TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13715:2023
ISO 23280:2022
XE
MÔ TÔ VÀ XE GẮN MÁY ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG TRÊN BĂNG THỬ
ĐỘNG CƠ
Electrically
propelled mopeds and motorcycles - Test method for
evaluation of energy performance using motor dynamometer
Lời nói đầu
TCVN 13715:2023 hoàn toàn tương đương
với ISO 23280:2022;
TCVN 13715:2023 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22/SC 37 “Xe điện” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electrically
propelled mopeds and motorcycles - Test method
for evaluation of energy performance using motor dynamometer
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
để đánh giá hiệu năng của xe
mô tô và xe gắn máy điện bằng cách đo hiệu năng của một hệ thống động cơ thử
nghiệm (3.4) để lắp cho xe mô tô hoặc xe gắn máy điện.
Thử nghiệm được thực hiện trên băng thử
động cơ, hệ thống động cơ kéo được kết nối với hệ thống động cơ tạo tải (3.3)
nhằm mô phỏng mômen cản sinh ra từ lực cản của xe, lực cản ma sát và lực quán
tính.
Phương pháp này cho phép đánh giá suất
tiêu thụ năng lượng riêng và phạm vi hoạt động của xe mô tô hoặc xe gắn máy điện
sử dụng động cơ kéo.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho
xe mô tô và xe máy hai bánh.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử này có thể áp dụng
cho xe mô tô và xe máy không phân biệt kiểu truyền lực, ví dụ xích, dây đai,
bánh răng, hộp số vô cấp (CVT) có thể điều khiển tỷ số truyền, truyền động bằng
trục các đăng, truyền động trực tiếp, v.v., khi tỷ số truyền (tỷ lệ giữa tốc độ đầu
vào và đầu ra) và hiệu suất truyền (tỷ lệ mô men xoắn đầu vào và đầu ra) được
cung cấp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), Máy
điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn thất và hiệu suất
từ thử nghiệm (không bao gồm máy dùng cho phương tiện).
TCVN 10470 (ISO 11486), Mô tô - Phương
pháp chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử động lực.
TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), Mô tô
và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 1: Lượng tiêu thụ năng lượng và quãng đường
chạy danh định.
TCVN 12776-2 (ISO 13064-2), Mô tô
và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường.
ISO 28981, Mopeds - Methods for
setting the running resistance on a chassis dynamometer (Xe máy - Phương pháp
chỉnh đặt lực cản trên băng thử động lực).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 12776-2 (ISO 13064-2), TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), TCVN
6627-2-1 (IEC 60034-2-1) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chế độ dẫn động (Driving
mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tham khảo UDC, xem TCVN
12776-1 (ISO 13064-1), Phụ lục A cho xe gắn máy và Phụ lục B cho xe mô tô; Tham
khảo EUDC, xem TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), Phụ lục B cho xe gắn máy; Và WMTC,
xem UNECE GTR số 02.
3.2
Động cơ tạo tải (Load motor)
Động cơ điện cung cấp chức năng điều
khiển mô men xoắn được xác định từ lực cản, tổn thất ma sát và hiệu suất quán
tính của hệ truyền động lực khi thử nghiệm hệ thống động cơ kéo của xe mô tô và
xe máy điện.
3.3
Hệ thống động cơ tạo tải (Load motor
system)
Sự kết hợp của một động cơ tạo tải
(3.2) và bộ biến tần ghép
đôi.
3.4
Hệ thống động cơ thử nghiệm (Test motor
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Chế độ điều khiển mô men xoắn-tốc độ
(Speed-torque control mode)
Chế độ thử nghiệm được thực hiện trong
một băng thử động cơ (3.6), ở đây một hệ thống động cơ thử nghiệm (3.4) điều
khiển tốc độ và hệ thống động cơ tạo tải (3.3) điều khiển mô men xoắn.
3.6
Băng thử động cơ (Motor
dynamometer)
Thiết bị thử nghiệm để đo hiệu năng của
hệ thống động cơ thử nghiệm (3.4) bao gồm hệ thống động cơ thử nghiệm, hệ thống
động cơ tạo tải (3.3), nguồn cung cấp điện DC, bộ chuyển đổi, hệ thống thu thập
và phân tích dữ liệu.
4 Nguyên tắc
Phương pháp thử này quy định một quy
trình thử để đánh giá lượng điện năng đã tiêu thụ (7.1), Quãng đường
đã di chuyển (7.2), hiệu suất của hệ thống động cơ (7.3), và suất tiêu thụ năng
lượng chuẩn (7.4) của xe mô tô và xe gắn máy điện có một hệ thống động cơ kéo để
lắp cho xe đang xét. Thay cho thử nghiệm trên băng thử động lực với yêu cầu toàn
bộ xe, phương pháp này được thực hiện với một hệ thống động cơ kéo trên băng thử
động cơ và cho phép đánh giá về hiệu năng của xe với thông tin danh nghĩa của
xe.
CHÚ THÍCH: Suất tiêu thụ năng lượng
chuẩn được xác định trong (7.4) khác với trong các tiêu chuẩn khác, ví dụ như
trong TCVN 9053 (ISO/TR 8713), TCVN 12505 (ISO 8714) và TCVN 12776-1 (ISO
13064-1), suất tiêu thụ năng lượng chuẩn được định nghĩa là năng lượng điện cần
thiết để nạp đầy ắc quy kéo từ phần chính sau khi hoàn thành một chu trình dẫn
động đã chọn. Suất tiêu thụ năng lượng chuẩn trong tiêu chuẩn này là tỷ lệ của
năng lượng đã tiêu thụ (7.1) để chạy được quãng đường đã di chuyển (7.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Xác định mô men cản
đối với hệ thống động cơ kéo
5.1 Lực cản
của xe
Lực cản của xe mô tô và xe máy, tương ứng
theo TCVN 10470 (ISO 11486) và ISO 28981, được cho trong Công thức (1):
Fw = miA + a
+ bv2
(1)
Trong đó:
Fw là lực cản tác
dụng lên bánh dẫn động;
mi là khối lượng
tương đương;
A là gia tốc của
xe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là hệ số cản
khí động học;
v là vận tốc của xe.
Trong khi các giá trị của mi và b có
thể xác định từ TCVN 10470 (ISO 11486) và ISO 28981, khả năng cản lăn a phải
tính đến cả bánh trước và bánh sau để thử trên băng thử động cơ. Trong tiêu chuẩn
này, a được xác định với giả thuyết phân bố trọng lượng là 50:50 giữa
bánh trước và bánh sau và cùng các hệ số lực cản lăn. Cần thận trọng
khi áp dụng phương pháp này cho xe mô tô và xe gắn máy có đặc điểm phân bố trọng
lượng bất thường. Các giá trị mi, a, và b đối với xe mô
tô và xe gắn máy tương ứng được cho trong Phụ lục A và Phụ lục B.
Độ chính xác và độ phân giải
của các thông số liên quan, ví dụ như thời gian, khoảng cách, nhiệt độ, tốc độ,
khối lượng và năng lượng, theo TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), được cho trong Bảng
1.
Bảng 1 - Độ
chính xác và độ phân giải của
các thông số
Tham số
Đơn vị
Độ chính
xác
Độ phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
± 0,1 s
0,1 s
Khoảng cách
m
± 0,1 %
1,0 m
Nhiệt độ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 °C
Tốc độ
km/h
± 1,0 %
0,2 km/h
Khối lượng
kg
± 0,5 %
1,0 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
cấp 0,2 Sa
cấp 0,2 Sa
a Theo IEC
62053-22.
5.2 Mô men cản
hệ thống dẫn động trung tâm
Một cấu hình điển hình cho một hệ
thống dẫn động trung tâm được cho trong Hình 1, trong đó một động cơ kéo được gắn
trong khung xe được kết nối với đĩa xích dẫn động thông qua các bánh răng, và
công suất được truyền tới đĩa xích dẫn động bằng xích hoặc dây đai. Bên
cạnh xích, đai và bánh xích, các loại thiết bị truyền động khác như CVT, bánh
răng, truyền động trục, truyền động trực tiếp, v.v. Mô men cản Tm
[Nm] phải được đặt
lên hệ thống động cơ kéo trên băng thử động cơ để thử và có thể được tính ra
theo công thức (2) (xem Phụ lục C):

(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η là hiệu suất truyền mô men xoắn toàn bộ giữa
động cơ kéo và bánh xe;
N là Tỷ số
truyền toàn bộ giữa động cơ kéo và bánh xe.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp cấu
hình dẫn động được cho trong Hình 1, η được xác định theo η = ηg × ηc, trong đó ηg là hiệu suất
truyền động của bánh răng giữa động cơ kéo và bánh xích dẫn động, và ηc là hiệu suất
truyền động của hệ thống truyền động xích nối với bánh xích dẫn động và bánh
xích bị dẫn động (xem Phụ lục C).
Nếu một hệ thống động cơ kéo được kết
hợp với các bánh răng truyền động bên trong để tạo thành một cụm duy nhất, thì
toàn bộ cụm được coi là một bộ phận của động cơ kéo. Nếu trường hợp này xảy ra,
hiệu suất truyền động ηg sẽ không được
tính đến, do đó, hiệu suất truyền mô men toàn bộ là η = ηc và tỷ số
truyền toàn bộ là N = Nw.
Nếu hệ thống động cơ kéo và bánh răng
giữa động cơ kéo và bánh xích dẫn động được kết hợp để tạo thành một cụm duy nhất
và được thử nghiệm như một bộ phận; đó là trường hợp khi cụm hệ thống động cơ
kéo có các bánh răng bên trong tích hợp mà tỷ số truyền có
thể thay đổi (Xem CHÚ THÍCH 2), khi đó sẽ không xem xét cả hai hiệu suất truyền
động ηg và tỷ số
truyền Ng giữa động cơ
kéo và bánh xích dẫn động và lúc này tỷ số truyền được lấy bằng 1. Trong trường
hợp này, tất cả các kết quả về hiệu năng đều có giá trị đối với cả cụm này và
không có giá trị đối với động cơ kéo. Khi cụm hệ thống động cơ kéo có tỷ số
truyền thay đổi, thì việc chuyển số phải được thực hiện trong thử nghiệm theo
sơ đồ chuyển số động cơ thử nghiệm (Xem CHÚ THÍCH 3).
CHÚ THÍCH 2: Tỷ số truyền có thể thay
đổi từng số hoặc liên tục như CVT.
CHÚ THÍCH 3: Các tỷ số truyền được xác
định tùy thuộc vào góc xoay
tay ga (tốc độ mong muốn), tốc độ động cơ kéo và mô men xoắn, hiệu suất động cơ
kéo, v.v. và cách thức chuyển số được thể hiện dưới dạng “các đồ thị chuyển số"
kết hợp với góc ga tăng tốc và các quan hệ dòng điện của động cơ kéo (các đồ thị,
và các quan hệ mô men xoắn-tốc độ-dòng điện của động cơ kéo (các đồ thị).
Các giá trị đặc trưng của ηg và ηc là ηc = ηg = 0,9. Tuy
nhiên, các giá trị hiệu suất khác hoặc các giá trị không là hằng số phụ thuộc
vào tải, tốc độ, v.v., có thể được sử dụng theo thỏa thuận giữa các bên liên
quan. Các giá trị được chấp nhận cho từng thiết bị truyền công suất phải được
báo cáo.
Trong trường hợp Hình 1, N được
xác định là N = Ng × Nw, trong đó Ng
là tỷ số truyền giữa động cơ kéo và bánh xích dẫn động, và Nw
là tỷ số truyền giữa bánh xích dẫn động và bánh xích bị dẫn động (Phụ lục C).
Các giá trị được chấp nhận cho Ng và Nw phải
được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Động cơ kéo
2 Bánh răng giữa
động cơ kéo và bánh xích dẫn động
3 Bánh xích dẫn
động
4 Xích
5 Bánh xe
6 Bánh xích bị
dẫn động
7 Lực cản đặt
vào bánh xe
Hình 1 - Cấu
hình của một hệ thống dẫn động trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cấu hình điển hình cho hệ dẫn động
trong bánh xe được cho trong Hình 2, với một động cơ kéo kết nối với bánh xe bằng
một bánh răng.
Mômen cản đối với hệ thống động
cơ kéo có thể được tính (xem Phụ lục D) theo công thức (3):

(3)
Trong đó:
η là hiệu suất truyền mô men xoắn giữa động cơ
kéo và bánh xe;
N là tỷ số truyền giữa động cơ kéo và
bánh xe.
Nếu một hệ thống động cơ kéo được kết
hợp với các bánh răng truyền lực bên trong để tạo thành một cụm đơn lẻ, thì
toàn bộ cụm được coi là một bộ phận của động cơ kéo. Nếu trường hợp này xảy ra
thì hiệu suất truyền mô men toàn bộ là η = 1, và tỷ số truyền là N = 1.
Các giá trị điển hình như η = 0,9, hoặc
giá trị khác có thể được chấp nhận theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Nếu
trường hợp này xảy ra, thì các giá trị được chấp nhận phải được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Động cơ kéo
2 Bánh răng giữa
động cơ kéo và bánh xe
3 Bánh xe
4 Lực cản đặt
vào bánh xe
Hình 2 - Cấu
hình của hệ dẫn động trong bánh xe
6 Điều kiện thử nghiệm
6.1 Băng thử động
cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi động cơ thử nghiệm được dẫn động với
một chế độ dẫn động đã chọn, động cơ tạo tải phải có khả
năng tạo ra mô men cản, được cho trong công thức (2) hoặc công thức (3) như một
hàm của tốc độ quay và gia tốc. Khi động cơ kéo hoạt động như một máy phát ở chế
độ phanh tái sinh, động cơ tạo tải phải có khả năng tạo ra mômen cản được xác định
trong chế độ dẫn động đã chọn.
Một buồng nhiệt độ nên được sử dụng để
điều khiển nhiệt độ của động cơ thử nghiệm. Nhiệt độ phải được duy trì trong
khoảng từ 20 °C đến 30 °C theo TCVN 12776-1 (ISO 13064-1).
Tốc độ lấy mẫu đối với tải, vận tốc,
điện áp và dòng điện ít nhất phải là 10,0 Hz.

CHÚ DẪN
1 Động cơ tạo
tải
2 Bộ biến tần
của tải
3 Động cơ thử
nghiệm
4 Bộ biến tần
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Bộ điều khiển
trung tâm
7 Khớp nối
8 Đồng hồ đo
mô men xoắn/tốc độ
9 Đồng hồ đo
công suất
10 Nguồn cấp
điện DC
11 Buồng nhiệt
độ
Hình 3 - Sơ đồ
hệ thống thử nghiệm
6.2 Chế độ dẫn động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống động cơ tạo tải phải được điều
khiển để mô phỏng bất kỳ chế độ dẫn động nào, trong đó chế độ dẫn động WMTC được
đưa ra trong Hình C.1 như một ví dụ.
Dung sai về tốc độ và thời gian trong
trình tự thử phải tuân theo TCVN 12505 (ISO 8714), Điều 5, Hình 1, và TCVN
12776-1 (ISO 13064-1).
6.3 Vận hành của
băng thử động cơ
Chế độ điều khiển mô men xoắn-tốc độ
(3.5) phải được sử dụng, vì động cơ thử nghiệm phải được dẫn động phù hợp với
chế độ dẫn động đã chọn và động cơ tạo tải phải có khả năng tạo ra mô men cản
chạy tương ứng.
Hệ thống động cơ kéo phải được dẫn động
với tốc độ quay (ωm) được tính theo Công thức (4):

(4)
Trong đó:
v là vận tốc của xe được chỉ định trong một chu
kỳ chạy xe đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ chu trình chạy xe nào cũng có
thể được chấp nhận, tuy nhiên dung sai về tốc độ và thời gian cho một chu trình
lái đã chọn phải được thỏa mãn theo thông số kỹ thuật được đưa ra trong chu
trình chạy xe.
6.3.1 Mômen cản động
cơ kéo
Để tái tạo mô men cản do quán tính, lực
cản lăn và lực cản khí động học đối với hệ thống động cơ thử nghiệm, hệ thống động
cơ thử nghiệm phải được dẫn động với mô men cản được xác định theo Công thức
(2) cho bộ truyền động xích và Công thức (3) để chạy xe tại một tốc độ quay nhất
định đối với một chế độ chạy xe cụ thể.
6.3.2 Hệ thống động
cơ tạo tải
Cả tốc độ quay và mô men xoắn của hệ thống động
cơ tạo tải phải điều khiển được. Tốc độ và mô men xoắn lớn nhất phải lớn hơn ít
nhất 1,2 lần so với tốc độ và mô men xoắn của hệ thống động cơ thử nghiệm.
6.3.3 Cảm biến mô
men xoắn và tốc độ
Cảm biến mô men xoắn và tốc độ được lắp
đặt giữa hệ thống động cơ thử nghiệm và hệ thống động cơ tạo tải. Dải đo của
các cảm biến mô men
xoắn và tốc độ phải lớn hơn ít nhất 1,2 lần so với dải đo của hệ thống động cơ
thử nghiệm.
Độ chính xác của các cảm biến mô men
xoắn và tốc độ phải nằm trong phạm vi là ± 0,2 % và ± 0,1 % giá trị lớn nhất của
các thông số tương ứng như được xác định trong TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
Cần cẩn thận để không làm vỡ các cảm
biến mô men xoắn do giật mạnh (gia tốc được chia cho thời gian).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cấp điện DC (một chiều) được sử
dụng để thử nghiệm khả năng tái tạo, là nguồn điện có thể có một số sai khác với
việc đo sử dụng một ắc quy làm nguồn điện. Thử nghiệm này nhằm đo hiệu năng của
hệ thống động cơ thử nghiệm, loại trừ ảnh hưởng của sự thay đổi điện áp và dòng
điện của ắc quy trong quá trình chạy xe và phanh.
Để mô phỏng quá trình nạp và phóng điện của ắc
quy kéo của xe, nguồn điện phải có khả năng cho phép dòng năng lượng điện trao
đổi hai chiều, ví dụ, sử dụng năng lượng trong quá trình chạy xe và hấp thụ
năng lượng trong quá trình phanh tái sinh. Liên quan đến các yêu cầu này, một
ví dụ về cấu hình có thể có của hệ thống cấp nguồn điện DC sẽ là sự kết hợp của
thiết bị cấp nguồn điện DC và thiết bị tiêu thụ điện có thể có, ví dụ, các chức
năng cài đặt đơn giản cho điện áp hoặc dòng điện hoặc có chức năng lập trình được
để mô phỏng một ắc
quy. Cấu hình của hệ thống cấp nguồn điện bao gồm loại thiết bị được sử dụng
như nguồn cấp điện DC và tiêu thụ điện, nhà sản xuất và thông số kỹ thuật của các
thiết bị, mô tả cài đặt thiết bị và/hoặc chương trình được sử dụng trong trường
hợp thiết bị lập trình, v.v., phải được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm theo Bảng
E.1 Phụ lục E.
Nguồn điện DC với điện áp danh định bằng
nguồn cấp điện từ ắc quy của xe mô tô hoặc xe gắn máy dự
kiến phải có dung lượng tối thiểu lớn hơn 1,5 lần so với công suất đầu vào của
hệ thống động cơ thử nghiệm (được cho trong thông số kỹ thuật).
Cáp điện phải là loại cáp điện được dự
định sử dụng trên xe thực tế và chiều dài càng giống nhau càng tốt. Nhà sản xuất
và thông số kỹ thuật của cáp điện đã sử dụng, ví dụ như chiều dài và điện trở,
phải được ghi trong báo cáo.
Vị trí đo giữa nguồn cấp điện DC và bộ
biến tần của động cơ thử nghiệm phải là đầu nối của bộ biến tần động cơ thử
nghiệm và đối với giữa động cơ thử nghiệm và bộ biến tần của động cơ thử nghiệm
thì vị trí đo phải là điểm giữa của chúng.
6.5 Đồng hồ đo
công suất
Đồng hồ đo công suất tính
toán hiệu suất công suất điện bằng cách đo công suất điện của hệ thống động cơ
thử nghiệm khi đang thử. Trong chế độ tái sinh, tiến hành đo công suất cơ học đầu
vào và công suất điện đầu ra. Ở chế độ động cơ, phải đo công suất điện đầu vào
và công suất cơ học đầu ra.
Đồng hồ đo công suất phải có độ chính
xác trong khoảng ± 0,2 % giá trị lớn nhất.
6.6 Đo điện áp và
dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Đo nhiệt độ
Nhiệt độ của hệ thống động cơ thử nghiệm
được đo để bảo vệ chúng khỏi bị quá nhiệt so với thông số kỹ thuật của nhà sản
xuất. Nhiệt độ của hệ thống động cơ thử nghiệm không được vượt quá giới hạn do
nhà sản xuất quy định. Thiết bị đo nhiệt độ cho một cuộn dây động cơ thử nghiệm
và bộ biến tần ghép đôi của nó phải có độ chính xác trong khoảng ± 1 °C.
7 Tính toán hiệu
năng
7.1 Năng lượng đã
tiêu thụ
Năng lượng đã tiêu thụ E [Wh]
trong một chế độ dẫn động xe đã chọn là tích phân của điện áp V(t) [V] nhân với
dòng điện I(t) [A] trong
khoảng thời gian từ thời điểm khởi động t0 [s] đến thời
điểm kết thúc tf [s] như được định nghĩa trong Công thức (5):

(5)
7.2 Quãng đường
đã di chuyển
Quãng đường đã di chuyển D
[km] trong một chế độ dẫn động xe đã chọn được xác định theo Công thức (6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó:
r là bán kính của
lốp [m], N là tỷ số truyền toàn bộ từ động cơ đến bánh xe;
ωm(t) là vận tốc
góc của động cơ kéo [rad/s].
7.3 Hiệu suất của
hệ thống động cơ
Đầu ra năng lượng cơ học của hệ thống
động cơ thử nghiệm là tích phân của vận tốc góc của động cơ kéo nhân với mô men
xoắn của động cơ kéo trong khoảng thời gian từ thời điểm khởi động t0 đến thời điểm
kết thúc tf trong chế độ
dẫn động xe đã chọn. Hiệu suất η của hệ thống động cơ là tỷ số của
năng lượng điện đầu vào cho năng lượng cơ học đầu ra, được cho theo Công thức
(7) và (8):

(7)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Tm(t) là mô men
xoắn của động cơ kéo [Nm].
7.4 Suất tiêu thụ
năng lượng chuẩn
Suất tiêu thụ năng lượng chuẩn Q
[Wh/km] là tỷ số giữa năng lượng đã tiêu thụ và quãng đường đã di chuyển; tỷ số
này được xác định theo Công thức (9):

(9)
8 Trình bày kết quả
Các kết quả tính toán về hiệu năng
cùng với các điều kiện thử nghiệm được sử dụng phải được báo cáo như quy định
trong Phụ lục E.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại khối lượng quán tính tương đương và lực cản đối
với xe mô tô
Khối lượng quán tính tương đương và lực
cản đối với xe mô tô được cho trong Bảng A.1
Bảng A.1 - Khối
lượng quán tính tương đương và lực cản đối với xe mô tô
Khối lượng
chuẩn,
mref
[kg]
Khối lượng quán
tính tương đương,
mi
[kg]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
[N]
Hệ số cản
khí động học,
b
[N/(km/h)2]
95 < mref ≤ 105
100
17,6
0,021 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
19,4
0,021 7
115 < mref ≤ 125
120
21,1
0,021 8
125 < mref ≤ 135
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022 0
135 < mref ≤ 145
140
24,6
0,022 1
145 < mref ≤ 155
150
26,4
0,022 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
28,2
0,022 4
165 < mref ≤ 175
170
29,9
0,022 6
175 < mref ≤ 185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022 7
185 < mref ≤ 195
190
33,4
0,022 9
195 < mref ≤ 205
200
35,2
0,023 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
37,0
0,023 2
215 < mref ≤ 225
220
38,7
0,023 3
225 < mref ≤ 235
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023 5
235 < mref ≤ 245
240
42,2
0,023 6
245 < mref ≤ 255
250
44,0
0,023 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
45,8
0,023 9
265 < mref ≤ 275
270
47,5
0,024 1
275 < mref ≤ 285
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024 2
285 < mref ≤ 295
290
51,0
0,024 4
295 < mref ≤ 305
300
52,8
0,024 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Giá trị phải
được làm tròn đến bốn chữ số thập phân.
Bảng A.1 (tiếp
theo)
Khối lượng
chuẩn,
mref
[kg]
Khối lượng quán
tính tương đương,
mi
[kg]
Lực cản lăn
của bánh xe trước và sau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[N]
Hệ số cản
khí động học,
b
[N/(km/h)2]
305 < mref ≤ 315
310
54,6
0,024 7
315 < mref ≤ 325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,3
0,024 8
325 < mref ≤ 335
330
58,1
0,025 0
335 < mref ≤ 345
340
59,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
345 < mref ≤ 355
350
61,6
0,025 3
355 < mref ≤ 365
360
63,4
0,025 4
365 < mref ≤ 375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,1
0,025 6
375 < mref ≤ 385
380
66,9
0,025 7
385 < mref ≤ 395
390
68,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395 < mref ≤ 405
400
70,4
0,026 0
405 < mref ≤ 415
410
72,2
0,026 2
415 < mref ≤ 425
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,9
0,026 3
425 < mref ≤ 435
430
75,7
0,026 5
435 < mref ≤ 445
440
77,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
445 < mref ≤ 455
450
79,2
0,026 8
455 < mref ≤ 465
460
81,0
0,026 9
465 < mref ≤ 475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,7
0,027 1
475 < mref ≤ 485
480
84,5
0,027 2
485 < mref ≤ 495
490
86,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
495 < mref ≤ 505
500
88,0
0,027 5
Cứ mỗi 10
kg
Cứ mỗi 10
kg
a = 0,176 mi a
b = 0,000
015 mi + 0,020 0 b
a Lực cản lăn đạt được theo công thức
với a = 0,088 mi đối với
bánh xe trước được cho trong TCVN 10470 (ISO 11486), Bảng 4. Trong trường hợp
này, tổng lực cản lăn trở thành gấp đôi lực cản lăn của bánh xe trước, ở đây
giả sử phân bố trọng lượng giữa bánh xe trước và bánh xe sau là 50:50. Giá trị
phải được làm tròn đến một chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phân loại khối lượng quán tính tương đương và
lực cản lăn đối với xe gắn máy
Khối lượng quán tính tương đương và lực
cản đối với xe
gắn máy được cho trong Bảng B.1
Bảng B.1 - Khối
lượng quán tính tương đương và lực cản đối với xe gắn máy
Khối lượng
chuẩn,
mref
[kg]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi
[kg]
Lực cản lăn
của bánh xe trước và sau,
a
[N]
Hệ số cản
khí động học,
b
[N/(km/h)2]
95 < mref ≤ 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,6
0,021 5
105 < mref ≤ 115
110
19,4
0,021 7
115 < mref ≤ 125
120
21,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 < mref ≤ 135
130
22,9
0,022 0
135 < mref ≤ 145
140
24,6
0,022 1
145 < mref ≤ 155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
0,022 3
155 < mref ≤ 165
160
28,2
0,022 4
165 < mref ≤ 175
170
29,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175 < mref ≤ 185
180
31,7
0,022 7
185 < mref ≤ 195
190
33,4
0,022 9
195 < mref ≤ 205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,2
0,023 0
205 < mref ≤ 215
210
37,0
0,023 2
215 < mref ≤ 225
220
38,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225 < mref ≤ 235
230
40,5
0,023 5
235 < mref ≤ 245
240
42,2
0,023 6
245 < mref ≤ 255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,0
0,023 8
255 < mref ≤ 265
260
45,8
0,023 9
265 < mref ≤ 275
270
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Lực cản
lăn đạt được
theo
công thức với
a
= 0,088 mi đối với
bánh xe trước được cho trong ISO 28981:2009, Bảng 4. Trong trường
hợp này, tổng lực cản lăn trở thành gấp đôi lực cản lăn của bánh xe trước, ở
đây giả sử phân bố trọng lượng giữa bánh xe trước và bánh xe
sau là 50:50. Giá trị phải được làm tròn đến một chữ số thập phân.
b Giá trị phải
được làm tròn đến bốn chữ số thập phân.
Bảng B.1 (tiếp
theo)
Khối lượng
chuẩn,
mref
[kg]
Khối lượng
quán tính tương đương,
mi
[kg]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
[N]
Hệ số cản
khí động học,
b
[N/(km/h)2]
275 < mref ≤ 285
280
49,3
0,024 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
51,0
0,024 4
295 < mref ≤ 305
300
52,8
0,024 5
305 < mref ≤ 315
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024 7
315 < mref ≤ 325
320
56,3
0,024 8
325 < mref ≤ 335
330
58,1
0,025 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
59,8
0,025 1
345 < mref ≤ 355
350
61,6
0,025 3
355 < mref ≤ 365
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025 4
365 < mref ≤ 375
370
65,1
0,025 6
375 < mref ≤ 385
380
66,9
0,025 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390
68,6
0,025 9
395 < mref ≤ 405
400
70,4
0,026 0
405 < mref ≤ 415
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026 2
415 < mref ≤ 425
420
73,9
0,026 3
425 < mref ≤ 435
430
75,7
0,026 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
77,4
0,026 6
445 < mref ≤ 455
450
79,2
0,026 8
455 < mref ≤ 465
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026 9
465 < mref ≤ 475
470
82,7
0,027 1
475 < mref ≤ 485
480
84,5
0,027 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
86,2
0,027 4
495 < mref ≤ 505
500
88,0
0,027 5
Cứ mỗi 10
kg
Cứ mỗi 10
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b = 0,000
015 mi + 0,020 0 b
a Lực cản
lăn đạt được
theo
công thức với
a
= 0,088 mi đối với
bánh xe trước được cho trong TCVN 10470 (ISO 11486), Bảng 4.
Trong trường hợp này, tổng lực cản lăn trở thành gấp đôi lực cản lăn của bánh
xe trước, ở đây giả sử phân bố trọng lượng giữa bánh xe trước và
bánh xe sau là 50:50. Giá trị phải được làm tròn đến một chữ số thập phân.
b Giá trị phải
được làm tròn đến bốn chữ số thập phân.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Tính toán mô men xoắn động cơ kéo cho hệ thống
truyền động trung tâm
Từ Hình (1), mối quan hệ giữa lực cản ở
bánh dẫn động Fw và mô men
kéo của hệ thống động cơ kéo Tm có thể được đưa ra dưới dạng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa các biến trong Công thức
(C.1), cùng với các giá trị danh định của chúng đối với một chu trình mô tô cỡ
trung bình đặc trưng, được cho trong Bảng C.1. Từ Công thức (C.1), mô men lái của
động cơ kéo có thể được xác định theo Công thức (C.2):

(C.2)
Quan hệ động học giữa gia tốc của xe A
và gia tốc góc của bánh xe αw được định nghĩa trong Công thức (C.3):
A = rαw
(C.3)
Trong đó: r là bán kính của
bánh xe.
Tương tự, quan hệ động học giữa vận tốc
v của xe và vận
tốc góc của bánh xe ωw được định
nghĩa trong Công thức (C.4):
v = rωw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ giữa gia tốc góc của động
cơ αm và gia tốc
góc của bánh xích dẫn động αs và gia tốc góc của bánh xe αw tương ứng
theo các Công thức (C.5) và (C.6):

(C.5)

(C.6)
Tương tự, quan hệ giữa vận tốc góc của
động cơ kéo ωm,
vận tốc góc của bánh xích dẫn động ωs, và vận tốc
góc của bánh xe ωw có thể được tính theo trong Công thức
(C.7) và (C.8):

(C.7)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi gia tốc góc αs và αw trong Công
thức (C.2) theo gia tốc của xe A khi sử dụng các Công thức
(C.3), (C.5), (C.6) và thay thế vào Công thức (C.2), mô men dẫn động cho hệ thống
động cơ kéo phụ thuộc lực cản khi chạy và gia tốc của xe theo Công thức (C.9):

(C.9)
Thành phần đầu tiên ở vế phải của Công
thức (C.9) là quan hệ ở trạng thái ổn định giữa Tm và Fw, phụ thuộc
vào các tỷ số truyền (Nw, Ng) và các hiệu
suất truyền lực (ηc, ηg), trong khi
thành phần thứ hai là mô men xoắn quá độ phát sinh từ gia tốc của xe (A) và độ
trơ của xích (Jc), bánh xích dẫn động (Js), và bánh xe (Jw).
Thành phần thứ hai ở vế phải của Công
thức (C.9) nhỏ hơn nhiều so với thành phần thứ nhất, do đó Công thức (C.9) có
thể được viết lại:

(C.10)
Để chứng minh tính hợp lệ của Công thức (C.10),
Hình (C.1) so sánh các mô men lái được tính toán từ Công thức (C.9) và Công thức (C.10)
với bốn trường hợp khác nhau tùy thuộc vào chế độ dẫn động WMTC, trong đó các
giá trị đặc trưng về hiệu suất truyền lực của xích (ηc) và hiệu suất
truyền lực giữa động cơ và bánh xích dẫn động (ηg) được giả
thuyết là ηg = ηc = 0,91. Các trường
hợp khác nhau như sau:
1) không có tổn thất ma sát (ηc = ηg = 1) với tác
dụng của quán tính (Jc, Jg và Jw: giá trị danh định trong
Bảng C.1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) có tổn thất ma sát (ηc = ηg = 0,9) và với
tác dụng của quán tính (Jc, Jg và Jw: giá trị
danh định trong Bảng C.1),
4) có tổn thất ma sát (ηc = ηg = 0,9) và
không có có tổn thất quán tính (Jc = Jg = Jw =
0, thành phần thứ hai ở vế phải của Công thức (C.9) bằng 0).
Các trường hợp 1) và 2) so sánh mô men
dẫn động tương ứng theo Công thức (C.9) và (C.10) với ηc = ηg = 1, trong
khi các trường hợp 3) và 4) so sánh mô men dẫn động tương ứng theo Công thức
(C.9) và (C.10) cả hai với ηc = ηg = 0,9. Các
trường hợp 1) và 2) hiển thị các giá trị mô men gần như giống nhau, và với các
trường hợp tương tự 3) và 4) hiển thị các giá trị mô men gần như giống nhau. Do
đó, tính hợp lệ của Công thức (C.10) có thể được chứng minh.
Bảng C.1 -
Các thành phần và thông số của hệ truyền động lực cho hệ thống
dẫn động trung tâm
Các bộ phận
Thông số
Ký hiệu
[đơn vị]
Giá trị
Xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi [kg]
a
Lực cản lăn
a [N]
a
Hệ số cản
khí động học
b [N/(km/h)2]
a
Vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Gia tốc
A [m/s2]
b
Lực cản
Fw
[N]
miA + a + bv2
Bánh xe
Bán kính của
bánh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Mô men quán tính của bánh
xe
Jw
[kg.m2]
0,3 c
Gia tốc góc
của bánh xe
αw [rad/s2]
A/r
Bánh xích
Bánh xích dẫn
động đến tỷ số truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc góc
αs [rad/s2]
αw/Nw
Mô men quán
tính
Js
[kg-m2]
0,000 48 d
Xích
Hiệu suất
truyền lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9 e
Mô men quán
tính
Jc
[kg-m2]
0,000 43 f
Động cơ
Hiệu suất
truyền lực
ηg
0,9 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tm
[Nm]
Tỷ số truyền
từ động cơ đến bánh xích dẫn động
Ng
a Các giá trị
được cho trong Phụ lục A và Phụ lục B.
b Giá trị vận
tốc được xác định từ một chu kỳ chạy xe đã chọn, ví dụ như WMTC.
c Điều này thể hiện
giá trị danh định cho một chiếc mô tô cỡ trung bình, bao gồm cả bánh xe và
cụm bánh răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Điều này
thể hiện các giá trị danh định cho hiệu suất truyền lực của hệ thống truyền động
xích bao gồm
cả bánh xích dẫn động và dẫn động và xích.
f Điều này
thể hiện giá trị danh định cho mô tô cỡ trung bình được đo liên quan đến bánh
xích dẫn động.
g Điều này thể hiện
giá trị danh định cho hiệu suất truyền lực giữa động cơ và bánh xích dẫn động.

a) Chế độ chạy
xe là một hàm của thời gian

b) Mô men của
động cơ kéo là một hàm của thời gian
CHÚ DẪN
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y1
vận tốc [km/h]
Y2
mô men xoắn [Nm]
1
không tổn thất ma sát (ηc = ηg = 1) với
tác dụng của quán tính (Jc, Jg
và Jw)
2
không tổn thất ma sát (ηc = ηg = 1) không
có tác dụng của quán tính (Jc = Jg = Jw = 0)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
có tổn thất ma sát (ηc = ηg = 0,9) và
không có tác dụng của quán tính (Jc = Jg = Jw
= 0)
Hình C.1 - Mô
men của động cơ kéo đối với các giá trị khác nhau của hiệu suất truyền lực và mô men quán
tính
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Tính mô men xoắn của động cơ kéo đối với hệ dẫn
động trong bánh xe
Từ Hình (2), mối quan hệ giữa lực cản ở
bánh dẫn động Fw và mô men dẫn động của hệ
thống động cơ kéo Tm có thể được
tính theo như Công thức (D.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó Ng và ηg tương ứng là
tỷ số truyền và hiệu suất giữa động cơ dẫn động, và Jw là
quán tính của cụm bánh xe, và r là bán kính của bánh xe. Mô men của động
cơ kéo có thể được tính bằng:

(D.2)
Quan hệ động học giữa gia tốc của xe A
và gia tốc góc của bánh xe αw là:
A = rαw
(D.3)
Thay thế Công thức (D.3) vào Công thức
(D.2) đưa ra mô men của động cơ kéo theo lực cân và gia tốc của xe như sau:

(D.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do thành phần thứ hai ở vế phải là không
đáng kể, Công thức
(D.4) có thể được viết thành Công thức (D.5):

(D.5)
Phụ
lục E
(Quy
định)
Báo cáo kết quả thử nghiệm - động cơ thử nghiệm
và điều kiện thử nghiệm
Định dạng báo cáo cho các điều kiện thử
nghiệm và các thông số được sử dụng để tính toán mô men cản được nêu tương ứng trong
Bảng E.1 và Bảng E.2. Các kết quả thử nghiệm phải được báo cáo theo Bảng E.3.
Bảng E.1 - Điều
kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Ghi chú
Kiểu xe a
Kiểu dẫn động b
Kiểu truyền lực c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu động cơ
Chu trình thử nghiệm được chấp nhận
Số chu trình thử nghiệm đã chạy thử d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tối đa của động cơ e
Hệ thống cung cấp điện DC f
a Kiểu xe mà các hệ
thống động cơ dự định sẽ được sử dụng.
b Kiểu dẫn động
như dẫn động trung tâm hoặc dẫn động trong bánh xe sau.
c Kiểu truyền lực
như bánh xích và xích, truyền động dây đai, CVT, trục truyền động, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Nhiệt độ tối đa
trong quá trình thử nghiệm theo thông số kỹ thuật do nhà sản xuất quy định.
f Loại thiết
bị được sử dụng như nguồn điện DC và tiêu thụ điện, nhà sản xuất và các thông
số kỹ thuật của thiết bị, mô tả cài đặt thiết bị và/hoặc chương trình đã sử dụng
trong trường hợp thiết bị có thể lập trình, v.v.
Bảng E.2 -
Các thông số để tính mômen cản
Thông số
Ký hiệu
Đơn vị
Giá trị
Ghi chú
Khối lượng
quán tính tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Lực cản lăn
a
N
Hệ số cản
khí động học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/(km/h)2
Bán kính của
bánh xe
r
m
Tỷ số truyền
toàn bộa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tỷ số truyềnb
thành phần thứ nhấtc
N1
-
Hộp số giảm
tốc độ giữa động cơ kéo và bánh xích dẫn động d
Tỷ số truyền
thành phần thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
…
…
-
…
…
Tỷ số truyền
thành phần cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất
truyền lực tổng thể e
η
Hiệu suất
truyền lực thành phần thứ nhất f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp số giảm
tốc độ giữa động cơ kéo và bánh xích dẫn động
Hiệu suất
truyền lực thành phần thứ hai
η2
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
Hiệu suất
truyền lực thành phần cuối cùng
ηn
a Tỷ số truyền
toàn bộ là tích số của tất cả các tỷ số truyền, N = N1N2...Nn, với n là tổng
các thành phần truyền dẫn trong bộ truyền động từ động cơ kéo đến bánh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Tỷ số truyền
là tỷ số của tốc độ quay giữa bánh xe dẫn động và bánh xe dẫn động, nhỏ hơn
1,0 trong trường hợp giảm tốc độ.
d Đưa ra để
làm ví dụ về thành phần thứ nhất.
e Hiệu suất
truyền động tổng là tích số của tất cả các hiệu suất truyền động, N = η1η2...ηn.
f Hiệu suất
truyền động là tỷ số của mô men đầu vào chia cho mô men đầu ra trong một bộ
phận truyền động.
Bảng E.3 -
Tính toán hiệu năng
Chỉ số hiệu
năng
Ký hiệu
Đơn vị
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
tiêu thụ
E
Wh
Quãng đường
đã di chuyển
D
km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất hệ
thống động cơ
η
-
Suất tiêu
thụ năng lượng chuẩn
Q
Wh/km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6460-2:2014, Motorcycles -
Measurement method for gaseous exhaust emissions and fuel consumption - Part 2:
Test cycles and specific test conditions (Mô tô - Phương pháp đo khí thải và lượng
tiêu thụ nhiên liệu - Phần 2: Chu trình thử và các điều kiện thử nghiệm riêng).
[2] ISO 6855-2:2012, Mopeds -
Measurement method for gaseous exhaust emissions and fuel consumption - Part 2:
Test cycles and specific test conditions (Xe gắn máy - Phương pháp đo khí thải
và lượng tiêu thụ nhiên liệu - Phần 2: Chu trình thử và các điều kiện thử nghiệm
riêng).
[3] IEC 62053-22:2020, Electricity
metering equipment - Particular requirements - Part 22: Static meters for AC
active energy (Classes 0,1S, 0,2S and 0,5S) (Thiết
bị đo điện - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Đồng hồ đo tĩnh năng lượng đang hoạt động
xoay chiều (Cấp 0,1S, cấp 0,2S và cấp 0,5S)).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Xác định mô
men cản đối với hệ thống động cơ kéo
6 Điều kiện thử
nghiệm
7 Tính toán hiệu
năng
8 Trình bày các
kết quả
Phụ lục A (Tham khảo) Phân loại khối
lượng quán tính tương đương và lực cản lăn đối với xe mô tô
Phụ lục B (Tham khảo) Phân loại khối
lượng quán tính tương đương và lực cản lăn đối với xe gắn máy
Phụ lục C (Tham khảo) Tính
toán mô men xoắn động cơ kéo cho hệ thống truyền động trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Báo cáo kết quả
thử nghiệm - động cơ thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo