QCVN 54:
2015/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN
CAO TỐC
National
Technical Regulation on Classification and Construction of Sea-Going High Speed
Craft
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt
Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.
QCVN 54: 2015/BGTVT bãi bỏ
các quy định áp dụng đối với tàu biển cao tốc quy định tại QCVN 54: 2013/BGTVT
(Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc).
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
National
Technical Regulation on Classification and Constructions of Sea-Going High
Speed Craft
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải
thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY TẮC CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Kiểm tra của Đăng kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 1 Quy định chung
1.1 Kiểm tra
1.2 Chuẩn bị cho công việc
kiểm tra và các công việc khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1 Kiểm tra phân cấp trong
đóng mới
2.2 Kiểm tra phân cấp tàu
không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
2.3 Thử nghiêng và thử đường
dài
2.4 Hoán cải
Chương 3 Kiểm tra chu kỳ và
kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thời hạn kiểm tra chu kỳ
và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.3 Kiểm tra hàng năm thân
tàu
3.4 Kiểm tra trung gian
thân tàu
3.5 Kiểm tra định kỳ thân
tàu
3.6 Kiểm tra hàng năm hệ thống
máy tàu
3.7 Kiểm tra trung gian hệ
thống máy tàu
3.8 Kiểm tra định kỳ hệ thống
máy tàu
3.9 Kiểm tra trục chân vịt
và trục trong ống bao
3.10 Kiểm tra hệ thống máy
tàu theo kế hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 2 KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ
TRANG THIẾT BỊ
Chương 1 Vật liệu kết cấu
thân tàu và phương pháp hàn hoặc tạo khuôn
1.1 Quy định chung
1.2 Vật liệu kết cấu thân
tàu
1.3 Hàn thép cán làm kết cấu
thân tàu
1.4 Hàn hợp kim nhôm làm kết
cấu thân tàu
1.5 Điền khuôn chất dẻo cốt
sợi thủy tinh làm kết cấu thân tàu
Chương 2 Các yêu cầu về bố
trí chung
2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Bố trí két sâu
2.4 Bố trí đáy đôi
2.5 Bố trí khu sinh hoạt
Chương 3 Tải trọng thiết kế
3.1 Quy định chung
3.2 Gia tốc và tải trọng
thiết kế
Chương 4 Xác định kích thước
kết cấu thân tàu
4.1 Kết cấu thân tàu thép
hoặc hợp kim nhôm
4.2 Kết cấu thân tàu bằng
chất dẻo cốt sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Kiểm tra độ bền ổn định
của kết cấu
4.5 Kiểm tra độ bền mỏi
Chương 5 Trang thiết bị và
sơn
5.1 Trang thiết bị
5.2 Miệng khoang, miệng buồng
máy và các lỗ khoét khác
5.3 Mạn chắn sóng, lan can,
bố trí thoát nước, cửa hàng hóa và các lỗ khoét tương tự, cửa sổ mạn, lỗ thông
gió, cầu dẫn
5.4 Sơn và bảo vệ chống han
gỉ
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY TÀU
Chương 1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Những yêu cầu chung đối
với hệ thống máy tàu
1.3 Thử nghiệm
Chương 2 Động cơ điêzen
2.1 Quy định chung
2.2 Thiết bị an toàn
2.3 Các thiết bị liên quan
Chương 3 Tua bin khí
3.1 Quy định chung
3.2 Thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 4 Thiết bị truyền động
4.1 Quy định chung
Chương 5 Hệ trục, chân vịt,
thiết bị đẩy kiểu phụt nước và dao động xoắn hệ trục
5.1 Hệ trục
5.2 Chân vịt
5.3 Thiết bị đẩy kiểu phụt
nước
5.4 Dao động xoắn hệ trục
Chương 6 Nồi hơi, thiết bị
hâm dầu, thiết bị đốt chất thải và bình chịu áp lực
6.1 Nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thiết bị đốt chất thải
6.4 Bình chịu áp lực
Chương 7 Các ống, van, phụ
tùng đường ống và máy phụ
7.1 Quy định chung
7.2 Chiều dày ống
7.3 Kết cấu của van và phụ
tùng đường ống
7.4 Nối ống và gia công hệ
thống ống
7.5 Kết cấu của máy phụ và
các két chứa
Chương 8 Hệ thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Van hút nước biển và
van xả mạn
8.3 Các lỗ thoát nước và
các lỗ xả nước vệ sinh
8.4 Hệ thống hút khô - dằn
8.5 Ống thông hơi
8.6 Ống tràn
8.7 Ống đo
8.8 Hệ thống dầu đốt
8.9 Hệ thống dầu bôi trơn
và dầu thủy lực
8.10 Hệ thống dầu nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12 Hệ thống khí nén
8.13 Hệ thống ống hơi nước
và hệ thống ngưng tụ
8.14 Hệ thống cấp nước cho
nồi hơi
8.15 Bố trí đường ống khí xả
Chương 9 Thiết bị lái
9.1 Quy định chung
9.2 Đặc tính kỹ thuật và bố
trí thiết bị lái
9.3 Điều khiển
9.4 Vật liệu, kết cấu và độ
bền của thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Quy định chung
Chương 11 Thiết bị làm lạnh
11.1 Quy định chung
11.2 Thiết kế máy lạnh
Chương 12 Điều khiển tự động
và điều khiển từ xa
12.1 Quy định chung
12.2 Thiết kế hệ thống
12.3 Điều khiển tự động và
từ xa máy chính, chân vịt biến bước
12.4 Điều khiển tự động và
từ xa nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6 Điều khiển tự động và
từ xa các máy phụ
Chương 13 Phụ tùng dự trữ,
dụng cụ và dụng cụ đo
13.1 Quy định chung
13.2 Phụ tùng dự trữ, dụng
cụ và dụng cụ đo
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Thử nghiệm
Chương 2 Trang bị điện và
thiết kế hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Thiết kế hệ thống - Quy
định chung
2.3 Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.4 Thiết bị điện và cáp điện
- Quy định chung
2.5 Bảng điện, bảng phân
nhóm và bảng phân phối
2.6 Cơ cấu điều khiển động
cơ điện
2.7 Cáp điện
2.8 Ắc quy
2.9 Thiết bị điện phòng nổ
2.10 Trang bị điện áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Thiết kế trang bị
điện
3.1 Quy định chung
3.2 Nguồn điện và hệ thống
chiếu sáng
3.3 Đèn hàng hải, đèn phân
biệt, tín hiệu nội bộ, v.v...
3.4 Thiết bị chống sét
Chương 4 Các yêu cầu bổ
sung cho tàu chở hàng đặc biệt
4.1 Khoang hàng kín dùng để
chở ô tô có nhiên liệu sẵn trong két của chúng để hoạt động và các buồng kín kề
với khoang hàng này
4.2 Những yêu cầu đối với
tàu chở hàng nguy hiểm
Chương 5 Các yêu cầu bổ
sung cho thiết bị điện chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 5 PHÒNG CHÁY, PHÁT HIỆN
CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Định nghĩa
1.3 Phòng cháy cục bộ
Chương 2 Phòng cháy
2.1 Phân loại khu vực
2.2 Kết cấu
2.3 Phân vùng chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Phát hiện và chữa
cháy
3.1 Các hệ thống phát hiện
cháy
3.2 Các hệ thống chữa cháy
cố định
3.3 Bơm chữa cháy
3.4 Các bình chữa cháy xách
tay
3.5 Sơ đồ kiểm soát cháy
3.6 Trang bị cho người chữa
cháy
Chương 4 Các yêu cầu bổ
sung cho buồng máy
4.1 Các yêu cầu bổ sung đối
với buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Bảo vệ các không gian đặc
biệt
5.2 Bảo vệ không gian
khoang hàng và các không gian hở chở ô tô
Chương 6 Phương tiện thoát
nạn
6.1 Lối ra và các phương tiện
thoát nạn
PHẦN 6 TÍNH NỔI, ỔN ĐỊNH,
PHÂN KHOANG
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Tính nổi nguyên vẹn
1.3 Ổn định nguyên vẹn ở chế
độ bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Ổn định nguyên vẹn ở chế
độ chuyển tiếp
1.6 Tính nổi và tính ổn định
ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
1.7 Thử nghiêng lệch và
thông báo ổn định
1.8 Việc nhận hàng và đánh
giá ổn định
Chương 2 Yêu cầu đối với
tàu khách
2.1 Quy định chung
2.2 Ổn định nguyên vẹn
2.3 Tính nổi và tính ổn định
ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
Chương 3 Các yêu cầu đối với
tàu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Tính nổi và ổn định ở
chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
PHẦN 7 MẠN KHÔ
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
1.2 Điều kiện ấn định mạn
khô
PHẦN 8 TRANG BỊ AN TOÀN
Chương 1 Thiết bị cứu sinh
1.1 Quy định chung và định
nghĩa
1.2 Thiết bị thông tin liên
lạc, đèn tín hiệu ban ngày và pháo hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Bảng phân công trách
nhiệm, bản chỉ dẫn trong trường hợp sự cố và tài liệu hướng dẫn
1.5 Hướng dẫn vận hành
1.6 Cất giữ phương tiện cứu
sinh
1.7 Trạm lên phương tiện cứu
sinh và xuồng cấp cứu và bố trí thu hồi phương tiện
1.8 Thiết bị phóng dây
1.9 Công tác kiểm tra, bảo
dưỡng, sẵn sàng hoạt động
1.10 Phương tiện cứu sinh
và xuồng cấp cứu
Chương 2 Thiết bị tín hiệu
2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Bố trí thiết bị tín hiệu
trên tàu
Chương 3 Thiết bị vô tuyến
điện
2.1 Quy định chung
2.2 Định mức trang bị vô
tuyến điện cho tàu
2.3 Các yêu cầu khác
Chương 3 Thiết bị vô tuyến
điện
3.1 Quy định chung
3.2 Định mức trang bị vô
tuyến điện cho tàu
3.3 Các yêu cầu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.2 Định mức thiết bị hàng
hải
4.3 Yêu cầu chung đối với
thiết bị hàng hải
4.4 Các yêu cầu về đặc tính
đối với thiết bị hàng hải
PHẦN 9 TẦM NHÌN TỪ LẦU LÁI
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
PHẦN 10 QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT
CHO TÀU CAO TỐC HOẠT ĐỘNG TUYẾN QUỐC TẾ
Chương 1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1 Quy định chung
1.2 Ký hiệu phân cấp
1.3 Quy định về kiểm tra
1.4 Chứng nhận
1.5 Đăng ký kỹ thuật
1.6 Đề nghị kiểm tra
1.7 Rút cấp và mất hiệu lực
của giấy chứng nhận phân cấp
1.8 Quản lý hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Trách nhiệm của các chủ
tàu, công ty khai thác tàu, cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và
sửa chữa tàu
1.2 Trách nhiệm của Cục
Đăng kiểm Việt Nam
1.3 Kiểm tra thực hiện của
Bộ Giao thông vận tải
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ỔN ĐỊNH NGUYÊN VẸN CỦA TÀU CÁNH NGẦM
Phụ lục B: YÊU CẦU ỔN ĐỊNH CỦA
TÀU NHIỀU THÂN
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
National
Technical Regulation on Classification of Sea- Going High Speed Craft
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây viết tắt là "Quy chuẩn") áp dụng
cho việc đóng, kiểm tra, phân cấp và đăng ký kỹ thuật tàu biển cao tốc (sau đây
viết tắt là "tàu").
2 Quy
chuẩn này không áp dụng cho các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng, tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm.
1.1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với
tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh
nêu tại 1.1.1 là Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây viết tắt là "Đăng kiểm");
các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai
thác tàu.
1.2
Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
1.2.1 Các tài liệu viện dẫn
sử dụng trong quy chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 QCVN
42: 2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
3 QCVN
56: 2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu chất dẻo cốt
sợi thủy tinh.
4 QCVN
74: 2014/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống hà tàu biển.
5 Nghị
quyết MSC.97(73): Nghị quyết về Bộ luật quốc tế về tàu cao tốc của Tổ chức Hàng
hải quốc tế.
6 Nghị
quyết A.822(19): Nghị quyết về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị lái tự động
của tàu cao tốc của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
7 Thông
tư 32/2011/TT-BGTVT: Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng
kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
8 IEC
60079- Electrical apparatus for explosive gas atmospheres- Thiết bị điện dùng
trong môi trường có khí dễ nổ.
1.2.2 Giải thích từ ngữ
Trừ khi được định nghĩa khác
trong các Phần, Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa trong 1.2.2
này và ở Phần 1A Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao sóng đáng kể Hs
là chiều cao trung bình của nhóm 1/3 các chiều cao sóng lớn nhất trong phạm vi
phổ sóng.
2 Tàu
biển cao tốc
Tàu biển cao tốc là tàu có tốc
độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt), bằng hoặc lớn
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
V ≥ 3,7∆0,1667 (m/s)
hoặc V ≥ 7,1992∆0,1667
(kt)
Trong đó:
∆: thể tích lượng chiếm nước
tương ứng với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất (m3).
Tàu biển cao tốc không bao gồm
những tàu hoạt động ở chế độ lướt mà thân tàu tách hoàn toàn khỏi mặt nước do lực
nâng khí động học tạo ra bởi hiệu ứng bề mặt.
Đối với các tàu có chiều dài
như định nghĩa ở -4 dưới đây nhỏ hơn 24 mét và không phải là tàu khách thì có
thể không cần coi là tàu biển cao tốc theo Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tàu (L) là chiều
dài toàn bộ, tính bằng mét, đo tại hoặc dưới đường nước chở hàng thiết kế cao
nhất của hình bao kín nước của thân tàu, trừ phần phụ.
4 Chiều
dài tàu để xác định mạn khô
Chiều dài để xác định mạn
khô (Lf) là 96% chiều dài, tính bằng mét, đo từ mặt trước của sống
mũi đến mặt sau của tấm tôn bao đuôi tàu, trên đường nước tại 85% chiều cao mạn
thiết kế nhỏ nhất tính từ mặt trên của dải tôn giữa đáy, hoặc chiều dài, tính bằng
mét, đo từ mặt trước của sống mũi đến đường tâm trục bánh lái trên đường nước
đó, lấy giá trị nào lớn hơn. Đường nước để xác định chiều dài này phải được lấy
song song với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất.
5 Chiều
rộng tàu
Chiều rộng tàu (B) là chiều
rộng, tính bằng mét, của phần rộng nhất của hình bao kín nước thân tàu, trừ phần
phụ, đo tại hoặc dưới đường nước chở hàng thiết kế cao nhất.
6 Chiều
rộng tàu để xác định mạn khô
Chiều rộng tàu để xác định mạn
khô (Bf) là chiều rộng đã được định nghĩa trong 1.2.1-36 Phần 11 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
7 Chiều
cao mạn tàu
Chiều cao mạn tàu (D) là khoảng
cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ mặt trên của tôn giữa đáy đến đỉnh xà
boong mạn khô ở mạn, tại điểm giữa chiều dài tàu L. Trong trường hợp vách kín
nước dâng lên đến boong cao hơn boong mạn khô và được ghi vào sổ đăng ký tàu,
thì chiều cao mạn được đo đến boong vách đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lớn nhất của tàu (V)
là tốc độ thiết kế, tính bằng hải lý/giờ mà tàu có đáy sạch có thể đạt được ở
công suất liên tục lớn nhất của máy chính, chạy trên biển lặng, ở trạng thái ứng
với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất (sau đây, gọi là "trạng thái
toàn tải").
9 Tốc
độ lùi lớn nhất
Tốc độ lùi lớn nhất là tốc độ
chạy lùi theo thiết kế, tính bằng hải lý/giờ hoặc m/s, mà tàu có đáy sạch có thể
đạt được ở công suất máy lùi lớn nhất chạy trên biển lặng ở trạng thái toàn tải.
10 Phần
giữa tàu
Phần giữa tàu là phần thuộc
0,4L ở giữa tàu, nếu không có quy định nào khác.
11 Các
phần mút tàu
Các phần mút tàu là phần thuộc
0,1L tính từ mỗi mút tàu.
12 Đường
nước chở hàng và đường nước chở hàng thiết kế cao nhất
(1) Đường nước chở hàng là
đường nước ứng với mỗi mạn khô tính theo các quy định của Phần 7 của Quy chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Chiều
chìm chở hàng và chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất
(1) Chiều chìm chở hàng là
khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ mặt trên của dải tôn giữa đáy đến
đường nước chở hàng ở trạng thái tĩnh không có hoạt động của bất kỳ lực nâng
nào và/hoặc thiết bị đẩy tàu;
(2) Chiều chìm chở hàng thiết
kế lớn nhất (d) là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ mặt trên của dải
tôn giữa đáy đến đường nước chở hàng thiết kế cao nhất, tại điểm giữa của L ở
trạng thái tĩnh không có hoạt động của bất kỳ lực nâng nào và/hoặc thiết bị đẩy
tàu.
14 Lượng
chiếm nước toàn tải
Lượng chiếm nước toàn tải
(W) là lượng chiếm nước thiết kế, tính bằng tấn, ứng với chiều chìm chở hàng
thiết kế lớn nhất.
15 Boong
mạn khô
Boong mạn khô là boong được
định nghĩa ở 1.2.1-25 Phần 11 Mục II của QCVN 21:2015/BGTVT.
16 Boong
vách
Boong vách là boong cao nhất
mà các vách ngang kín nước dâng lên đến nó, trừ vách đầu và vách đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong tính toán tại một phần
nào đó theo chiều dài tàu là boong cao nhất mà tôn mạn tại phần đó dâng lên tới.
Tuy nhiên, trong khu vực thượng tầng, trừ thượng tầng có bậc, nếu thượng tầng
có chiều dài không lớn hơn 0,15L, thì boong tính toán là boong ngay dưới boong
thượng tầng. Theo nhà thiết kế tự chọn, boong ngay dưới boong thượng tầng có thể
được coi là boong tính toán ngay cả ở khu vực thượng tầng dài hơn 0,15L.
18 Thượng
tầng
Thượng tầng là cấu trúc được
dựng trên boong mạn khô, kéo dài từ mạn này sang mạn kia hoặc có các vách bên nằm
tại vị trí không lớn hơn 0,04Bf kể từ mép mạn bao gồm thượng tầng
mũi, thượng tầng đuôi và thượng tầng giữa như đã được định nghĩa trong 1.2.1 Phần
11 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
19 Thượng
tầng kín
Thượng tầng kín là thượng tầng
như đã được định nghĩa trong 1.2.1-12 Phần 11 Mục lI của QCVN 21: 2015/BGTVT đồng
thời thỏa mãn 1.2.1-21 Phần 11 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
20 Áp
suất làm việc được thẩm định của nồi hơi và bình chịu áp lực
Áp suất làm việc được thẩm định
của nồi hơi hoặc bình chịu áp lực là áp suất làm việc lớn nhất trong thân nồi
hoặc thân bình mà nhà chế tạo đã quy định và không được lớn hơn giá trị nhỏ nhất
trong số những áp suất cho phép trong các phần khác nhau phù hợp với những yêu
cầu ở Chương 9 và 10 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
21 Áp
suất danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt
Áp suất danh nghĩa của nồi
hơi có bộ quá nhiệt là áp suất hơi lớn nhất tại cửa ra của bộ quá nhiệt mà nhà
sản xuất đã đặt cho van an toàn của bộ quá nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất liên tục lớn nhất
của động cơ là công suất lớn nhất mà tại đó động cơ có thể chạy an toàn và lâu
dài trong điều kiện thiết kế (đối với máy chính, điều kiện thiết kế là điều kiện
máy chạy toàn tải).
23 Vòng
quay liên tục lớn nhất
Vòng quay liên tục lớn nhất
là số vòng quay của động cơ khi chạy ở công suất liên tục lớn nhất
24 Trục
chân vịt loại 1 và loại 2
(1) Trục chân vịt loại 1 là
trục chân vịt có khả năng chống lại sự ăn mòn của nước biển một cách hữu hiệu
do có áp dụng các biện pháp chống ăn mòn được Đăng kiểm thẩm định hoặc được chế
tạo bằng vật liệu chống ăn mòn được Đăng kiểm chứng nhận. Các trục chân vịt loại
1 được phân loại như sau:
(a) Trục chân vịt loại 1A là
trục chân vịt được lắp với chân vịt bằng then hoặc không then hoặc bằng bích nối
tại đầu sau của trục mà ở đó sử dụng ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng
nước (kể cả ổ đỡ trong giá đỡ trục chân vịt);
(b) Trục chân vịt loại 1B là
trục chân vịt được lắp với chân vịt bằng then hoặc không then, hoặc bằng bích nối
tại đầu sau của trục mà ở đó sử dụng ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng
dầu, trừ các trục được quy định ở (c) dưới đây;
(c) Trục chân vịt loại 1C là
loại trục chân vịt thỏa mãn những điều kiện ở (b) và những quy định ở 6.2.11 Phần
3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
(2) Trục chân vịt loại 2 là
trục chân vịt không được quy định ở (1) trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục trong ống bao là trục
trung gian nằm trong ống bao.
26 Trục
trong ống bao loại 1 và loại 2
(1) Trục trong ống bao loại
1 là trục trong ống bao được bảo vệ hữu hiệu chống ăn mòn của nước biển bằng biện
pháp được Đăng kiểm thẩm định hoặc được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn được Đăng
kiểm thẩm định. Trong trường hợp này, nếu trục được bôi trơn bằng nước gọi là
trục trong ống bao loại 1A, còn trục được bôi trơn bằng dầu được gọi là trục
trong ống bao loại 1B;
(2) Trục trong ống bao loại
2 là trục trong ống bao không phải là các loại trục được quy định ở (1) trên.
27 Trọng
tải toàn phần
Trọng tải toàn phần (DW) là
hiệu số, tính bằng tấn, giữa lượng chiếm nước toàn tải (W) của tàu và khối lượng
tàu không (LW).
28 Khối
lượng tàu không
Khối lượng tàu không (LW) là
lượng chiếm nước, tính bằng tấn, không kể hàng hóa, dầu đốt, dầu bôi trơn, nước
dằn, nước ngọt chứa trong két, lương thực, thực phẩm, hành khách, thuyền viên
và tư trang của họ.
29 Trạng
thái tàu chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 Chế
độ bơi
Chế độ bơi là chế độ hành hải
bình thường của tàu, trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được
nâng lên nhờ lực thủy tĩnh.
31 Chế
độ lướt
Chế độ lướt là chế độ hoạt động
bình thường của tàu trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được
nâng lên không nhờ lực thủy tĩnh.
32 Chế
độ chuyển tiếp
Chế độ chuyển tiếp là chế độ
tàu chuyển từ chế độ bơi sang chế độ lướt.
33 Buồng
máy
Buồng máy là những buồng chứa
các động cơ đốt trong sử dụng làm máy chính hoặc có tổng công suất trên 110 kW,
các máy phát điện, thiết bị dầu đốt, máy chính, động cơ điện chính và các không
gian tương tự, bao gồm cả các kênh thông với buồng đó.
34 Buồng
máy phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 Buồng
máy phụ không có hoặc có ít nguy cơ cháy
Buồng máy phụ không có hoặc
có ít nguy cơ cháy là các buồng chứa các máy như máy làm lạnh, máy giảm lắc, quạt
thông gió, máy điều hòa không khí, bảng điện có tổng công suất từ 800 kW trở xuống,
các không gian tương tự và các kênh thông với các buồng đó.
36 Khoang
hàng
Khoang hàng là tất cả các
không gian để chở hàng và các kênh thông với các không gian đó, trừ các khoang
đặc biệt, khoang hở chở ô tô và các khoang dự kiến để chở hàng nguy hiểm dùng để
chở hàng (bao gồm cả các két hàng).
37 Khoang
đặc biệt
Khoang đặc biệt là những
không gian kín dự kiến để chứa ô tô có nhiên liệu trong két để phục vụ việc di
chuyển của ô tô vào và ra những khoang này và tại đó có hành lang đi lại cho
hành khách, gồm các các khoang dự kiến chứa các ô tô hàng. Khoang đặc biệt có
thể bố trí nhiều hơn một boong với điều kiện rằng tổng chiều cao lưu không phía
trên ô tô không được vượt quá 10 m.
38 Khoang
hở chở ô tô
(1) Khoang hở chở ô tô là những
không gian:
(a) Mà tại đó có hành lang
đi lại cho hành khách;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Hoặc hở hai đầu, hoặc hở
một đầu và được thông gió tự nhiên hữu hiệu trên suốt chiều dài qua các lỗ
khoét cố định trên mạn và trần boong.
39 Buồng
công cộng
Buồng công cộng là những
không gian bố trí cho hành khách bao gồm quầy rượu, quầy hàng, phòng hút thuốc,
khu vực chính để hành khách ngồi, phòng đợi, phòng ăn, phòng giải trí, hành
lang, khu vệ sinh và các không gian kín tương tự dành cho hành khách.
40 Buồng
phục vụ
Buồng phục vụ là những không
gian có các ngăn chứa thiết bị hâm nóng thức ăn nhưng không chứa dụng cụ để nấu
nướng có bề mặt đốt nóng hở, tủ khóa, quầy hàng, buồng kho và các buồng kín để
hành lý. Các không gian như vậy không chứa dụng cụ nấu nướng có thể chứa các
thiết bị sau:
- Máy pha cà phê, lò nướng
bánh, máy rửa bát, lò vi sóng, ấm đun nước và các thiết bị tương tự, mỗi thiết
bị có công suất tối đa 5 kW;
- Lò điện làm nóng thức ăn
và giữ ấm thức ăn mỗi thiết bị có công suất tối đa 2 kW và nhiệt độ bề mặt
không quá 150 °C.
41 Trạm
điều khiển
Trạm điều khiển là các buồng
có chứa thiết bị hàng hải hoặc vô tuyến điện của tàu hoặc nguồn điện sự cố và bảng
điện sự cố hoặc là nơi tập trung thiết bị phòng chống cháy hoặc thiết bị báo
cháy hoặc là nơi đặt trang thiết bị chính liên quan đến an toàn hoạt động của
tàu như điều khiển chân vịt, thông tin công cộng, các hệ thống ổn định v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi trú ẩn là vùng nước tự
nhiên hoặc nhân tạo được bảo vệ mà tàu có thể trú ở đó trong trường hợp sự an
toàn của tàu bị đe dọa.
43 Tàu
khách
Tàu khách là tàu chở trên 12
hành khách. Hành khách là bất kỳ người nào có mặt trên tàu không bao gồm những
người như sau:
(1) Thuyền trưởng, thuyền
viên hoặc những nhân viên làm việc trên tàu;
(2) Trẻ em dưới một tuổi.
44 Tàu
hàng
Tàu hàng là bất kỳ một tàu
nào không phải là tàu khách.
45 Tàu
chở hàng lỏng
Tàu chở hàng lỏng là tàu
hàng được đóng mới, hoặc hoán cải để chở xô hàng lỏng dễ cháy, trừ các tàu chở
xô khí hóa lỏng hoặc hóa chất nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở xô khí hóa lỏng là
tàu hàng được đóng hoặc hoán cải để chở xô khí hóa lỏng được quy định trong Phần
8D Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
47 Tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm
Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
là tàu hàng được đóng hoặc hoán cải để chở xô hóa chất nguy hiểm được quy định
trong Phần 8E Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
48 Tàu
đệm khí
Tàu đệm khí (Air Cushion
Vehicle - ACV) là tàu mà toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của nó có thể được
nâng lên ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động nhờ đệm khí được sinh ra liên tục
để nâng tàu lên bề mặt nước và chạy trên bề mặt đó.
49 IMO
IMO là Tổ chức Hàng hải quốc
tế, viết tắt từ cụm từ tiếng Anh "International Maritime
Organization".
50 Ngày
ấn định kiểm tra
Ngày ấn định kiểm tra là
ngày và tháng mỗi năm tương ứng với ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp
nhưng không bao gồm ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi tàu là số năm tính từ
ngày tàu hoàn thành kiểm tra phân cấp sau khi đóng mới.
52 Tàu
trong giai đoạn đầu của quá trình đóng mới
Tàu trong giai đoạn đầu của
quá trình đóng mới là tàu được đặt sống chính hoặc ở giai đoạn đóng mới tương tự.
Thuật ngữ "ở giai đoạn đóng mới tương tự" nghĩa là giai đoạn mà:
(1) Kết cấu được hình thành
đã có thể nhận dạng được con tàu; và
(2) Việc lắp đặt con tàu đó
đã bắt đầu được ít nhất 50 tấn hoặc 3% khối lượng dự tính của tất cả các vật liệu
kết cấu, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
53 Hoán
cải lớn
Hoán cải lớn là hoán cải đối
với tàu hiện có mà:
(1) Thay đổi đáng kể kích
thước hoặc khả năng chở của tàu, ví dụ như kéo dài tàu bằng cách thêm một phần
mới thân tàu vào giữa tàu;
(2) Thay đổi loại tàu, ví dụ
như thay đổi từ tàu chở hàng lỏng sang tàu chở hàng khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 Tàu
đang đóng
Tàu đang đóng là tàu nằm
trong giai đoạn tính từ ngày đặt ky cho đến ngày nhận được Giấy chứng nhận phân
cấp.
55 Tàu
hiện có
Tàu hiện có là tàu không phải
tàu đang đóng.
56 Khoang
ro-ro
Không gian ro-ro là các
không gian thường không được phân chia bằng bất cứ cách nào và thường có chiều
dài đáng kể hoặc kéo dài đến toàn bộ chiều dài tàu. Các không gian này thường
có thể nhận và trả hàng theo phương ngang bao gồm các loại xe có động cơ và có
nhiên liệu trong két để tự chạy và hàng hóa (loại bao gói hoặc loại rời, trong
hoặc trên các xe chạy trên đường hoặc chạy trên ray (kể cả các xe téc chạy trên
đường hoặc trên ray), rơ moóc, công-te-nơ, giá kê, các két có thể tháo rời hoặc
trong hoặc trên các phương tiện chứa tương tự hoặc các bình chứa khác).
57 Tàu
hạn chế I
Tàu hạn chế I là tàu hoạt động
ở vùng biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 200 hải lý với chiều cao sóng
đáng kể nhỏ hơn 6 mét.
58 Tàu
hạn chế II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59 Tàu
hạn chế III
Tàu hạn chế III là tàu hoạt
động ở vùng biển cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 20 hải lý với chiều cao sóng
đáng kể nhỏ hơn 2,5 mét.
60 Tàu
hoạt động tuyến quốc tế
Tàu hoạt động tuyến quốc tế
là tàu thực hiện các chuyến đi quốc tế như đã được định nghĩa trong 2 1.2-2(10)
Chương 2 của QCVN 42: 2015/BGTVT.
61 Tàu
hoạt động tuyến nội địa
Tàu hoạt động tuyến nội địa
là tàu không phải tàu hoạt động tuyến quốc tế.
62 Tàu
hoạt động tuyến Đông Nam Á
Tàu hoạt động tuyến Đông Nam
Á là tàu hoạt động tuyến quốc tế nhưng chỉ thực hiện các chuyến đi đến các cảng
của các nước trong vùng Đông Nam Á.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1A QUY TẮC CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy
định chung
1.1.1 Yêu cầu chung
1 Quy
chuẩn này áp dụng cho các tàu được định nghĩa ở 1.2.2-2 Mục I và hoạt động hạn
chế như sau:
(1) Đối với tàu khách: không
được hành trình cách nơi trú ẩn quá 4 giờ khi tàu chạy ở 90% tốc độ khai thác lớn
nhất trong trạng thái toàn tải;
(2) Đối với tàu hàng: không
được hành trình cách nơi trú ẩn quá 8 giờ khi tàu chạy ở 90% tốc độ khai thác lớn
nhất trong trạng thái toàn tải.
2 Khi
áp dụng những quy định của Quy chuẩn này, phải thực hiện những yêu cầu chung
sau đây:
(1) Quy chuẩn này phải được
áp dụng toàn bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi tàu gặp bão bất chợt,
phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho tàu, ví dụ: giảm tốc độ, chạy vào nơi trú
ẩn v.v...;
(4) Tàu phải luôn chạy cách
nơi trú ẩn một khoảng cách hợp lý theo quy định ở 1.1.1-1 và quy định trong
phân cấp tàu;
(5) Khi hoạt động trong vùng
quy định, tàu phải luôn luôn có đủ và ở trạng thái sẵn sàng sử dụng các phương
tiện thông tin liên lạc, phương tiện tiếp nhận dự báo thời tiết và phương tiện
duy trì hoạt động của tàu;
(6) Phải có phương tiện cấp
cứu phù hợp và sẵn sàng sử dụng khi tàu hoạt động trong vùng nước quy định.
3 Phạm
vi áp dụng cụ thể sẽ được quy định chi tiết hơn ở từng Phần của Quy chuẩn này,
nếu có.
4 Ngoài
việc áp dụng các quy định của Quy chuẩn này, các tàu biển cao tốc mang cờ quốc
tịch Việt Nam còn phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định ở các quy chuẩn và
tiêu chuẩn khác liên quan của Việt Nam.
5 Đối
với tàu cao tốc hoạt động tuyến quốc tế, ngoài các yêu cầu của Quy chuẩn này
tàu phải thỏa mãn các yêu cầu trong Nghị quyết IMO MSC.97(73).
1.1.2 Ổn định
Những yêu cầu về ổn định
trong Quy chuẩn này được dùng cho các tàu có độ ổn định thỏa mãn trong mọi điều
kiện khai thác bình thường. Đăng kiểm lưu ý các cơ sở thiết kế, các cơ sở máy
đóng tàu phải đặc biệt quan tâm đến tính ổn định của tàu trong quá trình thiết
kế cũng như đóng mới và các chủ tàu, thuyền trưởng phải đặc biệt quan tâm đến
tính ổn định của tàu trong quá trình khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tàu có hình dáng hoặc tỉ
lệ kích thước đặc biệt thì các yêu cầu về kết cấu thân tàu, trang thiết bị và
kích thước của tàu phải được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng trường
hợp cụ thể, trên cơ sở nguyên tắc chung để thay thế cho những yêu cầu được quy
định trong Quy chuẩn này.
1.1.4 Thay thế tương đương
Kết cấu thân tàu, trang thiết
bị, bố trí và kích thước cơ cấu khác so với những quy định ở Quy chuẩn này có
thể được Đăng kiểm chấp nhận với điều kiện chứng minh được rằng kết cấu thân
tàu, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu ấy tương đương với những yêu cầu
ở Quy chuẩn này.
1.1.5 Số nhận dạng
1 Đối
với các tàu hàng cao tốc có tổng dung tích từ 300 trở lên và tàu khách cao tốc
có tổng dung tích từ 100 trở lên dự định hoạt động tuyến quốc tế, số nhận dạng
của tàu phải được đánh dấu cố định như sau:
(1) Như quy định ở 1.1.24 Phần
2A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT (trừ -2(3));
(2) Phương pháp đánh dấu phải
đảm bảo không dễ tẩy xóa và được chấp nhận bởi Đăng kiểm.
1.2
Kiểm tra của Đăng kiểm
Trừ khi có quy định khác
trong Quy chuẩn này, hoạt động kiểm tra của Đăng kiểm được thực hiện theo
Chương 3 Phần 1 A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1B KIỂM TRA PHÂN CẤP
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1
Kiểm tra
1.1.1 Kiểm tra phân cấp
1 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra phân cấp do
đăng kiểm viên tiến hành phù hợp với các yêu cầu quy định ở Chương 2 của Phần
này.
2 Không
được lắp đặt mới các vật liệu có chứa amian.
1.1.2 Kiểm tra chu kỳ và kiểm
tra máy tàu theo kế hoạch
1 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra chu kỳ và kiểm
tra máy tàu theo kế hoạch do đăng kiểm viên tiến hành phù hợp với các yêu cầu
quy định ở Chương 3 của Phần này.
2 Theo
đề nghị của Chủ tàu, Đăng kiểm sẽ xem xét việc áp dụng các yêu cầu về kiểm tra
trong các trường hợp đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Kiểm tra bất thường
1 Tất
cả các tàu đã được Đăng kiểm phân cấp phải chịu sự kiểm tra bắt thường khi một
trong các điều kiện từ (1) đến (6) dưới đây xảy ra mà không trùng vào các thời
điểm kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra
máy tàu theo kế hoạch. Tại các đợt kiểm tra bất thường, các đợt điều tra, kiểm
tra thử hoạt động của các đối tượng liên quan phải thỏa mãn yêu cầu của đăng kiểm
viên. Nếu kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ được thực hiện
cùng với các đối tượng riêng của kiểm tra bất thường thì đợt kiểm tra bất thường
có thể được bỏ qua.
(1) Khi các bộ phận chính của
thân tàu, máy móc, thiết bị quan trọng hoặc các phụ tùng đã được Đăng kiểm kiểm
tra bị hư hỏng, phải sửa chữa hoặc phải thay mới;
(2) Khi đường nước chở hàng
đã bị thay đổi hoặc được kẻ mới;
(3) Khi thay đổi mà ảnh hưởng
đến tính ổn định của tàu;
(4) Khi chủ tàu yêu cầu kiểm
tra;
(5) Khi kiểm tra được thực
hiện để xác nhận rằng tàu đã đóng thỏa mãn các yêu cầu mới của Quy chuẩn có hiệu
lực áp dụng trở về trước cho cả tàu đã đóng;
(6) Bất cứ việc kiểm tra nào
mà Đăng kiểm hoặc chủ tàu cho là cần thiết.
1.1.4 Tàu ngừng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên theo yêu cầu của
chủ tàu, có thể kiểm tra bất thường.
2 Khi
tàu ngừng hoạt động dự định hoạt động trở lại, phải thực hiện việc kiểm tra sau
đây và kiểm tra các hạng mục được hoãn lại trước đây do tàu ngừng hoạt động, nếu
có.
(1) Nếu tàu đang ngừng hoạt
động mà chưa đến đúng hạn kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch, thì
phải tiến hành các nội dung kiểm tra tương đương với đợt kiểm hàng năm như nêu ở
3.3 và 3.6, tương ứng với tuổi của tàu;
(2) Nếu tàu đang ngừng hoạt
động mà đã quá hạn kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch, thì về
nguyên tắc, phải tiến hành đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch
này. Tuy nhiên, trong trường hợp hai đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo
kế hoạch trở lên đã quá hạn thì phải tiến hành đợt kiểm tra nào có nội dung
quan trọng hơn.
3 Nếu
kiểm tra được thực hiện như -2(2) trên là đợt kiểm tra định kỳ, thì phải thực
hiện hoặc kiểm tra định kỳ đã quá hạn hoặc đợt kiểm tra định kỳ tiếp theo.
Trong trường hợp này, hiệu lực của Giấy chứng nhận phân cấp sẽ được xác định
như sau:
(1) Nếu thực hiện đợt kiểm
tra định kỳ đã quá hạn, giấy chứng nhận mới sẽ có hiệu lực từ ngày cấp nó với
thời hạn không quá 5 năm tính từ ngày hết hạn của giấy chứng nhận trước.
(2) Nếu thực hiện đợt kiểm
tra định kỳ kế tiếp, giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực từ ngày cấp nó với thời hạn
không quá 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra định kỳ.
1.2
Chuẩn bị cho công việc kiểm tra và các công việc khác
1.2.1 Thông báo kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Chuẩn bị cho công việc
kiểm tra
1 Người
mời kiểm tra phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả công việc chuẩn bị cho các
nội dung kiểm tra quy định trong Phần này hoặc các nội dung kiểm tra mà đăng kiểm
viên thấy cần phải thực hiện theo quy định của Phần này để đăng kiểm viên có thể
thực hiện việc kiểm tra thỏa mãn. Công việc chuẩn bị phải bao gồm việc bố trí lối
đi thuận tiện và an toàn, phương tiện và các hồ sơ cần thiết phục vụ cho công
việc kiểm tra, các Giấy chứng nhận và biên bản về việc thực hiện kiểm tra, mở
kiểm tra thiết bị, gỡ bỏ các vật cản và vệ sinh. Thiết bị kiểm tra, đo và thử
mà đăng kiểm viên dựa vào đó để ra các quyết định ảnh hưởng đến cấp tàu phải được
nhận dạng riêng biệt và hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
Tuy nhiên, đăng kiểm viên có thể chấp nhận các dụng cụ đo đơn giản (ví dụ như
thước lá, thước dây, dưỡng đo kích thước mối hàn, vi kế) mà không cần nhận dạng
hoặc hiệu chuẩn với điều kiện chúng được thiết kế theo tiêu chuẩn thương mại, bảo
dưỡng tốt và định kỳ được so sánh với các mẫu thử hoặc dụng cụ tương tự. Đăng
kiểm viên cũng có thể chấp nhận thiết bị được lắp trên tàu và sử dụng chúng để
kiểm tra các trang thiết bị trên tàu (ví dụ như áp kế, nhiệt kế hoặc đồng hồ đo
vòng quay) được dựa vào hồ sơ hiệu chuẩn hoặc so với các số đo của các dụng cụ
đa năng.
2 Người
mời kiểm tra phải bố trí người giám sát thích hợp nắm được các yêu cầu về kiểm
tra và có khả năng giám sát việc chuẩn bị kiểm tra nêu ở -1 trên.
3 Trước
khi bắt đầu kiểm tra và đo đạc, đăng kiểm viên, đại diện của chủ tàu, đại diện
công ty đo chiều dày (nếu thấy cần thiết) và thuyền trưởng của tàu hoặc sỹ quan
có chuyên môn phù hợp của tàu được thuyền trưởng chỉ định, chủ tàu hoặc công ty
phải họp để thông qua kế hoạch kiểm tra sao cho đảm bảo thực hiện công việc kiểm
tra và đo đạc được an toàn và hiệu quả.
1.2.3 Hoãn kiểm tra
Việc kiểm tra có thể bị hoãn
lại nếu chưa chuẩn bị xong những công việc cần thiết hoặc người giám sát thích
hợp nêu ở 1.2.2 không có mặt hoặc đăng kiểm viên cho rằng không đảm bảo an toàn
cho việc kiểm tra.
1.2.4 Sửa chữa sau khi kiểm
tra
Qua kết quả kiểm tra, nếu thấy
cần thiết phải sửa chữa, đăng kiểm viên phải thông báo kết quả kiểm tra của
mình cho người mời kiểm tra. Sau khi nhận được thông báo này, chủ tàu phải tiến
hành công việc sửa chữa cần thiết và kết quả sửa chữa phải được đăng kiểm viên
kiểm tra xác nhận.
1.2.5 Quy trình thử, sửa chữa
hư hỏng và hao mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công việc hoán cải hoặc
sửa chữa có ảnh hưởng đến tốc độ tàu được thực hiện vào đợt kiểm tra chu kỳ hoặc
kiểm tra máy tàu theo kế hoạch, thì phải thực hiện thử tốc độ tàu. Trong mọi đợt
kiểm tra, đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử tàu hoặc thử máy khi thấy cần thiết.
2 Thử
nghiêng
Nếu công việc hoán cải hoặc
sửa chữa có thể có ảnh hưởng lớn đến ổn định tàu được thực hiện vào đợt kiểm
tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy tàu theo kế hoạch, thì cuộc thử nghiêng tàu phải
được thực hiện.
3 Sửa
chữa hao mòn và hư hỏng
Nếu chiều dày vật liệu kết cấu
thân tàu, kích thước thiết bị v.v... lớn hơn giới hạn hao mòn quy định thì
chúng phải được thay thế bằng vật liệu có kích thước bằng kích thước ban đầu tại
thời điểm đóng mới hoặc có kích thước được Đăng kiểm chấp nhận. Tuy nhiên, nếu
kích thước ban đầu lớn hơn kích thước yêu cầu, hoặc nếu được sự chấp nhận của
Đăng kiểm thì các yêu cầu này có thể được thay đổi khi xét đến khu vực, phạm
vi, loại,... của hao mòn và hư hỏng.
4 Thay
thế các phụ tùng, chi tiết và thiết bị v.v...
Trong các trường hợp cần phải
thay thế các chi tiết, phụ tùng, thiết bị v.v... sử dụng trên tàu, việc thay thế
này phải tuân theo các quy định phải áp dụng khi tàu đóng mới. Tuy nhiên, trong
trường hợp có yêu cầu mới hoặc nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể
yêu cầu việc thay thế đó tuân thủ theo mọi yêu cầu mới có hiệu lực vào thời điểm
công việc thay thế liên quan đó được tiến hành. Ngoài ra, không được sử dụng vật
liệu chứa amiăng khi thay thế.
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
2.1
Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra phân cấp tàu
trong quá trình đóng mới, phải kiểm tra tỉ mỉ thân tàu và trang thiết bị, ổn định,
mạn khô, hệ thống máy tàu, trang bị điện, trang bị phòng, phát hiện và chữa
cháy, phương tiện thoát nạn, trang thiết bị an toàn để đảm bảo rằng chúng thỏa
mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn này.
2.1.2 Hồ sơ kỹ thuật trình
thẩm định
1 Nếu
tàu được Đăng kiểm phân cấp thì trước khi tiến hành thi công phải trình hồ sơ
thiết kế kỹ thuật sau đây cho Đăng kiểm thẩm định, bao gồm:
(1) Thân tàu:
(a) Bố trí chung;
(b) Mặt cắt ngang giữa tàu
(có chỉ rõ ký hiệu cấp tàu dự kiến và chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất);
(c) Sống mũi, sống đuôi, trụ
chân vịt, bánh lái (ghi rõ vật liệu và tốc độ của tàu);
(d) Kết cấu cơ bản (ghi rõ
việc bố trí các vách kín nước, chiều chìm chở hàng, kích thước của các mã và
các mặt cắt ngang của tàu tại 0,1L và 0,2L từ cả hai phía mút của tàu);
(e) Tuyến hình (kể cả bảng
trị số tuyến hình);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Đáy đơn và đáy đôi;
(h) Các vách kín nước và kín
dầu (ghi rõ vị trí cao nhất của két và vị trí các đỉnh của ống tràn);
(i) Các cột chống và sống
boong;
(j) Khai triển tôn vỏ (đối với
tàu vỏ kim loại);
(k) Quy trình liên kết lớp vỏ
bao và chi tiết các mối nối (đối với tàu vỏ bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh);
(l) Hầm trục;
(m) Bệ nồi hơi, bệ động cơ,
bệ ổ chặn và các ổ trục trung gian, bệ máy phát điện và các động cơ phụ quan trọng
khác (ghi rõ công suất, chiều cao, trọng lượng của các động cơ chính, việc bố
trí các bu lông bệ máy);
(n) Thành quây miệng buồng
máy;
(o) Các lầu boong, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(q) Sơ đồ đường ống (ghi rõ
vật liệu, kích thước, loại, áp suất và nhiệt độ thiết kế v.v... của các ống và
các van);
(r) Bố trí bơm (ghi dung
tích của từng két nước hoặc dầu);
(s) Kết cấu chống cháy (kể cả
các chi tiết của kết cấu chống cháy);
(t) Phương tiện thoát nạn
(ghi rõ chiều rộng v.v... của lối thoát);
(u) Các hệ thống dập cháy;
(v) Sơ đồ bố trí các trang
thiết bị chữa cháy (ghi rõ cách bố trí, loại, dung lượng, số lượng v.v... của
các thiết bị dập cháy, bơm cứu hoả, đường ống chữa cháy chính, vòi rồng, họng nối,
lăng phun, trang bị của người chữa cháy, hệ thống phát hiện và báo cháy
v.v...);
(w) Bản vẽ bố trí số nhận dạng
của tàu như nêu ở 1.1.5 Phần 1A.
(2) Hệ thống máy tàu:
(a) Bố trí chung buồng máy,
sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc nội bộ (kể cả sơ đồ hệ thống báo động của các
sĩ quan máy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Các động cơ diêzen
Các bản vẽ và tài liệu được
quy định ở 2.1.2 Phần 3;
(ii) Các tua bin khí
Các bản vẽ và tài liệu được
quy định ở 3.1.2 Phần 3.
(c) Các thiết bị truyền động,
hệ trục và chân vịt:
Các bản vẽ và tài liệu được
quy định ở 4.1.2, 5.1.2, 5.2.2, 5.3.3 và 5.4.2-1 Phần 3;
(d) Các nồi hơi, các thiết bị
hâm bằng dầu nóng, các thiết bị đốt chất thải và các bình chịu áp lực;
Các bản vẽ và các tài liệu
quy định ở 6.1.1, 6.3.1 và 6.4.1 Phần 3;
(e) Máy phụ và đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Thiết bị lái
Các bản vẽ và tài liệu quy định
ở 9.1.2 Phần 3;
(g) Thiết bị làm lạnh (ghi
rõ vật liệu, kết cấu v.v...)
Các bản vẽ và tài liệu quy định
ở 11.1.2 Phần 3;
(h) Điều khiển tự động và từ
xa:
(i) Các bản vẽ và tài liệu
liên quan đến điều khiển tự động:
- Danh sách các điểm đo;
- Danh sách các điểm báo động;
- Danh sách các đối tượng được
điều khiển và các tham số được điều khiển của các thiết bị điều khiển và thiết
bị an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Danh mục các điều kiện dừng
khẩn cấp, giảm tốc độ (tự động hoặc yêu cầu giảm) v.v...
(ii) Những bản vẽ và tài liệu
của các thiết bị điều khiển tự động và thiết bị điều khiển từ xa đối với máy
chính hoặc chân vịt biến bước:
- Hướng dẫn vận hành máy
chính như khởi động, dừng, đổi hướng quay, tăng và giảm công suất v.v...;
- Việc bố trí các thiết bị
an toàn (kể cả những thiết bị an toàn kèm theo máy) và các đèn kiểm tra;
- Sơ đồ điều khiển.
(iii) Đối với các thiết bị
điều khiển tự động và từ xa của nồi hơi thì phải trình những bản vẽ và tài liệu
sau:
- Hướng dẫn trình tự điều
khiển, điều khiển áp suất, điều khiển việc cấp nước, điều khiển sự cháy và các
thiết bị an toàn;
- Sơ đồ của các thiết bị điều
khiển cháy tự động và thiết bị điều khiển cấp nước tự động;
(iv) Sơ đồ và hướng dẫn vận
hành các thiết bị điều khiển tự động cho cụm máy phát điện (thiết bị phân chia
tải trọng, thiết bị dừng tự động ưu tiên, thiết bị khởi động theo trình tự, thiết
bị khởi động tự động, thiết bị tạo đồng bộ tự động);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Danh sách các phụ tùng dự
trữ;
(j) Trang bị điện:
(i) Các bản vẽ:
- Lắp ráp tổng thành các máy
phát, các động cơ điện, các khớp nối điện từ của thiết bị đẩy dùng điện, có chỉ
rõ công suất định mức, các kích thước chính, các vật liệu chủ yếu được dùng và
khối lượng của chúng;
- Sơ đồ chính và giải thích
các cơ cấu điều khiển việc đẩy tàu bằng điện;
- Lắp ráp tổng thành các máy
phát (chính, phụ và sự cố) từ 100 kW (hoặc 100 kVA) trở lên, ghi rõ công suất,
kích thước chính, vật liệu chính được dùng và khối lượng của chúng;
- Bản vẽ bố trí (kể cả các đặc
tính của các bộ phận chính như các thiết bị ngắt mạch, các cầu chì, các dụng cụ
đo lường và dây cáp) và sơ đồ mạch của bảng điện chính và bảng điện sự cố;
- Các bản vẽ bố trí trang bị
điện và cáp điện;
- Sơ đồ hệ thống dây dẫn ghi
rõ dòng điện làm việc thông thường, dòng điện định mức, dòng đoản mạch dự kiến,
độ sụt áp, kiểu cáp, kích cỡ cáp, dòng và trị số đặt của bộ ngắt điện, dòng của
cầu chì và các công tắc, và khả năng ngắt của mạch ngắt và cầu chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuyết minh hệ thống điện
chân vịt;
- Bảng phụ tải công suất điện;
- Danh mục các thông số của
thiết bị điện cao áp (kể cả điện áp thử độ bền chất điện môi).
(3) Các bản vẽ và các tài liệu
khác
Ngoài các bản vẽ và tài liệu
được quy định ở (1) và (2) trên đây, Đăng kiểm có thể yêu cầu cung cấp thêm các
bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
2 Những
bản vẽ quy định ở -1 trên phải chỉ cụ thể chất lượng của vật liệu, kích thước
và việc bố trí các phần tử kết cấu, sự liên kết của chúng, khe hở từ đáy nồi
hơi đến đỉnh sàn và những đặc tính khác cần thiết cho việc kiểm tra cơ cấu.
3 Ngoài
các bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên phải trình cho Đăng kiểm bản thông
báo ổn định theo yêu cầu ở 1.7.2 Phần 6 của Quy chuẩn này để thẩm định.
4 Ngoài
các bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên, đối với tàu có yêu cầu trang bị tài
liệu hướng dẫn xếp tải phù hợp với yêu cầu ở 4.1.4-2 Phần 2 của Quy chuẩn này,
phải trình cho Đăng kiểm hướng dẫn xếp tải có chỉ rõ điều kiện xếp hàng và những
thông tin cần thiết khác để thẩm định.
5 Ngoài
những bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên, đối với các tàu được trang bị máy
tính kiểm soát tải trọng phù hợp với các yêu cầu ở 4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn
này, phải trình cho Đăng kiểm bản vẽ tuyến hình (kể cả trị số tuyến hình), đường
cong thủy lực, bản vẽ dung tích các két (bản vẽ hoàn công) và kết quả thử
nghiêng để thẩm định. Tuy nhiên, có thể không cần phải trình từng phần hoặc
toàn bộ các bản vẽ này trong trường hợp Đăng kiểm đã yêu cầu cấp chúng từ trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3 Trình hồ sơ và các bản
vẽ khác
1 Nếu
tàu được dự định đóng mang cấp của Đăng kiểm thì ngoài những bản vẽ và tài liệu
yêu cầu ở 2.1.2 phải trình những bản vẽ và các tài liệu sau:
(1) Các đặc tính kỹ thuật của
thân tàu và hệ thống máy tàu;
(2) Bản tính mô đun chống uốn
nhỏ nhất của mặt cắt ngang ở phần giữa tàu;
(3) Đối với tàu bằng chất dẻo
cốt sợi thủy tinh:
(a) Danh mục và số liệu của
vật liệu thô;
(b) Kết quả thử nghiệm vật
liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh và thử độ bền theo quy định ở Chương 4 Mục II của
QCVN 56: 2013/BGTVT.
(4) Nếu có các quy định cho
các trạng thái xếp tải bất thường, các bản vẽ ghi rõ các đặc tính của hàng hóa
dự kiến chuyên chở và sự phân bố của chúng;
(5) Các bản vẽ và tài liệu
sau đây để thẩm định bản thông báo ổn định thì phải trình thẩm định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản tính ổn định (ghi rõ
việc tính toán cụ thể diện tích hình chiếu hứng gió, ảnh hưởng của mặt thoáng
và chiều cao trọng tâm lớn nhất cho phép);
(c) Các bản vẽ có chỉ rõ việc
bố trí, kích thước và diện tích hình chiếu cạnh của vây giảm lắc, nếu có.
(6) Các bản vẽ để định đường
nước chở hàng tương ứng với mạn khô quy định: Các đường cong thủy lực (chỉ rõ
lượng chiếm nước và sự thay đổi lượng chiếm nước trên centimét ngâm trong nước ứng
với từng mớn nước tới boong mạn khô).
(7) Các bản vẽ và tài liệu
khác nếu Đăng kiểm thấy cần.
2 Mặc
dù có các yêu cầu quy định ở -1 trên, việc trình các bản vẽ và hồ sơ quy định ở
-1 trên có thể được miễn giảm một cách thích hợp nếu tàu hoặc hệ thống máy tàu
được chế tạo theo một quy trình công nghệ ở cùng một nhà máy trên cơ sở các bản
vẽ và hồ sơ đã được Đăng kiểm thẩm định cho tàu khác cùng loại.
2.1.4 Sự có mặt của đăng kiểm
viên
1 Đăng
kiểm viên phải có mặt khi kiểm tra thân tàu và trang thiết bị trong các bước
sau đây:
(1) Khi tiến hành thử vật liệu
được quy định ở Phần 7A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(2) Khi vật liệu hoặc các
chi tiết được chế tạo xong và vận chuyển ra khỏi nhà máy để đưa xuống sử dụng
trên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi chế tạo các chi tiết
kết cấu trong xưởng hoặc lắp ráp từng phân đoạn;
(5) Khi đấu các phân đoạn;
(6) Khi tiến hành thử thủy lực,
thử kín nước, thử không phá hủy;
(7) Khi hoàn thành công việc
đóng thân tàu;
(8) Khi tiến hành thử hoạt động
các thiết bị đóng các lỗ khoét, thử các thiết bị điều khiển từ xa, thử thiết bị
lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, đường ống v.v...;
(9) Khi lắp đặt bánh lái, kiểm
tra độ bằng phẳng của dải tôn giữa đáy, đo các kích thước chính của tàu, đo độ
biến dạng của thân tàu v.v...;
(10) Khi máy tính kiểm soát
tải trọng được lắp đặt lên tàu phù hợp với các yêu cầu của 4.1.4-3 Phần 2 của Quy
chuẩn này;
(11) Khi kẻ đường nước chở
hàng tương ứng với mạn khô đã được quy định;
(12) Khi tiến hành thử
nghiêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14) Khi lắp đặt các thiết bị
phát hiện và dập cháy cũng như khi tiến hành thử hoạt động của chúng;
(15) Đối với tàu bằng chất dẻo
cốt sợi thủy tinh:
(a) Khi tiến hành thử vật liệu
theo quy định ở Chương 4 Mục II của QCVN 56: 2013/BGTVT;
(b) Khi tiến hành thử độ bền
theo quy định ở Chương 4 Mục II của QCVN 56: 2013/BGTVT;
(c) Khi được Đăng kiểm chỉ định
trong quá trình định dạng thân tàu;
(d) Khi đấu nối các biên dạng
thân tàu (ví dụ: vỏ liên kết với boong).
(16) Khi gắn số nhận dạng
tàu;
(17) Khi Đăng kiểm cho là cần
thiết.
2 Những
bước công nghệ sau, liên quan đến hệ thống máy tàu đòi hỏi sự có mặt của đăng
kiểm viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các bộ phận chính của
các máy
(a) Khi tiến hành các công
việc thử được quy định ở Phần 3 và Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(b) Khi các vật liệu áp dụng
cho các bộ phận được lắp đặt lên tàu;
(c) Khi kết thúc việc gia
công các bộ phận chính và nếu cần thì có mặt vào thời điểm thích hợp trong quá
trình gia công;
(d) Đối với các kết cấu hàn,
trước khi bắt đầu hàn và sau khi việc hàn đã kết thúc;
(e) Khi tiến hành thử ở xưởng.
(3) Khi máy móc quan trọng
được lắp đặt lên tàu;
(4) Khi tiến hành thử hoạt động
các thiết bị điều khiển từ xa các thiết bị đóng các lỗ khoét, thiết bị điều khiển
từ xa của cơ cấu, các thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng
buộc, đường ống v.v...;
(5) Khi tiến hành thử đường
dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Những
yêu cầu quy định ở -1 và -2 có thể được sửa đổi có xét đến tình trạng thực tế của
thiết bị, quy trình quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của nhà máy, trừ
trường hợp thử đường dài.
2.1.5 Thử thủy lực và thử
kín nước
1 Tiến
hành thử thủy lực, thử kín nước khi kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới
phải phù hợp với những yêu cầu sau:
(1) Thân tàu và trang thiết
bị:
(a) Tiến hành thử thủy lực
và thử kín nước sau khi mọi việc liên quan đến tính kín nước đã hoàn tất nhưng
trước khi sơn, phù hợp với các yêu cầu quy định ở Bảng 1B/3.1;
(b) Tùy theo sự xem xét của
Đăng kiểm mà có thể bỏ qua một phần hoặc toàn bộ các công việc thử bằng vòi rồng;
(c) Tùy theo sự xem xét của
Đăng kiểm, việc thử kín nước ở trạng thái nổi có thể được thay bằng việc thử
kín khí với điều kiện là một số két nhất định do Đăng kiểm chỉ định phải được
thử thủy lực ở trạng thái nổi như quy định ở Bảng 1B/3.1.
(2) Hệ thống máy tàu
Việc thử thủy lực, thử sự rò
rỉ hoặc độ kín khí phải được tiến hành theo quy định ở từng Chương của Phần 3
có liên quan tới kiểu hệ thống máy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi
kết thúc kiểm tra phân cấp, đăng kiểm viên phải xác nhận rằng phiên bản cuối
cùng của các bản vẽ, hồ sơ, sổ tay, tài liệu sau đây nếu áp dụng, có ở trên
tàu:
(1) Các tài liệu được thẩm định
bởi Đăng kiểm hoặc bản sao của chúng
(a) Hướng dẫn xếp tải (4.1.4-2
Phần 2) của Quy chuẩn này;
(b) Thông báo ổn định (1.7.2
Phần 6) của Quy chuẩn này.
(c) Sơ đồ kiểm soát cháy
(3.5.1 Phần 5) của Quy chuẩn này.
(2) Hồ sơ đóng tàu nêu ở
2.1.8, áp dụng đối với tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên hoạt động tuyến quốc
tế.
2 Khi
xem xét mục đích sử dụng, đặc điểm của tàu, v.v..., Đăng kiểm có thể yêu cầu
trình bổ sung các hồ sơ khác, nếu thấy cần thiết.
3 Đối
với các tàu có tổng dung tích (GT) bằng và lớn hơn 500 chạy tuyến quốc tế, tất
cả các hồ sơ liệt kê ở -1 nói trên đều phải ghi số nhận dạng của tàu.
4 Khi
kết thúc kiểm tra phân cấp, đăng kiểm viên phải xác nhận rằng các giấy chứng nhận
kiểm tra và thử thỏa mãn của các thiết bị sau phải lưu trên tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Họng và đầu phun cứu hỏa;
(3) Bình chữa cháy (bao gồm
cả chất nạp dự trữ);
(4) Bộ đồ trang bị cho người
chữa cháy;
(5) Thiết bị thở thoát nạn sự
cố;
(6) Hệ thống chữa cháy cố định;
(7) Các tấm chặn lửa và các
cửa đóng bằng cơ giới;
(8) Hệ thống phát hiện và
báo cháy cố định và hệ thống phun nước tự động;
(9) Vật liệu chống cháy;
(10) Các thiết bị bổ sung đối
với tàu chở hàng nguy hiểm (trang thiết bị điện phòng nổ, hệ thống phát hiện, bộ
quần áo bảo vệ, các bình chữa cháy di động và hệ thống phun sương);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Cửa húp lô.
2.1.7 Các bản vẽ hoàn công
1 Khi
kết thúc kiểm tra phân cấp, người đề nghị phân cấp tàu phải chuẩn bị các bản vẽ
hoàn công sau đây để trình Đăng kiểm:
(1) Bố trí chung;
(2) Mặt cắt ngang giữa tàu,
các bản vẽ ghi đủ kích thước (kết cấu cơ bản), các bản vẽ boong, khai triển tôn
vỏ, các vách ngang, bản vẽ bánh lái, trục lái và các bản vẽ các nắp đậy khoang
hàng;
(3) Sơ đồ đường ống hàng, dằn
và hút nước đáy tàu;
(4) Sơ đồ phòng chống cháy;
(5) Bố trí thiết bị chữa
cháy;
(6) Các bản vẽ và thông tin
chỉ rõ tầm nhìn lầu lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối
với tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên hoạt động tuyến quốc tế, hồ sơ đóng
tàu phải có những tài liệu cần thiết như bản vẽ, sơ đồ, sổ tay và các tài liệu.
Hồ sơ đóng tàu này phải có ở trên tàu. Các tài liệu trùng với yêu cầu ở 2.1.6
không cần phải có theo yêu cầu của phần này.
(1) Hồ sơ hoàn công theo yêu
cầu ở 2.1.7;
(2) Các sổ tay và tài liệu
sau:
(a) Sổ tay bảo dưỡng và vận
hành các cửa và các cửa trong;
(b) Sơ đồ kiểm soát tai nạn;
(c) Hướng dẫn xếp tải
(4.1.4-2 Phần 2);
(d) Thông báo ổn định (1.7.2
Phần 6).
(3) Sổ tay tiếp cận kết cấu
tàu;
(4) Bản sao chứng chỉ của
thép rèn và thép đúc hàn vào kết cấu thân tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Kế hoạch ngăn ngừa ăn
mòn;
(7) Sơ đồ và tài liệu đối với
kiểm tra dưới nước;
(8) Sơ đồ vào ụ;
(9) Sơ đồ và tài liệu đối với
hệ thống chống hà (2.2.2 Mục II của QCVN 74: 2014/BGTVT);
(10) Kế hoạch thử, bảng ghi
và các số liệu đo đạc v.v...
Bảng
1B/3.1 Thử thủy lực
STT
Vị
trí áp dụng
Kiểu
thử và áp suất thử hoặc cột áp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đáy đôi
Thử thủy lực có cột nước đến
đỉnh của ống thông hơi
-
2
Các két sâu
Thử thủy lực có cột nước đến
đỉnh của ống tràn
Nếu tiến hành thử thủy lực
ở cầu tàu với cột áp đã quy định gặp khó khăn thì việc thử này có thể thực hiện
ở trạng thái hành trình
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thủy lực với áp suất
thử là chiều cao cột nước tính đến đường nước chở hàng
Đối với các phần nằm trên
đường nước, thử bằng vòi rồng với áp suất không nhỏ hơn 0,2 MPa
Nếu chúng được dùng làm
các két, thì phải tiến hành thử như quy định ở hạng mục số 2
4
Các khoang mũi
5
Hầm xích neo nằm ở phía
sau vách chống va
Thử thủy lực với áp suất cột
nước đến đỉnh hầm xích neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tôn vỏ
Thử bằng vòi rồng với áp
suất nước không nhỏ hơn 0,2 MPa
Đối với tôn vỏ tương ứng với
hạng mục số 1 đến hạng mục số 5 phải được thử như quy định cột tương ứng
7
Boong kín nước
Đối với tôn boong tương ứng
với hạng mục số 2 đến hạng mục số 5 phải được thử như quy định cột tương ứng
8
Vách kín nước và các phần
hõm của vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Hầm trục và các hầm kín nước
khác
10
Hầm hàng có nắp thép kín
nước
Các nắp hầm hàng phải ở vị
trí đóng kín khi thử
11
Bánh lái lưu tuyến
Thử kín khí với áp suất bằng
0,05 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử các ống phải theo
yêu cầu quy định ở 1.3.1(6), 1.3.2(11) và 1.3.2(13) Phần 3 của Quy chuẩn này.
2.2
Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
2.2.1 Quy định chung
1 Khi
kiểm tra phân cấp những tàu được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm, phải
tiến hành đo kích thước cơ cấu thực tế thuộc các phần chính của tàu để bổ sung
vào nội dung kiểm tra thân tàu và trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị
phòng, phát hiện và chữa cháy, phương tiện thoát nạn, trang bị điện và ổn định
như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ tương ứng với tuổi tàu để xác nhận rằng
chúng thỏa mãn những yêu cầu có liên quan của Quy chuẩn này. Đối với tàu đòi hỏi
phải kẻ dấu hiệu mạn khô và đường nước tương ứng thì phải xác định mạn khô và
phải kẻ đường nước tương ứng với mạn khô đã được quy định.
2 Nếu
dự định đóng tàu mang cấp của Đăng kiểm phù hợp với quy định ở -1 trên thì phải
trình các bản vẽ và tài liệu như quy định ở 2.1 của Chương này cho Đăng kiểm để
thẩm định.
3 Ngoài
các bản vẽ và tài liệu được quy định ở -2 trên, đối với các tàu được trang bị
tài liệu hướng dẫn xếp tải và máy tính kiểm soát tải trọng phù hợp với các yêu
cầu ở 4.1.4-2 và 4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn này thì tài liệu hướng dẫn xếp tải
bao gồm các điều kiện xếp hàng đặc biệt cùng với các bản vẽ và tài liệu có liên
quan để lắp đặt máy tính kiểm soát tải trọng phải được trình cho Đăng kiểm để
thẩm định.
2.2.2 Thử thủy lực và thử
kín nước
1 Khi
kiểm tra phân cấp được quy định ở 2.2.1 trên, thử đường dài phải được thực hiện
sau khi thử thủy lực và thử kín nước, phù hợp với các yêu cầu quy định ở (1) và
(2) dưới đây, máy móc phải ở trạng thái tốt, áp suất làm việc của nồi hơi phải
được xác định, van an toàn phải được điều chỉnh và việc thử lượng tích hơi của
nồi hơi phải được tiến hành. Trừ việc thử thủy lực các nồi hơi và bình chịu áp
lực mà các bộ phận quan trọng của chúng vừa mới được sửa chữa, các đường ống
hơi chính, các bình chứa khí mà không thể kiểm tra bên trong và việc thử rò rỉ
khí ga của các máy lạnh ở trên tàu, các công việc thử nghiệm có thể được miễn
giảm nếu Đăng kiểm thấy phù hợp.
(1) Các đáy đôi, các két mũi
và đuôi, các két, các khoang cách ly, khoang xích nằm ở phía sau vách chống va,
các vách kín nước và các hầm trục phải được thử theo quy định của Bảng 1B/3.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Các tài liệu phải duy
trì ở trên tàu
Khi kết thúc kiểm tra phân cấp,
các hồ sơ theo yêu cầu ở 2.1.6 phải có ở trên tàu.
2.3
Thử nghiêng và thử đường dài
2.3.1 Thử nghiêng
1 Khi
kiểm tra phân cấp tàu, phải tiến hành thử nghiêng sau khi kết thúc giai đoạn
đóng tàu. Trên tàu phải có bản thông báo ổn định đã được tính toán dựa trên kết
quả thử nghiêng của tàu và bản thông báo ổn định này phải được Đăng kiểm thẩm định.
2 Khi
kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có giám sát của Đăng kiểm, Đăng kiểm
có thể miễn thử nghiêng nếu như có đầy đủ thông tin dựa vào kết quả thử nghiêng
trước và tàu không bị hoán cải hoặc sửa chữa làm thay đổi tính ổn định của tàu.
3 Đăng
kiểm có thể miễn giảm việc thử nghiêng cho từng tàu, nếu có đầy đủ số liệu từ
cuộc thử nghiêng của các tàu đóng cùng loạt hoặc có biện pháp tương ứng khác và
được Đăng kiểm chấp nhận.
2.3.2 Thử đường dài
1 Khi
kiểm tra phân cấp tất cả các tàu, phải tiến hành thử đường dài theo quy định từ
(1) đến (10) dưới đây trong điều kiện tàu đủ tải, thời tiết tốt và biển lặng, ở
vùng biển không hạn chế độ sâu. Tuy nhiên, nếu việc thử đường dài không được thực
hiện trong điều kiện đủ tải thì có thể thử với điều kiện tải thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thử lùi;
(3) Thử thiết bị lái, thử
chuyển đổi từ lái chính sang lái phụ;
(4) Thử quay vòng. Trong từng
trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm thử quay vòng cho từng
tàu với điều kiện phải có đầy đủ số liệu thử quay vòng của các tàu đóng cùng loạt;
(5) Xác nhận không có trục
trặc trong điều kiện hoạt động của máy cũng như vận hành tàu trong lúc thử đường
dài;
(6) Thử hoạt động các tời
neo;
(7) Thử hoạt động hệ thống
điều khiển tự động và điều khiển từ xa của máy chính hoặc chân vịt biến bước, nồi
hơi và tổ máy phát điện;
(8) Thử tích hơi của nồi
hơi;
(9) Đo dao động xoắn của hệ
trục (nếu quy định);
(10) Thử các mục khác, nếu
Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong
trường hợp kiểm tra phân cấp đối với các tàu không có giám sát của Đăng kiểm
trong đóng mới thì có thể miễn giảm các yêu cầu thử nêu trên, với điều kiện có
đủ số liệu trong lần thử trước và tàu không có thay đổi làm ảnh hưởng đến kết
quả thử quy định ở -1 trên, kể từ lần thử trước.
2.4
Các thay đổi
2.4.1 Kiểm tra các phần
thay đổi
Trong trường hợp các tàu được
Đăng kiểm phân cấp phải sửa chữa, hoán cải, thay đổi (sau đây gọi là hoán cải)
và trang bị lại liên quan đến hoán cải, các tàu đó tiếp tục ít nhất phải tuân
theo mọi yêu cầu phải áp dụng trước đây. Ngoài ra, nếu các tàu đó được đóng trước
ngày mà các bổ sung sửa đổi thích hợp có hiệu lực thì, về nguyên tắc, phải tuân
theo mọi yêu cầu áp dụng cho các tàu được đóng vào hoặc sau ngày đó, đến mức độ
ít nhất là bằng mức độ mà chúng phải áp dụng trước khi hoán cải. Đối với các
hoán cải liên quan đến các thông số chính của tàu thì kết cấu thân tàu, máy tàu
và thiết bị của tàu phải thỏa mãn các yêu cầu thích hợp có hiệu lực vào thời điểm
hoán cải tàu, ví dụ trường hợp kéo dài thân tàu thì phần thân tàu bổ sung thêm
vào phần giữa tàu phải tuân thủ các yêu cầu thích hợp (như độ bền dọc, đặc
trưng cung cấp của thiết bị...) mà bị ảnh hưởng bởi việc hoán cải đó. Trong trường
hợp tàu được hoán cải lớn (như nêu ở 1.2.2-53 Mục I của Quy chuẩn), tàu đó phải
tuân thủ các yêu cầu có hiệu lực tại thời điểm thực hiện việc hoán cải, trừ trường
hợp được Đăng kiểm chấp nhận rằng tàu hoán cải đó không thể áp dụng được các
quy định mới.
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHU KỲ VÀ KIỂM TRA MÁY TÀU THEO KẾ HOẠCH
3.1
Quy định chung
3.1.1 Quy định chung
1 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra chu kỳ quy định
dưới đây:
(1) Kiểm tra hàng năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra định kỳ;
(4) Kiểm tra trục chân vịt
và trục trong ống bao.
2 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra máy tàu theo kế
hoạch.
3 Tất
cả các công việc kiểm tra và thử nghiệm theo các yêu cầu quy định ở Chương này
phải được thực hiện với sự xác nhận thỏa mãn bởi đăng kiểm viên.
3.1.2 Lên đà
Khi kiểm tra hàng năm, kiểm
tra trung gian và kiểm tra định kỳ thì tàu phải được đưa lên ụ khô hoặc được
kéo lên triền và phải được kê trên các giá đỡ có chiều cao cần thiết và giàn
giáo thích hợp, trừ khi tàu được kiểm tra phần chìm dưới nước theo yêu cầu của
Chủ tàu và được Đăng kiểm chấp thuận thay cho việc kiểm tra trong ụ khô hoặc
trên triền. Không chấp nhận việc kiểm tra phần chìm dưới nước trong đợt kiểm
tra bất kỳ tiếp theo.
3.1.3. Miễn giảm từng phần
kiểm tra
Tại các đợt kiểm tra định kỳ,
việc kiểm tra kỹ lưỡng các hạng mục đã thực hiện trong đợt kiểm tra hàng năm
trước đó hoặc các đợt kiểm tra tiếp theo phù hợp với các yêu cầu của đợt kiểm
tra định kỳ thì tùy theo sự xem xét của đăng kiểm viên có thể được miễn giảm.
3.1.4 Miễn giảm việc thử thủy
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5 Sửa đổi các yêu cầu
kiểm tra
1 Tại
các đợt kiểm tra định kỳ, trong trường hợp Đăng kiểm thấy phù hợp, đăng kiểm
viên có thể sửa đổi các yêu cầu đối với việc kiểm tra định kỳ được quy định ở
3.3 đến 3.10 sau khi đã xét đến kích thước, mục đích, công dụng, tuổi tàu, kết
cấu, các kết quả của đợt kiểm tra trước và trạng thái thực tế của thân tàu hoặc
hệ thống máy tàu.
2 Tại
các đợt kiểm tra định kỳ, đối với các két mà lớp sơn bảo vệ vẫn còn tốt thì việc
kiểm tra bên trong có thể bỏ qua và/hoặc một số các yêu cầu được quy định trong
Chương này sẽ được đăng kiểm viên xem xét riêng.
3.2
Thời hạn kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.2.1 Quy định chung
1 Kiểm
tra chu kỳ được coi là hoàn thành khi việc kiểm tra chu kỳ tương ứng cả thân
tàu và hệ thống máy tàu đã hoàn thành, trừ khi có chấp nhận đặc biệt của Đăng
kiểm.
2 Nếu
không có bổ sung của Đăng kiểm, thì thời hạn của các đợt kiểm tra chu kỳ được
quy định ở 3.2.2 đến 3.2.6.
3 Theo
yêu cầu của Chủ tàu, các đợt kiểm tra chu kỳ có thể được tiến hành trước thời hạn
đã định.
4 Kiểm
tra trung gian và kiểm tra hàng năm có thể được tiến hành trước thời hạn đã định
theo yêu cầu của chủ tàu. Trong trường hợp này, nếu có quy định riêng khác thì
phải thực hiện từ một đợt kiểm tra chu kỳ bổ sung trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trừ
tàu khách, các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến hành trong phạm vi ba tháng
trước hoặc ba tháng sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm của đợt kiểm tra phân cấp
hoặc đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
2 Nếu
cả hai đợt kiểm tra hàng năm và kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ trùng
vào một lần thì chỉ tiến hành đợt kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ.
3.2.3 Kiểm tra trung gian
1 Phải
tiến hành kiểm tra trung gian:
(1) Trong phạm vi ba tháng
trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm tính từ ngày kết thúc đợt kiểm
tra phân cấp hoặc ngày kiểm tra định kỳ trước đó đối với tàu khách;
(2) Trong phạm vi ba tháng
trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm lần thứ hai hoặc lần thứ ba tính
từ ngày kết thúc đợt kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ trước đó đối với
tàu hàng. Nếu kiểm tra trung gian được thực hiện thì không yêu cầu kiểm tra
hàng năm.
2 Nếu
cả hai đợt kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ cùng trùng vào một lần thì
chỉ tiến hành đợt kiểm tra định kỳ.
3.2.4 Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ phải được
hoàn thành trong phạm vi ba tháng trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành kiểm tra trục chân
vịt và trục trong ống bao theo các thời hạn quy định ở 3.9.2.
3.2.6 Kiểm tra máy tàu theo
kế hoạch
Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
phải được thực hiện theo khoảng thời hạn như quy định ở 3.10.1-1.
3.2.7 Gia hạn kiểm tra chu
kỳ
1 Được
sự chấp thuận của Đăng kiểm, việc gia hạn kiểm tra định kỳ và kiểm tra trục
chân vịt, trục trong ống bao đối với trục chân vịt loại 2 thực hiện trùng với
kiểm tra định kỳ có thể được quy định phù hợp với những điều kiện sau đây:
(1) 3 tháng kể từ ngày hết hạn
của Giấy chứng nhận phân cấp tàu, nếu tàu đang ở nước ngoài và hành trình tới cảng
của nước khác với nước tàu treo cờ hoặc tới cảng mà việc kiểm tra dự kiến sẽ được
thực hiện;
(2) 1 tháng kể từ ngày hết hạn
của Giấy chứng nhận phân cấp tàu, nếu tàu đang thực hiện chuyến hành trình ngắn.
3.3
Kiểm tra hàng năm thân tàu
3.3.1 Những yêu cầu đối với
đợt kiểm tra hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phía ngoài thân tàu phải
được vệ sinh, tấm giữa đáy, tấm vỏ, sống mũi, sống đuôi và cánh ngầm v.v... phải
được kiểm tra. Phải đặc biệt chú ý đến các kết cấu bị ăn mòn mạnh, các bộ phận
không liên tục của các kết cấu và lỗ khoét trên vỏ tàu. Các nắp có thanh gia cường
của các lỗ khoét trên vỏ tàu phải được tháo ra để kiểm tra nếu đăng kiểm viên
cho là cần thiết;
(2) Phải kiểm tra bánh lái
và giá đỡ trục lái. Trong trường hợp này phải nhấc hoặc tháo bánh lái ra, phải
kiểm tra chốt lái và gu dông bánh lái. Công việc kiểm tra này có thể được miễn
với điều kiện đăng kiểm viên nhận thấy trạng thái của ổ đỡ bánh lái thỏa mãn
yêu cầu kỹ thuật thông qua việc đo đạc khe hở;
(3) Phải kiểm tra các cửa
thông biển, các lỗ xả mạn cùng với van, các vòi và việc cố định chúng vào thân
tàu nằm dưới boong mạn khô;
(4) Phải tiến hành kiểm tra
các hạng mục sau:
(a) Các cửa mạn làm hàng và
các lỗ khoét tương tự khác;
(b) Thành miệng hầm hàng
cùng với thiết bị đóng miệng hầm hàng trên boong thời tiết và trong phạm vi thượng
tầng hở;
(c) Các cửa húp lô dưới
boong mạn khô hoặc boong thượng tầng
Đối với các nắp hầm hàng kín
nước, các cửa mạn làm hàng, các cửa húp lô và những lỗ khoét tương tự khác phải
được thử theo áp suất quy định ở Bảng 1B/3.1 của Chương này nếu đăng kiểm viên
cho là cần thiết.
(5) Phải kiểm tra các thành
quây miệng buồng máy ở khu vực lộ thiên, các lỗ khoét, các cửa trời buồng máy
và các thiết bị đóng của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Phải kiểm tra các ống
thông hơi, các ống đo cùng với thiết bị đóng chúng ở trên boong thời tiết;
(8) Phải kiểm tra các cửa
kín nước, những chỗ ống và cáp điện xuyên qua vách, các van chặn đặt trên các
vách kín nước và thiết bị đóng ở vách cuối thượng tầng. Phải tiến hành thử hoạt
động các cửa kín nước bố trí trên các vách kín nước và thiết bị đóng chúng ở
vách cuối cùng của thượng tầng;
(9) Phải kiểm tra các be chắn
sóng, nắp đóng các cửa thoát nước trên các be chắn sóng hoặc lan can bảo vệ;
(10) Phải kiểm tra và thử sự
hoạt động các thiết bị phòng cháy bằng kết cấu và các phương tiện thoát nạn;
(11) Kiểm tra sự thẩm thấu
qua các vách kín nước;
(12) Phải kiểm tra các lối
đi cố định hoặc các phương tiện tiếp cận khác;
(13) Đối với các tàu yêu cầu
phải kẻ các đường nước chở hàng tương ứng với mạn khô đã được quy định thì phải
kiểm tra các dấu hiệu của đường nước chở hàng;
(14) Phải xác định rằng bản
thông báo ổn định đã được Đăng kiểm thẩm định được cất giữ ở trên tàu;
(15) Đối với các tàu yêu cầu
phải có tài liệu hướng dẫn xếp tải phù hợp với yêu cầu quy định ở 4.1.4-2 Phần
2 của Quy chuẩn này thì tài liệu hướng dẫn xếp tải sẵn sàng sử dụng phải có sẵn
trên tàu và phải được kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17) Đối với tàu có đánh dấu
số nhận dạng, thì phải kiểm tra tình trạng đánh dấu của số nhận dạng.
2 Phải
kiểm tra hệ thống thoát nước, các thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và các phụ
tùng của chúng.
3 Phải
kiểm tra, thử nghiệm và phải nhận thấy rằng các thiết bị dập cháy ở trạng thái
tốt.
Phải chú ý tới những vấn đề
dưới đây cũng như kiểm tra tình trạng chung của các thiết bị dập cháy;
(1) Phải kiểm tra các bản sơ
kiểm soát cháy;
(2) Thử hoạt động hệ thống
phát hiện cháy cố định và các hệ thống báo động cháy (kể cả các nút báo cháy bằng
tay);
(3) Thử hoạt động các bơm chữa
cháy (kể cả các bơm chữa cháy sự cố), đường ống chữa cháy bằng nước, các vòi rồng,
các họng và các đầu phun;
(4) Phải tiến hành thử hoạt
động các hệ thống dập cháy cố định bằng nước phun thành sương nhờ áp lực;
(5) Phải kiểm tra các điều
kiện bảo dưỡng các hệ thống dập cháy cố định, các thiết bị dập cháy bán xách
tay và xách tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Phải tiến hành kiểm tra
các điều kiện bảo dưỡng các trang bị của người chữa cháy.
4 Theo
sự xem xét của đăng kiểm viên, các công việc thử hoạt động theo quy định ở -1
(8) có thể được bỏ qua.
3.4
Kiểm tra trung gian thân tàu
3.4.1 Những yêu cầu đối với
kiểm tra trung gian
1 Tại
mỗi đợt kiểm tra trung gian, những hạng mục sau phải thỏa mãn các yêu cầu và trạng
thái chung của thân tàu và trang thiết bị phải ở trạng thái tốt:
(1) Phải thỏa mãn tất cả các
yêu cầu quy định ở 3.3.1-1 của Chương này;
(2) Các neo, xích và cáp neo
phải được trải ra để kiểm tra. Phải kiểm tra các ống thả neo, hầm xích neo và
cơ cấu nhả nhanh xích (cáp) neo.
2 Phải
kiểm tra hệ thống thoát nước, các thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và các phụ
tùng của chúng. Nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết thì phải tiến hành thử hoạt
động.
3 Phải
kiểm tra, thử nghiệm và nhận thấy các thiết bị dập cháy ở trạng thái tốt. Phải
lưu ý những vấn đề dưới đây cũng như kiểm tra trạng thái chung của các thiết bị
dập cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải tiến hành cân trọng
lượng chất dập cháy bằng khí cácboníc của thiết bị dập cháy cố định bằng khí và
khí khởi động của chúng;
(3) Phải tiến hành thử hoạt
động các hạng mục từ (a) đến (e) dưới đây:
(a) Hệ thống dập cháy cố định
bằng khí cácboníc;
(b) Hệ thống dập cháy cố định
bằng bọt có độ nở thấp;
(c) Hệ thống dập cháy cố định
bằng bọt có độ nở cao;
(d) Hệ thống dập cháy cố định
bằng nước phun sương nhờ áp suất;
(e) Các hệ thống phun nước tự
động.
(4) Phải kiểm tra các phụ
tùng dự trữ.
3.5
Kiểm tra định kỳ thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kiểm
tra định kỳ lần thứ nhất của tàu sau khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới được
quy định là kiểm tra định kỳ lần thứ nhất và những lần kiểm tra định kỳ sau đó
được quy định là kiểm tra định kỳ lần thứ hai, thứ ba, thứ tư v.v...
2 Loại
kiểm tra định kỳ tàu được Đăng kiểm phân cấp sau khi đóng mới phải được xác định
theo nguyên tắc tương tự như quy định ở -1 dựa vào loại kiểm tra định kỳ tương ứng
với việc kiểm tra phân cấp tàu.
3 Tại
các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết cấu và các thiết bị như đường ống trong
két và trong khoang phải được thực hiện cẩn thận sau khi công việc chuẩn bị kiểm
tra quy định ở 1.4.2-1 của Phần này đã được thực hiện, đặc biệt chú ý từ (1) đến
(7) dưới đây:
(1) Các chi tiết kết cấu, đường
ống, nắp miệng hầm hàng v.v... dễ bị ăn mòn trong các khoang hàng, nếu hàng hóa
có độ ăn mòn cao với thép như gỗ, muối, than, quặng sunphát được chở;
(2) Các vùng dễ bị hư hỏng
do nhiệt như các tấm tôn dưới nồi hơi;
(3) Các vùng không liên tục
của kết cấu như nắp miệng hầm hàng trên boong, các lỗ khoét gồm cửa kín nước tại
mạn, cửa nhận hàng bên mạn v.v...;
(4) Trạng thái của lớp sơn
phủ và hệ thống chống ăn mòn, nếu có áp dụng;
(5) Trạng thái tấm đệm phía
dưới ống đo;
(6) Trạng thái xi măng hoặc
lớp phủ trên boong, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2 Kiểm tra định kỳ lần
thứ nhất (đối với tàu đến 5 tuổi)
1 Trong
đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất, phải thỏa mãn những yêu cầu dưới đây:
(1) Phải thử và kiểm tra kỹ
lưỡng tất cả các hạng mục quy định ở 3.4.1-1 của Phần này;
(2) Tất cả các khoang và các
két sau đây phải được kiểm tra bên trong;
(a) Các két dằn;
(b) Các két mút;
(c) Các két hàng.
(3) Nếu các khoang có bọc
cách nhiệt hay ván lát sàn kín thì các khoang cùng các chi tiết kết cấu của
chúng, các hệ thống đường ống v.v... phải được kiểm tra sau khi đã tháo bỏ một
lượng cách nhiệt hoặc tháo ván lát sàn kín cần thiết ra theo yêu cầu của đăng
kiểm viên;
(4) Đối với hệ thống thoát
nước, các thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và các phụ tùng của chúng, các hạng
mục quy định ở 3.4.1-2 của Phần này phải được tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng và thử
hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3 Kiểm tra định kỳ lần
thứ hai (đối với tàu trên 5 tuổi đến 10 tuổi)
1 Trong
đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai, phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu đối với đợt
kiểm tra định kỳ lần thứ nhất quy định ở 3.5.2 của Phần này và phải thỏa mãn những
yêu cầu dưới đây:
(1) Két dầu đốt phải được kiểm
tra bên trong. Tuy nhiên, các két dầu đốt không cần kiểm tra tất cả bên trong,
với điều kiện là sau khi kiểm tra bên ngoài và từ việc kiểm tra bên trong mỗi
két đáy đôi phía trước, phía sau và kiểm tra lựa chọn một vài két sâu mà đăng
kiểm viên nhận thấy trạng thái của chúng là tốt;
(2) Nếu đăng kiểm viên cho
là cần thiết thì phải tiến hành thử thủy lực đối với tấm vỏ tàu, các vách kín
nước và các hầm trục và các cửa kín nước.
3.5.4 Kiểm tra định kỳ lần
thứ ba (đối với tàu từ trên 10 tuổi đến 15 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần
thứ ba, phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ lần thứ
hai quy định ở 3.5.3 của Phần này. Ngoài ra, các két dầu đốt và các két dầu bôi
trơn phải được kiểm tra bên trong. Tuy nhiên, các két dầu đốt không cần kiểm
tra tất cả bên trong, với điều kiện là sau khi kiểm tra bên ngoài và từ việc kiểm
tra bên trong mỗi két đáy đôi giữa tàu phía trước, phía sau và một nửa số két
sâu mà đăng kiểm viên nhận thấy trạng thái của chúng là tốt. Tuy nhiên, các két
dầu bôi trơn không cần kiểm tra tất cả bên trong, với điều kiện là sau khi kiểm
tra bên ngoài mà đăng kiểm viên nhận thấy trạng thái của chúng là tốt.
3.5.5 Kiểm tra định kỳ lần
thứ tư và những lần tiếp theo (tàu trên 15 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần
thứ tư, phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ lần thứ
ba quy định ở 3.5.4 của Phần này. Ngoài ra các két nhiên liệu và các két dầu
bôi trơn phải được kiểm tra bên trong.
3.5.6 Đo chiều dày vỏ tàu
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu
tiến hành đo chiều dày thì phải thỏa mãn những yêu cầu dưới đây:
(1) Dùng máy đo siêu âm hoặc
phương tiện khác được chấp nhận để đo chiều dày. Độ chính xác của thiết bị phải
được chứng minh nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết;
(2) Việc đo chiều dày phải
được tiến hành trong phạm vi 12 tháng trước khi hoàn thành việc kiểm tra theo
yêu cầu dưới sự giám sát của đăng kiểm viên, trừ khi cố sự chấp thuận của Đăng
kiểm. Khi cần đăng kiểm viên có thể kiểm tra lại các kết quả đo để đảm bảo độ
chính xác có thể chấp nhận được;
(3) Phải lập và trình cho
Đăng kiểm biên bản ghi số đo chiều dày.
3 Đăng
kiểm viên có thể yêu cầu tăng số lượng điểm đo chiều dày nếu việc đó là cần thiết
xuất phát từ kết quả đo chiều dày.
4 Đối
với tàu vỏ thép thì phải thỏa mãn những yêu cầu sau đối với việc đo đạc chiều
dày tại mỗi lần kiểm tra định kỳ.
(1) Kiểm tra định kỳ lần thứ
nhất (đối với tàu đến 5 tuổi)
(a) Trong các hầm hàng xếp
các hàng hóa có tính chất ăn mòn thép cao thì những phần ở chân của các sườn
khoẻ (của thép hàn chữ T) (những phần mỏng nhất của sườn khoẻ trong trường hợp
sườn ghép) và các mã mạn của két của ít nhất là ba sườn khoang, về phía trước,
phía sau và ở giữa mỗi hầm hàng ở cả hai mạn và ít nhất là một dải thấp nhất của
từng vách ngang kín nước;
(b) Hai đầu mút và phần giữa
(kể cả tấm mặt) của một khung giàn ngang hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng
với mỗi một két được lựa chọn một cách tùy ý trong số các két sâu được dùng làm
két nước dằn cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kiểm tra định kỳ lần thứ
hai (đối với tàu trên 5 tuổi đến 10 tuổi)
(a) Những phần sau của các
phần tử kết cấu trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu:
(i) Từng tấm ở mặt cắt ngang
của tấm boong tính toán trong phạm vi toàn bộ xà ngang boong của tàu;
(ii) Từng tấm của boong tính
toán ở khu vực két nước dằn, nếu có.
(b) Trong các hầm hàng xếp
các hàng hóa có tính ăn mòn cao đối với thép thì phần trên và phần dưới của sườn
khoẻ (các phần mỏng nhất của sườn khoẻ trong trường hợp sườn ghép) với số lượng
thích đáng (ít nhất là một phần ba toàn bộ các sườn trong từng hầm hàng), của
sườn khoang và các mã gia cường của chúng ở phía trước, ở giữa và phần sau của
mỗi hầm hàng ở cả hai mạn và tất cả các tấm thấp nhất của từng vách ngang kín
nước;
(c) Trong các hầm hàng khác
với các hầm hàng quy định ở (b) bên trên là các phần tử kết cấu được quy định ở
(1)(a) trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất;
(d) Cả hai đầu mút và phần
giữa của từng thành bên miệng khoang hàng và thành quây miệng khoang hàng cuối;
(e) Cả hai đầu và phần giữa
(kể cả tấm mặt) của khoảng một nửa khung dàn ngang hoặc các phần tử kết cấu
chính tương ứng và ít nhất là một tấm của đầu cuối phía trên và phía dưới của mỗi
vách trong từng két được lựa chọn tùy ý trong số các két sâu được dùng làm két
nước dằn cố định;
(f) Cả hai đầu và phần giữa
của một khung dàn ngang hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng (kể cả tấm mặt)
trong tất cả các két sâu còn lại được dùng làm két nước dằn cố định, trừ những
két dằn sâu đã được quy định ở (e) trên đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra định kỳ lần thứ
ba (đối tàu từ 10 tuổi đến 15 tuổi)
(a) Những phần sau của các
phần tử kết cấu:
(i) Từng tấm boong tính toán
trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(ii) Từng tấm và phần tử của
một mặt cắt ngang trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(iii) Từng tấm trong một dải
được lựa chọn của tôn bao mạn ở khu vực các khoang hàng ngoài phạm vi 0,5L ở giữa
tàu của từng mạn phía trên đường nước dằn.
(b) Trong tất cả các hầm
hàng, các phần trên và dưới của sườn khoẻ (phần mỏng nhất của sườn khoẻ trong
trường hợp sườn ghép) của một lượng thích đáng (ít nhất là một phần ba tổng
toàn bộ số sườn trong từng hầm hàng) của các sườn hầm hàng và các chân mã của
chúng ở phía trước, ở giữa, ở phần sau của mỗi hầm hàng ở cả hai mạn và tất cả
những tấm thấp nhất của từng vách ngang kín nước;
(c) Cả hai đầu và phần giữa
của từng thành bên miệng khoang hàng và thành quây miệng khoang hàng cuối;
(d) Cả hai đầu và phần giữa
(kể cả tấm mặt) của khoảng một nửa số lượng các khung dàn ngang hoặc các phần tử
kết cấu chính tương ứng và từng tấm ở phần trên và phần dưới của mỗi vách trong
tất cả các két sâu được dùng làm két nước dằn thường xuyên;
(e) Những phần khác mà đăng
kiểm viên cho là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Những vùng của các chi
tiết kết cấu thân tàu:
(i) Từng tấm của boong tính
toán trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(ii) Từng tấm và các chi tiết
kết cấu trong hai mặt cắt ngang trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(iii) Từng tấm trong một dải
tôn bao mạn tàu được lựa chọn ở khu vực các hầm hàng ngoài phạm vi 0,5L ở giữa
tàu và từng tấm trong dải tôn mạn khác được lựa chọn ở ngoài phạm vi 0,5L ở giữa
tàu từ sống mũi đến sống đuôi ở từng mạn phía trên đường nước dằn.
(b) Những phần tử kết cấu được
quy định từ (c)(ii) đến (iv) trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ ba;
(c) Những phần khác mà đăng
kiểm viên cho là cần thiết.
(5) Kiểm tra định kỳ lần thứ
năm và những lần tiếp theo (đối với tàu trên 20 tuổi)
(a) Những vùng của các chi
tiết kết cấu thân tàu:
(i) Từng tấm boong tính toán
trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Từng tấm ở hai dải tôn
vỏ được lựa chọn nằm ngoài phạm vi 0,5L ở giữa tàu từ sống mũi đến sống đuôi của
từng mạn phía trên đường nước dằn.
(b) Các kết cấu được quy định
ở (4)(b) trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ tư;
(c) Những phần tử khác mà
đăng kiểm viên cho là cần thiết.
5 Đối
với các tàu bằng kim loại nhưng không phải là thép phải tiến hành đo đạc chiều
dày nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết.
3.5.7 Thử áp suất
1 Tại
mỗi đợt kiểm tra định kỳ, phải tiến hành thử áp suất các két phù hợp với các
yêu cầu quy định trong -1 này.
2 Thử
áp suất các két phải được tiến hành với áp suất tương ứng với cột chất lỏng cao
nhất có thể có trong quá trình sử dụng.
3 Khi
cần thiết, đăng kiểm viên có thể tăng khối lượng thử áp suất các két.
4 Có
thể tiến hành thử áp suất các két khi tàu ở trạng thái nổi với điều kiện là việc
kiểm tra bên trong đáy két cũng tiến hành ở trạng thái nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các két hàng và các két
nước
Việc thử áp suất các két này
có thể được miễn nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài các két này mà
đăng kiểm viên nhận thấy chúng còn ở trạng thái tốt;
(2) Các két dầu đốt
Việc thử áp suất các két này
có thể được miễn nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài các két này đăng
kiểm viên nhận thấy chúng còn ở trạng thái tốt;
(3) Các két dầu bôi trơn
Việc thử áp suất các két này
có thể được miễn nếu sau khi kiểm tra bên ngoài các két này đăng kiểm viên nhận
thấy trạng thái của các két này vẫn còn tốt.
3.6
Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
3.6.1 Những yêu cầu đối với
đợt kiểm tra hàng năm
1 Tại
các đợt kiểm tra hàng năm, phải tiến hành kiểm tra tổng thể hệ thống máy tàu
trong buồng máy và các yêu cầu quy định từ (1) tới (6) dưới đây phải được thực
hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải đảm bảo rằng buồng
máy, buồng nồi hơi và phương tiện thoát nạn được bố trí đảm bảo các yêu cầu đối
với nguy cơ cháy và nổ;
(3) Phải đo khe hở giữa phần
sau của bạc trục trong ống bao hoặc trục trong giá đỡ trục và trục chân vịt hoặc
trục trong ống bao, hoặc độ mòn của bạc trục. Đối với thiết bị đẩy kiểu phụt nước
(waterjet) phải đánh giá trạng thái mòn của bạc trục bằng các phương tiện mà
Đăng kiểm cho là thích hợp;
(4) Phải kiểm tra các thiết
bị làm kín ống bao trục hoặc thiết bị làm kín giá đỡ trục, nếu có. Đối với các
thiết bị đẩy kiểu phụt nước, phải kiểm tra thiết bị làm kín phía trước của trục
chính;
(5) Phải kiểm tra các chân vịt
(kể cả các cánh quạt (impeller) của thiết bị đẩy kiểu phụt nước). Nếu lắp đặt
chân vịt biến bước thì phải đánh giá được rằng thiết bị điều khiển bước ở trạng
thái làm việc tốt;
(6) Các van lắp trên mạn
tàu, cửa thông biển hoặc các giá lắp van lên mạn cùng với các chi tiết cố định
chúng vào vỏ tàu phải được mở ra và kiểm tra. Tùy theo sự xem xét của đăng kiểm
viên có thể bỏ qua việc mở ra của chúng.
3.6.2 Thử hoạt động
1 Tại
các đợt kiểm tra hàng năm máy tàu, thử hoạt động các hạng mục từ (1) đến (6) phải
tiến hành kiểm tra đảm bảo rằng chúng ở trạng thái tốt:
(1) Thiết bị đóng từ xa các
van hút chính trên các két nhiên liệu và các két dầu bôi trơn;
(2) Thiết bị dừng từ xa các
bơm nhiên liệu, các quạt thông gió, các quạt hút và thổi cưỡng bức thuộc hệ thống
đốt của nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tất cả các phương tiện
thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển máy, cũng như giữa lầu lái
và khoang đặt máy lái;
(5) Thiết bị máy lái chính
và phụ (kể cả bộ đổi dòng, bộ đổi hướng của thiết bị phụt nước) cùng với các
thiết bị liên hợp và các hệ thống điều khiển phải được thử theo quy định từ (a)
đến (e) như sau:
(a) Thử hoạt động các máy
lái bao gồm sự chuyển đổi từng máy lái;
(b) Thử hoạt động cách ly tự
động và từ xa các hệ thống truyền động quy định ở 15.6 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT;
(c) Thử cung cấp nguồn năng
lượng dự phòng quy định ở 15.2 Phần 3 Mục II của QCVN21: 2015/BGTVT;
(d) Thử hoạt động hệ thống
điều khiển gồm hệ thống chuyển đổi;
(e) Thử hoạt động thiết bị
báo động, thiết bị chỉ báo góc bánh lái và thiết bị chỉ báo góc lái và thiết bị
hoạt động của máy lái quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
(6) Hệ thống bơm hút khô
Thử hoạt động các van (bao gồm
các van dùng trong trường hợp sự cố), lưới lọc, bơm, cần điều khiển van và hệ
thống báo động mực nước đáy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Máy chính và máy phụ
Thử hoạt động các thiết bị
an toàn và thiết bị báo động sau đối với máy chính và thiết bị lai máy phát,
máy phụ thiết yếu phục vụ máy chính và máy phụ phục vụ việc điều động và an
toàn tàu.
(i) Thiết bị giới hạn tốc độ;
(ii) Thiết bị ngắt và báo động
tự động trong trường hợp mất áp lực hoặc áp lực dầu bôi trơn thấp;
(iii) Thiết bị ngắt tự động
trong trường hợp áp lực chân không của bầu ngưng chính của tua bin hơi chính thấp
hơn một cách bất thường.
(b) Nồi hơi, thiết bị hâm bằng
dầu nóng và đốt dầu thải
Thử hoạt động các thiết bị
an toàn, thiết bị báo động và áp kế quy định ở Chương 9 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT. Phải đảm bảo có đầy đủ các biên bản hiệu chỉnh áp kế. Nếu đăng
kiểm viên thấy cần thiết, phải cung cấp biên bản kiểm soát nước nồi hơi và thiết
bị hâm bằng dầu nóng để tham khảo;
(c) Thiết bị kiểm soát
Phải thử hoạt động các áp kế,
nhiệt kế, ampe kế, vôn kế và thiết bị đo vòng quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử hoạt động các thiết
bị điều khiển tự động hoặc thiết bị điều khiển từ xa sử dụng cho máy phụ thiết
yếu phục vụ máy chính và máy phụ phục vụ việc điều động và an toàn tàu.
3.7.
Kiểm tra trung gian hệ thống máy tàu
3.7.1. Kiểm tra chung
Tại mỗi đợt kiểm tra trung
gian đối với hệ thống máy tàu, phải tiến hành kiểm tra chung được quy định ở
3.6.1.
3.7.2 Thử hoạt động
Tại mỗi đợt kiểm tra trung
gian đối với hệ thống máy tàu, phải tiến hành thử hoạt động được quy định ở
3.6.2.
3.7.3 Mở kiểm tra
1 Tại
mỗi đợt kiểm tra trung gian đối với hệ thống máy tàu, phải tiến hành mở kiểm
tra được quy định từ (1) đến (2) như sau:
(1) Thiết bị đẩy kiểu phụt
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các nồi hơi và thiết bị
hâm bằng dầu nóng
Phải kiểm tra các nồi hơi,
các thiết bị hâm bằng dầu nóng phù hợp với các yêu cầu dưới đây:
(a) Phải kiểm tra bên trong
và bên ngoài phần chịu áp suất của nồi hơi sau khi đã tháo các nắp cửa người
chui, nắp lỗ vệ sinh và nắp lỗ kiểm tra. Nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết
thì phải bóc lớp cách nhiệt của phần này ra;
(b) Các bộ quá nhiệt, các bộ
hâm nước tiết kiệm, các bộ hâm nước bằng khí thải phải được kiểm tra;
(c) Các bộ phận đốt của nồi
hơi và thiết bị hâm bằng dầu nóng phải được kiểm tra bên trong bằng việc mở các
cửa lò đốt và các khoang đốt;
(d) Các van được lắp trên nồi
hơi và các bu lông hoặc vít cấy cố định chúng phải được mở ra và kiểm tra;
(e) Nếu đăng kiểm viên cho
là cần thiết thì phải tiến hành đo chiều dày tấm thành nồi hơi, đường kính
thanh chằng, chiều dày của các ống;
(f) Phải điều chỉnh các van
an toàn của nồi hơi có áp suất hơi không được lớn hơn 103% áp suất làm việc được
duyệt sau khi kiểm tra. Đồng hồ áp lực dùng để điều chỉnh van an toàn phải được
hiệu chuẩn phù hợp. Phải kiểm tra tình trạng chung của đường ống thoát đối với
thiết bị hâm bằng dầu nóng. Áp suất nổ của van an toàn lắp trên thiết bị hâm bằng
dầu nóng phải được xác định;
(g) Thiết bị sinh hơi và các
bình chịu áp lực khác có hơi được nén trong chúng phải được vận hành phù hợp với
những quy định của nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu
3.8.1 Kiểm tra chung
1 Tại
mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, kiểm tra chung quy định ở 3.7.1 phải
được thực hiện.
2 Ngoài
những những yêu cầu của -1, phải tiến hành kiểm tra chung đối với những mục (1)
đến (3) như sau:
(1) Máy chính
Các động cơ điêzen phải được
kiểm tra phù hợp với những yêu cầu từ (a) đến (c) như sau:
(a) Phải kiểm tra tổng thể
các phần quan trọng của các te và xi lanh, các bu lông bệ đỡ, các bề mặt căn,
bu lông thanh truyền;
(b) Phải kiểm tra tổng thể
các cửa của các te và các van an toàn phòng nổ các te, không gian khí quét;
(c) Phải kiểm tra tổng thể
các thiết bị giảm chấn, giảm âm, thiết bị cân bằng v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cách điện của các máy
phát và các bảng điện (kể cả máy phát và các bảng điện sự cố), các động cơ điện,
dây cáp điện phải được thử đảm bảo chúng còn ở trạng thái tốt, và được điều chỉnh
nếu nhận thấy chúng không thỏa mãn với các yêu cầu quy định ở 2.18.1 Phần 4 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT. Tuy nhiên, việc đo đạc này có thể được thay bằng việc
trình các số liệu đã được đo đạc và giữ ở trên tàu nếu đăng kiểm viên cho là thỏa
đáng;
(3) Phụ tùng dự trữ và các
chi tiết liên quan
Phải kiểm tra các phụ tùng dự
trữ và các chi tiết liên quan đối với phần máy.
3.8.2 Thử hoạt động và thử
áp suất
1 Tại
mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, phải thử hoạt động như quy định ở
3.7.2.
2 Ngoài
quy định ở -1 trên, phải thực hiện thử hoạt động ở (1) và (2) như sau:
(1) Phải thử hoạt động bộ điều
tốc, thiết bị ngắt mạch máy phát, các rơ le kèm theo trong điều kiện tất cả các
máy phát chạy riêng biệt hoặc song song có tải đến mức có thể được;
(2) Nếu đăng kiểm viên thấy
cần thiết, phải thử hoạt động hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông tin và tín hiệu,
hệ thống thông gió, các trang bị điện khác v.v...
3 Phải
thực hiện thử áp suất ở (1) và (2) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tất cả các thiết bị khác
và các bộ phận của chúng không phải các thiết bị quy định ở (1) phải được thử
áp suất phù hợp với các yêu cầu của 2.1.5(2), trong trường hợp đăng kiểm viên
thấy cần thiết.
3.8.3 Mở kiểm tra
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ
hệ thống máy, phải thực hiện mở kiểm tra quy định ở 3.7.3.
3.9
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao
3.9.1 Quy định chung
Tại các đợt kiểm tra trục
chân vịt và các trục trong ống bao, tương ứng với loại và kiểu trục phải thỏa
mãn những yêu cầu quy định ở điều này.
3.9.2 Thời hạn kiểm tra
1 Tại
các đợt kiểm tra thông thường quy định ở 3.9.3 phải được thực hiện theo một thời
hạn quy định ở (1) và (2) dưới đây tương ứng với loại và kiểu trục:
(1) Kiểm tra thông thường trục
chân vịt loại 1 được quy định ở 1.2.2-24(1) Mục I hoặc trục trong ống bao loại
1 quy định ở 1.2.2-26(1) Mục I (sau đây gọi tắt là các trục loại 1) của Quy chuẩn
này phải được kiểm tra 5 năm một lần tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp
hoặc kiểm tra thông thường trước đó. Tuy nhiên, kiểm tra thông thường đối với
các tàu có các bạc trục trong ống bao được bôi trơn bằng dầu có thể được hoãn
không quá 3 năm hoặc 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra một phần với điều
kiện rằng kiểm tra một phần được quy định ở 3.9.4-1 hoặc -2 phải được thực hiện
phù hợp với thời hạn được quy định ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trùng với đợt kiểm tra định
kỳ;
(b) Trong thời gian 36 tháng
tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường trước đó.
Tuy nhiên, phần kết cấu trục
trong bạc ống bao trục tương ứng với trục loại 1 và kết cấu của trục nằm giữa ống
bao trục và ổ đỡ trong giá chữ nhân tương ứng với trục loại 2 thì trục này có
thể được kiểm tra tại thời hạn quy định ở -1(1), với điều kiện là việc kiểm tra
đối với phần kết cấu ứng với trục loại 2 phải được thực hiện phù hợp với thời hạn
quy định ở (a) và (b).
3.9.3 Kiểm tra thông thường
1 Việc
kiểm tra thông thường các trục chân vịt và các trục trong ống bao (kể cả các trục
chính của thiết bị đẩy kiểu phụt nước) bao gồm các công việc kiểm tra quy định
từ (1) tới (9) dưới đây trong điều kiện là các chân vịt đã được tháo khỏi trục:
(1) Phải kiểm tra trục ở khu
vực lắp chân vịt như sau:
(a) Các trục mà chân vịt được
lắp với trục bằng then thì phải được kiểm tra bằng phương pháp phát hiện vết nứt
hữu hiệu đối với một phần ba chiều dài của đoạn côn trục tính từ đầu cuối phần
hình trụ của trục (hoặc từ mép sau của áo trục, nếu có);
(b) Các trục mà chân vịt được
lắp với trục không dùng then phải được kiểm tra bằng phương pháp phát hiện vết
nứt có hiệu quả đối với phần phía trước của đoạn côn trục. Nếu chân vịt được lắp
cưỡng bức với trục thì phải đánh giá được rằng chiều dài ép phải trong phạm vi
các giới hạn trên và dưới được quy định ở 5.2.4-1 Phần 3 của Quy chuẩn này;
(c) Đối với trục có bích nối
ở phần sau thì góc lượn của bích nối, các bu lông khớp nối phải được kiểm tra bằng
phương pháp phát hiện khuyết tật có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải kiểm tra các bạc trục
trong ống bao (các bạc trục trong giá đỡ trục, nếu có);
(4) Phải đo độ mòn của bạc
trục (bao gồm một bạc giá đỡ trục, nếu có);
(5) Các bộ phận chính của
các thiết bị làm kín ống bao trục (bao gồm thiết bị làm kín giá đỡ trục, nếu
có) phải được mở ra để kiểm tra;
(6) Đường kính trong của củ
chân vịt ở khu vực phần côn của trục chân vịt phải được kiểm tra. Đối với chân
vịt biến bước, các bộ phận chính của cơ cấu điều khiển biến bước và các bộ phận
công tác phải được kiểm tra ở trạng thái mở và các bu lông cố định cánh chân vịt
phải được kiểm tra bằng phương pháp phát hiện vết nứt có hiệu quả;
(7) Nếu các bạc trục trong ống
bao trục được bôi trơn bằng nước biển thì phải kiểm tra các ống cấp nước biển;
(8) Các bạc trục trong ống
bao trục được bôi trơn bằng dầu thì phải kiểm tra hệ thống báo mức dầu thấp của
két dầu bôi trơn, thiết bị đo nhiệt độ dầu tuần hoàn;
(9) Nếu các bạc trục trong ống
bao được bôi trơn bằng dầu thì phải kiểm tra nhật ký dầu bôi trơn.
2 Nếu
sử dụng thiết bị đẩy kiểu phụt nước thì các công việc kiểm tra được quy định từ
(1) đến (6) dưới đây phải được tiến hành đối với trục chính đã được rút ra khỏi
ống bao trục chính phía trước hoặc ống bao của thiết bị làm kín:
(1) Kiểm tra tổng thể trục
chính và các bu lông khớp nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra tổng thể các bộ
phận chính của tổ hợp làm kín trục chính ở phía trước;
(4) Kiểm tra các ổ chặn ở trạng
thái mở;
(5) Kiểm tra sự tiếp xúc của
củ cánh quạt với trục chính (khi cánh quạt được lắp lên trục bằng then hoặc
then hoa);
(6) Kiểm tra tổng thể cánh
quạt.
3.9.4 Kiểm tra một phần
1 Tại
các đợt kiểm tra một phần trục chân vịt loại 1, phải thực hiện kiểm tra được
quy định từ (1) đến (3) như sau:
(1) Kiểm tra như quy định ở
3.9.3-1(1),(4),(5),(8) và (9);
(2) Phải kiểm tra trục chân
vịt lộ ra trong buồng máy;
(3) Phải đảm bảo rằng hệ trục
không bị hoạt động trong dải vòng quay cấm do dao động xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
3.10.1 Thời hạn kiểm tra
1 Kiểm
tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch phải được thực hiện tại thời gian quy định từ
(1) đến (3) như sau:
(1) Trong hệ thống kiểm tra
máy liên tục, mỗi hạng mục kiểm tra hoặc một phần kiểm tra phải được kiểm tra
sao cho khoảng thời gian không vượt quá 5 năm;
(2) Trong biểu đồ bảo dưỡng
máy theo kế hoạch, mỗi hạng mục kiểm tra hoặc một phần kiểm tra phải được kiểm
tra phù hợp với bản kế hoạch kiểm tra quy định ở 3.10.3 và kiểm tra tổng thể
bao gồm việc xem xét biên bản bảo dưỡng hàng năm được thực hiện;
(3) Trong biểu đồ bảo dưỡng
phòng ngừa máy, mỗi hạng mục kiểm tra hoặc một phần kiểm tra phải được kiểm tra
phù hợp với bản kế hoạch kiểm tra quy định ở 3.10.4 và kiểm tra tổng thể bao gồm
việc xem xét biên bản bảo dưỡng và thử hoạt động hàng năm được thực hiện.
2 Tại
mỗi đợt kiểm tra máy tàu theo kế hoạch, việc kiểm tra phù hợp với một trong các
yêu cầu quy định ở 3.10.2 đến 3.10.4 phải được thực hiện.
3.10.2 Kiểm tra máy liên tục
Trong hệ thống kiểm tra máy
liên tục (được viết tắt là"CMS"), mọi hạng mục đưa ra trong Bảng
1B/3.3 phải được kiểm tra một cách hệ thống, liên tục và kế tiếp nhau phù hợp với
bảng danh mục kiểm tra đã được Đăng kiểm thẩm định, sao cho khoảng thời gian giữa
hai lần kiểm tra của từng hạng mục trong toàn bộ các hạng mục CMS không được vượt
quá 5 năm. Trong khi kiểm tra hệ thống máy liên tục-CMS, nếu phát hiện bất cứ
sai sót hoặc hư hỏng nào của máy và trang thiết bị tương tự, hoặc một phần của
chúng, thì phải yêu cầu mở kiểm tra thêm và sửa chữa tất cả các hư hỏng đã phát
hiện được thỏa mãn yêu cầu của đăng kiểm viên. Đăng kiểm có thể ủy quyền cho chủ
tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) kiểm tra những hạng mục thích hợp trong khi kiểm
tra sửa chữa (overhaul inspection). Trong trường hợp này, các biên bản kiểm tra
sửa chữa máy và trang thiết bị liên quan phải trình cho Đăng kiểm càng sớm càng
tốt. Nếu như phát hiện việc bảo dưỡng không được thực hiện thì hạng mục đó phải
được mở kiểm tra dưới sự chứng kiến của đăng kiểm viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chủ
tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) đã thiết lập hệ thống bảo dưỡng có thể áp dụng hệ
thống bảo dưỡng máy theo kế hoạch (sau đây viết tắt là PMS), trong đó chủ tàu
được phép tiến hành kiểm tra sửa chữa và bảo dưỡng theo kế hoạch như quy định ở
(1) thay cho việc mở máy kiểm tra được quy định ở Bảng 1B/3.3. Ngoài quy định
(1), chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) có thể áp dụng hệ thống duy trì kiểm
tra tình trạng như quy định ở (2) dựa vào kết quả theo dõi tình trạng và chẩn
đoán đối với máy và trang thiết bị.
(1) Phương thức bảo dưỡng
theo kế hoạch phải được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy đã được
Đăng kiểm thẩm định. Đăng kiểm sẽ tiến hành kiểm tra chung hàng năm từng chi tiết,
bao gồm cả việc xem xét các hồ sơ bảo dưỡng, để xác nhận rằng máy và các trang
thiết bị được yêu cầu kiểm tra ở tình trạng tốt. Nếu thấy rằng việc bảo dưỡng
không được thực hiện thỏa đáng đối với bất kỳ máy và trang thiết bị nào, thì phải
mở máy kiểm tra chi tiết với sự chứng kiến của đăng kiểm viên. Đối với các máy
và trang thiết bị, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết phải mở kiểm tra với sự chứng
kiến của đăng kiểm viên, phải thực hiện phù hợp với bảng tiến độ kiểm tra dựa
vào biểu đồ bảo dưỡng máy;
(2) Phương thức duy trì kiểm
tra tình trạng phải được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy đã được
Đăng kiểm thẩm định. Khi phát hiện bất kỳ khác thường nào, qua dữ liệu kiểm tra
tình trạng hoặc qua chuẩn đoán, chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) phải yêu cầu
kiểm tra với sự chứng kiến của đăng kiểm viên, càng sớm càng tốt, phù hợp với bảng
tiến độ kiểm tra dựa vào biểu đồ bảo dưỡng máy. Hàng năm, Đăng kiểm yêu cầu kiểm
tra chung các hạng mục, bao gồm cả việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng và các dữ liệu
kiểm tra tình trạng, để xác nhận rằng máy và trang thiết bị được yêu cầu kiểm
tra ở trạng thái tốt. Nếu thấy rằng việc bảo dưỡng bất kỳ chi tiết máy và trang
thiết bị nào không được bảo dưỡng thỏa đáng, thì chi tiết đó phải được mở để kiểm
tra với sự chứng kiến của đăng kiểm viên. Nếu phương thức duy trì kiểm tra tình
trạng không được áp dụng, thì phải áp dụng phương thức kiểm tra/kiểm soát và bảo
dưỡng theo kế hoạch.
3.10.4 Kiểm tra chu kỳ
Thay cho việc kiểm tra hệ thống
máy tàu theo kế hoạch quy định ở 3.10.2 đến 3.10.3, việc kiểm tra quy định ở Bảng
1B/3.2 có thể được thực hiện vào các đợt kiểm tra định kỳ quy định ở 3.2.4
trong đó phải đảm bảo rằng tất cả các hạng mục kiểm tra đều ở trạng thái tốt.
Tuy nhiên, tua bin khí có thể được thay bằng bộ dự trữ mà được bảo dưỡng và cất
giữ tại kho trên bờ bằng việc luân chuyển thực hiện được việc mở kiểm tra các
tua bin khí với điều kiện bảng kế hoạch kiểm tra bao gồm trình tự sửa chữa và
phương pháp cất giữ của các bộ dự trữ trên bờ phải trình cho Đăng kiểm thẩm định
trước.
3.11
Kiểm tra trang thiết bị an toàn
Kiểm tra trang thiết bị an
toàn được thực hiện theo Bảng 1B/3.2.
Bảng
1B/3.2 Danh mục kiểm tra chu kỳ
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra tàu
Hàng
năm lần 1
Hàng
năm lần 2
Hàng
năm lần 3
Hàng
năm lần 4
Định
kỳ
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
1
Thiết
bị cứu sinh
1.1
Thiết bị hạ
P1
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
OP1
1.2
Phao bè cứu sinh bơm hơi
và phao áo
CE
2
CE
2
CE
2
CE
2
CE
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao tròn và phao áo cứng
C
C
C
C
C
1.4
Thiết bị phóng dây
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
1.5
Xuồng và các thiết bị cấp
cứu
O
O
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thiết
bị tín hiệu
2.1
Đèn hàng hải và đèn chớp
P
P
P
P
OP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tín hiệu âm thanh
P
P
P
P
P
2.3
Vật hiệu và pháo hiệu
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
CK
3
Thiết
bị hàng hải
3.1
La bàn từ chuẩn
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
EP
3.2
La bàn từ dự trữ
P
C
P
C
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn điện
P
P
P
P
P
3.4
Hệ thống kiểm soát hướng
hoặc đường đi của tàu
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
3.5
Thiết bị phát hướng mũi
tàu (THD)
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Hệ thống hải đồ điện tử
(ECDIS)
P
P
P
P
P
3.7
Trang bị dự phòng cho
ECDIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
3.8
Máy thu dùng cho hệ thống
vệ tinh hàng hải toàn cầu/ hệ thống hàng hải vô tuyến mặt đất
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
3.9
Ra đa
P
C
P
C
P
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
P
3.11
Thiết bị tự động đồ giải
khoảng cách và vị trí mục tiêu (ATA)
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
3.12
Thiết bị đồ giải tự động
ra đa (ARPA)
P
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tự động nhận dạng
(AIS)
P
P
P
P
pP
3.14
Thiết bị ghi số liệu hành
trình (VDR/S-VDR)
EC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC
EC
EC
3.15
Thiết bị đo tốc độ và khoảng
cách
(so với nước và với đáy biển)
P
C
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP
3.16
Thiết bị đo tốc độ cơ khí
C
C
C
C
C
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
OP
3.18
Hệ thống báo động trực ca
hàng hải buồng lái (BNWAS)
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
3.19
Thiết bị theo dõi và nhận
dạng tầm xa (LRIT)
P
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị nhìn ban đêm
P
P
P
P
P
3.21
Hệ thống thu âm thanh
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
3.22
Phản sóng ra đa thụ động
P
C
P
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Trạm phao vô tuyến
P
P
P
P
P
3.24
Thiết bị và dụng cụ hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
C
3.25
Khu vực lắp đặt thiết bị
hàng hải
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
3.26
Nguồn điện
P
P
P
P
OMP
3.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
OP
3.28
Nối đất
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
3.29
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ
đo, đồ nghề và vật liệu
C
C
C
C
CE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị vô tuyến điện
4.1
Khu vực lắp đặt thiết bị
vô tuyến điện
C
C
C
C
C
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
C
C
4.3
Thiết bị VHF
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
OMP
4.4
Thiết bị MF
MP
MP
MP
MP
OMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị MF/HF
MP
MP
MP
MP
OMP
4.6
Trạm thông tin vệ tinh đài
tàu (INMARSAT-SES)
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
OMP
4.7
Thiết bị tự động phát tín
hiệu báo động vô tuyến điện thoại
MP
MP
MP
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8
Máy thu NAVTEX
P
P
P
P
OMP
4.9
Máy thu EGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
OMP
4.10
COSPAS-SARSAT S.EPIRB
EP
EP
EP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP
4.11
VHF EPIRB
EP
EP
EP
EP
EP
4.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
P
4.13
Thiết bị VHF hai chiều cầm
tay
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CP
CP
4.14
Thiết bị VHF hai chiều cố
định
CP
CP
CP
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị VHF hai chiều để
liên lạc với máy bay
P
P
P
P
P
4.16
Hệ thống thông báo bảo vệ
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
4.17
Thiết bị của hệ thống truyền
thanh chỉ huy (bao gồm khu vực lắp đặt, nguồn sự cố, nối đất và phụ tùng dự
trữ)
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18
Thiết bị tiếp nhận fax
P
P
P
P
P
4.19
Nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến áp
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OMP
Ắc quy
P
P
P
P
OMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
OMP
Lắp đặt cáp điện
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
OM
Bảng điện và phụ kiện
P
P
P
P
OP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bảo vệ chống nhiễu
vô tuyến điện
C
C
C
C
O
4.20
Ăng ten
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP
MP
OMP
4.21
Dây dẫn vào và nối trong của
ăng ten
C
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22
Nối đất
C
C
C
C
OM
4.23
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ
đo xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
CP
Ghi chú:
1 Các chữ cái được sử dụng
có nghĩa:
O: Kiểm tra nếu cần thiết,
thiết bị phải được tiếp cận, mở hoặc tháo ra;
C: Kiểm tra bên ngoài;
M: Đo độ mài mòn, khe hở,
điện trở cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Kiểm tra hồ sơ và/hoặc
nhãn mác do người có thẩm quyền xác nhận khi tiến hành kiểm tra chu kỳ bắt buộc;
K: Xác nhận các thiết bị
còn hạn bảo dưỡng.
2 Các số có nghĩa:
1
Thử thiết bị hạ với tải trọng thử được yêu cầu bởi đăng kiểm viên khi xét đến
trạng thái kỹ thuật của thiết bị trên phương diện độ bền. Việc thử này bắt buộc
đối với thiết bị từ lần kiểm tra định kỳ lần thứ 3 trở lên.
2
Xác nhận các tài liệu liên quan đến kiểm tra chu kỳ và thử các phương tiện cứu
sinh bơm hơi tại các trạm bảo dưỡng và đánh dấu phao áo và niêm phong phao bè.
Bảng
1B/3.3 Các yêu cầu mở kiểm tra máy và trang thiết bị
S.T.T
Hạng
mục
Các
chi tiết kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ điêzen (máy chính)
Nắp xi lanh, ống lót xi
lanh, pít tông (bao gồm ắc pít tông và cần pít tông), ắc chữ thập và ổ đỡ,
thanh biên, cổ khuỷu và các bệ đỡ của chúng, cổ trục chính và các ổ đỡ của
chúng, trục cam và cơ cấu dẫn động chúng, tua bin tăng áp, bơm hoặc quạt quét
khí, bầu sinh hàn được gắn vào bơm chính (bơm hút khô, dầu bôi trơn, nhiên liệu,
nước làm mát) phải được mở ra kiểm tra.
2
Tua bin hơi nước (máy
chính)
Các phần chính của tua bin
khí cùng với các thiết bị liên kết phải được mở ra và kiểm tra.
3
Hệ thống dẫn động công suất
và hệ trục
Hộp giảm tốc, cơ cấu đảo
chiều và ly hợp phải được mở ra để kiểm tra thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm và
các bánh răng, trục, ổ đỡ và khớp nối phải được kiểm tra bên ngoài.
Các chi tiết chính của khớp
đàn hồi phải được mở ra kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết chính của thiết
bị truyền công suất phải được mở ra kiểm tra thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
4
Động cơ phụ
Máy phát điện (bao gồm máy
phát sự cố), động cơ phụ dẫn động các bộ phận quan trọng cho thiết bị dẫn động
chân vịt và máy phụ để điều động và đảm bảo an toàn phải được tháo ra kiểm
tra phù hợp với các yêu cầu áp dụng cho máy chính.
5
Máy phụ
Các chi tiết chính của máy
phụ sau đây phải được mở ra kiểm tra:
- Máy nén khí, quạt gió
- Bơm làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm dầu nhờn
- Bơm nước cấp, bơm nước
ngưng, bơm xả
- Bơm hút khô, bơm dằn,
bơm cứu hỏa (trừ bơm cứu hỏa sự cố)
- Bầu ngưng, bầu sấy nước
cấp
- Bầu sinh hàn
- Bầu hâm dầu
- Két nhiên liệu
- Bình khí nén (bao gồm
bình khí nén dùng cho máy chính, máy phụ, điều khiển, dùng chung và dùng
trong trường hợp sự cố)
- Hệ thống ống hàng (bao gồm
trang bị làm hàng lỏng dạng xô trong khoang, khi cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hạng mục khác được
Đăng kiểm chấp nhận là áp dụng được hệ thống kiểm tra máy theo kế hoạch.
PHẦN 2 KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀN HOẶC
TẠO KHUÔN
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các
yêu cầu trong Chương này áp dụng cho thép cán, hợp kim nhôm, chất dẻo cốt sợi
thủy tinh (FRP) được dùng làm kết cấu thân tàu và phương pháp hàn hoặc đổ khuôn
các vật liệu đó.
2 Thép
cán, hợp kim nhôm, chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) không được quy định trong
Chương này cũng có thể được sử dụng nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
1.2
Vật liệu kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cán và hợp kim nhôm
dùng làm kết cấu thân tàu phải theo các yêu cầu ở 3.1 và 8.1 Phần 7A Mục II
QCVN 21: 2015/BGTVT, chất dẻo cốt sợi thủy tinh phải theo các yêu cầu của QCVN
56: 2013/BGTVT.
1.2.2 Thép cán
Thép cán dùng làm kết cấu
thân tàu nói chung phải là “thép đóng tàu” quy định ở 3.1 Phần 7A Mục II QCVN
21: 2015/BGTVT.
1.2.3 Hợp kim nhôm
Hợp kim nhôm dùng làm kết cấu
thân tàu phải là “hợp kim nhôm tấm và hợp kim nhôm hình” quy định 8.1 Phần 7A Mục
II QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.2.4 Chất dẻo cốt sợi thủy
tinh
1 Chất
dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) và nguyên liệu được quy định ở Chương 4 Mục II của
QCVN 56: 2013/BGTVT.
2 Cơ
tính của chất dẻo cốt sợi thủy tinh, trừ keo phủ, phải theo các quy định từ (1)
đến (4) sau đây (xem 1.3.4 Mục II của QCVN 56: 2013/BGTVT).
(1) Giới hạn bền kéo tối thiểu:
98 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Giới hạn bền uốn tối thiểu:
147 N/mm2
(4) Mô đun đàn hồi uốn tối
thiểu: 6867 N/mm2.
3 Kỹ
thuật đổ khuôn chất dẻo cốt sợi thủy tinh phải theo yêu cầu ở 1.5 của Chương
này.
1.3
Hàn thép cán làm kết cấu thân tàu
1.3.1 Quy định chung
1 Phạm
vi áp dụng
Kỹ thuật hàn thép cán làm kết
cấu thân tàu phải theo các yêu cầu ở Phần 6 Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.4
Hàn hợp kim nhôm làm kết cấu thân tàu
1.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn hợp kim nhôm làm kết cấu
thân tàu phải phù hợp với các quy định ở Phần 6 Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.4.2 Chuẩn bị hàn
1 Rãnh
hàn
(1) Rãnh phải được xác định
có xét đến hình dạng của liên kết, chiều dày, quy trình hàn, vị trí hàn, số lượng
lớp hàn, tình trạng và tấm đệm mặt sau, những hạn chế của vật liệu, chất lượng
yêu cầu v.v...;
(2) Nếu hiệu các chiều dày của
tấm không nhỏ hơn 4 mm, hoặc nếu chiều dày của tấm mỏng hơn nhỏ hơn 4 mm và hiệu
chiều dày so với tấm dày hơn không nhỏ hơn 2 mm thì dạng rãnh để hàn giáp mép
phải được vát không lớn hơn 1/3 chiều dày cơ bản ở mép của tấm dày hơn;
(3) Loại và kích thước của
đường hàn trong liên kết chữ T và việc áp dụng chúng phải theo yêu cầu ghi
trong các Bảng 2A/1.4 và Bảng 2A/1.5 Chương 1 Phần 2A Mục II QCVN 21:
2015/BGTVT. Tuy nhiên, chiều rộng đường hàn phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau:
(mm)
Trong đó:
f: chiều rộng của đường hàn
liên tục hoặc đường hàn gián đoạn tùy thuộc chiều dày của tấm quy định ở Bảng
2-A/1.4 Chương 1 Phần 2A Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dd: giới
hạn dưới của ứng suất chảy quy ước theo quy định đối với vật liệu cơ bản có
đuôi “-O” trong ký hiệu cấp (N/mm2).
Nếu Bảng 2A/1.4 và Bảng
2A/1.5 ở Chương 1 Phần 2A Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT được áp dụng tương ứng thì
các số hiệu của các đường hàn phải thuộc ba dạng F1, F2 và F3, lấy F3 thay cho
F4 trong Bảng 2A/1.5, và không phụ thuộc vào chú thích (5) của Bảng 2A/1.4 Phần
2A Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT, đường hàn gián đoạn đối xứng có thể được áp dụng
như là đường hàn gián đoạn so le. Tuy nhiên, nếu dùng đường hàn gián đoạn đối xứng
thì tại các mút phải hàn một đoạn dài bằng chiều dài mối hàn ở cả hai bên;
(4) Không phụ thuộc vào (3)
nói trên, số hiệu và quy cách của mối hàn góc dùng trong liên kết chữ T và việc
áp dụng các mối hàn góc có thể được lấy theo một tiêu chuẩn kỹ thuật khác nếu
được Đăng kiểm cho là thích hợp;
(5) Ở liên kết chồng mép,
chiều rộng của mép chồng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây,
nhưng không cần lớn hơn 50 mm:
bc =
2t + 25 (mm)
Trong đó:
t: chiều dày của tấm mỏng
hơn (mm);
(6) Ở mối hàn chồng có vấu,
chiều rộng của mép chồng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây,
nhưng không cần phải lớn hơn 40 mm:
bc =
t + 25 (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t: chiều dày của tấm mỏng
hơn (mm);
(7) Rãnh hàn phải được làm nhẵn
bằng phương pháp cơ giới.
2 Gia
công sơ bộ
Các phần liên kết của vật liệu
cơ bản phải được làm đủ sạch bằng phương pháp thích hợp ngay trước khi hàn, cố
gắng sao cho ô-xít hoặc các tạp chất ở bề mặt không là nguồn tạo ra các khuyết
tật hàn.
3 Điều
kiện hàn
Điều kiện hàn phải sao cho đạt
được đường hàn tốt.
1.4.3 Thực hiện hàn
1 Đồ
gá, dụng cụ định vị và chống biến dạng hàn
(1) Phải dùng đồ gá, dụng cụ
định vị v.v... để tránh biến dạng hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải hàn theo trình tự đối
xứng để tránh biến dạng cong và vênh;
(4) Phải hạn chế tối đa biến
dạng không đồng nhất trên đường hàn. Nếu các tấm có chiều dày khác nhau thì phải
đặc biệt quan tâm đến việc chống biến dạng hàn;
(5) Phải hạn chế hoặc dự chỉnh
bằng một phương pháp thích hợp để tránh biến dạng góc. Ngoài ra, phải xét đến
lượng dư co ngót.
2 Vật
liệu tấm đệm và tấm đệm
(1) Phải đặt tấm đệm có chất
lượng như vật liệu cơ bản ở mặt sau cho tới khi hàn xong;
(2) Cho phép dùng các vật liệu
không có từ tính như đồng, thép không gỉ để làm tấm đệm. Chúng phải được làm sạch
và được tạo rãnh theo yêu cầu.
3 Hàn
đính
(1) Phải dùng các dụng cụ định
vị, các miếng đệm để tránh sự xê dịch của các tấm trong thời gian hàn chính thức;
(2) Phải hàn sao cho chiều
dài và chiều dày của mối hàn đính không quá nhỏ vì như thế dễ gây ra khuyết tật
hàn. Hơn nữa, không nên hàn đính ở các góc, các mút và ở các chỗ có tập trung ứng
suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nên cố gắng ít hàn đính
và nên hạn chế biến dạng bằng đồ gá định vị. Nếu hàn đính thì phải hàn rất cẩn
thận để tránh gây ra khuyết tật hàn.
4 Nung
nóng sơ bộ và nhiệt độ chuyển tiếp
(1) Với hợp kim nhôm thì
không dùng biện pháp nung nóng sơ bộ. Tuy nhiên khi hàn một tấm dày với dòng điện
tương đối yếu thì có thể nung nóng sơ bộ để dễ ngấu và giảm sự phát sinh vết nứt
và lỗ khí bằng cách giảm tốc độ làm nguội. Trong trường hợp này nhiệt độ nung
nóng sơ bộ phải thấp hơn 200 °C và phải bằng 100 °C đến 150 °C đối với hợp kim
nhôm cứng hoặc hợp kim nhôm đã được xử lý nhiệt;
(2) Nhiệt độ chuyển tiếp phải
càng thấp càng tốt để tránh phát sinh vết nứt do tổ chức hạt của vật liệu cơ bản
ở lân cận đường hàn bị chảy cục bộ và thô.
5 Xử
lý lúc khởi đầu và kết thúc hàn
(1) Phải đặt ở cả hai đầu của
đường hàn các tấm chặn cùng quy cách để ngăn kim loại hàn thoát ra. Điểm bắt đầu
và kết thúc công việc hàn tốt hơn là đặt vào các tấm chặn để tránh phát sinh
các lỗ khí, vết nứt hoặc các khuyết tật tương tự ở cả hai đầu đường hàn. Nếu điểm
bắt đầu và kết thúc các đường hàn không có tấm chặn thì khi hàn phải quan tâm đến
chọn vị trí bắt đầu mối hàn hoặc chọn phương pháp hàn điền đầy, hoặc có biện
pháp thích hợp như hàn liên tục sau khi khử hết các lỗ và, nếu cần thiết, phải
kiểm tra đường hàn;
(2) Nếu là đường hàn một
phía thì phần mút phải được hàn bằng khuôn. Chiều dài của khuôn bằng khoảng 20
mm.
6 Dũi
và làm sạch các lớp hàn
(1) Nếu cần thiết thì phải
dũi mặt sau mối hàn đến khi các khuyết tật ở lớp hàn đầu tiên được loại bỏ.
Không được dùng chất bôi trơn trong trường hợp này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Khắc
phục biến dạng hàn
(1) Biến dạng hàn phát sinh
phải được khắc phục bằng phương pháp cơ giới thích hợp và bằng phương pháp đốt
nóng theo điểm hoặc đốt nóng theo đường;
(2) Khi khắc phục biến dạng
bằng phương pháp cơ giới, phải dùng phương pháp không gây hư hại bề mặt của vật
liệu cơ bản, thí dụ: khi ép phải dùng miếng đệm cao su hoặc gỗ, khi đánh búa phải
dùng búa gỗ hoặc búa kim loại được bọc da thô;
(3) Phải quan tâm đến nhiệt
độ đốt nóng cực đại khi khắc phục biến dạng hàn bằng cách làm nguội hoặc gia
công nhiệt sau khi nung.
1.4.4 Kiểm tra đường hàn
1 Kiểm
tra và chất lượng
(1) Đường hàn phải được kiểm
tra bằng mắt thường và bằng phương pháp không phá hủy theo quy định của Đăng kiểm;
(2) Đường hàn phải hoàn hảo
và không có các khuyết tật như nứt, vón cục, không đầy, cháy chân, chồng mép,
không ngấu, rỗ khí v.v...;
(3) Mặt đường hàn phải tương
đối nhẵn, góc tạo bởi vật liệu cơ bản và mặt đường hàn ở chân đường hàn phải đủ
lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Các khuyết tật hàn phát
hiện qua kiểm tra bằng mắt thường, kiểm tra không phá hủy hoặc bằng các phương
pháp kiểm tra khác phải được khắc phục và kiểm tra lại.
1.5
Điền khuôn chất dẻo cốt sợi thủy tinh làm kết cấu thân tàu
1.5.1 Quy định chung
1 Tạo
khuôn
Công việc điền khuôn của tàu
chất dẻo cốt sợi thủy tinh phải theo các yêu cầu ở Chương 5 của QCVN 56:
2013/BGTVT.
2 Xưởng
chế tạo
Xưởng chế tạo tàu bằng chất
dẻo cốt sợi thủy và thiết bị của xưởng phải theo các yêu cầu ở Chương 3 của
QCVN 56: 2013/BGTVT.
CHƯƠNG 2 CÁC YÊU CẦU VỀ BỐ TRÍ CHUNG
2.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
Các yêu cầu ở Chương này áp
dụng cho bố trí chung của tàu.
2 Chứa
dầu
Không được chứa dầu ở các khoang
mũi hoặc các khoang nằm ở phía trước vách chống va.
3 Chỗ
ngồi của hành khách trên tàu khách phải được bảo vệ bởi kết cấu có khả năng
ngăn được tác động của thời tiết bên ngoài.
2.2
Bố trí vách kín nước
2.2.1 Bố trí vách kín nước
1 Quy
định chung
(1) Tàu phải có các vách
ngang kín nước sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Vách buồng máy;
(c) Vách khoang.
(2) Vách ngang kín nước phải
đi từ mạn tới mạn và từ đáy đến boong vách của tàu.
2 Vách
chống va
(1) Tàu phải có vách chống
va đặt ở vị trí không gần hơn 0,05 Lf nhưng không xa hơn 0,08 Lf
tính từ mép trước của sống mũi ở chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất, trừ khi
vì một lý do riêng biệt về kết cấu Đăng kiểm có thể chấp thuận một khoảng cách
lớn hơn;
(2) Vách có thể có bậc hoặc
hõm trong phạm vi quy định ở (1) trên đây;
(3) Không phụ thuộc vào những
quy định ở 2.2.1-1 (1), nếu có thượng tầng mũi dài thì vách chống va phải đi
lên đến boong thượng tầng và phải kín thời tiết trừ khi được Đăng kiểm chấp thuận.
Tuy nhiên, nếu phần kéo dài ở trong phạm vi quy định ở 2.2.1-2(1) và phần boong
tạo thành bậc kín thời tiết thì phần kéo dài không cần phải đặt ngay trên vách
dưới đó;
(4) Không được đặt lối vào,
cửa, lỗ chui, lỗ thông gió v.v..., ở vách chống va dưới boong mạn khô. Ở phần
phía trên boong mạn khô, số lượng lỗ khoét ở vách chống va phải là tối thiểu cần
thiết và các lỗ đó phải có phương tiện đóng kín nước;
(5) Đường ống xuyên qua vách
chống va phải có van thích hợp được thao tác từ phía trên boong mạn khô và được
làm bằng thép, đồng hoặc một vật liệu thích hợp khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đối với tàu có chiều dài
Lf nhỏ hơn 15 mét có thể không cần vách chống va.
3 Vách
buồng máy
(1) Vách kín nước đi lên đến
boong vách phải được đặt ở mỗi mút của buồng máy;
(2) Nếu vùng sinh hoạt được
bố trí ở trên buồng máy thì các boong tạo thành biên giữa buồng máy và vùng
sinh hoạt phải kín khí. Nếu lỗ khoét được đặt ở các boong đó thì phương tiện
đóng lỗ phải có đệm kín.
4 Vách
khoang
(1) Tàu phải có các vách
khoang đảm bảo tính nổi và ổn định theo quy định tại 2.3.3 và 3.2.2 Phần 6 của
Quy chuẩn này tùy thuộc loại tàu;
(2) Không phụ thuộc vào những
quy định ở (1) nói trên các tàu hàng có vùng hoạt động hạn chế quy định ở 3.1
Phần 6 của Quy chuẩn này, có thể có vách khoang theo quy định ở 11.1.4 Phần 2A
hoặc 11.1.4 Phần 2B Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT;
(3) Nếu khoang quá dài thì
phải có kết cấu thích hợp để đảm bảo độ bền ngang và độ cứng ngang của thân
tàu.
5 Vách
đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không phụ thuộc vào quy
định (1) nói trên, nếu do hình dạng và đặc tính khai thác của tàu mà không thể
và không thích hợp cho việc đặt các vách đuôi thì nếu được Đăng kiểm chấp thuận
có thể không cần đặt vách đuôi.
6 Bảo
vệ ống bao trục
Ống bao trục phải được đặt
trong ngăn kín nước có dung tích thích hợp.
7 Hầm
xích
(1) Hầm xích ở phía sau của
vách chống va hoặc ở trong ngăn đầu phải kín nước và phải có bơm tiêu nước;
(2) Nếu tàu được trang bị 02
neo, hầm xích phải được phân chia bằng tấm ngăn dọc tâm.
2.2.2 Cửa kín nước
1 Quy
định chung
Cửa kín nước phải được đặt ở
tất cả các lối ra vào trên vách kín nước theo các yêu cầu ở từ 2.2.2-2 đến
2.2.2-6 sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nẹp bị cắt hoặc khoảng
cách nẹp bị tăng để đặt cửa kín nước ở vách thì lỗ khoét phải được gia cường để
giữ nguyên độ bền cho vách. Trong mọi trường hợp khung cửa không được coi là nẹp.
3 Các
kiểu cửa kín nước
(1) Cửa kín nước phải là cửa
trượt, có thể dùng các kiểu cửa khác như cửa bản lề, cửa lăn nếu cửa đó được
đóng thường xuyên, không sử dụng khi tàu đi trên biển và trên lầu lái phải có
phương tiện chỉ báo rằng cửa mở hay đóng;
(2) Không được dùng cửa đóng
bằng cách thả rơi nhờ trọng lượng;
(3) Cửa kín nước phải thao
tác được từ hai bên tại nơi đặt cửa.
4 Độ
bền và độ kín nước
(1) Cửa kín nước phải có đủ
độ bền và độ kín nước theo cột áp đến boong vách. Khung cửa phải được gắn chắc
chắn vào vách. Nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết thì cửa phải được thử bằng áp
suất nước trước khi được lắp đặt;
(2) Khung cửa trượt đứng phải
không có rãnh chân để tránh chất bẩn đọng lại ngăn trở việc đóng cửa.
5 Phương
tiện điều khiển từ xa cửa kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu phương tiện điều khiển
nói trên được thao tác bằng thanh truyền thì đường dẫn thanh truyền cố gắng phải
thẳng và bu lông phải được hãm bằng đai ốc bằng hợp kim đồng hoặc bằng một vật
liệu được chấp nhận khác.
6 Cửa
bản lề và cửa cuốn
Chốt bản lề của các cửa đó
phải bằng hợp kim đồng hoặc bằng một vật liệu khác được Đăng kiểm chấp nhận.
2.3
Bố trí két sâu
2.3.1 Quy định chung
1 Thuật
ngữ
Két sâu là két dùng để chứa
nước, dầu đốt hoặc các chất lỏng khác, tạo thành một phần của thân tàu, ở trong
khoang hoặc ở nội boong. Nếu két sâu chứa dầu thì được gọi là “két sâu chứa dầu”.
2 Phạm
vi áp dụng
Nếu vách két sâu được dùng một
phần như vách kín nước thì phần đó của vách phải theo yêu cầu ở 2.2 của Chương
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Két sâu phải có kích thước
vừa phải và nếu cần thì phải có vách phân chia dọc kín nước để thỏa mãn các yêu
cầu về ổn định trong điều kiện khai thác và trong khi nạp hoặc xả chất lỏng;
(2) Các két nước ngọt, két dầu
đốt hoặc các két có thể không hoàn toàn chứa đầy trong điều kiện khai thác phải
có vách phân chia bổ sung hoặc vách đệm để giảm lực động tác dụng vào kết cấu;
(3) Nếu không thể thỏa mãn
được yêu cầu (2) nói trên thì kích thước cơ cấu phải được tăng thích đáng.
2.3.2 Phụ tùng của két sâu
1 Lỗ
thoát nước và lỗ thoát khí
Các cơ cấu phải được khoét lỗ
thoát nước, lỗ thoát khí để nước và không khí không đọng trong két.
2 Ngăn
cách ly
(1) Phải đặt ngăn cách ly giữa
két chứa dầu và két chứa nước ngọt để ngăn ngừa khả năng dầu lẫn vào nước;
(2) Nhà vệ sinh và két chứa
chất thải không được đặt trực tiếp trên két nước ngọt dùng cho sinh hoạt. Nếu
nhà vệ sinh và két chứa chất thải bắt buộc phải đặt trên các két đó thì các két
đó phải được ngăn cách khỏi nhà vệ sinh và két chứa chất thải đó bằng các ngăn
cách ly có kết cấu kín nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1 Đáy đôi ở tàu khách
1 Quy
định chung
(1) Đáy đôi phải được đặt
trong phạm vi sau đây, chừng nào có thể được và phù hợp với hình dạng và điều
kiện khai thác của tàu:
(a) Ở tàu có chiều dài bằng
và lớn hơn 50 m nhưng nhỏ hơn 61 m, đáy đôi phải được đặt ít nhất là từ buồng
máy đến vách chống va hoặc cố gắng đến gần vách chống va nhất ở mức độ có thể
được;
(b) Ở tàu có chiều dài bằng
và lớn hơn 61 m nhưng nhỏ hơn 76 m. Đáy đôi phải được đặt ít nhất là ngoài buồng
máy và phải được kéo dài đến vách chống va và vách đuôi hoặc cố gắng đến gần đó
ở mức độ có thể được;
(c) Ở tàu có chiều dài bằng
và lớn hơn 76 m, đáy đôi phải được đặt ở giữa tàu kéo dài đến vách chống va và
vách đuôi hoặc cố gắng đến gần nó ở mức độ có thể được.
(2) Nếu cần phải đặt đáy đôi
thì chiều cao đáy đôi phải theo yêu cầu của Đăng kiểm và đáy trên phải tiếp tục
kéo đến các mạn tàu để bảo vệ được đáy tàu cho đến đoạn cong hông. Yêu cầu bảo
vệ đó được coi là thỏa mãn nếu giao tuyến của mép ngoài của sống hông với tôn
hông không có điểm nào ở dưới mặt phẳng nằm ngang đi qua giao điểm của đường sườn
giữa tàu với đường chéo ngang nghiêng 25° với đường cơ bản ở điểm cách đường dọc
tâm tàu một khoảng bằng một nửa chiều rộng thiết kế của tàu;
(3) Các hố nhỏ đặt ở đáy đôi
nối với hệ thống tiêu nước của không gian kín nước phải không sâu quá mức cần
thiết. Chiều sâu của hố phải không lớn hơn chiều cao của đáy đôi trừ đi 460 mm.
Hố phải không sâu xuống dưới mặt phẳng nằm ngang nói ở (2) trên đây. Tuy nhiên ở
cuối hầm trục có thể cho phép hố sâu tới tận đáy dưới;
(4) Không cần phải đặt đáy
đôi trong khoang kín nước có kích thước vừa phải và chuyên dùng để chứa chất lỏng
nếu Đăng kiểm thấy rằng an toàn của tàu không bị vi phạm khi đáy tàu hoặc mạn bị
hư hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Đáy đôi ở tàu hàng
1 Quy
định chung
(1) Đáy đôi phải được đặt từ
vách chống va kéo dài đến vách đuôi tới mức có thể được phù hợp với hình dạng
và điều kiện khai thác của tàu;
(2) Nếu cần phải đặt đáy đôi
thì chiều cao đáy đôi phải theo yêu cầu của Đăng kiểm và đáy trên phải tiếp tục
kéo ra đến mạn tàu để bảo vệ được đáy tàu cho đến đoạn cong hông;
(3) Các hố đặt ở đáy đôi nối
với hệ thống tiêu nước của không gian kín nước phải không sâu quá mức cần thiết.
Ở cuối hầm trục Đăng kiểm có thể cho phép hố sâu đến tận đáy dưới;
(4) Không cần phải đặt đáy
đôi trong khoang kín nước có kích thước vừa phải và chuyên dùng để chứa chất lỏng
nếu Đăng kiểm thấy rằng an toàn của tàu không bị vi phạm khi đáy tàu hoặc mạn
tàu bị hư hại;
(5) Không phụ thuộc vào những
yêu cầu ở từ (1) đến (4), Đăng kiểm có thể cho phép bỏ đáy đôi đối với những
tàu có khả năng duy trì nổi được Đăng kiểm chấp nhận là đủ khi không cần có đáy
đôi, những tàu chạy nội địa hoặc những tàu có vùng hoạt động biển hạn chế.
2.5
Bố trí khu sinh hoạt
2.5.1 Bố trí khu sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Không được bố trí khu
sinh hoạt của thuyền viên và khu khách trong các vùng sau đây:
(a) Vùng nằm thấp hơn đường
nước chở hàng thiết kế lớn nhất quá 1,8 m;
(b) Vùng ở phía trước của
vách chống va.
(2) Không được đặt khu sinh
hoạt của thuyền viên và khu khách kề trực tiếp với các két chứa dầu đốt. Các
khu này phải được cách ly khỏi các két dầu đốt bằng các ngăn cách ly được thông
gió tốt và dễ tiếp cận. Nếu nóc két dầu đốt không có lỗ khoét và được lát bằng
một lớp không cháy dày bằng và hơn 38 mm thì có thể không cần đặt ngăn cách ly
giữa các khu nói trên và két dầu đốt.
CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ
3.1
Quy định chung
3.1.1 Quy định chung
1 Phạm
vi áp dụng
Nếu không có quy định nào
khác, các định nghĩa và đặc trưng dùng ở Chương này được quy định trong 3.1
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều
dài để xác định quy cách của cơ cấu thân tàu
Chiều dài để xác định quy
cách của cơ cấu thân tàu (Ls) là khoảng cách nằm ngang tính bằng
mét, ở đường nước chở hàng thiết kế cao nhất định nghĩa ở 1.2.2-12(2) Mục I của
Quy chuẩn này.
2 Góc
vát đáy
Góc vát đáy (b) là
góc vát đáy ở mặt cắt ngang đang xét (xem Hình 2/3.1 và 2/3.2)

Hình
2/3.1 Góc vát đáy

Hình
2/3.2 Góc vát đáy tàu hông tròn
4 Tôn
đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2/3.3 Phạm vi của tôn đáy
3.2
Gia tốc và tải trọng thiết kế
3.2.1 Giới thiệu chung
1 Tải
trọng tác dụng lên các phần tử kết cấu thân tàu được xác định dựa trên giá trị
gia tốc thiết kế được quy định trong 3.2.2.
2 Việc
giảm tốc độ của tàu nhằm giảm gia tốc của tàu thông qua việc giới hạn chiều cao
sóng đáng kể. Mối quan hệ giữa chiều cao sóng đáng kể và vận tốc cho phép phải
được thể hiện trong phụ bản cho Giấy chứng nhận phân cấp và phải thể hiện bằng
bản vẽ dán trên buồng lái.
3 Phương
pháp xác định tải trọng thay thế dựa trên việc thử mô hình, thử tàu thực phải
được Đăng kiểm xem xét.
3.2.2 Gia tốc thiết kế
1 Gia
tốc thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Tối thiểu acg =
1,0g0.
g0: gia tốc trọng
trường, 9,81 (m/s2);
:
không được lấy lớn hơn 3,0;
fg: Hệ số gia tốc
phụ thuộc vào loại tàu, cấp tàu được chỉ ra trong Bảng 2/3.1.
Bảng
2/3.1 Hệ số gia tốc
Vùng
hoạt động
Tàu
khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế III
1,00
1,00
Hạn chế II
1,00
1,00
Hạn chế I
1,00
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
3,00
(2) Tốc độ cho phép của tàu
(V) liên quan đến gia tốc thẳng đứng thiết kế acg và chiều cao sóng
đáng kể (Hs) được xác định theo công thức sau:
(a) Khi 

Trong đó:
Hs : chiều cao
sóng đáng kể (m);
bcg :
góc vát đáy tại trọng tâm (tối đa 30 độ, tối thiểu 10 độ);
BWL : chiều rộng
đường nước tại giữa chiều dài, đối với tàu nhiều thân thì lấy bằng tổng chiều rộng
các thân không kể khoảng cách giữa các thân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kh : hệ số được lấy
bằng 1,00.
(b) Khi 

(3) Trừ khi có quy định khác
thì gia tốc thiết kế dọc theo chiều dài tàu không được lấy nhỏ hơn công thức
sau:
av = kvacg
Trong đó:
kv = 1,0 đối với
x/Ls ≤ 0,5 (x là vị trí tính từ đường vuông góc đuôi)
kv = 2,0 tại đường
vuông góc mũi
Các giá trị trung gian được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tải
trọng đáy tàu
(1) Áp lực va đập lên đáy tàu đối với tàu có
tốc độ
, được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
k1 : hệ số phân bố
dọc được lấy theo Hình 2/3.4;
n: số thân tàu;
A: diện tích tải trọng thiết
kế đối với phần tử kết cấu đang xét được tính theo công thức sau và không được
nhỏ hơn 0,002 (∆/d);
Đối với tấm không cần lấy lớn
hơn 2,5S2, nếu I/S < 2,5 thì lấy bằng S.I;
Đối với nẹp và sống được lấy
bằng S.I;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: khoảng cách nẹp hoặc sống
(m);
I: chiều dài nhịp của nẹp hoặc
sống (m);
d0: mớn nước tại
giữa chiều dài tàu ở điều kiện bình thường và tốc độ khai thác (m);
bx:
góc vát đáy tại vị trí đang xét (tối thiểu 10 độ và tối đa 30 độ);
bcg, acg:
xem 3.2.2-1.

Hình
2/3.4 Hệ số phân bố theo phương dọc
(2) Tất cả các tàu phải được
thiết kế với áp lực va đập lên đáy tàu do lắc dọc
(a) Áp lực tác dụng lên đáy
tàu do lắc dọc được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ka: hệ số tính
theo công thức sau:
Đối với tấm ka =
1,0;
Đối với nẹp và sống ka
= 1,1 - 20IA/Ls (tối thiểu 0,35 và tối đa 1,0);
lA: phạm vi theo
phương dọc của diện tích chịu tải (m);
kb: hệ số
Đối với tấm, nẹp dọc và sống
dọc kb = 1,0;
Đối với nẹp và sống ngang kb
= Ls/(40s) + 0,5, tối đa bằng 1,0 (s: khoảng cách cơ cấu);
dLS: chiều chìm tại
mút trước của chiều dài tàu khi tàu hoạt động ở tốc độ khai thác (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cw: hệ số sóng phụ
thuộc vào chiều dài tàu được xác định theo công thức sau:
Cw = 0,0856Ls
đối với Ls ≤ 90 m
Cw = 10,75 -
[(300 - Ls) /100]2/3 đối với tàu có Ls > 90
m
Đối với tàu hoạt động trong
vùng biển hạn chế thì hệ số Cw được giảm như sau:
Cấp tàu hạn chế I: 10%
Cấp tàu hạn chế II: 20%
Cấp tàu hạn chế III: 40%
(b) Giá trị tải trọng do lắc
được áp dụng cho các kết cấu nằm trong phạm vi sau tính từ mút mũi tàu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Không phụ thuộc vào những
quy định ở (1) và (2) nói trên, tải trọng thiết kế đáy tàu phải không nhỏ hơn
trị số tính theo 3.2.3-3.
2 Áp
lực tác dụng lên mạn phía trước và áp lực va đập mũi tàu
(1) Mạn phía trước và mũi
tàu trong khu vực 0,4L tính từ FP phải được gia cường để chịu áp lực va đập được
tính theo công thức sau, tính bằng (kN/m2):

Trong đó:
không
cần lấy lớn hơn 3,0
A: Diện tích chịu tải đối với
phần tử đang xét, m2
Đối với tấm A không được lấy
lớn hơn 2,5s2 (m2)
Đối với nẹp và sống A không
cần lấy nhỏ hơn e2 (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e: Khoảng cách thẳng đứng của
diện tích chịu tải, đo theo mạn tàu vuông góc với đường nước.
x: Khoảng cách từ AP đến điểm
đang xét
CL: Hệ số hiệu chỉnh
theo chiều dài tàu
, Ls
không được lấy lớn hơn 100 m
CH: Hệ số hiệu chỉnh
theo chiều cao phía trên đường nước đến điểm đang xét

Cw: được lấy theo
3.2.3-1(2)(a)
h0: khoảng cách
thẳng đứng từ đường nước đến điểm đang xét
a: Góc loe được lấy là góc giữa
tấm mạn và đường nằm ngang tại điểm đang xét (xem Hình 2/3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0: Tham số gia tốc:
tối
đa bằng 0,2

Hình
2/3.5 Góc loe

Hình
2/3.6 Góc đường nước
(2) Áp lực mạn phía trước và
áp lực va đập mũi tàu không được lấy nhỏ hơn giá trị áp lực do nước biển quy định
trong 3.2.3-3.
3 Áp
lực do nước biển
(1) Áp lực nước biển tác dụng
lên đáy, mạn (bao gồm cả mạn thượng tầng) và boong thời tiết được tính theo
công thức sau (kN/m2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các điểm trên đường
nước:

Trong đó:
h0: Khoảng cách
thẳng đứng từ đường nước đến điểm đang xét;
ks: Hệ số phân bố
áp lực nước biển theo chiều dọc (xem Hình 2/3.7)
=7,5 đối với vị trí phía sau
giữa tàu;
=5/CB đối với vị
trí phía trước FP.
Đối với các vị trí khác nội
suy tuyến tính (xem Hình 2/3.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=1,0 đối với mạn tàu và
boong mạn khô hở;
=0,8 đối với boong thời tiết
phía trên boong mạn khô.
Cw: Hệ số (xem
3.2.3-1(2)(a)).

Hình
2/3.7 Phân bố áp lực nước biển theo chiều dọc
Trong mọi trường hợp giá trị
áp lực nước biển không nhỏ hơn trị số trong Bảng 2/3.2
Bảng
2/3.2 Áp lực nước biển tối thiểu
Dấu
hiệu vùng hoạt động
Mạn
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong
nóc cao hơn 0,1L phía trên đường nước
Không
hạn chế, I, II
6,5
5
3
III
5
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = aks(Cw -
0,67h0)
Pmin = 5 + (5 +
0,05L)sin(a) đối với vách trước của tầng thấp nhất không được bảo vệ.
Pmin = 5, đối với
vách sau.
Pmin = 5 + 0,025Lsin(a), đối
với các vị trí khác.
Trong đó:
a: là góc giữa vách/mạn và
boong;
ho, Cw,
ks lấy theo 3.2.3-3(1);
a: Hệ số
=2,0 đối với vách trước của
tầng thấp nhất không được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=1,0 đối vách mạn lầu boong;
=0,8 đối với các vị trí
khác.
(3) Áp lực thiết kế của vách
kín nước phải được lấy như sau (kN/m2):
p = 10hb
Trong đó hb là
khoảng cách tính bằng mét từ điểm đang xét đến đỉnh của vách hoặc đến đường nước
ngập nếu đường nước này lớn hơn đỉnh của vách.
(4) Áp lực thiết kế của
boong hoặc đáy trong tạo thành một phần của vách kín nước không được lấy thấp
hơn đối với vách kín nước ở mức tương tự.
4 Áp
lực do chất lỏng trong két
(1) Áp lực trong két phải được
lấy giá trị lớn nhất trong các công thức sau (kN/m2):
p = r(g0
+ 0,5av)hs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = rg0hs
+ 10, đối với Ls ≤ 50 mét
p = rg0hs
+ 0,3Ls – 5 đối với Ls > 50 mét
Trong đó:
av: Giá trị được
đưa ra ở 3.2.2;
hs: Khoảng cách
thẳng đứng tính bằng mét từ điểm đang xét đến đỉnh két;
hp: Khoảng cách
thẳng đứng tính bằng mét từ điểm đang xét đến đỉnh ống thông hơi hoặc ống nạp.
(2) Áp lực thiết kế đối với
các vách lửng được tính theo công thức sau (kN/m2):
p = 3,5lt
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Áp
lực do hàng hóa, dự trữ và thiết bị được tính theo công thức sau (kN/m2):
p = rH(g0
+ 0,5av)
Trong đó:
av: Giá trị được
đưa ra ở 3.2.2;
H: Chiều cao xếp hàng (m).
Giá trị r và
H tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 2/3.3
Bảng
2/3.3 Tham số tải trọng tiêu chuẩn
Vị trí
Tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rH = 1,0 t/m2
Boong được bảo vệ và nắp hầm
hàng được bảo vệ, đáy trong khoang hàng hoặc dự trữ
r = 0,7 t/m2
H: khoảng cách thẳng đứng
bằng mét từ điểm đang xét đến boong phía trên. Đối với các điểm nằm phía dưới
thành quây thì H phải được đo đến đỉnh thành quây
Sàn trong buồng máy
rH = 1,6 t/m²
Boong khu sinh hoạt
rH = 0,35 t/m²
3.2.4 Tải trọng thiết kế
boong được đỡ bằng cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w =
kw0 + SbPD (kN)
Trong đó:
S : khoảng cách giữa các
trung điểm của hai nhịp sống boong kề nhau do cột đỡ (trước hoặc sau), các nẹp
vách hoặc sống vách tại những phần tương ứng, (m) (xem Hình 2/3.8);
b: khoảng cách trung bình giữa
các trung điểm của 2 nhịp xà boong kề nhau do cột đỡ (phải hoặc trái) hoặc các
sườn, (m) (xem Hình 2/3.8);
PD: tải trọng
boong xác định theo 3.2.3-3 đối với boong được đỡ, (kN/m2);
w0: tải trọng
boong được đỡ bởi cột nội boong cao nhất, (kN);
k: được xác định theo công
thức sau đây, phụ thuộc vào tỉ lệ giữa khoảng cách nằm ngang ai (m) từ cột đến
cột nội boong với khoảng cách ly (m) từ cột đến cột hoặc vách (xem Hình 2/3.8)

2 Nếu
có hai hoặc nhiều cột nội boong đặt lên sống boong theo một đường thẳng của chiếc
cột dưới thì cột dưới phải có quy cách như yêu cầu ở -1, lấy kw0 cho
mỗi cột nội boong đặt ở hai nhịp kề nhau do cột dưới đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2/3.8 Đo S,b,l...
3.2.5 Tải trọng chung thân
tàu
1 Tải
trọng uốn chung, cắt và dọc trục
(1) Quy định chung
Đối với thân tàu có tỉ số
chiều dài trên chiều cao mạn nhỏ hơn 12 và với chiều dài nhỏ hơn 50 mét, thì
tiêu chuẩn bền tối thiểu chỉ cần thỏa mãn tải trọng cục bộ.
(2) Mô men uốn do áp lực va
đập đáy tàu
(a) Đối với tàu mà tỉ số V/
≥ 3,0 thì áp lực va đập tác dụng lên
phần diện tích tham chiếu AR như công thức dưới đây. Diện tích này
có điểm đặt lực tại trọng tâm của tàu (LCG). Phân bố trọng lượng của thân tàu sẽ
tăng lên do gia tốc tại LCG. Thân tàu được xem như nằm phía trên mặt nước.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
acg, g0:
xem 3.2.2;
k=0,7 đối với tàu trên đỉnh
sóng và 0,6 khi trên đáy sóng.
(b) Mô men khi tàu trên đỉnh
sóng
(i) Việc kết hợp tải như
trong Hình 2/3.9 phải được thực hiện với việc phân bố trọng lượng thực tế theo
chiều ngang tàu. Mô men uốn dọc được tính theo công thức dưới đây. Tuy nhiên (ew
-0,25ls) không được lấy nhỏ hơn 0,04LS.

Trong đó:
acg, g0:
xem 3.2.2;
ew: là khoảng
cách từ trọng tâm nửa trước thân tàu và nửa sau thân tàu. Nếu không có dữ liệu
thì ew=0,25Ls (0,2Ls khi tàu trên đáy sóng);
ls: phần kéo dài
theo chiều dọc tàu của diện tích va đập đáy tàu tham chiếu được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs: chiều rộng của
diện tích va đập đáy tàu tham chiếu (xem Hình 2/3.11).
(ii) Việc giảm giá trị MB
về hai mút của tàu phải được xác định bằng việc phân bố trọng lượng và phạm vi của
AR.

Hình
2/3.9 Tàu trên đỉnh sóng

Hình
2/3.10 Tàu trên đáy sóng

Hình
2/3.11 Chiều rộng của diện tích va đập đáy tàu tham chiếu
(c) Mô men khi tàu trên đáy
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
acg, g0:
xem 3.2.2;
er: khoảng cách
trung bình (m) từ tâm của AR/2 và trọng tâm tàu;
ew: xem 2.3.5-2(b)(i).
(3) Mô men khi lướt của cánh
ngầm
Sức bền dọc của cánh ngầm được
tính toán ở các trạng thái tải trong lớn nhất. Theo quy chuẩn thì yêu cầu này
được xem xét dựa trên việc tàu này nâng lên khỏi mặt nước bằng cánh ngầm và giữ
được tàu ổn định trong các điều kiện hành hải, có xét đến gia tốc thẳng đứng
cũng như các thành phần thủy động tác dụng lên cánh ngầm theo phương thẳng đứng.
(4) Mô men uốn khi tàu vồng
lên và võng xuống
Việc kiểm tra mô men uốn
(kN.m) khi tàu vồng lên và võng xuống (do nước tĩnh và sóng) có xét đến việc
chìm nổi của kết cấu có thể áp dụng cho tất cả các tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mhog = Msw +
0,19CwL2sBCB
Msag = Msw +
0,14CwL2sB(CB + 0,7)
Trong đó:
Cw: xem
3.2.3-1(2)(a)
Msw: mô men uốn
trên nước tĩnh ở trạng thái tải trọng bất lợi nhất.
Nếu giá trị mô men uốn trên
nước tĩnh là mô men uốn vồng lên thì giá trị mô men uốn võng xuống lấy bằng 50%
giá trị uốn vồng lên và ngược lại.
Nếu giá trị mô men trên nước
tĩnh không biết thì giá trị mô men khi tàu vồng lên lấy bằng 0,11CwL2sBCB
và khi tàu võng xuống lấy bằng 0.
(b) Đối với tàu hai thân
Mhog = Msw +
0,19CwL2s(BWL + k2Btn)CB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Cw: xem
3.2.3-1(2)(a)
Msw: mô men uốn
trên nước tĩnh ở trạng thái tải trọng bất lợi nhất.
Nếu giá trị mô men uốn trên
nước tĩnh là mô men uốn vồng lên thì giá trị mô men uốn võng xuống lấy bằng 50%
giá trị uốn vồng lên và ngược lại.
Nếu giá trị mô men trên nước
tĩnh không biết thì giá trị mô men khi tàu vồng lên lấy bằng 0,5125∆LS
và khi tàu võng xuống lấy bằng 0.
Btn: Chiều rộng cầu
nối (m)
k2 và k3:
Hệ số ảnh hưởng của kết cấu cầu nối ngập trong trạng thái tàu vồng lên và võng
xuống, tuy nhiên giá trị này không được lấy nhỏ hơn 0.

z: chiều cao từ đường cơ bản
đến đáy của cầu dẫn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt từ mô men uốn dọc được
tính theo công thức sau (kN):

Trong đó: MB mô
men uốn tính theo 3.2.5-1(2)(b)
(6) Lực dọc trục được tính bằng
1,025∆al
Trong đó: aI là
gia tốc dịch chuyển dọc lớn nhất và không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
sau:
0,4g0 nếu
≥ 5
0,2g0 nếu
≤ 3
Đối với giá trị trung gian của
thì aI xác định theo
phương pháp nội suy tuyến tính.
2 Tải
trọng hai thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sức bền cầu nối hai thân
được tính toán dựa trên mô men và lực được chỉ ra ở mục này.
(b) Thượng tầng không được
tính vào sức bền cầu nối hai thân.
(2) Mô men uốn và lực cắt
ngang
(a) Đối với tàu có
≥ 3,0 và Ls ≤ 50 m, thì mô
men uốn ngang được tính theo công thức sau (kN.m)

Trong đó:
b: Khoảng cách hai thân (xem
Hình 2/3.12);
s: Hệ số (xem Bảng 2/3.4).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2/3.4 Hệ số s và q
Vùng
hoạt động
s
q
Không
hạn chế
5,5
4,0
Hạn
chế I
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn
chế II
7,5
5,5
Hạn
chế III
8,0
6,0
(b) Đối với tàu có Ls
> 50 m, thì mô men uốn ngang là giá trị lớn hơn trong các giá trị sau. BWL
được lấy là chiều rộng hai thân tại đường nước và tại giữa tàu và
không cần lấy lớn hơn 3.

Ms = Mso +
Fy(z - 0,5d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mso: Mô men uốn
ngang trên nước tĩnh (kN.m)
Fy: Lực tách
ngang của phần thân nhúng nước, được tính theo công thức sau (kN):

Trong đó:
H1: giá trị nhỏ
hơn của 0,143B và HS,MAX;
BMAX: Giá trị chiều
rộng lớn nhất của phần ngâm nước của cả hai thân (m);
LBMAX: Chiều dài
tính bằng mét khi BMAX/BWL>1 (m);
HS,MAX: Chiều cao
sóng đáng kể lớn nhất mà tàu được phép hoạt động (m);
B: Chiều rộng toàn bộ (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Lực cắt thẳng đứng (kN)
của cầu nối ở tâm tàu được tính theo công thức sau:

Trong đó: q là hệ số được lấy
trong Bảng 2/3.4
(d) Đối với tàu có Ls
>50 m, thì mô men uốn ngang trên nước tĩnh được tính theo công thức sau
(kN.m):
MSO = 5,033∆(yb
- 0,4B0,88)
Trong đó:
yb: là khoảng
cách từ tâm tàu đến tâm của một thân và B là chiều rộng toàn bộ.
(3) Mô men xoắn dọc (kN.m)
(xem Hình 2/3.13) được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó b là khoảng cách
tâm hai thân (m)

Hình
2/3.13 Mô men xoắn dọc và ngang của cầu nối
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU THÂN TÀU
4.1
Kết cấu thân tàu thép hoặc hợp kim nhôm
4.1.1 Quy định chung
1 Phạm
vi áp dụng
Các yêu cầu của Chương này
được áp dụng cho tàu kết cấu bằng thép hoặc hợp kim nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những tàu có chiều
dài quá lớn hoặc đối với những tàu mà vì những lý do đặc biệt không thể áp dụng
trực tiếp các yêu cầu của Chương này thì kết cấu thân tàu, thiết bị, việc bố
trí và quy cách kết cấu phải được Đăng kiểm quy định, không phụ thuộc vào những
quy định ở 4.1.1-1 trên đây.
4.1.2 Định nghĩa
1 Phạm
vi áp dụng
Nếu không có quy định nào
khác, các định nghĩa và đặc trưng quy định dưới đây được áp dụng trong Chương
này.
2 Giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng
(1) Giới hạn chảy hoặc giới
hạn chảy quy ước của thép cán (sy) đối với kết cấu
thân tàu được quy định ở Chương này được đưa ra trong Bảng 2/4.1;
(2) Giới hạn chảy quy ước của
hợp kim nhôm (sy) đối với kết cấu thân tàu được quy định
ở Chương này được đưa ra trong Bảng 2/4.2.
Bảng
2/4.1 Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước thép cán của kết cấu thân tàu
Cấp
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A,B,D,E
235
A32, D32, E32, F32
315
A36, D36, E36, F36
355
A40, D40, E40, F40
390
Bảng
2/4.2 Cấp và giới hạn chảy quy ước của hợp kim nhôm dùng làm cơ cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện ram
Chiều
dày t (mm)
Giới
hạn chảy quy ước (N/mm2)
Nhóm 5000
5083 P
O, H112
t
< 50
125
H 116, H321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
5083 S
O, H112
t
< 50
110
H 111
t
< 50
165
5086 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
< 50
95
H 112
t
< 12,5
125
12,5
< t < 50
105
H 116
t
< 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5086 S
O, H111, H112
t
< 50
95
5754 P
O, H111, H112
t
< 50
80
Nhóm 6000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T5, T6
t
< 50
115
6061 P
T6
t
< 6.5
115
6061 S
T6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
6082 S
T5, T6
t
< 50
115
4.1.3 Những yêu cầu chung đối
với kết cấu thân tàu
1 Áp
dụng đối với thép
Nếu thép được dùng làm kết cấu
thân tàu thì cấp thép phải theo các yêu cầu quy định ở và 1.1.12 Phần 2A Mục II
QCVN 21: 2015/BGTVT.
2 Hạn
chế trong sử dụng hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu có áp dụng biện pháp
chống ăn mòn phù hợp để xử lý bề mặt đối với hợp kim nhôm như nêu ở (1) và được
Đăng kiểm chấp nhận thì các hợp kim nhôm này có thể được dùng làm kết cấu thân
tàu ở những phần có thể tiếp xúc với nước biển trong điều kiện khai thác bình
thường.
3 Kích
thước
(1) Nếu không có quy định
nào khác, mô đun chống uốn của tiết diện cơ cấu yêu cầu ở Chương này là gồm cả
mép kèm có chiều rộng bằng 0,1l ở mỗi bên của cơ cấu. Tuy nhiên, chiều rộng
0,1l không được lớn hơn một nửa khoảng cách các cơ cấu, l là chiều
dài nhịp ở các yêu cầu tương ứng;
(2) Nếu các thanh thép dẹt,
các thép góc, các tấm bẻ mép được hàn lại để làm các xà, sườn hoặc nẹp mà mô
đun chống uốn được xác định, thì chúng phải có chiều cao tiết diện và chiều dày
tương xứng với mô đun chống uốn yêu cầu trong Chương này;
(3) Bán kính bẻ trong phải
không nhỏ hơn 2 lần nhưng không lớn hơn 3 lần chiều dày của tấm;
(4) Mã chống vặn phải được đặt
theo khoảng cách thích hợp để đỡ các sống.
4 Liên
kết các mút của nẹp, sống và sườn
(1) Nếu mút của các sống được
liên kết với vách, đáy trên v.v..., thì liên kết mút của các sống phải được cân
đối bằng các cơ cấu đỡ hữu hiệu ở bên đối diện của vách, đáy trên v.v...;
(2) Chiều dài của cạnh mã
liên kết với sườn hoặc nẹp của vách kín nước hoặc két sâu v.v..., phải không nhỏ
hơn 1/8 chiều dài l quy định ở các yêu cầu tương ứng, trừ khi được quy định
khác đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều dày của mã phải được
tăng thích đáng nếu chiều cao tiết diện mã ở chỗ thắt nhỏ hơn 2/3 chiều cao tiết
diện mã;
(2) Nếu mã có lỗ khoét giảm
trọng lượng thì khoảng cách từ chu vi lỗ khoét tới mép tự do của mã không được
nhỏ hơn đường kính của lỗ khoét giảm trọng lượng;
(3) Nếu chiều dài của cạnh
dài hơn lớn hơn 800 mm thì cạnh tự do của mã phải được gia cường bằng cách bẻ
mép hoặc bằng cách khác, trừ khi đã có các mã chống vặn.
6 Điều
chỉnh chiều dài nhịp (I) nếu mã dày hơn
(1) Nếu mã có chiều dày
không nhỏ hơn chiều dày của tấm sống thì trị số l quy định ở 4.1.7-1 có
thể được điều chỉnh phù hợp với những điều kiện sau:
(a) Nếu diện tích tiết diện
tấm mép của mã không nhỏ hơn 0,5 lần diện tích tiết diện tấm mép của sống và tấm
mép của sống được kéo dài đến vách, boong, đáy trên v.v..., thì l có thể
được đo tới điểm ở 0,15 m phía trong của đỉnh mã;
(b) Nếu diện tích tiết diện
tấm mép của mã nhỏ hơn 0,5 lần diện tích tiết diện tấm mép của sống và tấm mép
của sống được kéo dài đến vách, boong, đáy trên v.v..., thì l có thể được
đo tới điểm mà tổng diện tích tiết diện của mã và của mép mã ở ngoài đường sống
bằng diện tích tiết diện tấm mép của sống hoặc đến điểm ở 0,15 m ở phía trong của
đỉnh mã, lấy trị số nào lớn hơn;
(c) Nếu đặt mã có diện tích
tấm mép bằng diện tích tấm mép của sống và tấm mép của sống kéo dài dọc theo cạnh
tự do của mã đến vách, boong, đáy trên v.v..., thì dù cạnh tự do của mã bị
cong, nhịp I được đo đến đỉnh mã;
(d) Mã không được coi là có
hiệu lực ở ngoài điểm mà ở đó cạnh dọc theo sống bằng 1,5 lần cạnh ở vách,
boong, đáy trên v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chất
lượng chế tạo
(1) Chất lượng chế tạo phải ở
mức tốt. Trong quá trình chế tạo, xí nghiệp đóng tàu phải giám sát và kiểm tra
chi tiết mọi công việc thực hiện trong xí nghiệp;
(2) Liên kết các bộ phận kết
cấu của thân tàu phải bằng phẳng và chắc chắn;
(3) Cạnh của tấm phải chính
xác và bằng phẳng;
(4) Nếu sườn hoặc xà xuyên
qua boong hoặc vách kín nước thì boong hoặc vách phải được làm kín nước mà
không phải dùng vật liệu gỗ hoặc xi măng;
(5) Các chi tiết của liên kết
hàn, mức chất lượng của đường hàn phải như quy định ở Chương 1 Phần 2 của Quy
chuẩn này.
8 Các
chi tiết về kết cấu
(1) Phải đặc biệt quan tâm đến
bố trí các cơ cấu của thân tàu để sao cho việc hàn có thể được thực hiện không
quá khó khăn;
(2) Phải cố gắng tránh sự
gián đoạn và sự thay đổi đột ngột của tiết diện ngang. Đường hàn phải được dịch
khỏi những chỗ có ứng suất tập trung cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu cơ cấu cứng có diện
tích tiết diện nhỏ, thí dụ như mã, được hàn với tấm tương đối mỏng thì ít nhất
các đầu cơ cấu phải được hàn vào các cơ cấu cứng khác;
(5) Cạnh trên của mép mạn phải
nhẵn. Mạn chắn sóng hoặc thiết bị không được hàn trực tiếp vào mép mạn.
4.1.4 Độ bền chung
1 Trường
hợp đặc biệt khi áp dụng
Nếu có những vấn đề mà việc
áp dụng trực tiếp các yêu cầu của Chương này là không hợp lý thì những vấn đề
đó phải được Đăng kiểm quyết định.
2 Hướng
dẫn xếp tải
(1) Để giúp Thuyền trưởng điều
chỉnh hàng hóa và nước dằn, tránh xuất hiện ứng suất quá lớn ở cơ cấu thân tàu,
những tàu có chiều dài Ls không nhỏ hơn 100 m phải có hướng dẫn xếp
tải được Đăng kiểm xét duyệt;
(2) Trong bản Hướng dẫn xếp
tải, như quy định ở (1), ít nhất phải có các hạng mục sau:
(a) Các trạng thái tải trọng
thiết kế cơ bản, các giới hạn cho phép của mô men uốn dọc và lực cắt trên nước
tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Giới hạn cho phép của tải
cục bộ tác dụng vào nắp miệng khoang, vào đáy đôi nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
3 Máy
tính kiểm soát tải trọng
Với những tàu có bản Hướng dẫn
xếp tải theo yêu cầu 4.1.4-2 trên đây phải có máy tính kiểm soát tải trọng cho
phép tính toán ngay được mô men uốn dọc và lực cắt trên nước tĩnh xuất hiện ở
tàu trong các trạng thái tải trọng hàng hóa và nước dằn, có tính năng và chức
năng được Đăng kiểm thừa nhận.
4 Sự
liên tục của độ bền
Các cơ cấu dọc phải được bố
trí sao cho duy trì được sự liên tục của độ bền.
5 Độ
bền uốn dọc ở đoạn giữa tàu
Mô đun chống uốn của tiết diện
ngang thân tàu ở đoạn giữa của Ls phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sall: ứng
suất cho phép tính theo công thức:
sall =
0,60sy
(N/mm2);
sy :
giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2).
6 Tính
toán mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun chống
uốn tiết diện ngang thân tàu phải theo yêu cầu từ (1) đến (6) sau đây:
(1) Mọi cơ cấu dọc được coi
là hữu hiệu đối với độ bền dọc phải được đưa vào tính toán;
(2) Các lỗ khoét ở boong
tính toán phải được khấu trừ đi khỏi diện tích tiết diện dùng trong tính toán
mô đun chống uốn;
(3) Không phụ thuộc vào những
quy định ở (2), các lỗ khoét nhỏ ở boong tính toán sẽ không bị khấu trừ nếu tổng
các chiều rộng của chúng trên một tiết diện ngang không làm giảm mô đun chống uốn
lấy với boong tính toán hoặc với đáy tàu đi nhiều hơn 3%;
(4) Các lỗ khoét nói ở (2)
và (3) bao gồm cả diện tích bị che chắn bằng cách vẽ hai đường tiếp tuyến với
góc mở bằng 300 có đỉnh ở trên đường đi qua tâm của lỗ khoét nhỏ dọc theo chiều
dài tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến mép trên của xà ngang boong tính toán ở mạn tàu (m);
(b) Khoảng cách tính theo
công thức:
(m)
Trong đó:
X: khoảng cách nằm ngang từ
đỉnh của cơ cấu khoẻ liên tục đến đường tâm tàu (m);
Y: khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến đỉnh của cơ cấu khoẻ liên tục (m). Trong trường hợp này X và
Y phải được đo từ điểm cho trị số lớn nhất của công thức trên.
(6) Mô đun chống uốn lấy đối
với đáy tàu được tính bằng cách chia mô men quán tính tiết diện ngang thân tàu
quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số
nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến điểm chân của D;
(b) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến đáy của tấm giữa đáy nếu sống giữa đáy có kết cấu mũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kết cấu cầu nối hai thân
phải cố đủ độ bền ngang khi chịu tải trọng đã được quy định ở 3.2.5-2.
(2) Khi tính toán mô men
quán tính, mô đun chống uốn mặt cắt, diện tích hiệu dụng của các phần tử kết cấu
được lấy là diện tích hữu ích có mép kèm và khấu trừ các lỗ khoét.
(3) Ứng suất cho phép
(a) Ứng suất tương đương được
tính như sau:

Trong đó:
sx: Tổng
ứng suất pháp theo trục x
sy: Tổng
ứng suất pháp theo trục y
t: Tổng ứng suất cắt trong mặt
phẳng x-y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất do uốn s =
175/fs
Ứng suất do cắt t =
90/fs
Ứng suất tương đương sc =
190 / fs
Trong đó:
fs: hệ số tính theo công thức
;
4.1.5 Tấm bao
1 Quy
định chung
(1) Các lỗ khoét ở tấm bao
phải có góc lượn và phải được gia cường bồi thường, nếu cần;
(2) Nếu tấm bao có hốc để đặt
đầu ống thông biển thì tấm bao ở quanh hốc phải được gia cường, nếu cần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tấm bao ở vùng tiếp xúc
với neo hoặc xích neo phải được tăng chiều dày hoặc đặt tấm kép, nếu cần.
2 Chiều
dày tối thiểu
Chiều dày tối thiểu của tấm
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
(mm)
Trong đó, trị số g được
cho trong Bảng 2/4.3.
Bảng
2/4.3 Trị số g
Thép
Hợp
kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
fs
0,75
fa
Tấm mạn
0,60
fs
0,65
fa
Tấm boong lộ
-
0,50
fa
Tấm boong chở hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
fa
Tấm các boong khác
-
0,45
fa
Tấm vách kín nước
-
0,45
fa
Tấm vách két sâu
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
fs: hệ số tính
theo công thức
;
sY :
giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của thép sử dụng (N/mm2);
fa : hệ số tính
theo công thức
;
sp :
giới hạn chảy quy ước hoặc 70% độ bền kéo của hợp kim nhôm sử dụng trong điều
kiện không hàn, lấy trị số nào nhỏ hơn (N/mm2).
3 Xác
định kích thước tấm
Chiều dày tấm phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức:
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8 đối với thép;
22,4 đối với nhôm.
S: Khoảng cách các dầm dọc
hoặc nẹp (m);
P: Tải trọng thiết kế quy định
ở 3.2.3 (kN/m2);
sall: Ứng
suất cho phép quy định Bảng 2/4.4 (N/mm2);
Bảng
2/4.4 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
sall
Tấm đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm mạn
0,68
sy
Tấm boong
0,68
sy
Tấm vách lầu, thượng tầng
0,91
sy
Tấm vách dọc kín nước
0,73
sy
Tấm vách ngang kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm vách dọc két sâu
0,73
sy
Tấm vách ngang két sâu
0,91
sy
Chú thích:
sy: giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2).
4 Tấm
có dạng phồng
Nếu dùng tấm có dạng phồng
thì ứng suất uốn ở mọi điểm trên tấm chịu uốn giữa các nẹp phải nhỏ hơn ứng suất
cho phép với điều kiện là tấm phải được cố định ở vị trí đặt nẹp.
4.1.6 Dầm dọc và nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc hoặc nẹp phải được
liên kết với vách, với sống hoặc với cơ cấu cứng tương tự bằng mã. Đăng kiểm
cho phép dùng liên kết hàn tựa.
2 Sự
liên tục của dầm dọc
Dầm dọc phải liên tục hoặc
được liên kết chắc chắn để đảm bảo độ bền liên tục.
3 Vùng
mà dầm dọc chuyển thành nẹp ngang
Ở vùng mà dầm dọc chuyển
thành nẹp ngang phải quan tâm bảo đảm độ bền liên tục.
4 Xác
định kích thước của dầm dọc và nẹp
Mô đun chống uốn tiết diện của
dầm dọc và nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P : Tải trọng thiết kế quy định
ở 3.2.3 (kN/m²);
l:
chiều dài giữa các đế lân cận của nẹp kể cả chiều dài liên kết mút (m)
Nếu đặt sống thì l là
khoảng cách từ chân của liên kết mút đến chiếc sống thứ nhất hoặc khoảng cách
giữa các sống;
sall: ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.5 (N/mm2).
Bảng
2/4.5 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
sall
Dầm dọc đáy
0,64
sy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
sy
Dầm dọc mạn
0,68
sy
Sườn mạn
0,68
sy
Xà dọc boong
0,68
sy
Xà ngang boong
0,91
sy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
sy
Nẹp dọc của vách kín nước
0,73
sy
Nẹp ngang của vách kín nước
0,91
sy
Nẹp dọc của vách két sâu
0,73
sy
Nẹp ngang của vách két sâu
0,91
sy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sy: giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2).
5 Hệ
số liên kết
Không phụ thuộc vào những
quy định ở 4.1.6-1, với các nẹp vách kín nước và két sâu có thể dùng nẹp cắt
vát hai đầu. Trong trường hợp đó, mô đun chống uốn tiết diện nẹp phải không nhỏ
hơn trị số mô đun chống uốn tính theo 4.1.6-4 nhân với hệ số f cho trong Bảng
2/4.6.
Bảng
2/4.6 Hệ số f
Do
sống đỡ, liên kết tai hoặc mã
Chỉ
có tấm thành của nẹp được liên kết tại mút
Mút
nẹp không được liên kết
Do sống đỡ, liên kết tai
hoặc mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,35
Chỉ có tấm thành của nẹp
được liên kết tại mút
1,15
1,35
1,60
Mút nẹp không được liên kết
1,35
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Xà
boong đỡ tải quá lớn
Xà boong đỡ tải quá lớn ở
vùng đặt máy trên boong v.v..., phải được gia cường thích đáng bằng cách tăng
kích thước xà boong hoặc đặt sống hay cột bổ sung.
4.1.7 Sống
1 Xác
định kích thước của sống
(1) Mô đun chống uốn tiết diện
của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
(cm3)
Trong đó:
m : hệ số cho trong Bảng
2/4.8 phụ thuộc điều kiện biên của liên kết mút;
S : chiều rộng của diện tích
đỡ bởi sống (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l:
chiều dài nhịp đo giữa các đế lân cận của sống (m);
sall: ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.7 (N/mm2).
(2) Diện tích tiết diện tấm
thành của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
(cm2)
Trong đó:
n : hệ số cho trong Bảng
2/4.8 phụ thuộc điều kiện biên của liên kết mút;
S, l và P : như quy định
ở (1) trên đây;
tall : ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.7 (N/mm2).
Bảng
2/4.7 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sall
tall
Sống dọc đáy
0,68
sy
0,42
sy
Sống ngang đáy
0,68
sy
0,53
sy
Sống dọc mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
sy
Sườn khoẻ
0,68
sy
0,53
sy
Sống dọc boong
0,68
sy
0,42
sy
Sống ngang boong
0,68
sy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống dọc và sống ngang đặt
ở vách lầu, thượng tầng
0,68
sy
0,53
sy
Sống dọc của vách kín nước
0,73
sy
0,42
sy
Sống ngang của vách kín nước
0,91
sy
0,53
sy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
sy
0,42
sy
Sống ngang của vách két
sâu
0,91
sy
0,53
sy
Chú thích:
sy: giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2).
4.1.8 Cột
1 Cột
ở nội boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cột
ở các khoang
Cột trong các khoang phải được
đặt theo đường thẳng với sống đáy tàu hoặc các sống đáy của đáy đôi hoặc càng
sát càng tốt, kết cấu phía trên và phía dưới cột phải đủ bền để chịu được tác động
của tải trọng phân bổ.
3 Liên
kết mút cột
Chân cột và đỉnh cột phải được
gắn chắc chắn bằng các tấm đệm dày và bằng các mã.
4 Gia
cường các cơ cấu liên kết với cột
Nếu cột được liên kết với tấm
boong, với nắp hầm trục hoặc với sườn thì các cơ cấu đó phải được gia cường hữu
hiệu.
Bảng
2/4.8 Các hệ số m và n
Điều
kiện biên(2)
m
và n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mút
2
Ở
mút 1(1)
Giữa
nhịp(1)
Ở
mút 2(1)
m
n
m
n
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố định
Cố định
83,3
5
41,7
3
83,3
5
Đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
3,8
70,3
4,3
125
6,3
Đỡ
Đỡ
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
3
80
5
Chú thích:
(1) Vị
trí ở mút 1 và mút 2 có nghĩa là phần 0,2l tính từ mỗi mút.
Giữa nhịp có nghĩa là phần
0,6l ở giữa nhịp.
(2)
"Cố định" có nghĩa là quy cách (diện tích tiết diện, mô đun chống uốn
tiết diện và mô men quán tính tiết diện) của sống kề với sống đang xét lớn hơn
quy cách của sống đang xét. Nếu quy cách của sống được liên kết đang xét lớn
hơn quy cách của sống kề cận thì điều kiện biên là "đỡ".
(3) Nếu
điều kiện biên được xem là trung gian giữa “cố định” và “đỡ” thì phải lấy điều
kiện nào nghiêm khắc hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện của cột
chống phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
w : tải trọng boong do cột đỡ
được xác định theo 3.2.4 (kN);
sy :
giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2);
l:
khoảng cách từ chân cột đến cạnh dưới của xà hoặc sống boong do cột đỡ (m);
k0 : bán kính
quán tính nhỏ nhất của tiết diện cột (cm);
E : hằng số đàn hồi của vật
liệu sử dụng (N/mm2).
6 Cột
ở các két sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9 Bánh lái
1 Phạm
vi áp dụng
(1) Các yêu cầu của mục này
được áp dụng cho bánh lái treo, không có phần ổ đỡ phía dưới ổ đỡ giữa;
(2) Các bánh lái có kiểu
khác với kiểu quy định ở (1) nói trên phải được Đăng kiểm xem xét trong từng
trường hợp.
2 Vật
liệu
Trục lái phải được làm bằng
thép rèn. Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm chấp thuận thì có thể dùng thép đúc làm
trục lái.
3 Bạc
trục và ống lót trục
Các ổ đỡ phải có bạc trục và
ống lót trục.
4 Trục
lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:
k : hệ số tính theo công thức
sau đây nhưng không nhỏ hơn 9:

V: như quy định ở 1.2.2-8 Mục
I của Quy chuẩn này;
A : diện tích bánh lái (m2);
h : khoảng cách thẳng đứng từ
mút dưới của ổ đỡ đến mút dưới của bánh lái (m);
sys :
giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu làm trục lái (N/mm2);
W : như quy định ở 1.2.2-14
Mục I của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tấm
bánh lái
(1) Chiều dày của tấm bánh
lái kiểu tấm đơn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây nhưng
không nhỏ hơn 6 mm.
(mm)
Trong đó:
k : tỉ số giữa khoảng cách
thẳng đứng từ mút trên của bánh lái đến mút dưới của trục lái và l;
l :
khoảng cách thẳng đứng đo từ mút trên của bánh lái đến mút dưới của bánh lái,
(mm) (xem Hình 2/4.1);
a : chiều rộng của bánh lái ở
mút trên (mm) (xem Hình 2/4.1);
b : chiều rộng của bánh lái ở
mút dưới (mm) (xem Hình 2/4.1);
c : chiều rộng của bánh lái ở
mút dưới của trục lái (mm) (xem Hình 2/4.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sys:
như quy định ở 4.1.9-4 (1) trên đây;
syp: giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu làm bánh lái (N/mm2);
C: dự trữ cho han gỉ tùy thuộc
vật liệu dùng làm bánh lái, được lấy như sau:
1,0 (mm): đối với thép;
0,0 (mm): đối với thép không
gỉ hoặc vật liệu có tính chống gỉ tương đương.

Hình
2/4.1 Kích thước a, b, c và dst
(2) Chiều dày của tấm bánh
lái kiểu tấm kép (lưu tuyến) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
(a) Nếu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k1: hệ số tính
theo công thức:

Λ: tỉ số dạng của pa nen
đang xét (tỉ số cạnh dài chia cạnh ngắn của pa nen);
S: khoảng cách các xương nằm
ngang hoặc thẳng đứng lấy trị số nào nhỏ hơn (m);
V: như quy định ở 4.1.9-4(1)
trên đây;
syp:
như quy định ở 4.1.9-5 (1) trên đây;
C : dự trữ han gỉ tùy thuộc
vật liệu tấm bánh lái được lấy như sau:
0,5 (mm) đối với thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu 
(mm)
Trong đó:
k1, S, V, syp và
C : như quy định ở (a) trên đây.
4.1.10 Giá đỡ trục
1 Quy
định chung
Giá đỡ trục phải có đủ độ bền
và được liên kết vững chắc với kết cấu thân tàu.
4.1.11 Bệ dọc và bệ ngang của
máy
1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Kết cấu thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh
4.2.1 Quy định chung
1 Phạm
vi áp dụng
(1) Các yêu cầu của mục này
được áp dụng cho tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh tạo hình bằng phương pháp
thủ công hoặc phương pháp phun lớp dùng cốt sợi thủy tinh và nhựa polyester
không bão hòa. Tàu gỗ phủ chất dẻo cốt sợi thủy tinh hoặc tàu kết cấu thép
không được coi là tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh.
(2) Các yêu cầu của mục này
được áp dụng cho tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh có chiều dài nhỏ hơn 35 m,
có hình dạng và quan hệ kích thước bình thường. Những yêu cầu đối với tàu làm bằng
chất dẻo cốt sợi thủy tinh có chiều dài lớn hơn 35 m phải được Đăng kiểm xem
xét trong từng trường hợp.
2 Các
trường hợp đặc biệt khi áp dụng
Những tàu có chiều dài thiết
kế quá lớn, những tàu mà vì những lý do đặc biệt các yêu cầu của 4.2 này không
thể áp dụng trực tiếp được, phải có kết cấu, thiết bị, bố trí và kích thước
theo quy định của Đăng kiểm, không phụ thuộc vào các quy định ở 4.2.1-1 trên
đây.
4.2.2 Các định nghĩa
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cốt
sợi thủy tinh
Cốt sợi thủy tinh là tấm sợi
thủy tinh băm (sau đây gọi là “tấm băm”) vải sợi thô (sau đây gọi là “vải thô”)
và sợi thủy tinh thô (từ đây gọi là “sợi thô”) chế tạo từ sợi dài để làm chất dẻo
cốt sợi thủy tinh.
3 Keo
dán
Keo dán polyester lỏng không
bão hòa dùng để dát lớp và tạo keo phủ.
4 Cán
mỏng
Cán mỏng là một thao tác làm
cho nhựa thấm vào cốt sợi thủy tinh trước khi xử lý hoặc trước khi sắp xếp để xử
lý.
5 Liên
kết
Liên kết là một thao tác kết
nối chất dẻo sợi thủy tinh có sẵn trước khi xử lý với các thành phần cốt sợi thủy
tinh khác, với các dầm gỗ, bọt chất dẻo cứng v.v... bằng cách thấm cốt sợi thủy
tinh với nhựa.
6 Tạo
khuôn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kết
cấu vỏ đơn
Kết cấu vỏ đơn là một kiểu kết
cấu gồm có các pa nen chất dẻo cốt thủy tinh đơn đã tạo hình với cốt sợi thủy
tinh và nhựa.
8 Kết
cấu nhiều lớp
Kết cấu nhiều lớp là một kiểu
kết cấu có các lớp cốt sợi thủy tinh dính liền với cả hai mặt của vật liệu cốt
như bọt nhựa cứng, gỗ (kể cả gỗ ván ép).
9 Phương
pháp thủ công
Phương pháp thủ công là một
phương pháp tạo hình bằng tay làm thấm cốt sợi thủy tinh với nhựa.
10 Phương
pháp phun lớp
Phương pháp phun lớp là một
phương pháp tạo hình bằng cách dùng thiết bị phun đồng thời nhựa và cốt sợi thủy
tinh.
11 Độ
bền uốn của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Mô
đun đàn hồi của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh
Mô đun đàn hồi của tấm dẻo cốt
sợi thủy tinh (Ef) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của lớp trong
và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính bằng N/mm2 nhận
được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(e) của QCVN 56: 2013/BGTVT.
13 Độ
bền kéo của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh
Độ bền kéo của tấm dẻo cốt sợi
thủy tinh (st) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của
lớp trong và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính bằng N/mm2
nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(f) hoặc 4.4.4-2(2)(b) của QCVN 56:
2013/BGTVT.
14 Mô
đun đàn hồi kéo của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh
Mô đun đàn hồi kéo của tấm dẻo
cốt sợi thủy tinh (Et) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của lớp
trong và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính bằng N/mm2
nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(g) của QCVN 56: 2013/BGTVT.
15 Độ
bền cắt của kết cấu tấm nhiều lớp
Độ bền cắt của kết cấu tấm
nhiều lớp (ta) là trị số tính bằng N/mm2
nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(2)(c) của QCVN 56: 2013/BGTVT.
16 Độ
bền nén của vật liệu lõi của kết cấu nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Mô
đun đàn hồi nén của vật liệu lõi của kết cấu nhiều lớp
Mô đun đàn hồi nén của vật
liệu lõi của kết cấu nhiều lớp là trị số tính bằng N/mm2 nhận được từ
phép thử nào tốt hơn quy định ở 4.3.5-2(2), 4.3.5-3(2) hoặc 4.3.5-4(1) của QCVN
56: 2013/BGTVT.
4.2.3 Các yêu cầu chung đối
với kết cấu thân tàu
1 Kích
thước
(1) Các kích thước yêu cầu
trong 4.2 này là quy định cho tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh chế tạo bằng
tấm băm, hoặc vải thô tạo hình với chất dẻo cốt sợi thủy tinh có giới hạn bền
quy định ở 1.2.4;
(2) Trong tính toán kích thước
của lớp trong kết cấu nhiều lớp, mô đun đàn hồi uốn của lớp trong hoặc lớp
ngoài của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của kết cấu nhiều lớp có thể nhận được từ
phép thử vật liệu quy định ở 4.4.4 của QCVN 56: 2013/BGTVT;
(3) Trong tính toán mô đun
chống uốn của tiết diện cơ cấu phải xét đến các tấm dẻo cốt sợi thủy tinh có
chiều dày bằng 150 mm ở mỗi bên tấm thành của cơ cấu;
(4) Nếu dùng sống mũ hoặc nẹp
mũ làm kết cấu thân tàu thì khoảng cách sống, nẹp và tấm pa nen dùng để xác định
kích thước được đo tương ứng theo các quy định từ (a) đến (c) sau đây (xem Hình
2/4.2):
(a) Khoảng cách sống được đo
từ tâm đến tâm của sống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Khoảng cách để tính tấm
pa nen được đo giữa các tấm thành trong của sống mũ hoặc nẹp mũ dùng làm đế cho
pa nen.
2 Trọng
lượng của cốt sợi thủy tinh và chiều dày của tấm
(1) Chiều dày của tấm bằng tấm
băm hoặc vải thô có thể được tính theo công thức:
(mm)
Trong đó:
WG : khối lượng
thiết kế trên một đơn vị diện tích tấm băm hoặc vải thô (g/m2);
G : dung lượng thủy tinh của
lớp (tỉ số trọng lượng) (%);
gR: trọng
lượng riêng của nhựa đã xử lý;
gG :
trọng lượng riêng của tấm băm hoặc vải thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2/4.2 Khoảng cách để tính toán cơ cấu
(2) Dung lượng thủy tinh (G)
quy định ở (1) trên đây nên tính theo lớp của tấm thực. Tuy nhiên nó có thể được
lấy bằng dung lượng trung bình của toàn tấm;
(3) Nếu không có gì trở ngại
thì trong tính toán chiều dày, trọng lượng riêng của tấm băm hoặc vải thô (gG)
nói ở (1) trên đây có thể được lấy bằng 2,5;
(4) Trọng lượng riêng của nhựa
(gR)
nêu ở (1) trên đây có thể được lấy bằng 1,2 trong tính toán chiều dày nếu không
dùng các chất độn để làm cho nhựa cứng hơn;
(5) Việc tính toán chiều dày
của tấm làm bằng cốt sợi thủy tinh không phải là tấm băm hoặc vải thô phải theo
quy định của Đăng kiểm.
4.2.4 Độ bền chung
1 Trường
hợp đặc biệt khi áp dụng
Nếu có những vấn đề mà việc
áp dụng trực tiếp các yêu cầu của 4.2 này là không hợp lý đối với tàu thì những
vấn đề đó phải được Đăng kiểm quyết định.
2 Sự
liên tục về độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Độ
bền uốn dọc ở đoạn giữa tàu
Mô đun chống uốn của tiết diện
ngang thân tàu ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
(cm³)
Trong đó:
M : mô men uốn quy định ở
3.2.5;
sall : ứng
suất cho phép tính theo công thức: 0,10st
(N/mm2);
st : độ
bền kéo của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh (N/mm2).
4 Tính
toán mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun chống
uốn của tiết diện ngang thân tàu phải theo các yêu cầu từ (1) đến (8) của các
yêu cầu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các lỗ khoét ở boong
tính toán phải được khấu trừ đi khỏi diện tích tiết diện dùng trong tính toán
mô đun chống uốn;
(3) Không phụ thuộc vào những
quy định ở (2), các lỗ khoét nhỏ ở boong tính toán sẽ không bị khấu trừ nếu tổng
các chiều rộng của chúng trên một tiết diện ngang không làm giảm mô đun chống uốn
lấy với boong tính toán hoặc với đáy tàu đi nhiều hơn 3%;
(4) Các lỗ khoét nói ở (2)
và (3) bao gồm cả diện tích bị che chắn bằng cách vẽ hai đường tiếp tuyến với
góc mở bằng 30° có đỉnh ở trên đường đi qua tâm của lỗ khoét nhỏ dọc theo chiều
dài tàu;
(5) Mô đun chống uốn lấy với
boong tính toán được tính bằng cách chia mô men quán tính của tiết diện ngang
thân tàu quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy
trị số nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến mép trên của xà ngang boong tính toán ở mạn tàu (m);
(b) Khoảng cách tính theo
công thức:
(m)
Trong đó:
X: khoảng cách nằm ngang từ
đỉnh của cơ cấu khoẻ liên tục đến đường tâm tàu (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Mô đun chống uốn lấy đối
với đáy tàu được tính bằng cách chia mô men quán tính tiết diện ngang thân tàu
quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số
nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến điểm chân của D;
(b) Khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến đáy của tấm giữa đáy nếu sống giữa đáy có kết cấu mũ.
(7) Gỗ hoặc gỗ dán được đưa
vào tính toán bằng cách nhân diện tích tiết diện với tỉ số mô đun đàn hồi kéo của
vật liệu đó cho mô đun đàn hồi kéo của chất dẻo cốt sợi thủy tinh;
(8) Nếu lõi của tấm nhiều lớp
hoặc lõi để tạo hình được đưa vào độ bền dọc thì diện tích tiết diện phải được
nhân với tỉ số mô đun đàn hồi kéo của vật liệu lõi cho mô đun đàn hồi kéo của
chất dẻo cốt sợi thủy tinh để đưa vào tính toán. Nếu liên kết của lõi có ở 0,5L
giữa tàu thì các số liệu đầy đủ về độ bền dọc và các liên kết phải trình cho
Đăng kiểm xét duyệt.
5 Độ
bền ngang của tàu hai thân
(1) Kết cấu cầu nối hai thân
phải có đủ độ bền ngang khi chịu tải trọng đã được quy định ở 3.2.5-2.
(2) Khi tính toán mô men
quán tính, mô đun chống uốn mặt cắt, diện tích hiệu dụng của các phần tử kết cấu
được lấy là diện tích hữu ích có mép kèm và khấu trừ các lỗ khoét.
(3) Ứng suất cho phép, N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất do cắt t =
0,25st
4.2.5 Tấm
1 Quy
định chung
(1) Các lỗ khoét ở tấm vỏ phải
có góc lượn đều và phải được gia cường khi thấy cần thiết;
(2) Tấm vỏ có thể tiếp xúc với
neo hoặc cáp neo phải được tăng chiều dày hoặc phải là tấm kép;
(3) Tấm vỏ ở vùng đặt hệ thống
phụt nước phải được tăng chiều dày hoặc là tấm kép.
2 Xác
định kích thước tấm của kết cấu một lớp
Chiều dày của tấm kết cấu một
lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S : Khoảng cách các dầm dọc
hoặc nẹp (m);
P : Tải trọng thiết kế quy định
ở 3.2.3 (kN/m2);
sall : Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.9 (N/mm2).
Bảng
2/4.9 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
sall
Tấm đáy
0,33sb
Tấm vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm vách lầu, thượng tầng
Tấm vách kín nước
Tấm vách két sâu
Chú thích:
sb :
giới hạn bền uốn của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh (N/mm2).
3 Xác
định kích thước tấm của kết cấu nhiều lớp
(1) Chiều dày tổng của lớp
ngoài, lớp trong và lõi của kết cấu nhiều lớp phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
C1SP (mm)
C2tf
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S và P: quy định như ở
4.2.5-2 trên đây;
C1 : hệ số tính
theo công thức:

C2,C3
được cho trong Bảng 2/4.10. Đối với trị số trung gian a và b thì
C2,C3 được tính theo phép nội suy tuyến tính;
ta :
giới hạn bền cắt của tấm nhiều lớp (N/mm2);
tf : chiều dày
trong trường hợp kết cấu một lớp quy định ở 4.2.5-2 (mm).
Bảng
2/4.10 Trị số của C2, C3
b
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
C2
a = 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,42
1,31
1,25
1,20
1,16
1,14
1,12
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,54
1,36
1,25
1,19
1,15
1,12
1,10
1,08
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
2,26
2,33
2,40
2,46
2,52
2,57
2,62
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Trong đó:

tc: chiều dày của
lõi (mm);
Ec: mô đun đàn hồi
nén của lõi (N/mm2);
Ef: mô đun đàn hồi
uốn của lớp trong hoặc lớp ngoài của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của kết cấu nhiều
lớp (N/mm2);
sc: giới
hạn bền nén của lõi (N/mm2);
S, P: như quy định ở (1)
trên đây.
(3) Lõi của kết cấu nhiều lớp
tạo thành pa nen thường gồm 1 lớp. Chiều dày của lõi phải không lớn hơn 25 mm.
Tuy nhiên nếu cấu thành của lõi khác với quy định nói trên thì phải được Đăng
kiểm xét duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đăng kiểm có thể cho
phép lõi được đưa vào tính toán độ bền.
4.2.6 Dầm dọc và nẹp
1 Quy
định chung
Liên kết mút của dầm dọc và
nẹp phải theo các yêu cầu từ 4.1.6-1 đến 4.1.6-3 và 4.1.6-5 của Chương này.
2 Xác
định kích thước của dầm dọc và nẹp
Mô đun chống uốn của dầm dọc
và nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
S : Khoảng cách các dầm dọc
hoặc nẹp (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l:
chiều dài nhịp đo giữa các đế lân cận của nẹp kể cả liên kết mút (m). Nếu đặt sống
thì l là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến chiếc sống thứ nhất hoặc
giữa các sống;
sall : ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.11 (N/mm2).
Bảng
2/4.11 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
sall
Dầm dọc đáy và dầm ngang
đáy
0,33st
Dầm dọc mạn và sườn
Xà boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc và nẹp của vách
kín nước
Dầm dọc và nẹp của vách
két sâu
Chú thích:
st: giới
hạn bền kéo của tấm chất dẻo cốt sợi thủy tinh (N/mm2).
4.2.7 Sống
1 Kích
thước của sống
Mô đun chống uốn của sống đỡ
nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S : chiều rộng của diện tích
đỡ bởi sống (m);
P : Tải trọng thiết kế quy định
ở 3.2.3 (kN/m2);
l:
chiều dài nhịp đo giữa các đế lân cận của sống (m);
sall : ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.12 (N/mm2).
2 Diện
tích tiết diện tấm thành của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
(cm2)
Trong đó:
n : hệ số cho trong Bảng
2/4.13 tùy thuộc liên kết biên ở các mút;
S: quy định ở -1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sall: ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.12 (N/mm2).
Bảng
2/4.12 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
sall
tall
Sống dọc đáy và sống ngang
đáy
0,33
st
0,19
st
Sống dọc mạn và sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống dọc và sống của vách
lầu, thượng tầng
Sống dọc và sống ngang của
vách kín nước
Sống dọc và sống ngang của
vách két sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
st: giới
hạn bền kéo của tấm dẻo sợi thủy tinh (N/mm2).
Bảng
2/4.13 Các hệ số m và n
Điều kiện biên (2)
m và n
Mút
1
Mút
2
Ở
mút 1 (1)
Giữa
nhịp (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
n
m
n
m
n
Cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,3
5
41,7
3
83,3
5
Đỡ
Cố định
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,3
4,3
125
6,3
Đỡ
Đỡ
80
5
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
5
Chú thích:
(1) Vị
trí ở mút 1 và mút 2 có nghĩa là phần 0,2l tính từ mỗi mút.
Giữa nhịp có nghĩa là phần
0,6l ở giữa nhịp.
(2)
"Cố định" có nghĩa là quy cách (diện tích tiết diện, mô đun chống uốn
tiết diện và mô men quán tính tiết diện) của sống kề với sống đang xét lớn hơn
quy cách của sống đang xét). Nếu quy cách của sống đang xét lớn hơn quy cách của
sống kề cận thì điều kiện biên được chọn là "đỡ".
(3) Nếu
điều kiện biên là trung gian giữa “cố định” và “đỡ” thì phải lấy điều kiện nào
nghiêm khắc hơn.
4.2.8 Kết cấu mũ
1 Chiều
dày tối thiểu của tấm thành và tấm mặt của sống, xà, sườn, đà ngang v.v..., kiểu
mũ rỗng và mũ có lõi phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tấm mặt: 0,05bK
(mm).
Trong đó:
d0 : chiều cao tiết
diện tấm thành (mm);
b : chiều rộng tấm mặt (mm);
K = 1,0. Tuy nhiên nếu mô
đun chống uốn của cơ cấu lớn hơn trị số quy định thì K được lấy bằng trị số sau
đây:

Trong đó:
ZR : mô đun chống
uốn quy định của cơ cấu;
ZA : mô đun chống
uốn thực của cơ cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các
kích thước khác phải theo các yêu cầu tương ứng của 4.2 này.
4.2.9 Cột
1 Phạm
vi áp dụng
Kết cấu của cột phải theo
4.1.8.
4.2.10 Bánh lái
1 Phạm
vi áp dụng
Kết cấu của bánh lái phải
theo 4.1.9.
4.2.11 Giá đỡ trục
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3
Tính toán trực tiếp độ bền
4.3.1 Quy định chung
1 Quy
định chung
(1) Trừ những yêu cầu về chiều
dày tối thiểu quy định ở 4.1.5-2, kích thước của các cơ cấu thân tàu có thể được
xác định bằng phương pháp tính toán trực tiếp độ bền được Đăng kiểm thẩm định;
(2) Nếu sử dụng phương pháp
tính toán trực tiếp thì mô hình tính, tải trọng tính toán, ứng suất cho phép và
các yếu tố tính toán khác phải được Đăng kiểm chấp thuận;
(3) Nếu phương pháp tính
toán trực tiếp độ bền nói ở (1) trên đây được sử dụng để xác định kích thước
thì các tài liệu và thông tin cần thiết phải được trình cho Đăng kiểm xét duyệt.
4.4
Kiểm tra độ bền ổn định của kết cấu
4.4.1 Quy định chung
Nếu thấy cần thiết thì Đăng
kiểm có thể yêu cầu trình thẩm định những tài liệu tính toán chi tiết độ ổn định
của cơ cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Quy định chung
Nếu thấy cần thiết thì Đăng
kiểm có thể yêu cầu trình thẩm định những tài liệu tính toán chi tiết độ bền mỏi.
CHƯƠNG 5 TRANG THIẾT BỊ VÀ SƠN
5.1
Trang thiết bị
5.1.1 Quy định chung
1 Neo,
xích, cáp thép, cáp sợi thực vật phải theo yêu cầu của Chương 2, Chương 3,
Chương 4 và Chương 5 Phần 7B Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
2 Theo
yêu cầu của chủ tàu và nếu được Đăng kiểm chấp thuận, có thể giảm các yêu cầu
quy định ở Chương này.
5.1.2 Neo
1 Mỗi
tàu phải được trang bị ít nhất 01 neo, xích neo, máy neo để nâng và thả neo và
giữ tàu khi neo cũng như cố định neo ở vị trí của lỗ luồn neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đặc
trưng cung cấp
(1) Đặc trưng cung cấp là trị
số tính theo công thức:
Nc = W2/3
+2,0C+0,1A
Trong đó:
W: lượng chiếm nước toàn tải
định nghĩa ở 1.2.2-14 Mục I của Quy chuẩn này;
C, A : các trị số tính theo
(a), (b), và (c) sau đây:
(a) C là trị số xác định
theo công thức:
C = fB + ∑hb
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∑hb: tổng
các tích của chiều cao h (m) và chiều rộng b (m) của thượng tầng, của lầu hoặc
hầm boong ở phía trên của boong liên tục cao nhất và có chiều rộng lớn hơn B/4.
Trong tính toán có thể bỏ
qua độ cong dọc và độ chúi.
(b) A là trị số được xác định
theo công thức:
A = fL + ∑hl
Trong đó:
f: như quy định ở (a);
∑hl: tổng
các tích của chiều cao h (m) và chiều dài l (m) của thượng tầng, của lầu hoặc của
hầm boong ở phía trên của boong liên tục cao nhất trong phạm vi chiều dài của
tàu và có chiều rộng lớn hơn B/4.
(c) Khi áp dụng (a) và (b)
những tấm chắn và vách ngăn cao hơn 1,5 m phải coi như là một phần của thượng tầng
hoặc lầu.
(2) Ở tàu hai thân diện tích
chiếu của khe thông khí giữa đường trọng tải thiết kế cao nhất và boong ướt có
thể được trừ đi khỏi trị số c quy định ở 5.1.1-2 (1) (a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khối lượng neo mũi của
tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Q =
k.Nc (kg)
Trong đó:
Nc : là đặc trưng
cung cấp của tàu;
k = 1,75 Đối với tàu hoạt động
ở vùng không hạn chế;
k = 1,65 Đối với tàu hoạt động
ở vùng hạn chế I;
k = 1,50 Đối với tàu hoạt động
ở vùng hạn chế II;
k = 1,35 Đối với tàu hoạt động
ở vùng hạn chế III;
Khối lượng của một neo mũi
có thể được thay đổi từ +7% đến *3% của khối lượng tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu dùng neo có độ bám rất
cao thì khối lượng mỗi neo có thể bằng 0,50 lần khối lượng tính theo công thức
-3(1) nói trên;
(4) Nếu trang bị hai neo thì
khối lượng mỗi neo được giảm 30%;
4 Xích
neo
(1) Chiều dài mỗi xích neo
(m) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

(2) Lực phá hủy, Fst,
tính bằng kN của xích neo phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
sau:
Fst = 0,06kQ
Trong đó:
k: Hệ số lực giữ của neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=6 đối với neo có độ bám cao
=9 đối với neo có độ bám rất
cao
(3) Xích neo phải nối với
neo bằng ma ní.
(4) Nếu tàu không trang bị
máy neo có thể sử dụng cáp sợi tổng hợp thay cho xích. Lực phá hủy của dây
không được nhỏ hơn công thức sau, tính bằng kN:

Trong đó:
dav : Độ
giãn dài tương đối khi phá hủy của cáp sợi tổng hợp tính theo % nhưng không nhỏ
hơn 30%.
(5) Mút cuối của cáp sợi tổng
hợp phải có mắt khuyên và buộc với neo. Nếu có thể thì buộc với neo là một đoạn
xích neo có chiều dài tối thiểu 10 m thỏa mãn yêu cầu ở (2) và (3) ở trên.
Chiều dài của đoạn xích này
phải được tính vào chiều dài quy định ở (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Số lượng dây buộc tàu được
xác định bằng giá trị làm tròn về hai cận theo công thức sau:
n = 1,5 + 0,004NC
Trong mọi trường hợp thì số
lượng dây buộc không được nhỏ hơn 2.
(2) Chiều dài dây buộc không
được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dài tàu và được làm tròn đến giá trị gần nhất là 5
m. Với Nc ≥ 500 thì chiều dài dây buộc có thể lấy bằng 1,2LS.
(3) Lực phá hủy tính bằng kN
của dây buộc không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

(4) Dây buộc có thể bằng cáp
thép, sợi tổng hợp hoặc tự nhiên. Lực phá hủy của cáp sợi tổng hợp phải không
được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

dav : Độ
giãn dài tương đối khi phá hủy của cáp sợi tổng hợp tính theo % nhưng không nhỏ
hơn 30%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Bố trí kéo phải được
trang bị để tàu có thể được kéo an toàn trong điều kiện hoạt động lớn nhất cho
phép của tàu. Các thiết bị khác trên tàu có thể được sử dụng vào mục đích kéo
tàu
(6) Tốc độ lớn nhất cho phép
khi kéo phải được ghi vào hướng dẫn vận hành của tàu.
6 Các
thiết bị phụ khác
(1) Tàu phải có thiết bị
thích hợp để giữ neo;
(2) Xích và cáp thép phải được
giữ trong hầm xích hoặc cuốn ở tang. Mút trong của xích phải được nối với thân
tàu qua tấm mắt khỏe bằng mắt nối hoặc bằng một phương tiện tương ứng khác;
(3) Neo mũi phải được đặt ở
tư thế thích hợp tránh gây hư hại cho kết cấu thân tàu khi thao tác neo. Nhằm mục
đích đó, nếu cần thì phải đặt miệng loe luồn neo;
(4) Bố trí neo, kéo, chằng
buộc, kết cấu cục bộ và thiết kế của neo, kéo, bố trí chằng buộc, kết cấu cục bộ
gây rủi ro đến người thực hiện thao tác neo, kéo và chằng buộc là nhỏ nhất;
(5) Tất cả các thiết bị, cọc
bích kéo, cọc bích chằng buộc, lỗ luồn dây, nêm và bu lông vòng phải đặt và
liên kết với vỏ tàu, sử dụng đến tải trọng thiết kế, tính kín nước toàn vẹn của
tàu không bị ảnh hưởng;
(6) Tác dụng của bất cứ tải
trọng vận hành đạt tới tải trọng phá hủy của cáp neo, dây chằng buộc, lực lên cột
kéo, cọc bích v.v... không được gây ra bất cứ hư hỏng nào cho kết cấu vỏ tàu
chúng sẽ ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kín nước. Giới hạn bền ít nhất phải từ
20% trở lên của giá trị tải trọng dựa trên giá trị nhỏ nhất phá hủy của các dây
chão hoặc cáp theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Quy định chung
1 Miễn
giảm các yêu cầu
Có thể xem xét để miễn giảm
các yêu cầu của mục này nếu tàu có mạn khô quá lớn.
2 Vị
trí của các lỗ khoét ở boong lộ
Vì mục đích của mục này, hai
vị trí của các lỗ khoét ở boong lộ được định nghĩa như sau:
Vị trí I:
Boong mạn khô lộ, boong dâng
đuôi lộ và boong thượng tầng lộ ở vùng trước của điểm 0,25 Lf sau
mút trước của Lf.
Vị trí II:
Boong thượng tầng lộ ở vùng
sau của điểm 0,25 Lf sau mút trước của Lf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
Kết cấu và phương tiện đóng
các miệng khoang hàng và các miệng khoang khác phải theo các yêu cầu của Chương
18 Phần 2A hoặc Chương 17 Phần 2B Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT trừ khi được
quy định khác đi ở 5.2 này.
2 Chiều
cao của thành miệng khoang
Chiều cao tối thiểu của
thành miệng khoang kể từ mặt trên của boong phải theo yêu cầu ở Phần 7 của Quy
chuẩn này.
3 Thiết
bị đóng
(1) Miệng khoang ở phần
boong lộ phải có thiết bị đóng kín thời tiết hữu hiệu và có phương tiện cài chặn;
(2) Nắp miệng khoang trên đường
thoát nạn phải có thể thao tác được từ cả hai bên.
5.2.3 Phương tiện đóng các
lối vào ở vách mút thượng tầng
1 Phương
tiện đóng các lối vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Cửa phải bằng vật liệu
thích hợp có độ bền tương đương với độ bền của vách, phải được lắp cứng và thường
xuyên vào vách;
(b) Cửa phải được kết cấu cứng,
phải có độ bền tương đương với vách nguyên vẹn và phải kín nước khi đóng;
(c) Phương tiện để đảm bảo
tính kín nước phải gồm vòng đệm và thiết bị kẹp hoặc các thiết bị tương đương
khác và phải được lắp thường xuyên vào vách hoặc cửa;
(d) Cửa phải được thao tác từ
hai bên của vách;
(e) Cửa bản lề phải được mở
ra phía ngoài.
(2) Ngưỡng cửa
(a) Chiều cao ngưỡng cửa các
lối vào trên mặt boong quy định ở (1) không được nhỏ hơn chiều cao tối thiểu
quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này;
(b) Về nguyên tắc, ngưỡng cửa
tháo lắp không được chấp nhận.
5.2.4 Miệng buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miệng buồng máy phải có
thành quây cứng.
2 Kết
cấu
Kết cấu của thành quây lộ,
thành quây ở dưới boong mạn khô, thành quây ở thượng tầng hoặc lầu kín phải được
Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp.
3 Lối
vào buồng máy
(1) Lối vào buồng máy phải cố
gắng đặt ở vị trí được bảo vệ và phải có cửa đóng và cài được từ hai bên. Những
cửa như vậy ở thành quây lộ, ở boong mạn khô phải theo các yêu cầu ở
5.2.3-1(1);
(2) Chiều cao ngưỡng cửa ở
thành quây miệng buồng máy tính từ mặt boong phải không nhỏ hơn chiều cao tối
thiểu quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
4 Lỗ
khoét nhỏ ở thành quây miệng buồng máy
(1) Thành của vỏ ống khói, ống
khói và ống thông gió buồng máy ở phần lộ của boong mạn khô hoặc boong thượng tầng
phải cao hơn boong đến mức hợp lý và có thể được;
(2) Ở vị trí lộ của boong mạn
khô và boong thượng tầng, các lỗ khoét ở vỏ ống khói và thành quây miệng buồng
máy phải có nắp vững chắc, kín thời tiết, đặt cố định ở vị trí thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Các lỗ khoét ở boong
và chòi boong
1. Lỗ
người chui và lỗ khoét ở boong thoáng
Các lỗ chui và lỗ khoét khác
của boong thoáng ở vị trí lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng hoặc ở
trong thượng tầng không phải là thượng tầng kín phải được đóng bằng nắp kín nước.
Các nắp đó phải được lắp bằng bu lông gần nhau hoặc phải được đặt cố định.
2. Chòi
boong
(1) Các lối vào ở boong mạn
khô phải được bảo vệ bằng thượng tầng kín, bằng lầu hoặc bằng chòi có độ bền và
độ kín thời tiết tương đương;
(2) Các lối vào ở boong thượng
tầng lộ hoặc ở boong thượng tầng trên boong mạn khô dẫn vào không gian ở dưới
boong mạn khô hoặc không gian trong thượng tầng kín phải được bảo vệ hữu hiệu bằng
lầu hoặc bằng chòi;
(3) Lối vào ở lầu hoặc chòi
như quy định ở (1) và (2) phải có cửa thỏa mãn các yêu cầu ở 5.2.3. Tuy nhiên nếu
chòi được bao bằng vách biên có phương tiện đóng thỏa mãn các yêu cầu ở 5.2.3
thì cửa ngoài không cần thiết phải là kín thời tiết;
(4) Chiều cao ngưỡng cửa các
lối vào nêu ở (1) tới (3) nói trên ở boong hoặc chòi boong tính từ mặt boong phải
không được nhỏ hơn chiều cao tối thiểu quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
3. Lỗ
khoét vào không gian hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.
Mạn chắn sóng, lan can, bố trí thoát nước, cửa hàng hóa và các lỗ khoét tương tự,
cửa sổ mạn, lỗ thông gió, cầu dẫn
5.3.1. Mạn chắn sóng và lan
can
1. Quy
định chung
(1) Lan can hoặc mạn chắn
sóng hữu hiệu phải được đặt xung quanh boong lộ thiên;
(2) Lan can như (1) trên phải
thỏa mãn:
(a) Cố định, di động hoặc trụ
bản lề được đặt với nhịp khoảng 1,5 m. Di động hoặc trụ bản lề phải có thể khóa
được tại vị trí trên cùng;
(b) Tại ít nhất với khoảng cách
3 trụ phải được gia cường bằng mã hoặc cột chống, kích thước lựa chọn phải được
đồng ý của Đăng kiểm;
(c) Nếu cần thiết cho hoạt động
bình thường của tàu, dây cáp thép có thể được chấp nhận thay thế cho lan can.
Các dây đó phải được căng bằng tăng đơ;
(d) Nếu cần thiết cho hoạt động
bình thường của tàu, chấp nhận những dây xích có được đặt ở giữa trụ hoặc mạn
chắn sóng thay cho lan can.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều cao của mạn chắn
sóng hoặc lan can quy định ở -1 trên đây ít nhất phải bằng 1 m tính từ mặt trên
của boong. Nếu chiều cao đó gây trở ngại cho hoạt động bình thường của tàu thì
Đăng kiểm có thể cho phép một chiều cao nhỏ hơn nếu thấy rằng sự bảo vệ là đủ;
(2) Khoảng hở dưới thanh nằm
thấp nhất của lan can trên boong thượng tầng và boong mạn khô phải không lớn
hơn 230 mm, khoảng hở giữa các thanh nằm khác phải không lớn hơn 380 mm;
(3) Lan can được lắp trên
boong thượng tầng và boong mạn khô phải có ít nhất 3 thanh nằm. Tại các vị trí
khác phải có ít nhất 2 thanh nằm.
3. Kết
cấu
(1) Mạn chắn sóng phải được
kết cấu chắc chắn, mép trên của mạn chắn sóng phải được gia cường hữu hiệu;
(2) Mạn chắn sóng phải được
đỡ bởi các cột nẹp liên kết với boong ở chỗ có xà boong hoặc ở chỗ đã được gia
cường hữu hiệu, ở boong mạn khô khoảng cách các cột nẹp phải không lớn hơn 1,8
m.
4. Các
yêu cầu khác
(1) Cửa lên tàu và các lỗ
khoét khác ở mạn chắn sóng phải cách xa chỗ ngắt của thượng tầng;
(2) Nếu mạn chắn sóng bị cắt
để làm cửa lên tàu hoặc các lỗ khoét khác thì ở các mút của lỗ khoét các cột nẹp
phải được tăng độ bền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Mạn chắn sóng ở chỗ luồn
cáp chằng buộc phải đặt tấm đệm hoặc tăng cường thích đáng.
5.3.2. Bố trí thoát nước
1. Quy
định chung
(1) Nếu mạn chắn sóng ở
boong thời tiết tạo thành rãnh tụ nước thì phải có biện pháp làm thoát nhanh
chóng nước khỏi boong;
(2) Phải có cửa thoát nước để
làm thoát nước ở những nơi khác mà nước có thể bị dồn đọng;
(3) Ở những tàu có thượng tầng
hở mút phải có biện pháp thoát nước từ trong thượng tầng.
2. Diện
tích cửa thoát nước
Diện tích cửa thoát nước phải
không nhỏ hơn giá trị quy định trong Phần 7 của Quy chuẩn này.
3. Bố
trí cửa thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cửa thoát nước phải có
góc lượn đều, mép dưới của cửa phải cố gắng gần boong.
4. Kết
cấu cửa thoát nước
(1) Nếu cả chiều dài và chiều
cao của cửa thoát nước lớn hơn 230 mm thì cửa thoát nước phải có thanh chấn
song đặt cách nhau không xa quá 230 mm;
(2) Nếu cửa thoát nước có nắp
thì phải có khe hở để tránh kẹt. Bản lề hoặc đế tựa của nắp phải bằng vật liệu
không gỉ;
(3) Nếu nắp nói ở (2) có thiết
bị đóng thì thiết bị đó phải có kết cấu được duyệt.
5.3.3. Cửa hàng hóa và các cửa
tương tự khác
1. Bố
trí cửa mũi
(1) Cửa mũi chỉ được đặt ở
phía trên boong mạn khô;
(2) Nếu cửa mũi dẫn vào thượng
tầng đầu kín suốt hoặc dài thì trong thượng tầng đó phải đặt cửa trong tạo
thành một phần của vách chống va. Nếu tàu không hoạt động trên tuyến quốc tế và
có vùng hoạt động hạn chế thì Đăng kiểm có thể cho phép không đặt cửa trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Cửa mũi phải được bố trí
sao cho bảo vệ có hiệu quả các cửa trong.
2. Bố
trí cửa mạn và cửa đuôi
(1) Mép dưới của lỗ khoét đặt
cửa mạn và cửa đuôi ở phía sau của vách chống va phải không ở dưới đường song
song với boong mạn khô ở mạn tàu có điểm thấp nhất ở đường nước cao nhất;
(2) Nếu cửa mạn và cửa đuôi
bắt buộc phải ở dưới đường nói ở (1) thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(a) Phải đặt một ngăn có độ
bền và độ kín nước tương đương với vách kín nước và một cửa thứ hai cho ngăn
đó;
(b) Trong ngăn phải đặt thiết
bị phát hiện sự rò rỉ nước biển;
(c) Ngăn phải có phương tiện
tiêu nước có van chặn xoắn ốc có thể kiểm tra được dễ dàng từ một vị trí dễ tiếp
cận.
(3) Số lượng cửa phải tối thiểu
và phù hợp với hình dạng và hoạt động của tàu.
3. Kết
cấu của cửa và cửa trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các cửa dẫn vào thượng tầng
kín và cửa trong nói ở 5.3.3-1(2) của mục này (sau đây trong mục này được gọi
là “cửa trong”) phải kín thời tiết;
(3) Độ bền của cửa và cửa
trong phải tương đương với độ bền của kết cấu xung quanh của thân tàu;
(4) Cửa và cửa trong phải được
gia cường đầy đủ, phải có biện pháp để tránh sự chuyển động ngang hoặc chuyển động
đứng khi đóng. Bản lề và tay nâng của cửa và cửa trong phải được gắn cứng vào tấm
cửa và vào kết cấu thân tàu;
(5) Nếu cửa mũi được đặt ở
tàu có bầu mũi lượn và góc sống mũi lớn thì phải xét đến lực va đập của nước;
(6) Cửa và cửa trong phải được
mở ra phía ngoài;
(7) Phải đặt máng và lỗ thông
để tránh hắt nước lên boong.
4. Thiết
bị đóng cửa và cửa trong
(1) Thiết bị đóng có đủ độ bền
phải được đặt ở cửa và cửa trong sao cho bảo đảm độ bền tương đương của kết cấu
xung quanh của thân tàu trong điều kiện đóng;
(2) Thiết bị đóng nói ở (1)
trên đây phải đơn giản và dễ tiếp cận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thiết bị cài và thiết bị
đỡ phải được đặt theo khoảng cách thích hợp và ở gần các góc của cửa;
(5) Phải có biển ghi rằng
các thiết bị đóng phải được đóng trước khi rời cảng, phải có đèn cảnh báo đặt ở
bàn thao tác điều khiển cửa từ xa;
(6) Phải có thiết bị chỉ báo
rằng cửa đóng hay mở đặt ở lầu lái nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết;
(7) Thiết bị dùng cho cửa và
cửa trong phải được bố trí sao cho có thể đóng được các cửa đó khi chúng ở tư
thế mở;
(8) Tải thiết kế thiết bị
đóng phải được Đăng kiểm thẩm định.
5.3.4. Cửa húp lô
1. Quy
định chung
(1) Không được đặt các cửa
húp lô ở vị trí mà ngưỡng cửa ở dưới đường vẽ song song với boong mạn khô tại mạn
có điểm thấp nhất bằng 0,025 Bf hoặc 500 mm lấy trị số nào lớn hơn,
cao hơn đường tải trọng cao nhất;
(2) Không đặt cửa húp lô ở
những không gian chuyên dùng để chứa hàng hóa. Nếu đặt cửa sổ mạn ở những không
gian đó thì Đăng kiểm phải xem xét riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cửa húp lô ở những không
gian dưới boong mạn khô và cửa húp lô ở thượng tầng đuôi nhẩy bậc phải là cửa sổ
cấp B theo yêu cầu của Chương 7 Phần 7B Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT hoặc
tương đương với cấp đó;
(2) Cửa húp lô vào các không
gian trong thượng tầng kín, các cửa húp lô ở vách bên và vách trước của lầu và
chòi ở boong mạn khô có lỗ khoét boong không được bảo vệ dẫn vào các không gian
bên trong dưới boong mạn khô và các cửa sổ chịu trực tiếp va đập của nước biển
phải là cửa húp lô cấp C theo yêu cầu của Chương 7 Phần 7B Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT hoặc tương đương với cấp đó;
(3) Nếu các lỗ khoét ở boong
thượng tầng hoặc boong lầu trên boong mạn khô dẫn vào các không gian dưới boong
mạn khô hoặc không gian trong thượng tầng kín được bảo vệ bởi lầu hoặc chòi thì
các cửa húp lô của không gian dẫn trực tiếp vào cầu thang hở phải là cấp C có nắp
bản lề thỏa mãn các yêu cầu của Chương 7 Phần 7B Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT vỏ
thép hoặc tương đương với cấp đó.
3. Bảo
vệ cửa húp lô
Cửa húp lô ở những không
gian mà có thể bị hư hại phải được bảo vệ bằng lưới chắc chắn.
5.3.5. Các cửa sổ khác
1. Phạm
vi áp dụng
(1) Các cửa húp lô ở những
không gian thượng tầng kín, các cửa lắp đặt vào mạn và vách trước lầu boong và
chòi boong ở trên boong mạn khô có các lỗ khoét trên boong dẫn vào các không
gian nằm dưới boong mạn khô ở phía trong và ở dưới đường nước phải là cửa loại
C có nắp che kiểu bản lề phù hợp với các yêu cầu đã nêu hoặc tương đương;
(2) Không gian được đặt các
cửa sổ thuộc phạm vi này không được coi là không gian dự trữ tính nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa sổ chữ nhật ở xung
quanh lầu hoặc thượng tầng phải là kiểu cố định trừ các cửa sổ lầu lái và các cửa
sổ dùng làm phương tiện thoát nạn.
3. Kết
cấu
(1) Cửa sổ phải có khung cứng
và được lắp chắc chắn vào kết cấu thân tàu;
(2) Chiều dày của kính phải
không nhỏ hơn 5 mm hoặc trị số được xác định theo công thức sau đây lấy trị số
nào lớn hơn:
(mm)
Trong đó:
a : chiều dài cạnh ngắn của
cửa sổ (m);
β: cho theo công thức sau
đây tùy thuộc tỉ số hình dạng cửa sổ:
hoặc
0,75 lấy trị số nào nhỏ hơn, trong đó
là
tỉ số hình dạng của cửa sổ (tỉ số cạnh dài/cạnh ngắn của cửa sổ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kw: Hệ số vật liệu
= 225 đối với kính bền an
toàn;
= 190 đối với Polycarbonate.
(3) Cửa sổ làm bằng
polycarbonate phải chồng lên khung cửa tối thiểu 0,03a mm;
(4) Chiều dày kính cửa sổ có
thể được giảm so với công thức ở (2) trên với điều kiện cửa thỏa mãn yêu cầu ở
(6) và (7);
(5) Áp suất thử không được
nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế đã được quy định ở 3.2.3 đối với kính bền an
toàn và 3,5 đối với polycarbonate;
(6) Trong quá trình thử thì
cửa sổ được lắp tương tự như bố trí ở trên tàu. Cuộc thử được xem là thỏa mãn nếu:
- Cửa và các phụ kiện không
bị phá hủy;
- Cửa không bị rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết
bị đóng
(1) Nắp che hoặc nắp chống
bão phải được đặt ở các cửa sổ sau đây:
(a) Tất cả các cửa sổ ở tầng
1 trên boong mạn khô;
(b) Các cửa sổ ở tầng 2 trên
boong mạn khô nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết.
(2) Mặc dù có các quy định ở
(1), nắp che hoặc nắp chống bão có thể được trang bị theo Bảng 2/5.1;
Bảng
2/5.1 Số lượng tối thiểu nắp che hoặc nắp chống bão so với số lượng cửa sổ
Vị
trí
Không
hạn chế
Hạn
chế I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn
chế III
Dưới boong chính
100%
100%
100%
100%
Mặt trước thượng tầng thứ
nhất
100%
Xem
mục (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn thượng tầng
Xem
mục (3)
0
0
Mặt trước lầu boong tầng
thứ 2 và phía trên
Xem
mục (3)
0
0
Mạn lầu boong tầng thứ 2
và phía trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
(3) Khu vực mà không yêu cầu
100% cửa sổ phải có nắp bịt thì phải trang bị mỗi loại cửa sổ một phương tiện
bao gồm nắp bịt hoặc cửa sổ dạng tháo được để thay thế tạm thời các cửa sổ hư hỏng,
nhằm bảo vệ thuyền viên và hành khách.
5. Các
yêu cầu khác
Các cửa sổ dùng làm phương
tiện thoát nạn phải theo các yêu cầu của Chương 5 Phần 5 của Quy chuẩn này.
Kích thước thông phải không nhỏ hơn 600 mm X 600 mm.
5.3.6. Lỗ thông gió
1. Chiều
cao của thành lỗ thông gió
Chiều cao của thành lỗ thông
gió tính từ mặt trên của boong phải không nhỏ hơn chiều cao tối thiểu quy định ở
Phần 7 của Quy chuẩn này.
2. Liên
kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết
bị đóng
(1) Lỗ thông gió vào buồng
máy và không gian hàng hoá phải có thiết bị đóng có thể thao tác được từ phía
ngoài trong trường hợp có hoả hoạn;
(2) Lỗ thông gió ở boong lộ
phải có thiết bị đóng kín thời tiết hữu hiệu. Nếu thành của lỗ thông gió cao
hơn 1 m tính từ boong mạn khô hoặc boong đuôi nâng thì có thể không cần đặt thiết
bị đóng, trừ khi được yêu cầu ở (1).
4. Lỗ
thông gió vào khu sinh hoạt
Lỗ hút gió vào khu sinh hoạt
phải được bố trí sao cho không hút các khí từ buồng máy và két dầu đốt.
5. Lỗ
thông gió vào lầu
Lỗ thông gió vào lầu được bảo
vệ bằng chòi boong dẫn tới các không gian dưới boong mạn khô phải tương đương với
lỗ thông gió vào thượng tầng kín.
5.3.7. Cầu dẫn
Các phương tiện thoả đáng
(dưới dạng lan can, dây an toàn, cầu dẫn và lối đi dưới boong v.v...) phải được
đặt để bảo vệ thuyền viên đi lại khu sinh hoạt, buồng máy và các khu khác cần
thiết cho công việc của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Sơn
1. Quy
định chung
(1) Các cơ cấu thép phải được
sơn bằng loại sơn thích hợp. Các cơ cấu bên trong két dầu có thể không cần phải
sơn;
(2) Các cơ cấu hợp kim nhôm
chịu điều kiện gây han gỉ (thí dụ các cơ cấu tiếp xúc trực tiếp với nước biển
hoặc bị phun tưới nước biển) phải được sơn bằng loại sơn thích hợp. Các cơ cấu
khác cũng nên được sơn bằng loại sơn thích hợp;
(3) Vỏ ngoài của tàu bằng chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh phải được phủ bằng lớp vỏ keo hoặc hợp chất có tính hút
nước thấp.
5.4.2 Bảo vệ chống han gỉ
1. Quy
định chung
(1) Nếu hai hoặc nhiều loại
kim loại khác nhau (như thép và hợp kim nhôm) được dùng để làm kết cấu tàu thì
các kim loại khác nhau đó phải được cách ly bằng cách ly điện có tính chống hút
nước, chống ăn mòn điện hoá;
(2) Nếu hai hoặc nhiều loại
kim loại khác nhau (như thép và hợp kim nhôm) được dùng làm kết cấu thân tàu và
các kim loại khác nhau này ở gần nhau trong nước mặn thì phải có phương pháp
thích hợp để chống ăn mòn điện hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Những
yêu cầu của Phần này áp dụng cho máy chính, máy phụ, các thiết bị truyền động,
hệ trục, chân vịt, thiết bị đẩy kiểu phụt nước, các động cơ dẫn động không phải
là máy chính, các nồi hơi, thiết bị hâm bằng dầu nóng, các thiết bị đốt chất thải,
các bình chịu áp lực, các hệ thống đường ống và các hệ thống điều khiển của
chúng (trong Phần này được gọi là "Hệ thống máy tàu").
2. Hệ
thống máy tàu không thông thường và được cho là khó có thể thoả mãn được các
yêu cầu của Phần này vẫn có thể được chấp nhận với điều kiện được Đăng kiểm
công nhận là tương đương với hệ thống máy quy định trong Phần này.
3. Đối
với các máy có đặc tính thiết kế mới thì Đăng kiểm có thể áp dụng những yêu cầu
của Quy chuẩn này đến mức có thể được và những yêu cầu khác mà Đăng kiểm cho là
cần thiết.
4. Đối
với các hệ thống máy tàu được Đăng kiểm xem xét riêng, thì một số yêu cầu trong
Phần này có thể được sửa đổi khi xét đến công suất, mục đích và điều kiện hoạt
động của chúng.
5. Các
thuật ngữ được sử dụng ở Phần này là phù hợp với các thuật ngữ đưa ra ở 1.1.5
Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Vật liệu
Vật liệu dùng cho hệ thống
máy phải được lựa chọn có xét đến mục đích và điều kiện làm việc của chúng. Những
vật liệu dùng cho các bộ phận chính phải là những vật liệu được thử và được kiểm
tra theo các yêu cầu ở Phần này.
1.2.
Những yêu cầu chung đối với hệ thống máy tàu
1.2.1 Quy định chung
1. Các
hệ thống máy phải được cố định chắc chắn và phải có kết cấu và bố trí thuận lợi
cho việc vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng.
2. Các
hệ thống máy phải có thiết kế và được chế tạo phù hợp với công dụng dự kiến, phải
được lắp đặt và bảo vệ sao cho giảm đến mức tối thiểu nguy hiểm cho người trên
tàu, phải quan tâm đầy đủ tới các bộ phận chuyển động, các bề mặt bị nung nóng
và các nguy hiểm khác.
3. Nếu
những máy móc dưới đây được lắp đặt đơn chiếc trên tàu thì phải chú ý đặc biệt
tới độ tin cậy của máy móc và các bộ phận của chúng. Đối với những tàu mà hệ thống
máy có kiểu mới được dùng làm máy chính, hệ trục chân vịt thì Đăng kiểm có thể
yêu cầu trang bị bổ sung thiết bị máy sao cho hệ thống máy có khả năng đảm bảo
cho tàu chạy được ở tốc độ hành hải tối thiểu khi hệ thống máy có hỏng hóc.
(1) Đối với các tàu điêzen
Các động cơ điêzen được dùng
làm máy chính, các khớp nối có độ đàn hồi cao, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tua bin khí được dùng
làm máy chính, máy nén, buồng đốt, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt;
(3) Đối với các tàu điện
chân vịt
Động cơ lai chân vịt, hộp giảm
tốc và hệ trục chân vịt.
4. Phải
trang bị các phương tiện để duy trì sự hoạt động bình thường của máy chính hoặc
khôi phục lại sự hoạt động ngay cả khi một máy phụ quan trọng không hoạt động
được. Phải lưu ý đặc biệt đối với các sự cố của:
(1) Tổ máy phát điện cung cấp
nguồn điện chính;
(2) Các hệ thống cung cấp dầu
đốt cho các nồi hơi, động cơ;
(3) Nguồn áp suất dầu bôi
trơn;
(4) Nguồn áp suất nước;
(5) Máy nén khí, bình khí
nén để khởi động hoặc điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, khi xét đến tính
an toàn tổng thể, việc giảm một phần khả năng đẩy tàu so với điều kiện bình thường
có thể được chấp nhận.
5. Nhà
chế tạo phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về các yếu tố như các điều
kiện khai thác và các hạn chế để đảm bảo rằng máy móc có thể được lắp đặt đúng
đắn.
6. Các
máy sau đây phải được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện quy định ở Bảng
3/1.1 khi chúng được lắp đặt lên tàu. Có thể chấp nhận các trị số khác với giá
trị các góc trong bảng này khi xét đến kiểu, kích cỡ và điều kiện khai thác của
tàu.
7. Hệ
thống máy tàu phải có đầy đủ các thiết bị điều khiển và giám sát an toàn đối với
tốc độ, nhiệt độ, áp suất và các chức năng hoạt động khác.
8. Phải
xem xét đặc biệt đối với thiết kế, chế tạo và việc lắp đặt hệ thống máy sao cho
bất kỳ dạng dao động, gia tốc, rung động mạnh nào cũng không gây nên ứng suất
quá mức trong phạm vi hoạt động bình thường.
9. Phải
có các biện pháp để làm giảm tiếng ồn của máy móc trong buồng máy tới mức có thể
chấp nhận được. Nếu không thể giảm được một cách thích đáng tiếng ồn này thì
nguồn gây tiếng ồn quá mức phải được bọc cách âm, cách ly thích hợp hoặc phải
có chỗ tránh ồn cho khoang đòi hỏi phải có người trực.
Nếu cần, phải trang bị
phương tiện bảo vệ tai cho người phải vào những khoang như thế.
10. Phải
áp dụng những yêu cầu đối với máy chính cho các động cơ dẫn động của hệ thống
nâng hoặc điều khiển tư thế của tàu.
Bảng
3/1.1 Góc nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
tàu(2)
Dọc
tàu(2)
Góc
nghiêng tĩnh (nghiêng ngang)
Góc
nghiêng động (lắc ngang)
Góc
nghiêng tĩnh (chúi)
Góc
nghiêng động (lắc dọc)
Máy chính
Các nồi hơi phụ quan trọng
Các động cơ dẫn động máy
phát (trừ máy phát sự cố)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15°
22,5°
5°(3)
7,5°
Các thiết bị sự cố (máy
phát sự cố, bơm chữa cháy sự cố, và các động cơ lai chúng) và các cơ cấu chuyển
mạch(1) (cầu dao ngắt mạch v.v...)
Các thiết bị điều khiển tự
động và từ xa
22,5°
22,5°
10°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Đến
góc nghiêng 4,5°, không được có các thao tác sai trong việc đóng hoặc chuyển mạch.
(2) Có
thể xảy ra đồng thời độ nghiêng ở giữa tàu, mũi và đuôi tàu.
(3) Nếu
tàu có chiều dài lớn hơn 100 m, góc nghiêng tĩnh phía mũi và đuôi tàu có thể lấy
giá trị sau:
θ= 500/L
Trong đó:
θ: góc nghiêng tĩnh (0°)
L: chiều dài của tàu, (m) được
quy định ở 1.2.20 Phần 1A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.2.2. Công suất chạy lùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối
với máy chính lai chân vịt qua hộp số, chân vịt biến bước, thiết bị đẩy kiểu phụt
nước hoặc động cơ điện lai chân vịt, khi chạy lùi không được làm máy chính quá
tải.
1.2.3. Giới hạn trong việc sử
dụng dầu đốt
1. Trừ
những trường hợp được quy định trong những điểm từ (1) đến (3) dưới đây, không
được sử dụng dầu đốt có nhiệt độ chớp cháy thấp hơn 60 °C:
(1) Có thể chấp nhận việc sử
dụng dầu đốt có nhiệt độ chớp cháy không thấp hơn 43 °C cho các máy phát sự cố;
(2) Có thể được phép sử dụng
dầu đốt có điểm chớp cháy thấp hơn 60 °C nhưng không được thấp hơn 43 °C với điều
kiện phải có những biện pháp phòng cháy bổ sung nếu xét thấy cần thiết và nhiệt
độ xung quanh trong khoang có chứa hoặc sử dụng dầu đốt đó không được phép tăng
tới phạm vi thấp hơn 10 °C so với nhiệt độ chớp cháy của dầu đốt;
(3) Việc sử dụng dầu đốt có
điểm chớp cháy thấp hơn 43 °C có thể được phép với điều kiện là không được chứa
dầu đốt trong buồng máy và phải được Đăng kiểm xét duyệt tổng thể hệ thống.
1.2.4. Phòng cháy
1. Không
được bố trí các mối nối bích và các mối nối đặc biệt (mối nối ren, mối nối cơ
khí v.v...) của các đường ống dầu dễ cháy như dầu đốt, dầu bôi trơn và các hệ
thống dầu dễ cháy tương tự khác ngay phía trên nồi hơi, các đường ống hơi nước,
đường ống bằng dầu nóng, đường ống khí xả, bầu giảm âm, quạt nén của tua bin
khí xả và các bề mặt có nhiệt độ cao khác, đồng thời, phải bố trí chúng xa các
thiết bị này đến mức có thể, trừ khi có các biện pháp thích hợp được Đăng kiểm chấp
nhận để tránh việc rò rỉ và phun toé dầu từ các mối nối và hệ thống này.
2. Phải
bọc cách nhiệt có hiệu quả cho tất cả các bề mặt của hệ thống máy có nhiệt độ
cao hơn 220 °C nếu chất lỏng dễ cháy có thể rơi vào khi hệ thống dầu này bị hư
hỏng. Chất cách nhiệt phải không thấm chất lỏng dễ cháy và hơi cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hệ
thống máy phải không được để rò rỉ dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ
cháy khác, các loại khí độc và các loại khí dễ cháy khác có thể gây nên cháy. Đối
với hệ thống máy mà các loại dầu này có thể rò rỉ thì phải có phương tiện thích
hợp để dẫn dầu rò rỉ vào chỗ an toàn khác.
5. Hệ
thống máy phải không được để rò rỉ các khí có hại cho sức khoẻ con người hoặc
gây ra cháy. Máy móc có khả năng rò lọt khí này phải được đặt ở chỗ sao cho các
khí rò rỉ dễ dàng đi vào chỗ được thông gió tốt.
6. Phải
có biện pháp xả tất cả các loại dầu thừa vào vị trí an toàn để tránh nguy cơ cháy.
7. Các
kết cấu được làm bằng vật liệu cháy được như gỗ và những vật liệu tương tự
không được đặt ở phía trên và xung quanh động cơ đốt trong, trừ khi được bảo vệ
thích đáng bằng tấm kim loại, sợi bông đá (rock wool) hoặc các vật liệu chống
cháy khác.
8. Trừ
khi có các phương tiện khác mà Đăng kiểm thấy thích hợp, phải có các biện pháp
như nêu dưới đây cho từng Không gian có đặt các thiết bị xử lý sơ bộ các chất lỏng
dễ cháy cho hệ thống máy như thiết bị lọc dầu đốt, các bộ hâm dầu v.v...
(1) Mỗi không gian trong đó
có các bộ phận chính trong hệ thống nói trên phải riêng biệt với các hệ thống
máy khác, được bao kín bằng các vách thép kéo dài từ boong này tới boong kia
trên đó có cửa ra vào tự đóng bằng thép;
(2) Phải trang bị hệ thống
phát hiện và báo cháy cố định;
(3) Phải trang bị hệ thống dập
cháy cố định có khả năng hoạt động được từ phía ngoài của khoang;
(4) Phải trang bị hệ thống
thông gió cơ giới độc lập hoặc thiết bị thông gió có khả năng tách biệt với hệ
thống thông gió buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5. Hệ thống thông gió
cho buồng máy
Các buồng máy phải được
thông gió đầy đủ để đảm bảo rằng khi máy móc và các nồi hơi đặt trong đó đang
hoạt động đủ công suất, thì phải có khả năng duy trì việc cấp đầy đủ không khí
cho các buồng để đảm bảo an toàn và thoải mái cho con người, cho sự hoạt động của
máy móc và để ngăn ngừa sự tích tụ các khí dễ cháy.
1.2.6. Thông tin liên lạc giữa
lầu lái với trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy của chân vịt
1. Việc
thông tin liên lạc giữa buồng lái với trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy của
thiết bị đẩy phải thoả mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Ít nhất phải có hai
phương tiện thông tin độc lập để truyền lệnh từ lầu lái tới vị trí trong buồng
máy hoặc trạm điều khiển nơi thường điều khiển tốc độ và hướng đẩy của thiết bị
đẩy. Một trong những phương tiện này phải là tay chuông truyền lệnh buồng máy để
truyền lệnh hiển thị nhìn được và trả lời cho cả lầu lái và trạm điều khiển nêu
trên;
(2) Phải trang bị các phương
tiện thông tin liên lạc mà Đăng kiểm thấy phù hợp từ lầu lái và buồng máy tới vị
trí bất kỳ không phải là các vị trí như nêu ở (1) trên đây mà từ đó có thể điều
khiển được tốc độ và hướng đẩy của thiết bị đẩy.
1.2.7. Chuông báo động cho sỹ
quan máy
Phải trang bị chuông báo động
cho các sỹ quan máy có thể hoạt động được từ buồng điều khiển máy hoặc từ sàn
điều khiển, nếu thích hợp. Tín hiệu báo động phải nghe rõ được trong buồng ở của
các sỹ quan máy.
1.3.
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trước
khi lắp đặt lên tàu phải tiến hành thử các hệ thống máy tại nhà máy chế tạo
theo các yêu cầu sau:
(1) Các động cơ điêzen phải
được thử phù hợp với 2.6.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(2) Các tua bin khí phải được
thử phù hợp với 4.5.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(3) Các thiết bị truyền động
phải được thử phù hợp với 5.5.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(4) Hệ trục, chân vịt và thiết
bị đẩy kiểu phụt nước
(a) Các ống bao trục, các áo
bọc trục chân vịt, các áo bọc trục trong ống bao phải được thử thuỷ lực như quy
định ở 6.3.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(b) Chân vịt phải được thử
phù hợp với 7.4.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(c) Đối với thiết bị đẩy kiều
phụt nước phải tiến hành những thử nghiệm dưới đây:
(i) Thử thuỷ lực thân hộp
bánh cánh với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Thử thuỷ lực cho ổng
bao ổ đỡ phía trước của trục chính và ống bao chứa thiết bị làm kín trục với áp
suất ít nhất bằng 0,2 MPa hoặc 1,5 lần áp suất thiết kế, lấy giá trị nào lớn
hơn.
(5) Các nồi hơi, các bộ hâm
dầu, thiết bị đốt chất thải và các bình chịu áp lực
(a) Các nồi hơi có áp suất
thiết kế lớn hơn 0,35 MPa phải được thử theo quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT;
(b) Các nồi hơi có áp suất
thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 0,35 MPa phải được thử theo quy định ở 9.11.3-1 Phần
3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(c) Các thiết bị hâm bằng dầu
nóng phải được thử theo quy định ở (a) trên;
(d) Các bình chịu áp lực phải
được thử theo quy định ở 10.9.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
(6) Các ống, các van, các phụ
tùng và máy phụ
Các ống, các van, các phụ
tùng và các máy phụ phải được thử theo quy định ở 12.6.1 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT;
(7) Thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Thiết bị làm lạnh
Thiết bị làm lạnh phải được
thử theo quy định ở 17.4.1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(9) Các hệ thống điều khiển
tự động và điều khiển từ xa
Các hệ thống điều khiển tự động
và điều khiển từ xa phải được thử theo quy định ở Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT. Ngoài ra, còn phải thoả mãn các yêu cầu ở 18.7.2 Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.3.2. Thử nghiệm sau khi lắp
đặt lên tàu
1. Sau
khi lắp đặt lên tàu, phải tiến hành các thử nghiệm sau đây:
(1) Kiểm tra giám sát việc lắp
đặt hoặc điều kiện cố định các máy móc;
(2) Thử khả năng hoạt động của
các thiết bị bảo vệ chống vượt tốc, thiết bị báo động dầu rò rỉ từ các ống dầu
đốt cao áp, thiết bị báo động và ngừng tự động khi áp suất dầu bôi trơn thấp,
thiết bị dừng máy sự cố và thiết bị báo động nhiệt độ nước làm mát cao của động
cơ điêzen;
(3) Thử khả năng hoạt động của
các thiết bị bảo vệ chống vượt tốc, thiết bị báo động và dừng tự động khi áp suất
dầu bôi trơn thấp, thiết bị dừng máy sự cố, thiết bị báo động lửa tắt, thiết bị
báo động dao động quá mức, các thiết bị phát hiện cháy trong các hộp quây kín
và các thiết bị báo động nhiệt độ khí xả cao và nhiệt độ nước làm mát cao của
tua bin khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thử kín thiết bị làm kín
ống bao trục ở áp suất làm việc;
(6) Kiểm tra việc lắp ép để
đo đạc và ghi lại chiều dài lắp chân vịt vào trục chân vịt đối với chân vịt được
lắp ép lên trục;
(7) Đối với nồi hơi có áp suất
thiết kế lớn hơn 0,35 MPa, phải thử nổ các van an toàn và thử hoạt động các van
an toàn và các thiết bị báo động;
(8) Đối với các nồi hơi có
áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 0,35 MPa, phải thử sự hoạt động các thiết bị
an toàn;
(9) Đối với các thiết bị hâm
bằng dầu nóng, phải thử nổ các van an toàn và thử hoạt động các thiết bị an
toàn và thiết bị báo động;
(10) Đối với các thiết bị đốt
dầu thải có công suất từ 34,5 kW trở lên phải:
(a) Thử hoạt động các thiết
bị an toàn, các thiết bị báo động và thử đốt cháy;
(b) Thử để xác định nhiệt độ
làm việc an toàn.
(11) Nếu Đăng kiểm cho là cần
thiết thì phải thử thuỷ lực các hệ thống ống được hàn trên tàu giữa các ống hoặc
giữa các ống và các van. Có thể bỏ qua các thử nghiệm này với điều kiện là
không phát hiện khuyết tật khi thử không phá huỷ với mức độ được Đăng kiểm cho
là thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Đối với các hệ thống dầu
đốt, các hệ thống hâm dầu đốt, các ống xoắn để hâm nóng trong các két thì phải
thử rò rỉ với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,4 MPa lấy giá trị
nào lớn hơn;
(14) Đối với các thiết bị
lái:
(a) Thử kín cho hệ thống dầu
thuỷ lực với áp suất thử tối thiểu bằng áp suất làm việc lớn nhất, sau khi lắp
đặt lên tàu;
(b) Thử hoạt động sau khi lắp
đặt lên tàu.
(15) Đối với các tời chằng
buộc:
(a) Thử hoạt động 15 phút
cho mỗi hướng với tốc độ lớn nhất trong điều kiện không tải;
(b) Thử khả năng hoạt động của
phanh tang trống trong điều kiện hoạt động nêu ở (a);
(c) Bất kể các yêu cầu nêu ở
(a) và (b) trên, nếu có nhiều bộ thiết bị tời cùng loại thi thời gian thử và số
bộ tời phải thử có thể giảm đi.
(16) Đối với các hệ thống ống
của thiết bị làm lạnh trực tiếp chịu áp suất của công chất làm lạnh, phải thử
rò rỉ ở áp suất bằng 90% áp suất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Thiết bị được sản xuất
hàng loạt
Bất kể các yêu cầu trong
1.3.1 trên, đối với các thiết bị được sản xuất theo hệ thống sản xuất hàng loạt
được Đăng kiểm chấp nhận. Nếu nhà chế tạo đề nghị, có thể áp dụng quy trình thử
phù hợp với phương pháp sản xuất thay cho các thử nghiệm nêu trong Quy chuẩn
này.
1.3.4. Miễn thử nghiệm
Nếu hệ thống máy đã có Giấy
chứng nhận thử nghiệm được Đăng kiểm chấp nhận thì từng phần hoặc toàn bộ công
việc thử nghiệm máy móc quy định ở 1.3.1 có thể được bỏ qua.
1.3.5. Thử bổ sung
Khi cần thiết, Đăng kiểm có
thể yêu cầu tiến hành thêm các thử nghiệm khác với các thử nghiệm được quy định
trong Phần này.
CHƯƠNG 2 ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN
2.1.
Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Nói chung, phải trình thẩm
định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để
thẩm định:
(a) Các đặc tính của động
cơ;
(b) Các chi tiết của quy
trình hàn đối với các bộ phận chính (kể cả thử nghiệm và kiểm tra);
(c) Trục khuỷu (kể cả các
chi tiết thành phần, các bu lông khớp nối, đối trọng và các bu lông cố định
chúng);
(d) Thanh truyền và ổ đỡ của
chúng (kể cả các chi tiết của bu lông) của động cơ bốn kỳ;
(e) Trục chịu lực đẩy (nếu đồng
bộ với động cơ);
(f) Bố trí các bu lông bệ
máy (kể cả các bu lông bệ máy, tấm căn và tấm chặn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Đặc tính của vật liệu
làm các bộ phận chính;
(i) Các đường ống dầu cao áp
điều khiển van xả cùng với các tấm che chắn chúng;
(j) Các ống dầu đốt cao áp
cùng với tấm che chắn và vòng kẹp chúng;
(k) Phụ tùng đường ống lắp đặt
trên động cơ (kể cả các hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn, dầu làm mát, nước làm
mát, các hệ thống khí nén, thuỷ lực và có chỉ rõ kích thước, vật liệu và áp suất
làm việc của ống);
(l) Mặt cắt lắp ráp của tua
bin khí thải.
(2) Các bản vẽ và tài liệu để
tham khảo:
(a) Danh mục các bản vẽ và
tài liệu phải trình thẩm định (có số hiệu bản vẽ liên quan và tình trạng sửa đổi);
(b) Mặt cắt dọc của động cơ;
(c) Mặt cắt ngang của động
cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Thân động cơ;
(f) Nắp xi lanh, thân xi
lanh và ống lót xi lanh;
(g) Pít tông và chốt pít
tông;
(h) Thanh liên kết (kể cả đầu
nối và vít định vị);
(i) Lắp ráp pít tông và cán pít
tông;
(j) Cán pít tông;
(k) Thanh truyền và các ổ đỡ
(kể cả các bu lông) của động cơ hai kỳ;
(I) Lắp ráp ổ đỡ chặn;
(m) Lắp ráp đầu chữ thập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(o) Cơ cấu cò mổ xu páp;
(p) Bơm cao áp dầu đốt;
(q) Các bu lông ổ trục
chính;
(r) Các bu lông cố định nắp
xi lanh và các bu lông cố định hộp van;
(s) Bánh đà (trong trường hợp
nó là một bộ phận truyền động);
(t) Sơ đồ hệ thống điều khiển
động cơ (kể cả các hệ thống kiểm tra, an toàn và báo động);
(u) Kết cấu và bố trí lớp
cách nhiệt cho ống khí xả lắp trên động cơ;
(v) Kết cấu và bố trí bộ giảm
chấn, bộ chống rung, thiết bị cân bằng hoặc cơ cấu bù chỉnh, bản tính cân bằng
và ngăn ngừa dao động của động cơ;
(w) Tài liệu hướng dẫn khai
thác và vận hành động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
1. Vật
liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của các động cơ điêzen và việc thử nghiệm
không phá huỷ các vật liệu này phải tuân theo những yêu cầu ở 2.2.1 Phần 3 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Nếu
các bộ phận chính của động cơ điêzen có kết cấu hàn thì chúng phải thoả mãn các
yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Các
động cơ điêzen phải được thiết kế sao cho có kết cấu và độ bền đủ theo công dụng
dự kiến, theo điều kiện làm việc mà chúng phải chịu đựng và điều kiện môi trường
trên tàu. Trục khuỷu của động cơ, trừ động cơ dẫn động máy phát điện sự cố, phải
thoả mãn các yêu cầu ở 2.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
4. Việc
lắp đặt động cơ điêzen lên tàu phải thoả mãn các yêu cầu từ (1) tới (4) dưới
đây:
(1) Các động cơ phải được đặt
trên bệ máy bằng thép có đủ độ bền và độ cứng vững qua các xà dọc đáy;
(2) Nếu lắp đặt các động cơ
có các lực quán tính, mô men không cân bằng lớn hoặc có các lực kích động lớn
do phía đẩy của pít tông gây ra thì bệ máy phải có đủ chiều dài và phải được nối
với nhau về cả hai phía hoặc được kết hợp lại thành một kết cấu;
(3) Nếu nhiệt độ bệ máy của
động cơ có thể tăng cao hơn trong điều kiện bình thường ảnh hưởng tới đặc tính
rão của các xà dọc bằng chất dẻo sợi thuỷ tinh trong khu vực bệ máy thì phải
cách nhiệt thích đáng cho các xà dọc đáy và bệ máy;
(4) Nếu các động cơ và bệ
máy của chúng được đặt trên các xà dọc đáy bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh, thì
phải lưu ý thích đáng để tránh biến dạng quá mức do lực xiết của bu lông và tải
trọng của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Điều
kiện môi trường xung quanh để xác định công suất của động cơ điêzen dùng làm
máy chính, dẫn động máy phát điện hoặc máy phụ như sau:
Áp suất khí quyển: 0,1 MPa;
Nhiệt độ không khí: 45 °C;
Độ ẩm tương đối: 60%;
Nhiệt độ nước biển: 32 °C (tại
cửa vào của bầu làm mát trung gian không khí nạp).
2.2.
Thiết bị an toàn
2.2.1. Bộ điều tốc và thiết
bị chống vượt tốc
1. Động
cơ điêzen dùng làm máy chính trên tàu phải được trang bị bộ điều tốc có thể điều
chỉnh để ngăn ngừa được tốc độ của động cơ vượt quá 15% so với số vòng quay
liên tục lớn nhất.
2. Ngoài
bộ điều tốc, mỗi động cơ điêzen dùng làm máy chính có công suất liên tục lớn nhất
từ 220 kW trở lên có thể ngắt ly hợp ra hoặc dẫn động chân vịt biến bước phải
được trang bị thiết bị chống vượt tốc riêng. Trong trường hợp này, thiết bị chống
vượt tốc và cơ cấu dẫn động chúng phải độc lập với bộ điều tốc quy định ở -1 và
phải được điều chỉnh để tự động dừng động cơ khi tốc độ vượt quá 20% so với số
vòng quay liên tục lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các
động cơ điêzen dẫn động các máy phát không phải máy phát được nêu ở -3 phải được
trang bị bộ điều tốc như quy định ở 2.4.2 Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
5. Ngoài
bộ điều tốc thông thường, mỗi động cơ điêzen được dùng làm máy chính của các
tàu chạy điện và động cơ điêzen dẫn động máy phát (trừ máy phát sự cố) có công
suất liên tục lớn nhất từ 220 kW trở lên phải được trang bị thiết bị chống vượt
tốc riêng. Trong trường hợp này, thiết bị chống vượt tốc và cơ cấu dẫn động của
nó phải độc lập với bộ điều tốc được quy định ở -3, -4 và phải được điều chỉnh
để tự động dừng động cơ khi tốc độ vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn nhất.
2.2.2. Bảo vệ chống nổ
các-te
1. Các
động cơ phải thoả mãn những yêu cầu dưới đây để bảo vệ chống nổ các-te:
(1) Điều 2.2.2-4, -5 và -6
Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT;
(2) Điều 2.4.3 Phần 3 Mục II
của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.2.3. Van an toàn của các
xi lanh
Phải trang bị cho từng xi
lanh của các động cơ điêzen có đường kính lớn hơn 230 mm van an toàn được điều
chỉnh để hoạt động khi áp suất cháy cao hơn áp suất cháy ở công suất liên tục lớn
nhất không quá 40% và phải được bố trí sao cho khi xả ra không gây nguy hiểm
cho người vận hành. Các van an toàn có thể được thay bằng các thiết bị cảnh báo
có hiệu quả đối với việc quá áp trong từng xi lanh.
2.2.4. Thiết bị dừng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.
Các thiết bị liên quan
2.3.1. Các tua bin khí thải
1. Đối
với máy chính được trang bị tua bin khí thải, phải trang bị các phương tiện để
đảm bảo rằng động cơ có thể hoạt động được với công suất cần thiết để tạo cho
tàu có tốc độ hành hải tối thiểu khi một trong các tua bin khí thải bị hỏng.
2. Khi
máy chính không thể hoạt động được với tua bin khí thải khi khởi động hoặc ở
vùng tốc độ thấp thì phải trang bị thêm hệ thống khí quét phụ. Khi hỏng hệ thống
phụ này thi phải có thiết bị thích hợp sao cho máy chính có thể tăng công suất
đủ để tua bin khí thải hoạt động theo yêu cầu.
2.3.2. Thiết bị khởi động
1. Đường
ống khí khởi động chính phải tuân theo các yêu cầu ở 2.5.3-1 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT.
2. Nếu
các động cơ chính được khởi động bằng khí nén thì phải trang bị các bình chứa
khí khởi động. Những bình chứa khí này phải được nối lại để sẵn sàng sử dụng.
Trong trường hợp này, tổng dung tích của các bình khí khởi động phải đủ để khởi
động mà không cần bổ sung thêm với số lần khởi động không được ít hơn số lần khởi
động liên tục như quy định từ (1) đến (3) dưới đây. Nếu việc bố trí các máy
chính và các hệ trục khác với việc bố trí quy định dưới đây, thì số lần khởi động
theo yêu cầu phải được Đăng kiểm xem xét riêng:
(1) Đối với các động cơ đảo
chiều trực tiếp
Z=
12C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z : là tổng số lần khởi động
mỗi động cơ;
C : là hệ số phụ thuộc vào
cách bố trí các máy chính và hệ trục, được xác định theo những giá trị quy định
dưới đây:
C = 1,0 Cho tàu có một chân
vịt, nếu một động cơ được nối với trục trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc;
C = 1,5 Đối với tàu có hai
chân vịt, nếu hai động cơ được nối với hệ trục trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc
hoặc đối với tàu có một chân vịt, nếu hai động cơ được nối với trục qua khớp ly
hợp đặt giữa động cơ và hộp giảm tốc;
C = 1,9 Đối với tàu ba chân
vịt, nếu động cơ được nối với các trục trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc;
C = 2,0 Đối với các tàu một
chân vịt, nếu một động cơ được nối với trục không có ly hợp đặt giữa động cơ và
hộp giảm tốc;
C = 2,3 Đối với tàu có bốn
chân vịt, nếu bốn động cơ nối với các trục trực tiếp hoặc thông qua hộp giảm tốc.
Đối với tàu hai chân vịt nếu bốn động cơ được nối với trục qua khớp ly hợp đặt
giữa động cơ và hộp giảm tốc;
C = 3,0 Đối với tàu hai chân
vịt, nếu bốn động cơ nối với trục không có khớp ly hợp đặt giữa động cơ và hộp
giảm tốc.
(2) Đối với động cơ không tự
đảo chiều có dùng thiết bị đảo chiều riêng, dùng chân vịt biến bước, thiết bị đẩy
kiểu phụt nước thì có thể chấp nhận số lần khởi động bằng một nửa số lần quy định
ở (1) trên đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 6 +3(k-1)
Trong đó:
Z: là tổng số lần khởi động
mỗi động cơ;
k: là số lượng động cơ, k
không cần thiết phải lớn hơn 3.
3. Đối
với các máy chính được khởi động bằng ắc quy và đối với thiết bị khởi động các
động cơ dẫn động các máy phát điện hoặc các máy phụ thì phải thoả mãn các yêu cầu
ở 2.5.3-3 và -4 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.3.3. Thiết bị dầu đốt
Các đường ống dầu đốt cao áp
phải được bọc chắn đầy đủ và được cố định chặt để đảm bảo ngăn ngừa dầu đốt hoặc
tia dầu đốt tiếp xúc với nguồn gây cháy trên động cơ hoặc khu vực xung quanh
chúng. Thiết bị báo động kiểu âm thanh và ánh sáng phải hoạt động khi phát hiện
ra dâu đốt rò rỉ bên trong các bọc chắn và dầu đốt rò rỉ này phải được xả qua hệ
thống thoát của động cơ. Nếu sử dụng các ống mềm cho mục đích bọc chắn này thì
chúng phải là kiểu được duyệt.
2.3.4. Thiết bị bôi trơn
1. Thiết
bị bôi trơn của các động cơ điêzen (trừ các động cơ lai máy phát sự cố) có công
suất liên tục lớn nhất lớn hơn 37 kW phải có thiết bị báo động để phát tín hiệu
báo động băng âm thanh và ánh sáng trong trường hợp việc cấp dầu bôi trơn bị sự
cố hoặc áp suất dâu bôi trơn giảm đáng kể và phải trang bị thiết bị để tự động
dừng động cơ khi áp suất thấp sau khi hệ thống báo động hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết
bị dầu bôi trơn trục rô to của tua bin khí xả phải được thiết kế sao cho dầu
bôi trơn không bị cuốn vào đường khí xả.
4. Đầu
cuối của ống xả dầu bôi trơn từ thùng trục của động cơ vào két gom dầu phải được
dìm ngập trong dầu. Không được nối những đường ống xả này của hai động cơ trở
lên với nhau.
2.3.5. Thiết bị làm mát
1. Các
thiết bị làm mát của các động cơ điêzen (trừ động cơ dẫn động máy phát sự cố)
có công suất liên tục lớn nhất lớn hơn 37 kW phải được trang bị các thiết bị
báo động để phát ra tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng khi nhiệt độ nước tăng
cao bất thường.
2. Ở
những chỗ thấp nhất phải đặt các vòi xả cho các áo nước và đường ống dẫn nước.
CHƯƠNG 3 TUA BIN KHÍ
3.1
Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Chương này
được áp dụng cho tua bin khí kiểu chu trình hở được sử dụng làm máy chính, máy
phát điện, máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và các tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để
duyệt:
(a) Bánh cánh (và/hoặc rô
to) của tua bin và máy nén;
(b) Buồng đốt;
(c) Chi tiết về việc cố định
các cánh chuyển động và cánh cố định;
(d) Khớp nối và bu lông khớp
nối trục;
(e) Các thiết bị đường ống
được lắp với tua bin (bao gồm hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn, nước làm mát, khí
nén, thuỷ lực và chỉ rõ vật liệu ống, kích cỡ ống và áp suất làm việc quy định);
(f) Các bình chịu áp lực và
các thiết bị trao đổi nhiệt (được phân chia thành nhóm I và nhóm II như đã được
định nghĩa ở 10.1.3 Phần 3 - “Hệ thống máy tàu” của QCVN 21: 2015/BGTVT) đi kèm
với tua bin;
(g) Bản vẽ chi tiết lắp đặt
tua bin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Các đặc tính kỹ thuật của
vật liệu làm các bộ phận chính;
(j) Các chi tiết hàn của các
bộ phận chính;
(k) Hướng dẫn bảo dưỡng;
(l) Tốc độ tới hạn của rô to
tua bin và máy nén;
(m) Số lượng cánh chuyển động
ở mỗi cấp;
(n) Số lượng và sự bố trí
các cánh cố định;
(o) Danh mục các thiết bị an
toàn dựa vào phân tích ảnh hưởng và kiểu hư hỏng.
(2) Các bản vẽ và tài liệu để
tham khảo:
(a) Danh sách liệt kê tất cả
các bản vẽ và tài liệu đã trình thẩm định (có số hiệu bản vẽ tương ứng và tình
trạng sửa đổi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Cánh chuyển động và cánh
cố định;
(d) Bố trí chung;
(e) Thiết bị khởi động (gắn
với tua bin);
(f) Bố trí cửa không khí vào
và cửa xả khí thải;
(g) Sơ đồ các hệ thống điều
khiển động cơ;
(h) Bản tính độ bền các bộ
phận chính;
(i) Bản tính dao động các
cánh tua bin;
(j) Hướng dẫn sử dụng hệ thống
điều khiển dầu đốt;
(k) Bản vẽ minh hoạ phương
pháp làm mát cho từng phần của tua bin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
1. Vật
liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của tua bin khí (trừ tua bin dẫn động
máy phát sự cố) và việc kiểm tra không phá huỷ chúng phải tuân theo các yêu cầu
được quy định ở 4.2.1-1 và -2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Những
vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận có nhiệt độ cao phải có đặc tính thích hợp
để hoạt động ở chế độ và tuổi thọ khai thác thiết kế chịu được sự ăn mòn, ứng
suất nhiệt chống lại sự rão và biến dẻo. Nếu vật liệu cơ bản được phủ một lớp bề
mặt chống ăn mòn thì vật liệu phủ đó phải có đặc tính sao cho không tróc ra khỏi
vật liệu cơ bản cũng như không làm tổn hại đến độ bền của vật liệu cơ bản.
3. Các
tua bin khí phải được thiết kế và lắp đặt sao cho vì một lí do có thể nào đó,
cánh của tua bin hoặc máy nén rơi ra sẽ không gây nguy hiểm cho tàu, các máy
móc khác và cho bất kỳ ai ở trên tàu.
4. Nếu
các bộ phận chính của tua bin khí có kết cấu hàn thì chúng phải thoả mãn các
yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
5. Các
tua bin khí phải được thiết kế sao cho không có rung động quá mức, sự rung động
quá mức phát sinh trong phạm vi số vòng quay ở chế độ hoạt động bình thường.
6. Mỗi
bộ phận của tua bin khí phải có kết cấu sao cho không có biến dạng bất lợi sinh
ra do sự giãn nở nhiệt của chúng.
7. Các
tua bin khí phải được lắp đặt trên bệ sao cho kết cấu thân tàu không bị ảnh hưởng
của nhiệt và không có các phản lực kết cấu quá mức sinh ra do sự giãn nở nhiệt.
8. Trong
trường hợp có hư hỏng ở nguồn điện chính thì các tua bin làm máy chính phải được
thiết kế sao cho không dẫn đến việc dừng thiết bị sản sinh khí cháy hoặc có khả
năng khởi động lại ngay sau khi thiết bị sản sinh khí cháy bị dừng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Bộ điều tốc và thiết
bị chống vượt tốc
1. Phải
trang bị cho các tua bin khí (trừ các tua bin dẫn động các máy phát sự cố) các
thiết bị chống vượt tốc. Những thiết bị này phải được điều chỉnh sao cho tốc độ
của trục ra không vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn nhất và phải có chức năng
như quy định ở 3.2.2-2.
2. Các
tua bin khí phải được trang bị các bộ điều tốc độc lập với thiết bị chống vượt
tốc nêu ở -1 trên. Bộ điều tốc phải có khả năng điều khiển tốc độ của tua bin
khí khi không tải mà không cần đến sự hoạt động của thiết bị chống vượt tốc.
3. Bộ
điều tốc của các tua bin dẫn động các máy phát phải thoả mãn các yêu cầu ở
2.4.2-1 và -2 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT. Tuy nhiên, đối với các tua
bin khí dùng làm máy chính trong các tàu chạy điện để dẫn động các máy phát cấp
điện riêng cho các động cơ điện lai chân vịt thì phải thoả mãn các yêu cầu ở
5.1.2-2 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3.2.2. Thiết bị dừng sự cố
1. Phải
trang bị ít nhất hai phương tiện độc lập để dừng tua bin (trừ tua bin lai máy
phát sự cố) được điều khiển nhanh chóng từ trạm điều khiển trong các điều kiện
hoạt động bất kỳ. Tối thiểu một trong số các phương tiện này phải thao tác được
bằng tay. Không yêu cầu trang bị đúp cơ cấu tác động để dừng sự cố lắp trên động
cơ.
2. Các
tua bin khí (trừ tua bin lai máy phát sự cố) phải được trang bị các thiết bị dừng
để tự động cắt dầu đốt cấp cho tua bin trong các trường hợp sau, đồng thời phải
trang bị các thiết bị báo động để báo động ở trạm điều khiển khi thiết bị dừng
hoạt động.
(1) Quá tốc độ;
(2) Áp suất dầu bôi trơn giảm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Lửa tắt;
(5) Rung động quá mức.
3. Ngoài
các yêu cầu nêu ở -2 trên, các tua bin khí sử dụng làm máy chính phải được
trang bị các thiết bị dừng để tự động cắt nguồn cấp dầu đốt cho tua bin trong
các trường hợp sau, đồng thời phải trang bị các thiết bị báo động để báo động ở
trạm điều khiển khi thiết bị dừng hoạt động:
(1) Độ dịch chuyển hướng trục
quá mức của từng rô to (trừ tua bin có ổ đỡ lăn);
(2) Nhiệt độ khí vào và ra
khỏi tua bin cao bất thường;
(3) Áp suất dầu bôi trơn của
hộp giảm tốc sụt quá mức;
(4) Áp suất chân không cao
quá mức tại đầu vào của máy nén (trừ tua bin khí có các cửa nổi tắt).
3.2.3. Thiết bị báo động
1. Các
tua bin khí (trừ tua bin lai máy phát sự cố) phải được trang bị các thiết bị
báo động để báo động trong các trường hợp sau. Trường hợp các thiết bị dừng nêu
ở 3.2.2 cũng phải trang bị thì các thiết bị báo động phải báo động trước khi
các thiết bị dừng này hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Áp suất dầu bôi trơn giảm;
(3) Áp suất dầu cấp dầu đốt
giảm;
(4) Rung động quá mức.
2. Ngoài
các yêu cầu nêu ở -1 trên, các tua bin khí sử dụng làm máy chính phải được
trang bị các thiết bị báo động để báo động trong các trường hợp sau. Trường hợp
các thiết bị dừng nêu ở 3.2.2 cũng phải trang bị thì các thiết bị báo động phải
báo động trước khi các thiết bị dừng này hoạt động.
(1) Độ chênh áp qua bầu lọc
dầu bôi trơn tăng bất thường;
(2) Nhiệt độ vào của dầu bôi
trơn tăng bất thường;
(3) Nhiệt độ công chất làm
mát (trường hợp sử dụng chu kỳ làm mát trung gian) tăng bất thường;
(4) Nhiệt độ ổ đỡ hoặc nhiệt
độ vào của dầu bôi trơn tăng bất thường;
(5) Độ chân không cao ở cửa
vào máy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có lắp đặt các không
gian cách âm kín hoàn toàn bao quanh thiết bị tạo khí và các ống dầu cao áp thì
phải trang bị hệ thống phát hiện và dập cháy cho không gian này.
3.3.
Các thiết bị liên quan
3.3.1. Hệ thống cấp khí
Hệ thống cấp khí vào phải có
kết cấu và bố trí sao cho có thể giảm đến mức tối thiểu sự xâm nhập của các vật
có hại và hơi nước vào trong máy nén. Ngoài ra, phải trang bị các phương tiện để
giảm đến mức tối thiểu các ảnh hưởng có hại do cặn muối sinh ra ở cửa hút khí
và nếu cần thì cả tác hại do đóng băng ở cửa hút khí.
3.2.2. Thiết bị khởi động
1. Phải
trang bị cho các tua bin các phương tiện thích hợp để đề phòng sự cố bất thường
về cháy hoặc đánh lửa khi khởi động hoặc khởi động lại sau khi việc khởi động
không thành.
2. Nếu
dùng ắc quy để khởi động thì thiết bị khởi động phải thoả mãn các yêu cầu tương
ứng ở 2.5.3-3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3.3.3. Thiết bị dầu đốt
1. Phải
xem xét kỹ lưỡng để đề phòng việc tắc ống góp dầu đốt và các vòi phun dầu đốt
do các hạt cặn rắn chứa trong dầu đốt cũng như để đề phòng sự ăn mòn các cánh
tua bin và các bộ phận khác do muối và các chất ăn mòn tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống điều khiển dầu
đốt phải có khả năng điều chỉnh lượng cấp cho các thiết bị đốt sao cho có thể
duy trì được nhiệt độ khí xả trong phạm vi định trong toàn bộ quá trình khai
thác thông thường;
(2) Hệ thống điều khiển dầu
đốt phải có khả năng đảm bảo sự cháy ổn định trong toàn bộ phạm vi khai thác mà
việc cấp nhiên liệu có thể điều chỉnh được;
(3) Hệ thống điều khiển dầu
đốt phải có khả năng duy trì tốc độ tối thiểu của các tua bin mà không phải dừng
thiết bị tạo khí khi có biến đổi tải đột ngột.
3.3.4. Thiết bị bôi trơn
1. Phải
trang bị cho các tua bin là máy chính thiết bị cấp dầu bôi trơn sự cố hữu hiệu
tự động hoạt động và có đủ sản lượng dầu để đảm bảo bôi trơn đầy đủ cho đến khi
tua bin dừng lại trong trường hợp hệ thống cấp dầu bôi trơn bị hỏng. Việc cấp dầu
sự cố có thể thực hiện nhờ két trọng lực hoặc từ một bơm dầu bôi trơn phụ do
tua bin dẫn động.
2. Phải
trang bị cho thiết bị dầu bôi trơn của các tua bin chính các thiết bị điều khiển
nhiệt độ tự động.
3. Phải
có chỗ nối đề lấy mẫu dầu ở vị trí thích hợp.
3.3.5. Thiết bị đánh lửa
1. Mỗi
bộ phận trong thiết bị đánh lửa phải bao gồm từ hai hệ thống trở lên độc lập với
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bộ
phận chia lửa phải có kết cấu chống nổ hoặc có tấm chắn thích hợp. Không được đặt
các cuộn dây điện của thiết bị đánh lửa ở các khu vực mà khí nổ có thể tích tụ.
CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG TRUYÈN ĐỘNG
4.1.
Quy định chung
4.1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Chương này
được áp dụng cho các hệ thống truyền động của máy chính và các động cơ dẫn động
các máy phát điện, các máy phụ (trừ các máy phụ chuyên dụng v.v...).
4.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để
thẩm định:
(a) Công suất truyền động và
tốc độ (vòng/phút) của từng bánh răng ở công suất liên tục lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các phương pháp hàn các
bộ phận chính (kể cả việc thử và kiểm tra);
(d) Bánh răng;
(e) Trục bánh răng;
(f) Khớp nối;
(g) Kết cấu các bộ phận
chính như ly hợp, các trục mềm;
(h) Các đặc tính của vật liệu
dùng làm các bộ phận truyền công suất (thành phần hoá học, phương pháp xử lý
nhiệt, cơ tính và phương pháp thử chúng).
(2) Các bản vẽ và tài liệu để
tham khảo:
(a) Lắp ráp tổng thành;
(b) Số liệu cần thiết đề
tính toán độ bền các bộ phận chính của hệ thống truyền động;'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
1. Vật
liệu dùng chế tạo các bộ phận chính của các hệ thống truyền động và thử không
phá huỷ chúng phải tuân theo các yêu cầu ở 5.2.1-1 và 5.2.1-2 Phần 3 Mục II của
QCVN 21:2015/BGTVT.
2. Các
hệ thống truyền động phải được thiết kế và kết cấu phù hợp với công dụng, điều
kiện làm việc cũng như phải có đủ độ bền để chịu được mô men xoắn truyền qua
chúng và chịu được lực kéo lùi.
3. Nếu
các bộ phận chính của hệ thống truyền động có kết cấu hàn thì chúng phải thoả
mãn các yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
4.1.4. Kết cấu chung của
bánh răng
1. Nếu
vành răng được lắp ép lên may-ơ thì vành răng phải có độ dày sao cho đảm bảo được
độ bền cần thiết và phải có đủ độ căng cho phép để chịu được công suất truyền
qua. Nếu việc lắp căng được tiến hành sau khi cắt răng thì kết cấu phải sao cho
đảm bảo hoàn toàn độ chính xác của răng hoặc phải tiến hành gia công tinh các
răng sau khi lắp ráp với may-ơ.
2. Nếu
bánh răng có kết cấu hàn thì chúng phải có đủ độ cứng và phải được khử ứng suất
trước khi cắt răng.
3. Bánh
răng không được có trọng lượng không cân bằng có hại.
4. Độ
bền của hệ thống bánh răng phải thoả mãn các yêu cầu ở 5.3 và 5.4 Phần 3 Mục II
của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Trong
trường hợp có lắp bộ phận nặng lên phần kéo dài của trục bánh răng thì kết cấu
của bánh răng phải sao cho các chuyển động quay của bánh răng và sự sai lệch của
tâm trục là nhỏ nhất.
4.1.5. Kết cấu chung của thiết
bị truyền động không phải là bánh răng (các khớp nối mềm, các ly hợp...)
1. Các
thiết bị truyền động không phải là bánh răng phải là thiết bị được Đăng kiểm
xét duyệt về kết cấu, vật liệu, sự hoạt động an toàn, độ tin cậy và có đủ độ bền
để chịu được công suất truyền qua.
2. Kết
cấu của các khớp nối trượt kiều điện từ phải tuân theo các yêu cầu ở 2.4 Phần 4
Mục của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Nếu
bộ li hợp của thiết bị truyền động của các máy chính được hoạt động nhờ các hệ
thống thuỷ lực hoặc khí nén thì phải có một bơm hoặc một máy nén dự phòng được
nối lại để sẵn sàng sử dụng hoặc phải có thiết bị thích hợp khác để có thể đảm
bảo tốc độ hành hải tối thiểu của tàu.
4.1.6. Thiết bị bôi trơn
1. Phải
trang bị bộ lọc cho hệ thống bôi trơn các bánh răng và nếu có thể thì là các bầu
lọc có từ tính.
2. Thiết
bị bôi trơn của thiết bị truyền động được dẫn động bởi thiết bị có công suất lớn
hơn 37 kW phải được trang bị các thiết bị báo động để phát tín hiệu bằng âm
thanh và ánh sáng khi hệ thống cấp dầu bị hỏng hoặc áp suất dầu bôi trơn giảm
đáng kể.
CHƯƠNG 5 HỆ TRỤC, CHÂN VỊT, THIẾT BỊ ĐẨY KIỂU PHỤT NƯỚC
VÀ DAO ĐỘNG XOẮN HỆ TRỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong 5.1 này
áp dụng cho hệ trục chân vịt (trừ các bộ phận của hệ thống đẩy kiểu phụt nước
và chân vịt) và thiết bị truyền động để truyền công suất từ động cơ dẫn động đến
máy phát và máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng v.v...). Dao động xoắn của hệ trục
phải thoả mãn những yêu cầu ở 5.4.
5.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Những bản vẽ để thẩm định
(kể cả đặc tính của vật liệu):
(a) Bố trí hệ trục;
(b) Trục đẩy;
(c) Trục trung gian;
(d) Trục trong ống bao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Ống bao trục;
(g) Ổ đỡ trong ống bao;
(h) Thiết bị làm kín ống
bao;
(i) Ổ đỡ trong giá đỡ trục;
(j) Khớp nối và bu lông khớp
nối;
(k) Những trục truyền công
suất cho các máy phát điện hoặc máy phụ.
(2) Những tài liệu để tham
khảo:
(a) Những số liệu cần thiết
để tính độ bền trục trong Chương này;
(b) Những tài liệu khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Vật
liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của hệ trục và việc thử không phá huỷ
chúng phải tuân theo các yêu cầu ở 6.2.1-1, -2 và -3 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
2. Kích
thước của các trục và các bu lông khớp nối phải thoả mãn các yêu cầu ở 6.2.2,
6.2.3, 6.2.4, 6.2.5, 6.2.6 và 6.2.12 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
5.1.4. Bảo vệ các trục chân
vịt, trục trong ống bao khỏi sự ăn mòn
Các trục chân vịt và các trục
trong ống bao phải tuân theo các yêu cầu ở 6.2.7 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
5.1.5. Áo bọc trục chân vịt
và áo bọc trục trong ống bao
1. Những
áo bọc trục lắp trên các trục chân vịt hay các trục ống bao phải thoả mãn các
yêu cầu ở 6.2.8(1) Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Các
áo bọc trục phải làm bằng đồng thanh hoặc vật liệu tương đương và phải không bị
rỗ hoặc có các khuyết tật khác.
3. Các
áo bọc trục phải được lắp lên trục bằng phương pháp sao cho không gây nên sự tập
trung ứng suất như lắp bằng cách lắp co ngót v.v...
5.1.6. Cố định chân vịt vào
trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
dùng then để lắp chân vịt lên trục thì phải có góc lượn đủ lớn ở các góc rãnh
then. Then phải được lắp khít lên rãnh. Phần phía trước của rãnh then trên trục
chân vịt phải được lượn tròn từ từ để tránh sự tập trung ứng suất quá lớn.
3. Nếu
chân vịt được lắp vào bích của trục chân vịt bằng bu lông thì phải thoả mãn các
yêu cầu ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Các bu lông và các chốt
phải có đủ độ bền;
(2) Chiều dày của bích trục
chân vịt phía sau đo tại vòng chia các bu lông phải thoả mãn yêu cầu ở 6.2.9-4
Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
5.1.7. Ổ đỡ trong ống bao và
trong giá đỡ trục
Ổ đỡ sau cùng trong ống bao
hoặc trong giá đỡ trục chịu trọng lượng của chân vịt phải thoả mãn yêu cầu
6.2.10-1 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
5.1.8. Thiết bị làm kín ống
bao trục
Những thiết bị làm kín ống
bao trục không phải là kiểu vòng ép đệm kín nước biển phải là kiểu được Đăng kiểm
xét duyệt về vật liệu, kết cấu, bố trí.
5.1.9. Trục chân vịt loại 1C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.
Chân vịt
5.2.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở 5.2 này áp dụng
cho các loại chân vịt.
5.2.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ:
(a) Chân vịt;
(b) Bản vẽ sơ đồ hệ thống dầu
thuỷ lực của chân vịt biến bước có chỉ rõ vật liệu ống, kích cỡ ống và áp suất
làm việc;
(c) Các bu lông cố định các
cánh của chân vịt biến bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các thông số của chân vịt
(công suất liên tục lớn nhất, số vòng quay liên tục lớn nhất của máy chính, chi
tiết về hình dạng cánh, đường kính, bước, diện tích duỗi cánh, tỉ số của chân vịt,
độ nghiêng hay góc nghiêng, số cánh, khối lượng, mô men quán tính và đặc tính của
vật liệu v.v...);
(b) Bản tính chiều dài ép
chân vịt vào trục (nếu chân vịt được lắp lên trục không dùng then).
5.2.3. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
1. Vật
liệu của chân vịt, bu lông cố định cánh chân vịt biến bước và việc thử không
phá hủy vật liệu phải tuân theo những yêu cầu ở 7.1.3-1 và 7.1.3-2 Phần 3 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT
2. Chiều
dày của cánh chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu ở 7.2.1 Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Mặc
dù có yêu cầu ở -2, chiều dày cánh chân vịt lắp lên trục có độ nghiêng của trục
từ 5° trở lên và đối với chân vịt dùng để lái có thể được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
t : chiều dày của cánh
(không kể góc lượn ở chân cánh) (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z : số cánh;
N0 : số vòng quay
liên tục lớn nhất trong một phút chia cho 100;
I : chiều rộng cánh ở bán
kính đang xét (cm);
K1: hệ số được
xác định theo công thức sau tại bán kính đang xét:

Trong đó:
D: đường kính của chân vịt
(m)
k1,k2,k3
là các hệ số có các giá trị được quy định trong Bảng 3/5.3;
P': bước chân vịt tại bán
kính đang xét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2: là hệ số được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
k4,k5
là các hệ số có giá trị được quy định ở Bảng 3/5.3;
E: độ nghiêng ở đỉnh mút
cánh (đo từ đường cơ sở mặt bên và lấy giá trị dương đối với độ nghiêng theo
chiều ngược lại) (cm);
to: chiều dày giả
định của cánh chân vịt tại đường tâm trục chân vịt (to có thể nhận
được nhờ kéo dài từng đường mép nối chiều dày đỉnh cánh với chiều dày cánh ở 0,25R
hoặc 0,35R đối với chân vịt biến bước, tại hình chiếu của tiết diện cánh dọc
theo đường chiều dày cánh lớn nhất (cm);
K: hệ số có giá trị được quy
định ở Bảng 3/5.4.
Bảng
3/5.3 Giá trị của k1, k2, k3, k4,
và k5
Vị
trí theo hướng kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
k3
k4
k5
0.25R
1,62
0,386
0,239
1,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.35R
0,827
0,308
0,131
1,79
1,56
0,6R
0,281
0,113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
1,09
Bảng
3/5.4 Giá trị của K
Vật
liệu
Hợp
kim đồng đúc
HBsC1
HBsC2
AIBC3
AIBC4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,15
1,30
1,15
Chú thích:
Đối với các cánh làm bằng vật
liệu khác với vật liệu quy định trong bảng trên thì giá trị của K sẽ được quy định
trong từng trường hợp cụ thể.
Đối với các chân vịt có đường
kính từ 2,5 m trở xuống thì giá trị của K có thể được lấy theo giá trị quy định
trong bảng nhân với hệ số sau:
2 - 0,4D đối với 2,5
≥ D > 2;
1,2 đối với
2,0 ≥ D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều
dày của cánh chân vịt biến bước phải thoả mãn các yêu cầu ở 5.2.3-2 và -3.
2. Các
bu lông cố định cánh và bích để cố định cánh chân vịt biến bước phải thoả mãn các
yêu cầu từ 7.2.2-2 tới -7 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Nếu
cơ cấu điều khiển bước được hoạt động nhờ bơm dầu thuỷ lực thì phải có bơm dầu dự
phòng được nối vào hệ thống sao cho sẵn sàng sử dụng được hoặc thiết bị thích hợp
khác nhờ đó đảm bảo rằng tàu có thể duy trì được tốc độ hành hải tối thiểu.
5.2.5. Chiều dài ép chân vịt
lên trục
1. Nếu
chân vịt được lắp ép lên trục không dùng then thì giới hạn trên và dưới của chiều
dài lắp ghép phải thoả mãn các yêu cầu ở 7.3.1-1 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
2. Nếu
chân vịt được lắp ép lên trục có dùng then thì độ bền của phần lắp ghép phải đủ
để chịu được mô men xoắn truyền qua.
3. Nếu
chân vịt được lắp ép lên trục thì mép của đầu phía trước lỗ côn của củ chân vịt
phải được lượn tròn một cách hợp lý.
4. Không
được nung nóng cục bộ củ chân vịt tới nhiệt độ cao trong khi ép chân vịt vào hoặc
tháo chân vịt ra.
5.3.
Thiết bị đẩy kiểu phụt nước (water jet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu từ 5.1.4 đến
5.1.8, thiết bị đẩy kiểu phụt nước phải tuân theo các yêu cầu ở 5.3 này.
5.3.2. Thuật ngữ
1. Những
thuật ngữ được dùng trong 5.3 này được định nghĩa như sau:
(1) Thiết bị đẩy kiểu phụt
nước là hệ thống bao gồm các thiết bị từ (2) đến (7). nó nhận nước qua kênh dẫn
nước vào và xả nước ra qua họng phụt với tốc độ đã được tăng lên để tạo ra lực đẩy
mà không cần đến chân vịt thông thường;
(2) Bánh cánh là một tổ hợp
quay có các cánh để truyền năng lượng cho nước;
(3) Trục chính là trục để
truyền công suất đến bánh cánh;
(4) Kênh dẫn nước vào là bộ
phận để dẫn nước được hút từ cửa dẫn nước vào tới cửa vào của bánh cánh;
(5) Họng phụt là bộ phận để
phụt nước đã được chỉnh dòng từ bánh cánh;
(6) Thiết bị đổi hướng là
thiết bị hoạt động giống như một bánh lái bằng cách hướng dòng nước được phun từ
họng phụt sang bên trái hoặc bên phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Các bản vẽ và tài liệu
1. Nói
chung, phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Bản vẽ để thẩm định:
(a) Bố trí chung và lắp ráp
phân đoạn (có chỉ rõ vật liệu, kích thước của các bộ phận chính, kể cả kênh dẫn
nước vào);
(b) Bố trí hệ trục (có chỉ
rõ các phụ tùng, hình dạng và kết cấu của máy chính, hộp giảm tốc, các khớp ly
hợp, các khớp nối trục chính, các ổ đỡ, các ổ chặn, thiết bị làm kín và bánh
cánh);
(c) Bản vẽ chi tiết kênh dẫn
nước vào;
(d) Kết cấu của bánh cánh
(chỉ rõ hình dạng cụ thể của bánh cánh, đường kính lớn nhất của bánh cánh đo từ
tâm trục chính, số lượng cánh và đặc tính của vật liệu);
(e) Bản vẽ chi tiết các ổ đỡ,
ổ chặn, thiết bị làm kín phía trước của trục chính;
(f) Bản vẽ chi tiết thiết bị
đổi hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Sơ đồ hệ thống thuỷ lực;
(i) Bản tính dao động xoắn của
trục chính.
(2) Bản vẽ và tài liệu để
tham khảo:
(a) Bản tính tần số uốn tự
do (khi dao động xoắn do tự trọng có thể có);
(b) Bản tính độ bền thiết bị
đổi hướng và đổi chiều;
(c) Những bản vẽ khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
5.3.4. Quy định chung
1. Vật
liệu làm các bộ phận của thiết bị đẩy kiểu phụt nước phải thích hợp với công dụng
dự kiến và những bộ phận quan trọng nêu dưới đây phải thoả mãn các yêu cầu ở Phần
7A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
(1) Trục chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Bánh cánh;
(4) Kênh dẫn nước vào, họng
phụt và thân bánh cánh tạo thành một bộ phận của tấm vỏ tàu.
2. Kết
cấu và độ bền của thiết bị đẩy kiểu phụt nước phải thoả mãn các yêu cầu mà Đăng
kiểm cho là thích hợp.
5.4.
Dao động xoắn hệ trục
5.4.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của mục này áp
dụng cho hệ thống truyền động, hệ trục chân vịt (trừ các bộ phận của hệ thống đẩy
kiểu phụt nước và chân vịt), trục truyền công suất từ máy chính tới máy phát,
trục khuỷu của động cơ điêzen dùng làm máy chính và hệ trục của hệ thống phát
điện do động cơ điêzen dẫn động.
5.4.2. Quy định chung
1. Phải
trình thẩm định bản tính dao động xoắn của hệ trục chính và hệ trục dẫn động
máy phát điện (trừ máy phát sự cố. Tuy nhiên, có thể bỏ qua việc trình bản tính
dao động xoắn trong trường hợp mà hệ trục có cùng kiểu với hệ trục đã có đầy đủ
kinh nghiệm khai thác thực tế và có thể suy luận với độ chính xác thỏa đáng rằng
trong phạm vi dải vòng quay khai thác sẽ không có dao động tới hạn.
2. Nếu
Đăng kiểm cho là cần thiết thì phải tiến hành đo đạc để khẳng định sự phù hợp
giữa các giá trị thực với các giá trị tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu
ứng suất dao động xoắn vượt quá giới hạn cho cho phép t1 quy
định ở 8.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT thì phải quy định vùng vòng
quay cấm làm việc phù hợp với 8.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
CHƯƠNG 6 NỒI HƠI, THIẾT BỊ HÂM DẦU, THIẾT BỊ ĐỐT CHẤT THẢI
VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
6.1.
Nồi hơi
6.1.1. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ vật
liệu và kích thước):
(a) Bản vẽ bố trí chung nồi
hơi;
(b) Bản vẽ chi tiết vỏ và mặt
đầu (kể cả các phụ tùng bên trong);
(c) Bản vẽ chi tiết của giá
lắp phụ tùng và các họng phun của nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Bản vẽ chi tiết và bố
trí các ống của bộ quá nhiệt và bộ hâm lại;
(f) Bản vẽ chi tiết của bộ
giảm quá nhiệt trong;
(g) Bản vẽ bố trí và chi tiết
của các ống của bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí xả;
(h) Bản vẽ chi tiết của bộ
hâm nóng sơ bộ không khí;
(i) Bản vẽ bố trí và chi tiết
của các phụ tùng nồi hơi;
(j) Bản vẽ bố trí các van an
toàn (với các thông số kỹ thuật chính);
(k) Những bản vẽ khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số kỹ thuật của
nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Những tài liệu khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
6.1.2. Quy định chung
1. Những
nồi hơi nêu ở các điểm từ (1) đến (3) dưới đây phải được thiết kế sao cho có kết
cấu và độ bền đầy đủ theo công dụng dự kiến và điều kiện môi trường trên tàu:
(1) Những nồi hơi có áp suất
thiết kế không vượt quá 0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không vượt quá 1 m2;
(2) Những nồi nước nóng có
áp suất thiết kế không vượt quá 0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không vượt quá 8 m2;
(3) Những thiết bị hâm nước
bằng điện.
2. Những
nồi hơi khác với những nồi hơi quy định ở -1 phải thỏa mãn các yêu cầu từ 9.2 đến
9.9 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Bất
kể yêu cầu ở -2, những nồi hơi nhỏ có áp suất thiết kế không quá 0,35 MPa có thể
yêu cầu phải thỏa mãn các quy định ở 9.11 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
6.2.
Thiết bị hâm bằng dầu nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng ngọn lửa hoặc khí cháy phải thỏa mãn các yêu cầu
ở 6.1 (trong trường hợp này thuật ngữ "nồi hơi" được thay bằng
"thiết bị hâm bằng dầu nóng") cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2
và -3 dưới đây.
2. Các
thiết bị an toàn v.v... của thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng ngọn lửa phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 9.12.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3. Các
thiết bị an toàn v.v... của thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng khí cháy phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 9.12.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
6.3.
Thiết bị đốt chất thải
6.3.1. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ:
(a) Bản vẽ bố trí chung thiết
bị đốt chất thải;
(b) Bản vẽ bố trí các phụ
tùng của thiết bị đốt chất thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số kỹ thuật của
thiết bị đốt chất thải;
(b) Hướng dẫn sử dụng các
thiết bị an toàn;
(c) Hướng dẫn vận hành thiết
bị đốt chất thải;
(d) Những tài liệu khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
6.3.2. Quy định chung
Các thiết bị đốt chất thải
phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.13 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
6.4.
Bình chịu áp lực
6.4.1. Các bản vẽ và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ kiểu
và kích thước của vật liệu):
(a) Bố trí chung;
(b) Chi tiết của thành bình;
(c) Bố trí các van an toàn;
(d) Chi tiết các giá đỡ phụ
tùng và họng;
(e) Những bản vẽ khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
(a) Những thông số kỹ thuật
chính;
(b) Các thông số kỹ thuật
hàn (quy trình hàn, điều kiện hàn và chất hàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Quy định chung
Các bình chịu áp lực phải thỏa
mãn các yêu cầu ở Chương 10 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
CHƯƠNG 7 ỐNG, VAN, PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
7.1.
Quy định chung
7.1.1. Áp suất và nhiệt độ
thiết kế
1. Áp
suất thiết kế là áp suất làm việc lớn nhất của công chất bên trong ống nhưng
không được nhỏ hơn các áp suất được quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Đối với hệ thống ống có
van an toàn hoặc thiết bị bảo vệ quá áp khác thì áp suất thiết kế là áp suất đặt
của van an toàn hoặc áp suất đặt của thiết bị bảo vệ quá áp. Tuy nhiên, đối với
các hệ thống ống hơi nước được nối với nồi hơi hoặc hệ thống ống nối với các
bình chịu áp lực thì áp suất thiết kế là áp suất thiết kế của vỏ nồi hơi (là áp
suất danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt) hoặc áp suất thiết kế của vỏ bình
chịu áp lực;
(2) Đối với các ống nằm ở
phía đẩy của bơm thì áp suất thiết kế là áp suất đẩy của bơm có van ở phía đẩy
bị đóng và bơm chạy ở tốc độ định mức;
(3) Tuy nhiên, đối với các
bơm có van an toàn hoặc có thiết bị bảo vệ quá áp thì áp suất thiết kế là áp suất
đặt của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhiệt
độ thiết kế là nhiệt độ cao nhất của công chất bên trong ống ở điều kiện thiết
kế.
3. Các
ống được phân nhóm phù hợp với các yêu cầu ở 12.1.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2010/BGTVT phù hợp với loại công chất, áp suất và nhiệt độ thiết kế.
7.1.2. Vật liệu
1. Vật
liệu dùng cho máy phụ phải thích hợp với các điều kiện khai thác của chúng. Vật
liệu dùng cho các bộ phận quan trọng của máy phụ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
mà Đăng kiểm cho là thỏa đáng.
2. Vật
liệu làm ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.1.4-2 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể
chấp nhận các vật liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là thỏa đáng để
dùng cho các ống có đồng thời áp suất thiết kế nhỏ hơn 1 MPa và nhiệt độ thiết
kế từ 230 °C trở xuống.
3. Vật
liệu dùng làm van hoặc rô-bi-nê (từ nay về sau gọi chung là "các
van") và các phụ tùng ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.1.4-3 Phần 3 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT. Tuy nhiên, những vật liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn
mà Đăng kiểm cho là phù hợp có thể được sử dụng để làm các van quy định ở (1)
và (2) dưới đây:
(1) Các van và các phụ tùng
đường ống dùng cho các ống có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 100 mm;
(2) Các van và phụ tùng đường
ống có đồng thời áp suất thiết kế nhỏ hơn 3 MPa và nhiệt độ thiết kế từ 230 °C
trở xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bất
kể yêu cầu ở -3 trên đây, các vật liệu đặc biệt như các ống mềm cao su, các ống
bằng chất dẻo, các ống vinyl, các ống hợp kim nhôm v.v... có thể được sử dụng nếu
được Đăng kiểm chấp nhận khi xét đến sự an toàn cháy nổ, ngập khoang cũng như
điều kiện phục vụ của chúng.
7.2.
Chiều dày ống
Chiều dày của ống phải thỏa
mãn các yêu cầu nêu ở 12.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
7.3.
Kết cấu của van và phụ tùng đường ống
Kết cấu của các van và phụ
tùng đường ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
7.4.
Nối ống và gia công hệ thống ống
Việc nối ống và gia công hệ
thống ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.4 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
7.5.
Kết cấu của máy phụ và các két chứa
Kết cấu của máy phụ và các
két chứa phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.5 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT. Nếu các két chứa dùng để chứa dầu đốt được chế tạo bằng vật liệu
không phải là các tấm thép thì chiều dày của tấm vỏ két phải được Đăng kiểm xét
duyệt riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.
Quy định chung
8.1.1. Đường ống
Hệ thống ống phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 13.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT
8.2.
Van hút nước biển và van xả mạn
8.2.1. Vị trí và kết cấu
1. Các
ống hút nước biển vào và các ống xả mạn phải được nối với các van được lắp đặt
thỏa mãn các yêu cầu ở -3 và -4 dưới đây.
2. Vị
trí của các lỗ xả mạn chịu áp suất đẩy của bơm phải sao cho nước không được xả
vào xuồng hoặc bè cứu sinh ở vị trí hạ thủy cố định kể cả khi chúng đã được thả
xuống nước ở dưới thiết bị hạ, trừ khi có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa
nước xả vào chúng.
3. Các
van hút nước biển và van xả mạn lắp trên mạn tàu, các cửa thông biển liền vỏ hoặc
các ống lắp van vào mạn phải được bố trí ở những chỗ dễ tiếp cận.
4. Các
van nêu ở -3 phải được đặt phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các van phải được bắt bằng
các bu lông vào đoạn ống lắp van hàn trên tấm vỏ tàu, các ống lắp van này phải
có kết cấu cứng vững và càng ngắn càng tốt;
(3) Nếu các van được gắn vào
vỏ tàu phi kim loại như chất dẻo cốt sợi thủy tinh thì phương pháp lắp đặt phải
được Đăng kiểm xem xét riêng.
5. Các
tay điều khiển các van hút nước biển phải được nâng cao lên trên sàn thấp của
buồng máy nơi có thể dễ dàng vận hành chúng. Các van hút nước biển được điều
khiển bằng cơ giới cũng phải có thể điều khiển được bằng tay. Các van hút nước
biển phải có biển chỉ báo để báo rằng chúng đang mở hay đóng.
6. Các
van xả mạn phải được lắp với vỏ tàu thông qua đoạn ống nối xuyên qua vỏ tàu và vòng
bảo vệ theo quy định ở -7(1), có thể không cần đoạn ống này trên van nếu những van
này được lắp vào tấm đệm hoặc đoạn ống lắp van mà bản thân chúng tạo nên đoạn ống
nối trên tôn vỏ tàu và các vòng bảo vệ. Các van xả mạn phải có tấm biển chỉ báo
là chúng đang mở hay đóng.
7. Các
van xả gạn mặt của nồi hơi hoặc thiết bị bốc hơi phải thỏa mãn các yêu cầu ở
(1) và (2) dưới đây:
(1) Các van xả của nồi hơi
và thiết bị bốc hơi phải được đặt ở những chỗ dễ vận hành chúng và phải có vòng
bảo vệ ở phía ngoài tấm vỏ tàu để đề phòng ăn mòn;
(2) Tay điều khiển van phải
không có khả năng tháo ra được trừ khi van đang đóng và nếu lắp van vặn thì tay
vặn van phải được khóa một cách thích đáng trên cán van.
8.2.2. Cửa thông biển
Các cửa thông biển phải có kết
cấu bền vững và không tạo thành túi khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
đặt các lưới lọc ở chỗ lấy nước biển vào. Diện tích thông qua của lưới lọc
không được nhỏ hơn hai lần tổng diện tích lối vào của các van hút nước biển.
2. Phải
có biện pháp làm sạch lưới lọc như quy định ở -1 trên đây nhờ hơi nước, khí nén
v.v... thấp áp.
8.3.
Các lỗ thoát nước và các lỗ xả nước vệ sinh
1. Các
ống thoát nước có đủ số lượng và kích thước phải được trang bị để tiêu thoát hiệu
quả cho tất cả các boong. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể chấp nhận việc không
trang bị ống tiêu thoát nước cho từng khoang riêng biệt của các tàu nếu thỏa
mãn rằng vì lí do về kích thước và sự phân khoang của các khoang này mà an toàn
của con tàu không vì thế mà bị ảnh hưởng.
2. Các
đường ống thoát nước và xả nước vệ sinh phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.4.1-1
-3, -5, -6 và 13.4.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.4.
Hệ thống hút khô - dằn
1. Các
hệ thống hút khô và dằn phải thỏa mãn những yêu cầu ở 13.5 Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Đối
với các tàu nhiều thân, chiều rộng "B" của thân tàu dùng để tính đường
kính tối thiểu quy định của đường kính hút khô chính có thể là chiều rộng của một
thân tàu tại đường nước thiết kế hoặc thấp hơn đường nước thiết kế (m).
3. Đối
với tàu nhiều thân mà mỗi thân có các bơm hút khô riêng thì các đường ống hút
khô đó phải thỏa mãn các yêu cầu ở -1 và -2 trên. Ngoài ra, tổng sản lượng “Q”
của các bơm hút khô cho từng thân không được nhỏ hơn 2,4 lần sản lượng quy định
của bơm được yêu cầu ở -1 và -2 trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đối
với các hàng có chiều dài nhỏ hơn 24 m và không chạy tuyến quốc tế, có thể áp dụng
các yêu cầu sau đây:
(1) Một trong số các bơm yêu
cầu ở 13.5.4-1(1) Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT có thể là bơm tay cố định.
(2) Sản lượng của các bơm
hút khô phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau đây:
Q = 0,00345d2 (m3/h)
Trong đó:
d: đường kính trong của ống
hút khô chính, được xác định ở 13.5.3-1(1) Phần 3 Mục II cua QCVN 21:
2015/BGTVT.
(3) Có thể không cần nối các
bơm hút khô với đường ống hút khô chính nếu mỗi khoang trên tàu được bố trí một
bơm hút khô cơ giới riêng biệt thỏa mãn yêu cầu nêu ở (4) đến (5) sau đây. Các
bơm cơ giới này có thể là bơm chìm
(4) Tổng sản lượng của các
bơm nêu ở (3) không được nhỏ hơn 2,4 lần sản lượng của bơm hút khô được tính ở
(2) trên. Trong đó, sản lượng của mỗi bơm không được nhỏ hơn giá trị sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qt: Tổng sản lượng
theo yêu cầu;
N: số lượng bơm được trang bị.
(5) Phải trang bị phương tiện
bổ sung để hút khô cho các khoang trên tàu. Phương tiện bổ sung này có thể là một
bơm tay di dộng. Tuy nhiên, buồng máy phải được trang bị ít nhất 2 bơm hút khô
riêng biệt nối tới 2 miệng hút khô.
(6) Đăng kiểm có thể xem xét
miễn giảm phương tiện hút khô cho một khoang cụ thể nào đó, miễn là sự an toàn
của tàu không bị ảnh hưởng.
8.5.
Ống thông hơi
Các ống thông hơi phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.6 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.6.
Ống tràn
8.6.1. Quy định chung
1. Phải
trang bị các ống tràn cho các két có thể nạp bằng bơm thuộc một trong các trường
hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu có bất kỳ lỗ khoét
nào ở bên dưới đầu hở của các ống thông hơi cho két;
(3) Các két lắng dầu đốt và
các két dầu đốt trực nhật.
2. Các ống
tràn không phải là các ống tràn của các két dầu đốt, dầu bôi trơn hoặc két dầu
dễ cháy khác phải được dẫn ra ngoài trời hoặc được dẫn vào các vị trí có thể
tiêu thoát tốt chất lỏng tràn ra.
3. Các ống
tràn phải được bố trí sao cho có thể tự xả được.
8.6.2. Kích thước của các ống
tràn
Tổng tiết diện của các ống
tràn theo quy định ở 8.6.1-1 phải không được nhỏ hơn 1,25 lần tổng tiết diện của
các ống nạp.
8.6.3. Các ống tràn của các
két dầu đốt, các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác
Các ống tràn của các két dầu
đốt, các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác phải thỏa mãn các yêu cầu
ở 13.7.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.6.4. Các phương tiện ngăn
dòng tràn chảy ngược cho ống tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các
ống tràn xả qua mạn tàu phải được bố trí phía trên đường nước chở hàng và phải
có van một chiều đặt trên mạn tàu. Nếu các ống tràn không được đưa lên phía
trên boong mạn khô thì phải trang bị bổ sung các phương tiện hữu hiệu để đề
phòng nước biển lọt vào trong tàu.
8.7.
Ống đo
8.7.1. Quy định chung
1. Phải
trang bị các ống đo hoặc thiết bị chỉ báo mức chất lỏng cho các két, các khoang
cách ly hoặc những vùng khó tiếp cận.
2. Phải
gắn biển chỉ tên ở đầu trên của các ống đo.
8.7.2. Các đầu trên của các ống
đo
1. Các
ống đo phải được dẫn ra các vị trí ở trên boong vách và có thể tiếp cận thường
xuyên được và phải có thiết bị đóng hữu hiệu ở các đầu trên của chúng. Tuy
nhiên, các ống đo có thể được dẫn tới các vị trí dễ tiếp cận ở phía trên sàn buồng
máy với điều kiện phải có thiết bị đóng kín dưới đây tùy thuộc vào loại két:
(1) Các ống đo của các két dầu
đốt:
(a) Thiết bị tự đóng kín ở đầu
trên của các ống đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phương tiện để đảm bảo rằng
dầu tràn qua van gạt kiểm tra sẽ không gây nên nguy cơ cháy.
(2) Các ống đo của các két dầu
bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác
Van thông hoặc van gạt có
thiết bị tự đóng;
(3) Các ống đo của các két
khác với các két đề cập ở (1), (2) và các khoang cách ly
Van thông, van gạt hoặc mũ
chụp có ren lắp vào ống và được giữ bởi dây xích.
2. Các
đầu phía trên của các ống đo dùng cho các két dầu đốt, các két dầu bôi trơn và
các két dầu dễ cháy khác không được kết thúc trong các buồng sinh hoạt hoặc liền
kề với thiết bị điện, nồi hơi hoặc các bề mặt bị nung nóng khác.
8.7.3. Kết cấu của các ống
đo
Kết cấu của các ống đo phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 13.8.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.7.4. Kết cấu của thiết bị
chỉ báo mức chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ống
thủy bằng kính dùng cho các két dầu đốt, các két dầu bôi trơn và các loại dầu dễ
cháy khác phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) dưới đây:
(1) Kính dùng cho thiết bị
chỉ báo mức chất lỏng phải là loại phẳng, chịu nhiệt và được bảo vệ hữu hiệu chống
lại các hư hỏng cơ khí;
(2) Các van đặt ở phần thấp
nhất của ống thủy phải có thiết bị tự đóng.
8.8.
Hệ thống dầu đốt
8.8.1. Quy định chung
1. Dầu
đốt trong các két dầu đốt không được hâm đến nhiệt độ trong phạm vi 10 °C dưới điểm
chớp cháy của dầu đốt, trừ khi được Đăng kiểm xem xét riêng.
2. Các
khoang có đặt hệ thống đốt dầu đốt, các két lắng dầu đốt, các két dầu đốt trực
nhật, thiết bị làm sạch dầu đốt v.v... phải tiếp cận được dễ dàng và phải được
thông gió tốt.
3. Hệ
thống dầu đốt trong buồng máy chính và buồng nồi hơi phải được xem xét cẩn thận
để có thể bảo dưỡng hoặc kiểm tra dễ dàng. Phải chú ý đến việc rò rỉ dầu sao
cho không gây nên các sự cố cháy và có thể dễ dàng phát hiện được khi có rò rỉ.
Tất cả các van phải có khả năng vận hành được ở phía trên sàn.
4. Các
van và các phụ tùng khác đặt trên các két dầu đốt phải được bố trí ở những chỗ
an toàn tránh được hư hỏng từ phía ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nếu
trên phía đẩy của bơm dầu đốt có đặt van an toàn thì phải bố trí phải sao cho dầu
xả ra được dẫn về phía hút của bơm.
7. Các
van và các phụ tùng đường ống có nhiệt độ thiết kế trên 60 °C và áp suất thiết
kế trên 1 MPa phải phù hợp với áp suất không nhỏ hơn 1,6 MPa. Các van và các phụ
tùng của đường ống chuyển dầu đốt, đường ống hút dầu đốt và các ống dầu đốt thấp
áp khác phải phù hợp với áp suất không nhỏ hơn 0,5 MPa.
8. Các
mối nối rắc-co dùng để nối các ống dầu cao áp của các động cơ điêzen hoặc các
đường ống của hệ thống đốt dầu đốt của nồi hơi phải có kết cấu vững chắc và phải
có mặt tiếp xúc bằng kim loại đảm bảo độ kín thích đáng.
9. Các
đường ống dầu đốt kể cả các két dầu đốt phải cách ly với các đường ống dằn.
8.8.2. Ống nạp dầu đốt
Các ống nạp dầu đốt phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.9.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.8.3. Các van của các đường
ống hút két
Các van của các đường ống
hút két phải thỏa mãn các yêu cầu ở 4.2.2(3)(d) Phần 5 Mục của QCVN 21:
2015/BGTVT.
8.8.4. Bơm vận chuyển dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mặc
dù có quy định ở -1 trên đây, đối với tàu nhiều thân, việc nối chung các bơm vận
chuyển dầu đốt có thể được miễn với điều kiện là ngay cả trong trường hợp một động
cơ không hoạt động thi tàu vẫn có thể duy trì được tốc độ hành hải.
8.8.5. Các khay hứng và hệ
thống xả dầu rò rỉ
Các khay hứng và hệ thống xả
dầu rò rỉ phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.4 Phần 3 Mục của QCVN 21:
2015/BGTVT.
8.8.6. Thiết bị hâm dầu
Các thiết bị hâm dầu phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.9.5 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2010/BGTVT.
8.8.7. Hệ thống dầu đốt cho động
cơ điêzen
1. Số
lượng và sản lượng của các bơm cấp dầu đốt cho máy chính phải thỏa mãn các yêu
cầu (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Phải có hai bơm cấp dầu
đốt chính có đủ sản lượng để duy trì việc cấp dầu đốt khi máy chính hoạt động ở
công suất liên tục lớn nhất và một trong số các bơm đó phải có đủ sản lượng để
tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu;
(2) Nếu có từ hai máy chính
trở lên thì có thể chấp nhận hệ thống mà mỗi máy có bơm cấp dầu chính riêng với
điều kiện là nó có khả năng tạo ra tốc độ hành hải ngay cả khi một máy không hoạt
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phải
đặt các bộ lọc dầu đốt trên đường ống cấp dầu đốt cho các động cơ điêzen. Đối với
các bộ lọc dùng cho các động cơ điêzen là máy chính thì phải có khả năng vệ
sinh được chúng mà không phải ngừng việc cấp dầu sạch cho động cơ. Phải trang bị
các van cho các bộ lọc dầu đốt đề xả áp suất trước khi chúng được mở ra.
4. Nếu
dầu mác thấp được dùng làm dầu đốt thì phải có thiết bị hâm nóng và thiết bị
làm sạch dầu đốt thích hợp.
8.8.8. Hệ thống đốt dầu đốt
của nồi hơi
1. Nồi
hơi phụ thiết yếu và những nồi hơi khác cấp hơi để hâm dầu đốt cần thiết cho việc
hoạt động của máy chính hoặc để hâm hàng cần phải hâm liên tục phải có hai bộ
bơm dầu đốt và thiết bị hâm dầu đốt có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp dầu
cho chế độ sinh hơi lớn nhất của nồi hơi, mỗi bơm như vậy phải có đủ sản lượng
để tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên, nếu có sẵn các phương tiện
dự phòng để đảm bảo sự hành hải và hâm hàng bình thường khi hệ thống đốt bị hỏng
thì có thể chấp nhận một hệ thống đốt dầu đốt.
2. Nếu
việc cấp dầu cho thiết bị đốt được thực hiện bằng trọng lực thì phải trang bị
các bộ lọc dầu có thể làm vệ sinh được mà không phải dừng việc cấp dầu đốt đã
được lọc.
3. Nếu
việc làm sạch cặn dầu đốt ra khỏi thiết bị đốt được thực hiện bằng hơi nước hoặc
không khí thì phải có biện pháp đề phòng sự trộn lẫn dầu với hơi nước hoặc
không khí.
8.9.
Hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
8.9.1. Quy định chung
1. Khoang
tàu có bố trí các két dầu bôi trơn, thiết bị lọc dầu bôi trơn và các két dầu thủy
lực phải có khả năng tiếp cận dễ dàng và phải được thông gió tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các
van và các phụ tùng khác đặt trên các két dầu bôi trơn, các két dầu thủy lực phải
được bố trí ở những chỗ an toàn sao cho tránh được hư hỏng từ bên ngoài.
4. Các
van của các đường ống hút két dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu ở
4.2.2(3)(d) Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT (trong trường hợp này thuật ngữ
"dầu đốt" được thay bằng "dầu bôi trơn").
5. Các
khay hứng, các thiết bị xả của hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 13.9.4-1 và 13.9.4-4 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT
(trong trường hợp này thuật ngữ "dầu đốt" được thay bằng "dầu
bôi trơn" hoặc "dầu thủy lực").
6. Thiết
bị hâm dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.5 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT (trong trường hợp này thuật ngữ “dầu đốt” được thay bằng “dầu
bôi trơn”).
8.9.2. Bơm dầu bôi trơn
1. Số
lượng và sản lượng của các bơm dầu bôi trơn dùng cho máy chính, hệ trục chân vịt
và thiết bị truyền động phải thỏa mãn các yêu cầu (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Phải có hai bộ bơm dầu
bôi trơn có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp dầu cho máy chính khi hoạt động
ở công suất liên tục lớn nhất, và mỗi bơm trong số đó phải có đủ sản lượng để đảm
bảo tạo ra được tốc độ hành hải tối thiểu cho tàu;
(2) Nếu có từ hai máy chính,
hệ trục chân vịt và thiết bị truyền động trở lên thì có thể chấp nhận hệ thống
mà mỗi một trong số chúng có một bơm dầu bôi trơn riêng nhưng với điều kiện là
nó có khả năng tạo ra tốc độ hành hải tối thiểu ngay cả khi một trong số chúng
không hoạt động được.
2. Các
động cơ điêzen lai máy phát điện hoặc máy phụ đòi hỏi phải trang bị kép phải trang
bị hai bơm dầu bôi trơn có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp dầu cho máy hoạt
động ở chế độ công suất liên tục lớn nhất và mỗi một trong các bơm đó phải có đủ
sản lượng để cho tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên, có thể chấp
nhận hệ thống trong đó mỗi máy có bơm dầu bôi trơn riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tàu có chiều dài
từ 100 m trở lên, nếu dùng két đáy đôi làm két gom dầu bôi trơn thi phải có van
chặn có thể dễ dàng vận hành được từ sàn buồng máy hoặc thiết bị thích hợp ngăn
ngừa dòng chảy ngược.
8.9.4. Thiết bị lọc dầu bôi
trơn
1. Nếu
dùng hệ thống bôi trơn cưỡng bức (kể cả cấp dầu trọng lực từ két trọng lực) để
bôi trơn cho hệ thống máy thì phải trang bị các thiết bị lọc dầu.
2. Thiết
bị lọc dầu của hệ thống bôi trơn máy chính, thiết bị truyền động của trục chân vịt
và chân vịt biến bước phải có khả năng vệ sinh được mà không phải ngừng việc cấp
dầu đã lọc.
8.10.
Hệ thống bằng dầu nóng
Hệ thống hâm bằng dầu nóng
phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.11 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
8.11.
Hệ thống làm mát
8.11.1. Các bơm làm mát
1. Số
lượng và sản lượng của các bơm làm mát phục vụ cho máy chính phải thỏa mãn các
yêu cầu (1) hoặc (2) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu có từ hai máy chính
trở lên thì có thể chấp nhận hệ thống mà một trong số các động cơ có bơm làm
mát riêng với điều kiện là nó có thể tạo ra được tốc độ hành hải tối thiểu cho
tàu ngay cả khi một động cơ không hoạt động.
2. Các
động cơ điêzen lai các máy phát điện hoặc máy phụ có yêu cầu trang bị kép phải được
trang bị hai bơm làm mát có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp nước (dầu)
cho máy hoạt động ở chế độ công suất liên tục lớn nhất và mỗi một bơm phải có đủ
sản lượng để tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên, có thể chấp nhận
hệ thống mà mỗi động cơ có trang bị một bơm làm mát riêng.
8.11.2. Hút nước biển
Phải có thiết bị để cung cấp
nước biển làm mát từ các van hút nước biển từ hai cửa thông biển hoặc miệng hút
nước biển trở lên. Tuy nhiên, đối với tàu nhiều thân có thể chấp nhận hệ thống
mà mỗi thân có một cửa thông biển với điều kiện là có thể tạo ra được tốc độ
hành hải tối thiểu cho tàu khi một động cơ trong thân tàu bất kỳ không hoạt động.
8.11.3. Hệ thống làm mát của
động cơ điêzen
Nếu nước biển được dùng để
làm mát trực tiếp máy chính hay các động cơ lai máy phát điện hoặc máy phụ đòi
hỏi phải trang bị kép thì phải trang bị bầu lọc được bố trí giữa van hút nước
biển và bơm nước làm mát. Các bầu lọc phải có khả năng vệ sinh được mà không dừng
việc cấp nước làm mát đã được lọc cho các động cơ.
8.12.
Hệ thống khí nén
Các hệ thống khí nén phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.13.1, 13.13.2, 13.13.3 và 13.13.5 Phần 3 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT.
8.13.
Hệ thống ổng hơi nước và hệ thống ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.
Hệ thống cấp nước cho nồi hơi
8.14.1. Các bơm và đường ống
cấp nước
1. Phải
trang bị hai hệ thống cấp nước cho các nồi hơi phụ thiết yếu hoặc các nồi hơi
khác để cấp hơi cho việc hâm dầu cần thiết cho máy chính hoạt động hoặc để hâm
hàng cần phải hâm liên tục, mỗi hệ thống bao gồm van chặn, van một chiều và bơm
cấp.
Sản lượng tổng cộng của các
bơm cấp nước phải đủ cho chế độ bốc hơi lớn nhất và sản lượng của một bơm cấp
phải đủ để tạo ra được tốc độ hành hải tối thiểu cho tàu.
Tuy nhiên, không cần áp dụng
yêu cầu này với điều kiện là có sẵn các phương tiện dự phòng để đảm bảo sự hành
hải và hâm hàng bình thường khi hệ thống cấp nước bị hư hỏng hoặc trên tàu có một
bộ đầy đủ bơm dự trữ và một van kim một chiều và đế van có khả năng thay thế được
trong thời gian ngắn.
2. Các
đường ống nước cấp nồi hơi không được dẫn qua các két dầu và các ống dầu không
được đi qua các két nước cấp nồi hơi.
8.15.
Bố trí đường ống khí xả
1. Việc
bố trí các đường ống khí xả phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.16 Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Đường
ống khí xả phải được bố trí có xét tới ảnh hưởng của nhiệt tới tấm vỏ tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 9 THIẾT BỊ LÁI
9.1.
Quy định chung
9.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Những
yêu cầu của Chương này áp dụng cho các thiết bị lái được truyền động cơ giới.
2. Ngoài
việc tuân theo các yêu cầu trong Chương này, các trang bị điện và cáp điện dùng
cho thiết bị lái phải tuân theo các yêu cầu ở Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
3. Thiết
bị lái tay sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
9.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các chi tiết của cần
bánh lái v.v...;
(c) Lắp ráp và chi tiết của
máy lái;
(d) Lắp ráp và chi tiết của
thiết bị dẫn động bánh lái;
(e) Sơ đồ hệ thống đường ống
thủy lực;
(f) Các thiết bị của hệ thống
điều khiển, sơ đồ các hệ thống thủy lực và điện (kể cả thiết bị báo động và thiết
bị lái tự động);
(g) Bố trí và sơ đồ nguồn
năng lượng dự phòng;
(h) Sơ đồ của thiết bị chỉ
báo góc lái;
(i) Những bản vẽ khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Hướng dẫn vận hành (kể cả
bản vẽ có chỉ dẫn quy trình chuyển đổi máy lái và các hệ thống điều khiển, các
bản vẽ chỉ trình tự của việc tự động cung cấp năng lượng từ nguồn năng lượng dự
phòng, kiểu, các thông số và lắp đặt nguồn năng lượng trong trường hợp nguồn
năng lượng dự phòng là nguồn năng lượng độc lập và các thông tin về chất lượng
của dầu thủy lực);
(c) Hướng dẫn những biện
pháp xử lý khi có sự cố riêng lẻ của hệ thống truyền động;
(d) Bản tính mô men bánh lái
được dùng để tính độ bền;
(e) Bản tính độ bền của các
bộ phận quan trọng;
(f) Những tài liệu khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
9.1.3. Trưng bày hướng dẫn vận
hành
Những hướng dẫn vận hành đơn
giản bằng sơ đồ khối có chỉ rõ quy trình thay đổi máy lái và các hệ thống điều
khiển phải được đặt cố định trong lầu lái và trong khoang máy lái của các tàu
có thiết bị lái được truyền động cơ giới.
9.2.
Đặc tính kỹ thuật và bố trí thiết bị lái
9.2.1. Số lượng thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Đặc tính kỹ thuật của
thiết bị lái chính
Đặc tính kỹ thuật của thiết
bị lái chính phải thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
9.2.3. Đặc tính kỹ thuật của
thiết bị lái phụ
Đặc tính kỹ thuật của thiết
bị lái phụ phải thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.3 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
9.2.4. Đường ống
1. Các
hệ thống đường ống thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu từ 15.2.4-1 đến 15.2.4-4
Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Phải
trang bị một két chứa cố định có dung tích đủ để nạp lại ít nhất là dầu của một
hệ thống truyền động gồm cả bình chứa nếu như thiết bị lái chính hoạt động nhờ
nguồn thủy lực.
9.2.5. Thiết bị báo động hư
hỏng nguồn và khởi động lại của máy lái
Thiết bị báo động hư hỏng
nguồn và khởi động lại của máy lái phải thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.5 Phần 3 Mục
II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
trang bị điện của thiết bị lái điện và điện - thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu
ở 15.2.7-2, 15.2.7-3, 15.2.7-4, 15.2.7-6, 15.2.7-8 và 15.2.7-9 Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Phải
trang bị bộ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện của thiết bị lái điện và điện - thủy
lực.
9.2.7. Vị tri của thiết bị
lái
Vị trí của thiết bị lái phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.8 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
9.2.8. Thiết bị chỉ báo góc
lái
Thiết bị chỉ báo góc lái phải
thỏa mãn những yêu cầu ở 15.2.10 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
9.3.
Điều khiển
Việc điều khiển phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 15.3.1-1, 15.3.1-2 và 15.3.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
9.4.
Vật liệu, kết cấu và độ bền của thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
TR : mô men bánh
lái để tính độ bền (Nm);
A : diện tích tấm bánh lái
(m2);
V : tốc độ của tàu (hải
lý/giờ);
a : khoảng cách từ mép trước
bánh lái tới tâm trục lái (m) (được đo tại cùng vị trí “c” dưới đây);
c : bề rộng bánh lái (m) (được
đo tại tâm của diện tích bánh lái).
CHƯƠNG 10 TỜI NEO VÀ TỜI CHẰNG BUỘC
10.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
yêu cầu của Chương này được áp dụng cho các tời được truyền động bằng điện, thủy
lực hoặc hơi nước.
2. Các
tời neo và tời chằng buộc khác với các tời neo và tời chằng buộc quy định ở -1
trên đây phải được Đăng kiểm xét duyệt.
10.1.2. Kết cấu
1. Các
tời neo và tờí chằng buộc phải thỏa mãn các Tiêu chuẩn thông dụng mà Đăng kiểm
cho là thích hợp.
2. Các
tời neo và tời chằng buộc, các bệ đỡ chúng và các phụ tùng khác phải được lắp đặt
hiệu quả và chắc chắn lên mặt boong.
10.1.3. Khả năng của các tời
neo
Các tời neo phải có khả năng
nâng được neo và xích từ dưới biển lên.
CHƯƠNG 11 THIẾT BỊ LÀM LẠNH
11.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
quy định trong Chương này áp dụng cho các máy làm lạnh dùng chất làm lạnh được liệt
kê dưới đây và tạo thành chu trình làm lạnh dùng để làm lạnh, điều hòa không
khí v.v... và cho hệ thống kiểm soát môi trường khí của hầm hàng. Tuy nhiên,
các máy làm lạnh có công suất các máy nén từ 7,5 kW trở xuống và các máy làm lạnh
dùng chất làm lạnh khác danh sách dưới đây sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
R22 :CHCIF2
R134a :CH2FCF3
R404A :R125/R143a/R134a (tỉ
lệ % theo khối lượng 44/52/4) CHF2CF3/CH3CF3/CH2FCF3
R407C :R32/R125/R134a (tỉ lệ
% theo khối lượng 23/25/52%) CH2F2/CHF2CF3/CH2FCF3
R410A :R32/R125 (tỉ lệ %
theo khối lượng 50/50%) CH2F2/CHF2CF3
R507A :R125/R143a (tỉ lệ %
theo khối lượng 50/50%) CHF2CF3/CH3CF3
11.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
1. Phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sơ đồ hệ thống đường ống
của hệ thống làm lạnh các buồng thực phẩm và thiết bị điều hòa không khí;
(b) Các bản vẽ về các bình
chịu áp lực trực tiếp chịu áp suất của công chất lạnh;
(c) Các bản vẽ khác mà Đăng
kiểm cho là cần thiết.
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số kỹ thuật của
các máy lạnh;
(b) Những tài liệu khác mà
Đăng kiểm cho là cần thiết.
11.2.
Thiết kế máy lạnh
Thiết kế các máy lạnh phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 17.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
CHƯƠNG 12 ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Những
yêu cầu trong Chương này được áp dụng cho thiết bị điều khiển tự động và từ xa
dùng để điều khiển các máy móc và trang thiết bị sau:
(1) Máy chính (trong Chương
này không kể đến các máy phát điện chính đẩy tàu của tàu chạy điện);
(2) Chân vịt biến bước;
(3) Thiết bị sinh hơi;
(4) Các máy phát điện (trong
Chương này kể cả các máy phát điện đẩy tàu của tàu chạy điện);
(5) Các máy phụ liên quan của
các máy và trang bị được liệt kê ở các điểm từ (1) đến (4);
(6) Hệ thống dầu đốt;
(7) Hệ thống hút khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
Đăng kiểm cho là cần thiết thì những yêu cầu của Chương này phải được áp dụng một
cách tương ứng cho các hệ thống được điều khiển tự động và từ xa dùng để điều
khiển các máy và trang bị chưa được liệt kê ở các điểm từ -1(1) đến -1(8) trên
đây.
12.1.2. Thuật ngữ
Các thuật ngữ dùng trong
Chương này được định nghĩa như quy định ở 18.1.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
12.2.
Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 18.2 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
12.3.
Điều khiển tự động và từ xa máy chính, chân vịt biến bước
Điều khiển tự động và từ xa
máy chính, chân vịt biến bước phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 3 Mục II của
QCVN 21: 2015/BGTVT.
12.4.
Điều khiển tự động và từ xa nồi hơi
Điều khiển tự động và từ xa
các nồi hơi phải thỏa mãn các yêu cầu ở 18.4 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển tự động và từ xa
các máy phát điện phải thỏa mãn các yêu cầu ở 18.5 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
12.6.
Điều khiển tự động và từ xa các máy phụ
Điều khiển tự động và từ xa
các máy phụ phải thỏa mãn các yêu cầu ở 18.6 Phần 3 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
CHƯƠNG 13 PHỤ TÙNG DỰ TRỮ, DỤNG CỤ VÀ DỤNG CỤ ĐO
13.1.
Quy định chung
13.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Những
yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các phụ tùng dự trữ, các dụng cụ và các dụng
cụ đo dùng cho các máy móc thiết bị sau:
(1) Các động cơ điêzen làm
máy chính;
(2) Các động cơ điêzen dẫn động
các máy phát điện hoặc các máy phụ cần thiết cho máy chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các bơm.
2. Thông
thường, phụ tùng dự trữ, dụng cụ quy định trong Chương này phải đặt trong buồng
máy, buồng nồi hơi hoặc nơi thuận tiện trên tàu.
3. Phụ
tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo cho các máy móc không quy định trong Chương
này sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
13.2.
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo
13.2.1. Phụ tùng dự trữ
1. Phải
cung cấp những bộ phận, chi tiết sau đây để làm phụ tùng dự trữ cho máy chính
là các động cơ điêzen:
(1) Các van xả, một bộ đầy đủ
thân van, đế van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(2) Các van nạp không khí, một
bộ đầy đủ thân van, đế van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(3) Các vòi phun dầu đốt, một
bộ đầy đủ thân van, lò xo và các phụ tùng khác cho một động cơ: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các bạc đỡ đầu to hoặc gộp
bạc của thanh truyền của mỗi cỡ và mỗi kiểu đã lắp đồng bộ với các bu lông và ê
cu: 1 bộ;
(5) Các bạc đỡ đầu nhỏ hoặc
gộp bạc của thanh truyền của Mỗi cỡ và mỗi kiểu đã dùng đồng bộ với các bu long
và ê cu: 1 bộ;
(6) Xéc măng pít tông cho một
xi lanh: 1 bộ;
(7) Các bơm cao áp, một bộ đầy
đủ hoặc nếu có thể thay thế được ở ngoài biển thì một bộ hoàn chỉnh các bộ phận
công tác của một bơm (pít tông long giơ, ống lót các van, các lò xo v.v…): 1 bộ;
(8) Ống dầu đốt cao áp cho mỗi
kích cỡ và hình dạng đã lắp đồng bộ với khớp nối: 1 bộ.
2. Những
bộ phận sau đây phải được cung cấp để làm phụ tùng dự trữ cho các động cơ điêzen
lai máy phát điện, các máy phụ thiết yếu cho máy chính:
(1) Các van xả, một bộ đầy đủ
thân van, đế van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(2) Các van nạp không khí, một
bộ đầy đủ thân van, đế van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(3) Các vòi phun dầu đốt, một
bộ thân van, lò xo và các phụ tùng khác cho một động cơ: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Bạc đỡ đầu to hoặc gộp bạc
của thanh truyền cho mỗi cỡ và mỗi loại đã dùng đồng bộ với các bu lông và ê
cu: 1 bộ;
(5) Bạc đỡ đầu nhỏ hoặc gộp
bạc của thanh truyền cho mỗi cỡ và mỗi loại đã dùng đồng bộ với các bu lông và
ê cu: 1 bộ;
(6) Xéc măng pít tông cho một
xi lanh: 1 bộ;
(7) Một bơm cao áp hoàn chỉnh
hoặc nếu có thể thay được ở ngoài biển thì một bộ hoàn chỉnh các bộ phận công
tác của bơm (pít tông plôngiơ, ống lót, các van, lò xo v.v...);
(8) Ống dầu đốt cao áp cho một
cỡ và hình dạng đã dùng đồng bộ với khớp nối: 1 bộ;
(9) Các gioăng đặc biệt của
mỗi cỡ và loại đã dùng cho nắp xi lanh và sơ mi xi lanh của một xi lanh: 1 bộ.
3. Phải
cung cấp những bộ phận sau đây để làm phụ tùng dự trữ cho các nồi hơi phụ thiết
yếu mỗi nồi hơi cấp hơi cho các thiết bị hâm dầu cần thiết cho máy chính hoạt động
và hâm hàng cần phải hâm liên tục và hệ thống hâm dầu dùng cho các công dụng
quan trọng. Tuy nhiên, có thể không đòi hỏi phải có phụ tùng dự trữ với điều kiện
có phương tiện dự phòng đảm bảo duy trì điều kiện khai thác bình thường của tàu
hoặc hâm hàng trong trường hợp nồi hơi hoặc thiết bị hâm dầu bị hỏng:
(1) Lò xo van an toàn cho mỗi
cỡ kể cả các lò xo van an toàn của bộ quá nhiệt: 1 bộ;
(2) Các mỏ đốt dầu hoàn chỉnh
cho một nồi hơi: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kính của thiết bị báo mức
nước kiểu phẳng cùng với tấm đệm: 1 bộ;
(5) Khung đồng hồ đo mức nước
kiểu phẳng: 1 bộ.
4. Phải
cung cấp những bộ phận sau đây làm phụ tùng dự trữ cho bơm pít tông được coi là
máy phụ thiết yếu cho máy chính hoặc dùng làm bơm hút khô:
(1) Các van cùng với đế van
và lò xo của mỗi cỡ đã dùng: 1 bộ;
(2) Xéc măng của pít tông của
mỗi cỡ và kiểu cho một pít tông: 1 bộ.
5. Những
phụ tùng của thiết bị máy móc được quy định từ -1 đến -4 trên đây là những yêu
cầu cho từng thiết bị. Trong trường hợp nếu tàu được trang bị từ hai cụm thiết
bị máy móc có cùng kiểu và công dụng như nhau thì có thể chấp nhận việc trang bị
chỉ một bộ phụ tùng dự trữ cho thiết bị máy móc này. Tuy nhiên số lượng kính của
thiết bị chỉ báo mức nước kiểu tròn và kiểu phẳng được quy định vẫn phải là số
lượng như đã quy định ở -3 cho mỗi nồi hơi và số lượng khung của thiết bị báo mức
nước kiểu phẳng được quy định phải là 1 bộ cho hai nồi hơi.
6. Bất
kể yêu cầu ở -5 trên đây, không yêu cầu có phụ tùng dự trữ cho máy móc được quy
định ở (1) đến (4) dưới đây:
(1) Các máy móc mà số lượng
vượt quá số lượng mà Quy chuẩn yêu cầu và công suất của từng máy được đảm bảo đầy
đủ trong các điều kiện khai thác bình thường của tàu;
(2) Các bơm được coi là máy
phụ thiết yếu cho máy chính có bơm dự trữ với sản lượng đủ cho điều kiện khai
thác bình thường của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Động cơ lai máy phát điện
của những tàu có ít nhất có hai tổ máy phát chính.
13.2.2. Các dụng cụ và dụng
cụ đo
1. Phải
trang bị cho mỗi tàu các dụng cụ và dụng cụ đo như sau:
(1) Đầu chặn ống hoặc nút của
từng cỡ cho các nồi hơi có yêu cầu phụ tùng dự trữ theo yêu cầu ở 13.2.1-3 kể cả
các đầu chặn ống hoặc nút ống cho các ống của bộ quá nhiệt và các ống của bộ
hâm nước tiết kiệm: 4 bộ;
(2) Thiết bị thử nước (có thể
chấp nhận hai thiết bị đo nồng đồ muối): 1 bộ;
(3) Các dụng cụ và dụng cụ
đo chuyên dùng để duy trì các công việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy móc: 1 bộ.
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở Phần này áp
dụng cho thiết bị điện và dây dẫn dùng trên tàu.
1.1.2. Thay thế tương đương
Trang bị điện mà không hoàn
toàn thỏa mãn những yêu cầu của Chương này cũng có thể được chấp nhận, với điều
kiện các trang bị điện đó tương đương với trang bị điện được nêu ra ở Phần này.
1.1.3. Trang bị điện có đặc
trưng thiết kế mới
Đối với trang bị điện được
chế tạo hoặc lắp đặt có đặc trưng thiết kế mới thì Đăng kiểm có thể chấp nhận
việc áp dụng những yêu cầu thích hợp của Chương này tới mức có thể được kèm
theo những yêu cầu bổ sung cho thiết kế và quy trình thử khác với quy định được
nêu ở Chương này. Đồng thời chấp nhận trang bị điện đó nếu Đăng kiểm thấy rằng,
nó phù hợp với mục đích sử dụng và có thể duy trì hoạt động của thiết bị đẩy tàu
cũng như đảm bảo an toàn cho người và cho tàu.
1.1.4. Thuật ngữ
Trong Chương này sử dụng những
thuật ngữ được định nghĩa ở Chương 1 và ở 1.1.5 Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
1.1.5. Hồ sơ kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.6. Điều kiện môi trường
Điều kiện môi trường phải
phù hợp với 1.1.7 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.2.
Thử nghiệm
1.2.1. Thử tại xưởng
1. Thiết
bị điện như nêu dưới đây, phải được thử phù hợp với những yêu cầu tương ứng ở
Chương 2 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT tại xưởng chế tạo hoặc tại xưởng
khác có đầy đủ thiết bị cho việc thử và kiểm tra.
(1) Máy điện quay dùng cho
thiết bị điện chân vịt, và thiết bị điều khiển chúng;
(2) Các máy phát điện phục vụ
cho tàu có công suất lớn hơn hoặc bằng 50 kVA;
(3) Các bảng điện có công suất
vào lớn hơn hoặc bằng 50 kVA;
(4) Các động cơ điện có công
suất lớn hơn hoặc bằng 5 kW dùng cho máy phụ như nêu ở 1.1.5-1 (1) đến (3) Phần
3 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT và cơ cấu điều khiển chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Các bộ chỉnh lưu bán dẫn
động lực có công suất lớn hơn hoặc bằng 50 kW và phụ kiện của chúng được dùng để
cấp nguồn cho thiết bị điện như nêu ở (1) đến (4);
(7) Thiết bị điện khác mà
Đăng kiểm thấy cần thiết.
2. Đối
với thiết bị điện được chế tạo hàng loạt, nếu được Đăng kiểm chấp nhận thì có
thể áp dụng quy trình thử thích hợp với phương pháp sản xuất để thay cho những
yêu cầu ở -1.
3. Cáp
điện dùng cho mạch động lực, chiếu sáng và thông tin nội bộ phải chịu thử theo
kiểu cho mỗi kiểu sản phẩm.
4. Thiết
bị điện và cáp điện có Giấy chứng nhận được Đăng kiểm chấp nhận thì cho phép miễn
giảm từng phần hoặc toàn bộ việc thử và kiểm tra.
1.2.2. Thử sau khi lắp đặt
trên tàu
Sau khi thiết bị điện và cáp
điện được lắp đặt hoàn chỉnh trên tàu, chúng phải được thử và kiểm tra phù hợp
với những yêu cầu ở 2.11.
1.2.3. Thử và kiểm tra bổ
sung
Khi thấy cần thiết, Đăng kiểm
có thể yêu cầu tiến hành các công việc thử và kiểm tra khác như đã nêu ở Phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.
Quy định chung
2.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này đưa ra những yêu
cầu đối với thiết bị điện và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống liên quan
đến điện.
2.1.2. Điện áp và tần số
1. Điện
áp hệ thống không được vượt quá:
(1) 1000 V đối với máy phát,
thiết bị động lực, thiết bị sưởi và nấu ăn được nối dây cố định;
(2) 250 V đối với chiếu
sáng, lò sưởi ở cabin và buồng công cộng, thiết bị khác như nêu ở(1);
(3) 15000 V xoay chiều và
1500 V một chiều đối với trang bị điện chân vịt;
(4) 15000 V xoay chiều đối với
các máy phát và thiết bị động lực xoay chiều thỏa mãn những yêu cầu ở 2.17 Phần
4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết
bị điện phải được thiết kế và chế tạo sao cho có thể hoạt động tốt khi có dao động
điện áp và tần số. Trừ khi có quy định thêm, thiết bị điện phải hoạt động tốt
khi có dao động điện áp và tần số như đưa ra ở Bảng 4/2.1. Bất kỳ hệ thống đặc
biệt nào, ví dụ các mạch điện tử mà hoạt động của chúng không thể đảm bảo tốt
trong phạm vi dao động được đưa ra ở bảng thì chúng phải được cấp điện bằng biện
pháp thích hợp, chẳng hạn cấp qua bộ ổn áp. Bảng 4/2.1 không áp dụng cho thiết
bị điện của hệ thống điện dùng ắc quy.
4. Trong
các trường hợp khi các máy phát điện được truyền động ở tốc độ định mức, có điện
áp định mức và tải đối xứng, thì tổng độ méo sóng hài (THD) của hệ thống phân
phối được nối với máy phát này không được vượt quá 5%. Tuy nhiên, trong trường
hợp như nêu ở (1) và (2) dưới đây, thì THD có thể cho phép vượt quá 5%.
(1) Trong các hệ thống cung
cấp điện được kết nối với các bộ chỉnh lưu, tại đó hoạt động an toàn của các
thiết bị đó phải được bảo vệ bằng những phương pháp phù hợp để giảm các ảnh hưởng
của thành phần sóng hài, và trị số tổng độ méo sóng hài (THD) không được vượt
quá 8%:
(2) Trên các tàu có hệ thống
chân vịt điện, mà có hệ thống cung cấp điện được kết nối với bộ chỉnh lưu là mạch
kín độc lập tách biệt với hệ thống cung cấp điện nội bộ khác, và trị số tổng độ
méo sóng hài (THD) không được vượt quá 10%.
Bảng
4/2.1 Dao động điện áp và tần số
Kiểu
dao động
Dao
động
Lâu
dài
Tức
thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+6%;
-10%
±20%
(1,5 giây)
Tần số
±5%
±
10% (5 giây)
Chú thích: Trị
số (trừ thời gian) ở trong bảng nghĩa là tỉ lệ phần trăm so với giá trị định mức.
2.1.3. Kết cấu, vật liệu, lắp
đặt v.v...
1. Các
bộ phận máy điện chịu độ bền cơ khí phải được làm bằng vật liệu không có khuyết
tật. Việc lắp ráp ăn khớp và khe hở của các bộ phận này phải phù hợp với môi
trường biển.
2. Tất
cả các thiết bị điện phải được kết cấu và được lắp đặt sao cho không gây tổn
thương cho người vận hành khi đụng chạm vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các
bu lông, ê cu, chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy, lò xo và các chi tiết nhỏ khác
phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được bảo vệ chống ăn mòn
thích hợp.
5. Tất
cả các ê cu và các vít dùng để nối các phần mang điện và các bộ phận làm việc
phải được hãm chắc chắn.
6. Thiết
bị điện phải được đặt ở chỗ dễ tới gần, ở khu vực được thông gió tốt và được
chiếu sáng đủ, và ở đó không thể có nguy cơ bị hư hỏng do cơ khí hoặc nước, hơi
nước hoặc dầu. Nếu ở những nơi mà có những rủi ro không thể tránh được thì thiết
bị điện phải có kết cấu sao cho phù hợp với các điều kiện của vị trí đặt.
7. Không
được phép đặt trang bị điện ở những nơi có tích tụ khí dễ nổ hoặc trong buồng
chứa ắc quy, kho chứa sơn, kho chứa axetilen hoặc các không gian tương tự, trừ
khi chúng thỏa mãn những yêu cầu từ (1) tới (4) dưới đây:
(1) Thiết bị điện dùng cho mục
đích thiết yếu;
(2) Thiết bị điện có kiểu
không đánh lửa làm cháy hỗn hợp liên quan;
(3) Thiết bị điện phù hợp với
các không gian liên quan;
(4) Thiết bị điện được chứng
nhận phù hợp cho việc sử dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu hoặc khí mà nó thường
xuyên phải tiếp xúc.
8. Thiết
bị điện và cáp điện phải được đặt sao cho có khoảng cách an toàn so với la bàn
từ hoặc phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng của từ trường bên ngoài được hạn chế
đến mức không đáng kể ngay cả khi đóng mạch hay hở mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
phần kim loại để trần không mang điện của thiết bị điện, mà bình thường không
có điện, nhưng do hư hỏng có thể trở thành có điện, thì phải được nối đất tin cậy,
trừ các trường hợp sau:
(1) Chúng được cấp điện với
điện áp không quá 55 V dòng một chiều hoặc 55 V điện áp dây hiệu dụng dòng xoay
chiều. Tuy nhiên, không cho phép dùng biến áp tự ngẫu để tạo ra điện áp này;
(2) Chúng được cấp điện với
điện áp không quá 250 V qua biến áp cách điện an toàn dành riêng cho chúng;
(3) Chúng được kết cấu phù hợp
với nguyên tắc cách điện kép.
2. Cần
phải có biện pháp an toàn bổ sung cho thiết bị điện xách tay dùng trong buồng kín
hoặc buồng ẩm ướt, nơi mà có thể có các rủi ro đặc biệt do điện.
3. Khi
cần thiết phải nối mát, thì các dây nối mát phải là dây đồng hoặc vật liệu khác
được chấp nhận, và nó phải được bảo vệ chống hư hỏng, nếu cần phải được sơn chống
rỉ. Kích thước của các dây dẫn nối đất phải được Đăng kiểm thấy rằng phù hợp với
tiết diện của dây dẫn mang điện và sự lắp đặt đường dây nối đất.
4. Trong
trường hợp khi kết cấu thượng tầng bằng nhôm được cố định với vỏ thép của tàu có
kèm lớp cách ly để ngăn ngừa ăn mòn điện hóa giữa hai vật liệu này, thì phải bố
trí mối liên kết riêng giữa kết cấu thượng tầng và vỏ tàu. Mối liên kết riêng
phải được thực hiện sao cho tránh được ăn mòn điện hóa và điểm nối có thể kiểm
tra được dễ dàng.
5. Đối
với các tàu mà kết cấu chính của chúng được làm bằng vật liệu phi kim loại, thì
phải thoả mãn những yêu cầu từ (1) đến (5) dưới đây:
(1) Tất cả các phần kim loại
của tàu phải được nối đất với nước biển, cố gắng hạn chế ăn mòn điện hoá giữa
các kim loại khác nhau. Nói chung, không cần nối đất các bộ phận cách ly bên
trong kết cấu, trừ két dầu đốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các đường ống kim loại
có thể phát ra tĩnh điện do dòng chảy của chất lỏng hoặc khí phải được liên kết
sao cho đảm bảo tính liên tục về điện suốt chiều dài của chúng và phải được nối
đất thích hợp;
(4) Dây dẫn thứ cấp được
trang bị để cân bằng sự phóng tĩnh điện, dây liên kết thiết bị v.v... nhưng
không dùng để dẫn phóng điện sét phải là dây đồng có tiết diện tối thiểu 5 mm2
hoặc là dây nhôm có tiết diện đảm bảo khả năng dẫn điện tăng đột ngột tương
đương;
(5) Điện trở giữa các vật
liên kết và kết cấu chính không vượt quá 0,05Ω. Đường dây liên kết phải có đủ
tiết diện để chịu dòng lớn nhất thường xuyên chạy qua đó mà không làm sụt áp
quá mức.
2.2.
Thiết kế hệ thống - Quy định chung
2.2.1. Hệ thống phân phối
1. Chỉ
cho phép sử dụng các hệ thống phân phối sau:
(1) Hệ thống điện một chiều
hai dây;
(2) Hệ thống điện một chiều
ba dây (hệ thống ba dây cách ly hoặc hệ thống ba dây có trung tính nối đất);
(3) Hệ thống điện xoay chiều
một pha hai dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Hệ thống điện xoay chiều
ba pha bốn dây.
2. Bất
kể các yêu cầu quy định ở -1 trên đây chỉ cho phép sử dụng thân tàu làm dây dẫn
trong các trường hợp sau:
(1) Các hệ thống bảo vệ dòng
ca tốt dùng để bảo vệ phía ngoài vỏ tàu;
(2) Các hệ thống nối đất giới
hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất hiện không được chạy
trực tiếp qua vùng nguy hiểm;
(3) Hệ thống kiểm tra cách
điện, với điều kiện dòng điện khép kín không được vượt quá 30 mA trong bất kỳ
trường hợp nào.
2.2.2. Hệ thống kiểm tra
cách điện
Khi dùng hệ thống phân phối
sơ cấp hoặc thứ cấp để cấp điện cho mạng động lực, sưởi hoặc chiếu sáng mà
không được nối đất, thì phải dùng thiết bị có thể kiểm tra liên tục độ cách điện
so với đất, thiết bị kiểm tra này phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh hoặc ánh
sáng khi trị số cách điện thấp hơn quy định. Với các tàu có tổng dung tích (GT)
nhỏ hơn 500, thì có thể dùng các đèn chỉ báo chạm đất thay cho hệ thống kiểm
tra cách điện.
2.2.3. Chênh lệch dòng tải
1. Sự
chênh lệch dòng tải giữa dây dẫn phía ngoài và dây dẫn giữa ở các bảng điện, bảng
phân nhóm và bảng phân phối không được vượt quá 15% dòng toàn tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4. Hệ số đồng thời
1. Các
mạch cấp cho hai hoặc nhiều hơn mạch nhánh cuối phải được tính phù hợp với tất cả
phụ tải được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số đồng thời.
2. Hệ
số đồng thời như nêu ở -1 có thể được dùng để tính tiết diện dây dẫn và công suất
của các cơ cấu ngắt (bao gồm bộ ngắt mạch và công tắc) và các cầu chì.
2.2.5. Mạch cấp điện
1. Các
động cơ điện có công dụng thiết yếu yêu cầu bố trí kép, phải được cấp điện bằng
các mạch riêng biệt, không dùng mạch cấp chung, các thiết bị bảo vệ và các cơ cấu
điều khiển.
2. Các
máy phụ trong buồng máy, các máy làm hàng và các quạt thông gió phải được cấp
điện độc lập từ bảng điện hoặc bảng phân phối.
3. Các
quạt thông gió hầm hàng và quạt thông gió sinh hoạt không được phép nhận điện từ
mạch cung cấp chung.
4. Các
mạch chiếu sáng và các mạch động cơ điện phải được cấp điện độc lập từ các bảng
điện.
5. Mạch
nhánh cuối có dòng lớn hơn 15 A chỉ được phép cấp điện cho tối đa một thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi động cơ có công dụng thiết
yếu và động cơ có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 kW phải được cấp điện bằng mạch
nhánh cuối riêng biệt.
2.2.7. Mạch chiếu sáng
1. Các
mạch chiếu sáng phải được cấp điện bằng các mạch nhánh cuối tách biệt khỏi mạch
thiết bị sưởi và thiết bị động lực, trừ quạt gió ca bin và các thiết bị dùng nội
bộ.
2. Số
điểm chiếu sáng được cấp điện bằng mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 15
A không vượt quá:
- 10 đối với mạch có điện áp
tới 50 V;
- 14 đối với mạch có điện áp
từ 51 V đến 130 V;
- 24 đối với mạch có điện áp
từ 131 V đến 250 V;
- Trường hợp khi số điểm chiếu
sáng và dòng toàn tải là không đổi, thì có thể cho phép nối nhiều hơn số điểm
nêu trên vào mạch nhánh cuối, với điều kiện dòng tải tổng cộng không vượt quá
80% dòng của thiết bị bảo vệ trong mạch.
3. Trong
mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 10 A cấp điện cho bảng chiếu sáng và
tín hiệu điện mà ở đó các đui đèn được nhóm tập trung, thi số điểm được cấp điện
là không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.8. Mạch dùng cho hệ thống
thông tin nội bộ và hàng hải
1. Các
hệ thống tín hiệu và thông tin nội bộ quan trọng và các thiết bị phục vụ hàng hải
phải có mạch tự giữ hoàn toàn để đảm bảo duy trì tốt chức năng của chúng.
2. Cáp
điện dùng cho hệ thống thông tin phải được bố trí sao cho không bị ảnh hưởng của
nhiễu.
3. Không
cho phép bố trí công tắc trên các mạch cấp điện của các thiết bị báo động
chung, trừ công tắc nguồn. Ở chỗ mà có sử dụng bộ ngắt mạch thì phải có các biện
pháp thích hợp để tránh bộ ngắt mạch nằm ở vị trí “ngắt”.
2.2.9. Mạch dùng cho trang bị
vô tuyến điện
Các mạch cấp điện được cho
trang bị vô tuyến điện và chiếu sáng ở trạm điều khiển trang bị vô tuyến điện
phải được bố trí phù hợp với các yêu cầu tương ứng được nêu ở Chương 4 Phần 8
“Trang bị an toàn”
2.2.10. Mạch cấp cho thiết bị
sưởi và nấu ăn dùng điện
1. Mỗi
một thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được nối với một mạch nhánh cuối, trừ
khi có tối đa 10 bộ sưởi điện loại nhỏ có dòng tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng 15 A
thì có thể được nối với cùng một nhánh cuối.
2. Thiết
bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được khống chế bằng công tắc nhiều cực đặt ở gần
thiết bị. Tuy nhiên, các bộ phận sưởi điện loại nhỏ được nối với mạch nhánh cuối
có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 15 A thì có thể cho phép được khống chế bằng công tắc
một cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi
có bố trí dùng nguồn điện bờ để cấp cho tàu thì phải đặt hộp nối ở vị trí thích
hợp. Trong trường hợp khi mà các cáp nối bờ có thể kéo vào bảng điện dễ dàng và
được đưa vào phục vụ an toàn thì có thể cho phép bỏ hộp nối với điều kiện phải
trang bị các thiết bị bảo vệ và kiểm tra như nêu ở -2 trên bảng điện.
2. Hộp
nối phải có các cọc đấu dây để tạo thuận tiện cho việc nối và phải có bộ ngắt mạch
hoặc công tắc cách ly kèm cầu chì. Phải có các biện pháp để kiểm tra liên tục
thứ tự pha (với dòng xoay chiều ba pha) hoặc cực tính (với dòng một chiều).
3. Trong
trường hợp khi nguồn được cấp từ hệ thống ba dây có trung tính nối đất thì phải
bố trí cọc đấu dây nối đất để nối vỏ tàu với đất thích hợp. Yêu cầu này bổ sung
cho nội dung nêu ở -2.
4. Ở hộp
nối phải có ghi chú đưa ra thông tin về hệ thống cung cấp và điện áp định mức của
hệ thống (và tần số nếu là điện xoay chiều) và quy trình thực hiện nối dây.
5. Các
cáp điện giữa hộp nối và bảng điện phải được cố định chắc chắn và phải bố trí
đèn báo nguồn và công tắc hoặc bộ ngắt mạch.
2.2.12. Công tắc ngắt mạch
1. Các
mạch động lực và chiếu sáng đi trong các hầm hàng hoặc các kho chứa than phải
có công tắc nhiều cực đặt ở ngoài các không gian này. Phải có biện pháp để cách
ly hoàn toàn các mạch này và khóa chặt vị trí “ngắt” của các công tắc hoặc hộp
công tắc.
2. Các
mạch cấp điện dùng cho thiết bị ở các vùng nguy hiểm phải có công tắc cách ly
nhiều cực đặt ở ngoài vùng này. Đồng thời các công tắc cách ly phải ghi nhãn rõ
ràng để nhận biết thiết bị điện được nối với chúng.
2.2.13. Dừng từ xa các quạt
gió và bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
dùng cầu chì để bảo vệ mạch dừng từ xa như nêu ở -1 trên và mạch chỉ được khép
kín khi hoạt động, thì phải quan tâm đến việc hư hỏng dây chảy.
2.3.
Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.3.1. Quy định chung
Trang bị điện của tàu phải
được bảo vệ quá tải, kể cả ngắn mạch. Các thiết bị bảo vệ phải có khả năng phục
vụ liên tục các mạch khác tới chừng thực hiện được bằng cách ngắt mạch hư hỏng
ra và loại bỏ các hỏng hóc cho hệ thống và nguy hiểm do cháy.
2.3.2. Bảo vệ quá tải
1. Các
đặc tính ngắt quá dòng của các bộ ngắt mạch và các đặc tính chảy của cầu chì phải
được lựa chọn phù hợp, có xem xét đến khả năng chịu nhiệt của thiết bị điện và cáp
điện mà chúng bảo vệ. Không cho phép dùng cầu chì có dòng lớn hơn 200 A để bảo
vệ quá tải.
2. Công
suất hoặc trị số đặt thích hợp của thiết bị bảo vệ cho mỗi mạch phải được chỉ
ra thường xuyên tại vị trí của thiết bị bảo vệ, và cũng phải chỉ ra được giá trị
dòng điện chạy trong mỗi mạch.
3. Các
rơle quá tải của các bộ ngắt mạch dùng cho các máy phát và các thiết bị bảo vệ
quá tải, trừ các bộ ngắt mạch dạng khối kín, phải có khả năng chỉnh được trị số
dòng đặt và các đặc tính trễ thời gian.
2.3.3. Bảo vệ ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trị
số chế tạo của mọi bộ ngắt mạch hoặc công tắc được dự kiến để có khả năng đóng kín
mạch, nếu cần thiết chịu dòng ngắn mạch phải không nhỏ hơn giá trị lớn nhất của
dòng ngắn mạch tại điểm đặt trang bị. Với dòng xoay chiều thì giá trị lớn nhất
này tương ứng với giá trị dòng xung kích cho phép khi mất đối xứng cực đại.
3. Trong
trường hợp khi trị số cắt định mức hoặc cả trị số chế tạo định mức của thiết bị
bảo vệ ngắn mạch không phù hợp với những yêu cầu nêu ở -1 và -2, các cầu chì và
các bộ ngắt mạch có trị số cắt không nhỏ hơn dòng ngắn mạch sẽ xảy ra phải được
bố trí ở phía nguồn cấp của trang bị được bảo vệ ngắn mạch nói trên. Các bộ ngắt
mạch dùng cho máy phát không được phép dùng vào mục đích này. Các bộ ngắt mạch
được nối với phía tải phải không bị hư hỏng quá mức và phải có khả năng làm việc
lâu dài trong các trường hợp sau:
(1) Khi dòng ngắn mạch bị ngắt
nhờ bộ ngắt hoặc cầu chì hỗ trợ;
(2) Khi bộ ngắt mạch được nối
với phía tải được khép kín bằng dòng ngắn mạch trong lúc bộ ngắt hoặc cầu chì hỗ
trợ phía sau cắt dòng.
2.3.4. Bảo vệ các mạch điện
1. Phải
bố trí thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho mỗi cực hoặc mỗi pha của tất cả các mạch
riêng biệt trừ mạch trung tính và dây cân bằng.
2. Tất
cả các mạch có khả năng bị quá tải phải được bố trí thiết bị bảo vệ quá tải như
chỉ ra dưới đây:
(1) Hệ thống một chiều hai
dây hoặc xoay chiều một pha hai dây: ở ít nhất một dây hoặc một pha;
(2) Hệ thống một chiều ba
dây: ở cả hai dây phía ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hệ thống ba pha bốn dây:
ở cả ba pha.
3. Không
cho phép đặt cầu chì, công tắc không tiếp điểm, hoặc một bộ ngắt mạch không tiếp
điểm ở dây dẫn nối đất và trung tính.
2.3.5. Bảo vệ các máy phát
điện
1. Các
máy phát điện phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực
và ngắt được đồng thời tất cả các cực cách ly, hoặc trong trường hợp với máy
phát nhỏ hơn 20 kW không làm việc song song thì có thể được bảo vệ bằng công tắc
nhiều cực có cầu chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở mỗi cực cách ly. Thiết bị bảo vệ
quá tải phải phù hợp với khả năng chịu nhiệt của máy phát.
2. Đối
với các máy phát điện một chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nêu ở -1
trên, phải có thiết bị bảo vệ dòng điện ngược, tác động nhanh khi dòng điện ngược
nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% dòng định mức của máy phát. Tuy nhiên, yêu cầu
này không áp dụng cho dòng điện ngược được phát ra từ phía tải, ví dụ: các động
cơ tời.
3. Đối
với các máy phát xoay chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nên ở -1 trên, phải
có thiết bị công suất ngược có trễ thời gian, tác động khi trị số công suất ngược
nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% công suất toàn tải, việc lựa chọn và đặt trị số
trong giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc tính của động cơ lái.
2.3.6. Bảo vệ các thiết bị
có công dụng thiết yếu
Khi các máy phát làm việc
song song và các máy phụ thiết yếu được truyền động bằng điện thì phải bố trí
thiết bị để ngắt tự động các tải không quan trọng khi các máy phát bị quá tải.
Nếu có yêu cầu thì việc ngắt ưu tiên này có thể được tiến hành ở một hoặc nhiều
giai đoạn.
2.3.7. Bảo vệ các mạch cấp
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mỗi
cực cách ly của các mạch nhánh cuối phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng các
bộ ngắt hoặc cầu chì. Trường hợp khi sử dụng cầu chì, phải có các công tắc cách
ly đặt ở phía nguồn của cầu chì. Việc bảo vệ các mạch cấp điện cho các thiết bị
lái thì áp dụng các yêu cầu nêu ở 15.2.7 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2010/BGTVT.
3. Các
mạch cấp điện cho các động cơ có thiết bị bảo vệ quá tải thì chỉ cần thiết bị bảo
vệ ngắn mạch.
4. Trường
hợp khi dùng các cầu chì để bảo vệ các động cơ xoay chiều ba pha thì phải quan
tâm đến việc bảo vệ chống mất một pha.
5. Trường
hợp khi dùng tụ điện để kích pha thì yêu cầu phải có các thiết bị bảo vệ quá
áp.
2.3.8. Bảo vệ các biến áp động
lực và chiếu sáng
1. Các
mạch sơ cấp của các biến áp động lực và chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch
và quá tải bằng bộ ngắt mạch hoặc cầu chì.
2. Khi
các biến áp làm việc song song, thì phải có các thiết bị cách ly đặt ở phía thứ
cấp.
2.3.9. Bảo vệ các động cơ điện
1. Các
động cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW và tất cả các động cơ dùng cho các máy
có công dụng thiết yếu, trừ động cơ máy lái, phải được bảo vệ quá tải riêng biệt.
Việc bảo vệ quá tải các động cơ máy lái phải phù hợp với các yêu cầu cần nêu ở
15.2.7 Phần 3 Mục II của QCVN 21: 2010/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối
với động cơ làm việc ngắn hạn lặp lại thì phải chọn trị số dòng đặt và độ trễ
theo hệ số tải của động cơ.
2.3.10. Bảo vệ mạch chiếu
sáng
Các mạch chiếu sáng phải được
bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
2.3.11. Bảo vệ các dụng cụ
đo, đèn hiệu và các mạch điều khiển
1. Các
vôn kế, cuộn dây điện áp của các dụng cụ đo, các thiết bị chỉ báo chạm đất và
các đèn hiệu cùng với các dây dẫn chính nối với chúng phải được bảo vệ bằng các
cầu chì đặt ở mỗi cực riêng biệt. Đèn hiệu được lắp chung trong thiết bị thì
không cần có bảo vệ riêng, với điều kiện bất kỳ sự hư hỏng nào của mạch đèn hiệu
cũng không gây ra mất nguồn cấp cho các thiết bị yếu.
2. Các
dây dẫn được bọc cách điện của các mạch điều khiển và dụng cụ được cấp điện trực
tiếp từ thanh dẫn và phần chính của máy phát phải được bảo vệ bằng cầu chì tại
vị trí gần nhất với điểm nối. Các dây dẫn giữa cầu chì và điểm nối không được
bó lại cùng với dây của các mạch khác.
3. Cầu
chì của các mạch của các bộ tự động điều chỉnh điện áp mà khi mất điện áp có thể
gây ra hậu quả nghiêm trọng thì có thể được miễn trừ. Nếu có miễn trừ thì phải
có các biện pháp hữu hiệu để tránh rủi ro do cháy ở phần không được bảo vệ của
thiết bị.
2.3.12. Bảo vệ ắc quy
Các tổ ắc quy không phải là ắc
quy khởi động động cơ đi-e-den phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng các
thiết bị đặt càng gần ắc quy càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp điện cho các thiết
bị có công dụng thiết yếu thì có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Máy điện quay
Máy điện quay phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.4 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2010/BGTVT.
2.4.2. Biến áp động lực và
chiếu sáng
Biến áp động lực và chiếu
sáng phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.10 Phần 4 Mục II QCVN 21: 2010/BGTVT.
2.4.3. Bộ ngắt mạch
Bộ ngắt mạch phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.6.1 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.4.4. Cầu chì
Cầu chì phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 2.6.2 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.4.5. Công tắc điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.6. Bộ chỉnh lưu bán dẫn
dùng làm nguồn cấp
Bộ chỉnh lưu bán dẫn dùng
làm nguồn cấp phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.12 Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
2.4.7. Thiết bị chiếu sáng
và phụ kiện đường dây
Thiết bị chiếu sáng và phụ
kiện đường dây phải thỏa mãn tương ứng với những yêu cầu ở 2.13 và 2.14 Phần 4
Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.4.8. Thiết bị sưởi và nấu
ăn
Thiết bị sưởi và nấu ăn phải
thỏa mãn những yêu cầu ở 4.4.1 Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.5.
Bảng điện, bảng phân nhóm và bảng phân phối
2.5.1. Vị trí lắp đặt
Bảng điện phải được đặt ở
nơi khô ráo cách xa vùng có hơi nước, nước và ống dẫn dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bảng
điện phải được bố trí sao cho để dễ dàng tiếp cận với từng phần tử mà không gây
nguy hiểm cho người.
2. Phía
hai bên và khoảng phía sau, khi cần thiết kể cả phía trước bảng điện, phải được
bảo vệ thích hợp.
3. Khi
điện áp giữa các cực với nhau hoặc với đất lớn hơn 55 V một chiều hoặc 55 V hiệu
dụng xoay chiều, thì bảng điện phải là kiểu không có điện thế phía trước.
4. Phải
bố trí tay vịn cách điện phía trước và phía sau bảng điện, và khi cần thiết phải
đặt thảm hoặc tấm gỗ cách điện trên sàn lối đi.
5. Phía
trước bảng điện phải có không gian đủ cho việc thao tác. Khi cần thiết, phải có
không gian phía sau bảng điện để cho phép thao tác và bảo dưỡng cầu dao, công tắc,
cầu chì và các bộ phận khác, lối đi phải có chiều rộng tối thiểu là 0,5 m.
6. Bảng
phân nhóm và bảng phân phối phải có vỏ bảo vệ thích hợp tùy theo vị trí lắp đặt
của chúng. Nếu chúng được lắp ở vị trí mà người không có trách nhiệm dễ dàng đến
gần, thì phải bố trí biện pháp bảo vệ hữu hiệu để sao cho đảm bảo sự an toàn
trong điều kiện làm việc bình thường.
2.5.3. Kết cấu và vật liệu
1. Thanh
dẫn, bộ ngắt mạch và khí cụ điện khác của bảng điện chính phải được bố trí sao
cho thiết bị điện có công dụng thiết yếu yêu cầu lắp đặt kép không đồng thời mất
khả năng hoạt động do sự cố đơn lẻ.
2. Khi
nguồn điện chính cần thiết cho hệ động lực của tàu thì bảng điện chính phải thỏa
mãn những yêu cầu dưới đây hoặc có đặc tính tương đương như thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thanh cái phải được chia
thành ít nhất hai phần, các phần này được nối bình thường nhờ mối liên kết dễ
tháo. Nếu có thể thực hiện được, việc nối các tổ máy phát và thiết bị được lắp
đặt kép phải được chia đều giữa các phần.
3. Cáp
đi vào bảng điện phải được kết cấu sao cho không để nước chảy dọc theo cáp vào
bảng điện.
4. Trường
hợp các mạch cấp điện có các điện áp khác nhau được lắp đặt trong cùng một
không gian của bảng điện, bảng phân nhóm hoặc bảng phân phối, thì tất cả các
khí cụ phải được bố trí sao cho các cáp điện có điện áp khác nhau không thể tiếp
xúc với nhau trong bảng.
5. Vỏ bảo
vệ phải có kết cấu cứng vững và các vật liệu sử dụng cho chúng là loại không
cháy và không hút ẩm.
6. Vật
liệu cách điện phải là loại bền chắc, khó cháy và không hút ẩm.
7. Vật
liệu làm dây dẫn phải phù hợp với các yêu cầu sau:
(1) Các dây dẫn được bọc
cách điện dùng cho bảng điện phải là loại khó cháy và không hút ẩm có nhiệt độ
dây dẫn cho phép tối đa không nhỏ hơn 75 °C;
(2) Các ống và vòng kẹp dùng
để đi cáp phải là vật liệu khó cháy;
(3) Các dây dẫn được bọc
cách điện dùng cho các mạch điều khiển và các mạch dụng cụ đo không được bó
chung với các dây dẫn dùng cho mạch chính và không được đặt chung vào cùng một ống.
Tuy nhiên, nếu điện áp định mức và nhiệt độ cho phép tối đa của dây dẫn là như
nhau và không có xuất hiện ảnh hưởng xấu cho các mạch chính thì không phải áp dụng
theo yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Thanh dẫn
1. Thanh
dẫn phải được làm bằng đồng hoặc hợp kim nhôm phủ đồng.
2. Việc
nối thanh dẫn phải được tiến hành sao cho hạn chế được sự ăn mòn và oxi hóa.
3. Thanh
dẫn và mối nối thanh dẫn phải được giữ sao cho chịu được lực điện từ gây ra do dòng
ngắn mạch.
4. Sự
tăng nhiệt độ của thanh dẫn, các dây dẫn liên kết và mối nối của chúng không được
vượt quá 45 °C khi đang mang dòng điện toàn tải ở nhiệt độ môi trường là 45 °C.
5. Khe
hở (giữa pha với pha, cực với cực và pha với mát) của thanh dẫn để trần không
được nhỏ hơn trị số nêu ở Bảng 4/2.2.
Bảng
4/2.2 Khe hở tối thiểu đối với các thanh dẫn
Điện
áp định mức (V)
Khe
hở (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Lớn hơn 250 đến 690
20
Lớn hơn 690 đến 1000
35
2.5.5. Dây cân bằng
1. Giá
trị dòng của các dây nối cân bằng và công tắc nối cân bằng không được nhỏ hơn một
nửa dòng toàn tải định mức của máy phát.
2. Giá
trị dòng của các thanh nối cân bằng không được nhỏ hơn ½ dòng toàn tải định mức
của máy phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
2.5.6. Dụng cụ đo dùng cho
máy phát một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4/2.3 Các dụng cụ đo cho bảng điện máy phát một chiều
Chế
độ làm việc
Dụng
cụ
Số
lượng yêu cầu
Hệ
thống hai dây
Hệ
thống ba dây
Độc lập
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt
ở cực dương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vôn kế
Một chiếc cho mỗi máy
Một chiếc cho mỗi máy (đo
điện áp giữa cực dương và cực âm hoặc giữa cực âm với cực trung tính)
Song song
Vôn kế
Hai chiếc (thanh dẫn và mỗi
máy phát)
Hai chiếc (đo điện áp giữa
thanh dẫn với các cực dương và cực âm của mỗi máy phát hoặc giữa các cực
dương với cực trung tính)
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt
ở cực dương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Khi dùng hệ thống nối đất
dây trung tính, thì phải thêm một Ampe kế có điểm “0” ở giữa vào số lượng được
đánh dấu “*” ở Bảng trên.
(2) Một trong số các Vôn kế
phải có thể đo được điện áp nguồn điện bờ.
(3) Khi trang bị bảng điều
khiển để điều khiển tự động các máy phát, thì các dụng cụ đo nêu ở trên phải được
lắp đặt trên bảng điều khiển, trừ khi bảng điều khiển được lắp ngoài buồng máy,
số lượng tối thiểu các dụng cụ đo cần thiết cho sự làm việc độc lập và song
song của các máy phát phải được lắp trên bảng điện.
(4) Trường hợp có hai máy
phát trở lên mà không làm việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế
và một Vôn kế, với điều kiện phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên
tàu.
2.5.7. Các dụng cụ đo dùng
cho máy phát xoay chiều
Các bảng điện máy phát xoay
chiều phục vụ trên tàu, ít nhất phải được trang bị các dụng cụ đo như nêu ở Bảng
4/2.4.
2.5.8. Thang đo dụng cụ đo
lường
1. Giá
trị cực đại của thang đo Vôn kế phải xấp xỉ bằng 120% điện áp bình thường của mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các
Ampe kế dùng cho các máy phát một chiều và Oát kế dùng cho các máy phát xoay
chiều làm việc song song phải có các thang đo dòng điện ngược hoặc công suất
ngược tương ứng 15%.
Bảng
4/2.4 Các dụng cụ đo cho bảng điện máy phát xoay chiều
Chế
độ làm việc
Dụng
cụ
Số
lượng yêu cầu (chiếc)
Độc lập
Ampe kế
Một cho mỗi máy phát (đo
được dòng mỗi pha)
Vôn kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oát kế
Một cho mỗi máy phát (có
thể miễn cho máy có công suất nhỏ hơn 50 kW)
Héc kế
Một (đo được tần số của mỗi
máy phát)
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi
máy phát
Song song
Ampe kế
Một cho mỗi máy phát (đo
được dòng mỗi pha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai (đo được điện áp của
thanh dẫn và điện áp mỗi dây máy phát)
Oát kế
Một cho mỗi máy phát
Héc kế
Hai (đo được tần số của mỗi
máy phát và thanh dẫn)
Đồng bộ kế hoặc các đèn
hòa đồng bộ
Một bộ cho mỗi máy phát.
Trường hợp khi trang bị đồng bộ kế thì có thể cho phép miễn giảm một bộ
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi
máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ở bảng trên, Ampe kế được
đánh dấu chỉ được trang bị khi cần thiết.
(2) Một trong các Vôn kể phải
có thể đo được điện áp cấp từ bờ.
(3) Khi trang bị bảng điện
điều khiển để điều khiển tự động các máy phát thì các dụng cụ nêu ở bảng trên
phải được lắp đặt trên bảng điều khiển, trừ bảng điều khiển được lắp ngoài buồng
máy, số lượng tối thiểu các dụng cụ yêu cầu cho sự làm việc độc lập và song
song của các máy phát phải lắp trên các bảng điện.
(4) Trường hợp có từ hai máy
phát trở lên mà không làm việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế
và một Vôn kế, với điều kiện phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên
tàu.
2.5.9. Biến áp đo lường
Các cuộn dây thứ cấp của biến
áp đo lường phải được nối đất.
2.6.
Cơ cấu điều khiển động cơ điện
2.6.1. Cơ cấu điều khiển động
cơ điện
1. Các
cơ cấu điều khiển động cơ điện phải có kết cấu chắc chắn và được trang bị đầy đủ
các thiết bị khởi động, dừng, đảo chiều quay và điều khiển tốc độ quay các động
cơ điện cùng với các thiết bị an toàn cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tất
cả các bộ phận chịu mòn phải có thể thay thế được dễ dàng và dễ tiếp cận để kiểm
tra và bảo dưỡng.
4. Các
động cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW phải được trang bị các cơ cấu điều khiển
phù hợp với các yêu cầu nêu ở -1, -2 và -3 cũng như các yêu cầu dưới đây:
(1) Cần phải có biện pháp để
tránh khởi động lại không theo ý muốn sau khi chúng bị dừng do điện áp thấp hoặc
mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không áp dụng cho các động cơ điện mà chúng
cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho tàu và các động cơ điện có hoạt
động tự động;
(2) Cần phải có thiết bị
cách ly chính để sao cho cắt được hoàn toàn điện áp khỏi động cơ điện, trừ khi
có thiết bị cách ly (bố trí ở bảng điện, bảng phân nhóm, bảng phân phối...) gần
với động cơ;
(3) Cần phải có biện pháp tự
động ngắt nguồn cấp khi động cơ điện bị quá tải do cơ khí. Yêu cầu này không áp
dụng cho các động cơ điện máy lái.
5. Trường
hợp thiết bị cách ly chính đặt xa động cơ điện thì phải trang bị các thiết bị
sau hoặc tương đương:
(1) Trang bị thêm thiết bị
ngắt đặt ở gần động cơ;
(2) Phải có biện pháp để
khóa thiết bị cách ly chính ở vị trí “ngắt”.
6. Khi
dùng cầu chì để bảo vệ mạch động cơ điện xoay chiều ba pha thì phải quan tâm đến
bảo vệ chống mất một pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.
Cáp điện
2.7.1. Quy định chung
Cáp điện phải phù hợp với
IEC 60092 hoặc tương đương như thế. Việc lắp đặt cáp điện phải thỏa mãn những
yêu cầu ở 2.7 này.
2.7.2. Lắp đặt cáp điện
1. Cáp
điện phải có kết cấu thỏa mãn các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt
trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ thích hợp bằng
các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu.
2. Các
tuyến đi cáp phải càng thẳng và dễ tiếp cận càng tốt.
3. Phải
cố gắng tránh lắp đặt cáp điện qua các mối nối co dãn ở kết cấu thân tàu. Nếu
như việc lắp đặt này không thể tránh khỏi, thì phải dùng đoạn cáp bù có chiều dài
tỉ lệ với sự co dãn của mối nối đó. Bán kính trong của đoạn bù phải ít nhất bằng
12 lần đường kính ngoài của cáp điện.
4. Khi
có yêu cầu cấp điện kép, thì hai đường dây cấp điện này phải được đi theo hai
tuyến khác nhau và càng xa nhau càng tốt.
5. Cáp
điện có vật liệu cách điện với nhiệt độ dây dẫn định mức lớn nhất khác nhau
không được phép bó chung lại với nhau, hoặc khi bắt buộc phải bó chung chúng lại
với nhau thì cáp điện phải có chế độ làm việc sao cho không cáp nào có thể đạt
tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép của cáp có nhiệt độ định mức thấp nhất ở
trong nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khi
lắp đặt cáp điện, bán kính trong tối thiểu chỗ uốn cong phải thỏa mãn như sau:
(1) Cáp được cách điện bằng cao
su và PVC có bọc lưới thép: 6d;
(2) Cáp điện được bọc cách
điện bằng cao su và PVC không bọc lưới thép:
- 4d (d ≤ 25 mm);
- 6d (d > 25 mm).
(3) Cáp điện được cách điện
bằng chất vô cơ: 6d.
Chú thích: d là đường kính
toàn bộ của cáp điện hoàn chỉnh.
8. Các
mạch an toàn về bản chất phải được lắp đặt thỏa mãn như sau:
(1) Cáp điện dùng cho mạch
an toàn về bản chất đi kèm với thiết bị điện có kiểu an toàn về bản chất phải
dùng riêng rẽ và phải được lắp đặt cách biệt khỏi cáp của mạch chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Vỏ
bọc kim loại của cáp phải được nối đất tin cậy ở cả hai đầu, trừ mạch nhánh cuối
có thể chỉ cần nối đất ở đầu nguồn cấp. Điều này không cần thiết áp dụng cho
cáp điện ở mạch dụng cụ đo lường, có thể nối đất về một điểm vì lý do kỹ thuật.
10. Phải
đưa ra các biện pháp hữu hiệu để đảm bảo rằng tất cả vỏ bọc kim loại của cáp điện
là liên tục về điện suốt cả chiều dài của chúng.
11. Cáp
điện và dây điện phải được đỡ và cố định sao cho chúng không thể bị xây xước do
chà xát hoặc hư hỏng do cơ khí.
12. Việc
xuyên cáp qua vách và boong có yêu cầu đảm bảo độ bền và độ kín phải được thực hiện
bằng cách dùng các đệm lót hoặc hộp đi cáp để đảm bảo không làm hư hại đến độ bền
và độ kín của boong và vách.
13. Khi
đi cáp qua các vách hoặc kết cấu không kín nước thi phải có ống luồn cáp hoặc
dùng biện pháp thích hợp khác để tránh hư hỏng cáp điện. Nếu chiều dày của vách
đủ lớn (lớn hơn hoặc bằng 6 mm) và không có nguy cơ làm hư hỏng cáp, thì có thể
chấp nhận thay đặt ông luồn cáp bằng cách vê tròn miệng lỗ.
14. Việc
lựa chọn vật liệu dùng cho đệm lót và lỗ luồn cáp phải sao cho không có nguy cơ
bị ăn mòn.
15. Đi
cáp qua các vách và boong phải đảm bảo tính nguyên vẹn chống cháy, thì phải thực
hiện sao cho đảm bảo không làm mất đi tính nguyên vẹn của boong và vách đó.
2.7.3. Đầu nối, mối nối và
phân nhánh cáp
1. Cáp
điện phải được nối bằng đầu nối. Không được phép dùng phương pháp hàn nóng chảy
có chứa các chất ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều
dài các phần được hàn của các đầu nối dạng ống đồng và đầu nối dạng khác không
được nhỏ hơn 1,5 lần đường kính dây dẫn.
4. Cáp
điện không có chất cách điện chịu ẩm (ví dụ như chất cách điện vô cơ), thì các
đầu cuối của chúng phải được bịt kín tốt để chống sự xâm nhập của hơi ẩm.
5. Các
đầu nối và mối nối (kể cả ổ phân nhánh) của cáp điện phải được chế tạo sao cho
giữ được tính dẫn điện, cơ khí và ngay cả tính chịu cháy của cáp điện.
6. Các
đầu nối và dây dẫn phải có đủ kích thước phù hợp với dòng điện quy định của cáp
điện.
2.7.4. Phòng chống cháy
Tất cả các cáp điện dùng cho
thiết bị có công dụng thiết yếu phải được đi càng xa buồng máy loại “A” và vách
bọc chúng, nhà bếp, buồng giặt và các vùng có nguy cơ cháy cao càng tốt.
2.7.5. Cáp điện trong các
vùng nguy hiểm
Khi cáp điện được lắp đặt
trong vùng nguy hiểm dễ có nguy cơ cháy hoặc nổ do hư hỏng điện ở vùng này gây
ra, thì phải có biện pháp thích hợp chống lại nguy cơ đó.
2.8.
Ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
yêu cầu nên ở 2.8.1 này áp dụng cho các tổ ắc quy phụ lắp đặt cố định có kiểu
được thông hơi. Ắc quy phụ kiểu thông hơi là loại có thể thay thế được chất điện
phân và có thể thoát được khí trong quá trinh nạp và nạp quá.
2. Việc
sử dụng các ắc quy phụ có kiểu khác phải được Đăng kiểm đồng ý.
3. Các
tổ ắc quy phải có đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng.
2.8.2. Kết cấu
Các ngăn của ắc quy phải có
kết cấu và được cố định sao cho tránh được sự tràn chất điện phân do chuyển động
của tàu và ngăn chặn được sự tỏa hơi axít hoặc kiềm.
2.8.3. Bố trí
1. Không
được phép đặt ắc quy kiềm và ắc quy axít trong cùng một buồng.
2. Tổ ắc
quy có dung lượng lớn phải được đặt trong buồng dành riêng cho nó. Có thể đặt
vào hòm để trên boong nếu ắc quy thông gió đủ và có biện pháp ngăn chặn sự xâm
nhập của nước.
3. Các
ắc quy khởi động động cơ phải được đặt càng gần động cơ được khởi động càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.4. Quy định lắp đặt và bảo
vệ chống ăn mòn
1. Ắc
quy phải được bố trí sao cho dễ dàng đến gần để thay thế, kiểm tra, thử, bổ
sung dung dịch và vệ sinh.
2. Các
ngăn và thùng phải được đặt trên vật đỡ cách điện không thấm nước. Chúng phải
được cố định để tránh bị dịch chuyển do chuyển động của tàu.
3. Trường
hợp dùng axít làm chất điện phân thì phải có khay làm bằng vật liệu chịu axít đặt
ở dưới các ngăn trừ khi boong ở phía dưới cũng được bảo vệ tương tự.
4. Bên
trong buồng ắc quy kể cả giá đặt phải được phủ lớp sơn chống gỉ.
5. Bên
trong các đường ống thông gió và cánh quạt thông gió phải được phủ lớp sơn chống
gỉ, trừ khi đường ống và cánh quạt gió được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
2.8.5. Thông gió
1. Các
buồng đặt ắc quy phải được thông gió tốt bằng hệ thống thông gió độc lập.
2. Trường
hợp dùng thông gió tự nhiên thì các đường ống thông gió phải được đi từ đỉnh buồng
ắc quy đến không gian hở phía trên, không được phép có đoạn ống nào nghiêng quá
45° so với phương thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.6. Trang bị điện trong
buồng ắc quy
1. Không
cho phép bố trí công tắc, cầu chì và các trang thiết bị khác có khả năng gây ra
tia lửa trong buồng ắc quy.
2. Thiết
bị chiếu sáng đặt trong buồng ắc quy phải thích hợp với việc sử dụng ở môi trường
dễ nổ được phân loại theo nhóm khí và hơi IIC và cấp nhiệt độ T1 như đã được
nêu ở IEC 60079 hoặc tiêu chuẩn tương đương với nó.
3. Cáp
điện không phải dùng cho ắc quy và trang bị điện như nêu ở -2, về nguyên tắc không
được lắp đặt trong buồng ắc quy, trừ khi không thể lắp đặt chúng ở những vị trí
khác được.
2.8.7. Nạp điện ắc quy
1. Phải
trang bị thiết bị nạp thích hợp. Thiết bị nạp ắc quy là máy phát một chiều có
biến trở nối tiếp thì chúng phải được bảo vệ chống dòng điện ngược khi điện áp
nạp bằng 20% điện áp dây hoặc lớn hơn.
2. Đối
với điều kiện làm việc thay đổi hay bất kỳ điều kiện nào khác, khi tải được kết
nối với ắc quy trong lúc chúng đang nạp thì điện áp ắc quy lớn nhất ở bất kì điều
kiện nạp nào cũng không được vượt quá trị số an toàn của thiết bị nối với
chúng. Để đạt được điều đó có thể bố trí bộ điều chỉnh điện áp hoặc thiết bị điều
chỉnh điện áp khác.
2.9.
Thiết bị điện phòng nổ
2.9.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thiết
bị điện phòng nổ phải có giấy chứng nhận được Đăng kiểm chấp nhận.
2.10.
Trang bị điện áp cao
2.10.1. Trang bị điện áp cao
Trang bị điện áp cao phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 2.17 Phần 4 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.11.
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
2.11.1. Thử điện trở cách điện
1. Mỗi
mạch động lực và chiếu sáng phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn trị số nêu
ở bảng 4/2.5, khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn với đất.
Bảng
4/2.5 Điện trở cách điện tối thiểu
Điện
áp định mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp thử tối thiểu
(V)
Điện
trở cách điện tối thiểu
(MΩ)
Un
≤ 250
2
x Un
1
250
< Un ≤ 1.000
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.000
< Un ≤ 7.200
1.000
Un/1.000
+1
7.200
< Un
5.000
Un/1.000
+ 1
Chú thích:
Trong khi tiến hành việc thử trên, có thể ngắt ra khỏi mạch một vài hoặc toàn bộ
lò sưởi, khí cụ nhỏ và thiết bị tương tự như thế được nối với nó.
2. Điện
trở cách điện của mạch thông tin nội bộ phải thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến
(3) sau:
(1) Mỗi mạch có điện áp lớn
hơn hoặc bằng 100 V phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 1MΩ, khi đo giữa
các dây dẫn với nhau và giữa các dây dẫn với đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong khi tiến hành thử
như (1) và (2), có thể ngắt ra khỏi mạch một vài hoặc toàn bộ khí cụ được nối với
nó.
2.11.2. Thử tính năng
1. Mỗi
thiết bị điện phải được kiểm tra ở điều kiện bình thường để chứng minh sự hoạt
động thỏa mãn của chúng, không có hiện tượng rung động hoặc tăng nhiệt độ có hại.
2. Trong
số các việc kiểm tra được nêu ở -1 trên, phải bao gồm các việc thử liên quan đến
máy phát điện và bảng điện như dưới đây:
(1) Thử hoạt động các thiết
bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác của máy phát;
(2) Thử điều chỉnh điện áp
và thử hoạt động song song của các máy phát.
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRANG BỊ ĐIỆN
3.1.
Quy định chung
3.1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Thiết kế và chế tạo
1.
Trang bị điện trên tàu phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Tất cả các thiết bị điện
phụ cần thiết để duy trì tàu ở trạng thái hoạt động, sinh hoạt bình thường và
các hệ thống điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải đảm bảo hoạt động bình
thường mà không cần thiết đến nguồn điện dự phòng hay sự cố;
(2) Những thiết bị điện có
công dụng thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người và tàu phải hoạt động tốt
trong mọi tinh huống sự cố;
(3) Chúng phải đảm bảo cho
hành khách, thuyền viên và tàu tránh khỏi các nguy hiểm do điện.
3.2.
Nguồn điện và hệ thống chiếu sáng
3.2.1. Nguồn điện chính trên
tàu hàng
1. Tàu
hàng phải được trang bị nguồn điện chính đủ năng lượng để cung cấp cho tất cả
các thiết bị điện nêu ở 3.1.2(1).
2. Nguồn
điện chính của tàu phải cung cấp đủ năng lượng cho các thiết bị điện nêu ở
3.1.2(1) mà không quan tâm đến tốc độ và chiều quay của máy chính và hệ trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trên
tàu khách phải có nguồn điện chính đủ để cung cấp cho tất cả các thiết bị nêu ở
3.1.2(1). Nguồn điện chính phải bao gồm ít nhất hai tổ máy phát.
2. Công
suất của các tổ máy phát phải sao cho khi bất kỳ tổ nào dừng hoạt động thì vẫn
còn khả năng cung cấp cho các phụ tải cần thiết đảm bảo điều kiện hoạt động
bình thường của thiết bị đẩy tàu và thiết bị an toàn.
3. Việc
bố trí nguồn điện chính của tàu phải sao cho các phụ tải được nêu trong 3.1.2
(1) đảm bảo hoạt động tốt mà không quan tâm đến tốc độ và chiều quay của máy
chính và hệ trục.
4. Các
tổ máy phát phải sao cho đảm bảo rằng khi bất kỳ một máy phát hoặc động cơ lái
chúng dừng hoạt động, thì các tổ máy phát còn lại vẫn có đủ khả năng cung cấp
cho các phụ tải dùng điện cần thiết để khởi động máy chính.
5. Nếu
máy biến áp là bộ phận chính của hệ thống cung cấp điện quy định ở 3.2.2, thì phải
trang bị tối thiểu hai máy biến áp hoặc bố trí tương đương như thế.
3.2.3. Hệ thống chiếu sáng
1. Phải
trang bị hệ thống chiếu sáng điện chính được cấp điện từ nguồn điện chính trong
các không gian hoặc buồng ở và làm việc thường xuyên của khách và thuyền viên.
2. Phải
trang bị đèn chiếu sáng dự phòng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cần thiết cho sự
an toàn ở các vị trí như nêu dưới đây. Tuy nhiên, đối với các tàu khách thì phải
trang bị chiếu sáng sự cố.
(1) Nơi tập trung và đưa người
xuống phương tiện cứu sinh và phía ngoài mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Buồng máy và vị trí đặt
nguồn điện sự cố hoặc nguồn điện dự phòng;
(4) Trạm điều khiển máy
chính;
(5) Vị trí đặt máy lái;
(6) Vi trí đặt bơm chữa cháy
sự cố;
(7) Nơi cất giữ dụng cụ dùng
cho người chữa cháy.
3.2.4. Nguồn điện dự phòng
trên tàu hàng
1. Các
tàu hàng phải được trang bị nguồn năng lượng điện dự phòng có khả năng cung cấp
đồng thời cho các phụ tải được liệt kê từ (1) đến (6) dưới đây, trong thời gian
4 giờ (trong thời gian 30 phút đối với phụ tải hoạt động gián đoạn như tín hiệu
và báo động):
(1) Chiếu sáng dự trữ như
nêu ở 3.2.3-2;
(2) Các đèn hàng hải, đèn
phân biệt và tín hiệu âm thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hệ thống phát hiện và
báo cháy;
(5) Thiết bị vô tuyến điện;
(6) Còi tàu (nếu dùng điện).
3.2.5. Nguồn điện sự cố trên
tàu khách
1. Các
tàu khách phải được trang bị một nguồn điện sự cố độc lập hoàn toàn, có khả
năng tự động cung cấp đồng thời cho các phụ tải được liệt kê từ (1) đến (8) dưới
đây, trong thời gian 5 giờ (trong thời gian 30 phút cho phụ tải hoạt động ngắn
hạn như tín hiệu, báo động) khi nguồn điện chính bị hỏng. Ngoài ra nguồn điện sự
cố trên tàu khách cũng phải thỏa mãn các yêu cầu được nêu ở 3.2.6 đến 3.2.9.
(1) Chiếu sáng sự cố như nêu
ở 3.2.3-2;
(2) Chiếu sáng buồng khách;
(3) Với tàu khách ro-ro phải
bổ sung các đèn xách tay dùng ắc quy nạp lại được tại hành lang khu thuyền
viên, khu vực giải trí và nơi làm việc thường xuyên có người qua lại, trừ khi
có chiếu sáng sự cố bổ sung;
(4) Các đèn hàng hải, đèn
phân biệt và tín hiệu âm thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Thiết bị vô tuyến điện;
(7) Hệ thống phát hiện và
báo cháy;
(8) Còi tàu (nếu dùng điện)
Nguồn điện sự cố có thể là tổ
máy phát điện hoặc tổ ắc quy.
2. Nguồn
điện sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện sự cố và bảng điện chiếu sáng sự
cố phải được đặt phía trên boong liên tục cao nhất và dễ dàng đến gần từ boong
hở. Không được phép đặt chúng ở phía trước vách chống va, trường hợp đặc biệt
phải được Đăng kiểm đồng ý.
3. Vị
trí của nguồn điện sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện chiếu sáng sự cố
phải sao cho Đăng kiểm thấy rằng cháy hoặc rủi ro xảy ra trong buồng đặt nguồn
điện chính, thiết bị biến đổi đi kèm và bảng điện chính sẽ không làm ảnh hưởng
đến việc cung cấp, điều khiển và phân phối của nguồn điện sự cố.
3.2.6. Loại và tính năng của
nguồn điện sự cố
1. Nếu
nguồn điện sự cố là tổ máy phát thì thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Máy phát sự cố phải được
dẫn động bằng động cơ lai thích hợp được cung cấp nhiên liệu có điểm chớp cháy
(thử cốc kín) không nhỏ hơn 43 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
nguồn điện sự cố là ắc quy, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Cung cấp cho tất cả các
phụ tải điện sự cố mà không cần nạp lại trong khi vẫn duy trì được điện áp ở giới
hạn sai khác ± 12% so với điện áp định mức trong suốt quá trình phóng điện;
(2) Tự động nối mạch với bảng
điện sự cố khi mất nguồn điện chính.
3.2.7. Bố trí nguồn điện sự
cố
1. Phải
cố gắng đặt bảng điện sự cố gần với nguồn điện sự cố.
2. Nếu
nguồn điện sự cố là máy phát điện, thì phải đặt bảng điện sự cố trong cùng không
gian đặt máy phát, trừ khi vì thế mà làm hư hại đến hoạt động của bảng điện sự
cố.
3. Không
cho phép đặt ắc quy sự cố trong cùng không gian đặt bảng điện sự cố.
4. Phải
lắp thiết bị chỉ bảo thích hợp trên bảng điện chính hoặc trong buồng điều khiển
máy để chỉ báo ắc quy sự cố đang cung cấp điện.
5. Đường
dây điện liên kết nối bảng điện sự cố với bảng điện chính phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Được tự động ngắt ra
ngay tại bảng điện sự cố khi có hư hỏng nguồn điện chính;
(3) Tối thiểu được bảo vệ ngắt
mạch ngay tại bảng điện sự cố khi hệ thống được bố trí hoạt động hồi tiếp. Đồng
thời, bảng điện sự cố phải được cấp điện thường xuyên từ bảng điện chính.
6. Khi
cần thiết, phải có bố trí ngắt tự động các mạch không sự cố ra khỏi bảng điện sự
cố để đảm bảo năng lượng điện luôn sẵn sàng tự động cung cấp cho các mạch sự cố.
3.2.8. Quy định về thử nguồn
điện sự cố
Phải có các biện pháp để thử
định kỳ hệ thống điện sự cố. Thử định kỳ phải bao gồm thử hệ thống tự động khởi
động.
3.2.9. Hệ thống khởi động tổ
máy phát sự cố
Hệ thống khởi động tổ máy
phát sự cố phải thỏa mãn những yêu cầu ở 3.4 Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
3.3.
Đèn hàng hải, đèn phân biệt, tín hiệu nội bộ v.v...
3.3.1. Đèn hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mỗi
đèn hàng hải phải được khống chế và bảo vệ từng cực bằng công tắc kèm cầu chì
hoặc bộ ngắt mạch đặt trên bảng chỉ báo đèn hàng hải.
3. Trên
các tàu hàng, bảng chỉ báo đèn hàng hải phải được cung cấp điện bằng mạch riêng
biệt từ bảng điện chính và từ nguồn điện dự trữ hoặc bảng điện chiếu sáng đặt
trên lầu lái (trừ trường hợp có trang bị từ hai tổ máy phát trở lên). Tuy
nhiên, trên các tàu hàng có GT nhỏ hơn 500, thì có thể chỉ cần một mạch lấy từ
bảng điện chính do nguồn điện chính và nguồn điện dự trữ cung cấp.
4. Không
được bố trí công tắc và cầu chì trên mạch cấp điện của các đèn hàng hải, trừ ở
bảng điện và bảng chỉ báo đèn hàng hải.
5. Bảng
chỉ báo đèn hàng hải phải được đặt ở vị trí dễ tới gần ở trên lầu lái.
3.3.2. Đèn mất chủ động, đèn
neo, đèn tín hiệu
Đèn mất chủ động, đèn neo và
đèn tín hiệu phải được cấp điện từ cả nguồn điện chính và nguồn điện dự trữ.
3.3.3. Hệ thống báo động sự
cố chung
Hệ thống báo động sự cố
chung phải được cấp điện từ cả nguồn điện chính và nguồn điện dự trữ.
3.4.
Thiết bị chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chống sét phải được
lắp đặt lên mỗi cột phi kim loại hoặc cột cao nhất của tàu.
3.4.2. Kết cấu
1. Thiết
bị chống sét phải bao gồm một thanh hoặc dây đồng liên tục có tiết diện lớn hơn
hoặc bằng 75 mm2 được tán bằng đinh vít hoặc bắt chặt bằng kẹp đồng
với kim thu sét làm bằng đồng thích hợp có đường kính lớn hơn hoặc bằng 12 mm,
kim thu sét phải được nhô cao hơn đỉnh tối thiểu là 150 mm. Đầu phía dưới của
thanh hoặc dây đồng phải được nối đất tin cậy với nước biển.
2. Dây
dẫn chống sét phải được đi càng thẳng càng tốt, tránh uốn cong dây dẫn. Tất cả
các kẹp được dùng phải là đồng thau hoặc đồng đỏ, cố gắng dùng kiểu tiếp xúc dạng
răng cưa và có chốt hãm chắc chắn. Không cho phép các mối nối nào là dạng hàn vảy.
3. Điện
trở của thiết bị chống sét tính từ đỉnh cột đến điểm nằm trên tấm tiếp đất hoặc
vỏ tàu không được lớn hơn 0,02 Ω
CHƯƠNG 4 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO TÀU CHỞ HÀNG ĐẶC BIỆT
4.1.
Khoang hàng kín dùng để chở ô tô có nhiên liệu sẵn trong két của chúng để hoạt
động và các buồng kín kề với khoang hàng này
4.1.1. Trang bị điện trong
các khoang kín
1. Trang
bị điện trong các khoang hàng kín dùng để chở ô tô có sẵn nhiên liệu trong két
của chúng để hoạt động phải thoả mãn những yêu cầu nêu ở 4.1.1 này, ngoài ra
cũng phải thoả mãn những yêu cầu ở các Chương liên quan khác của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết
bị điện được lắp đặt phía trên độ cao 450 mm so với boong hoặc so với sàn để xe
có thể là kiểu sao cho được bọc hoặc bảo vệ để ngăn không cho tia lửa thoát ra
thay vì phải dùng thiết bị như nêu ở -2.
Trong trường hợp này, thiết
bị điện đó phải được lắp đặt sao cho chúng chỉ có thể hoạt động được khi hệ thống
thông gió được tính toán để thông gió liên tục khoang hàng với sản lượng ít nhất
10 lần thay đổi không khí trong một giờ đã hoạt động khi có ô tô trên tàu. Mặt
sàn có lỗ khoét với kích thước đủ lớn để khí nhiên liệu lọt xuống, thì không được
coi là mặt sàn áp dụng trong yêu cầu này.
4. Trang
bị điện trong đường ống hút gió khoang hàng phải là kiểu được đăng kiểm chứng
nhận để sử dụng trong môi trường có khí dễ nổ.
5. Về
nguyên tắc, không cho phép bất kỳ khí cụ điện xách tay nào trong khoang hàng. Nếu
điều này không thể tránh được, thì khí cụ điện đó phải được Đăng kiểm chấp nhận.
6. Hệ
thống phát hiện cháy, hệ thống phát hiện khí và tương tự được lắp đặt trong
khoang hàng kín v.v... phải là kiểu phòng nổ được Đăng kiểm chấp nhận.
7. Các
mạch điện bên trong khoang hàng kín v.v... phải được bố trí các công tắc cách
ly nhiều cực đặt ở ngoài khoang hàng và chỉ người có nhiệm vụ mới có thể tiếp cận
được. Để đảm bảo việc cách ly, phải có biện pháp khoá các thiết bị khống chế ở
vị trí “ngắt”. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho các thiết bị an toàn như
các đầu cảm biến phát hiện cháy hoặc khí.
4.1.2. Thiết bị điện trong
buồng kề với khoang hàng kín
Đối với thiết bị điện trong
buồng kề với khoang hàng và có các lỗ mở như cửa, lỗ chui, cửa húp lô không kín
khí, hoặc tương tự ở trên boong vách của chúng, thì phải áp dụng các yêu cầu
nêu ở 4.1.1
4.2.
Những yêu cầu đối với tàu chở hàng nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị điện của tàu chở
hàng nguy hiểm phải thoả mãn những yêu cầu ở Chương 19 Phần 5 Mục II của QCVN
21: 2010/BGTVT cũng như các yêu cầu tương ứng của Phần này.
CHƯƠNG 5 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1.
Quy định chung
5.1.1. Quy định chung
Trang bị điện dùng cho tàu
có thiết bị điện chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu ở Chương 5 Phần 4 Mục II
của QCVN 21: 2015/BGTVT cũng như những yêu cầu tương tự ở Phần này.
PHẦN 5 PHÒNG CHÁY, PHÁT HIỆN CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN
THOÁT NẠN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
yêu cầu trong Phần này chỉ áp dụng cho những tàu hoạt động hạn chế và không chạy
tuyến quốc tế.
2. Những
tàu không quy định ở -1 nêu trên phải tuân theo các yêu cầu ở Chương 7 "An
toàn chống cháy" của MSC.97(73).
1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản
1. Những
quy định của Phần này được xây dựng dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau
đây và được thể hiện trong Phần này đến mức độ thích hợp, có xét đến loại và điều
kiện hoạt động của tàu cũng như nguy cơ gây cháy:
(1) Phòng ngừa mọi đám cháy;
(2) Phát hiện mọi đám cháy
ngay tại nơi phát cháy;
(3) Không chế mọi đám cháy tại
nơi phát cháy;
(4) Dập mọi đám cháy tại nơi
phát cháy;
(5) Bảo vệ phương tiện thoát
nạn và lối đi để chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Các yêu cầu chung
1. Các
yêu cầu của Phần này dựa vào các yêu cầu chung sau đây:
(1) Không có phòng ngủ kín
dành cho hành khách và thủy thủ. Phòng ngủ kín là các buồng sinh hoạt được ngăn
cách bởi các vách, cửa và/hoặc rèm mà trong đó, hoạt động của hành khách hoặc
thuyền viên không thể quan sát được bởi thuyền viên trực ca, bất kể việc có giường,
diện tích sàn hoặc dung tích của buồng là bao nhiêu;
(2) Ngoài những yêu cầu
trong Phần này, các tàu dự định chở hàng nguy hiểm phải tuân theo các yêu cầu ở
Chương 19 Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT. Tuy nhiên, tàu hàng có tổng
dung tích nhỏ hơn 500 hoặc hoạt động ở vùng biển hạn chế không cần áp dụng các
yêu cầu 1.2.2, 1.2.3, 10.2.1-4(4), 10.8.1 và 10.9.1 Phần 5 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT;
(3) Phòng ngủ kín như nêu ở
(1) trên có thể được trang bị với điều kiện không được lắp khóa cửa và phải thỏa
mãn các điều kiện sau:
(a) Phòng ngủ kín phải được
trang bị hệ thống phát hiện và báo cháy cố định thỏa mãn các yêu cầu ở Chương
29 Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT. Tuy nhiên, nếu một khoang được chia
ra làm nhiều phòng ngủ kín cá nhân nhỏ bởi các rèm thì yêu cầu về trang bị hệ
thống phát hiện và báo cháy cố định có thể được xem xét quyết định trong từng
trường hợp cụ thể dựa trên khoang có các phòng ngủ nhỏ đó.
(b) Về nguyên tắc, phải
trang bị 2 phương tiện thoát nạn cho các buồng ngủ kín.
1.1.4. Thay thế tương đương
Những kết cấu, thiết bị, việc
bố trí và vật liệu khác có thể được Đăng kiểm chấp nhận nếu Đăng kiểm thấy rằng
chúng tương đương với kết cấu, thiết bị, bố trí và vật liệu yêu cầu trong Phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Áp dụng
Nếu không có các quy định
khác, các thuật ngữ dùng trong Phần này được định nghĩa từ 1.2.2 đến 1.2.8 dưới
đây.
1.2.2. Kết cấu chống cháy
1. Kết
cấu chống cháy là những kết cấu được tạo bởi các vách và boong theo các quy định
sau đây:
(1) Chúng được kết cấu bằng
vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó cháy do cách nhiệt hoặc do tính chống
cháy sẵn có thỏa mãn các yêu cầu từ (2) đến (6) sau đây;
(2) Chúng được gia cường
thích đáng;
(3) Chúng được kết cấu sao
cho không để lọt khói và ngọn lửa cho đến cuối thời gian chống cháy cần thiết;
(4) Nếu cần thì chúng phải
duy trì được khả năng chịu tải cho đến cuối thời gian chống cháy cần thiết;
(5) Chúng phải có đặc tính
nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình ở mặt không chịu lửa không tăng quá 139 °C so
với nhiệt độ ban đầu, và nhiệt độ ở bất kỳ điểm nào kể cả ở bất kỳ mối nối nào
không quá 180 °C so với nhiệt độ ban đầu trong suốt thời gian chống cháy cần
thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Vật liệu khó cháy
1. Vật
liệu khó cháy là vật liệu có những tính chất nêu ở (1) đến (4) dưới đây, các
tính chất này phải thỏa mãn các quy trình thử được Đăng kiểm công nhận:
(1) Có đặc tính lan truyền
ngọn lửa chậm;
(2) Hạn chế luồng nhiệt, có
xem xét thích đáng đến nguy cơ cháy của các đồ đạc trong phòng;
(3) Độ tỏa nhiệt bị hạn chế,
có xem xét thích đáng đến nguy cơ lan truyền cháy sang phòng kế cận;
(4) Khí và khói không tỏa đến
mức gây nguy hiểm cho người trên tàu.
1.2.4. Vật liệu không cháy
Vật liệu không cháy là vật
liệu không bốc cháy và không tỏa ra những hơi cháy được đến mức tự bốc cháy khi
làm nóng đến khoảng 750 °C bằng quy trình thử được Đăng kiểm công nhận. Các vật
liệu khác được gọi là vật liệu cháy được.
1.2.5. Thử chịu lửa tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.6. Vật liệu tương đương
Khi dùng nhóm từ "thép
hoặc các vật liệu tương đương khác" thì vật liệu tương đương khác có nghĩa
là vật liệu không cháy mà do chính bản thân nó hoặc do cách nhiệt, có đặc tính
kết cấu và tính nguyên vẹn tương đương với thép ở thời điểm cuối cuộc thử chịu
lửa tiêu chuẩn (ví dụ như hợp kim nhôm được cách nhiệt thích đáng).
1.2.7. Lan truyền ngọn lửa
chậm
Lan truyền ngọn lửa chậm có
nghĩa là đặc tính của một bề mặt hạn chế được đủ mức sự lan truyền của ngọn lửa,
điều này được xác định bằng một quy trình thử được Đăng kiểm coi là thích hợp.
1.2.8. Kín khói
Kín khói hoặc khả năng ngăn
ngừa sự lọt khói có nghĩa là đặc tính của một kết cấu làm bằng vật liệu không
cháy hoặc vật liệu khó cháy có khả năng ngăn ngừa sự lọt khói.
1.3.
Phòng cháy cục bộ
Các vật liệu thỏa mãn yêu cầu
ở 1.2.3-1 (2) và được lưu ý thích đáng có thể được sử dụng làm vật liệu bề mặt
của các vách, tường ngăn và tấm bọc trần kể cả kết cấu đỡ chúng.
CHƯƠNG 2 CHỐNG CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Phân loại khu vực
1. Theo
nguy cơ gây cháy, các khu vực được phân loại như sau:
(1) Loại A: Các khu vực có
nguy cơ cháy cao
- Buồng máy;
- Khoang chở ô tô hở ;
- Khoang hàng nguy hiểm;
- Khoang đặc biệt;
- Kho chứa chất lỏng cháy được;
- Nhà bếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng máy phụ;
- Kho chứa đồ uống đóng
thùng có nồng độ cồn không lớn hơn 24% theo thể tích;
- Khu vực sinh hoạt của thuyền
viên;
- Buồng phục vụ.
(3) Loại C: Các khu vực có
nguy cơ cháy thấp
- Buồng máy phụ có ít hoặc
không có nguy cơ cháy;
- Khoang hàng;
- Khoang để két dầu đốt kể cả
két dầu đốt (tuy nhiên két dầu đốt có thể tích từ 100 lít trở xuống thì có thể
được coi như một phần của hệ thống đường ống dầu đốt);
- Buồng công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Loại D: Trạm điều khiển
- Khu vực đặt trang bị vô
tuyến điện của tàu, trang bị hàng hải hoặc nguồn năng lượng sự cố của bảng điện
sự cố, khu vực tập trung thiết bị ghi cháy và kiểm soát cháy hoặc các thiết bị
có chức năng quan trọng đối với hoạt động an toàn của tàu như thiết bị điều khiển
hệ thống máy, thông tin công cộng, hệ thống ổn định v.v...
(5) Loại E: Trạm sơ tán
- Cầu thang ngoài và boong hở
dùng làm đường thoát nạn;
- Trạm tập trung trong và
ngoài tàu;
- Khu vực boong hở và kín để
đặt xuồng cứu sinh, bè cứu sinh và thiết bị hạ;
- Mạn tàu đến đường nước
trong điều kiện đi biển với trọng tải nhỏ nhất, mạn thượng tầng và mạn lầu ở dưới
và kề với vùng đặt bè cứu sinh và thiết bị trượt bè cứu sinh;
(6) Loại F: Các không gian hở
- Các không gian hở không phải
là trạm sơ tán, đường thoát nạn bên ngoài và trạm điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nếu
một không gian được chia nhỏ ra bởi các vách ngăn thành hai hay nhiều không
gian nhỏ đóng kín thì các không gian đóng kín đó phải được bao bọc bởi các vách
theo yêu cầu của Bảng 5/2.1. Tuy nhiên nếu các không gian được chia nhỏ có diện
tích phần hở lớn hơn 30% thi các không gian đó được xem như một không gian.
2. Các
ca bin có diện tích boong nhỏ hơn 2 m2 có thể được xem là một phần của
không gian mà chúng phục vụ với điều kiện rằng chúng có lỗ thông gió nối với
không gian đó và không chứa các vật liệu và thiết bị có thể gây nguy cơ cháy.
3. Nếu
không gian có đặc điểm của hai hay nhiều nhóm không gian, thì thời gian chống
cháy của vách ngăn phải là giá trị lớn nhất trong nhóm.
2.1.3. Lớp bọc chống cháy
vách và boong
1. Để
ngăn nhiệt truyền qua các điểm mút và giao nhau của kết cấu, thì lớp bọc chống
cháy vách và boong phải kéo dài ít nhất 450 mm tính từ điểm mút và giao nhau của
kết cấu đối với vật liệu kết cấu bằng thép hoặc nhôm (xem hình 5/2.1 và 5/2.2).
2. Nếu
các khu vực được chia bởi boong và vách và yêu cầu về lớp bọc chống cháy cho từng
khu vực khác nhau, thì lớp bọc chống cháy đối với kết cấu có thời gian bảo vệ kết
cấu cao hơn được kéo dài ít nhất 450 mm về phía trên của đường biên giữa các
khu vực.
3. Nếu
phần dưới của lớp bọc chống cháy được cắt bỏ để thoát nước, thì kết cấu chống cháy
phải được bọc theo hướng dẫn chỉ ra trong Hình 5/2.3.

d = Chiều cao bản thành kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.
Kết cấu
2.2.1. Kết cấu chính
1. Thân
tàu, thượng tầng, vách kết cấu, boong, lầu, cột phải được kết cấu bằng vật liệu
không cháy được duyệt và có đủ đặc tính kết cấu. Nếu dùng những vật liệu không
phải là vật liệu không cháy để làm các kết cấu đó thì các vật liệu đó phải là vật
liệu khó cháy thích hợp được Đăng kiểm duyệt.
2. Thời
gian chống cháy bằng kết cấu của vách ngăn và boong nói ở 2.3 phải theo Bảng
5/2.1 Chương này.

Hình
5/2. 2 Lớp bọc chống cháy cho boong, vách

Hình
5/2.3 Lớp bọc chống cháy cho chân vách
3. Khi
sử dụng Bảng 5/2.1, phải lưu ý rằng tiêu đề của mỗi loại được đưa ra mang tính
đặc trưng chứ không bị hạn chế. Khi xác định tiêu chuẩn nguyên vẹn chống cháy để
áp dụng cho các kết cấu biên của các không gian kề nhau, nếu có nghi ngờ về sự
phân loại theo công dụng nêu ở Chương này thì các không gian đó phải được phân
loại là không gian thuộc loại thích hợp có yêu cầu biên nghiêm khắc hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Bảo vệ khu vực có
nguy cơ cháy cao
1. Khu
vực có nguy cơ cháy cao phải được ngăn bằng các kết cấu chống cháy thỏa mãn các
yêu cầu ở 1.2.2 trừ khi sự khuyết một kết cấu nào đó như vậy không ảnh hưởng đến
an toàn của tàu. Các yêu cầu đó không cần phải áp dụng cho các phần kết cấu tiếp
xúc với nước một khoảng 300 mm phía dưới đường nước ở trạng thái tàu không khí
tàu ở chế độ bơi, nhưng phải quan tâm đến ảnh hưởng của nhiệt độ thân tàu ở
vùng tiếp xúc với nước biển và sự truyền nhiệt từ các kết cấu không được cách
nhiệt vùng tiếp xúc với nước sang các kết cấu được cách nhiệt ở trên mặt nước.
2. Với
các khu vực có nguy cơ cháy cao, các vách chống cháy và boong chống cháy phải
được kết cấu để chịu được cuộc thử lửa tiêu chuẩn trong thời gian 60 phút.
Bảng
5/2.1 Thời gian chống cháy bằng kết cấu của vách ngăn và boong (phút)
Loại
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Loại A
Khu vực có nguy cơ cháy
cao
60 (1)(2)
60 (1)(2)
30
60 (1)
(3)
60 (1)(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (1)
(3)
60 (1)
-
60 (1)(5)
Loại B
Khu vực có nguy cơ cháy
trung bình
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Loại C
Khu vực có nguy cơ cháy thấp
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm điều khiển
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Loại E
Trạm sơ tán và đường thoát
nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Loại F
Không gian hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Chú thích:
Các số ở hai bên đường chéo
là thời gian chống cháy của kết cấu yêu cầu đối với hệ thống chống cháy ở phía
thích hợp của kết cấu.
(1) Mặt
trên của boong trong không gian được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy cố định
không cần phải cách nhiệt;
(2) Nếu
các không gian kề nhau có cùng một loại và có ghi chú (2) thì không cần đặt
vách hoặc boong giữa các không gian đó nếu Đăng kiểm thấy chúng là không cần
thiết. Ví dụ, không cần đặt vách giữa hai buồng kho, tuy nhiên cần phải đặt
vách giữa buồng máy và khoang đặc biệt mặc dù cả hai không gian đó thuộc cùng một
loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các
trạm điều khiển cũng là các buồng máy phụ thì phải được bảo vệ bằng kết cấu chống
cháy trong 30 phút;
(5) Các
kết cấu chống cháy không cần thiết phải theo 1.2.2-1(5);
(6) Các
kết cấu chống cháy kề với không gian trống không cần thiết phải theo
1.2.2-1(5).
[-] Nếu chỉ có dấu gạch
ngang [-] thì không có yêu cầu đặc biệt đối với vật liệu hoặc tính nguyên vẹn của
kết cấu biên.
3. Những
kết cấu chịu tải chính trong các khu vực có nguy cơ cháy cao và các khu vực có
nguy cơ cháy vừa phải phải được bố trí để phân bố tải sao cho kết cấu thân tàu
và thượng tầng không bị phá hỏng khi chúng chịu lửa trong thời gian chống cháy.
Các kết cấu chịu tải cũng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1-4 và 2.3.1-5.
4. Nếu
các kết cấu nói ở 2.3.1-3 được làm bằng hợp kim nhôm thì vật liệu cách nhiệt của
chúng phải sao cho nhiệt độ lõi không tăng hơn 200 °C so với nhiệt độ xung
quanh trong thời gian 60 phút.
5. Nếu
các kết cấu nói ở 2.3.1-3 được làm bằng vật liệu cháy được thì vật liệu cách
nhiệt của chúng phải sao cho nhiệt độ của chúng không tăng đến mức làm kết cấu
bị suy yếu trong thời gian thử lửa tiêu chuẩn đối với chất dẻo, được Đăng kiểm thấy
phù hợp, đến mức khả năng chịu tải sẽ bị tổn hại.
6. Kết
cấu của cửa và khung cửa ở kết cấu chống cháy cùng với phương tiện cố định
chúng khi đóng cửa phải có khả năng chịu lửa, ngăn khói, lửa đi qua tương đương
với vách mà cửa đó được đặt. Các cửa kín nước bằng thép không cần phải được
cách nhiệt. Nếu kết cấu chống cháy bị đường ống, các kênh, thiết bị điều khiển,
cáp điện hoặc dùng cho mục đích khác xuyên qua thì phải có trang bị và thử nghiệm
cần thiết để đảm bảo được rằng sự nguyên vẹn chống cháy của kết cấu không bị tổn
hại. Khi trục của động cơ đi qua các vách kín nước chống cháy, thì bố trí phải
đảm bảo được rằng tính nguyên vẹn kín nước và chống cháy không bị tổn hại.
7. Đối
với tàu hàng có tổng dung tích từ 150 trở lên thì thời gian chống cháy yêu cầu
là 30 phút thay cho 60 phút như đã chỉ ra trong Bảng 5/2.1. Đối với tàu hàng có
tổng dung tích nhỏ hơn 150 thì các kết cấu chống cháy không cần phải theo
1.2.2-1(5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Áp dụng
Các yêu cầu ở 2.4.2 và 2.4.3
chỉ áp dụng cho tàu khách trừ khi được quy định khác.
2.4.2. Kết cấu ngăn cách
1. Các
lớp lót trần hoặc lót tường và tất cả các kết cấu ngăn cách nếu không phải là kết
cấu chống cháy thì phải được làm bằng vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó
cháy.
2. Nếu
cách nhiệt được đặt ở vùng có thể tiếp xúc với chất lỏng cháy được hoặc với hơi
của chất lỏng cháy được thì mặt của lớp cách nhiệt phải không thấm chất lỏng và
hơi đó. Mặt lộ của lớp chắn hơi và các chất kết dính sử dụng cùng với vật liệu
cách nhiệt phải có tính lan truyền ngọn lửa chậm. Lớp cách nhiệt trong các
không gian này có thể được phủ bởi các tấm kim loại (không bị xuyên qua) hoặc bởi
lớp vải thủy tinh được làm kín tại các vị trí nối.
2.4.3. Đồ đạc và trang trí
1. Đồ
đạc và trang trí ở các buồng công cộng và khu sinh hoạt của thuyền viên phải
theo các tiêu chuẩn sau đây:
(1) Các đồ đạc như tủ quần
áo, bàn làm việc được chế tạo bằng vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó cháy
đã được duyệt, trừ việc các lớp phủ cháy được có trị số phát nhiệt không lớn
hơn 45 MJ/m2 có thể được dùng để phủ bề mặt của các đồ đạc đó;
(2) Các đồ đạc khác như ghế
đẩu, ghế tựa, bàn có khung kết cấu bằng vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó
cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tất cả các đồ đạc được bọc
không bắt lửa và không lan truyền lửa thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho
là thích hợp;
(5) Các bộ phận của giường
thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là thích hợp;
(6) Các vật liệu phủ boong
thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là thích hợp.
2.4.4. Vật liệu bề mặt
1. Các
bề mặt sau đây ít nhất phải được kết cấu bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn
lửa chậm. Tuy nhiên, yêu cầu này không áp dụng cho vách, cửa sổ, cửa húp lô làm
bằng kính có đặc tính không cháy;
(1) Mặt trần ở hành lang và
vách quây cầu thang và của vách, lớp lót vách và trần của buồng sinh hoạt, buồng
công cộng và trạm điều khiển;
(2) Phòng kín hoặc phòng
không đến được của buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm điều khiển.
2. Các
vật liệu cách nhiệt, vật liệu cách âm, nếu không thỏa mãn các yêu cầu đối với kết
cấu chống cháy hoặc vật liệu khó cháy thì phải là các vật liệu không cháy.
3. Các
vật liệu dùng trên tàu khi tiếp xúc với lửa phải không phát khói hoặc khí độc hại
đến mức gây nguy hiểm cho con người được xác định theo thử nghiệm theo tiêu chuẩn
mà Đăng kiểm coi là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ở
các phòng được phép hút thuốc phải có gạt tàn làm bằng vật liệu không cháy
thích hợp. Ở các phòng cấm hút thuốc phải có đầy đủ thông báo cấm hút thuốc.
CHƯƠNG 3 PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
3.1.
Các hệ thống phát hiện cháy
3.1.1. Các hệ thống phát hiện
và báo cháy cố định
1. Phải
trang bị cho các khu vực có nguy cơ cháy cao một hệ thống phát hiện khói tự động
được duyệt và các nút báo cháy bằng tay để thông báo về trạm điều khiển vị trí
phát cháy trong mọi điều kiện hoạt động bình thường của các thiết bị.
2. Nếu
Đăng kiểm thấy cần thiết, phải trang bị bổ sung cho buồng máy chính các cảm biến
cháy không phải là kiểu phát hiện khói và được giám sát bằng các ca mê ra quan
sát được từ buồng điều khiển.
3. Các
nút báo cháy bằng tay phải được lắp đặt trong toàn bộ buồng sinh hoạt, buồng phục
vụ và, nếu cần, ở các trạm điều khiển. Tại mỗi lối ra khói các không gian đó và
các khu vực có nguy cơ cháy cao phải đặt một nút báo cháy bằng tay. Các trạm điều
khiển thường không có người (ví dụ như buồng máy phát điện sự cố) không cần phải
trang bị các nút báo cháy bằng tay.
4. Ngoài
các yêu cầu được quy định trong Chương này, hệ thống phát hiện và báo cháy cố định
cùng với các nút báo cháy bằng tay còn phải thỏa mãn các yêu cầu về lắp đặt và
thiết kế quy định ở Chương 7 Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
3.1.2. Hệ thống phát hiện và
báo cháy cố định của các buồng máy không có người trực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống phát hiện cháy
và các cảm biến phát hiện cháy phải được thiết kế và bố trí sao cho có thể
nhanh chóng phát hiện ra sự phát cháy ở bất kỳ điểm nào trong các buồng máy này
và ở trong bất kỳ điều kiện hoạt động bình thường nào của máy móc và sự thay đổi
không khí do thông gió nhằm đáp ứng yêu cầu về dải nhiệt độ có thể chấp nhận
trong môi trường buồng máy. Không cho phép chỉ sử dụng cảm biến phát hiện cháy
kiểu nhiệt trong hệ thống phát hiện cháy, trừ khi dùng trong các không gian có
chiều cao bị hạn chế và tại các vị trí mà chỉ có thể sử dụng chúng. Hệ thống
phát hiện cháy phải phát ra các tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng tại
đầy đủ các vị trí để đảm bảo rằng từ trên buồng lái và sĩ quan máy trực ca có
thể nghe và thấy được các báo động này. Nếu buồng điều khiển không có người trực
thì tín hiệu báo động bằng âm thanh phải phát ra ở chỗ có thuyền viên có trách
nhiệm đang trực ca. Cả hai dạng tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng phải
phân biệt được với các tín hiệu báo động của các hệ thống khác không báo cháy;
(2) Sau khi lắp đặt, hệ thống
phải được thử nghiệm ở các trạng thái hoạt động khác nhau của các máy móc và
các tình trạng thông gió khác nhau.
3.2.
Các hệ thống chữa cháy cố định
3.2.1. Các hệ thống chữa
cháy cố định ở các khu vực có nguy cơ cháy cao
1. Các
buồng máy chính, các khoang đặc biệt, các khoang chở ô tô hở phải được bảo vệ bằng
một hệ thống chữa cháy cố định được duyệt, có thể vận hành được từ vị trí điều
khiển và có đủ khả năng bảo vệ đối với nguy cơ cháy có thể xảy ra. Hệ thống phải
có thể điều khiển được bằng tay tại chỗ và điều khiển từ xa từ các trạm điều
khiển thường xuyên có người trực.
2. Đối
với các tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m hoặc các tàu có không gian buồng máy nhỏ,
được Đăng kiểm thấy phù hợp, thay cho hệ thống chữa cháy cố định yêu cầu ở -1
trên, có thể sử dụng bình chữa cháy xách tay có kích cỡ và loại công chất phù hợp
yêu cầu ở 3.4 để dập cháy buồng máy thông qua lỗ xả trên vách bao của buồng. Bố
trí và tính toán cần thiết cho thiết bị chữa cháy này phải được trình cho Đăng
kiểm duyệt.
3.2.2. Các hệ thống chữa
cháy cố định bằng khí
1. Nếu
công chất của các hệ thống chữa cháy cố định bằng khí được cất giữ ở bên ngoài
các buồng được bảo vệ thì chúng phải được cất giữ trong một buồng bố trí tại một
vị trí an toàn và dễ tiếp cận, buồng này phải được thông gió hiệu quả thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm mọi cửa vào buồng đó tốt nhất phải dẫn trực tiếp từ boong
hở và trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải độc lập với buồng được bảo vệ. Các
cửa vào phải được mở ra phía ngoài, các vách và các boong tạo thành vách bao giữa
các buồng đó và các không gian kín liền kề phải là loại kín khí, kể cả các cửa
và các phương tiện đóng kín khác của lỗ khoét bất kỳ trong các buồng đó. Vách
bao của buồng này phải có tính nguyên vẹn chống cháy theo quy định cho trạm điều
khiển khi áp dụng Bảng 5/2.1.
2. Các
hệ thống chữa cháy cố định bằng khí phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 25 của
Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Không
được phép sử dụng công chất chữa cháy mà tự nó hoặc trong các điều kiện sử dụng
dự kiến sẽ gây ảnh hưởng xấu đến tầng ô zôn của trái đất hoặc/ và tỏa ra lượng
khí độc đủ gây nguy hiểm cho con người.
3.2.3. Hệ thống chữa cháy cố
định bằng phun nước áp lực
1. Các
hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực dùng trong buồng máy phải thỏa
mãn các yêu cầu quy định ở Chương 27 Phần 5 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. Các
hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực dùng trong các khoang đặc biệt
và các khoang chở ô tô hở phải thỏa mãn các yêu cầu riêng được quy định cụ thể.
3.3.
Bơm chữa cháy
3.3.1. Quy định chung
Phải trang bị cho tàu các
bơm chữa cháy cùng với các thiết bị đi kèm thích hợp thỏa mãn các yêu cầu từ
3.3.2 đến 3.3.5 sau đây hoặc các hệ thống chữa cháy hữu hiệu tương đương.
3.3.2. Các bơm chữa cháy
1. Các
bơm chữa cháy phải được trang bị phù hợp với Bảng 5/3.1. Mỗi bơm phải có sản lượng
tối thiểu bằng 2/3 sản lượng của bơm hút khô, tính được theo 8.4 Phần 3 của Quy
chuẩn này, nhưng không được nhỏ hơn 25 m3/giờ. Mỗi bơm chữa cháy phải
có khả năng cung cấp nước với đủ lưu lượng và áp suất yêu cầu cho các họng chữa
cháy hoạt động đồng thời như quy định ở 3.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Các van cách ly
Các van cách ly dùng để ngăn
cách phần đường ống chữa cháy chính nằm trong phạm vi buồng máy có một hoặc nhiều
bơm chữa cháy với phần còn lại của đường ống chữa cháy chính phải được lắp đặt ở
vị trí dễ tiếp cận và được bảo vệ ở bên ngoài các buồng máy đó. Đường ống chữa
cháy chính phải được bố trí sao cho khi các van cách ly đóng lại thì tất cả các
họng chữa cháy trên tàu, trừ các họng chữa cháy nằm trong buồng máy nêu trên, vẫn
được cung cấp nước từ một bơm chữa cháy khác nằm ngoài buồng máy đang nói đến,
thông qua các ống không đi qua buồng này. Đường ống cứu hỏa chính phải có khả
năng tự thoát nước và phải được lắp đặt van với bố trí sao cho đường ống chính
được cách ly khi hệ thống cứu hỏa chính dùng cho mục đích khác ngoài mục đích
chữa cháy.
Bảng
5/3.1 Quy định về số lượng bơm chữa cháy
GT
< 150
150
≤ GT < 300
300
≤ GT < 1000
1000
≤ GT
Tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bơm được dẫn động độc
lập
Hai bơm được dẫn động độc
lập
Tàu hàng
Không yêu cầu
Một bơm được dẫn động độc
lập
3.3.4. Các họng chữa cháy
Các họng chữa cháy phải được
bố trí sao cho tại bất kỳ vị trí nào trên tàu cũng luôn có hai tia nước xuất
phát từ hai họng chữa cháy khác nhau vươn tới, trong đó có một tia nước được cấp
chỉ bằng một đoạn vòi rồng. Trong các khoang đặc biệt và các không gian chở ô
tô hở, các họng chữa cháy phải được bố trí sao cho bất kỳ vị trí nào trong
không gian đó cũng có hai tia nước từ hai họng chữa cháy vươn tới, trong đó mỗi
tia nước đều được cấp nước chỉ từ một đoạn vòi rồng. Một họng phải ở vị trí có
thể nhìn thấy được và ở bên ngoài cửa của buồng máy.
3.3.5. Các vòi rồng và các đầu
phun chữa cháy
1. Vòi
rồng chữa cháy phải được chế tạo bằng vật liệu không bị thoái hóa và có chiều
dài tối thiểu 10 m, không lớn hơn 15 m ở buồng máy và không lớn hơn 20 m đối với
không gian khác và boong hở. Các vòi rồng chữa cháy cùng với các phụ tùng cần
thiết và các dụng cụ tháo lắp phải được bố trí để sẵn sàng sử dụng ở nơi dễ thấy
gần các họng chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mỗi
một vòi rồng chữa cháy phải được trang bị một đầu phun kiểu 2 tác dụng được duyệt
cùng với một van chuyển đổi.
3.4.
Các bình chữa cháy xách tay
3.4.1. Thiết bị chữa cháy
xách tay dùng trong các trạm điều khiển, các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ
1. Các
trạm điều khiển, buồng sinh hoạt và buồng phục vụ phải được trang bị các bình chữa
cháy xách tay có kiểu phù hợp theo yêu cầu ở Bảng 5/3.2.
2. Ngoài
việc thỏa mãn yêu cầu ở -1 trên đây, ít nhất một bình chữa cháy phù hợp với các
đám cháy của buồng máy phải được đặt ở bên ngoài mỗi lối vào buồng máy.
3. Các
bình chữa cháy xách tay phải thỏa mãn Chương 24 Phần 5 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
Bảng
5/3.2 Số lượng quy định cho các bình chữa cháy xách tay
Số
lượng và loại
Số
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu
khách
Tàu
hàng
Khoang
áp dụng
GT
< 1000
GT
≥ 1000
GT
< 1000
GT
≥ 1000
Buồng lái và trạm kiểm
soát cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bình bọt và một bình
C02 (hoặc bột khô) cho mỗi buồng. Đối với tàu có GT từ 2000 trở
lên, một bình bọt và hai bình C02 (hoặc bột khô) cho mỗi buồng.
Tổng số ít nhất là 4 bình
Một
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
Các hành lang
Phải bố trí ở mỗi boong ít
nhất là 2 bình và tổng cộng có ít nhất là 4 bình
Một bình cho mỗi 30 m chiều
dài hành lang hoặc một phần của hành lang
Một bình cho mỗi 50 m chiều
dài hành lang hoặc một phần của hành lang
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bình cho mỗi 20 m chiều
dài hành lang hoặc một phần của hành lang
-
Bình bọt hoặc bình bột khô
Buồng bếp
Một
Một
Bình bọt hoặc bình CO2
Xưởng mộc và buồng điện
thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
Một
Bình bọt hoặc bình bột khô
Kho sơn
Một (ở bên ngoài của mỗi lối
vào)
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
Chú thích
_
Tổng
số ít nhất là 5 bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số ít nhất là 5 bình
_
3.5.
Sơ đồ kiểm soát cháy
3.5.1. Sơ đồ kiểm soát cháy
1. Nhằm
hướng dẫn cho thuyền trưởng và các sĩ quan của tàu, các bản sơ đồ kiểm soát cháy
nêu rõ các vị trí sau đây trên mỗi boong phải được treo cố định trên tàu:
(1) Các trạm điều khiển;
(2) Các không gian của tàu
được bảo vệ bằng các kết cấu chịu lửa cùng với đặc tính kỹ thuật của các hệ thống
phát hiện và báo động cháy, các hệ thống phun nước, các thiết bị chữa cháy cố định
và xách tay;
(3) Các phương tiện tiếp cận
tới các boong và các khoang khác nhau trên tàu;
(4) Hệ thống thông gió kể cả
các chi tiết cụ thể về vị trí điều khiển quạt gió, vị trí của các nắp chặn lửa
và số hiệu phân biệt của các quạt gió phục vụ cho từng không gian của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Một
bản sao sơ đồ kiểm soát cháy hoặc sổ tay có chứa các sơ đồ như vậy phải được cất
giữ thường xuyên tại một vị trí kín thời tiết ở bên ngoài lầu boong để trợ giúp
cho nhân viên chữa cháy từ trên bờ sử dụng khi cần thiết.
3. Đối
với các tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m, không chạy tuyến quốc tế, có thể không cần
áp dụng yêu cầu về cất giữ sơ đồ kiểm soát cháy nêu ở -2 trên.
3.6.
Trang bị cho người chữa cháy
3.6.1. Trang bị cho người chữa
cháy
1. Tàu
khách phải có ít nhất một bộ trang bị cho người chữa cháy thỏa mãn các yêu cầu
quy định ở 3.6.3. Tuy nhiên, các tàu khách có GT dưới 300 có thể được miễn yêu
cầu này.
2. Tàu
có các khoang đặc biệt và các khoang chở ô tô hở phải có ít nhất hai bộ trang bị
cho người chữa cháy thỏa mãn các yêu cầu ở 3.6.3.
3. Đăng
kiểm có thể yêu cầu trang bị bổ sung các bộ trang bị cá nhân và thiết bị thở tùy
thuộc vào kích cỡ và loại tàu.
3.6.2. Cất giữ trang bị cho
người chữa cháy
Các trang bị cho người chữa
cháy hoặc các bộ trang bị cá nhân phải được cất giữ sao cho dễ tiếp cận và luôn
ở trạng thái sẵn sàng sử dụng và, nếu trên tàu có từ hai bộ trang bị cho người
chữa cháy trở lên thì chúng phải được cất giữ ở các vị trí cách xa nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trang
bị cho người chữa cháy gồm có:
(1) Trang bị cá nhân:
(a) Quần áo bảo hộ bằng vật
liệu để bảo vệ da khỏi bị bỏng do bức xạ nhiệt từ đám cháy và bị cháy và bỏng
do hơi nước hoặc khí cháy. Mặt ngoài của quần áo phải chịu được nước;
(b) Ủng bằng cao su hoặc vật
liệu không dẫn điện khác;
(c) Một mũ bảo hộ cứng để bảo
vệ hữu hiệu khi bị va đập;
(d) Một đèn điện an toàn
(đèn xách tay) có kiểu phòng nổ được duyệt, có thời gian chiếu sáng tối thiểu
là 3 giờ; và
(e) Một chiếc rìu thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm có tay cầm được bọc cách điện.
(2) Một thiết bị thở độc lập
hoạt động nhờ khí nén có kiểu được duyệt, thể tích khí chứa trong bình ít nhất
là 1200 lít, hoặc thiết bị thở độc lập khác có kiểu được duyệt có khả năng hoạt
động ít nhất là 30 phút. Hai bình nạp không khí dự trữ thích hợp cho việc sử dụng
thiết bị thở phải được trang bị cho từng thiết bị thở;
(3) Phải trang bị cho mỗi
thiết bị thở một đoạn dây an toàn chịu lửa có chiều dài xấp xỉ 30 m và độ bền cần
thiết, có khả năng gắn được vào phần cứng của thiết bị thở bằng một móc treo có
lò xo hoặc gắn vào một đai riêng biệt để tránh cho thiết bị thở bị tách ra khi
dây an toàn làm việc. Dây an toàn phải được thử với tải tĩnh là 3,5 kN trong
vòng 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.
Các yêu cầu bổ sung đối với buồng máy
4.1.1. Các hệ thống, các két
nhiên liệu và các chất lỏng dễ cháy khác
1. Các
két chứa nhiên liệu và các chất lỏng dễ cháy khác phải cách biệt với các buồng
khách, buồng thuyền viên và các khoang hành lý bằng các khoang kín hơi hoặc các
khoang đệm được thông gió và thoát nước thích hợp.
2. Không
được đặt các két nhiên liệu bên trong hoặc tiếp giáp với khu vực có nguy cơ
cháy cao. Tuy nhiên, các két chứa các chất lỏng dễ cháy có điểm chớp cháy không
thấp hơn 60 °C có thể được đặt trong phạm vi các vùng này nếu các két được làm
bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương. Có thể chấp nhận sử dụng nhôm để làm
các két gom dầu nhờn của động cơ hoặc vỏ hộp bộ lọc dầu nhờn gắn kèm với động
cơ.
3. Đối
với mỗi đường ống nhiên liệu nếu bị hỏng mà nhiên liệu tràn ra khỏi các két dự
trữ, các két lắng và các két trực nhật, phải lắp trực tiếp lên vách két các van
vặn hoặc van gạt có khả năng đóng được từ vị trí bên ngoài các buồng có liên
quan khi xảy ra cháy trong các buồng đặt các két đó. Tuy nhiên, có thể không cần
áp dụng yêu cầu này với các két nhiên liệu có dung tích nhỏ hơn 0.5 m3.
4. Các
ống, các van và các mối nối để vận chuyển chất lỏng dễ cháy phải bằng thép hoặc
các vật liệu khác thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm về độ bền và tính nguyên vẹn
chống cháy, có xét đến áp suất làm việc và không gian lắp đặt chúng. Phải tránh
việc sử dụng các ống mềm đến mức có thể được.
5. Các
ống, các van và các mối nối để vận chuyển chất lỏng dễ cháy phải được bố trí
cách xa đến mức có thể các bề mặt bị nung nóng hoặc các đường ống dẫn khí vào
các động cơ, các thiết bị điện và các nguồn phát lửa tiềm tàng, và phải được lắp
đặt và che chắn sao cho khả năng chất lỏng rò rỉ tiếp xúc với các nguồn phát lửa
là thấp nhất.
4.1.2. Các ống khí xả
1. Các
ống khí xả phải được bố trí sao cho nguy cơ cháy được hạn chế đến mức thấp nhất.
Để đạt được điều này, hệ thống khí xả phải được bọc cách nhiệt và tất cả các
khoang, các kết cấu liền kề với hệ thống khí xả hoặc có thể bị khí xả làm tăng
nhiệt độ ở điều kiện hoạt động bình thường hoặc sự cố, đều phải được kết cấu bằng
vật liệu không cháy hoặc được che chắn và cách nhiệt bằng vật liệu không cháy để
chống lại sự tăng nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Các yêu cầu khác
1. Tàu
phải thỏa mãn các yêu cầu khác về các biện pháp an toàn phòng cháy cho các buồng
máy như dưới đây:
(1) Phải trang bị cho buồng
máy các phương tiện để đảm bảo ngăn ngừa sự tích tụ các hơi dễ cháy trong điều
kiện khai thác bình thường của tàu nhờ việc thông gió cưỡng bức kiểu cấp vào có
khả năng thải khói khi có cháy xảy ra;
(2) Số lượng cửa lấy ánh
sáng, các cửa ra vào, các cửa thông gió, các lỗ khoét ở các ống khói để thoát
gió và các lỗ mở khác vào buồng máy phải được giảm tới mức ít nhất phù hợp với
nhu cầu thông gió;
(3) Các lỗ khoét quy định ở
(2) trên đây phải có các phương tiện đóng kín làm bằng thép hoặc vật liệu khác
tương đương, phải thao tác được từ vị trí bên ngoài buồng máy mà không bị ảnh
hưởng trong trường hợp xảy ra cháy trong buồng mà chúng phục vụ. Các cơ cấu điều
khiển phải tiếp cận được dễ dàng cũng như được đánh dấu cố định và rõ ràng, có
chỉ rõ trạng thái đóng mở của cơ cấu;
(4) Các cửa ra vào được bố
trí trên vách bao các buồng máy chính phải là kiểu tự đóng để đề phòng lửa lan
sang các buồng khác;
(5) Ngoài các yêu cầu từ (1)
đến (4) trên đây, nếu Đăng kiểm cho là cần thiết, các buồng máy không có người
trực theo chu kỳ phải được trang bị thêm các thiết bị phòng cháy được Đăng kiểm
chấp nhận sau khi đã xét tới nguy cơ cháy.
CHƯƠNG 5 BẢO VỆ CÁC KHOANG ĐẶC BIỆT
5.1.
Bảo vệ các khoang đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Vách
bao của các khoang đặc biệt phải được bọc cách nhiệt phù hợp với Bảng 5/2.1.
2. Boong
chứa ô tô của khoang đặc biệt hoặc khoang ro-ro, kể cả khoang ro-ro hở nếu yêu
cầu chỉ cần bọc cách nhiệt ở mặt dưới. Boong chứa ô tô nằm hoàn toàn trong
khoang ro- ro có thể không cần bọc chống cháy với điều kiện boong đó không thuộc
phần hoặc không thuộc kết cấu chịu lực chính của tàu và phải có biện pháp đảm bảo
rằng tàu không bị ảnh hưởng bởi việc kết cấu boong bên trong đó bị phá hủy một
phần hoặc toàn bộ có kể đến khả năng chống cháy, phân vách chống cháy và các
phương tiện sơ tán.
3. Các
thiết bị chỉ báo phải được trang bị trên buồng lái để hiển thị khi có bất kỳ cửa
nào dẫn từ hoặc dẫn đến khoang đặc biệt bị đóng lại.
5.1.2. Giám sát và phát hiện
cháy
1. Việc
giám sát liên tục về cháy phải được duy trì trong các khoang đặc biệt trừ khi
trang bị một hệ thống cố định phát hiện và báo động cháy phù hợp với các yêu cầu
nêu ở 3.1.1 của Phần này và một hệ thống giám sát bằng truyền hình. Hệ thống
phát hiện cháy cố định phải có khả năng phát hiện một cách nhanh chóng các điểm
phát cháy. Khoảng cách và sự phân bố các đầu cảm biến cháy phải được thử có xét
đến các ảnh hưởng của thông gió và các yếu tố liên quan khác.
2. Nếu
cần, phải bố trí các nút báo cháy bằng tay trong toàn bộ khoang đặc biệt và phải
bố trí một nút báo cháy bằng tay như vậy ở gần mỗi lối ra các khoang này.
5.1.3. Hệ thống chữa cháy cố
định
1. Mỗi
một khoang đặc biệt phải được trang bị một hệ thống phun nước áp lực được duyệt
hoạt động bằng tay để bảo vệ tất cả các khu vực của một boong hoặc sàn chở ô tô
bất kỳ ở bên trong khoang đó. Đăng kiểm có thể cho phép sử dụng hệ thống chữa
cháy cố định khác với điều kiện hệ thống này đã được chứng minh bằng thử nghiệm
đầy đủ trong các điều kiện giả định với một đám cháy xăng chảy tràn trong
khoang đặc biệt cho thấy hiệu quả dập cháy tương đương như đối với các đám cháy
có thể xảy ra trong khoang đó.
2. Hệ
thống chữa cháy cố định phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hướng dẫn bảo dưỡng và vận
hành phải có ở buồng đặt các van đó;
(3) Các van thoát nước phải
được trang bị đủ cho đường ống chữa cháy.
5.1.4. Các bình chữa cháy
xách tay
Các bình chữa cháy xách tay
phải được bố trí sao cho không có vị trí nào ở trong khoang này cách xa các
bình chữa cháy xách tay quá 20 m, với điều kiện ít nhất phải có một bình chữa
cháy xách tay được đặt ở mỗi lối vào khoang đó. Câu lưu ý “No Smoking” (không
hút thuốc) phải được dán ở tất cả các lối vào trong các khoang này.
5.1.5. Hệ thống thông gió
1. Phải
trang bị một hệ thống thông gió cơ giới hiệu quả cho khoang đặc biệt, đủ khả
năng tạo ra ít nhất là 10 lần thay đổi không khí trong một giờ khi tàu đang hành
trình và 20 lần thay đổi không khí trong một giờ khi tàu đang nhận hoặc trả xe
ô tô tại cầu tàu. Hệ thống thông gió cho các không gian loại này phải hoàn toàn
tách biệt với các hệ thống thông gió khác và phải hoạt động liên tục khi đang
chứa xe ô tô ở trong khoang. Các kênh thông gió phục vụ cho các khoang đặc biệt
có khả năng đóng kín một cách hiệu quả phải tách biệt cho mỗi khoang. Hệ thống
phải có thể điều khiển được từ một vị trí bên ngoài các khoang mà nó phục vụ.
2. Việc
thông gió phải sao cho tránh được sự phân lớp không khí và hình thành các túi
khí.
3. Phải
trang bị các phương tiện trong buồng vận hành để hiển thị bất kỳ sự mất mát hoặc
suy giảm lưu lượng thông gió cần thiết.
4. Phải
trang bị các phương tiện cho phép việc dừng nhanh và đóng kín hiệu quả các hệ
thống thông gió trong trường hợp xảy ra cháy, có xét đến các điều kiện về thời
tiết và mặt biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Các lỗ thoát nước mặt
boong, bơm hút khô và thoát nước
1. Khi
hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực hoạt động sẽ gây ra việc tích
tụ nhiều nước trên mặt boong, thậm chí là trên nhiều boong, có thể gây nên sự mất
ổn định nghiêm trọng, vì vậy phải bố trí hệ thống bơm và thoát nước sao cho có
thể ngăn ngừa được sự tích tụ này. Các lỗ thoát nước mặt boong phải được bố trí
sao cho đảm bảo rằng toàn bộ lượng nước đó được nhanh chóng xả ra ngoài mạn
tàu. Các phương tiện bơm và thoát nước khác với các phương tiện quy định ở
Chương 8 và Chương 9 cũng có thể được dùng để thay thế. Khi có yêu cầu phải đảm
bảo tính nguyên vẹn kín nước và kín thời tiết, thì các lỗ thoát nước phải bố
trí sao cho nó có thể thao tác được từ ngoài buồng mà nó bảo vệ.
2. Lỗ
thoát nước và các bơm thoát nước đã lắp đặt theo yêu cầu ở -1 ở trên phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
(1) Lượng nước mà hệ thống
thoát nước thực hiện phải tính đến công suất của bơm của hệ thống phun nước áp
lực và số lượng vòi rồng cứu hỏa đã được yêu cầu;
(2) Hệ thống thoát nước phải
có công suất bằng 125% công suất đã chỉ ra ở (1);
(3) Hố hút khô phải có đủ
dung tích giữ nước và phải được bố trí hai bên mạn tàu với khoảng cách không lớn
hơn 40 m đối với mỗi khoang kín nước.
5.1.7. Các biện pháp ngăn chặn
sự phát lửa của hơi dễ cháy
1. Trên
bất kỳ boong hoặc sàn nào, nếu được lắp đặt, dùng để chở xe ô tô và trên đó hơi
nổ có thể tích tụ, ngoại trừ các sàn có các lỗ mở có kích thước đủ để cho phép
hơi xăng đi xuống phía dưới, các trang thiết bị có thể tạo ra nguồn cháy các
hơi dễ cháy, và đặc biệt là các thiết bị điện và các dây dẫn, phải được lắp đặt
bên trên boong và sàn ít nhất là 450 mm. Các thiết bị điện được lắp đặt cao hơn
mặt boong hoặc sàn từ 450 mm trở lên phải là loại kín được duyệt và được bảo vệ
ngăn ngừa sự rò lọt các tia lửa điện. Tuy vậy, nếu cần thiết phải lắp đặt các
thiết bị điện và dây dẫn cao hơn mặt boong hoặc sàn ít hơn 450 mm để đảm bảo sự
hoạt động an toàn của tàu, thì các thiết bị và dây dẫn đó chỉ có thể được lắp đặt
với điều kiện chúng là loại được duyệt cho sử dụng này.
2. Nếu
được lắp đặt trong một ống thông gió kiểu hút ra, các thiết bị điện phải là loại
được duyệt cho sử dụng. Thiết bị và dây dẫn nếu có phải là loại được duyệt cho
sử dụng và đầu ra của kênh hút gió phải bố trí ở vị trí an toàn có xét đến khả
năng gần với các nguồn gây cháy khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Quy định chung
Các khoang hàng và các
khoang chở ô tô hở, ngoại trừ các khu vực boong hở hoặc các khoang hàng lạnh,
phải phù hợp với các quy định được nêu từ 5.2.2 đến 5.2.5 sau đây.
5.2.2. Bảo vệ kết cấu
1. Vách
bao của các khoang hàng và các khoang chở ô tô hở phải được bọc cách nhiệt phù
hợp với yêu cầu nêu trong Bảng 11.2.1. Nếu được yêu cầu, các boong lộ thiên của
các khoang chở ô tô hở chỉ cần được bọc cách nhiệt ở mặt dưới.
2. Phải
trang bị các thiết bị chỉ báo trên buồng lái để hiển thị khi có bất kỳ các cửa
nào dẫn tới hoặc dẫn từ các khoang chở ô tô hở ở trạng thái đóng.
5.2.3. Giám sát và phát hiện
cháy
1. Việc
giám sát liên tục về cháy phải được duy trì trong các khoang hàng và các khoang
chở ô tô hở trừ khi trang bị một hệ thống cố định phát hiện và báo động cháy
phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.1.1 của Phần này và một hệ thống giám sát bằng
truyền hình. Hệ thống phát hiện cháy cố định phải có khả năng phát hiện một
cách nhanh chóng các điểm phát cháy. Khoảng cách và sự phân bố các đầu phát hiện
cháy phải được thử có xét đến các ảnh hưởng của thông gió và các yếu tố liên
quan khác.
2. Nếu
cần, phải bố trí các nút báo cháy bằng tay trong toàn bộ các khoang này và phải
bố trí một điểm báo cháy như vậy ở gần mỗi lối ra của các khoang này.
5.2.4. Hệ thống chữa cháy cố
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Các bình chữa cháy
xách tay
Các bình chữa cháy xách tay
phải được bố trí sao cho không có vị trí nào ở trong các khoang này cách xa các
bình chữa cháy xách tay quá 20 m, với điều kiện ít nhất phải có một bình chữa
cháy xách tay được đặt ở mỗi lối vào khoang đó. Câu lưu ý “No Smoking” (không
hút thuốc) phải được dán ở tất cả các lối vào trong các khoang này.
CHƯƠNG 6 PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
6.1.
Lối ra và các phương tiện thoát nạn
6.1.1. Quy định chung
1. Phải
bố trí phương tiện tiếp cận nhanh chóng, an toàn và dễ dàng từ khoang vận hành
tới buồng sinh hoạt của hành khách. Để đảm bảo sự giúp đỡ nhanh chóng của thuyền
viên trong tình trạng khẩn cấp, buồng sinh hoạt của thuyền viên bao gồm tất cả
các phòng ở phải được bố trí sao cho có thể tiếp cận nhanh chóng, an toàn và dễ
dàng tới các buồng công cộng từ bên trong tàu.
2. Tàu
phải được thiết kế sao cho mọi người trên tàu có thể di chuyển lên boong hở và
sau đó sơ tán vào phương tiện cứu sinh một cách an toàn trong các tình huống khẩn
cấp dù là vào ban ngày hay ban đêm. Vị trí của tất cả các lối ra có thể được
dùng trong trường hợp khẩn cấp và vị trí của tất cả các thiết bị cứu sinh, tính
thực tế của quy trình sơ tán phải phù hợp với mục đích này.
3. Các
buồng công cộng, các lối đi để sơ tán, các lối ra, vị trí cất giữ phao áo cứu
sinh, vị trí cất giữ xuồng cứu sinh và các trạm hạ xuồng cứu sinh phải được ghi
chú chỉ dẫn một cách rõ ràng, thường xuyên, và được chiếu sáng.
4. Mỗi
buồng công cộng kín và các buồng được quây kín tương tự dành cho hành khách hoặc
thuyền viên phải có ít nhất hai lối ra được bố trí ở hai phía đối diện nhau của
buồng. Các lối ra phải có khả năng tiếp cận được an toàn và phải có đường thoát
dẫn tới vị trí lên xuống tàu thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các
cơ cấu đóng, chốt và khóa của các lối thoát phải được lắp đặt sao cho thuyền
viên có trách nhiệm luôn có thể nhận ra khi nó đang đóng và đang ở trạng thái
làm việc an toàn thông qua việc nhìn trực tiếp hoặc bằng một thiết bị chỉ báo.
Các cửa ở bên ngoài phải được thiết kế để tránh được khả năng bị kẹt do các đóng
băng các mảnh vụn.
7. Tàu
phải có đủ các lối ra tạo thuận lợi cho người mặc phao áo cứu sinh có kiểu được
duyệt, thoát nạn nhanh chóng và không bị cản trở trong các tình huống khẩn cấp
như đâm va hoặc hỏa hoạn.
8. Không
gian có đủ kích thước cho một thuyền viên phải được bố trí liền kề với các lối
thoát để đảm bảo sơ tán hành khách một cách nhanh chóng.
9. Tất
cả các lối ra cùng với các phương tiện để mở chúng phải được ghi chú chỉ dẫn đầy
đủ để hướng dẫn cho hành khách. Cũng phải có biển chỉ dẫn rõ ràng, bao gồm cả vị
trí của sơ đồ kiểm soát cháy, để hướng dẫn cho nhân viên cứu hộ từ bên ngoài
tàu.
10. Các
bậc để chân, cầu thang v.v... dẫn từ bên trong tới các lối ra phải có kết cấu cứng
vững và phải lắp cố định vào đúng vị trí. Nếu cần thiết thì phải có các tay vịn
để giúp người sử dụng các lối ra và vẫn phải có tác dụng trong điều kiện tàu bị
nghiêng hoặc chúi đến góc nghiêng hoặc chúi cho phép.
11. Mỗi
người phải có sẵn ít nhất hai đường sơ tán không bị cản trở. Các đường sơ tán
phải được bố trí sao cho luôn có đủ các phương tiện để sơ tán trong bất kỳ trường
hợp hư hỏng hoặc sự cố nào có thể xảy ra. Các đường sơ tán phải được chiếu sáng
đầy đủ, được cấp từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố. Các cửa mà là lối
thoát cho các khoang phải được đặt ở hai đầu đối diện của khoang. Nếu các cửa
mà là lối thoát cho các khoang được bố trí về một đầu của khoang, thì khoảng
cách giữa các cửa đó phải lớn hơn chiều dài lớn nhất của khoang.
12. Kích
thước của các lối đi, các cửa ra vào, các cầu thang tạo thành một phần của đường
sơ tán phải đủ cho người mặc áo phao có thể di chuyển dễ dàng. Trong các đường
sơ tán phải không có vật thò ra có thể gây bị thương, móc vào quần áo, làm hỏng
áo phao hoặc cản trở việc sơ tán người khuyết tật. Yêu cầu này không áp dụng
cho các lối đi giữa các hàng ghế (các lối đi trước-sau ngăn cách các khu vực ghế
ngồi) hoặc các không gian giữa các hàng ghế kề nhau.
13. Phải
có đủ các biển thông báo để chỉ đường cho hành khách tới các lối ra.
14. Các
trạm lên phương tiện cứu sinh trên tàu phải được trang bị các phương tiện phù hợp
để phục vụ việc sơ tán hành khách vào phương tiện cứu sinh. Những thiết bị này bao
gồm các tay vịn, boong tập trung được xử lý chống trơn trượt và không gian đủ rộng,
không vướng các cọc chằng buộc và các thiết bị tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải
có ít nhất hai phương tiện thoát nạn khỏi buồng máy và chúng phải được bố trí
càng xa nhau càng tốt. Ít nhất một phương tiện thoát nạn phải bao gồm hoặc
thang đỉa dẫn ra cửa hoặc nắp hầm (không phải loại nắp phẳng nằm ngang) hoặc cửa
được bố trí phía dưới của buồng và có lối sang khoang bên cạnh từ đó có lối
thoát an toàn để ra ngoài. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể miễn giảm một phương tiện
thoát nạn khi xét đến kích thước và bố trí buồng máy.
2. Các
cầu thang, thang đỉa v.v... là một phần của phương tiện thoát nạn từ buồng máy
phải đủ độ bền và được cố định chắc chắn vào kết cấu thân tàu. Những vật liệu dễ
bị mềm đi hoặc dễ chảy ra như các chất dẻo không được dùng để làm các thiết bị
này.
3. Bất
kể các yêu cầu ở trên, không gian mà thuyền viên không vào thường xuyên có thể
chỉ cần một phương tiện thoát nạn với điều kiện rằng nó độc lập với cửa kín nước.
6.1.3. Phương tiện thoát nạn
khỏi các khoang đặc biệt và khoang chở ô tô hở
1. Ít nhất, các phương tiện
thoát nạn phải được bố trí tương ứng tại phía trước, ở giữa và phía sau của các
khoang đặc biệt và các khoang chở ô tô hở. Các phương tiện thoát nạn này phải
được bố trí ở cả 2 bên (phía mạn) của không gian trừ khi các phương tiện thoát
nạn này được bố trí tại đường tâm của các không gian đó.
2. Các
phương tiện thoát nạn phải được bố trí sao cho không có vị trí nào ở trong không
gian cách phương tiện thoát nạn nhiều hơn 40 m. Trong trường hợp việc bố trí
các phương tiện thoát nạn theo yêu cầu ở -1 trên không thể thoả mãn yêu này, phải
bố trí thêm phương tiện thoát nạn một cách thích hợp để đáp ứng yêu cầu này.
3. Các
cầu thang, thang đỉa v.v... là một phần của phương tiện thoát nạn từ các khoang
đặc biệt và các khoang chở ô tô hở phải có đủ bền và được cố định chắc chắn vào
kết cấu thân tàu. Những vật liệu dễ bị mềm đi hoặc dễ chảy ra như các chất dẻo
không được dùng để làm các thiết bị này.
4. Đối
với các buồng, kho chỉ có các lối ra đối diện với các khoang đặc biệt hoặc các
khoang chở ô tô hở, Đăng kiểm có thể yêu cầu trang bị một phương tiện thoát nạn
bổ sung dẫn thẳng ra bên ngoài khoang đặc biệt hoặc khoang chở ô tô hở khi xét
đến kích thước và công dụng của các không gian đó.
5. Khoang
đặc biệt sử dụng để chở xe có động cơ phải được trang bị lối đi có chiều rộng tối
thiểu 600 mm dẫn đến phương tiện thoát nạn an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 6 TÍNH NỔI, ỔN ĐỊNH, PHÂN KHOANG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Quy định chung
1.1.1. Quy định chung
1. Tàu
cao tốc phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Đặc tính ổn định và hệ
thống cân bằng phải đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động ở chế độ lướt và ở chế độ
chuyển tiếp;
(2) Tính nổi và các đặc tính
ổn định phải đảm bảo an toàn khi tàu hoạt động ở chế độ bơi trong cả hai trạng
thái ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn;
(3) Đặc tính ổn định của tàu
ở chế độ lướt và chế độ chuyển tiếp phải đảm bảo chuyển an toàn được sang chế độ
bơi, trong trường hợp bất kỳ hệ thống nào bị hư hỏng.
1.1.2. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) "Điểm vào nước"
là điểm mà thông qua lỗ khoét bất kỳ, không kể kích thước mà nước có thể lọt
vào qua kết cấu kín nước/kín thời tiết (ví dụ như cửa sổ), tuy nhiên ngoại trừ
các lỗ được đóng kín phù hợp với tiêu chuẩn kín nước/kín thời tiết ngoài lối tiếp
cận để thao tác các bơm cứu hỏa xách tay trong tình huống sự cố (ví dụ như các
cửa sổ cố định có sức bền tương đương với vách tại vị trí đặt chúng);
(2) "Cánh ngầm" là
cánh không có phần nào nhô lên trên mặt nước ở chế độ hoạt động của cánh;
(3) "Tàu nhiều
thân" là tàu khi hoạt động ở các chế độ nghiêng, chúi bình thường có kết cấu
thân tàu bền vững và thân tàu chìm trong nước tạo thành từ hai khu vực riêng biệt
trở lên;
(4) "Hệ số ngập" của
khoang là số phần trăm thể tích có thể ngập nước của khoang đó;
(5) "Màng đệm" là
một kết cấu mềm kéo dài xuống phía dưới, dùng để chứa hoặc phân chia đệm khí;
(6) "Tính kín nước"
là khả năng ngăn không cho nước qua kết cấu theo mọi hướng do áp suất nước
trong trường hợp tàu ở trạng thái nguyên vẹn hoặc hư hỏng;
(7) "Tính kín thời tiết"
là khả năng ngăn không cho nước ngấm vào trong tàu trong mọi điều kiện sóng gió
gần đến điều kiện thiết kế tới hạn.
1.1.3. Lượng băng phủ cho
phép
Phải tính đến ảnh hưởng của
băng trong tính toán ổn định. Lượng băng phủ cho phép phải được lấy theo quy định
2.4 Phần 10 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bất
kỳ phương pháp nào chứng tỏ được rằng thỏa mãn các yêu cầu của Phần này có thể
được chấp nhận với điều kiện phương pháp lựa chọn chỉ ra rằng nó có mức độ an
toàn tương đương. Những phương pháp đó bao gồm:
(1) Mô phỏng toán học tác động
của thủy động;
(2) Thử mô hình thu nhỏ;
(3) Thử mô hình thật.
1.2.
Tính nổi nguyên vẹn
1.2.1. Dự trữ tính nổi
1. Tất
cả các tàu cao tốc phải có đủ dự trữ tính nổi tại đường nước thiết kế của tàu để
thoả mãn các quy định về ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn của Phần này.
Đăng kiểm có thể đưa ra yêu cầu dự trữ tính nổi lớn hơn để cho phép tàu hoạt động
ở mọi chế độ dự kiến. Chỉ những khoang thoả mãn những yêu cầu sau mới được tính
toán dự trữ tính nổi:
(1) Kín nước;
(2) Được công nhận có kích
thước và bố trí thích hợp nhằm duy trì tính kín nước toàn vẹn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu
các không gian nguyên vẹn tham gia vào tính nổi có tác dụng tăng áp suất chất lỏng
sau khi tai nạn ở trạng thái cân bằng, thì các vách biên và đường ống và các kết
cấu xuyên vách phải đủ bền và kín nước cho áp suất đó.
1.2.2. Kiểm tra tính kín nước
toàn vẹn
Việc bố trí phải đảm bảo để
kiểm tra được tính kín nước toàn vẹn của các khoang đưa vào tính toán ở 1.2.1.
1.2.3. Yêu cầu đối với các cấu
trúc nằm trên chuẩn
1. Nếu
nước tràn vào trong các cấu trúc nằm trên chuẩn quy định ở 1.2.1(3) có thể gây
nên ảnh hưởng đáng kể đến ổn định và tính nổi của tàu thì các cấu trúc này phải:
(1) Có đủ độ bền để duy trì
tính kín nước và được lắp các thiết bị đóng kín thời tiết; hoặc
(2) Có hệ thống thoát nước
phù hợp; hoặc
(3) Kết hợp thích đáng cả
hai biện pháp nêu trên.
1.2.4. Duy trì tính kín thời
tiết toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ bơi
1.3.1. Ổn định nguyên vẹn của
tàu cánh ngầm
Tàu cánh ngầm có cánh cắt mặt
nước và/hoặc cánh ngầm phải có đủ độ ổn định ở tất cả các trạng thái tải trọng
cho phép, thoả mãn với các quy định của Phụ lục A - "Phương pháp xác định ổn
định nguyên vẹn của tàu cánh ngầm". Trong trường hợp này, nếu dưới tác dụng
của mô men nghiêng lớn hơn quy định ở 1.1.2 và 1.1.4 trong Phụ lục A thì tàu phải
duy trì góc nghiêng ngang nhỏ hơn 10°.
1.3.2. Ổn định nguyên vẹn của
tàu nhiều thân
Tàu nhiều thân phải có đủ ổn
định ở tất cả các trạng thái tải trọng cho phép, thoả mãn các quy định của Phụ
lục B – “Yêu cầu ổn định của tàu nhiều thân”.
1.3.3. Ổn định nguyên vẹn của
các loại tàu cao tốc khác
1. Bất
kỳ tàu cao tốc nào khác, ở các trạng thái tải trọng cho phép phải thoả mãn các
tiêu chuẩn sau đây:
(1) Tiêu chuẩn thời tiết ở
2.1 Phần 10 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT đối với tàu không hạn chế, hạn chế
I, II và III. Riêng áp suất gió được tính theo công thức sau:
Pi :500 Pa đối với
tàu không hạn chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:220 đối với tàu hạn chế
II và III;
(2) Diện tích đường cong ổn
định tĩnh (đường cong GZ) đến góc θ = 15° và khi cánh tay đòn lớn nhất của đường
cong ổn định tĩnh (GZmax) tại góc θ = 15°, không được nhỏ hơn 0,07
m.rad;
Diện tích này không được nhỏ
hơn 0,055 m.rad đến góc θ = 30° khi GZmax tại góc θ = 30° hoặc lớn
hơn. Nếu GZmax xảy ra tại góc nằm giữa θ = 15° và θ = 30° thì diện tích
tương ứng của đường cong ổn định tĩnh không được nhỏ hơn trị số xác định theo công
thức sau:
A = 0,055 + 0,001(30° - θmax)
(m.rad)
Trong đó: θmax là
góc nghiêng đo bằng độ tại góc mà cánh tay đòn đường cong ổn định tĩnh đạt giá
trị lớn nhất;
(3) Diện tích đường cong ổn
định tĩnh giới hạn giữa θ = 30° và θ = 40° hoặc giữa θ = 30° và góc vào nước θf,
nếu góc này nhỏ hơn 40°, không được nhỏ hơn 0,03 m.rad;
(4) Cánh tay đòn ổn định
tĩnh (GZ) tối thiểu phải bằng 0,20 m tại góc nghiêng bằng hoặc lớn hơn 30°;
(5) GZmax phải đạt
tại góc nghiêng không nhỏ hơn 15°;
(6) Chiều cao tâm nghiêng
ban đầu (GoM) không được nhỏ hơn 0,15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các đặc trưng của tàu
không thể áp dụng theo quy định 1.3,3 thì Đăng kiểm có thể chấp nhận tiêu chuẩn
thay thế tương đương với các quy định của 1.3.3, phù hợp với loại tàu và vùng
hoạt động của tàu.
1.4.
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ lướt
1.4.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định ở Điều này và ở
2.2.2 của Phần này được áp dụng với giả thiết rằng mọi hệ thống cân bằng được lắp
đặt trên tàu đều hoạt động.
1.4.2 Tính toán ổn định
Phải thực hiện các tính toán
tương ứng và/hoặc các cuộc thử nghiệm để chứng minh rằng khi hoạt động ở chế độ
lưới và chuyển tiếp trong giới hạn hoạt động được duyệt tàu vẫn trở về trạng
thái cân bằng ban đầu, sau khi bị chòng chành ngang, chòng chành dọc, lắc thẳng
đứng hoặc lắc nghiêng do lượn vòng hoặc ở tình trạng kết hợp bất kỳ nào.
1.4.3. Ổn định của tàu đóng
hàng loạt
Ổn định khi chòng chành
ngang và dọc của các tàu đóng hàng loạt có thể được đánh giá dựa vào kết quả
tính toán tương ứng hoặc thử đối với chiếc tàu đầu tiên hoặc/và bất kỳ một tàu
nào khác trong cùng một loạt tàu được đóng.
1.4.4. Ổn định của tàu có lắp
đặt kết cấu hoặc phần nhô cắt mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5. Ổn định tàu đệm khí
Trong thiết kế, nếu sử dụng
phương pháp thay đổi hình dạng đệm khí theo chu kỳ như là một thiết bị hỗ trợ
việc điều khiển tàu hoặc sử dụng phương pháp xả khí trong đệm khí vào khí quyển
theo chu kỳ để quay trở tàu, thì phải xác định ảnh hưởng đến ổn định phát sinh
do đệm khí và phải xác lập giới hạn cho phép sử dụng tốc độ hoặc tư thế của
tàu.
1.4.6. Các yêu cầu đối với
màng đệm của tàu đệm khí
Trong trường hợp tàu đệm khí
có màng đệm thì phải chứng minh được rằng màng đệm đảm bảo ổn định trong các trạng
thái hoạt động của tàu.
1.5.
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ chuyển tiếp
1.5.1. Thời gian của chế độ
chuyển tiếp
Trong mọi điều kiện thời tiết
kể cả trạng thái thời tiết gần đến mức dự kiến xấu nhất, thời gian chuyển từ chế
độ bơi sang chế độ lướt và ngược lại phải được giảm đến giá trị bé nhất, trừ
khi chứng minh được rằng trong quá trình chuyển tiếp này không xảy ra tình trạng
giảm ổn định đáng kể.
1.5.2. Tàu cánh ngầm
Ở chế độ chuyển tiếp, tàu
cánh ngầm phải có đủ ổn định nguyên vẹn phù hợp với các quy định của Phụ lục A
"Phương pháp xác định ổn định nguyên vẹn của tàu cánh ngầm".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1. Phạm vi áp dụng
Các quy định trong điều này
áp dụng cho tất cả các trạng thái tải trọng cho phép.
1.6.2. Hệ số ngập
Để tính toán ổn định tai nạn
của tàu, thông thường hệ số ngập thể tích và bề mặt phải phù hợp với Bảng
6/1.1.
1.6.3. Hệ số ngập nước xác định
bằng tính toán trực tiếp
Mặc dù đã được quy định ở
1.6.2, phải sử dụng hệ số ngập nước xác định bằng phương pháp tính toán trực tiếp
đối với các khoang có điều kiện làm việc nặng nề hơn. Cũng có thể sử dụng hệ số
ngập nước khi điều kiện làm việc ít nặng nề hơn so với các khoang quy định ở
1.6.2.
Bảng
6/1.1 Hệ số ngập khoang
Khoang
Hệ
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Khu vực sinh hoạt
95
Buồng máy
85
Khoang chứa chất lỏng
0
hoặc 95*
Khoang chở xe hàng
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
Ghi chú: * Lấy giá trị theo
các yêu cầu phục vụ khắc nghiệt hơn
1.6.4. Tính nổi của xốp hoặc
các hợp chất khác có khối lượng riêng nhỏ
1. Đăng
kiểm có thể cho phép dùng xốp hoặc hợp chất khác có khối lượng riêng nhỏ để tạo
lực nổi đặt trong các khoang trống, với điều kiện chứng minh được rằng các chất
tạo lực nổi được sử dụng này là thích hợp nhất và phải:
(1) Có dạng rỗ tổ ong nếu là
bọt xốp hoặc chất không thấm nước khác;
(2) Có kết cấu bền vững ở
các trạng thái khai thác;
(3) Không phản ứng hoá học đối
với các vật liệu làm kết cấu khi tiếp xúc hoặc với các chất khác có khả năng phải
tiếp xúc;
(4) Cố định chắc chắn và dễ
dàng tháo ra để kiểm tra các khoang trống.
2. Đăng
kiểm có thể cho phép đặt các không gian đáy trống trong vùng vỏ bao kín nước của
thân tàu mà không có ống thông hơi và hút khô với điều kiện là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi tính toán ổn định
tai nạn theo yêu cầu của Phần này, bất kỳ không gian trống nào liền kề với vùng
bị thủng sẽ phải được tính đến và phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định ở 1.6,
2.3 và 3.2;
(3) Các phương tiện mà nước
có thể tràn vào không gian trống, khi bị dỡ bỏ, phải được ghi vào hướng dẫn
khai thác tàu;
(4) Các không gian cần kiểm
tra phải được thông gió thoả đáng.
3. Bất
kỳ lỗ thủng nào nhỏ hơn phạm vi chấp nhận từ 1.6.5-1 đến 1.6.5-3(1), nếu áp dụng,
mà có thể dẫn đến tình trạng trầm trọng hơn đều phải được đánh giá. Hình dạng của
lỗ thủng được giả định là hình lục giác.
1.6.5. Các lỗ thủng giả định
1. Phạm
vi hư hỏng mạn tàu:
(1) Các lỗ thủng ở mạn được
giả định xảy ra ở bất kỳ chỗ nào trên vỏ bao tàu:
(a) Phạm vi hư hỏng theo chiều
dọc phải lấy bằng 0,75∆1/3 hoặc (3 + 0,225∆1/3) hoặc bằng
11 m, lấy giá trị nào nhỏ nhất;
(c) Phạm vi hư hỏng theo chiều
ngang ngập sâu vào thân tàu phải bằng 0,2∆1/3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phạm vi hư hỏng theo chiều
cao được lấy theo suốt chiều cao tàu.
Trong đó: ∆ là thể tích lượng
chiếm nước của tàu, m3.
2. Phạm
vi hư hỏng đáy tàu:
(1) Trong các vùng dễ xảy ra
hư hỏng:
(a) Áp dụng
(i) Bất kỳ bề mặt nào của
thân tàu được coi là dễ dàng xảy ra hư hỏng, nếu:
- Tiếp xúc trực tiếp với nước
tại tốc độ khai thác trong nước lặng; và
- Nằm dưới hai mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu và ở tốc độ cao như mô tả ở Hình 6/1.1;
- Đối với tàu nhiều thân sẽ
xem xét riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Hư hỏng không xảy ra đồng
thời cùng thời điểm như xác định ở 1.6.5-1 hoặc 1.6.5-2(2).
(b) Phạm vi
(i) Hai phạm vi khác nhau
theo chiều dọc thân tàu sẽ được xem xét riêng biệt:
- 55% chiều dài tàu L, đo từ
điểm phía trước xa nhất của thể tích phần nổi của mỗi thân tàu; và
- Phần trăm chiều dài L, áp
dụng đối với bất kỳ chỗ nào trên chiều dài tàu, lấy bằng 35% nếu L ≥ 50 m, và bằng
(L/2 + 10)% nếu L< 50 m.
(ii) Ngoại trừ các điều kiện
dưới đây, thì vết ngập sâu vào thân tàu lấy bằng 0,04∆1/3, hoặc 0,5
m, lấy trị số nào nhỏ hơn, kết hợp với vết thủng trượt theo chiều dài tàu bằng
0,10∆1/3. Tuy nhiên vết ngập hoặc vết trượt này không vượt quá phạm
vi theo phương thẳng đứng của vùng dễ xảy ra tai nạn như xác định ở 1.6.5-2(1)a).
(2) Trong các vùng khó xảy
ra hư hỏng
(a) Áp dụng
Điều này áp dụng cho tất cả
các phần thân tàu không được xác định như là các vùng dễ dàng xảy ra hư hỏng
nói ở 1.6.5-2(1). Hư hỏng sẽ không xảy ra đồng thời như nêu ở 1.6.5-1 hoặc
1.6.5-2(1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi hư hỏng được giả thiết
như sau:
(i) Chiều dài vết thủng theo
hướng mũi-đuôi tàu được lấy bằng 0,75∆1/3 hoặc (3 + 0,225∆1/3)
hoặc 11 m, lấy trị số nào nhỏ hơn;
(ii) Vết thủng trượt theo
phương ngang lấy bằng 0,2∆1/3; và
(iii) Chiều sâu vết thủng
thông thường lấy bằng 0,02A1/3.
3. Các
lưu ý
(1) Khi áp dụng 1.6.5-2(1)
và (2) đối với tàu nhiều thân, thì vật cản rộng đến 7 m tại hoặc dưới đường nước
thiết kế phải được xem xét khi xác định số lượng hoặc thân tàu bị thủng ở cùng
một thời điểm. Phải áp dụng các quy định 1.6.4-3;
(2) Các lỗ vào nước tham chiếu
ở 1.6.5-3(1) và (2) bao gồm cửa ra vào, miệng hầm được dùng để kiểm soát tai nạn
hoặc các thiết bị sơ tán, trừ các cửa vào được đóng kín bằng thiết bị của cửa
kín thời tiết và nắp hầm không dùng cho mục đích kiểm soát tai nạn hoặc các thiết
bị sơ tán.

Hình
6/1.1 Phạm vi vết thủng đáy đối với khu vực dễ xảy ra tai nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: chiều chìm lớn nhất của
thân tàu (ứng với từng thân tàu trong trường hợp tàu nhiều thân) tới đường nước
thiết kế, trừ kết cấu không có tính nổi.
1.6.6. Vết thủng giả định đối
với tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế
Đối với tàu hoạt động ở vùng
biển hạn chế có số khách lớn nhất và vận tốc thỏa mãn yêu cầu ở Bảng 6/1.2 sau
chỉ cần đủ ổn định khi ngập một khoang hoặc nhóm khoang giữa hai vách ngang kín
nước kéo đến boong vách với kích thước vết thủng tương tự như vết thủng mạn.
Bảng
6/1.2 Yêu cầu ổn định tai nạn đối với tàu hoạt động vùng biển hạn chế
Vùng
hoạt động
Số khách
Hạn
chế I
Hạn
chế II
Hạn
chế lIl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
25
>
25 hoặc <25
>
25 hoặc <25
< 75
-
<25
>
25 hoặc <25
< 150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<25
<450
-
-
-
< 25 : Tốc độ nhỏ hơn
25 hải lý/ giờ
> 25 : Tốc độ lớn hơn
25 hải lý/ giờ
1.7.
Thử nghiêng lệch và thông báo ổn định
1.7.1. Xác định lượng chiếm
nước tàu không và toạ độ trọng tâm tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.2. Bản thông báo ổn định
Trên tàu phải có bản thông
báo ổn định. Thông báo ổn định phải bao gồm các đặc trưng, đặc điểm thực của
tàu và chỉ rõ các trạng thái tải trọng và chế độ hoạt động của tàu. Trong thông
báo ổn định cũng phải chỉ rõ các thượng tầng hoặc lầu boong kín, bao gồm cả đường
cong Cross, các góc và điểm ngập nước.
1.7.3. Trình các kết quả thử
nghiêng lệch
Phải trình cho Đăng kiểm các
hồ sơ để thẩm định như sau: một bản báo cáo thử nghiêng lệch hoặc bản báo cáo
kiểm tra trọng lượng tàu không được thực hiện phù hợp với Phần này và một bản
tính cho kết quả bao gồm các thông số của trạng thái tàu không.
1.7.4. Cất giữ bản thông báo
ổn định
Bản thông báo ổn định được
duyệt phù hợp với 1.7.2 và/ hoặc 1.7.3 phải được cất giữ ở trên tàu.
1.7.5. Thước nước tại mũi và
lái
Mỗi tàu phải có thước nước
rõ ràng được đặt tại mũi và đuôi tàu. Trong trường hợp thước nước không đọc được
dễ dàng hoặc hạn chế do hoạt động mà không thể đọc được thước nước thì tàu phải
được lắp đặt hệ thống đọc thước nước tin cậy tại mũi và lái. Đối với tàu đệm
khí có thể sử dụng máy đo thước nước với chuẩn từ trên boong.
1.7.6. Dấu thước nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.
Việc nhận hàng và đánh giá ổn định
1.8.1. Máy tính xếp hàng
Bổ sung vào bản thông báo ổn
định, Đăng kiểm có thể chấp nhận sử dụng máy tính kiểm soát tải trọng và ổn định
hoặc các phương tiện tương ứng để phục vụ cho mục đích xác định ổn định và tư
thế tàu.
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU KHÁCH
2.1.
Quy định chung
2.1.1. Xét ảnh hưởng của trọng
lượng khách
1. Để thoả
mãn Phần này, khi xét đến ảnh hưởng của trọng lượng hành khách, phải sử dụng
các dữ liệu sau:
(1) Sự phân bố hành khách là
4 người/m2;
(2) Một người có khối lượng
75 kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Cao độ trọng tâm một người
đứng cách mặt sàn 1,0 m;
(5) Thông thường khách và
hành lí phải được xem như ở tại nơi dành cho hành khách và hành lý;
(6) Khách phải được phân bố ở
diện tích boong có thể được dồn về một mạn của tàu trên các boong và hành lang
mà ở đó có bố trí vị trí tập trung hành khách và phải phân bố theo cách thức
gây ra mô men nghiêng lớn nhất;
(7) Hành khách có ghế ngồi
phải tính toán chiều cao trọng tâm khi ngồi ở các ghế đó, số khách còn lại được
coi là đang ở tư thế đứng;
(8) Trạm tập trung được bố
trí tại vị trí trên các boong sao cho nó gây nên mô men nghiêng lớn nhất. Các
hành khách còn lại được giả thiết bố trí cạnh các trạm tập trung đó sao cho mô
men nghiêng kết hợp tạo ra góc nghiêng tĩnh lớn nhất;
(9) Hành khách không cần giả
thiết tập trung về boong thời tiết cũng như tập trung theo cách không thông thường
về một trong hai đầu mút của tàu trừ khi việc tập trung đó là theo kế hoạch sơ
tán;
(10) Nếu khu vực có ghế ngồi
thì giả thiết mỗi khách một ghế, các hành khách còn lại (bao gồm cả cầu thang)
với tỉ lệ bốn người trên một mét vuông.
2.2.
Ổn định nguyên vẹn
2.2.1. Ổn định nguyên vẹn ở
chế độ bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Ổn định nguyên vẹn ở
chế độ lướt
1. Góc
nghiêng tổng trong nước tĩnh do ảnh hưởng của khách đi lại và mô men nghiêng do
áp lực gió quy định không được lớn hơn 10°.
2. Ở tất
cả các trạng thái tải trọng, góc nghiêng do quay vòng không lớn hơn 8°, góc
nghiêng tổng do áp lực gió quy định ở Bảng 1 và 2 điều 1.1.1-4 Phụ lục A của
Quy chuẩn này và do quay vòng không được lớn hơn 12°.
2.3.
Tính nổi và tính ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
2.3.1. Tiêu chuẩn ổn định và
tính nổi
1. Sau
khi có các lỗ thủng giả định được quy định trong 1.6 của Phần này, tàu phải có
đủ tính nổi và ổn định dương trên nước lặng đồng thời phải đảm bảo rằng:
(1) Sau khi nước ngừng tràn
vào tàu và trạng thái tàu đã cân bằng thì đường nước cuối cùng phải cách mép dưới
của lỗ khoét bất kỳ mà nước có thể tràn vào trong tàu một khoảng cách bằng 300
mm;
(2) Góc nghiêng của tàu so với
phương ngang thông thường không được lớn hơn 10° theo bất kỳ hướng nào. Tuy
nhiên, nếu điều này khó có thể thực hiện chính xác thì sau khi thủng các góc
nghiêng cho phép có thể đến 15° với điều kiện tàu phải thoả mãn các yêu cầu sau
đây:
(a) Phải có biện pháp giảm
góc nghiêng của tàu đến 10° trong phạm vi 15 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Từ đường nước sự cố đến
vị trí lên phương tiện cứu sinh phải có trị số mạn khô dương;
(4) Khi xảy ra nước tràn vào
trong khoang hành khách hoặc lối thoát nạn thì điều đó không ngăn cản đáng kể đến
việc rời tàu của hành khách;
(5) Trang thiết bị cấp cứu
chính, vô tuyến điện sự cố, nguồn điện và hệ thống thông tin công cộng cần thiết
để tổ chức việc rời tàu dễ tiếp cận và sẵn sàng hoạt động.
2.3.2. Dự trữ ổn định của
tàu nhiều thân
Dự trữ ổn định của tàu nhiều
thân phải phù hợp với các quy định của Phụ lục B - "Yêu cầu ổn định của
tàu nhiều thân".
2.3.3. Dự trữ ổn định của tất
cả các tàu khác
1. Dự
trữ ổn định của các tàu không phải là tàu nhiều thân phải thoả mãn các tiêu chuẩn
sau:
(1) Đường cong tay đòn ổn định
tĩnh phải có giới hạn dương không nhỏ hơn 15° tính từ góc cân bằng;
(2) Diện tích đường cong tay
đòn ổn định này tối thiểu bằng 0,015 mrad, được đo từ góc cân bằng đến trị số
nhỏ hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 22° trong trường hợp một
khoang bị ngập (so với phương nằm ngang) hoặc 27° trong trường hợp hai hoặc nhiều
khoang liền kề nhau bị ngập đồng thời.
(3) Trị số lớn nhất của cánh
tay đòn ổn định tĩnh nằm trong giới hạn được quy định ở (1) không được nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức sau đây. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp cánh
tay đòn này không được nhỏ hơn 0,10 m.

Trong đó:
Mn: mô men nghiêng là trị số
lớn nhất của các mô men nghiêng (kN.m) như sau:
(a) Mô men nghiêng do tất cả
các hành khách tập trung về một bên mạn được quy định ở 2.1.1;
(b) Mô men nghiêng gây ra do
việc hạ tất cả các phương tiện cứu sinh có đủ tải tập trung ở một bên mạn;
Để tính toán mô men nghiêng
này, phải sử dụng các giả thiết sau:
(i) Sau khi tàu bị hư hỏng,
tất cả các xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu được bố trí trên mạn tàu bị nghiêng
treo trên các cần cẩu được ngả ra và sẵn sàng hạ xuống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Sau khi tàu bị hư hỏng,
một phao tự thổi hạ bằng cần trục ở mạn tàu bị nghiêng được ngả ra và sẵn sàng
hạ xuống;
(iv) Trong các thiết bị cứu
sinh không có người. Các thiết bị cứu sinh này không gây ra các mô men nghiêng
và chúi bổ sung;
(v) Các thiết bị cứu sinh
trên mạn tàu đối diện với mạn bị nghiêng phải được coi là vẫn ở trạng thái chằng
buộc.
(c) Mô men nghiêng do gió giật
được xác định theo công thức sau:
Mh = 0,12AZ (kN.m)
Trong đó:
Z: khoảng cách thẳng đứng đo
từ tâm diện tích hình chiếu cạnh phần thân tàu và hàng trên boong ở phía trên
đường nước (A) tới tâm diện tích hình chiếu cạnh phần chìm của thân tàu (m),
thông thường tâm diện tích hình chiếu cạnh phần chìm gần đúng có thể đặt tại nửa
chiều chìm của tàu;
A: diện tích hứng gió (m2):
diện tích hình chiếu cạnh phần thân tàu và hàng trên boong trên đường nước chở
hàng, được tính theo 1.4.6 Phần 10 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
CHƯƠNG 3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU HÀNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định trong Chương
này áp dụng đối với các tàu hàng thực hiện các chuyến đi quốc tế và hoạt động ở
vùng biển không hạn chế.
3.2.
Tính nổi và ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
3.2.1. Tiêu chuẩn chung ổn định
và tính nổi
1. Sau
khi có bất kỳ hư hỏng nào được quy định ở 1.6 của Phần này, trong điều kiện nước
lặng, tàu phải có đủ tính nổi và ổn định dương đồng thời thỏa mãn các quy định
như sau:
(1) Sau khi nước ngừng tràn
vào tàu và trạng thái tàu cân bằng thì đường nước cuối cùng cách mép dưới của lỗ
khoét bất kỳ mà nước có thể tràn vào trong tàu một khoảng 150 mm;
(2) Góc nghiêng của tàu so với
phương nằm ngang thông thường không được lớn hơn 15° theo hướng bất kỳ nào. Tuy
nhiên, nếu điều này khó có thể thực hiện chính xác thì sau khi hư hỏng các góc
nghiêng cho phép có thể đến 20° với điều kiện tàu phải thỏa mãn các quy định
sau:
(a) Phải có các biện pháp giảm
góc nghiêng của tàu đến 15° trong khoảng thời gian 15 phút;
(b) Có mặt boong chống trượt
và các điểm bám phù hợp, ví dụ các lỗ và các thanh xà v.v... có trên tàu.
(3) Từ đường nước sự cố đến
vị trí lên phương tiện cứu sinh phải có trị số mạn khô dương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Dự trữ ổn định
(1) Dự trữ ổn định của tàu
nhiều thân phải phù hợp với các quy định ở Phụ lục B "Yêu cầu ổn định của
tàu nhiều thân" của Quy chuẩn này;
(2) Dự trữ ổn định của tàu
không phải là tàu nhiều thân phải thỏa mãn 2.3.3 của Phần này.
PHẦN 7 MẠN KHÔ
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Quy định chung
Việc xác định và ghi dấu mạn
khô phải phù hợp với các quy định ở Phần 9 và Phần 11 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT cho các tàu không hạn chế, hạn chế II và III. Tàu hạn chế I theo Quy
chuẩn này được áp dụng tương tự như tàu hạn chế II.
1.2.
Điều kiện ấn định mạn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Những
quy định của Phần này được áp dụng cho tất cả các tàu cao tốc được định nghĩa ở
Phần 1 của Quy chuẩn
2. Độ
bền và bố trí của các thiết bị liên quan đến điều kiện ấn định mạn khô phải
theo các yêu cầu của Chương 5 Phần 2 của Quy chuẩn này.
1.2.2. Điều kiện ấn định
1. Cửa
ra vào, cửa sổ v.v..., xung quanh khu vực kín thời tiết
Chiều cao ngưỡng cửa phải
không nhỏ hơn 100 mm đối với những cửa mở vào khu vực kín thời tiết trên những
boong nằm bên trên boong vách và 250 mm trong các khu vực khác.
2. Miệng
khoang và các miệng khoét khác
(1) Miệng khoang được đóng bằng
nắp kín thời tiết
Chiều cao thành quây miệng
khoang không nhỏ hơn 100 mm đối với miệng khoang của khu vực kín thời tiết trên
các boong phía trên boong vách và 250 mm đối với các vùng khác; .
(2) Các lỗ khoét ở buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các lỗ khoét khác trên
boong hở
Chiều cao ngưỡng cửa mở vào
lối đi bên trong chòi boong phải không được nhỏ hơn 100 mm đối với các cửa tới
khu vực kín thời tiết trên các boong nằm bên trên boong vách và 250 mm đối với
các khu vực khác;
(4) Ống thông gió
(a) Chiều cao thành quây phải
không nhỏ hơn 100 mm đối với các ống thông gió của các khu vực kín thời tiết nằm
trên các boong bên trên boong vách và 380 mm đối với các khu vực khác;
(b) Các ống thông gió mà có
thành quây cao hơn một mét so với mặt boong hoặc các ống thông gió gắn vào các
boong bên trên boong vách thì không cần lắp thiết bị đóng kín ngoại trừ trường
hợp các đầu ống thông gió đó hướng về phía trước hoặc trong các trường hợp
chính quyền hành chính yêu cầu đặc biệt;
(c) Ngoại trừ các Điều quy định
ở 1.2.2-2(4)(a), thì các đầu ống thông gió phải có thiết bị đóng kín thời tiết
một cách hữu hiệu;
(d) Trong mọi trường hợp,
các đầu ống thông gió phải cố gắng làm quay về phía sau hoặc quay sang ngang.
3. Lỗ
thoát nước, ống hút, ống xả
(1) Các ống xả dẫn qua tôn mạn
tàu từ các khoang nằm dưới boong vách hoặc từ bên trong khu vực thượng tầng và
lầu bên trên boong vách phải được lắp các thiết bị chặn hữu hiệu và dễ tiếp cận
để ngăn không cho nước vào bên trong tàu. Thông thường mỗi lỗ xả riêng biệt phải
được lắp một van một chiều tự động có gắn bộ phận đóng mở từ một vị trí nào đó
trên boong vách. Tuy nhiên, nếu khoảng cách thẳng đứng từ đường nước thiết kế đến
đầu trong của ống xả lớn hơn 0,01L thì ống xả này có thể có hai van tự động một
chiều mà không cần bộ phận đóng mở van, miễn là van phía bên trong phải luôn tiếp
cận được để kiểm tra trong quá trình khai thác. Nếu khoảng cách này lớn hơn
0,02L thì một van một chiều tự động không có gắn bộ phận đóng mở có thể được chấp
nhận. Các bộ phận điều khiển van phải dễ tiếp cận và phải có một thiết bị chỉ
báo van đó đang đóng hay mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong buồng máy thường
xuyên có người trực, ống xả và ống hút chính và phụ liên quan đến hoạt động của
máy có thể được điều khiển tại chỗ. Các bộ phận điều khiển phải dễ tiếp cận để
kiểm tra và có thiết bị chỉ báo van mở hay đóng. Trong buồng máy không có người
điều khiển, các bộ phận điều khiển ống xả và ống hút chính và phụ liên quan đến
hoạt động của máy phải thỏa mãn một trong các yêu cầu sau:
(a) Phải được đặt ở ít nhất
50% chiều cao sóng tính toán tương ứng với trạng thái tính toán nguy hiểm nhất
bên trên đường nước ngập cao nhất theo điều kiện tai nạn quy định ở Phần 6; hoặc
(b) Điều khiển được từ buồng
điều khiển.
(4) Các đường ống thoát nước
từ thượng tầng hoặc lầu không có cửa kín thời tiết phải được dẫn ra ngoài mạn;
(5) Tất cả các thiết bị lắp
trên vỏ tàu và các van quy định trong phần này phải làm bằng các vật liệu dẻo
phù hợp. Không chấp nhận các van làm bằng gang đúc thông thường hoặc các vật liệu
tương tự.
4. Ống
thông hơi
(1) Các két chính chứa chất
lỏng dễ cháy hoặc các két mà có thể được bơm hay nhận nước biển phải có đường ống
thông hơi mà không kết thúc ở khu vực kín;
(2) Tất cả các ống thông hơi
mà kéo dài đến boong hở phải có chiều cao tính từ boong đó tới điểm nước có thể
tràn vào ít nhất bằng 300 mm đối với boong nằm bên trên đường nước thiết kế một
khoảng nhỏ hơn 0,05L và 150 mm đối với tất cả các boong khác;
(3) Ống thông hơi có thể
thoát qua mạn của thượng tầng miễn là điểm đó có chiều cao ít nhất 0.02L so với
mọi đường nước khi tàu nghiêng 15°, hoặc 0,02L bên trên đường nước tai nạn cao
nhất xác định thông qua việc tính toán ổn định tai nạn, lấy giá trị lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cửa
lỗ thoát nước mặt boong
(1) Trong trường hợp mạn chắn
sóng trên boong thời tiết gây đọng nước, phải có biện pháp thích hợp để thoát
hoặc xả nhanh nước trên mặt boong. Diện tích thoát nước tối thiểu (A) trên mỗi
mạn tàu tính cho mỗi vùng tụ nước trên boong thời tiết của thân chính phải bằng:
(a) Nếu chiều dài (I) của mạn
giả trong vùng tụ nước bằng 20 m hoặc nhỏ hơn:
A = 0,7 +0,035 l(m2);
và
Nếu l lớn hơn 20 m:
A = 0,07 l (m2)
Và, trong mọi trường hợp, I
không cần lấy lớn hơn 0,7L.
Nếu mạn chắn sóng có chiều
cao trung bình lớn hơn 1,2 m thì diện tích lỗ thoát nước tính toán phải được
tăng lên 0,004 m2 trên 1 m chiều dài của vùng đọng nước đối với mỗi
mức chênh lệch chiều cao là 0,1 m. Nếu chiều cao trung bình của mạn chắn sóng
nhỏ hơn 0,9 m thì diện tích cửa thoát nước tính toán được giảm đi 0,004 m2
trên 1 mét chiều dài của vùng đọng nước đối với mỗi mức chênh lệch chiều cao mạn
chắn sóng là 0,1 m.
(2) Các cửa thoát nước phải
được bố trí trong phạm vi 0,6 m cao hơn mặt boong và mép dưới phải nằm trong phạm
vi 0,02 m bên trên mặt boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các tàu có thượng tầng mở
ở đằng trước hoặc mở ở cả hai đầu thì phải thỏa mãn các điều khoản ở (1);
(5) Đối với các tàu có thượng
tầng mở ở mặt sau, diện tích tối thiểu của cửa thoát nước phải bằng:
A = 0,3b(m2),
Trong đó:
b là chiều rộng mặt boong hở
của tàu (m).
(6) Tàu ro-ro mà có cửa lên
vùng mũi dẫn đến khu vực chở xe hở phải thỏa mãn các điều khoản ở 5.3.3 Phần 2
của Quy chuẩn này.
6. Dự
trữ lực nổi
Dự trữ lực nổi của tàu bao gồm
thể tích của phần phía trên đường nước toàn tải đến boong vách phải không được
nhỏ hơn lượng chiếm nước của tàu tính theo phần trăm như sau:
Tàu hạn chế III: 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hạn chế I: 150%
Tàu không hạn chế: 200%
PHẦN 8 TRANG BỊ AN TOÀN
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ CỨU SINH
1.1.
Quy định chung và định nghĩa
1.1.1. Quy định chung
1. Việc
bố trí thiết bị cứu sinh trên tàu cao tốc phải đảm bảo sao cho thuyền viên và
hành khách rời tàu trong thời gian ngắn nhất.
2. Ngoài
những quy định đã được đề cập trong Chương này, thiết bị cứu sinh và việc bố
trí thiết bị cứu sinh phải thỏa mãn các yêu cầu trong Chương 2 Mục II của QCVN 42:
2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa liên quan đến
thuật ngữ chung được lấy từ Chương 2 Phần 1A của Quy chuẩn này và Chương 2 Mục
II của QCVN 42: 2015/BGTVT.
1.2.
Thiết bị thông tin liên lạc, đèn tín hiệu ban ngày và pháo hiệu
1.2.1. Thiết bị thông tin
liên lạc
1. Trên
tàu phải trang bị thiết bị vô tuyến điện thoại hai chiều cho thiết bị cứu sinh
như sau:
(1) Trên tàu khách cao tốc
và tàu hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500 trở lên ít nhất phải trang bị 3 bộ
thiết bị vô tuyến điện thoại 2 chiều VHF;
(2) Trên mỗi một tàu khách
cao tốc và tàu hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500 trở lên, ít nhất mỗi mạn
phải có một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn. Thiết bị chỉ báo vị
trí tìm kiếm và cứu nạn này phải bố trí tại những nơi có thể chuyển nhanh tới bất
kỳ phao bè nào. Cũng có thể thay thế bằng cách đặt trên mỗi một phương tiện cứu
sinh một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn;
(3) Đối với tàu hàng cao tốc
có tổng dung tích dưới 500 hoạt động tuyến quốc tế, cũng như tàu hoạt động tuyến
nội địa phải được trang bị một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn và
hai thiết bị vô tuyến điện thoại hai chiều VHF;
(4) Đối với tàu hoạt động
trong cảng hoặc vùng vịnh tàu có thể được miễn giảm trang bị thiết bị chỉ báo vị
trí tìm kiếm và cứu nạn và thiết bị điện thoại hai chiều VHF sau khi đã thống
nhất với Đăng kiểm về vùng hoạt động của tàu.
2. Trên
tàu phải trang bị hệ thống thông tin liên lạc và báo động trên tàu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải trang bị một hệ thống
báo động sự cố chung thỏa mãn 2.6.22-1 QCVN 42: 2011/BGTVT được sử dụng để tập
trung hành khách và thuyền viên đến các trạm tập trung và để tiến hành các công
việc được quy định trong bảng phân công trách nhiệm. Hệ thống này phải được bổ
sung một hệ thống truyền thanh công cộng thoả mãn các yêu cầu của 2.6.22-2 hoặc
các phương tiện thông tin liên lạc thích hợp khác. Hệ thống này phải hoạt động
từ buồng điều khiển.
1.3.
Phương tiện cứu sinh cá nhân
1.3.1. Phao tròn
1. Nếu
cho phép hành khách hoặc thuyền viên được đi ra boong hở trong điều kiện khai thác
bình thường, thì ít nhất phải bố trí ở mỗi mạn một phao tròn cứu sinh, phao này
có khả năng thả nhanh khỏi tàu từ trạm điều khiển tàu và từ chỗ đặt phao hoặc ở
gần đó. Phao phải có đèn tự sáng và tín hiệu khói tự hoạt động. Thiết bị giữ và
cố định tại chỗ, tín hiệu khói tự hoạt động phải bố trí làm sao để tín hiệu
khói không tự rời ra được hoặc rời ra do gia tốc tác động vào khi tàu bị va chạm
hoặc mắc cạn.
2. Ít
nhất phải bố trí một phao tròn cứu sinh ở gần mỗi một lối ra khỏi tàu và trên
boong hở, mà hành khách và thuyền viên được phép ra đó, như vậy tối thiểu phải
trang bị hai phao tròn cứu sinh.
3. Các
phao tròn cứu sinh được bố trí cạnh mỗi một lối ra khỏi tàu phải được cấp một
dây nổi có chiều dài không ngắn hơn 30 m.
4. Không
được ít hơn một nửa số lượng phao tròn cứu sinh được cấp đèn tự sáng. Tuy nhiên
phao tròn có đèn tự sáng phải không là phao tròn được cấp dây theo yêu cầu ở
-3.
1.3.2. Phao áo
1. Phải
trang bị một phao áo cứu sinh cho mọi người, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trên tàu khách phải có số
lượng phao áo bằng 5% số người trên tàu. số phao áo cứu sinh này phải được cất
giữ tại các vị trí dễ nhìn thấy trên boong hoặc tại các trạm tập trung;
(3) Phải có đủ số lượng phao
áo cứu sinh cho nhân viên trực, cũng như để sử dụng ở những nơi xa các xuồng và
bè cứu sinh cũng như xuồng trực; và
(4) Tất cả các phao áo cứu
sinh phải trang bị đèn.
2. Phao
áo cứu sinh phải bố trí làm sao để đến được chỗ cất giữ và phải có đánh dấu rõ
ràng.
3. Phải
trang bị cho mỗi một người trong đội trực xuồng một bộ quần áo bơi với kích cỡ
thích hợp.
4. Phải
trang bị một bộ quần áo bơi hoặc bộ quần áo bảo vệ kín cho mỗi một thuyền viên
thuộc đội hệ thống sơ tán hàng hải chịu trách nhiệm hướng dẫn hành khách xuống
phương tiện cứu sinh. Đối với tàu hoạt động tuyến nội địa và tuyến Đông Nam Á
không cần phải trang bị bộ quần áo bơi hoặc bộ quần áo bảo vệ kín.
1.4.
Bảng phân công trách nhiệm, bản chỉ dẫn trong trường hợp sự cố và tài liệu hướng
dẫn
1.4.1. Yêu cầu chung
1. Phải
có bản hướng dẫn rõ ràng những việc cần phải làm cho mỗi một người trên tàu
trong trường hợp sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cần
phải treo những sơ đồ, hình vẽ và hướng dẫn bằng các thứ tiếng thích hợp trong
các phòng công cộng cũng như những điểm dễ nhìn thấy trong trạm tập trung,
trong phòng khách và bên cạnh mỗi một chỗ ngồi để thông báo cho hành khách những
điều sau đây:
(1) Vị trí trạm tập trung;
(2) Những việc phải làm khi
xảy ra sự cố;
(3) Cách mặc áo phao cứu
sinh.
4. Mỗi
tàu khách cao tốc cần phải có trạm tập trung hành khách:
(1) Ở gần chỗ rời tàu xuống
phương tiện cứu sinh và phải đảm bảo tất cả hành khách dễ dàng đi đến chỗ rời
tàu xuống phương tiện cứu sinh, trừ trường hợp trạm tập trung và chỗ rời tàu xuống
phương tiện cứu sinh là một;
(2) Là chỗ đủ rộng rãi để tập
trung và phổ biến các chỉ dẫn cho hành khách.
5. Trong
mỗi một nhà ăn, phòng họp và phòng nghỉ của thuyền viên phải có các chỉ dẫn thực
hành.
1.5.
Hướng dẫn vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
bảng hoặc biểu tại các xuồng hoặc bè cứu sinh cũng như tại các đài điều khiển
việc hạ các phương tiện đó phải:
(1) Giải thích công dụng của
các cơ cấu điều khiển và trình tự tiến hành thao tác của phương tiện, cũng như
các hướng dẫn và phòng ngừa cần thiết;
(2) Có độ nhìn rõ ràng khi
được chiếu sáng bằng đèn sự cố;
(3) Áp dụng các biểu tượng
theo khuyến nghị của Phụ lục 1 của QCVN 42: 2015/BGTVT.
1.6.
Cất giữ phương tiện cứu sinh
1.6.1. Yêu cầu chung
1. Phương
tiện cứu sinh cần phải bố trí chắc chắn bên ngoài, càng gần buồng hành khách và
các trạm lên phương tiện cứu sinh càng tốt. Việc bố trí sao cho để việc hạ
phương tiện cứu sinh xuống nước dễ dàng và an toàn, cùng với việc giữ chắc chắn
với tàu trong suốt quá trình và sau khi hạ xuống nước. Chiều dài các dây giữ và
thiết bị để siết chặt phương tiện cứu sinh vào mạn tàu phải làm sao giữ được vị
trí rời tàu xuống phương tiện cứu sinh phù hợp. Đăng kiểm có thể cho phép điều
chỉnh chiều dài dây giữ và siết chặt phương tiện cứu sinh với mạn tàu tại lối
thoát, nếu có nhiều hơn một phương tiện cứu sinh. Thiết bị để cố định tất cả
dây giữ và dây siết chặt phải có đủ độ bền để giữ phương tiện cứu sinh đúng vị
trí của nó trong thời gian sơ tán.
2. Phương
tiện cứu sinh phải bố trí để cho phép nhả khỏi thiết bị giữ chúng tại hoặc gần
chỗ cố định chúng, hoặc gần buồng điều khiển tàu.
3. Các
phương tiện cứu sinh phải được bố trí để sức chở của chúng ở hai mạn giống
nhau, trong khả năng có thể được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ở tất
cả các trạng thái hoạt động của tàu cũng như ở các trạng thái ngập nước khi tàu
bị tai nạn như ở Phần 6 của Quy chuẩn này, thì phương tiện cứu sinh phải có khả
năng hạ và sau đó xuống được các phương tiện cứu sinh từ các trạm lên phương tiện
cứu sinh đã định.
6. Các
trạm hạ phương tiện cứu sinh phải ở vị trí đảm bảo an toàn hạ chúng khi xét đến
khoảng cách tới chân vịt và phần nhô ra của vỏ tàu.
7. Trong
thời gian chuẩn bị và hạ các phương tiện cứu sinh, bề mặt nước vùng hạ phương
tiện cứu sinh phải được chiếu sáng đầy đủ từ nguồn điện chính và nguồn điện sự
cố theo yêu cầu của Phần 4 của Quy chuẩn này.
8. Cần
phải có thiết bị ngăn ngừa dòng nước xả (hoặc bơm ra) từ tàu đúng vào các
phương tiện cứu sinh khi hạ chúng.
9. Mỗi
một phương tiện cứu sinh phải được cất giữ:
(1) Sao cho không có bất kỳ
một phương tiện cứu sinh hoặc một thiết bị giữ chúng cản trở việc sử dụng
phương tiện cứu sinh khác hoặc xuồng cấp cứu ở bất kỳ một điểm hạ nào;
(2) Luôn ở trạng thái đưa
vào sử dụng;
(3) Có đầy đủ trang bị;
(4) Ở vị trí an toàn tránh
được hư hỏng do cháy và nổ đến mức có thể được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Xuồng
cấp cứu phải được cất giữ:
(1) Ở trạng thái luôn sẵn
sàng để hạ xuống nước trong thời gian không quá 5 phút;
(2) Ở vị trí thuận lợi cho
việc hạ và nâng;
(3) Sao cho để không có xuồng
cấp cứu khác hoặc những thiết bị cố định gây cản trở việc sử dụng phương tiện cứu
sinh ở bất cứ vị trí hạ nào khác.
12. Các
xuồng cấp cứu các phương tiện cứu sinh phải được đặt trên boong và gia cường chịu
được các tải trọng phát sinh gây ra do tải trọng nằm ngang khi va chạm với một
tàu cụ thể cũng như các tải thẳng đứng được tính toán tại vị trí lắp đặt.
1.7.
Trạm lên phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu và bố trí thu hồi phương tiện
1.7.1. Yêu cầu chung
1. Trạm
lên phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu phải sẵn sàng tiếp cận được từ phòng ở
và nơi làm việc. Nếu trạm tập trung không phải là phòng khách thì trạm tập
trung phải sẵn sàng tiếp cận được từ phòng khách, các trạm lên phương tiện cứu
sinh phải sẵn sàng tiếp cận được từ trạm tập trung.
2. Đường
sơ tán, lối thoát và điểm tập trung theo quy định của Chương 6, Phần 5 của Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu
các phương tiện cứu sinh không có thiết bị hạ, phải trang bị hệ thống sơ tán
hàng hải hoặc phương tiện sơ tán tương đương tránh cho người rơi xuống nước khi
xuống phương tiện cứu sinh. Hệ thống sơ tán hàng hải hoặc phương tiện sơ tán
tương đương đó phải được kết cấu sao cho đảm bảo người xuống phương tiện cứu
sinh trong tất cả trạng thái của tàu và cũng như trong tất cả trạng thái tàu ngập
nước do bị thủng được quy định trong Phần 6 của Quy chuẩn này.
5. Đăng
kiểm có thể chấp nhận một hệ thống mà người trực tiếp xuống thiết bị cứu sinh.
Trong trường hợp này bố trí lên xuồng cấp cứu và thiết bị cứu sinh phải hiệu quả
với điều kiện môi trường chung quanh mà tàu được phép hoạt động trong tất cả trạng
thái nguyên vẹn cũng như trạng thái ổn định tai nạn có chúi và nghiêng. Trong mọi
trường hợp, chiều cao mạn giữa điểm rời tàu giả định và đường nước không vượt
quá 1,5 m.
6. Bố
trí đưa người lên xuồng cấp cứu phải sao cho xuồng cấp cứu có thể cho người lên
và hạ từ vị trí cất giữ và nâng xuồng nhanh chóng về vị trí đặt xuồng trong điều
kiện xuồng chở đầy người và trang thiết bị.
7. Hệ
thống hạ xuồng cấp cứu có thể là nguồn điện tàu thoả mãn điều kiện sau:
(1) Cẩu trọng lực hoặc cẩu
xoay phải được cấp hai nguồn điện một trong hai nguồn độc lập với buồng máy;
(2) Cẩu trọng lực hoặc cẩu
xoay phải phù hợp với tốc độ nâng, hạ quy định khi chỉ sử dụng một nguồn điện;
(3) Cẩu trọng lực hoặc cẩu
xoay không quy định phải hoạt động tại một vị trí trong phạm vi của xuồng cấp cứu.
8. Đối
với tàu nhiều thân thì góc nghiêng thiết kế theo yêu cầu của 2.6.20-1(1) của
QCVN 42: 2015/BGTVT có thể thay đổi từ 20° /10° đến góc nghiêng được tính toán
theo Phần 6 của Quy chuẩn này.
9. Thiết
bị nâng hạ xuồng cấp cứu có thể được thiết kế để nâng và hạ một xuồng có 3 người
với điều kiện việc bố trí tại mạn bổ sung nếu có thể được ở mỗi mạn tàu phù hợp
với -5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.
Thiết bị phóng dây
1.8.1. Thiết bị phóng dây
1. Tất
cả tàu đều phải trang bị thiết bị phóng dây, mỗi thiết bị gồm 4 đầu phóng, mỗi
đầu mang được 1 dây.
2. Những
tàu không chạy tuyến quốc tế có chiều dài trên 25 m phải trang bị thiết bị
phóng dây không ít hơn 2 đầu phóng, mỗi đầu phóng mang được 1 dây.
3. Tàu
có chiều dài nhỏ hơn 25 m không hoạt động quốc tế cũng như hoạt động trong vùng
cảng và trên các luồng lạch ven bờ, có thể không cần trang bị thiết bị phóng
dây sau khi thống nhất với Đăng kiểm về vùng hoạt động của tàu.
4. Thiết
bị phóng dây phải thỏa mãn quy định tại 2.6.21 của QCVN 42: 2015/BGTVT.
1.9.
Kiểm tra, bảo dưỡng, sẵn sàng hoạt động
1.9.1. Sẵn sàng hoạt động
Trước lúc tàu rời cảng cũng
như trong toàn bộ hành trình, tất cả các thiết bị cứu sinh phải ở tình trạng
làm việc và sẵn sàng có thể sử dụng ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cần
phải có những hướng dẫn về bảo dưỡng kỹ thuật các thiết bị cứu sinh trên tàu và
công tác bảo dưỡng phải tiến hành theo các hướng dẫn đó.
2. Thay
cho hướng dẫn được quy định ở -1, Đăng kiểm chấp nhận công việc bảo dưỡng các
thiết bị cứu sinh trên tàu phù hợp với Chương trình bảo dưỡng theo kế hoạch.
1.9.3. Công việc bảo dưỡng của
dây cáp nâng hạ xuồng
1. Dây
cáp nâng hạ xuồng phải đảo đầu với khoảng thời gian không quá 30 tháng và phải
thay mới nếu cần thiết do dây cáp bị hư hỏng hoặc với khoảng thời gian không
quá 5 năm, lấy giá trị nào sớm hơn.
2. Đăng
kiểm có thể chấp nhận thay đổi "đầu đổi đầu" quy định ở -1 trên, việc
kiểm tra chu kỳ của dây cáp nâng hạ xuồng và việc thay mới nếu cần thiết do hư
hỏng hoặc với khoảng thời gian không quá 4 năm, lấy giá trị nào sớm hơn.
1.9.4. Phụ tùng dự trữ và
thiết bị sửa chữa
Phụ tùng dự trữ và thiết bị
sửa chữa phải có đối với thiết bị cứu sinh và các bộ phận đặc biệt bị hao mòn
hoặc suy giảm quá tiêu chuẩn và cần phải thay thế thường xuyên.
1.9.5. Đánh dấu ký hiệu khu
vực đặt thiết bị cứu sinh
Việc đánh dấu ký hiệu khu vực
đặt khung, giá, hộp chứa và các khu vực cất giữ khác của phương tiện cứu sinh
phải được đánh dấu bằng các biểu tượng phù hợp với Phụ lục 2 của QCVN 42:
2015/BGTVT, chỉ ra thiết bị cất giữ ở khu vực này. Nếu từ hai thiết bị trở lên
được cất giữ tại khu vực đó, thì phải chỉ rõ số lượng thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10.1. Yêu cầu chung
1. Tất
cả các tàu phải có:
(1) Các phương tiện cứu sinh
có sức chở không ít hơn 100% số lượng người mà tàu được phép chở, với điều kiện
ít nhất phải có 2 phương tiện cứu sinh như vậy;
(2) Ngoài ra, tổng sức chở của
phương tiện cứu sinh có đủ để chở thêm không ít hơn 10% tổng số người mà tàu được
phép chở;
(3) Trong trường hợp một
phương tiện cứu sinh bị mất hoặc không sử dụng được thì số phương tiện cứu sinh
còn lại vẫn đủ để chở toàn bộ số người trên tàu;
(4) Cần phải có ít nhất một
xuồng cấp cứu để cứu những người đang ở dưới nước. Nếu tàu được phép chở trên
450 hành khách, thì ở mỗi mạn phải được trang bị ít nhất một xuồng;
1.10.2. Yêu cầu đặc biệt đối
với các các tàu nhỏ và hoạt động ở vùng hạn chế
1. Bất
kể các yêu cầu ở 1.10.1, đối với tàu hoạt động tuyến nội địa, phương tiện cứu
sinh và xuồng cấp cứu có thể được trang bị như sau:
(1) Tàu hoạt động ở vùng biển
hạn chế III có tổng dung tích nhỏ hơn 300, có thể thay thế phao bè cứu sinh bằng
dụng cụ nổi cứu sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với tàu hoạt động ở
vùng biển hạn chế II hoặc III có thể trang bị phao bè tự thổi hở có thể lật được
thỏa mãn Phụ lục 11 của MSC.97(73).
2. Bất
kể quy định ở -1 trên, tàu có thể được trang bị phương tiện cứu sinh và xuồng cấp
cứu tương tự như tàu hoạt động tuyến nội địa được quy định ở 2.7 Mục II của
QCVN 42: 2015/BGTVT.
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ TÍN HIỆU
2.1.
Quy định chung
2.1.1. Quy định chung
1. Ngoài
những quy định trong Chương này, thiết bị tín hiệu và việc bố trí phương tiện
tín hiệu phải thỏa mãn các yêu cầu trong Chương 3 của QCVN 42: 2015/BGTVT.
2. Đối
với tàu hạn chế IV thì thiết bị tín hiệu phải theo yêu cầu trong Phần 10 TCVN
5801: 2005 và Luật Giao thông đường thủy nội địa.
2.2.
Trang bị thiết bị tín hiệu
2.2.1. Đèn dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Pháo hiệu dù đỏ
Trong trạm điều khiển phải bố
trí ít nhất 12 pháo hiệu dù đỏ.
2.2.3. Đèn tín hiệu dự phòng
Một đèn tín hiệu dự trữ xách
tay, có khả năng hoạt động không phụ thuộc vào việc cấp của nguồn điện chính phải
được trang bị và bảo quản để sẵn sàng sử dụng tại trạm điều khiển tại bất kỳ thời
điểm nào.
2.2.4. Đèn pha
Tàu cao tốc ít nhất phải có
một đèn pha có thể điều khiển được ở trạm điều khiển tàu.
2.3.
Bố trí thiết bị tín hiệu trên tàu
2.3.1. Yêu cầu kỹ thuật
1. Không
yêu cầu bố trí chuông cố định trên tàu, nhưng phải có thiết bị sẵn sàng đảm bảo
lắp chuông nhanh chóng. Chuông phải được bảo quản ở gần chỗ thiết bị để lắp đặt
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đối
với tàu cao tốc có chiều dài từ 50 m trở lên thì khoảng cách theo phương thẳng
đứng của tàu giữa hai đèn cột có thể thay đổi với điều kiện không nhỏ hơn giá
trị sau:

Trong đó:
y: chiều cao của đèn cột
chính so với đèn cột mũi (m);
a: chiều cao của đèn cột trước
phía trên đường nước trong trạng thái khai thác (m);
ᴪ: độ chúi của tàu trong trạng
thái khai thác (độ);
C: khoảng cách theo phương
ngang hai đèn (m).
4. Phải
bố trí đèn nháy màu vàng trên tàu đệm khí sao cho không tạo ra hoặc tạo ra nhỏ
nhất sự phản xạ ánh sáng chớp từ các kết cấu của tàu mà sự phản xạ này ảnh hưởng
đến việc quan sát các vật thể xung quanh.
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Chương
này của Quy chuẩn được áp dụng cho tất cả các tàu được nêu ở Chương 1 Phần 1A của
Quy chuẩn này.
2. Trang
bị vô tuyến điện cũng phải thoả mãn các yêu cầu tương ứng như được nêu ở Chương
4 của QCVN 42: 2015/BGTVT
3.1.2. Thuật ngữ và định
nghĩa
1.
Chương này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa chung được nêu ở Chương 2 Phần 1A
của Quy chuẩn này và ở 4.1.2 Chương 4 của QCVN 42: 2015/BGTVT.
2. Chương
này cũng sử dụng các thuật ngữ và chữ viết tắt được định nghĩa trong Thể lệ vô
tuyến điện và Công ước quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn trên biển (SAR) 1979, bao gồm
cả các bổ sung, sửa đổi.
3. Ngoài
ra trong Chương này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
(1) Thông tin liên lạc giữa
lầu lái với lầu lái là các thông tin an toàn giữa tàu với các tàu khác từ vị
trí điều khiển hành trình của tàu;
(2) Trực canh liên tục là việc
trực canh vô tuyến điện không bị gián đoạn trừ khi tàu đang thực hiện liên lạc
hoặc khi các thiết bị vô tuyến trên tàu đang được kiểm tra, sửa chữa hoặc bảo
dưỡng định kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) In trực tiếp dải băng hẹp
là kỹ thuật điện báo tự động phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Hiệp hội Vô
tuyến viễn thông quốc tế (ITU-R);
(5) Thông tin liên lạc vô
tuyến chung là thông tin về hoạt động và trao đổi chung khác với các thông tin
là tín hiệu cấp cứu, tín hiệu khẩn cấp và tín hiệu an toàn được thực hiện bằng
vô tuyến;
(6) Định vị nghĩa là tìm vị
trí tàu, máy bay, các bộ phận hoặc người bị nạn;
(7) Thông tin an toàn hàng hải
(MSI) là những thông báo về hàng hải và khí tượng, những dự báo về khí tượng và
những thông tin liên quan đến an toàn, khẩn cấp khác phát cho các tàu;
(8) Thể lệ vô tuyến điện là
các Quy định vô tuyến điện được nêu hoặc đề cập trong các phụ lục của Công ước
viễn thông quốc tế mới nhất đang còn hiệu lực.
3.1.3. Quy định về trang bị
và lắp đặt
1. Tất
cả trang bị vô tuyến điện phải:
(1) Được bố trí sao cho
không bị tác động có hại về cơ học, điện hoặc các nguồn gây ảnh hưởng khác đến
hoạt động của thiết bị, và sao cho đảm bảo sự tương thích điện từ và tránh sự
tương tác có hại với các thiết bị và hệ thống khác;
(2) Được bố trí sao cho đảm
bảo khả năng an toàn và làm việc ở mức độ tốt nhất có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Được bố trí chiếu sáng bằng
điện cố định và tin cậy đảm bảo đủ ánh sáng cho việc vận hành thiết bị vô tuyến
điện, nguồn cấp phải độc lập với nguồn điện chính của tàu;
(5) Được đánh dấu rõ ràng hô
hiệu, mã phân biệt trạm đài tàu và các mã khác phù hợp cho việc sử dụng của các
thiết bị vô tuyến điện.
2. Việc
điều khiển các kênh vô tuyến điện thoại VHF, yêu cầu đối với an toàn hàng hải,
phải sẵn sàng ngay tại vị trí chỉ huy thuận lợi ở buồng lái và nếu cần thiết,
các phương tiện phải sẵn sàng để cho phép thực hiện các thông tin vô tuyến điện
từ hai bên lầu lái. Các thiết bị VHF cầm tay có thể sử dụng cho mục đích này.
3. Trên
các tàu khách phải được trang bị bảng kiểm soát cấp cứu đặt tại vị trí chỉ huy.
Bảng này phải có hoặc một nút ấn chung mà khi ấn sẽ thực hiện một thông báo cấp
cứu sử dụng tất cả các thiết bị thông tin vô tuyến điện yêu cầu trên tàu cho mục
đích đó hoặc một nút ấn riêng cho mỗi thiết bị. Bảng này phải được đặt ở vị trí
dễ thấy và có chỉ thị rõ ràng đảm bảo thuận tiện khi ấn bất kỳ nút nào. Phải
trang bị phương tiện ngăn ngừa tác động vô tình vào các nút này. Nếu sử dụng
S.EPIRB làm một phương tiện thông báo cấp cứu phụ và nó không được điều khiển
hoạt động từ xa thì phải trang bị bổ sung một S.EPIRB tại lầu lái gần vị trí chỉ
huy. Tuy nhiên yêu cầu này không bắt buộc đối với các tàu không dự định hoạt động
tuyến quốc tế.
4. Trên
các tàu khách, thông tin về vị trí của tàu phải được cung cấp liên tục và tự động
tới tất cả các thiết bị thông tin vô tuyến điện trong trường hợp phát ra thông
tin cấp cứu đầu tiên khi ấn các nút tại bảng điều khiển cấp cứu. Tuy nhiên, yêu
cầu này không bắt buộc đối với các tàu không dự định hoạt động tuyến quốc tế.
3.2.
Định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu
Mỗi tàu cao tốc phải được
trang bị thiết bị vô tuyến điện thỏa mãn yêu cầu tại 4.2.2 và 4.2.6 Chương 4 của
QCVN 42: 2015/BGTVT phù hợp với vùng biển và quy trình bảo dưỡng được sử dụng để
đảm bảo sự hoạt động của thiết bị.
3.3.
Các yêu cầu khác
3.3.1. Nguồn điện cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mỗi
tàu phải bố trí nguồn năng lượng dự phòng và sự cố cung cấp cho thiết bị vô tuyến
điện để phục vụ phát thông tin vô tuyến điện về tai nạn và an toàn trong trường
hợp hư hỏng nguồn điện chính của tàu. Nguồn năng lượng dự phòng phải có khả
năng cung cấp đồng thời cho các thiết bị VHF, hoặc thiết bị MF/HF hoặc trạm thu
phát Inmarsat, và bất kỳ tải bổ sung được nêu ở -5 và -8 trong thời gian tối
thiểu là 1 giờ. Với tàu hoạt động tuyến nội địa, ngoài được cấp điện từ nguồn
điện chính, phải được cấp điện từ nguồn điện sự cố hoặc dự phòng phù hợp với
yêu cầu nêu ở Chương 3 Phần 4 .
3. Nguồn
năng lượng dự phòng phải độc lập với nguồn động lực đẩy tàu và hệ thống điện
tàu.
4. Bổ
sung cho trang bị vô tuyến điện VHF, khi có từ hai trang bị vô tuyến điện như đề
cập ở -2 được nối với nguồn năng lượng dự phòng thì nguồn này phải đồng thời
cung cấp trong thời gian như nêu ở -2 cho trang bị vô tuyến điện VHF và:
(1) Tất cả trang bị vô tuyến
điện khác được nối với nguồn dự phòng tại cùng một thời điểm; hoặc
(2) Trang bị vô tuyến điện
nào có công suất lớn nhất nếu chỉ có một trang bị vô tuyến điện khác được nối với
nguồn dự phòng tại cùng một thời điểm như trang bị vô tuyến điện VHF.
5. Nguồn
điện dự phòng có thể được dùng để cấp cho chiếu sáng khu vực bố trí trang bị vô
tuyến điện.
6. Nếu
nguồn năng lượng dự phòng bao gồm các tổ ắc quy nạp lại được thì:
(1) Phải trang bị thiết bị nạp
tự động các tổ ắc quy, thiết bị này phải có khả năng nạp ắc quy tới dung lượng
yêu cầu tối thiểu trong thời gian 10 giờ;
(2) Phải có thiết bị phù hợp
để kiểm tra dung lượng của ắc quy với chu kỳ không quá 12 tháng khi tàu không
hoạt động trên biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cấp độ phục vụ là cao nhất;
(2) Tuổi thọ hợp lý;
(3) Tính an toàn hợp lý;
(4) Duy trì nhiệt độ trong
phạm vi cho phép của nhà chế tạo trong khi nạp cũng như để không;
(5) Khi được nạp đầy, ắc quy
phóng điện với số giờ làm việc yêu cầu tối thiểu trong mọi điều kiện thời tiết.
8. Nếu
yêu cầu không được gián đoạn đầu vào thông tin từ thiết bị hàng hải của tàu hoặc
thiết bị khác tới trang bị vô tuyến điện được yêu cầu bởi Chương này để đảm bảo
đặc tính chính xác của chúng, bao gồm cả thiết bị thu như đề cập ở 3.4.5, thì
phải có biện pháp để đảm bảo tính liên tục của thông tin đó trong trường hợp
nguồn điện chính hoặc sự cố bị hư hỏng.
3.3.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Tất cả các thiết bị đề cập ở
Chương này phải là kiểu được duyệt bởi Đăng kiểm.
3.3.3. Nhân viên vô tuyến điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhân
viên vô tuyến điện hoặc người kiêm nhiệm phải có đủ trình độ và khả năng để sử
dụng và khai thác các thiết bị thông tin vô tuyến điện trên tàu.
3.3.4. Nhật ký vô tuyến điện
Trên tàu phải có sổ nhật ký
vô tuyến điện để ghi chép tất cả các biến cố xảy ra liên quan đến dịch vụ thông
tin vô tuyến điện có tính quan trọng đối với sự an toàn tính mạng con người
trên biển.
3.3.5. Cập nhật vị trí tàu
Tất cả thiết bị thông tin
hai chiều nêu trong Chương này được dùng trên tàu có khả năng tự động phát vị
trí tàu khi báo động tai nạn thì phải được cung cấp tự động thông tin này từ
thiết bị thu hàng hải bên trong hoặc bên ngoài nếu chúng được lắp đặt. Nếu thiết
bị thu không được trang bị thì vị trí tàu và thời điểm xác định vị trí phải được
cập nhật bằng tay với khoảng thời gian không quá 4 giờ trong suốt quá trình tàu
hình trình sao cho nó luôn sẵn sàng cho việc phát đi.
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ HÀNG HẢI
4.1.
Quy định chung
4.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Chương
này của Quy chuẩn được áp dụng cho tất cả các tàu được nêu ở Chương 1 Phần 1A của
Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Chương này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa chung được nêu ở Chương 2 phần 1A của Quy chuẩn này và ở
5.1.2 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT
4.2.
Định mức thiết bị hàng hải
4.2.1. Định mức thiết bị đối
với tàu hoạt động tuyến quốc tế
Thiết bị hàng hải của các
tàu hoạt động tuyến quốc tế phải thỏa mãn yêu cầu được chỉ ra trong Bảng 8/4.1.
4.2.2. Định mức thiết bị đối
với tàu hoạt động tuyến nội địa
Thiết bị hàng hải của các
tàu hoạt động tuyến quốc tế phải thỏa mãn yêu cầu được chỉ ra trong Bảng 8/4.2.
4.3.
Yêu cầu chung đối với thiết bị hàng hải
4.3.1. Bố trí thiết bị hàng
hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại những nơi mà một số bộ
thiết bị hàng hải không thể bố trí ở những vị trí như quy định trên, thì bộ phận
chỉ báo và điều khiển của chúng phải được đặt phù hợp với những yêu cầu này
trong tất cả mọi tình huống.
2. Các
bộ phận chỉ báo và điều khiển của thiết bị hàng hải phải dễ dàng tiếp cận và được
bố trí sao cho thủy thủ vận hành tàu có thể điều khiển tàu và có được tất cả
các thông tin cần thiết mà không cần rời khỏi ghế.
3. Vành
chia độ la bàn hoặc bộ lặp phải có thể đọc được dễ dàng từ vị trí điều khiển
tàu bình thường.
4. Khối
hiển thị của ra đa phải được lắp đặt trong một buồng mà từ buồng đó điều khiển
được tàu. Khối hiển thị đó phải được đặt ở vị trí sao cho trong trường hợp chức
năng “course” hiển thị thì việc hiển thị này phải là hướng tàu theo đường
mũi-lái của tàu.
5. Ra
đa phải được bố trí sao cho người vận hành có thể làm việc được khi ngồi.
6. Mỗi
ra đa phải được lắp đặt sao cho tránh đến mức tối đa ảnh hưởng của rung động.
7. Bộ
phận điều khiển và màn hình hiển thị thông tin của thiết bị nhìn đêm phải dễ
dàng tiếp cận được và phải được đặt ở khu vực điều khiển tàu, khoảng cách giữa
mắt người quan sát và thông tin được hiển thị phải không lớn hơn quá 2,3 lần đường
chéo của màn hình.
8. Cảm
biến của thiết bị nhìn đêm phải được bố trí sao cho:
(1) Trong phạm vi quan sát
theo chiều ngang được quy định, thì không được có góc khuất ở phía trước của
mũi tàu trong phạm vi 30° về cả 2 phía mạn của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
8/4.1 Định mức trang bị thiết bị hàng hải đối với tàu hoạt động tuyến quốc tế
STT
Tên
thiết bị hàng hải
Số
lượng
Lưu
ý
Tàu
hàng có GT ≤ 500
Tàu
khách chở ≤ 100 khách
Tàu
khách chở ≤ 450 khách
Tàu
hàng có GT ≥ 500 hoặc tàu khách chở > 450 khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn từ lái
1
1
1
2
Thiết bị từ xa để truyền
thông tin về hướng mũi tàu tới các thiết bị hàng hải khác
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu nếu tàu được
trang bị la bàn con quay.
3
La bàn con quay
-
1
1
4
Máy đo tốc độ (áp suất động,
cảm ứng, Đốp lơ...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Trong trường hợp yêu cầu
phải có giao diện với thiết bị theo dõi tự động (ATA) hoặc thiết bị đồ giải
ra đa tự động (ARPA), máy đo tốc độ phải có khả năng đo tốc độ của tàu so với
nước.
5
Máy đo sâu
19
1
1
Chỉ áp dụng cho tàu không
phải tàu đệm khí để đo độ sâu ở chế độ có lượng chiếm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra đa1
1
1
22,
3
Ra đa phải hoạt động ở tần
số 9 GHz (sóng dài 3 cm).
7
Máy thu hệ thống hàng hải
vô tuyến4
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Thiết bị chỉ báo góc bánh
lái và/hoặc thiết bị chỉ báo hướng lực đẩy chân vịt
19
1
1
9
Thiết bị chỉ báo tốc độ
quay trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
Yêu cầu bắt buộc đối với
tàu có GT ≥ 500.
10
Thiết bị nhìn ban đêm
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển hướng
mũi tàu hoặc điều khiển đường đi của tàu
19
1
1
12
Hệ thống thu nhận âm thanh
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đối với tàu có trạm
điều khiển kín.
13
Hệ thống tự động nhận dạng
(AIS)
19
1
1
14
Máy ghi dữ liệu hành trình7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
15
Phản xạ ra đa thụ động
18
18
18
Phản xạ ra đa thụ động phải
hoạt động ở cả hai tần số 9 GHz va 3 GHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nhòm
1
1
1
17
Khí áp kế
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Thiết bị đo độ nghiêng
1
1
1
19
Đồng hồ hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
20
Đồng hồ bấm giây
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thông tin và hiển
thị hải đồ điện tử (ECDIS)
110
1
1
Phải có bố trí dự phòng
phù hợp với 5.5.15-90 đến -107 cua QCVN 42: 2015/BGTVT hoặc dùng hải đồ giấy.
22
Hệ thống báo động trực ca
hàng hải lầu lái (BNWAS)
19
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Thiết bị nhận dạng và theo
dõi tầm xa (Lrit)
19
1
1
1 Ít
nhất một ra đa phải có thiết bị tự động đồ giải ra đa hoặc thiết bị tự động đồ
giải khoảng cách và vị trí các mục tiêu phù hợp với tốc độ của tàu.
2 Ra
đa thứ hai phải hoạt động ở tần số 3 GHz (sóng dài 10 cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ
thống hàng hải vô tuyến được sử dụng trên tàu phải có thể tiếp cận được tại mọi
thời điểm trong suốt chuyến đi biển dự kiến.
5 Thiết
bị chỉ báo tốc độ quay trở được yêu cầu đối với tàu khách có GT < 500 nếu
việc thử như quy định ở Phụ lục 3 và Phụ lục 9, Chương 19 của Bộ luật quốc tế
về an toàn của tàu cao tốc năm 2000, chỉ ra rằng tốc độ quay trở có thể vượt
quá mức độ an toàn 1.
6 Nếu
tàu có hoạt động ban đêm, với tàu hàng có GT < 500 có thể cho phép hoạt động
ban đêm mà không cần thiết bị nhìn ban đêm với điều kiện tàu chỉ hoạt động ở
chế độ bơi.
7 Máy
ghi dữ liệu hành trình phải được lắp trên tàu hàng có GT ≥ 3000.
8 Phải
được lắp trên bất cứ tàu nào có GT ≤ 150 nếu có thể.
9 Không
áp dụng cho tàu hàng có GT < 500.
10 Với
tàu hàng có GT < 500, có thể chỉ cần hải đồ giấy.
Bảng
8/4.2 Định mức trang bị thiết bị hàng hải đối với tàu hoạt động tuyến nội địa
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng
Lưu
ý
Tàu
hàng có GT < 500
Tàu
khách chở ≤ 100 khách
Tàu
khách chở ≤ 450 khách
Tàu
hàng có GT ≥ 500 hoặc tàu khách chở > 450 khách
1
La bàn từ lái
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Với tàu có GT < 100 hoạt
động vùng biển hạn chế III, có thể cho phép la bàn từ là loại dùng cho xuồng
cứu sinh.
2
La bàn con quay
-
1
1
Không yêu cầu đối với tàu
hoạt động ở vùng biển hạn chế II và III.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Trong trường hợp yêu cầu
phải có giao diện với thiết bị theo dõi tự động (ATA) hoặc thiết bị đồ giải
ra đa tự động (ARPA), máy đo tốc độ phải có khả năng đo tốc độ của tàu so với
nước.
Không áp dụng cho tàu có
GT < 500
4
Máy đo sâu
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng cho tàu không
phải tàu đệm khí để đo độ sâu ở chế độ có lượng chiếm nước.
Không áp dụng cho tàu có
GT < 500.
5
Ra đa1
1
1
22,
3
Ra đa phải hoạt động ở tần
số 9 GHz (sóng dài 3 cm).
Không áp dụng cho tàu hàng
có GT < 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thu hệ thống hàng hải
vô tuyến4
1
1
1
Trừ tàu hàng có GT< 150
hoạt động vùng biển hạn chế III
7
Thiết bị chỉ báo góc bánh
lái và/hoặc thiết bị chỉ báo hướng lực đẩy chân vịt
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng cho tàu hàng
có GT < 500
8
Thiết bị chỉ báo tốc độ
quay trở
-
15
15
Yêu cầu bắt buộc đối với
tàu có GT ≥ 500.
9
Thiết bị nhìn ban đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
10
Hệ thống thu nhận âm thanh
-
1
1
Yêu cầu đối với tàu có trạm
điều khiển kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Phản xạ ra đa thụ động
18
18
18
Phản xạ ra đa thụ động phải
hoạt động ở cả hai tần số 9 GHz và 3 GHz.
12
Ống nhòm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
13
Khí áp kế
1
1
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
15
Đồng hồ hàng hải
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Đồng hồ bấm giây
1
1
1
17
Hải đồ giấy và ấn phẩm
hàng hải
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
18
Hệ thống tự động nhận dạng
(AlS)9
1
1
1
Tối thiểu là loại B (không
áp dụng cho tàu hàng có GT < 500)
1 Ít
nhất một ra đa phải có thiết bị tự động đồ giải ra đa hoặc thiết bị tự động đồ
giải khoảng cách và vị trí các mục tiêu phù hợp với tốc độ của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong
trường hợp yêu cầu hai ra đa, thì chúng phải hoạt động độc lập với nhau.
4 Hệ
thống hàng hải vô tuyến được sử dụng trên tàu phải có thể tiếp cận được tại mọi
thời điểm trong suốt chuyến đi biển dự kiến.
5 Thiết
bị chỉ báo tốc độ quay trở được yêu cầu đối với tàu khách có GT < 500 nếu
việc thử như quy định ở Phụ lục 3 và Phụ lục 9 Chương 19 MSC.97(73), chỉ ra rằng
tốc độ quay trở có thể vượt quá mức độ an toàn 1.
6 Nếu
tàu hoạt động ban đêm, với tàu hàng có GT < 500 có thể được phép hoạt động
ban đêm mà không cần thiết bị nhìn ban đêm với điều kiện tàu chỉ hoạt động ở
chế độ bơi.
7 Máy
ghi dữ liệu hành trình phải được lắp trên tàu hàng có GT ≥ 3000.
8 Phải
được lắp trên bất cứ tàu nào có GT < 150 nếu có thể.
9 Các
tàu khách hiện có phải được trang bị không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm
2016.
4.3.2. Nguồn cấp điện
1. Các
thiết bị hàng hải trang bị theo yêu cầu của Chương này phải được cấp điện từ
nguồn chính và nguồn sự số thỏa mãn các yêu cầu của Phần 4 Mục II của QCVN 21:
2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. La
bàn từ phải được chiếu sáng bằng nguồn điện chính và nguồn điện sự cố.
4.3.3. Phụ tùng dự trữ
1. Các
phụ tùng dự trữ dùng cho thiết bị hàng hải phải được trang bị phù hợp với quy định
5.2.5 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT.
Số lượng phụ tùng dự trữ có
thể được thay đổi dưới sự cho phép của Đăng kiểm, căn cứ vào điều kiện hành hải
của tàu và khoảng thời gian của chuyến đi biển.
4.3.4. Thiết bị nhìn ban đêm
Nếu tàu có thời gian hoạt động
ban đêm thì phải trang bị thiết bị nhìn ban đêm.
4.3.5. Trạm điều khiển tàu
1. Tất
cả các chức năng điều khiển của tàu khi hoạt động ở bất cứ chế độ nào đều phải
sử dụng được từ trạm điều khiển tàu trong khu vực buồng lái.
2. Trạm
điều khiển tàu phải được đặt ở phần trên của thượng tầng hoặc phải được nâng
lên phía trên của boong chính. Buồng vận hành tàu phải có cửa sổ xung quanh chu
vi để có góc nhìn theo các hướng nằm ngang khi tàu hoạt động trên biển và khi
điều động tàu cập cảng. Trong trường hợp không đảm bảo được tất cả các góc nhìn
thì phải bố trí hai trạm điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Góc
khuất phải càng nhỏ càng tốt. Tổng góc khuất tính từ hướng chính mũi đến một
góc 22,5° về phía sau so với mặt phẳng ngang tàu ở mỗi mạn không được vượt quá
20°. Mỗi góc khuất riêng biệt không được vượt quá 5° và các góc không bị khuất
giữa hai góc khuất không được nhỏ hơn 10°. Tầm nhìn mặt biển từ trạm điều khiển,
khi người điều khiển ngồi xuống, phải không bị che khuất một khoảng lớn hơn một
lần chiều dài tàu phía trước của mũi tàu tới góc 90° về mỗi mạn, bất kể chiều
chìm, độ chúi và hàng hóa trên boong của tàu.
4. Trạm
điều khiển của tàu phải đảm bảo tầm quan sát bằng mắt thường của người điều khiển
càng xa càng tốt và phải tận dụng các dấu hiệu chập tiêu ở phía đuôi của tàu.
5. Số
lượng vị trí làm việc cho người trực ca bên trong trạm điều khiển của tàu phải
đủ để duy trì hoạt động trực ca và lái tàu một cách bình thường. Phải đảm bảo tầm
quan sát xung quanh từ mỗi vị trí làm việc để người vận hành tàu thực hiện được
các nhiệm vụ của họ.
6. Tùy
thuộc vào khả năng quan sát xung quanh, quy trình duy trì trực ca của người vận
hành, người chỉ huy, kỹ sư vận hành máy và vô tuyến điện cũng như tùy thuộc vào
mức độ tự động hóa của tàu thì số lượng các vị trí làm việc và bố trí của chúng
có thể khác nhau và phải được Đăng kiểm đặc biệt xem xét.
7. Trong
trường hợp tàu neo đậu ở cảng, tầm quan sát của vị trí làm việc phục vụ quá
trình neo đậu phải sao cho một người điều khiển có thể lái tàu cập bờ một cách
an toàn.
8. Với
các vị trí làm việc riêng biệt dành cho việc theo dõi hoạt động của máy và sử dụng
các thiết bị vô tuyến điện, nếu các vị trí làm việc đó được đặt trong buồng vận
hành thì việc bố trí cũng như việc sử dụng các vị trí làm việc này không được
làm cản trở các chức năng chính trong buồng vận hành.
9. Mỗi
vị trí làm việc phải được trang bị một ghế ngồi, các bảng điều khiển với tất cả
các cơ cấu điều khiển cần thiết để sỹ quan trực ca thực hiện được tất cả các chức
năng đã được quy định.
10. Ghế
ngồi phải thoải mái và được đặt sao cho ở chế độ hoạt động thì mỗi thủy thủ vận
hành có thể ngồi hướng mặt về phía trước. Chiều cao của ghế phải có thể điều chỉnh
được sao cho, ngoài việc thỏa mãn tầm nhìn được quy định ở 4.3.5-3, thì tất cả các
thiết bị chỉ báo, cơ cấu điều khiển và thiết bị báo động được quy định ở
4.3.5-16 đều có thể sử dụng được một cách dễ dàng.
11. Ghế
ngồi phải có dây đai an toàn và được gắn cố định ở vị trí thuận tiện nhất cho
người sử dụng, và không được thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của tàu.
Các thủy thủ vận hành, trong điều kiện ghế ngồi có thể điều chỉnh được và dây
đai an toàn được cài đúng cách, thì phải thực hiện được các hoạt động vận hành
như đã đề cập ở 4.3.5-10. Sự thay đổi vị trí của ghế để thực hiện bất cứ chức
năng điều khiển nào là không được phép. Chỉ có thể có ngoại lệ trong trường hợp
liên quan đến việc điều khiển trong các tình huống hiếm khi xảy ra và cũng
không liên quan đến việc đảm bảo các yếu tố an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kích
thước của bàn nói trên tại khu vực làm việc phải không được nhỏ hơn:
(1) 760 mm đối với chiều rộng
của bàn;
(2) 660 mm đối với chiều sâu
của bàn.
14. Bố
trí của các thiết bị trong trạm điều khiển phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
15. Trong
trường hợp tàu được trang bị hỗ trợ lái tự động, một chiếc bàn hải đồ có thể được
đặt ngoài phạm vi của khu vực làm việc nhưng phải gần ngay đó. Trong trường hợp
đó thì sỹ quan trực canh có thể tạm thời rời ghế ngồi.
16. Các
thiết bị và dụng cụ sau đây phải được đặt ở mỗi trạm làm việc của trạm điều khiển:
(1) Cần điều khiển chiều
quay và tốc độ vòng quay của máy chính hoặc tay chuông truyền lệnh động cơ bằng
cần số tay;
(2) Cần số tay, nút bấm hoặc
hệ thống điều khiển hướng bằng vô lăng như máy lái, cánh ngầm, cánh giảm lắc,
chân vịt đồng thời là bánh lái, ống phụt, điều khiển dạt ngang, chân vịt mạn,
các thiết bị đẩy khác, hệ thống thay đổi tuyến hình tàu và hệ thống nâng, hệ thống
quạt nâng v.v...;
(3) Hiển thị hướng và vòng
quay máy chính, hướng tàu, góc lái vị trí của cánh ngầm, cánh giảm lắc, chân vịt
đồng thời là bánh lái, ống phụt, điều khiển dạt ngang, chân vịt mạn, các thiết
bị đẩy khác, hệ thống thay đổi tuyến hình tàu và hệ thống nâng, hệ thống quạt
nâng v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Hệ thống tự động ổn định
và an toàn;
(6) Hệ thống điều khiển bằng
tay thiết bị an toàn cho hệ thống tự động ổn định;
(7) Chiếu sáng bảng hiển thị
và báo hiệu âm thanh của hệ thống cảnh báo và hệ thống báo động của các máy tự
động, hệ thống và nhóm thiết bị;
(8) Chiếu sáng các bảng hiển
thị và báo hiệu âm thanh của hệ thống báo cháy;
(9) Thiết bị khởi động từ xa
các hệ thống chữa cháy;
(10) Bảng điều khiển các đèn
hàng hải và hệ thống tín hiệu đi kèm;
(11) Các thiết bị hàng hải
được yêu cầu ở Chương này;
(12) Các thiết bị vô tuyến
điện yêu cầu bởi Chương 3 Thiết bị vô tuyến điện của Phần này;
(13) Thiết bị tín hiệu bằng
âm thanh và ánh sáng khi hỏng hệ thống thông gió cho các không gian đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15) Dụng cụ để đo nhiệt độ,
áp suất, mức chất lỏng, điện áp, tải và các tham số chủ yếu của hệ thống máy và
nhóm thiết bị;
(16) Nhóm thiết bị từ xa để
dừng các bơm chuyển chất lỏng dễ cháy và điều khiển hệ thống chữa cháy;
(17) Chuông báo mức cao cho
các không gian hút khô;
(18) Bất kỳ dụng cụ nào
khác, nhóm thiết bị, các điều khiển, bao gồm các thiết bị dùng cho mục đích khẩn
cấp mà có thể được yêu cầu tùy vào kết cấu của tàu.
17. Thiết
bị đề cập trong 4.3.5-16 phải được bố trí trên bàn điều khiển, vách và boong
v.v... Chúng phải được thiết kế, lắp đặt và chiếu sáng sao cho người vận hành
có thể nhìn được các đèn và hiển thị, đèn tín hiệu và thao tác các điều khiển
mà không phải rời ghế trong tất cả các trạng thái vận hành có thể của tàu.
18. Các
báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi đề cập trong 4.3.5-16 và các điều khiển
phải được phân thành nhóm một cách lô gích tùy vào chức năng của chúng. Chúng
phải được đánh dấu rõ ràng với các hạn chế mà chúng không thể cung cấp cho thuyền
viên vận hành. Bảng hiển thị cho điều khiển khẩn cấp để theo dõi hệ thống chống
cháy và hạ phao bè v.v... phải được nhóm lại và phân cách riêng biệt. Các thiết
bị hiển thị phải dễ dàng thay đổi các chức năng hiển thị bởi việc chia sẻ các
chức năng hoặc bởi nút chuyển hiển thị.
19. Các
báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi phải được thiết kế có thể nhìn được ở
các mức độ ánh sáng khác nhau. Độ sáng và tương phản từ thiết bị hiển thị phải
không bị cản trở trong điều kiện làm việc bình thường của người vận hành trong
điều kiện ban đêm.
20. Bề
mặt của các báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi và mặt của bàn điều khiển
phải có màu tối, không bóng và không chói.
21. Chỉ
các thiết bị quan trọng phải được đặt phía trước bên trên mặt của thuyền viên vận
hành để sự tập trung của họ không bị ảnh hưởng bởi các thiết bị xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Khi
duy trì công việc trực ca và điều khiển các thiết bị vô tuyến điện khó khăn do
việc bố trí các thiết bị vô tuyến điện sử dụng thì phải bố trí một trạm làm việc
đặc biệt cho sỹ quan vô tuyến điện thêm vào số trạm làm việc theo yêu cầu ở
4.3.5-5. Thiết bị vô tuyến VHF phải được lắp đặt trên bàn điều khiển ở vị trí
trên trạm làm việc được đề cập ở 4.3.5-5.
23. Phải
trang bị các phương tiện liên lạc giữa khoang điều khiển và các không gian chứa
các máy quan trọng như máy chính, vị trí đặt máy lái khẩn cấp v.v...
24.
Micro cầm tay phải được trang bị trong buồng vận hành để truyền thanh công cộng
và thông báo an toàn đến tất cả các khu vực mà thuyền viên và hành khách tập
trung và ra các đường thoát và tại các trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh.
25. Buồng
vận hành phải được trang bị hệ thống điều khiển điều hòa và thông gió thích hợp.
26. Khoang
vận hành phải được chiếu sáng đầy đủ để người vận hành có thể thực hiện được
các tác vụ trên biển và trong cảng. Đèn ánh sáng đỏ phải được sử dụng để duy
trì độ tối thích hợp bất kỳ khi nào hạng mục thiết bị khác ngoài bàn hải đồ yêu
cầu chiếu sáng cục bộ trong chế độ vận hành.
27. Chiếu
sáng trong khoang vận hành và tiếng ồn phát ra từ các thiết bị trong khoang vận
hành không làm cản trở tới việc hành hải tàu.
28. Khi
có yêu cầu bổ sung trạm điều khiển tàu ngoài buồng vận hành đã nêu trong
4.3.5-2, thì các báo động, hiển thị và theo dõi và điều khiển phải được chuyển
sang trạm điều khiển khác từ khoang vận hành.
29. Ổ cắm
cấp nguồn từ nguồn điện sự cố sử dụng cho các đèn xách tay phải được trang bị
trong trạm điều khiển.
30. Khi
trạm điều khiển tàu được trang bị bảng điều khiển dạng kết hợp thì phải tuân thủ
theo yêu cầu ở 5.5.12 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT và Phần 4 Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT và các sửa đổi, bổ sung của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32. Bố
trí cửa sổ của trạm điều khiển và độ cong của cửa sổ sao cho cửa không bị
boong, phản chiếu hoặc khúc xạ có thể dẫn đến việc sai sót trong quá trình hàng
hải. Không được lắp kính phản quang và kính màu. Cửa sổ phải có góc nghiêng ra
phía ngoài so với mặt phẳng thẳng đứng không nhỏ hơn 10 độ nhưng không quá 25 độ
để giảm thiểu các phản xạ không mong muốn. Cửa sổ phải được làm bằng vật liệu
khi vỡ không tạo ra các mảnh sắc nhọn nguy hiểm.
33. Cửa
sổ phía trước và các của sổ khác phụ thuộc vào cấu tạo trạm điều khiển, phải có
thiết bị gạt nước, sấy kính và thổi khí. Thiết bị phải bố trí sao cho khi một
thiết bị hỏng không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của khoang vận hành.
34. Thiết
kế và phần mềm của thiết bị lắp đặt trong khoang vận hành phải ngăn được việc sử
dụng nó cho mục đính khác ngoài việc hành hải, liên lạc và các chức năng quan
trọng khác để vận hành tàu an toàn.
4.4.
Các yêu cầu về đặc tính đối với thiết bị hàng hải
4.4.1. Các yêu cầu chung
1. Tất
cả các cơ cấu và dụng cụ mà là một phần của thiết bị hàng hải thi phải có các đặc
tính kỹ thuật không thấp hơn các yêu cầu trong Chương này của Quy chuẩn, và
chúng phải được bố trí sao cho đảm bảo được an toàn hàng hải trong vùng và
trong điều kiện mà tàu dự kiến hoạt động.
2. Tất
cả các thiết bị hàng hải quy định trong Chương này của Quy chuẩn cũng như các
thiết bị hỗ trợ hàng hải được lắp đặt thêm so với quy định thì phải thỏa mãn
các đặc tính kỹ thuật quy định ở 5.5 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT, miễn là
các thiết bị đó không được quy định đặc biệt trong phần này, và cũng không có
các quy định đặc biệt do tốc độ của tàu lớn, từ 30 đến 70 hải lý/giờ. Các quy định
đó, nếu không được nêu ra dưới đây, thì phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
4.4.2. Ra đa
1. Các
ra đa lắp đặt trên tàu cao tốc hoạt động tuyến quốc tế vào hoặc sau ngày 01
tháng 7 năm 2008 phải thỏa mãn các quy định của 5.5.7 Mục II của QCVN 42:
2015/BGTVT. Số lượng ra đa phải thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng 8/4.1 và 8/4.2 ở
Chương này của Quy chuẩn và các đặc tính hoạt động của chúng, căn cứ trên tổng
dung tích của tàu, phải thỏa mãn các quy định ở Bảng 5.5.7-2 Mục II của QCVN
42: 2015/BGTVT. Trong trường hợp này, tốc độ quay của ăng ten tối thiểu phải là
40 vòng/phút. Các ra đa lắp trên tàu cao tốc hoạt động tuyến quốc tế trước 01
tháng 7 năm 2008 và trên các tàu hoạt động tuyến nội địa phải thỏa mãn các quy
định từ -2 đến -15 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Trong
trường hợp ăng ten của ra đa được đặt cao 7,5 m so với mặt nước biển, khối màn
hình ra đa phải có khả năng đưa ra các chỉ báo rõ ràng về các vật nổi trên mặt
nước, ví dụ các phao hàng hải mà có diện tích phản xạ hiệu quả là 10 m2
ở phạm vi 2,5 hải lý khi không có nhiễu mù. Các vật nổi này phải nhìn thấy rõ
ràng trên màn hình ra đa ở khoảng cách tối thiểu là 35 m cho tới khoảng cách một
hải lý mà không phải thay đổi vị trí điều khiển ngoại trừ việc chuyển dải thang
đo. Phải thỏa mãn các yêu cầu nói trên khi tàu lắc ngang và lắc dọc tới 10°.
4. Màn
hình ra đa phải có đường kính hữu hiệu tối thiểu là 250 mm mà không cần bất cứ
dụng cụ phóng đại bổ sung nào. Màn hình phải hiển thị đa màu và có thể điều chỉnh
được độ sáng. Phải có biện pháp thay đổi nhanh chóng màu hiển thị của màn hình
để quan sát tốt hơn vào ban ngày và ban đêm.
Khối màn hình của ra đa phải
có tập hợp các dải thang đo sau đây: 0,25; 0,5; 0,75; 1,5; 3; 6; 12 và 24 hải
lý. Có thể có thêm các dải thang đo bổ sung. Phải chỉ báo không ít hơn hai vòng
cự ly điện tử cố định ở các dải thang đo 0,25; 0,5; và 0,75 hải lý, và cho tới
sáu vòng ở các dải thang đo khác.
Giá trị danh nghĩa của dải
thang đo và khoảng cách giữa các vòng cự ly điện tử cố định phải được chỉ thị
rõ ràng ở vùng làm việc của khối màn hình.
Ngoài ra, thì phải có vòng cự
ly điện tử biến đổi có dải được hiển thị dưới dạng con số.
Các vòng cự ly cố định và biến
đổi phải đảm bảo độ chính xác trong việc xác định cự ly của đối tượng với sai số
không lớn hơn 1 phần trăm dải lớn nhất của thang đo đang dùng, hoặc 30 m, lấy
giá trị lớn hơn.
Phải có biện pháp di chuyển
tâm quét ít nhất là 50 phần trăm nhưng không lớn hơn 75 phần trăm của dải thang
đo đang dùng.
Độ sáng của vòng cự ly cố định
và biến đổi phải có thể chỉnh tăng lên cho tới khi biến mất hoàn toàn khỏi màn
hình.
5. Khối
màn hình của ra đa phải có thiết bị ngắm hướng điện tử nhằm mục đích xác định hướng
tới bất kỳ mục tiêu nào mà dấu mốc của nó xuất hiện trên màn hình. Sai số của việc
xác định hướng tới mục tiêu ở mép của màn hình không được vượt quá ±1°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp trên tàu và điều
chỉnh, thì độ chính xác của việc xác định hướng tới mục tiêu phải được duy trì
độc lập với chuyển động của tàu trong từ trường của Trái đất mà không cần điều
chỉnh gì thêm.
6. Hướng
mũi tàu phải được chỉ ra trên màn hình bằng dấu hành trình điện tử dưới dạng một
đường với sai số lớn nhất là ±1°. Chiều rộng của dấu hành trình ở mép của bề mặt
hiển thị không được vượt quá 0,5°.
Phải có thể xóa tạm thời
hình ảnh của dấu hành trình bằng cách sử dụng một công tắc có chức năng tự động
trở lại trạng thái "mở".
7. Trên
màn hình của khối hiển thị phải có chỉ báo, cùng với các thông tin từ ra đa, của
tuyến hành trình dự kiến dưới dạng đồ họa, ví dụ, các điểm trên tuyến hành
trình và các đoạn thẳng nối các điểm đó. Nguồn của thông tin đồ họa phải được
chỉ thị rõ ràng.
Phải có khả năng hiển thị quỹ
đạo chuyển động của mục tiêu dưới dạng vệt được tạo nên từ dấu của mục tiêu do
hiện tượng lưu ảnh của màn hình.
Vệt phải là tương đối hoặc
thực, vệt thực phải được làm ổn định tương đối so với nước hoặc mặt đất.
8. Trong
trường hợp không có nhiễu xạ, ra đa phải có độ phân giải sao cho:
(1) Ở dải thang đo 1 dặm
(mile) và nhỏ hơn, đưa ra được chỉ thị riêng biệt của hai đối tượng với diện
tích hữu hiệu của mục tiêu là 10 m2 trên cùng một góc phương vị ở
khoảng cách bằng 50-100 phần trăm giá trị biểu kiến của dải thang đo đang dùng
và cách nhau không quá 35 m;
(2) Ở dải thang đo 1,5 dặm
(mile) và nhỏ hơn, đưa ra được chỉ thị riêng biệt của hai đối tượng với diện
tích hữu hiệu của mục tiêu là 10 m2 đặt ở cùng một khoảng cách trong
phạm vi giới hạn từ 0,5 đến 1 dặm và cách nhau không quá 2,5° đối với ra đa hoạt
động ở dải 3 cm và không không quá 4° đối với ra đa hoạt động ở dải 10 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đó phải điều chỉnh
được nhẹ nhàng bằng tay và phải tắt được các thiết bị xử lý tín hiệu đó mà từ
đó có thể ngăn chặn sóng phản xạ từ phao phản hồi ra đa.
10. Ra
đa phải sẵn sàng hoạt động trong vòng 4 phút sau khi được bật. Ra đa phải có chế
độ "chờ" ("stand-by") mà ở chế độ đó có thể chuyển sang chế
độ "đã bật" ("switched on") trong vòng 15 s.
11. Phải
có phương tiện để kiểm tra và xác định việc giảm đáng kể về hoạt động so với
tiêu chuẩn căn chỉnh của nhà sản xuất và để kiểm tra xem thiết bị có được điều
chỉnh đúng hay không trong trường hợp không có chỉ thị của mục tiêu trên màn
hình của khối hiển thị.
12. Ra
đa phải có khả năng tiếp nhận tín hiệu thông tin từ la bàn con quay, máy đo tốc
độ, máy thu của hệ thống vô tuyến hàng hải. Trong trường hợp không nhận được
tín hiệu thông tin hoặc chất lượng của tín hiệu thông tin từ các thiết bị nói
trên bị giảm thì phải có báo động kép.
13. Ra
đa phải có khả năng cung cấp dữ liệu khắp các hướng trên toàn bộ đường chân trời
ở chế độ chuyển động tương đối. Độ chính xác thẳng hàng với nguồn thông tin về
hướng phải nằm trong phạm vi ±0,5° với tốc độ quay là 20°/s.
Ra đa phải hoạt động đúng
khi không có tín hiệu từ nguồn thông tin về hướng.
Ra đa nên có khả năng hoạt động
ở chế độ chuyển động thực.
14. Ra
đa phải tự động quét liên tục theo chiều kim đồng hồ trong góc phương vị 360°.
Tốc độ quét phải không nhỏ hơn 40 vòng/phút.
Ăng ten của ra đa phải có khả
năng hoạt động ở tốc độ gió tương đối lên tới 100 hải lý/giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp sử dụng các
biểu tượng để chỉ thị, thì các biểu tượng đó phải tương ứng với các biểu tượng
hay được sử dụng để nhận biết hệ thống điều khiển ra đa hàng hải. Người điều
khiển tàu phải có khả năng bật và vận hành ra đa từ khu vực làm việc, khi đang
ngồi.
4.4.3. La bàn con quay
1. Đối
với tàu có tốc độ dưới 30 hải lý/giờ thì la bàn con quay phải thỏa mãn yêu cầu
của Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT. Đối với tàu có tốc độ từ 30 đến 70 hải
lý/giờ thì la bàn con quay phải thỏa mãn các yêu cầu ở Mục này.
2. La
bàn con quay được đặt nằm ngang cố định trên tàu mà hoạt động ở vĩ độ đến 70°
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) La bàn con quay phải được
đưa vào thẳng hàng với kinh tuyến trong phạm vi 6h;
(2) Sai số tĩnh ở bất kỳ hướng
nào không được vượt quá ±0,75° x cos(vĩ độ) và trị số trung bình bình phương của
phương sai các hướng riêng không được nhỏ hơn ±0,25° x cos(vĩ độ);
(3) Sai số cho phép từ một
hướng trước đó với hướng khác không được vượt quá ±0,25° x cos(vĩ độ).
3. Ở
vĩ độ từ 70 độ Bắc đến 70 độ Nam, khi tàu hoạt động trong dải vĩ độ 10 độ, la
bàn con quay phải phù hợp với các yêu cầu sau:
(1) Dưới các chuyển động lắc
và chúi điều hoà với chu kỳ 6 đến 15 s, biên độ 5° tại gia tốc cực đại 22 m/s2,
la bàn con quay phải được đưa vào thẳng hàng với kinh tuyến trong phạm vi 6h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Sai số còn lại tại hướng
thẳng (sau khi hiệu chỉnh tốc độ và hướng ở tốc độ 70 hải lý/giờ) phải không lớn
hơn ±0,25° x cos(vĩ độ);
(4) Sai số lớn nhất của số đọc
do việc gia tốc nhanh đến tốc độ 70 hải lý/giờ phải không lớn hơn 2;
(5) Sai số của số đọc do việc
chuyển hướng nhanh tàu 180° với tốc độ chuyển hướng là 20°/s và tốc độ của tàu
là 70 hải lý/giờ phải không lớn hơn ±3°;
(6) Do ảnh hưởng của lắc
ngang điều hòa tới 20°, lắc dọc tới 10° và lắc đứng tới 5° với chu kỳ từ 6 đến
15 s và gia tốc nằm ngang lớn nhất không lớn hơn 1 m/s2 ở bất cứ hướng
nào (cụ thể là các hướng 45°, 90° và 315°) thì sai số tĩnh và sai số biến đổi của
chỉ báo không lớn hơn ±1° x cos(vĩ độ);
(7) La bàn con quay phải hoạt
động tin cậy như được quy định ở 5.5.1-2 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT; sai số
lớn nhất không được vượt quá ±1°;
(8) Sai số lớn nhất trong số
đọc giữa la bàn chủ và la bàn phản ánh không được vượt quá ±0,5° trong bất cứ
điều kiện hoạt động nào của tàu;
(9) Tốc độ phản ứng của hệ
thống truy theo của la bàn con quay phải không nhỏ hơn 20°/s.
4. La
bàn con quay phải có một vòng địa bàn la bàn hoặc bộ lặp tương tự để chỉ báo
thông tin về hướng, phải có thiết bị lấy phương vị cũng như phải có bộ hiệu chỉnh
để hiệu chỉnh số đọc của la bàn về tốc độ tàu và vĩ độ.
Thiết bị đó phải được định vạch
chia ở mức 1° hoặc 1/10°. Chữ số đọc phải được đặt cứ 10° theo chiều kim đồng hồ
từ 0 đến 360°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hệ
thống truyền phát từ xa số đọc của la bàn con quay phải được thiết kế đảm bảo
hoạt động đồng thời giữa bộ lặp riêng của la bàn con quay, bộ ghi hướng, cũng
như là la bàn phản ánh được lắp ở các thiết bị hàng hải khác.
6. Bộ
ghi hướng phải có khả năng ghi lại hướng đi của tàu theo thời gian với độ chính
xác ±1%.
7. Phải
có chỉ báo ánh sáng và/hoặc âm thanh khi la bàn con quay đã sẵn sàng hoạt động
cũng như là phải có báo động âm thanh và ánh sáng khi nguồn cấp gặp sự cố hoặc
hệ thống la bàn bị hỏng.
8. La
bàn phải được cấp điện từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố với cơ cấu chuyển
đổi tự động.
9. La
bàn con quay phải có thiết bị hiệu chỉnh sai số do việc thay đổi nhanh tốc độ của
tàu và ảnh hưởng của từ trường tại các vĩ độ khác nhau.
10. Phải
có giao thức phù hợp để truyền thông tin về hướng tới các thiết bị hàng hải
khác, ví dụ như là ra đa, ARPA, ATA, ETA, AIS, ECDIS, thiết bị ghi dữ liệu hành
trình, hệ thống điều khiển hướng mũi tàu hoặc hệ thống kiểm soát đường đi của
tàu.
4.4.4. Hệ thống kiểm soát hướng
tàu (lái tự động)
Hệ thống kiểm soát hướng tàu
phải được thiết kế và chế tạo thỏa mãn A.822(19).
4.4.5. Thiết bị nhìn ban đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị nhìn ban đêm phải
xác định được vị trí của các vật thể đó so với tàu và hiển thị chúng theo thời
gian thực.
2. Sau
khi thiết bị đã được bật nó phải hoạt động trong thời gian nhỏ hơn 15 phút.
3. Thiết
bị nhìn ban đêm phải phát hiện được mục tiêu thử tiêu chuẩn với khoảng cách ít nhất
là 600 m với xác suất tối thiểu 90 % trong điều kiện trời có sao không mây và
không trăng. Mục tiêu tiêu chuẩn phải là vật thể kim loại màu đen với kích thước
sao cho khi ngập 50% thì phần nổi ở trên mặt nước phải có kích thước 1,5 m dài
và 0,5 m cao tính theo đường hướng phát hiện vật thể. Mục tiêu tiêu chuẩn phải
được ngâm trong nước ít nhất 24 giờ trước khi thử.
4. Thiết
bị phải có khả năng phát hiện và hiển thị vật thể khi vật thể ở vị trí sau:
- Tầm nhìn theo phương ngang
phải tối thiểu 20 độ, 10 độ về mỗi phía của mũi tàu;
- Tầm nhìn theo phương thẳng
đứng phải tối thiểu 12 độ trong khi góc chiếu theo phương ngang vẫn đảm bảo;
- Các tầm nhìn khác có thể
được trang bị. Chúng phải được kích hoạt bởi nút bấm không khóa đặc biệt để
chúng có thể trở về tầm nhìn yêu cầu khi nhả ra;
- Nơi làm việc của sỹ quan
trực ca phải được trang bị thiết bị thể hiện tầm nhìn mà sỹ quan trực ca đang sử
dụng.
5. Trục
của tầm nhìn của thiết bị phải có khả năng di chuyển ít nhất 20 độ theo phương
ngang về cả hai phía. Hệ thống phải có khả năng kéo với tốc độ góc 30 độ/giây.
Sự dịch chuyển này chỉ cần một thao tác và thiết bị này có thể trở về tầm nhìn
ban đầu phía trước một cách tự động với vận tốc góc tối thiểu 30 độ/giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Điểm
đánh dấu phương của tàu phải hiển thị trên màn hình với sai số không được lớn
hơn ±1°.
Phương tương đối hiển thị được
với sai số không được lớn hơn ±1° phải được trang bị. Phương sẽ hiển thị trong
khi trục của tầm nhìn theo phương ngang dịch chuyển ra góc khi mà điểm đánh
phương dấu biến mất khỏi màn hình.
8. Cảm
biến của thiết bị nhìn ban đêm phải được thiết kế để chúng hoạt động được trong
điều kiện môi trường sau đây:
- Lắc dọc và/hoặc lắc ngang
đến 10 độ;
- Vận tốc tương đối của gió
phía trước và hoặc gió thật đến 100 hải lý/giờ;
- Băng phủ;
- Bị nước bắn và tay chạm
vào.
Ống kính của cảm biến phải
có khả năng lau sạch từ trạm điều khiển tàu.
Nếu cơ cấu xoay của cảm biến
bị hỏng thì phải có thiết bị cố định theo hướng về phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thiết
bị sẽ phải có hiển thị thiết bị đang ở trạng thái sẵn sàng và đang hoạt động.
11. Thiết
bị nhìn ban đêm phải có hiển thị báo hỏng bất kỳ.
12. Số
lượng điều khiển phải tối thiểu. Các lưu ý rõ ràng và/ hoặc các biểu tượng
thông dụng phải thể hiện được mục đích của điều khiển.
Không khuyến khích sử dụng
các điều khiển hai mục đích cũng như áp dụng các thực đơn công cụ để thao tác
thiết bị.
13. Các
điều khiển phải hiển thị rõ ràng trong bóng tối. Nếu chúng được trang bị đèn chiếu
sáng thì các đèn này phải là kiểu điều chỉnh được.
14. Các
thông tin hiển thị không được làm lóa hoặc che khuất tầm nhìn của thuyền viên. Đường
chéo của màn hình hiển thị phải đủ để hiển thị hình ảnh có đường chéo tối thiểu
180 mm.
15. Nếu
bất kỳ chức năng của thiết bị nhìn ban đêm nào được nhận ra bởi phần mềm, nó phải:
- Hiển thị trạng thái giao
diện người dùng;
- Có các chức năng tự mô tả
thực thi bởi phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thỏa mãn yêu cầu của
Chương 12 Phần 3 của Quy chuẩn này.
16. Nếu
nhà sản xuất khuyến nghị thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên, nỏ phải được
lắp đặt với bộ đếm thời gian để nhắc nhở thời gian cần bảo dưỡng.
PHẦN 9 TẦM NHÌN TỪ LẦU LÁI
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
Tầm nhìn từ lầu lái phải thoả
mãn các quy định nêu trong Phần 12 Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
Ngoài các yêu cầu quy định ở
Phần 1 đến Phần 8 của Quy chuẩn này, tàu biển cao tốc hoạt động tuyến quốc tế
phải tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu của MSC.97(73), được bổ sung và sửa đổi, hoặc
các yêu cầu kỹ thuật khác mà Đăng kiểm cho là tương đương.
III.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1.
Quy định chung
Nếu thỏa mãn Quy chuẩn này
tàu sẽ được Đăng kiểm trao cấp với các ký hiệu và dấu hiệu phân cấp như quy định
ở 1.2 của Mục này.
1.2.
Ký hiệu và dấu hiệu phân cấp
1.2.1. Ký hiệu phân cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) * VR: Biểu thị
tàu được thẩm định thiết kế và giám sát trong đóng mới của Đăng kiểm
(2) * VR: Biểu
thị tàu đã được giám sát trong đóng mới của một Tổ chức phân cấp khác được Đăng
kiểm công nhận và sau đó được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp.
(3) (*)VR: Biểu thị
tàu không có giám sát trong đóng mới hoặc có giám sát trong đóng mới của Tổ chức
phân cấp chưa được Đăng kiểm công nhận và sau đó được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp.
2. Ký
hiệu về phân cấp thân tàu và máy tàu như sau:
Ký hiệu phân cấp của thân
tàu là H; ký hiệu phân cấp máy tàu là M. Các ký hiệu phân cấp này
được bổ sung vào sau ký hiệu phân cấp cơ bản, ví dụ *VRH;*VRM.
3. Ký
hiệu tàu cao tốc như sau: ký hiệu HSC được bổ sung vào sau ký hiệu thân tàu và
máy tàu, ví dụ *VRH HSC; *VRM HSC.
1.2.2. Dấu hiệu phân cấp
1. Đối
với các tàu thỏa mãn các yêu cầu bổ sung và/hoặc được miễn giảm các yêu cầu liên
quan đến các nội dung được nêu ở 1.2.2 này, phù hợp với các yêu cầu trong Quy
chuẩn này thì ký hiệu phân cấp được bổ sung thêm các dấu hiệu thích hợp như dưới
đây.
2. Đối
với cấp thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*VRH HSC
“vùng hoạt động hạn chế (nêu ở (1))” “vật liệu kết cấu chính của thân tàu (nêu ở
(2))”; “dấu hiệu kết cấu thân tàu và thiết bị (nêu ở (3))”; “dấu hiệu hoạt động
tuyến quốc tế (nêu ở (4))”.
(1) Nếu tàu được dự định chỉ
hoạt động trong các vùng biển hạn chế, ký hiệu phân cấp được bổ sung các dấu hiệu
như sau:
(a) Đối với tàu dự định chỉ
hoạt động hoạt động trong các vùng hạn chế như nêu ở 1.2.2-57 Mục I: I;
(b) Đối với tàu dự định chỉ
hoạt động hoạt động trong các vùng hạn chế như nêu ở 1.2.2-58 Mục I: II;
(c) Đối với tàu dự định chỉ
hoạt động hoạt động trong các vùng hạn chế như nêu ở 1.2.2-58, Mục I: III.
(2) Đối với tàu có kết cấu
thân tàu chính làm bằng vật liệu không phải là thép, phù hợp với 1.2.1, Phần 2
Mục II của Quy chuẩn này, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
(a) Đối với tàu làm bằng vật
liệu hợp kim nhôm: Hợp kim nhôm (viết tắt là AL);
(b) Đối với tàu làm bằng chất
dẻo cốt sợi thủy tinh: Chất dẻo cốt sợi thủy tinh (viết tắt là FRP);
(c) Đối với các vật liệu
khác với nêu trên, dấu hiệu bổ sung phù hợp sẽ được Đăng kiểm xem xét để bổ
sung vào ký hiệu phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đối với các tàu hai thân
hoặc ba thân, tuân thủ theo các yêu cầu thích hợp, ký hiệu phân cấp được bổ
sung dấu hiệu tương ứng: Hai thân hoặc Ba thân (viết tắt tương ứng là CAT hoặc
TRI);
(b) Đối với các tàu dự định
chở khách và phù hợp với các yêu cầu thích hợp trong quy chuẩn này, ký hiệu
phân cấp được bổ sung thêm dấu hiệu: Tàu khách;
(c) Đối với các tàu có các đặc
điểm kết cấu, trang thiết bị khác, các dấu hiệu bổ sung được áp dụng thích hợp
như nêu ở 2.1.7 Phần 1A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
(4) Đối với các tàu hoạt động
tuyến quốc tế thỏa mãn các yêu cầu của Nghị quyết MSC.97(73), ngoài các dấu hiệu
bổ sung như quy định ở từ (1) đến (3) trên, ký hiệu phân cấp được bổ sung thêm
dấu hiệu sau đây: IMO.
3. Đối
với cấp máy tàu
Ký hiệu phân cấp máy tàu có
thể được bổ sung các dấu hiệu như quy định ở 2.1.3-1(2) Phần 1A Mục II của QCVN
21: 2015/BGTVT.
4. Ngoài
các dấu hiệu bổ sung trên, nếu thấy phù hợp, Đăng kiểm có thể xem xét để bổ
sung vào ký hiệu phân cấp các dấu hiệu bổ sung khác được quy định thích hợp
trong 2.1.3 Phần 1A Mục II của QCVN 21: 2015/BGTVT.
1.3.
Quy định về kiểm tra
Tàu cao tốc phải được kiểm
tra với nội dung phù hợp với Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Giấy chứng nhận cấp
cho tàu theo Quy chuẩn này
1. Giấy
chứng nhận phân cấp, Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc, Giấy chứng nhận mạn khô
được cấp cho các tàu cao tốc khi hoàn thành kiểm tra phân cấp trước khi đưa tàu
vào khai thác hoặc hoàn thành kiểm tra định kỳ.
2. Ngoài
các Giấy chứng nhận nêu ở -1, Giấy chứng nhận khai thác tàu cao tốc được cấp cho
các tàu hoạt động tuyến quốc tế phù hợp với MSC.97(73).
3. Các
giấy chứng nhận từ -1 đến -2 có thời hạn tối đa không quá 5 năm kể từ ngày hoàn
thành kiểm tra phân cấp trước khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngày hoàn thành kiểm
tra định kỳ và phải được xác nhận hàng năm.
4. Các
kết quả kiểm tra nêu tại Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này là cơ sở để cấp Giấy chứng
nhận khả năng đi biển. Giấy chứng nhận khả năng đi biển được cấp với thời hạn không
quá cửa sổ thời gian của lần kiểm tra kế tiếp.
1.4.2. Thủ tục chứng nhận
Thủ tục chứng nhận đối với
tàu được thực hiện theo Thông tư số 32/2011/TT-BGTVT tương tự như đối với tàu
biển.
1.5.
Đăng ký kỹ thuật
Việc đăng ký kỹ thuật đối với
tàu được thực hiện như quy định ở 3.1 Mục ill của QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1. Giấy đề nghị kiểm tra
1. Kiểm
tra phân cấp
Việc kiểm tra phân cấp sẽ được
Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị của chủ tàu hoặc nhà máy
đóng tàu.
2. Kiểm
tra duy trì cấp
Việc kiểm tra chu kỳ để duy
trì cấp sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị kiểm tra của
chủ tàu, thuyền trưởng hoặc đại diện của chủ tàu.
1.7.
Rút cấp và mất hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp
1.7.1. Rút cấp
1. Đăng
kiểm sẽ rút cấp và thông báo việc rút cấp tàu cho chủ tàu khi:
(1) Chủ tàu yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Theo báo cáo của đăng kiểm
viên, tàu không thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra như quy định ở 1.1.2 Phần 1B Mục
II của Quy chuẩn và được Đăng kiểm chấp nhận;
(4) Tàu không được đưa vào
Kiểm tra như quy định ở 1.1.2 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn;
(5) Lệ phí kiểm tra không được
trả theo quy định.
2. Trong
trường hợp -1(4) hoặc -1(5) ở trên, Đăng kiểm sẽ thông báo đình chỉ hiệu lực của
các Giấy chứng nhận phân cấp hoặc treo cấp tàu.
1.7.2. Phân cấp lại
Chủ tàu có thể yêu cầu đăng
ký phân cấp lại cho tàu đã bị rút cấp, theo trình tự thủ tục như phân cấp lần đầu.
Cấp của tàu sẽ được Đăng kiểm quyết định sau khi kiểm tra trạng thái kỹ thuật
hiện tại và xem xét đến những đặc điểm của tàu và thiết bị vào lúc tàu bị rút cấp.
1.7.3. Mất hiệu lực của Giấy
chứng nhận phân cấp
1. Giấy
chứng nhận cấp tàu sẽ tự mất hiệu lực khi:
(1) Tàu bị rút cấp như nêu ở
1.7.1-1 trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tàu được hoán cải về kết
cấu hoặc có thay đổi về máy móc, thiết bị nhưng không được Đăng kiểm đồng ý hoặc
không thông báo cho Đăng kiểm;
(4) Sửa chữa các hạng mục nằm
trong các hạng mục thuộc sự giám sát của Đăng kiểm nhưng không được Đăng kiểm
chấp nhận hoặc không có Đăng kiểm giám sát;
(5) Tàu hành hải với chiều
chìm vượt quá chiều chìm do Đăng kiểm ấn định cho từng điều kiện hành hải hoặc
tàu hoạt động với các điều kiện không tuân theo các yêu cầu đối với cấp được
trao hoặc các điều kiện hạn chế đã quy định;
(6) Các yêu cầu riêng trong
đợt kiểm tra tàu lần trước, mà yêu cầu đó là điều kiện để trao cấp hoặc duy trì
cấp không được thực hiện trong thời gian quy định;
(7) Chủ tàu không thực hiện
các quy định về kiểm tra duy trì cấp tàu;
(8) Tàu ngừng hoạt động
trong thời gian quá ba tháng, trừ trường hợp dừng tàu để sửa chữa theo yêu cầu
của Đăng kiểm.
1.8.
Quản lý hồ sơ
1.8.1. Lưu giữ, cấp lại và
trả lại giấy chứng nhận
1. Thuyền
trưởng có trách nhiệm lưu giữ giấy chứng nhận do Đăng kiểm cấp cho tàu ở trên tàu
và phải trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các giấy chứng nhận này
bị mất hoặc bị rách nát;
(2) Các thông số ghi trong
các giấy chứng nhận này có thay đổi.
3. Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy chứng nhận giấy chứng
nhận cũ nếu giấy chứng nhận đã cấp lại sau khi tàu hoàn thành kiểm tra định kỳ
hoặc được, làm lại theo -2 nêu trên, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đó bị mất.
4. Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng kiểm các giấy chứng nhận khi
tàu đã bị rút cấp theo quy định ở 1.7.1 trên.
5. Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy chứng nhận khi đã bị
mất mà tìm lại được, sau khi nhận Giấy chứng nhận được cấp lại theo -2 ở trên.
6. Lưu
giữ hồ sơ kiểm tra
Tất cả hồ sơ kiểm tra do
Đăng kiểm cấp cho tàu, bao gồm cả các báo cáo kiểm tra/thử (làm cơ sở cho việc
cấp các giấy chứng nhận liên quan), các giấy chứng nhận, kể cả giấy chứng nhận
vật liệu và các sản phẩm công nghiệp/thiết bị lắp đặt lên tàu, phải được lưu giữ
và bảo quản trên tàu. Các hồ sơ này phải được trình cho Đăng kiểm xem xét khi
có yêu cầu.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1. Trách nhiệm của các chủ
tàu, công ty khai thác tàu, cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và
sửa chữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện đầy đủ các quy định
nêu trong quy chuẩn này khi tàu được đóng mới, hoán cải, phục hồi, khai thác nhằm
đảm bảo và duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu.
1.1.2. Các cơ sở thiết kế
1. Thiết
kế phải thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
2. Cung
cấp đầy đủ khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu và trình thẩm định hồ sơ thiết
kế theo quy định của Quy chuẩn này.
1.1.3. Các cơ sở chế tạo mới,
hoán cải, phục hồi, sửa chữa tàu
1. Phải
có đủ năng lực, bao gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình độ
chuyên môn đáp ứng nhu cầu chế tạo mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa tàu.
2. Phải
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật khi chế tạo mới, hoán cải, phục
hồi, sửa chữa tàu và tuân thủ thiết kế đã được thẩm định.
3. Chịu
sự kiểm tra giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam về chất lượng, an toàn kỹ thuật
của tàu.
1.2. Trách nhiệm của Cục
Đăng kiểm Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí các Đăng kiểm viên có
năng lực, đủ tiêu chuẩn để thực hiện thẩm định thiết kế, giám sát trong chế tạo
mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật nêu trong Quy chuẩn này.
1.2.2. Hướng dẫn thực hiện/
áp dụng
Hướng dẫn thực hiện các quy
định của Quy chuẩn này đối với các chủ tàu, công ty khai thác tàu, cơ sở thiết
kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu, các đơn vị đăng kiểm thuộc
hệ thống Đăng kiểm Việt Nam trong phạm vi cả nước.
1.2.3. Rà soát và cập nhật
Quy chuẩn
Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục
Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung Quy chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.3. Kiểm tra thực hiện của
Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải (Vụ
Khoa học - Công nghệ) có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân
thủ Quy chuẩn này của các đơn vị có hoạt động liên quan.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.1. Cục
Đăng kiểm Việt Nam tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát kỹ thuật, phân cấp và
đăng ký kỹ thuật tàu thủy cao tốc. Tổ chức in ấn, phổ biến Quy chuẩn này cho
các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện/áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Trong
trường hợp các tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
có hiệu lực của tài liệu đó.
1.4. Trường
hợp Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của
Quy chuẩn này thì các tàu hoạt động tuyến quốc tế áp dụng quy định của Công ước
quốc tế đó.
1.5. Trừ
khi có quy định chi tiết về thời điểm áp dụng cho các tàu đã hoạt động, Quy chuẩn
này và các bổ sung, sửa đổi của nó được áp dụng đối với các tàu trong giai đoạn
đầu của quá trình đóng mới vào hoặc sau ngày các thông tư ban hành chúng có hiệu
lực.
Phụ lục A
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ỔN ĐỊNH NGUYÊN VẸN CỦA
TÀU CÁNH NGẦM
Ổn định của tàu phải được
xem xét ở chế độ bơi, chuyển tiếp và chế độ lướt. Việc xác định ổn định của tàu
phải chú ý đến ảnh hưởng của ngoại lực. Các trình tự sau đây phải được áp dụng
khi xem xét ổn định của tàu.
1.1. Tàu cánh ngầm phát sinh
lực nâng
1.1.1. Chế độ bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mô
men nghiêng do quay vòng
Mô men nghiêng phát sinh
trong khi tàu lượn vòng ở chế độ có lượng chiếm nước có thể xác định theo công
thức sau:
(kN.m)
Trong đó:
MR : mô men
nghiêng;
V0 : tốc độ của
tàu khi quay vòng (m/s);
∆ : lượng chiếm nước của tàu
(t);
L : chiều dài của tàu tại đường
nước (m);
KG : cao độ trọng tâm tàu
(m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Mối
tương quan giữa mô men lật và mô men nghiêng phải thỏa mãn tiêu chuẩn thời tiết
Ổn định của tàu cánh ngầm ở
chế độ có lượng chiếm nước cần được kiểm tra thỏa mãn với tiêu chuẩn thời tiết
K như sau:

Trong đó:
MC : mô men lật
nhỏ nhất xác định có chú ý đến chòng chành;
MV : mô men
nghiêng động do áp lực gió gây ra.
4. Mô
men nghiêng động do áp lực gió gây ra
Mô men nghiêng MV
phát sinh do áp lực gió PV tác động lên diện tích mặt hứng gió Av
và cánh tay đòn diện tích mặt hứng gió Z.
MV = 0,001PvAvZ
(kN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh tay đòn diện tích mặt hứng
gió Z là khoảng cách thẳng đứng từ tâm diện tích mặt hứng gió đến đường nước. Vị
trí tâm mặt hứng gió có thể được lấy bằng tâm diện tích hứng gió. Trị số áp lực
gió được tính bằng (Pa) đối với gió cấp 7 Bô pho phụ thuộc vào vị
trí của tâm diện tích mặt hứng gió.
(1) Đối với tàu biển, trị số
PV được đưa ra trong Bảng A.1;
Bảng
A.1 Áp lực gió đặc trưng của gió cấp 7 Bô pho cách bờ 100 hải lý
Z trên đường nước (m)
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,5
5,0
PV (Pa)
46
46
50
53
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
62
64
Chú thích:
Các trị số này có thể không
áp dụng đối với một số vùng nếu Đăng kiểm cho là không hợp lý
(2) Đối với tàu hạn chế IV,
PV được đưa ra trong Bảng A.2.
Bảng
A.2 Áp lực gió đặc trưng
Z trên đường nước (m)
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
2,5
3,0
4,0
5,0
6,0
PV (Pa)
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
22
24
25
27
29
31
5. Mô
men lật nhỏ nhất ở chế độ bơi
Mô men lật nhỏ nhất ở chế độ
có lượng chiếm nước được xác định từ đường cong ổn định tĩnh và động có để ý đến
góc chòng chành mạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC = OM, nếu trục
tung biểu diễn mô men;
MC = OM x Lượng
chiếm nước, nếu trục tung biểu diễn cánh tay đòn.
(2) Nếu sử dụng đường cong ổn
định động thì trước tiên phải xác định điểm A. Để làm được điều này, góc chòng
chành mạn (θZ) được dựng về bên phải dọc theo trục hoành và
điểm A' được xác định như Hình A.2. Đường thẳng AA' được dựng song song với trục
hoành bằng hai lần góc chòng chành mạn (AA' = 2θZ) và điểm A
được xác định. Từ điểm A dựng tiếp tuyến AC với đường cong ổn định động. Từ điểm
A dựng đường AB song song với trục hoành và có trị số bằng 1 rađian (57°3 ). Từ
điểm B dựng đường vuông góc cắt đường tiếp tuyến tại điểm E. Khoảng cách BE là
mô men lật nếu trục tung biểu thị mô men. Tuy nhiên, nếu trục tung biểu thị trị
số cánh tay đòn động thì BE là cánh tay đòn lật và trong trường hợp này mô men
lật Mc được xác định bằng cách nhân trị số BE (đo bằng mét) với lượng chiếm nước
(tấn):
(kNm)
(3) Góc chòng chành mạn (θZ)
được xác định bằng phương pháp thử mô hình và thử tàu với kích thước thực trong
điều kiện biển có sóng không điều hòa khi biên độ chòng chành mạn có tần số dao
động 50 của tàu di chuyển vuông góc với phương truyền sóng ở trạng thái biển xấu
nhất theo thiết kế. Nếu số liệu này không có thì biên độ dao động được lấy bằng
15°;
(4) Vùng hiệu dụng của đường
cong ổn định phải được giới hạn bởi góc vào nước.

Hình
A.1 Đường cong ổn định tĩnh
1.1.2. Chế độ chuyển tiếp và
chế độ lướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ổn định của tàu ở chế độ
chuyển tiếp và chế độ không có lượng chiếm nước phải được kiểm tra ở tất cả các
trạng thái tải trọng trong điều kiện khai thác của tàu;
(2) Ổn định của tàu ở chế độ
chuyển tiếp và chế độ không có lượng chiếm nước có thể được xác định bằng tính
toán hoặc trên cơ sở của số liệu xác định từ thử mô hình và phải được chứng
minh bằng cuộc thử thực tế có thể chịu đựng của hàng loạt mô men nghiêng do trọng
lượng dằn lệch tâm tàu, và ghi lại các góc nghiêng do các mô men nghiêng này
gây ra;
Khi xuất hiện chế độ có lượng
chiếm nước, tách khỏi mặt nước, lướt ổn định và trở về chế độ có lượng chiếm nước
thì các kết quả phải có chỉ tiêu đánh giá ổn định ở các trạng thái khác nhau của
tàu trong suốt chế độ chuyển tiếp;
(3) Góc nghiêng ở chế độ
không có lượng chiếm nước do khách tập trung ở một bên mạn không được lớn hơn
8°. Trong suốt chế độ chuyển tiếp góc nghiêng do khách tập trung ở một bên mạn
không lớn hơn 8°. Lượng khách tập trung ở một bên mạn do Đăng kiểm quy định, có
đề cập trong Phụ lục B của Quy chuẩn này.
2. Một
trong những phương có thể xác định chiều cao tâm nghiêng (GM) ở chế độ không có
lượng chiếm nước trong giai đoạn thiết kế đối với hình dáng cánh ngầm đặc trưng
được chỉ ra ở Hình A.3.

Hình
A.2 Đường cong ổn định động

Hình
A.3 Mặt cắt ngang thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
nB : tỉ lệ phần
trăm tải trọng phát sinh ở cánh ngầm phía trước;
nH : tỉ lệ phần
trăm tải trọng phát sinh ở cánh ngầm phía sau;
LB : chiều rộng khoảng
hở canh ngầm phía trước;
LH : chiều rộng
khoảng hở cánh ngầm phía sau;
a : khe hở giữa đáy ky và mặt
nước;
g : cao độ trọng tâm so với
đáy ky;
IB : góc nghiêng
cánh ngầm phía trước đối với mặt phẳng ngang;
lH : góc nghiêng
cánh ngầm phía sau đối với mặt phẳng ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tàu cánh ngầm ngập toàn
bộ
1.2.1. Chế độ bơi
1. Ổn
định của tàu ở chế độ có lượng chiếm nước phải thỏa mãn đầy đủ quy định 1.3 và
1.6 Phần 6 của Quy chuẩn này.
2. Các
quy định từ 1.1.1-2 đến 1.1.1-5 của Phụ lục này phải phù hợp với kiểu (loại)
tàu ở chế độ có lượng chiếm nước.
1.2.2. Chế độ chuyển tiếp
1. Ổn
định của tàu phải được kiểm tra bằng cách sử dụng phương pháp mô phỏng trên máy
tính để đánh giá các chuyển động của tàu, tác động và phản ứng trong điều kiện
hoạt động bình thường và điều kiện giới hạn và dưới ảnh hưởng của bất kỳ các hư
hỏng nào.
2. Các
trạng thái ổn định của tàu do hư hỏng tiềm ẩn bất kỳ nào trong hệ thống hoặc
quy trình vận hành trong giai đoạn chuyển tiếp mà có thể gây ra nguy hiểm đối với
tính kín nước và ổn định của tàu cần phải được kiểm tra.
1.2.3. Chế độ không có lượng
chiếm nước
Ổn định của tàu ở chế độ
không có lượng chiếm nước phải thỏa mãn các quy định tại 1.4 Phần 6 của Quy chuẩn
này. Các quy định tại 1.2.2 của Phụ lục này cũng phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định 1.1.2-2 của Phụ lục
này phải được áp dụng đối với loại tàu này nếu phù hợp và bất kỳ phương pháp mô
phỏng nào trên máy tính hoặc các tính toán thiết kế cần phải được xác nhận qua
cuộc thử tàu với kích thước thực tế.
Phụ lục B
YÊU CẦU ỔN ĐỊNH CỦA TÀU NHIỀU THÂN
1.1. Tiêu chuẩn ổn định ở trạng
thái nguyên vẹn
Tàu nhiều thân ở trạng thái
nguyên vẹn phải có đủ ổn định khi chòng chành trong quá trình hành hải để chịu
được ảnh hưởng của khách tập trung hoặc quay vòng ở tốc độ cao như quy định
1.1.4 dưới đây. Tàu được xem là đủ ổn định với điều kiện thỏa mãn Phụ lục này.
1.1.1. Diện tích dưới đường
cong GZ
Diện tích (A1) dưới
đường cong GZ được tính tới góc θ ít nhất phải bằng:
(m.rad)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Góc vào nước;
(b) Tại góc có giá trị GZ lớn
nhất; và
(c) 30°.
1.1.2. GZ lớn nhất
Trị số GZ lớn nhất phải đạt
được ở góc ít nhất Ià10°.
1.1.3. Nghiêng do gió
Cánh tay đòn nghiêng do gió
được giả thiết là không đổi tại các góc nghiêng và phải được xác định như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A : diện tích hình chiếu thẳng
đứng của tàu nằm phía trên đường nước chở hàng nhẹ tải nhất (m2);
Z : khoảng cách thẳng đứng từ
tâm của A đến điểm bằng 1/2 chiều chìm khai thác nhẹ tải nhất (m);
∆ : lượng chiếm nước của tàu
(t).
Đăng kiểm có thể xem xét và
cho phép miễn giảm trị số Pi cho các tàu chỉ hoạt động ở vùng biển hạn
chế.
1.1.4. Nghiêng ngang do
khách tập trung hoặc quay vòng ở tốc độ cao
Nghiêng ngang do tập trung
khách một bên mạn của tàu hoặc do quay vòng ở tốc độ cao, lấy giá trị nào lớn
hơn, được áp dụng phù hợp với cánh tay đòn do gió (HL2).
1. Nghiêng
ngang do khách tập trung
Khi tính toán độ lớn của nghiêng
ngang do khách tập trung thì cánh tay đòn do khách tập trung phải sử dụng giả
thiết 2.1 Phần 6 của Quy chuẩn này.
2. Nghiêng
ngang do quay vòng tốc độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
TL : cánh tay đòn quay vòng
(m);
V0 : tốc độ của
tàu trong khi quay vòng (m/s);
R : bán kính quay vòng (m);
KG : chiều cao trọng tâm tàu
(m);
d : chiều chìm trung bình
(m);
g : gia tốc tự do.
1.1.5. Chòng chành trên sóng
(Hình B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định θr
từ việc thử mô hình hoặc các dữ liệu khác phải được thực hiện như ở 1.1.1-5(3)
Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.1.6. Tiêu chuẩn dự trữ ổn
định sau khi thủng
1. Phương
pháp áp dụng tiêu chuẩn của đường cong ổn định dự trữ cũng giống như đối với ổn
định nguyên vẹn trừ tiêu chuẩn mà tàu ở trạng thái cuối cùng sau khi thủng phải
được xem có đủ tiêu chuẩn ổn định dự trữ như sau:
(1) Diện tích ổn định A2
phải không nhỏ hơn 0,028 m.rad (Hình B.2); và
(2) Không quy định đối với
góc mà tại đó trị số GZ lớn nhất có thể xảy ra.
2. Tay
đòn nghiêng do gió áp dụng trên đường cong ổn định dự trữ được giả thiết rằng
không đổi tại tất cả các góc nghiêng và phải được tính toán như sau:

Trong đó:
Pd=120 (Pa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z : khoảng cách thẳng đứng từ
tâm mặt hứng gió A đến điểm bằng 1/2 chiều chìm nhẹ tải nhất (m);
∆ : lượng chiếm nước của tàu
(t).
3. Trị
số góc chòng chành mạn có thể lấy bằng trị số như đối với trạng thái ổn định
nguyên vẹn.
4. Góc
vào nước là rất quan trọng và được coi là điểm kết thúc của đường cong dự trữ ổn
định. Bởi vậy, diện tích A2 phải được cắt tại góc vào nước.
5. Ổn
định của tàu ở trạng thái cuối cùng sau khi bị thủng phải được kiểm tra và thỏa
mãn với tiêu chuẩn này khi bị thủng và được chỉ ra trong 1.6 Phần 6 của Quy chuẩn
này.
6. Ở giai
đoạn ngập nước trung gian, cánh tay đòn lớn nhất không được nhỏ hơn 0,05 m và giới
hạn cánh tay đòn hồi phục dương tối thiểu phải bằng 7°. Trong mọi trường hợp được
giả định chỉ có một lỗ thủng trên thân tàu và có một mặt thoáng tự do.
1.1.7. Áp dụng cánh tay đòn
nghiêng ngang
1. Trong
quá trình áp dụng cánh tay đòn nghiêng ngang đối với các đường cong ổn định nguyên
vẹn và tai nạn, các yêu cầu sau đây phải được xét đến:
(1) Đối với trạng thái
nguyên vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tay đòn nghiêng ngang do
gió (bao gồm ảnh hưởng của gió giật) cộng với cánh tay đòn do khách tập trung một
bên mạn hoặc cánh tay đòn lượn vòng, lấy giá trị nào lớn hơn (HTL).
(2) Đối với trạng thái tai nạn
(a) Tay đòn nghiêng ngang do
gió - gió không đổi (HL3);
(b) Tay đòn nghiêng ngang do
gió cộng với cánh tay đòn nghiêng ngang do khách tập trung (HL4)
2. Góc
nghiêng ngang do gió
(1) Góc nghiêng ngang do gió
không đổi dưới tác dụng của cánh tay đòn nghiêng HL1, được xác định
theo 1.1.3, áp dụng đối với đường cong ổn định nguyên vẹn không được lớn hơn
10°;
(2) Góc nghiêng ngang do gió
không đổi dưới tác dụng của cánh tay đòn nghiêng HL3, được xác định
theo 1.1.6.-2, được áp dụng đối với đường cong dự trữ ổn định, sau tai nạn không
được lớn hơn 20° đối với tàu khách và 20° đối với tàu hàng.
Tiêu
chuẩn của tàu nhiều thân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HTL = Tay đòn nghiêng do gió
+ gió giật + khách tập trung hoặc quay vòng.
Hình
B.1 Ổn định nguyên vẹn

Hình
B.2 Ổn định tai nạn
HL2 = Tay
đòn nghiêng do gió + gió giật;
HTL = Tay đòn nghiêng do gió
+ gió giật + khách tập trung hoặc quay vòng;
HL3 = Tay
đòn nghiêng do gió;
HL4 = Tay
đòn nghiêng do gió + khách tập trung;
θm =
Góc ứng với GZ lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θr =
Góc chòng chành;
θe = Góc
cân bằng; giả thiết không có gió, ảnh hưởng khách tập trung hoặc quay vòng;
θh = Góc
nghiêng do tay đòn nghiêng HL2, HTL, HL3 hoặc HL4;