SỬA ĐỔI 01:2020 QCVN
86:2015/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on the fourth level of gaseous
pollutants emission for new assembled, manufactured and imported automobiles
Lời nói
đầu
Sửa đổi
01:2020 QCVN 86:2015/BGTVT sửa đổi,
bổ sung một số quy định của QCVN 86:2015/BGTVT.
Sửa đổi
01:2020 QCVN 86:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Vụ Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao
thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số ……../TT-BGTVT ngày … tháng … năm
2020.
Quy chuẩn
này được biên soạn trên cơ sở
1. TCVN
6785:2015 - Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô
tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyệt kiểu (sau đây viết tắt là TCVN 6785).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. TCVN
6565:2006 - Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ
động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu (sau đây
viết tắt là TCVN 6565).
4. ECE
83-Rev03: Rev04 - Quy định phê duyệt kiểu xe về
khí thải gây ô nhiễm theo các yêu cầu nhiên liệu động cơ (Uniform provisions
concerning the approval of vehicles with regard to the emission of pollutants
according to engine fuel requirements).
5. ECE
49-Rev05 - Quy định về xác định lượng phát thải các chất
ô nhiễm dạng khí và dạng hạt từ động cơ cháy
do nén và lượng phát thải các chất ô nhiễm
dạng khí từ các động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí tự nhiên
hoặc khí hỏa lỏng (Uniform provisions concerning the measures to be taken
against the emission of gaseous and particulate pollutants from compression-
ignition engines for use in vehicles, and the emission of gaseous pollutants
from positive-ignition engines fuelled with natural gas or liquefied petroleum
gas for use in vehicles).
6.
DIRECTIVE 2005/78/EC - Quy định về việc thực hiện Chỉ thị 2005/55/EC và các sửa
đổi đối với việc xác định lượng phát thải các chất ô nhiễm dạng khí và dạng hạt
từ động cơ cháy do nén và lượng phát thải các chất ô nhiễm dạng khí từ các động
cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí tự nhiên hoặc
khí hóa lỏng (Implementing Directive 2005/55/EC of the European
Parliament and of the Council on the approximation of the laws of the Member
States relating to the measures to be taken against the emission of gaseous and
particulate pollutants from compression-ignition engines for use in vehicles,
and the emission of gaseous pollutants from positive ignition engines fuelled
with natural gas or liquefied petroleum gas for use in vehicles and amending
Annexes I, II, III, IV and VI thereto).
7.
DIRECTIVE 2007/46/EC - Quy định về thiết
lập Chỉ thị khung đối với chứng nhận kiểu loại xe cơ giới và linh kiện, hệ
thống có liên quan (Establishing a framework for the approval of motor
vehicles and their trailers, and of systems, components and separate technical
units intended for such vehicles).
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI
VỚI XE Ô TÔ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP VÀ NHẬP
KHẨU MỚI
Sửa đổi 01:2020
National technical regulation on the fourth
level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and
imported automobiles
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Sửa đổi khoản 1.3.6 Điều 1.3 Mục 1 như sau:
“1.3.6.
Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicle): Là loại xe được thiết kế
chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: khí thiên nhiên (NG) hoặc
khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), nhưng cũng có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để
khởi động xe hoặc các trường hợp khẩn cấp. Tuy nhiên, dung tích thùng xăng
không được vượt quá 15 lít.”
1.2.
Bổ sung khoản 1.3.41 và khoản 1.3.42 Điều 1.3 Mục 1:
1.2.1. Bổ
sung khoản 1.3.41 Điều 1.3 như sau:
“1.3.41.
Xe sát-xi (Incomplete Vehicle): Là xe ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di
chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có
khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.”
1.2.2. Bổ
sung khoản 1.3.42 Điều 1.3 như sau:
“1.3.42.
Động cơ cháy cưỡng bức (Possitive ignition (P.l)
engine): Động cơ làm việc theo nguyên lý cháy cưỡng bức, sau đây gọi tắt là
động cơ P.l. (ví dụ: động cơ xăng).”
2.1.
Sửa đổi Điều 2.1 Mục 2 như sau:
"2.1.
Đối với xe áp dụng TCVN 6785
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp
dụng các phép thử trong TCVN 6785 đối với các loại xe nêu trên được quy định
chi tiết trong khoản 3.3.1 Quy chuẩn này và điểm c, d khoản 3.3.1 QCVN
86:2015/BGTVT, Điều 3.4. Quy chuẩn này và điểm b, c, d khoản 3.3.2 QCVN
86:2015/BGTVT."
2.2.
Sửa đổi Bảng 1 và Bảng 2 khoản 2.1.1 Điều 2.1 Mục 2:
2.2.1.
Sửa đổi Bảng 1 khoản 2.1.1 Điều 2.1 như sau:
“Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng
bức - mức 4
Loại xe
Khối lượng chuẩn Rm (kg)
CO
HC
NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2 (g/km)
L3 (g/km)
M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)
Tất cả
1,00
0,10
0,08
M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1
Nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,10
0,08
Nhóm II
1.305 < Rm ≤ 1.760
1,81
0,13
0,10
Nhóm III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,27
0,16
0,11
N2
Tất cả
2,27
0,16
0,11
“
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải của xe lắp động cơ điêzen
- mức 4
Loại xe
Khối
lượng chuẩn Rm (kg)
CO
NOx
HC +
NOx
PM
L1 (g/km)
L3 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L4 (g/km)
M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất ≤ 2.500 kg)
Tất cả
0,50
0,25
0,30
0,025
M (có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 2.500 kg) và N1
Nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,25
0,30
0,025
Nhóm II
1.305 < Rm ≤ 1.760
0,63
0,33
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm III
1.760 < Rm
0,74
0,39
0,46
0,06
N2
Tất cả
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
0,06
“
2.3.
Bổ sung khoản 2.2.3 Điều 2.2 như sau:
"2.2.3.
Đối với chu trình ETC, các tiêu chuẩn đánh giá liên quan tới sai số đường hồi
quy được xác định tại Phụ lục 13 Quy chuẩn này."
3.1.
Sửa đổi Điều 3.1 Mục 3 như sau:
"3.1.
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
mới
Xe sản
xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định
hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô."
3.2.
Sửa đổi điểm d khoản 3.2.2 Điều 3.2 Mục 3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Sửa đổi điểm a, điểm b, Bảng 6 và bổ sung điểm e khoản 3.3.1 Điều 3.1 Mục 3:
3.3.1.
Sửa đổi điểm a và điểm b khoản 3.3.1 Điều 3.1 như sau:
”a) Xe
lắp động cơ cháy cưỡng bức
- Xe M1,
M2, N1 và N2 có khối lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg
+ Đối với
xe sử dụng xăng, xe sử dụng nhiên liệu kép: Áp dụng các phép thử loại I theo
TCVN 6785 nêu tại Điều 3.4 Quy chuẩn này, phép thử loại III theo TCVN 6785 và
phép thử loại IV theo Phụ lục 9 QCVN 86:2015/BGTVT nêu tại điểm c và điểm d
khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT.
+ Đối với
xe chỉ sử dụng LPG hoặc NG, xe sử dụng nhiên liệu khí đơn: Áp dụng các phép thử
loại I theo TCVN 6785 nêu tại Điều 3.4 Quy chuẩn này, phép thử loại III theo
TCVN 6785 nêu tại điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT. Riêng
xe loại M2 chỉ sử dụng LPG hoặc NG có thể thay thế phép thử loại I theo TCVN
6785 nêu tại Điều 3.4 Quy chuẩn này và phép thử loại III theo TCVN 6785 nêu tại
điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT bằng việc áp dụng phép thử
theo chu trình thử ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm e khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3
QCVN 86:2015/BGTVT nhưng không kiểm tra phát thải dạng hạt (PM).
- Xe M1,
M2, N1 và N2 có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg và các xe loại M3, N3.
+ Đối với
xe sử dụng xăng, xe sử dụng nhiên liệu kép: Áp dụng các phép thử loại II và
loại III theo TCVN 6785 nêu tại các điểm b và điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3
QCVN 86:2015/BGTVT.
+ Đối với
xe sử dụng nhiên liệu khí đơn: Áp dụng các phép thử loại II và loại III theo
TCVN 6785 nêu tại các điểm b và điểm c khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN
86:2015/BGTVT có thể thay thế các phép thử loại II và loại III theo TCVN 6785
bằng việc áp dụng phép thử theo chu trình thử ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm e
khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT nhưng không kiểm tra phát thải
dạng hạt (PM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Xe lắp động cơ cháy do nén
- Đối với
xe loại M1:
+ Có khối
lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg: Áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu
tại Điều 3.4 Quy chuẩn này và kiểm tra độ khối theo TCVN 6565 nêu tại điểm đ
khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT.
+ Có khối
lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg: Áp dụng phép thử theo chu trình thử ESC, ELR và
ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm e khoản 3.3.2 và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565
nêu tại điểm d khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT. Trường hợp xe
hạng nhẹ loại M1 có thể thực hiện phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại Điều
3.4 Quy chuẩn này thay cho phép thử theo chu trình ESC, ELR và ETC theo TCVN
6567 nêu trên.
- Đối với
xe loại N1: Áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu tại Điều 3.4 Quy chuẩn
này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm đ khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục
3 QCVN 86:2015/BGTVT. Trường hợp các xe N1 có khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg
có thể áp dụng các phép thử theo chu trình ESC, ELR và ETC theo TCVN 6567 nêu
tại điểm e khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT thay cho phép thử loại
I theo TCVN 6785 nêu trên.
- Đối với
xe loại M2, N2:
+ Có khối
lượng chuẩn không lớn hơn 2.610 kg: Áp dụng phép thử loại I theo TCVN 6785 nêu
tại Điều 3.4 Quy chuẩn này và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại điểm đ
khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT.
+ Có khối
lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg: Thực hiện phép thử theo chu trình thử ESC, ELR và
ETC theo TCVN 6567 nêu tại điểm e và kiểm tra độ khói theo TCVN 6565 nêu tại
điểm đ khoản 3.3.2 Điều 3.3 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT.
Xe sử
dụng nhiên liệu LPG hoặc NG phải được thử với sự thay đổi thành phần của LPG
hoặc NG như quy định tại Phụ lục L TCVN 6785. Xe sử dụng nhiên liệu kép phải
được thử với cả hai nhiên liệu trong đó phải thay đổi thành phần nhiên liệu LPG
hoặc NG khi cung cấp như quy định tại Phụ lục L TCVN 6785. Tuy nhiên, đối với
xe sử dụng nhiên liệu khí đơn thì chỉ thực hiện phép thử loại I bằng nhiên liệu
dạng khí.”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Bảng 6. Quy định về áp dụng các phép thử theo tiêu chuẩn tương
ứng cho các loại xe
Tiêu chuẩn và phép thử
TCVN 6785 (ECE 83)
TCVN 6567 (ECE 49)
TCVN 6565 (ECE 24)
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
ESC
ELR
ETC
Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Xe M1, M2, N1 và N2 có Rm ≤ 2.610 kg
Xăng
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
Nhiên liệu kép
x
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Nhiên liệu khí đơn (từ LPG hoặc NG)
x
-
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
LPG hoặc NG
M1, N1, N2
x
-
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
M2(1)
x
-
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x (thay thế)
-
Xe M1, M2, N1 và N2 có Rm > 2.610 kg và các xe loại M3 và N3
Xăng
-
x
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nhiên liệu kép
-
x
x
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiên liệu khí đơn(2)
-
x
x
-
-
-
x (thay thế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPG hoặc NG
-
-
-
-
-
-
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1 có Rm ≤ 2.610 kg
x
-
-
-
-
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x (thay thế)
-
-
-
x
x
N1(4)
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x (thay thế)
x
M3, N3
-
-
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2, N2 có Rm > 2.610 kg
-
-
-
-
x
x
M2, N2 có Rm ≤ 2.610 kg(5)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
x
Xe hybrid điện lắp động cơ cháy cưỡng bức
Xe hạng nhẹ
x
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén
M1 và N1
x
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
(1)
Có thể áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ETC hoặc TCVN 6785 với
các phép thử loại I và loại III.
(2)
Có thể áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ETC hoặc TCVN 6785 với
các phép thử loại II và loại III.
(3)
Có thể áp dụng TCVN 6785 với phép thử loại I hoặc TCVN 6567 với phép thử theo
chu trình ESC, ELR và ETC.
(4)
Xe loại N1 sử dụng nhiên liệu điêzen, khối lượng chuẩn lớn hơn 2.610 kg có thể
áp dụng TCVN 6567 với phép thử theo chu trình thử ESC, ELR, ETC hoặc theo TCVN
6785 với phép thử loại I.
(5)
Đối với xe M2 có khối lượng toàn bộ lớn nhất > 3.500 kg và xe N2: Việc dùng
kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá rủi ro để xác định chu kỳ kiểm tra, thử
nghiệm của cơ quan cấp giấy chứng nhận được áp dụng tương tự như đối với xe
hạng nhẹ.
(x) Áp
dụng.
(-) Không
áp dụng."
3.3.3. Bổ
sung điểm e khoản 3.3.1 Điều 3.1 Mục 3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với
xe sát-xi không có buồng lái: Chỉ thử nghiệm đối với các loại xe mà xe thành
phẩm được sản xuất, lắp ráp từ loại xe sát-xi này là xe hạng nặng. Việc thử
nghiệm áp dụng các phép thử tương ứng theo TCVN 6567 và áp dụng thêm phép thử
độ khói theo TCVN 6565 đối với động cơ cháy do nén dùng nhiên liệu điêzen.
- Đối với
xe sát-xi có buồng lái: Các quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có
buồng lái được nêu trong Bảng 7 dưới đây:
Bảng 7. Quy định về tiêu chuẩn áp dụng đối với xe sát-xi có buồng
lái
Khối lượng chuẩn xe sát-xi có buồng lái (kg)
Khối lượng chuẩn xe thành phẩm khi đăng ký thử nghiệm xe sát-xi
(kg)
Tiêu chuẩn áp dụng(2)
>2.610
Tất cả
TCVN 6567
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2.610
TCVN 6567
≤ 2.610 (1)
TCVN 6785
Chú
thích:
(1)
Trường hợp xe thành phẩm có khối lượng chuẩn sau khi được sản xuất, lắp ráp từ
loại ô tô sát-xi tương ứng phù hợp với khối lượng chuẩn đã đăng ký thì xe thành
phẩm sẽ được thừa nhận kết quả kiểm tra khí thải từ xe sát-xi.
(2)
Áp dụng thêm phép thử độ khói theo TCVN 6565 đối với động cơ cháy do nén sử
dụng nhiên liệu điêzen.”
3.4.
Sửa đổi điểm a khoản 3.3.2 Điều 3.2 Mục 3 như sau:
“a)
Phép thử loại I theo TCVN 6785
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xe lắp
động cơ cháy do nén phải tiến hành chạy thuần hóa trước khi thử. Đối với xe lắp
động cơ cháy cưỡng bức, việc chạy thuần hóa được tiến hành nếu nhà sản xuất đề
nghị.
- Đối với
các xe phải tiến hành thử nhiều hơn một lần thử, việc tiến hành chạy thuần hóa
cần được thực hiện lại nếu thời gian tính từ khi kết thúc lần thử trước tới lần
thử tiếp theo lớn hơn 36h.
- Chu
trình thử được bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.
- Phép
thử phải được tiến hành 3 lần. Các kết quả thu được từ mỗi lần thử bằng giá trị
do nhân với các hệ số suy giảm thích hợp nêu tại Bảng 8. Trong trường hợp có sử
dụng hệ thống tái sinh định kỳ, thì phải nhân với hệ số Ki trong Phụ lục 12 Quy
chuẩn này hoặc theo khai báo của nhà sản xuất. Trong mỗi lần thử, khối lượng
các loại khí và PM (xe lắp động cơ cháy do nén) thu được phải nhỏ hơn các giới
hạn tương ứng nêu trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 Điều 2.2 Quy chuẩn này cho mỗi loại
xe. Tuy nhiên, một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử)
đối với mỗi loại khí hoặc PM thì có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức
giới hạn quy định của mỗi loại nêu tại Bảng 1 hoặc Bảng 2 Điều 2.2 Quy chuẩn
này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức
giới hạn quy định đó.
Bảng 8 - Hệ số suy giảm
Loại động cơ
Các hệ số suy giảm
CO
HC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC +
NOx
PM
Cháy
cưỡng bức
1,2
1,2
1,2
-
-
Cháy
do nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,0
1,0
1,2
- Số lần
thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:
+ Chỉ
phải thử một lần, nếu tất cả các khí và PM đều có: V1 ≤ 0,70 L;
+ Chỉ
phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí và PM không thỏa mãn điều kiện
nêu trên nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L, V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤
L. trong đó:
V1 là kết
quả của lần thử thứ nhất; V2 là kết quả của lần thử thứ hai và L là giá trị
giới hạn đối với mỗi loại khí và PM.
- Quy
trình đo khí thải từ một đến ba lần thử trong phép thử loại I quy định tại Phụ
lục 8 QCVN 86:2015/BGTVT."
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Cơ sở
sản xuất, lắp ráp phải báo cáo với Cơ quan cấp Giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật
và Bảo vệ Môi trường về mọi sửa đổi của kiểu loại xe, động cơ sản xuất, lắp ráp
đã được chứng nhận so với xe, động cơ mẫu dựa trên kết quả đánh giá và xác nhận
của cơ sở thử nghiệm đã thử nghiệm xe, động cơ đó. Cơ quan này phải xem xét và
đánh giá việc sửa đổi như sau:”
3.6.
Sửa đổi đoạn 1 Điều 3.7 Mục 3 như sau:
"Đối
với các xe M1, M2, N1, N2 có khối lượng chuẩn không quá 2.840 kg và thỏa mãn
điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả quy định tại Điều 3.7, Điều 3.8 Quy chuẩn
này và tiết b, tiết c, tiết d điểm 3.7.1.1 khoản 3.7.1, điểm 3.7.1.2 khoản
3.7.1 và khoản 3.7.2 Điều 3.7 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT thì được áp dụng kết quả
thử nghiệm đối với các phép thử của xe M1, M2, N1, N2 tương ứng theo đề nghị
của cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu. Việc mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm
chỉ áp dụng cho kiểu loại xe M1, N1, M2, N2 đã kiểm tra khí thải theo TCVN 6785
và cho kiểu loại xe đã kiểm tra độ khói theo TCVN 6565.
Các kiểu
loại xe sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở nếu thỏa mãn điều kiện mở rộng thừa nhận
kết quả nêu trên thì được thừa nhận kết quả kiểm tra khí thải từ xe cơ sở tương
ứng.”
3.7.
Sửa đổi đoạn 1 khoản 3.7.1 Điều 3.7 Mục 3 như sau:
“Kết quả
thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp chứng nhận chất lượng
(sau đây viết tắt là kiểu loại xe đã chứng nhận) có thể được mở rộng để thừa
nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số kỹ
thuật chính quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số kỹ
thuật của kiểu loại xe đã chứng nhận như sau:
- Chỉ
khác nhau về số loại/tên thương mại nêu tại khoản 1.2 Điều 1 Phụ lục 1 Quy
chuẩn này.
- Hoặc
chỉ khác nhau về số loại/tên thương mại, khối lượng toàn bộ lớn nhất (không làm
thay đổi loại xe) và các thông số theo từng trường hợp quy định tại Điều 3.8
Quy chuẩn này, tiết b, tiết c, tiết d điểm 3.7.1.1 khoản 3.7.1 và tiết 3.7.1.2
khoản 3.7.1 Điều 3.7 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT.”
3.8.
Sửa đổi tiết a điểm 3.7.1.1 khoản 3.7.1 Điều 3.7 Mục 3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối
lượng chuẩn khác khối lượng chuẩn của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng tương
ứng có cấp quán tính thuộc một trong hai cấp quán tính liền kề cao hơn hoặc
thuộc bất kỳ cấp quán tính nào thấp hơn trong Bảng 8 QCVN 86:2015/BGTVT.
- Đối với
kiểu loại xe thuộc loại N1, N2: Khối lượng chuẩn thấp hơn khối lượng chuẩn của
kiểu loại xe đã được chứng nhận khí thải và kết quả do khí thải từ kiểu loại xe
đã được chứng nhận không vượt quá các giá trị giới hạn khí thải quy định đối
với kiểu loại xe được xét thừa nhận kết quả này.”
3.9.
Sửa đổi khoản 3.8.2 Điều 3.8 Mục 3 như sau:
“3.8.2.
Cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện việc kiểm tra theo yêu cầu nêu tại khoản
3.8.1 Điều 3.8 Mục 3 QCVN 86:2015/BGTVT định kỳ sau 36 tháng hoặc đột xuất theo
các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.”
4.1.
Bổ sung Điều 4.3 Mục 4 như sau:
“4.3. Lộ
trình thực hiện
4.3.1.
Đối với các kiểu loại xe sắt-xi quy định tại khoản 3.3.3 Điều 3.3 Quy chuẩn này
áp dụng sau 06 tháng kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.”
4.3.2.
Các kiểu loại xe, động cơ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4.3.1 Điều
này, áp dụng ngay khi Quy chuẩn này có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với
xe áp dụng TCVN 6785)
(Annex 1 - For vehicles applying TCVN 6785)
Bản đăng
ký thông số kỹ thuật chính của động cơ và xe
(Essential characteristic of vehicle and engine)
1. Sửa
đổi Điều 1 Phụ lục 1:
1.1. Sửa
đổi khoản 1.1 như sau:
“1.1.
Loại xe (Category of the vehicle) (M1, N1, M2,
N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2): ……………………………………………………………………………………..”
1.2. Sửa
đổi khoản 1.3 như sau:
“1.3.
Số loại/tên thương mại (nếu có) (Vehicle
type/model code/ commercial name(s), (if available))…………………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Bổ
sung khoản 1.14 -1.17 như sau:
"1.14.
Khối lượng bản thân lớn nhất xe thành phẩm (lắp ráp từ xe sát-xi)
theo đăng ký của nhà sản xuất (Maximum unladen mass of the completed
vehicle as registed by the manufacturer (in the case of an incomplete vehicle)) ……………………………………kg
1.15.
Số lượng lốp lắp và lốp dự phòng (numer of tyres and spare tyres): …………………………..
……………………………………………………
1.16. Vận tốc
lớn nhất của xe (max speed of vehicle) (km/h):…………………………………………
1.17. Chiều dài
cơ sở của xe (wheel base of vehicle) (m): ……………………………………………
“
2. Sửa đổi
Điều 2 Phụ lục 1:
2.1. Sửa
đổi nội dung 2.2.11.2.a) như sau:
“a)
Bộ chuyển đổi xúc tác: Có/Không(1) (Catalytic
converter: Yes/No)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước và hình dáng các bộ chuyển đổi xúc tác (thể tích……) (6) (Dimensions
and shape of the catalytic converter(s)(volume....)):
……………………………………………
Kiểu phản
ứng xúc tác (6) (Type of catalytic action): ………………………………
Tổng
lượng nạp của kim loại quí (6) (Total
charge of precious metal): ………………..
Nồng độ
tương đối (6) (Relative
concentration): ………………………………………..
Lõi
bộ xúc tác (cấu trúc và vật liệu) (6) (Substrate (structure and
material)): …………………
Mật độ lỗ
(Cell density) (6):
……………………………………………………………….
Kiểu vỏ
bọc các bộ chuyển đổi xúc tác (6) (Type
of casing for catalytic converter(s)) ……………….
…………………………………………………………………………………………………………………
- Vị trí
các bộ chuyển đổi xúc tác (chỗ lắp và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống
xả): (Positioning of the catalytic converter(s)
(place and reference distances in the exhaust system)) ………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình
trên băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình
tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại 1 (đoạn D trong
hình 1, Phụ lục 12) (The number of Type I
operating cycles, or equivalent engine test bench cycles, between two cycles
where regenerative phases occur under the conditions equivalent to Type I test
(Distance D in figure 1 in Annex 12)(6): ……………………………………………………..
…………………………………..
Mô
tả phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái
sinh (Description of method employed to determine the number of cycles
between two cycles where regenerative phases occur) (6):
………………………………………………………………….
Các thông
số xác định mức chứa chất thải yêu cầu trước khi diễn ra quá trình
tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...) (Parameters to determine the level of loading
required before regeneration occurs (i.e.: temperature, pressure etc.) (6):
…………………………………..
Mô tả
phương pháp được sử dụng để chất tải cho
hệ thống trong quy trình thử được mô tả chi tiết trong mục 3.1. Phụ lục
12 (Description of method used to load system in the test procedure
described in paragraph 3.1. Annex 12) (6): ……………………………………………….
- Cảm
biến ôxy - kiểu (Oxygen sensor: type) (6)………………………………………
Vị trí lắp
cảm biến ôxy (6): (Location of oxygen sensor): …………………………………
Dải kiểm
soát của cảm biến ôxy (6): (Control range of oxygen sensor):
……………………….
-
Nhãn hiệu cảm biến ôxy (Make of oxygen sensor): ……………………………………………
- Mã
linh kiện (Identifying part number):
………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Sửa
đổi nội dung 2.2.11.2.e) như
sau:
“e)
Lọc hạt: Có/Không (1) (Particulate trap: Yes/No)
Kích
thước và hình dáng lọc (dung tích) (6) (Dimensions
and shape of the particulate trap (capacity)): …………………………………………………………………………………
Kiểu
lọc và kết cấu (6): (Type
of particulate trap and design) ………………………………
Vị trí lắp
lọc (các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống
xả) (Location of the particulate trap (reference distances in the exhaust
system)) (6): …………………………………………….
Hệ
thống/phương pháp tái sinh lọc hạt. Mô tả và
bản vẽ (Regeneration system/method. Description
and drawing) (6): ………………………………………………………………..
- Hệ thống/phương
pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả (Regeneration
systems/method of exhaust after-treatment systems.
description) (6) ……………………..
Số lượng
chu trình của phép thử loại 1 hoặc số chu trình trên
băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình
tái sinh trong những điều kiện tương đương với
phép thử loại 1 (đoạn D trong hình 1, Phụ lục
12) (The number of Type I operating cycles,
or equivalent engine test bench cycles, between two cycles where regenerative
phases occur under the conditions equivalent to Type I test (Distance D in
figure 1 in Annex 12)(6): ……………………………………..
Mô tả
phương pháp xác định số lượng chu trình thử giữa hai chu
trình tái sinh (Description of method employed to determine the number
of cycles between two cycles where regenerative phases occur) (6):
……………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhãn
hiệu bộ lọc hạt (Make of particulate trap) (6): …………………………………………
- Mã
linh kiện (Identifying part number) (6):
………………………………………………….
”
2.3. Bổ
sung điểm 2.2.12 - 2.2.15 như sau:
“2.2.12.
Phương pháp kiểm soát sự phát thải khí cac-te (mô
tả) (The crankcase emission pollution control method) (description)) ………………………………………….
2.2.13.
Tốc độ tối đa cho phép của động cơ theo quy định của nhà sản xuất
(Maximum permitted engine speed as prescribed by the manufacturer): ...
r/min
2.2.14.
Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ trên băng thử (maximum net torque
of engine on bench): ...(N.m) tại tốc độ động cơ (at engine speed):
…………………r/min”
2.2.15.
Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU)(all engine
types))
2.2.15.1.
Nhãn hiệu (Makes) ……………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.15.3.
Mã phần mềm điều khiển EECU (EECU software version/code (s)):...”
2.4. Sửa
đổi mục (6) chú
thích như sau:
“(6)
Không áp dụng cho xe nhập khẩu đơn chiếc,
không vì mục đích kinh doanh xe (Not apply for individual imported
vehicles, not for commercial purpose)”
PHỤ LỤC 2
(Đối với
xe áp dụng TCVN 6785)
(Annex 2 - For vehicles applying TCVN 6785)
Báo cáo
thử nghiệm khí thải xe
(Test report of emission
from vehicle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Sửa
đổi khoản 1.1 như sau:
“1.1.
Loại (Category of the vehicle): (M1, N1,
M2, N2, xe sát-xi cho loại M1/M2/N1/N2): …………. …………………………………………………………………..”
1.2. Sửa
đổi khoản 1.3 như sau:
“1.3.
Sổ loại/tên thương mại (nếu có) (Vehicle
type/model code/commercial name(s). (if available)): ……………………………………………………………………….”
1.3. Bổ
sung điểm 1.9.1 như sau:
“1.9.1
Khối lượng chuẩn lớn nhất của xe thành phẩm (lắp ráp từ
xe sát-xi) (Maximum reference mass of the completed vehicle (in the case of an
incomplete vehicle))…………………..kg.”
2. Sửa
đổi Điều 3 Phụ lục 2 như sau:
“3.
Chú ý (Remark):
3.1.
Kết quả kiểm tra trong mục 2.2 QCVN 86:2015/BGTVT chỉ đúng
cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (the results of the test in item 2.2 QCVN
86:2015/BGTVT refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number
mentioned in this report).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 12
Quy trình
thử đối với xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ
1. Sửa
đổi khoản 2.1 Điều 2 Phụ lục 12 như sau:
“2.1. Họ
xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ
Quy trình
này áp dụng cho các xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ như được định
nghĩa ở mục 1.3.38 QCVN 86:2015/BGTVT. Để áp dụng Phụ lục này có thể tạo ra các
họ xe (gồm một nhóm các kiểu xe có cùng một xe gốc). Theo đó, các kiểu xe được
trang bị hệ thống tái sinh nếu có các thông số dưới đây giống nhau hoặc nằm
trong khoảng sai lệch cho phép, thì được coi là thuộc về một họ xe liên quan
đến các phép đo đặc trưng đối với các hệ thống tái sinh định kỳ đã được định
nghĩa.”
2. Sửa
đổi khoản 3.3 Điều 3 Phụ lục 12 như sau:
“3.3.
Tính toán lượng phát thải đối với một hệ thống tái sinh định kỳ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M'sij
= Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình phép thử
loại I (hoặc chu trình trên bảng thử động cơ tương đương) không có quá trình
tái sinh.
M'ri
= Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình phép thử
loại I (hoặc chu trình trên bảng thử động cơ tương đương) có diễn ra quá trình
tái sinh (nếu d > 1, phép thử loại I đầu chạy nguội, các chu trình tiếp theo
chạy nóng).
Msi
= Giá trị trung bình của khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) không có
quá trình tái sinh.
Mri
= Giá trị trung bình của khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) trong quá
trình tái sinh.
Mpi
= Khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km).
n = Số
lượng điểm đo mà ở đó việc đo khí thải (các chu trình phép thử loại I hoặc các
chu trình trên bảng thử động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình
tái sinh, n ≥ 2.
d = Số
lượng chu trình thử trong quá trình tái sinh.
D = Số
lượng chu trình thử giữa hai chu trình tái sinh.
Để rõ hơn
về các thông số cần đo. xem Hình 1 bên dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1. Các thông số cần đo khi thử nghiệm,
trong khi và giữa các chu trình xảy ra quá trình tái sinh.
3.3.1
Cách tính toán hệ số tái sinh K cho từng chất ô nhiễm
Ki
= Mpi/Msi
Kết quả
của Msi, Mpi, và Ki phải được lưu trong báo
cáo thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm
Ki
có thể được xác định sau khi hoàn thành một chuỗi công việc.”
Bổ sung
Phụ lục 13 như sau:
“PHỤ LỤC 13
(Đối với
xe áp dụng TCVN 6567)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
chu trình ETC áp dụng TCVN 6567, sai số của phép phân tích hồi quy phải thỏa
mãn giới hạn được nêu trong bảng sau:
Tốc
độ
Mô
men
Công
suất
Sai
số ước lượng chuẩn (SE) của y theo x
Lớn
nhất: 100 r/min
Lớn
nhất: 13% (15%)(1) mô men lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc
tính công suất
Lớn
nhất: 8% (15%)(1) công suất lớn nhất của động cơ lập mô hình đặc
tính công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
đến 1,03
0,83
đến 1,03
0,89
đến 1,03 (0,83 đến 1,03)(1)
Hệ
số xác định (r2)
nhỏ
nhất: 0,9700 (nhỏ nhất: 0,9500) (1)
nhỏ
nhất: 0,8800 (nhỏ nhất: 0,7500)
(1)
nhỏ
nhất: 0,9100 (nhỏ nhất: 0,7500)
(1)
Phần
đoạn bị chắn y của đường hồi quy, b
nhỏ
nhất: 50 r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 4 kW
hoặc ± 2% (± 4 kW hoặc ± 3% )(1) công suất lớn nhất (chọn giá trị
lớn hơn)
(1)
Các số liệu trong ngoặc có thể được sử dụng để thử nghiệm trong phê duyệt
kiểu loại đối với động cơ sử dụng nhiên liệu khí (gas engine).
”