TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6565:2006
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI NHÌN THẤY ĐƯỢC (KHÓI) TỪ ĐỘNG CƠ CHÁY DO
NÉN – YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles – Emission
of visible pollutants (smoke) from compression ignition engines – Requirements
and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6565:2006 thay thế TCVN 6565 :
1999 và TCVN 6568 : 1999
TCVN 6565:2006 được biên soạn trên cơ
sở quy định của ECE 24-03, ECE 24-03/S1
TCVN 6565:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 22 “Phương tiện giao thông đường bộ” biên soạn, Tổng cục tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI NHÌN THẤY ĐƯỢC (KHÓI) TỪ ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN – YÊU
CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles –
Emission of visible pollutants (smoke) from compression ignition engines – Requirements
and test methods in type approval
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai nội dung sau:
1.1. Yêu cầu và phương pháp thử khí thải nhìn
thấy được (sau đây gọi là khói) trong phê duyệt kiểu động cơ cháy do nén (sau
đây gọi là động cơ C.I.) và ô tô lắp đặt động cơ C.I. theo ba phần như sau:
- Phần I: Khói từ động cơ C.I. được sử dụng
trên ô tô.
- Phần II: Lắp đặt động cơ C.I. đã được phê
duyệt kiểu theo phần I lên ô tô.
- Phần III: Khói từ ô tô trang bị động cơ
C.I. chưa được phê duyệt kiểu riêng biệt theo phần I.
1.2. Quy trình đo công suất hữu ích của động cơ
C.I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Thuật ngữ định nghĩa chung cho ba phần
I, II và III
2.1.1. Công suất hữu ích (net power)
Công suất ở cuối trục khuỷu của động cơ, đo
được trên băng thử (kW) bằng phương pháp đo quy định theo Phụ lục K của tiêu chuẩn
này.
2.1.2. Động cơ (C.I) cháy do nén (compression ignition
(C.I.) engine)
Động cơ hoạt động theo nguyên lý đốt cháy hỗn
hợp cháy do nén (ví dụ, động cơ điêzen)
2.1.3. Thiết bị khởi động nguội (cold-start device)
Thiết bị làm tăng tạm thời lượng nhiên liệu
cung cấp cho động cơ và làm cho động cơ khởi động dễ dàng.
2.1.4. Thiết bị đo độ khói (opacimeter):
Thiết bị đo liên tục hệ số hấp thụ ánh sáng
của khí thải phát ra từ ô tô như quy định tại Phụ lục G của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lớn nhất cho phép khi đầy tải do bộ
điều tốc khống chế.
2.1.6. Tốc độ danh định nhỏ nhất (minimum rated
speed)
Một trong hai tốc độ được xác định tại
2.1.6.1 và 2.1.6.2 dưới đây.
2.1.6.1. Giá trị cao nhất trong ba tốc độ động
cơ sau đây:
- 45 % tốc độ tương ứng với công suất hữu ích
tối đa;
- 1000 vòng/phút.
- tốc độ nhỏ nhất cho phép bởi bộ điều khiển
chế độ chạy không tải nhỏ nhất.
2.1.6.2. Hoặc tốc độ do nhà sản xuất đề nghị,
thấp hơn tốc độ chọn 2.1.6.1 nêu trên.
2.2. Thuật ngữ định nghĩa riêng cho phần I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phê duyệt kiểu động cơ theo giới hạn về độ
khói đối với động cơ.
2.2.2. Động cơ đại diện cho kiểu động cơ được
phê duyệt
(engine representative of the type to be approved)
Động cơ có công suất hữu ích lớn nhất trong
kiểu động cơ đó.
2.2.3. Kiểu động cơ (engine type)
Loại động cơ C.I. để lắp trên ô tô mà trong
đó các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu được nêu trong Phụ lục A trừ
những trường hợp sửa đổi được phép quy định tại 5.2 và 5.3 của tiêu chuẩn này.
2.3. Thuật ngữ định nghĩa riêng cho phần II
2.3.1. Kiểu ô tô (vehicle type)
Loại ô tô mà trong đó có cùng đặc điểm chủ
yếu được nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
2.3.2. Phê duyệt một kiểu ô tô (approval of a
vehicle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Thuật ngữ định nghĩa riêng cho phần III
2.4.1. Xem 2.3.1.
2.4.2. Phê duyệt một kiểu ô tô (approval of a
vehicle)
Phê duyệt kiểu ô tô theo giới hạn về độ khói
đối với động cơ.
PHẦN
I
KHÓI
TỪ ĐỘNG CƠ C.I. ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN Ô TÔ
3. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
3.1. Kiểm tra độ khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mô tả động cơ bao gồm tất cả các thông số
chi tiết được nêu tại Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
3.1.2. Mẫu thử
Mẫu thử là một động cơ đại diện cho kiểu động
cơ, phải có các thiết bị quy định tại Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
3.2. Đo công suất động cơ
3.2.1. Tài liệu kỹ thuật
Như Phụ lục A của tiêu chuẩn này với các
thông tin liên quan đặc biệt đến đo công suất động cơ trừ các mục có chữ E đứng
trước.
3.2.2. Mẫu thử
Mẫu thử là một động cơ tương ứng với tất cả
các thông số nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này để đo công suất theo Phụ
lục K.
4. Yêu cầu và các
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận có thể ảnh hưởng đến độ khói phải
được thiết kế, cấu tạo và lắp ráp sao cho động cơ tuân theo những yêu cầu của
tiêu chuẩn này mặc dù có thể phải chịu những rung động trong hoạt động bình
thường.
Khi xác định độ khói, công suất và tiêu thụ
nhiên liệu của động cơ thử phải được đo theo Phụ lục K của tiêu chuẩn này.
4.2. Yêu cầu về các thiết bị khởi động nguội
4.2.1. Thiết bị khởi động nguội phải được thiết kế
và chế tạo sao cho nó không thể hoạt động hoặc không thể tiếp tục hoạt động khi
động cơ đang chạy bình thường.
4.2.2. Sẽ không áp dụng quy định trong 4.2.1
nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
4.2.2.1. Hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
do động cơ khi chạy ở các tốc độ ổn định được đo bằng phương pháp đo nêu tại
Phụ lục C, với thiết bị khởi động nguội đang hoạt động, ở trong khoảng giới hạn
nêu trong Phụ lục G tiêu chuẩn này.
4.2.2.2. Việc duy trì hoạt động của thiết bị
khởi động nguội làm cho động cơ ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian hợp
lý.
4.2.3. Nếu cần thiết, một bộ phận nào đó liên quan
đến ô tô của hệ thống này có thể được mô phỏng để phục vụ cho việc thử phê
duyệt kiểu.
4.3. Yêu cầu về độ khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Công suất của động cơ mẫu phải nằm trong
khoảng dung sai cho phép được quy định tại C.3.1.5, Phụ lục C của tiêu chuẩn
này.
4.3.3. Độ khói được đo bằng phương pháp quy định
tại Phụ lục C không được vượt quá các giới hạn được quy định trong Phụ lục F
của tiêu chuẩn này.
4.3.4. Khi có đề nghị của nhà sản xuất, phải tiến
hành thêm các phép thử mô tả trong Phụ lục C và D của tiêu chuẩn này để thu
được các giá trị ở chế độ gia tốc tự do đối với các biến thể của động cơ đã và
được phê duyệt kiểu theo quy định tại 5.2 và 5.3 của tiêu chuẩn này.
4.3.4.1. Nếu nhà sản xuất động cơ muốn đo độ
khói trên một dải (phạm vi) mô men xoắn và/hoặc tốc độ động cơ nhỏ hơn dải được
phép trong 5.3 của tiêu chuẩn này, thì sự phê duyệt kiểu động cơ sẽ là phê
duyệt đối với dải mô men xoắn và tốc độ động cơ trong giới hạn đó.
4.3.4.2 Nếu sau đó nhà sản xuất mong muốn mở
rộng sự phê duyệt động cơ đó trên toàn bộ dải mô men xoắn hoặc tốc độ cho phép
trong 5.3 của tiêu chuẩn này thì phải có một động cơ nữa làm mẫu để thử sao cho
độ khói có thể được tạo ra trong dải mô men hoặc tốc độ mà trước đó đã bỏ qua.
4.3.5. Nếu cần có thêm một số tính năng kỹ thuật để
đáp ứng một số phần của dải mô men xoắn hoặc tốc độ động cơ thì những tính năng
này phải được nêu theo mẫu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
4.3.6. Giá trị hệ của hệ số hấp thụ ở chế độ gia
tốc tự do được dành riêng cho động cơ phải được chọn phù hợp với mô men xoắn và
tốc độ danh định của nó từ ma trận các giá trị đã được thiết lập bằng phương
pháp trong Phụ lục D của tiêu chuẩn này.
4.3.7. Đối với các động cơ có lắp thiết bị tăng áp
dẫn động bởi khí thải, hệ số hấp thụ đo được ở chế độ gia tốc tự do sẽ không
được vượt quá giới hạn quy định trong Phụ lục F của tiêu chuẩn này cộng thêm
0,5 m-1; giới hạn quy định nói trên là giới hạn quy định cho giá trị
lưu lượng danh định tương ứng với hệ số hấp thụ lớn nhất đo được trong khi thử
tại các tốc độ ổn định.
4.4. Cho phép sử dụng các thiết bị đo tương đương.
Nếu sử dụng một thiết bị khác với các thiết bị đo mô tả trong Phụ lục G của
tiêu chuẩn này thì cần phải chứng minh tương đương của nó với động cơ được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Mọi sửa đổi động cơ trong một kiểu động cơ
phải đảm bảo động cơ vẫn phù hợp với yêu cầu nêu trong Điều 4. Khi cần thiết
phải có báo cáo thử nghiệm bổ sung động cơ đã sửa đổi.
5.2. Các sửa đổi có thể được phân loại như sau:
1) Sửa đổi yêu cầu có phê duyệt mới và cần
phải thử lại.
2) Sửa đổi yêu cầu có phê duyệt mới nhưng
không phải thử lại.
3) Sửa đổi không yêu cầu có phê duyệt mới
nhưng có thể cần phải thử lại.
4) Sửa đổi không yêu cầu có các phép thử thụ
hoặc phê duyệt mới.
Các phân loại 1), 2), 3), 4) ở trên được đánh
số (1), (2), (3), (4) tương ứng trên mỗi dòng của các đặc tính động cơ tương
ứng trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.3. Dù có phân loại tại 5.2, loại 1) sẽ là loại
bắt buộc trừ khi động cơ cũng tuân theo các điều kiện sau:
Tốc độ danh định lớn nhất bằng 75 % đến 100 %
tốc độ danh định lớn nhất của động cơ đã được thử phê duyệt kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen xoắn danh định bằng 70 % đến 100 %
mômen xoắn danh định của động cơ đã được thử phê duyệt kiểu.
Các giá trị hấp thụ ánh sáng K ở chế độ tốc
độ động cơ ổn định không lớn hơn 1,1 lần các giá trị đo được trong thử phê
duyệt kiểu và không vượt quá các giới hạn quy định trong Phụ lục F của tiêu
chuẩn này.
Áp suất ngược của khí thải không lớn hơn áp
suất ngược của động cơ đã được thử phê duyệt kiểu;
Dung tích của hệ thống xả không được sai khác
trên 40 %.
Độ giảm áp suất nạp không lớn hơn độ giảm áp
suất nạp của động cơ đã được thử phê duyệt kiểu.
Sai lệch giữa mômen quán tính của liên hợp
bánh đà – hộp số mới và hệ thống bánh đà – hộp số của động cơ đã được phê duyệt
không lớn hơn + 15%.
5.4. Nếu nhà sản xuất đề nghị thử trên toàn dải
các động cơ không đạt các giá trị danh định nêu tại 5.3 thì phép thử cũng phải
được tiến hành trên toàn dải tốc độ quy định tại D.2.2, Phụ lục D với động cơ
được chỉnh đặt lại để có được công suất bằng 90 %, 80 % và 70 % công suất toàn
bộ của động cơ. Nếu động cơ không đạt tốc độ danh định thì tốc độ nhỏ nhất được
xác định tại D.2.2, Phụ lục D phải được tính toán từ biến thể có tốc độ thấp
nhất, tương ứng với công suất lớn nhất. Nếu nhà sản xuất động cơ muốn đo độ
khói trên một dải mô men xoắn và/hoặc tốc độ động cơ bị giới hạn đó.
5.5. Đối với những sửa đổi như vậy, phải tiến hành
theo các phép thử để xác định độ khói ở chế độ gia tốc tự do theo 4.3.1 trừ độ
khói có thể được xác định từ các phép thử đã được thực hiện rồi theo quy định
tại 4.3.4.
6. Kiểm tra sự phù
hợp của sản phẩm trong sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Sự phù hợp của động cơ đã được phê duyệt
phải được kiểm tra xác nhận trên cơ sở bản miêu tả các thông số theo Phụ lục B
của tiêu chuẩn này. Ngoài ra, các phép thử để kiểm tra xác nhận sự phù hợp phải
được tiến hành theo những điều kiện sau:
6.2.1. Phải tiến hành thử nghiệm một động cơ chưa
được chạy rà ở chế độ gia tốc tự do quy định trong Phụ lục D của tiêu chuẩn
này. Động cơ này được coi là phù hợp với kiểu động cơ đã được phê duyệt nếu hệ
số hấp thụ đo được không lớn hơn kết quả đo của động cơ mẫu đã được thử phê
duyệt quá 0,5 m-1. Nếu nhà sản xuất đề nghị thì có thể dùng nhiên
liệu thương mại có sẵn thay cho nhiên liệu chuẩn.
6.2.2. Nếu kết quả đo được trong lần thử nêu ở
6.2.1 lớn hơn kết quả đo của động cơ mẫu đã được thử quá 0,5 m-1 thì
phải tiến hành thử lại động cơ đó ở chế độ tốc độ ổn định trên đường toàn tải
như quy định trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này. Các mức khí thải không được
vượt quá các giới hạn nêu trong Phụ lục F của tiêu chuẩn này.
PHẦN
II
LẮP
ĐẶT ĐỘNG CƠ C.I. ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT KIỂU THEO PHẦN I LÊN Ô TÔ
7. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
7.1. Tài liệu kỹ thuật
Tài liệu mô tả xe bao gồm tất cả các thông
tin chi tiết về xe và động cơ nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này, giấy
chứng nhận phê duyệt kiểu động cơ cùng với danh mục tài liệu cần thiết khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử là một xe đại diện cho kiểu xe đề
nghị phê duyệt kiểu
8. Yêu cầu và các
phép thử
8.1. Yêu cầu chung
Động cơ C.I. được lắp trên ô tô phải là xe
thuộc kiểu được phê duyệt theo phần I của tiêu chuẩn này. Các bộ phận có ảnh
hưởng đến độ khói phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho ô tô phù hợp
với yêu cầu của tiêu chuẩn này trong điều kiện sử dụng bình thường kể cả khi
chịu rung động.
8.2. Yêu cầu về thiết bị khởi động nguội
Xem 4.2.1 và 4.2.2 của tiêu chuẩn này.
8.3. Yêu cầu về lắp đặt
Việc lắp đặt động cơ phải sao cho những giới
hạn sau đây liên quan tới việc phê duyệt kiểu của động cơ phù hợp với yêu cầu.
Độ giảm áp suất nạp không vượt quá độ tụt áp
của động cơ đã được phê duyệt kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của hệ thống khí thải có sai số
trong khoảng ± 40 % so với thể tích của hệ thống khí thải của động cơ đã được
phê duyệt kiểu
Mô men quán tính của liên hợp bánh đà và
truyền động có sai số trong khoảng ± 15 % so với của động cơ đã được phê duyệt
kiểu.
9. Sửa đổi kiểu xe và
mở rộng phê duyệt kiểu
9.1. Xem 5.1.
9.2. Kiểu xe sửa đổi phù hợp với 9.1 sẽ được xét
cấp phê duyệt kiểu mở rộng.
10. Kiểm tra sự phù
hợp của sản phẩm trong sản xuất
10.1. Mọi ô tô thuộc kiểu ô tô đã được phê duyệt
và sản xuất tiếp theo phải phù hợp với kiểu ô tô đã được phê duyệt về yêu cầu
đối với độ khói.
10.2. Sự phù hợp của ô tô với kiểu ô tô đã được
phê duyệt phải được kiểm tra trên cơ sở báo cáo kết quả đo công suất nêu trong
Phụ lục B của tiêu chuẩn này. Hơn nữa, các phép thử để kiểm tra phải được tiến
hành trong những điều kiện sau:
10.2.1. Phải chọn một ô tô chưa chạy rà để
tiến hành thử ở chế độ gia tốc tự do quy định tại Phụ lục D của tiêu chuẩn này.
Ô tô được coi là phù hợp với kiểu ô tô đã được phê duyệt nếu hệ số hấp thụ đo
được không lớn hơn kết quả đo của ô tô mẫu đã được thử phê duyệt quá 0,5 m-1.
Nếu nhà sản xuất yêu cầu thì có thể sử dụng nhiên liệu thương mại sẵn có thay
cho nhiên liệu chuẩn. Trong trường hợp có sự không thống nhất thì phải sử dụng
nhiên liệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN
III
KHỐI
TỪ Ô TÔ TRANG BỊ ĐỘNG CƠ C.I. CHƯA ĐƯỢC PHÊ DUYỆT KIỂU RIÊNG BIỆT THEO PHẦN I
11. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
11.1. Kỹ thuật
Tài liệu mô tả kiểu xe và động cơ bao gồm tất
cả các thông tin chi tiết nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
11.2. Mẫu thử
Mẫu thử là một động cơ và các thiết bị quy
định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này để lắp động cơ lên xe đề nghị phê
duyệt.
Tuy nhiên nếu nhà sản xuất đề nghị và cơ sở
thử nghiệm đồng ý thì phép thử có thể được thực hiện trên xe đại diện cho kiểu
xe đề nghị phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Yêu cầu chung
Các bộ phận có ảnh hưởng đến độ khói phải
được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho ô tô phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn này trong điều kiện sử dụng bình thường kể cả khi chịu rung động.
12.2. Yêu cầu về thiết bị khởi động nguội
Xem 4.2.1 và 4.2. của tiêu chuẩn này.
12.3. Yêu cầu về độ khói đối với ô tô có động
cơ C.I. chưa được phê duyệt riêng biệt
12.3.1. Độ khói của ô tô phải được đo bằng
các phương pháp quy định tại Phụ lục C và D của tiêu chuẩn này ở các chế độ tốc
độ ổn định và chế độ gia tốc tự do.
12.3.2. Xem 4.3.3 của tiêu chuẩn này
12.3.3. Xem 4.3.7 của tiêu chuẩn này
12.3.4. Xem 4.4 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 9.
14. Kiểm tra sự phù
hợp của sản phẩm trong sản xuất
Xem điều 10.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
CÁC
ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA Ô TÔ, ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN VÀ CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC
TIẾN HÀNH CÁC PHÉP THỬ(1) (2)
A.1. Mô tả ô tô
A1.1. Nhãn hiệu ô tô:…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Tên và địa chỉ nhà sản xuất:…
A.1.4. Kiểu động cơ và số giấy chứng nhận
kiểu:
A.2. Mô tả động cơ
A.2.1. Nhãn hiệu động cơ:
A.2.2. Nhãn hiệu thương hại:
A.2.3. Tên và địa chỉ nhà sản xuất:
A.2.4. Kiểu động cơ:
A.2.5. Kỳ làm việc: 4 kỳ/ 2 kỳ/ khác(2):
A.2.6. Đường kính lỗ xy lanh: mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8. Dung tích xi lanh: cm3
A.2.9. Số và kiểu bố trí xy lanh và thứ tự
đánh lửa:
A.2.10. Hệ thống cháy: mô tả:
A.2.11. Sơ đồ buồng cháy và đỉnh pít tông:
A.2.12. Tỷ số nén(4):
A.2.13. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của cửa
hút và cửa xả(4)
A.3. Hệ thống làm mát: Không khí/ chất lỏng(1)
A.3.1. Đặc tính của hệ thống làm mát bằng
chất lỏng
A.3.1.1. Loại chất lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.3. Hệ thống quạt gió/ Bộ tản nhiệt, Mô
tả:
A.3.1.4. Tỷ số truyền(1):
A.3.1.5. Nhiệt độ lớn nhất tại cửa xả(3):
A.3.2. Đặc tính của hệ thống làm mát bằng
không khí
A.3.2.1. Hệ thống quạt gió: Đặc điểm hoặc nhãn
hiệu và kiểu:
A.3.2.2. Tỷ số truyền động (2):
A.3.2.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt: có/không (2).
Mô tả khái quát:
A.3.2.4. Ống dẫn khí: Mô tả:
A.3.2.5. Nhiệt độ lớn nhất tại một điểm đặc
trưng(3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1. Hệ thống nạp không khí
A.4.1.1. Miêu tả và vẽ sơ đồ hệ thống nạp khí
và thiết bị phụ của nó (thiết bị sấy nóng, bộ giảm âm, bộ lọc khí v.v..) hoặc
nhãn hiệu và kiểu nếp phép thử được tiến hành trên ô tô/băng thử với hệ thống
đầy đủ như được nhà sản xuất ô tô cung cấp:
A.4.1.2. Độ tụt khí nạp cho phép lớn nhất tại
điểm đặc trưng (quy định điểm đo)(2)(3): kPa
A.4.2. Máy tăng áp: có/không (1):
A.4.2.1. Mô tả hệ thống máy tăng áp:
A.4.2.2. Đặc điểm hoặc nhãn hiệu và kiểu:
A.4.2.3. Nhiệt độ lớn nhất của không khí ở đầu
ra của bộ làm mát trung gian(2)(3): 0C
A.4.3. Hệ thống phun nhiên liệu
A.4.3.1. Phần áp suất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.1.2. Áp suất đặc trưng hoặc nhãn hiệu và
kiểu:
A.4.3.2. Phần áp suất cao
A.4.3.2.1. Mô tả hệ thống phun:
A.4.3.2.1.1. Bơm cao áp: Mô tả
hoặc nhãn hiệu và kiểu:
A.4.3.2.1.2. Lượng cung
cấp……………mm3 mỗi hành trình tại tốc độ động cơ…………vg/ph khi phun đầy
đủ hoặc đường đặc tính(1)(2)(3)
Nêu phương pháp đã dùng: Trên động cơ / trên
băng thử (1):
Nếu có điều kiện tăng áp, nêu đặc tính cung
cấp nhiên liệu và áp suất tăng theo tốc độ động cơ.
A.4.3.2.1.3. Thời điểm phun tĩnh (2)(3)
A.4.3.2.1.4. Khoản phun sớm tự
động(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.3.1. Độ dài (2)(3):
A.4.3.3.2. Đường kính trong(2)(3):
A.4.3.4. Vòi phun
A.4.3.4.1. Nhãn hiệu :
A.4.3.4.2. Kiểu:
A.4.3.4.3. Áp suất mở (2):
A.4.3.5. Bộ điều tốc
A.4.3.5.1. Mô tả hệ thống bộ điều tốc hoặc nêu
nhãn hiệu và kiểu:
A.4.3.5.2. Tốc độ tại đó bắt đầu cắt chế độ đầy
tải(2)(3):……..vg/phút (tốc độ danh định lớn nhất) (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.5.4. Tốc độ không tải nhỏ nhất(2)(3):
A.4.4. E Hệ thống khởi động nguội
Mô tả đặc tính hoặc nhãn hiệu và kiểu hệ
thống:
A.4.5. E Thiết bị bổ sung kiểm soát ô nhiễm
khói (nếu có và nếu không được nêu tại mục khác):
Mô tả đặc điểm:
A.5. Xác định thời điểm đóng mở van
Hành trình (độ nâng) lớn nhất của van và các
góc mở và đóng van theo các điểm chết
(giá trị danh định)(1)(2):
A.6. Hệ thống xả(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định áp suất ngược tại công suất hữu ích
lớn nhất và vị trí đo: kPa
Thể tích hiệu quả của hệ thống xả (1)(2):
cm3
A.6.2. Nếu sử dụng băng thử, quy định áp suất ngược
tại công suất hữu ích lớn nhất và vị trí đo:kPa (3)
Nêu thể tích hiệu quả của hệ thống xả (1)(2):
cm3
A.7. Hệ thống bôi trơn
A.7.1. Mô tả hệ thống:
A.7.2. Bơm tuần hoàn (3): có / không
Mô tả hoặc nhãn hiệu và kiểu:
A.7.3. Làm mát dầu (3): có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4. Hỗ hợp với nhiên liệu (3):
có/không
(Tỷ lệ dầu bôi trơn / nhiên liệu)
A.8. Thiết bị phụ khác do động cơ dẫn động
A.8.1. Các thiết bị phụ trợ cần thiết cho việc vận
hành động cơ trên băng thử, các thiết bị khác trừ quạt
Nêu đặc tính, hoặc nhãn hiệu và kiểu:
A.8.1.1. Máy phát điện (3): có /
không(3)
A.8.1.2. Các thiết bị khác(3)
A.8.2. E Các thiết bị phụ trợ trong việc vận
hành khi phép thử được tiến hành trên một ô tô
Nêu đặc điểm, hoặc nhãn hiệu và kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nêu mô men quán tính của liên hợp bánh đà và
hệ truyền động khi không cài số(1):
Hoặc mô tả, nhãn hiệu và kiểu (đối với bộ
chuyển mô men xoắn):
A.9. Đặc tính động cơ (do nhà sản xuất
khai)
A.9.1. Tốc độ không tải (2): vg/phút
A.9.2. Tốc độ danh định lớn nhất (2):
vg/phút
A.9.3. Tốc độ danh định nhỏ nhất (2):
vg/phút
A.9.4. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ
trên băng thử (2): Nm tại vg/phút
A.9.5 Công suất hữu ích lớn nhất của động cơ trên
băng thử: kW tại vg/phút
Nêu công suất hấp thụ bởi quạt: kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo công suất tại các điểm đo nêu tại
C.2.2, Phụ lục C phải được ghi trong Bảng 1.
Bảng 1 – Bảng khai
tốc độ và công suất động cơ / ô tô (3) để thử phê duyệt kiểu
(Tốc độ có sự đồng ý
của cơ sở thử nghiệm)
Điểm đo (5)
Tốc độ động cơ:
(vg/phút)
Công suất (4)
(kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Quy định khoảng nếu áp dụng.
(2) Quy định sai số cho phép.
(3) Xóa phần không áp dụng.
(4) Công suất hữu ích theo Phụ lục K của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
BÁO
CÁO KẾT QUẢ ĐO CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
B.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu ô tô(2):...............................................................................
B.2. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu động cơ:...........................................................................
B.3. Kiểu ô tô (2):......................................................................................................................
B.4. Kiểu động cơ:........................................... Số
giấy chứng nhận động cơ về độ khói(3).....
B.5. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:.........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7. Cơ sở thử nghiệm để phê duyệt kiểu:................................................................................
B.8. Kết quả thử
B.8.1. Khí thải (1)
B.8.1.1. Thử ở tốc độ ổn định: ô tô trên băng
thử xe / động cơ trên băng thử động cơ (1).
Điểm đo
Tốc độ động cơ
Công suất (kW)
Lưu lượng danh định
G (l/s)
Trị số hấp thụ đo
được (m-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8.1.2. Thử ở chế độ gia tốc tự do
B.8.1.2.1. Thử động cơ theo Phụ lục D của tiêu
chuẩn này (2)
Tỷ lệ phần trăm tốc
độ lớn nhất (3)
Tỷ lệ phần trăm của
mô men xoắn lớn nhất tại tốc độ đã xác định (3)
Trị số hấp thụ đo
được (m-1)
Trị số hấp thụ hiệu
chỉnh (m-1)
100
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
100
100
90
90
80
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.8.1.2.2. Thử động cơ theo phần I, hoặc thử ô
tô theo phần III của tiêu chuẩn này (2)
Trị số hấp thụ đã hiệu chỉnh:………………………...................................
m-1
Tốc độ khi khởi động:……………………………………………………….. vg/phút
B.8.2. Công suất hữu ích lớn nhất được công bố (2):…………………….. kW
tại………………..vg/phút
B.9. Nhãn hiệu và kiểu thiết bị đo độ khói:
B.10. Đặc điểm nguyên lý của kiểu động cơ
Nguyên lý làm việc của động cơ: 4 kỳ / 2 kỳ (1)
Số và cách bố trí xy lanh:
Dung tích xy lanh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tăng áp: Có/không(1)
CHÚ THÍCH
(1) Xóa phần không có;
(2) Hoàn thành hoặc điền dòng chữ “Không áp dụng”
tùy theo loại phê duyệt cần thiết
(3) Giá trị giới hạn thấp hơn có thể do nhà sản
xuất đăng ký theo 4.3.4, phần I của tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC C
(quy định)
THỬ
Ở CHẾ ĐỘ TỐC ĐỘ ỔN ĐỊNH TRÊN ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH TOÀN TẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1. Phụ lục này mô tả phương pháp xác định độ
khói tại các tốc độ ổn định khác nhau trên đường đặc tính toàn tải.
C.1.2. Phép thử có thể được tiến hành trên một động
cơ hoặc trên một ô tô.
C.2. Nguyên do
C.2.1. Độ khói của khí thải do động cơ phát ra được
đo khi động cơ chạy toàn tải và ở tốc độ ổn định.
C.2.2. Phép đo phải được tiến hành với số lượng đầy
đủ trong phạm vi giữa tốc độ danh định lớn nhất và tốc độ danh định nhỏ nhất.
Các điểm đo cực trị được đặt vào phạm vi giới hạn trong khoảng đã được xác định
ở trên. Ngoài ra, một số điểm đo sẽ được tiến hành ở các tốc độ mà tại đó động
cơ đạt được công suất lớn nhất và mô men xoắn lớn nhất.
C.3. Điều kiện thử
C.3.1. Ô tô hoặc động cơ
C.3.1.1. Ô tô hoặc động cơ được dùng để thử
phải ở trạng thái hoạt động tốt. Động cơ đã phải được chạy rà.
C.3.1.2. Động cơ phải được thử với các thiết bị
nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.4. Trong trường hợp thử trên một động cơ,
công suất của động cơ phải được đo theo phương pháp nêu ở Phụ lục K của tiêu
chuẩn này nhưng phải áp dụng sai số phép đo quy định tại C.3.1.5. Nếu thử trên
một ô tô thì phải thiết lập được lưu lượng nhiên liệu không nhỏ hơn lưu lượng
do nhà sản xuất khai báo.
C.3.1.5. Công suất của động cơ đo được khi thử
ở các tốc độ ổn định và trên đường đặc tính toàn tải có thể sai lệch so với
công suất của động cơ do nhà sản xuất khai báo như sau:
Công suất lớn nhất ±
2 %;
Tại điểm đo -
2 %;
Tại các điểm đo khác +
6 %.
C.3.1.6. Hệ thống xả phải kín, đảm bảo cho khí
thải của động cơ không bị loãng. Đối với động cơ có nhiều lỗ thoát khí thải
phải nối các lỗ thoát đó với một ống xả chung để đo độ khói trong ống chung này.
C.3.1.7. Động cơ phải ở trạng thái hoạt động
bình thường như quy định của nhà sản xuất. Đặc biệt, nước làm mát và dầu bôi
trơn phải ở nhiệt độ bình thường như quy định của nhà sản xuất.
C.3.2. Nhiên liệu
Nhiên liệu thử phải là loại nhiên liệu chuẩn
có các thông số như trong Phụ lục E của tiêu chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc
tính kỹ thuật tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.1. Nhiệt độ tuyệt đối T (K) của không
khí (1) tại cửa nạp động cơ phải được đo cách bầu lọc không khí 0,15
m về phía ngoài hoặc nếu không có bầu lọc khí thì cách đo của ống hút 0,15 m,
áp suất không khí Ps (kPa), và hệ số không khí fa phải được xác định
theo K.6.4.2.1, Phụ lục K của tiêu chuẩn này và phù hợp với những quy định sau:
C.3.3.1.1. Động cơ hút tự nhiên và động cơ tăng
áp dẫn động cơ khí:
fa = 
C.3.3.1.2. Động cơ tăng áp tua bin khí có hoặc
không có làm mát không khí nạp:
fa = 
C.3.3.2. Một phép thử được coi là đúng nếu fa
thỏa mãn điều kiện sau: 0,98 ≤ fa ≤ 1,02
C.3.4. Mẫu thử và thiết bị đo
Hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải được đo
bằng thiết bị đo độ khói thảo mãn các điều kiện được nêu trong Phụ lục G và
được lắp đặt phù hợp với Phụ lục H của tiêu chuẩn này.
C.4. Đánh giá hệ số hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với động cơ 2 kỳ: G
= 
Đối với động cơ 4 kỳ: G
= 
Trong đó:
G là lưu lượng khí danh định (l/s);
V là dung tích xy lanh của động cơ (l);
n là tốc độ động cơ (vg/ph).
C.4.2. Khi giá trị của lưu lượng khí danh định
không trùng với một trong những giá trị cho phép nêu trong Phụ lục F thì giá
trị giới hạn phải đạt được bằng phương pháp nội suy theo nguyên tắc các phần tỷ
lệ.
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ
Ở CHẾ ĐỘ GIA TỐC TỰ DO
D.1. Điều kiện thử
D.1.1. Phép thử được tiến hành đối với động cơ được
lắp trên băng thử hoặc trên ô tô.
D.1.1.1. Nếu động cơ lắp trên băng thử ở chế
độ gia tốc tự do phải được tiến hành càng nhanh càng tốt ngay sau phép thử để
đo độ khói động cơ ở chế độ gia tốc ổn định và toàn tải. Nước làm mát và dầu
bôi trơn phải có nhiệt độ bình thường theo quy định của nhà sản xuất.
D.1.1.2. Nếu phép thử được tiến hành trên ô tô
đang đỗ thì trước hết phải đưa động cơ về trạng thái hoạt động bình thường như
đang vận hành trên đường hoặc trong trạng thái thử động lực học. Phép thử phải
tiến hành càng nhanh càng tốt ngay sau khi hoàn thành quá trình làm nóng động
cơ này.
D.1.2. Buồng cháy không bị nguội hoặc bị bẩn do quá
trình vận hành không tải kéo dài trước khi thử.
D.1.3. Phải áp dụng điều kiện thử quy định tại
C.3.1 đến C.3.3, Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
D.1.4. Phải áp dụng điều kiện về mẫu thử và thiết bị
đo quy định tại C.3.4, Phụ lục C của tiêu chuẩn này.
D.2. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2. Theo đề nghị của nhà sản xuất, phép đo cũng
phải được tiến hành trên một ma trận có tới năm điểm kết hợp tốc độ - công suất
khác nhau đối với động cơ không đạt các giá trị danh định để phủ được dải tốc
độ và công suất được nêu tại 4.3.4, phần I của tiêu chuẩn này đối với việc sửa
đổi kiểu động cơ.
Trong trường hợp này, độ khói ở chế độ tốc độ
ổn định sẽ được đo với động cơ chạy ở các điểm khác nhau này, bằng phương pháp
mô tả ở Phụ lục C của tiêu chuẩn này để có thể hiệu chỉnh hệ số hấp thụ đo được
ở chế độ gia tốc tự do theo D.3. Kết quả đo được ghi lại theo mẫu trong
B.8.1.2.1, Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
Đồ thị trong Hình D.1 và Bảng D.1 sau đây
biểu thị sáu điểm có thể đo của ma trận và phạm vi tốc độ/công suất được điều
khiển tại mỗi điểm.

Hình D.1
Mỗi điểm đo điều khiển miền công suất và tốc
độ bên trái và dưới điểm đo đó và là điểm đo của bất kỳ động cơ nào có công
suất và tốc độ danh định trong miền đó. Ví dụ: điểm đo tại “A”, là điểm ứng với
mô men xoắn bằng 90 % đường đặc tính toàn tải và bằng 100 % tốc độ danh định
lớn nhất áp dụng cho miền công suất/tốc độ có đường biên là ABCD trong đồ thị.
Bảng D.1
Điểm do
% Tốc độ danh định
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
100
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
100
100
90
90
80
80
D.2.3. Nếu phép thử được tiến hành trên băng thử
thì động cơ phải được ngắt khỏi cơ cấu hãm của băng thử. Cơ cấu này được thay
thế bằng các bộ phận quay được dẫn động khi không gài số hoặc bằng quán tính của
các bộ phận nói trên (xem A.7.3, Phụ lục A của tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.5. Khi động cơ chạy không tải, tay ga/chân ga
phải được gạt nhanh nhưng không quá mạnh để đạt được sự cung cấp nhiên liệu tối
đa từ bơm cao áp. Vị trí này phải được duy trì cho đến khi động cơ đạt được tốc
độ lớn nhất và bộ điều tốc hoạt động. Ngay sau khi đạt được tốc độ này, phải
nhả tay ga/chân ga cho đến khi động cơ lại ở chế độ không tải nhỏ nhất và thiết
bị đo độ khói trở về điều kiện hoạt động tương ứng.
D.2.6. Lặp lại thao tác mô tả lại D.2.5 trên ít
nhất 6 lần để làm sạch hệ thống xả và cho phép để tiến hành các điều chỉnh cần
thiết của thiết bị. Các trị số đo lớn nhất của độ khói ở mỗi lần gia tốc kế
tiếp phải được ghi lại cho đến khi đạt được các trị số ổn định. Khi động cơ
chạy không tải, không được tính trị số đo và sau mỗi lần gia tốc, Các giá trị
đo sẽ coi như ổn định nếu kết quả đo của 4 lần liên tiếp trong số 6 lần đều
không sai khác nhau quá 0,25 m-1 và không tạo ra sự giảm dần theo thứ
tự. Hệ số hấp thụ XM được ghi lại phải là giá trị trung bình cộng của 4 giá trị
này.
D.2.7. Động cơ lắp thiết bị tăng áp không
khí, khi cần, phải tuân theo các yêu cầu sau:
D.2.7.1. Đối với các động cơ lắp thiết bị tăng
áp không khí được dẫn động cơ khí bởi động cơ và có thể ngắt dẫn động thì phải
tiến hành 2 chu kỳ đo hoàn chỉnh với việc tăng tốc sơ bộ, trong đó một chu kỳ
đo có dẫn động thiết bị tăng áp và một chu kỳ đo khác không có dẫn động thiết
bị tăng áp. Ghi lại kết quả đo có giá trị cao nhất trong 2 lần đo.
D.2.7.2. Đối với trường hợp động cơ có nhiều
lỗ thoát khí thải, phải tiến hành phép thử với tất cả các lỗ thoát được nối
chung vào một thiết bị thích hợp đảm bảo việc trộn khí và chỉ có một lỗ thoát.
Tuy nhiên có thể tiến hành thử ở chế độ gia tốc tự do cho một lỗ thoát khí thải.
Trong trường hợp này, giá trị dùng để tính hệ số hấp thụ là giá trị trung bình
cộng của kết quả đo ở các lỗ thoát khí thải, và phép thử này chỉ được chấp nhận
khi chênh lệch giữa các kết quả đo lớn nhất và nhỏ nhất không lớn hơn 0,15 m-1.
D.3. Xác định giá trị hiệu chỉnh của hệ số
hấp thụ
Có thể áp dụng khi hệ số hấp thụ ở chế độ tốc
độ ổn định được thiết lập hiệu quả trên cùng biến thể động cơ.
D.3.1. Chú thích
XM là giá trị của hệ số hấp thụ ở
chế độ gia tốc được đo theo quy định tại D.2.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM là giá trị của hệ số hấp thụ đo
ở chế độ tốc độ ổn định (C.2.1, Phụ lục C) mà nó gần với giá trị giới hạn quy
định tương ứng nhất, có cùng lưu lượng danh định;
SL là giá trị của hệ số hấp thụ
quy định tại C.4.2, Phụ lục C đối với lưu lượng danh định tương ứng với điểm đo
mà nó có giá trị SM.
D.3.2. Giá trị hiệu chỉnh của hệ số hấp thụ (m-1)
XL sẽ là giá trị nhỏ hơn trong 2 phép tính sau:
XL =
hoặc XL = XM +
0,5
PHỤ
LỤC E
(quy định)
CÁC
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA NHIÊN LIỆU CHUẨN CHO THỬ PHÊ DUYỆT KIỂU VÀ KIỂM TRA SỰ
PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT
(3)(4)(5)
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp ASTM(1)
Nồng độ tại 15oC
Min. 0,835 kg/l
Max. 0,845 kg/l
D 1298
Chỉ số xêtan
Min. 51
Max. 57
D 976
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 % thể tích
90 % thể tích
Min. 245ºC
Min. 320oC
Max. 340oC
D 86
Điểm sôi cuối cùng
Max. 370oC
Độ nhớt ở 40oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max. 3,5 mm2/s
D 445
Hàm lượng lưu huỳnh
Min. 0,20 % khối
lượng
Max. 0,50 % khối
lượng
D 1266, D 2622 hoặc
D 2785
Điểm chớp cháy
Min. 55oC
D 93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max. – 5oC
EN 116 hoặc IP 309
Cặn cacbon conradsor khi 10 % cặn chưng cất
Max. 0,20 % khối
lượng
D 189
Hàm lượng tro
Max. 0,01 % khối lượng
D 482
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D 95 hoặc D 1744
Sự ăn mòn đồng 100oC
Max. 1
D 130
Số trung hòa (axit mạnh)
Max. 0,20 mg KOH/g
D 974
CHÚ THÍCH:
(1) Các phương pháp ISO tương đương sẽ được tham
chiếu khi ban hành đối với tất cả các đặc tính nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nhiên liệu này có thể dựa trên các sản phẩm
chưng cất cracking và sản phẩm chưng cất trực tiếp; cho phép dùng nhiên liệu
không có lưu huỳnh, nhiên liệu này không được phép chứa các phụ gia kim loại.
(4) Các giá trị trong bảng đặc tính kỹ thuật là
các “giá trị thực”. Khi thiết lập các giá trị giới hạn của chúng, các điều kiện
của ASTMD 3244 “xác định cơ sở cho các tranh chấp về chất lượng sản phẩm dầu mỏ”
đã được áp dụng và trong khi ấn định giá trị lớn nhất đã tính đến sai khác nhỏ
nhất là 2 R cao hơn 0; khi ấn định giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, sự
khác nhau nhỏ nhất là 4 R (R = khả năng tái sinh). Mặc dù có phép đo này, cần
thiết vì lý do thống kê, nhà sản xuất nhiên liệu cần hướng dẫn đến giá trị 0 mà
tại đó giá trị lớn nhất đã công bố là 2 R và hướng đến giá trị trung bình trong
trường hợp trích dẫn giới hạn lớn nhất và giới hạn nhỏ nhất. Việc xác định rõ
ràng vấn đề nhiên liệu này có đáp ứng các yêu cầu của các đặc tính kỹ thuật không
là cần thiết, nên áp dụng các điều kiện của ASTM D 3244.
(5) Nếu cần phải tính toán hiệu suất nhiệt của
động cơ hoặc của xe, nhiệt trị của nhiên liệu có thể được tính như sau:
Nhiệt trị = (46423 – 8792 d2 +
3170 d) (1 – (x + y + s)) + 9420 – 2499x (MJ/kg)
Trong đó:
d là tỷ trọng tại 15oC
x là tỷ lệ theo khối lượng nước (% chia cho
100);
y là tỷ lệ theo khối lượng tro (% chia
cho 100);
s là tỷ lệ theo khối lượng lưu huỳnh (% chia
cho 100).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC F
(quy định)
CÁC
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ÁP DỤNG TRONG THỬ Ở CHẾ ĐỘ TỐC ĐỘ ỔN ĐỊNH
Lưu lượng danh định
(G)
l/s
Hệ số hấp thụ (K)
m-1
42
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
2,19
2,08
55
60
65
70
1,985
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,775
75
80
85
1,72
1,665
1,62
90
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,575
1,535
1,495
105
110
115
1,465
1,425
1,395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
130
1,37
1,345
1,32
135
140
145
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
150
155
160
1,225
1,205
1,19
165
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
1,155
1,14
180
185
190
1,125
1,11
1,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
1,08
1,065
CHÚ THÍCH: Mặc dù các giá trị ở trên đã được
làm tròn đến 0,01 hoặc 0,005 nhưng điều đó không có nghĩa là các phép đo cần có
độ chính xác như vậy.
PHỤ
LỤC G
(quy định)
ĐẶC
TÍNH CỦA THIẾT BỊ ĐO ĐỘ KHÓI
G.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2. Các đặc tính cơ bản đối với thiết bị đo
độ khói
G.2.1. Khí thải được đo phải được giữ trong khoang
kín có bề mặt bên trong không có tính phản xạ.
G.2.2. Khi xác định chiều dài hiệu quả của luồng
sáng xuyên qua khí, phải tính đến ảnh hưởng có thể có của thiết bị bảo vệ nguồn
sáng và tế bào quang điện. Chiều dài hiệu quả này của luồng sáng phải được hiển
thị trên thiết bị đo.
G.2.3. Mặt chỉ thị của thiết bị đo phải có 2 thang
đo, một thang đo theo đơn vị tuyệt đối của hệ số hấp thụ ánh sáng từ 0 đến ∞ (m-1)
và thang đo kia từ 0 – 100; cả 2 thang đo phải phủ từ điểm 0 ứng với thông
lượng ánh sáng toàn bộ đến điểm cao nhất thang đo ứng với sự tối đen hoàn toàn.
G.3. Các đặc tính cấu tạo
G.3.1. Đặc tính chung
Thiết bị đo phải được thiết kế sao cho trong
điều kiện làm việc của động cơ ở tốc độ ổn định, buồng khói phải chứa được đầy
khói có độ mờ đục đồng đều.
G.3.2. Buồng khói và vỏ máy
G.3.2.1. Sự va chạm vào tế bào quang điện của
các tia sáng bị lạc do sự phản xạ ánh sáng bên trong hoặc hiệu ứng khuếch tán
ánh sáng phải được giảm xuống đến mức tối thiểu (Ví dụ: sơn bề mặt phía trong
màu đen xỉn và bố trí chung một cách hợp lý).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.3. Nguồn sáng
Nguồn sáng phải là một đèn nóng sáng có nhiệt
độ mầu trong dải 2800 K đến 3250 K hoặc một đèn đi ốt phát ánh sáng xanh lá cây
(LED) có đỉnh phổ nằm giữa 550 nm và 570 nm. Nguồn sáng đó phải được bảo vệ
chống sự tạo muội mà không ảnh hưởng đến chiều dài ánh sáng không đúng đặc tính
kỹ thuật của nhà sản xuất.
G.3.4. Bộ thu ánh sáng
G.3.4.1. Bộ thu ánh sáng bao gồm một tế bào
quang điện có đường cong đáp trả quang phổ tương tự đường cong cảm nhận ánh
sáng của mắt người (đáp trả lớn nhất trong dải 550/570 nm; giá trị nhỏ hơn 4 %
của đáp trả lớn nhất đó nhỏ hơn 430 nm và lớn hơn 680 nm).
G.3.4.2. Cấu tạo của mạch điện kể cả mặt chỉ
thị phải sao cho dòng điện ra từ tế bào quang điện là hàm tuyến tính của cường
độ ánh sáng thu được trên toàn dải nhiệt độ hoạt động của tế bào quang điện.
G.3.5. Thang đo
G.3.5.1. Hệ số hấp thụ ánh sáng k phải được
tính theo công thức Ф = Фo. e-kL trong đó L chiều dài hiệu quả của
luồng sáng xuyên qua khí được đo, Фo là thông lượng tới và Ф là thông lượng ra.
Khi L của một kiểu thiết bị đo độ khói không thể ước định trực tiếp từ hình
dạng của nó thì L phải được xác định bằng phương pháp được miêu tả ở G.4 của
Phụ lục này hoặc bằng cách thông qua sự tương quan với một kiểu thiết bị đo
khác đã biết L.
G.3.5.2. Mối quan hệ giữa thang đo tuyến tính
0 – 100 và hệ số hấp thụ ánh sáng k được biểu thị bằng công thức sau:
k = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.5.3. Mặt chỉ thị kết quả đo của thiết bị
đo độ khói phải cho phép đọc được hệ số hấp thụ 1,7 m-1 với độ chính
xác bằng 0,025 m-1.
G.3.6. Điều chỉnh và hiệu chuẩn thiết bị
G.3.6.1. Mạch điện của tế bào quang điện và của
mặt chỉ thị phải được hiệu chỉnh để kim chỉ có thể được chỉnh đặt lại ở số 0
khi luồng sáng chiếu qua buồng khói chứa đầy không khí sạch hoặc khi chiếu quan
một buồng có đặc tính giống như vậy.
G.3.6.2. Khi tắt đèn và mạch đo điện bị ngắt
hoặc ngắn mạch thì hệ số hấp thụ đọc được trên thang đo là ∞ và vẫn giữ ở ∞ khi
nối lại mạch đo.
G.3.6.3. Phải tiến hành kiểm tra ngay bằng
cách đặt vào trong buồng khói một màn chắn đại diện cho khí mà hệ số hấp thụ
ánh sáng k của nó được đo theo G.3.5.1 nằm trong khoảng 1,6 m-1 và
1,8 m-1. Giá trị của k phải được biết với độ chính xác trong khoảng
0,025 m-1. Mục đích của việc kiểm tra là để xác nhận giá trị này
không sai khác quá 0,05 m-1 so với kết quả đọc được trên mặt chỉ thị
của thiết bị đo khi đặt màn chắn nêu trên giữa nguồn sáng và tế bào quang điện.
G.3.7. Sự đáp trả của thiết bị đo
G.3.7.1. Thời gian đáp trả của mạch đo điện
phải từ 0,9 s đến 1,1 s; đây là thời gian cần thiết để mặt chỉ thị đạt tới 90 %
của độ lệch cao nhất thang đo khi chèn một màn chắn vào che khuất hoàn toàn tế
bào quang điện.
G.3.7.2. Sự tắt dần của mạch đo điện phải sao
cho biên độ dao động ban đầu quá mạnh và lớn hơn nhiều so với số đo ổn định
cuối cùng sau sự biến đổi nhanh ở đầu vào, (ví dụ: màn chắn hiệu chuẩn) không
vượt quá 4 % của số đo đó theo đơn vị thang đo tuyến tính.
G.3.7.3. Thời gian đáp trả của thiết bị đo do
hiện tượng vật lý trong buồng khói không vượt quá 0,4 s; đây là thời gian từ
lúc khí bắt đầu lọt vào buồng khói đến khi hoàn toàn đầy buồng khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.8. Áp suất của khí được đo và của không
khí quét
G.3.8.1. Áp suất của khí thải ở buồng khói
không được sai lệch quá 75 mm (cột nước) so với áp suất khí quyển.
G.3.8.2. Sự thay đổi áp suất của khí được đo
và của không khí quét không được làm cho hệ số hấp thụ bị thay đổi quá 0,05 m-1
trong trường hợp khí được đo có hệ số hấp thụ là 1,7 m-1
G.3.8.3. Thiết bị đo phải được trang bị các
dụng cụ thích hợp để đo áp suất trong buồng khói.
G.3.8.4. Các giới hạn của sự thay đổi áp suất
của khí được đo và của không khí quét trong buồng khói phải do nhà sản xuất
thiết bị đo quy định.
G.3.9. Nhiệt độ của khí được đo
G.3.9.1. Tại mỗi điểm trong buồng khói, nhiệt
độ của khí ở thời điểm đo phải ở trong khoảng giữa 70 oC và nhiệt độ
cao nhất do nhà sản xuất quy định sao cho các số đo trong dải nhiệt độ đó không
thay đổi quá 0,1 m-1 khi buồng khói chứa đầy khí có hệ số hấp thụ là
1,7 m-1.
G.3.9.2. Thiết bị đo phải được trang bị các
dụng cụ thích hợp để đo nhiệt độ trong buồng khói.
G.4. Chiều dài hiệu quả “L” của thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.1.1. Ở một số loại thiết bị đo, khí giữa
nguồn sáng và tế bào quang điện, hoặc giữa bộ phận trong suốt bảo vệ nguồn sáng
và tế bào quang điện có độ khói thay đổi. Trong trường hợp như vậy thì chiều
dài “L” phải là chiều dài của cột khí có độ khói đồng đều mà nó tạo ra hệ số
hấp thụ ánh sáng bằng hệ số đo được khi khí được nạp vào thiết bị đo một cách
bình thường.
G.4.1.2. Chiều dài hiệu quả của luồng sáng đạt
được bằng cách so sánh số đo N của thiết bị đo hoạt động bình thường với số đo
No khi thiết bị đo đã được sửa đổi sao cho khí thử nạp đầy chiều dài
được xác định rõ ràng Lo.
G.4.1.3. Cần lấy nhanh các số đo so sánh một
cách liên tiếp để xác định sự hiệu chỉnh đối với các dịch chuyển điểm 0.
G.4.2. Phương pháp đánh giá L
G.4.2.1. Khí thử phải là khí thải có độ khói
không đổi hoặc là khí hấp thụ ánh sáng có tỷ trọng giống tỷ trọng của khí thải.
G.4.2.2. Phải xác định chính xác một cột chiều
dài Lo của thiết bị đo mà cột đó có thể được chứa đầy khí thử một
cách đồng đều và hai đầu của cột đó về cơ bản vuông góc với luồng sáng. Chiều
dài Lo này phải gần bằng chiều dài hiệu quả của thiết bị đo.
G.4.2.3. Phải đo nhiệt độ trung bình của khí
thử trong buồng khói.
G.4.2.4. Nếu cần, phải đặt thêm một bình giãn
nở đủ dung tích để giảm sự rung và được thiết kế nhỏ gọn để có thể được tổ hợp
với đường lấy mẫu tại chỗ càng gần đầu lấy mẫu càng tốt. Có thể lắp cả bộ phận
làm mát. Việc lắp thêm bình giãn nở và bộ phận làm mát không được làm sai lệch
thành phần của khí thải.
G.4.2.5. Việc thử để xác định chiều dài L bao
gồm việc đưa mẫu khí thử tùy ý đi qua thiết bị đo đang vận hành bình thường và
qua thiết bị cùng loại đã được sửa đổi như nêu tại G.4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.2.5.2. Với một thiết bị đo được vận hành
bình thường thì số đo trên thang đo tuyến tính của độ khói là N và số đo của
nhiệt độ trung bình là T (K).
G.4.2.5.3. Với chiều dài được biết Lo
được nạp đầy khí thử cùng loại, số đo trên thang đo tuyến tính của độ khói là No
và số đo của nhiệt độ trung bình là To(K).
G.4.2.6. Chiều dài hiệu quả L được xác định
theo công thức:
L = Lo
G.4.2.7. Phép thử phải được lặp lại với ít
nhất là 4 loại khí thử cho các số đo cách đều nhau trong khoảng số đo từ 20 và
80 trên thang đo tuyến tính.
G.4.2.8. Chiều dài hiệu quả L của thiết bị đo
là trung bình cộng của các chiều dài hiệu quả thu được khi tính theo công thức
ở G.4.2.6 cho mỗi loại khí.
PHỤ
LỤC H
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định việc lắp đặt và sử dụng
thiết bị đo độ khói dùng cho các phép thử nêu trong Phụ lục C và D của tiêu
chuẩn này.
H.2. Thiết bị lấy mẫu
H.2.1. Lắp đặt để thử
ở chế độ tốc độ ổn định
H.2.1.1. Tỷ lệ của diện tích mặt cắt ngang của
đầu lấy mẫu với diện tích mặt cắt ngang của ống xả không được thấp hơn 0,05. Áp
suất ngược đo được trong ống xả khi mở ống mấy mẫu không được vượt quá 75 mm
(cột nước).
H.2.1.2. Ống lấy mẫu là ống có một đầu hở
hướng về phía trước dọc theo đường tâm của ống xả hoặc đường tâm của ống phụ
kéo dài nếu có. Nó phải được đặt ở nơi có sự phân bố tương đối đồng đều của
khói. Để đạt được điều đó, ống lấy mẫu khí phải được đặt càng xa xuôi theo dòng
trong ống xả càng tốt hoặc, nếu cần thì đặt ở ống phụ sao cho, nếu D là đường
kính của lỗ thoát khí xả thì đầu của ống lấy mẫu phải đặt trong một đoạn thẳng
có chiều dài mà điểm phía trước và điểm phía sau của nó lần lượt cách điểm lấy
mẫu ít nhất bằng 6 D và 3 D. Nếu dùng ống phụ thì không được để không khí lọt
vào ở khớp nối ống.
H.2.1.3. Áo suất trong ống xả và các đặc tính
tụt áp suất trong ống lấy mẫu phải thu được mẫu tương đương với mẫu được lấy bằng
phương pháp lấy bằng phương pháp lấy mẫu đẳng động học.
H.2.1.4. Xem G.4.2.4.
H.2.1.5. Có thể đặt một van bướm hoặc một dụng
cụ nào đó vào ống xả tại vị trí cách đầu lấy mẫu ít nhất bằng 3 D về phía sau
để tăng áp suất lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.1.7. Phải tiến hành kiểm tra trong khi thử
để đảm bảo các yêu cầu về nhiệt độ và áp suất nêu tại G.3.8 và G.3.9, Phụ lục G
trong buồng đo vẫn được duy trì.
H.2.2. Lắp đặt để thử ở chế độ gia tốc tự do
H.2.2.1. Xem H.2.1.1.
H.2.2.2. Xem H.2.1.2.
H.2.2.3. Hệ thống lấy mẫu phải sao cho tại tất
cả các tốc độ của động cơ, áp suất của mẫu thử trong thiết bị đo phải ở trong
khoảng giới hạn quy định tại G.3.8.2, Phụ lục G. Điều này có thể kiểm tra bằng
cách ghi lại áp suất của mẫu thử ở các tốc độ động cơ không tải nhỏ nhất và
không tải lớn nhất. Tùy vào đặc tính của thiết bị đo mà có thể điều chỉnh áp
suất mẫu thử bằng cách lắp thêm một bộ phận hạn chế cố định hoặc một van bướm
vào ống xả hoặc ống phụ. Dù sử dụng bất kỳ phương pháp đo nào thì áp suất ngược
đo được tại đầu hở của đầu lấy mẫu trong ống xả cũng không được vượt quá 75 mm
(cột nước).
H.2.2.4. Các ống nối với thiết bị đo phải càng
ngắn càng tốt. Ống nối phải nghiêng về phía trên từ điểm lấy mẫu đến thiết bị
đo, và phải tránh các chỗ cong đột ngột có thể kích đọng muội khói. Phải lắp
một van phân nhánh trước thiết bị đo để tách chúng ra khỏi dòng khí thải khi
không tiến hành đo.
H.3. Thiết bị đo độ khói lưu lượng đầy đủ
Một số điểm cần chú ý khi tiến hành thử ở chế
độ tốc độ ổn định và gia tốc tự do như sau:
H.3.1. Không được để không khí lọt vào các mối nối
của các ống giữa thiết bị đo và ống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.3. Một hệ thống làm mát có thể được lắp đặt
trước thiết bị đo khói.
PHỤ
LỤC K
(quy định)
PHƯƠNG
PHÁP ĐO CÔNG SUẤT HỮU ÍCH CỦA ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN
K.1. Mục đích
Những quy định này áp dụng cho phương pháp
xác định đường đặc tính tốc độ ngoài khi đầy tải của động cơ đốt trong.
K.2. Phạm vi áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho động cơ đốt trong
lắp trên ô tô, thuộc một trong những loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- động cơ pít tông quay.
Các động cơ này có thể hút không khí nạp một
cách tự nhiên hoặc dùng thiết bị tăng áp.
K.3. Thuật ngữ định nghĩa
Sau đây là định nghĩa các thuật ngữ được áp
dụng trong Phụ lục này:
K.3.1. Công suất hữu ích (net power)
Công suất của động cơ đo được trên băng thử
tại điểm cuối của trục khuỷu hoặc tương đương với nó1) ở tốc
độ động cơ tương ứng và với các thiết bị phụ nêu ở Bảng K.1.
K.3.2. Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn (standard production
equipment)
Thiết bị do nhà sản xuất cung cấp cho một ứng
dụng động cơ đặc thù.
K.4. Độ chính xác của phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 % của mômen xoắn đo được2)
K.4.2. Tốc độ động cơ
± 0,5 % của tốc độ đo được.
K.4.3. Tiêu thụ nhiên liệu
± 1 % của mức tiêu thụ nhiên liệu đo được.
K.4.4. Nhiệt độ nhiên liệu và không khí
± 2 K
K.4.5. Áp suất không khí
± 100 Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50 Pa (xem chú thích 1 a ở Bảng K.1).
K.4.7. Áp suất ống xả
± 200 Pa (xem chú thích 1 a ở Bảng K.1).
K.5. Phép thử để đo công suất hữu ích của
động cơ
K.5.1. Các thiết bị phụ
K.5.1.1. Các thiết bị phụ được lắp vào
Trong khi thử, các thiết bị phụ cần thiết cho
vận hành động cơ theo ứng dụng dự định (Bảng K.1 của Phụ lục này) phải được lắp
trên băng thử càng sát vị trí dự định càng tốt.
K.5.1.2. Các thiết bị phụ được tháo ra
Các thiết bị phụ cần thiết cho vận hành ô tô
và có thể được lắp trên động cơ phải được tháo ra trong khi thử. Ví dụ như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bơm trợ lực lái;
- máy nén khí dùng cho hệ thống treo;
- hệ thống điều hòa không khí.
Ở những chỗ không thể tháo các thiết bị phụ
ra được thì phải xác định công suất mà chúng tiêu thụ và cộng vào công suất của
động cơ đã đo được.
Bảng K.1 – Các thiết
bị phụ được lắp để xác định công suất hữu ích của động cơ
Số TT
Tên thiết bị phụ
Được lắp để thử
công suất hữu ích của động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nạp
- Ống nạp
- Hệ thống điều khiển khí thải các te động
cơ
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
- Bầu lọc khí
- Bộ giảm âm ở hệ thống nạp
- Thiết bị hạn chế tốc độ
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn (1a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sấy nóng cảm ứng trong ống nạp
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn.
Nếu có thể, được lắp ở vị trí thuận tiện nhất
3
Hệ thống xả
- Bộ phận lọc ở hệ thống xả
- Ống xả
- Thiết bị tăng áp
- Ống nối (1b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đuôi ống xả (1b)
- Phanh khí thải (2)
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
4
Bơm cung cấp nhiên liệu (3)
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
5
Bộ chế hòa khí / bộ trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng hồ đo lưu lượng không khí (nếu có)…
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
- Thiết bị giảm áp suất
- Bộ phận hóa hơi
- Bộ trộn
Thiết bị cho động cơ nhiên liệu/khí
6
Thiết bị làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nắp lỗ thoát không khí
Không lắp
- Két làm mát
- Quạt (5) (8)
- Nắp quạt
- Bơm nước
- Bộ điều chỉnh nhiệt độ (7)
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn (5)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọc thô
- Lọc tinh
- Bơm
- Ống cao áp
- Vòi phun
- Van nạp không khí (4), nếu có
- Hệ thống điều khiển điện tử, đồng hồ đo
lưu lượng khí, nếu có.
- Bộ điều tốc / Hệ thống điều khiển
- Hệ thống dừng tự động khi đầy tải thay
cho thanh răng điều khiển theo điều kiện không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Làm mát không khí
- Nắp bộ phận làm mát
- Quạt gió (5) (6)
- Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
9
Thiết bị điện
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tăng áp, nếu có
- Máy nén khí được động cơ và/hoặc khí thải
dẫn động trực tiếp
- Thiết bị làm mát không khí nạp (9)
- Bơm hoặc quạt làm mát (động cơ dẫn động)
- Thiết bị điều khiển lưu lượng chất làm
mát
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
11
Quạt phụ của băng thử
Nếu cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chống ô nhiễm (10)
Thiết bị sản xuất tiêu chuẩn
CHÚ THÍCH:
1a) Hệ thống nạp đầy đủ phải được lắp cho
những trường hợp sau:
- Khi có sự cố ảnh hưởng đáng kể đến công
suất động cơ;
- Đối với động cơ 2 kỳ và cháy cưỡng bức;
- Khi có yêu cầu nhà sản nhà sản xuất.
Trong các trường hợp khác, có thể sử dụng một
hệ thống tương đương và cần phải kiểm tra để đảm bảo áp suất nạp không lệch quá
100 Pa so với mức quy định cho bộ lọc không khí của nhà sản xuất.
1b) Hệ thống xả đầy đủ phải được lắp cho
những trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với động cơ 2 kỳ và cháy cưỡng bức;
- Khi có yêu cầu của nhà sản xuất.
Trong các trường hợp khác có thể lắp một hệ
thống tương đương có áp suất đo được ở của thoát của hệ thống xả của động cơ
không lệch quá từ 1000 Pa trở lên so với mức quy định của nhà sản xuất. Cửa
thoát từ hệ thống xả của động cơ được xác định là điểm cách phần cuối của đầu
lắp vào động cơ của hệ thống xả 50 mm theo chiều dòng khí thải.
2. Nếu một bộ hãm bằng khí thải được tổ hợp
vào động cơ thì phải cố định van tiết lưu (bướm ga) ở vị trí mở hoàn toàn.
3. Nếu cần thì có thể điều chỉnh áp suất nạp
nhiên liệu để tái tạo áp suất có trong các động cơ đặc biệt (đặc biệt là khi sử
dụng hệ thống hồi nhiên liệu).
4. Van nạp không khí là van điều khiển bộ
điều khiển bằng khí nén của bơm phun. Bộ điều khiển thiết bị phun nhiên liệu
còn gồm các thiết bị khác mà chúng có thể ảnh hưởng đến lượng nhiên liệu được
phun.
5. Két làm mát, quạt, nắp chụp của quạt, bơm
nước và bộ điều chỉnh nhiệt độ phải được đặt trên băng thử ở vị trí tương ứng
như trên phương tiện. Chỉ được dùng bơm nước của động cơ để điều khiển sự lưu
thông chất lỏng làm mát.
Làm mát chất lỏng có thể được tạo ra bởi két
làm mát của động cơ hoặc bằng một mạch ngoài miễn là áp suất tổn thất của mạch
ngoài này là áp suất cửa vào bơm về cơ bản vẫn giống như của hệ thống làm mát
của động cơ. Cửa chớp cửa két làm mát nếu có phải để ở trạng thái mở.
Khi quạt, két làm mát, nắp của hệ thống làm
mát khó lắp vào động cơ thì công suất hấp thụ bởi quạt khi được lắp riêng biệt
ở vị trí đúng của nó so với két làm mát và nắp (nếu được sử dụng) phải được xác
định tại tốc độ tương ứng với tốc độ động cơ dùng trong phép đo công suất động
cơ bằng phương pháp tính toán từ các đặc tính tiêu chuẩn hoặc bằng các phép thử
thực tiễn. Công suất này, được hiệu chỉnh theo điều kiện không khí chuẩn quy
định tại K.6.2 và phải được trừ đi khỏi công suất đã được hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Có thể cố định bộ điều chỉnh nhiệt độ ở vị
trí mở hoàn toàn.
8. Công suất tối thiểu của máy phát điện:
Công suất của máy phát điện có thể được giới hạn đến mức cần đủ để vận hành các
bộ phận không thể thiếu của động cơ. Nếu cần lắp thêm ắc quy thì phải lắp ắc quy
đã nạp đầy và ở trạng thái tốt.
9. Các động cơ làm mát bằng không khí phải
được thử với việc làm mát không khí nạp, bất kể là làm mát bằng dung dịch hay
bằng không khí, nhưng nếu nhà sản xuất mong muốn thì có thể thay thế bộ phận
làm mát bằng không khí bằng một hệ thống băng thử. Trong cả hai trường hợp,
phép đo công suất tại mỗi mức tốc độ phải được tiến hành với cùng một mức giảm
áp suất và nhiệt độ của không khí động cơ đi qua thiết bị làm mát không khí nạp
trên hệ thống băng thử như mức quy định của nhà sản xuất cho hệ thống lắp trên
xe hoàn chỉnh.
10. Các động cơ có thể bao gồm: hệ thống tuần
hoàn khí xả (EGR), bộ xúc tác, lò phản ứng nhiệt, hệ thống cung cấp khí thứ cấp
và hệ thống chống bay hơi nhiên liệu.
K.5.1.3. Thiết bị phụ trợ khởi động động cơ
cháy do nén
Đối với các thiết bị phụ trợ dùng trong việc
khởi động động cơ cháy do nén, phải xem xét hai trường hợp sau đây:
a) Khởi động điện. Máy phát điện được lắp và,
khi cần thiết, cung cấp các thiết bị phụ trợ không thể thiếu đối với việc vận
hành động cơ.
b) Khởi động không phải bằng điện. Nếu có bất
kỳ một thiết bị phụ trợ chạy bằng điện nào là không thể thiếu đối với việc vận
hành động cơ thì phải lắp máy phát điện để cung cấp cho các thiết bị phụ trợ
đó. Nếu không thì tháo máy phát điện ra.
Trong cả hai trường hợp đều phải lắp đặt hệ
thống để sản sinh và tích trữ năng lượng cần thiết cho việc khởi động và hệ
thống này hoạt động ở chế độ không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh đặt các trạng thái, chế độ cho phép thử
để xác định công suất hữu ích được nêu ở Bảng K.2.
Bảng K.2 – Chỉnh đặt
các trạng thái, chế độ
1
Chỉnh đặt chế hòa khí
Theo các yêu cầu kỹ
thuật của nhà sản xuất và được sử dụng mà không có thêm sự thay thế đối với
ứng dụng đặc biệt
2
Chỉnh đặt bơm cao áp, hệ thống cung cấp
3
Thời điểm đánh lửa hoặc phun (đường cong…)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh đặt bộ điều tốc
5
Thiết bị chống ô nhiễm
K.5.3. Điều kiện thử
K.5.3.1. Phép thử đo công suất hữu ích bao gồm
một lần chạy ở chế độ mở hết bướm ga đối với động cơ cháy cưỡng bức và ở chế độ
chỉnh đặt bơm phun cao áp nhiên liệu đầy tải cố định đối với động cơ diezen,
động cơ được trang bị như quy định tại Bảng K.1.
K.5.3.2. Số liệu đặc tính phải đạt được trong
điều kiện vận hành ổn định và động cơ được cung cấp không khí sạch hợp lý. Động
cơ phải được chạy theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất. Buồng cháy có thể đọng
cặn nhưng một lượng hạn chế. Điều kiện thử, như nhiệt độ không khí nạp, phải
được chọn càng sát với điều kiện tiêu chuẩn (xem K.6.2) càng tốt để tối thiểu
hóa độ lớn của hệ số hiệu chỉnh.
K.5.3.3. Nhiệt độ của không khí nạp vào động
cơ (không khí xung quanh) được đo trước thời điểm vào của bầu lọc khí khoảng
0,15 m hoặc, nếu không sử dụng bầu lọc khí, trước điểm vào của ống hút khoảng
0,15 m. Nhiệt kế cặp nhiệt phải được bảo vệ khỏi bức xạ và đặt trực tiếp trong
dòng không khí. Nó cũng được bảo vệ khỏi tia nhiên liệu phía sau. Phải sử dụng
một số vị trí đủ để có được nhiệt độ nạp trung bình tiêu biểu.
K.5.3.4. Không được lấy các kết quả đo cho đến
khi mômen xoắn, tốc độ và nhiệt độ được duy trì về cơ bản là không đổi trong
khoảng thời gian ít nhất là một phút.
K.5.3.5. Tốc độ của động cơ trong khi chạy
hoặc số đo không được sai lệch so với tốc độ đã chọn quá ± 1 % hoặc ± 10 vg/ph,
chọn số lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5.3.7. Nhiệt độ của chất làm mát tại cửa ra
khỏi động cơ phải được duy trì trong khoảng ± 5 K so với nhiệt độ điều khiển
bằng van đẳng nhiệt do nhà sản xuất quy định. Nếu nhà sản xuất không quy định nhiệt
độ thì nhiệt độ này phải là 353 K ± 5 K. Đối với các động cơ làm mát bằng không
khí thì nhiệt độ tại điểm do nhà sản xuất chỉ định sẽ được giữ trong khoảng 0
đến – 20 K so với giá trị lớn nhất do nhà sản xuất quy định trong điều kiện
tiêu chuẩn.
K.5.3.8. Nhiệt độ nhiên liệu phải được đo ở
đầu vào bộ chế hòa khí hoặc ở hệ thống phun nhiên liệu và được duy trì trong
giới hạn do nhà sản xuất động cơ quy định.
K.5.3.9. Nhiệt độ của dầu bôi trơn phải được
đo trong thùng dầu bôi trơn hoặc tại đầu ra của két làm mát dầu (nếu có lắp) và
được duy trì trong giới hạn do nhà sản xuất quy định.
K.5.3.10. Nếu cần, một hệ thống điều chỉnh phụ
trợ có thể được sử dụng để duy trì nhiệt độ trong giới hạn quy định từ K.5.3.7
đến K.5.3.9.
K.5.3.11. Nhiên liệu phải là loại có trên thị
trường và không có bất kỳ phụ gia bổ sung nào để khử khói. Trong trường hợp có
tranh cãi thì nhiên liệu chuẩn là:
a) Động cơ điêzen, như xác định bởi CEC(1)
trong CEC – RF – 03 – A – 80;
b) Động cơ cháy cưỡng bức, như xác định trong
CEC-RF-01-A-80;
CHÚ THÍCH: (1) Hội đồng hợp tác
Châu Âu để phát triển các phép thử đặc tính đối với dầu bôi trơn và nhiên liệu
động cơ.
K.5.4. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5.5. Số liệu được ghi
Số liệu được ghi là số liệu được nêu trong
Phụ lục K1 của Phụ lục này.
K.6. Các hệ số hiệu chỉnh công suất
K.6.1. Định nghĩa
Hệ số hiệu chỉnh công suất là hệ số α mà công
suất đo được phải nhân với nó để xác định công suất động cơ điều kiện không khí
tiêu chuẩn như quy định tại K.6.2.
Po = α x P
Trong đó:
Po là công suất hiệu chỉnh (công
suất ở điều kiện không khí tiêu chuẩn);
α là Hệ số hiệu chỉnh (αd hoặc αa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.6.2. Điều kiện không khí chuẩn
K.6.2.1. Nhiệt độ (To): 298 K (25oC).
K.6.2.2. Áp suất khô (PSO): 99 kPa.
CHÚ THÍCH: Áp suất khô được dựa trên cơ sở áp
suất tổng bằng 100 kPa và áp suất hơi nước bằng 1 kPa.
K.6.3. Điều kiện không khí thử
Điều kiện không khí thử trong khi thử phải
như sau:
K.6.3.1. Nhiệt độ (T)
Đối với động cơ cháy cưỡng bức: 288 K
≤ T ≤ 308 K.
Đối với động cơ Điêzen: 283
K ≤ T ≤ 313 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 kPa ≤ Ps ≤ 110 kPa
K.6.4. Xác định hệ số hiệu chỉnh αa
và αd (1)
K.6.4.1. Động cơ cháy cưỡng bức hút tự nhiên
hoặc có thiết bị tăng áp – hệ số αa
Hệ số αa được tính bằng công thức
sau:
aa =
(2)
trong đó:
Ps là áp suất không khí khô tổng tính bằng
kPa, có nghĩa là áp suất không khí tổng trừ đi áp suất hơi nước;
T là nhiệt độ tuyệt đối tính bằng K của không
khí do động cơ hút vào.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với động cơ lắp bộ điều khiển nhiệt độ
không khí tự động, nếu thiết bị đó là thiết bị mà ở chế độ đầy tải tại 25oC
không có không khí được sấy nóng được bổ sung thì phép thử phải được thực hiện
với việc đóng hoàn toàn thiết bị đó. Nếu thiết bị đó vẫn hoạt động tại 25oC
thì phép thử được thực hiện với thiết bị đó hoạt động bình thường và số mũ của
số hạng nhiệt độ trong hệ số hiệu chỉnh phải được tính là bằng 0 (không hiệu
chỉnh nhiệt độ).
Các điều kiện phù hợp với điều kiện trong
phòng thí nghiệm.
Đối với một phép thử đúng, aa phải là 0,93 ≤ aa ≤ 1,07.
Nếu các giới hạn trên bị vượt quá thì giá trị
đo phải được hiệu chỉnh và các điều kiện thử (nhiệt độ, áp suất) phải được ghi
chính xác và báo cáo thử nghiệm.
K.6.4.2. Động cơ điêzen – hệ số ad
Hệ số hiệu chỉnh công suất (ad) cho động cơ điêzen
với tỉ lệ nhiên liệu không đổi được tính bằng công thức sau:
a = (fa)fm
trong đó:
fa là hệ số không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.6.4.2.1. Hệ số không khí fa
Hệ số này biểu thị tác động của điều kiện môi
trường (áp suất, nhiệt độ và độ ẩm) tới không khí hút vào động cơ. Công thức
tính fa khác nhau tùy thuộc vào kiểu động cơ.
K.6.4.2.1.1. Các động cơ hút tự
nhiên và có thiết bị tăng áp dẫn động cơ khí

K.6.4.2.1.2. Động cơ tăng áp tuốc
bin khí có hoặc không có làm mát khí nạp:

K.6.4.2.2. Hệ số động cơ fm
fm là một hàm số của qc
(lưu lượng nhiên liệu đã hiệu chỉnh) như sau:
fm = 0,036
qc – 1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với: q là lưu lượng nhiên liệu (mg) trong mỗi
chu trình của mỗi lít tổng thể tích quét (mg/(l.chu trình);
r là tỷ lệ áp suất đầu ra và áp suất đầu
vào của máy nén khí (r = 1 đối với động cơ hút khí tự nhiên)
Công thức này đúng đối với khoảng giá trị của
qc từ 40 mg/l.chu trình đến 65 mg/l.chu trình.
Nếu qc thấp hơn 40 mg/l.chu trình
thì sẽ lấy giá trị không đổi của fm tương đương với 0,3 (fm
= 0,3).
Nếu qc lớn hơn 65 mg/l.chu trình
thì sẽ lấy giá trị không đổi của fm tương đương với 1,2 (fm
= 1,2) (xem đồ thị Hình K.1).

Hình K.1
K.6.4.2.3. Các điều kiện phải phù hợp với điều
kiện trong phòng thí nghiệm
Đối với một phép thử đúng aa phải là: 0,9 ≤ aa ≤ 1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm có kết quả và tất cả
các phép tính toán cần thiết để xác định công suất hữu ích của động cơ như được
liệt kê trong Phụ lục K1 của Phụ lục này cùng với các đặc tính động cơ được
liệt kê trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
K.8. Sửa đổi kiểu động cơ
Mọi sửa đổi của động cơ có liên quan đến đặc
tính nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này phải được xem xét để đảm bảo những
sửa đổi đó không ảnh hưởng đáng kể đến công suất của động cơ. Nếu cần thiết
phải xác định lại công suất động cơ bằng việc tiến hành các phép thử cần thiết.
K.9. Sai số cho phép đối với phép đo công
suất hữu ích của động cơ
K.9.1. Công suất hữu ích của động cơ đo được bởi cơ
sở thử nghiệm có thể sai khác ± 2 % so với công suất hữu ích quy định bởi nhà
sản xuất, với sai số của tốc độ động cơ là 1,5 %.
K.9.2. Công suất hữu ích của động cơ khi thử trong
kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm trong sản xuất có thể sai lệch ± 5 % so với
công suất hữu ích đo được khi thử phê duyệt kiểu.
PHỤ
LỤC K – PHỤ LỤC K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin này là do nhà sản xuất cung cấp
đồng thời với bảng thông số nhận dạng tạo nên Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Nếu
phép thử theo tiêu chuẩn này được tiến hành trên băng thử động cơ thì phòng thử
nghiệm tiến hành phép thử phải hoàn chỉnh báo cáo này.
1. Điều kiện thử
1.1. Áp suất đo được ở công suất lớn nhất
1.1.1. Áp suất không khí tổng………………………… Pa
1.1.2. Áp suất hơi nước………………………………. Pa
1.1.3. Áp suất khí thải…………………………………………. Pa
1.2. Nhiệt độ đo được ở công suất lớn nhất
1.2.1. Nhiệt độ của không khí nạp K
1.2.2. Nhiệt độ đầu ra của thiết bị làm mát động cơ K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3.1. Tại đầu ra của chất lỏng làm mát động
cơ K(1)
1.2.3.2. Tại điểm chuẩn đối với trường hợp làm
mát bằng không khí K(1)
1.2.4. Nhiệt độ của dầu bôi trơn (điểm đo chỉ
thị) K
1.2.5. Nhiệt độ của nhiên liệu:
1.2.5.1. Của dầu vào bơm nhiên liệu K
1.2.5.2. Trong thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu K
1.3. Đặc tính của băng thử
1.3.1. Nhãn hiệu:………………………….. Model:
………………………………
1.3.2. Kiểu:……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Đối với các động cơ cháy cưỡng bức dùng
nhiên liệu lỏng
2.1.1. Nhãn hiệu
2.1.2. Đặc tính kỹ thuật
2.1.3. Phụ gia chống kích nổ (chì v.v…)
2.1.3.1. Loại:……………………………………………..
2.1.3.2. Hàm lượng:………………………………………… mg/l
2.1.4. Số octan RON (ASTM
D 26 99-70)
2.1.4.1. Khối lượng riêng g/cm3
tại 288 K
2.1.4.2. Nhiệt trị thấp kJ/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Nhãn hiệu
2.2.2. Đặc tính kỹ thuật
2.2.3. Áp suất bình chứa
2.2.4. Áp suất sử dụng
2.2.5. Nhiệt trị thấp…………………………………………..
kJ/kg
2.3. Đối với động cơ cháy do nén dùng nhiên
liệu khí
2.3.1. Hệ thống cung cấp khí
2.3.2. Đặc tính kỹ thuật của loại khí được sử dụng
2.3.3. Tỷ lệ dầu bôi trơn/nhiên liệu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Đối với động cơ cháy do nén dùng nhiên
liệu lỏng
2.4.1. Nhãn hiệu
2.4.2. Đặc tính kỹ thuật của loại nhiên liệu được
sử dụng
2.4.3. Chỉ số xetan (ASTM D 976-71)
2.4.4. Khối lượng riêng:………………………………………………. g/cm3
tại 288 K
2.4.5. Nhiệt trị thấp:……………………………………………………. kJ/kg
3. Chất bôi trơn
3.1. Nhãn hiệu
3.2. Đặc tính kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kết quả chi tiết của phép đo
4.1. Trình bày kết quả của phép thử đo công
suất hữu ích của động cơ(1)
Tốc độ động cơ (vg/ph)
Mô men xoắn đo được (Nm)
Công suất đo được (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nhiên liệu đo được (g/kWh)
Chỉ số khói đo được (m-1) (2)
Áp suất không khí (kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi nước (kPa)
Nhiệt độ không khí đầu vào (K)
Công suất thêm vào cho các thiết bị phụ trợ
lớn hơn Bảng K.1 (kW)
Số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 2
Số 3
Hệ số hiệu chỉnh công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của quạt (kW) (nếu không lắp quạt
thì được trừ đi)
Công suất hữu ích (kW)
Mô men xoắn hữu ích, (Nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất tiêu hao nhiên liệu đã được hiệu chỉnh
(g/kWh)(4)
Chỉ số khói (m-1)
Nhiệt độ chất lỏng làm mát ở đầu ra (K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dầu bôi trơn ở điểm đo (K)
Nhiệt độ không khí sau thiết bị tăng áp (K)
Nhiệt độ nhiên liệu ở đầu vào của bơm cao
áp (K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất sau thiết bị tăng áp (kPa) (5)
Áp suất sau thiết bị làm mát không khí nạp
(kPa)
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chỉ đối với động cơ điêzen;
(3) Gạch phần không có;
(4) Được tính với công suất hữu ích của
động cơ cháy do nén và động cơ cháy cưỡng bức, trường hợp sau được nhân với
hệ số hiệu chỉnh công suất;
(5) Nếu có.
4.2. Công suất hữu ích lớn nhất:…………………..kW tại số
vòng quay…………….. vg/ph
4.3. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất:………………Nm tại số
vòng quay…………….. vg/ph
5. Động cơ được đưa đến để thử vào ngày:……………………………………………...
6. Cơ sở tiến hành thử nghiệm:…………………………………………………………….
1)
Nếu phép đo công suất chỉ được thực hiện trên một động cơ có gắn hộp số thì
phải tính đến cả hiệu suất hộp số đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66