn toàn tương đương với
ISO 20762:2018.
TCVN 13717:2023 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 22/SC 37 “Xe điện” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrically
propelled road vehicles - Determination of power
for propulsion of hybrid electric vehicle
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
đo công suất đẩy lớn nhất của
hệ thống xe hybrid điện (HEV)
Các kết quả có thể được so sánh với số liệu
về công suất của xe động cơ đốt trong (ICEV) được đo bằng phương pháp hiện tại
có liên quan.
CHÚ THÍCH: Ví dụ TCVN 6446 (ISO 1585) và
UNECE 85.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các xe có
các đặc tính sau:
- HEV có một động cơ đốt trong (ICE) và
một hoặc nhiều động cơ điện được cung cấp bởi một hoặc nhiều hệ thống lưu trữ
năng lượng nạp lại được (RESS) để đẩy;
- Các xe được phân loại là ô tô con hoặc
ô tô tải hạng nhẹ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xe chạy bằng pin nhiên
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6446 (ISO 1585), Phương tiện
giao thông đường bộ - quy tắc thử động cơ.
TCVN 9053 (ISO/TR 8713), Phương tiện
giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng.
TCVN 10469 (ISO 23274), tất cả các phần,
Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của
xe Hybrid điện.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa trong TCVN 6446 (ISO 1585), TCVN 10469 (ISO 23274) (tất cả các Phần),
TCVN 9053 (ISO/TR 8713) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Xe hybrid-điện (Hybrid-electric
vehicle)
HEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
HEV nạp từ bên ngoài (externally
chargeable HEV)
Xe hybrid điện (3.1) với hệ thống lưu trữ
năng lượng nạp lại được (3.3) được thiết kế để nạp nguồn năng lượng điện từ bên
ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Không bao gồm nạp từ bên
ngoài cho mục đích thuần hóa RESS.
CHÚ THÍCH 2: HEV có thể nạp từ bên ngoài
được biết đến rộng rãi là HEV được nạp từ nguồn năng lượng điện bên ngoài
(PHEV).
3.3
Hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được (rechargeable
energy storage system)
RESS
Hệ thống lưu trữ năng lượng để cung cấp
điện năng và có thể nạp lại được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và thuật ngữ
viết tắt
AWD dẫn động toàn thời gian
ICE động cơ đốt trong
ICEV xe động cơ đốt trong
SOC trạng thái nạp
UN Liên hợp quốc
5 Điều kiện thử nghiệm
5.1 Thiết bị thử
nghiệm
5.1.1 Băng thử động lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Buồng thử
Các điều kiện của buồng thử phải được điều
chỉnh như sau:
- nhiệt độ chuẩn: 298 K ± 10 K (25 °C ±
10 °C);
- áp suất môi trường khi thử, Pd: 80 kPa
< Pd < 110 kPa.
5.1.3 Quạt làm mát
Phải sử dụng quạt để làm mát xe để duy
trì nhiệt độ vận hành thích hợp. Tuy nhiên không được làm mát quá mức. Vận tốc
dòng khí phía trước của xe không được lớn hơn vận tốc của xe.
5.2 Đo lường
5.2.1 Các hạng mục đo
và độ chính xác
Bảng 1 - Danh
sách các hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Độ chính xác
Lưu ý
Vận tốc động cơ
min-1
±10 min-1 hoặc ± 0,5 %
giá trị đo, tùy theo giá trị nào lớn hơn
Áp suất tại ống nạp
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tại ống nạp là sự
giảm áp suất tại đầu vào như được quy định trong TCVN 6446 (ISO 1585).
Áp suất môi trường
Pa
± 100 Pa
Lưu lượng nhiên liệu
g/s
± 3%
Ít nhất được sử dụng cho động cơ cháy
do nén, và cho ICE nếu việc xác nhận tỷ lệ nhiên liệu - không khí theo TCVN
6446 (ISO 1585) là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
± 0,5 %
Dòng điện
A
± 0,5 %
Bộ chuyển đổi dòng điện phải có độ
chính xác tối thiểu là 0,5 % giá trị đo được hoặc 0,1 % giá trị lớn nhất của
thang đo.
Nhiệt độ buồng thử
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc con lăn của băng thử động lực
km/h
± 0,5 km/h hoặc
± 1 %, tùy theo giá trị nào lớn hơn
Thời gian
s
± 0,01 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s-1
± 0,05 s-1 hoặc
± 1 %, tùy theo giá trị nào lớn hơn
Mô men xoắn của trục dẫn động hoặc
bánh xe
Nm
± 6 Nm hoặc ±
0,5 %, tùy theo giá trị nào lớn hơn
5.2.2 Tần số đo
Tất cả hạng mục trong Bảng 1, ngoại trừ áp suất môi
trường và nhiệt độ buồng thử, phải được đo và ghi lại ở tần số không nhỏ hơn 10
Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Quy trình thử
6.1 Quy định
chung
Mục đích của các quy trình thử sau đây
là để xác định công suất đẩy lớn nhất của HEV (công suất lớn nhất của hệ thống
HEV) trên một băng thử động lực ở vận tốc cố định. Có thể áp dụng hai quy trình
thử tùy chọn, đó là;
- một quy trình thử bằng cách đo công suất
của RESS hoặc xác định công suất ICE, gọi là quy trình thử tùy chọn 1 (TP1); và
- một quy trình thử bằng cách đo mô men xoắn
và đo vận tốc tại (các) trục dẫn động hoặc (các) bánh xe, gọi là quy trình thử
tùy chọn 2 (TP2).
Kết quả thử nghiệm công suất lớn nhất của
hệ thống HEV phải luôn được công bố liên quan đến quy trình thử đã thực hiện.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào vận tốc truyền động theo
chuỗi và kiểu chia công suất, kết quả cho công suất lớn nhất của hệ thống HEV
khác nhau ở TP1 và TP2.
6.2 Chuẩn bị
băng thử động lực
6.2.1 Con lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Trượt lốp
Có thể đặt thêm vật nặng trên hoặc trong
xe để loại bỏ sự trượt lốp. Khi sử dụng thêm bất kỳ vật nặng nào phải ghi lại.
6.2.3 Khởi động băng
thử động lực
Băng thử động lực phải được khởi động
theo khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc khi thích hợp.
6.2.4 Điều khiển băng
thử động lực
Băng thử động lực phải được kiểm soát ở
chế độ chỉnh đặt tải tương ứng. Chỉ riêng đối với yêu cầu để thuần hóa xe
(6.8.2), băng thử động lực phải được kiểm soát ở chế độ chỉnh đặt lại.
6.3 Chuẩn bị
xe
Áp suất lốp phải được điều chỉnh theo
khuyến nghị của nhà sản xuất xe hoặc trong hướng dẫn sử dụng. Dầu bôi trơn phải
sử dụng đúng quy định của nhà sản xuất.
Nhiên liệu phải được chọn theo khuyến
nghị của nhà sản xuất xe. Nếu không có khuyến nghị, phải sử dụng nhiên liệu quy
định trong TCVN 6446 (ISO 1585).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đo phải được chỉnh đặt ở
các vị trí phù hợp và được khởi động khi thích hợp.
Đặc biệt đối với TP2, đầu trục ra của hộp
số hoặc bánh dẫn động phải được chuẩn bị với thiết bị đo mômen xoắn và vận tốc
quay phải được hiệu chuẩn.
Đối với trục bị dẫn động được dẫn động
thông qua bộ vi sai và hai bánh xe, chỉ cần lắp một thiết bị đo mômen xoắn và vận tốc
quay trên trục dẫn động hoặc bánh xe là đủ. Trong trường hợp này, mômen xoắn đo
được tại trục dẫn động hoặc bánh xe phải được nhân với 2 để có tổng mômen xoắn
trên mỗi trục bị dẫn động.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị đo mô men xoắn
và vận tốc quay có thể được thay thế bằng đo lực kéo và vận tốc được đo bởi băng thử động lực nếu độ chính xác của các
thiết bị đo này đáp ứng các yêu cầu như đối với các thiết bị đo dùng cho trục
hoặc bánh xe. Nếu vậy, các giá trị đo được cho lực kéo và vận tốc cần được chuyển
đổi, bằng phương pháp tính toán, sang các giá trị yêu cầu cho mômen xoắn và vận
tốc quay tại trục và bánh xe dẫn động có tính đến thông số riêng của lốp và trọng
lượng xe tương ứng tại bánh xe được sử dụng trong quá trình thử (ví dụ: tổn thất
ma sát lăn, bán kính lăn động).
6.5 Nạp điện lần
đầu cho RESS
RESS của xe phải được nạp đến SOC do nhà
sản xuất xe quy định.
Sau khi đã nạp RESS đến SOC theo yêu cầu
phải bắt đầu thực hiện các phép đo dòng điện và điện áp.
SOC phải được điều chỉnh bằng cách phanh
tái sinh hoặc bằng cách nạp từ nguồn điện bên ngoài hoặc bằng cách phóng điện
thông qua dẫn động điện.
Việc chỉnh SOC có thể được thực hiện
trong quá trình ngâm xe (6.6) trong trường hợp HEV có thể nạp điện từ bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải được ngâm theo khuyến nghị của
nhà sản xuất xe. Trừ khi có quy định khác, nhiệt độ buồng thử phải là 298 K ±
10 K (25 °C ± 10 °C).
6.7 Chỉnh đặt
xe
Xe phải được đặt trên con lăn của băng
thử động lực theo khuyến nghị của nhà sản xuất băng thử động lực. Trong quá
trình thử phải tắt các thiết bị phụ (ví dụ, điều hòa nhiệt độ và sưởi ấm) không tham gia vào
quá trình đẩy xe. Các thiết bị phụ không tham gia vào quá trình đẩy xe phải bị
tắt. Nếu không thể tắt các thiết bị phụ ngoại trừ bộ chuyển đổi DC/DC, thì phải
đo hoặc tính toán Pthiết bị phụ và sau đó trừ
đi khỏi công suất RESS đã đo được.
6.8 Trình tự
thử
6.8.1 Quy định chung
Thử nghiệm phải được thực hiện theo 6.8.2 đến 6.8.6 và 6.9 đến
6.10 (xem Hình 2). Thử nghiệm phải được dừng ngay lập tức nếu (các) chỉ báo cảnh báo liên quan
đến hệ truyền động điện bật sáng.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, các cảnh báo là nhiệt
độ nước làm mát và đèn kiểm tra động cơ.
6.8.2 Thuần hóa xe
Để ổn định xe, phải cho xe chạy với vận
tốc 60 km/h ở lực cản của xe ít nhất 20 min hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất
xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.3 Điều chỉnh RESS
Trong quá trình thuần hóa xe theo 6.8.2,
SOC phải được theo dõi và điều chỉnh tại cuối quá trình thuần hóa xe theo các
yêu cầu quy định trong 6.5.
6.8.4 Vận hành xe
Các thiết bị đo phải bắt đầu thu thập số
liệu. Công tắc chế độ dẫn động phải được chọn thích hợp để thu được công suất lớn
nhất của HEV.
Chạy xe với vận tốc cố định theo khuyến
cáo của nhà sản xuất xe.
Để có thể đo giá trị công suất lớn nhất,
phải thực hiện đủ số lượng thử nghiệm ở các vận tốc thay đổi thích hợp của băng
thử động lực (xem 6.10).
6.8.5 Hoạt động của
chân ga
Phải phát lệnh đạp hết chân ga bằng vị
trí bàn đạp hoặc tín hiệu giả lập của xe trong thời gian ít nhất 10 s.
CHÚ THÍCH: Trước khi phát lệnh đạp hết
chân ga, có thể điều chỉnh vị trí chân ga.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau các phép đo theo 6.8.5, xe và thiết
bị đo phải dừng lại trừ những thiết bị đo dòng điện và điện áp.
6.9 Tính toán
công suất của hệ thống HEV
6.9.1 Quy định chung
Dữ liệu theo chuỗi thời gian thu được từ
6.8 phải được phân tích để xác định công suất. Với TP1 hoặc TP2 phải thực hiện
hai phép tính công suất sau:
1) một công suất "đỉnh" được
duy trì trong 2 s đặt vào một bộ lọc trung bình di chuyển trong 2 s trong thời
gian đo 10 s;
2) một công suất "đạt ổn định"
xác định công suất trung bình đo trong khoảng thời gian 8 s đến 10 s.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hiệu chỉnh công
suất ICE theo TCVN 6446 (ISO 1585), nếu cần có thể hỏi nhà sản xuất xe. Có thể là hệ động lực
của HEV có bù công suất riêng của chúng.
6.9.2 Tính toán đối với
TP1
a) Công suất ICE (kW): Kết quả thử nghiệm
của các phép đo theo TCVN 6446 (ISO 1585) là cần thiết. Công suất ICE dựa trên
vận tốc động cơ, áp suất ống nạp trong hệ thống đầu vào và lưu lượng nhiên liệu
đo được, nếu việc xác nhận tỷ lệ nhiên liệu-không khí theo TCVN 6446 (ISO 1585)
là cần thiết. Phải xác định công suất ICE bằng thử nghiệm trên một băng thử động
lực có liên quan. Nhiên liệu dùng cho thử nghiệm trên băng thử động lực phải giống như
trong 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) công suất RESS chuyển đổi, PRESS(con),
(kW): Sử dụng Công thức (1):
PRESS(con)
= (URESS x IRESS/1000 - PDCDC
- Pbộ phận phụ) x K
(1)
Trong đó
URESS là điện áp RESS
đo được (V);
IRESS là dòng điện
RESS đo được (A);
PDCDC là công suất đến
bộ chuyển đổi DC/DC cho các thiết bị phụ 12 V (1,0 kW hoặc giá trị đo được)
(kW);
Pthiết bị phụ là công suất đến
các thiết bị phụ ngoại trừ bộ chuyển đổi DC/DC cho thiết bị phụ 12 V (giá trị
đo được) (kW);
K là hệ số chuyển đổi từ
công suất điện sang công suất cơ (0,85 hoặc giá trị đo được).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDCDC
= UDCDC x IDCDC/1000
(2)
Pthiết bị phụ = Uthiết
bị phụ x Ibộ phận phụ/1000
(3)
Trong đó
Ithiết bị phụ là dòng điện đi qua thiết
bị phụ ngoại trừ bộ chuyển đổi DC/DC cho các thiết bị phụ 12V (A);
IDCDC là dòng điện đi qua bộ
chuyển đổi DC/DC cho các thiết bị phụ 12 V (A);
PDCDC là công suất đi qua bộ
chuyển đổi DC/DC cho các thiết bị phụ 12 V (1,0 kW hoặc giá trị đo được);
Pthiết bị phụ là công suất đi
qua các thiết bị phụ trừ bộ chuyển đổi DC/DC cho thiết bị phụ 12 V (giá trị đo
được) (kW);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UDCDC là điện áp của bộ chuyển
đổi DC/DC cho các thiết bị phụ 12 V (V).
Hệ số chuyển đổi K được định nghĩa là
công suất đầu ra của động cơ chia cho còng suất đầu vào của bộ biến tần. Giá trị
0,85 được áp dụng cho động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMS). Đối với các loại
động cơ khác, phải cung cấp hệ số chuyển đổi K của hệ thống tại công suất lớn nhất.
Công suất của hệ thống HEV được tính bằng cách cộng tổng
a) và b).
6.9.3 Tính toán đối
với TP2
6.9.3.1 Tính toán
Công suất của hệ thống HEV tại các bánh
xe được tính bằng cách nhân riêng từng số liệu đo được của từng trục dẫn động
hoặc mô men xoắn của bánh xe với trục dẫn động hoặc vận tốc bánh xe tương ứng để
có được các giá trị công suất bánh xe hoặc trục lái riêng lẻ và cuối cùng là tổng
của từng trục lái riêng lẻ hoặc các giá trị công suất bánh xe theo công thức
(4) và (5):
Pw
= (2π x Sw
x Mw)/1000
(4)
PHEVw = Σ Pw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Mw là mô men xoắn của trục
dẫn động hoặc bánh xe (Nm);
Pw là công suất trục dẫn động
hoặc bánh xe (kW);
PHEVw là công suất hệ thống
HEV ở tất cả các trục hoặc tất cả các bánh xe (kW);
Sw là vận tốc trục dẫn động
hoặc bánh xe (s-1).
Để tính toán giá trị công suất hệ thống
HEV có thể so sánh với giá trị công suất của động cơ hoặc
mô tơ ở trục ra của động cơ hoặc mô tơ, giá trị công suất hệ thống HEV đo được
tại các bánh xe phải được hiệu chỉnh theo hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số bằng
Công thức (6):

(6)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHEVw là công suất của hệ thống
HEV ở tất cả các trục hoặc tất cả các bánh xe (kW);
ηgb là hệ số hiệu suất của
hệ thống hộp số.
Hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số phụ
thuộc vào cấu hình hệ thống hộp số riêng lẻ. Do đó, một giá trị cho hệ số này
phải được sử dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất xe hoặc nếu không có, theo
các ví dụ HEV tương tự và các hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số của chúng được
cho trong Phụ lục A.
6.9.3.2 Hệ số hiệu chỉnh
công suất ICE
Phần công suất của ICE trong tổng công
suất của hệ thống HEV phải được hiệu chỉnh theo quy định nêu trong Điều 6, TCVN
6446 (ISO 1585), nếu
- các điều kiện nhiệt độ và môi trường chuẩn, được
cho trong TCVN 6446 (ISO 1585), 6.2.1, hoặc
- các điều kiện điều khiển tự động theo TCVN
6446 (ISO 1585), 6.3 không thể được thực hiện.
Nếu phần công suất của ICE cần được hiệu
chỉnh, phải tiến hành theo 6.9.3.3. Nếu không, tiếp tục theo 6.10.
6.9.3.3 Công suất hệ
thống HEV đã hiệu chỉnh cho quy trình thử tùy chọn 2 (TP2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngoài các giá trị mô men xoắn và vận tốc đã đo
(xem 6.8.5), phải xác định công suất RESS thông qua đo điện áp DC và dòng điện
tại RESS.
- Công thức (7) tính công suất ICE, PICE:
PICE
= PHEV - PRESS(con)
(7)
Trong đó
PRESS(con) là công suất
RESS chuyển đổi (kW) được tính theo Công thức (1) [xem 6.9.2 b)];
PHEV là công suất của hệ thống
HEV (kW).
- Công thức (8) tính công suất ICE đã hiệu chỉnh,
PICE(corr), theo TCVN
6446 (ISO 1585):
PlCE(corr)
= PICE x f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó f là hệ số hiệu chỉnh công suất
(theo Điều 6 của TCVN 6446 (ISO 1585))
- Công thức (9) tính công suất hệ thống HEV đã hiệu chỉnh,
PHEV(corr):
PHEV(corr) = PlCE(corr)
+ PRESS(con)
(9)
6.10 Xác định
công suất lớn nhất của hệ thống HEV
Công suất lớn nhất của hệ thống HEV phải
được xác định là giá trị lớn nhất trong tương quan giữa công suất và vận tốc
(xem Hình 1). Điều này yêu cầu các phép đo ở các vận tốc băng thử động lực cố định
khác nhau hoặc chỉ ở một vận tốc cố định, nếu được xác định theo khuyến nghị của
nhà sản xuất xe.

CHÚ DẪN
X là vận tốc (km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là công suất lớn
nhất của hệ thống HEV.
Hình 1 - Mối
tương quan giữa công suất và tốc độ

Hình 2 - Trình
tự thử để xác định công suất lớn nhất của hệ thống HEV
Trình tự thử từ 6.8.2 đến 6.10 trong
Hình 2 phải được tiếp tục cho đến khi xác định được công suất lớn nhất của hệ
thống HEV.
Sau đó, tắt các thiết bị đo điện áp và
dòng điện và tiếp tục thực hiện với Điều 7.
7 Báo cáo thử nghiệm
7.1 Quy định
chung
Báo cáo thử nghiệm và công bố kết quả phải
chỉ ra quy trình thử nào (TP1
hoặc TP2 trong 6.1) đã được thực hiện và tính toán công suất nào [1) công suất
đỉnh, hoặc 2) công suất đạt ổn định trong 6.9.1) đã được sử dụng. Báo cáo thử
nghiệm cũng bao gồm ít nhất các mục sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Các giá trị
tính toán dựa trên số liệu đo
- Công suất đỉnh của hệ thống HEV (TP1) (kW)
- Công suất đạt ổn định của hệ thống HEV (TP1)
(kW)
- Công suất đỉnh của hệ thống HEV (TP2) (kW)
- Công suất đạt ổn định của hệ thống HEV (TP2)
(kW)
- Công suất đỉnh của hệ thống HEV tại các bánh
xe (cụ thể cho TP2) (kW)
- Công suất đạt ổn định của hệ thống HEV tại các
bánh xe (cụ thể đối với TP2) (kW)
- Công suất đỉnh của ICE, (cụ thể cho TP1) (kW)
- Công suất đạt ổn định của ICE, (cụ thể cho
TP1) (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất chuyển đổi đạt ổn định của
RESS (cụ thể cho TP1) (kW)
- Công suất đỉnh lớn nhất của hệ thống
HEV (TP1) (kW)
- Công suất đạt ổn định lớn nhất của hệ
thống HEV (TP1) (kW)
- Công suất đỉnh lớn nhất của hệ thống
HEV (TP2) (kW)
- Công suất đạt ổn định lớn nhất của hệ
thống HEV(TP2) (kW)
7.3 Số liệu đo
được
- Vận tốc con lăn của băng thử động lực
(km/h)
- Vận tốc đỉnh của ICE với (TP1) (min-1)
- Vận tốc đạt ổn định của ICE với
(TP1) (min-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất đạt ổn định trong ống nạp với
(TP1) (Pa)
- Vận tốc đỉnh của lưu lượng nhiên liệu
(đối với động cơ đốt cháy do nén và đối với ICE nếu cần xác nhận tỷ lệ nhiên liệu-không
khí theo TCVN 6446 (ISO 1585) với (TP1) (g/s)
- Vận tốc đạt ổn định của lưu lượng
nhiên liệu (đối với động cơ đốt cháy do nén và đối với ICE nếu cần xác nhận tỷ
lệ nhiên liệu-không khí theo TCVN 6446 (ISO 1585) với (TP1) (g/s)
- URESS, đỉnh (V)
- URESS, đạt ổn định (V)
- IRESS, đỉnh (A)
- IRESS, đạt ổn định (A)
- UDCDC (V) và IDCDC
(A), đỉnh (nếu đo được)
- UDCDC (V) và IDCDC
(A), đạt ổn định (nếu đo được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Uaux (V) và Iaux (A), đạt ổn định
(nếu đo được)
- Vận tốc quay đỉnh của trục dẫn động hoặc
của bánh xe với (TP2) (s-1)
- Vận tốc quay đạt ổn định của trục dẫn
động hoặc của bánh xe với (TP2) (s-1)
- Mô men xoắn đỉnh của trục dẫn động hoặc
bánh xe với (TP2) (Nm)
- Mô men xoắn đạt ổn định của trục dẫn động
hoặc mô men xoắn bánh xe với (TP2) (Nm)
- Hệ số chuyển đổi từ công suất điện
sang công suất cơ, K, nếu được đo
- Hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số, ηgearbox, nếu được đo
(TP2)
7.4 Dữ liệu
môi trường
- Áp suất khí quyển (Pa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Giá trị giả
định
- PDCDC (kW)
- Hệ số chuyển đổi từ công suất điện
sang công suất cơ, K
- Hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số
(TP 2), ηgb
7.6 Số liệu
chung về xe dựa trên thông tin của nhà sản xuất (tham khảo)
- Tên và kiểu xe
- Hệ thống hộp số
- Hệ thống RESS
- Điện áp danh định của hệ thống RESS
(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống ICE
- Dung tích ICE (cm3)
- Công suất ICE lớn nhất ở vận tốc động cơ (kW/min-1)
- Kiểu động cơ
- Công suất động cơ lớn nhất ở vận tốc động
cơ (kW/min-1)
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số (bao gồm hộp số
và bộ vi sai) ở công suất lớn nhất của hệ thống HEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 6 mô tả quy trình thử TP2 như
là một phương pháp đo để xác định công suất lớn nhất của hệ thống HEV thông qua
phép đo mômen xoắn và vận tốc tại trục/bánh xe của HEV. Để có thể so sánh giá
trị công suất HEV với giá trị công suất của ICE hoặc của xe chỉ chạy bằng động
cơ, các giá trị công suất đo được của HEV này tại trục/bánh xe cần được chuyển
đổi thành mức công suất trên cơ sở động cơ và/hoặc mức đầu ra của trục động cơ.
Để có thể thực hiện phép chuyển đổi công suất này bằng tính toán, cần phải tính
đến hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số với công suất đẩy lớn nhất của hệ thống
HEV. Hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số, ηgb, cho biết giá trị hiệu
suất của việc truyền công suất cơ cho động cơ đầy từ đầu vào, Pin, đến
đầu ra, Pout, của hệ thống hộp số trình bày theo Công thức (A.1):
ηgb = Pout/Pin
(A.1)
Trong đó
Pout là công suất đẩy của hệ
thống HEV tại trục hoặc bánh xe (kW);
Pin là tổng công suất cơ và
công suất động cơ IEC ở đầu vào hộp số (kW).
Giá trị hiệu suất của hệ thống hộp số, ηgb, phụ thuộc vào
cấu hình hệ thống HEV riêng lẻ và thường nằm trong phạm vi từ 0,95 đến 0,98. Giá
trị riêng biệt cho cấu hình HEV thử nghiệm phải được nhà sản xuất xe yêu cầu. Nếu
điều này là không thể, các hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số điển hình sau đây cho các
cấu hình HEV điển hình được liệt kê phải được sử dụng để tính toán công suất đẩy
của hệ thống HEV
theo
6.2.
Thông thường, các giá trị về hiệu suất của
hệ thống hộp số phụ thuộc vào cấu hình HEV.
A.2 Xe hybrid điện
nối tiếp (HEV nối
tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 động cơ đốt trong (ICE)
2 máy phát điện
3 hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được
(RESS)
4 động cơ
5 hộp số
6 lốp xe
7 Pin (kW)
8 Pout (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 công suất điện
Hình A.1 - Cấu
hình xe hybrid điện nối tiếp
Đối với xe hybrid điện HEV nối tiếp, hệ
thống hộp số thường là hệ thống truyền vận tốc đơn hoặc vận tốc kép với giá trị
hiệu suất của hệ thống hộp số là ηgb (xe hybrid điện nối tiếp) =
0,98.
A.3 Xe hybrid điện
song song (HEV song song)

CHÚ DẪN
1 động cơ đốt trong (ICE)
2 hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được
(RESS)
3 động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 lốp xe
6 Pin (kW)
7 Pout (kW)
8 công suất cơ
9 công suất điện
Hình A.2 - Cấu
hình xe hybrid điện song song trục đơn (HEV song song trục đơn)
Đối với hybrid điện HEV song song, hệ thống
hộp số thường là hệ thống hộp số tự động ly hợp kép hoặc hệ thống hộp số tự động
nhiều cấp với động cơ tích hợp thay vì bộ chuyển đổi và ly hợp khởi động với
các giá trị hiệu suất của hệ thống hộp số như sau:
- ηgb (hybrid điện song
song, hộp số tự động ly hợp kép) = 0,97;
- ηgb (hybrid điện song
song, hộp số tự động nhiều cấp) = 0,96.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đối với các hybrid điện HEV song
song với AWD, trục thứ hai được dẫn động thông qua một động cơ điện phụ thêm chỉ
được kết nối với hệ thống dẫn động hybrid điện, hệ số hiệu suất của hệ thống hộp
số cho trục thứ hai là ηgb (hybrid điện song song, trục thứ hai với
động cơ điện riêng biệt) = 0,98.
A.4 Xe hybrid điện
chia công suất (HEV có bộ chia công suất)

CHÚ DẪN
1 động cơ đốt trong (ICE)
2 hệ thống lưu trứ năng lượng nạp lại được
(RESS)
3 động cơ 1
4 động cơ 2
5 hộp số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 bộ tích hợp
8 lốp xe
9 Pin (kW)
10 Pout (kW)
11 công suất cơ
12 công suất điện
Hình A.3 - Cấu
hình xe hybrid điện có bộ chia công suất
Đối với hybrid điện HEV có bộ chia công
suất, hệ thống hộp số thường là hệ thống truyền động bánh răng hành tinh, thực
hiện một tổng của công suất cơ từ đường dẫn song song (thông qua ICE - bộ chia
công suất) và công suất cơ từ đường dẫn từ dãy liên tiếp (động cơ số 2 được cấp
nguồn qua RESS, và động cơ số 1 ở chế độ máy phát), với giá trị hiệu suất của hệ
thống hộp số điển hình như sau:
- ηgb = 0,93 đối với HEV có
bộ chia công suất, hệ thống truyền động bánh răng hành tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đối với hybrid điện HEV có AWD chia
công suất, true thứ hai được dẫn động thông qua một trục dẫn động từ hệ thống dẫn
động tích hợp, thì hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số cho trục thứ hai giống
như đối với trục thứ nhất.
Nếu đối với HEV có AWD chia công suất,
trục thứ hai được dẫn động thông qua một động cơ điện phụ chỉ được kết nối với
hệ thống dẫn động hybrid thông qua điện, hệ số hiệu suất của hệ thống hộp số
cho trục thứ hai ηgb (hybrid bộ
chia công suất, trục thứ hai với động cơ điện riêng biệt) = 0,98.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] UN Regulations No. 85, Uniform
provisions concerning in approval of internal combustion engines or electric
drive trains intended for the propulsion of motor vehicles of categories M and
N with regard to the measurement of net power and the maximum 30 minutes power
of electric drive trains (Quy định 85, Các điều khoản thống nhất liên quan đến
việc phê duyệt động cơ đốt trong hoặc hệ động lực điện dùng để đẩy các phương tiện
cơ giới loại M và N liên quan đến phép đo công suất thực và công suất lớn nhất
trong 30 min của hệ động lực điện).