TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13713:2023
XE
MÔ TÔ VÀ XE GẮN MÁY ĐIỆN - THUẬT NGỮ
Electric
mopeds and motorcycles - Terminology
Lời nói đầu
TCVN 13713:2023 được biên soạn trên cơ
sở ISO/TR 13062:2015.
TCVN 13713:2023 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22/SC 37
“Xe điện” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
XE MÔ TÔ VÀ
XE GẮN MÁY ĐIỆN - THUẬT NGỮ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ
và định nghĩa dành riêng cho hệ thống đẩy của xe mô tô và xe gắn máy điện.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây
được áp dụng trong tiêu chuẩn này:
2.1 Xe mô
tô/xe gắn máy hoàn chỉnh (Complete motorcycle/moped)
2.1.1 Cấu tạo và
các bộ phận
(Construction and components)
2.1.1.1 Thiết bị đẩy
và dẫn động
(Propulsion and driving device)
2.1.1.1.1
Hệ thống điện phụ (Auxiliary
electric system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.1].
2.1.1.1.2
Hệ thống đẩy (propulsion system)
Tổ hợp của cụm nguồn động lực trên xe
để đẩy xe và hệ động lực.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.56].
2.1.1.1.3
Hệ động lực điện (Electric
power
train)
Hệ truyền năng lượng điện, gồm cụm nguồn
động lực điện và bộ truyền lực.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.25].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ động lực hybrid (Hybrid
power train)
Hệ động lực của xe hybrid-điện (HEV) gồm
có một nguồn năng lượng từ nhiên liệu và một hệ động lực điện (2.1.1.1.3).
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.43].
2.1.1.1.5
Bộ điều khiển chiều quay của cụm nguồn
động lực
(Drive direction control)
Thiết bị được người lái tác động để chọn
chiều chuyển động của phương tiện giao thông đường bộ (tiến hoặc lùi).
VÍ DỤ: Cần gạt hoặc công tắc nút bấm.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.13].
2.1.1.2 Các thiết bị
và bộ phận điện (Electric devices and components)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết có dòng điện chạy qua (Live part)
Dây dẫn hoặc chi tiết dẫn điện (2.1.1.2.2)
được dùng để tải điện trong sử dụng bình thường.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.25].
2.1.1.2.2
Chi tiết dẫn điện (Conductive
part)
Dây dẫn (Conductor)
Phần có khả năng dẫn dòng điện.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.9].
2.1.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết dẫn điện (2.1.1.2.2) của thiết
bị điện mà đầu thử IPXXB có thể tiếp xúc được sau khi loại bỏ các lớp ngăn
(2.1.2.3.7)/vỏ bao kín (2.1.2.3.8) mà chúng có thể tháo ra được mà không cần sử
dụng dụng cụ và thường không có dòng điện chạy qua, nhưng chúng có thể có dòng
điện chạy qua trong các tình huống sự cố.
CHÚ THÍCH: Cấp bảo vệ
(2.1.2.3.18) (ví dụ: IPXXB) được định nghĩa trong ISO 20653.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012); 3.21].
2.1.1.2.4
Khung dẫn điện (Electrical
chassis)
Các chi tiết dẫn điện (2.1.1.2.2) của
xe được kết nối điện với nhau và điện thế của chúng được lấy làm điện
thế chuẩn.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.15].
2.1.1.2.5
Hệ thống nguồn điện (Electric
power system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Các bộ pin nhiên liệu, ắc quy.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.17].
2.1.1.2.6
Hệ thống giám sát điện trở cách điện
(Isolation-resistance monitoring system)
Hệ thống theo dõi định kỳ hoặc liên tục
điện trở cách điện (2.1.2.3.10) giữa các chi tiết có dòng điện chạy qua
(2.1.1.2.1) và khung dẫn điện hoặc các chi tiết dẫn điện để hở (2.1.1.2.3).
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.23].
2.1.2 Hiệu năng
(Performance)
2.1.2.1 Khả năng chạy
(Drivability)
2.1.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quãng đường xe có thể vượt qua
khi chạy với vận tốc 80 % vận tốc lớn nhất (2.1.2.1.4).
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử liên
quan, xem
TCVN
12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012), 9.1.
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.5].
2.1.2.1.2
Quãng đường chạy danh định (Reference
range)
Khoảng cách đã vượt qua của xe điện
trong suốt quy trình thử đã chỉ định với một ắc quy kéo được nạp đầy (2.3.1.3)
cho đến cuối quy trình thử mà sau đây định nghĩa là tiêu chí kết thúc quy trình
thử.
CHÚ THÍCH 1: Quãng đường danh định thường
được tính bằng kilômét (km).
[NGUỒN: TCVN 12776-1:2020 (ISO
13064-1:2012), 3.2].
2.1.2.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng điện năng được lấy từ nguồn điện
lưới cần thiết để nạp ắc quy kéo (2.3.1.3) chia cho quãng đường mà xe đã đi được
theo quy trình thử quy định.
CHÚ THÍCH: Suất tiêu thụ năng lượng được
tính bằng oát-giờ trên kilômét (Wh/km).
[NGUỒN: TCVN 12776-1:2020 (ISO
13064-1:2012), 3.1].
2.1.2.1.4
Vận tốc lớn nhất (Maximum
speed)
Vận tốc trung bình lớn nhất mà xe có
thể duy trì được hai lần khi vượt qua một khoảng cách 200 m.
CHÚ THÍCH 1: Đối với quy trình thử
liên quan, xem 9.3, TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012).
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.6].
2.1.2.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ngắn nhất cần thiết để tăng
tốc xe từ vị trí đứng yên đến khi đi được một khoảng cách quy định.
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử liên
quan, xem 9.5, TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012),
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.7].
2.1.2.1.6
Khả năng khởi động lên dốc (Hill
starting ability)
Độ dốc lớn nhất mà xe có thể bắt đầu
di chuyển được quãng đường tối thiểu 10 m.
CHÚ THÍCH 1: Đối với quy trình thử
liên quan, xem 9.6, TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012).
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.8].
2.1.2.1.7 Hiệu suất (Efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định trực tiếp hiệu suất (Direct
determination of efficiency)
Việc xác định hiệu suất từ phép đo trực
tiếp công suất tác dụng đầu vào và công suất tác dụng đầu ra.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
411-53-10].
2.1.2.1.7.2
Xác định gián tiếp hiệu suất (Indirect
determination of efficiency)
Việc xác định hiệu suất từ các phép đo
tổn hao công suất.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050)
411-53-11].
2.1.2.1.8
Vận tốc lên dốc (Speed
uphill)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với quy trình thử liên
quan, xem 9.7, TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012).
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.9].
2.1.2.2 Phanh (Braking)
2.1.2.2.1
Phanh tái sinh (Regenative
braking)
Quá trình phanh có sự biến đổi động
năng thành điện năng để nạp điện cho hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được
RESS (2.3.1.1).
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.64].
2.1.2.3 Bảo vệ chống
điện giật
(Protection against electric shock)
2.1.2.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bình phương trung bình lớn nhất
(r.m.s) của trị số điện áp xoay chiều hoặc của điện áp một chiều có thể xuất hiện
trong hệ thống điện ở bất kỳ điều kiện hoạt động bình thường nào theo thông số
kỹ thuật của nhà sản xuất, bỏ qua quá trình quá độ.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.26].
2.1.2.3.2
Điện áp cấp A (Voltage class A)
Phân loại một thành phần điện hoặc mạch
điện thuộc điện áp cấp A nếu điện áp làm việc lớn nhất (2.1.2.3.1) ≤ 30 V đối với
dòng điện xoay chiều hoặc ≤ 60 V đối với dòng điện một chiều.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.33].
2.1.2.3.3
Điện áp cấp B (Voltage class B)
Phân loại một thành phần điện hoặc mạch
điện thuộc điện áp cấp B nếu điện áp làm việc lớn nhất của nó (2.1.2.3.1 )(>
30 và ≤ 1000) V đối với dòng điện xoay chiều hoặc (> 60 và ≤ 1500) V đối với
dòng điện một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.3.4
Điện giật (Electric shock)
Hiệu ứng sinh lý do dòng điện đi qua
cơ thể người.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.18].
2.1.2.3.5
Lượng điện còn lại của hệ thống điện
năng
(Balance of electric power system)
Phần còn lại của hệ thống nguồn điện
(2.1.1.2.5) khi nguồn điện bị ngắt kết nối.
VÍ DỤ: Các bộ pin nhiên liệu, ắc quy.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bằng điện thế (Potential
equalization)
Kết nối điện của các chi tiết dẫn điện
để hở (2.1.1.2.3) của thiết bị điện để giảm tới mức tối thiểu
sự chênh lệch về điện thế giữa các chi tiết này.
(NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.27].
2.1.2.3.7
Lớp ngăn (Barrier)
Chi tiết bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
(2.1.2.3.12) từ bất kỳ hướng tiếp cận thông thường nào.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.3].
2.1.2.3.8
Vỏ bao kín (Enclosure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.20].
2.1.2.3.9
Bảo vệ cơ bản (Basic
protection)
Bảo vệ Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
(2.1.2.3.12) với các chi tiết có dòng điện chạy qua (2.1.1.2.1) trong điều kiện
không có lỗi sai sót.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.5].
2.1.2.3.10
Điện trở cách điện (Isolation
resistance)
Điện trở giữa các chi tiết có dòng điện
chạy qua (2.1.1.2.1) của mạch điện điện áp cấp B và khung dẫn điện hoặc các chi
tiết dẫn điện để hở (2.1.1.2.3) cũng như hệ thống điện áp cấp A.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.24].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách rò điện (Creepage
distance)
Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt
của vật liệu cách điện rắn giữa hai chi tiết dẫn điện (2.1.1.2.2).
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.10].
2.1.2.3.12
Tiếp xúc trực tiếp (Direct
contact)
Tiếp xúc của người với các chi tiết có
dòng điện chạy qua (2.1.1.2.1).
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.11].
2.1.2.3.13
Tiếp xúc gián tiếp (Indirect
contact)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.3.14
Cách điện cơ bản (Basic
insulation)
Cách điện áp dụng cho các chi tiết có
dòng điện chạy qua (2.1.1.2.1) để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp (2.1.2.3.12)
trong điều kiện không có sự cố.
CHÚ THÍCH: Cách điện cơ bản không nhất
thiết phải bao gồm các cách điện được sử dụng riêng cho các mục đích chức năng.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO 13063:
2012), 3.4].
2.1.2.3.15
Cách điện bổ sung
(Supplementary insulation)
Cách điện độc lập được dùng thêm ngoài
cách điện cơ bản (2.1.2.3.14) để bảo vệ chống điện giật (2.1.2.3.4) trong trường
hợp cách điện cơ bản bị hỏng.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.31].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện kép (Double insulation)
Hệ thống cách điện bao gồm cả cách điện
cơ bản (2.1.2.3.14) và cách điện bổ sung (2.1.2.3.15).
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.12].
2.1.2.3.17
Cách điện tăng cường (Reinforced
insulation)
Cách điện của các chi tiết có dòng điện
chạy qua (2.1.1.2.1) để bảo vệ chống điện giật (2.1.2.3.4) tương đương với cách
điện kép (2.1.2.3.16).
CHÚ THÍCH: Cách điện tăng cường không
có nghĩa là cách điện phải là một tấm đồng nhất. Cách điện tăng cường có thể
bao gồm nhiều lớp mà không thể thử nghiệm riêng rẽ như cách điện bổ sung hoặc
cách điện cơ bản (2.1.2.3.14).
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.30].
2.1.2.3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được cung cấp bởi một lớp ngăn (2.1.2.3.7)/vỏ bao
kín (2.1.2.3.8) chống sự tiếp xúc với các chi tiết có dòng điện chạy qua (2.1.1.2.1)
bằng một dụng cụ thử, chẳng hạn như đầu thử (IPXXB), thanh thử (IPXXC), hoặc
dây thử (IPXXD).
CHÚ THÍCH: Cấp bảo vệ (ví dụ: IPXXB,
IPXXC hoặc IPXXD) được định nghĩa trong ISO 20653.
[NGUỒN: TCVN 12773:2020 (ISO
13063:2012), 3.28].
2.1.2.4 Khối lượng (Mass)
2.1.2.4.1
Khối lượng bản thân của toàn bộ xe mô
tô (xe gắn máy) điện - ắc quy (Complete battery-electric moped
(motorcycle) kerb mass)
Tổng khối lượng không tải của xe mô tô
điện-ắc quy (xe mô tô) bao gồm ắc quy kéo, chất lỏng làm mát, chất lỏng rửa
kính, dầu bôi trơn, bộ dụng cụ, bánh xe dự phòng (nếu bắt buộc), bộ nạp trên xe
và bộ nạp di động hoặc một phần của nó, nếu được nhà sản xuất cung cấp như thiết
bị tiêu chuẩn.
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.1].
2.1.2.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng toàn bộ của bản thân của xe
điện-ắc quy cộng thêm một khối lượng là 75 kg của một người lái.
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.3].
2.1.2.4.3
Tổng khối lượng thiết kế lớn nhất (Maximum
design total mass)
Khối lượng xe lớn nhất theo thiết kế của
nhà sản xuất xe điện-ắc quy (xe mô tô).
[NGUỒN: TCVN 12776-2:2020 (ISO
13064-2:2012), 3.2].
2.2 Động cơ
điện và bộ điều khiển (Electric motor and controller)
2.2.1 Quy định
chung
2.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến đổi năng lượng có thể biến đổi
năng lượng điện thành cơ năng hoặc ngược lại.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "máy điện"
cũng được sử dụng cho máy bù đồng bộ và động cơ mô men.
[NGUỒN: TCVN 8095-411 (IEC 60050),
151-13-39].
2.2.1.2
Máy điện quay ((Rotating)
generator)
Máy điện quay là loại biến đổi cơ năng
thành điện năng.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC
60050),151-13-40].
2.2.1.3
Động cơ kéo (Traction motor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
811-12-01].
2.2.2 Các kiểu động
cơ điện (Types of
electric motors)
2.2.2.1
Động cơ kích thích nối tiếp (Series
motor)
Động cơ có kích từ được cung cấp bởi một
cuộn dây mắc nối tiếp với cuộn dây phần ứng.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050), 811-12-13].
2.2.2.2
Động cơ kích thích song song (Shunt
motor)
Động cơ có kích từ được cung cấp bởi một
cuộn dây được nối song song với cuộn dây phần ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.3
Động cơ cảm ứng đồng bộ (Synchromous
induction motor)
Động cơ đồng bộ rôto hình trụ có cuộn
dây thứ cấp tương tự như cuộn dây của động cơ cảm ứng vòng trượt được sử dụng
cho cả khởi động và kích từ.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
411-33-04].
2.2.2.4
Động cơ đồng bộ (Synchronous
motor)
Động cơ điện xoay chiều trong đó vận tốc
của động cơ tỷ lệ với tần số của dòng điện cung cấp.
[NGUỒN: TCVN 8095 ((IEC 60050),
811-12-24].
2.2.3 Các thành phần
của bộ điều khiển (Components of controller)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi (Converter)
Phần lắp trên xe của bộ nạp ắc quy kéo
và hệ thống quản lý ắc quy kéo để điều tiết việc phân phối năng lượng điện bên
ngoài xe đến bộ lưu trữ năng lượng điện.
2.2.3.2
Bộ chuyển đổi điện năng (Electric
energy converter)
Thiết bị để thay đổi một hoặc nhiều đặc
tính liên quan đến điện năng.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính liên quan đến
điện năng như điện áp, số pha và tần số bao gồm cả tần số không.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
151-13-36].
2.2.3.3
Bộ biến tần (Inverter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
151-13-46].
2.2.3.4
Bộ chỉnh lưu (Rectifier)
Bộ biến đổi điện năng (2.2.3.2) thay đổi
dòng điện xoay chiều một pha hoặc nhiều pha thành dòng điện một chiều.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
151-13-45].
2.2.3.5
Bộ chuyển đổi DC/DC (dc/dc
converter)
Bộ chuyển đổi DC/DC (DC/DC
converter)
Thiết bị điện tử điều chỉnh dòng điện
một chiều từ bộ lưu trữ năng lượng điện lắp trên xe cho hệ thống phụ làm việc với
dòng điện một chiều sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.1
Công suất danh định (Rated power)
Giá trị quy ước của công suất biểu kiến
làm cơ sở cho việc thiết kế máy biến áp, cuộn kháng shunt hoặc cuộn dây triệt
tiêu hồ quang, các cam kết của nhà sản xuất và các thử nghiệm xác định giá trị
của dòng điện danh định có thể được thực hiện với điện áp danh định được đặt
trong các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH: Cả hai cuộn dây của máy biến
áp hai cuộn dây có cùng công suất danh định, theo định nghĩa, công suất này là
công suất danh định của máy biến áp. Đối với máy biến áp nhiều cuộn dây, công
suất danh định cho mỗi cuộn dây có thể khác nhau.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
421-04-04].
2.2.4.2
Công suất đầu ra lớn nhất (Maximum
output power)
Công suất điện lớn nhất có thể lấy ra
được từ thiết bị.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
426-11-23].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men xoắn danh định (Rated
torque)
Mô men mà động cơ tạo ra trên đầu trục
tại công suất và tốc độ danh định.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
411-48-05].
2.2.4.4
Mô men khóa cứng rôto (Locked-rotor
torque)
Mômen nhỏ nhất đo được, do động cơ tạo
ra trên đầu trục khi rôto bị khóa cứng ở tất cả các vị trí góc của rôto và được
cấp điện ở điện áp và tần số danh định.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
411-48-06].
2.2.4.5
Điều khiển điện áp (Voltage
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
811-30-06].
2.2.4.6
Điều khiển dòng điện (Current
control)
Dòng điện chạy qua cuộn dây điều khiển
của bộ chuyển đổi.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
431-02-03].
2.2.4.7
Điều khiển tần số (Frequency
control)
Phương pháp điều khiển vận tốc động cơ
cho phép đạt được một số vận tốc, hoặc một dải vận tốc liên tục bằng cách thay
đổi tần số nguồn cấp.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
811-30-07].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính động cơ (Motor
characteristic)
Vận tốc, dòng điện, mô men xoắn (hoặc
khả năng kéo) và công suất đầu ra của động cơ làm việc trong các điều kiện cụ
thể khác nhau.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
811-13-01].
2.2.4.9
Đặc tính tải ở trạng thái ổn định
(Steady-state load characteristic)
Mối quan hệ giữa công suất được hấp thụ
bởi tải và điện áp hoặc tần số tại các đầu nối của phụ tải trong điều kiện làm
việc ở trạng thái ổn định.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
603-04-14].
2.2.4.10
Đặc tính tải quá độ (transient
load characteristic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
603-04-15].
2.3 Ắc quy (Battery)
2.3.1 Quy định
chung
2.3.1.1
Hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được
(Rechargeable energy storage system)
RESS
Hệ thống lưu trữ năng lượng để cung cấp
điện năng và có thể nạp lại được.
VÍ DỤ: Ắc quy, tụ điện.
[NGUỒN: TCVN 12504-1:2020 (ISO
6469-1:2009), 3.16].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc quy (Battery)
Một hoặc nhiều pin được trang bị các
thiết bị cần thiết để sử dụng, ví dụ, vỏ bọc, các đầu nối, nhãn hiệu và các thiết
bị bảo vệ.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
482-01-04].
2.3.1.3
Ắc quy kéo (Traction battery)
Tập hợp tất cả các bộ ắc quy
(2.3.2.1.2) được kết nối điện, để
cung cấp năng lượng điện cho hệ thống truyền động điện và hệ thống điện phụ được
kết nối dẫn điện (2.1.1.1.1), nếu có.
[NGUỒN: TCVN 12504-3:2020 (ISO
6469-3:2011), 3.29].
2.3.1.4
Dung lượng danh định (Rated
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 12503-1:2018 (ISO
12405-1:2011), 3.12].
2.3.2 Cấu tạo và
các bộ phận
(Structure and components)
2.3.2.1 Cấu tạo (Structure)
2.3.2.1.1 Pin ắc quy (Battery
cell)
Thiết bị lưu trữ năng lượng điện cơ bản
có thể nạp lại được, bao gồm điện cực, chất điện phân, bình chứa, đầu nối và
các tấm cách điện thường dùng, là nguồn năng lượng điện thu được từ chuyển đổi
trực tiếp năng lượng hóa học.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR 8713:2012),
2.7].
2.3.2.1.2
Bộ ắc quy (Battery pack)
Cụm cơ khí gồm các pin ắc quy
(2.3.2.1.1) và khung hoặc giá đỡ, và các bộ phận khác để kiểm soát ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1.3
Bộ điều khiển ắc quy (Battery
control unit)
BCU
Thiết bị điện tử để điều khiển, kiểm
soát, phát hiện hoặc tính toán các chức năng điện và nhiệt của hệ thống ắc quy
(2.3.2.1.4) và cung cấp thông tin giao tiếp giữa hệ thống ắc quy và các bộ điều
khiển khác của xe.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR 8713:2012),
2.8].
2.3.2.1.4
Hệ thống ắc quy (Battery
system)
Thiết bị lưu trữ năng lượng điện bao gồm
các pin, cụm pin hoặc (các) bộ ắc quy (2.3.2.1.2) cũng như các mạch điện và thiết
bị điện tử.
Ví DỤ BCU (2.3.2.1.3), các tiếp điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.11].
2.3.3 Đặc điểm kỹ
thuật và hiệu năng (Specifications and performance)
2.3.3.1
Trạng thái nạp (State of
charge)
SOC
Dung lượng khả dụng (2.3.3.2) trong một
bộ ắc quy (2.3.2.1.2) hoặc hệ thống.
CHÚ THÍCH: Trạng thái nạp điện được biểu
thị bằng phần trăm dung lượng danh định
[NGUỒN: TCVN 12503-1:2018 (ISO
12405-1:2011), 3.16].
2.3.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số ampe-giờ có thể lấy ra được từ
ắc quy trong các điều kiện quy định.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.12].
2.3.3.3 Mật độ (Density)
2.3.3.3.1
Mật độ năng lượng (Energy
density)
Lượng năng lượng được lưu trữ liên
quan đến bộ ắc quy (2.3.2.1.2) hoặc dung tích hệ thống.
CHÚ THÍCH:
- Được tính bằng Wh/l.
- Bộ ắc quy (2.3.2.1.2) hoặc hệ thống bao gồm hệ
thống làm mát, nếu có, tương ứng với phần lắp vào có thể đảo ngược của đường nước
làm mát hoặc ống dẫn khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.3.2
Năng lượng riêng (Specific
density)
Lượng năng lượng được lưu trữ liên
quan đến bộ ắc quy (2.3.2.1.2) hoặc khối lượng hệ thống.
CHÚ THÍCH:
- Được tính bằng oát giờ trên kilôgam (Wh/kg).
- Bộ ắc quy hoặc hệ thống phải bao gồm hệ thống
làm mát, nếu có, tương ứng tới điểm kết nối có thể đảo chiều của đường nước làm
mát hoặc ống dẫn khí. Đối với hệ thống làm mát bằng chất lỏng, khối lượng chất
làm mát bên trong bộ ắc quy hoặc hệ thống phải được tính đến.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.66].
2.3.3.4 Hiệu suất (Efficiency)
2.3.3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất Ah (Ah efficiency)
Hiệu suất của ắc quy (2.3.1.2) dựa
trên điện năng (Culông) đối với một quy trình nạp điện/phóng điện quy định, được
tính bằng điện năng đầu ra chia cho điện năng đầu vào.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.18].
2.3.3.4.2
Hiệu suất năng lượng (Energy
efficiency)
Hiệu suất Wh (Wh efficiency)
Hiệu suất của ắc quy (2.3.1.2) dựa
trên năng lượng đối với một quy trình nạp điện/phóng điện quy định, được tính bằng
năng lượng đầu ra chia cho năng lượng đầu vào.
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.31].
2.4 Bộ nạp (Charger)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.1
Bộ nạp (Charger)
Bộ thiết bị để cung cấp năng lượng phù
hợp từ hệ thống lưu trữ năng lượng nạp lại được RESS (2.3.1.1).
[NGUỒN: TCVN 9053:2018 (ISO/TR
8713:2012), 2.15].
2.4.1.2
Tần số danh định (Rated
frequency)
Tần số dòng điện tại đó máy biến áp hoặc
cuộn kháng được thiết kế để hoạt động.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
421-04-03].
2.4.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần điện áp xoay chiều của điện
áp ở phía một chiều của bộ chuyển đổi (2.2.3.1).
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
551-17-27].
2.4.1.4
Dòng điện gợn (Ripple current)
Thành phần dòng điện xoay chiều của
dòng điện nạp ở phía một chiều của bộ nạp điện (2.4.1.1).
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
551-17-27, đã được sửa đổi].
2.4.2 Chế độ nạp (Charging
mode)
2.4.2.1
Nạp với dòng điện
không đổi
(Constant current charge)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
482-05-38].
2.4.2.2
Nạp với điện áp không đổi (Constant
voltage charge)
Nạp điện mà trong đó điện áp được duy
trì ở một giá trị không đổi bất kể dòng điện nạp hoặc nhiệt độ.
[NGUỒN: TCVN 8095 (IEC 60050),
482-05-49].
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6211 (ISO 3833) Phương tiện
giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
[2] TCVN 6440-1 (ISO 6460-1) Mô tô - Phương pháp
đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu - Phần 1: Yêu cầu chung về phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 12504-2 (ISO 6469-2), Phương
tiện giao thông chạy điện - An toàn vận hành xe - Phần 2: An toàn vận hành xe.
[5] TCVN 12504-3 (ISO 6469-3), Phương
tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn - Phần 3: An
toàn về điện.
[6] TCVN 7362 (ISO 6726), Mô tô và
xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
[7] TCVN 12505 (ISO 8714), Phương
tiện giao thông đường bộ chạy điện - Suất tiêu thụ năng lượng và quãng đường
danh định - Quy trình thử cho ô tô con và ô tô thương mại hạng nhẹ.
[8] TCVN 12503-1 (ISO 12405-1), Phương
tiện giao thông chạy bằng điện - Yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm đối với bộ và hệ
thống ắc quy kéo lithium-ion - Phần 1: Ứng dụng/thiết bị công suất lớn.
[9] TCVN 12503-2 (ISO 12405-2), Phương
tiện giao thông chạy bằng điện - Yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm đối với bộ và hệ
thống ắc quy kéo lithium-ion - Phần 2: Ứng dụng thiết bị năng
lượng cao.
[10] TCVN 12733 (ISO 13063), Mô tô
và xe máy điện - Đặc tính kỹ thuật an toàn.
[11] TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), Mô
tô và xe máy điện - Hiệu năng - Phần 1: Tiêu thụ
năng lượng và quãng đường chạy danh định.
[12] TCVN 12776-2 (ISO 13064-2), Xe
mô tô, xe gắn máy điện-ắc quy - Hiệu năng - Phần 2: Đặc tính vận hành trên đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN 10469-2 (ISO 23274-2), Phương
tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và mức tiêu thụ nhiên liệu của xe
Hybrid-điện - Phần 2: Xe nạp từ bên ngoài.
[15] TCVN 12508 (ISO 23828), Phương
tiện giao thông đường bộ dùng pin nhiên liệu - Đo tiêu thụ năng lượng - Xe chạy
bằng hydro nén.
[16] TCVN 9053 (ISO/TR 8713), Phương
tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng.
[17] TCVN 8095 (IEC 60050), Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế.
[18] IEC 60204-1, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements (An
toàn máy - Trang bị điện của các máy - Phần 1: Yêu cầu chung).
[19] IEC 60417, Graphical Symbols
for Use on Equipment (Biểu tượng đồ họa cho sử dụng trên thiết bị).
[20] IEC 60884-1, Plugs and
socket-outlets for household and similar purposes - Part 1: General
requirements (Giắc cắm và ổ cắm
cho đồ gia dụng và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu
cầu chung).
[21] IEC 60947-2, Low-voltage
switchgear and control gear - Part 2:
Circuit-breakers (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Bộ ngắt mạch).
[22] IEC 61851-1, Electric vehicle
conductive charging system - Part 1: General requirements (Hệ thống nạp điện dẫn
điện trên xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] IEC 62660-1, Secondary
lithium-ion cells for the propulsion of electric road vehicles - Part 1:
Performance testing (Pin lithium-ion thứ cấp dùng để đẩy phương tiện
giao thông đường bộ chạy điện - Phần 1: Thử nghiệm hiệu năng).