QCVN 54: 2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
National Technical Regulation
on the Classification and Construction of Sea-going High Speed Craft
Lời nói đầu
QCVN
54: 2019/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)
do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
25/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 10 năm 2020.
QCVN
54: 2019/BGTVT thay thế QCVN 54: 2015/BGTVT. QCVN 54: 2015/BGTVT vẫn được áp dụng
các quy định có liên quan đối với các tàu hiện có.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2
Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY TẮC
CHUNG
Chương 1 Quy định chung
1.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1B KIỂM TRA
PHÂN CẤP
Chương 1 Quy định chung
1.1
Kiểm tra
1.2
Chuẩn bị cho công việc kiểm tra và các công việc khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1
Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.2
Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
2.3
Thử nghiêng và thử đường dài
2.4
Các thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Quy định chung
3.2
Thời hạn kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.3
Kiểm tra hàng năm thân tàu
3.4
Kiểm tra trung gian thân tàu
3.5
Kiểm tra định kỳ thân tàu
3.6
Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
3.7
Kiểm tra trung gian hệ thống máy tàu
3.8
Kiểm tra định kỳ hệ thống máy
tàu
3.9
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Kiểm tra hàng năm tàu sử dụng nhiên
liệu có điểm chớp cháy thấp
3.12
Kiểm tra trung gian tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
3.13
Kiểm tra định kỳ tàu sử dụng
nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
3.14
Kiểm tra trang thiết bị an toàn
PHẦN 2 KẾT CẤU THÂN
TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
Chương 1 Vật liệu kết cấu thân tàu và phương
pháp hàn hoặc tạo khuôn
1.1
Quy định chung
1.2
Vật liệu kết cấu thân tàu
1.3
Hàn thép cán làm kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5
Điền khuôn chất dẻo cốt
sợi thuỷ tinh làm kết cấu thân tàu
Chương 2 Các yêu cầu về bố trí chung
2.1
Quy định chung
2.2
Bố trí vách kín nước
2.3
Bố trí két sâu
2.4
Bố trí đáy đôi
2.5
Bố trí khu sinh hoạt
Chương 3 Tải trọng thiết kế
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 4 Xác định kích thước kết cấu thân
tàu
4.1
Kết cấu thân tàu thép hoặc hợp kim nhôm
4.2
Kết cấu thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
4.3
Tính toán trực tiếp độ bền
4.4
Kiểm tra độ bền ổn định của kết cấu
4.5
Kiểm tra độ bền mỏi
Chương 5 Trang thiết bị và sơn
5.1
Trang thiết bị
5.2
Miệng khoang, miệng buồng máy và các lỗ khoét khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Sơn và bảo vệ chống han
gỉ
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY
TÀU
Chương 1 Quy định chung
1.1
Quy định chung
1.2
Những yêu cầu chung đối với hệ thống máy
tàu
1.3
Thử nghiệm
Chương 2 Động cơ điêzen
2.1
Quy định chung
2.2
Thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 3 Tua bin khí
3.1
Quy định chung
3.2
Thiết bị an toàn
3.3
Các thiết bị liên quan
Chương 4 Hệ thống truyền động
4.1
Quy định chung
Chương 5 Hệ trục, chân vịt, hệ thống chân vịt
phụt nước và dao động xoắn hệ trục
5.1
Hệ trục
5.2
Chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Dao động xoắn hệ trục
Chương 6 Nồi hơi, thiết bị hâm dầu, thiết bị
đốt chất thải và bình chịu áp lực
6.1
Nồi hơi
6.2
Thiết bị hâm bằng dầu nóng
6.3
Thiết bị đốt chất thải
6.4
Bình chịu áp lực
Chương 7 Ống, van, phụ tùng đường ống và máy
phụ
7.1
Quy định chung
7.2
Chiều dày ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4
Nối ống và gia công hệ thống ống
7.5
Kết cấu của máy phụ và các két chứa
Chương 8 Hệ thống đường ống
8.1
Quy định chung
8.2
Van hút nước biển và van xả mạn
8.3
Các lỗ thoát nước và các lỗ xả nước vệ sinh
8.4
Hệ thống hút khô - dằn
8.5
Ống thông hơi
8.6
Ống tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8
Hệ thống dầu đốt
8.9
Hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
8.10
Hệ thống bằng dầu nóng
8.11
Hệ thống làm mát
8.12
Hệ thống khí nén
8.13
Hệ thống ống hơi nước và hệ thống ngưng tụ
8.14
Hệ thống cấp nước cho nồi hơi
8.15
Bố trí đường ống khí xả
Chương 9 Thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2
Đặc tính kỹ thuật và bố
trí thiết bị lái
9.3
Điều khiển
9.4
Vật liệu, kết cấu và độ bền của thiết bị
lái
Chương 10 Tời neo và tời chằng buộc
10.1
Quy định chung
10.2
Tời neo
10.3
Tời chằng buộc
Chương 11 Thiết bị làm lạnh
11.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 12 Điều khiển tự động và điều khiển từ
xa
12.1
Quy định chung
12.2
Thiết kế hệ thống
12.3
Điều khiển tự động và từ xa máy
chính, chân vịt biến bước
12.4
Điều khiển tự động và từ xa nồi hơi
12.5
Điều khiển tự động và từ xa các máy
phát điện
12.6
Điều khiển tự động và từ xa các máy
phụ
Chương 13 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ
đo
13.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
Chương 1 Quy định chung
1.1
Quy định chung
1.2
Thử nghiệm
Chương 2 Trang bị điện và thiết kế hệ thống
2.1
Quy định chung
2.2
Thiết kế hệ thống - Quy định chung
2.3
Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.4
Thiết bị điện và cáp điện - Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
Cơ cấu điều khiển động cơ điện
2.7
Cáp điện
2.8
Ắc quy
2.9
Thiết bị điện phòng nổ
2.10
Trang bị điện áp cao
2.11
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
2.12
Bộ biến đổi bán dẫn dùng để cấp nguồn
Chương 3 Thiết kế trang bị điện
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Đèn hàng hải, đèn phân biệt, tín hiệu
nội bộ v.v…
3.4
Thiết bị chống sét
Chương 4 Các yêu cầu bổ sung cho tàu chở
hàng đặc biệt
4.1
Khoang hàng kín dùng để chở ô tô có nhiên
liệu sẵn trong két của chúng để
hoạt động và các buồng kín
kề với khoang hàng này
4.2
Những yêu cầu đối với tàu chở hàng nguy
hiểm
Chương 5 Các yêu cầu bổ sung cho thiết bị điện
chân vịt
5.1
Quy định chung
PHẦN 5 PHÒNG CHÁY,
PHÁT HIỆN CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
Chương 1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Giải thích từ ngữ
1.3
Phòng cháy cục bộ
Chương 2 Chống cháy
2.1
Phân loại khu vực
2.2
Kết cấu
2.3
Kết cấu chống cháy
2.4
Sử dụng hạn chế các vật liệu cháy được
Chương 3 Phát hiện và chữa cháy
3.1
Các hệ thống phát hiện cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Bơm chữa cháy
3.4
Các bình chữa cháy xách tay
3.5
Sơ đồ kiểm soát cháy
3.6
Trang bị cho người chữa cháy
Chương 4 Các yêu cầu bổ sung cho buồng máy
4.1
Các yêu cầu bổ sung đối với buồng máy
Chương 5 Bảo vệ các khoang đặc biệt
5.1
Bảo vệ các khoang đặc biệt
5.2
Bảo vệ các khoang hàng và các khoang chở ô tô hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Lối ra và các phương tiện thoát nạn
PHẦN 6 TÍNH NỔI, ỔN ĐỊNH, PHÂN KHOANG
Chương 1 Quy định chung
1.1
Quy định chung
1.2
Tính nổi nguyên vẹn
1.3
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ bơi
1.4
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ lướt
1.5
Ổn định nguyên vẹn ở chế độ chuyển tiếp
1.6
Tính nổi và tính ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng
khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
Việc nhận hàng và đánh giá ổn định
Chương 2 Yêu cầu đối với tàu khách
2.1
Quy định chung
2.2
Ổn định nguyên vẹn
2.3
Tính nổi và tính ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng
khoang
Chương 3 Các yêu cầu đối với tàu hàng
3.1
Quy định chung
3.2
Tính nổi và ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng
khoang
PHẦN 7 MẠN KHÔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quy định chung
1.2
Điều kiện ấn định mạn khô
PHẦN 8 TRANG BỊ AN
TOÀN
Chương 1 Thiết bị cứu sinh
1.1
Quy định chung và giải
thích từ ngữ
1.2
Thiết bị thông tin liên lạc, đèn
tín hiệu ban ngày và pháo hiệu
1.3
Trang bị cứu sinh cá nhân
1.5
Hướng dẫn vận
hành
1.6
Cất giữ phương tiện cứu
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
Thiết bị phóng dây
1.9
Kiểm tra, bảo dưỡng, sẵn sàng
hoạt động
1.10
Phương tiện cứu
sinh và xuồng cấp cứu
Chương 2 Thiết bị
tín hiệu
2.1
Quy định chung
2.2
Trang bị thiết bị tín hiệu
2.3
Bố trí thiết bị tín hiệu trên tàu
Chương 3 Thiết bị vô
tuyến điện
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Các yêu cầu khác
Chương 4 Thiết bị
hàng hải
4.1
Quy định chung
4.2
Định mức thiết
bị hàng hải
4.3
Yêu cầu chung đối với thiết
bị hàng hải
4.4
Các yêu cầu về đặc tính đối với thiết
bị hàng hải
PHẦN 9 TẦM
NHÌN TỪ LẦU LÁI
Chương 1 Quy định
chung
1.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quy định chung
1.2
Ký hiệu và dấu hiệu phân cấp
1.3
Quy định về kiểm
tra
1.4
Chứng nhận
1.5
Đăng ký kỹ thuật
1.6
Đề nghị kiểm
tra
1.7
Rút cấp và mất hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp
1.8
Quản lý hồ sơ
IV TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
V TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Phụ lục A Phương pháp
xác định ổn định nguyên vẹn của tàu cánh ngầm
1.1
Tàu cánh ngầm phát sinh lực nâng
1.2
Tàu cánh ngầm ngập toàn bộ
Phụ lục B Yêu cầu ổn
định của tàu nhiều thân
1.1
Tiêu chuẩn ổn định ở trạng
thái nguyên vẹn
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN CAO TỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này (sau đây viết tắt là "Quy chuẩn") áp dụng cho việc đóng, kiểm
tra, phân cấp và đăng ký kỹ thuật tàu biển cao tốc được định nghĩa ở 1.2.2-2
(sau đây viết tắt là "tàu").
2 Quy chuẩn này không áp dụng
cho các tàu hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng, tàu chở xô hóa chất nguy hiểm.
1.1.2 Đối tượng
áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có hoạt động liên
quan đến các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1 là Cục Đăng kiểm Việt
Nam (sau đây viết tắt là "Đăng kiểm"); các chủ tàu; cơ sở thiết kế,
đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu.
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
1.2.1 Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trang bị an toàn tàu biển.
3
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
4
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
hệ thống chống hà tàu biển.
5
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
đánh
giá năng
lực của cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển.
6
Nghị quyết MSC.97(73): Nghị
quyết về Bộ luật quốc tế về tàu cao tốc của Tổ chức Hàng hải quốc tế, được sửa
đổi, bổ sung.
7
Nghị quyết A.822(19): Nghị quyết
về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị lái tự động của tàu cao tốc của Tổ chức
Hàng hải quốc tế.
8
IGF Code: Bộ luật quốc tế về
an toàn đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm chớp cháy
thấp được Ủy ban an toàn Hàng hải của IMO thông qua bởi Nghị quyết
MSC.391(95).
9
IEC 60079- Electrical
apparatus for explosive gas atmospheres - Thiết bị điện dùng trong môi trường
có khí dễ nổ.
10
Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT
ngày 07 tháng 12 năm 2016 quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Giải thích từ ngữ
Trừ khi được giải thích khác trong các phần của Quy chuẩn, trong Quy
chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như ở 1.2.2 này và ở Phần 1A Mục II Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
1 Chiều
cao sóng đáng kể
Chiều cao sóng đáng kể
là chiều cao trung bình của nhóm 1/3 các chiều
cao sóng lớn nhất trong phạm vi phổ sóng.
2 Tàu
biển cao tốc
Tàu biển cao tốc là tàu có tốc độ lớn nhất được tính
bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt), bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo
công thức sau đây:
(m/s)
hoặc
(kt)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu biển cao tốc không bao gồm những tàu hoạt động ở chế độ lướt mà
thân tàu tách hoàn toàn khỏi mặt nước do lực nâng khí động học tạo ra bởi hiệu ứng
bề mặt.
Đối với các tàu có chiều dài như định nghĩa ở -4 dưới đây nhỏ hơn 24
mét và không phải là tàu khách thì có thể không cần coi là tàu biển cao tốc
theo Quy chuẩn này.
3 Chiều dài tàu
Chiều dài tàu (L) là chiều dài toàn bộ, tính bằng mét, đo tại hoặc dưới
đường nước chở hàng thiết kế cao nhất của hình bao kín nước của thân tàu, trừ
phần phụ.
4 Chiều dài tàu để xác định
mạn khô
Chiều dài để xác định mạn khô (Lf) là 96% chiều dài, tính bằng
mét, đo từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của tấm tôn bao đuôi tàu, trên đường
nước tại 85% chiều cao mạn thiết kế nhỏ nhất tính từ mặt trên của dải tôn giữa
đáy, hoặc chiều dài, tính bằng mét, đo từ mặt trước của sống mũi đến đường tâm
trục bánh lái trên đường nước đó, lấy giá trị nào lớn hơn. Đường nước để xác định
chiều dài này phải được lấy song song với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất.
5 Chiều rộng tàu
Chiều rộng tàu (B) là chiều rộng, tính bằng mét, của phần rộng nhất của
hình bao kín nước thân tàu, trừ phần phụ, đo tại hoặc dưới đường nước chở hàng
thiết kế cao nhất.
6 Chiều rộng tàu để xác định
mạn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chiều cao mạn tàu
Chiều cao mạn tàu (D) là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ
mặt trên của tôn giữa đáy đến đỉnh xà boong mạn khô ở mạn, tại điểm giữa chiều
dài tàu L. Trong trường hợp vách kín nước dâng lên đến boong cao hơn boong mạn
khô và được ghi vào sổ đăng ký tàu, thì chiều cao mạn được đo đến boong vách
đó.
8 Tốc độ lớn nhất
Tốc độ lớn nhất của tàu (V) là tốc độ thiết kế, tính bằng hải lý/giờ mà
tàu có đáy sạch có thể đạt được ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính, chạy
trên biển lặng, ở trạng thái ứng với đường nước chở hàng thiết kế cao nhất (sau
đây, gọi là "trạng thái toàn tải").
9 Tốc độ lùi lớn nhất
Tốc độ lùi lớn nhất là tốc độ chạy lùi theo thiết kế, tính bằng hải
lý/giờ hoặc m/s, mà tàu có đáy sạch có thể đạt được ở công suất máy lùi lớn nhất
chạy trên biển lặng ở trạng thái toàn tải.
10 Phần giữa tàu
Phần giữa tàu là phần thuộc 0,4L ở giữa tàu, nếu không có quy định nào
khác.
11 Các phần mút tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Đường nước chở hàng và đường
nước chở hàng thiết kế cao nhất
(1) Đường nước chở hàng là đường nước ứng với mỗi mạn khô tính theo
các quy định của Phần 7 của Quy chuẩn này;
(2) Đường nước chở hàng thiết kế cao nhất là đường nước ứng với chiều
chìm chở hàng thiết kế lớn nhất.
13 Chiều chìm chở hàng và
chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất
(1) Chiều chìm chở hàng là khoảng cách thẳng ðứng, tính bằng mét, ðo từ
mặt trên của dải tôn giữa đáy đến đường nước chở hàng ở trạng thái tĩnh không
có hoạt động của bất kỳ lực nâng nào và/hoặc thiết bị đẩy tàu;
(2) Chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất (d) là khoảng cách thẳng đứng,
tính bằng mét, đo từ mặt trên của dải tôn giữa đáy đến đường nước chở hàng thiết
kế cao nhất, tại điểm giữa của L ở trạng thái tĩnh không có hoạt động của bất kỳ
lực nâng nào và/hoặc thiết bị đẩy tàu.
14 Lượng chiếm nước toàn tải
Lượng chiếm nước toàn tải (W) là lượng chiếm nước thiết kế, tính bằng tấn,
ứng với chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất.
15 Boong mạn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Boong vách
Boong vách là boong cao nhất mà các vách ngang kín nước dâng lên đến
nó, trừ vách mút mũi và vách mút đuôi.
17 Boong tính toán
Boong tính toán tại một phần nào đó theo chiều dài tàu là boong cao nhất
mà tôn mạn tại phần đó dâng lên tới. Tuy nhiên, trong khu vực thượng tầng, trừ
thượng tầng có bậc, nếu thượng tầng có chiều dài không lớn hơn 0,15L, thì boong
tính toán là boong ngay dưới boong thượng tầng. Theo nhà thiết kế tự chọn,
boong ngay dưới boong thượng tầng có thể được coi là boong tính toán ngay cả ở
khu vực thượng tầng dài hơn 0,15L.
18 Thượng tầng
Thượng tầng là cấu trúc được dựng trên boong mạn khô, kéo dài từ mạn
này sang mạn kia hoặc có các vách bên nằm tại vị trí không lớn hơn
kể từ mép
mạn bao gồm thượng tầng mũi, thượng tầng đuôi và thượng tầng giữa như đã được định
nghĩa trong 1.2.1 Phần 11 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
19 Thượng tầng kín
Thượng tầng kín là thượng tầng như đã được định nghĩa trong 1.2.1-12 Phần
11 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
đồng thời thoả mãn 1.2.1-21 Phần 11 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
20 Áp suất làm việc được thẩm
định của nồi hơi và bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Áp suất danh nghĩa của nồi
hơi có bộ quá nhiệt
Áp suất danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt là áp suất hơi lớn nhất
tại cửa ra của bộ quá nhiệt mà nhà sản xuất đã đặt cho van an toàn của bộ quá
nhiệt.
22 Công suất liên tục lớn nhất
của động cơ
Công suất liên tục lớn nhất của động cơ là công suất lớn nhất mà tại đó
động cơ có thể chạy an toàn và lâu dài trong điều kiện thiết kế (đối với máy
chính, điều kiện thiết kế là điều kiện máy chạy toàn tải).
23 Vòng quay liên tục lớn nhất
Vòng quay liên tục lớn nhất là số vòng quay của động cơ khi chạy ở công
suất liên tục lớn nhất.
24 Trục chân vịt loại 1 và
loại 2
(1) Trục chân vịt loại 1 là trục chân vịt có khả năng chống lại sự ăn
mòn của nước (nước biển, nước ngọt bên ngoài tàu và nước ngọt bên
trong tàu) một cách hữu hiệu do có áp dụng các biện pháp chống ăn mòn được Đăng
kiểm thẩm định hoặc được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn được Đăng kiểm chứng
nhận. Các trục thỏa mãn các yêu cầu ở (a), (b), (c) và (d) sau đây sẽ được phân loại tương ứng thành
trục chân vịt loại 1A, trục chân vịt loại 1B, trục chân vịt loại 1C hoặc trục
chân vịt loại 1W:
(a) Trục chân vịt loại 1A là trục chân vịt, ở đầu sau, được lắp với chân vịt bằng then (sau đây gọi là “nối then”) hoặc không then (sau đây gọi
là “nối không then”) hoặc bằng bích nối (sau đây gọi
là “nối bích”) có ổ đỡ trong ống bao trục (bao gồm cả ổ đỡ trong giá đỡ trục, sau đây, ở
1.2.2 này được gọi tương
tự) được bôi trơn bằng nước biển hoặc ổ đỡ trong ống bao trục sử dụng nước ngọt bên ngoài tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Trục chân vịt loại 1C là trục chân vịt thỏa mãn những
điều kiện ở (b) nói trên và những quy định ở 6.2.11 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép;
(d) Trục chân vịt loại 1W là trục chân vịt được nối then, nối không then hoặc nối bích có ổ đỡ
trong ống bao trục được bôi trơn bằng
nước ngọt, sử dụng nước
ngọt bên trong tàu.
(2) Trục chân vịt loại 2 là trục chân vịt không được
quy định ở (1) trên.
25
Trục trong ống bao trục
Trục trong ống bao trục là trục trung gian nằm trong ống
bao trục.
26
Trục trong ống bao trục loại 1 và loại 2
(1) Trục trong ống bao trục loại 1 là trục được bảo vệ hiệu quả chống lại sự ăn
mòn của nước biển do có áp dụng các biện pháp chống ăn mòn được Đăng
kiểm thẩm định hoặc được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn được Đăng
kiểm thẩm định. Các trục được liệt kê ở (a), (b) hoặc (c) sau đây sẽ được phân loại tương ứng
thành trục trong ống bao trục loại 1A, trục trong ống bao trục loại 1B và trục
trong ống bao trục loại 1W:
(a) Các trục trong ống bao trục có ổ đỡ trong ống bao
trục được bôi trơn bằng nước biển hoặc ổ đỡ được bôi trơn bằng nước ngọt sử dụng
nước ngọt ngoài tàu;
(b) Các trục trong ống bao trục có ổ đỡ trong ống bao
trục được bôi trơn bằng dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trục trong ống bao trục loại 2 là trục trong ống
bao trục không phải là các loại trục được quy định ở (1) trên.
27
Trọng tải toàn phần
Trọng tải toàn phần (DW) là hiệu số, tính bằng tấn,
giữa lượng chiếm nước toàn tải (W) của tàu và khối lượng tàu không (LW).
28
Khối lượng tàu không
Khối lượng tàu không (LW) là lượng chiếm nước, tính bằng
tấn, không kể hàng hóa, dầu đốt, dầu bôi trơn, nước dằn, nước ngọt chứa trong
két, lương thực, thực phẩm, hành khách, thuyền viên và tư trang của họ. Khối lượng
của các công chất ở trên tàu sử dụng cho các hệ thống chữa cháy cố định (ví dụ
nước ngọt, CO2, bột hóa chất khô, chất tạo bọt...) phải được bao gồm
vào khối lượng tàu không của tàu.
29
Trạng thái tàu chết
Trạng thái tàu chết là trạng thái trong đó máy chính,
nồi hơi và các máy phụ không hoạt động được do không có năng lượng.
30
Chế độ bơi
Chế độ bơi là chế độ mà tàu, hoặc ở trạng thái nghỉ hoặc
ở trạng thái chuyển động, trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được
đỡ bởi lực thuỷ tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ lướt là chế độ hoạt động bình thường của tàu
trong đó phần lớn trọng lượng của tàu được đỡ không phải bởi lực thuỷ tĩnh.
32
Chế độ chuyển tiếp
Chế độ chuyển tiếp là chế độ tàu nằm giữa chế độ bơi
và chế độ lướt.
33
Buồng máy
Buồng máy là những buồng chứa các động cơ đốt trong sử
dụng làm máy chính hoặc có tổng công suất trên 110 kW, các máy phát điện, thiết
bị dầu đốt, máy chính, động cơ điện chính và các không gian tương tự, bao gồm cả
các kênh thông với buồng đó.
34
Buồng máy phụ
Buồng máy phụ là buồng chứa các động cơ đốt trong có
công suất từ 110 kW trở xuống, bao gồm các động cơ dẫn động máy phát điện, các
bơm chữa cháy hoặc bơm phun sương, phun nước hoặc bơm hút khô v.v..., trạm tiếp
nhận dầu, bảng điện có tổng công suất trên 800 kW, các không gian tương tự và
các kênh thông với các buồng đó.
35
Buồng máy phụ không có hoặc có ít nguy cơ cháy
Buồng máy phụ không có hoặc có ít nguy cơ cháy là các
buồng chứa các máy như máy làm lạnh, máy giảm lắc, quạt thông gió, máy điều hoà
không khí, bảng điện có tổng công suất từ 800 kW trở xuống, các không gian
tương tự và các kênh thông với các buồng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang hàng là tất cả các không gian để chở hàng và
các kênh thông với các không gian đó, trừ các khoang đặc biệt, khoang hở chở ô
tô và các khoang dự kiến để chở hàng nguy hiểm dùng để chở hàng (bao gồm cả các
két hàng).
37
Khoang đặc biệt
Khoang đặc biệt là những không gian kín dự kiến để chứa
ô tô có nhiên liệu trong két để phục vụ việc di chuyển của ô tô vào và ra những
khoang này và tại đó có hành lang đi lại cho hành khách, gồm các các khoang dự
kiến chứa các ô tô hàng. Khoang đặc biệt có thể bố trí nhiều hơn một boong với
điều kiện rằng tổng chiều cao lưu không phía trên ô tô không được vượt quá 10
m.
38
Khoang hở chở ô tô
(1) Khoang hở chở ô tô là những không gian:
(a) Mà tại đó có hành lang đi lại cho hành khách;
(b) Dự kiến chở ô tô có nhiên liệu trong két để phục vụ
việc di chuyển của nó;
(c) Hoặc hở hai đầu, hoặc hở một đầu và được thông gió
tự nhiên hữu hiệu trên suốt chiều dài qua các lỗ khoét cố định trên mạn và trần
boong.
39
Buồng công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Buồng phục vụ
Buồng phục vụ là những không gian có các ngăn chứa
thiết bị hâm nóng thức ăn nhưng không chứa dụng cụ để nấu nướng có bề mặt đốt
nóng hở, tủ khoá, quầy hàng, buồng kho và các buồng kín để hành lý. Các không
gian như vậy không chứa dụng cụ nấu nướng có thể chứa các thiết bị sau:
- Máy pha cà phê, lò nướng bánh, máy rửa bát, lò vi
sóng, ấm đun nước và các thiết bị tương tự, mỗi thiết bị có công suất tối đa 5
kW;
- Lò điện làm nóng thức ăn và giữ ấm thức ăn mỗi thiết
bị có công suất tối đa 2 kW và nhiệt độ bề mặt không quá 150 oC.
41
Trạm điều khiển
Trạm điều khiển là các buồng có chứa thiết bị hàng hải
hoặc vô tuyến điện của tàu hoặc nguồn điện sự cố và bảng điện sự cố hoặc là nơi
tập trung thiết bị phòng chống cháy hoặc thiết bị báo cháy hoặc là nơi đặt
trang thiết bị chính liên quan đến an toàn hoạt động của tàu như điều khiển
chân vịt, thông tin công cộng, các hệ thống ổn định v.v…
42
Nơi trú ẩn
Nơi trú ẩn là vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo được bảo
vệ mà tàu có thể trú ở đó trong trường hợp sự an toàn của tàu bị đe dọa.
43
Tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thuyền trưởng, thuyền viên hoặc những người
khác được sử dụng hoặc tham gia vào các công việc trên tàu liên quan tới hoạt động
thương mại của tàu; và
(2) Trẻ em dưới một tuổi.
44
Tàu hàng
Tàu hàng là bất kỳ một tàu nào không phải là tàu
khách.
45
Tàu hàng lỏng
Tàu hàng lỏng là tàu được đóng mới, hoặc hoán cải để
chở xô hàng lỏng dễ cháy, trừ các tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc hóa chất nguy hiểm.
46
Tàu chở xô khí hóa lỏng
Tàu chở xô khí hóa lỏng là tàu hàng được đóng hoặc hoán
cải để chở xô khí hóa lỏng được quy định trong Phần 8D Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
47
Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
Tàu đệm khí
Tàu đệm khí (Air Cushion Vehicle - ACV) là tàu mà toàn
bộ hoặc phần lớn trọng lượng của nó có thể được nâng lên ở trạng thái đứng yên
hoặc chuyển động nhờ đệm khí được sinh ra liên tục để nâng tàu lên bề mặt nước
và chạy trên bề mặt đó.
49
Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp là các
tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp được định nghĩa ở 2.2.1-28 Phần
8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
50
IMO
IMO là Tổ chức Hàng hải quốc tế, viết tắt từ cụm từ tiếng
Anh "International Maritime Organization".
51
Ngày ấn định kiểm tra
Ngày ấn định kiểm tra là ngày và tháng mỗi năm tương ứng
với ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp nhưng không bao gồm ngày hết hạn
của Giấy chứng nhận phân cấp.
52
Tuổi tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
Tàu trong giai đoạn đầu của quá trình đóng mới
Tàu trong giai đoạn đầu của quá trình đóng mới là tàu
được đặt sống chính hoặc ở giai đoạn đóng mới tương tự. Thuật ngữ "ở giai
đoạn đóng mới tương tự" nghĩa là giai đoạn mà:
(1) Kết cấu được hình thành đã có thể nhận dạng được
con tàu; và
(2) Việc lắp đặt con tàu đó đã bắt đầu được ít nhất 50
tấn hoặc 3% khối lượng dự tính của tất cả các vật liệu kết cấu, lấy giá trị nào
nhỏ hơn.
54
Hoán cải lớn
Hoán cải lớn là hoán cải đối với tàu hiện có mà:
(1) Thay đổi đáng kể kích thước hoặc khả năng chở của
tàu, ví dụ như kéo dài tàu bằng cách thêm một phần mới thân tàu vào giữa tàu;
(2) Thay đổi loại tàu, ví dụ như thay đổi từ tàu chở
hàng lỏng sang tàu chở hàng khô;
(3) Thay đổi kết cấu có ảnh hưởng đến yêu cầu cần thiết
liên quan đến phân khoang tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu đang đóng
là tàu nằm trong giai đoạn tính từ ngày đặt ky cho đến ngày nhận được Giấy chứng
nhận phân cấp.
56
Tàu hiện có
Tàu hiện có là tàu không phải tàu đang đóng.
57
Khoang ro-ro
Không
gian ro-ro là các không gian thường không được phân chia bằng bất cứ cách nào và thường có chiều dài đáng
kể hoặc kéo dài đến
toàn bộ chiều dài
tàu. Các không gian này thường có
thể nhận và trả hàng
theo phương ngang bao gồm các loại xe có động cơ và
có nhiên liệu trong két để tự
chạy và hàng hóa (loại bao gói hoặc loại rời, trong hoặc trên các xe chạy trên đường hoặc chạy trên ray (kể
cả các xe téc chạy trên đường hoặc trên ray), rơ moóc, công-te-nơ,
giá kê, các két có thể tháo rời
hoặc trong hoặc trên các phương
tiện chứa tương tự hoặc các bình chứa khác).
58 Tàu
hạn chế I
Tàu hạn chế I là tàu hoạt động cách cảng hoặc nơi trú
ẩn không quá 200 hải lý.
59 Tàu
hạn chế II
Tàu hạn chế II là tàu hoạt động cách cảng hoặc nơi
trú ẩn không quá 50 hải lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hạn chế III là tàu hoạt động cách cảng hoặc nơi
trú ẩn không quá 20 hải lý.
61 Tàu
hoạt động tuyến quốc tế
Tàu hoạt động tuyến quốc tế là tàu thực hiện các
chuyến đi quốc tế như đã được định nghĩa trong 2.1.2-2(10) Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
62 Tàu
hoạt động tuyến nội địa
Tàu hoạt động tuyến nội địa là tàu không hoạt động tuyến
quốc tế.
63 Tàu
hoạt động tuyến Đông Nam Á
Tàu hoạt động tuyến Đông Nam Á là tàu hoạt động tuyến
quốc tế nhưng chỉ thực hiện các chuyến đi đến các cảng của các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
64 Tàu loại A
Tàu khách thỏa mãn tàu loại
A (category A craft) của Nghị quyết MSC.97(73).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu khách thỏa mãn tàu loại
B (category B craft) của Nghị quyết MSC.97(73).
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY TẮC CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy
định chung
1.1.1 Yêu
cầu chung
1 Khi
áp dụng những quy định của Quy chuẩn này, phải thực hiện những yêu cầu chung
sau đây:
(1) Quy chuẩn này phải được áp dụng toàn bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi tàu gặp bão bất chợt, phải có biện pháp đảm bảo
an toàn cho tàu, ví dụ: giảm tốc độ, chạy vào nơi trú ẩn v.v...;
(4) Tàu phải luôn chạy gần cảng hoặc nơi trú ẩn với
khoảng cách hợp lý;
(5) Khi hoạt động trong vùng quy định, tàu phải luôn
luôn có đủ và ở trạng thái sẵn sàng sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc,
phương tiện tiếp nhận dự báo thời tiết và phương tiện duy trì hoạt động của
tàu;
(6) Trong vùng hoạt động dự định của tàu, phải có
phương tiện cứu hộ phù hợp và sẵn sàng sử dụng.
2 Các
quy định từ Phần 2 đến Phần 9 chỉ được áp dụng cho các tàu hoạt động tuyến nội
địa.
3 Đối
với tàu hoạt động tuyến quốc tế, phải tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu của Nghị
quyết MSC.97(73) hoặc các yêu cầu kỹ thuật khác mà Đăng kiểm cho là tương
đương. Đối với các nội dung không được quy định ở Nghị quyết MSC.97(73) thì áp
dụng các quy định trong Quy chuẩn này.
4 Mặc
dù được quy định trong Quy chuẩn này, tàu cao tốc hoạt động tuyến nội địa thỏa
mãn các yêu cầu của Nghị quyết MSC.97(73) thì được coi là thỏa mãn các yêu cầu
từ Phần 2 đến Phần 9 của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, các nội dung không nêu trong
Nghị quyết MSC.97(73) thì phải thỏa mãn các yêu cầu trong Quy chuẩn này.
1.1.2 Ổn
định
Các yêu cầu trong Quy chuẩn này được thiết lập cho
các tàu có độ ổn định phù hợp trong mọi điều kiện khai thác dự kiến của tàu.
Các cơ sở thiết kế, các nhà máy đóng tàu cần phải đặc biệt lưu ý đến ổn định của
tàu trong quá trình thiết kế cũng như đóng mới và chủ tàu, thuyền trưởng phải đặc
biệt lưu ý đến ổn định của tàu trong quá trình khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tàu có hình dáng hoặc tỷ lệ kích thước đặc biệt
th́ các yêu cầu về kết cấu thân tàu, trang thiết bị và kích thước của tàu phải
được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở
nguyên tắc chung để thay thế cho những yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn
này.
1.1.4 Thay
thế tương đương
Kết cấu thân tàu, trang thiết bị, bố trí và kích thước
cơ cấu khác so với những quy định ở Quy chuẩn này có thể được Đăng kiểm chấp nhận
với điều kiện chứng minh được rằng kết cấu thân tàu, trang thiết bị, bố trí và
kích thước cơ cấu ấy tương đương với những yêu cầu ở Quy chuẩn này.
1.1.5 Số
nhận dạng
1 Đối
với các tàu hàng cao tốc có tổng dung tích từ 300 trở lên và tàu khách cao tốc
có tổng dung tích từ 100 trở lên dự định hoạt động tuyến quốc tế, số nhận dạng
của tàu phải được đánh dấu cố định như sau:
(1) Như quy định ở 1.1.24 Phần 2A Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (trừ -2(3));
(2) Phương pháp đánh dấu phải đảm bảo không dễ tẩy xoá
và được chấp nhận bởi Đăng kiểm.
1.1.6 Tàu
sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
Tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp phải thỏa
mãn Phần 8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tàu
có tổng dung tích từ 500 trở lên hoạt động tuyến quốc tế phải có dụng cụ thử
môi trường khí xách tay thích hợp. Tối thiểu các dụng cụ này phải có khả năng
đo được nồng độ khí ôxy, các khí hoặc hơi dễ cháy, hyđrô sunfua và cacbon
monoxit trước khi đi vào các khoang kín. Các dụng cụ đo được trang bị theo các
yêu cầu khác có thể thỏa mãn quy định này. Phải có dụng cụ hiệu chỉnh thích hợp
để hiệu chỉnh các dụng cụ này.
1.2 Kiểm
tra của Đăng kiểm
Trừ khi
có quy định khác trong Quy chuẩn này, hoạt động kiểm tra của Đăng kiểm được thực
hiện theo Chương 3 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
PHẦN 1B KIỂM TRA PHÂN CẤP
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Kiểm tra
1.1.1 Kiểm
tra phân cấp
1 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra phân cấp do
đăng kiểm viên tiến hành phù hợp với các yêu cầu quy định ở Chương 2 của Phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2 Kiểm
tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
1 Tất
cả các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra chu kỳ và kiểm
tra máy tàu theo kế hoạch do đăng kiểm viên tiến hành phù hợp với các yêu cầu
quy định ở Chương 3 của Phần này.
2 Theo
đề nghị của Chủ tàu, Đăng kiểm sẽ xem xét việc áp dụng các yêu cầu về kiểm tra
trong các trường hợp đặc biệt.
3 Trong
trường hợp tàu được thay đổi
hoặc hoán cải có ảnh hưởng đến hạng mục/nội dung kiểm
tra quy định ở 1.1.1, thì các nội dung thay đổi của tàu phải được
Đăng kiểm kiểm tra phù hợp với các yêu cầu liên quan của Quy chuẩn này.
1.1.3 Kiểm
tra bất thường
1 Tất
cả các tàu đã được Đăng kiểm phân cấp phải chịu sự kiểm tra bất thường khi một
trong các điều kiện từ (1) đến (6) dưới đây xảy ra mà không trùng vào các thời
điểm kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra
máy tàu theo kế hoạch. Tại các đợt kiểm tra bất thường, các đợt điều tra, kiểm
tra thử hoạt động của các đối tượng liên quan phải thoả mãn yêu cầu của đăng kiểm
viên. Nếu kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra định kỳ được thực hiện
cùng với các đối tượng riêng của kiểm tra bất thường thì đợt kiểm tra bất thường
có thể được bỏ qua.
(1) Khi các bộ phận chính của thân tàu, máy móc, thiết
bị quan trọng hoặc các phụ tùng đã được Đăng kiểm kiểm tra bị hư hỏng, phải sửa
chữa hoặc phải thay mới;
(2) Khi đường nước chở hàng đã bị thay đổi hoặc được kẻ
mới;
(3) Khi thay đổi mà ảnh hưởng đến tính ổn định của
tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi kiểm tra được thực hiện để xác nhận rằng tàu
đã đóng thỏa mãn các yêu cầu mới của Quy chuẩn có hiệu lực áp dụng trở về trước
cho cả tàu đã đóng;
(6) Bất cứ việc kiểm tra nào mà Đăng kiểm hoặc chủ tàu
cho là cần thiết.
1.1.4 Tàu
ngừng hoạt động
1 Tàu đã ngừng hoạt động không phải
chịu sự kiểm tra duy trì cấp tàu như quy định ở 1.1.2. Tuy nhiên theo yêu cầu của chủ tàu, có thể kiểm tra bất thường.
2 Khi
tàu ngừng hoạt động dự định hoạt động trở lại, phải thực hiện việc kiểm tra sau
đây và kiểm tra các hạng mục được hoãn lại trước đây do tàu ngừng hoạt động, nếu
có.
(1) Nếu tàu đang ngừng hoạt động mà chưa đến đúng hạn kiểm tra chu kỳ
hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch, thì phải tiến hành các nội dung kiểm tra tương
đương với đợt kiểm hàng năm như nêu ở 3.3 và 3.6, tương ứng với tuổi của tàu;
(2) Nếu tàu đang ngừng hoạt động mà đã quá hạn kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch, thì về
nguyên tắc, phải tiến hành đợt kiểm tra chu kỳ
hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch này. Tuy nhiên, trong trường hợp hai đợt kiểm
tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch trở lên đã quá hạn thì phải tiến hành đợt kiểm tra nào có nội dung quan
trọng hơn.
3 Nếu kiểm tra được thực hiện như -2(2) trên là đợt kiểm tra định kỳ, thì phải
thực hiện hoặc kiểm tra định kỳ đã quá hạn hoặc đợt
kiểm tra định kỳ tiếp theo. Trong
trường hợp này, hiệu lực của Giấy chứng nhận phân cấp sẽ được xác định như sau:
(1) Nếu thực hiện đợt kiểm tra định kỳ đã quá hạn, giấy
chứng nhận mới sẽ có hiệu lực từ ngày cấp nó với thời
hạn không quá 5 năm tính từ ngày hết hạn của giấy chứng nhận trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.5 Thử
xác nhận máy tàu
1 Khi
kiểm tra định kỳ, phải thử tại đà với sự có mặt của đăng kiểm viên để khẳng định
hoạt động thỏa mãn của máy chính và máy phụ. Nếu có sửa chữa lớn đối với máy
chính hoặc máy phụ hoặc thiết bị lái thì đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử đường
dài nếu thấy cần.
2 Đối
với tàu có thời hạn kiểm tra trên đà được kéo dài, đăng kiểm viên có thể xem
xét yêu cầu thử tại đà để khẳng định hoạt động thỏa mãn của máy chính và máy phụ.
Nếu có sửa chữa lớn đối với máy chính hoặc máy phụ hoặc thiết bị lái, thì đăng
kiểm viên có thể yêu cầu thử đường dài nếu thấy cần.
1.1.6 Kiểm
tra không theo kế hoạch
Các tàu đã được phân cấp có thể phải được kiểm
tra không theo kế hoạch khi mà cần phải kiểm tra để khẳng
định trạng thái của tàu trong trường hợp
Đăng kiểm có nghi ngờ tàu không tiếp tục tuân thủ các
quy định của Quy chuẩn và không được bảo
dưỡng và vận hành đúng bởi chủ tàu. Tại đợt
kiểm tra không theo kế hoạch, việc điều tra, kiểm tra hoặc thử nghiệm phải được
thực hiện thỏa mãn yêu cầu của đăng kiểm viên đối với các vấn đề có liên quan.
1.2 Chuẩn bị cho công việc kiểm tra và các công việc
khác
1.2.1 Thông
báo kiểm tra
Nếu tàu được yêu cầu kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn
này thì người mời kiểm tra phải thông báo cho Đăng kiểm địa điểm và thời gian
thực hiện việc kiểm tra. Sau khi nhận được thông báo, Đăng kiểm sẽ bố trí việc
kiểm tra theo thời gian phù hợp nhất.
1.2.2 Chuẩn
bị cho công việc kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Người
mời kiểm tra phải bố trí người giám sát thích hợp nắm được các yêu cầu về kiểm
tra và có khả năng giám sát việc chuẩn bị kiểm tra nêu ở -1 trên.
3 Trước khi bắt đầu kiểm tra và đo đạc,
đăng kiểm viên, đại diện của chủ tàu, đại diện công ty đo chiều dày (nếu thấy cần thiết) và thuyền trưởng của tàu hoặc sỹ
quan có chuyên môn phù hợp của tàu được thuyền trưởng chỉ định, chủ tàu hoặc
công ty phải họp để thông qua kế hoạch kiểm tra sao cho đảm bảo thực hiện công
việc kiểm tra và đo đạc được an toàn và hiệu quả.
1.2.3 Hoãn
kiểm tra
Việc kiểm tra có thể bị hoãn lại nếu chưa chuẩn bị
xong những công việc cần thiết hoặc người giám sát thích hợp nêu ở 1.2.2 không
có mặt hoặc đăng kiểm viên cho rằng không đảm bảo an toàn cho việc kiểm tra.
1.2.4 Sửa
chữa sau khi kiểm tra
Qua kết quả kiểm tra, nếu thấy cần thiết phải sửa chữa, đăng kiểm
viên phải thông báo kết quả kiểm tra của mình cho người mời kiểm tra. Sau khi nhận được thông báo này,
chủ tàu phải tiến hành công việc sửa chữa cần thiết và
kết quả sửa chữa phải được đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
1.2.5 Quy trình thử, sửa
chữa hư hỏng và hao mòn
1 Thử
tốc độ
Nếu công việc hoán cải hoặc sửa chữa có ảnh hưởng đến
tốc độ tàu được thực hiện vào đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy tàu theo kế
hoạch, thì phải thực hiện thử tốc độ tàu. Trong mọi đợt kiểm tra, đăng kiểm viên có
thể yêu cầu thử tàu
hoặc thử máy khi thấy
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công việc hoán cải hoặc sửa chữa có thể có ảnh hưởng
lớn đến ổn định tàu được thực hiện vào đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy
tàu theo kế hoạch, thì cuộc thử nghiêng tàu phải được thực hiện.
3 Sửa
chữa hao mòn và hư hỏng
Nếu chiều dày vật liệu kết cấu thân tàu, kích thước
thiết bị v.v... lớn hơn giới hạn hao mòn quy định thì chúng phải được thay thế
bằng vật liệu có kích thước bằng kích thước ban đầu tại thời điểm đóng mới hoặc
có kích thước được Đăng kiểm chấp nhận. Tuy nhiên, nếu kích thước ban đầu lớn
hơn kích thước yêu cầu, hoặc nếu được sự chấp nhận của Đăng kiểm thì các yêu cầu
này có thể được thay đổi khi xét đến khu vực, phạm vi, loại,... của hao mòn và
hư hỏng.
4 Thay thế các phụ tùng, chi tiết và thiết bị v.v...
Trong các trường hợp cần phải thay thế các chi tiết, phụ tùng, thiết
bị v.v… sử dụng trên tàu, việc thay thế này phải tuân theo các quy định phải áp
dụng khi tàu đóng mới. Tuy nhiên, trong trường hợp có yêu cầu mới hoặc nếu Đăng
kiểm thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu việc thay thế đó tuân thủ theo mọi
yêu cầu mới có hiệu lực vào thời điểm công việc thay thế liên quan đó được tiến
hành. Ngoài ra, không được sử dụng vật liệu chứa a-mi-ăng khi thay thế.
1.2.6 Các
cơ sở thực hiện kiểm tra, đo và bảo dưỡng
1 Trừ
khi có quy định khác, bên thứ ba tham gia vào đo chiều dày, kiểm tra dưới nước
bằng thợ lặn hoặc máy vận hành từ xa hoặc thử kín các thiết bị đóng kín như nắp
hầm, cửa... sử dụng thiết bị siêu âm phải là các cơ sở được Đăng kiểm công nhận
phù hợp với các quy định liên quan trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh
giá năng lực của cơ sở chế tạo và cung cấp
dịch vụ tàu biển.
2 Trừ
khi có quy định khác, bên thứ ba tham gia vào kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống chữa
cháy cố định, các bình chữa cháy xách tay, thiết bị thở có bình khí, thiết bị
thở cho thoát nạn sự cố hoặc hệ thống phát hiện và báo cháy phải là các cơ sở
được Đăng kiểm công nhận phù hợp với các quy định liên quan trong Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về đánh giá năng lực của cơ
sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển.
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Quy định chung
Khi kiểm tra phân cấp tàu trong quá trình đóng mới,
phải kiểm tra tỷ mỉ thân tàu và trang thiết bị, ổn định, mạn khô, hệ thống máy
tàu, trang bị điện, trang bị phòng, phát hiện và chữa cháy, phương tiện thoát nạn,
trang thiết bị an toàn để đảm bảo rằng chúng thoả mãn các yêu cầu tương ứng của
Quy chuẩn này.
2.1.2 Hồ sơ kỹ thuật trình thẩm định
1 Nếu
tàu được Đăng kiểm phân cấp thì trước khi tiến hành thi công phải trình hồ sơ
thiết kế kỹ thuật sau đây cho Đăng kiểm thẩm định, bao gồm:
(1) Thân tàu:
(a) Bố trí chung;
(b) Mặt cắt ngang giữa tàu (có chỉ rõ ký hiệu cấp tàu
dự kiến và chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất);
(c) Sống mũi, sống đuôi, trụ chân vịt, bánh lái (ghi
rõ vật liệu và tốc độ của tàu);
(d) Kết cấu cơ bản (ghi rõ việc bố trí các vách kín nước,
chiều chìm chở hàng, kích thước của các mã và các mặt cắt ngang của tàu tại 0,1L
và 0,2L từ cả hai phía mút của tàu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Các bản vẽ boong (có chỉ rõ việc bố trí kết cấu của
miệng hầm hàng, xà ngang miệng hầm hàng v.v...);
(g) Đáy đơn và đáy đôi;
(h) Các vách kín nước và kín dầu (ghi rõ vị trí cao nhất
của két và vị trí các đỉnh của ống tràn);
(i) Các cột chống và sống boong;
(j) Khai triển tôn vỏ (đối với tàu vỏ kim loại);
(k) Quy trình liên kết lớp vỏ bao và chi tiết các mối
nối (đối với tàu vỏ bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh);
(l) Hầm trục;
(m) Bệ nồi hơi, bệ động cơ, bệ ổ chặn và các ổ trục
trung gian, bệ máy phát điện và các động cơ phụ quan trọng khác (ghi rõ công suất,
chiều cao, trọng lượng của các động cơ chính, việc bố trí các bu lông bệ máy);
(n) Thành quây miệng buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(p) Các cột, giá đỡ cột và bệ đỡ tời;
(q) Sơ đồ đường ống (ghi rõ vật liệu, kích thước, loại,
áp suất và nhiệt độ thiết kế v.v... của các ống và các van);
(r) Bố trí bơm (ghi dung tích của từng két nước hoặc dầu);
(s) Kết cấu chống cháy (kể cả các chi tiết của kết cấu
chống cháy);
(t) Phương tiện thoát nạn (ghi rõ chiều rộng v.v... của
lối thoát);
(u) Các hệ thống dập cháy;
(v) Sơ đồ bố trí các trang thiết bị chữa cháy (ghi rõ
cách bố trí, loại, dung lượng, số lượng v.v... của các thiết bị dập cháy, bơm cứu
hoả, đường ống chữa cháy chính, vòi rồng, họng nối, lăng phun, trang bị của người
chữa cháy, hệ thống phát hiện và báo cháy v.v...);
(w) Bản vẽ bố trí số nhận dạng của tàu như nêu ở 1.1.5
Phần 1A.
(2) Hệ thống máy tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các máy chính và phụ (kể cả phụ tùng của chúng):
(i) Các động cơ điêzen
Các bản vẽ và tài liệu được quy định ở 2.1.3-1(1) Phần
3 và các tài liệu chỉ ra đặc tính kỹ thuật của cửa chớp thông gió cho buồng máy
phát sự cố và thiết bị đóng ống thông gió trang bị cho buồng đó (trong trường hợp
chúng thuộc kiểu vận hành cơ giới).
(ii) Các tua bin khí
Các bản vẽ và tài liệu được quy định ở 3.1.2-1(1) Phần
3.
(c) Các thiết bị truyền động, hệ trục và chân vịt:
Các bản vẽ và tài liệu được quy định ở 4.1.2-1(1),
5.1.2-1(1), 5.2.2, 5.3.3-1(1) và 5.4.2-1 Phần 3;
(d) Các nồi hơi, các thiết bị hâm bằng dầu nóng, các
thiết bị đốt chất thải và các bình chịu áp lực;
Các bản vẽ và các tài liệu quy định ở 6.1.1,
6.3.1-1(1) và 6.4.1 Phần 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Sơ đồ đường ống trong buồng máy (ghi rõ vật liệu,
kích thước, loại, áp suất thiết kế và nhiệt độ thiết kế v.v...);
(ii) Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 10.2.2-1(1) Phần
3.
(f) Thiết bị lái
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 9.1.2-1(1) Phần 3.
(g) Thiết bị làm lạnh (ghi rõ vật liệu, kết cấu
v.v...)
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 11.1.2 Phần 3.
(h) Điều khiển tự động và từ xa:
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 12.1.3-1(1) Phần 3.
(i) Danh sách các phụ tùng dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 1.1.5 Phần 4.
(3) Đối với tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy
thấp, các bản vẽ và tài liệu quy định ở 2.1.2-1(5) Phần 1B Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
(4) Các bản vẽ và các tài liệu khác
Ngoài các bản vẽ và tài liệu được quy định ở từ (1) đến
(3) trên đây, Đăng kiểm có thể yêu cầu cung cấp thêm các bản vẽ và tài liệu
khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
2
Những bản vẽ quy định ở -1 trên phải chỉ cụ thể chất lượng của vật liệu, kích
thước và việc bố trí các phần tử kết cấu, sự liên kết của chúng,
khe hở từ đáy nồi hơi đến đỉnh sàn và những đặc tính khác cần thiết cho việc kiểm
tra cơ cấu.
3
Ngoài các bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên phải trình cho Đăng kiểm bản
thông báo ổn định theo yêu cầu ở 1.7.2 Phần 6 của Quy chuẩn này để thẩm định.
4
Ngoài các bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên, đối với
tàu có yêu cầu trang bị tài liệu hướng dẫn xếp tải phù hợp với yêu cầu ở
4.1.4-2 Phần 2 của Quy chuẩn này, phải trình cho Đăng kiểm hướng dẫn xếp tải có
chỉ rõ điều kiện xếp hàng và những thông tin cần thiết khác để thẩm định.
5
Ngoài những bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 trên, đối
với các tàu được trang bị máy tính kiểm soát tải trọng phù hợp với các yêu cầu ở
4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn này, phải trình cho Đăng kiểm bản vẽ tuyến hình (kể
cả trị số tuyến hình), đường cong thuỷ lực, bản vẽ dung tích các két (bản vẽ
hoàn công) và kết quả thử nghiêng để thẩm định. Tuy nhiên, có thể không cần phải
trình từng phần hoặc toàn bộ các bản vẽ này trong trường hợp Đăng kiểm đã yêu cầu
cấp chúng từ trước.
6
Bất kể các yêu cầu quy định ở -1 và -2 trên, có thể không phải trình cho Đăng
kiểm các bản vẽ và tài liệu quy định ở -1 và -2, trong trường hợp tàu hoặc máy
móc sẽ được chế tạo theo quy trình công nghệ của cùng Nhà máy dựa trên các bản
vẽ và tài liệu đã được Đăng kiểm thẩm định cho tàu khác cùng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3 Trình hồ sơ và các bản vẽ khác
1
Nếu tàu được dự định đóng mang cấp của Đăng kiểm thì ngoài những bản vẽ và tài
liệu yêu cầu ở 2.1.2 phải trình những bản vẽ và các tài liệu sau:
(1) Các đặc tính kỹ thuật của thân tàu và hệ thống máy
tàu;
(2) Bản tính mô đun chống uốn nhỏ nhất của mặt cắt
ngang ở phần giữa tàu;
(3) Đối với tàu bằng chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh:
(a) Danh mục và số liệu của vật liệu thô;
(b) Kết quả thử nghiệm vật liệu chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh và thử độ bền theo quy định ở Chương 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
(4) Nếu có các quy định cho
các trạng thái xếp tải bất thường, các bản vẽ ghi rõ các đặc tính của hàng hóa
dự kiến chuyên chở và sự phân bố của chúng;
(5) Các bản vẽ và tài liệu
sau đây để thẩm định bản thông báo ổn định thì phải trình thẩm định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản tính ổn định (ghi rõ việc tính toán cụ thể diện
tích hình chiếu hứng gió, ảnh hưởng của mặt thoáng và chiều cao trọng tâm lớn
nhất cho phép);
(c) Các bản vẽ có chỉ rõ việc bố trí, kích thước và diện
tích hình chiếu cạnh của vây giảm lắc, nếu có.
(6) Các bản vẽ để định đường nước chở hàng tương ứng với
mạn khô quy định: Các đường cong thuỷ lực (chỉ rõ lượng chiếm nước và
sự thay đổi lượng chiếm nước trên centimét ngâm trong nước ứng với từng mớn nước
tới boong mạn khô).
(7) Các bản vẽ và tài liệu sau liên quan đến hệ thống
máy:
(a) Máy chính và máy phụ (cùng với các phụ kiện)
(i) Động cơ điêzen
Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 2.1.3-1(2) và (3) Phần
3.
(ii) Tua bin khí
Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 3.1.2-1(2) Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 4.1.2-1(2), 5.1.2-1(2)
và 5.3.3-1(2) Phần 3.
(c) Nồi hơi, thiết bị hâm bằng dầu nóng, lò đốt rác và
bình áp lực
Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 6.3.1-1(2) Phần 3.
(d) Máy phụ và đường ống:
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 10.2.2-1(2) Phần 3.
(e) Máy lái
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 9.1.2-1(2) Phần 3
(f) Điều khiển tự động và từ xa
Các bản vẽ và tài liệu quy định ở 12.1.3-1(2) Phần 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Các bản vẽ và tài liệu khác nếu Đăng kiểm thấy cần.
2
Mặc dù có các yêu cầu quy định ở -1 trên, việc trình các bản vẽ và tài liệu quy
định ở -1 trên có thể được miễn giảm một cách thích hợp nếu tàu hoặc hệ thống
máy tàu được chế tạo theo một quy trình công nghệ ở cùng một nhà máy trên cơ sở
các bản vẽ và tài liệu đã được Đăng kiểm thẩm định cho tàu khác cùng loại.
2.1.4 Sự có mặt của đăng kiểm viên
1
Đăng kiểm viên phải có mặt khi kiểm tra thân tàu và trang
thiết bị trong các bước sau đây:
(1) Khi tiến hành thử vật
liệu được quy định ở Phần 7A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép;
(2) Khi vật liệu hoặc các chi tiết được chế tạo ở nơi
khác mà được lắp lên tàu giám sát;
(3) Khi tiến hành thử mối
hàn theo quy định ở Phần 6 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép;
(4) Khi chế tạo các chi tiết kết cấu trong xưởng hoặc
lắp ráp từng phân đoạn;
(5) Khi đấu các phân đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Khi hoàn thành công việc đóng thân tàu;
(8) Khi tiến hành thử hoạt
động các thiết bị đóng các lỗ khoét, thử các thiết bị điều khiển từ xa, thử thiết
bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, đường ống v.v...;
(9) Khi lắp đặt bánh lái, kiểm tra độ bằng phẳng của dải
tôn giữa đáy, đo các kích thước chính của tàu, đo độ biến dạng của thân tàu
v.v...;
(10) Khi máy tính kiểm soát tải trọng được lắp đặt lên tàu phù hợp với các
yêu cầu của 4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn này;
(11) Khi kẻ đường nước
chở hàng tương ứng với mạn khô đã được quy định;
(12)Khi tiến hành thử
nghiêng;
(13) Khi tiến hành thử
đường dài;
(14) Khi lắp đặt các thiết bị phát hiện và dập cháy cũng như khi tiến hành
thử hoạt động của chúng;
(15) Đối với tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khi tiến hành thử độ bền theo quy định ở Chương 4
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo
cốt sợi thuỷ tinh;
(c) Khi được Đăng kiểm chỉ định trong quá trình định dạng
thân tàu;
(d) Khi đấu nối các biên dạng thân tàu (ví dụ: vỏ
liên kết với boong).
(16) Khi gắn số nhận dạng tàu;
(17) Khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
2
Những bước công nghệ sau, liên quan đến hệ thống máy
tàu đòi hỏi sự có mặt của đăng kiểm viên:
(1) Khi tiến hành thử nghiệm vật liệu của các bộ phận
chính của hệ thống máy tàu được quy định ở Phần 7A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(2) Các bộ phận chính của
các máy
(a) Khi tiến hành các công việc thử được quy định ở Phần
3 hoặc Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Khi kết thúc việc gia công các bộ phận chính và nếu
cần thì có mặt vào thời điểm thích hợp trong quá trình gia công;
(d) Đối với các kết cấu hàn, trước khi bắt đầu hàn và
sau khi việc hàn đã kết thúc;
(e) Khi tiến hành thử ở xưởng.
(3) Khi máy móc quan trọng được lắp đặt lên tàu;
(4) Khi tiến hành thử hoạt động các thiết bị điều khiển
từ xa các thiết bị đóng các lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa của cơ cấu, các
thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường ống
v.v...;
(5) Khi tiến hành thử đường dài;
(6) Khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
3
Đối với tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp, ngoài việc thử quy định ở
-1 và -2, đăng kiểm viên phải có mặt trong quá trình tiến hành các thử nghiệm
nêu ở Phần 8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
4
Những yêu cầu quy định ở -1 đến -3 có thể được sửa đổi có xét đến tình trạng thực
tế của thiết bị, quy trình quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của nhà máy,
trừ trường hợp thử đường dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5 Thử thuỷ lực và thử kín nước
1
Tiến hành thử thuỷ lực, thử kín nước khi kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng
mới phải phù hợp với những yêu cầu sau:
(1) Thân tàu và trang thiết bị:
(a) Tiến hành thử thuỷ lực và thử kín nước sau khi mọi
việc liên quan đến tính kín nước đã hoàn tất nhưng trước khi sơn, phù hợp với
các yêu cầu quy định ở Bảng 1B/3.1;
(b) Đăng kiểm có thể xem xét để bỏ qua một phần hoặc
toàn bộ các công việc thử bằng vòi rồng nếu thấy phù hợp;
(c) Nếu được Đăng kiểm chấp nhận, việc thử kín nước ở
trạng thái nổi có thể được thay bằng việc thử kín khí với điều kiện là một số
két nhất định do Đăng kiểm chỉ định phải được thử thuỷ lực ở trạng thái nổi như
quy định ở Bảng 1B/3.1.
(2) Hệ thống máy tàu
Việc thử thủy lực,
thử sự rò rỉ hoặc độ kín khí phải được tiến hành theo quy định ở từng Chương của
Phần 3 có liên quan tới kiểu hệ thống máy tàu.
2.1.6 Các tài liệu phải duy trì ở trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các tài liệu được
thẩm định bởi Đăng kiểm
(a) Hướng dẫn xếp tải (4.1.4-2 Phần 2);
(b) Thông báo ổn định (1.7.2 Phần 6);
(c) Các quy trình vận hành đối với tàu sử dụng nhiên
liệu có điểm chớp cháy thấp (17.2.2-3 Phần 8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép);
(d) Các quy trình xử lý sự cố đối với tàu sử dụng
nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp (17.2.2-4 Phần 8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép);
(e) Sơ đồ kiểm soát cháy (3.5.1 Phần 5).
(2) Các tài liệu hướng dẫn khác v.v….
(a) Bản sao Bộ luật quốc tế về an toàn đối với tàu sử
dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm chớp cháy thấp (IGF Code) hoặc các quy định quốc
gia tương ứng với các quy định của Bộ luật (theo 17.2.2-1 Phần 8I Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép);
(b) Báo cáo tính toán tổng méo sóng hài (THD) (1.1.6
Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hồ sơ đóng tàu nêu ở 2.1.8, áp dụng đối với tàu có
tổng dung tích từ 500 trở lên hoạt động tuyến quốc tế.
2
Khi xem xét mục đích sử dụng, đặc điểm của tàu v.v…, Đăng kiểm có thể yêu cầu
trình bổ sung các hồ sơ khác, nếu thấy cần thiết.
3
Đối với các tàu có tổng dung tích (GT) bằng và lớn hơn 500 hoạt động tuyến quốc
tế, tất cả các hồ sơ liệt kê ở -1 nói trên đều phải ghi số nhận dạng của tàu (số
IMO).
4
Khi kết thúc kiểm tra phân cấp, đăng kiểm viên phải xác nhận
rằng các giấy chứng nhận kiểm tra và thử thỏa mãn của các thiết bị sau phải
lưu trên tàu:
(1) Bơm cứu hoả (bao gồm bơm cứu hoả sự cố);
(2) Họng và đầu phun
cứu hoả;
(3) Bình chữa cháy (bao gồm cả chất nạp dự trữ);
(4) Bộ đồ trang bị cho người
chữa cháy;
(5) Thiết bị thở thoát
nạn sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Các tấm chặn lửa
và các cửa đóng bằng cơ giới;
(8) Hệ thống phát hiện
và báo cháy cố định và hệ thống phun nước tự động;
(9) Vật liệu chống
cháy;
(10) Các thiết bị bổ sung đối với tàu chở hàng nguy hiểm
(trang thiết bị điện phòng nổ, hệ thống phát hiện, bộ quần áo bảo vệ, các bình
chữa cháy di động và hệ thống phun sương);
(11) Cửa kín nước phía
dưới boong mạn khô;
(12) Cửa húp lô.
2.1.7 Các bản vẽ hoàn công
1
Khi kết thúc kiểm tra phân cấp, người đề nghị phân cấp tàu phải
chuẩn bị các bản vẽ hoàn công sau đây để trình Đăng kiểm:
(1) Bố trí chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Sơ đồ đường ống hàng, dằn và hút nước đáy tàu;
(4) Sơ đồ phòng chống cháy;
(5) Bố trí thiết bị chữa
cháy;
(6) Các bản vẽ và
thông tin chỉ rõ tầm nhìn lầu lái.
2.1.8 Hồ sơ đóng tàu
1
Đối với tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên hoạt động tuyến quốc tế, hồ sơ
đóng tàu phải có những tài liệu cần thiết như bản vẽ, sơ đồ, sổ tay và các tài
liệu. Hồ sơ đóng tàu này phải có ở trên tàu. Các tài liệu trùng với yêu cầu ở
2.1.6 không cần phải có theo yêu cầu của phần này.
(1) Hồ sơ hoàn công theo
yêu cầu ở 2.1.7;
(2) Các sổ tay và tài liệu sau:
(a) Sổ tay bảo dưỡng và vận hành các cửa và các cửa
trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Hướng dẫn xếp tải (4.1.4-2 Phần 2);
(d) Thông báo ổn định (1.7.2 Phần 6).
(3) Sổ tay tiếp cận kết cấu
tàu;
(4) Bản sao chứng chỉ của thép rèn và thép đúc hàn vào
kết cấu thân tàu;
(5) Sơ đồ chỉ rõ khu vực,
kích thước và chi tiết của các thiết bị tạo thành một phần kín nước của thân
tàu, bao gồm cả đường ống;
(6) Kế hoạch ngăn ngừa
ăn mòn;
(7) Sơ đồ và tài liệu đối
với kiểm tra dưới nước;
(8) Sơ đồ vào ụ;
(9) Sơ đồ và tài liệu đối
với hệ thống chống hà (2.2.2 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống
chống hà tàu biển);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1B/3.1 Thử thuỷ lực
STT
Vị trí áp dụng
Kiểu thử và áp suất thử hoặc cột áp thử
Ghi chú
1
Đáy đôi
Thử thuỷ lực có cột nước đến đỉnh của ống thông hơi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các két sâu
Thử thuỷ lực có cột nước đến đỉnh của ống tràn
Nếu tiến hành thử thuỷ lực ở cầu tàu với cột áp đã
quy định gặp khó khăn thì việc thử này có thể thực hiện ở trạng thái hành
trình
3
Các khoang đuôi và khoang ống
bao trục
Thử thuỷ lực với áp suất thử là chiều cao cột nước
tính đến đường nước chở hàng
Đối với các phần nằm trên đường nước, thử bằng vòi rồng
với áp suất không nhỏ hơn 0,2 MPa
Nếu chúng được dùng làm các két, thì phải tiến hành
thử như quy định ở hạng mục số 2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Hầm xích neo nằm ở phía sau
vách chống va
Thử thuỷ lực với áp suất cột nước đến đỉnh hầm xích
neo
-
6
Tôn vỏ
Thử bằng vòi rồng với áp suất nước không nhỏ hơn 0,2
MPa
Đối với tôn vỏ tương ứng với
hạng mục số 1 đến hạng mục số 5 phải được thử như quy định cột tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong kín nước
Đối với tôn boong tương ứng với hạng mục số 2 đến hạng
mục số 5 phải được thử như quy định cột tương ứng
8
Vách kín nước và các phần hõm
của vách
Nếu bao quanh các két sâu, khoang mũi, khoang đuôi
phải được thử như quy định cột tương ứng
9
Hầm trục và các hầm kín nước
khác
10
Hầm hàng có nắp thép kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Bánh lái lưu tuyến
Thử kín khí với áp suất bằng 0,05 MPa
-
Chú thích:
Việc thử các ống phải theo yêu cầu quy định ở 1.3.1(6), 1.3.2(11) và
1.3.2(13) Phần 3 của Quy chuẩn này.
2.2 Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
2.2.1 Quy định chung
1 Khi kiểm tra phân cấp những
tàu được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm, phải tiến hành đo kích thước
cơ cấu thực tế thuộc các phần chính của tàu để bổ sung vào nội dung kiểm tra
thân tàu và trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị phòng, phát hiện và chữa
cháy, phương tiện thoát nạn, trang bị điện và ổn định như yêu cầu đối với đợt
kiểm tra định kỳ tương ứng với tuổi tàu để xác nhận rằng chúng thoả mãn những
yêu cầu có liên quan của Quy chuẩn này. Đối với tàu đòi hỏi phải kẻ dấu hiệu mạn
khô và đường nước tương ứng thì phải xác định mạn khô và phải kẻ đường nước
tương ứng với mạn khô đã được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ngoài các bản vẽ và
tài liệu được quy định ở -2 trên, đối với các tàu được trang bị tài liệu hướng
dẫn xếp tải và máy tính kiểm soát tải trọng phù hợp với các yêu cầu ở 4.1.4-2
và 4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn này thì tài liệu hướng dẫn xếp tải bao gồm các
điều kiện xếp hàng đặc biệt cùng với các bản vẽ và tài liệu có liên quan để lắp
đặt máy tính kiểm soát tải trọng phải được trình cho Đăng kiểm để thẩm định.
4 Đối với các tàu sử dụng
nhiên liệu có điểm cháy thấp, các quy trình vận hành và quy trình xử lý sự cố
nêu ở 17.2.2-3 và -4 Phần 8I Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng
tàu biển vỏ thép phải được trình cho Đăng kiểm duyệt.
5 Mặc dù có quy định ở -2, đối
với các tàu đã được phân cấp bởi các tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm công
nhận hoặc các tổ chức phân cấp thuộc Hiệp hội các tổ chức phân cấp tàu quốc tế
(IACS) thì các hồ sơ và bản vẽ phải trình cho Đăng kiểm kiểm tra có thể chỉ cần
như sau:
(1) Thân tàu:
(a) Bố trí chung;
(b) Các mặt cắt ngang vùng giữa tàu;
(c) Kết cấu cơ bản;
(d) Khai triển tôn vỏ;
(e) Bố trí ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Sống đuôi;
(h) Tuyến hình (đối với các trường hợp cần xác định lại mạn khô);
(i) Đường cong thủy lực;
(j) Nắp hầm hàng;
(k) Bản tính dung tích tàu hoặc bản số liệu dung tích
tàu (nếu cần kiểm tra dung tích của tàu).
(2) Hệ thống máy tàu và trang bị điện:
(a) Các đặc tính kỹ thuật của hệ thống máy;
(b) Bố trí chung buồng máy;
(c) Nồi hơi và các thiết bị phụ của nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Hệ trục chân vịt và trục trong ống bao trục;
(f) Thiết bị lái;
(g) Sơ đồ hệ thống điều khiển, hệ thống giám sát và
báo động (đối với các tàu buồng máy không có người trực theo chu kỳ);
(h) Sơ đồ hệ thống điện.
(3) Các báo cáo, biên bản kiểm tra tàu hoặc bản sao của
chúng;
(4) Bản sao giấy chứng nhận phân cấp, các giấy chứng
nhận theo luật và giấy chứng nhận đăng ký tàu;
(5) Các hồ sơ, tài liệu khác về các đặc trưng và lịch
sử của tàu (nếu có).
6 Mặc
dù có quy định ở -1, đối với các tàu đã được phân cấp bởi các tổ chức phân cấp
khác được Đăng kiểm công nhận hoặc các tổ chức phân cấp thuộc Hiệp hội các tổ
chức phân cấp tàu quốc tế (IACS) thì nội dung kiểm tra phân cấp các tàu được
đóng không có giám sát của Đăng kiểm có thể được thực hiện với khối lượng tối
thiểu như sau, dựa vào tuổi tàu và tình trạng kiểm tra phân cấp của tổ chức
phân cấp trước đây của tàu:
(1) Kiểm tra thân tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối với các tàu từ 5 đến dưới 10 tuổi, nội dung kiểm
tra phải bao gồm nội dung của kiểm tra hàng năm và kiểm tra một số két dằn đại
diện;
(c) Đối với các tàu từ 10 tuổi đến dưới 20 tuổi, nội
dung kiểm tra phải bao gồm nội dung của kiểm tra hàng năm và kiểm tra một số
két dằn và khoang hàng đại diện;
(d) Đối với tất cả các tàu từ 20 tuổi trở lên, nội
dung kiểm tra phải như nội dung của kiểm tra định kỳ;
(e) Trong trường hợp áp dụng các yêu cầu ở (a) đến (d)
trên, nếu tàu chưa đến hạn lên đà vào thời điểm kiểm tra, Đăng kiểm có thể xem
xét để chấp nhận kiểm tra dưới nước thay cho kiểm tra trên đà;
(f) Khi áp dụng các yêu cầu ở (a) đến (e) trên, có thể
thực hiện như sau:
- Nếu kiểm tra phân cấp được coi như kiểm tra chu kỳ để
duy trì cấp thì Đăng kiểm có thể xem xét chấp nhận các kết quả đo chiều dày của
tổ chức phân cấp trước đây của tàu nếu chúng được thực hiện trong cửa sổ kiểm
tra quy định của kiểm tra chu kỳ đó.- Nếu kiểm tra phân cấp không được coi như
kiểm tra chu kỳ để duy trì cấp thì Đăng kiểm có thể xem xét chấp nhận các kết
quả đo chiều dày của tổ chức phân cấp trước đây của tàu nếu chúng được thực hiện
trong phạm vi 15 tháng trước khi hoàn thành kiểm tra phân cấp để vào cấp của
Đăng kiểm nếu nó nằm trong phạm vi của kiểm tra định kỳ, trong phạm vi 18 tháng
trước khi hoàn thành kiểm tra phân cấp để vào cấp của Đăng kiểm nếu nó nằm
trong phạm vi của kiểm tra trung gian.
Trong cả hai trường hợp, các kết quả đo chiều dầy phải
được Đăng kiểm soát xét sự phù hợp với các yêu cầu kiểm tra áp dụng và phải đo
kiểm tra đến mức độ Đăng kiểm thấy phù hợp.
(g) Trong trường hợp áp dụng các yêu cầu ở (c) và (d)
trên, có thể không yêu cầu việc thử két đối với các tàu trên 15 tuổi như một phần
của kiểm tra phân cấp để vào cấp của Đăng kiểm trừ khi kiểm tra vào cấp được
coi như đợt kiểm tra chu kỳ để duy trì cấp. Nếu kiểm tra phân cấp để vào cấp của
Đăng kiểm được coi như kiểm tra chu kỳ để duy trì cấp, Đăng kiểm có thể xem xét
chấp nhận việc thử két được thực hiện bởi tổ chức đăng kiểm trước đây nếu chúng
được thực hiện trong phạm vi cửa sổ kiểm tra áp dụng của kiểm tra chu kỳ đó.
(2) Hệ thống máy tàu và trang bị điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thiết bị đốt dầu của nồi hơi, bộ tiết kiệm và thiết
bị sinh hơi phải được kiểm tra trong các điều kiện làm việc. Việc điều chỉnh
các van an toàn của các thiết bị này phải được xác nhận lại bằng cách kiểm tra
các biên bản kiểm tra của tàu;
(b) Tất cả các bình chịu áp lực;
(c) Điện trở cách điện, các bộ ngắt mạch máy phát điện,
các rơ le ngắt ưu tiên và bộ điều tốc động cơ lai máy phát phải được thử; khả
năng làm việc song song và phân chia tải của các máy phát phải được kiểm tra
xác nhận;
(d) Trong mọi trường hợp, các đèn và thiết bị chỉ báo
hàng hải, các nguồn điện làm việc và dự phòng của chúng phải được xác nhận lại;
(e) Các bơm hút khô, bơm chữa cháy sự cố và điều khiển
từ xa các van dầu, bơm dầu đốt, bơm dầu bôi trơn và các quạt thông gió cưỡng bức
phải được kiểm tra trong các điều kiện làm việc;
(f) Các thiết bị tái tuần hoàn và làm sạch băng (nếu
có và nếu tiếp tục sử dụng sau khi vào cấp);
(g) Máy chính và tất cả các máy phụ cần thiết cho hoạt
động của tàu trên biển cùng với các thiết bị điều khiển chính và máy lái phải
được thử trong các điều kiện làm việc. Thiết bị lái phụ cũng phải được thử. Việc
thử đi biển ngắn phải được thực hiện nếu Đăng kiểm thấy cần thiết khi tàu đã bị
dừng hoạt động trong thời gian dài;
(h) Thiết bị khởi động ban đầu phải được xác nhận lại;
(i) Trong trường hợp kiểm tra phân cấp để vào cấp của
Đăng kiểm đối với tàu tại thời điểm bàn giao tàu, các nội dung nêu ở (b) đến
(h) trên, việc xác nhận lại có thể bằng cách xem xét biên bản của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Khi kiểm tra phân cấp được quy định ở 2.2.1 trên, thử đường dài phải được thực
hiện sau khi thử thủy lực và thử kín nước, phù hợp với các yêu cầu quy định ở
(1) và (2) dưới đây, máy móc phải ở trạng thái tốt, áp suất làm việc của nồi
hơi phải được xác định, van an toàn phải được điều chỉnh và việc thử lượng tích
hơi của nồi hơi phải được tiến hành. Trừ việc thử thủy lực các nồi hơi và bình chịu áp lực mà các bộ phận quan trọng của chúng vừa mới được sửa
chữa, các đường ống hơi chính, các bình chứa khí mà không thể kiểm tra bên
trong và việc thử rò rỉ khí ga của các máy lạnh ở trên tàu, các công việc thử
nghiệm có thể được miễn giảm nếu Đăng kiểm thấy phù hợp.
(1) Các đáy đôi, các két mũi và đuôi, các két, các
khoang cách ly, khoang xích nằm ở phía sau vách chống va, các vách kín nước và
các hầm trục phải được thử theo quy định của Bảng 1B/3.1;
(2) Thử thuỷ lực phải
được thực hiện đối với hệ thống máy như quy định ở các Chương liên quan của Quy
chuẩn này.
2.2.3 Các tài liệu phải duy trì ở trên tàu
Khi kết thúc kiểm tra phân
cấp, các hồ sơ theo yêu cầu ở 2.1.6 phải có ở trên tàu.
2.3 Thử nghiêng và thử đường dài
2.3.1
Thử nghiêng
1
Khi kiểm tra phân cấp tàu, phải tiến hành thử nghiêng sau khi kết thúc giai đoạn
đóng tàu. Trên tàu phải có bản Thông báo ổn định đã được tính toán dựa trên kết
quả thử nghiêng của tàu và bản Thông báo ổn định này phải được Đăng kiểm thẩm định.
2
Khi kiểm tra phân cấp các tàu được đóng không có giám sát của Đăng kiểm, Đăng
kiểm có thể miễn thử nghiêng nếu như có đầy đủ thông tin dựa vào kết quả thử
nghiêng trước và tàu không bị hoán cải hoặc sửa chữa làm thay đổi tính ổn định
của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải tiến hành đo khối lượng tàu không và phải xác
nhận rằng độ lệch về giá trị khối lượng tàu không giữa (a) và (b) dưới đây
không lớn hơn 2% giá trị tính ở (b), và độ lệch hoành độ trọng tâm tàu không giữa
(a) và (b) không lớn hơn 1% chiều dài giữa hai trụ.
(a) Khối lượng tàu không và hoành độ trọng tâm tàu
không của tàu đang xét;
(b) Khối lượng tàu không và hoành độ trọng tâm tàu
không của tàu đóng trong cùng loạt hoặc các giá trị được xác định dựa trên các
tính toán chi tiết liên quan tới các thay đổi trong trường hợp tàu đang xét có
thay đổi so với tàu đóng trong cùng loạt.
2.3.2
Thử đường dài
1
Khi kiểm tra phân cấp tất cả các tàu, phải tiến hành thử đường dài theo quy định
từ (1) đến (11) dưới đây trong điều kiện tàu đủ tải, thời tiết tốt và biển lặng,
ở vùng biển không hạn chế độ sâu. Tuy nhiên, nếu việc thử đường dài không được
thực hiện trong điều kiện đủ tải thì có thể thử với điều kiện tải thích hợp.
(1) Thử tốc độ
Tốc độ của tàu phải được đo khi hành trình ứng với
công suất liên tục lớn nhất của máy chính trên một đoạn hành trình có chiều dài
được xác định trước.
(2) Thử lùi phải được thực hiện phù hợp với quy định ở (a) và (b) dưới
đây:
(a) Trong khi tàu đang chạy tiến ứng với công suất
liên tục lớn nhất của máy chính, lệnh lùi hết tốc và đảo chiều từ chạy tiến
sang chạy lùi hết tốc được thực hiện càng nhanh càng tốt, và phải kiểm tra xác
nhận đặc tính lùi và đặc tính dừng của tàu. Khi áp dụng quy định này, việc thử
nói trên phải được tiến hành tại mọi vị trí điều khiển trong trường hợp có nhiều
vị trí điều khiển việc đảo chiều từ chạy tiến sang chạy lùi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thử thiết bị lái, thử
chuyển đổi từ lái chính sang lái phụ
Thiết bị lái phải được thử như dưới đây. Tuy nhiên,
việc thử nêu ở (d), (f) và (g) có thể được tiến hành khi tàu đang neo hoặc cập
bờ.
(a) Thử khả năng lái quy định ở 9.2.2 và 9.2.3 Phần 3.
Nếu tàu không thể thực hiện thử ở chiều chìm đầy tải thì việc thử ở chiều chìm
khác có thể được đặc biệt xem xét;
(b) Thử hoạt động của các bộ nguồn, bao gồm việc chuyển
đổi giữa các bộ nguồn;
(c) Thử cách ly một bộ nguồn phục vụ hệ thống lái, kiểm
tra thời gian khôi phục khả năng lái;
(d) Thử hệ thống nạp lại chất lỏng thủy lực;
(e) Thử hoạt động điều khiển, bao gồm cả chuyển đổi giữa
2 hệ thống điều khiển, chuyển đổi giữa hệ thống điều khiển và thiết bị điều khiển
được trang bị trong buồng máy lái và chuyển đổi giữa lái tự động và lái tay;
(f) Thử phương tiện liên lạc giữa buồng lái và buồng
máy lái;
(g) Thử chức năng các thiết bị chỉ báo báo động, thiết
bị chỉ báo góc lái và các bộ nguồn theo yêu cầu ở Chương 9 Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong từng trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể xem
xét miễn giảm thử quay vòng cho từng tàu với điều kiện phải có đầy đủ số liệu
thử quay vòng của các tàu đóng cùng loạt.
(5) Xác nhận không có
trục trặc trong điều kiện hoạt động của máy cũng như vận hành tàu trong lúc thử
đường dài. Hệ thống máy phải được thử thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.2-1(5) Phần 1B
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
(6) Thử hoạt động các tời
neo phải phù hợp với các quy định ở 2.3.2-1(6) Phần 1B Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
(7) Thử hoạt động hệ thống
điều khiển tự động và điều khiển từ xa của máy chính hoặc chân vịt biến bước, nồi
hơi và tổ máy phát điện.
(a) Máy chính hoặc chân vịt biến bước
(i) Máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được thử khởi
động, thử tiến-lùi và thử chạy trong toàn bộ dải công suất bằng các thiết bị điều
khiển từ xa ở trạm điều khiển chính hoặc trạm điều khiển chính trên buồng lái;
(ii) Ngoài việc thử tăng giảm công suất, thử hoạt động
máy chính hoặc chân vịt biến bước sử dụng thiết bị điều khiển trên buồng lái phải
được thực hiện phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm;
(iii) Nếu có từ 2 trạm điều khiển máy chính hoặc chân
vịt biến bước, phải thử chuyển đổi điều khiển khi tàu đang chạy tiến và đang chạy
lùi. Nếu việc chuyển đổi điều khiển của các thiết bị điều khiển từ xa máy chính
hoặc chân vịt biến bước được thiết kế để thực hiện ở trạng thái dừng của máy
chính thì phải thực hiện việc thử nêu trên khi máy chính dừng hoạt động;
(iv) Sau khi hoàn thành việc thử chuyển đổi điều khiển
như nêu ở (ii) trên thì phải tiến hành thử để chứng minh rằng máy chính hoặc
chân vịt biến bước có thể được vận hành trơn tru từ các trạm điều khiển tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Đối với các nồi hơi phụ quan trọng, phải xác nhận
rằng chúng có thể cấp hơi ổn định cho máy phụ cần thiết cho máy chính của tàu
mà không cần vận hành bằng tay;
(ii) Nếu sử dụng bộ tiết kiệm khí xả để tạo nguồn hơi
cấp cho tua bin dẫn động máy phát và việc cấp hơi từ nồi hơi được thực hiện tự
động trong trường hợp máy chính hoạt động ở trạng thái công suất thấp thì phải
thử hoạt động của các thiết bị điều khiển tự động cho hệ thống này.
(c) Các tổ máy phát điện
Nếu các máy phát cấp nguồn điện cho các tải cần thiết
để đẩy tàu và nguồn dẫn động chúng phụ thuộc vào hệ thống đẩy tàu thì phải thử
hoạt động của các hệ thống điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa của các tổ
máy phát.
(8) Thử tích hơi của nồi hơi phải phù hợp với các quy
định ở 2.3.2-1(8) Phần 1B Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
(9) Đo dao động xoắn của hệ
trục (nếu quy định) phải phù hợp với các quy định ở 5.4 Phần 3.
(10) Kiểm tra xác nhận Báo cáo tính toán tổng méo sóng
hài và Hướng dẫn vận hành bộ lọc sóng hài. Đối với
việc kiểm tra xác nhận Báo cáo tính toán tổng méo sóng hài thì phải đo các giá
trị tổng méo sóng hài của thanh cái để xác nhận các giá trị đó không vượt quá
giới hạn cho phép nêu trong Báo cáo.
(11)Thử các mục khác, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
Trong đó, ít nhất phải bao gồm việc thử nêu ở từ (a) đến (c) dưới đây:
(a) Đối với các tàu có nhiều chân vịt hoặc nhiều thiết
bị đẩy kiểu phụt nước, thử đường dài phải được thực hiện với giả định rằng một
hoặc nhiều chân vịt hoặc thiết bị đẩy kiểu phụt nước không hoạt động do bị hỏng
để xác nhận rằng tàu có thể điều động được trong tình trạng như vậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Trong trường hợp bánh răng của hệ thống đẩy tàu có
tổng chiều rộng bề mặt bánh răng (nếu là bánh răng xoắn kép thì bao gồm cả khe
hở ở tâm) lớn hơn 300 mm hoặc trong trường hợp tỷ số tổng chiều rộng bề mặt
bánh răng chia cho đường kính vòng chia lớn hơn 2 thì phải kiểm tra xác nhận dấu
tiếp xúc các răng bằng cách sử dụng một lớp sơn phù hợp được quét mỏng và đều
trên mỗi cạnh của răng.
2
Kết quả thử quy định ở -1 trên phải được trình cho Đăng kiểm để làm hồ sơ thử
tàu đường dài.
3
Trong trường hợp kiểm tra phân cấp đối với các tàu không có giám sát của Đăng
kiểm trong đóng mới thì có thể miễn giảm các yêu cầu thử nêu trên, với điều kiện
có đủ số liệu trong lần thử trước và tàu không có thay đổi làm ảnh hưởng đến kết
quả thử quy định ở -1 trên, kể từ lần thử trước.
2.4 Các thay đổi
2.4.1
Kiểm tra các phần thay đổi
Trong trường hợp các tàu được Đăng kiểm phân cấp phải
sửa chữa, hoán cải, thay đổi (sau đây gọi là hoán cải) và trang bị lại liên
quan đến hoán cải, các tàu đó tiếp tục ít nhất phải tuân theo mọi yêu cầu phải
áp dụng trước đây. Ngoài ra, nếu các tàu đó được đóng trước ngày mà các bổ sung
sửa đổi thích hợp có hiệu lực thì, về nguyên tắc, phải tuân theo mọi yêu cầu áp
dụng cho các tàu được đóng vào hoặc sau ngày đó, đến mức độ ít nhất là bằng mức
độ mà chúng phải áp dụng trước khi hoán cải. Đối với các hoán cải liên quan đến
các thông số chính của tàu thì kết cấu thân tàu, máy tàu và thiết bị của tàu phải
thỏa mãn các yêu cầu thích hợp có hiệu lực vào thời điểm hoán cải tàu, ví dụ
trường hợp kéo dài thân tàu thì phần thân tàu bổ sung thêm vào phần giữa tàu phải
tuân thủ các yêu cầu thích hợp (như độ bền dọc, đặc trưng cung cấp của thiết bị...)
mà bị ảnh hưởng bởi việc hoán cải đó. Trong trường hợp tàu được hoán cải lớn
(như nêu ở 1.2.2-53 Mục I của Quy chuẩn), tàu đó phải tuân thủ các yêu cầu có
hiệu lực tại thời điểm thực hiện việc hoán cải, trừ trường hợp được Đăng kiểm
chấp nhận rằng tàu hoán cải đó không thể áp dụng được các quy định mới.
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA CHU KỲ VÀ KIỂM TRA MÁY TÀU THEO KẾ
HOẠCH
3.1
Quy định chung
3.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kiểm tra hàng năm;
(2) Kiểm tra trung gian;
(3) Kiểm tra định kỳ;
(4) Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục.
2 Tất cả các tàu mang cấp của
Đăng kiểm phải trải qua các đợt kiểm tra máy tàu theo kế hoạch.
3 Tất cả các công việc kiểm
tra và thử nghiệm theo các yêu cầu quy định ở Chương này phải được thực hiện với
sự xác nhận thoả mãn bởi đăng kiểm viên.
3.1.2 Lên đà
Khi kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian và kiểm tra định kỳ thì tàu
phải được đưa vào ụ khô hoặc lên triền và phải được kê trên các giá đỡ có đủ
chiều cao và giàn giáo thích hợp, trừ khi tàu được kiểm tra phần chìm dưới nước
theo yêu cầu của Chủ tàu và được Đăng kiểm chấp thuận thay cho việc kiểm tra
trong ụ khô hoặc trên triền. Không chấp nhận việc kiểm tra phần chìm dưới nước
liên tiếp.
3.1.3 Miễn giảm
từng phần kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4 Miễn giảm
việc thử thuỷ lực
Tại các đợt kiểm tra định kỳ các tàu có nhiều két dầu hoặc két nước có
thể miễn giảm việc thử thuỷ lực một số két nào đó, sau khi đăng kiểm viên đã
xét đến trạng thái kỹ thuật của tàu và tuổi tàu cũng như quãng thời gian sau lần
thử thuỷ lực trước đó.
3.1.5 Thay đổi
các yêu cầu kiểm tra
1 Tại các đợt kiểm tra chu kỳ
và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch, trong trường hợp Đăng kiểm thấy phù hợp,
đăng kiểm viên có thể thay đổi các yêu cầu của đợt kiểm tra chu kỳ được quy định
ở 3.3 đến 3.10 sau khi đã xét đến kích thước, mục đích, công dụng, tuổi tàu, kết
cấu, lịch sử khai thác, các kết quả của đợt kiểm tra trước và trạng thái thực tế
của thân tàu hoặc hệ thống máy tàu.
2 Đối với các két mà lớp sơn
bảo vệ vẫn còn tốt thì việc kiểm tra bên trong có thể bỏ qua và/hoặc một số các
yêu cầu về phạm vi đo được quy định trong Chương này sẽ được đăng kiểm viên xem
xét giảm đi nếu thấy phù hợp.
3.2 Thời hạn kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
3.2.1 Quy định
chung
1 Kiểm tra chu kỳ được coi là
hoàn thành khi việc kiểm tra chu kỳ tương ứng cả thân tàu và hệ thống máy tàu
đã hoàn thành, trừ khi có chấp nhận đặc biệt của Đăng kiểm.
2 Nếu không có bổ sung của
Đăng kiểm, thì thời hạn của các đợt kiểm tra chu kỳ được quy định ở 3.2.2 đến
3.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kiểm tra trung gian và kiểm
tra hàng năm có thể được tiến hành trước thời hạn đã định theo yêu cầu của chủ
tàu. Trong trường hợp này, nếu có quy định riêng khác thì phải thực hiện từ một
đợt kiểm tra chu kỳ bổ sung trở lên.
3.2.2 Kiểm tra
hàng năm
1 Trừ tàu khách, các đợt kiểm
tra hàng năm phải được tiến hành trong phạm vi ba tháng trước hoặc ba tháng sau
ngày ấn định kiểm tra hàng năm của đợt kiểm tra phân cấp hoặc đợt kiểm tra định
kỳ trước đó.
2 Nếu cả hai đợt kiểm tra
hàng năm và kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ trùng vào một lần thì chỉ
tiến hành đợt kiểm tra trung gian hoặc kiểm tra định kỳ.
3.2.3 Kiểm tra
trung gian
1 Phải tiến hành kiểm tra
trung gian:
(1) Trong phạm vi ba tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng
năm tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra phân cấp hoặc ngày
kiểm tra định kỳ trước đó đối với tàu khách;
(2) Trong phạm vi ba tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng
năm lần thứ hai hoặc lần thứ ba tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra phân cấp hoặc
kiểm tra định kỳ trước đó đối với tàu hàng. Nếu kiểm tra trung gian được thực
hiện thì không yêu cầu kiểm tra hàng năm.
2 Nếu cả hai đợt kiểm tra
trung gian và kiểm tra định kỳ cùng trùng vào một lần thì chỉ tiến hành đợt kiểm
tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra định kỳ phải được hoàn thành trong phạm vi ba tháng trước ngày
hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp.
3.2.5 Kiểm tra
trục chân vịt và trục trong ống bao trục
Tiến hành kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục theo các
thời hạn quy định ở 3.9.2.
3.2.6 Kiểm tra
máy tàu theo kế hoạch
Kiểm tra máy tàu theo kế hoạch phải được thực hiện theo khoảng thời hạn
như quy định ở 3.10.1-1.
3.2.7 Gia hạn
kiểm tra chu kỳ
1 Đăng kiểm có thể chấp nhận
việc gia hạn kiểm tra định kỳ, kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
đối với trục chân vịt loại 2 thực hiện trùng với kiểm tra định kỳ, phù hợp theo
quy định như sau:
(1) 3 tháng kể từ ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp tàu, nếu
tàu đang ở nước ngoài và hành trình tới cảng của quốc gia khác với quốc gia tàu
treo cờ hoặc tới cảng của quốc gia khác với quốc gia mà việc kiểm tra dự kiến sẽ
được thực hiện;
(2) 1 tháng kể từ ngày hết hạn của Giấy chứng
nhận phân cấp tàu, nếu tàu đang thực hiện chuyến hành trình ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Kiểm tra hàng năm thân tàu
3.3.1 Những yêu
cầu đối với đợt kiểm tra hàng năm
1 Tại mỗi đợt kiểm tra hàng
năm, trạng thái chung của thân tàu và thiết bị phải được kiểm tra và thử nghiệm
đến mức có thể được và chúng phải có trạng thái kỹ thuật đạt yêu cầu. Cần đặc biệt
chú ý những vấn đề sau:
(1) Phía ngoài thân tàu phải được vệ sinh, tấm giữa đáy, tấm vỏ, sống
mũi, sống đuôi và cánh ngầm v.v... phải được kiểm tra. Phải đặc biệt chú ý đến
các kết cấu bị ăn mòn mạnh, các bộ phận không liên tục của các kết cấu và lỗ khoét
trên vỏ tàu. Các nắp có thanh gia cường của các lỗ khoét trên vỏ tàu phải được
tháo ra để kiểm tra nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết;
(2) Phải kiểm tra bánh lái và giá đỡ trục lái.
Trong trường hợp này phải nhấc hoặc tháo bánh lái ra, phải kiểm tra chốt lái và
gu dông bánh lái. Công việc kiểm tra này có thể được miễn với điều kiện đăng kiểm
viên nhận thấy trạng thái của ổ đỡ bánh lái thoả mãn yêu cầu kỹ thuật thông qua
việc đo đạc khe hở;
(3) Các lỗ xả mạn, đầu
vào và đầu xả cùng các van phải được kiểm tra;
(4) Nếu đăng kiểm viên xét thấy cần thiết, phải tiến hành kiểm tra và thử các hạng mục ở từ (a) đến (c) sau, phù hợp
với các quy định nêu ở Bảng 1B/3.1 của Phần này:
(a) Tính nguyên vẹn kín nước của các phương tiện đóng
kín các lỗ khoét trên mạn tàu dưới boong mạn khô;
(b) Phương tiện đảm bảo tính kín thời tiết của miệng hầm
hàng, các miệng khoang khác và các lỗ khoét khác trên boong mạn khô và boong
thượng tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phải kiểm tra các thành quây miệng buồng máy ở khu
vực lộ thiên, các lỗ khoét, các cửa trời buồng máy và các thiết bị đóng của
chúng;
(6) Phải kiểm tra ống thông gió, bao gồm thành quây và
thiết bị đóng;
(7) Phải kiểm tra các ống thông hơi, bao gồm thành ống và các thiết bị đóng của
chúng;
(8) Phải kiểm tra các cửa kín nước, những chỗ ống và cáp điện xuyên qua vách và
các van chặn đặt trên các vách kín nước và vách mút thượng tầng và các thiết bị
đóng các lỗ khoét trên đó. Phải tiến hành thử hoạt động các cửa kín nước bố trí
trên các vách kín nước và các thiết bị đóng ở vách mút của thượng tầng;
(9) Phải kiểm tra các be chắn sóng, thiết bị đóng các
cửa thoát nước trên các be chắn sóng hoặc lan can bảo vệ;
(10) Kiểm tra kết cấu xuyên qua vách kín nước;
(11) Phải kiểm tra các lan can, cầu dẫn, lối đi và các
phương tiện khác được trang bị để bảo vệ thuyền viên và các phương tiện tạo lối
đi an toàn cho thuyền viên;
(12) Đối với các tàu yêu cầu phải kẻ các đường nước chở
hàng tương ứng với mạn khô đã được quy định thì phải kiểm tra các dấu hiệu của
đường nước chở hàng;
(13) Phải xác định rằng bản thông báo ổn định đã được
Đăng kiểm thẩm định được cất giữ ở trên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15) Đối với các tàu yêu cầu có máy tính kiểm soát tải trọng phù hợp với yêu cầu quy
định ở 4.1.4-3 Phần 2 của Quy chuẩn này thì phải xác định được rằng máy tính có
chỉ tiêu kỹ thuật và sự hoạt động thích hợp với yêu cầu của Đăng kiểm đã được đặt
ở trên tàu;
(16) Đối với tàu có đánh dấu số nhận dạng, thì phải kiểm tra tình trạng đánh dấu của
số nhận dạng;
(17) Đối với tàu có tổng dung tích không nhỏ hơn 500
hoạt động tuyến quốc tế, phải kiểm tra tình trạng chung của thiết bị thử môi
trường khí xách tay cho các khoang kín quy định ở 1.1.7 Phần 1A (bao gồm việc
kiểm tra xác nhận các bản ghi hiệu chỉnh).
2
Phải kiểm tra hệ thống thoát nước, các thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và các
phụ tùng của chúng. Cũng phải kiểm tra các phương tiện để giảm thiểu nước xâm
nhập qua ống dẫn xích và thùng xích.
3
Ngoài việc kiểm tra chung đối với bố trí chống cháy, dập cháy và phương tiện
thoát nạn, phải kiểm tra chung và thử hoạt động theo các nội dung nêu ở từ (1)
đến (17) sau đây:
(1) Phải kiểm tra các bản sơ đồ kiểm soát cháy được treo trên tàu;
(2) Phải thực hiện kiểm tra chung và thử hoạt động, đến
mức có thể, các hệ thống phát hiện cháy cố
định và các hệ thống báo cháy (kể cả các nút báo cháy bằng tay) và hệ thống
phát hiện khói bằng tách mẫu;
(3) Phải kiểm tra các bơm chữa cháy (kể cả bơm chữa
cháy sự cố), đường ống chữa cháy, họng chữa cháy, ống mềm, vòi phun và bích nối
bờ quốc tế. Đối với bơm chữa cháy (kể cả bơm chữa cháy sự cố), phải xác nhận rằng
hai tia nước được phun ra đồng thời từ các họng chữa cháy khác nhau tại bất kỳ
khu vực nào trên tàu trong khi áp suất cần thiết vẫn được duy trì trong đường ống
chữa cháy;
(4) Phải kiểm tra ở mức độ phù hợp đối với hệ thống chữa
cháy cố định cho buồng máy, khoang hàng, khoang xe, các không gian đặc biệt và
khoang ro-ro, và phải xác nhận rằng phương tiện để vận hành hệ thống đó được
đánh dấu rõ ràng. Cũng phải xác nhận rằng hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2
được trang bị hai phương tiện điều khiển riêng biệt, một là để mở đường ống dẫn
khí và một là để xả khí từ bình chứa, chúng phải được đặt trong một hộp xả có
thể nhận biết rõ ràng liên quan tới không gian được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Phải tiến hành thử hoạt động các hệ thống thông gió để thoát khói;
(7) Đối với trang bị của người chữa cháy, phải thực hiện
kiểm tra chung các nội dung nêu ở (a) và (b) dưới đây:
(a) Phải xác nhận rằng trang bị cho người chữa cháy,
bao gồm cả thiết bị thở có bình khí nén, là đầy đủ và trong tình trạng tốt;
(b) Phải xác nhận rằng các bình khí, bao gồm cả bình
khí dự trữ, của các thiết bị thở có bình khí nén đã được nạp phù hợp.
(8) Phải kiểm tra việc bố trí chữa cháy và thiết bị đặc
biệt trong buồng máy. Phải kiểm tra đến mức có thể và ở mức độ phù hợp đối với
hoạt động của các phương tiện điều khiển từ xa để đóng và mở cửa lấy sáng, cửa
thoát khói, đóng ống khói và ống thông gió, đóng các cửa vận hành bằng cơ giới
và các cửa loại khác, ngắt quạt thông gió và quạt hút và đẩy cho nồi hơi và ngắt
bơm dầu nhiên liệu và các bơm vận chuyển chất lỏng dễ cháy khác;
(9) Phải kiểm tra hệ thống chữa cháy cho các khoang có
chứa sơn và/hoặc chất lỏng dễ cháy và các thiết bị nấu ăn chứa nhiều dầu trong
khu vực sinh hoạt và phục vụ;
(10) Phải kiểm tra và thử hệ thống báo động chung;
(11) Phải kiểm tra hệ thống bảo vệ chống cháy (thiết bị
đóng, hệ thống thông gió, bình chữa cháy xách tay…) trong khoang hàng, khoang
xe và khoang ro-ro. Việc vận hành các phương tiện điều khiển đóng các lỗ khoét
khác phải được xác nhận đến mức độ có thể và phù hợp;
(12) Phải kiểm tra các trang bị đặc biệt để chở hàng
nguy hiểm nếu có. Việc kiểm tra này phải bao gồm việc kiểm tra các thiết bị điện
và cáp điện, hệ thống thông gió, trang bị quần áo bảo vệ và các thiết bị xách
tay, và thử hoạt động hệ thống cấp nước, bơm hút khô và các hệ thống phun sương
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14) Phải kiểm tra đến mức có thể các cửa chống cháy vận
hành tự động hoặc bằng tay, và phải thử hoạt động của chúng;
(15) Phải xác nhận đến mức có thể rằng hoạt động của
các phương tiện đóng đầu lấy gió vào và ra của mọi hệ thống thông gió là phù hợp;
(16) Phải xác nhận đến mức có thể rằng hoạt động của
các phương tiện ngắt hệ thống thông gió cơ giới từ bên ngoài không gian được
thông gió là phù hợp;
(17) Phải xác nhận rằng các phương tiện thoát nạn từ
khu vực sinh hoạt, buồng máy và các không gian khác là thỏa mãn.
4
Tuy nhiên, theo sự xem xét của đăng kiểm viên, việc thử hoạt động theo quy định
ở -1(8) có thể được miễn.
3.4 Kiểm tra trung gian thân tàu
3.4.1 Những yêu
cầu đối với kiểm tra trung gian
1 Tại mỗi đợt kiểm tra trung
gian, những hạng mục sau phải thoả mãn các yêu cầu và trạng thái chung của thân
tàu và trang thiết bị phải ở trạng thái tốt:
(1) Phải thoả mãn tất cả các yêu cầu quy định ở 3.3.1-1 của Chương này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải kiểm tra hệ thống
thoát nước, các thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và các phụ tùng của chúng. Nếu
đăng kiểm viên cho là cần thiết thì phải tiến hành thử hoạt động.
3 Phải kiểm tra, thử nghiệm
và nhận thấy các thiết bị dập cháy ở trạng thái tốt. Phải lưu ý những vấn đề dưới
đây cũng như kiểm tra trạng thái chung của các thiết bị dập cháy:
(1) Phải thoả mãn tất cả các yêu cầu quy định ở 3.3.1-3 của Chương này;
(2) Phải tiến hành cân trọng lượng chất dập cháy bằng khí cácboníc của thiết
bị dập cháy cố định bằng khí và khí khởi động của chúng;
(3) Phải tiến hành thử hoạt động các hạng mục từ (a) đến (e) dưới đây:
(a) Hệ thống dập cháy cố định bằng khí cácboníc;
(b) Hệ thống dập cháy cố định bằng bọt có độ nở thấp;
(c) Hệ thống dập cháy cố định bằng bọt có độ nở cao;
(d) Hệ thống dập cháy cố định bằng nước phun sương nhờ
áp suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải kiểm tra các phụ tùng dự trữ.
3.5 Kiểm tra định kỳ thân tàu
3.5.1
Các loại kiểm tra định kỳ
1
Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất của tàu sau khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới
được quy định là kiểm tra định kỳ lần thứ nhất và những lần kiểm tra định kỳ
sau đó được quy định là kiểm tra định kỳ lần thứ hai, thứ ba, thứ tư v.v...
2
Loại kiểm tra định kỳ tàu được Đăng kiểm phân cấp sau khi đóng mới phải được
xác định theo nguyên tắc tương tự như quy định ở -1 dựa vào loại kiểm tra định
kỳ tương ứng với việc kiểm tra phân cấp tàu.
3
Tại các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết cấu và các thiết bị như đường ống
trong két và trong khoang phải được thực hiện cẩn thận sau khi công việc chuẩn
bị kiểm tra quy định ở 1.2.2-1 của Phần này đã được thực hiện, đặc biệt chú ý từ
(1) đến (7) dưới đây:
(1) Các chi tiết kết cấu, đường ống, nắp miệng hầm
hàng v.v... dễ bị ăn mòn trong các khoang hàng, nếu hàng hóa có độ ăn mòn cao với
thép như gỗ, muối, than, quặng sunphát được chở;
(2) Các vùng dễ bị hư hỏng do nhiệt như các tấm tôn dưới nồi hơi;
(3) Các vùng không liên tục của kết cấu như nắp miệng
hầm hàng trên boong, các lỗ khoét gồm cửa kín nước tại mạn, cửa nhận hàng bên mạn
v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trạng thái tấm đệm phía dưới ống đo;
(6) Trạng thái xi măng hoặc lớp phủ trên boong, nếu
có;
(7) Những vùng thường bị hư hỏng như nứt, mất ổn định, ăn mòn v.v... đã được phát hiện thấy
ở trên những tàu tương tự hoặc kết cấu tương tự.
3.5.2
Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất (đối với tàu đến 5 tuổi)
1
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất, phải thoả mãn những yêu cầu dưới đây:
(1) Phải thử và kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các hạng mục quy định ở 3.4.1-1 của Phần này;
(2) Tất cả các khoang và các két sau đây phải được kiểm tra bên trong;
(a) Các két dằn;
(b) Các két mút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu các khoang có bọc cách nhiệt hay ván lát sàn
kín thì các khoang cùng các chi tiết kết cấu của chúng, các hệ thống đường ống v.v... phải được kiểm tra sau
khi đã tháo bỏ một lượng cách nhiệt hoặc tháo ván lát sàn kín cần thiết ra theo
yêu cầu của đăng kiểm viên;
(4) Đối với hệ thống thoát nước, các thiết bị neo, thiết
bị chằng buộc và các phụ tùng của chúng, các hạng mục quy định ở 3.4.1-2 của Phần
này phải được tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng và thử hoạt động.
2
Đối với thiết bị dập cháy, tất cả các hạng mục quy định ở 3.4.1-3 của Phần này
phải được kiểm tra kỹ lưỡng và thử hoạt động.
3.5.3
Kiểm tra định kỳ lần thứ hai (đối với tàu trên 5 tuổi đến 10 tuổi)
1
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai, phải thoả mãn tất cả các yêu cầu đối với
đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất quy định ở 3.5.2 của Phần này và phải thoả
mãn những yêu cầu dưới đây:
(1) Két dầu đốt phải được kiểm tra bên trong. Tuy nhiên, các két dầu đốt không cần
kiểm tra tất cả bên trong, với điều kiện là sau khi kiểm tra bên ngoài và từ việc
kiểm tra bên trong mỗi két đáy đôi phía trước, phía sau và kiểm tra lựa chọn một
vài két sâu mà đăng kiểm viên nhận thấy trạng thái của chúng là tốt;
(2) Nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết thì phải tiến hành thử thuỷ lực đối với tấm vỏ
tàu, các vách kín nước và các hầm trục và các cửa kín nước.
3.5.4
Kiểm tra định kỳ lần thứ ba (đối với tàu từ trên 10 tuổi đến 15 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ ba, phải thoả mãn
tất cả các yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai quy định ở 3.5.3 của
Phần này. Ngoài ra, các két dầu đốt và các két dầu bôi trơn phải được kiểm tra
bên trong. Tuy nhiên, các két dầu đốt không cần kiểm tra tất cả bên trong, với
điều kiện là sau khi kiểm tra bên ngoài và từ việc kiểm tra bên trong mỗi két
đáy đôi giữa tàu phía trước, phía sau và một nửa số két sâu mà đăng kiểm viên
nhận thấy trạng thái của chúng là tốt. Tuy nhiên, các két dầu bôi trơn không cần
kiểm tra tất cả bên trong, với điều kiện là sau khi kiểm tra bên ngoài mà đăng
kiểm viên nhận thấy trạng thái của chúng là tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ tư, phải thoả mãn
tất cả các yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ lần thứ ba quy định ở 3.5.4 của
Phần này. Ngoài ra các két nhiên liệu và các két dầu bôi trơn phải được kiểm
tra bên trong.
3.5.6
Đo chiều dày vỏ tàu kim loại
1
Đối với các tàu vỏ kim loại, tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ, phải tiến hành đo đạc
chiều dày của vỏ phù hợp với các yêu cầu được quy định trong Chương này.
2
Nếu tiến hành đo chiều dày thì phải thoả mãn những yêu cầu dưới đây:
(1) Dùng máy đo siêu âm hoặc phương tiện khác được chấp
nhận để đo chiều dày. Độ chính xác của thiết bị phải được chứng minh nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết;
(2) Việc đo chiều dày phải được tiến hành trong phạm
vi 12 tháng trước khi hoàn thành việc kiểm tra theo yêu cầu dưới sự giám sát của đăng kiểm viên, trừ khi có sự
chấp thuận của Đăng kiểm. Khi cần đăng kiểm viên có thể kiểm tra lại các kết quả
đo để đảm bảo độ chính xác có thể chấp nhận được;
(3) Phải lập và trình cho Đăng kiểm biên bản ghi số đo chiều dày.
3
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu tăng số lượng điểm đo chiều dày nếu việc đó là cần
thiết xuất phát từ kết quả đo chiều dày.
4
Đối với tàu vỏ thép thì phải thoả mãn những yêu cầu sau đối với việc đo đạc chiều
dày tại mỗi lần kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trong các hầm hàng xếp các hàng hóa có tính chất
ăn mòn thép cao thì những phần ở chân của các sườn khoẻ (của thép hàn chữ T)
(những phần mỏng nhất của sườn khoẻ trong trường hợp sườn ghép) và các mã mạn của
két của ít nhất là ba sườn khoang, về phía trước, phía sau và ở giữa mỗi hầm
hàng ở cả hai mạn và ít nhất là một dải thấp nhất của từng vách ngang kín nước;
(b) Hai đầu mút và phần giữa (kể cả tấm mặt) của một
khung giàn ngang hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng với mỗi một két được
lựa chọn một cách tuỳ ý trong số các két sâu được dùng làm két nước dằn cố định;
(c) Những phần khác mà đăng kiểm viên cho là cần thiết.
(2) Kiểm tra định kỳ lần thứ hai (đối với tàu trên 5
tuổi đến 10 tuổi)
(a) Những phần sau của các phần tử kết cấu trong phạm
vi 0,5L ở giữa tàu:
(i) Từng tấm ở mặt cắt ngang của tấm boong tính toán
trong phạm vi toàn bộ xà ngang boong của tàu;
(ii) Từng tấm của boong tính toán ở khu vực két nước dằn,
nếu có.
(b) Trong các hầm hàng xếp các hàng hóa có tính ăn mòn
cao đối với thép thì phần trên và phần dưới của sườn khoẻ (các phần mỏng nhất của
sườn khoẻ trong trường hợp sườn ghép) với số lượng thích đáng (ít nhất là một
phần ba toàn bộ các sườn trong từng hầm hàng), của sườn khoang và các mã gia cường
của chúng ở phía trước, ở giữa và phần sau của mỗi hầm hàng ở cả hai mạn và tất
cả các tấm thấp nhất của từng vách ngang kín nước;
(c) Trong các hầm hàng khác với các hầm hàng quy định ở
(b) bên trên là các phần tử kết cấu được quy định ở (1)(a) trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Cả hai đầu và phần giữa (kể cả tấm mặt) của khoảng
một nửa khung giàn ngang hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng và ít nhất là
một tấm của đầu cuối phía trên và phía dưới của mỗi vách trong từng két được lựa
chọn tuỳ ý trong số các két sâu được dùng làm két nước dằn cố định;
(f) Cả hai đầu và phần giữa của một khung giàn ngang
hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng (kể cả tấm mặt) trong tất cả các két
sâu còn lại được dùng làm két nước dằn cố định, trừ những két dằn sâu đã được
quy định ở (e) trên đây;
(g) Những phần khác mà đăng kiểm viên cho là cần thiết.
(3) Kiểm tra định kỳ lần thứ ba (đối tàu từ 10 tuổi đến
15 tuổi)
(a) Những phần sau của các phần tử kết cấu:
(i) Từng tấm boong tính toán trong phạm vi 0,5L ở giữa
tàu;
(ii) Từng tấm và phần tử của một mặt cắt ngang trong
phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(iii) Từng tấm trong một dải được lựa chọn của tôn bao
mạn ở khu vực các khoang hàng ngoài phạm vi 0,5L ở giữa tàu của từng mạn phía
trên đường nước dằn.
(b) Trong tất cả các hầm hàng, các phần trên và dưới của
sườn khoẻ (phần mỏng nhất của sườn khoẻ trong trường hợp sườn ghép) của một lượng
thích đáng (ít nhất là một phần ba tổng toàn bộ số sườn trong từng hầm hàng) của
các sườn hầm hàng và các chân mã của chúng ở phía trước, ở giữa, ở phần sau của
mỗi hầm hàng ở cả hai mạn và tất cả những tấm thấp nhất của từng vách ngang kín
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cả hai đầu và phần giữa (kể cả tấm mặt) của khoảng
một nửa số lượng các khung giàn ngang hoặc các phần tử kết cấu chính tương ứng
và từng tấm ở phần trên và phần dưới của mỗi vách trong tất cả các két sâu được
dùng làm két nước dằn thường xuyên;
(e) Những phần khác mà đăng kiểm viên cho là cần thiết.
(4) Kiểm tra định kỳ lần thứ tư (đối với tàu từ 15 tuổi
đến 20 tuổi)
(a) Những vùng của các chi tiết kết cấu thân tàu:
(i) Từng tấm của boong tính toán trong phạm vi 0,5L ở
giữa tàu;
(ii) Từng tấm và các chi tiết kết cấu trong hai mặt cắt
ngang trong phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(iii) Từng tấm trong một dải tôn bao mạn tàu được lựa
chọn ở khu vực các hầm hàng ngoài phạm vi 0,5L ở giữa tàu và từng tấm trong dải
tôn mạn khác được lựa chọn ở ngoài phạm vi 0,5L ở giữa tàu từ sống mũi đến sống
đuôi ở từng mạn phía trên đường nước dằn.
(b) Những phần tử kết cấu được quy định từ 3(b) đến
(d) trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ ba;
(c) Những phần khác mà đăng kiểm viên cho là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Những vùng của các chi tiết kết cấu thân tàu:
(i) Từng tấm boong tính toán trong phạm vi 0,5L ở giữa
tàu;
(ii) Từng tấm và phần tử trong ba mặt cắt ngang trong
phạm vi 0,5L ở giữa tàu;
(iii) Từng tấm ở hai dải tôn vỏ được lựa chọn nằm
ngoài phạm vi 0,5L ở giữa tàu từ sống mũi đến sống đuôi của từng mạn phía trên
đường nước dằn.
(b) Các kết cấu được quy định ở (4)(b) trong đợt kiểm
tra định kỳ lần thứ tư;
(c) Những phần tử khác mà đăng kiểm viên cho là cần
thiết.
5
Đối với các tàu bằng kim loại nhưng không phải là thép phải tiến hành đo đạc
chiều dày nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết.
3.5.7
Thử áp suất
1
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ, phải tiến hành thử áp suất các két phù hợp với
các yêu cầu quy định trong -1 này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khi cần thiết, đăng kiểm viên có thể tăng khối lượng thử áp suất các két.
4
Có thể tiến hành thử áp suất các két khi tàu ở trạng thái nổi với điều kiện là
việc kiểm tra bên trong đáy két cũng tiến hành ở trạng thái nổi.
5
Những yêu cầu quy định dưới đây của việc thử áp suất các két tại mỗi đợt kiểm
tra định kỳ phải được thoả mãn:
(1) Các két hàng và các két nước
Việc thử áp suất các két này có thể được miễn nếu sau khi kiểm tra bên trong
và bên ngoài các két này mà đăng kiểm viên nhận thấy chúng còn ở trạng thái tốt;
(2) Các két dầu đốt
Việc thử áp suất các két này có thể được miễn nếu sau
khi kiểm tra bên trong và bên ngoài các két này đăng kiểm viên nhận thấy chúng
còn ở trạng thái tốt;
(3) Các két dầu bôi trơn
Việc thử áp suất các két này có thể được miễn nếu sau
khi kiểm tra bên ngoài các két này đăng kiểm viên nhận thấy trạng thái của các
két này vẫn còn tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1
Những yêu cầu đối với đợt kiểm tra hàng năm
1
Tại các đợt kiểm tra hàng năm, phải tiến hành kiểm tra tổng thể hệ thống máy
tàu trong buồng máy và các yêu cầu quy định từ (1) tới (8) dưới đây phải được
thực hiện:
(1) Phải đảm bảo rằng máy chính, thiết bị truyền động, động cơ dẫn động không phải
máy chính, nồi hơi, thiết bị hâm bằng dầu nóng, thiết bị đốt chất thải, bình chịu
áp lực, máy phụ, hệ thống đường ống, hệ thống điều khiển, trang bị điện và các
bảng điện ở trạng thái tốt;
(2) Phải đảm bảo rằng buồng máy, buồng nồi hơi và
phương tiện thoát nạn được bố trí đảm bảo các yêu cầu đối với nguy cơ cháy và nổ;
(3) Phải đo khe hở giữa phần sau của ổ đỡ trong ống
bao trục hoặc trục trong giá đỡ trục và trục chân vịt hoặc trục trong ống bao
trục, hoặc độ mòn của bạc trục. Đối với hệ thống chân vịt phụt nước, phải đánh
giá trạng thái mòn của bạc trục bằng các phương tiện mà Đăng kiểm cho là thích
hợp;
(4) Phải kiểm tra các thiết bị làm kín ống bao trục hoặc thiết bị làm kín giá đỡ trục, nếu có. Đối
với hệ thống chân vịt phụt nước, phải kiểm tra thiết bị làm kín phía trước của
trục chính;
(5) Phải kiểm tra các chân vịt (kể cả các cánh
(impeller) của hệ thống chân vịt phụt nước). Nếu lắp đặt chân vịt biến bước thì phải đánh giá được rằng thiết bị điều khiển
bước ở trạng thái làm việc tốt;
(6) Các van lắp trên mạn tàu, cửa thông biển hoặc các
giá lắp van lên mạn cùng với các chi tiết cố định chúng vào vỏ tàu phải được mở
ra và kiểm tra. Tùy theo sự xem xét của đăng kiểm viên, có thể bỏ qua việc mở
ra để kiểm tra;
(7) Đối với các tàu có dấu hiệu phân cấp
"APSS-O" hoặc "APSS-W" mà định kỳ thực hiện phân tích dầu
hoặc thử mẫu nước, phải kiểm tra chung về hệ trục và xem xét tất cả các số liệu
giám sát tình trạng có ở trên tàu để đảm bảo rằng hệ thống được duy trì tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2
Thử hoạt động
1
Tại các đợt kiểm tra hàng năm máy tàu, thử hoạt động các hạng mục từ (1) đến
(7) phải tiến hành kiểm tra đảm bảo rằng chúng ở trạng thái tốt:
(1) Phương tiện đóng từ xa các van của két dầu nhiên
liệu, két dầu bôi trơn và các két chứa dầu dễ cháy khác, đến mức độ có thể và
phù hợp;
(2) Thiết bị dừng từ xa các bơm nhiên liệu, các quạt thông gió, các quạt hút và thổi cưỡng
bức thuộc hệ thống đốt của nồi hơi;
(3) Nguồn điện sự cố;
(4) Tất cả các phương tiện thông tin liên lạc giữa lầu
lái và trạm điều khiển máy, cũng như giữa lầu lái và buồng máy lái;
(5) Thiết bị lái chính và phụ (kể cả bộ đổi dòng và bộ
đổi hướng của hệ thống chân vịt phụt nước) cùng với các thiết bị đi kèm và các
hệ thống điều khiển phải được thử hoạt động;
(6) Hệ thống bơm hút khô
Thử hoạt động các van (bao gồm các van dùng trong trường hợp sự cố), lưới lọc, bơm, cần
điều khiển van và hệ thống báo động mực nước đáy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Máy chính và máy phụ
Thử hoạt động các thiết bị an toàn và thiết bị báo động
sau đối với máy chính và thiết bị lai máy phát, máy phụ thiết yếu phục vụ máy
chính và máy phụ phục vụ việc điều động và an toàn tàu.
(i) Thiết bị giới hạn tốc độ;
(ii) Thiết bị ngắt và báo động tự động trong trường hợp
mất áp lực hoặc áp lực dầu bôi trơn thấp;
(iii) Thiết bị ngắt tự động trong trường hợp áp lực
chân không của bầu ngưng chính của tua bin hơi chính thấp hơn một cách bất thường.
(b) Nồi hơi, thiết bị hâm bằng dầu nóng và đốt dầu thải
Thử hoạt động các thiết bị an toàn, thiết bị báo động
và áp kế quy định ở Chương 9 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Phải đảm bảo có đầy đủ các biên bản hiệu chỉnh
áp kế. Nếu đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải cung cấp biên bản kiểm soát nước
nồi hơi và thiết bị hâm bằng dầu nóng để tham khảo;
(c) Thiết bị kiểm soát
Phải thử hoạt động các áp kế, nhiệt kế, ampe kế, vôn
kế và thiết bị đo vòng quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử hoạt động các thiết bị điều khiển tự động hoặc
thiết bị điều khiển từ xa sử dụng cho máy phụ thiết yếu phục vụ máy chính và
máy phụ phục vụ việc điều động và an toàn tàu cũng như các phương tiện điều khiển
từ xa máy chính từ buồng lái (bao gồm các phương tiện điều khiển, theo dõi, báo
cáo, báo động và an toàn);
(e) Chuông báo động cho sỹ quan máy
Phải xác nhận rằng chuông báo động cho sỹ quan máy có
thể nghe thấy rõ ràng trong buồng sinh hoạt của sỹ quan máy.
3.7 Kiểm tra trung gian hệ thống máy tàu
3.7.1 Kiểm tra
chung
Tại mỗi đợt kiểm tra trung gian đối với hệ thống máy tàu, phải tiến
hành kiểm tra chung và các kiểm tra khác được quy định ở 3.6.1.
3.7.2 Thử hoạt
động
Tại mỗi đợt kiểm tra trung gian đối với hệ thống máy tàu, phải tiến
hành thử hoạt động được quy định ở 3.6.2.
3.7.3 Mở kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống chân vịt phụt nước
Phải kiểm tra thêm các thiết bị đổi dòng và đổi hướng
ở trạng thái mở;
(2) Các nồi hơi và thiết bị hâm bằng dầu nóng
Phải kiểm tra các nồi hơi, các thiết bị hâm bằng dầu nóng phù hợp với
các yêu cầu dưới đây:
(a) Phải kiểm tra bên trong và bên ngoài phần chịu áp
suất của nồi hơi sau khi đã tháo các nắp cửa người chui, nắp lỗ vệ sinh và nắp
lỗ kiểm tra. Nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết thì phải bóc lớp cách nhiệt của
phần này ra;
(b) Các bộ quá nhiệt, các bộ hâm nước tiết kiệm, các bộ
hâm nước bằng khí thải phải được kiểm tra;
(c) Các bộ phận đốt của nồi hơi và thiết bị hâm bằng dầu
nóng phải được kiểm tra bên trong bằng việc mở các cửa lò đốt và các khoang đốt;
(d) Các van được lắp trên nồi hơi và các bu lông hoặc
vít cấy cố định chúng phải được mở ra và kiểm tra;
(e) Nếu đăng kiểm viên cho là cần thiết thì phải tiến
hành đo chiều dày tấm thành nồi hơi, đường kính thanh chằng, chiều dày của các ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Thiết bị sinh hơi và các bình chịu áp lực khác có
hơi được nén trong chúng phải được vận hành phù hợp với những quy định của nồi
hơi;
(h) Thiết bị an toàn, thiết bị báo động và thiết bị điều
khiển đốt tự động phải được thử phù hợp với quy định trong Chương 9 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép để đảm
bảo đánh giá các thiết bị này ở trạng thái tốt sau khi đã kiểm tra theo quy định
từ (a) đến (g) như trên;
(i) Khi kiểm tra bên trong trực tiếp bằng mắt các hạng
mục quy định ở (a) tới (c) trên là không khả thi do kích thước của không gian
bên trong bị giới hạn, ví dụ như đối với các nồi hơi nhỏ và/hoặc không gian bên
trong bị hẹp thì việc kiểm tra này có thể được thay thế bằng việc thử áp suất
thủy tĩnh hoặc bằng các biện pháp kiểm tra xác nhận thay thế mà Đăng kiểm xét
thấy phù hợp.
3.8 Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu
3.8.1
Kiểm tra chung
1
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, kiểm tra chung và các kiểm tra
khác quy định ở 3.7.1 phải được thực hiện.
2 Ngoài
những những yêu cầu của -1, phải tiến hành kiểm tra chung đối với những mục (1)
đến (3) như sau:
(1) Máy chính
Các động cơ điêzen phải được kiểm tra phù hợp với những
yêu cầu từ (a) đến (c) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Phải kiểm tra tổng thể các cửa của các te và các
van an toàn phòng nổ các te, không gian khí quét;
(c) Phải kiểm tra tổng thể các thiết bị giảm chấn, giảm
âm, thiết bị cân bằng v.v...
(2) Trang bị điện
Độ cách điện của các máy phát và các bảng điện (kể cả
máy phát và các bảng điện sự cố), các động cơ điện, dây cáp điện phải được thử
đảm bảo chúng còn ở trạng thái tốt, và ðýợc ðiều chỉnh nếu nhận thấy chúng
không thoả mãn với các yêu cầu quy định ở 2.18.1 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tuy nhiên, việc đo đạc này
có thể được thay bằng việc trình các số liệu đã được đo đạc và giữ ở trên tàu nếu
đăng kiểm viên cho là thoả đáng;
(3) Phụ tùng dự trữ và các chi tiết liên quan
Phải kiểm tra các phụ tùng dự trữ và các chi tiết
liên quan đối với phần máy.
3 Tại
mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, phải tiến hành thử xác nhận quy định
ở 1.1.5-1.
3.8.2
Thử hoạt động và thử áp suất
1
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu, phải thử hoạt động như quy định ở
3.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải thử hoạt động bộ điều tốc, thiết bị ngắt mạch
máy phát, các rơ le kèm theo trong điều kiện tất cả các máy phát chạy riêng biệt
hoặc song song có tải, đến mức có thể được;
(2) Nếu đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải thử hoạt động hệ thống chiếu sáng, hệ
thống thông tin và tín hiệu, hệ thống thông gió, các trang bị điện khác v.v...
3
Phải thực hiện thử áp suất ở (1) và (2) như sau:
(1) Đối với bầu ngưng, giàn bay hơi, bình chứa sử dụng
NH3(R717) làm công chất lạnh, các phần tiếp xúc với công chất lạnh phải được thử
ở với áp suất 90% áp suất thiết kế (áp suất này có thể giảm xuống bằng 90% áp
suất đặt van an toàn). Tuy nhiên, có thể thay việc thử áp suất bằng phương pháp
khác nếu Đăng kiểm cho là phù hợp;
(2) Tất cả các thiết bị khác và các bộ phận của chúng
không phải các thiết bị quy định ở (1) phải được thử áp suất phù hợp với các
yêu cầu của 2.1.5(2), trong trường hợp đăng kiểm viên thấy cần thiết.
3.8.3
Mở kiểm tra
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy, phải thực
hiện mở kiểm tra quy định ở 3.7.3.
3.9 Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục
3.9.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thuật ngữ sử dụng trong kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục được
giải thích ở từ (1) đến (8) sau:
(1) "Trục" là trục chân vịt được quy định ở
(2) dưới đây và trục trong ống bao trục được quy định ở (3) dưới đây;
(2) "Trục chân vịt" là phần của hệ trục đẩy
tàu có gắn chân vịt;
(3) "Trục trong ống bao trục" là trục đặt giữa
trục trung gian và trục chân vịt, thông thường được bố trí trong ống bao trục
hoặc chạy trần ngoài nước;
(4) "Ống bao trục" là ống lắp vào vỏ đuôi
tàu (hoặc phần sau của tàu) mà qua đó trục trong ống bao trục hoặc đoạn sau
cùng của trục chân vịt xuyên qua. "Ống bao trục" là vỏ bọc của các ổ
đỡ trục và cũng chứa thiết bị làm kín trục;
(5) "Hệ thống làm kín ống bao trục" là thiết
bị lắp đặt ở bên trong các đầu cuối và, đối với các ổ đỡ bôi trơn bằng dầu hoặc
nước ngọt, ở bên ngoài các đầu cuối của ống bao trục. "Thiết bị làm kín
bên trong" là thiết bị lắp ở phần trước của ống bao trục để làm ngăn ngừa
khả năng rò rỉ công chất bôi trơn có thể xảy ra vào trong tàu. "Thiết bị
làm kín bên ngoài" là thiết bị lắp ở phần sau của ống bao trục để làm ngăn
khả năng nước biển lọt vào và rò rỉ công chất bôi trơn;
(6) "Bôi trơn bằng dầu" là hệ thống bôi trơn
bằng dầu khép kín sử dụng dầu để bôi trơn các ổ đỡ và được làm kín với bên
ngoài bằng thiết bị làm kín hoặc đệm kín thích hợp;
(7) "Bôi trơn bằng nước ngọt" là hệ thống
bôi trơn bằng nước khép kín sử dụng nước ngọt để bôi trơn các ổ đỡ và được làm
kín với bên ngoài bằng thiết bị làm kín hoặc đệm kín thích hợp.
(8) "Bôi trơn bằng nước" là hệ thống bôi
trơn bằng nước hở trong đó các ổ đỡ được bôi trơn và làm mát bằng nước (nước ngọt
hoặc nước mặn) hở với bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Việc kiểm tra thông thường trục chân vịt và trục trong ống bao trục phải được
thực hiện theo thời hạn quy định ở (1) và (2) dưới đây tương ứng với loại và kiểu
trục, phù hợp với các yêu cầu ở 3.9.3:
(1) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 1 định
nghĩa ở 1.2.2-24(1) Mục I hoặc trục trong ống bao trục loại 1 định nghĩa ở
1.2.2-26(1) Mục I (sau đây trong Chương này gọi tắt là “các trục loại 1”) phải
được tiến hành trong vòng 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc
kiểm tra thông thường trước đó (ngày đến hạn kiểm tra). Tuy nhiên, kiểm tra
thông thường đối với các tàu có các ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng
dầu có thể được hoãn không quá 3 năm hoặc 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm
tra từng phần với điều kiện rằng kiểm tra từng phần được quy định ở 3.9.4-1 hoặc
-2 phải được thực hiện tương ứng với thời hạn được quy định ở trên;
(2) Kiểm tra thông thường trục chân vịt loại 2 định
nghĩa ở 1.2.2-24(2) Mục I hoặc trục trong ống bao trục loại 2 định nghĩa ở
1.2.2-26(2) Mục I (sau đây gọi tắt là “các trục loại 2”) phải được thực hiện với
thời hạn như sau:
(a) Trùng với đợt kiểm tra định kỳ;
(b) Trong thời gian 36 tháng tính từ ngày hoàn thành
kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường trước đó (ngày đến hạn kiểm tra).
Tuy nhiên, phần kết cấu trục trong ổ đỡ ống bao trục
tương ứng với trục loại 1 và kết cấu của trục nằm giữa ống bao trục và ổ đỡ
trong giá chữ nhân tương ứng với trục loại 2 thì trục này có thể được kiểm tra
tại thời hạn quy định ở -1(1), với điều kiện là việc kiểm tra đối với phần kết
cấu ứng với trục loại 2 phải được thực hiện phù hợp với thời hạn quy định ở (a)
và (b).
2
Khi áp dụng yêu cầu ở -1(1) và (2) trên, đối với kiểm tra thông thường được
hoàn thành trong phạm vi 3 tháng trước ngày đến hạn kiểm tra, ngày đến hạn kiểm
tra sẽ được coi là ngày hoàn thành kiểm tra này.
3
Khi áp dụng áp dụng yêu cầu ở -1(1) trên, kiểm tra từng phần được hoàn thành
trong phạm vi 1 tháng trước ngày đến hạn kiểm tra, ngày đến hạn kiểm tra sẽ được
coi là ngày hoàn thành kiểm tra này.
4
Đối với trục không then được bôi trơn ổ đỡ bằng nước, hai lần liên tiếp tháo trục
và kiểm tra phần côn bằng kiểm tra không phá hủy không được vượt quá 15 năm. Kiểm
tra không phá hủy ở đây thông thường là kiểm tra bằng bột từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3
Kiểm tra thông thường
1
Việc kiểm tra thông thường các trục chân vịt và các trục trong ống bao trục
(không kể đến trục chính của hệ thống chân vịt phụt nước) phải bao gồm các công
việc kiểm tra được quy định ở từ (1) tới (13) dưới đây:
(1) Rút trục chân vịt và trục trong ống bao trục:
(a) Đối với trục có ổ đỡ bôi trơn bằng nước ngọt hoặc dầu, trục chân vịt
và trục trong ống bao trục phải được rút ra và kiểm tra toàn bộ trục, thiết bị
làm kín và các ổ đỡ;
(b) Đối với trục có ổ đỡ bôi trơn bằng nước, trục chân vịt và trục
trong ống bao trục phải được rút ra và kiểm tra toàn bộ trục (bao gồm các ống
lót trục, hệ thống bảo vệ chống ăn mòn và các đặc tính giảm ứng suất, nếu có),
hệ thống làm kín bên trong và các ổ đỡ.
(2) Phải kiểm tra trục ở khu vực lắp chân vịt như sau:
(a) Đối với các trục mà chân vịt được lắp với trục bằng
then thì phải tháo
chân vịt để lộ đầu trước của côn trục; thực hiện kiểm tra không phá hủy bằng
phương pháp phát hiện vết nứt bề mặt được duyệt (thông thường là kiểm tra bằng bột từ tính) đối với toàn bộ xung quanh trục
ở phần trước của đoạn côn trục, bao gồm cả rãnh then. Đối với trục có ống lót
trục, việc kiểm tra không phá hủy phải được mở rộng đến mép sau của ống lót ngoại
trừ các quy định ở 3.9.4-1(1);
(b) Đối với các trục mà chân vịt được lắp với trục không
dùng then thì phải tháo chân vịt để lộ đầu trước của côn trục; thực hiện kiểm
tra không phá hủy bằng phương pháp phát hiện vết nứt bề mặt được duyệt (thông
thường là kiểm tra bằng bột từ tính) đối với toàn bộ xung quanh trục ở phần trước
của đoạn côn trục. Đối với trục có ống lót trục, việc kiểm tra không phá hủy phải
được mở rộng đến mép sau của ống lót, ngoại trừ các quy định ở 3.9.4-1(1). Đối
với các trục có ổ đỡ bôi trơn bằng nước, nên thực hiện cả kiểm tra nêu ở
3.9.2-4 trong các trường hợp ngày đến hạn kiểm tra tiếp theo không đến 15 năm
tính từ ngày hoàn thành kiểm tra trước đây nêu ở 3.9.2-4. Nếu chân vịt được lắp bằng phương pháp lắp ép vào trục, thì phải đảm bảo rằng chiều dài lắp ép nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới như quy định ở 5.2.4-1 Phần 3 của Quy chuẩn;
(c) Đối với trục có bích nối, bất cứ khi nào các bu
lông bích nối của trục có bích nối được tháo ra hoặc có thể tiếp cận được với
bán kính lượn của bích nối khi sửa chữa, bảo dưỡng hoặc khi đăng kiểm viên thấy
cần thiết, các bu lông bích nối và bán kính lượn của bích nối phải được kiểm
tra bằng phương pháp phát hiện vết nứt bề mặt được duyệt (thông thường là phương pháp kiểm tra bằng bột từ tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải kiểm tra các ổ đỡ trong ống bao trục (bao gồm
cả các ổ đỡ trong giá đỡ trục, nếu có. Sau đây, trong mục này, được gọi tương tự);
(5) Các khe hở giữa trục chân vịt hoặc trục trong ống
bao trục và ổ đỡ sau của ống bao trục phải được kiểm tra và ghi lại;
(6) Phải kiểm tra để khẳng định rằng chân vịt không bị các hư hỏng
có thể dẫn đến mất cân bằng chân vịt;
(7) Phải kiểm tra để khẳng định về tình trạng thỏa mãn của các thiết
bị làm kín bên trong và ngoài trong quá trình lắp đặt lại trục chân vịt và chân
vịt;
(8) Đối với các ổ đỡ bôi trơn bằng nước ngọt hoặc dầu, kết quả đo độ
mòn sụt của trục chân vịt hoặc trục trong ống bao trục ở ổ đỡ sau của ống bao
trục (sau khi lắp đặt lại) phải được ghi lại;
(9) Các bề mặt của củ chân vịt tiếp xúc với côn trục chân vịt phải được
kiểm tra;
(10) Đối với các đầu nối chân vịt biến bước, các bộ phận chính của cơ cấu điều khiển bước
và các chi tiết làm việc phải được mở kiểm tra, và các bu lông cố định cánh chân vịt phải được kiểm tra bằng
phương pháp phát hiện vết nứt hiệu quả;
(11) Nếu các ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng
nước thì phải kiểm tra các ống cấp nước bôi trơn;
(12) Nếu sử dụng các ổ đỡ
trong ống bao trục bôi trơn bằng dầu hoặc nước ngọt, phải kiểm tra các thiết bị
báo động mức thấp của két dầu bôi trơn hoặc két nước ngọt bôi trơn, thiết bị đo
nhiệt độ dầu bôi trơn hoặc nước ngọt bôi trơn, các ống dầu hoặc nước ngọt bôi
trơn và các bơm tuần hoàn dầu hoặc nước ngọt bôi trơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nếu sử dụng hệ thống chân vịt phụt nước thì các công việc kiểm tra được quy định
từ (1) đến (6) dưới đây phải được tiến hành đối với trục chính đã được rút ra
khỏi ống bao trục chính phía trước hoặc ống bao của thiết bị làm kín:
(1) Kiểm tra tổng thể trục chính và các bu lông khớp nối;
(2) Kiểm tra tổng thể các phần chính của các ổ đỡ trục
chính phía trước và phía sau;
(3) Kiểm tra tổng thể các bộ phận chính của tổ hợp làm
kín trục chính ở phía trước;
(4) Kiểm tra các ổ chặn ở trạng thái mở;
(5) Kiểm tra sự tiếp xúc của củ cánh quạt với trục
chính (khi cánh quạt được lắp lên trục bằng then hoặc then hoa);
(6) Kiểm tra tổng thể cánh quạt.
3.9.4
Kiểm tra từng phần
1
Tại các đợt kiểm tra từng phần trục chân vịt loại 1, phải thực hiện kiểm tra được
quy định từ (1) đến (3) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Kiểm tra và ghi lại kết quả đo độ sụt trong ổ đỡ của
trục chân vịt hoặc trục trong ống bao trục ở ổ đỡ sau của ống bao trục;
(b) Lớp lót cho thiết bị làm kín ở tình trạng thỏa
mãn;
(c) Kiểm tra xác nhận tình trạng thỏa mãn của thiết bị
làm kín bên trong và bên ngoài.
(2) Phải kiểm tra bằng mắt tất cả các phần có thể tiếp
cận được của hệ trục;
(3) Kiểm tra xác nhận máy chính không bị hoạt động trong dải vòng quay cấm do dao động
xoắn.
2
Tại đợt kiểm tra từng phần trục chân vịt loại 1C, ngoài nội dung kiểm tra nêu ở
-1 trên, phải kiểm tra " Bản ghi của hệ thống theo dõi ổ đỡ trong ống bao
và thiết bị làm kín dầu".
3.10 Kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
3.10.1
Thời hạn kiểm tra
1
Kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch phải được thực hiện tại thời gian quy định
từ (1) đến (3) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế hoạch, mỗi hạng
mục kiểm tra hoặc một phần kiểm tra phải được kiểm tra phù hợp với bản kế hoạch
kiểm tra quy định ở 3.10.3 và kiểm tra tổng thể bao gồm việc xem xét biên bản bảo
dưỡng hàng năm được thực hiện;
(3) Trong biểu đồ bảo dưỡng phòng ngừa máy, mỗi hạng mục
kiểm tra hoặc một phần kiểm tra phải được kiểm tra phù hợp với bản kế hoạch kiểm
tra quy định ở 3.10.4 và kiểm tra tổng thể bao gồm việc xem xét biên bản bảo dưỡng
và thử hoạt động hàng năm được thực hiện.
2
Tại mỗi đợt kiểm tra máy tàu theo kế hoạch, việc kiểm tra phù hợp với một
trong các yêu cầu quy định ở 3.10.2 đến 3.10.4 phải được thực hiện.
3.10.2
Kiểm tra máy liên tục
Trong hệ thống kiểm tra máy liên tục (được viết tắt
là"CMS"), mọi hạng mục đưa ra trong Bảng 1B/3.3 phải được kiểm tra một
cách hệ thống, liên tục và kế tiếp nhau phù hợp với bảng danh mục kiểm tra đã
được Đăng kiểm thẩm định, sao cho khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra của từng
hạng mục trong toàn bộ các hạng mục CMS không được vượt quá 5 năm. Trong khi kiểm
tra hệ thống máy liên tục-CMS, nếu phát hiện bất cứ sai sót hoặc hư hỏng nào của
máy và trang thiết bị tương tự, hoặc một phần của chúng, thì phải yêu cầu mở kiểm
tra thêm và sửa chữa tất cả các hư hỏng đã phát hiện được thoả mãn yêu cầu của
đăng kiểm viên. Đăng kiểm có thể uỷ quyền cho chủ tàu (hoặc Công ty quản lý
tàu) kiểm tra những hạng mục thích hợp trong khi kiểm tra sửa chữa (overhaul
inspection). Trong trường hợp này, các biên bản kiểm tra sửa chữa máy và trang
thiết bị liên quan phải trình cho Đăng kiểm càng sớm càng tốt. Nếu như phát hiện
việc bảo dưỡng không được thực hiện thì hạng mục đó phải được mở kiểm tra dưới
sự chứng kiến của đăng kiểm viên.
3.10.3
Biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế hoạch
1
Chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) đã thiết lập hệ thống bảo dưỡng có thể áp dụng
hệ thống bảo dưỡng máy theo kế hoạch (sau đây viết tắt là PMS), trong đó chủ
tàu được phép tiến hành kiểm tra sửa chữa và bảo dưỡng theo kế hoạch như quy định
ở (1) thay cho việc mở máy kiểm tra được quy định ở Bảng 1B/3.3. Ngoài quy định
(1), chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) có thể áp dụng hệ thống duy trì kiểm
tra tình trạng như quy định ở (2) dựa vào kết quả theo dõi tình trạng và chẩn
đoán đối với máy và trang thiết bị.
(1) Phương thức bảo dưỡng theo kế hoạch phải được thực
hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy đã được Đăng kiểm thẩm định. Đăng kiểm sẽ
tiến hành kiểm tra chung hàng năm từng chi tiết, bao gồm cả việc xem xét các hồ
sơ bảo dưỡng, để xác nhận rằng máy và các trang thiết bị được yêu cầu kiểm tra ở
tình trạng tốt. Nếu thấy rằng việc bảo dưỡng không được thực hiện thoả đáng đối
với bất kỳ máy và trang thiết bị nào, thì phải mở máy kiểm tra chi tiết với sự
chứng kiến của đăng kiểm viên. Đối với các máy và trang thiết bị, nếu Đăng kiểm
thấy cần thiết phải mở kiểm tra với sự chứng kiến của đăng kiểm viên, phải thực
hiện phù hợp với bảng tiến độ kiểm tra dựa vào biểu đồ bảo dưỡng máy;
(2) Phương thức duy trì kiểm tra tình trạng phải được
thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy đã được Đăng kiểm thẩm định. Khi phát
hiện bất kỳ khác thường nào, qua dữ liệu kiểm tra tình trạng hoặc qua chuẩn
đoán, chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) phải yêu cầu kiểm tra với sự chứng kiến
của đăng kiểm viên, càng sớm càng tốt, phù hợp với bảng tiến độ kiểm tra dựa
vào biểu đồ bảo dưỡng máy. Hàng năm, Đăng kiểm yêu cầu kiểm tra chung các hạng
mục, bao gồm cả việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng và các dữ liệu kiểm tra tình trạng,
để xác nhận rằng máy và trang thiết bị được yêu cầu kiểm tra ở trạng thái tốt.
Nếu thấy rằng việc bảo dưỡng bất kỳ chi tiết máy và trang thiết bị nào không được
bảo dưỡng thoả đáng, thì chi tiết đó phải được mở để kiểm tra với sự chứng kiến
của đăng kiểm viên. Nếu phương thức duy trì kiểm tra tình trạng không được áp dụng,
thì phải áp dụng phương thức kiểm tra/kiểm soát và bảo dưỡng theo kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay cho việc kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
quy định ở 3.10.2 đến 3.10.3, việc kiểm tra quy định ở Bảng 1B/3.3 có thể được
thực hiện vào các đợt kiểm tra định kỳ quy định ở 3.2.4 trong đó phải đảm bảo rằng
tất cả các hạng mục kiểm tra đều ở trạng thái tốt. Tuy nhiên, tua bin khí có thể
được thay bằng bộ dự trữ mà được bảo dưỡng và cất giữ tại kho trên bờ bằng việc
luân chuyển thực hiện được việc mở kiểm tra các tua bin khí với điều kiện bảng
kế hoạch kiểm tra bao gồm trình tự sửa chữa và phương pháp cất giữ của các bộ dự
trữ trên bờ phải trình cho Đăng kiểm thẩm định trước.
3.11 Kiểm tra hàng năm tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
chớp cháy thấp
3.11.1
Các yêu cầu
Tại các lần kiểm tra hàng năm tàu sử dụng nhiên liệu
có điểm chớp cháy thấp, ngoài các nội dung kiểm tra quy định ở 3.3 và 3.6, phải
tiến hành kiểm tra các nội dung quy định ở 3.7 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3.12 Kiểm tra trung gian tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
chớp cháy thấp
3.12.1
Các yêu cầu
Tại các lần kiểm tra trung gian tàu sử dụng nhiên liệu
có điểm chớp cháy thấp, ngoài các nội dung kiểm tra quy định ở 3.4 và 3.7, phải
tiến hành kiểm tra các nội dung quy định ở 4.6 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3.13 Kiểm tra định kỳ tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
chớp cháy thấp
3.13.1
Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Kiểm tra trang thiết bị an toàn
Kiểm tra trang thiết bị an toàn được thực hiện theo Bảng 1B/3.2.
Bảng 1B/3.2 Danh mục kiểm tra chu kỳ
TT
Tên thiết bị
Kiểm tra tàu
Hàng năm lần
1
Hàng năm
lần 2
Hàng năm lần
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Thiết bị hạ
P1
P1
P1
P1
OP1
1.2
Phao bè cứu sinh bơm hơi và
phao áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CE 2
CE 2
CE 2
CE 2
1.3
Phao tròn và phao áo cứng
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1.4
Thiết bị phóng dây
C
C
C
C
C
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
O
OP
2
Thiết
bị tín hiệu
2.1
Đèn hàng hải và đèn chớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
OP
2.2
Thiết bị tín hiệu âm thanh
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
2.3
Vật hiệu và pháo hiệu
C
C
C
C
CK
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
La bàn từ chuẩn
P
P
P
P
EP
3.2
La bàn từ dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
P
C
P
3.3
La bàn điện
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
3.4
Hệ thống kiểm soát hướng hoặc
đường đi của tàu
P
P
P
P
P
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
P
3.6
Hệ thống hải đồ điện tử
(ECDIS)
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
3.7
Trang bị dự phòng cho ECDIS
P
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thu dùng cho hệ thống vệ
tinh hàng hải toàn cầu/ hệ thống hàng hải vô tuyến mặt đất
P
P
P
P
P
3.9
Ra đa
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
C
P
3.10
Thiết bị đồ giải điện tử
(EPA)
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Thiết bị tự động đồ giải khoảng
cách và vị trí mục tiêu (ATA)
P
P
P
P
P
3.12
Thiết bị đồ giải tự động ra
đa (ARPA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
3.13
Thiết bị tự động nhận dạng
(AIS)
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
3.14
Thiết bị ghi số liệu hành
trình (VDR/S-VDR)
EC
EC
EC
EC
EC
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
C
P
C
OP
Bảng 1B/3.2 Danh mục kiểm tra chu kỳ (tiếp theo)
TT
Tên thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng năm lần
1
Hàng năm
lần 2
Hàng năm lần
3
Hàng năm
lần 4
Định kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
3.16
Thiết bị đo tốc độ cơ khí
C
C
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo sâu
P
P
P
P
OP
3.18
Hệ thống báo động trực ca
hàng hải buồng lái (BNWAS)
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
3.19
Thiết bị theo dõi và nhận dạng
tầm xa (LRIT)
P
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Thiết bị nhìn ban đêm
P
P
P
P
P
3.21
Hệ thống thu âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
3.22
Phản sóng ra đa thụ động
P
C
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
3.23
Trạm phao vô tuyến
P
P
P
P
P
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
C
C
3.25
Khu vực lắp đặt thiết bị hàng
hải
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
3.26
Nguồn điện
P
P
P
P
OMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăng ten
P
P
P
P
OP
3.28
Nối đất
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
3.29
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ đo,
đồ nghề và vật liệu
C
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thiết bị vô tuyến điện
4.1
Khu vực lắp đặt thiết bị vô
tuyến điện
C
C
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực để thiết bị vô tuyến
điện dùng cho phương tiện cứu sinh
C
C
C
C
C
4.3
Thiết bị VHF
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
OMP
4.4
Thiết bị MF
MP
MP
MP
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5
Thiết bị MF/HF
MP
MP
MP
MP
OMP
4.6
Trạm thông tin vệ tinh đài
tàu
(INMARSAT-SES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
OMP
4.7
Thiết bị tự động phát tín hiệu
báo động vô tuyến điện thoại
MP
MP
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OMP
4.8
Máy thu NAVTEX
P
P
P
P
OMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên thiết bị
Kiểm tra tàu
Hàng năm lần
1
Hàng năm
lần 2
Hàng năm lần
3
Hàng năm
lần 4
Định kỳ
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
4.9
Máy thu EGC
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
OMP
4.10
COSPAS-SARSAT S.EPIRB
EP
EP
EP
EP
EP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VHF EPIRB
EP
EP
EP
EP
EP
4.12
Thiết bị chỉ báo tìm kiếm cứu
nạn tàu: SART hoặc AIS-SART
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
4.13
Thiết bị VHF hai chiều cầm
tay
CP
CP
CP
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14
Thiết bị VHF hai chiều cố định
CP
CP
CP
CP
CP
4.15
Thiết bị VHF hai chiều để
liên lạc với máy bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
4.16
Hệ thống thông báo bảo vệ
P
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
4.17
Thiết bị của hệ thống truyền
thanh chỉ huy
(bao gồm khu vực lắp đặt, nguồn sự cố, nối đất và phụ tùng dự trữ)
P
P
P
P
OMP
4.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
P
P
P
4.19
Nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến áp
P
P
P
P
OMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc quy
P
P
P
P
OMP
Thiết bị nạp (bao gồm thiết bị
tự động)
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
OMP
Lắp đặt cáp điện
C
C
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng điện và phụ kiện
P
P
P
P
OP
Thiết bị bảo vệ chống nhiễu
vô tuyến điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
O
4.20
Ăng ten
MP
MP
MP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OMP
4.21
Dây dẫn vào và nối trong của
ăng ten
C
C
C
C
O
4.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
C
C
OM
4.23
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ đo
xách tay
C
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
CP
Ghi chú:
1
Các chữ cái được sử dụng có nghĩa:
O:
Kiểm tra nếu cần thiết, thiết bị phải được tiếp cận, mở hoặc tháo ra;
C:
Kiểm tra bên ngoài;
M:
Đo độ mài mòn, khe hở, điện trở cách điện;
P:
Thử hoạt động của động cơ và thiết bị, bao gồm cả kiểm tra bên ngoài;
E:
Kiểm
tra hồ sơ và/hoặc nhãn mác do người có thẩm quyền xác nhận khi tiến hành kiểm
tra chu kỳ bắt buộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các số có nghĩa:
1 Thử thiết
bị hạ với tải trọng thử được yêu cầu bởi đăng kiểm viên khi xét đến trạng
thái kỹ thuật của thiết bị trên phương diện độ bền. Việc thử này bắt buộc đối
với thiết bị từ lần kiểm tra định kỳ lần thứ 3 trở lên.
2 Xác nhận
các tài liệu liên quan đến kiểm tra chu kỳ và thử các phương tiện cứu sinh
bơm hơi tại các trạm bảo dưỡng và đánh dấu phao áo và niêm phong phao bè.
Bảng 1B/3.3 Các yêu cầu mở kiểm tra máy và trang thiết
bị
STT
Hạng mục
Các chi tiết kiểm tra
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp xi lanh, ống lót xi lanh, pít tông (bao gồm ắc
pít tông và cần pít tông), ắc chữ thập và ổ đỡ, thanh biên, cổ khuỷu và các bệ
đỡ của chúng, cổ trục chính và các ổ đỡ của chúng, trục cam và cơ cấu dẫn động
chúng, tua bin tăng áp, bơm hoặc quạt quét khí, bầu sinh hàn được gắn vào bơm
chính (bơm hút khô, dầu bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát) phải được mở ra
kiểm tra.
2
Tua bin khí (máy chính)
Các phần chính của tua bin khí cùng với các thiết bị
liên kết phải được mở ra và kiểm tra.
3
Hệ thống dẫn động công suất
và hệ trục
Hộp giảm tốc, cơ cấu đảo chiều và ly hợp phải được mở
ra thoả mãn yêu cầu của Đăng kiểm và các bánh răng, trục, ổ đỡ và khớp nối phải
được kiểm tra.
Các chi tiết chính của khớp đàn hồi phải được mở ra
và kiểm tra.
Đối với trục lực đẩy, trục trung gian và các ổ đỡ của
chúng (trừ ổ đỡ trong ống bao trục, ổ đỡ trong giá chữ nhân và ổ đỡ chính của
hệ thống chân vịt phụt nước), nửa trên của ổ đỡ hoặc bạc đỡ của chúng và các đệm
tì của ổ đỡ chặn phải được tháo ra kiểm tra, via trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Động cơ phụ
Máy phát điện (bao gồm máy phát sự cố), động cơ phụ
dẫn động các bộ phận quan trọng cho thiết bị dẫn động chân vịt và máy phụ để
điều động và đảm bảo an toàn phải được tháo ra kiểm tra phù hợp với các yêu cầu
áp dụng cho máy chính.
5
Máy phụ
Các chi tiết chính của máy phụ sau đây phải được mở
ra kiểm tra:
- Máy nén khí, quạt gió
- Bơm làm mát
- Bơm nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm nước cấp, bơm nước ngưng, bơm xả
- Bơm hút khô, bơm dằn, bơm cứu hoả (trừ bơm cứu hoả
sự cố)
- Bầu ngưng, bầu sấy nước cấp
- Bầu sinh hàn
- Bầu hâm dầu
- Két nhiên liệu
- Bình khí nén (bao gồm bình khí nén dùng cho máy
chính, máy phụ, điều khiển, dùng chung và dùng trong trường hợp sự cố)
- Hệ thống ống hàng (bao gồm trang bị vận chuyển
hàng lỏng dạng xô, khi cần)
- Máy trên boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 2 KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
CHƯƠNG 1 VẬT LIỆU KẾT CẤU THÂN TÀU VÀ PHƯƠNG PHÁP HÀN HOẶC TẠO KHUÔN
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi
áp dụng
1 Các yêu cầu trong Chương
này áp dụng cho thép cán, hợp kim nhôm, chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh (FRP) được
dùng làm kết cấu thân tàu và phương pháp hàn hoặc đổ khuôn các vật liệu đó.
2 Thép cán, hợp kim nhôm, chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh (FRP) không được nêu trong Chương này có thể được sử dụng
nếu được Đăng kiểm chứng nhận các vật liệu này phù hợp với mục đích sử dụng.
1.2 Vật liệu kết cấu thân tàu
1.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Thép cán
Thép cán dùng làm kết cấu thân tàu nói chung phải là “thép đóng tàu”
quy định ở 3.1 Phần 7A Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép.
1.2.3 Hợp kim
nhôm
Hợp kim nhôm dùng làm kết cấu thân tàu phải là “hợp kim nhôm tấm và hợp
kim nhôm hình” quy định 8.1 Phần 7A Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
1.2.4 Chất dẻo
cốt sợi thuỷ tinh
1 Chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
(FRP) và nguyên liệu được quy định ở Chương 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
2 Cơ tính của chất dẻo cốt sợi
thuỷ tinh, trừ keo phủ, phải theo các quy định từ (1) đến (4) sau đây (xem
1.3.4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng
chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh).
(1) Giới hạn bền kéo tối thiểu: 98 N/mm2
(2) Mô đun đàn hồi kéo tối thiểu: 6867 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Mô đun đàn hồi uốn tối thiểu: 6867 N/mm2.
3 Kỹ thuật đổ khuôn chất dẻo
cốt sợi thuỷ tinh phải theo yêu cầu ở 1.5 của Chương này.
1.3 Hàn thép cán làm kết cấu thân tàu
1.3.1 Quy định
chung
1 Phạm vi áp dụng
Kỹ thuật hàn thép cán làm kết cấu thân tàu phải theo các yêu cầu ở Phần
6 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
1.4 Hàn hợp kim nhôm làm kết cấu thân tàu
1.4.1 Quy định
chung
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Chuẩn bị
hàn
1 Rãnh hàn
(1) Rãnh phải được xác định có xét đến hình dạng của liên kết, chiều
dày, quy trình hàn, vị trí hàn, số lượng lớp hàn, tình trạng và tấm đệm mặt
sau, những hạn chế của vật liệu, chất lượng yêu cầu v.v...;
(2) Nếu hiệu các chiều dày của tấm không nhỏ hơn 4 mm, hoặc nếu chiều
dày của tấm mỏng hơn nhỏ hơn 4 mm và hiệu chiều dày so với tấm dày hơn không nhỏ
hơn 2 mm thì dạng rãnh để hàn giáp mép phải được vát không lớn hơn 1/3 chiều
dày cơ bản ở mép của tấm dày hơn;
(3) Loại và kích thước của đường hàn trong liên kết chữ T và việc áp dụng
chúng phải theo yêu cầu ghi trong các Bảng 2A/1.4 và Bảng 2A/1.5 Chương 1 Phần
2A Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tuy
nhiên, chiều rộng đường hàn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
(mm)
Trong đó:
f: Chiều rộng của đường hàn liên
tục hoặc đường hàn gián đoạn tuỳ thuộc chiều dày của tấm quy định ở Bảng
2-A/1.4 Chương 1 Phần 2A Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép (mm);
dy: Giới hạn chảy quy ước quy định ở 4.1.2-2 Chương 4 Phần
2 của Quy chuẩn này (N/mm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu Bảng 2A/1.4 và Bảng 2A/1.5 ở Chương 1 Phần 2A Mục II
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép được áp dụng
tương ứng thì các số hiệu của các đường hàn phải thuộc ba dạng F1, F2 và F3, lấy
F3 thay cho F4 trong Bảng 2A/1.5, và không phụ thuộc vào chú thích (5) của Bảng
2A/1.4 Phần 2A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép, đường hàn gián đoạn đối xứng có thể được áp dụng như là đường hàn
gián đoạn so le. Tuy nhiên, nếu dùng đường hàn gián đoạn đối xứng thì tại các
mút phải hàn một đoạn dài bằng chiều dài mối hàn ở cả hai bên;
(4) Mặc dù quy định ở (3) nói trên, số hiệu và quy
cách của mối hàn góc dùng trong liên kết chữ T và việc áp dụng các mối hàn góc
có thể được lấy theo một tiêu chuẩn kỹ thuật khác nếu được Đăng kiểm cho là
thích hợp;
(5) Ở liên kết chồng mép, chiều rộng của mép chồng phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây, nhưng không cần lớn hơn 50
mm:
bc = 2t + 25 (mm)
Trong đó:
t: Chiều dày của tấm mỏng hơn (mm);
(6) Ở mối hàn chồng có vấu, chiều rộng của mép chồng
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây, nhưng không cần phải lớn
hơn 40 mm:
bc = t + 25 (mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Rãnh hàn phải được làm nhẵn bằng phương pháp cơ giới.
2 Xử
lý sơ bộ
Phần liên kết của vật liệu cơ bản phải được vệ sinh sạch
bằng các phương pháp thích hợp ngay trước khi hàn để cố gắng sao cho ô-xít hoặc
các tạp chất bề mặt khác không tạo thành các khuyết tật hàn.
3 Điều
kiện hàn
Điều kiện hàn phải sao cho đạt được đường hàn tốt.
1.4.3 Thực hiện hàn
1 Đồ
gá, dụng cụ định vị và chống biến dạng hàn
(1) Phải dùng đồ gá, dụng cụ định vị v.v... để tránh biến
dạng hàn;
(2) Đồ gá, dụng cụ định vị phải được làm bằng vật liệu
không nhiễm từ nếu có khả năng phát sinh luồng hồ quang từ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải hạn chế tối đa biến dạng không đồng nhất trên
đường hàn. Nếu các tấm có chiều dày khác nhau thì phải đặc biệt quan tâm đến việc
chống biến dạng hàn;
(5) Phải hạn chế hoặc dự chỉnh bằng một phương pháp
thích hợp để tránh biến dạng góc. Ngoài ra, phải xét đến lượng dư co ngót.
2 Vật
liệu tấm đệm và tấm đệm
(1) Phải đặt tấm đệm có chất lượng như vật liệu cơ bản
ở mặt sau cho tới khi hàn xong;
(2) Cho phép dùng các vật liệu không có từ tính như đồng,
thép không gỉ để làm tấm đệm. Chúng phải được làm sạch và được tạo rãnh theo
yêu cầu.
3 Hàn
đính
(1) Phải dùng các dụng cụ định vị, các miếng đệm để
tránh sự xê dịch của các tấm trong thời gian hàn chính thức;
(2) Phải hàn sao cho chiều dài và chiều dày của mối
hàn đính không quá nhỏ vì như thế dễ gây ra khuyết tật hàn. Hơn nữa, không nên
hàn đính ở các góc, các mút và ở các chỗ có tập trung ứng suất;
(3) Những tạp chất bám do hàn đính tạo ra phải được
làm sạch trước khi hàn chính thức. Các khuyết tật có hại do hàn đính tạo ra phải
được loại bỏ hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nung
nóng sơ bộ và nhiệt độ chuyển tiếp
(1) Với hợp kim nhôm thì không dùng biện pháp nung
nóng sơ bộ. Tuy nhiên khi hàn một tấm dày với dòng điện tương đối yếu thì có thể
nung nóng sơ bộ để dễ ngấu và giảm sự phát sinh vết nứt và lỗ khí bằng cách giảm
tốc độ làm nguội. Trong trường hợp này nhiệt độ nung nóng sơ bộ phải thấp hơn
200 oC và phải bằng 100 oC đến 150 oC đối với
hợp kim nhôm cứng hoặc hợp kim nhôm đã được xử lý nhiệt;
(2) Nhiệt độ chuyển tiếp phải càng thấp càng tốt để
tránh phát sinh vết nứt do tổ chức hạt của vật liệu cơ bản ở lân cận đường hàn
bị chảy cục bộ và thô.
5 Xử
lý lúc khởi đầu và kết thúc hàn
(1) Phải đặt ở cả hai đầu của đường hàn các tấm chặn
cùng quy cách để ngăn kim loại hàn thoát ra. Điểm bắt đầu và kết thúc công việc
hàn tốt hơn là đặt vào các tấm chặn để tránh phát sinh các lỗ khí, vết nứt hoặc
các khuyết tật tương tự ở cả hai đầu đường hàn. Nếu điểm bắt đầu và kết thúc
các đường hàn không có tấm chặn thì khi hàn phải quan tâm đến chọn vị trí bắt đầu
mối hàn hoặc chọn phương pháp hàn điền đầy, hoặc có biện pháp thích hợp như hàn
liên tục sau khi khử hết các lỗ và, nếu cần thiết, phải kiểm tra đường hàn;
(2) Nếu là đường hàn một phía thì phần mút phải được
hàn bằng khuôn. Chiều dài của khuôn bằng khoảng 20 mm.
6 Dũi
và làm sạch các lớp hàn
(1) Nếu cần thiết thì phải dũi mặt sau mối hàn đến khi
các khuyết tật ở lớp hàn đầu tiên được loại bỏ. Không được dùng chất bôi trơn
trong trường hợp này;
(2) Nếu có các tạp chất như muội hàn, chất bẩn v.v...
thì phải làm sạch bằng cách chải, dũi hoặc bằng các biện pháp thích hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Biến dạng hàn phát sinh phải được khắc phục bằng
phương pháp cơ giới thích hợp và bằng phương pháp đốt nóng theo điểm hoặc đốt
nóng theo đường;
(2) Khi khắc phục biến dạng bằng phương pháp cơ giới,
phải dùng phương pháp không gây hư hại bề mặt của vật liệu cơ bản, thí dụ: khi
ép phải dùng miếng đệm cao su hoặc gỗ, khi đánh búa phải dùng búa gỗ hoặc búa
kim loại được bọc da thô;
(3) Phải quan tâm đến nhiệt độ đốt nóng cực đại khi khắc
phục biến dạng hàn bằng cách làm nguội hoặc gia công nhiệt sau khi nung.
1.4.4 Kiểm
tra đường hàn
1 Kiểm
tra và chất lượng
(1) Đường hàn phải được kiểm tra bằng mắt thường và bằng
phương pháp không phá huỷ theo quy định của Đăng kiểm;
(2) Đường hàn phải hoàn hảo và không có các khuyết tật
như nứt, vón cục, không đầy, cháy chân, chồng mép, không ngấu, rỗ khí v.v...;
(3) Mặt đường hàn phải tương đối nhẵn, góc tạo bởi vật
liệu cơ bản và mặt đường hàn ở chân đường hàn phải đủ lớn;
(4) Liên kết hàn phải không bị lệch, không bị biến dạng
quá mức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Điền khuôn chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh làm kết cấu
thân tàu
1.5.1 Quy
định chung
1 Tạo
khuôn
Công việc điền khuôn của tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh phải theo các yêu cầu ở Chương 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
2 Xưởng
chế tạo
Xưởng chế tạo tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ và thiết
bị của xưởng phải theo các yêu cầu ở Chương 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
CHƯƠNG 2 CÁC YÊU CẦU VỀ BỐ TRÍ CHUNG
2.1 Quy định chung
2.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu ở Chương này áp dụng cho bố trí chung của tàu.
2 Chứa dầu
Không được chứa dầu ở các khoang mũi hoặc các khoang nằm ở phía trước
vách chống va.
3 Chỗ
ngồi chính của hành khách trên tàu khách phải được bảo vệ bởi kết cấu có khả
năng ngăn được tác động của thời tiết bên ngoài.
2.2 Bố trí vách kín nước
2.2.1 Bố trí
vách kín nước
1 Quy định chung
(1) Tàu phải có các vách ngang kín nước sau đây:
(a) Vách chống va;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Vách khoang.
(2) Vách ngang kín nước phải đi từ mạn tới mạn và từ
đáy đến boong vách của tàu.
2
Vách chống va
(1) Tàu phải có vách chống va đặt ở vị trí không gần
hơn 0,05 Lf nhưng không xa hơn 0,08 Lf tính từ mép trước
của sống mũi ở chiều chìm chở hàng thiết kế lớn nhất, trừ khi vì một lý do
riêng biệt về kết cấu thì Đăng kiểm có thể chấp thuận một khoảng cách lớn hơn với
điều kiện phải trình thẩm định bản tính để xác định rằng không có phần nào của
boong vách bị ngập nước trong điều kiện khoang phía trước vách chống va bị ngập
khi tàu ở trạng thái toàn tải và không có độ chúi. Trong trường hợp này, hệ số
ngập khoang phải được giả thiết theo Bảng 6/1.1 Phần 6.
(2) Vách có thể có bậc hoặc hõm trong phạm vi quy định
ở (1) trên đây;
(3) Mặc dù quy định ở -1(2), nếu có thượng tầng mũi
dài thì vách chống va phải đi lên đến boong thượng tầng và phải kín thời tiết
trừ khi được Đăng kiểm chấp thuận. Tuy nhiên, nếu phần kéo dài ở trong phạm vi
quy định ở (1) trên và phần boong tạo thành bậc kín thời tiết thì phần kéo dài
không cần phải đặt ngay trên vách dưới đó;
(4) Không được đặt lối vào, cửa, lỗ chui, lỗ thông gió
v.v..., ở vách chống va dưới boong mạn khô. Ở phần phía trên boong mạn khô, số
lượng lỗ khoét ở vách chống va phải là tối thiểu cần thiết và các lỗ đó phải có
phương tiện đóng kín nước;
(5) Đường ống xuyên qua vách chống va phải có van
thích hợp được thao tác từ phía trên boong mạn khô và được làm bằng thép, đồng
hoặc một vật liệu thích hợp khác;
(6) Ở các tàu có cửa mũi, vách chống va phải được đặt
theo các quy định từ (1) đến (5) nói trên. Tuy nhiên, nếu cầu xe dốc tạo thành
một phần của vách chống va thì đoạn cầu cao hơn 2,3 m so với boong mạn khô có
thể được vươn về phía trước của giới hạn quy định ở (1) nói trên. Trong trường
hợp này, cầu xe dốc phải kín thời tiết trên toàn chiều dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vách buồng máy
(1) Vách kín nước đi lên đến boong vách phải được đặt ở
mỗi mút của buồng máy;
(2) Nếu vùng sinh hoạt được bố trí ở trên buồng máy
thì các boong tạo thành biên giữa buồng máy và vùng sinh hoạt phải kín khí. Nếu
lỗ khoét được đặt ở các boong đó thì phương tiện đóng lỗ phải có đệm kín.
4
Vách khoang
(1) Tàu phải có các vách khoang đảm bảo tính nổi và ổn
định theo quy định tại 2.3.3 và 3.2.2 Phần 6 của Quy chuẩn này tuỳ thuộc loại
tàu;
(2) Mặc dù quy định ở (1) nói trên, các tàu hàng hoạt
động tuyến nội địa có vùng hoạt động hạn chế (xem Chương 3 Phần 6), có thể có
vách khoang theo quy định ở 11.1.4 Phần 2A hoặc 11.1.4 Phần 2B Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(3) Nếu khoang quá dài thì phải có phương tiện thích hợp
để đảm bảo độ bền ngang và độ cứng ngang của thân tàu.
5
Vách mút đuôi
(1) Tàu hàng có vùng hoạt động hạn chế (tàu hoạt động không hạn chế xem Chương 3 Phần 6) phải
có vách mút đuôi đặt ở vị trí thích hợp. Nếu được Đăng kiểm chấp thuận thì vách
cuối buồng máy có thể được coi là vách mút đuôi của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bảo vệ ống bao trục
Ống bao trục phải được đặt trong ngăn kín nước có
dung tích thích hợp.
7
Hầm xích
(1) Hầm xích ở phía sau của vách chống va hoặc ở trong
ngăn đầu phải kín nước và phải có bơm tiêu nước;
(2) Nếu tàu được trang bị 02 neo, hầm xích phải được
phân chia bằng tấm ngăn dọc tâm.
2.2.2
Cửa kín nước
1
Quy định chung
Cửa kín nước phải được đặt ở tất cả các lối ra vào
trên vách kín nước theo các yêu cầu ở từ 2.2.2-2 đến 2.2.2-6 sau đây.
2
Kết cấu của vách ở vùng cửa kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các kiểu cửa kín nước
(1) Cửa kín nước phải là cửa trượt, có thể dùng các kiểu
cửa khác như cửa bản lề, cửa lăn nếu cửa đó được đóng thường xuyên, không sử dụng
khi tàu đi trên biển và trên lầu lái phải có phương tiện chỉ báo rằng cửa mở
hay đóng;
(2) Không được dùng cửa đóng bằng cách thả rơi nhờ trọng
lượng;
(3) Cửa kín nước phải thao tác được từ hai bên tại nơi
đặt cửa.
4
Độ bền và độ kín nước
(1) Cửa kín nước phải có đủ độ bền và độ kín nước theo
cột áp đến boong vách. Khung cửa phải được gắn chắc chắn vào vách. Nếu Đăng kiểm
xét thấy cần thiết thì cửa phải được thử bằng áp suất nước trước khi được lắp đặt;
(2) Khung cửa trượt đứng phải không có rãnh chân để
tránh chất bẩn đọng lại ngăn trở việc đóng cửa.
5
Phương tiện điều khiển từ xa cửa kín nước
(1) Cửa kín nước phải có thể thao tác được từ một vị
trí dễ tiếp cận ngay ở phía trên boong vách, phải có phương tiện chỉ báo rằng cửa
mở hay đóng đặt ở vị trí thao tác từ xa. Có thể không cần đặt thiết bị điều khiển
từ xa nếu cửa thường xuyên đóng (không được dùng khi tàu đi trên biển) và ở lầu
lái có phương tiện chỉ báo rằng cửa mở hay đóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cửa bản lề và cửa cuốn
Chốt bản lề của các cửa đó phải bằng hợp kim đồng hoặc
bằng một vật liệu khác được Đăng kiểm chấp nhận.
2.3 Bố trí két sâu
2.3.1
Quy định chung
1
Giải thích từ ngữ
Két sâu là két dùng để chứa nước, dầu đốt hoặc các chất
lỏng khác, tạo thành một phần của thân tàu, ở trong khoang hoặc ở nội boong. Nếu
két sâu chứa dầu thì được gọi là “két sâu chứa dầu”.
2
Phạm vi áp dụng
Nếu vách két sâu được dùng một phần như vách kín nước
thì phần đó của vách phải theo yêu cầu ở 2.2 của Chương này.
3 Phân
chia két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các két nước ngọt, két dầu đốt hoặc các két có thể
không hoàn toàn chứa đầy trong điều kiện khai thác phải có vách phân chia bổ
sung hoặc vách đệm để giảm lực động tác dụng vào kết cấu;
(3) Nếu không thể thoả mãn được yêu cầu (2) nói trên
thì kích thước cơ cấu phải được tăng thích đáng.
2.3.2
Phụ tùng của két sâu
1
Lỗ thoát nước và lỗ thoát khí
Các cơ cấu phải được khoét lỗ thoát nước, lỗ thoát
khí để nước và không khí không đọng trong két.
2
Ngăn cách ly
(1) Phải đặt ngăn cách ly giữa két chứa dầu và két chứa
nước ngọt để ngăn ngừa khả năng dầu lẫn vào nước;
(2) Nhà vệ sinh và két chứa chất thải không được đặt
trực tiếp trên két nước ngọt dùng cho sinh hoạt. Nếu nhà vệ sinh và két chứa chất
thải bắt buộc phải đặt trên các két đó thì các két đó phải được ngăn cách khỏi
nhà vệ sinh và két chứa chất thải đó bằng các ngăn cách ly có kết cấu kín nước.
2.4 Bố trí đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quy định chung
(1) Đáy đôi phải được đặt trong phạm vi sau đây, chừng
nào có thể được và phù hợp với hình dạng và điều kiện khai thác của tàu:
(a) Ở tàu có chiều dài bằng và lớn hơn 50 m nhưng nhỏ
hơn 61 m, đáy đôi phải được đặt ít nhất là từ buồng máy đến vách mút mũi hoặc cố
gắng đến gần vách đó nhất có thể được;
(b) Ở tàu có chiều dài bằng và lớn hơn 61 m nhưng nhỏ
hơn 76 m, đáy đôi phải được đặt ít nhất là ngoài buồng máy và phải được kéo dài
đến vách mút mũi và vách mút đuôi hoặc cố gắng đến gần đó nhất có thể được;
(c) Ở tàu có chiều dài bằng và lớn hơn 76 m, đáy đôi
phải được đặt ở giữa tàu kéo dài đến vách mút mũi và vách mút đuôi hoặc cố gắng
đến gần đó nhất có thể được.
(2) Nếu yêu cầu phải có đáy đôi thì chiều cao đáy đôi
thông thường phải không nhỏ hơn B/16 và phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm, đáy
trên phải tiếp tục kéo đến các mạn tàu để bảo vệ được đáy tàu cho đến đoạn cong
hông. Yêu cầu bảo vệ đó được coi là thoả mãn nếu giao tuyến của mép ngoài của sống
hông với tôn hông không có điểm nào ở dưới mặt phẳng nằm ngang đi qua giao điểm
(điểm P trong Hình 2/2.1) của đường sườn giữa tàu với đường chéo ngang nghiêng
25° với đường cơ bản ở điểm cách đường dọc tâm
tàu một khoảng bằng một nửa chiều rộng thiết kế của tàu;

Hình
2/2.1 Yêu cầu về vùng bảo vệ của đáy đôi
(3) Các hố nhỏ đặt ở đáy đôi nối với hệ thống tiêu nước của không gian
kín nước phải không sâu quá mức cần thiết. Chiều sâu của hố phải không lớn hơn
chiều cao của đáy đôi ở đường tâm tàu trừ đi 460 mm. Hố phải không sâu xuống dưới
mặt phẳng nằm ngang nói ở (2) trên đây. Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm chấp nhận,
có thể cho phép hố ở cuối hầm trục sâu tới tận đáy dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Mặc dù quy định ở từ (1) đến (4), những tàu có khả năng duy trì nổi
được Đăng kiểm chấp nhận đối với trường hợp không cần có đáy đôi hoặc những tàu
có vùng hoạt động hạn chế, có thể không cần có đáy đôi.
2.4.2 Đáy đôi ở
tàu hàng
1 Quy định chung
(1) Đáy đôi phải được đặt từ vách chống va kéo dài đến vách mút đuôi tới
mức có thể được, phù hợp với hình dạng và điều kiện khai thác của tàu;
(2) Nếu yêu cầu phải có đáy đôi thì chiều cao đáy đôi phải theo yêu cầu
của Đăng kiểm và đáy trên phải tiếp tục kéo ra đến mạn tàu để bảo vệ được đáy
tàu cho đến đoạn cong hông. Chiều cao đáy đôi và vùng bảo vệ của đáy đôi phải
thỏa mãn quy định ở 2.4.1-1(2);
(3) Các hố nhỏ đặt ở đáy đôi nối với hệ thống tiêu nước của không gian
kín nước phải thỏa mãn quy định ở 2.4.1-1(3);
(4) Không cần phải đặt đáy đôi trong khoang kín nước có kích thước vừa
phải và chuyên dùng để chứa chất lỏng nếu Đăng kiểm thấy rằng an toàn của tàu
không bị vi phạm khi đáy tàu hoặc mạn tàu bị hư hỏng;
(5) Mặc dù quy định ở từ (1) đến (4), những tàu có khả năng duy trì nổi
được Đăng kiểm chấp nhận là đủ đối với trường hợp không cần có đáy đôi hoặc những
tàu có vùng hoạt động hạn chế, có thể không cần có đáy đôi.
2.5 Bố trí khu sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định chung
(1) Không được bố trí khu sinh hoạt của thuyền viên và khu khách trong
các vùng sau đây:
(a) Vùng nằm thấp hơn đường nước chở hàng thiết kế lớn
nhất quá 1,8 m;
(b) Vùng ở phía trước của vách chống va.
(2) Không được đặt khu sinh hoạt của thuyền viên và
khu khách kề trực tiếp với các két chứa dầu đốt. Các khu này phải được cách ly
khỏi các két dầu đốt bằng các ngăn cách ly được thông gió tốt và dễ tiếp cận. Nếu
nóc két dầu đốt không có lỗ khoét và được lát bằng một lớp không cháy dày bằng
và hơn 38 mm thì có thể không cần đặt ngăn cách ly giữa các khu nói trên và két
dầu đốt.
CHƯƠNG 3 TẢI TRỌNG THIẾT KẾ
3.1 Quy định chung
3.1.1
Quy định chung
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Giải thích từ ngữ
1
Chiều dài để xác định quy cách của cơ cấu thân tàu
Chiều dài để xác định quy cách của cơ cấu thân tàu (
) là khoảng cách nằm ngang tính bằng mét, ở đường nước chở hàng thiết kế
cao nhất định nghĩa ở 1.2.2-12(2) Mục I của Quy chuẩn này.
2
Góc vát đáy
Góc vát đáy (β) là góc vát đáy ở mặt cắt ngang đang xét
(xem Hình 2/3.1 và 2/3.2).

Hình 2/3.1 Góc vát
đáy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn đáy là tôn vỏ ở dưới mức gấp hông. Nếu tàu không
gấp hông thì tôn đáy là tôn vỏ ở phía dưới đường nằm ngang vẽ qua cạnh trên của
cung hông tại mặt cắt giữa tàu (xem Hình 2/3.3).

Hình
2/3.3 Phạm vi của tôn đáy
3.2 Gia tốc và tải trọng thiết kế
3.2.1 Quy định chung
1
Tải trọng tác dụng lên các phần tử kết cấu thân tàu được xác định dựa trên giá
trị gia tốc thiết kế được quy định trong 3.2.2.
2
Việc giảm tốc độ của tàu nhằm giảm gia tốc của tàu thông qua giới hạn chiều cao
sóng đáng kể. Đồ thị về mối quan hệ giữa chiều cao sóng đáng kể và vận tốc cho
phép của tàu phải được đưa vào phụ bản của Giấy chứng nhận phân cấp và để ở vị
trí dễ thấy trên buồng lái.
3
Phương pháp xác định tải trọng thay thế dựa trên việc thử mô hình, thử tàu thực
phải được Đăng kiểm xem xét.
3.2.2 Gia tốc thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Gia tốc thẳng đứng thiết kế tại trọng tâm tàu acg
phải được cung cấp bởi thiết kế và không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
sau:
(m/s2)
Trong đó:
Tối thiểu acg = 1,0g0 và không cần
lấy lớn hơn 6,0g0
: Gia tốc
trọng trường, lấy bằng 9,81 (m/s2);
CRW là hệ số phụ thuộc vào vùng hoạt động, lấy bằng:
1,00 đối với cấp không hạn chế;
0,90 đối với cấp hạn chế I;
0,75 đối với cấp hạn chế II;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cHSLC là hệ số phụ thuộc mục đích sử dụng của tàu, lấy bằng:
0,24 đối với tàu khách, phà chở ô tô, tàu hàng, tàu dịch vụ;
0,36 đối với tàu tuần tra.
Đối với tàu có tỷ số
, acg phải được chọn để thỏa mãn
điều kiện tàu chạy ở tốc độ đầy tải lớn nhất với chiều cao sóng đáng kể tối thiểu
quy định ở Bảng 2/3.1.
(2) Tốc độ cho phép của tàu (Vi) liên quan đến gia tốc thẳng
đứng thiết kế acg và chiều cao sóng đáng kể (Hsi) được
xác định theo công thức sau:
(a) Khi 
(m/s2)
(b) Khi 
(m/s2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m/s2)
Trong các công thức nêu ở (a), (b) và (c) trên thì:
;
;
Vi: Tốc độ của tàu (hải lý/giờ);
HSi: Chiều cao sóng đáng kể (m), giá trị tối
thiểu của HS ở tốc độ đầy tải lớn nhất phải thỏa mãn Bảng 2/3.1;
: Góc vát đáy tại trọng tâm (tối đa 30 độ, tối thiểu 10 độ);
: Chiều rộng đường nước tại giữa chiều dài, đối với tàu nhiều thân thì
lấy bằng tổng chiều rộng các thân không kể khoảng cách giữa các thân;
: Xem (1) trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đối với tàu một thân và hai thân;
0,9 đối với tàu xuyên sóng (wave piercer);
0,8 đối với tàu đệm khí và tàu hiệu ứng bề mặt;
0,7 đối với tàu hai thân có diện tích đường nước nhỏ
(SWATH) và tàu cánh ngầm.
Bảng
2/3.1 Chiều cao sóng đáng kể HS tối thiểu ở tốc độ đầy tải lớn nhất
Mục đích sử dụng của tàu
HS (m)
Tàu khách, phà chở ô tô, tàu
hàng, tàu cung ứng và tàu dịch vụ nhỏ
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đối với LS
≤ 20 m
1,5 đối với LS
≥ 30 m
Nội suy đối với tàu
có 20 m < LS < 30 m
(3) Trừ khi có quy định khác thì gia tốc thiết kế dọc theo chiều dài
tàu không được lấy nhỏ hơn công thức sau:

Trong
đó:
đối với
(x là vị trí tính từ đường vuông
góc đuôi)
tại đường vuông góc mũi
Các
giá trị trung gian được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tải trọng đáy tàu
(1) Áp lực va đập lên đáy tàu đối với tàu có tốc độ
, được tính theo công thức sau:
(kN/m2)
Trong
đó:
: Hệ số phân bố dọc được lấy theo Hình
2/3.4;
n: Số
thân tàu;
A: Diện
tích tải trọng thiết kế đối với phần tử kết cấu đang xét được tính theo công thức
sau và không được nhỏ hơn 0,002(D/d);
Đối với tấm không cần lấy lớn hơn 2,5S2, nếu
l/S < 2,5 thì lấy bằng S.l;
Đối với nẹp và sống được lấy bằng S.l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách
nẹp hoặc sống (m);
l: Chiều dài nhịp
của nẹp hoặc sống (m);
: Mớn nước tại giữa chiều dài tàu ở điều kiện bình thường
và tốc độ khai thác (m);
: Góc vát đáy tại vị trí đang xét (tối thiểu 10 độ và
tối đa 30 độ);
: Xem 3.2.2-1.

Hình 2/3.4 Hệ số phân bố áp lực theo phương dọc
Áp lực va đập đáy tàu không cần áp dụng đối với các tàu có lực nâng thủy
động không đáng kể hoặc được nâng bằng đệm khí ở trạng thái hoạt động bình thường,
ví dụ như tàu hai thân có diện tích đường nước nhỏ (kiểu SWATH).
(2) Tất cả các tàu phải được thiết kế với áp lực va đập lên đáy tàu do
lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kN/m2)
Trong
đó:
: Hệ số tính theo công thức sau:
Đối
với tấm ka = 1,0;
Đối
với nẹp và sống ka = 1,1 - 20lA/LS (tối thiểu
0,35 và tối đa 1,0);
lA:
Phạm vi theo phương dọc của diện tích chịu tải (m);
kb:
Hệ số
Đối
với tấm, nẹp dọc và sống dọc kb = 1,0;
Đối
với nẹp và sống ngang kb = Ls/(40s) + 0,5, tối đa bằng
1,0 (s: khoảng cách cơ cấu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Xem 3.2.2-2(1)(a);
CW: Hệ số sóng phụ thuộc vào chiều dài tàu được xác định
theo công thức sau:
đối với
m
đối với tàu có
m
Đối
với tàu hoạt động trong vùng biển hạn chế thì hệ số Cw được giảm như
sau:
Cấp tàu hạn chế I: 10%
Cấp tàu hạn
chế II: 20%
Cấp tàu hạn
chế III: 40%
(b) Giá trị tải trọng do lắc được áp dụng cho các kết
cấu nằm trong phạm vi sau tính từ mút mũi tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không cần lấy
lớn hơn 3,0, lP có thể giảm dần bằng 0 ở 0,175LS tính từ
phía sau của LS
(3) Mặc dù quy định ở (1) và (2) nói trên, tải trọng thiết kế đáy tàu
phải không nhỏ hơn trị số tính theo 3.2.3-3.
2 Áp lực tác dụng lên mạn
phía trước và áp lực va đập mũi tàu
(1) Mạn phía trước và mũi tàu trong khu vực 0,4L tính từ FP phải được
gia cường để chịu áp lực va đập được tính theo công thức sau, tính bằng (kN/m2):

Trong đó:
không cần lấy lớn hơn 3,0
A: Diện tích chịu tải đối với phần tử đang xét, m2
Đối với tấm A không được lấy lớn hơn 2,5s2
(m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường A không cần lấy nhỏ hơn
(m2)
e: Khoảng cách thẳng đứng của diện tích chịu tải, đo
theo mạn tàu vuông góc với đường nước.
x: Khoảng cách từ AP đến điểm đang xét.
CL: Hệ số hiệu chỉnh theo chiều dài tàu
, LS không được lấy lớn hơn 100 m
CH: Hệ số hiệu chỉnh theo chiều cao phía
trên đường nước đến điểm đang xét

CW: Được lấy theo 3.2.3-1(2)(a)
h0: Khoảng cách thẳng đứng từ đường nước đến điểm đang
xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Góc đường
nước được lấy là góc tạo bởi tiếp tuyến với đường nước và đường theo phương dọc
tàu tại vị trí đang xét (xem Hình 2/3.6).
a0: Tham số gia tốc:
,
tối đa bằng 0,2

Hình 2/3.5 Góc loe

Hình 2/3.6 Góc đường nước
(2) Áp lực mạn phía trước và áp lực va đập mũi tàu không được lấy nhỏ
hơn giá trị áp lực do nước biển quy định trong 3.2.3-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp lực sóng va đập vào cầu dẫn phẳng (ví dụ như đáy của cầu dẫn
trên tàu hai thân), tính bằng (kN/m2), phải được lấy như dưới đây:

Trong đó:
kt: hệ số phân bố của áp lực theo chiều dọc
tàu, lấy như Hình 2/3.7.
A: Diện tích tải trọng thiết kế đối với phần tử kết cấu đang xét, được tính như ở -1(1).
HC: khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất, tính bằng
m, từ đường nước tới điểm chịu tải trọng ở trạng thái hoạt động.
HL: Khe hở thẳng đứng cần thiết, tính bằng
m, từ đường nước tới điểm chịu tải trọng để tránh va đập sóng.

kc: hệ số khe hở phụ thuộc vào kiểu tàu, được
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 đối với tàu hai thân có diện tích đường nước nhỏ
(kiểu SWATH).

Hình 2/3.7 Hệ số phân bố áp lực va đập sóng lên cầu
dẫn phẳng kt
(2) Áp lực va đập phải không nhỏ hơn áp lực do nước biển tính theo -4
dưới đây (đối với mạn trên đường nước).
4 Áp lực do nước biển
(1) Áp lực nước biển tác dụng lên đáy, mạn (bao gồm cả mạn thượng tầng)
và boong thời tiết được tính theo công thức sau (kN/m2):
Đối với các điểm dưới đường nước:
Đối với các điểm trên đường nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h0: Khoảng cách thẳng
đứng từ đường nước đến điểm đang xét;
ks: Hệ số phân bố áp
lực nước biển theo chiều dọc (xem Hình 2/3.8)
= 7,5 đối với vị trí phía sau
giữa tàu;
= 5/CB đối với vị
trí phía trước FP.
Đối với các vị trí khác nội
suy tuyến tính (xem Hình 2/3.8)
a: Hệ số
= 1,0 đối với mạn tàu và
boong mạn khô hở;
= 0,8 đối với boong thời tiết
phía trên boong mạn khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2/3.8 Phân bố áp lực nước biển theo chiều dọc
Trong mọi trường hợp giá trị áp
lực nước biển không nhỏ hơn trị số trong Bảng 2/3.2.
Bảng 2/3.2 Áp lực nước biển tối thiểu (kN/m2)
Dấu hiệu vùng hoạt động
Mạn tàu
Boong thời tiết
Boong nóc cao hơn 0,1L phía trên
đường nước
Không hạn chế, I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
III
5
4
3
(2) Áp lực nước biển tác dụng lên vách mút thượng tầng và lầu boong
không được lấy nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau (kN/m2):

đối với vách trước của tầng thấp nhất không
được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
, đối với các vị trí khác.
Trong đó:
: Là góc giữa vách/mạn và boong;
h0, Cw, ks
lấy theo 3.2.3-3(1);
a: Hệ số
= 2,0 đối với vách trước của
tầng thấp nhất không được bảo vệ;
= 1,5 đối với vách trước lầu
boong;
= 1,0 đối vách mạn lầu boong;
= 0,8 đối với các vị trí
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó hb là khoảng cách tính bằng mét từ
điểm đang xét đến đỉnh của vách hoặc đến đường nước ngập nếu đường nước này lớn
hơn đỉnh của vách.
(4) Áp lực thiết kế của boong hoặc đáy trong tạo thành
một phần của vách kín nước không được lấy thấp hơn đối với vách kín nước ở mức
tương tự.
4 Áp lực do chất lỏng trong
két
(1) Áp lực trong két phải được lấy giá trị lớn nhất trong các công thức
sau (kN/m2):

, đối với
mét
đối với
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Giá trị được đưa ra ở 3.2.2;
hs: Khoảng cách thẳng
đứng tính bằng mét từ điểm đang xét đến đỉnh két;
hp: Khoảng cách thẳng
đứng tính bằng mét từ điểm đang xét đến đỉnh ống thông hơi hoặc ống nạp.
(2) Áp lực thiết kế đối với các vách lửng được tính theo công thức sau
(kN/m2):

Trong đó:
lt: Là khoảng cách
tính bằng mét tại vách đang xét đến vách trước hoặc vách sau lấy giá trị nào lớn
hơn.
5 Áp lực do hàng hóa, dự trữ
và thiết bị được tính theo công thức sau (kN/m2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
Giá trị được đưa ra ở 3.2.2;
H: Chiều cao xếp hàng
(m).
Giá trị
và
H tiêu chuẩn được lấy theo Bảng 2/3.3
Bảng 2/3.3 Tham số tải trọng tiêu chuẩn
Vị trí
Tham số
Boong thời tiết và nắp hầm hàng trên boong thời tiết
để chở hàng

Boong được bảo vệ và nắp hầm hàng được bảo vệ, đáy
trong khoang hàng hoặc dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H: khoảng cách thẳng đứng bằng mét từ điểm đang
xét đến boong phía trên. Đối với các điểm nằm phía dưới thành quây thì H phải
được đo đến đỉnh thành quây
Sàn trong buồng máy

Boong khu sinh hoạt

3.2.4 Tải trọng thiết kế boong được đỡ bằng cột
1 Tải trọng thiết kế boong
(w) do cột đỡ phải không nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
(kN)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b: Khoảng cách trung bình giữa các trung điểm của 2 nhịp xà boong kề
nhau do cột đỡ (phải hoặc trái) hoặc các sườn, (m) (xem Hình 2/3.9);
: Tải
trọng boong xác định theo 3.2.3-3 đối với boong được đỡ, (kN/m2);
: Tải
trọng boong được đỡ bởi cột nội boong cao nhất, (kN);
k: Được xác định theo công thức sau đây, phụ thuộc vào tỉ lệ giữa khoảng
cách nằm ngang ai (m) từ cột đến cột nội boong với khoảng cách ly (m) từ cột đến
cột hoặc vách (xem Hình 2/3.9)

2 Nếu có hai hoặc nhiều cột
nội boong đặt lên sống boong theo một đường thẳng của chiếc cột dưới thì cột dưới
phải có quy cách như yêu cầu ở -1, lấy kw0 cho mỗi cột nội boong đặt
ở hai nhịp kề nhau do cột dưới đỡ.
3 Nếu cột nội boong bị dịch
khỏi cột dưới theo phương ngang của tàu thì quy cách cột dưới phải được xác định
phù hợp với nguyên tắc ở -1 và -2.

Hình 2/3.9 Đo
S,b,l...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tải trọng uốn chung, cắt và
dọc trục
(1) Quy định chung
Đối với thân tàu có tỉ số chiều
dài trên chiều cao mạn nhỏ hơn 12 và với chiều dài nhỏ hơn 50 mét, thì tiêu chuẩn
bền tối thiểu chỉ cần thỏa mãn tải trọng cục bộ.
(2) Mô men uốn do áp lực va đập đáy tàu
(a) Đối với tàu mà tỉ số
thì áp lực va đập tác dụng lên phần diện
tích tham chiếu AR như công thức dưới đây. Diện tích này có điểm đặt
lực tại trọng tâm của tàu (LCG). Phân bố trọng lượng của thân tàu sẽ tăng lên
do gia tốc tại LCG. Thân tàu được xem như nằm phía trên mặt nước.
, m2
Trong đó:
acg, g0: Xem 3.2.2;
k = 0,7 đối với tàu trên đỉnh sóng và 0,6 khi trên đáy sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Việc kết hợp tải như trong Hình 2/3.10 phải được
thực hiện với việc phân bố trọng lượng thực tế theo chiều ngang tàu. Mô men uốn
dọc được tính theo công thức dưới đây. Tuy nhiên
không được lấy nhỏ hơn 0,04Ls.
(kN.m)
Trong đó:
acg, g0: Xem 3.2.2;
ew: Là khoảng cách từ trọng tâm nửa trước thân tàu và nửa
sau thân tàu. Nếu không có dữ liêu thì ew=0,25Ls (0,2Ls
khi tàu trên đáy sóng);
ls: Phần kéo dài theo chiều dọc tàu cua diện tích va đập đáy
tàu tham chiếu được tính như sau:

bS: Chiều rộng của diện tích va đập đáy tàu tham chiếu (xem
Hình 2/3.12).
(ii) Việc giảm giá trị MB về hai mút của
tàu phải được xác định bằng việc phân bố trọng lượng và phạm vi của AR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2/3.10 Tàu trên đỉnh sóng

Hình 2/3.11 Tàu trên đáy sóng

Hình 2/3.12 Chiều rộng của diện tích va đập đáy tàu
tham chiếu
(c) Mô men khi tàu trên đáy sóng
Tương tự như khi trên đỉnh sóng trừ việc diện tích
tham chiếu AR nằm về hai mút lái và mũi tàu (xem Hình 2/3.11). Tuy
nhiên, (er-ew) không được nhỏ hơn 0,04Ls. Mô
men uốn dọc chung tại giữa tàu tính theo công thức sau (kN.m):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
er: Khoảng cách trung bình (m) từ tâm của AR/2 và
trọng tâm tàu;
ew: Xem 2.3.5-2(b)(i).
(3) Mô men khi lướt của cánh ngầm
Sức bền dọc của cánh ngầm được tính toán ở các trạng
thái tải trong lớn nhất. Theo quy chuẩn thì yêu cầu này được xem xét dựa trên
việc tàu này nâng lên khỏi mặt nước bằng cánh ngầm và giữ được tàu ổn định
trong các điều kiện hành hải, có xét đến gia tốc thẳng đứng cũng như các thành phần
thủy động tác dụng lên cánh ngầm theo phương thẳng đứng.
(4) Mô men uốn khi tàu vồng lên và võng xuống
Việc kiểm tra mô men uốn (kN.m) khi tàu vồng lên và
võng xuống (do nước tĩnh và sóng) có xét đến việc chìm nổi của kết cấu có thể
áp dụng cho tất cả các tàu.
(a) Đối với tàu một thân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CW: Xem 3.2.3-1(2)(a)
Msw: Mô men uốn trên nước tĩnh ở trạng thái tải trọng bất lợi
nhất.
Nếu không có số liệu khi tàu võng xuống thì mô men này lấy bằng không,
nếu mô men trên nước tĩnh thì 50% của mô men này có thể được khấu trừ khi tính
toán Msag.
Nếu không có số liệu khi tàu vồng lên thì mô men này được lấy bằng 
(b) Đối với tàu hai thân

Trong đó:
CW: Xem 3.2.3-1(2)(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có số liệu khi tàu võng xuống thì mô men này lấy bằng không,
nếu mô men trên nước tĩnh thì 50% của mô men này có thể được khấu trừ khi tính
toán Msag.
Nếu không có số liệu khi tàu vồng lên thì mô men này được lấy bằng 
Btn: Chiều rộng cầu nối (m)
k2 và k3: Hệ số ảnh hưởng của kết cấu cầu nối ngập
trong trạng thái tàu vồng lên và võng xuống, tuy nhiên giá trị này không được lấy
nhỏ hơn 0.


z: Chiều cao từ đường cơ bản đến đáy của cầu dẫn (m).
(5) Lực cắt từ mô men uốn dọc
Lực cắt từ mô men uông dọc đươc tính theo công thức sau
(kN):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: MB mô men uốn
tính theo 3.2.5-1(2)(b)
(6) Lực dọc trục được tính bằng 
Trong đó: al là gia tốc dịch chuyển dọc lớn
nhất và không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
0,4g0 nếu 
0,2g0 nếu 
Đối với giá trị trung gian của
thì
al xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.
2 Tải trọng hai thân
(1) Quy định chung
(a) Sức bền cầu nối hai thân được tính toán dựa trên
mô men và lực được chỉ ra ở mục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mô men uốn và lực cắt ngang
(a) Đối với tàu có
và
m, thì mô men uốn ngang được tính theo công
thức sau (kN.m)

Trong đó:
b: Khoảng cách hai thân
(xem Hình 2/3.13);
s: Hệ số (xem Bảng 2/3.4).

Hình 2/3.13 Mô men uốn và lực cắt ngang
Bảng
2/3.4 Hệ số s và q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
q
Không hạn chế
5,5
4,0
Hạn chế I
6,5
5,0
Hạn chế II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Hạn chế III
8,0
6,0
(b) Đối với tàu có
m, thì mô men uốn ngang là giá trị lớn hơn
trong các giá trị sau. BWL được lấy là chiều rộng hai thân tại đường
nước và tại giữa tàu và
không cần lấy lớn hơn 3.


Trong đó:
MSO: Mô men uốn
ngang trên nước tĩnh (kN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
H1: Giá trị nhỏ hơn
của 0,143B và HS,MAX;
BMAX: Giá trị chiều
rộng lớn nhất của phần ngâm nước của cả hai thân (m);
LBMAX: Chiều dài
tính bằng mét khi BMAX/BWL>1 (m);
HS,MAX: Chiều cao
sóng đáng kể lớn nhất mà tàu được phép hoạt động (m);
B: Chiều rộng toàn bộ (m);
z: Chiều cao tính từ đường chuẩn
đến trục trung hòa của cầu nối (m).
(c) Lực cắt thẳng đứng (kN) của cầu nối ở tâm tàu được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: q là hệ số được lấy
trong Bảng 2/3.4
(d) Đối với tàu có
m, thì mô men uốn ngang trên nước tĩnh được
tính theo công thức sau (kN.m):

Trong đó:
yb: là khoảng cách từ
tâm tàu đến tâm của một thân và B là chiều rộng toàn bộ.
(3) Mô men xoắn dọc (kN.m) (xem Hình 2/3.14) được tính theo công thức
sau:

(4) Mô men xoắn ngang (kN.m) (xem Hình 2/3.14) được tính theo công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2/3.14 Mô men xoắn dọc và ngang của cầu nối
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU THÂN TÀU
4.1
Kết cấu thân tàu thép hoặc hợp kim nhôm
4.1.1 Quy định chung
1 Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho tàu kết cấu bằng thép hoặc
hợp kim nhôm.
2 Các trường hợp đặc biệt khi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Giải thích từ ngữ
1 Phạm vi áp dụng
Nếu không có quy định nào khác, các thuật ngữ và đặc trưng áp dụng
trong Chương này được giải thích 4.1.2 này.
2 Giới hạn chảy hoặc giới hạn
chảy quy ước của vật liệu sử dụng
(1) Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của thép cán (
) đối với
kết cấu thân tàu được quy định ở Chương này được đưa ra trong Bảng 2/4.1;
(2) Giới hạn chảy quy ước của hợp kim nhôm (
) đối với kết cấu thân tàu
được quy định ở Chương này được đưa ra trong Bảng 2/4.2.
Bảng 2/4.1 Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước
thép cán của kết cấu thân tàu
Cấp thép
Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
A32, D32, E32, F32
315
A36, D36, E36, F36
355
A40, D40, E40, F40
390
4.1.3 Những yêu cầu chung đối với kết cấu thân tàu
1 Áp dụng đối với thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2/4.2 Cấp và giới hạn chảy quy ước của hợp kim nhôm dùng làm cơ cấu thân tàu
Cấp và nhóm hợp kim nhôm
Điều kiện ram
Chiều dày t (mm)
Giới hạn chảy
quy ước (N/mm2)
Nhóm 5000
5083 P
O, H112
t < 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H 116, H321
t < 50
190
5083 S
O, H112
t < 50
110
H 111
t < 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5086 P
O
t < 50
95
H 112
t < 12,5
125
12,5< t < 50
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t < 50
165
5086 S
O, H111, H112
t < 50
95
5754 P
O, H111, H112
t < 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 6000
6005 AS
T5, T6
t < 50
115
6061 P
T6
t < 6.5
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T6
t < 50
115
6082 S
T5, T6
t < 50
115
2 Hạn chế trong sử dụng hợp
kim nhôm
(1) Nếu hợp kim nhôm cấp 6005 AS, 6061 P và 6061 S được Đăng kiểm thấy
là không có các đặc tính chống lại sự ăn mòn của nước biển thì về nguyên tắc,
không được dùng làm kết cấu thân tàu ở những phần có thể tiếp xúc với nước biển
trong điều kiện khai thác bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kích thước
(1) Nếu không có quy định nào khác, mô đun chống uốn của tiết diện cơ cấu
yêu cầu ở Chương này là gồm cả mép kèm có chiều rộng bằng 0,1l ở mỗi bên
của cơ cấu. Tuy nhiên, chiều rộng
không được lớn hơn một nửa khoảng cách các cơ
cấu, l là chiều dài nhịp ở các yêu cầu tương ứng;
(2) Nếu các thanh thép dẹt, các thép góc, các tấm bẻ mép được hàn lại để
làm các xà, sườn hoặc nẹp mà mô đun chống uốn được xác định, thì chúng phải có
chiều cao tiết diện và chiều dày tương xứng với mô đun chống uốn yêu cầu trong
Chương này;
(3) Bán kính bẻ trong phải không nhỏ hơn 2 lần nhưng không lớn hơn 3 lần
chiều dày của tấm;
(4) Mã chống vặn phải được đặt theo khoảng cách thích hợp để đỡ các sống.
4 Liên kết các mút của nẹp, sống
và sườn
(1) Nếu mút của các sống được liên kết với vách, đáy trên v.v..., thì
liên kết mút của các sống phải được cân đối bằng các cơ cấu đỡ hữu hiệu ở bên đối
diện của vách, đáy trên v.v…;
(2) Chiều dài của cạnh mã liên kết với sườn hoặc nẹp của vách kín nước
hoặc két sâu v.v..., phải không nhỏ hơn 1/8 chiều dài l quy định ở các
yêu cầu tương ứng, trừ khi được quy định khác đi.
5 Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu mã có lỗ khoét giảm trọng lượng thì khoảng cách từ chu vi lỗ
khoét tới mép tự do của mã không được nhỏ hơn đường kính của lỗ khoét giảm trọng
lượng;
(3) Nếu chiều dài của cạnh dài hơn lớn hơn 800 mm thì cạnh tự do của mã
phải được gia cường bằng cách bẻ mép hoặc bằng cách khác, trừ khi đã có các mã
chống vặn.
6 Điều chỉnh chiều dài nhịp (l)
nếu mã dày hơn
(1) Nếu mã có chiều dày không nhỏ hơn chiều dày của tấm sống thì trị số
l quy định ở 4.1.7-1 có thể được điều chỉnh phù hợp với những điều kiện
sau:
(a) Nếu diện tích tiết diện tấm mép của mã không nhỏ
hơn 0,5 lần diện tích tiết diện tấm mép của sống và tấm mép của sống được kéo
dài đến vách, boong, đáy trên v.v..., thì l có thể được đo tới điểm ở
0,15 m phía trong của đỉnh mã;
(b) Nếu diện tích tiết diện tấm mép của mã nhỏ hơn 0,5
lần diện tích tiết diện tấm mép của sống và tấm mép của sống được kéo dài đến
vách, boong, đáy trên v.v..., thì l có thể được đo tới điểm mà tổng diện
tích tiết diện của mã và của mép mã ở ngoài đường sống bằng diện tích tiết diện
tấm mép của sống hoặc đến điểm ở 0,15 m ở phía trong của đỉnh mã, lấy trị số
nào lớn hơn;
(c) Nếu đặt mã có diện tích tấm mép bằng diện tích tấm
mép của sống và tấm mép của sống kéo dài dọc theo cạnh tự do của mã đến vách,
boong, đáy trên v.v…, thì dù cạnh tự do của mã bị cong, nhịp l được đo đến
đỉnh mã;
(d) Mã không được coi là có hiệu lực ở ngoài điểm mà ở
đó cạnh dọc theo sống bằng 1,5 lần cạnh ở vách, boong, đáy trên v.v...;
(e) Trong mọi trường hợp dung sai của nhịp l ở
mỗi mút không được lớn hơn 1/4 chiều dài toàn bộ của sống kể cả liên kết mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chất lượng chế tạo phải ở mức tốt. Trong quá trình
chế tạo, xí nghiệp đóng tàu phải giám sát và kiểm tra chi tiết mọi công việc thực
hiện trong xí nghiệp;
(2) Liên kết các bộ phận kết cấu của thân tàu phải bằng
phẳng và chắc chắn;
(3) Cạnh của tấm phải chính xác và bằng phẳng;
(4) Nếu sườn hoặc xà xuyên qua boong hoặc vách kín nước
thì boong hoặc vách phải được làm kín nước mà không phải dùng vật liệu gỗ hoặc
xi măng;
(5) Các chi tiết của liên kết hàn, mức chất lượng của
đường hàn phải như quy định ở Chương 1 Phần 2 của Quy chuẩn này.
8
Các chi tiết về kết cấu
(1) Phải đặc biệt quan tâm đến bố trí các cơ cấu của
thân tàu để sao cho việc hàn có thể được thực hiện không quá khó khăn;
(2) Phải cố gắng tránh sự gián đoạn và sự thay đổi đột
ngột của tiết diện ngang. Đường hàn phải được dịch khỏi những chỗ có ứng suất tập
trung cao;
(3) Góc lỗ khoét phải lượn đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Cạnh trên của mép mạn phải nhẵn. Mạn chắn sóng hoặc
thiết bị không được hàn trực tiếp vào mép mạn.
4.1.4 Độ bền chung
1
Trường hợp đặc biệt khi áp dụng
Nếu có những vấn đề mà việc áp dụng trực tiếp các yêu
cầu của Chương này là không hợp lý thì những vấn đề đó phải được Đăng kiểm quyết
định.
2
Hướng dẫn xếp tải
(1) Để giúp Thuyền trưởng điều chỉnh hàng hóa và nước
dằn, tránh xuất hiện ứng suất quá lớn ở cơ cấu thân tàu, những tàu có chiều dài
Ls không nhỏ hơn 100 m phải có hướng dẫn xếp tải được Đăng kiểm xét
duyệt;
(2) Trong bản Hướng dẫn xếp tải, như quy định ở (1),
ít nhất phải có các hạng mục sau:
(a) Các trạng thái tải trọng thiết kế cơ bản, các giới
hạn cho phép của mô men uốn dọc và lực cắt trên nước tĩnh;
(b) Các kết quả tính toán mô men uốn dọc và lực cắt
trên nước tĩnh tương ứng với các trạng thái tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Máy tính kiểm soát tải trọng
Với những tàu có bản Hướng dẫn xếp tải theo yêu cầu
4.1.4-2 trên đây phải có máy tính kiểm soát tải trọng cho phép tính toán ngay
được mô men uốn dọc và lực cắt trên nước tĩnh xuất hiện ở tàu trong các trạng
thái tải trọng hàng hóa và nước dằn, có tính năng và chức năng được Đăng kiểm
thừa nhận.
4
Sự liên tục của độ bền
Các cơ cấu dọc phải được bố trí sao cho duy trì được
sự liên tục của độ bền.
5
Độ bền uốn dọc ở đoạn giữa tàu
Mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu ở đoạn
giữa của Ls phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
M: Mô men uốn quy định ở
3.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2);
: Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu
sử dụng (N/mm2).
6 Tính toán mô đun chống uốn
tiết diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu phải theo yêu
cầu từ (1) đến (6) sau đây:
(1) Mọi cơ cấu dọc được coi là hữu hiệu đối với độ bền dọc phải được
đưa vào tính toán;
(2) Các lỗ khoét ở boong tính toán phải được khấu trừ đi khỏi diện tích
tiết diện dùng trong tính toán mô đun chống uốn;
(3) Mặc dù quy định ở (2), các lỗ khoét nhỏ ở boong tính toán sẽ không
bị khấu trừ nếu tổng các chiều rộng của chúng trên một tiết diện ngang không
làm giảm mô đun chống uốn lấy với boong tính toán hoặc với đáy tàu đi nhiều hơn
3%;
(4) Các lỗ khoét nói ở (2) và (3) bao gồm cả diện tích bị che chắn bằng
cách vẽ hai đường tiếp tuyến với góc mở bằng 300 có đỉnh ở trên đường đi qua tâm
của lỗ khoét nhỏ dọc theo chiều dài tàu;
(5) Mô đun chống uốn lấy với boong tính toán được tính bằng cách chia
mô men quán tính của tiết diện ngang thân tàu đối với trục trung hoà nằm ngang
của tiết diện cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khoảng cách tính theo công thức:
(m)
Trong đó:
X : Khoảng cách nằm ngang từ đỉnh của cơ cấu khoẻ liên tục đến đường
tâm tàu (m);
Y : Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến đỉnh của cơ cấu khoẻ
liên tục (m). Trong trường hợp này X và Y phải được đo từ điểm cho trị số lớn
nhất của công thức trên.
(6) Mô đun chống uốn lấy đối với đáy tàu được tính bằng cách chia mô
men quán tính tiết diện ngang thân tàu đối với trục trung hoà nằm ngang của tiết
diện cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến điểm
chân của D;
(b) Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến đáy của
tấm giữa đáy nếu sống giữa đáy có kết cấu mũ.
7
Độ bền ngang của tàu hai thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi tính toán mô men quán tính, mô đun chống uốn mặt
cắt, diện tích hiệu dụng của các phần tử kết cấu được lấy là diện tích hữu ích
có mép kèm và khấu trừ các lỗ khoét.
(3) Ứng suất cho phép
(a) Ứng suất tương đương được tính như sau:

Trong đó:
: Tổng ứng suất
pháp theo trục x;
: Tổng ứng
suất pháp theo trục y;
: Tổng ứng suất
cắt trong mặt phẳng x-y.
(b) Ứng suất sinh ra trên kết cấu phải nhỏ hơn giá trị
sau
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất do cắt 
Ứng suất tương đương 
Trong đó:
fs: Hệ số tính theo công thức
;
4.1.5 Tấm bao
1 Quy định chung
(1) Các lỗ khoét ở tấm bao phải có góc lượn và phải được gia cường bồi
thường, nếu cần;
(2) Nếu tấm bao có hốc để đặt đầu ống thông biển thì tấm bao ở quanh hốc
phải được gia cường, nếu cần;
(3) Tấm bao vùng đặt hệ thống phụt nước phải được tăng chiều dày hoặc
phải là tấm kép, nếu cần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chiều dày tối thiểu
Chiều dày tối thiểu của tấm phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:
(mm)
Trong đó, trị số
được cho trong Bảng 2/4.3.
Bảng
2/4.3 Trị số g
Thép
Hợp kim nhôm
Tấm đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75 fa
Tấm mạn
0,60 fs
0,65 fa
Tấm boong lộ
-
0,50 fa
Tấm boong chở hàng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm các boong khác
-
0,45 fa
Tấm vách kín nước
-
0,45 fa
Tấm vách két sâu
-
0,50 fa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fs: Hệ số tính theo công thức
;
: Giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của thép sử dụng (N/mm2);
: Hệ số
tính theo công thức
;
: Giới
hạn chảy quy ước hoặc 70% độ bền kéo của hợp kim nhôm sử dụng trong điều kiện
không hàn, lấy trị số nào nhỏ hơn (N/mm2).
3 Xác định kích thước tấm
Chiều dày tấm phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
(mm)
Trong đó:
Q: Được cho như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,4 đối với nhôm.
S: Khoảng cách các dầm dọc hoặc nẹp (m);
P: Tải trọng thiết kế quy định ở 3.2.3 (kN/m2);
: Ứng
suất cho phép quy định Bảng 2/4.4 (N/mm2);
Bảng
2/4.4 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép

Tấm đáy
0,68 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68 
Tấm boong
0,68 
Tấm vách lầu, thượng tầng
0,91 
Tấm vách dọc kín nước
0,73 
Tấm vách ngang kín nước
0,91 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73 
Tấm vách ngang két sâu
0,91 
Chú thích:
: Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật
liệu sử dụng (N/mm2).
4 Tấm có dạng phồng
Nếu dùng tấm có dạng phồng thì ứng suất uốn ở mọi điểm trên tấm chịu uốn
giữa các nẹp phải nhỏ hơn ứng suất cho phép với điều kiện là tấm phải được cố định
ở vị trí đặt nẹp.
4.1.6 Dầm dọc và nẹp
1 Liên kết mút của dầm dọc và
nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sự liên tục của dầm dọc
Dầm dọc phải liên tục hoặc được liên kết chắc chắn để đảm bảo độ bền
liên tục.
3 Vùng mà dầm dọc chuyển
thành nẹp ngang
Ở vùng mà dầm dọc chuyển thành nẹp ngang phải quan tâm bảo đảm độ bền
liên tục.
4 Xác định kích thước của dầm
dọc và nẹp
Mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc và nẹp phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
(cm3)
Trong đó:
S : Khoảng cách dầm dọc hoặc nẹp (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l : Chiều dài giữa các
đế lân cận của nẹp kể cả chiều dài liên kết mút (m)
Nếu đặt sống thì l là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến
chiếc sống thứ nhất hoặc khoảng cách giữa các sống;
: Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.5 (N/mm2).
Bảng
2/4.5 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép

Dầm dọc đáy
0,64 
Dầm ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc mạn
0,68 
Sườn mạn
0,68 
Xà dọc boong
0,68 
Xà ngang boong
0,91 
Nẹp vách lầu, thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nẹp dọc của vách kín nước
0,73 
Nẹp ngang của vách kín nước
0,91 
Nẹp dọc của vách két sâu
0,73 
Nẹp ngang của vách két sâu
0,91 
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hệ số liên kết
Mặc dù quy định ở 4.1.6-1, với các nẹp vách kín nước và két sâu có thể
dùng nẹp cắt vát hai đầu. Trong trường hợp đó, mô đun chống uốn tiết diện nẹp
phải không nhỏ hơn trị số mô đun chống uốn tính theo 4.1.6-4 nhân với hệ số f
cho trong Bảng 2/4.6.
Bảng
2/4.6 Hệ số f
Do sống đỡ, liên kết tai hoặc mã
Chỉ có tấm thành của nẹp được liên kết tại mút
Mút nẹp không được liên kết
Do sống đỡ, liên kết tai hoặc
mã
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
Chỉ có tấm thành của nẹp được
liên kết tại mút
1,15
1,35
1,60
Mút nẹp không được liên kết
1,35
1,60
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà boong đỡ tải quá lớn ở vùng đặt máy trên boong v.v..., phải được
gia cường thích đáng bằng cách tăng kích thước xà boong hoặc đặt sống hay cột bổ
sung.
4.1.7 Sống
1 Xác định kích thước của sống
(1) Mô đun chống uốn tiết diện của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
(cm3)
Trong đó:
m : Hệ số cho trong Bảng 2/4.8
phụ thuộc điều kiện biên của liên kết mút;
S : Chiều rộng của diện tích đỡ
bởi sống (m);
P : Tải trọng thiết kế quy định
ở 3.2.3 (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Ứng suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.7 (N/mm2).
(2) Diện tích tiết diện tấm thành của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm2)
Trong đó:
n : Hệ số cho trong Bảng 2/4.8 phụ
thuộc điều kiện biên của liên kết mút;
S,
và P : Như quy định ở (1)
trên đây;
: Ứng suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.7 (N/mm2).
Bảng
2/4.7 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sống dọc đáy
0,68 
0,42 
Sống ngang đáy
0,68 
0,53 
Sống dọc mạn
0,68 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn khoẻ
0,68 
0,53 
Sống dọc boong
0,68 
0,42 
Sống ngang boong
0,68 
0,53 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68 
0,53 
Bảng
2/4.7 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép (tiếp theo)


Sống dọc của vách kín nước
0,73 
0,42 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91 
0,53 
Sống dọc của vách két sâu
0,73 
0,42 
Sống ngang của vách két sâu
0,91 
0,53 
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Cột
1 Cột ở nội boong
Cột ở nội boong phải được đặt trực tiếp trên cột dưới boong hoặc phải
có biện pháp hữu hiệu để chuyển tải của cột xuống các đế ở dưới.
2 Cột ở các khoang
Cột trong các khoang phải được đặt theo đường thẳng với sống đáy tàu
hoặc các sống đáy của đáy đôi hoặc càng sát càng tốt, kết cấu phía trên và phía
dưới cột phải đủ bền để chịu được tác động của tải trọng phân bổ.
3 Liên kết mút cột
Chân cột và đỉnh cột phải được gắn chắc chắn bằng các tấm đệm dày và bằng
các mã.
4 Gia cường các cơ cấu liên kết
với cột
Nếu cột được liên kết với tấm boong, với nắp hầm trục hoặc với sườn
thì các cơ cấu đó phải được gia cường hữu hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện biên(2)
m và n
Mút 1
Mút 2
Ở mút 1(1)
Giữa nhịp(1)
Ở mút 2(1)
m
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
m
n
Cố định
Cố định
83,3
5
41,7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đỡ
Cố định
55
3,8
70,3
4,3
125
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỡ
80
5
125
3
80
5
Chú thích:
(1) Vị trí ở mút 1 và mút 2 có nghĩa
là phần 0,2l tính từ mỗi mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) "Cố định" có nghĩa là
quy cách (diện tích tiết diện, mô đun chống uốn tiết diện và mô men quán tính
tiết diện) của sống kề với sống đang xét lớn hơn quy cách của sống đang xét. Nếu
quy cách của sống được liên kết đang xét lớn hơn quy cách của sống kề cận thì
điều kiện biên là "đỡ".
(3) Nếu điều kiện biên được xem là
trung gian giữa “cố định” và “đỡ” thì phải lấy điều kiện nào nghiêm khắc hơn.
5 Quy cách của cột chống
Diện tích tiết diện của cột chống phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây:
(cm2)
Trong đó:
w : Tải trọng boong do cột đỡ được xác định theo 3.2.4 (kN);
: Giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu sử dụng (N/mm2);
l : Khoảng cách từ chân cột
đến cạnh dưới của xà hoặc sống boong do cột đỡ (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E : Hằng số đàn hồi của vật liệu sử dụng (N/mm2).
6 Cột ở các két sâu
Không được dùng loại cột rỗng đặt trong các két sâu.
4.1.9 Bánh lái
1 Phạm vi áp dụng
(1) Các yêu cầu của mục này được áp dụng cho bánh lái treo, không có phần
ổ đỡ phía dưới ổ đỡ cổ trục;
(2) Các bánh lái có kiểu khác với kiểu quy định ở (1) nói trên phải được
Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp.
2 Vật liệu
Trục lái phải được làm bằng thép rèn. Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm chấp
thuận thì có thể dùng thép đúc làm trục lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ổ đỡ cổ trục phải có bạc trục và ống lót trục.
4 Trục lái
(1) Đường kính của trục lái (dst) phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
(mm)
Trong đó:
k : Hệ số tính theo công thức sau đây nhưng không nhỏ hơn 9:

V : Như quy định ở 1.2.2-8 Mục I của Quy chuẩn này;
A : Diện tích bánh lái (m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu làm trục lái
(N/mm2);
W : Như quy định ở 1.2.2-14 Mục I của Quy chuẩn này.
(2) Với những tàu có tốc độ lớn nhất không quá lớn
(giá trị V/W1/6 ≤ 10), kích thước của trục lái có thể được xác định
theo 21.1 Phần 2B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
5
Tấm bánh lái
(1) Chiều dày của tấm bánh lái kiểu tấm đơn phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây nhưng không nhỏ hơn 6 mm.
(mm)
Trong đó:
k : Tỉ số giữa khoảng cách thẳng đứng từ mút trên của
bánh lái đến mút dưới của trục lái và l;
l :
Khoảng cách thẳng đứng đo từ mút trên của bánh lái đến mút dưới của bánh lái,
(mm) (xem Hình 2/4.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b : Chiều rộng của bánh lái ở mút dưới (mm) (xem Hình
2/4.1);
c : Chiều rộng của bánh lái ở mút dưới của trục lái
(mm) (xem Hình 2/4.1);
: Đường kính của trục lái (mm) (xem Hình 2/4.1);
: Như quy định ở 4.1.9-4 (1) trên đây;
: Giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu làm bánh lái
(N/mm2);
C : Dự trữ cho han gỉ tuỳ thuộc vật liệu dùng làm
bánh lái, được lấy như sau:
1,0 (mm): đối với thép;
0,0 (mm): đối với thép không gỉ hoặc vật liệu có tính
chống gỉ tương đương.
(2) Chiều dày của tấm bánh lái kiểu tấm kép (lưu tuyến)
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)

Hình
2/4.1 Kích thước a, b, c và dst
Trong đó:
: Hệ số tính theo công thức:

: Tỉ số
dạng của pa nen đang xét (tỉ số cạnh dài chia cạnh ngắn của pa nen);
S : Khoảng cách các xương nằm ngang hoặc thẳng đứng lấy trị số nào nhỏ
hơn (m);
V : Như quy định ở 4.1.9-4 (1) trên đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C : Dự trữ han gỉ tuỳ thuộc vật liệu tấm bánh lái được lấy như sau:
0,5 (mm) đối với thép;
0 (mm) đối với thép không gỉ hoặc vật liệu có tính chống gỉ tương
đương.
(b) Nếu 
(mm)
Trong đó:
, S, V,
và
C : Như quy định ở (a) trên đây.
4.1.10 Giá đỡ trục
1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.11 Bệ dọc
và bệ ngang của máy
1 Quy định chung
Đăng kiểm sẽ xem xét việc xác định kích thước của các bệ dọc và bệ
ngang của máy có quan tâm đến sự tập trung của tải trọng lớn và đến chấn động
do máy chính gây ra.
4.2 Kết cấu thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
4.2.1 Quy định chung
1 Phạm vi áp dụng
(1) Các yêu cầu của mục này được áp dụng cho tàu bằng chất dẻo cốt sợi
thuỷ tinh tạo hình bằng phương pháp thủ công hoặc phương pháp phun lớp dùng cốt
sợi thuỷ tinh và nhựa polyester không bão hoà. Tàu gỗ phủ chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh hoặc tàu kết cấu thép không được coi là tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh.
(2) Các yêu cầu của mục này được áp dụng cho tàu bằng chất dẻo cốt sợi
thuỷ tinh có chiều dài nhỏ hơn 35 m, có hình dạng và quan hệ kích thước bình
thường. Những yêu cầu đối với tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh có chiều
dài lớn hơn 35 m phải được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp.
2 Các trường hợp đặc biệt khi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Giải thích từ ngữ
1 Phạm vi áp dụng
Trừ khi có quy định khác, các thuật ngữ và đặc trưng quy định ở 4.2.2
được áp dụng cho 4.2 này.
2 Cốt sợi thuỷ tinh
Cốt sợi thuỷ tinh là tấm sợi thuỷ tinh băm (sau đây gọi là “tấm băm”)
vải sợi thô (sau đây gọi là “vải thô”) và sợi thuỷ tinh thô (từ đây gọi là “sợi
thô”) chế tạo từ sợi dài để làm chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
3 Keo dán
Keo dán polyester lỏng không bão hoà dùng để dát lớp và tạo keo phủ.
4 Cán mỏng
Cán mỏng là một thao tác làm cho nhựa thấm vào cốt sợi thuỷ tinh trước
khi xử lý hoặc trước khi sắp xếp để xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết là một thao tác kết nối chất dẻo sợi thuỷ tinh có sẵn trước
khi xử lý với các thành phần cốt sợi thuỷ tinh khác, với các dầm gỗ, bọt chất dẻo
cứng v.v... bằng cách thấm cốt sợi thuỷ tinh với nhựa.
6 Tạo khuôn mẫu
Tạo khuôn mẫu là một thao tác của nhà máy sản xuất chất dẻo cốt thuỷ
tinh với hình dạng, độ bền... xác định bằng cách cán hoặc liên kết.
7 Kết cấu vỏ đơn
Kết cấu vỏ đơn là một kiểu kết cấu gồm có các pa nen chất dẻo cốt thuỷ
tinh đơn đã tạo hình với cốt sợi thuỷ tinh và nhựa.
8 Kết cấu nhiều lớp
Kết cấu nhiều lớp là một kiểu kết cấu có các lớp cốt sợi thuỷ tinh
dính liền với cả hai mặt của vật liệu cốt như bọt nhựa cứng, gỗ (kể cả gỗ ván
ép).
9 Phương pháp thủ công
Phương pháp thủ công là một phương pháp tạo hình bằng tay làm thấm cốt
sợi thuỷ tinh với nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phun lớp là một phương pháp tạo hình bằng cách dùng thiết
bị phun đồng thời nhựa và cốt sợi thuỷ tinh.
11 Độ bền uốn của tấm dẻo cốt
sợi thuỷ tinh
Độ bền uốn của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh (
) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi
thuỷ tinh của lớp ngoài và lớp trong của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính
bằng N/mm2 nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(d) của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh.
12 Mô đun đàn hồi của tấm dẻo
cốt sợi thuỷ tinh
Mô đun đàn hồi của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh (
) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi
thuỷ tinh của lớp trong và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính
bằng N/mm2 nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(e) của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh.
13 Độ bền kéo của tấm dẻo cốt
sợi thuỷ tinh
Độ bền kéo của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh (
) (gồm cả tấm dẻo cốt sợi
thuỷ tinh của lớp trong và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị số tính
bằng N/mm2 nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(f) hoặc
4.4.4-2(2)(b) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng
chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
14 Mô đun đàn hồi kéo của tấm
dẻo cốt sợi thuỷ tinh
Mô đun đàn hồi kéo của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh (
) (gồm cả tấm dẻo
cốt sợi thuỷ tinh của lớp trong và lớp ngoài của kết cấu tấm nhiều lớp) là trị
số tính bằng N/mm2 nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(1)(g) của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi
thuỷ tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền cắt của kết cấu tấm nhiều lớp (
) là trị số tính bằng N/mm2
nhận được từ phép thử quy định ở 4.4.4-2(2)(c) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
16 Độ bền nén của vật liệu
lõi của kết cấu nhiều lớp
Độ bền nén của vật liệu lõi của kết cấu nhiều lớp (σc) là
trị số tính bằng N/mm2 nhận được từ phép thử quy định ở 4.2.1 và
4.3.5-2(2), 4.3.5-3(2) hoặc 4.3.5-4(1) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
17 Mô đun đàn hồi nén của vật
liệu lõi của kết cấu nhiều lớp
Mô đun đàn hồi nén của vật liệu lõi của kết cấu nhiều lớp là trị số
tính bằng N/mm2 nhận được từ phép thử nào tốt hơn quy định ở
4.3.5-2(2), 4.3.5-3(2) hoặc 4.3.5-4(1) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
4.2.3 Các yêu cầu chung đối với kết cấu thân tàu
1 Kích thước
(1) Các kích thước yêu cầu trong 4.2 này là quy định cho tàu bằng chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh chế tạo bằng tấm băm, hoặc vải thô tạo hình với chất dẻo
cốt sợi thuỷ tinh có giới hạn bền quy định ở 1.2.4;
(2) Trong tính toán kích thước của lớp trong kết cấu nhiều lớp, mô đun
đàn hồi uốn của lớp trong hoặc lớp ngoài của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh của kết
cấu nhiều lớp có thể nhận được từ phép thử vật liệu quy định ở 4.4.4 của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ
tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu dùng sống mũ hoặc nẹp mũ làm kết cấu thân tàu thì khoảng cách sống,
nẹp và tấm pa nen dùng để xác định kích thước được đo tương ứng theo các quy định
từ (a) đến (c) sau đây (xem Hình 2/4.2):
(a) Khoảng cách sống được đo từ tâm đến tâm của sống;
(b) Khoảng cách nẹp được đo từ tâm đến tâm của nẹp;
(c) Khoảng cách để tính tấm pa nen được đo giữa các tấm
thành trong của sống mũ hoặc nẹp mũ dùng làm đế cho pa nen.
2
Trọng lượng của cốt sợi thuỷ tinh và chiều dày của tấm
(1) Chiều dày của tấm bằng tấm băm hoặc vải thô có thể
được tính theo công thức:
(mm)
Trong đó:
: Khối lượng thiết kế trên một đơn vị diện
tích tấm băm hoặc vải thô (g/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Trọng lượng riêng của nhựa đã xử lý;
: Trọng lượng riêng của tấm băm hoặc vải
thô.

Hình 2/4.2 Khoảng cách để tính toán cơ cấu
(2) Dung lượng thuỷ tinh (G) quy định ở (1) trên đây nên tính theo lớp
của tấm thực. Tuy nhiên nó có thể được lấy bằng dung lượng trung bình của toàn
tấm;
(3) Nếu không có gì trở ngại thì trong tính toán chiều dày, trọng lượng
riêng của tấm băm hoặc vải thô (
) nói ở (1) trên đây có thể được lấy bằng
2,5;
(4) Trọng lượng riêng của nhựa (
) nêu ở (1) trên đây có thể được lấy bằng 1,2
trong tính toán chiều dày nếu không dùng các chất độn để làm cho nhựa cứng hơn;
(5) Việc tính toán chiều dày của tấm làm bằng cốt sợi thuỷ tinh không
phải là tấm băm hoặc vải thô phải theo quy định của Đăng kiểm.
4.2.4 Độ bền chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có những vấn đề mà việc áp dụng trực tiếp các yêu cầu của 4.2 này
là không hợp lý đối với tàu thì những vấn đề đó phải được Ðăng kiểm quyết định.
2 Sự liên tục về độ bền
Các cơ cấu dọc phải được bố trí sao cho bảo đảm được tính liên tục của
độ bền.
3 Độ bền uốn dọc ở đoạn giữa
tàu
Mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu ở đoạn giữa tàu phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
(cm3)
Trong đó:
M : Mô men uốn quy định ở 3.2.5;
:Ứng
suất cho phép tính theo công thức: 0,10
(N/mm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tính toán mô đun chống uốn
của tiết diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải theo
các yêu cầu từ (1) đến (8) của các yêu cầu dưới đây:
(1) Mọi cơ cấu dọc được coi là hữu hiệu đối với độ bền dọc phải được
đưa vào tính toán;
(2) Các lỗ khoét ở boong tính toán phải được khấu trừ đi khỏi diện tích
tiết diện dùng trong tính toán mô đun chống uốn;
(3) Mặc dù quy định ở (2), các lỗ khoét nhỏ ở boong tính toán sẽ không
bị khấu trừ nếu tổng các chiều rộng của chúng trên một tiết diện ngang không
làm giảm mô đun chống uốn lấy với boong tính toán hoặc với đáy tàu đi nhiều hơn
3%;
(4) Các lỗ khoét nói ở (2) và (3) bao gồm cả diện tích bị che chắn bằng
cách vẽ hai đường tiếp tuyến với góc mở bằng 30o có đỉnh ở trên đường
đi qua tâm của lỗ khoét nhỏ dọc theo chiều dài tàu;
(5) Mô đun chống uốn lấy với boong tính toán được tính bằng cách chia
mô men quán tính của tiết diện ngang thân tàu quanh trục trung hoà nằm ngang
cho khoảng cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến mép
trên của xà ngang boong tính toán ở mạn tàu (m);
(b) Khoảng cách tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
X : Khoảng cách nằm ngang từ đỉnh của cơ cấu khoẻ liên tục đến đường
tâm tàu (m);
Y : Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến đỉnh của cơ cấu khoẻ
liên tục (m). Trong trường hợp này X và Y phải được đo từ điểm cho trị số lớn
nhất của công thức trên.
(6) Mô đun chống uốn lấy đối với đáy tàu được tính bằng cách chia mô
men quán tính tiết diện ngang thân tàu quanh trục trung hoà nằm ngang cho khoảng
cách (a) hoặc (b) sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(a) Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến điểm
chân của D;
(b) Khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hoà đến đáy của
tấm giữa đáy nếu sống giữa đáy có kết cấu mũ.
(7) Gỗ hoặc gỗ dán được đưa vào tính toán bằng cách
nhân diện tích tiết diện với tỉ số mô đun đàn hồi kéo của vật liệu đó cho mô
đun đàn hồi kéo của chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh;
(8) Nếu lõi của tấm nhiều lớp hoặc lõi để tạo hình được
đưa vào độ bền dọc thì diện tích tiết diện phải được nhân với tỉ số mô đun đàn
hồi kéo của vật liệu lõi cho mô đun đàn hồi kéo của chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
để đưa vào tính toán. Nếu liên kết của lõi có ở 0,5L giữa tàu thì các số liệu đầy
đủ về độ bền dọc và các liên kết phải trình cho Đăng kiểm xét duyệt.
5
Độ bền ngang của tàu hai thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi tính toán mô men quán tính, mô đun chống uốn mặt
cắt, diện tích hiệu dụng của các phần tử kết cấu được lấy là diện tích hữu ích
có mép kèm và khấu trừ các lỗ khoét.
(3) Ứng suất cho phép, N/mm2
Ứng suất do kéo hoặc nén 
Ứng suất do cắt 
4.2.5 Tấm
1 Quy định chung
(1) Các lỗ khoét ở tấm vỏ phải có góc lượn đều và phải được gia cường
khi thấy cần thiết;
(2) Tấm vỏ có thể tiếp xúc với neo hoặc cáp neo phải được tăng chiều
dày hoặc phải là tấm kép;
(3) Tấm vỏ ở vùng đặt hệ thống chân vịt phụt nước phải được tăng chiều
dày hoặc là tấm kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của tấm kết cấu một lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây:
(mm)
Trong đó:
S : Khoảng cách các dầm dọc hoặc nẹp (m);
P : Tải trọng thiết kế quy định ở 3.2.3 (kN/m2);
: Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.9 (N/mm2).
Bảng
2/4.9 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tấm vỏ
Tấm boong
Tấm vách lầu, thượng tầng
Tấm vách kín nước
Tấm vách két sâu
Chú thích:
: Giới hạn bền uốn của tấm dẻo cốt sợi thuỷ tinh
(N/mm2).
3 Xác định kích thước tấm của
kết cấu nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
(mm)
Trong đó:
S và P: Quy định như ở 4.2.5-2 trên đây;
: Hệ số
tính theo công thức:

được
cho trong Bảng 2/4.10. Đối với trị số trung gian α và β thì
được tính theo
phép nội suy tuyến tính;
: Giới hạn bền cắt của tấm nhiều lớp (N/mm2);
: Chiều
dày trong trường hợp kết cấu một lớp quy định ở 4.2.5-2 (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
a = 0,8
1,62
1,42
1,31
1,25
1,20
1,16
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
a = 1,0
1,54
1,36
1,25
1,19
1,15
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,07
C3
2,18
2,26
2,33
2,40
2,46
2,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,62
2,67
(2) Chiều dày tương ứng của lớp trong và lớp ngoài của tấm kết cấu nhiều
lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây, tuy nhiên trong mọi
trường hợp không được nhỏ hơn 2,4 mm:
(mm)
Trong đó:

: chiều
dày của lõi (mm);
: mô
đun đàn hồi nén của lõi (N/mm2);
: mô
đun đàn hồi uốn của lớp trong hoặc lớp ngoài của tấm dẻo cốt sợi thủy tinh của
kết cấu nhiều lớp (N/mm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, P: như quy định ở (1) trên đây.
(3) Lõi của kết cấu nhiều lớp tạo thành pa nen thường gồm 1 lớp. Chiều
dày của lõi phải không lớn hơn 25 mm. Tuy nhiên nếu cấu thành của lõi khác với
quy định nói trên thì phải được Đăng kiểm xét duyệt;
(4) Tỉ số chiều dày của lớp ngoài và lớp trong của tấm dẻo cốt sợi thủy
tinh phải không nhỏ hơn 0,8. Nếu tỉ số này nhỏ hơn 0,8 thì kết cấu phải được
Đăng kiểm xem xét riêng;
(5) Đăng kiểm có thể cho phép lõi được đưa vào tính toán độ bền.
4.2.6 Dầm dọc và nẹp
1 Quy định chung
Liên kết mút của dầm dọc và nẹp phải theo các yêu cầu từ 4.1.6-1 đến
4.1.6-3 và 4.1.6-5 của Chương này.
2 Xác định kích thước của dầm
dọc và nẹp
Mô đun chống uốn của dầm dọc và nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S : Khoảng cách các dầm dọc hoặc nẹp (m);
P : Tải trọng thiết kế quy định ở 3.2.3 (kN/m2);
l : Chiều dài nhịp đo giữa
các đế lân cận của nẹp kể cả liên kết mút (m). Nếu đặt sống thì l là khoảng
cách từ chân của liên kết mút đến chiếc sống thứ nhất hoặc giữa các sống;
: Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.11 (N/mm2).
Bảng
2/4.11 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép

Dầm dọc đáy và dầm ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc mạn và sườn
Xà boong
Dầm dọc và nẹp của vách lầu, thượng tầng
Dầm dọc và nẹp của vách kín nước
Dầm dọc và nẹp của vách két sâu
Chú thích:
: Giới hạn bền kéo của tấm chất dẻo cốt sợi thủy tinh
(N/mm2).
4.2.7 Sống
1 Kích thước của sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm3)
Trong đó:
m: Hệ số cho trong Bảng 2/4.13 tùy thuộc điều kiện biên của liên kết
mút;
S: Chiều rộng của diện tích đỡ bởi sống (m);
P: Tải trọng thiết kế quy định ở 3.2.3 (kN/m2);
l: Chiều dài nhịp đo giữa
các đế lân cận của sống (m);
: Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.12 (N/mm2).
2 Diện tích tiết diện tấm
thành của sống đỡ dầm dọc hoặc nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
(cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: Hệ số cho trong Bảng 2/4.13 tùy thuộc liên kết biên ở các mút;
S: Quy định ở -1;
P: Tải trọng thiết kế quy định ở Chương 3 tùy thuộc loại sống đang
được xét;
: Ứng
suất cho phép quy định ở Bảng 2/4.12 (N/mm2).
Bảng
2/4.12 Tải trọng thiết kế và ứng suất cho phép


Sống dọc đáy và sống ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
Sống dọc mạn và sườn khỏe
Sống dọc boong, sống ngang boong
Sống dọc và sống của vách lầu, thượng tầng
Sống dọc và sống ngang của vách kín nước
Sống dọc và sống ngang của vách két sâu
Chú thích:
st : Giới hạn
bền kéo của tấm dẻo sợi thủy tinh (N/mm2).
Bảng
2/4.13 Các hệ số m và n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mút 1
Mút 2
Ở mút 1(1)
Giữa nhịp(1)
Ở mút 2(1)
m
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
m
n
Cố định
Đỡ
Đỡ
Cố định
Cố định
Đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
80
5
3,8
5
41,7
70,3
125
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
83,3
125
80
5
6,3
5
Chú thích:
(1) Vị trí ở mút 1 và mút 2 có nghĩa
là phần 0,2l tính từ mỗi mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) "Cố định" có nghĩa là
quy cách (diện tích tiết diện, mô đun chống uốn tiết diện và mô men quán tính
tiết diện) của sống kề với sống đang xét lớn hơn quy cách của sống đang xét). Nếu
quy cách của sống đang xét lớn hơn quy cách của sống kề cận thì điều kiện biên
được chọn là "đỡ".
(3) Nếu điều kiện biên là trung gian
giữa “cố định” và “đỡ” thì phải lấy điều kiện nào nghiêm khắc hơn.
4.2.8 Kết cấu mũ
1 Chiều dày tối thiểu của tấm
thành và tấm mặt của sống, xà, sườn, đà ngang v.v..., kiểu mũ rỗng và mũ có lõi
phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây:
Chiều dày tấm thành:
(mm);
Chiều dày tấm mặt: 0,05bK (mm).
Trong đó:
: Chiều
cao tiết diện tấm thành (mm);
b : Chiều rộng tấm mặt (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: mô
đun chống uốn quy định của cơ cấu;
: mô
đun chống uốn thực của cơ cấu.
2 Lõi để tạo hình có thể được
đưa vào tính toán độ bền theo quy định của Đăng kiểm.
3 Các kích thước khác phải
theo các yêu cầu tương ứng của 4.2 này.
4.2.9 Cột
1 Phạm vi áp dụng
Kết cấu của cột phải theo 4.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Kết cấu của bánh lái phải theo 4.1.9.
4.2.11 Giá đỡ trục
1 Phạm vi áp dụng
Kết cấu của giá đỡ trục phải theo 4.1.10.
4.3 Tính toán trực tiếp độ bền
4.3.1 Quy định
chung
1 Quy định chung
(1) Trừ những yêu cầu về chiều dày tối thiểu quy định ở 4.1.5-2, kích
thước của các cơ cấu thân tàu có thể được xác định bằng phương pháp tính toán
trực tiếp độ bền được Đăng kiểm thẩm định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu phương pháp tính toán trực tiếp độ bền nói ở (1) trên đây được
sử dụng để xác định kích thước thì các tài liệu và thông tin cần thiết phải được
trình cho Đăng kiểm xét duyệt.
4.4 Kiểm tra độ bền ổn định của kết cấu
4.4.1 Quy định
chung
Nếu thấy cần thiết thì Đăng kiểm có thể yêu cầu trình thẩm định những
tài liệu tính toán chi tiết độ ổn định của cơ cấu.
4.5 Kiểm tra độ bền mỏi
4.5.1 Quy định
chung
Nếu thấy cần thiết thì Đăng kiểm có thể yêu cầu trình thẩm định những
tài liệu tính toán chi tiết độ bền mỏi.
CHƯƠNG 5 TRANG THIẾT BỊ VÀ SƠN
5.1
Trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Neo, xích neo, cáp thép,
cáp sợi thực vật phải theo yêu cầu của Chương 2, Chương 3, Chương 4 và Chương 5
Phần 7B Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
5.1.2 Neo
1 Mỗi tàu phải được trang bị
ít nhất 01 neo, xích neo (hoặc cáp thép), máy neo để nâng và thả neo và giữ tàu
khi neo cũng như cố định neo ở vị trí của lỗ luồn neo.
Nếu khối lượng neo nhỏ hơn 25 kg, thì có thể không cần trang bị máy
neo. Trong trường hợp này, tàu phải trang bị thiết bị cố định dây hoặc xích neo
khi neo tàu.
2 Đặc trưng cung cấp
(1) Đặc trưng cung cấp là trị số tính theo công thức:

Trong đó:
W : Lượng chiếm nước toàn tải định nghĩa ở 1.2.2-14 Mục I của Quy
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) C là trị số xác định theo công thức:

Trong đó:
f : Khoảng cách thẳng đứng ở giữa tàu từ đường nước chở hàng thiết kế
lớn nhất đến đỉnh của xà boong liên tục cao nhất ở mạn (m);
: Tổng
các tích của chiều cao h (m) và chiều rộng b (m) của thượng tầng, của lầu hoặc
hầm boong ở phía trên của boong liên tục cao nhất và có chiều rộng lớn hơn B/4.
Trong tính toán có thể bỏ qua độ cong dọc và độ chúi.
(b) A là trị số được xác định theo công thức:

Trong đó:
f : Như quy định ở (a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Khi áp dụng (a) và (b) những tấm chắn và vách ngăn
cao hơn 1,5 m phải coi như là một phần của thượng tầng hoặc lầu.
(2) Ở tàu hai thân diện tích chiếu của khe thông khí
giữa đường trọng tải thiết kế cao nhất và boong ướt có thể được trừ đi khỏi trị
số C quy định ở 5.1.1-2 (1) (a).
3
Neo
(1) Khối lượng neo mũi của tàu phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau đây:
(kg)
Trong đó:
Nc: Là đặc trưng cung cấp của tàu;
k = 1,75 Đối với tàu hoạt động ở vùng không hạn chế;
k = 1,65 Đối với tàu hoạt động ở vùng hạn chế I;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 1,35 Đối với tàu hoạt động ở vùng hạn chế III;
Khối lượng của một
neo mũi có thể được thay đổi từ +7% đến -3% của khối lượng tính toán;
(2) Nếu dùng neo có độ bám cao thì khối lượng mỗi neo
có thể bằng 0,75 lần khối lượng tính theo công thức -3(1) nói trên;
(3) Nếu dùng neo có độ bám rất cao thì khối lượng mỗi
neo có thể bằng 0,50 lần khối lượng tính theo công thức -3(1) nói trên;
(4) Nếu trang bị hai neo thì khối lượng mỗi neo được
giảm 30%;
4 Xích
neo hoặc cáp thép
(1) Chiều dài mỗi xích neo (hoặc cáp thép) (m) phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

(2) Lực phá hủy, Fst, tính bằng kN của xích neo (hoặc cáp
thép) phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k: Hệ số lực giữ của neo
= 3 đối với neo có độ bám thường;
= 6 đối với neo có độ bám cao;
= 9 đối với neo có độ bám rất cao.
(3) Đầu của cáp thép phải được nối vào đầu nối cáp, kẹp hoặc mắt khuyên
đầu cáp. Cáp thép phải nối với ma ní của neo bằng ma ní nối.
(4) Nếu tàu không trang bị máy neo có thể sử dụng cáp sợi tổng hợp thay
cho xích (hoặc cáp thép). Lực phá hủy của dây cáp sợi tổng hợp đó không được nhỏ
hơn công thức sau, tính bằng kN:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Mút cuối của cáp sợi tổng hợp phải có mắt khuyên và được nối với
neo bằng một đoạn xích. Chiều dài của đoạn xích này phải bằng khoảng cách từ
neo ở vị trí cất giữ đến tời hoặc 0,2L, tính bằng m, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
Chiều dài của đoạn xích này có thể được tính vào chiều dài quy định ở
(1).
5 Dây buộc và kéo tàu
(1) Số lượng dây buộc tàu được xác định bằng giá trị làm tròn về hai cận
theo công thức sau:

Trong mọi trường hợp thì số lượng dây buộc không được nhỏ hơn 2.
(2) Chiều dài dây buộc không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dài tàu và được
làm tròn đến giá trị gần nhất là 5 m. Với
thì chiều dài dây buộc có thể lấy bằng 1,2Ls.
(3) Lực phá hủy tính bằng kN của dây buộc không được nhỏ hơn giá trị
tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: Độ giãn dài
tương đối khi phá hủy của cáp sợi tổng hợp tính theo % nhưng không nhỏ hơn 30%.
Bất kể lực phá hủy đã được tính theo công thức ở (3) và (4) thì cáp sợi
tổng hợp hoặc tự nhiên phải có đường kính không nhỏ hơn 20 mm. Đối với tàu có đặc
trưng cung cấp nhỏ hơn 50 thì đường kính nhỏ hơn phải được Đăng kiểm chấp nhận.
(5) Bố trí kéo phải được trang bị để tàu có thể được kéo an toàn trong
điều kiện hoạt động lớn nhất cho phép của tàu. Các thiết bị khác trên tàu có thể
được sử dụng vào mục đích kéo tàu
(6) Tốc độ lớn nhất cho phép khi kéo phải được ghi vào hướng dẫn vận
hành của tàu.
6 Các thiết bị phụ khác
(1) Tàu phải có thiết bị thích hợp để giữ neo;
(2) Xích và cáp thép phải được giữ trong hầm xích hoặc cuốn ở tang. Mút
trong của xích phải được nối với thân tàu qua tấm mắt khỏe bằng mắt nối hoặc bằng
một phương tiện tương ứng khác;
(3) Neo mũi phải được đặt ở tư thế thích hợp tránh gây hư hại cho kết cấu
thân tàu khi thao tác neo. Nhằm mục đích đó, nếu cần thì phải đặt miệng loe luồn
neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Tất cả các thiết bị, cọc bích kéo, cọc bích chằng buộc, lỗ luồn
dây, nêm và bu lông vòng phải đặt và liên kết với vỏ tàu, sử dụng đến tải trọng
thiết kế, tính kín nước toàn vẹn của tàu không bị ảnh hưởng;
(6) Tác dụng của bất cứ tải trọng vận hành đạt tới tải trọng phá hủy của
cáp neo, dây chằng buộc, lực lên cột kéo, cọc bích v.v... không được gây ra bất
cứ hư hỏng nào cho kết cấu vỏ tàu chúng sẽ ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kín nước.
Giới hạn bền ít nhất phải từ 20% trở lên của giá trị tải trọng dựa trên giá trị
nhỏ nhất phá hủy của các dây chão hoặc cáp theo yêu cầu.
5.2 Miệng khoang, miệng buồng máy và các lỗ khoét khác
5.2.1 Quy định
chung
1 Miễn giảm các yêu cầu
Có thể xem xét để miễn giảm các yêu cầu của mục này nếu tàu có mạn khô
quá lớn.
2 Vị trí của các lỗ khoét ở
boong lộ
Vì mục đích của mục này, hai vị trí của các lỗ khoét ở boong lộ được định
nghĩa như sau:
Vị trí I:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí II:
Boong thượng tầng lộ ở vùng sau của điểm 0,25
sau mút trước của
.
5.2.2 Miệng
khoang
1 Phạm vi áp dụng
Kết cấu và phương tiện đóng các miệng khoang hàng và các miệng khoang
khác phải theo các yêu cầu của Chương 18 Phần 2A hoặc Chương 17 Phần 2B Mục II
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép trừ khi được
quy định khác đi ở 5.2 này.
2 Chiều cao của thành miệng
khoang
Chiều cao tối thiểu của thành miệng khoang kể từ mặt trên của boong phải
theo yêu cầu ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
3 Thiết bị đóng
(1) Miệng khoang ở phần boong lộ phải có thiết bị đóng kín thời tiết hữu
hiệu và có phương tiện cài chặn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Phương tiện
đóng các lối vào ở vách mút thượng tầng
1 Phương tiện đóng các lối
vào
(1) Cửa đặt ở các lối vào ở vách mút của thượng tầng kín phải theo các
yêu cầu từ (a) đến (e):
(a) Cửa phải bằng vật liệu thích hợp có độ bền tương
đương với độ bền của vách, phải được lắp cứng và thường xuyên vào vách;
(b) Cửa phải được kết cấu cứng, phải có độ bền tương
đương với vách nguyên vẹn và phải kín nước khi đóng;
(c) Phương tiện để đảm bảo tính kín nước phải gồm vòng
đệm và thiết bị kẹp hoặc các thiết bị tương đương khác và phải được lắp thường
xuyên vào vách hoặc cửa;
(d) Cửa phải được thao tác từ hai bên của vách;
(e) Cửa bản lề phải được mở ra phía ngoài.
(2) Ngưỡng cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Về nguyên tắc, ngưỡng cửa tháo lắp không được chấp
nhận.
5.2.4
Miệng buồng máy
1
Bảo vệ miệng buồng máy
Miệng buồng máy phải có thành quây cứng.
2
Kết cấu
Kết cấu của thành quây lộ, thành quây ở dưới boong mạn
khô, thành quây ở thượng tầng hoặc lầu kín phải được Đăng kiểm xem xét trong từng
trường hợp.
3
Lối vào buồng máy
(1) Lối vào buồng máy phải cố gắng đặt ở vị trí được bảo
vệ và phải có cửa đóng và cài được từ hai bên. Những cửa như vậy ở thành quây lộ,
ở boong mạn khô phải theo các yêu cầu ở 5.2.3-1(1);
(2) Chiều cao ngưỡng cửa ở thành quây miệng buồng máy
tính từ mặt boong phải không nhỏ hơn chiều cao tối thiểu quy định ở Phần 7 của
Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thành của vỏ ống khói, ống khói và ống thông gió
buồng máy ở phần lộ của boong mạn khô hoặc boong thượng tầng phải cao hơn boong
đến mức hợp lý và có thể được;
(2) Ở vị trí lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng,
các lỗ khoét ở vỏ ống khói và thành quây miệng buồng máy phải có nắp vững chắc,
kín thời tiết, đặt cố định ở vị trí thích hợp;
(3) Không gian vòng quanh ống khói và các lỗ khoét
khác ở thành quây miệng buồng máy phải có các phương tiện đóng có thể thao tác
được từ phía ngoài của buồng máy trong trường hợp có hỏa hoạn.
5.2.5
Các lỗ khoét ở boong và chòi boong
1
Lỗ người chui và lỗ khoét ở boong thoáng
Các lỗ chui và lỗ khoét khác của boong thoáng ở vị
trí lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng hoặc ở trong thượng tầng không phải
là thượng tầng kín phải được đóng bằng nắp kín nước. Các nắp đó phải được lắp bằng
bu lông gần nhau hoặc phải được đặt cố định.
2
Chòi boong
(1) Các lối vào ở boong mạn khô phải được bảo vệ bằng
thượng tầng kín, bằng lầu hoặc bằng chòi có độ bền và độ kín thời tiết tương
đương;
(2) Các lối vào ở boong thượng tầng lộ hoặc ở boong
thượng tầng trên boong mạn khô dẫn vào không gian ở dưới boong mạn khô hoặc
không gian trong thượng tầng kín phải được bảo vệ hữu hiệu bằng lầu hoặc bằng
chòi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Chiều cao ngưỡng cửa các lối vào nêu ở (1) tới
(3) nói trên ở boong hoặc chòi boong tính từ mặt boong phải không được nhỏ hơn
chiều cao tối thiểu quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
3
Lỗ khoét vào không gian hàng hóa
Lối vào và các lỗ khoét khác vào không gian hàng hóa
phải có phương tiện đóng có thể thao tác được từ phía ngoài của không gian
trong trường hợp có hỏa hoạn. Các phương tiện đóng dùng cho các lỗ khoét dẫn
vào một không gian khác trong tàu phải có độ bền tương đương với độ bền của
vách nguyên vẹn trong không gian hàng hóa.
5.3 Mạn chắn sóng, lan can, bố trí thoát nước, cửa
hàng hóa và các lỗ khoét tương tự, cửa sổ mạn, thiết bị thông gió, cầu dẫn
5.3.1 Mạn chắn
sóng và lan can
1 Quy định chung
(1) Lan can hoặc mạn chắn sóng hữu hiệu phải được đặt xung quanh boong
lộ thiên;
(2) Lan can như (1) trên phải thỏa mãn:
(a) Cố định, di động hoặc trụ bản lề được đặt với nhịp
khoảng 1,5 m. Di động hoặc trụ bản lề phải có thể khóa được tại vị trí trên
cùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu cần thiết cho hoạt động bình thường của tàu,
dây cáp thép có thể được chấp nhận thay thế cho lan can. Các dây đó phải được
căng bằng tăng đơ;
(d) Nếu cần thiết cho hoạt động bình thường của tàu,
chấp nhận những dây xích có được đặt ở giữa trụ hoặc mạn chắn sóng thay cho lan
can.
2
Kích thước
(1) Chiều cao của mạn chắn sóng hoặc lan can quy định ở
-1 trên đây ít nhất phải bằng 1 m tính từ mặt trên của boong. Nếu chiều cao đó
gây trở ngại cho hoạt động bình thường của tàu thì Đăng kiểm có thể cho phép một
chiều cao nhỏ hơn nếu thấy rằng sự bảo vệ là đủ;
(2) Khoảng hở dưới thanh nằm thấp nhất của lan can
trên boong thượng tầng và boong mạn khô phải không lớn hơn 230 mm, khoảng hở giữa
các thanh nằm khác phải không lớn hơn 380 mm;
(3) Lan can được lắp trên boong thượng tầng và boong mạn
khô phải có ít nhất 3 thanh nằm. Tại các vị trí khác phải có ít nhất 2 thanh nằm.
3
Kết cấu
(1) Mạn chắn sóng phải được kết cấu chắc chắn, mép
trên của mạn chắn sóng phải được gia cường hữu hiệu;
(2) Mạn chắn sóng phải được đỡ bởi các cột nẹp liên kết
với boong ở chỗ có xà boong hoặc ở chỗ đã được gia cường hữu hiệu. Ở boong mạn
khô khoảng cách các cột nẹp phải không lớn hơn 1,8 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cửa lên tàu và các lỗ khoét khác ở mạn chắn sóng
phải cách xa chỗ ngắt của thượng tầng;
(2) Nếu mạn chắn sóng bị cắt để làm cửa lên tàu hoặc
các lỗ khoét khác thì ở các mút của lỗ khoét các cột nẹp phải được tăng độ bền;
(3) Ở các mút của thượng tầng thanh mép của mạn chắn
sóng phải được liên kết bằng mã với vách mút hoặc với mép boong thượng tầng, hoặc
phải có các biện pháp tương đương khác để tránh sự thay đổi đột ngột của độ bền;
(4) Mạn chắn sóng ở chỗ luồn cáp chằng buộc phải đặt tấm
đệm hoặc tăng cường thích đáng.
5.3.2
Bố trí thoát nước
1
Quy định chung
(1) Nếu mạn chắn sóng ở boong thời tiết tạo thành rãnh
tụ nước thì phải có biện pháp làm thoát nhanh chóng nước khỏi boong;
(2) Phải có cửa thoát nước để làm thoát nước ở những
nơi khác mà nước có thể bị dồn đọng;
(3) Ở những tàu có thượng tầng hở mút phải có biện
pháp thoát nước từ trong thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích cửa thoát nước phải không nhỏ hơn giá trị
quy định trong Phần 7 của Quy chuẩn này.
3
Bố trí cửa thoát nước
(1) Hai phần ba diện tích cửa thoát nước theo yêu cầu ở
-2 phải được bố trí tại một nửa vùng đọng nước tại điểm thấp nhất trên đường
cong dọc boong, và một phần ba còn lại rải đồng đều dọc theo phần đọng nước còn
lại;
(2) Cửa thoát nước phải có góc lượn đều, mép dưới của
cửa phải cố gắng gần boong.
4
Kết cấu cửa thoát nước
(1) Nếu cả chiều dài và chiều cao của cửa thoát nước lớn
hơn 230 mm thì cửa thoát nước phải có thanh chấn song đặt cách nhau không xa
quá 230 mm;
(2) Nếu cửa thoát nước có nắp thì phải có khe hở để
tránh kẹt. Bản lề hoặc đế tựa của nắp phải bằng vật liệu không gỉ;
(3) Nếu nắp nói ở (2) có thiết bị đóng thì thiết bị đó
phải có kết cấu được duyệt.
5.3.3
Cửa hàng hóa và các cửa tương tự khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cửa mũi chỉ được đặt ở phía trên boong mạn khô;
(2) Nếu cửa mũi dẫn vào thượng tầng đầu kín suốt hoặc
dài thì trong thượng tầng đó phải đặt cửa trong tạo thành một phần của vách chống
va. Nếu tàu có vùng hoạt động hạn chế thì Đăng kiểm có thể cho phép không đặt cửa
trong;
(3) Cầu xe ô tô có thể bố trí đối với mục đích này, với
điều kiện cầu dốc tạo thành một phần của vách chống va và thoả mãn các quy định
2.2.1-2 Chương 2, Phần 2 của Quy chuẩn này;
(4) Cửa mũi phải được bố trí sao cho bảo vệ có hiệu quả
các cửa trong.
2
Bố trí cửa mạn và cửa đuôi
(1) Mép dưới của lỗ khoét đặt cửa mạn và cửa đuôi ở
phía sau của vách chống va phải không ở dưới đường song song với boong mạn khô ở
mạn tàu có điểm thấp nhất ở đường nước cao nhất;
(2) Nếu cửa mạn và cửa đuôi bắt buộc phải ở dưới đường
nói ở (1) thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(a) Phải đặt một ngăn có độ bền và độ kín nước tương
đương với vách kín nước và một cửa thứ hai cho ngăn đó;
(b) Trong ngăn phải đặt thiết bị phát hiện sự rò rỉ nước
biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Số lượng cửa phải tối thiểu và phù hợp với hình dạng
và hoạt động của tàu.
3
Kết cấu của cửa và cửa trong
(1) Các cửa mũi, cửa mạn và cửa đuôi khoét ở dưới
boong mạn khô (sau đây được gọi chung là “cửa”) phải kín nước;
(2) Các cửa dẫn vào thượng tầng kín và cửa trong nói ở
5.3.3-1(2) của mục này (sau đây trong mục này được gọi là “cửa trong”) phải kín
thời tiết;
(3) Độ bền của cửa và cửa trong phải tương đương với độ
bền của kết cấu xung quanh của thân tàu;
(4) Cửa và cửa trong phải được gia cường đầy đủ, phải
có biện pháp để tránh sự chuyển động ngang hoặc chuyển động đứng khi đóng. Bản
lề và tay nâng của cửa và cửa trong phải được gắn cứng vào tấm cửa và vào kết cấu
thân tàu;
(5) Nếu cửa mũi được đặt ở tàu có bầu mũi lượn và góc
sống mũi lớn thì phải xét đến lực va đập của nước;
(6) Cửa và cửa trong phải được mở ra phía ngoài;
(7) Phải đặt máng và lỗ thông để tránh hắt nước lên
boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết bị đóng có đủ độ bền phải được đặt ở cửa và
cửa trong sao cho bảo đảm độ bền tương đương của kết cấu xung quanh của thân
tàu trong điều kiện đóng;
(2) Thiết bị đóng nói ở (1) trên đây phải đơn giản và
dễ tiếp cận;
(3) Nếu dùng thiết bị cài thủy lực thì hệ thống phải
được khóa cơ khí trong điều kiện đóng khi hệ thủy lực bị hỏng;
(4) Thiết bị cài và thiết bị đỡ phải được đặt theo khoảng
cách thích hợp và ở gần các góc của cửa;
(5) Phải có biển ghi rằng các thiết bị đóng phải được
đóng trước khi rời cảng, phải có đèn cảnh báo đặt ở bàn thao tác điều khiển cửa
từ xa;
(6) Phải có thiết bị chỉ báo rằng cửa đóng hay mở đặt ở
lầu lái nếu Đăng kiểm thấy là cần thiết;
(7) Thiết bị dùng cho cửa và cửa trong phải được bố
trí sao cho có thể đóng được các cửa đó khi chúng ở tư thế mở;
(8) Tải thiết kế thiết bị đóng phải được Đăng kiểm thẩm
định.
5.3.4
Cửa húp lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Không được đặt các cửa húp lô ở vị trí mà ngưỡng cửa
ở dưới đường vẽ song song với boong mạn khô tại mạn có điểm thấp nhất bằng
0,025
hoặc 500 mm lấy trị số nào lớn hơn, cao hơn đường tải
trọng cao nhất;
(2) Không đặt cửa húp lô ở những không gian chuyên
dùng để chứa hàng hóa. Nếu đặt cửa sổ mạn ở những không gian đó thì Đăng kiểm
phải xem xét riêng.
2
Phạm vi áp dụng
(1) Cửa húp lô ở những không gian dưới boong mạn khô
và cửa húp lô ở thượng tầng đuôi nhẩy bậc phải là cửa sổ cấp B theo yêu cầu của
Chương 7 Phần 7B Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép hoặc tương đương với cấp đó;
(2) Cửa húp lô vào các không gian trong thượng tầng
kín, các cửa húp lô ở vách bên và vách trước của lầu và chòi ở boong mạn khô có
lỗ khoét boong không được bảo vệ dẫn vào các không gian bên trong dưới boong mạn
khô và các cửa sổ chịu trực tiếp va đập của nước biển phải là cửa húp lô cấp C
theo yêu cầu của Chương 7 Phần 7B Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép hoặc tương đương với cấp đó;
(3) Nếu các lỗ khoét ở boong thượng tầng hoặc boong lầu
trên boong mạn khô dẫn vào các không gian dưới boong mạn khô hoặc không gian
trong thượng tầng kín được bảo vệ bởi lầu hoặc chòi thì các cửa húp lô của
không gian dẫn trực tiếp vào cầu thang hở phải là cấp C có nắp bản lề thỏa mãn
các yêu cầu của Chương 7 Phần 7B Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu biển vỏ thép vỏ thép hoặc tương đương với cấp đó.
3
Bảo vệ cửa húp lô
Cửa húp lô ở những không gian mà có thể bị hư hại phải
được bảo vệ bằng lưới chắc chắn.
5.3.5
Các cửa sổ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các cửa húp lô ở những không gian thượng tầng
kín, các cửa lắp đặt vào mạn và vách trước lầu boong và chòi boong ở trên boong
mạn khô có các lỗ khoét trên boong dẫn vào các không gian nằm dưới boong mạn
khô ở phía trong và ở dưới đường nước phải là cửa loại C có nắp che kiểu bản lề
phù hợp với các yêu cầu đã nêu hoặc tương đương;
(2) Không gian được đặt các cửa sổ thuộc phạm vi này
không được coi là không gian dự trữ tính nổi.
2
Quy định chung
Các cửa sổ chữ nhật ở xung quanh lầu hoặc thượng tầng
phải là kiểu cố định trừ các cửa sổ lầu lái và các cửa sổ dùng làm phương tiện
thoát nạn.
3
Kết cấu
(1) Cửa sổ phải có khung cứng và được lắp chắc chắn
vào kết cấu thân tàu;
(2) Chiều dày của kính phải không nhỏ hơn 5 mm hoặc trị
số được xác định theo công thức sau đây lấy trị số nào lớn hơn:
(mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Cho theo công thức sau đây tùy thuộc tỉ số hình dạng
cửa sổ:
hoặc 0,75 lấy trị số nào nhỏ hơn, trong đó Λ là
tỉ số hình dạng của cửa sổ (tỉ số cạnh dài / cạnh ngắn của cửa sổ);
P : Tải thiết kế lầu hoặc thượng tầng quy định ở
3.2.3;
: Hệ số vật liệu
= 225 đối với kính bền an toàn;
= 190 đối với Polycarbonate.
(3) Cửa sổ làm bằng polycarbonate phải chồng lên khung
cửa tối thiểu 0,03a mm;
(4) Chiều dày kính cửa sổ có thể được giảm so với công
thức ở (2) trên với điều kiện cửa thỏa mãn yêu cầu ở (6) và (7);
(5) Áp suất thử không được nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết
kế đã được quy định ở 3.2.3 đối với kính bền an toàn và 3,5 đối với
polycarbonate;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cửa và các phụ kiện không bị phá hủy;
- Cửa không bị rò rỉ.
(7) Cửa có kích thước lớn hoặc phía sau thượng tầng hoặc
lầu boong phải được xem xét đặc biệt.
4
Thiết bị đóng
(1) Nắp che hoặc nắp chống bão phải được đặt ở các cửa
sổ sau đây:
(a) Tất cả các cửa sổ ở tầng 1 trên boong mạn khô;
(b) Các cửa sổ ở tầng 2 trên boong mạn khô nếu Đăng kiểm
thấy là cần thiết.
(2) Mặc dù có các quy định ở (1), nắp che hoặc nắp chống
bão có thể được trang bị theo Bảng 2/5.1;
Bảng 2/5.1 Số lượng tối thiểu nắp che hoặc nắp chống
bão so với số lượng cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hạn chế
Hạn chế I
Hạn chế II
Hạn chế III
Dưới boong chính
100%
100%
100%
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
Xem mục (3)
0
Mạn thượng tầng
Xem mục (3)
0
0
Mặt trước lầu boong tầng thứ 2 và phía trên
Xem mục (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Mạn lầu boong tầng thứ 2 và phía trên
Xem mục (3)
0
0
(3) Khu vực mà không yêu cầu 100% cửa sổ phải có nắp bịt thì phải trang
bị mỗi loại cửa sổ một phương tiện bao gồm nắp bịt hoặc cửa sổ dạng tháo được để
thay thế tạm thời các cửa sổ hư hỏng, nhằm bảo vệ thuyền viên và hành khách.
5 Các yêu cầu khác
Các cửa sổ dùng làm phương tiện thoát nạn phải theo các yêu cầu của
Chương 5 Phần 5 của Quy chuẩn này. Kích thước thông phải không nhỏ hơn 600 mm ×
600 mm.
5.3.6 Thiết bị
thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của thành ống thông gió tính từ mặt trên của boong phải
không nhỏ hơn chiều cao tối thiểu quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
2 Liên kết
Thành ống thông gió phải được liên kết hữu hiệu với boong, nếu chiều
cao của thành lớn hơn 900 mm thì phải có kết cấu đỡ thành.
3 Thiết bị đóng
(1) Ống thông gió vào buồng máy và khoang hàng phải có thiết bị đóng có
thể thao tác được từ phía ngoài cho trường hợp có hoả hoạn;
(2) Ống thông gió phải thỏa mãn các yêu cầu ở 1.2.2-2(4) Phần 7;
(3) Trong trường hợp các cửa chớp thông gió được bố trí cho buồng máy
phát sự cố hoặc thiết bị đóng được lắp trên các ống thông gió phục vụ buồng máy
phát sự cố thì các thiết bị đó phải thỏa mãn các yêu cầu ở 1.2.5-2 Phần 3.
4 Ống thông gió vào khu sinh
hoạt
Lỗ hút gió vào khu sinh hoạt phải được bố trí sao cho không hút các
khí từ buồng máy và két dầu đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thông gió vào lầu được bảo vệ bằng chòi boong dẫn tới các không
gian dưới boong mạn khô phải tương đương với ống thông gió vào thượng tầng kín.
5.3.7 Cầu dẫn
Các phương tiện thoả đáng (dưới dạng lan can, dây an toàn, cầu dẫn và
lối đi dưới boong v.v...) phải được đặt để bảo vệ thuyền viên đi lại khu sinh
hoạt, buồng máy và các khu khác cần thiết cho công việc của tàu.
5.4 Sơn và bảo vệ chống han gỉ
5.4.1 Sơn
1 Quy định chung
(1) Các cơ cấu thép phải được sơn bằng loại sơn thích hợp. Các cơ cấu
bên trong két dầu có thể không cần phải sơn;
(2) Các cơ cấu hợp kim nhôm chịu điều kiện gây han gỉ (thí dụ các cơ cấu
tiếp xúc trực tiếp với nước biển hoặc bị phun tưới nước biển) phải được sơn bằng
loại sơn thích hợp. Các cơ cấu khác cũng nên được sơn bằng loại sơn thích hợp;
(3) Vỏ ngoài của tàu bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh phải được phủ bằng
lớp vỏ keo hoặc hợp chất có tính hút nước thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định chung
(1) Nếu hai hoặc nhiều loại kim loại khác nhau (như thép và hợp kim
nhôm) được dùng để làm kết cấu tàu thì các kim loại khác nhau đó phải được cách
ly bằng cách ly điện có tính chống hút nước, chống ăn mòn điện hóa;
(2) Nếu hai hoặc nhiều loại kim loại khác nhau (như thép và hợp kim
nhôm) được dùng làm kết cấu thân tàu và các kim loại khác nhau này ở gần nhau
trong nước mặn thì phải có phương pháp thích hợp để chống ăn mòn điện hóa.
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những
yêu cầu của Phần này áp dụng cho máy chính, máy phụ, các thiết bị truyền động,
hệ trục, chân vịt, hệ thống chân vịt phụt nước, các động cơ dẫn động không phải
là máy chính, các nồi hơi, thiết bị hâm bằng dầu nóng, các thiết bị đốt chất thải,
các bình chịu áp lực, các hệ thống đường ống và các hệ thống điều khiển của
chúng (trong Phần này được gọi là "Hệ thống máy tàu").
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối
với các máy có đặc tính thiết kế mới thì Đăng kiểm có thể áp dụng những yêu cầu
của Quy chuẩn này đến mức có thể được và những yêu cầu khác mà Đăng kiểm cho là
cần thiết.
4 Đối
với các hệ thống máy tàu được Đăng kiểm xem xét riêng, thì một số yêu cầu trong
Phần này có thể được sửa đổi khi xét đến công suất, mục đích và điều kiện hoạt
động của chúng.
5 Các
thuật ngữ được sử dụng ở Phần này được giải thích như ở 1.1.5 Phần 3 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
6 Ngoài
những yêu cầu về bản vẽ và tài liệu liên quan đến hệ thống máy tàu quy định
trong từng chương của Phần này, phải trình thêm các bản vẽ và tài liệu theo những
yêu cầu được quy định ở 2.1.2-1(2) Phần 1B của Quy chuẩn này.
1.1.2 Vật
liệu
Vật liệu dùng cho hệ thống máy phải được lựa chọn có
xét đến mục đích và điều kiện làm việc của chúng. Những vật liệu dùng cho các bộ
phận chính phải là những vật liệu được thử và được kiểm tra theo các yêu cầu ở
Phần này.
1.2 Những yêu cầu chung đối với hệ thống máy tàu
1.2.1 Quy
định chung
1 Các
hệ thống máy phải được cố định chắc chắn và phải có kết cấu và bố trí thuận lợi
cho việc vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu
những máy móc dưới đây được lắp đặt đơn chiếc trên tàu thì phải chú ý đặc biệt
tới độ tin cậy của máy móc và các bộ phận của chúng. Đối với những tàu mà hệ thống
máy có kiểu mới được dùng làm máy chính, hệ trục chân vịt thì Đăng kiểm có thể
yêu cầu trang bị bổ sung thiết bị máy sao cho hệ thống máy có khả năng đảm bảo
cho tàu chạy được ở tốc độ hành hải tối thiểu khi hệ thống máy có hỏng hóc.
(1) Đối với các tàu điêzen
Các động cơ điêzen được dùng làm máy chính, các khớp
nối có độ đàn hồi cao, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt;
(2) Đối với các tàu tua bin khí
Các tua bin khí được dùng làm máy chính, máy nén, buồng
đốt, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt;
(3) Đối với các tàu điện chân vịt
Động cơ lai chân vịt, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt.
4 Phải
trang bị các phương tiện để duy trì sự hoạt động bình thường của máy chính hoặc
khôi phục lại sự hoạt động ngay cả khi một máy phụ quan trọng không hoạt động
được. Phải lưu ý đặc biệt đối với các sự cố của:
(1) Tổ máy phát điện cung cấp nguồn điện chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nguồn áp suất dầu bôi trơn;
(3) Nguồn áp suất nước;
(5) Máy nén khí, bình khí nén để khởi động hoặc điều
khiển;
(6) Các thiết bị thuỷ lực, khí nén hoặc điện để điều
khiển máy chính, chân vịt biến bước.
Tuy nhiên, khi xét đến tính an toàn tổng thể, việc giảm
một phần khả năng đẩy tàu so với điều kiện bình thường có thể được chấp nhận.
5 Nhà
chế tạo phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về các yếu tố như các điều
kiện khai thác và các hạn chế để đảm bảo rằng máy móc có thể được lắp đặt đúng
đắn.
6 Các
máy sau đây phải được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện quy định ở Bảng
3/1.1 khi chúng được lắp đặt lên tàu. Có thể chấp nhận các trị số khác với giá
trị các góc trong bảng này khi xét đến kiểu, kích cỡ và điều kiện khai thác của
tàu.
7 Hệ
thống máy tàu phải có đầy đủ các thiết bị điều khiển và giám sát an toàn đối với
tốc độ, nhiệt độ, áp suất và các chức năng hoạt động khác.
8 Phải
xem xét đặc biệt đối với thiết kế, chế tạo và việc lắp đặt hệ thống máy sao cho
bất kỳ dạng dao động, gia tốc, rung động mạnh nào cũng không gây nên ứng suất
quá mức trong phạm vi hoạt động bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, phải trang bị phương tiện bảo vệ tai cho người
phải vào những khoang như thế.
10 Phải
áp dụng những yêu cầu đối với máy chính cho các động cơ dẫn động của hệ thống
nâng hoặc điều khiển tư thế của tàu.
11 Hệ
thống xử lý khí thải nêu ở (1) và (2) dưới đây được trang bị cho hệ thống máy
tàu phải thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
(1) Hệ thống giảm phát thải bằng chất xúc tác lựa chọn
(SCR);
(2) Hệ thống làm sạch khí thải (EGCS) (trừ các hệ thống
quy định ở 2.1.1-4).
Bảng 3/1.1 Góc nghiêng
Kiểu hệ thống máy
Ngang tàu(2)
Dọc tàu(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng động (lắc ngang)
Góc nghiêng tĩnh (chúi)
Góc nghiêng động (lắc dọc)
Máy chính
Các nồi hơi phụ
quan trọng
Các động cơ dẫn động
máy phát (trừ máy phát sự cố)
Các máy phụ (trừ
các máy phụ chuyên dụng) và các động cơ dẫn động chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5°
5°(3)
7,5°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị điều
khiển tự động và từ xa
22,5°
22,5°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10°
10°
Chú thích:
(1) Đến góc nghiêng 45°,
không được có các thao tác sai trong việc đóng hoặc chuyển mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu tàu có chiều dài
lớn hơn 100 m, góc nghiêng tĩnh phía mũi và đuôi tàu có thể lấy giá trị sau:
θ = 500/L
Trong đó:
θ : góc nghiêng tĩnh (°)
L : chiều dài của tàu, (m) được quy định ở
1.2.20 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
1.2.2
Công suất chạy lùi
1
Phải bảo đảm đủ công suất chạy lùi để đảm bảo điều khiển tàu chính xác và an toàn
trong mọi điều kiện khai thác thông thường.
2
Đối với máy chính lai chân vịt qua hộp số, chân vịt biến bước, hệ thống chân vịt
phụt nước hoặc động cơ điện lai chân vịt, khi chạy lùi không được làm máy chính
quá tải.
1.2.3
Giới hạn trong việc sử dụng dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Có thể chấp nhận việc sử dụng dầu đốt có nhiệt độ
chớp cháy không thấp hơn 43 °C cho các máy phát sự cố;
(2) Có thể được phép sử dụng dầu đốt có điểm chớp cháy
thấp hơn 60 °C nhưng không được thấp hơn 43 °C với điều kiện phải có
những biện pháp phòng cháy bổ sung nếu xét thấy cần thiết và nhiệt độ xung
quanh trong khoang có chứa hoặc sử dụng dầu đốt đó không được phép tăng tới phạm
vi thấp hơn 10 °C so với nhiệt độ chớp cháy của dầu đốt;
(3) Việc sử dụng dầu đốt có điểm chớp cháy thấp hơn 43
°C có thể được phép với điều kiện là không được chứa dầu đốt trong buồng
máy và phải được Đăng kiểm xét duyệt tổng thể hệ thống.
1.2.4
Phòng cháy
1
Không được bố trí các mối nối bích và các mối nối đặc biệt (mối nối ren, mối nối
cơ khí v.v...) của các đường ống dầu dễ cháy như dầu đốt, dầu bôi trơn và các hệ
thống dầu dễ cháy tương tự khác ngay phía trên nồi hơi, các đường ống hơi nước,
đường ống bằng dầu nóng, đường ống khí xả, bầu giảm âm, quạt nén của tua bin
khí xả và các bề mặt có nhiệt độ cao khác, đồng thời, phải bố trí chúng xa các
thiết bị này đến mức có thể, trừ khi có các biện pháp thích hợp được Đăng kiểm
chấp nhận để tránh việc rò rỉ và phun toé dầu từ các mối nối và hệ thống này.
2
Phải bọc cách nhiệt có hiệu quả cho tất cả các bề mặt của hệ thống máy có nhiệt
độ cao hơn 220 °C nếu chất lỏng dễ cháy có thể rơi vào khi hệ thống dầu này bị
hư hỏng. Chất cách nhiệt phải không thấm chất lỏng dễ cháy và hơi cháy.
3
Các thiết bị dẫn động các bơm vận chuyển dầu đốt và các bơm dầu đốt tương tự
khác, các máy lọc dầu đốt, các quạt gió cưỡng bức của nồi hơi, các quạt thông
gió buồng máy phải có khả năng dừng được từ vị trí dễ tiếp cận ở bên ngoài buồng
liên quan khi có cháy xảy ra ở buồng đặt chúng hoặc trong khu vực lân cận của
buồng đó. Các phương tiện để dừng các quạt gió của buồng máy phải tách biệt
hoàn toàn với các phương tiện dừng quạt thông gió của các buồng khác.
4
Hệ thống máy phải không được để rò rỉ dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ
cháy khác, các loại khí độc và các loại khí dễ cháy khác có thể gây nên cháy. Đối
với hệ thống máy mà các loại dầu này có thể rò rỉ thì phải có phương tiện thích
hợp để dẫn dầu rò rỉ vào chỗ an toàn khác.
5
Hệ thống máy phải không được để rò rỉ các khí có hại cho sức khoẻ con người hoặc
gây ra cháy. Máy móc có khả năng rò lọt khí này phải được đặt ở chỗ sao cho các
khí rò rỉ dễ dàng đi vào chỗ được thông gió tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Các kết cấu được làm bằng vật liệu cháy được như gỗ và những vật liệu tương tự
không được đặt ở phía trên và xung quanh động cơ đốt trong, trừ khi được bảo vệ
thích đáng bằng tấm kim loại, sợi bông đá (rock wool) hoặc các vật liệu chống
cháy khác.
8
Trừ khi có các phương tiện khác mà Đăng kiểm thấy thích hợp, phải có các biện
pháp như nêu dưới đây cho từng không gian có đặt các thiết bị xử lý sơ bộ các
chất lỏng dễ cháy cho hệ thống máy như thiết bị lọc dầu đốt, các bộ hâm dầu
v.v...
(1) Mỗi không gian trong đó có các bộ phận chính trong
hệ thống nói trên phải riêng biệt với các hệ thống máy khác, được bao kín bằng
các vách thép kéo dài từ boong này tới boong kia trên đó có cửa ra vào tự đóng
bằng thép;
(2) Phải trang bị hệ thống phát hiện và báo cháy cố định;
(3) Phải trang bị hệ thống dập cháy cố định có khả
năng hoạt động được từ phía ngoài của khoang;
(4) Phải trang bị hệ thống thông gió cơ giới độc lập
hoặc thiết bị thông gió có khả năng tách biệt với hệ thống thông gió buồng máy.
Phải trang bị thiết bị đóng các cửa thông gió có khả
năng hoạt động được từ vị trí gần với nơi đặt hệ thống dập cháy cố định nói
trên.
1.2.5
Hệ thống thông gió cho buồng máy
1
Các buồng máy phải được thông gió đầy đủ để đảm bảo rằng khi máy móc và các nồi
hơi đặt trong đó đang hoạt động đủ công suất, thì phải có khả năng duy trì việc
cấp đầy đủ không khí cho các buồng để đảm bảo an toàn và thoải mái cho con người,
cho sự hoạt động của máy móc và để ngăn ngừa sự tích tụ các khí dễ cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cửa chớp và thiết bị đóng có thể vận hành bằng tay
hoặc cơ giới (thủy lực, khí nén hoặc điện) và phải hoạt động được khi có cháy;
(2) Cửa chớp và thiết bị đóng vận hành bằng tay phải
tuân theo các yêu cầu ở (a) và (b) sau:
(a) Cửa chớp và thiết bị đóng phải được duy trì ở vị
trí mở khi tàu hoạt động bình thường; và
(b) Các bảng hướng dẫn phù hợp phải được đặt tại vị
trí vận hành bằng tay.
(3) Cửa chớp và thiết bị đóng vận hành cơ giới phải
tuân theo các yêu cầu từ (a) đến (c) sau:
(a) Cửa chớp và thiết bị đóng phải là loại mở khi có sự
cố;
(b) Việc đóng cửa chớp và thiết bị đóng được chấp nhận
khi tàu hoạt động bình thường; và
(c) Cửa chớp và thiết bị đóng vận hành cơ giới phải tự
động mở bất cứ khi nào máy phát sự cố khởi động hoặc hoạt động.
(4) Các ống thông gió, cửa chớp và thiết bị đóng phải
tuân theo các yêu cầu từ (a) đến (c) sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trạng thái của cửa chớp (mở hoặc đóng) phải được
chỉ báo tại vị trí vận hành bằng tay theo (a) trên; và
(c) Các cửa chớp và các thiết bị đóng phải không thể
đóng được từ bất kỳ vị trí từ xa nào khác ngoài vị trí vận hành bằng tay nêu ở
mục (a) ở trên.
1.2.6
Thông tin liên lạc giữa lầu lái với trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy của
chân vịt
1
Việc thông tin liên lạc giữa buồng lái với trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy
của thiết bị đẩy phải thoả mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Ít nhất phải có hai phương tiện thông tin độc lập
để truyền lệnh từ lầu lái tới vị trí trong buồng máy hoặc trạm điều khiển nơi
thường điều khiển tốc độ và hướng đẩy của thiết bị đẩy. Một trong những phương
tiện này phải là tay chuông truyền lệnh buồng máy để truyền lệnh hiển thị nhìn
được và trả lời cho cả lầu lái và trạm điều khiển nêu trên;
(2) Phải trang bị các phương tiện thông tin liên lạc
mà Đăng kiểm thấy phù hợp từ lầu lái và buồng máy tới vị trí bất kỳ không phải
là các vị trí như nêu ở (1) trên đây mà từ đó có thể điều khiển được tốc độ và
hướng đẩy của thiết bị đẩy.
1.2.7
Chuông báo động cho sỹ quan máy
Phải trang bị chuông báo động cho các sỹ quan máy có
thể hoạt động được từ buồng điều khiển máy hoặc từ sàn điều khiển, nếu thích hợp.
Tín hiệu báo động phải nghe rõ được trong buồng ở của các sỹ quan máy.
1.3 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trước khi lắp đặt lên tàu phải tiến hành thử các hệ thống máy tại nhà máy chế tạo
theo các yêu cầu sau:
(1) Các động cơ điêzen phải được thử phù hợp với 2.6.1
Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép;
(2) Các tua bin khí phải được thử phù hợp với 4.5.1 Phần
3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(3) Các thiết bị truyền động phải được thử phù hợp với
5.5.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép;
(4) Hệ trục, chân vịt và hệ thống chân vịt phụt nước
(a) Các ống bao trục, các áo bọc trục chân vịt, các
áo bọc trục trong ống bao trục phải được thử thuỷ lực như quy định ở 6.3.1 Phần
3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(b) Chân vịt phải được thử phù hợp với 7.4.1 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(c) Đối với hệ thống chân vịt phụt nước phải tiến
hành những thử nghiệm dưới đây:
(i) Thử thuỷ lực thân hộp bánh cánh với áp suất bằng
1,5 lần áp suất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Thử thuỷ lực cho ống bao ổ đỡ phía trước của trục
chính và ống bao chứa thiết bị làm kín trục với áp suất ít nhất bằng 0,2 MPa hoặc
1,5 lần áp suất thiết kế, lấy giá trị nào lớn hơn.
(5) Các nồi hơi, các bộ hâm dầu, thiết bị đốt chất thải
và các bình chịu áp lực
(a) Các nồi hơi có áp suất thiết kế lớn hơn 0,35 MPa
phải được thử theo quy định ở 9.10.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(b) Các nồi hơi có áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng
0,35 MPa phải được thử theo quy định ở 9.11.3-1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(c) Các thiết bị hâm bằng dầu nóng phải được thử theo
quy định ở (a) trên;
(d) Các bình chịu áp lực phải được thử theo quy định ở
10.9.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
(6) Các ống, các van, các phụ tùng và máy phụ
Các ống, các van, các phụ tùng và các máy phụ phải được
thử theo quy định ở 12.6.1 và 16.2.5 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(7) Thiết bị lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Thiết bị làm lạnh
Thiết bị làm lạnh phải được thử theo quy định ở
17.4.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép;
(9) Các hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ
xa
Các hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa
phải được thử theo quy định ở 18.7.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Ngoài ra, còn phải thoả mãn các yêu cầu
ở 18.7.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
1.3.2
Thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu
1
Sau khi lắp đặt lên tàu, phải tiến hành các thử nghiệm sau đây:
(1) Kiểm tra giám sát việc lắp đặt hoặc điều kiện cố định
các máy móc;
(2) Thử khả năng hoạt động của các thiết bị bảo vệ chống
vượt tốc, thiết bị báo động dầu rò rỉ từ các ống dầu đốt cao áp, thiết bị báo động
và ngừng tự động khi áp suất dầu bôi trơn thấp, thiết bị dừng máy sự cố và thiết
bị báo động nhiệt độ nước làm mát cao của động cơ điêzen;
(3) Thử khả năng hoạt động của các thiết bị bảo vệ chống
vượt tốc, thiết bị báo động và dừng tự động khi áp suất dầu bôi trơn thấp, thiết
bị dừng máy sự cố, thiết bị báo động lửa tắt, thiết bị báo động dao động quá mức,
các thiết bị phát hiện cháy trong các hộp quây kín và các thiết bị báo động nhiệt
độ khí xả cao và nhiệt độ nước làm mát cao của tua bin khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thử kín thiết bị làm kín ống bao trục ở áp suất
làm việc;
(6) Kiểm tra việc lắp ép để đo đạc và ghi lại chiều
dài lắp chân vịt vào trục chân vịt đối với chân vịt được lắp ép lên trục;
(7) Đối với nồi hơi có áp suất thiết kế lớn hơn 0,35
MPa, phải thử nổ các van an toàn và thử hoạt động các van an toàn và các thiết
bị báo động;
(8) Đối với các nồi hơi có áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc
bằng 0,35 MPa, phải thử sự hoạt động các thiết bị an toàn;
(9) Đối với các thiết bị hâm bằng dầu nóng, phải thử nổ
các van an toàn và thử hoạt động các thiết bị an toàn và thiết bị báo động;
(10) Đối với các thiết bị đốt dầu thải có công suất từ
34,5 kW trở lên phải:
(a) Thử hoạt động các thiết bị an toàn, các thiết bị
báo động và thử đốt cháy;
(b) Thử để xác định nhiệt độ làm việc an toàn.
(11) Nếu Đăng kiểm cho là cần thiết thì phải thử thuỷ
lực các hệ thống ống được hàn trên tàu giữa các ống hoặc giữa các ống và các
van. Có thể bỏ qua các thử nghiệm này với điều kiện là không phát hiện khuyết tật
khi thử không phá huỷ với mức độ được Đăng kiểm cho là thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Đối với các hệ thống dầu đốt, các hệ thống hâm dầu
đốt, các ống xoắn để hâm nóng trong các két thì phải thử rò rỉ với áp suất bằng
1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,4 MPa lấy giá trị nào lớn hơn;
(14) Đối với các thiết bị lái:
(a) Thử kín cho hệ thống dầu thuỷ lực với áp suất thử
tối thiểu bằng áp suất làm việc lớn nhất, sau khi lắp đặt lên tàu;
(b) Thử hoạt động sau khi lắp đặt lên tàu.
(15) Đối với các tời chằng buộc:
(a) Thử hoạt động 15 phút cho mỗi hướng với tốc độ lớn
nhất trong điều kiện không tải;
(b) Thử khả năng hoạt động của phanh tang trống trong
điều kiện hoạt động nêu ở (a);
(c) Bất kể các yêu cầu nêu ở (a) và (b) trên, nếu có
nhiều bộ thiết bị tời cùng loại thì thời gian thử và số bộ tời phải thử có thể
giảm đi.
(16) Đối với các hệ thống ống của thiết bị làm lạnh trực
tiếp chịu áp suất của công chất làm lạnh, phải thử rò rỉ ở áp suất bằng 90% áp
suất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3
Thiết bị được sản xuất hàng loạt
Bất kể các yêu cầu trong 1.3.1 trên, đối với các thiết
bị được sản xuất theo hệ thống sản xuất hàng loạt được Đăng kiểm chấp nhận. Nếu
nhà chế tạo đề nghị, có thể áp dụng quy trình thử phù hợp với phương pháp sản
xuất thay cho các thử nghiệm nêu trong Quy chuẩn này.
1.3.4
Miễn thử nghiệm
Nếu hệ thống máy đã có Giấy chứng nhận thử nghiệm được
Đăng kiểm chấp nhận thì từng phần hoặc toàn bộ công việc thử nghiệm máy móc quy
định ở 1.3.1 có thể được bỏ qua.
1.3.5
Thử bổ sung
Khi cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành
thêm các thử nghiệm khác với các thử nghiệm được quy định trong Phần này.
CHƯƠNG 2 ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN
2.1 Quy định chung
2.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhà thiết kế động cơ (sau đây trong Chương
này gọi là “người cấp phép”) phải có được công nhận cho sử
dụng đối với mỗi loại động cơ điêzen theo các quy định của Đăng
kiểm.
3
Đối với các máy chính là động
cơ điêzen được điều khiển bằng điện tử, ngoài các yêu cầu quy định trong Chương này còn phải thoả mãn các yêu cầu khác của
Đăng kiểm.
4
Ngoài các yêu cầu nêu trong Chương này, các động cơ điêzen được lắp hệ thống
tái tuần hoàn khí thải (EGR) phải thỏa mãn các yêu cầu khác của Đăng kiểm.
2.1.2 Giải thích từ ngữ
1
Trong Chương này, tua bin tăng áp khí thải được phân loại thành 3 nhóm như dưới
đây tùy theo công suất liên tục lớn nhất của động cơ (MCR) được cung cấp bởi một
nhóm các xi lanh được tua bin tăng áp thực tế phục vụ (ví dụ kích cỡ tua bin tăng
áp phải bằng 50% tổng công suất đối với động cơ chữ V có mỗi tua bin tăng áp phục
vụ cho mỗi hàng xy lanh):
(1) Tua bin tăng áp loại A
Công suất liên tục lớn nhất của động cơ MCR do nhóm xy lanh được tua
bin tăng áp thực tế cung cấp không lớn hơn 1000 kW;
(2) Tua bin tăng áp loại B
Công suất liên tục lớn nhất của động cơ MCR do nhóm xy lanh được tua
bin tăng áp thực tế cung cấp lớn hơn 1000 kW nhưng không lớn hơn 2500 kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất liên tục lớn nhất của động cơ MCR do nhóm xy lanh được tua
bin tăng áp thực tế cung cấp lớn hơn 2500 kW.
2 Thuật ngữ sử dụng ở
2.1.3-1(3) và -2 cũng như ở 2.1.4 được xác định theo (1) đến (36) sau:
(1) "Tiêu chuẩn chấp nhận" là tập hợp các nguyên tắc hoặc
tiêu chuẩn mà thiết kế, sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình phải tuân theo để được
xem xét là phù hợp.
(2) "Thẩm định" là việc đánh giá được thực hiện bởi cơ quan
có thẩm quyền.
(3) "Công nhận" là việc cho phép thiết kế, sản phẩm, dịch vụ
hoặc quá trình được sử dụng cho mục đích đã đưa ra theo các điều kiện cụ thể,
căn cứ vào việc thẩm định đạt yêu cầu.
(4) "Cấu kiện" là thiết bị hoặc hệ thống được tạo thành từ
các linh kiện hoặc các bộ phận.
(5) "Đánh giá phù hợp" là xác định mức độ phù hợp của
thiết kế, sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hệ thống hoặc tổ chức theo các thông số
kỹ thuật, các quy định, tiêu chuẩn cụ thể hoặc các văn bản quy phạm khác.
(6) "Giấy chứng nhận" là văn bản chính thức xác nhận sự phù
hợp của thiết kế, sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình với tiêu chuẩn chấp nhận.
(7) "Chứng nhận" là thủ tục mà thiết kế, sản phẩm, dịch vụ
hoặc quá trình được phê duyệt phù hợp với tiêu chuẩn chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) "Linh kiện" là một phần, một bộ phận của thiết bị hoặc hệ
thống.
(10) "Sự phù hợp" có nghĩa là một thiết kế, sản phẩm, quá
trình hoặc dịch vụ chứng minh được sự tuân thủ với các yêu cầu cụ thể của nó.
(11) "Hợp đồng" là sự thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên liên
quan đến phạm vi của dịch vụ.
(12) "Khách hàng" là bên thực hiện việc mua hoặc nhận hàng
hóa hay dịch vụ từ bên khác.
(13) "Thiết kế" có nghĩa là tất cả các bản vẽ, tài liệu, bản
tính có liên quan đến việc mô tả đặc tính hoạt động, lắp đặt và chế tạo một sản
phẩm.
(14) "Thẩm định thiết kế" là việc đánh giá tất cả các bản vẽ,
bản tính và các hồ sơ liên quan liên quan đến thiết kế.
(15) "Thiết bị" có nghĩa là một phần của hệ thống được lắp
ráp từ các linh kiện.
(16) "Tương đương" nghĩa là một biện pháp thay thế có thể chấp
nhận được, không ít hữu hiệu hơn so với các tiêu chuẩn cụ thể.
(17) "Đánh giá" là việc kiểm tra một cách có hệ thống đối
với phạm vi mà một thiết kế, sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình đáp ứng được các
tiêu chuẩn cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19) "Kiểm định" là việc kiểm tra thiết kế, sản phẩm, dịch vụ
hoặc quá trình do đăng kiểm viên thực hiện.
(20) "Lắp đặt" là việc lắp ráp và bố trí cuối cùng của các
linh kiện, thiết bị và các hệ thống phụ để cho phép hệ thống hoạt động.
(21) "Nhà sản xuất" là bên chịu trách nhiệm về sản xuất và chất
lượng của sản phẩm.
(22) "Quá trình sản xuất" là chuỗi các hoạt động mang tính hệ
thống để sản xuất một sản phẩm.
(23) "Vật liệu" là hàng hóa do nhà sản xuất này cung cấp cho
nhà sản xuất khác mà cần phải tạo hình hoặc sản xuất thêm trước khi trở thành một
sản phẩm mới.
(24) "Sửa đổi" là sự thay đổi có giới hạn mà không ảnh hưởng
đến việc công nhận hiện hành.
(25) "Sản phẩm" là kết quả của quá trình sản xuất.
(26) "Đảm bảo chất lượng" là tất cả các hoạt động theo kế hoạch
và có hệ thống được thực hiện theo hệ thống chất lượng, và được chứng minh là cần
thiết để tạo ra đầy đủ sự tin cậy là một đối tượng sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
về chất lượng. Tham khảo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000.
(27) "Quy định" là quy định hoặc điều lệnh được ban hành bởi
một cơ quan hành pháp hoặc cơ quan ban hành thuộc chính phủ và có hiệu lực như
luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(29) "Yêu cầu" là các đặc điểm cụ thể được sử dụng cho mục
đích đánh giá.
(30) "Thông tin" là dữ liệu kỹ thuật bổ sung hoặc các chi tiết
phụ thêm vào các bản vẽ yêu cầu thẩm định.
(31) "Đặc điểm kỹ thuật" là dữ liệu hoặc thông số kỹ thuật được
sử dụng để thiết lập sự phù hợp của vật liệu, sản phẩm, các chi tiết hoặc các hệ
thống đối với mục đích sử dụng của chúng.
(32) "Sửa đổi lớn" là việc sửa đổi thiết kế, dẫn đến sự thay
đổi về ứng suất, tính chất hoạt động, tuổi thọ mỏi hoặc ảnh hưởng đến các linh
kiện hoặc đặc tính quan trọng khác như sự phát thải.
(33) "Nhà cung cấp phụ / nhà thầu phụ" là đơn vị ký hợp đồng
cung cấp vật liệu cho nhà cung cấp khác.
(34) "Nhà cung cấp" là cơ sở ký hợp đồng để cung cấp vật liệu
hoặc thiết kế, sản phẩm, dịch vụ hoặc các linh kiện cho khách hàng hoặc người sử
dụng.
(35) "Thử nghiệm" là một hoạt động kỹ thuật bao gồm việc xác
định một hay nhiều đặc tính hoặc tính năng của một sản phẩm, vật liệu, thiết bị,
cơ cấu, hiện tượng vật lý, quá trình hoặc dịch vụ tuân theo một quy trình xác định.
Là hoạt động kỹ thuật để xác định một hay nhiều đặc tính hoặc tính năng của sản
phẩm, quá trình hoặc dịch vụ có thỏa mãn các yêu cầu cụ thể hay không.
(36) "Chứng kiến" là sự có mặt vật lý của một cá nhân tại cuộc
thử nghiệm và có thể ghi chép lại và đưa ra bằng chứng về kết quả của thử nghiệm.
2.1.3 Các bản vẽ và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bản vẽ và tài liệu để thẩm
định
(a) Các ổ đỡ của thanh truyền (kể
cả các bu lông và các chi tiết) của động cơ 4 kỳ;
(b) Đường ống dầu cao áp để điều khiển van xả và cơ cấu
bảo vệ;
(c) Đường ống dầu đốt
cao áp cùng cơ cấu bảo vệ và cố định;
(d) Hệ thống đường
ống lắp trên động cơ (gồm
cả đường ống dầu đốt, dầu bôi trơn, dầu làm mát, nước làm mát, các hệ thống thủy lực và khí
nén, có số ghi kích thước,
vật liệu và áp suất làm việc của đường ống);
(e) Các bản vẽ và tài liệu được
quy định tại (3)(d) đến
(f);
(f) Các bản vẽ và tài liệu v.v... được yêu cầu theo các quy định 2.1.4 (trừ các các bản vẽ và tài liệu
quy định tại 2.1.3-1(3));
(g) Các bản vẽ và tài liệu của tua bin khí thải:
(i) Mặt cắt lắp ráp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Tài liệu hướng
dẫn phòng ngừa trong trường hợp nứt bánh cánh (chỉ đối với tua bin
tăng áp loại B hoặc C có đặc điểm thiết kế mới lạ
hoặc không có lịch sử hoạt động);
(iv) Bản vẽ thân và các bộ phân quay, bao gồm chi tiết
cánh cố định (đối với
tua bin tăng áp loại
C);
(v) Đặc điểm
kỹ thuật đối với vật liệu của các bộ phận nêu tại (iv) trên (đối với tua bin tăng áp loại C phải có các tính chất cơ học và thành phần hóa học);
(vi) Chi tiết và quy trình hàn đối với các bộ phận nêu tại (iv) trên nếu được
chế tạo bằng phương pháp hàn (đối với
tua bin tăng áp loại C có đặc điểm thiết kế mới hoặc không có lịch sử hoạt động).
(2) Các bản vẽ và tài liệu tham khảo
(a) Danh mục các bản vẽ và tài liệu phải trình (với số
hiệu bản vẽ liên quan và tình trạng sửa đổi);
(b) Chốt pít tông;
(c) Các ổ đỡ thanh truyền (kể cả
chi tiết các bu lông) của động cơ 2 kỳ;
(d) Cơ cấu xu páp (cơ cấu
van kiểu đòn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Sơ đồ hệ thống điều khiển động cơ (kể
cả các hệ thống giám sát, an toàn và báo động);
(g) Kết cấu và bố trí các bộ giảm chấn, bộ chống rung,
thiết bị cân bằng hoặc cơ cấu bù chỉnh, các thanh giằng và các bản
tính toán về cân bằng và ngăn ngừa dao động động cơ;
(h) Vị trí của thiết bị ngăn ngừa
dầu phun tóe từ các mối nối của ống dầu dễ cháy (nếu được
trang bị);
(i) Các bản vẽ và tài liệu của của tua bin khí thải:
(i) Tài liệu của hệ truyền mô men xoắn an toàn khi
bánh cánh được lắp với trục bằng lắp ép (chỉ đối với tua bin tăng áp loại C có đặc điểm
thiết kế mới hoặc không có lịch sử hoạt động);
(ii) Thông tin về tuổi thọ dự kiến (đối với tua bin tăng áp loại C);
(iii) Tài liệu hướng
dẫn sử dụng và bảo dưỡng (chỉ đối với
tua bin tăng áp loại C có đặc điểm thiết kế mới hoặc không có lịch sử hoạt động).
(j) Các bản vẽ và tài liệu khác nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
(3) Các bản vẽ và tài liệu dùng cho mục đích kiểm tra và thử nghiệm các động cơ điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản thuyết minh về động
cơ được trình bày theo yêu cầu của Đăng kiểm;
(c) Đặc tính vật liệu của các bộ phận chính với
các thông tin về thử nghiệm không phá hủy và thử áp suất áp dụng cho vật liệu
đó;
(d) Thiết kế hàn đế máy
và thùng trục cùng với chi tiết và hướng dẫn hàn để duyệt về vật liệu và quy trình hàn. Quy trình hàn phải bao gồm chi tiết
xử lý nhiệt trước và sau khi hàn, vật liệu hàn và điều kiện lắp ghép;
(e) Thiết kế hàn đế ổ đỡ chặn cùng với chi tiết và hướng dẫn hàn để duyệt về vật liệu và quy trình hàn. Quy trình hàn phải bao gồm chi tiết
xử lý nhiệt trước và sau khi hàn, vật liệu hàn và điều kiện lắp ghép;
(f) Thiết kế hàn thân động
cơ/ thân hộp số cùng với chi tiết và hướng dẫn hàn để duyệt về vật liệu và quy trình hàn. Quy
trình hàn phải bao gồm chi tiết xử lý nhiệt trước
và sau khi hàn, vật liệu hàn và điều kiện lắp ghép;
(g) Lắp ráp và chi tiết trục khuỷu;
(h) Trục chịu lực đẩy
hoặc trục trung gian (nếu đồng bộ với máy);
(i) Bu lông nối trục;
(j) Bu lông và vít cấy của các ổ trục khuỷu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(l) Bu lông và vít cấy của thanh truyền;
(m) Gu dông liên kết;
(n) Các bản vẽ sơ đồ bố trí hoặc tương đương khác của động
cơ điêzen quy định ở (i) và (vii) dưới đây (thông tin
chi tiết của hệ thống đến mức có thể do người cấp
phép cung cấp như: kích thước
chính, phương tiện vận hành và áp suất làm việc tối đa):
(i) Hệ thống khí nén khởi động;
(ii) Hệ thống dầu nhiên liệu;
(iii) Hệ thống dầu bôi trơn;
(iv) Hệ thống nước
làm mát;
(v) Hệ thống thủy lực;
(vi) Hệ thống thủy lực (để
nâng van);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(o) Cơ cấu bảo vệ đường
ống dầu đốt cao áp, cấu
kiện (tất cả các động cơ);
(p) Kết cấu của bình tích áp dầu thủy lực và dầu
nhiên liệu;
(q) Các bộ phận chịu áp suất cao của hệ thống phun
nhiên liệu. Tài liệu phải nêu rõ áp suất, quy cách và vật liệu ống;
(r) Bố trí và chi tiết van an toàn phòng nổ thùng trục
(chỉ yêu cầu đối với động
cơ có đường kính xi lanh không dưới 200 mm hoặc thể tích thùng trục không dưới
0,6 m3);
(s) Thiết bị phát hiện sương
dầu và/hoặc thiết bị báo động thay thế;
(t) Nắp xi lanh;
(u) Thân xi lanh, thân động
cơ;
(v) Ống lót xi lanh;
(w) Đối trọng (nếu không đồng bộ với trục khuỷu), bao gồm cả cơ cấu làm chặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(y) Đầu chữ thập;
(z) Cán pít tông;
(aa) Pít tông, cấu kiện, bao gồm nhận dạng (ví dụ số bản
vẽ) của bộ phận;
(ab) Đầu pít tông;
(ac) Dẫn động trục cam, cấu kiện,
bao gồm việc nhận dạng (ví dụ số bản vẽ) của các linh kiện;
(ad) Bánh đà;
(ae) Bố trí bệ (chỉ yêu cầu đối với
máy chính);
(af) Bơm phun dầu nhiên liệu;
(ag) Bảo vệ và cách nhiệt ống khí xả và các bộ phận
khác có nhiệt độ cao có thể bị ảnh hưởng khi hệ thống nhiên liệu bị hỏng, cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ai) Đối với động
cơ điều khiển điện
tử, phải có các bản vẽ bố trí hoặc lắp ráp sau:
(i)
Điều khiển van;
(ii)
Bơm cao áp;
(iii)
Dẫn động bơm cao áp;
(iv)
Than van (nếu áp dụng).
(aj) Hướng dẫn sử dụng và vận hành
Hướng dẫn sử dụng và vận hành phải có các yêu
cầu bảo dưỡng (bảo trì và sửa chữa) bao gồm chi tiết
của bất kỳ dụng cụ chuyên dùng và đồng hồ đo được sử dụng kèm theo phụ kiện/cài đặt và mọi yêu cầu thử nghiệm sau khi hoàn thành bảo dưỡng;
(ak) Chương trình thử nghiệm dựa trên kết quả phân
tích chế độ và ảnh hưởng do mỏi (FMEA) (đối với
hệ thống điều khiển động
cơ) khi động cơ hoạt
động dựa trên việc điều khiển bằng thủy lực, khí nén hoặc điện tử đối với việc phun nhiên liệu và/hoặc van;
(al) Thông số kỹ thuật chế tạo sản phẩm bằng phương pháp đúc và hàn (trình tự);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(an) Yêu cầu chất lượng
trong chế tạo động cơ;
(ao) Các bản vẽ và tài liệu khác nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
2 Các
bản vẽ và tài liệu nêu ở -1(3) trên phải được trình bởi nhà sản xuất động cơ
(sau đây trong Chương
này được gọi là "người
được cấp phép") cùng với các bản vẽ và tài liệu được sử dụng để đạt được
công nhận cho sử dụng phù hợp với 2.1.1-2 nhưng
cũng có thể được trình bởi người cấp phép theo quy định
2.1.4-2.
2.1.3 Vật liệu, kết cấu và độ bền
1
Vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của các động cơ điêzen và việc thử
nghiệm không phá huỷ các vật liệu này phải tuân theo những yêu cầu ở 2.2.1 Phần
3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Nếu các bộ phận chính của động cơ điêzen có kết cấu hàn thì chúng phải thoả mãn
các yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
3
Các động cơ điêzen phải được thiết kế sao cho có kết cấu và độ bền đủ theo công
dụng dự kiến, theo điều kiện làm việc mà chúng phải chịu đựng và điều kiện môi
trường trên tàu. Trục khuỷu của động cơ, trừ động cơ dẫn động máy phát điện sự
cố, phải thoả mãn các yêu cầu ở 2.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
4
Việc lắp đặt động cơ điêzen lên tàu phải thoả mãn các yêu cầu từ (1) tới (4) dưới
đây:
(1) Các động cơ phải được đặt trên bệ máy bằng thép có
đủ độ bền và độ cứng vững qua các xà dọc đáy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu nhiệt độ bệ máy của động cơ có thể tăng cao
hơn trong điều kiện bình thường ảnh hưởng tới đặc tính rão của các xà dọc bằng
chất dẻo sợi thuỷ tinh trong khu vực bệ máy thì phải cách nhiệt thích đáng cho
các xà dọc đáy và bệ máy;
(4) Nếu các động cơ và bệ máy của chúng được đặt trên
các xà dọc đáy bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh, thì phải lưu ý thích đáng để
tránh biến dạng quá mức do lực xiết của bu lông và tải trọng của động cơ.
5
Các ổ đỡ cổ biên của động cơ bốn kỳ phải được thiết kế và chế tạo sao cho có thể
duy trì áp lực tiếp xúc tốt trên bề mặt tiếp xúc của vỏ bạc và không được gây
nên ứng suất quá lớn trên bu lông cổ biên, để chịu được tải trọng thay đổi tác
dụng lên thanh truyền.
6
Điều kiện môi trường xung quanh để xác định công suất của động cơ điêzen dùng
làm máy chính, dẫn động máy phát điện hoặc máy phụ như sau:
Áp suất khí quyển: 0,1 MPa;
Nhiệt độ không khí: 45 °C;
Độ ẩm tương đối: 60%;
Nhiệt độ nước biển: 32 °C (tại cửa vào của bầu làm
mát trung gian không khí nạp).
2.1.4 Công nhận động cơ điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phát triển các hồ sơ và dữ liệu để sản xuất động cơ
(a) Trước khi bắt đầu
quá trình công nhận động cơ điêzen theo mục (3) dưới đây và các mục nhỏ tiếp theo của mục này thì việc
công nhận thiết kế phải tuân theo các yêu cầu riêng của Đăng kiểm;
(b) Mỗi loại động cơ điêzen phải có giấy chứng nhận công nhận cho
sử dụng của người cấp phép theo quy định 2.1.1-2. Đối với động
cơ đầu tiên của một loại hoặc đối với những động cơ không có nhật ký hoạt động, quá trình công nhận
cho sử dụng và quá trình công nhận cho chế tạo có thể được thực hiện đồng thời
bởi người được cấp phép;
(c) Người cấp phép phải soát xét các bản vẽ và tài liệu
của động cơ điêzen mà đã được công nhận cho sử dụng để đưa vào ứng dụng
và phát triển, nếu cần thiết, soát xét các bản vẽ và tài liệu cụ thể liên quan
đến sản xuất động cơ điêzen để người được cấp phép sử dụng trong việc triển khai các bản vẽ
và tài liệu sản xuất động cơ điêzen cụ thể được nêu tại 2.1.3-1(3);
(d) Nếu có các sửa đổi lớn
trong các bản vẽ và tài liệu của động cơ điêzen đã được công nhận cho sử
dụng mà liên quan tới các bản vẽ và tài liệu dùng để chế tạo động cơ điêzen thì bản vẽ và
tài liệu bị ảnh hưởng phải được
trình lại theo quy định riêng của Đăng
kiểm.
(2) Bản vẽ và tài liệu dùng để kiểm
tra và thử nghiệm động cơ điêzen
(a) Người được
cấp phép phải triển khai các bản vẽ và tài liệu được nêu tại 2.1.3-1(3) và danh
mục so sánh giữa các bản vẽ và tài liệu đó với các bản vẽ và tài liệu của động
cơ diesel đã được công nhận cho sử dụng của người cấp phép và trình các bản vẽ
đó cùng với danh mục so sánh cho Đăng kiểm;
(b) Khi áp dụng 2.1.3-1(3), nếu có sự khác biệt trong
nội dung kỹ thuật trên bản vẽ và tài liệu chế tạo động cơ điêzen của người được
cấp phép so với các bản vẽ và tài liệu của động cơ điêzen đã được công nhận cho
sử dụng của người cấp phép thì người được cấp phép phải trình "Xác nhận của
người cấp phép chấp nhận các sửa đổi của người được cấp phép" được người cấp
phép phê duyệt và được cả người cấp phép và người được cấp phép ký. Nếu việc chấp
nhận của người cấp phép không được xác nhận thì động cơ điêzen được sản xuất bởi
người được cấp phép phải được coi như là loại động cơ khác và quy định 2.1.1-2 phải được áp dụng cho động cơ điêzen
đó;
(c) Khi áp dụng (b) ở trên, các sửa đổi của người được
cấp phép phải được quy định các yêu cầu chất lượng phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Người được cấp phép hoặc thầu phụ của người được cấp
phép phải chuẩn bị để có thể cung cấp các bản vẽ và tài liệu nêu ở (a) và (b)
trên sao cho đăng kiểm viên có thể sử dụng thông tin đó để kiểm tra trong quá
trình chế tạo và thử nghiệm động cơ điêzen cùng các linh kiện.
(3) Các bản vẽ và tài liệu bổ sung
Ngoài các bản vẽ và tài liệu nêu tại 2.1.3-1(3), người
được cấp phép phải có thể cung cấp cho đăng kiểm viên thực hiện việc thử nghiệm
nêu tại 2.6.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép các bản vẽ chi tiết liên quan, mô tả kiểm soát chất
lượng và tiêu chuẩn chấp nhận nếu được yêu cầu. Các bản vẽ và tài liệu này chỉ
có mục đích bổ sung cho việc kiểm tra.
(4) Công nhận của người cấp phép
(a) Đăng kiểm đánh giá sự phù hợp của việc chế tạo với
các yêu cầu của Đăng kiểm đối với cơ sở vật chất của nhà sản xuất bao gồm cơ sở
và quá trình chế tạo, công cụ gia công, bảo đảm chất lượng, cơ sở thử nghiệm
v.v...theo các quy định riêng của Đăng kiểm.
(b) Nếu việc tuân thủ thỏa mãn với yêu cầu ở (a) trên
thì sẽ được cấp một tài liệu chứng minh người được cấp phép đã được Đăng kiểm
công nhận.
(5) Lắp ráp và thử nghiệm động cơ
Người được cấp phép phải lắp ráp và thử nghiệm động
cơ điêzen theo các quy định kỹ thuật của Đăng kiểm, mỗi quy trình lắp ráp và thử
nghiệm động cơ điêzen phải có sự chứng kiến của đăng kiểm viên trừ khi nhà sản
xuất động cơ điêzen được công nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá năng lực của cơ sở
chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển và sử dụng hệ thống sản xuất hàng loạt mà
đã được thống nhất giữa nhà sản xuất và Đăng kiểm.
(6) Cấp giấy chứng nhận động cơ điêzen và linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận sản phẩm cho động
cơ khi động cơ đã được hoàn thành thỏa mãn việc lắp ráp và thử nghiệm nêu ở (5)
trên.
2
Khi áp dụng quy định -1 ở trên, đối với những trường hợp không có thoả thuận của
người cấp phép và người được cấp phép thì "người cấp phép" phải được
hiểu theo (1) hoặc (2) sau:
(1) Đối tượng có bản quyền thiết kế đối với loại động
cơ điêzen đó; hoặc
(2) Đối tượng được một đối tượng có bản quyền thiết kế
ủy thác để sửa đổi thiết kế.
3
Các linh kiện trong thiết kế của người cấp phép mà thuộc phạm vi của giấy chứng
nhận công nhận cho sử dụng loại động cơ liên quan được coi như là đã được công
nhận dù được chế tạo bởi nhà sản xuất động cơ điêzen hoặc được cung cấp bởi nhà
cung cấp phụ.
4
Đối với các linh kiện trong thiết kế của nhà thầu phụ, các nhà cung cấp có liên
quan cần phải có các công nhận cần thiết (ví dụ như tua bin khí thải, bộ làm
mát không khí v.v...).
2.2 Thiết bị an toàn
2.2.1
Bộ điều tốc và thiết bị chống vượt tốc
1
Động cơ điêzen dùng làm máy chính trên tàu phải được trang bị bộ điều tốc có thể
điều chỉnh để ngăn ngừa được tốc độ của động cơ vượt quá 15% so với số vòng
quay liên tục lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khi động cơ điêzen dùng làm máy chính để dẫn động máy phát cấp điện riêng cho động
cơ điện lai chân vịt, thì các động cơ phải được trang bị các bộ điều tốc như
quy định ở 5.1.2-2 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
4
Các động cơ điêzen dẫn động các máy phát không phải máy phát được nêu ở -3 phải
được trang bị bộ điều tốc như quy định ở 2.4.2 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5
Ngoài bộ điều tốc thông thường, mỗi động cơ điêzen được dùng làm máy chính của
các tàu chạy điện và động cơ điêzen dẫn động máy phát (trừ máy phát sự cố) có
công suất liên tục lớn nhất từ 220 kW trở lên phải được trang bị thiết bị chống
vượt tốc riêng. Trong trường hợp này, thiết bị chống vượt tốc và cơ cấu dẫn động
của nó phải độc lập với bộ điều tốc được quy định ở -3, -4 và phải được điều chỉnh
để tự động dừng động cơ khi tốc độ vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn nhất.
2.2.2
Bảo vệ chống nổ các-te
1
Các động cơ phải thoả mãn những yêu cầu dưới đây để bảo vệ chống nổ các-te:
(1) Điều 2.2.2-4, -5 và -6 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
(2) Điều 2.4.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.2.3
Van an toàn của các xi lanh
Phải trang bị cho từng xi lanh của các động cơ điêzen
có đường kính lớn hơn 230 mm van an toàn được điều chỉnh để hoạt động khi áp suất
cháy cao hơn áp suất cháy ở công suất liên tục lớn nhất không quá 40% và phải
được bố trí sao cho khi xả ra không gây nguy hiểm cho người vận hành. Các van
an toàn có thể được thay bằng các thiết bị cảnh báo có hiệu quả đối với việc
quá áp trong từng xi lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị ít nhất hai phương tiện dừng động cơ độc
lập (trừ động cơ lai máy phát sự cố) để dừng động cơ nhanh chóng từ trạm điều
khiển trong bất kỳ điều kiện khai thác nào. Tối thiểu một trong các phương tiện
này phải được vận hành bằng tay. Không yêu cầu trang bị đúp cơ cấu tác động để
dừng sự cố lắp trên động cơ.
2.3 Các thiết bị liên quan
2.3.1
Các tua bin khí thải
Tua bin khí thải phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở
2.5.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.3.2
Thiết bị khởi động
1
Đường ống khí khởi động chính phải tuân theo các yêu cầu ở 2.5.3-1 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Nếu các động cơ chính được khởi động bằng khí nén thì phải trang bị các bình chứa
khí khởi động. Những bình chứa khí này phải được nối lại để sẵn sàng sử dụng.
Trong trường hợp này, tổng dung tích của các bình khí khởi động phải đủ để khởi
động mà không cần bổ sung thêm với số lần khởi động không được ít hơn số lần khởi
động liên tục như quy định từ (1) đến (3) dưới đây. Nếu việc bố trí các máy
chính và các hệ trục khác với việc bố trí quy định dưới đây, thì số lần khởi động
theo yêu cầu phải được Đăng kiểm xem xét riêng:
(1) Đối với các động cơ đảo chiều trực tiếp
Z = 12C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z : Là tổng số lần khởi động mỗi động cơ;
C : Là hệ số phụ thuộc vào cách bố trí các
máy chính và hệ trục, được xác định theo những giá trị quy định dưới đây:
C = 1,0 Cho tàu có một chân vịt, nếu một động cơ được nối với trục
trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc;
C = 1,5 Đối với tàu có hai chân vịt, nếu hai động cơ được nối với
hệ trục trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc hoặc đối với tàu có một chân vịt, nếu
hai động cơ được nối với trục qua khớp ly hợp đặt giữa động cơ và hộp giảm tốc;
C = 1,9 Đối với tàu ba chân vịt, nếu động cơ được nối với các trục
trực tiếp hoặc qua hộp giảm tốc;
C = 2,0 Đối với các tàu một chân vịt, nếu một động cơ được nối với
trục không có ly hợp đặt giữa động cơ và hộp giảm tốc;
C = 2,3 Đối với tàu có bốn chân vịt, nếu bốn động cơ nối với các
trục trực tiếp hoặc thông qua hộp giảm tốc. Đối với tàu hai chân vịt nếu bốn động
cơ được nối với trục qua khớp ly hợp đặt giữa động cơ và hộp giảm tốc;
C = 3,0 Đối với tàu hai chân vịt, nếu bốn động cơ nối với trục
không có khớp ly hợp đặt giữa động cơ và hộp giảm tốc.
(2) Đối với động cơ không tự đảo chiều có dùng thiết bị
đảo chiều riêng, dùng chân vịt biến bước hoặc hệ thống chân vịt phụt nước thì
có thể chấp nhận số lần khởi động bằng một nửa số lần quy định ở (1) trên đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 6 +
3(k - 1)
Trong đó:
Z: Là tổng số lần khởi động mỗi động
cơ;
k: Là số lượng động cơ, k không cần thiết
phải lớn hơn 3.
3
Đối với các máy chính được khởi động bằng ắc quy và đối với thiết bị khởi động
các động cơ dẫn động các máy phát điện hoặc các máy phụ thì phải thoả mãn các
yêu cầu ở 2.5.3-3 và -4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
2.3.3
Thiết bị dầu đốt
Các đường ống dầu đốt cao áp phải được bọc chắn đầy đủ
và được cố định chặt để đảm bảo ngăn ngừa dầu đốt hoặc tia dầu đốt tiếp xúc với
nguồn gây cháy trên động cơ hoặc khu vực xung quanh chúng. Thiết bị báo động kiểu
âm thanh và ánh sáng phải hoạt động khi phát hiện ra dầu đốt rò rỉ bên trong
các bọc chắn và dầu đốt rò rỉ này phải được xả qua hệ thống thoát của động cơ. Nếu
sử dụng các ống mềm cho mục đích bọc chắn này thì chúng phải là kiểu được duyệt.
2.3.4
Thiết bị bôi trơn
1
Thiết bị bôi trơn của các động cơ điêzen (trừ các động cơ lai máy phát sự cố)
có công suất liên tục lớn nhất lớn hơn 37 kW phải có thiết bị báo động để phát
tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng trong trường hợp việc cấp dầu bôi
trơn bị sự cố hoặc áp suất dầu bôi trơn giảm đáng kể và phải trang bị thiết bị
để tự động dừng động cơ khi áp suất thấp sau khi hệ thống báo động hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thiết bị dầu bôi trơn trục rô to của quạt tăng áp tua bin khí xả phải được thiết
kế sao cho dầu bôi trơn không bị hút lẫn vào khí nạp.
4
Đầu cuối của ống xả dầu bôi trơn từ thùng trục của động cơ vào két gom dầu phải
được dìm ngập trong dầu. Không được nối những đường ống xả này của hai động cơ
trở lên với nhau.
2.3.5
Thiết bị làm mát
1
Các thiết bị làm mát của các động cơ điêzen (trừ động cơ dẫn động máy phát sự cố)
có công suất liên tục lớn nhất lớn hơn 37 kW phải được trang bị các thiết bị
báo động để phát ra tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng khi nhiệt độ nước tăng
cao bất thường.
2
Ở những chỗ thấp nhất phải đặt các vòi xả cho các áo nước và đường ống dẫn nước.
2.3.6
Bộ tăng áp dẫn động bằng động
cơ
Về nguyên tắc, bộ tăng áp dẫn động bằng động cơ phải
tuân theo các yêu cầu đối với tua bin tăng áp dẫn động bằng khí thải quy định ở
2.3.1.
CHƯƠNG 3 TUA BIN KHÍ
3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu của Chương này được áp dụng cho tua bin
khí kiểu chu trình hở được sử dụng làm máy chính, máy phát điện, máy phụ (trừ
máy phụ chuyên dụng v.v...).
3.1.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và các tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để duyệt:
(a) Bánh cánh (và / hoặc rô to) của tua bin và máy
nén;
(b) Buồng đốt;
(c) Chi tiết về việc cố định các cánh chuyển động và
cánh cố định;
(d) Khớp nối và bu lông khớp nối trục;
(e) Các thiết bị đường ống được lắp với tua bin (bao gồm
hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn, nước làm mát, khí nén, thuỷ lực và chỉ rõ vật
liệu ống, kích cỡ ống và áp suất làm việc quy định);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Bản vẽ chi tiết lắp đặt tua bin;
(h) Đặc tính kỹ thuật (kiểu và số sản phẩm của tua
bin, công suất và số vòng quay trong một phút của tua bin cũng như của máy nén ở
công suất liên tục lớn nhất, áp suất và nhiệt độ khí ở cửa vào và cửa ra của
tua bin, sự tổn hao áp suất tại cửa vào và cửa ra của tua bin, điều kiện môi
trường dự kiến, dầu đốt và dầu bôi trơn);
(i) Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu làm các bộ phận
chính;
(j) Các chi tiết hàn của các bộ phận chính;
(k) Hướng dẫn bảo dưỡng;
(l) Tốc độ tới hạn của rô to tua bin và máy nén;
(m) Số lượng cánh chuyển động ở mỗi cấp;
(n) Số lượng và sự bố trí các cánh cố định;
(o) Danh mục các thiết bị an toàn dựa vào phân tích ảnh
hưởng và kiểu hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Danh sách liệt kê tất cả các bản vẽ và tài liệu đã
trình thẩm định (có số hiệu bản vẽ tương ứng và tình trạng sửa đổi);
(b) Lắp ráp các bộ phận;
(c) Cánh chuyển động và cánh cố định;
(d) Bố trí chung;
(e) Thiết bị khởi động (gắn với tua bin);
(f) Bố trí cửa không khí vào và cửa xả khí thải;
(g) Sơ đồ các hệ thống điều khiển động cơ;
(h) Bản tính độ bền các bộ phận chính;
(i) Bản tính dao động các cánh tua bin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Bản vẽ minh hoạ phương pháp làm mát cho từng phần
của tua bin;
(l) Những bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là
cần thiết.
3.1.3
Vật liệu, kết cấu và độ bền
1
Vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của tua bin khí (trừ tua bin dẫn động
máy phát sự cố) và việc kiểm tra không phá huỷ chúng phải tuân theo các yêu cầu
được quy định ở 4.2.1-1 và -2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Những vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận có nhiệt độ cao phải có đặc tính
thích hợp để hoạt động ở chế độ và tuổi thọ khai thác thiết kế chịu được sự ăn mòn,
ứng suất nhiệt chống lại sự rão và biến dẻo. Nếu vật liệu cơ bản được phủ một lớp
bề mặt chống ăn mòn thì vật liệu phủ đó phải có đặc tính sao cho không tróc ra
khỏi vật liệu cơ bản cũng như không làm tổn hại đến độ bền của vật liệu cơ bản.
3
Các tua bin khí phải được thiết kế và lắp đặt sao cho vì một lí do có thể nào
đó, cánh của tua bin hoặc máy nén rơi ra sẽ không gây nguy hiểm cho tàu, các
máy móc khác và cho bất kỳ ai ở trên tàu.
4
Nếu các bộ phận chính của tua bin khí có kết cấu hàn thì chúng phải thoả mãn
các yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
5
Các tua bin khí phải được thiết kế sao cho không có rung động quá mức, sự rung
động quá mức phát sinh trong phạm vi số vòng quay ở chế độ hoạt động bình thường.
6
Mỗi bộ phận của tua bin khí phải có kết cấu sao cho không có biến dạng bất lợi
sinh ra do sự giãn nở nhiệt của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Trong trường hợp có hư hỏng ở nguồn điện chính thì các tua bin làm máy chính phải
được thiết kế sao cho không dẫn đến việc dừng thiết bị sản sinh khí cháy hoặc
có khả năng khởi động lại ngay sau khi thiết bị sản sinh khí cháy bị dừng lại.
3.2 Thiết bị an toàn
3.2.1
Bộ điều tốc và thiết bị chống vượt tốc
1
Phải trang bị cho các tua bin khí (trừ các tua bin dẫn động các máy phát sự cố)
các thiết bị chống vượt tốc. Những thiết bị này phải được điều chỉnh sao cho tốc
độ của trục ra không vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn nhất và phải có chức năng
như quy định ở 3.2.2-2.
2
Các tua bin khí phải được trang bị các bộ điều tốc độc lập với thiết bị chống
vượt tốc nêu ở -1 trên. Bộ điều tốc phải có khả năng điều khiển tốc độ của tua
bin khí khi không tải mà không cần đến sự hoạt động của thiết bị chống vượt tốc.
3
Bộ điều tốc của các tua bin dẫn động các máy phát phải thoả mãn các yêu cầu ở
2.4.2-1 và -2 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép. Tuy nhiên, đối với các tua bin khí dùng làm máy chính trong
các tàu chạy điện để dẫn động các máy phát cấp điện riêng cho các động cơ điện
lai chân vịt thì phải thoả mãn các yêu cầu ở 5.1.2-2 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3.2.2
Thiết bị dừng sự cố
1
Phải trang bị ít nhất hai phương tiện độc lập để dừng tua bin (trừ tua bin lai
máy phát sự cố) được điều khiển nhanh chóng từ trạm điều khiển trong các điều
kiện hoạt động bất kỳ. Tối thiểu một trong số các phương tiện này phải thao tác
được bằng tay. Không yêu cầu trang bị đúp cơ cấu tác động để dừng sự cố lắp
trên động cơ.
2
Các tua bin khí (trừ tua bin lai máy phát sự cố) phải được trang bị các thiết bị
dừng để tự động cắt dầu đốt cấp cho tua bin trong các trường hợp sau, đồng thời
phải trang bị các thiết bị báo động để báo động ở trạm điều khiển khi thiết bị
dừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Áp suất dầu bôi trơn giảm;
(3) Hư hỏng ở hệ thống tự động khởi động;
(4) Lửa tắt;
(5) Rung động quá mức.
3
Ngoài các yêu cầu nêu ở -2 trên, các tua bin khí sử dụng làm máy chính phải được
trang bị các thiết bị dừng để tự động cắt nguồn cấp dầu đốt cho tua bin trong
các trường hợp sau, đồng thời phải trang bị các thiết bị báo động để báo động ở
trạm điều khiển khi thiết bị dừng hoạt động:
(1) Độ dịch chuyển hướng trục quá mức của từng rô to
(trừ tua bin có ổ đỡ lăn);
(2) Nhiệt độ khí vào và ra khỏi tua bin cao bất thường;
(3) Áp suất dầu bôi trơn của hộp giảm tốc sụt quá mức;
(4) Áp suất chân không cao quá mức tại đầu vào của máy
nén (trừ tua bin khí có các cửa nối tắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các tua bin khí (trừ tua bin lai máy phát sự cố) phải được trang bị các thiết bị
báo động để báo động trong các trường hợp sau. Trường hợp các thiết bị dừng nêu
ở 3.2.2 cũng phải trang bị thì các thiết bị báo động phải báo động trước khi
các thiết bị dừng này hoạt động.
(1) Nhiệt độ khí ở đầu vào và đầu ra của tua bin tăng
bất thường;
(2) Áp suất dầu bôi trơn giảm;
(3) Áp suất dầu cấp dầu đốt giảm;
(4) Rung động quá mức.
2
Ngoài các yêu cầu nêu ở -1 trên, các tua bin khí sử dụng làm máy chính phải được
trang bị các thiết bị báo động để báo động trong các trường hợp sau. Trường hợp
các thiết bị dừng nêu ở 3.2.2 cũng phải trang bị thì các thiết bị báo động phải
báo động trước khi các thiết bị dừng này hoạt động.
(1) Độ chênh áp qua bầu lọc dầu bôi trơn tăng bất thường;
(2) Nhiệt độ vào của dầu bôi trơn tăng bất thường;
(3) Nhiệt độ công chất làm mát (trường hợp sử dụng chu
kỳ làm mát trung gian) tăng bất thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Độ chân không cao ở cửa vào máy nén.
3.2.4
Thiết bị phát hiện cháy trong các hộp quây kín
Nếu có lắp đặt các không gian cách âm kín hoàn toàn
bao quanh thiết bị tạo khí và các ống dầu cao áp thì phải trang bị hệ thống
phát hiện và dập cháy cho không gian này.
3.3 Các thiết bị liên quan
3.3.1
Hệ thống cấp khí
Hệ thống cấp khí vào phải có kết cấu và bố trí sao
cho có thể giảm đến mức tối thiểu sự xâm nhập của các vật có hại và hơi nước
vào trong máy nén. Ngoài ra, phải trang bị các phương tiện để giảm đến mức tối
thiểu các ảnh hưởng có hại do cặn muối sinh ra ở cửa hút khí và nếu cần thì cả
tác hại do đóng băng ở cửa hút khí.
3.3.2
Thiết bị khởi động
1
Phải trang bị cho các tua bin các phương tiện thích hợp để đề phòng sự cố bất
thường về cháy hoặc đánh lửa khi khởi động hoặc khởi động lại sau khi việc khởi
động không thành.
2
Nếu dùng ắc quy để khởi động thì thiết bị khởi động phải thoả mãn các yêu cầu
tương ứng ở 2.5.3-3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phải xem xét kỹ lưỡng để đề phòng việc tắc ống góp dầu đốt và các vòi phun dầu
đốt do các hạt cặn rắn chứa trong dầu đốt cũng như để đề phòng sự ăn mòn các
cánh tua bin và các bộ phận khác do muối và các chất ăn mòn tương tự.
2
Hệ thống điều khiển dầu đốt phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Hệ thống điều khiển dầu đốt phải có khả năng điều
chỉnh lượng cấp cho các thiết bị đốt sao cho có thể duy trì được nhiệt độ khí xả
trong phạm vi định trong toàn bộ quá trình khai thác thông thường;
(2) Hệ thống điều khiển dầu đốt phải có khả năng đảm bảo
sự cháy ổn định trong toàn bộ phạm vi khai thác mà việc cấp nhiên liệu có thể
điều chỉnh được;
(3) Hệ thống điều khiển dầu đốt phải có khả năng duy
trì tốc độ tối thiểu của các tua bin mà không phải dừng thiết bị tạo khí khi có
biến đổi tải đột ngột.
3.3.4
Thiết bị bôi trơn
1
Phải trang bị cho các tua bin là máy chính thiết bị cấp dầu bôi trơn sự cố hữu
hiệu tự động hoạt động và có đủ sản lượng dầu để đảm bảo bôi trơn đầy đủ cho đến
khi tua bin dừng lại trong trường hợp hệ thống cấp dầu bôi trơn bị hỏng. Việc cấp
dầu sự cố có thể thực hiện nhờ két trọng lực hoặc từ một bơm dầu bôi trơn phụ
do tua bin dẫn động.
2
Phải trang bị cho thiết bị dầu bôi trơn của các tua bin chính các thiết bị điều
khiển nhiệt độ tự động.
3
Phải có chỗ nối để lấy mẫu dầu ở vị trí thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mỗi bộ phận trong thiết bị đánh lửa phải bao gồm từ hai hệ thống trở lên độc lập
với nhau.
2
Dây dẫn của thiết bị đánh lửa phải có độ cách điện tốt và phải được đặt sao cho
không bị hư hỏng và không tiếp xúc với dầu đốt và các loại dầu dễ cháy khác kể
cả với các két và với các đường ống của chúng.
3
Bộ phận chia lửa phải có kết cấu chống nổ hoặc có tấm chắn thích hợp. Không được
đặt các cuộn dây điện của thiết bị đánh lửa ở các khu vực mà khí nổ có thể tích
tụ.
CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
4.1
Quy định chung
4.1.1
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Chương này được áp dụng cho các hệ
thống truyền động của máy chính và các động cơ dẫn động các máy phát điện, các
máy phụ (trừ các máy phụ chuyên dụng v.v...).
4.1.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Công suất truyền động và tốc độ (vòng/phút) của từng
bánh răng ở công suất liên tục lớn nhất;
(b) Các đặc tính kỹ thuật của từng bánh răng (số răng,
mô đun, đường kính vòng chia, các góc áp lực, góc nghiêng, chiều rộng mặt răng,
khoảng cách các tâm, bán kính đỉnh răng, khe hở răng, dịch chỉnh đầu răng, tổng
độ biến đổi prô-fin và vết răng, phương pháp đánh bóng sườn răng, độ chính xác
gia công tinh dự kiến của bánh răng);
(c) Các phương pháp hàn các bộ phận chính (kể cả việc
thử và kiểm tra);
(d) Bánh răng;
(e) Trục bánh răng;
(f) Khớp nối;
(g) Kết cấu các bộ phận chính như ly hợp, các trục mềm;
(h) Các đặc tính của vật liệu dùng làm các bộ phận
truyền công suất (thành phần hóa học, phương pháp xử lý nhiệt, cơ tính và
phương pháp thử chúng).
(2) Các bản vẽ và tài liệu để tham khảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Số liệu cần thiết để tính toán độ bền các bộ phận
chính của hệ thống truyền động;
(c) Những bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là
cần thiết.
4.1.3
Vật liệu, kết cấu và độ bền
1
Vật liệu dùng chế tạo các bộ phận chính của các hệ thống truyền động và thử
không phá huỷ chúng phải tuân theo các yêu cầu ở 5.2.1-1 và 5.2.1-2 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Các hệ thống truyền động phải được thiết kế và kết cấu phù hợp với công dụng,
điều kiện làm việc cũng như phải có đủ độ bền để chịu được mô men xoắn truyền
qua chúng và chịu được lực kéo lùi.
3
Nếu các bộ phận chính của hệ thống truyền động có kết cấu hàn thì chúng phải
thoả mãn các yêu cầu ở Chương 11 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
4.1.4
Kết cấu chung của bánh răng
1
Nếu vành răng được lắp ép lên may-ơ thì vành răng phải có độ dày sao cho đảm bảo
được độ bền cần thiết và phải có đủ độ căng cho phép để chịu được công suất
truyền qua. Nếu việc lắp căng được tiến hành sau khi cắt răng thì kết cấu phải
sao cho đảm bảo hoàn toàn độ chính xác của răng hoặc phải tiến hành gia công
tinh các răng sau khi lắp ráp với may-ơ.
2
Nếu bánh răng có kết cấu hàn thì chúng phải có đủ độ cứng và phải được khử ứng
suất trước khi cắt răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Độ bền của hệ thống bánh răng phải thoả mãn các yêu cầu ở 5.3 và 5.4 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5
Thân hộp bánh răng phải có đủ độ cứng và kết cấu của nó sao cho có đầy đủ các
phương tiện cần thiết để thuận tiện cho việc kiểm tra và bảo dưỡng.
6
Trong trường hợp có lắp bộ phận nặng lên phần kéo dài của trục bánh răng thì kết
cấu của bánh răng phải sao cho các chuyển động quay của bánh răng và sự sai lệch
của tâm trục là nhỏ nhất.
4.1.5
Kết cấu chung của thiết bị truyền động không phải là bánh răng (các khớp nối mềm,
các ly hợp...)
1
Các thiết bị truyền động không phải là bánh răng phải là thiết bị được Đăng kiểm
xét duyệt về kết cấu, vật liệu, sự hoạt động an toàn, độ tin cậy và có đủ độ bền
để chịu được công suất truyền qua.
2
Kết cấu của các khớp nối trượt kiểu điện từ phải tuân theo các yêu cầu ở 2.4 Phần
4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3
Nếu bộ ly hợp của thiết bị truyền động của các máy chính được hoạt động nhờ các
hệ thống thuỷ lực hoặc khí nén thì phải có một bơm hoặc một máy nén dự phòng được
nối lại để sẵn sàng sử dụng hoặc phải có thiết bị thích hợp khác để có thể đảm
bảo tốc độ hành hải tối thiểu của tàu.
4.1.6
Thiết bị bôi trơn
1
Phải trang bị bộ lọc cho hệ thống bôi trơn các bánh răng và nếu có thể thì là
các bầu lọc có từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 5 HỆ TRỤC, CHÂN VỊT, HỆ THỐNG CHÂN VỊT PHỤT NƯỚC
VÀ DAO ĐỘNG XOẮN HỆ TRỤC
5.1 Hệ trục
5.1.1
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong 5.1 này áp dụng cho hệ trục chân
vịt (trừ các bộ phận của hệ thống chân vịt phụt nước và chân vịt) và thiết bị
truyền động để truyền công suất từ động cơ dẫn động đến máy phát và máy phụ (trừ
máy phụ chuyên dụng v.v…). Dao động xoắn của hệ trục phải thoả mãn những yêu cầu
ở 5.4.
5.1.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Những bản vẽ để thẩm định (kể cả đặc tính của vật
liệu):
(a) Bố trí hệ trục;
(b) Trục đẩy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Trục trong ống bao trục;
(e) Trục chân vịt;
(f) Ống bao trục;
(g) Ổ đỡ trong ống bao;
(h) Thiết bị làm kín ống bao;
(i) Ổ đỡ trong giá đỡ trục;
(j) Khớp nối và bu lông khớp nối;
(k) Những trục truyền công suất cho các máy phát điện
hoặc máy phụ.
(2) Những tài liệu để tham khảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
5.1.3
Vật liệu, kết cấu và độ bền
1
Vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận chính của hệ trục và việc thử không phá huỷ
chúng phải tuân theo các yêu cầu ở 6.2.1-1, -2 và -3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Kích thước của các trục và các bu lông khớp nối phải thoả mãn các yêu cầu ở
6.2.2, 6.2.3, 6.2.4, 6.2.5, 6.2.6 và 6.2.12 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5.1.4
Bảo vệ chống ăn mòn cho trục chân vịt, trục trong ống bao trục
Các trục chân vịt và các trục trong ống bao trục phải
tuân theo các yêu cầu ở 6.2.7 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5.1.5
Áo bọc trục chân vịt và áo bọc trục trong ống bao trục
1
Những áo bọc trục lắp trên các trục chân vịt hay các trục ống bao phải thoả mãn
các yêu cầu ở 6.2.8(1) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Các áo bọc trục phải làm bằng đồng thanh hoặc vật liệu tương đương và phải
không bị rỗ hoặc có các khuyết tật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6
Cố định chân vịt vào trục
1
Nếu chân vịt được lắp ép lên trục, thì phần cố định phải có đủ độ bền để chịu
được mô men xoắn truyền qua.
2
Nếu dùng then để lắp chân vịt lên trục thì phải có góc lượn đủ lớn ở các góc
rãnh then. Then phải được lắp khít lên rãnh. Phần phía trước của rãnh then trên
trục chân vịt phải được lượn tròn từ từ để tránh sự tập trung ứng suất quá lớn.
3
Nếu chân vịt được lắp vào bích của trục chân vịt bằng bu lông thì phải thoả mãn
các yêu cầu ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Các bu lông và các chốt phải có đủ độ bền;
(2) Chiều dày của bích trục chân vịt phía sau đo tại
vòng chia các bu lông phải thoả mãn yêu cầu ở 6.2.9-4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5.1.7
Ổ đỡ trong ống bao và trong giá đỡ trục
Ổ đỡ sau cùng trong ống bao hoặc trong giá đỡ trục chịu
trọng lượng của chân vịt phải thoả mãn yêu cầu 6.2.10-1 Phần 3 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
5.1.8
Thiết bị làm kín ống bao trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.9
Trục chân vịt loại 1C
Trục chân vịt loại 1C phải thỏa mãn yêu cầu ở 6.2.11
Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
5.2 Chân vịt
5.2.1
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở 5.2 này áp dụng cho các loại chân vịt.
5.2.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ:
(a) Chân vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các bu lông cố định các cánh của chân vịt biến bước.
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số của chân vịt (công suất liên tục lớn
nhất, số vòng quay liên tục lớn nhất của máy chính, chi tiết về hình dạng cánh,
đường kính, bước, diện tích duỗi cánh, tỷ số củ chân vịt, độ nghiêng hay góc
nghiêng, số cánh, khối lượng, mô men quán tính và đặc tính của vật liệu
v.v...);
(b) Bản tính chiều dài ép chân vịt vào trục (nếu chân
vịt được lắp lên trục không dùng then).
5.2.3
Vật liệu, kết cấu và độ bền
1
Vật liệu của chân vịt, bu lông cố định cánh chân vịt biến bước và việc thử
không phá hủy vật liệu phải tuân theo những yêu cầu ở 7.1.3-1 và 7.1.3-2 Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Chiều dày của cánh chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu ở 7.2.1 Phần 3 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3
Mặc dù có yêu cầu ở -2, chiều dày cánh chân vịt lắp lên trục có độ nghiêng của
trục từ
trở lên và đối với chân vịt dùng để lái có thể được xác định theo công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t : Chiều dày của cánh
(không kể góc lượn ở chân cánh) (cm);
H : Công suất liên tục
lớn nhất của máy chính (kW);
Z : Số cánh;
: Số vòng quay liên tục lớn nhất trong một phút chia cho 100;
l : Chiều rộng cánh ở bán
kính đang xét (cm);
K1 : Hệ số được xác định theo công thức sau tại bán kính đang xét:

Trong đó:
D : Đường kính của
chân vịt (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P' : Bước chân vịt
tại bán kính đang xét (m);
P : Bước chân vịt
tại bán kính 0,7R (m) (R là bán kính chân vịt (m));
K2 : Là
hệ số được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
k4, k5
là các hệ số có giá trị được quy định ở Bảng 3/5.3;
E : Độ nghiêng ở đỉnh
mút cánh (đo từ đường cơ sở mặt bên và lấy giá trị dương đối với độ nghiêng
theo chiều ngược lại) (cm);
t0: Chiều
dày giả định của cánh chân vịt tại đường tâm trục chân vịt (t0 có thể
nhận được nhờ kéo dài từng đường mép nối chiều dày đỉnh cánh với chiều dày cánh
ở 0,25R hoặc 0,35R đối với chân vịt biến bước, tại hình chiếu của tiết diện
cánh dọc theo đường chiều dày cánh lớn nhất (cm);
K: Hệ số có giá trị
được quy định ở Bảng 3/5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí theo hướng kính
k1
k2
k3
k4
k5
0,25R
1,62
0,386
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
1,71
0,35R
0,827
0,308
0,131
1,79
1,56
0,6R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,113
0,022
1,24
1,09
Bảng 3/5.4 Giá trị của K
Vật liệu
Hợp kim đồng đúc
HBsC1
HBsC2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AlBC4
K
1,15
1,15
1,30
1,15
Chú thích:
Đối với các cánh làm bằng vật liệu khác với
vật liệu quy định trong bảng trên thì giá trị của K sẽ được quy định trong từng
trường hợp cụ thể.
Đối với các chân vịt có đường kính từ 2,5
m trở xuống thì giá trị của K có thể được lấy theo giá trị quy định trong bảng
nhân với hệ số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 đối với 2,0 ³ D
5.2.4 Chân vịt biến
bước
1 Chiều dày của cánh
chân vịt biến bước phải thoả mãn các yêu cầu ở 5.2.3-2 và -3.
2 Các bu lông cố định
cánh và bích để cố định cánh chân vịt biến bước phải thoả mãn các yêu cầu từ
7.2.2-2 tới -7 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
3 Nếu cơ cấu điều khiển bước
được hoạt động nhờ bơm dầu thuỷ lực thì phải có bơm dầu dự phòng được
nối vào hệ thống sao cho sẵn sàng sử dụng được hoặc thiết bị thích hợp khác nhờ
đó đảm bảo rằng tàu có thể duy trì được tốc độ hành hải tối thiểu.
5.2.5 Chiều dài
ép chân vịt lên trục
1 Nếu chân vịt được lắp ép
lên trục không dùng then thì giới hạn trên và dưới của chiều dài lắp ghép phải
thoả mãn các yêu cầu ở 7.3.1-1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2 Nếu chân vịt được lắp ép
lên trục có dùng then thì độ bền của phần lắp ghép phải đủ để chịu được mô men
xoắn truyền qua.
3 Nếu chân vịt được
lắp ép lên trục thì mép của đầu phía trước lỗ côn của củ chân vịt phải được lượn
tròn một cách hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Hệ thống chân vịt phụt nước
5.3.1 Phạm vi
áp dụng
Ngoài các yêu cầu từ 5.1.4 đến 5.1.8, hệ thống chân vịt phụt
nước phải tuân theo các yêu cầu ở 5.3 này.
5.3.2 Giải
thích từ ngữ
1 Những thuật ngữ
được dùng trong 5.3 này được hiểu như sau:
(1) Hệ thống chân vịt phụt nước là hệ thống bao gồm các thiết bị từ (2) đến
(7). Nó nhận nước qua kênh dẫn nước vào và xả nước ra qua họng phụt với tốc độ
đã được tăng lên để tạo ra lực đẩy mà không cần đến chân vịt thông thường;
(2) Bánh cánh là một tổ hợp quay có các cánh để truyền năng lượng cho nước;
(3) Trục chính là trục để truyền công suất đến bánh cánh;
(4) Kênh dẫn nước vào là bộ phận để dẫn nước được hút từ cửa dẫn nước
vào tới cửa vào của bánh cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Thiết bị đổi hướng là thiết bị hoạt động giống như một bánh lái bằng
cách hướng dòng nước được phun từ họng phụt sang bên trái hoặc bên phải;
(7) Thiết bị đảo chiều là thiết bị để đẩy tàu chạy lùi nhờ đổi ngược hướng
dòng chảy phun ra từ họng phụt.
5.3.3 Các bản vẽ
và tài liệu
1 Nói chung, phải
trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Bản vẽ để thẩm định:
(a) Bố trí chung và lắp ráp phân đoạn (có chỉ rõ vật
liệu, kích thước của các bộ phận chính, kể cả kênh dẫn nước vào);
(b) Bố trí hệ trục (có chỉ rõ các phụ tùng, hình dạng
và kết cấu của máy chính, hộp giảm tốc, các khớp ly hợp, các khớp nối trục
chính, các ổ đỡ, các ổ chặn, thiết bị làm kín và bánh cánh);
(c) Bản vẽ chi tiết kênh dẫn nước vào;
(d) Kết cấu của bánh cánh (chỉ rõ hình dạng cụ thể của
bánh cánh, đường kính lớn nhất của bánh cánh đo từ tâm trục chính, số lượng
cánh và đặc tính của vật liệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Bản vẽ chi tiết thiết bị đổi hướng;
(g) Bản vẽ chi tiết thiết bị đổi chiều;
(h) Sơ đồ hệ thống thuỷ lực;
(i) Bản tính dao động xoắn của trục chính.
(2) Bản vẽ và tài liệu để tham khảo:
(a) Bản tính tần số uốn tự do (khi dao động xoắn do tự
trọng có thể có);
(b) Bản tính độ bền thiết bị đổi hướng và đổi chiều;
(c) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
5.3.4
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trục chính;
(2) Khớp nối trục và bu lông khớp nối;
(3) Bánh cánh;
(4) Kênh dẫn nước vào, họng phụt và thân bánh cánh tạo
thành một bộ phận của tấm vỏ tàu.
2
Kết cấu và độ bền của hệ thống chân vịt phụt nước phải thoả mãn các yêu cầu mà
Đăng kiểm cho là thích hợp.
5.4 Dao động xoắn hệ trục
5.4.1
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của mục này áp dụng cho hệ thống truyền
động, hệ trục chân vịt (trừ các bộ phận của hệ thống chân vịt phụt nước và chân
vịt), trục truyền công suất từ máy chính tới máy phát, trục khuỷu của động cơ
điêzen dùng làm máy chính và hệ trục của hệ thống phát điện do động cơ điêzen dẫn
động.
5.4.2
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nếu Đăng kiểm cho là cần thiết thì phải tiến hành đo đạc để khẳng định sự phù hợp
giữa các giá trị thực với các giá trị tính toán.
3
Các ứng suất dao động xoắn và mô men xoắn trên các trục phải thoả mãn về giới hạn
cho phép quy định ở 8.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
4
Nếu ứng suất dao động xoắn vượt quá giới hạn cho cho phép t1
quy định ở 8.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép thì phải quy định vùng vòng quay cấm làm việc phù hợp với
8.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
CHƯƠNG 6 NỒI HƠI, THIẾT BỊ HÂM DẦU, THIẾT BỊ ĐỐT CHẤT
THẢI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC
6.1
Nồi hơi
6.1.1
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ vật liệu và kích thước):
(a) Bản vẽ bố trí chung nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Bản vẽ chi tiết của giá lắp phụ tùng và các họng
phun của nồi hơi;
(d) Bản vẽ bố trí của các ống nồi hơi;
(e) Bản vẽ chi tiết và bố trí các ống của bộ quá nhiệt
và bộ hâm lại;
(f) Bản vẽ chi tiết của bộ giảm quá nhiệt trong;
(g) Bản vẽ bố trí và chi tiết của các ống của bộ tiết
kiệm và bộ tiết kiệm khí xả;
(h) Bản vẽ chi tiết của bộ hâm nóng sơ bộ không khí;
(i) Bản vẽ bố trí và chi tiết của các phụ tùng nồi
hơi;
(j) Bản vẽ bố trí các van an toàn (với các thông số kỹ
thuật chính);
(k) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các thông số kỹ thuật của nồi hơi;
(b) Các thông số kỹ thuật hàn (quy trình hàn, điều kiện
hàn và các chất hàn);
(c) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
6.1.2
Quy định chung
1
Những nồi hơi nêu ở các điểm từ (1) đến (3) dưới đây phải được thiết kế sao cho
có kết cấu và độ bền đầy đủ theo công dụng dự kiến và điều kiện môi trường trên
tàu:
(1) Những nồi hơi có áp suất thiết kế không vượt quá
0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không vượt quá 1 m2;
(2) Những nồi nước nóng có áp suất thiết kế không vượt
quá 0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không vượt quá 8 m2;
(3) Những thiết bị hâm nước bằng điện.
2
Những nồi hơi khác với những nồi hơi quy định ở -1 phải thỏa mãn các yêu cầu từ
9.2 đến 9.9 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thiết
bị hâm bằng dầu nóng
6.2.1
Quy định chung
1
Những thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng ngọn lửa hoặc khí cháy phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 6.1 (trong trường hợp này thuật ngữ "nồi hơi" được thay bằng
"thiết bị hâm bằng dầu nóng") cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2
và -3 dưới đây.
2 Các thiết bị an toàn v.v...
của thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng ngọn lửa phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.12.2
Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
3 Các thiết bị an toàn v.v...
của thiết bị hâm bằng dầu nóng bằng khí cháy phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.12.3 Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
6.3 Thiết bị đốt
chất thải
6.3.1 Các bản vẽ
và tài liệu
1 Phải trình thẩm định
các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản vẽ bố trí các phụ tùng của thiết bị đốt chất
thải;
(c) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số kỹ thuật của thiết bị đốt chất thải;
(b) Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn;
(c) Hướng dẫn vận hành thiết bị đốt chất thải;
(d) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
6.3.2
Quy định chung
Các thiết bị đốt chất thải phải thỏa mãn các yêu cầu ở
9.13 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1
Các bản vẽ và tài liệu
1
Nói chung, phải trình các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ kiểu và kích thước của vật
liệu):
(a) Bố trí chung;
(b) Chi tiết của thành bình;
(c) Bố trí các van an toàn;
(d) Chi tiết các giá đỡ phụ tùng và họng;
(e) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các thông số kỹ thuật hàn (quy trình hàn, điều kiện
hàn và chất hàn);
(c) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
6.4.2 Quy
định chung
Các bình chịu áp lực phải thỏa mãn các yêu cầu ở
Chương 10 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
CHƯƠNG 7 ỐNG, VAN, PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
7.1 Quy
định chung
7.1.1 Áp
suất và nhiệt độ thiết kế
1 Áp
suất thiết kế là áp suất làm việc lớn nhất của công chất
bên trong ống nhưng không được nhỏ hơn các áp suất được quy định từ (1) đến (3)
dưới đây:
(1) Đối với hệ thống ống có van an toàn hoặc thiết bị
bảo vệ quá áp khác thì áp suất thiết kế là áp suất đặt của van an toàn hoặc áp
suất đặt của thiết bị bảo vệ quá áp. Tuy nhiên, đối với các
hệ thống ống hơi nước được nối với nồi hơi hoặc hệ thống ống nối với các bình
chịu áp lực thì áp suất thiết kế là áp suất thiết kế của vỏ nồi hơi (là áp suất
danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt) hoặc áp suất thiết kế của vỏ bình chịu
áp lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tuy nhiên, đối với các bơm
có van an toàn hoặc có thiết bị bảo vệ quá áp thì áp suất thiết kế là áp suất đặt
của chúng;
(4) Đối với các ống gạn mặt của
nồi hơi, áp suất thiết kế không được nhỏ hơn 1,25 lần áp suất của trống nồi
hơi.
2 Nhiệt
độ thiết kế là nhiệt độ cao nhất của công chất bên trong ống ở điều kiện thiết
kế.
3 Các
ống được phân nhóm phù hợp với các yêu cầu ở 12.1.3 Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép,
phù hợp với loại công chất, áp suất và nhiệt độ thiết kế.
7.1.2 Vật
liệu
1 Vật
liệu dùng cho máy phụ phải thích hợp với các điều kiện khai thác của chúng. Vật
liệu dùng cho các bộ phận quan trọng của máy phụ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
mà Đăng kiểm cho là thỏa đáng.
2 Vật
liệu làm ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.1.4-2 Phần 3 Mục II
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể chấp nhận
các vật liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là thỏa đáng để dùng cho
các ống có đồng thời áp suất thiết kế nhỏ hơn 1 MPa và nhiệt độ thiết kế từ 230
°C trở xuống.
3 Vật
liệu dùng làm van hoặc rô-bi-nê (từ nay về sau gọi chung là "các
van") và các phụ tùng ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.1.4-3 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tuy nhiên, những vật liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là phù hợp có
thể được sử dụng để làm các van quy định ở (1) và (2) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các van và phụ tùng đường
ống có đồng thời áp suất thiết kế
nhỏ hơn 3 MPa và nhiệt độ thiết kế từ 230 °C trở xuống.
4 Bất
kể các yêu cầu ở -2 và -3, các vật liệu dùng cho các ống, các van và các phụ
tùng đường ống phải thỏa mãn các yêu cầu về hạn chế sử dụng vật liệu quy định ở
12.1.5 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
5 Bất
kể yêu cầu ở -3 trên đây, các vật liệu đặc biệt như các ống mềm cao su, các ống
bằng chất dẻo, các ống vinyl, các ống hợp kim nhôm v.v... có thể được sử dụng nếu
được Đăng kiểm chấp nhận khi xét đến sự an toàn cháy nổ, ngập khoang cũng như
điều kiện phục vụ của chúng.
7.2 Chiều
dày ống
Chiều dày của ống phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở
12.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
7.3 Kết
cấu của van và phụ tùng đường ống
Kết cấu của các van và phụ tùng đường ống phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 12.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
7.4 Nối
ống và gia công hệ thống ống
Việc nối ống và gia công hệ
thống ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của máy phụ và các két chứa phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 12.5 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép. Nếu các két chứa dùng để chứa dầu đốt được chế tạo bằng
vật liệu không phải là các tấm thép thì chiều dày của tấm vỏ
két phải được Đăng kiểm xét duyệt riêng.
CHƯƠNG 8 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
8.1 Quy định chung
8.1.1 Đường
ống
Hệ thống ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.2 Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
8.2 Van hút nước biển và van xả mạn
8.2.1 Vị
trí và kết cấu
1 Các
ống hút nước biển vào và các ống xả mạn phải được nối với
các van được lắp đặt thỏa mãn các yêu cầu ở -3 và -4 dưới đây.
2 Vị
trí của các lỗ xả mạn chịu áp suất đẩy của bơm phải sao cho nước không được xả
vào xuồng hoặc bè cứu sinh ở vị trí hạ thủy cố định kể cả khi
chúng đã được thả xuống nước ở dưới thiết bị hạ, trừ khi có những biện pháp
thích hợp để ngăn ngừa nước xả vào chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các
van nêu ở -3 phải được đặt phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Các van phải được lắp trên các tấm ốp hàn vào tấm
vỏ tàu hoặc cửa thông biển bằng các vít cấy không được
xuyên qua tấm vỏ tàu và cửa thông biển;
(2) Các van phải được bắt bằng các bu lông vào đoạn ống
lắp van hàn trên tấm vỏ tàu, các ống lắp van này phải có kết cấu cứng vững và
càng ngắn càng tốt;
(3) Nếu các van được gắn
vào vỏ tàu phi kim loại như chất dẻo cốt sợi thủy tinh thì phương pháp lắp đặt
phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
5 Các
tay điều khiển các van hút nước biển phải được nâng cao lên trên sàn thấp của
buồng máy nơi có thể dễ dàng vận hành chúng. Các van hút nước
biển được điều khiển bằng cơ giới cũng phải có thể điều khiển được bằng tay.
Các van hút nước biển phải có biển chỉ báo để báo rằng chúng đang mở hay đóng.
6 Các
van xả mạn phải được lắp với vỏ tàu thông qua đoạn ống nối xuyên qua vỏ tàu và
vòng bảo vệ theo quy định ở -7(1), có thể không cần đoạn ống này trên van nếu
những van này được lắp vào tấm đệm hoặc đoạn ống lắp van mà bản thân chúng tạo
nên đoạn ống nối trên tôn vỏ tàu và các vòng bảo vệ. Các van xả mạn phải có tấm
biển chỉ báo là chúng đang mở hay đóng.
7 Các
van xả gạn mặt của nồi hơi hoặc thiết bị bốc hơi phải thỏa mãn các yêu cầu ở
(1) và (2) dưới đây:
(1) Các van xả của nồi hơi và thiết bị bốc hơi phải được
đặt ở những chỗ dễ vận hành chúng và phải có vòng bảo vệ ở phía ngoài tấm vỏ
tàu để đề phòng ăn mòn;
(2) Tay điều khiển van phải
không có khả năng tháo ra được trừ khi van đang đóng và nếu lắp van vặn thì tay
vặn van phải được khóa một cách thích đáng trên cán van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa thông biển phải có kết cấu bền vững và không
tạo thành túi khí.
8.2.3 Lưới
lọc của miệng hút nước biển
1 Phải
đặt các lưới lọc ở chỗ lấy nước biển vào. Diện tích thông qua của lưới lọc
không được nhỏ hơn hai lần tổng diện tích lối vào của các van hút nước biển.
2 Phải
có biện pháp làm sạch lưới lọc như quy định ở -1 trên đây nhờ hơi nước, khí nén
v.v... thấp áp.
8.3 Các lỗ thoát nước và các lỗ xả nước vệ sinh
1 Các
ống thoát nước có đủ số lượng và kích thước phải được trang bị để tiêu thoát hiệu
quả cho tất cả các boong. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể chấp nhận việc không
trang bị ống tiêu thoát nước cho từng khoang riêng biệt của các tàu nếu thỏa
mãn rằng vì lí do về kích thước và sự phân khoang của các khoang
này mà an toàn của con tàu không vì thế mà bị ảnh hưởng.
2 Các
đường ống thoát nước và xả nước vệ sinh phải thỏa mãn các yêu cầu ở
13.4.1-1
-3, -5, -6 và 13.4.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
8.4 Hệ thống hút khô - dằn
1 Các
hệ thống hút khô và dằn phải thỏa mãn những yêu cầu ở 13.5 Phần 3 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối
với tàu nhiều thân mà mỗi thân có các bơm hút khô riêng thì các đường ống hút
khô đó phải thỏa mãn các yêu cầu ở -1 và -2 trên. Ngoài ra, tổng sản lượng “Q”
của các bơm hút khô cho từng thân không được nhỏ hơn 2,4 lần sản lượng quy định
của bơm được yêu cầu ở -1 và -2 trên.
4 Bất
kể các yêu cầu ở -1 và -3 trên đây, nếu Đăng kiểm chấp nhận sau khi xem xét diện
tích buồng máy thì có thể bố trí ít nhất hai miệng hút khô ở gần tâm
tàu. Trong trường hợp này, tối thiểu một miệng hút phải được nối vào đường ống
hút khô trực tiếp, còn miệng hút khác có thể nối vào ống hút khô nhánh.
5 Đối
với các hàng có chiều dài nhỏ hơn 24 m, có thể áp dụng các yêu cầu sau đây:
(1) Một trong số các bơm yêu cầu ở 13.5.4-1(1) Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép có
thể là bơm tay cố định.
(2) Sản lượng của các bơm hút khô phải không nhỏ hơn giá
trị tính theo công thức sau đây:
Q = 0,00345d2
(m3/h)
Trong đó:
d: Đường kính trong của ống hút khô chính
tính bằng mm, được xác định ở 13.5.3-1(1) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
(3) Có thể không cần nối các bơm hút khô với đường ống
hút khô chính nếu mỗi khoang trên tàu được bố trí một bơm hút khô cơ giới riêng
biệt thỏa mãn yêu cầu nêu ở (4) đến (5) sau đây. Các bơm cơ giới này có thể là
bơm chìm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(m3/h)
Trong đó:
Qt: Tổng sản lượng theo yêu cầu;
N: Số lượng bơm được trang bị.
(5) Phải trang bị phương tiện bổ sung để hút khô cho
các khoang trên tàu. Phương tiện bổ sung này có thể là một
bơm tay di dộng. Tuy nhiên, buồng máy phải được trang bị ít nhất 2 bơm hút khô,
mỗi bơm nối tới một miệng hút khô riêng biệt.
(6) Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm phương tiện
hút khô cho một khoang cụ thể nào đó, miễn là sự an toàn của tàu không bị ảnh
hưởng.
8.5 Ống thông hơi
Trừ các yêu cầu về ống thông hơi được quy định tại
1.2.2-4 Phần 7, các ống thông hơi phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.6 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
8.6 Ống tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải
trang bị các ống tràn cho các két có thể nạp bằng bơm thuộc một trong
các trường hợp sau:
(1) Nếu tổng diện tích của các ống thông hơi của các
két có thể bơm vào nhỏ hơn 1,25 lần tổng diện tích của các ống nạp;
(2) Nếu có bất kỳ lỗ khoét
nào ở bên dưới đầu hở của các ống thông hơi cho két;
(3) Các két lắng dầu đốt và
các két dầu đốt trực nhật.
2 Các
ống tràn không phải là các ống tràn của các két dầu đốt, dầu bôi trơn hoặc két
dầu dễ cháy khác phải được dẫn ra ngoài trời hoặc được dẫn vào các vị
trí có thể tiêu thoát tốt chất lỏng tràn ra.
3 Các
ống tràn phải được bố trí sao cho có thể tự xả được.
8.6.2 Kích
thước của các ống tràn
Tổng tiết diện của các ống tràn theo quy định ở
8.6.1-1 phải không được nhỏ hơn 1,25 lần tổng tiết diện của các ống nạp.
8.6.3 Các
ống tràn của các két dầu đốt, các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4 Các
phương tiện ngăn dòng tràn chảy ngược cho ống tràn
1 Phải
có phương tiện thích hợp cho các ống tràn sao cho khi một trong các két bất kỳ
bị ngập thì các két khác không bị ngập do nước biển tràn qua các ống tràn.
2 Các
ống tràn xả qua mạn tàu phải được bố trí phía trên đường nước chở hàng và phải
có van một chiều đặt trên mạn tàu. Nếu các ống tràn không được đưa lên phía
trên boong mạn khô thì phải trang bị bổ sung các phương tiện hữu hiệu để đề
phòng nước biển lọt vào trong tàu.
8.7 Ống đo
8.7.1 Quy
định chung
1 Phải
trang bị các ống đo hoặc thiết bị chỉ báo mức chất lỏng cho các két, các khoang
cách ly hoặc những vùng khó tiếp cận.
2 Phải
gắn biển chỉ tên ở đầu trên của các ống đo.
8.7.2 Các
đầu trên của các ống đo
1 Các
ống đo phải được dẫn ra các vị trí ở trên boong vách và có thể tiếp cận thường
xuyên được và phải có thiết bị đóng hữu hiệu ở các đầu trên của chúng. Tuy
nhiên, các ống đo có thể được dẫn tới các vị trí dễ tiếp cận ở phía trên sàn buồng
máy với điều kiện phải có thiết bị đóng kín dưới đây tùy thuộc vào loại két:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thiết bị tự đóng kín ở đầu trên của các ống đo;
(b) Van gạt kiểm tra có đường kính nhỏ đặt dưới thiết
đóng kín nêu trên để xác định rằng không có dầu đốt trước khi mở thiết bị đóng
kín này;
(c) Phương tiện để đảm bảo rằng dầu tràn qua van gạt
kiểm tra sẽ không gây nên nguy cơ cháy.
(2) Các ống đo của các két dầu bôi trơn và các két dầu
dễ cháy khác
Van thông hoặc van gạt có thiết bị
tự đóng;
(3) Các ống đo của các két khác với các két đề cập ở
(1), (2) và các khoang cách ly
Van thông, van gạt hoặc mũ chụp có
ren lắp vào ống và được giữ bởi dây xích.
2 Các
đầu phía trên của các ống đo dùng cho các két dầu đốt, các két dầu bôi trơn và
các két dầu dễ cháy khác không được kết thúc trong các buồng sinh hoạt hoặc liền
kề với thiết bị điện, nồi hơi hoặc các bề mặt bị nung nóng khác.
8.7.3 Kết
cấu của các ống đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.4 Kết
cấu của thiết bị chỉ báo mức chất lỏng
1 Thiết
bị chỉ báo mức chất lỏng quy định ở 8.7.1-1 trên đây phải có kiểu được Đăng kiểm
duyệt. Tuy nhiên, nếu thiết bị chỉ báo mức chất lỏng tuân theo
các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là thích hợp hoặc có Giấy chứng nhận của tổ chức
được Đăng kiểm công nhận thì không phải áp dụng những yêu cầu này.
2 Ống
thủy bằng kính dùng cho các két dầu đốt, các két dầu bôi
trơn và các loại dầu dễ cháy khác phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) dưới
đây:
(1) Kính dùng cho thiết bị chỉ báo
mức chất lỏng phải là loại phẳng, chịu nhiệt và được bảo vệ hữu hiệu chống lại
các hư hỏng cơ khí;
(2) Các van đặt ở phần thấp nhất của ống thủy phải có thiết bị
tự đóng.
8.8 Hệ thống dầu đốt
8.8.1 Quy
định chung
1 Dầu
đốt trong các két dầu đốt không được hâm đến nhiệt độ trong phạm vi 10
dưới
điểm chớp cháy của dầu đốt, trừ khi được Đăng kiểm xem xét riêng.
2 Các
khoang có đặt hệ thống đốt dầu đốt, các két lắng dầu đốt, các két dầu đốt trực
nhật, thiết bị làm sạch dầu đốt v.v... phải tiếp cận được dễ dàng và phải
được thông gió tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các
van và các phụ tùng khác đặt trên các két dầu đốt phải được bố trí ở những chỗ
an toàn tránh được hư hỏng từ phía ngoài.
5 Phải
đặt các van chặn ở cả hai phía hút và đẩy của bơm dầu đốt.
6 Nếu
trên phía đẩy của bơm dầu đốt có đặt van an toàn thì phải bố trí phải sao cho dầu
xả ra được dẫn về phía hút của bơm.
7 Các
van và các phụ tùng đường ống có nhiệt độ thiết kế trên 60
và áp suất thiết kế trên 1 MPa phải phù hợp với áp suất không nhỏ hơn 1,6 MPa. Các van và các phụ tùng của đường
ống chuyển dầu đốt, đường ống hút dầu đốt và các ống dầu đốt thấp áp khác phải
phù hợp với áp suất không nhỏ hơn 0,5 MPa.
8 Các
mối nối rắc-co dùng để nối các ống dầu cao ápcủa các động cơ điêzen hoặc các đường
ống của hệ thống đốt dầu đốt của nồi hơi phải có kết cấu vững chắc và phải có mặt
tiếp xúc bằng kim loại đảm bảo độ kín thích đáng.
9 Các
đường ống dầu đốt kể cả các két dầu đốt phải cách ly với
các đường ống dằn.
8.8.2 Ống
nạp dầu đốt
Các ống nạp dầu đốt phải thỏa mãn các yêu cầu ở
13.9.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
8.8.3 Các
van của các đường ống hút két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.4 Bơm
vận chuyển dầu đốt
1 Trên
các tàu dùng bơm cơ giới để nạp dầu đốt vào các két lắng hoặc các két trực nhật
thì phải có ít nhất hai bơm chuyển dầu đốt độc lập được nối lại với nhau
để sẵn sàng sử dụng. Nếu có sẵn một bơm độc lập thích hợp để bơm dầu đốt phục vụ
mục đích khác được dẫn động cơ giới thì bơm này cũng có thể được dùng làm bơm vận
chuyển dầu đốt.
2 Mặc
dù có quy định ở -1 trên đây, đối với tàu nhiều thân, việc nối chung các bơm vận
chuyển dầu đốt có thể được miễn với điều kiện là ngay cả trong trường
hợp một động cơ không hoạt động thì tàu vẫn có thể duy trì được tốc độ hành hải.
8.8.5 Các
khay hứng và hệ thống xả dầu rò rỉ
Các khay hứng và hệ thống xả dầu rò rỉ phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 13.9.4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
8.8.6 Thiết
bị hâm dầu
Các thiết bị hâm dầu phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.5 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
8.8.7 Hệ
thống dầu đốt cho động cơ điêzen
1 Số
lượng và sản lượng của các bơm cấp dầu đốt cho máy chính phải thỏa mãn các yêu
cầu (1) hoặc (2) đưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu có từ hai máy chính trở lên thì có thể chấp nhận
hệ thống mà mỗi máy có bơm cấp dầu chính riêng với
điều kiện là nó có khả năng tạo ra tốc độ hành hải ngay cả khi một máy không hoạt
động.
2 Các
động cơ điêzen lai các máy phát điện và các máy phụ đòi hỏi phải trang bị kép
phải có hai bơm cấp dầu đốt có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp dầu đốt
khi động cơ làm việc ở công suất liên tục lớn nhất và mỗi bơm như thế có đủ sản
lượng để tạo cho tàu tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên có thể chấp nhận hệ
thống mà mỗi động cơ có bơm cấp dầu đốt riêng.
3 Phải
đặt các bộ lọc dầu đốt trên đường ống cấp dầu đốt cho các động cơ điêzen. Đối với
các bộ lọc dùng cho các động cơ điêzen là máy chính thì phải có khả năng vệ
sinh được chúng mà không phải ngừng việc cấp dầu sạch cho động cơ. Phải trang bị
các van cho các bộ lọc dầu đốt để xả áp suất trước khi chúng được mở ra.
4 Nếu
dầu mác thấp được dùng làm dầu đốt thì phải có thiết bị hâm nóng và thiết bị
làm sạch dầu đốt thích hợp.
8.8.8 Hệ
thống đốt dầu đốt của nồi hơi
1 Nồi
hơi phụ thiết yếu và những nồi hơi khác cấp hơi để hâm dầu đốt cần thiết cho việc
hoạt động của máy chính hoặc để hâm hàng cần phải hâm liên tục phải có hai bộ
bơm dầu đốt và thiết bị hâm dầu đốt có tổng sản lượng đủ để duy trì việc
cấp dầu cho chế độ sinh hơi lớn nhất của nồi hơi, mỗi bơm như vậy phải có đủ sản
lượng để tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên, nếu có sẵn các
phương tiện dự phòng để đảm bảo sự hành hải và hâm hàng bình thường khi hệ thống
đốt bị hỏng thì có thể chấp nhận một hệ thống đốt dầu đốt.
2 Nếu
việc cấp dầu cho thiết bị đốt được thực hiện bằng trọng lực thì phải trang bị
các bộ lọc dầu có thể làm vệ sinh được mà không phải dừng việc cấp dầu đốt đã
được lọc.
3 Nếu
việc làm sạch cặn dầu đốt ra khỏi thiết bị đốt được thực hiện bằng hơi nước hoặc
không khí thì phải có biện pháp đề phòng sự trộn lẫn dầu với hơi nước hoặc
không khí.
8.9 Hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khoang
tàu có bố trí các két dầu bôi trơn, thiết bị lọc dầu bôi trơn và các két dầu thủy
lực phải có khả năng tiếp cận dễ dàng và phải được thông gió tốt.
2 Hệ
thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực trong buồng máy chính và buồng nồi hơi phải
được quan tâm thích đáng để có thể dễ dàng bảo dưỡng và kiểm tra.
Phải quan tâm đến sự rò rỉ dầu sao cho không gây nên sự cố cháy và dễ dàng phát
hiện ra dầu rò rỉ. Tất cả các van phải có khả năng điều khiển được từ trên sàn.
3 Các
van và các phụ tùng khác đặt trên các két dầu bôi trơn, các két dầu thủy lực phải
được bố trí ở những chỗ an toàn sao cho tránh được hư hỏng từ bên ngoài.
4 Các
van của các đường ống hút két dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu ở
4.2.2(3)(d) Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (trong trường hợp này thuật ngữ "dầu đốt"
được thay bằng "dầu bôi trơn").
5 Các
khay hứng, các thiết bị xả của hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 13.9.4-1 và 13.9.4-4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (trong trường hợp này thuật ngữ
"dầu đốt" được thay bằng "dầu bôi trơn" hoặc "dầu thủy
lực").
6 Thiết
bị hâm dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.5 Phần 3 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (trong trường hợp
này thuật ngữ “dầu đốt” được thay bằng “dầu bôi trơn”).
8.9.2 Bơm
dầu bôi trơn
1 Số
lượng và sản lượng của các bơm dầu bôi trơn dùng cho máy chính, hệ trục chân vịt
và thiết bị truyền động phải thỏa mãn các yêu cầu (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Phải có hai bộ bơm dầu bôi trơn có tổng sản lượng
đủ để duy trì việc cấp dầu cho máy chính khi hoạt động
ở công suất liên tục lớn nhất, và mỗi bơm trong số đó phải có đủ sản lượng để đảm
bảo tạo ra được tốc độ hành hải tối thiểu cho tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các
động cơ điêzen lai máy phát điện hoặc máy phụ đòi hỏi phải trang bị kép phải
trang bị hai bơm dầu bôi trơn có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp dầu cho
máy hoạt động ở chế độ công suất liên tục lớn nhất và mỗi một trong các bơm đó
phải có đủ sản lượng để cho tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên,
có thể chấp nhận hệ thống trong đó mỗi máy có bơm dầu bôi trơn riêng.
8.9.3 Các
van chặn đặt giữa động cơ và két lắng
Đối với các tàu có chiều dài từ 100 m trở lên, nếu
dùng két đáy đôi làm két gom dầu bôi trơn thì phải có van chặn có thể dễ dàng vận hành được từ sàn buồng máy hoặc thiết bị thích hợp
ngăn ngừa dòng chảy ngược.
8.9.4 Thiết
bị lọc dầu bôi trơn
1 Nếu
dùng hệ thống bôi trơn cưỡng bức (kể cả cấp dầu trọng lực từ két trọng lực) để
bôi trơn cho hệ thống máy thì phải trang bị các thiết bị lọc dầu.
2 Thiết
bị lọc dầu của hệ thống bôi trơn máy chính, thiết bị truyền
động của trục chân vịt và chân vịt biến bước phải có khả năng vệ sinh được mà
không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc.
8.10 Hệ thống bằng dầu nóng
Hệ thống hâm bằng dầu nóng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.11 Phần 3 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
8.11 Hệ thống làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Số
lượng và sản lượng của các bơm làm mát phục vụ cho máy
chính phải thỏa mãn các yêu cầu (1) hoặc (2) dưới đây:
(1) Phải trang bị hai bộ bơm làm mát chính có tổng sản
lượng đủ để duy trì việc cấp nước (dầu) làm mát cho máy chính hoạt động ở chế độ
công suất liên tục lớn nhất và một trong số các bơm đó phải có đủ sản lượng để
tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu;
(2) Nếu có từ hai máy
chính trở lên thì có thể chấp nhận hệ thống mà một trong số các động cơ có bơm
làm mát riêng với điều kiện là nó có thể tạo ra được tốc độ hành hải tối thiểu
cho tàu ngay cả khi một động cơ không hoạt động.
2 Các
động cơ điêzen lai các máy phát điện hoặc máy phụ có yêu cầu trang bị kép phải
được trang bị hai bơm làm mát có tổng sản lượng đủ để duy trì việc cấp nước (dầu)
cho máy hoạt động ở chế độ công suất liên tục lớn nhất và mỗi một bơm phải có đủ
sản lượng để tàu nhận được tốc độ hành hải tối thiểu. Tuy nhiên, có thể chấp nhận
hệ thống mà mỗi động cơ có trang bị một bơm làm mát riêng.
8.11.2 Hút
nước biển
Phải có thiết bị để cung cấp
nước biển làm mát từ các van hút nước biển từ hai cửa thông biển hoặc miệng hút
nước biển trở lên. Tuy nhiên, đối với tàu nhiều thân có thể chấp nhận hệ thống
mà mỗi thân có một cửa thông biển với điều kiện là có thể tạo ra được tốc độ
hành hải tối thiểu cho tàu khi một động cơ trong thân tàu bất kỳ không hoạt động.
8.11.3 Hệ
thống làm mát của động cơ điêzen
Nếu nước biển được dùng để làm mát
trực tiếp máy chính hay các động cơ lai máy phát điện hoặc máy phụ đòi hỏi phải
trang bị kép thì phải trang bị bầu lọc được bố trí giữa van hút nước biển và
bơm nước làm mát. Các bầu lọc phải có khả năng vệ sinh được mà không dừng việc
cấp nước làm mát đã được lọc cho các động cơ.
8.12 Hệ thống khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13 Hệ thống ống hơi nước và hệ thống ngưng tụ
Các hệ thống ống hơi nước
và hệ thống ngưng tụ phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.14 Phần 3 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
8.14 Hệ thống cấp nước cho nồi hơi
8.14.1 Các
bơm và đường ống cấp nước
1 Mọi
nồi hơi phụ (bao gồm cả hệ thống sinh hơi trong
8.14.1 này) mà phục vụ cho các hoạt động thiết yếu đối với an toàn của tàu hoặc
hư hỏng của việc nước cấp có thể gây ra
nguy hiểm cho tàu thì phải bố trí hai hệ thống nước cấp
riêng, mỗi hệ thống bao gồm một van chặn, một van một chiều và một bơm cấp.
Sản lượng tổng cộng của các bơm cấp nước phải đủ cho
chế độ bốc hơi lớn nhất và sản lượng của một bơm cấp phải đủ để tạo ra được tốc
độ hành hải tối thiểu cho tàu.
Tuy nhiên, có thể chấp nhận chỉ cần một ống nối xuyên
vào trống hơi.
2 Các
đường ống nước cấp nồi hơi không được dẫn qua các két dầu và
các ống dầu không được đi qua các két nước cấp nồi hơi.
8.15 Bố trí đường ống khí xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đường
ống khí xả phải được bố trí có xét tới ảnh hưởng của nhiệt
tới tấm vỏ tàu.
3 Đầu
hở của ống khí phải được bố trí sao cho khí xả không đi
vào miệng hút của các động cơ điêzen, các tua bin khí v.v…
CHƯƠNG 9 THIẾT BỊ LÁI
9.1 Quy
định chung
9.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những
yêu cầu của Chương này áp dụng cho các thiết bị lái được
truyền động cơ giới.
2 Ngoài
việc tuân theo các yêu cầu trong Chương này, các trang bị điện
và cáp điện dùng cho thiết bị lái phải tuân theo các yêu cầu ở Phần 4 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3 Thiết
bị lái tay sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
9.1.2 Các
bản vẽ và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bản vẽ:
(a) Bố trí chung thiết bị lái:
(b) Các chi tiết của cần bánh lái v.v...;
(c) Lắp ráp và chi tiết của máy lái;
(d) Lắp ráp và chi tiết của thiết bị dẫn động bánh
lái;
(e) Sơ đồ hệ thống đường ống thủy lực;
(f) Các thiết bị của hệ thống điều khiển, sơ đồ các hệ
thống thủy lực và điện (kể cả thiết bị báo động và thiết bị lái tự động);
(g) Bố trí và sơ đồ nguồn năng lượng dự phòng;
(h) Sơ đồ của thiết bị chỉ báo góc lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tài liệu:
(a) Thông số kỹ thuật của thiết bị lái;
(b) Hướng dẫn vận hành (kể cả bản vẽ có chỉ dẫn quy
trình chuyển đổi máy lái và các hệ thống điều khiển, các bản vẽ chỉ trình tự của
việc tự động cung cấp năng lượng từ nguồn năng lượng dự phòng, kiểu, các thông
số và lắp đặt nguồn năng lượng trong trường hợp nguồn năng lượng dự phòng là
nguồn năng lượng độc lập và các thông tin về chất lượng của dầu thủy lực);
(c) Hướng dẫn những biện pháp xử lý khi có sự cố riêng
lẻ của hệ thống truyền động;
(d) Bản tính mô men bánh lái được dùng để tính độ bền;
(e) Bản tính độ bền của các bộ phận quan trọng;
(f) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
9.1.3 Trưng
bày hướng dẫn vận hành
Những hướng dẫn vận hành đơn giản bằng sơ đồ khối có
chỉ rõ quy trình thay đổi máy lái và các hệ thống điều
khiển phải được đặt cố định trong lầu lái và trong khoang máy lái của các tàu
có thiết bị lái được truyền động cơ giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Số
lượng thiết bị lái
Số lượng thiết bị lái phải thỏa mãn các yêu cầu ở
15.2.1 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
9.2.2 Đặc
tính kỹ thuật của thiết bị lái chính
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị lái chính phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 15.2.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
9.2.3 Đặc
tính kỹ thuật của thiết bị lái phụ
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị lái phụ phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 15.2.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
9.2.4 Đường
ống
1 Các
hệ thống đường ống thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu từ 15.2.4-1 đến 15.2.4-4
Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
2 Phải
trang bị một két chứa cố định có dung tích đủ để nạp lại
ít nhất là dầu của một hệ thống truyền động gồm cả bình chứa nếu như thiết bị
lái chính hoạt động nhờ nguồn thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị báo động hư hỏng
nguồn và khởi động lại của máy lái phải thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.5 Phần 3 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
9.2.6 Trang
bị điện của thiết bị lái điện và điện - thủy lực
1 Các
trang bị điện của thiết bị lái điện và điện - thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu
ở 15.2.7-2, 15.2.7-3, 15.2.7-4, 15.2.7-6, 15.2.7-8 và 15.2.7-9 Phần 3 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2 Phải
trang bị bộ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện của thiết bị lái điện và điện - thủy
lực.
9.2.7 Vị
trí của thiết bị lái
Vị trí của thiết bị lái phải thỏa mãn các yêu cầu ở
15.2.8 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
9.2.8 Thiết
bị chỉ báo góc lái
Thiết bị chỉ báo góc lái
phải thỏa mãn những yêu cầu ở 15.2.10 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
9.3 Điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Vật
liệu, kết cấu và độ bền của thiết bị lái
Vật liệu, kết cấu và độ bền của thiết bị lái phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 15.4 Phần 3
Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Trong trường hợp này, mô men bánh lái TR
phải được xác định như sau:

Trong đó:
TR : Mô men bánh lái để tính độ bền (Nm);
A : Diện tích tấm bánh lái (m2);
V : Tốc độ của tàu (hải lý/giờ);
a : Khoảng cách từ mép trước bánh lái tới
tâm trục lái (m) (được đo tại cùng vị trí “c” dưới đây);
c : Bề rộng bánh lái (m) (được đo tại
tâm của diện tích bánh lái).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1
Quy định chung
10.1.1
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Chương này được áp dụng cho tời neo
và tời chằng buộc.
10.2
Tời neo
10.2.1
Quy định chung
Trừ khi được quy định khác đi trong Chương này, tời
neo phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 16 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
10.2.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Về nguyên tắc, các bản vẽ và tài liệu sau đây phải được trình thẩm định, trong
đó có chỉ rõ đặc điểm thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, phân tích kỹ thuật và chi
tiết kết cấu.
(1) Bản vẽ và tài liệu để thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản vẽ bố trí tời neo;
(c) Các kích thước, vật liệu và chi tiết hàn của các bộ
phận truyền mô men xoắn và các bộ phận chịu tải;
(d) Bản vẽ và tài liệu liên quan tới hệ thống thủy lực;
(e) Trang bị điều khiển, theo dõi và đo;
(f) Quy trình thử tại xưởng;
(g) Các bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần
thiết.
(2) Bản vẽ và tài liệu để tham khảo
(a) Sức bền tính toán của các bộ phận truyền mô men xoắn
và các bộ phận chịu tải;
(b) Bản vẽ bố trí chung và lắp ráp tổng thành của bộ
hãm xích neo và hồ sơ chứng minh bộ hãm xích neo thỏa mãn các yêu cầu ở
16.2.4-2(6) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép (nếu có trang bị bộ hãm xích neo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Bản tính phanh của tang xích (nếu không thực hiện
thử phanh của tang xích quy định ở 16.2.5-1(4) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép);
(e) Quy trình vận hành và bảo dưỡng;
(f) Các bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần
thiết.
10.3
Tời chằng buộc
10.3.1
Kết cấu v.v...
1
Tời chằng buộc phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
2
Tời chằng buộc và bệ đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó
phải được lắp đặt
hiệu quả và chắc chắn vào boong tàu.
CHƯƠNG 11 THIẾT BỊ LÀM LẠNH
11.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các quy định trong Chương này áp dụng cho các máy làm lạnh dùng chất làm lạnh
được liệt kê dưới đây và tạo thành chu trình làm lạnh dùng để làm lạnh, điều
hòa không khí v.v... và cho hệ thống kiểm soát môi trường khí của hầm hàng. Tuy
nhiên, các máy làm lạnh có công suất các máy nén từ 7,5 kW trở xuống và các máy
làm lạnh dùng chất làm lạnh khác danh sách dưới đây sẽ được Đăng kiểm xem xét
riêng.
R22 :CHClF2
R134a :CH2FCF3
R404A :R125/R143a/R134a (tỷ lệ % theo khối
lượng 44/52/4%) CHF2CF3/ CH3CF3/ CH2FCF3
R407C :R32/R125/R134a (tỷ lệ % theo khối
lượng 23/25/52%) CH2F2 / CHF2CF3 / CH2FCF3
R410A :R32/R125 (tỷ lệ % theo khối lượng
50/50%) CH2F2 / CHF2CF3
R507A :R125/ R143a (tỷ lệ % theo khối
lượng 50/50%) CHF2CF3 / CH3CF3
11.1.2
Các bản vẽ và tài liệu
1
Phải trình thẩm định các bản vẽ và tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sơ đồ hệ thống đường ống của hệ thống làm lạnh các
buồng thực phẩm và thiết bị điều hòa không khí;
(b) Các bản vẽ về các bình chịu áp lực trực tiếp chịu
áp suất của công chất lạnh;
(c) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Các tài liệu:
(a) Các thông số kỹ thuật của các máy lạnh;
(b) Những tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
11.2
Thiết kế máy lạnh
Thiết kế các máy lạnh phải thỏa mãn các yêu cầu ở
17.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
CHƯƠNG 12 ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1
Phạm vi áp dụng
1
Những yêu cầu trong Chương này được áp dụng cho thiết bị điều khiển tự động và
từ xa dùng để điều khiển các máy móc và trang thiết bị sau:
(1) Máy chính (trong Chương này không kể đến các máy
phát điện chính đẩy tàu của tàu chạy điện);
(2) Chân vịt biến bước;
(3) Thiết bị sinh hơi;
(4) Các máy phát điện (trong Chương này kể cả các máy
phát điện đẩy tàu của tàu chạy điện);
(5) Các máy phụ liên quan của các máy và trang bị được
liệt kê ở các điểm từ (1) đến (4);
(6) Hệ thống dầu đốt;
(7) Hệ thống hút khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nếu Đăng kiểm cho là cần thiết thì những yêu cầu của Chương này phải được áp dụng
một cách tương ứng cho các hệ thống được điều khiển tự động và từ xa dùng để điều
khiển các máy và trang bị chưa được liệt kê ở các điểm từ -1(1) đến -1(8) trên
đây.
3
Các hệ thống dựa trên máy tính, bao gồm cả phần cứng và phần mềm tạo nên hệ thống
đó, phải tuân theo các yêu cầu cụ thể khác của Đăng
kiểm ngoài các yêu cầu nêu tại -1 và -2 trên và trong các phần còn lại của Chương này đối với thiết kế, cấu tạo, vận hành, bảo dưỡng v.v...
4
Yêu cầu ở -3 trên không áp dụng đối với các thiết bị nêu dưới đây:
(1) Thiết bị hàng hải quy định ở Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trang bị an toàn tàu biển;
(2) Thiết bị vô tuyến điện quy định ở Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trang bị an toàn tàu biển;
(3) Máy tính ổn định; và
(4) Máy tính xếp tải.
12.1.2
Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ dùng trong Chương này được giải thích ở
18.1.2 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nói
chung, các bản vẽ và tài liệu dưới đây phải trình để thẩm định. Đăng kiểm có thể
yêu cầu trình bổ sung các bản vẽ và tài liệu khác nếu xét thấy cần thiết.
(1) Bản vẽ và tài liệu để thẩm định:
(a) Các bản vẽ và tài liệu liên quan đến tự động hóa:
(i) Danh mục các điểm đo;
(ii) Danh mục các điểm báo động;
(iii) Thiết bị điều khiển và thiết bị an toàn
1) Danh mục các đối tượng được điều khiển và các tham
số được điều khiển;
2) Kiểu nguồn năng lượng điều khiển (tự kích hoạt, khí
nén, điện v.v...);
3) Danh mục các điều kiện dừng sự cố, giảm tốc (giảm tự
động hoặc giảm theo lệnh) v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy chính như khởi động
và tắt, chuyển đổi chiều quay, tăng hoặc giảm công suất v.v...;
(ii) Bản vẽ bố trí các thiết bị an toàn (gồm cả những
thiết bị đã gắn vào động cơ) và đèn báo hiệu;
(iii) Sơ đồ điều khiển.
(c) Các bản vẽ và tài liệu của thiết bị điều khiển tự
động và thiết bị điều khiển từ xa nồi hơi:
(i) Tài liệu hướng dẫn sử dụng điều khiển theo trình tự,
điều khiển nước cấp, điều khiển áp suất, điều khiển việc đốt và các thiết bị an
toàn;
(ii) Sơ đồ các thiết bị điều khiển việc đốt tự động và
thiết bị điều khiển nước cấp tự động.
(d) Sơ đồ và tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị điều
khiển tự động dùng cho các tổ máy phát điện (thiết bị phân chia tải tự động,
thiết bị ngắt ưu tiên, thiết bị khởi động tự động, thiết bị hòa đồng bộ tự động,
thiết bị khởi động theo trình tự v.v...);
(e) Bản vẽ bố trí bảng giám sát, bảng báo động và vị
trí điều khiển tại các trạm điều khiển tương ứng;
(f) Các bản vẽ và tài liệu mà Đăng kiểm xét thấy cần
thiết đối với các hệ thống dựa trên máy tính nêu ở 12.1.1-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản vẽ và tài liệu mà Đăng kiểm xét thấy cần thiết
đối với các hệ thống dựa trên máy tính nêu ở 12.1.1-3.
12.2
Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 18.2 Phần
3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
12.3
Điều khiển tự động và từ xa máy chính, chân vịt biến bước
Điều khiển tự động và từ xa máy chính, chân vịt biến
bước phải thỏa mãn các yêu cầu ở 18.3 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
12.4
Điều khiển tự động và từ xa nồi hơi
Điều khiển tự động và từ xa các nồi hơi phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 18.4 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
12.5
Điều khiển tự động và từ xa các máy phát điện
Điều khiển tự động và từ xa các máy phát điện phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 18.5 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển tự động và từ xa các máy phụ phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 18.6 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
CHƯƠNG 13 PHỤ TÙNG DỰ TRỮ, DỤNG CỤ VÀ DỤNG CỤ ĐO
13.1
Quy định chung
13.1.1
Phạm vi áp dụng
1
Những yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các phụ tùng dự trữ, các dụng cụ và
các dụng cụ đo dùng cho các máy móc thiết bị sau:
(1) Các động cơ điêzen làm máy chính;
(2) Các động cơ điêzen dẫn động các máy phát điện hoặc
các máy phụ cần thiết cho máy chính;
(3) Các nồi hơi và các thiết bị hâm dầu;
(4) Các bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo cho các máy móc không quy định trong
Chương này sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
13.2
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo
13.2.1
Phụ tùng dự trữ
1
Phải cung cấp những bộ phận, chi tiết sau đây để làm phụ tùng dự trữ cho máy
chính là các động cơ điêzen:
(1) Các van xả, một bộ đầy đủ thân van, đế van, lò xo
và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(2) Các van nạp không khí, một bộ đầy đủ thân van, đế
van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(3) Các vòi phun dầu đốt, một bộ đầy đủ thân van, lò xo
và các phụ tùng khác cho một động cơ: 1 bộ;
Chú thích: Nếu mỗi xi lanh của động cơ có từ ba vòi
phun dầu đốt trở lên: có hai bộ vòi phun đầy đủ cho mỗi xi lanh, và các vòi
phun dầu đốt khác không kể vỏ;
(4) Các bạc đỡ đầu to hoặc gộp bạc của thanh truyền của
mỗi cỡ và mỗi kiểu đã lắp đồng bộ với các bu lông và ê cu: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Xéc măng pít tông cho một xi lanh: 1 bộ;
(7) Các bơm cao áp, một bộ đầy đủ hoặc nếu có thể thay
thế được ở ngoài biển thì một bộ hoàn chỉnh các bộ phận công tác của một bơm
(pít tông lông giơ, ống lót các van, các lò xo v.v...): 1 bộ;
(8) Ống dầu đốt cao áp cho mỗi kích cỡ và hình dạng đã
lắp đồng bộ với khớp nối: 1 bộ.
2
Những bộ phận sau đây phải được cung cấp để làm phụ tùng dự trữ cho các động cơ
điêzen lai máy phát điện, các máy phụ thiết yếu cho máy chính:
(1) Các van xả, một bộ đầy đủ thân van, đế van, lò xo
và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(2) Các van nạp không khí, một bộ đầy đủ thân van, đế
van, lò xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ;
(3) Các vòi phun dầu đốt, một bộ thân van, lò xo và
các phụ tùng khác cho một động cơ: 1 bộ;
Chú thích: Nếu mỗi xi lanh của động cơ có từ ba vòi
phun dầu đốt trở lên thì phải có hai vòi phun dầu đốt hoàn chỉnh cho một xi
lanh và các vòi phun dầu đốt khác không kể vỏ;
(4) Bạc đỡ đầu to hoặc gộp bạc của thanh truyền cho mỗi
cỡ và mỗi loại đã dùng đồng bộ với các bu lông và ê cu: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Xéc măng pít tông cho một xi lanh: 1 bộ;
(7) Một bơm cao áp hoàn chỉnh hoặc nếu có thể thay được
ở ngoài biển thì một bộ hoàn chỉnh các bộ phận công tác của bơm (pít tông
plôngiơ, ống lót, các van, lò xo v.v...);
(8) Ống dầu đốt cao áp cho một cỡ và hình dạng đã dùng
đồng bộ với khớp nối: 1 bộ;
(9) Các gioăng đặc biệt của mỗi cỡ và loại đã dùng cho
nắp xi lanh và sơ mi xi lanh của một xi lanh: 1 bộ.
3 Phải cung cấp những bộ phận sau đây để
làm phụ tùng dự trữ cho các nồi hơi phụ thiết yếu mỗi nồi hơi cấp hơi cho các
thiết bị hâm dầu cần thiết cho máy chính hoạt động và hâm hàng cần phải hâm liên tục và hệ thống hâm dầu dùng cho các công dụng
quan trọng. Tuy nhiên, có thể không đòi hỏi phải có phụ tùng dự trữ với điều kiện
có phương tiện dự phòng đảm bảo duy trì điều kiện khai thác bình thường của tàu
hoặc hâm hàng trong trường hợp nồi hơi hoặc thiết bị hâm dầu bị hỏng:
(1) Lò xo van an toàn cho mỗi cỡ kể cả các lò xo van
an toàn của bộ quá nhiệt: 1 bộ;
(2) Các mỏ đốt dầu hoàn chỉnh cho một nồi hơi: 1 bộ;
(3) Kính của thiết bị báo mức nước kiểu tròn cùng với
tấm đệm: 6 bộ;
(4) Kính của thiết bị báo mức nước kiểu phẳng cùng với
tấm đệm: 1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Phải cung cấp những bộ phận sau đây làm phụ tùng dự trữ cho bơm pít tông được
coi là máy phụ thiết yếu cho máy chính hoặc dùng làm bơm hút khô:
(1) Các van cùng với đế van và lò xo của mỗi cỡ đã
dùng: 1 bộ;
(2) Xéc măng của pít tông của mỗi cỡ và kiểu cho một
pít tông: 1 bộ.
5
Những phụ tùng của thiết bị máy móc được quy định từ -1 đến -4 trên đây là những
yêu cầu cho từng thiết bị. Trong trường hợp nếu tàu được trang bị từ hai cụm
thiết bị máy móc có cùng kiểu và công dụng như nhau thì có thể chấp nhận việc
trang bị chỉ một bộ phụ tùng dự trữ cho thiết bị máy móc này. Tuy nhiên số lượng
kính của thiết bị chỉ báo mức nước kiểu tròn và kiểu phẳng được quy định vẫn phải
là số lượng như đã quy định ở -3 cho mỗi nồi hơi và số lượng khung của thiết bị
báo mức nước kiểu phẳng được quy định phải là 1 bộ cho hai nồi hơi.
6
Bất kể yêu cầu ở -5 trên đây, không yêu cầu có phụ tùng dự trữ cho máy móc được
quy định ở (1) đến (4) dưới đây:
(1) Các máy móc mà số lượng vượt quá số lượng mà Quy
chuẩn yêu cầu và công suất của từng máy được đảm bảo đầy đủ trong các điều kiện
khai thác bình thường của tàu;
(2) Các bơm được coi là máy phụ thiết yếu cho máy
chính có bơm dự trữ với sản lượng đủ cho điều kiện khai thác bình thường của
tàu;
(3) Máy chính cho các tàu có ít nhất có hai tổ máy
chính;
(4) Động cơ lai máy phát điện của những tàu có ít nhất
có hai tổ máy phát chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phải trang bị cho mỗi tàu các dụng cụ và dụng cụ đo như sau:
(1) Đầu chặn ống hoặc nút của từng cỡ cho các nồi hơi
có yêu cầu phụ tùng dự trữ theo yêu cầu ở 13.2.1-3 kể cả các đầu chặn ống hoặc
nút ống cho các ống của bộ quá nhiệt và các ống của bộ hâm nước tiết kiệm: 4 bộ;
(2) Thiết bị thử nước (có thể chấp nhận hai thiết bị
đo nồng độ muối): 1 bộ;
(3) Các dụng cụ và dụng cụ đo chuyên dùng để duy trì
các công việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng máy móc: 1 bộ.
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2
Thay thế tương đương
Trang bị điện mà không hoàn toàn thỏa mãn những yêu cầu
của Phần này cũng có thể được chấp nhận, với điều kiện các trang bị điện đó
tương đương với trang bị điện được nêu ra ở Phần này.
1.1.3
Trang bị điện có đặc trưng thiết kế mới
Đối với trang bị điện được chế tạo hoặc lắp đặt có đặc
trưng thiết kế mới thì Đăng kiểm có thể chấp nhận việc áp dụng những yêu cầu
thích hợp của Chương này tới mức có thể được kèm theo những yêu cầu bổ sung cho
thiết kế và quy trình thử khác với quy định được nêu ở Chương này. Đồng thời chấp
nhận trang bị điện đó nếu Đăng kiểm thấy rằng, nó phù hợp với mục đích sử dụng
và có thể duy trì hoạt động của thiết bị đẩy tàu cũng như đảm bảo an toàn cho
người và cho tàu.
1.1.4
Giải thích từ ngữ
Trong Chương này, các thuật ngữ được giải thích ở
1.2.2 Mục I và ở 1.1.5 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
1.1.5
Bản vẽ và tài liệu
1
Các bản vẽ và tài liệu dưới đây phải được trình thẩm định:
(1) Các bản vẽ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Sơ đồ chính và giải thích các cơ cấu điều khiển việc
đẩy tàu bằng điện;
(c) Lắp ráp tổng thành các máy phát (chính, phụ và sự
cố) từ 100 kW (hoặc 100 kVA) trở lên, ghi rõ công suất, kích thước chính, vật
liệu chính được dùng và khối lượng của chúng;
(d) Bản vẽ bố trí (kể cả các đặc tính của các bộ phận
chính như các thiết bị ngắt mạch, các cầu chì, các dụng cụ đo lường và dây cáp)
và sơ đồ mạch của bảng điện chính và bảng điện sự cố;
(e) Các bản vẽ bố trí trang bị điện và cáp điện;
(f) Sơ đồ hệ thống dây dẫn ghi rõ dòng điện làm việc
thông thường, dòng điện định mức, dòng đoản mạch dự kiến, độ sụt áp, kiểu cáp,
kích cỡ cáp, dòng và trị số đặt của bộ ngắt điện, dòng của cầu chì và các công
tắc, và khả năng ngắt của mạch ngắt và cầu chì;
(g) Bản vẽ lắp ráp tổng thành động cơ điện của tời neo
có công suất không nhỏ hơn 100 kW, có chỉ rõ công suất định mức, các kích thước
chính, các vật liệu chủ yếu được dùng và khối lượng của chúng.
(2) Các tài liệu:
(a) Thuyết minh hệ thống điện chân vịt;
(b) Bảng phụ tải công suất điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Tài liệu sau đây, trong trường hợp có trang bị bộ
lọc sóng hài cho hệ thống phân phối điện của tàu, trừ khi thiết bị điện xoay
chiều đơn lẻ, chẳng hạn như động cơ điện, được trang bị bộ lọc sóng hài:
(i) Báo cáo tính toán tổng méo sóng hài;
(ii) Hướng dẫn vận hành bộ lọc sóng hài.
1.1.6
Điều kiện môi trường
Điều kiện môi trường phải phù hợp với 1.1.7 Phần 4 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
1.2 Thử nghiệm
1.2.1
Thử tại xưởng
1
Thiết bị điện như nêu dưới đây, phải được thử phù hợp với những yêu cầu tương ứng
ở Chương 2 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép tại xưởng chế tạo hoặc tại xưởng khác có đầy đủ thiết bị cho
việc thử và kiểm tra.
(1) Máy điện quay dùng cho thiết bị điện chân vịt, và
thiết bị điều khiển chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các bảng điện có công suất vào lớn hơn hoặc bằng
50 kVA;
(4) Các động cơ điện có công suất lớn hơn hoặc bằng
50 kW dùng cho máy phụ như nêu ở 1.1.5-1 (1) đến (3) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và cơ cấu điều khiển
chúng;
(5) Các biến áp một pha có công suất lớn hơn hoặc bằng
30 kVA và biến áp ba pha có công suất lớn hơn hoặc bằng 50 kVA;
(6) Các bộ chỉnh lưu bán dẫn động lực có công suất lớn
hơn hoặc bằng 50 kW và phụ kiện của chúng được dùng để cấp nguồn cho thiết bị
điện như nêu ở (1) đến (4);
(7) Thiết bị điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
2
Đối với thiết bị điện được chế tạo hàng loạt, nếu được Đăng kiểm chấp nhận thì
có thể áp dụng quy trình thử thích hợp với phương pháp sản xuất để thay cho những
yêu cầu ở -1.
3
Cáp điện dùng cho mạch động lực, chiếu sáng và thông tin nội bộ phải chịu thử
theo kiểu cho mỗi kiểu sản phẩm.
4
Thiết bị điện và cáp điện có Giấy chứng nhận được Đăng kiểm chấp nhận thì cho
phép miễn giảm từng phần hoặc toàn bộ việc thử và kiểm tra.
1.2.2
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3
Thử và kiểm tra bổ sung
Khi thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến
hành các công việc thử và kiểm tra khác như đã nêu ở Phần này.
CHƯƠNG 2 TRANG BỊ ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Quy định chung
2.1.1
Phạm vi áp dụng
Chương này đưa ra những yêu cầu đối với thiết bị điện
và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống liên quan đến điện.
2.1.2
Điện áp và tần số
1
Điện áp hệ thống không được vượt quá:
(1) 1000 V đối với máy phát, thiết bị động lực, thiết
bị sưởi và nấu ăn được nối dây cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) 15000 V xoay chiều và 1500 V một chiều đối với
trang bị điện chân vịt;
(4) 15000 V xoay chiều đối với các máy phát và thiết
bị động lực xoay chiều thỏa mãn những yêu cầu ở 2.17 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2
Tần số 60 Hz hoặc 50 Hz được chấp nhận dùng cho các hệ thống điện xoay chiều.
3
Thiết bị điện phải được thiết kế và chế tạo sao cho có thể hoạt động tốt khi
có dao động điện áp và tần số. Trừ khi có quy định thêm, thiết bị điện phải hoạt
động tốt khi có dao động điện áp và tần số như đưa ra ở Bảng 4/2.1. Bất kỳ hệ
thống đặc biệt nào, ví dụ các mạch điện tử mà hoạt động của chúng không thể đảm
bảo tốt trong phạm vi dao động được đưa ra ở bảng thì chúng phải được cấp điện
bằng biện pháp thích hợp, chẳng hạn cấp qua bộ ổn áp. Bảng 4/2.1 không áp dụng
cho thiết bị điện của hệ thống điện dùng ắc quy.
4
Trong các trường hợp khi các máy phát điện được truyền động ở
tốc độ định mức, có điện
áp định mức và tải đối xứng,
thì tổng méo sóng hài (THD) của hệ thống phân phối được
nối với máy phát này không được vượt
quá 5%. Tuy nhiên, trong trường hợp như nêu ở (1) và (2) dưới đây, thì
THD có thể cho phép vượt quá 5%.
(1) Trong các hệ thống cung cấp điện được kết nối với
các bộ chỉnh lưu, tại đó hoạt động an toàn của các thiết bị đó phải được bảo vệ
bằng những phương pháp phù hợp để giảm các ảnh hưởng của thành phần sóng hài,
và trị số tổng méo sóng hài (THD) không được vượt quá 8%;
(2) Trên các tàu có hệ thống chân vịt điện, mà có hệ
thống cung cấp điện được kết nối với bộ chỉnh lưu là mạch kín độc lập tách biệt
với hệ thống cung cấp điện nội bộ khác, và trị số tổng méo sóng hài (THD) không
được vượt quá 10%.
Bảng 4/2.1 Dao động điện áp và tần số
Kiểu dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lâu dài
Tức thời
Điện áp
+6%; - 10%
± 20% (1,5
giây)
Tần số
± 5%
± 10% (5 giây)
Chú thích: Trị số (trừ thời
gian) ở trong bảng nghĩa là tỉ lệ phần trăm so với giá trị định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các bộ phận máy điện chịu độ bền cơ khí phải được
làm bằng vật liệu không có khuyết tật. Việc lắp ráp ăn khớp và khe hở của các bộ
phận này phải phù hợp với môi trường biển.
2
Tất cả các thiết bị điện phải được kết cấu và được lắp đặt sao cho không gây tổn
thương cho người vận hành khi đụng chạm vào thiết bị.
3 Vật
liệu cách điện và các cuộn dây được cách điện phải chịu được hơi ẩm, không khí
biển và hơi dầu.
4
Các bu lông, ê cu, chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy, lò xo và các chi tiết nhỏ
khác phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được bảo vệ chống ăn mòn
thích hợp.
5
Tất cả các ê cu và các vít dùng để nối các phần mang điện và các bộ phận làm
việc phải được hãm chắc chắn.
6
Thiết bị điện phải được đặt ở chỗ dễ tới gần, ở khu vực được thông gió tốt và
được chiếu sáng đủ, và ở đó không thể có nguy cơ bị hư hỏng do cơ khí hoặc nước,
hơi nước hoặc dầu. Nếu ở những nơi mà có những rủi ro không thể tránh được thì
thiết bị điện phải có kết cấu sao cho phù hợp với các điều kiện của vị trí đặt.
7
Không được phép đặt trang bị điện ở những nơi có tích tụ khí dễ nổ hoặc trong
buồng chứa ắc quy, kho chứa sơn, kho chứa axetilen hoặc các không gian tương tự,
trừ khi chúng thỏa mãn những yêu cầu từ (1) tới (4) dưới đây:
(1) Thiết bị điện dùng cho mục đích thiết yếu;
(2) Thiết bị điện có kiểu không đánh lửa làm cháy hỗn
hợp liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thiết bị điện được chứng nhận phù hợp cho việc sử
dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu hoặc khí mà nó thường xuyên phải tiếp xúc.
8 Thiết
bị điện và cáp điện phải được đặt sao cho có khoảng cách an toàn so với la bàn
từ hoặc phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng của từ trường bên ngoài được hạn chế
đến mức không đáng kể ngay cả khi đóng mạch hay hở mạch.
2.1.4
Nối mát
1
Các phần kim loại để trần không mang điện của thiết bị điện, mà bình thường
không có điện, nhưng do hư hỏng có thể trở thành có điện, thì phải được nối đất
tin cậy, trừ các trường hợp sau:
(1) Chúng được cấp điện với điện áp không quá 55 V
dòng một chiều hoặc 55 V điện áp dây hiệu dụng dòng xoay chiều. Tuy nhiên,
không cho phép dùng biến áp tự ngẫu để tạo ra điện áp này;
(2) Chúng được cấp điện với điện áp không quá 250 V
qua biến áp cách điện an toàn dành riêng cho chúng;
(3) Chúng được kết cấu phù hợp với nguyên tắc cách điện
kép.
2
Cần phải có biện pháp an toàn bổ sung cho thiết bị điện xách tay dùng trong buồng
kín hoặc buồng ẩm ướt, nơi mà có thể có các rủi ro đặc biệt do điện.
3
Khi cần thiết phải nối mát, thì các dây nối mát phải là dây đồng hoặc vật liệu
khác được chấp nhận, và nó phải được bảo vệ chống hư hỏng, nếu cần phải được
sơn chống rỉ. Kích thước của các dây dẫn nối đất phải được Đăng kiểm thấy rằng
phù hợp với tiết diện của dây dẫn mang điện và sự lắp đặt đường dây nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đối với các tàu mà kết cấu chính của chúng được làm bằng vật liệu phi kim loại,
thì phải thoả mãn những yêu cầu từ (1) đến (5) dưới đây:
(1) Tất cả các phần kim loại của tàu phải được nối đất
với nước biển, cố gắng hạn chế ăn mòn điện hóa giữa các kim loại khác nhau. Nói
chung, không cần nối đất các bộ phận cách ly bên trong kết cấu, trừ két dầu đốt;
(2) Phải có biện pháp nối đất thiết bị nhận dầu với
tàu ở mỗi điểm giao nhận dầu có áp lực;
(3) Các đường ống kim loại có thể phát ra tĩnh điện do
dòng chảy của chất lỏng hoặc khí phải được liên kết sao cho đảm bảo tính liên tục
về điện suốt chiều dài của chúng và phải được nối đất thích hợp;
(4) Dây dẫn thứ cấp được trang bị để cân bằng sự phóng
tĩnh điện, dây liên kết thiết bị v.v... nhưng không dùng để dẫn phóng điện sét
phải là dây đồng có tiết diện tối thiểu 5 mm2 hoặc là dây nhôm có tiết
diện đảm bảo khả năng dẫn điện tăng đột ngột tương đương;
(5) Điện trở giữa các vật liên kết và kết cấu chính
không vượt quá 0,05 W. Đường dây liên kết phải có đủ tiết diện để
chịu dòng lớn nhất thường xuyên chạy qua đó mà không làm sụt áp quá mức.
2.2 Thiết kế hệ thống - Quy định chung
2.2.1
Hệ thống phân phối
1
Chỉ cho phép sử dụng các hệ thống phân phối sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống điện một chiều ba dây (hệ thống ba dây
cách ly hoặc hệ thống ba dây có trung tính nối đất);
(3) Hệ thống điện xoay chiều một pha hai dây;
(4) Hệ thống điện xoay chiều ba pha ba dây;
(5) Hệ thống điện xoay chiều ba pha bốn dây.
2
Bất kể các yêu cầu quy định ở -1 trên đây chỉ cho phép sử dụng thân tàu làm dây
dẫn trong các trường hợp sau:
(1) Các hệ thống bảo vệ dòng ca tốt dùng để bảo vệ
phía ngoài vỏ tàu;
(2) Các hệ thống nối đất giới hạn và cục bộ, với điều
kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất hiện không được chạy trực tiếp qua vùng nguy
hiểm;
(3) Hệ thống kiểm tra cách điện, với điều kiện dòng
điện khép kín không được vượt quá 30 mA trong bất kỳ trường hợp nào.
2.2.2
Hệ thống kiểm tra cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3
Chênh lệch dòng tải
1
Sự chênh lệch dòng tải giữa dây dẫn phía ngoài và dây dẫn giữa ở các bảng điện,
bảng phân nhóm và bảng phân phối không được vượt quá 15% dòng toàn tải.
2
Sự chênh lệch dòng tải trên mỗi pha ở mỗi bảng điện, bảng phân nhóm và các bảng
phân phối không được vượt quá 15% dòng toàn tải.
2.2.4
Hệ số đồng thời
1
Các mạch cấp cho hai hoặc nhiều hơn mạch nhánh cuối phải được tính phù hợp với
tất cả phụ tải được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số đồng thời.
2
Hệ số đồng thời như nêu ở -1 có thể được dùng để tính tiết diện dây dẫn và
công suất của các cơ cấu ngắt (bao gồm bộ ngắt mạch và công tắc) và các cầu
chì.
2.2.5
Mạch cấp điện
1
Các động cơ điện có công dụng thiết yếu yêu cầu bố trí kép, phải được cấp điện
bằng các mạch riêng biệt, không dùng mạch cấp chung, các thiết bị bảo vệ và các
cơ cấu điều khiển.
2
Các máy phụ trong buồng máy, các máy làm hàng và các quạt thông gió phải được
cấp điện độc lập từ bảng điện hoặc bảng phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Các mạch chiếu sáng và các mạch động cơ điện phải được cấp điện độc lập từ các
bảng điện.
5
Mạch nhánh cuối có dòng lớn hơn 15 A chỉ được phép cấp điện cho tối đa một thiết
bị.
2.2.6
Mạch động cơ
Mỗi động cơ có công dụng thiết yếu và động cơ có công
suất lớn hơn hoặc bằng 1 kW phải được cấp điện bằng mạch nhánh cuối riêng biệt.
2.2.7
Mạch chiếu sáng
1
Các mạch chiếu sáng phải được cấp điện bằng các mạch nhánh cuối tách biệt khỏi
mạch thiết bị sưởi và thiết bị động lực, trừ quạt gió ca bin và các thiết bị
dùng nội bộ.
2
Số điểm chiếu sáng được cấp điện bằng mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng
15 A không vượt quá:
- 10 đối với mạch có điện áp tới 50 V;
- 14 đối với mạch có điện áp từ 51 V đến 130 V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp khi số điểm chiếu sáng và dòng toàn tải
là không đổi, thì có thể cho phép nối nhiều hơn số điểm nêu trên vào mạch nhánh
cuối, với điều kiện dòng tải tổng cộng không vượt quá 80% dòng của thiết bị bảo
vệ trong mạch.
3
Trong mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 10 A cấp điện cho bảng chiếu
sáng và tín hiệu điện mà ở đó các đui đèn được nhóm tập trung, thì số điểm được
cấp điện là không hạn chế.
4
Trong các không gian như buồng đặt máy chính hoặc nồi hơi, các đèn chiếu sáng
phải được cấp ít nhất từ hai mạch và phải bố trí sao cho khi một mạch bị hư hỏng
thì các không gian này vẫn được chiếu sáng. Một trong hai mạch này có thể là mạch
chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng dự phòng.
2.2.8
Mạch dùng cho hệ thống thông tin nội bộ và hàng hải
1
Các hệ thống tín hiệu và thông tin nội bộ quan trọng và các thiết bị phục vụ
hàng hải phải có mạch tự giữ hoàn toàn để đảm bảo duy trì tốt chức năng của
chúng.
2
Cáp điện dùng cho hệ thống thông tin phải được bố trí sao cho không bị ảnh hưởng
của nhiễu.
3
Không cho phép bố trí công tắc trên các mạch cấp điện của các thiết bị báo động
chung, trừ công tắc nguồn. Ở chỗ mà có sử dụng bộ ngắt mạch thì phải có các biện
pháp thích hợp để tránh bộ ngắt mạch nằm ở vị trí “ngắt”.
2.2.9
Mạch dùng cho trang bị vô tuyến điện
Các mạch cấp điện cho trang bị vô tuyến điện và chiếu
sáng ở trạm điều khiển trang bị vô tuyến điện phải được bố trí phù hợp với các
yêu cầu tương ứng được nêu ở Chương 4 Mục II Trang bị an toàn tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mỗi một thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được nối với một mạch nhánh cuối,
trừ khi có tối đa 10 bộ sưởi điện loại nhỏ có dòng tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng
15 A thì có thể được nối với cùng một mạch nhánh cuối.
2
Thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được khống chế bằng công tắc nhiều cực đặt
ở gần thiết bị. Tuy nhiên, các bộ phận sưởi điện loại nhỏ được nối với mạch
nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 15 A thì có thể cho phép được khống chế bằng
công tắc một cực.
2.2.11
Mạch dùng để nối điện bờ
1
Khi có bố trí dùng nguồn điện bờ để cấp cho tàu thì phải đặt hộp nối ở vị trí
thích hợp. Trong trường hợp khi mà các cáp nối bờ có thể kéo vào bảng điện dễ
dàng và được đưa vào phục vụ an toàn thì có thể cho phép bỏ hộp nối với điều kiện
phải trang bị các thiết bị bảo vệ và kiểm tra như nêu ở -2 trên bảng điện.
2
Hộp nối phải có các cọc đấu dây để tạo thuận tiện cho việc nối và phải có bộ
ngắt mạch hoặc công tắc cách ly kèm cầu chì. Phải có các biện pháp để kiểm tra
liên tục thứ tự pha (với dòng xoay chiều ba pha) hoặc cực tính (với dòng một
chiều).
3
Trong trường hợp khi nguồn được cấp từ hệ thống ba dây có trung tính nối đất
thì phải bố trí cọc đấu dây nối đất để nối vỏ tàu với đất thích hợp. Yêu cầu
này bổ sung cho nội dung nêu ở -2.
4
Ở hộp nối phải có ghi chú đưa ra thông tin về hệ thống cung cấp và điện áp định
mức của hệ thống (và tần số nếu là điện xoay chiều) và quy trình thực hiện nối
dây.
5 Các
cáp điện giữa hộp nối và bảng điện phải được cố định chắc chắn và phải bố trí
đèn báo nguồn và công tắc hoặc bộ ngắt mạch.
2.2.12
Công tắc ngắt mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các mạch cấp điện dùng cho thiết bị ở các vùng nguy hiểm phải có công tắc cách
ly nhiều cực đặt ở ngoài vùng này. Đồng thời các công tắc cách ly phải ghi nhãn
rõ ràng để nhận biết thiết bị điện được nối với chúng.
2.2.13
Dừng từ xa các quạt gió và bơm
1
Dừng từ xa quạt thông gió và bơm phải phù hợp với yêu cầu nêu ở 5.2.1-2 và
5.2.2-2 đến -4 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
2
Nếu dùng cầu chì để bảo vệ mạch dừng từ xa như nêu ở -1 trên và mạch chỉ được
khép kín khi hoạt động, thì phải quan tâm đến việc hư hỏng dây chảy.
2.3 Thiết kế hệ thống bảo vệ
2.3.1
Quy định chung
Trang bị điện của tàu phải được bảo vệ quá tải, kể cả
ngắn mạch. Các thiết bị bảo vệ phải có khả năng phục vụ liên tục các mạch khác tới
chừng thực hiện được bằng cách ngắt mạch hư hỏng ra và loại bỏ các hỏng hóc cho
hệ thống và nguy hiểm do cháy.
2.3.2
Bảo vệ quá tải
1
Các đặc tính ngắt quá dòng của các bộ ngắt mạch và các đặc tính chảy của cầu
chì phải được lựa chọn phù hợp, có xem xét đến khả năng chịu nhiệt của thiết bị
điện và cáp điện mà chúng bảo vệ. Không cho phép dùng cầu chì có dòng lớn hơn
200 A để bảo vệ quá tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các rơle quá tải của các bộ ngắt mạch dùng cho các máy phát và các thiết bị bảo
vệ quá tải, trừ các bộ ngắt mạch dạng khối kín, phải có khả năng chỉnh được trị
số dòng đặt và các đặc tính trễ thời gian.
2.3.3
Bảo vệ ngắn mạch
1
Trị số cắt của bất kỳ thiết bị bảo vệ nào cũng không được nhỏ hơn trị số lớn
nhất của dòng ngắn mạch có thể chạy qua điểm đặt trang bị ngay lúc xảy ra ngắt
mạch.
2
Trị số chế tạo của mọi bộ ngắt mạch hoặc công tắc được dự kiến để có khả năng
đóng kín mạch, nếu cần thiết chịu dòng ngắn mạch phải không nhỏ hơn giá trị lớn
nhất của dòng ngắn mạch tại điểm đặt trang bị. Với dòng xoay chiều thì giá trị
lớn nhất này tương ứng với giá trị dòng xung kích cho phép khi mất đối xứng cực
đại.
3
Trong trường hợp khi trị số cắt định mức hoặc cả trị số chế tạo định mức của
thiết bị bảo vệ ngắn mạch không phù hợp với những yêu cầu nêu ở -1 và -2, các cầu
chì và các bộ ngắt mạch có trị số cắt không nhỏ hơn dòng ngắn mạch sẽ xảy ra phải
được bố trí ở phía nguồn cấp của trang bị được bảo vệ ngắn mạch nói trên. Các bộ
ngắt mạch dùng cho máy phát không được phép dùng vào mục đích này. Các bộ ngắt
mạch được nối với phía tải phải không bị hư hỏng quá mức và phải có khả năng
làm việc lâu dài trong các trường hợp sau:
(1) Khi dòng ngắn mạch bị ngắt nhờ bộ ngắt hoặc cầu
chì dự phòng;
(2) Khi bộ ngắt mạch được nối với phía tải được khép
kín bằng dòng ngắn mạch trong lúc bộ ngắt hoặc cầu chì dự phòng phía sau cắt
dòng.
2.3.4
Bảo vệ các mạch điện
1
Phải bố trí thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho mỗi cực hoặc mỗi pha của tất cả các
mạch riêng biệt trừ mạch trung tính và dây cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống một chiều hai dây hoặc xoay chiều một
pha hai dây: ở ít nhất một dây hoặc một pha;
(2) Hệ thống một chiều ba dây: ở cả hai dây phía
ngoài;
(3) Hệ thống ba pha ba dây: ở ít nhất hai pha;
(4) Hệ thống ba pha bốn dây: ở cả ba pha.
3
Không cho phép đặt cầu chì, công tắc không tiếp điểm, hoặc một bộ ngắt mạch
không tiếp điểm ở dây dẫn nối đất và dây trung tính.
2.3.5
Bảo vệ các máy phát điện
1
Các máy phát điện phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch nhiều
cực và ngắt được đồng thời tất cả các cực cách ly, hoặc trong trường hợp với
máy phát nhỏ hơn 50 kW không làm việc song song thì có thể được bảo vệ bằng
công tắc nhiều cực có cầu chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở mỗi cực cách ly. Thiết bị
bảo vệ quá tải phải phù hợp với khả năng chịu nhiệt của máy phát.
2
Đối với các máy phát điện một chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nêu ở -1
trên, phải có thiết bị bảo vệ dòng điện ngược, tác động nhanh khi dòng điện ngược
nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% dòng định mức của máy phát. Tuy nhiên, yêu cầu
này không áp dụng cho dòng điện ngược được phát ra từ phía tải, ví dụ: các động
cơ tời.
3
Đối với các máy phát xoay chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nên ở -1
trên, phải có thiết bị công suất ngược có trễ thời gian, tác động khi trị số công
suất ngược nằm trong giới hạn từ 2 đến 15% công suất toàn tải, việc lựa chọn và
đặt trị số trong giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc tính của động cơ lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các máy phát làm việc song song và các máy phụ
thiết yếu được truyền động bằng điện thì phải bố trí thiết bị để ngắt tự động
các tải không quan trọng khi các máy phát bị quá tải. Nếu có yêu cầu thì việc
ngắt ưu tiên này có thể được tiến hành ở một hoặc nhiều giai đoạn.
2.3.7
Bảo vệ các mạch cấp điện
1
Các mạch cấp điện cho các bảng phân nhóm, các bảng phân phối, các bộ khởi động
được nhóm chung và tương tự phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng các bộ
ngắt mạch nhiều cực và cầu chì. Trường hợp khi sử dụng cầu chì, phải có các
công tắc cách ly ở phía nguồn của cầu chì.
2
Mỗi cực cách ly của các mạch nhánh cuối phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng
các bộ ngắt hoặc cầu chì. Trường hợp khi sử dụng cầu chì, phải có các công tắc
cách ly đặt ở phía nguồn của cầu chì. Việc bảo vệ các mạch cấp điện cho các thiết
bị lái thì áp dụng các yêu cầu nêu ở 15.2.7 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3
Các mạch cấp điện cho các động cơ có thiết bị bảo vệ quá tải thì chỉ cần thiết
bị bảo vệ ngắn mạch.
4
Trường hợp khi dùng các cầu chì để bảo vệ các động cơ xoay chiều ba pha thì phải
quan tâm đến việc bảo vệ chống mất một pha.
5
Trường hợp khi dùng tụ điện để kích pha thì yêu cầu phải có các thiết bị bảo vệ
quá áp.
2.3.8
Bảo vệ các biến áp động lực và chiếu sáng
1
Các mạch sơ cấp của các biến áp động lực và chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch
và quá tải bằng bộ ngắt mạch hoặc cầu chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.9
Bảo vệ các động cơ điện
1
Các động cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW và tất cả các động cơ dùng cho
các máy có công dụng thiết yếu, trừ động cơ máy lái, phải được bảo vệ quá tải
riêng biệt. Việc bảo vệ quá tải các động cơ máy lái phải phù hợp với các yêu cầu
cần nêu ở 15.2.7 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
2
Thiết bị bảo vệ phải có các đặc tính trễ để có thể khởi động được động cơ.
3
Đối với động cơ làm việc ngắn hạn lặp lại thì phải chọn trị số dòng đặt và độ
trễ theo hệ số tải của động cơ.
2.3.10
Bảo vệ mạch chiếu sáng
Các mạch chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch và quá
tải.
2.3.11
Bảo vệ các dụng cụ đo, đèn hiệu và các mạch điều khiển
1
Các vôn kế, cuộn dây điện áp của các dụng cụ đo, các thiết bị chỉ báo chạm đất
và các đèn hiệu cùng với các dây dẫn chính nối với chúng phải được bảo vệ bằng
các cầu chì đặt ở mỗi cực riêng biệt. Đèn hiệu được lắp chung trong thiết bị
thì không cần có bảo vệ riêng, với điều kiện bất kỳ sự hư hỏng nào của mạch đèn
hiệu cũng không gây ra mất nguồn cấp cho các thiết bị yếu.
2 Các
dây dẫn được bọc cách điện của các mạch điều khiển và dụng cụ được cấp điện trực
tiếp từ thanh dẫn và phần chính của máy phát phải được bảo vệ bằng cầu chì tại
vị trí gần nhất với điểm nối. Các dây dẫn giữa cầu chì và điểm nối không được
bó lại cùng với dây của các mạch khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.12
Bảo vệ ắc quy
Các tổ ắc quy không phải là ắc quy khởi động động cơ
phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng các thiết bị đặt càng gần ắc quy
càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp điện cho các thiết bị có công dụng thiết yếu thì
có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
2.4 Thiết bị điện và cáp điện - Quy định chung
2.4.1
Máy điện quay
Máy điện quay phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.4 Phần
4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.4.2
Biến áp động lực và chiếu sáng
Biến áp động lực và chiếu sáng phải thỏa mãn những
yêu cầu ở 2.10 Phần 4 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép.
2.4.3
Bộ ngắt mạch
Bộ ngắt mạch phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.6.1 Phần
4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu chì phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.6.2 Phần 4 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.4.5
Công tắc điện từ
Công tắc tơ điện từ phải thỏa mãn những yêu cầu ở
2.6.3 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
2.4.6
Bộ chỉnh lưu bán dẫn dùng làm nguồn cấp
Bộ chỉnh lưu bán dẫn dùng làm nguồn cấp phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.12 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
2.4.7
Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện đường dây
Thiết bị chiếu sáng và phụ kiện đường dây phải thỏa
mãn tương ứng với những yêu cầu ở 2.13 và 2.14 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.4.8
Thiết bị sưởi và nấu ăn
Thiết bị sưởi và nấu ăn phải thỏa mãn những yêu cầu ở
4.4.1 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1
Vị trí lắp đặt
Bảng điện phải được đặt ở nơi khô ráo cách xa vùng có
hơi nước, nước và ống dẫn dầu.
2.5.2 Biện pháp
an toàn cho người vận hành
1 Bảng điện phải
được bố trí sao cho để dễ dàng tiếp cận với từng phần tử mà không gây nguy hiểm
cho người.
2 Phía hai
bên và khoảng phía sau, khi cần thiết kể cả phía trước bảng điện, phải được bảo
vệ thích hợp.
3 Khi điện áp giữa
các cực với nhau hoặc với đất lớn hơn 55 V một chiều hoặc 55 V hiệu dụng xoay
chiều, thì bảng điện phải là kiểu không có điện thế phía trước.
4 Phải bố trí tay vịn cách điện
phía trước và phía sau bảng điện, và khi cần thiết phải đặt thảm hoặc tấm gỗ
cách điện trên sàn lối đi.
5 Phía trước
bảng điện phải có không gian đủ cho việc thao tác. Khi cần thiết, phải có không
gian phía sau bảng điện để cho phép thao tác và bảo dưỡng cầu dao, công tắc, cầu
chì và các bộ phận khác, lối đi phải có chiều rộng tối thiểu là 0,5 m.
6 Bảng phân
nhóm và bảng phân phối phải có vỏ bảo vệ thích hợp tùy theo vị trí lắp đặt của
chúng. Nếu chúng được lắp ở vị trí mà người không có trách nhiệm dễ dàng đến gần,
thì phải bố trí biện pháp bảo vệ hữu hiệu để sao cho đảm bảo sự an toàn trong
điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thanh dẫn, bộ ngắt mạch và
khí cụ điện khác của bảng điện chính phải được bố trí sao cho thiết bị điện có
công dụng thiết yếu yêu cầu lắp đặt kép không đồng thời mất khả năng hoạt động
do sự cố đơn lẻ.
2 Khi nguồn điện chính cần
thiết cho hệ động lực của tàu thì bảng điện chính phải thỏa mãn những yêu cầu
dưới đây hoặc có đặc tính tương đương như thế:
(1) Mỗi máy phát phải được trang bị một bảng điện và các bảng điện kề
sát nhau phải được ngăn bằng vách làm bằng thép hoặc vật liệu khó
cháy;
(2) Thanh cái phải được chia thành ít nhất hai phần, các phần này được
nối bình thường nhờ mối liên kết dễ tháo. Nếu có thể thực hiện được, việc nối các tổ
máy phát và thiết bị được lắp đặt kép phải được chia đều giữa các phần.
3 Cáp đi vào bảng điện phải
được kết cấu sao cho không để nước chảy dọc theo cáp vào bảng điện.
4 Trường hợp các mạch cấp điện
có các điện áp khác nhau được lắp đặt trong cùng một không gian của bảng điện,
bảng phân nhóm hoặc bảng phân phối, thì tất cả các khí cụ phải được bố trí sao
cho các cáp điện có điện áp khác nhau không thể tiếp xúc với nhau trong bảng.
5 Vỏ bảo vệ phải có kết cấu
cứng vững và các vật liệu sử dụng cho chúng là loại không cháy và không
hút ẩm.
6 Vật liệu cách điện phải là
loại bền chắc, khó cháy và không hút ẩm.
7 Vật liệu làm dây dẫn phải
phù hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các ống và vòng kẹp dùng để đi cáp phải là vật liệu khó cháy;
(3) Các dây dẫn được bọc cách điện dùng cho các mạch điều khiển và các
mạch dụng cụ đo không được bó chung với các dây dẫn dùng cho mạch chính và không được đặt
chung vào cùng một ống. Tuy nhiên, nếu điện áp định mức và nhiệt độ cho phép tối
đa của dây dẫn là như nhau và không có xuất hiện ảnh hưởng xấu cho các mạch
chính thì không phải áp dụng theo yêu cầu này.
8 Trừ khi có trang bị các
công tắc cách ly, các bộ ngắt mạch phải sao cho có thể sửa chữa được
mà không cần phải ngắt chúng ra khỏi liên kết với thanh dẫn và ngắt nguồn cấp.
2.5.4 Thanh dẫn
1 Thanh dẫn phải
được làm bằng đồng hoặc hợp kim nhôm phủ đồng.
2 Việc nối thanh
dẫn phải được tiến hành sao cho hạn chế được sự ăn mòn và oxi hóa.
3 Thanh dẫn
và mối nối thanh dẫn phải được giữ sao cho chịu được lực điện từ gây ra do dòng
ngắn mạch.
4 Sự tăng nhiệt độ của thanh
dẫn, các dây dẫn liên kết và mối nối của chúng không được vượt quá 45 oC
khi đang mang dòng điện toàn tải ở nhiệt độ môi trường là 45 oC.
5 Khe hở (giữa pha với pha,
cực với cực và pha với mát) của thanh dẫn để trần không được nhỏ
hơn trị số nêu ở Bảng 4/2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp định mức (V)
Khe hở (mm)
Đến 250
15
Lớn hơn 250 đến 690
20
Lớn hơn 690 đến 1000
35
2.5.5 Dây cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Giá trị dòng của
các thanh nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng toàn tải định mức của máy
phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
2.5.6 Dụng cụ
đo dùng cho máy phát một chiều
Các bảng điện máy phát một chiều phục vụ trên tàu, ít nhất phải được
trang bị các dụng cụ đo như nêu ở Bảng 4/2.3.
Bảng 4/2.3 Các dụng cụ đo cho bảng điện máy phát một
chiều
Chế độ làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu
Hệ thống hai dây
Hệ thống ba dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở
cực dương)
* Hai chiếc cho mỗi máy (đặt ở
cực dương và cực âm)
Vôn kế
Một chiếc cho mỗi máy
Một chiếc cho mỗi máy (đo điện
áp giữa cực dương và cực âm hoặc giữa cực âm với cực trung tính)
Song song
Vôn kế
Hai chiếc (thanh dẫn và mỗi
máy phát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở
cực dương)
* Hai chiếc cho mỗi máy (nếu
là máy kích từ hỗn hợp thì đặt ở dây cân bằng và phần ứng. Nếu là máy kích từ
song song thì đặt ở cực dương và cực âm)
Chú thích:
(1) Khi dùng hệ thống nối đất dây trung tính, thì
phải thêm một Ampe kế có điểm “0” ở giữa vào số lượng được đánh dấu “*” ở Bảng
trên.
(2) Một trong số các Vôn kế phải có thể đo được điện
áp nguồn điện bờ.
(3) Khi trang bị bảng điều khiển để điều khiển tự động
các máy phát, thì các dụng cụ đo nêu ở trên phải được lắp đặt trên bảng điều
khiển, trừ khi bảng điều khiển được lắp ngoài buồng máy, số lượng tối thiểu các
dụng cụ đo cần thiết cho sự làm việc độc lập và song song của các máy phát phải
được lắp trên bảng điện.
(4) Trường hợp có hai máy phát trở lên mà không làm
việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế và một Vôn kế, với điều
kiện phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên tàu.
2.5.7 Các dụng
cụ đo dùng cho máy phát xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.8 Thang đo
dụng cụ đo lường
1 Giá trị cực đại của thang
đo Vôn kế phải xấp xỉ bằng 120% điện áp bình thường của mạch.
2 Giá trị cực đại của thang
đo Ampe kế phải xấp xỉ bằng 130% dòng điện bình thường của mạch.
3 Các Ampe kế dùng cho các
máy phát một chiều và Oát kế dùng cho các máy phát xoay chiều làm việc song
song phải có các thang đo dòng điện ngược hoặc công suất ngược tương ứng tới
15%.
Bảng 4/2.4 Các dụng cụ đo cho bảng điện máy phát xoay
chiều
Chế độ làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu (chiếc)
Độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cho mỗi máy phát (đo được
dòng mỗi pha)
Vôn kế
Một cho mỗi máy phát (đo được
điện áp mỗi dây)
Oát kế
Một cho mỗi máy phát (có thể
miễn cho máy có công suất nhỏ hơn 50 kW)
Héc kế
Một (đo được tần số của mỗi
máy phát)
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi
máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe kế
Một cho mỗi máy phát (đo được
dòng mỗi pha)
Vôn kế
Hai (đo được điện áp của
thanh dẫn và điện áp mỗi dây máy phát)
Oát kế
Một cho mỗi máy phát
Héc kế
Hai (đo được tần số của mỗi
máy phát và thanh dẫn)
Đồng bộ kế hoặc các đèn hòa đồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ampe kế
Một cho mạch kích từ của mỗi
máy phát
Chú thích:
(1) Ở bảng trên, Ampe kế được đánh dấu “*” chỉ được
trang bị khi cần thiết.
(2) Một trong các Vôn kế phải có thể đo được điện
áp cấp từ bờ.
(3) Khi trang bị bảng điện điều khiển để điều khiển
tự động các máy phát thì các dụng cụ nêu ở bảng trên phải được lắp đặt trên bảng
điều khiển, trừ bảng điều khiển được lắp ngoài buồng máy, số lượng tối thiểu
các dụng cụ yêu cầu cho sự làm việc độc lập và song song của các máy phát phải
lắp trên các bảng điện.
(4) Trường hợp có từ hai máy phát trở lên mà không
làm việc song song, thì cho phép chỉ trang bị một Ampe kế và một Vôn kế, với điều
kiện phải có một Ampe kế và một Vôn kế xách tay ở trên tàu.
2.5.9 Biến áp
đo lường
Các cuộn dây thứ cấp của biến áp đo lường phải được nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1 Cơ cấu điều
khiển động cơ điện
1 Các cơ cấu điều khiển động
cơ điện phải có kết cấu chắc chắn và được trang bị đầy đủ các thiết bị khởi động,
dừng, đảo chiều quay và điều khiển tốc độ quay các động cơ điện cùng với các
thiết bị an toàn cần thiết.
2 Các cơ cấu điều khiển động
cơ điện phải có vỏ bảo vệ phù hợp với vị trí lắp đặt của chúng và đảm bảo an
toàn cho người khi vận hành.
3 Tất cả các bộ phận chịu
mòn phải có thể thay thế được dễ dàng và dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo dưỡng.
4 Các động cơ điện có công
suất lớn hơn 0,5 kW phải được trang bị các cơ cấu điều khiển phù hợp với các
yêu cầu nêu ở -1, -2 và -3 cũng như các yêu cầu dưới đây:
(1) Cần phải có biện pháp để tránh khởi động lại không theo ý muốn sau
khi chúng bị dừng do điện áp thấp hoặc mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không
áp dụng cho các động cơ điện mà chúng cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an
toàn cho tàu và các động cơ điện có hoạt động tự động;
(2) Cần phải có thiết bị cách ly chính để sao cho cắt được
hoàn toàn điện áp khỏi động cơ điện, trừ khi có thiết bị cách ly (bố trí ở bảng
điện, bảng phân nhóm, bảng phân phối…) gần với động cơ;
(3) Cần phải có biện pháp tự động ngắt nguồn cấp khi động cơ điện bị
quá tải do cơ khí. Yêu cầu này không áp dụng cho các động cơ điện máy lái.
5 Trường hợp thiết bị cách
ly chính đặt xa động cơ điện thì phải trang bị các thiết bị sau hoặc tương
đương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải có biện pháp để khóa thiết bị cách ly chính ở vị
trí “ngắt”.
6 Khi dùng cầu chì để bảo vệ
mạch động cơ điện xoay chiều ba pha thì phải quan tâm đến bảo vệ chống mất một
pha.
7 Các tín hiệu chỉ báo làm
việc hoặc báo động quá tải của các động cơ điện máy lái phải phù hợp với các
yêu cầu nêu ở 15.2.7 Phần 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
2.7 Cáp điện
2.7.1 Quy định
chung
Cáp điện phải phù hợp với IEC 60092 hoặc tương đương như thế. Tuy
nhiên, các cáp điện như là cáp mềm, cáp quang v.v… sử dụng cho các mục đích đặc
biệt có thể được chấp nhận với điều kiện chúng thỏa mãn các tiêu chuẩn liên
quan được Đăng kiểm xem xét chấp nhận hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác. Việc
lắp đặt cáp điện phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.7 này.
2.7.2 Lắp đặt
cáp điện
1 Cáp điện phải có kết cấu
thỏa mãn các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà
dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ thích hợp bằng các biện pháp như
dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu.
2 Các tuyến đi cáp phải càng
thẳng và dễ tiếp cận càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi có yêu cầu cấp điện
kép, thì hai đường dây cấp điện này phải được đi theo hai tuyến khác nhau và
càng xa nhau càng tốt.
5 Cáp điện có vật liệu cách
điện với nhiệt độ dây dẫn định mức lớn nhất khác nhau không được phép bó chung
lại với nhau, hoặc khi bắt buộc phải bó chung chúng lại với nhau thì cáp điện
phải có chế độ làm việc sao cho không cáp nào có thể đạt tới nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ cho phép của cáp có nhiệt độ định mức thấp nhất ở trong nhóm.
6 Cáp điện có vỏ bảo vệ dễ
làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp điện khác không được bó chung với cáp điện khác
đó.
7 Khi lắp đặt cáp điện, bán
kính trong tối thiểu chỗ uốn cong phải thỏa mãn như sau:
(1) Cáp được cách điện bằng cao su và PVC có bọc lưới thép: 6d;
(2) Cáp điện được bọc cách điện bằng cao su và PVC không bọc lưới thép:
- 4d (d
25
mm);
- 6d (d > 25 mm).
(3) Cáp điện được cách điện bằng chất vô cơ: 6d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Các mạch an toàn về bản chất
phải được lắp đặt thỏa mãn như sau:
(1) Cáp điện dùng cho mạch an toàn về bản chất đi kèm với thiết bị điện
có kiểu an toàn về bản chất phải dùng riêng rẽ và phải được lắp đặt cách biệt
khỏi cáp của mạch chung;
(2) Các mạch an toàn về bản chất đi kèm với thiết bị điện không có kiểu
an toàn về bản chất, nói chung phải được đi dây riêng biệt bằng cách dùng cáp điện khác.
Nếu cần thiết phải dùng cáp nhiều lõi chung cho các mạch thì phải dùng cáp có vỏ
bọc từng lõi hoặc từng cặp lõi và vỏ bọc này phải được nối đất tin cậy. Tuy
nhiên, các mạch an toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an toàn về bản
chất cấp “ia” không được đi chung cáp với thiết bị điện có kiểu an toàn về bản
chất cấp “ib”.
9 Vỏ bọc kim loại của cáp phải
được nối đất tin cậy ở cả hai đầu, trừ mạch nhánh cuối có thể chỉ cần nối đất ở
đầu nguồn cấp. Điều này không cần thiết áp dụng cho cáp điện ở mạch dụng cụ đo
lường, có thể nối đất về một điểm vì lý do kỹ thuật.
10 Phải đưa ra các biện pháp
hữu hiệu để đảm bảo rằng tất cả vỏ bọc kim loại của cáp điện là liên tục về điện
suốt cả chiều dài của chúng.
11 Cáp điện và dây điện phải
được đỡ và cố định sao cho chúng không thể bị xây xước do chà xát hoặc hư hỏng
do cơ khí.
12 Việc xuyên cáp qua vách
và boong có yêu cầu đảm bảo độ bền và độ kín phải được thực hiện bằng cách dùng
các đệm lót hoặc hộp đi cáp để đảm bảo không làm hư hại đến độ bền và độ kín của
boong và vách.
13 Khi đi cáp qua các vách
hoặc kết cấu không kín nước thì phải có ống luồn cáp hoặc dùng biện pháp thích
hợp khác để tránh hư hỏng cáp điện. Nếu chiều dày của vách đủ lớn (lớn hơn hoặc
bằng 6 mm) và không có nguy cơ làm hư hỏng cáp, thì có thể chấp nhận thay đặt ống
luồn cáp bằng cách vê tròn miệng lỗ.
14 Việc lựa chọn vật liệu
dùng cho đệm lót và lỗ luồn cáp phải sao cho không có nguy cơ bị ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3 Đầu nối,
mối nối và phân nhánh cáp
1 Cáp điện phải được nối bằng
đầu nối. Không được phép dùng phương pháp hàn nóng chảy có chứa các chất ăn mòn.
2 Các đầu nối phải có đủ bề
mặt tiếp xúc và chịu được lực.
3 Chiều dài các phần được
hàn của các đầu nối dạng ống đồng và đầu nối dạng khác không được nhỏ hơn 1,5 lần
đường kính dây dẫn.
4 Cáp điện không có chất
cách điện chịu ẩm (ví dụ như chất cách điện vô cơ), thì các đầu cuối của chúng
phải được bịt kín tốt để chống sự xâm nhập của hơi ẩm.
5 Các đầu nối và mối nối (kể
cả ổ phân nhánh) của cáp điện phải được chế tạo sao cho giữ được tính dẫn điện,
cơ khí và ngay cả tính chịu cháy của cáp điện.
6 Các đầu nối và dây dẫn phải
có đủ kích thước phù hợp với dòng điện quy định của cáp điện.
2.7.4 Phòng chống
cháy
Tất cả các cáp điện dùng cho thiết bị có công dụng thiết yếu phải được
đi càng xa buồng máy loại “A” và vách bọc chúng, nhà bếp, buồng giặt và các
vùng có nguy cơ cháy cao càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cáp điện được lắp đặt trong vùng nguy hiểm dễ có nguy cơ cháy hoặc
nổ do hư hỏng điện ở vùng này gây ra, thì phải có biện pháp thích hợp chống lại
nguy cơ đó.
2.8 Ắc quy
2.8.1 Quy định
chung
1 Những yêu cầu ở 2.8.1 này
áp dụng cho các tổ ắc quy phụ lắp đặt cố định có kiểu được thông hơi. Ắc quy phụ
kiểu thông hơi là loại có thể thay thế được chất điện phân và có thể thoát được
khí trong quá trình nạp và nạp quá.
2 Việc sử dụng các ắc quy phụ
có kiểu khác phải được Đăng kiểm đồng ý.
3 Các tổ ắc quy phải có đặc
tính phù hợp với mục đích sử dụng.
2.8.2 Kết cấu
Các ngăn của ắc quy phải có kết cấu và được cố định sao cho tránh được
sự tràn chất điện phân do chuyển động của tàu và ngăn chặn được sự tỏa hơi axít
hoặc kiềm.
2.8.3 Bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tổ ắc quy có dung lượng lớn
phải được đặt trong buồng dành riêng cho nó. Có thể đặt vào hòm để trên boong nếu
ắc quy thông gió đủ và có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của nước.
3 Các ắc quy khởi động động
cơ phải được đặt càng gần động cơ được khởi động càng tốt.
4 Không được đặt ắc quy ở
khu vực sinh hoạt.
2.8.4 Quy định
lắp đặt và bảo vệ chống ăn mòn
1 Ắc quy phải được bố trí
sao cho dễ dàng đến gần để thay thế, kiểm tra, thử, bổ sung dung dịch và vệ
sinh.
2 Các ngăn và thùng phải được
đặt trên vật đỡ cách điện không thấm nước. Chúng phải được cố định để tránh bị
dịch chuyển do chuyển động của tàu.
3 Trường hợp dùng axít làm
chất điện phân thì phải có khay làm bằng vật liệu chịu axít đặt ở dưới các ngăn
trừ khi boong ở phía dưới cũng được bảo vệ tương tự.
4 Bên trong buồng ắc quy kể
cả giá đặt phải được phủ lớp sơn chống gỉ.
5 Bên trong các đường ống
thông gió và cánh quạt thông gió phải được phủ lớp sơn chống gỉ, trừ khi đường ống
và cánh quạt gió được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các buồng đặt ắc quy phải
được thông gió tốt bằng hệ thống thông gió độc lập.
2 Trường hợp dùng thông gió
tự nhiên thì các đường ống thông gió phải được đi từ đỉnh buồng ắc quy đến
không gian hở phía trên, không được phép có đoạn ống nào nghiêng quá 45° so với phương thẳng đứng.
3 Nếu như không thể dùng được
thông gió tự nhiên thì phải bố trí thông gió cưỡng bức dạng hút. Không cho phép
đặt các động cơ điện của quạt thông gió ở phía trong ống thông gió. Các quạt
thông gió phải có kết cấu và làm bằng vật liệu sao cho không có khả năng phát
ra tia lửa khi cánh quạt chạm vào thân quạt.
2.8.6 Trang bị
điện trong buồng ắc quy
1 Không cho phép bố trí công
tắc, cầu chì và các trang thiết bị khác có khả năng gây ra tia lửa trong buồng ắc
quy.
2 Thiết bị chiếu sáng đặt
trong buồng ắc quy phải thích hợp với việc sử dụng ở môi trường dễ nổ được phân
loại theo nhóm khí và hơi IIC và cấp nhiệt độ T1 như đã được nêu ở IEC 60079 hoặc
tiêu chuẩn tương đương với nó.
3 Cáp điện không phải dùng
cho ắc quy và trang bị điện như nêu ở -2, về nguyên tắc không được lắp đặt
trong buồng ắc quy, trừ khi không thể lắp đặt chúng ở những vị trí khác được.
2.8.7 Nạp điện ắc
quy
1 Phải trang bị thiết bị nạp
thích hợp. Thiết bị nạp ắc quy là máy phát một chiều có biến trở nối tiếp thì
chúng phải được bảo vệ chống dòng điện ngược khi điện áp nạp bằng 20% điện áp
dây hoặc lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Thiết bị điện phòng nổ
2.9.1 Quy định
chung
1 Thiết bị điện phòng nổ phải
thỏa mãn những yêu cầu ở 2.16 Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2 Thiết bị điện phòng nổ phải
có giấy chứng nhận được Đăng kiểm chấp nhận.
2.10 Trang bị điện áp cao
2.10.1 Trang bị
điện áp cao
Trang bị điện áp cao phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.17 Phần 4 Mục II
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.11 Thử sau khi lắp đặt trên tàu
2.11.1 Thử điện
trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4/2.5 Điện trở cách điện tối thiểu
Điện áp định mức
Un (V)
Điện áp thử tối thiểu
(V)
Điện trở cách điện tối thiểu
(MΩ)
Un ≤ 250
250 < Un ≤ 1.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.200 < Un
2 x Un
500
1.000
5.000
1
1
Un/1.000 +1
Un/1.000 + 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Điện trở cách điện của mạch
thông tin nội bộ phải thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến (3) sau:
(1) Mỗi mạch có điện áp lớn hơn hoặc bằng 100 V phải có điện trở cách
điện không nhỏ hơn 1
,
khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa các dây dẫn với
đất;
(2) Mỗi mạch có điện áp nhỏ hơn 100 V, điện trở cách điện tối thiểu là 1/3
;
(3) Trong khi tiến hành thử như (1) và (2), có thể ngắt ra khỏi mạch một
vài hoặc toàn bộ khí cụ được nối với nó.
2.11.2 Thử tính
năng
1 Mỗi thiết bị điện phải được
kiểm tra ở điều kiện bình thường để chứng minh sự hoạt động thỏa mãn của chúng,
không có hiện tượng rung động hoặc tăng nhiệt độ có hại.
2 Trong số các việc kiểm tra
được nêu ở -1 trên, phải bao gồm các việc thử liên quan đến máy phát điện và bảng
điện như dưới đây:
(1) Thử hoạt động các thiết bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác của
máy phát;
(2) Thử điều chỉnh điện áp và thử hoạt động song song của các máy phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ biến đổi bán dẫn dùng để cấp nguồn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.12 Phần 4 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRANG BỊ ĐIỆN
3.1 Quy định chung
3.1.1 Quy định
chung
Chương này đưa ra những yêu cầu về thiết kế các trang thiết bị điện của
nguồn điện chính, nguồn điện sự cố và các trang thiết bị điện khác lắp đặt trên
tàu.
3.1.2 Thiết kế
và chế tạo
1 Trang bị điện trên tàu phải
thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Tất cả các thiết bị điện phụ cần thiết để duy trì tàu ở trạng thái
hoạt động, sinh hoạt bình thường và các hệ thống điện khác
mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải đảm bảo hoạt động bình thường mà không cần thiết
đến nguồn điện dự phòng hay sự cố;
(2) Những thiết bị điện có công dụng thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người
và tàu phải hoạt động tốt trong mọi tình huống sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Nguồn điện và hệ thống chiếu sáng
3.2.1 Nguồn điện
chính trên tàu hàng
1 Tàu hàng phải được trang bị
nguồn điện chính đủ năng lượng để cung cấp cho tất cả các thiết bị điện nêu ở
3.1.2(1).
2 Nguồn điện chính của tàu
phải cung cấp đủ năng lượng cho các thiết bị điện nêu ở 3.1.2(1) mà không quan
tâm đến tốc độ và chiều quay của máy chính và hệ trục.
3.2.2 Nguồn điện
chính trên tàu khách
1 Trên tàu khách phải có nguồn
điện chính đủ để cung cấp cho tất cả các thiết bị nêu ở 3.1.2(1). Nguồn điện
chính phải bao gồm ít nhất hai tổ máy phát.
2 Công suất của các tổ máy
phát phải sao cho khi bất kỳ tổ nào dừng hoạt động thì vẫn còn khả năng cung cấp
cho các phụ tải cần thiết đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của thiết bị
đẩy tàu và thiết bị an toàn.
3 Việc bố trí nguồn điện
chính của tàu phải sao cho các phụ tải được nêu trong 3.1.2 (1) đảm bảo hoạt động
tốt mà không quan tâm đến tốc độ và chiều quay của máy chính và hệ trục.
4 Các tổ máy phát phải sao
cho đảm bảo rằng khi bất kỳ một máy phát hoặc động cơ lái chúng dừng hoạt động,
thì các tổ máy phát còn lại vẫn có đủ khả năng cung cấp cho các phụ tải dùng điện
cần thiết để khởi động máy chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Hệ thống
chiếu sáng
1 Phải trang bị hệ thống chiếu
sáng điện chính được cấp điện từ nguồn điện chính trong các không gian hoặc buồng
ở và làm việc thường xuyên của khách và thuyền viên.
2 Phải trang bị đèn chiếu
sáng dự phòng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cần thiết cho sự an toàn ở các vị
trí như nêu dưới đây. Tuy nhiên, đối với các tàu khách thì phải trang bị chiếu
sáng sự cố.
(1) Nơi tập trung và đưa người xuống phương tiện cứu sinh
và phía ngoài mạn;
(2) Hành lang, cầu thang, lối ra, xe nâng và thang máy;
(3) Buồng máy và vị trí đặt nguồn điện sự cố hoặc nguồn điện
dự phòng;
(4) Trạm điều khiển máy chính;
(5) Vị trí đặt máy lái;
(6) Vi trí đặt bơm chữa cháy sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Nguồn điện
dự phòng trên tàu hàng
1 Các tàu hàng phải được
trang bị nguồn năng lượng điện dự phòng có khả năng cung cấp đồng thời cho các
phụ tải được liệt kê từ (1) đến (6) dưới đây, trong thời gian 4 giờ (trong thời
gian 30 phút đối với phụ tải hoạt động gián đoạn như tín hiệu và báo động):
(1) Chiếu sáng dự trữ như nêu ở 3.2.3-2;
(2) Các đèn hàng hải, đèn phân biệt và tín hiệu âm thanh;
(3) Tất cả các thiết bị thông tin nội bộ cần thiết trong trường hợp sự
cố;
(4) Hệ thống phát hiện và báo cháy;
(5) Thiết bị vô tuyến điện;
(6) Còi tàu (nếu dùng điện).
3.2.5 Nguồn điện
sự cố trên tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiếu sáng sự cố như nêu ở 3.2.3-2;
(2) Chiếu sáng buồng khách;
(3) Với tàu khách ro-ro phải bổ sung các đèn xách tay dùng ắc quy nạp lại
được tại hành lang khu thuyền viên, khu vực giải trí và nơi làm việc thường
xuyên có người qua lại, trừ khi có chiếu sáng sự cố bổ sung;
(4) Các đèn hàng hải, đèn phân biệt và tín hiệu âm thanh;
(5) Tất cả các thiết bị thông tin nội bộ cần thiết trong trường hợp sự
cố;
(6) Thiết bị vô tuyến điện;
(7) Hệ thống phát hiện và báo cháy;
(8) Còi tàu (nếu dùng điện)
Nguồn điện sự cố có thể là tổ máy phát điện hoặc tổ ắc quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Vị trí của nguồn điện sự cố,
thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện chiếu sáng sự cố phải sao cho Đăng kiểm thấy
rằng cháy hoặc rủi ro xảy ra trong buồng đặt nguồn điện chính, thiết bị biến đổi
đi kèm và bảng điện chính sẽ không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp, điều khiển
và phân phối của nguồn điện sự cố.
3.2.6 Loại và
tính năng của nguồn điện sự cố
1 Nếu nguồn điện sự cố là tổ
máy phát thì thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Máy phát sự cố phải được dẫn động bằng động cơ lai thích hợp được
cung cấp nhiên liệu có điểm chớp cháy (thử cốc kín) không nhỏ hơn 43 oC;
(2) Tổ máy phát phải tự động khởi động được khi mất nguồn điện chính,
sau đó lại tự động nối mạch với bảng điện sự cố để cấp điện nhanh chóng cho các
phụ tải nêu ở 3.2.5-1 với thời gian không quá 45 giây. Nếu không thỏa mãn thời
gian trên, thì trong từng trường hợp sẽ được Đăng kiểm xem xét.
2 Nếu nguồn điện sự cố là ắc
quy, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Cung cấp cho tất cả các phụ tải điện sự cố mà không cần nạp lại
trong khi vẫn duy trì được điện áp ở giới hạn sai khác
12% so với điện áp định mức
trong suốt quá trình phóng điện;
(2) Tự động nối mạch với bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính.
3.2.7 Bố trí
nguồn điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu nguồn điện sự cố là
máy phát điện, thì phải đặt bảng điện sự cố trong cùng không gian đặt máy phát,
trừ khi vì thế mà làm hư hại đến hoạt động của bảng điện sự cố.
3 Không cho phép đặt ắc quy
sự cố trong cùng không gian đặt bảng điện sự cố.
4 Phải lắp thiết bị chỉ bảo
thích hợp trên bảng điện chính hoặc trong buồng điều khiển máy để chỉ báo ắc
quy sự cố đang cung cấp điện.
5 Đường dây điện liên kết nối
bảng điện sự cố với bảng điện chính phải:
(1) Được bảo vệ quá tải và ngắn mạch thích hợp ngay tại bảng điện
chính;
(2) Được tự động ngắt ra ngay tại bảng điện sự cố khi có hư hỏng nguồn
điện chính;
(3) Tối thiểu được bảo vệ ngắt mạch ngay tại bảng điện sự cố khi hệ thống
được bố trí hoạt động hồi tiếp. Đồng thời, bảng điện sự cố phải được cấp điện
thường xuyên từ bảng điện chính.
6 Khi cần thiết, phải có bố
trí ngắt tự động các mạch không sự cố ra khỏi bảng điện sự cố để đảm bảo năng
lượng điện luôn sẵn sàng tự động cung cấp cho các mạch sự cố.
3.2.8 Quy định
về thử nguồn điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9 Hệ thống
khởi động tổ máy phát sự cố
Hệ thống khởi động tổ máy phát sự cố phải thỏa mãn những yêu cầu ở 3.4
Phần 4 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
3.3 Đèn hàng hải, đèn phân biệt, tín hiệu nội bộ v.v…
3.3.1 Đèn hàng
hải
1 Các đèn hàng hải phải được
nối độc lập tới bảng chỉ báo đèn hàng hải.
2 Mỗi đèn hàng hải phải được
khống chế và bảo vệ từng cực bằng công tắc kèm cầu chì hoặc bộ ngắt mạch đặt
trên bảng chỉ báo đèn hàng hải.
3 Trên các tàu hàng, bảng chỉ
báo đèn hàng hải phải được cung cấp điện bằng mạch riêng biệt từ bảng điện
chính và từ nguồn điện dự trữ hoặc bảng điện chiếu sáng đặt trên lầu lái (trừ
trường hợp có trang bị từ hai tổ máy phát trở lên). Tuy nhiên, trên các tàu
hàng có GT nhỏ hơn 500, thì có thể chỉ cần một mạch lấy từ bảng điện chính do
nguồn điện chính và nguồn điện dự trữ cung cấp.
4 Không được bố trí công tắc
và cầu chì trên mạch cấp điện của các đèn hàng hải, trừ ở bảng điện và bảng chỉ
báo đèn hàng hải.
5 Bảng chỉ báo đèn hàng hải
phải được đặt ở vị trí dễ tới gần ở trên lầu lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn mất chủ động, đèn neo và đèn tín hiệu phải được cấp điện từ cả nguồn
điện chính và nguồn điện dự trữ.
3.3.3 Hệ thống
báo động sự cố chung
Hệ thống báo động sự cố chung phải được cấp điện từ cả nguồn điện
chính và nguồn điện dự trữ.
3.4 Thiết bị chống sét
3.4.1 Quy định
chung
Thiết bị chống sét phải được lắp đặt lên mỗi cột phi kim
loại hoặc cột cao nhất của tàu.
3.4.2 Kết
cấu
1 Thiết
bị chống sét phải bao gồm một thanh hoặc dây đồng liên tục có tiết diện lớn hơn
hoặc bằng 75
được tán bằng đinh vít hoặc bắt chặt bằng kẹp đồng với
kim thu sét làm bằng đồng thích hợp có đường kính lớn hơn hoặc bằng 12 mm, kim
thu sét phải được nhô cao hơn đỉnh tối thiểu là 150 mm. Đầu phía dưới của thanh
hoặc dây đồng phải được nối đất tin cậy với nước biển.
2 Dây
dẫn chống sét phải được đi càng thẳng càng tốt, tránh uốn cong dây dẫn. Tất cả
các kẹp được dùng phải là đồng thau hoặc đồng đỏ, cố gắng dùng kiểu tiếp xúc dạng
răng cưa và có chốt hãm chắc chắn. Không cho phép các mối nối nào là dạng hàn vảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 4 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO TÀU CHỞ HÀNG ĐẶC BIỆT
4.1 Khoang hàng kín dùng để chở ô
tô có nhiên liệu sẵn trong két của chúng để hoạt động và các buồng kín kề với
khoang hàng này
4.1.1 Trang
bị điện trong các khoang kín
1 Trang
bị điện trong các khoang hàng kín dùng để chở ô tô có sẵn nhiên liệu trong két
của chúng để hoạt động phải thoả mãn những yêu cầu nêu ở 4.1.1 này, ngoài ra
cũng phải thoả mãn những yêu cầu ở các Chương liên quan khác của Phần này.
2 Trang
bị điện phải có kiểu phù hợp với môi trường khí dễ nổ liên quan.
3 Thiết
bị điện được lắp đặt phía trên độ cao 450 mm so với boong hoặc so với sàn để
xe, có thể là kiểu sao cho được bọc hoặc bảo vệ để ngăn không cho tia lửa thoát
ra thay vì phải dùng thiết bị như nêu ở -2.
Trong trường hợp này, thiết bị điện đó phải được lắp
đặt sao cho chúng chỉ có thể hoạt động được khi hệ thống thông gió được tính
toán để thông gió liên tục khoang hàng với sản lượng ít nhất 10 lần thay đổi
không khí trong một giờ đã hoạt động khi có ô tô trên tàu. Mặt sàn có lỗ khoét
với kích thước đủ lớn để khí nhiên liệu lọt xuống, thì không được coi là mặt
sàn áp dụng trong yêu cầu này.
4 Trang
bị điện trong đường ống hút gió khoang hàng phải là kiểu được đăng kiểm chứng
nhận để sử dụng trong môi trường có khí dễ nổ.
5 Về
nguyên tắc, không cho phép bất kỳ khí cụ điện xách tay nào trong khoang hàng. Nếu
điều này không thể tránh được, thì khí cụ điện đó phải được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các
mạch điện bên trong khoang hàng kín v.v... phải được bố trí các công tắc cách
ly nhiều cực đặt ở ngoài khoang hàng và chỉ người có nhiệm vụ mới có thể tiếp cận
được. Để đảm bảo việc cách ly, phải có biện pháp khoá các thiết bị khống chế ở
vị trí “ngắt”. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho các thiết bị an toàn như
các đầu cảm biến phát hiện cháy hoặc khí.
4.1.2 Thiết
bị điện trong buồng kề với khoang hàng kín
Đối với thiết bị điện trong buồng kề với khoang hàng
và có các lỗ mở như cửa, lỗ chui, cửa húp lô không kín khí, hoặc tương tự ở
trên boong vách của chúng, thì phải áp dụng các yêu cầu nêu ở 4.1.1
4.2 Những
yêu cầu đối với tàu chở hàng nguy hiểm
4.2.1 Quy
định chung
Trang bị điện của tàu chở hàng nguy hiểm phải thoả
mãn những yêu cầu ở Chương 19 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép cũng như các yêu cầu tương ứng của Phần này.
CHƯƠNG 5 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 5 PHÒNG CHÁY, PHÁT HIỆN CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ PHƯƠNG
TIỆN THOÁT NẠN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy
định chung
1.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những
yêu cầu trong Phần này chỉ áp dụng cho những tàu có vùng hoạt động hạn chế.
2 Những
tàu không quy định ở -1 nêu trên phải tuân theo các yêu cầu ở Chương 7 "An
toàn chống cháy" của Nghị quyết MSC.97(73).
1.1.2 Những
nguyên tắc cơ bản
1 Những
quy định của Phần này được xây dựng dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau
đây và được thể hiện trong Phần này đến mức độ thích hợp, có xét đến loại và điều
kiện hoạt động của tàu cũng như nguy cơ gây cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phát hiện mọi đám cháy ngay tại nơi phát cháy;
(3) Không chế mọi đám cháy tại nơi phát cháy;
(4) Dập mọi đám cháy tại nơi phát cháy;
(5) Bảo vệ phương tiện thoát nạn và lối
đi để chữa cháy;
(6) Sẵn có các thiết bị chữa cháy.
1.1.3 Các
yêu cầu chung
1 Các
yêu cầu của Phần này dựa vào các yêu cầu chung sau đây:
(1) Không có phòng ngủ kín dành cho hành khách và thủy
thủ. Phòng ngủ kín là các buồng sinh hoạt được ngăn cách bởi các vách, cửa
và/hoặc rèm mà trong đó, hoạt động của hành khách hoặc thuyền viên không thể
quan sát được bởi thuyền viên trực ca, bất kể việc có giường, diện tích sàn hoặc
dung tích của buồng là bao nhiêu;
(2) Ngoài những yêu cầu trong Phần này, các tàu dự định
chở hàng nguy hiểm phải tuân theo các yêu cầu ở Chương 19 Phần 5 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tuy nhiên, tàu
hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 500 hoặc hoạt động ở vùng biển hạn chế không cần
áp dụng các yêu cầu 1.2.2, 1.2.3, 10.2.1-4(4), 10.8.1 và 10.9.1 Phần 5 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Phòng ngủ kín phải được trang bị hệ thống phát hiện
và báo cháy cố định thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 29 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Tuy nhiên, nếu một
khoang được chia ra làm nhiều phòng ngủ kín cá nhân nhỏ bởi các rèm thì yêu cầu
về trang bị hệ thống phát hiện và báo cháy cố định có thể được xem xét quyết định
trong từng trường hợp cụ thể dựa trên khoang có các phòng ngủ nhỏ đó.
(b) Về nguyên tắc, phải trang bị 2 phương tiện thoát nạn
cho các buồng ngủ kín.
1.1.4 Thay
thế tương đương
Những kết cấu, thiết bị, việc bố trí và vật liệu khác
có thể được Đăng kiểm chấp nhận nếu Đăng kiểm thấy rằng chúng tương đương với kết
cấu, thiết bị, bố trí và vật liệu yêu cầu trong Phần này.
1.2 Giải
thích từ ngữ
1.2.1 Áp
dụng
Nếu không có các quy định khác, các thuật ngữ dùng
trong Phần này được giải thích ở 1.2.2 đến 1.2.8 dưới đây.
1.2.2 Kết
cấu chống cháy
1 Kết
cấu chống cháy là những kết cấu được tạo bởi các vách và boong theo các quy định
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chúng được gia cường thích đáng;
(3) Chúng được kết cấu sao cho không để lọt khói và ngọn
lửa cho đến cuối thời gian chống cháy cần thiết;
(4) Nếu cần thì chúng phải duy trì được khả năng chịu
tải cho đến cuối thời gian chống cháy cần thiết;
(5) Chúng phải có đặc tính nhiệt sao cho nhiệt độ
trung bình ở mặt không chịu lửa không tăng quá 139 oC so với nhiệt độ
ban đầu, và nhiệt độ ở bất kỳ điểm nào kể cả ở bất kỳ mối nối nào không quá 180
oC so với nhiệt độ ban đầu trong suốt thời gian chống cháy cần thiết;
(6) Các mẫu thử vách và mẫu thử boong phải qua cuộc thử
nghiệm theo quy trình được Đăng kiểm công nhận để bảo đảm rằng chúng thỏa mãn
các yêu cầu nói trên.
1.2.3 Vật
liệu khó cháy
1 Vật
liệu khó cháy là vật liệu có những tính chất nêu ở (1) đến (4) dưới đây, các
tính chất này phải thỏa mãn các quy trình thử được Đăng kiểm công nhận:
(1) Có đặc tính lan truyền ngọn lửa chậm;
(2) Hạn chế luồng nhiệt, có xem xét thích đáng đến
nguy cơ cháy của các đồ đạc trong phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khí và khói không tỏa đến mức gây nguy hiểm cho
người trên tàu.
1.2.4 Vật
liệu không cháy
Vật liệu không cháy là vật liệu không bốc cháy và
không tỏa ra những hơi cháy được đến mức tự bốc cháy khi làm nóng đến khoảng
750 oC bằng quy trình thử được Đăng kiểm công nhận. Các vật liệu
khác được gọi là vật liệu cháy được.
1.2.5 Thử
chịu lửa tiêu chuẩn
Thử chịu lửa tiêu chuẩn là cuộc thử trong đó các mẫu
thử vách, boong hoặc các kết cấu khác liên quan được đặt trong lò thử theo một
phương pháp thử được Đăng kiểm coi là thích hợp.
1.2.6 Vật
liệu tương đương
Khi dùng nhóm từ "thép hoặc các vật liệu tương
đương khác" thì vật liệu tương đương khác có nghĩa là vật liệu không cháy
mà do chính bản thân nó hoặc do cách nhiệt, có đặc tính kết cấu và tính nguyên
vẹn tương đương với thép ở thời điểm cuối cuộc thử chịu lửa tiêu chuẩn (ví dụ như
hợp kim nhôm được cách nhiệt thích đáng).
1.2.7 Lan
truyền ngọn lửa chậm
Lan truyền ngọn lửa chậm có nghĩa là đặc tính của một
bề mặt hạn chế được đủ mức sự lan truyền của ngọn lửa, điều này được xác định bằng
một quy trình thử được Đăng kiểm coi là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kín khói hoặc khả năng ngăn ngừa sự lọt khói có nghĩa
là đặc tính của một kết cấu làm bằng vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó cháy
có khả năng ngăn ngừa sự lọt khói.
1.3 Phòng
cháy cục bộ
Các vật liệu thỏa mãn yêu cầu ở 1.2.3-1(2) và được
lưu ý thích đáng có thể được sử dụng làm vật liệu bề mặt của các vách, tường
ngăn và tấm bọc trần kể cả kết cấu đỡ chúng.
CHƯƠNG 2 CHỐNG CHÁY
2.1 Phân loại khu vực
2.1.1 Phân
loại khu vực
1 Theo
nguy cơ gây cháy, các khu vực được phân loại như sau:
(1) Loại A: Các khu vực có nguy cơ cháy cao
- Buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoang hàng nguy hiểm;
- Khoang đặc biệt;
- Kho chứa chất lỏng cháy được;
- Nhà bếp.
(2) Loại B: Các khu vực có nguy cơ cháy trung bình
- Buồng máy phụ;
- Kho chứa đồ uống đóng thùng có nồng độ cồn không lớn
hơn 24% theo thể tích;
- Khu vực sinh hoạt của thuyền viên;
- Buồng phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng máy phụ có ít hoặc không có nguy cơ cháy;
- Khoang hàng;
- Khoang để két dầu đốt kể cả két dầu đốt (tuy nhiên
két dầu đốt có thể tích từ 100 lít trở xuống thì có thể được coi như một phần của
hệ thống đường ống dầu đốt);
- Buồng công cộng;
- Két, khoang trống và khu vực có ít hoặc không có
nguy cơ cháy.
(4) Loại D: Trạm điều khiển
- Khu vực đặt trang bị vô tuyến điện của tàu, trang bị
hàng hải hoặc nguồn năng lượng sự cố của bảng điện sự cố, khu vực tập trung thiết
bị ghi cháy và kiểm soát cháy hoặc các thiết bị có chức năng quan trọng đối với
hoạt động an toàn của tàu như thiết bị điều khiển hệ thống máy, thông tin công
cộng, hệ thống ổn định v.v…
(5) Loại E: Trạm sơ tán
- Cầu thang ngoài và boong hở dùng làm đường thoát nạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu vực boong hở và kín để đặt xuồng cứu sinh, bè cứu
sinh và thiết bị hạ;
- Mạn tàu đến đường nước trong điều kiện đi biển với
trọng tải nhỏ nhất, mạn thượng tầng và mạn lầu ở dưới và kề với vùng đặt bè cứu
sinh và thiết bị trượt bè cứu sinh;
(6) Loại F: Các không gian hở
- Các không gian hở không phải là trạm sơ tán, đường
thoát nạn bên ngoài và trạm điều khiển.
2.1.2
Phân chia các không gian
1
Nếu một không gian được chia nhỏ ra bởi các vách ngăn thành hai hay nhiều
không gian nhỏ đóng kín thì các không gian đóng kín đó phải được bao bọc bởi
các vách theo yêu cầu của Bảng 5/2.1. Tuy nhiên nếu các không gian được chia nhỏ
có diện tích phần hở lớn hơn 30% thì các không gian đó được xem như một không
gian.
2
Các ca bin có diện tích boong nhỏ hơn 2 m2 có thể được xem là một phần
của không gian mà chúng phục vụ với điều kiện rằng chúng có ống thông gió nối với
không gian đó và không chứa các vật liệu và thiết bị có thể gây nguy cơ cháy.
3
Nếu không gian có đặc điểm của hai hay nhiều nhóm không gian, thì thời gian chống
cháy của vách ngăn phải là giá trị lớn nhất trong nhóm.
2.1.3 Lớp
bọc chống cháy vách và boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu
các khu vực được chia bởi boong và vách và yêu cầu về lớp bọc chống cháy cho từng
khu vực khác nhau, thì lớp bọc chống cháy đối với kết cấu có thời gian bảo vệ kết
cấu cao hơn được kéo dài ít nhất 450 mm về phía trên của đường biên giữa các
khu vực.
3 Nếu
phần dưới của lớp bọc chống cháy được cắt bỏ để thoát nước, thì kết cấu chống
cháy phải được bọc theo hướng dẫn chỉ ra trong Hình 5/2.3.

Hình
5/2.1 Lớp bọc chống cháy cho kết cấu gia cường
2.2 Kết cấu
2.2.1 Kết cấu
chính
1 Thân tàu, thượng tầng, vách
kết cấu, boong, lầu, cột phải được kết cấu bằng vật liệu không cháy được duyệt
và có đủ đặc tính kết cấu. Nếu dùng những vật liệu không phải là vật liệu không
cháy để làm các kết cấu đó thì các vật liệu đó phải là vật liệu khó cháy thích
hợp được Đăng kiểm duyệt.
2 Thời gian chống cháy bằng kết
cấu của vách ngăn và boong nói ở 2.3 phải theo Bảng 5/2.1 Chương này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5/2.3 Lớp bọc chống cháy cho chân vách
3 Khi sử dụng Bảng 5/2.1, phải
lưu ý rằng tiêu đề của mỗi loại được đưa ra mang tính đặc trưng chứ không bị hạn
chế. Khi xác định tiêu chuẩn nguyên vẹn chống cháy để áp dụng cho các kết cấu
biên của các không gian kề nhau, nếu có nghi ngờ về sự phân loại theo công dụng
nêu ở Chương này thì các không gian đó phải được phân loại là không gian thuộc
loại thích hợp có yêu cầu biên nghiêm khắc hơn.
2.3 Kết cấu chống cháy
2.3.1 Bảo vệ
khu vực có nguy cơ cháy cao
1 Khu vực có nguy cơ cháy cao
phải được ngăn bằng các kết cấu chống cháy thỏa mãn các yêu cầu ở 1.2.2 trừ khi
sự khuyết một kết cấu nào đó như vậy không ảnh hưởng đến an toàn của tàu. Các
yêu cầu đó không cần phải áp dụng cho các phần kết cấu tiếp xúc với nước một
khoảng 300 mm phía dưới đường nước ở trạng thái tàu không khi tàu ở chế độ bơi,
nhưng phải quan tâm đến ảnh hưởng của nhiệt độ thân tàu ở vùng tiếp xúc với nước
biển và sự truyền nhiệt từ các kết cấu không được cách nhiệt vùng tiếp xúc với
nước sang các kết cấu được cách nhiệt ở trên mặt nước.
2 Với các khu vực có nguy cơ
cháy cao, các vách chống cháy và boong chống cháy phải được kết cấu để chịu được
cuộc thử lửa tiêu chuẩn trong thời gian 60 phút.
Bảng 5/2.1 Thời gian chống cháy bằng kết cấu của vách
ngăn và boong (phút)
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
E
F
Loại A
Khu vực có nguy cơ cháy cao
60 (1)(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
60 (1)
(3)
60 (1)(6)
(3)
60 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (1)
-
60 (1)(5)
Loại B
Khu vực có nguy cơ cháy trung
bình
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
_
-
-
-
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Loại C
Khu vực có nguy cơ cháy thấp
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
_
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm điều khiển
_
-
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Loại E
Trạm sơ tán và đường thoát nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
-
-
-
Loại F
Không gian hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
-
Chú thích:
Các số ở hai bên đường chéo là thời gian chống cháy của
kết cấu yêu cầu đối với hệ thống chống cháy ở phía thích hợp của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu các không gian kề nhau có cùng
một loại và có ghi chú (2) thì không cần đặt vách hoặc boong giữa các không
gian đó nếu Đăng kiểm thấy chúng là không cần thiết. Ví dụ, không cần đặt vách
giữa hai buồng kho, tuy nhiên cần phải đặt vách giữa buồng máy và khoang đặc biệt
mặc dù cả hai không gian đó thuộc cùng một loại;
(3) Không yêu cầu chống cháy bằng kết
cấu, tuy nhiên, yêu cầu phải sử dụng vật liệu không cháy hoặc khó cháy để đảm bảo
kín khói;
(4) Các trạm điều khiển cũng là các buồng
máy phụ thì phải được bảo vệ bằng kết cấu chống cháy trong 30 phút;
(5) Các kết cấu chống cháy không cần
thiết phải theo 1.2.2-1(5);
(6) Các kết cấu chống cháy kề với không
gian trống không cần thiết phải theo 1.2.2-1(5).
[-] Nếu chỉ có dấu gạch ngang [-] thì không có yêu cầu đặc biệt đối với
vật liệu hoặc tính nguyên vẹn của kết cấu biên.
3 Những kết cấu chịu tải
chính trong các khu vực có nguy cơ cháy cao và các khu vực có nguy cơ cháy vừa
phải phải được bố trí để phân bố tải sao cho kết cấu thân tàu và thượng tầng
không bị phá hỏng khi chúng chịu lửa trong thời gian chống cháy. Các kết cấu chịu
tải cũng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1-4 và 2.3.1-5.
4 Nếu các kết cấu nói ở
2.3.1-3 được làm bằng hợp kim nhôm thì vật liệu cách nhiệt của
chúng phải sao cho nhiệt độ lõi không tăng hơn 200 oC so với nhiệt độ
xung quanh trong thời gian 60 phút.
5 Nếu các kết cấu nói ở
2.3.1-3 được làm bằng vật liệu cháy được thì vật liệu cách nhiệt của chúng phải
sao cho nhiệt độ của chúng không tăng đến mức làm kết cấu bị suy yếu trong thời
gian thử lửa tiêu chuẩn đối với chất dẻo, được Đăng kiểm thấy phù hợp,
đến mức khả năng chịu tải sẽ bị tổn hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đối với tàu hàng có tổng
dung tích từ 150 trở lên thì thời gian chống cháy yêu cầu là 30 phút thay cho
60 phút như đã chỉ ra trong Bảng 5/2.1. Đối với tàu hàng có tổng dung tích nhỏ
hơn 150 thì các kết cấu chống cháy không cần phải theo 1.2.2-1(5).
2.4 Sử dụng hạn chế các vật liệu cháy được
2.4.1 Áp dụng
Các yêu cầu ở 2.4.2 và 2.4.3 chỉ áp dụng cho tàu khách trừ khi được
quy định khác.
2.4.2 Kết cấu
ngăn cách
1 Các lớp lót trần hoặc lót
tường và tất cả các kết cấu ngăn cách nếu không phải là kết cấu chống cháy thì
phải được làm bằng vật liệu không cháy hoặc vật liệu khó cháy.
2 Nếu cách nhiệt được đặt ở
vùng có thể tiếp xúc với chất lỏng cháy được hoặc với hơi của chất lỏng cháy được
thì mặt của lớp cách nhiệt phải không thấm chất lỏng và hơi đó. Mặt lộ của lớp
chắn hơi và các chất kết dính sử dụng cùng với vật liệu cách nhiệt phải có tính
lan truyền ngọn lửa chậm. Lớp cách nhiệt trong các không gian này có thể được
phủ bởi các tấm kim loại (không bị xuyên qua) hoặc bởi lớp vải thủy tinh được
làm kín tại các vị trí nối.
2.4.3 Đồ đạc và
trang trí
1 Đồ đạc và trang trí ở các
buồng công cộng và khu sinh hoạt của thuyền viên phải theo các tiêu chuẩn sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các đồ đạc khác như ghế đẩu, ghế tựa, bàn có khung kết cấu bằng vật liệu không
cháy hoặc vật liệu khó cháy;
(3) Các đồ vải, rèm che và các vật liệu vải được treo khác có khả
năng không lan truyền lửa theo các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là thích hợp;
(4) Tất cả các đồ đạc được bọc không bắt lửa và không lan truyền lửa thỏa
mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là thích hợp;
(5) Các bộ phận của giường thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là thích hợp;
(6) Các vật liệu phủ boong thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là thích hợp.
2.4.4 Vật liệu
bề mặt
1 Các bề mặt sau đây ít nhất
phải được kết cấu bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm. Tuy nhiên,
yêu cầu này không áp dụng cho vách, cửa sổ, cửa húp lô làm bằng kính có đặc
tính không cháy;
(1) Mặt trần ở hành lang và vách quây cầu thang và của vách, lớp lót
vách và trần của buồng sinh hoạt, buồng công cộng và trạm điều khiển;
(2) Phòng kín hoặc phòng không đến được của buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm
điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các vật liệu dùng trên tàu
khi tiếp xúc với lửa phải không phát khói hoặc khí độc hại đến mức gây nguy hiểm
cho con người được xác định theo thử nghiệm theo tiêu chuẩn mà Đăng kiểm coi là
thích hợp.
4 Các khoang trống sử dụng những
vật liệu cháy được có tỉ trọng nhỏ để tạo sức nổi phải được bảo vệ khỏi các
không gian kề cận có nguy cơ cháy bằng các kết cấu chống cháy theo quy định ở Bảng
5/2.1. Ngoài ra, các phòng và vách quây của nó phải kín khí nhưng phải được
thông gió với khí quyển.
5 Ở các phòng được phép hút
thuốc phải có gạt tàn làm bằng vật liệu không cháy thích hợp. Ở các phòng cấm
hút thuốc phải có đầy đủ thông báo cấm hút thuốc.
CHƯƠNG
3 PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
3.1 Các hệ thống phát hiện cháy
3.1.1 Các hệ thống
phát hiện và báo cháy cố định
1 Phải trang bị cho các khu vực
có nguy cơ cháy cao một hệ thống phát hiện khói tự động được duyệt và các nút
báo cháy bằng tay để thông báo về trạm điều khiển vị trí phát cháy trong mọi điều
kiện hoạt động bình thường của các thiết bị.
2 Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết,
phải trang bị bổ sung cho buồng máy chính các cảm biến cháy không phải là kiểu
phát hiện khói và được giám sát bằng các ca mê ra quan sát được từ buồng điều
khiển.
3 Các nút báo cháy bằng tay
phải được lắp đặt trong toàn bộ buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và, nếu cần, ở
các trạm điều khiển. Tại mỗi lối ra khỏi các không gian đó và các khu vực có
nguy cơ cháy cao phải đặt một nút báo cháy bằng tay. Các trạm điều khiển thường
không có người (ví dụ như buồng máy phát điện sự cố) không cần phải trang bị
các nút báo cháy bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định
của các buồng máy không có người trực
1 Ngoài các yêu cầu quy định ở
3.1.1-4 nói trên, hệ thống cố định phát hiện và báo động cháy của các buồng máy
không có người trực theo chu kỳ còn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu dưới đây:
(1) Hệ thống phát hiện cháy và các cảm biến phát hiện cháy phải được
thiết kế và bố trí sao cho có thể nhanh chóng phát hiện ra sự phát cháy ở bất kỳ
điểm nào trong các buồng máy này và ở trong bất kỳ điều kiện hoạt động bình thường
nào của máy móc và sự thay đổi không khí do thông gió nhằm đáp ứng yêu cầu về dải
nhiệt độ có thể chấp nhận trong môi trường buồng máy. Không cho phép chỉ sử dụng
cảm biến phát hiện cháy kiểu nhiệt trong hệ thống phát hiện cháy, trừ khi dùng
trong các không gian có chiều cao bị hạn chế và tại các vị trí mà chỉ có thể sử dụng
chúng. Hệ thống phát hiện cháy phải phát ra các tín hiệu báo động bằng âm thanh
và ánh sáng tại đầy đủ các vị trí để đảm bảo rằng từ trên buồng lái và sĩ quan
máy trực ca có thể nghe và thấy được các báo động này. Nếu buồng điều khiển
không có người trực thì tín hiệu báo động bằng âm thanh phải phát ra ở chỗ có
thuyền viên có trách nhiệm đang trực ca. Cả hai dạng tín hiệu báo động bằng âm
thanh và ánh sáng phải phân biệt được với các tín hiệu báo động của các hệ thống
khác không báo cháy;
(2) Sau khi lắp đặt, hệ thống phải được thử nghiệm ở các trạng thái hoạt
động khác nhau của các máy móc và các tình trạng thông gió khác nhau.
3.2 Các hệ thống chữa cháy cố định
3.2.1 Các hệ thống
chữa cháy cố định ở các khu vực có nguy cơ cháy cao
1 Các buồng máy chính, các
khoang đặc biệt, các khoang chở ô tô hở phải được bảo vệ bằng một hệ thống chữa
cháy cố định được duyệt, có thể vận hành được từ vị trí điều khiển và có đủ khả
năng bảo vệ đối với nguy cơ cháy có thể xảy ra. Hệ thống phải có thể điều khiển
được bằng tay tại chỗ và điều khiển từ xa từ các trạm điều khiển thường xuyên
có người trực.
2 Đối với các tàu có chiều
dài nhỏ hơn 24 m hoặc các tàu có không gian buồng máy nhỏ, được Đăng kiểm thấy
phù hợp, thay cho hệ thống chữa cháy cố định yêu cầu ở -1 trên, có thể sử dụng
bình chữa cháy xách tay có kích cỡ và loại công chất phù hợp yêu cầu ở 3.4 để dập
cháy buồng máy thông qua lỗ xả trên vách bao của buồng. Bố trí và tính toán cần
thiết cho thiết bị chữa cháy này phải được trình cho Đăng kiểm duyệt.
3.2.2 Các hệ thống
chữa cháy cố định bằng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các hệ thống chữa cháy cố định
bằng khí phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 25 của Phần 5 Mục II của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
3 Không được phép sử dụng
công chất chữa cháy mà tự nó hoặc trong các điều kiện sử dụng dự kiến sẽ gây ảnh
hưởng xấu đến tầng ô zôn của trái đất hoặc/ và tỏa ra lượng khí độc đủ gây nguy
hiểm cho con người.
3.2.3 Hệ thống chữa
cháy cố định bằng phun nước áp lực
1 Các hệ thống chữa cháy cố định
bằng phun nước áp lực dùng trong buồng máy phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở
Chương 27 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
2 Các hệ thống chữa cháy cố định
bằng phun nước áp lực dùng trong các khoang đặc biệt và các khoang chở ô tô hở
phải thỏa mãn các yêu cầu riêng được quy định cụ thể.
3.3 Bơm chữa cháy
3.3.1 Quy định
chung
Phải trang bị cho tàu các bơm chữa cháy cùng với các thiết bị đi kèm
thích hợp thỏa mãn các yêu cầu từ 3.3.2 đến 3.3.5 sau đây hoặc các hệ thống chữa
cháy hữu hiệu tương đương.
3.3.2 Các bơm
chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đối với các tàu yêu cầu phải
có từ hai bơm chữa cháy trở lên, các bơm phải được bố trí sao cho trong trường
hợp xảy ra cháy ở một khoang bất kỳ thì cũng không làm cho tất cả các bơm chữa
cháy ngừng hoạt động.
3.3.3 Các van
cách ly
Các van cách ly dùng để ngăn cách phần đường ống chữa cháy chính nằm
trong phạm vi buồng máy có một hoặc nhiều bơm chữa cháy với phần còn lại của đường
ống chữa cháy chính phải được lắp đặt ở vị trí dễ tiếp cận và được bảo vệ ở bên
ngoài các buồng máy đó. Đường ống chữa cháy chính phải được bố trí sao cho khi
các van cách ly đóng lại thì tất cả các họng chữa cháy trên tàu, trừ các họng
chữa cháy nằm trong buồng máy nêu trên, vẫn được cung cấp nước từ một bơm chữa
cháy khác nằm ngoài buồng máy đang nói đến, thông qua các ống không đi qua buồng
này. Đường ống cứu hỏa chính phải có khả năng tự thoát nước và phải được lắp đặt
van với bố trí sao cho đường ống chính được cách ly khi hệ thống cứu hỏa chính
dùng cho mục đích khác ngoài mục đích chữa cháy.
Bảng 5/3.1 Quy định về số lượng bơm chữa cháy
GT < 150
150 £ GT < 300
300 £ GT < 1000
1000 £ GT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 xô
Một bơm được dẫn động độc lập
Hai bơm được
dẫn động độc lập
Tàu hàng
Không yêu cầu
Một bơm được dẫn động độc lập
3.3.4 Các họng
chữa cháy
Các họng chữa cháy phải được bố trí sao cho tại bất kỳ vị trí nào trên
tàu cũng luôn có hai tia nước xuất phát từ hai họng chữa cháy khác nhau vươn tới,
trong đó có một tia nước được cấp chỉ bằng một đoạn vòi rồng. Trong các khoang
đặc biệt và các không gian chở ô tô hở, các họng chữa cháy phải được bố trí sao
cho bất kỳ vị trí nào trong không gian đó cũng có hai tia nước từ hai họng chữa
cháy vươn tới, trong đó mỗi tia nước đều được cấp nước chỉ từ một đoạn vòi rồng.
Một họng phải ở vị trí có thể nhìn thấy được và ở bên ngoài cửa của buồng máy.
3.3.5 Các vòi rồng
và các đầu phun chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trong các buồng máy và buồng
nồi hơi, một bộ vòi rồng và đầu phun chữa cháy phải trang bị cho mỗi họng chữa
cháy.
3 Mỗi một vòi rồng chữa cháy
phải được trang bị một đầu phun kiểu 2 tác dụng được duyệt cùng với một van
chuyển đổi.
3.4 Các bình chữa cháy xách tay
3.4.1 Thiết bị
chữa cháy xách tay dùng trong các trạm điều khiển, các buồng sinh hoạt và buồng
phục vụ
1 Các trạm điều khiển, buồng
sinh hoạt và buồng phục vụ phải được trang bị các bình chữa cháy xách tay có kiểu
phù hợp theo yêu cầu ở Bảng 5/3.2.
2 Ngoài việc thỏa mãn yêu cầu
ở -1 trên đây, ít nhất một bình chữa cháy phù hợp với các đám cháy của buồng
máy phải được đặt ở bên ngoài mỗi lối vào buồng máy.
3 Các bình chữa cháy xách tay
phải thỏa mãn Chương 24 Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
Bảng 5/3.2 Số lượng quy định cho các bình chữa cháy
xách tay
Số lượng và loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu của bình chữa cháy xách tay
Tàu khách
Tàu hàng
Khoang áp dụng
GT < 1000
GT ³ 1000
GT < 1000
GT ³ 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy xách tay
phải được bố trí sao cho không có vị trí nào trong không gian được bảo vệ
cách xa các bình chữa cháy quá 15 m
Phải bố trí ở mỗi boong ít nhất
là 2 bình và tổng cộng có ít nhất là 4 bình
Một bình bọt và một bình CO2
(hoặc bột khô) cho mỗi buồng. Đối với tàu có GT từ 2000 trở lên, một
bình bọt và hai bình CO2 (hoặc bột khô) cho mỗi buồng.
Tổng số ít nhất là 4 bình
Một
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
Các hành lang
Một bình cho mỗi 30 m chiều
dài hành lang hoặc một phần của hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
Các buồng công cộng
Một bình cho mỗi 20 m chiều
dài hành lang hoặc một phần của hành lang
_
Bình bọt hoặc bình bột khô
Buồng bếp
Một
Một
Bình bọt hoặc bình CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
Một
Bình bọt hoặc bình bột khô
Kho sơn
Một (ở bên ngoài của mỗi lối
vào)
Bình bọt, bình CO2
hoặc bình bột khô
Chú thích
_
Tổng số ít nhất là 5 bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số ít nhất
là 5 bình
_
3.5 Sơ đồ kiểm soát cháy
3.5.1 Sơ đồ kiểm
soát cháy
1 Nhằm hướng dẫn cho thuyền
trưởng và các sĩ quan của tàu, các bản sơ đồ kiểm soát cháy nêu rõ các vị trí
sau đây trên mỗi boong phải được treo cố định trên tàu:
(1) Các trạm điều khiển;
(2) Các không gian của tàu được bảo vệ bằng các kết cấu chịu lửa cùng với
đặc tính kỹ thuật của các hệ thống phát hiện và báo động cháy, các hệ thống
phun nước, các thiết bị chữa cháy cố định và xách tay;
(3) Các phương tiện tiếp cận tới các boong và các
khoang khác nhau trên tàu;
(4) Hệ thống thông gió kể cả các chi tiết cụ thể về vị trí điều khiển
quạt gió, vị trí của các nắp chặn lửa và số hiệu phân biệt của
các quạt gió phục vụ cho từng không gian của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Một bản sao sơ đồ kiểm soát
cháy hoặc sổ tay có chứa các sơ đồ như vậy phải được cất giữ thường xuyên tại một
vị trí kín thời tiết ở bên ngoài lầu boong để trợ giúp cho nhân viên chữa cháy
từ trên bờ sử dụng khi cần thiết.
3 Đối với các tàu có chiều
dài nhỏ hơn 24 m, có thể không cần áp dụng yêu cầu về cất giữ sơ đồ kiểm soát
cháy nêu ở -2 trên.
3.6 Trang bị cho người chữa cháy
3.6.1 Trang bị
cho người chữa cháy
1 Tàu khách phải có ít nhất một
bộ trang bị cho người chữa cháy thỏa mãn các yêu cầu quy định ở 3.6.3. Tuy
nhiên, các tàu khách có GT dưới 300 có thể được miễn yêu cầu này.
2 Tàu có các khoang đặc biệt
và các khoang chở ô tô hở phải có ít nhất hai bộ trang bị cho người chữa cháy
thỏa mãn các yêu cầu ở 3.6.3.
3 Đăng kiểm có thể yêu cầu
trang bị bổ sung các bộ trang bị cá nhân và thiết bị thở tùy thuộc vào kích cỡ và
loại tàu.
3.6.2 Cất giữ
trang bị cho người chữa cháy
Các trang bị cho người chữa cháy hoặc các bộ trang bị cá nhân
phải được cất giữ sao cho dễ tiếp cận và luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng và,
nếu trên tàu có từ hai bộ trang bị cho người chữa cháy trở lên thì chúng phải
được cất giữ ở các vị trí cách xa nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trang bị cho người chữa
cháy gồm có:
(1) Trang bị cá nhân:
(a) Quần áo bảo hộ bằng vật liệu để bảo vệ da khỏi bị
bỏng do bức xạ nhiệt từ đám cháy và bị cháy và bỏng do hơi nước hoặc khí cháy.
Mặt ngoài của quần áo phải chịu được nước;
(b) Ủng bằng cao su hoặc vật liệu không dẫn điện khác;
(c) Một mũ bảo hộ cứng để bảo vệ hữu hiệu khi bị va đập;
(d) Một đèn điện an toàn (đèn xách tay) có kiểu phòng
nổ được duyệt, có thời gian chiếu sáng tối thiểu là 3 giờ; và
(e) Một chiếc rìu thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm có
tay cầm được bọc cách điện.
(2) Một thiết bị thở độc lập hoạt động nhờ khí nén có
kiểu được duyệt, thể tích khí chứa trong bình ít nhất là 1200
lít, hoặc thiết bị thở độc lập khác có kiểu được duyệt có khả năng hoạt động ít
nhất là 30 phút. Hai bình nạp không khí dự trữ thích hợp cho việc sử dụng thiết
bị thở phải được trang bị cho từng thiết bị thở;
(3) Phải trang bị cho mỗi thiết bị thở một đoạn dây an
toàn chịu lửa có chiều dài xấp xỉ 30 m và độ bền cần thiết, có khả năng gắn được
vào phần cứng của thiết bị thở bằng một móc treo có lò xo hoặc
gắn vào một đai riêng biệt để tránh cho thiết bị thở bị tách ra khi dây an toàn
làm việc. Dây an toàn phải được thử với tải tĩnh là 3,5 kN trong vòng 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Các
yêu cầu bổ sung đối với buồng máy
4.1.1
Các hệ thống, các két nhiên liệu và các chất lỏng dễ cháy khác
1
Các két chứa nhiên liệu và các chất lỏng dễ cháy khác phải cách biệt với các buồng
khách, buồng thuyền viên và các khoang hành lý bằng các khoang kín hơi hoặc các
khoang đệm được thông gió và thoát nước thích hợp.
2
Không được đặt các két nhiên liệu bên trong hoặc tiếp giáp với khu vực có nguy
cơ cháy cao. Tuy nhiên, các két chứa các chất lỏng dễ cháy có điểm chớp cháy
không thấp hơn 60
có thể được đặt trong phạm vi các vùng này nếu các két
được làm bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương. Có thể chấp nhận sử dụng
nhôm để làm các két gom dầu nhờn của động cơ hoặc vỏ hộp bộ lọc dầu nhờn gắn
kèm với động cơ.
3
Đối với mỗi đường ống nhiên liệu nếu bị hỏng mà nhiên liệu tràn ra khỏi các két
dự trữ, các két lắng và các két trực nhật, phải lắp trực tiếp lên vách két các
van vặn hoặc van gạt có khả năng đóng được từ vị trí bên ngoài các buồng có liên quan khi xảy ra cháy trong các buồng đặt các két đó. Tuy
nhiên, có thể không cần áp dụng yêu cầu này với các két nhiên liệu có dung tích
nhỏ hơn 0,5 m3.
4
Các ống, các van và các mối nối để vận chuyển chất lỏng dễ cháy phải bằng thép
hoặc các vật liệu khác thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm về độ bền và tính
nguyên vẹn chống cháy, có xét đến áp suất làm việc và không gian lắp đặt chúng. Phải tránh việc sử dụng các ống mềm đến mức có thể được.
5
Các ống, các van và các mối nối để vận chuyển chất lỏng dễ cháy phải được bố
trí cách xa đến mức có thể các bề mặt bị nung nóng hoặc các đường ống dẫn khí
vào các động cơ, các thiết bị điện và các nguồn phát lửa tiềm tàng, và phải được
lắp đặt và che chắn sao cho khả năng chất lỏng rò rỉ tiếp xúc với các nguồn
phát lửa là thấp nhất.
4.1.2
Các ống khí xả
1
Các ống khí xả phải được bố trí sao cho nguy cơ cháy được hạn chế đến mức thấp
nhất. Để đạt được điều này, hệ thống khí xả phải được bọc cách nhiệt và tất cả
các khoang, các kết cấu liền kề với hệ thống khí xả hoặc có thể bị khí xả làm
tăng nhiệt độ ở điều kiện hoạt động bình thường hoặc sự cố, đều phải được kết cấu
bằng vật liệu không cháy hoặc được che chắn và bọc cách nhiệt bằng vật liệu
không cháy để tránh nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3
Các yêu cầu khác
1
Tàu phải thỏa mãn các yêu cầu khác về các biện pháp an toàn phòng cháy cho các
buồng máy như dưới đây:
(1) Phải trang bị cho buồng máy các
phương tiện để đảm bảo ngăn ngừa sự tích tụ các hơi dễ cháy trong điều kiện
khai thác bình thường của tàu nhờ việc thông gió cưỡng bức kiểu cấp vào có khả
năng thải khói khi có cháy xảy ra;
(2) Số lượng cửa lấy ánh sáng, các cửa
ra vào, các cửa thông gió, các lỗ khoét ở các ống khói để thoát gió và các lỗ mở
khác vào buồng máy phải được giảm tới mức ít nhất phù hợp với nhu cầu thông
gió;
(3) Các lỗ khoét quy định ở (2) trên đây phải có các
phương tiện đóng kín làm bằng thép hoặc vật liệu khác tương đương, phải thao
tác được từ vị trí bên ngoài buồng máy mà không bị ảnh hưởng trong trường hợp xảy ra cháy trong buồng mà chúng phục vụ. Các cơ cấu điều
khiển phải tiếp cận được dễ dàng cũng như được đánh dấu cố định và rõ ràng, có
chỉ rõ trạng thái đóng mở của cơ cấu;
(4) Các cửa ra vào được bố trí trên vách bao các buồng
máy chính phải là kiểu tự đóng để đề phòng lửa lan sang các
buồng khác;
(5) Ngoài các yêu cầu từ (1) đến (4) trên đây, nếu
Đăng kiểm cho là cần thiết, các buồng máy không có người trực theo chu kỳ phải được trang bị thêm các thiết bị phòng cháy được Đăng kiểm
chấp nhận sau khi đã xét tới nguy cơ cháy.
CHƯƠNG 5 BẢO VỆ CÁC KHOANG ĐẶC BIỆT
5.1 Bảo vệ các khoang đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vách bao của các khoang đặc biệt phải được bọc cách nhiệt
phù hợp với Bảng 5/2.1.
2
Boong chứa ô tô của khoang đặc biệt hoặc khoang ro-ro, kể cả khoang ro-ro hở nếu
yêu cầu chỉ cần bọc cách nhiệt ở mặt dưới. Boong chứa ô tô nằm hoàn toàn trong
khoang ro-ro có thể không cần bọc chống cháy với điều kiện boong đó không thuộc
phần hoặc không thuộc kết cấu chịu lực chính của tàu và phải có biện pháp đảm bảo
rằng tàu không bị ảnh hưởng bởi việc kết cấu boong bên trong đó bị phá hủy một
phần hoặc toàn bộ có kể đến khả năng chống cháy, phân vách chống cháy và các
phương tiện sơ tán.
3
Các thiết bị chỉ báo phải được trang bị trên buồng lái để hiển thị khi có bất kỳ
cửa nào dẫn từ hoặc dẫn đến khoang đặc biệt bị đóng lại.
5.1.2
Giám sát và phát hiện cháy
1
Việc giám sát liên tục về cháy phải được duy trì trong các khoang đặc biệt trừ
khi trang bị một hệ thống cố định phát hiện và báo động cháy phù hợp với các
yêu cầu nêu ở 3.1.1 của Phần này và một hệ thống giám sát bằng truyền hình. Hệ
thống phát hiện cháy cố định phải có khả năng phát hiện một cách nhanh chóng
các điểm phát cháy. Khoảng cách và sự phân bố các đầu cảm biến cháy phải được
thử có xét đến các ảnh hưởng của thông gió và các yếu tố liên quan khác.
2
Nếu cần, phải bố trí các nút báo cháy bằng tay trong toàn bộ khoang đặc biệt và
phải bố trí một nút báo cháy bằng tay như vậy ở gần mỗi lối ra các khoang này.
5.1.3
Hệ thống chữa cháy cố định
1
Mỗi một khoang đặc biệt phải được trang bị một hệ thống phun nước áp lực được
duyệt hoạt động bằng tay để bảo vệ tất cả các khu vực của một boong hoặc sàn chở
ô tô bất kỳ ở bên trong khoang đó. Đăng kiểm có thể cho phép sử dụng hệ thống
chữa cháy cố định khác với điều kiện hệ thống này đã được chứng minh bằng thử
nghiệm đầy đủ trong các điều kiện giả định với một đám cháy xăng chảy tràn
trong khoang đặc biệt cho thấy hiệu quả dập cháy tương đương như đối với các
đám cháy có thể xảy ra trong khoang đó.
2
Hệ thống chữa cháy cố định phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hướng dẫn bảo dưỡng và vận hành phải có ở buồng đặt các van đó;
(3) Các van thoát nước phải được trang bị đủ cho đường
ống chữa cháy.
5.1.4
Các bình chữa cháy xách tay
Các bình chữa cháy xách tay phải được bố trí sao cho
không có vị trí nào ở trong khoang này cách xa các bình chữa cháy xách tay quá
20 m, với điều kiện ít nhất phải có một bình chữa cháy xách tay được đặt ở mỗi
lối vào khoang đó. Câu lưu ý “No Smoking” (không hút thuốc) phải được dán ở tất
cả các lối vào trong các khoang này.
5.1.5
Hệ thống thông gió
1
Phải trang bị một hệ thống thông gió cơ giới hiệu quả cho khoang đặc biệt, đủ
khả năng tạo ra ít nhất là 10 lần thay đổi không khí trong một giờ khi tàu đang
hành trình và 20 lần thay đổi không khí trong một giờ khi tàu đang nhận hoặc trả
xe ô tô tại cầu tàu. Hệ thống thông gió cho các không gian loại này phải hoàn
toàn tách biệt với các hệ thống thông gió khác và phải hoạt động liên tục khi
đang chứa xe ô tô ở trong khoang. Các kênh thông gió phục vụ cho các khoang đặc
biệt có khả năng đóng kín một cách hiệu quả phải tách biệt cho mỗi khoang. Hệ
thống phải có thể điều khiển được từ một vị trí bên ngoài các khoang mà nó phục
vụ.
2
Việc thông gió phải sao cho tránh được sự phân lớp không khí và hình thành các
túi khí.
3
Phải trang bị các phương tiện trong buồng vận hành để hiển thị bất kỳ sự mất
mát hoặc suy giảm lưu lượng thông gió cần thiết.
4
Phải trang bị các phương tiện cho phép việc dừng nhanh và đóng kín hiệu quả các
hệ thống thông gió trong trường hợp xảy ra cháy, có xét đến các điều kiện về thời
tiết và mặt biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6
Các lỗ thoát nước mặt boong, bơm hút khô và thoát nước
1
Khi hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực hoạt động sẽ gây ra việc
tích tụ nhiều nước trên mặt boong, thậm chí là trên nhiều boong, có thể gây nên
sự mất ổn định nghiêm trọng, vì vậy phải bố trí hệ thống bơm và thoát nước sao
cho có thể ngăn ngừa được sự tích tụ này. Các lỗ thoát nước mặt boong phải được
bố trí sao cho đảm bảo rằng toàn bộ lượng nước đó được nhanh chóng xả ra ngoài
mạn tàu. Các phương tiện bơm và thoát nước khác với các phương tiện quy định ở
Chương 8 Phần 3 cũng có thể được dùng để thay thế. Khi có yêu cầu phải đảm bảo
tính nguyên vẹn kín nước và kín thời tiết, thì các lỗ thoát nước phải bố trí
sao cho nó có thể thao tác được từ ngoài buồng mà nó bảo vệ.
2
Lỗ thoát nước và các bơm thoát nước đã lắp đặt theo yêu cầu ở -1 ở trên phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
(1) Lượng nước mà hệ thống thoát nước thực hiện phải
tính đến công suất của bơm của hệ thống phun nước áp lực và số lượng vòi rồng cứu hỏa đã được yêu cầu;
(2) Hệ thống thoát nước phải có công suất bằng 125% công suất đã chỉ ra ở (1);
(3) Hố hút khô phải có đủ dung tích giữ nước và phải được bố trí hai bên mạn tàu với khoảng cách không lớn hơn 40 m đối với mỗi
khoang kín nước.
5.1.7
Các biện pháp ngăn chặn sự phát lửa của hơi dễ cháy
1
Trên bất kỳ boong hoặc sàn nào, nếu được lắp đặt, dùng để chở xe ô tô và trên
đó hơi nổ có thể tích tụ, ngoại trừ các sàn có các lỗ mở có kích thước đủ để
cho phép hơi xăng đi xuống phía dưới, các trang thiết bị có thể tạo ra nguồn
cháy các hơi dễ cháy, và đặc biệt là các thiết bị điện và các dây dẫn, phải được
lắp đặt bên trên boong và sàn ít nhất là 450 mm. Các thiết bị điện được lắp đặt
cao hơn mặt boong hoặc sàn từ 450 mm trở lên phải là loại kín được duyệt và được
bảo vệ ngăn ngừa sự rò lọt các tia lửa điện. Tuy vậy, nếu cần thiết phải lắp đặt
các thiết bị điện và dây dẫn cao hơn mặt boong hoặc sàn ít hơn 450 mm để đảm bảo sự hoạt động an toàn của tàu, thì các thiết bị và dây dẫn đó chỉ có thể
được lắp đặt với điều kiện chúng là loại được duyệt cho sử dụng này.
2
Nếu được lắp đặt trong một ống thông gió kiểu hút ra, các thiết bị điện phải là
loại được duyệt cho sử dụng. Thiết bị và dây dẫn nếu có phải là loại được duyệt
cho sử dụng và đầu ra của kênh hút gió phải bố trí ở vị trí an toàn có xét đến
khả năng gần với các nguồn gây cháy khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1
Quy định chung
Các khoang hàng và các khoang chở ô tô hở, ngoại trừ
các khu vực boong hở hoặc các khoang hàng lạnh, phải phù hợp với các quy định
được nêu từ 5.2.2 đến 5.2.5 sau đây.
5.2.2
Bảo vệ kết cấu
1
Vách bao của các khoang hàng và các khoang chở ô tô hở phải được bọc cách nhiệt
phù hợp với yêu cầu nêu trong Bảng 5/2.1. Nếu được yêu cầu, các boong lộ thiên
của các khoang chở ô tô hở chỉ cần được bọc cách nhiệt ở mặt dưới.
2
Phải trang bị các thiết bị chỉ báo trên buồng lái để hiển thị khi có bất kỳ các
cửa nào dẫn tới hoặc dẫn từ các khoang chở ô tô hở ở trạng thái đóng.
5.2.3
Giám sát và phát hiện cháy
1
Việc giám sát liên tục về cháy phải được duy trì trong các khoang hàng và các
khoang chở ô tô hở trừ khi trang bị một hệ thống cố định phát hiện và báo động
cháy phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.1.1 của Phần này và một hệ thống giám sát
bằng truyền hình. Hệ thống phát hiện cháy cố định phải có khả năng phát hiện một
cách nhanh chóng các điểm phát cháy. Khoảng cách và sự phân bố các đầu phát hiện
cháy phải được thử có xét đến các ảnh hưởng của thông gió và các yếu tố liên
quan khác.
2
Nếu cần, phải bố trí các nút báo cháy bằng tay trong toàn bộ các khoang này và
phải bố trí một điểm báo cháy như vậy ở gần mỗi lối ra của các khoang này.
5.2.4
Hệ thống chữa cháy cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5
Các bình chữa cháy xách tay
Các bình chữa cháy xách tay phải được bố trí sao cho
không có vị trí nào ở trong các khoang này cách xa các bình chữa cháy xách tay
quá 20 m, với điều kiện ít nhất phải có một bình chữa cháy xách tay được đặt ở
mỗi lối vào khoang đó. Câu lưu ý “No Smoking” (không hút thuốc) phải được dán ở
tất cả các lối vào trong các khoang này.
CHƯƠNG 6 PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
6.1
Lối ra và các phương tiện thoát nạn
6.1.1
Quy định chung
1
Phải bố trí phương tiện tiếp cận nhanh chóng, an toàn và dễ dàng từ khoang vận
hành tới buồng sinh hoạt của hành khách. Để đảm bảo sự giúp đỡ nhanh chóng của
thuyền viên trong tình trạng khẩn cấp, buồng sinh hoạt của thuyền viên bao gồm
tất cả các phòng ở phải được bố trí sao cho có thể tiếp cận nhanh chóng, an
toàn và dễ dàng tới các buồng công cộng từ bên trong tàu.
2
Tàu phải được thiết kế sao cho mọi người trên tàu có thể di chuyển lên boong hở
và sau đó sơ tán vào phương tiện cứu sinh một cách an toàn trong các tình huống
khẩn cấp dù là vào ban ngày hay ban đêm. Vị trí của tất cả các lối ra có thể được
dùng trong trường hợp khẩn cấp và vị trí của tất cả các thiết bị cứu sinh, tính
thực tế của quy trình sơ tán phải phù hợp với mục đích này.
3
Các buồng công cộng, các lối đi để sơ tán, các lối ra, vị trí cất giữ phao áo cứu
sinh, vị trí cất giữ xuồng cứu sinh và các trạm hạ xuồng cứu sinh phải được ghi
chú chỉ dẫn một cách rõ ràng, thường xuyên, và được chiếu sáng.
4
Mỗi buồng công cộng kín và các buồng được quây kín tương tự dành cho hành khách
hoặc thuyền viên phải có ít nhất hai lối ra được bố trí ở hai phía đối diện
nhau của buồng. Các lối ra phải có khả năng tiếp cận được an toàn và phải có đường
thoát dẫn tới vị trí lên xuống tàu thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các cơ cấu đóng, chốt và khóa của các lối thoát phải được lắp đặt sao cho thuyền
viên có trách nhiệm luôn có thể nhận ra khi nó đang đóng và đang ở trạng thái
làm việc an toàn thông qua việc nhìn trực tiếp hoặc bằng một thiết bị chỉ báo.
Các cửa ở bên ngoài phải được thiết kế để tránh được khả năng bị kẹt do các
đóng băng các mảnh vụn.
7
Tàu phải có đủ các lối ra tạo thuận lợi cho người mặc phao áo cứu sinh có kiểu
được duyệt, thoát nạn nhanh chóng và không bị cản trở trong các tình huống khẩn
cấp như đâm va hoặc hỏa hoạn.
8
Không gian có đủ kích thước cho một thuyền viên phải được bố trí liền kề với
các lối thoát để đảm bảo sơ tán hành khách một cách nhanh chóng.
9 Tất
cả các lối ra cùng với các phương tiện để mở chúng phải được ghi chú chỉ dẫn đầy
đủ để hướng dẫn cho hành khách. Cũng phải có biển chỉ dẫn rõ ràng, bao gồm cả vị
trí của sơ đồ kiểm soát cháy, để hướng dẫn cho nhân viên cứu hộ từ bên ngoài
tàu.
10 Các
bậc lên xuống, cầu thang v.v… dẫn từ bên trong tới các lối ra phải có kết cấu cứng
vững và phải lắp cố định vào đúng vị trí. Nếu cần thiết thì phải có các tay vịn
để giúp người sử dụng các lối ra và vẫn phải có tác dụng trong điều kiện tàu bị
nghiêng hoặc chúi đến góc nghiêng hoặc chúi cho phép.
11
Mỗi người phải có sẵn ít nhất hai đường sơ tán không bị cản trở. Các đường sơ
tán phải được bố trí sao cho luôn có đủ các phương tiện để sơ tán trong bất kỳ
trường hợp hư hỏng hoặc sự cố nào có thể xảy ra. Các đường sơ tán phải được chiếu
sáng đầy đủ, được cấp từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố. Các cửa mà là lối
thoát cho các khoang phải được đặt ở hai đầu đối diện của khoang. Nếu các cửa
mà là lối thoát cho các khoang được bố trí về một đầu của khoang, thì khoảng
cách giữa các cửa đó phải lớn hơn chiều dài lớn nhất của khoang.
12
Kích thước của các lối đi, các cửa ra vào, các cầu thang tạo thành một phần của
đường sơ tán phải đủ cho người mặc áo phao có thể di chuyển dễ dàng. Trong các
đường sơ tán phải không có vật thò ra có thể gây bị thương, móc vào quần áo,
làm hỏng áo phao hoặc cản trở việc sơ tán người khuyết tật. Yêu cầu này không
áp dụng cho các lối đi giữa các hàng ghế (các lối đi trước-sau ngăn cách các
khu vực ghế ngồi) hoặc các không gian giữa các hàng ghế kề nhau.
13
Phải có đủ các biển thông báo để chỉ đường cho hành khách tới các lối ra.
14
Các trạm lên phương tiện cứu sinh trên tàu phải được trang bị các phương tiện
phù hợp để phục vụ việc sơ tán hành khách vào phương tiện cứu sinh. Những thiết
bị này bao gồm các tay vịn, boong tập trung được xử lý chống trơn trượt và
không gian đủ rộng, không vướng các cọc chằng buộc và các thiết bị tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phải có ít nhất hai phương tiện thoát nạn khỏi buồng máy và chúng phải được bố
trí càng xa nhau càng tốt. Ít nhất một phương tiện thoát nạn phải bao gồm hoặc
thang đỉa dẫn ra cửa hoặc nắp hầm (không phải loại nắp phẳng nằm ngang) hoặc cửa
được bố trí phía dưới của buồng và có lối sang khoang bên cạnh từ đó có lối
thoát an toàn để ra ngoài. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể miễn giảm một phương tiện thoát nạn khi xét đến kích thước và bố trí buồng máy.
2
Các lối lên xuống, cầu thang v.v… là một phần của phương tiện thoát nạn từ buồng
máy phải đủ độ bền và được cố định chắc chắn vào kết cấu thân tàu. Những vật liệu
dễ bị mềm đi hoặc dễ chảy ra như các chất dẻo không được dùng để làm các thiết
bị này.
3
Bất kể các yêu cầu ở trên, không gian mà thuyền viên không vào thường xuyên có
thể chỉ cần một phương tiện thoát nạn với điều kiện rằng nó độc lập với cửa kín
nước.
6.1.3
Phương tiện thoát nạn khỏi các khoang đặc biệt và khoang chở ô tô hở
1
Ít nhất, các phương tiện thoát nạn phải được bố trí tương ứng tại phía trước, ở
giữa và phía sau của các khoang đặc biệt và các khoang chở ô tô hở. Các phương
tiện thoát nạn này phải được bố trí ở cả 2 bên (phía mạn) của không gian trừ khi các phương tiện thoát nạn này được bố trí tại đường tâm của
các không gian đó.
2
Các phương tiện thoát nạn phải được bố trí sao cho không có vị trí nào ở trong
không gian cách phương tiện thoát nạn nhiều hơn 40 m. Trong trường hợp việc bố
trí các phương tiện thoát nạn theo yêu cầu ở -1 trên không thể thoả mãn yêu
này, phải bố trí thêm phương tiện thoát nạn một cách thích hợp để đáp ứng yêu cầu
này.
3
Các lối lên xuống, cầu thang v.v… là một phần của phương tiện thoát nạn từ các
khoang đặc biệt và các khoang chở ô tô hở phải có đủ bền và được cố định chắc
chắn vào kết cấu thân tàu. Những vật liệu dễ bị mềm đi hoặc dễ chảy ra như các
chất dẻo không được dùng để làm các thiết bị này.
4
Đối với các buồng, kho chỉ có các lối ra đối diện với các khoang đặc biệt hoặc
các khoang chở ô tô hở, Đăng kiểm có thể yêu cầu trang bị một phương tiện thoát
nạn bổ sung dẫn thẳng ra bên ngoài khoang đặc biệt hoặc khoang chở ô tô hở khi
xét đến kích thước và công dụng của các không gian đó.
5
Khoang đặc biệt sử dụng để chở xe có động cơ phải được
trang bị lối đi có chiều rộng tối thiểu 600 mm dẫn đến phương tiện thoát nạn an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 6 TÍNH NỔI, ỔN ĐỊNH, PHÂN KHOANG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1
Quy định chung
1
Tàu cao tốc phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Đặc tính ổn định và hệ thống cân bằng phải đảm bảo
an toàn khi tàu hoạt động ở chế độ lướt và ở chế độ chuyển tiếp;
(2) Tính nổi và các đặc tính ổn định phải đảm bảo an
toàn khi tàu hoạt động ở chế độ bơi trong cả hai trạng thái ổn định nguyên vẹn
và ổn định tai nạn;
(3) Đặc tính ổn định của tàu ở chế độ lướt và chế độ
chuyển tiếp phải đảm bảo chuyển an toàn được sang chế độ bơi, trong trường hợp
bất kỳ hệ thống nào bị hư hỏng.
1.1.2
Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) "Điểm vào nước" là điểm mà thông qua lỗ
khoét bất kỳ, không kể kích thước mà nước có thể lọt vào qua kết cấu kín nước/kín
thời tiết (ví dụ như cửa sổ), tuy nhiên ngoại trừ các lỗ được đóng kín phù hợp
với tiêu chuẩn kín nước/kín thời tiết ngoài lối tiếp cận để thao tác các bơm cứu
hỏa xách tay trong tình huống sự cố (ví dụ như các cửa sổ cố định có sức bền
tương đương với vách tại vị trí đặt chúng);
(2) "Cánh ngầm" là cánh không có phần nào
nhô lên trên mặt nước ở chế độ hoạt động của cánh;
(3) "Tàu nhiều thân" là tàu khi hoạt động ở
các chế độ nghiêng, chúi bình thường có kết cấu thân tàu bền vững và thân tàu
chìm trong nước tạo thành từ hai khu vực riêng biệt trở lên;
(4) "Hệ số ngập" của khoang là số phần trăm
thể tích có thể ngập nước của khoang đó;
(5) "Màng đệm" là một kết cấu mềm kéo dài xuống
phía dưới, dùng để chứa hoặc phân chia đệm khí;
(6) "Tính kín nước" là khả năng ngăn không
cho nước qua kết cấu theo mọi hướng do áp suất nước trong trường hợp tàu ở trạng
thái nguyên vẹn hoặc hư hỏng;
(7) "Tính kín thời tiết" là khả năng ngăn
không cho nước ngấm vào trong tàu trong mọi điều kiện sóng gió gần đến điều kiện
thiết kế tới hạn.
1.1.3
Lượng băng phủ cho phép
Phải tính đến ảnh hưởng của băng trong tính toán ổn định.
Lượng băng phủ cho phép phải được lấy theo quy định 2.4 Phần 10 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bất kỳ phương pháp nào chứng tỏ được rằng thỏa mãn các yêu cầu của Phần này có
thể được chấp nhận với điều kiện phương pháp lựa chọn chỉ ra rằng nó có mức độ
an toàn tương đương. Những phương pháp đó bao gồm:
(1) Mô phỏng toán học tác động của thủy động;
(2) Thử mô hình thu nhỏ;
(3) Thử mô hình thật.
1.2 Tính nổi nguyên vẹn
1.2.1
Dự trữ tính nổi
1
Tất cả các tàu cao tốc phải có đủ dự trữ tính nổi tại đường nước thiết kế của
tàu để thỏa mãn các quy định về ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn của Phần
này. Đăng kiểm có thể đưa ra yêu cầu dự trữ tính nổi lớn hơn để cho phép tàu hoạt
động ở mọi chế độ dự kiến. Chỉ những khoang thoả mãn những yêu cầu sau mới được
tính toán dự trữ tính nổi:
(1) Kín nước;
(2) Được công nhận có kích thước và bố trí thích hợp
nhằm duy trì tính kín nước toàn vẹn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nếu các không gian nguyên vẹn tham gia vào tính nổi có tác dụng tăng áp suất chất
lỏng sau khi tai nạn ở trạng thái cân bằng, thì các vách biên và đường ống và
các kết cấu xuyên vách phải đủ bền và kín nước cho áp suất đó.
1.2.2
Kiểm tra tính kín nước toàn vẹn
Việc bố trí phải đảm bảo để kiểm tra được tính kín nước
toàn vẹn của các khoang đưa vào tính toán ở 1.2.1.
1.2.3
Yêu cầu đối với các cấu trúc nằm trên chuẩn
1
Nếu nước tràn vào trong các cấu trúc nằm trên chuẩn quy định ở 1.2.1(3) có thể
gây nên ảnh hưởng đáng kể đến ổn định và tính nổi của tàu thì các cấu trúc này
phải:
(1) Có đủ độ bền để duy trì tính kín nước và được lắp
các thiết bị đóng kín thời tiết; hoặc
(2) Có hệ thống thoát nước phù hợp; hoặc
(3) Kết hợp thích đáng cả hai biện pháp nêu trên.
1.2.4
Duy trì tính kín thời tiết toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Ổn định nguyên vẹn ở chế độ bơi
1.3.1
Ổn định nguyên vẹn của tàu cánh ngầm
Tàu cánh ngầm có cánh cắt mặt nước và/hoặc cánh ngầm
phải có đủ độ ổn định ở tất cả các trạng thái tải trọng cho phép, thoả mãn với
các quy định của Phụ lục A - "Phương pháp xác định ổn định nguyên vẹn của
tàu cánh ngầm". Trong trường hợp này, nếu dưới tác dụng của mô men nghiêng
lớn hơn quy định ở 1.1.2-2 và -4 trong Phụ lục A thì tàu phải duy trì góc
nghiêng ngang nhỏ hơn
.
1.3.2
Ổn định nguyên vẹn của tàu nhiều thân
Tàu nhiều thân phải có đủ ổn định ở tất cả các trạng
thái tải trọng cho phép, thoả mãn các quy định của Phụ lục B - "Yêu cầu ổn
định của tàu nhiều thân".
1.3.3
Ổn định nguyên vẹn của các loại tàu cao tốc khác
1
Bất kỳ tàu cao tốc nào khác, ở các trạng thái tải trọng cho phép phải thoả mãn
các tiêu chuẩn sau đây:
(1) Tiêu chuẩn thời tiết ở 2.1 Phần 10 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Riêng áp suất gió
được tính theo công thức sau:
:500 Pa đối với tàu không hạn chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:220 Pa đối với
tàu hạn chế II và III;
(2) Diện tích đường cong ổn định tĩnh (đường cong GZ)
đến góc
và khi cánh tay đòn lớn nhất của đường cong ổn định
tĩnh (
) tại góc
, không được nhỏ hơn 0,07 m.rad;
Diện tích này không được nhỏ hơn 0,055 m.rad đến góc
khi
tại góc
hoặc lớn hơn. Nếu
xảy ra tại góc nằm giữa
và
thì diện tích tương ứng của đường cong ổn
định tĩnh không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
(m.rad)
Trong đó:
là góc nghiêng đo bằng độ tại góc mà cánh
tay đòn đường cong ổn định tĩnh đạt giá trị lớn nhất;
(3) Diện tích đường cong ổn định tĩnh giới hạn giữa
và
hoặc giữa
và góc vào nước
, nếu góc này nhỏ hơn
, không được nhỏ hơn 0,03 m.rad;
(4) Cánh tay đòn ổn định tĩnh (GZ) tối thiểu phải bằng
0,20 m tại góc nghiêng bằng hoặc lớn hơn
;
(5)
phải đạt tại góc nghiêng không nhỏ hơn
;
(6) Chiều cao tâm nghiêng ban đầu (G0M)
không được nhỏ hơn 0,15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các đặc trưng của tàu không thể áp dụng theo quy
định 1.3.3 thì Đăng kiểm có thể chấp nhận tiêu chuẩn thay thế tương đương với
các quy định của 1.3.3, phù hợp với loại tàu và vùng hoạt động của tàu.
1.4 Ổn định nguyên vẹn ở chế độ lướt
1.4.1
Phạm vi áp dụng
Các quy định ở Điều này và ở 2.2.2 của Phần này được
áp dụng với giả thiết rằng mọi hệ thống cân bằng được lắp đặt trên tàu đều hoạt
động.
1.4.2
Tính toán ổn định
Phải thực hiện các tính toán tương ứng và/hoặc các cuộc
thử nghiệm để chứng minh rằng khi hoạt động ở chế độ lướt và chuyển tiếp trong
giới hạn hoạt động được duyệt tàu vẫn trở về trạng thái cân bằng ban đầu, sau
khi bị chòng chành ngang, chòng chành dọc, lắc thẳng đứng hoặc lắc nghiêng do
lượn vòng hoặc ở tình trạng kết hợp bất kỳ nào.
1.4.3
Ổn định của tàu đóng hàng loạt
Ổn định khi chòng chành ngang và dọc của các tàu đóng
hàng loạt có thể được đánh giá dựa vào kết quả tính toán tương ứng hoặc thử đối
với chiếc tàu đầu tiên hoặc/và bất kỳ một tàu nào khác trong cùng một loạt tàu
được đóng.
1.4.4
Ổn định của tàu có lắp đặt kết cấu hoặc phần nhô cắt mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5
Ổn định tàu đệm khí
Trong thiết kế, nếu sử dụng phương pháp thay đổi hình
dạng đệm khí theo chu kỳ như là một thiết bị hỗ trợ việc điều khiển tàu hoặc sử
dụng phương pháp xả khí trong đệm khí vào khí quyển theo chu kỳ để quay trở
tàu, thì phải xác định ảnh hưởng đến ổn định phát sinh do đệm khí và phải xác lập
giới hạn cho phép sử dụng tốc độ hoặc tư thế của tàu.
1.4.6
Các yêu cầu đối với màng đệm của tàu đệm khí
Trong trường hợp tàu đệm khí có màng đệm thì phải chứng
minh được rằng màng đệm đảm bảo ổn định trong các trạng thái hoạt động của tàu.
1.5 Ổn định nguyên vẹn ở chế độ chuyển tiếp
1.5.1
Thời gian của chế độ chuyển tiếp
Trong mọi điều kiện thời tiết kể cả trạng thái thời
tiết gần đến mức dự kiến xấu nhất, thời gian chuyển từ chế độ bơi sang chế độ
lướt và ngược lại phải được giảm đến giá trị bé nhất, trừ khi chứng minh được rằng
trong quá trình chuyển tiếp này không xảy ra tình trạng giảm ổn định đáng kể.
1.5.2
Tàu cánh ngầm
Ở chế độ chuyển tiếp, tàu cánh ngầm phải có đủ ổn định
nguyên vẹn phù hợp với các quy định của Phụ lục A "Phương pháp xác định ổn
định nguyên vẹn của tàu cánh ngầm".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1
Phạm vi áp dụng
Các quy định trong điều này áp dụng cho tất cả các trạng
thái tải trọng cho phép.
1.6.2
Hệ số ngập
Để tính toán ổn định tai nạn của tàu, thông thường hệ
số ngập thể tích và bề mặt phải phù hợp với Bảng 6/1.1.
Bảng 6/1.1 Hệ số ngập khoang
Khoang
Hệ số ngập khoang (%)
Khoang hàng hoặc kho
Khu vực sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang chứa chất lỏng
Khoang chở xe hàng
Khoang trống
60
95
85
0 hoặc 95*
90
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.3 Hệ số ngập
nước xác định bằng tính toán trực tiếp
Mặc dù đã được quy định ở 1.6.2, phải sử dụng hệ số ngập nước xác định
bằng phương pháp tính toán trực tiếp đối với các khoang có điều kiện làm việc nặng
nề hơn. Cũng có thể sử dụng hệ số ngập nước khi điều kiện làm việc ít nặng nề
hơn so với các khoang quy định ở 1.6.2.
1.6.4 Tính nổi của xốp hoặc
các hợp chất khác có khối lượng riêng nhỏ
1 Đăng kiểm có thể cho phép
dùng xốp hoặc hợp chất khác có khối lượng riêng nhỏ để tạo lực nổi đặt trong
các khoang trống, với điều kiện chứng minh được rằng các chất tạo lực nổi được
sử dụng này là thích hợp nhất và phải:
(1) Có dạng rỗ tổ ong nếu là bọt xốp hoặc chất không thấm nước khác;
(2) Có kết cấu bền vững ở các trạng thái khai thác;
(3) Không phản ứng hóa học đối với các vật liệu làm kết cấu khi tiếp
xúc hoặc với các chất khác có khả năng phải tiếp xúc;
(4) Cố định chắc chắn và dễ dàng tháo ra để kiểm tra các khoang trống.
2 Đăng kiểm có thể cho phép đặt
các không gian đáy trống trong vùng vỏ bao kín nước của thân tàu mà không có ống
thông hơi và hút khô với điều kiện là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi tính toán ổn định tai nạn theo yêu cầu của Phần này, bất kỳ
không gian trống nào liền kề với vùng bị thủng sẽ phải được tính đến và phải
thoả mãn các tiêu chuẩn quy định ở 1.6, 2.3 và 3.2;
(3) Các phương tiện mà nước có thể tràn vào không gian trống, khi bị dỡ
bỏ, phải được ghi vào hướng dẫn khai thác tàu;
(4) Các không gian cần kiểm tra phải được thông gió thoả đáng.
3 Bất kỳ lỗ thủng nào nhỏ hơn
phạm vi chấp nhận từ 1.6.5-1 đến 1.6.5-3(1), nếu áp dụng, mà có thể dẫn đến
tình trạng trầm trọng hơn đều phải được đánh giá. Hình dạng của lỗ thủng được
giả định là hình hộp xiên.
1.6.5 Các lỗ thủng
giả định
1 Phạm vi hư hỏng mạn tàu:
(1) Các lỗ thủng ở mạn được giả định xảy ra ở bất kỳ chỗ nào trên vỏ
bao tàu:
(a) Phạm vi hư hỏng theo chiều dọc phải lấy bằng
hoặc (
) hoặc bằng 11 m, lấy giá trị nào nhỏ nhất;
(b) Phạm vi hư hỏng theo chiều ngang ngập sâu vào thân
tàu phải bằng
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phạm vi hư hỏng theo chiều cao được lấy theo suốt
chiều cao tàu.
Trong đó: D
là thể tích lượng chiếm nước của tàu,
.
2
Phạm vi hư hỏng đáy tàu:
(1) Trong các vùng dễ xảy ra hư hỏng:
(a) Áp dụng
(i) Bất kỳ bề mặt nào của thân tàu được coi là dễ dàng
xảy ra hư hỏng, nếu:
- Tiếp xúc trực tiếp với nước tại tốc độ khai thác
trong nước lặng; và
- Nằm dưới hai mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dọc
tâm tàu và ở độ cao như mô tả ở Hình 6/1.1;
- Đối với tàu nhiều thân sẽ xem xét riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Hư hỏng không xảy ra đồng thời cùng thời điểm
như xác định ở 1.6.5-1 hoặc 1.6.5-2(2).
(b) Phạm vi
(i) Hai phạm vi khác nhau theo chiều dọc thân tàu sẽ
được xem xét riêng biệt:
- 55% chiều dài tàu L, đo từ điểm phía trước xa nhất
của thể tích phần nổi của mỗi thân tàu; và
- Phần trăm chiều dài L, áp dụng đối với bất kỳ chỗ
nào trên chiều dài tàu, lấy bằng 35% nếu L ³ 50 m, và
bằng (L/2 + 10)% nếu L< 50 m.
(ii) Ngoại trừ các điều kiện dưới đây, thì vết ngập
sâu vào thân tàu lấy bằng
, hoặc 0,5 m, lấy trị số nào nhỏ hơn, kết hợp
với vết thủng trượt theo chiều dài tàu bằng
. Tuy nhiên vết ngập hoặc vết trượt này
không vượt quá phạm vi theo phương thẳng đứng của vùng dễ xảy ra tai nạn như
xác định ở 1.6.5-2(1)a).
(2) Trong các vùng khó xảy ra hư hỏng
(a) Áp dụng
Điều này áp dụng cho tất cả các phần thân tàu không
được xác định như là các vùng dễ dàng xảy ra hư hỏng nói ở 1.6.5-2(1). Hư hỏng
sẽ không xảy ra đồng thời như nêu ở 1.6.5-1 hoặc 1.6.5-2(1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi hư hỏng được giả thiết như sau:
(i) Chiều dài vết thủng theo hướng mũi-đuôi tàu được lấy
bằng
hoặc (
) hoặc 11 m, lấy trị số nào nhỏ hơn;
(ii) Vết thủng trượt theo phương ngang lấy bằng
; và
(iii) Chiều sâu vết thủng thông thường lấy bằng
.
3
Các lưu ý
(1) Khi áp dụng 1.6.5-2(1) và (2) đối với tàu nhiều
thân, thì vật cản rộng đến 7 m tại hoặc dưới đường nước thiết kế phải được xem
xét khi xác định số lượng hoặc thân tàu bị thủng ở cùng một thời điểm. Phải áp
dụng các quy định 1.6.4-3;
(2) Các lỗ vào nước tham chiếu ở 1.6.5-3(1) và (2) bao
gồm cửa ra vào, miệng hầm được dùng để kiểm soát tai nạn hoặc các thiết bị sơ
tán, trừ các cửa vào được đóng kín bằng thiết bị của cửa kín thời tiết và nắp hầm
không dùng cho mục đích kiểm soát tai nạn hoặc các thiết bị sơ tán.

Hình 6/1.1 Phạm vi vết thủng đáy đối với khu vực dễ
xảy ra tai nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: chiều chìm lớn nhất của thân tàu (ứng với từng thân tàu trong trường hợp
tàu nhiều thân) tới đường nước thiết kế, trừ kết cấu không có tính nổi.
1.6.6 Vết thủng
giả định đối với tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế
Đối với tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế có số khách lớn nhất và vận
tốc thỏa mãn yêu cầu ở Bảng 6/1.2 sau, chỉ cần đủ ổn định khi ngập một khoang
hoặc nhóm khoang giữa hai vách ngang kín nước kéo đến boong vách với kích thước
vết thủng tương tự như vết thủng mạn.
Bảng 6/1.2 Yêu cầu ổn định tai nạn đối với tàu hoạt động
vùng biển hạn chế
Vùng hoạt động
Số khách
Hạn chế I
Hạn chế II
Hạn chế III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 25
x
x
< 75
-
< 25
x
< 150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 25
< 450
-
-
-
Chú thích:
< 25: Chỉ áp dụng nếu tốc
độ nhỏ hơn 25 hải lý/h;
“x”: Áp dụng đối với mọi tốc
độ của tàu;
“-”: Không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.1 Xác định
lượng chiếm nước tàu không và toạ độ trọng tâm tàu
Xác định lượng chiếm nước tàu không và toạ độ trọng tâm tàu được lấy
theo quy định ở 1.5 Phần 10 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép.
1.7.2 Bản Thông
báo ổn định
Trên tàu phải có bản Thông báo ổn định. Thông báo ổn định phải bao gồm
các đặc trưng, đặc điểm thực của tàu và chỉ rõ các trạng thái tải trọng và chế
độ hoạt động của tàu. Trong Thông báo ổn định cũng phải chỉ rõ các thượng tầng
hoặc lầu boong kín, bao gồm cả đường cong Cross, các góc và điểm ngập nước.
1.7.3 Trình các
kết quả thử nghiêng lệch
Phải trình cho Đăng kiểm các hồ sơ để thẩm định như sau: một bản báo
cáo thử nghiêng lệch hoặc bản báo cáo kiểm tra trọng lượng tàu không được thực
hiện phù hợp với Phần này và một bản tính cho kết quả bao gồm các thông số của
trạng thái tàu không.
1.7.4 Cất giữ bản
Thông báo ổn định
Bản Thông báo ổn định được duyệt phù hợp với 1.7.2 và/hoặc 1.7.3 phải
được cất giữ ở trên tàu.
1.7.5 Thước nước
tại mũi và lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.6 Dấu thước
nước
Dấu thước nước phải chính xác và phải cố định ở trên thân tàu.
1.8 Việc nhận hàng và đánh giá ổn định
1.8.1 Máy tính
xếp hàng
Bổ sung vào bản Thông báo ổn định, Đăng kiểm có thể chấp nhận sử dụng
máy tính kiểm soát tải trọng và ổn định hoặc các phương tiện tương đương để phục
vụ cho mục đích xác định ổn định và tư thế tàu.
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU KHÁCH
2.1 Quy định
chung
2.1.1 Xét ảnh
hưởng của trọng lượng khách
1 Để thoả mãn Phần này, khi
xét đến ảnh hưởng của trọng lượng hành khách, phải sử dụng các dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Một người có khối lượng 75 kg;
(3) Cao độ trọng tâm một người ngồi cách mặt ghế 0,3 m;
(4) Cao độ trọng tâm một người đứng cách mặt sàn 1,0 m;
(5) Thông thường khách và hành lý phải được xem như ở tại nơi dành cho
hành khách và hành lý;
(6) Khách phải được phân bố ở diện tích boong có thể được dồn về một mạn
của tàu trên các boong và hành lang mà ở đó có bố trí vị trí tập trung hành
khách và phải phân bố theo cách thức gây ra mô men nghiêng lớn nhất;
(7) Hành khách có ghế ngồi phải tính toán chiều cao trọng tâm khi ngồi ở
các ghế đó, số khách còn lại được coi là đang ở tư thế đứng;
(8) Trạm tập trung được bố trí tại vị trí trên các boong sao cho nó gây
nên mô men nghiêng lớn nhất. Các hành khách còn lại được giả thiết bố trí cạnh
các trạm tập trung đó sao cho mô men nghiêng kết hợp tạo ra góc nghiêng tĩnh lớn
nhất;
(9) Hành khách không cần giả thiết tập trung về boong thời tiết cũng
như tập trung theo cách không thông thường về một trong hai đầu mút của tàu trừ
khi việc tập trung đó là theo kế hoạch sơ tán;
(10) Nếu khu vực có ghế ngồi thì giả thiết mỗi khách một ghế, các hành
khách còn lại (bao gồm cả cầu thang) với tỷ lệ bốn người trên một mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Ổn định
nguyên vẹn ở chế độ bơi
Trong điều kiện nước lặng, ở mọi trạng thái tải trọng, tàu phải có đủ ổn
định nguyên vẹn nghĩa là trong tất cả các trường hợp tải trọng cho phép và hành
khách tự do đi lại thì góc nghiêng của tàu so với mặt phẳng ngang không được lớn
hơn
.
2.2.2 Ổn định
nguyên vẹn ở chế độ lướt
1 Góc nghiêng tổng trong nước
tĩnh do ảnh hưởng của khách đi lại và mô men nghiêng do áp lực gió quy định
không được lớn hơn
.
2 Ở tất cả các trạng thái tải
trọng, góc nghiêng do quay vòng không lớn hơn 8°, góc nghiêng tổng do áp lực
gió quy định ở Bảng 1 và 2 điều 1.1.1-4 Phụ lục A của Quy chuẩn này và do quay
vòng không được lớn hơn 12°.
2.3 Tính nổi và
tính ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
2.3.1 Tiêu chuẩn
ổn định và tính nổi
1 Sau khi có các lỗ thủng giả
định được quy định trong 1.6 của Phần này, tàu phải có đủ tính nổi và ổn định
dương trên nước lặng đồng thời phải đảm bảo rằng:
(1) Sau khi nước ngừng tràn vào tàu và trạng thái tàu đã cân bằng thì
đường nước cuối cùng phải cách mép dưới của lỗ khoét bất kỳ mà nước có thể tràn
vào trong tàu một khoảng cách bằng 300 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Phải có biện pháp giảm góc nghiêng của tàu đến 10° trong phạm vi 15 phút;
(b) Có mặt boong chống trượt một cách hữu hiệu và các
điểm bám phù hợp, ví dụ: các lỗ và các thanh bám v.v…
(3) Từ đường nước sự cố đến vị trí lên phương tiện cứu
sinh phải có trị số mạn khô dương;
(4) Khi xảy ra nước tràn vào trong khoang hành khách
hoặc lối thoát nạn thì điều đó không ngăn cản đáng kể đến việc rời tàu của hành
khách;
(5) Trang thiết bị cấp cứu chính, vô tuyến điện sự cố,
nguồn điện và hệ thống thông tin công cộng cần thiết để tổ chức việc rời tàu dễ
tiếp cận và sẵn sàng hoạt động.
2.3.2
Dự trữ ổn định của tàu nhiều thân
Dự trữ ổn định của tàu nhiều thân phải phù hợp với
các quy định của Phụ lục B - "Yêu cầu ổn định của tàu nhiều thân".
2.3.3
Dự trữ ổn định của tất cả các tàu khác
1
Dự trữ ổn định của các tàu không phải là tàu nhiều thân phải thoả mãn các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Diện tích đường cong tay đòn ổn định này tối thiểu
bằng 0,015 mrad, được đo từ góc cân bằng đến trị số nhỏ hơn của:
(a) Góc tại đó xảy ra quá trình ngập nước;
(b) 22° trong trường hợp một khoang bị ngập (so với
phương nằm ngang) hoặc 27° trong trường hợp hai hoặc nhiều khoang liền kề nhau
bị ngập đồng thời.
(3) Trị số lớn nhất của cánh tay đòn ổn định tĩnh nằm
trong giới hạn được quy định ở (1) không được nhỏ hơn trị số xác định theo công
thức sau đây. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp cánh tay đòn này không được nhỏ
hơn 0,10 m.
(m)
Trong đó:
Mn: Mô men nghiêng là trị số lớn nhất của các mô men
nghiêng (kN.m) như sau:
(a) Mô men nghiêng do tất cả các hành khách tập trung
về một bên mạn được quy định ở 2.1.1;
(b) Mô men nghiêng gây ra do việc hạ tất cả các phương
tiện cứu sinh có đủ tải tập trung ở một bên mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Sau khi tàu bị hư hỏng, tất cả các xuồng cứu sinh
và xuồng cấp cứu được bố trí trên mạn tàu bị nghiêng treo trên các cần cẩu được
ngả ra và sẵn sàng hạ xuống;
(ii) Các xuồng cứu sinh được bố trí để hạ có đủ tải từ
vị trí chằng buộc trên boong thì phải lấy mô men nghiêng lớn nhất trong suốt
quá trình hạ xuồng cứu sinh;
(iii) Sau khi tàu bị hư hỏng, một phao tự thổi hạ bằng
cần trục ở mạn tàu bị nghiêng được ngả ra và sẵn sàng hạ xuống;
(iv) Trong các thiết bị cứu sinh không có người. Các
thiết bị cứu sinh này không gây ra các mô men nghiêng và chúi bổ sung;
(v) Các thiết bị cứu sinh trên mạn tàu đối diện với mạn
bị nghiêng phải được coi là vẫn ở trạng thái chằng buộc.
(c) Mô men nghiêng do gió giật được xác định theo công
thức sau:
Mh =
0,12AZ (kN.m)
Trong đó:
Z : Khoảng cách thẳng đứng đo từ tâm diện tích hình
chiếu cạnh phần thân tàu và hàng trên boong ở phía trên đường nước (A) tới tâm
diện tích hình chiếu cạnh phần chìm của thân tàu (m), thông thường tâm diện
tích hình chiếu cạnh phần chìm gần đúng có thể đặt tại nửa chiều chìm của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU HÀNG
3.1 Quy
định chung
Các quy định trong Chương này áp dụng đối với các tàu
hàng, trừ các tàu có vùng hoạt động hạn chế.
3.2 Tính
nổi và ổn định ở chế độ bơi sau khi tàu bị thủng khoang
3.2.1
Tiêu chuẩn chung ổn định và tính nổi
1
Sau khi có bất kỳ hư hỏng nào được quy định ở 1.6 của Phần này, trong điều kiện
nước lặng, tàu phải có đủ tính nổi và ổn định dương đồng thời thỏa mãn các quy
định như sau:
(1) Sau khi nước ngừng tràn vào tàu và trạng thái tàu
cân bằng thì đường nước cuối cùng cách mép dưới của lỗ khoét bất kỳ mà nước có
thể tràn vào trong tàu một khoảng 150 mm;
(2) Góc nghiêng của tàu so với phương nằm ngang thông
thường không được lớn hơn
theo hướng bất kỳ nào. Tuy nhiên, nếu điều
này khó có thể thực hiện chính xác thì sau khi hư hỏng các góc nghiêng cho phép
có thể đến 20° với điều kiện tàu phải thỏa mãn các quy định
sau:
(a) Phải có các biện pháp giảm góc nghiêng của tàu đến
15° trong khoảng thời gian 15 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Từ đường nước sự cố đến vị trí lên phương tiện cứu
sinh phải có trị số mạn khô dương;
(4) Và trang thiết bị cấp cứu chính, vô tuyến điện sự
cố, nguồn điện và hệ thống thông tin công cộng cần thiết để tổ chức cho việc rời
tàu có thể đến và hoạt động được.
3.2.2
Dự trữ ổn định
(1) Dự trữ ổn định của tàu nhiều thân phải phù hợp với
các quy định ở Phụ lục B "Yêu cầu ổn định của tàu nhiều thân" của Quy
chuẩn này;
(2) Dự trữ ổn định của tàu không phải là tàu nhiều
thân phải thỏa mãn 2.3.3 của Phần này.
PHẦN 7 MẠN KHÔ
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Điều
kiện ấn định mạn khô
1.2.1
Phạm vi áp dụng
1
Những quy định của Phần này được áp dụng cho tất cả các tàu cao tốc được định
nghĩa ở Phần 1 của Quy chuẩn.
2
Độ bền và bố trí của các thiết bị liên quan đến điều kiện ấn định mạn khô phải
theo các yêu cầu của Chương 5 Phần 2 của Quy chuẩn này.
1.2.2
Điều kiện ấn định
1
Cửa ra vào, cửa sổ v.v…, xung quanh khu vực kín thời tiết
Chiều cao ngưỡng cửa phải không nhỏ hơn 100 mm đối với
những cửa mở vào khu vực kín thời tiết trên những boong nằm bên trên boong vách
và 250 mm trong các khu vực khác.
2
Miệng khoang và các miệng khoét khác
(1) Miệng khoang được đóng bằng nắp kín thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các lỗ khoét của buồng máy
Chiều cao ngưỡng cửa và chiều cao thành quây, nói
chung, phải không được nhỏ hơn 100 mm đối với các miệng khoét tới khoang kín thời
tiết trên các boong nằm bên trên boong thời tiết và 380 mm đối với các khu vực
khác. Đối với các tàu có chiều dài từ 30 m trở xuống, các chiều cao này có thể
giảm thêm đến giá trị lớn nhất phù hợp với điều kiện hoạt động của tàu;
(3) Các lỗ khoét khác trên boong hở
Chiều cao ngưỡng cửa mở vào lối đi bên trong chòi
boong phải không được nhỏ hơn 100 mm đối với các cửa tới khu vực kín thời tiết
trên các boong nằm bên trên boong vách và 250 mm đối với các khu vực khác;
(4) Ống thông gió
(a) Chiều cao thành quây phải không nhỏ hơn 100 mm đối
với các ống thông gió của các khoang kín thời tiết nằm trên các boong bên trên
boong thời tiết và 380 mm đối với các khu vực khác;
(b) Các ống thông gió mà có thành quây cao hơn một mét
so với mặt boong hoặc các ống thông gió đặt trên các boong bên trên boong vách
thì không cần lắp thiết bị đóng kín, trừ trường hợp các đầu ống thông gió đó hướng
về phía trước;
(c) Trừ trường hợp trang bị như quy định ở (b) trên,
các đầu ống thông gió phải có thiết bị đóng kín thời tiết một cách hữu hiệu;
(d) Trong mọi trường hợp, các đầu ống thông gió phải cố
gắng làm quay về phía sau hoặc quay sang ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các ống xả dẫn qua tôn mạn tàu từ các khoang nằm
dưới boong vách hoặc từ bên trong khu vực thượng tầng và lầu bên trên boong
vách phải được lắp các thiết bị chặn hữu hiệu và dễ tiếp cận để ngăn không cho
nước vào bên trong tàu. Thông thường mỗi lỗ xả riêng biệt phải được lắp một van
một chiều tự động có gắn bộ phận đóng mở từ một vị trí nào đó trên boong vách.
Tuy nhiên, nếu khoảng cách thẳng đứng từ đường nước thiết kế đến đầu trong của ống
xả lớn hơn 0,01L thì ống xả này có thể có hai van tự động một chiều mà không cần
bộ phận đóng mở van, miễn là van phía bên trong phải luôn tiếp cận được để kiểm
tra trong quá trình khai thác. Nếu khoảng cách này lớn hơn 0,02L thì một van một
chiều tự động không có gắn bộ phận đóng mở có thể được chấp nhận. Các bộ phận
điều khiển van phải dễ tiếp cận và phải có một thiết bị chỉ báo van đó đang
đóng hay mở;
(2) Các van của đường ống thoát nước từ khu vực kín thời
tiết mà được đưa vào tính ổn định phải điều khiển được từ buồng điều khiển;
(3) Trong buồng máy thường xuyên có người trực, ống xả
và ống hút chính và phụ liên quan đến hoạt động của máy có thể được điều khiển
tại chỗ. Các bộ phận điều khiển phải dễ tiếp cận để kiểm tra và có thiết bị chỉ
báo van mở hay đóng. Trong buồng máy không có người điều khiển, các bộ phận điều
khiển ống xả và ống hút chính và phụ liên quan đến hoạt động của máy phải thỏa
mãn một trong các yêu cầu sau:
(a) Phải được đặt ở ít nhất 50% chiều cao sóng tính
toán tương ứng với trạng thái tính toán nguy hiểm nhất bên trên đường nước ngập
cao nhất theo điều kiện tai nạn quy định ở Phần 6; hoặc
(b) Điều khiển được từ buồng điều khiển.
(4) Các đường ống thoát nước từ thượng tầng hoặc lầu
không có cửa kín thời tiết phải được dẫn ra ngoài mạn;
(5) Tất cả các thiết bị lắp trên vỏ tàu và các van quy
định trong phần này phải làm bằng các vật liệu dẻo phù hợp. Không chấp nhận các
van làm bằng gang đúc thông thường hoặc các vật liệu tương tự.
4
Ống thông hơi
(1) Các két chính chứa chất lỏng dễ cháy hoặc các két
mà có thể được bơm hay nhận nước biển phải có đường ống thông hơi mà không kết
thúc ở khu vực kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ống thông hơi có thể thoát qua mạn của thượng tầng
miễn là điểm đó có chiều cao ít nhất 0,02L so với mọi đường nước khi tàu
nghiêng 15°, hoặc 0,02L bên trên đường nước tai nạn cao nhất xác định thông qua
việc tính toán ổn định tai nạn, lấy giá trị lớn hơn;
(4) Tất cả các ống thông hơi phải có thiết bị đóng kín
thời tiết hoạt động tự động.
5 Cửa
lỗ thoát nước mặt boong
(1) Trong trường hợp mạn chắn sóng trên boong thời tiết
gây đọng nước, phải có biện pháp thích hợp để thoát hoặc xả nhanh nước trên mặt
boong. Diện tích thoát nước tối thiểu (A) trên mỗi mạn tàu tính cho mỗi vùng tụ
nước trên boong thời tiết của thân chính phải bằng:
(a) Nếu chiều dài (l) của mạn giả trong vùng tụ nước
bằng 20 m hoặc nhỏ hơn:
; và
(b) Nếu l lớn hơn 20 m:

Và, trong mọi trường hợp, l không cần lấy lớn hơn
0,7L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các cửa thoát nước phải được bố trí trong phạm vi
0,6 m cao hơn mặt boong và mép dưới phải nằm trong phạm vi 0,02 m bên trên mặt
boong;
(3) Tất cả các miệng khoét ở mạn phải được bảo vệ bằng
lan can hoặc thanh chắn đặt cách nhau khoảng 230 mm. Nếu lỗ thoát nước có lắp
cánh đậy, phải tạo khoảng cách hợp lý cho các khe hở để tránh hiện tượng tắc
nghẽn. Các bản lề phải có chốt hoặc thân làm bằng vật liệu không gỉ. Nếu cửa có
gắn bộ cài cửa thì kết cấu phải được Đăng kiểm thẩm định;
(4) Các tàu có thượng tầng mở ở đằng trước hoặc mở ở cả
hai đầu thì phải thỏa mãn các điều khoản ở (1);
(5) Đối với các tàu có thượng tầng mở ở mặt sau, diện
tích tối thiếu của cửa thoát nước phải bằng:
A = 0,3b(m2),
Trong đó:
b là chiều rộng mặt boong hở của tàu (m).
(6) Tàu ro-ro mà có cửa lên vùng mũi dẫn đến khu vực chở xe hở phải thỏa
mãn các điều khoản ở 5.3.3 Phần 2 của Quy chuẩn này.
6 Dự trữ lực nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hạn chế III: 50%
Tàu hạn chế II: 100%
Tàu hạn chế I: 150%
Tàu không hạn chế: 200%
PHẦN 8 TRANG BỊ AN TOÀN
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ CỨU SINH
1.1 Quy định chung và giải thích từ ngữ
1.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đối với những quy định
không được đề cập trong Chương này, thiết bị cứu sinh và việc bố trí thiết bị cứu
sinh phải thỏa mãn các yêu cầu trong Chương 2 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trang bị an toàn tàu biển.
1.1.2 Giải
thích từ ngữ
Các thuật ngữ chung được giải thích ở 1.2.2 Mục I của Quy chuẩn này và
ở Chương 2 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
1.2 Thiết bị thông tin liên lạc, đèn tín hiệu ban ngày và pháo hiệu
1.2.1 Thiết bị
thông tin liên lạc
1 Trên tàu phải trang bị thiết
bị vô tuyến điện thoại hai chiều cho thiết bị cứu sinh như sau:
(1) Trên tàu khách cao tốc và tàu hàng cao tốc có tổng dung tích từ 500
trở lên ít nhất phải trang bị 3 bộ thiết bị vô tuyến điện thoại 2 chiều VHF;
(2) Trên mỗi một tàu khách cao tốc và tàu hàng cao tốc có tổng dung
tích từ 500 trở lên, ít nhất mỗi mạn phải có một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm
và cứu nạn. Thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn này phải bố trí tại những
nơi có thể chuyển nhanh tới bất kỳ phao bè nào. Cũng có thể thay thế bằng cách
đặt trên mỗi một phương tiện cứu sinh một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu
nạn;
(3) Đối với tàu hàng
cao tốc có tổng dung tích dưới 500, phải
được trang bị một thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn và hai thiết bị
vô tuyến điện thoại hai chiều VHF;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trên tàu phải trang bị hệ
thống thông tin liên lạc và báo động trên tàu như sau:
(1) Phải trang bị một
phương tiện thông tin sự cố gồm thiết bị cố định hoặc xách tay hoặc cả hai để
liên lạc hai chiều giữa các trạm kiểm soát sự cố, các trạm tập trung và trạm
đưa người lên phương tiện cứu sinh và các vị trí chỉ huy trên tàu;
(2) Phải trang bị một hệ thống báo động sự cố chung thỏa mãn 2.6.22-1 Mục
II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển được sử dụng để tập trung hành khách và thuyền
viên đến các trạm tập trung và để tiến hành các công việc được quy định trong bảng
phân công trách nhiệm. Hệ thống này phải được bổ sung một hệ thống truyền thanh
công cộng thoả mãn các yêu cầu của 2.6.22-2 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về trang bị an toàn tàu biển hoặc các phương tiện thông tin liên lạc thích hợp
khác. Hệ thống này phải hoạt động từ buồng điều khiển.
1.3 Trang bị cứu sinh cá nhân
1.3.1 Phao
tròn
1 Nếu
cho phép hành khách hoặc thuyền viên được đi ra boong hở trong điều kiện khai
thác bình thường, thì ít nhất phải bố trí ở mỗi mạn một phao tròn cứu sinh,
phao này có khả năng thả nhanh khỏi tàu từ trạm điều khiển tàu hoặc từ chỗ đặt
phao hoặc ở gần đó. Phao phải có đèn tự sáng và tín hiệu khói tự hoạt động. Thiết
bị giữ và cố định tại chỗ, tín hiệu khói tự hoạt động phải bố trí làm sao để
tín hiệu khói không tự rời ra được hoặc rời ra do gia tốc tác động vào khi tàu
bị va chạm hoặc mắc cạn.
2 Ít
nhất phải bố trí một phao tròn cứu sinh ở gần mỗi một lối ra khỏi tàu và trên
boong hở, mà hành khách và thuyền viên được phép ra đó, như vậy tối thiểu phải
trang bị hai phao tròn cứu sinh.
3 Các
phao tròn cứu sinh được bố trí cạnh mỗi một lối ra khỏi tàu phải được cấp một
dây nổi có chiều dài không ngắn hơn 30 m.
4 Không
được ít hơn một nửa số lượng phao tròn cứu sinh được cấp đèn tự sáng. Tuy nhiên
phao tròn có đèn tự sáng phải không là phao tròn được cấp dây theo yêu cầu ở
-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải
trang bị một phao áo cứu sinh cho mọi người, ngoài ra:
(1) Phải dự phòng số lượng phao áo cứu sinh trẻ em ít
nhất bằng 10% số lượng hành khách trên tàu hoặc số lượng lớn hơn nếu cần thiết
để cho mỗi một trẻ em phải có một phao áo cứu sinh;
(2) Trên tàu khách phải có số lượng phao áo bằng 5% số
người trên tàu. Số phao áo cứu sinh này phải được cất giữ tại các vị trí dễ
nhìn thấy trên boong hoặc tại các trạm tập trung;
(3) Phải có đủ số lượng phao áo cứu sinh cho nhân viên
trực, cũng như để sử dụng ở những nơi xa các xuồng và bè cứu sinh cũng như xuồng
trực; và
(4) Tất cả các phao áo cứu sinh phải trang bị đèn.
2 Phao
áo cứu sinh phải bố trí làm sao để đến được chỗ cất giữ và phải có đánh dấu rõ
ràng.
3 Phải
trang bị cho mỗi một người trong đội trực xuồng một bộ quần áo bơi với kích cỡ
thích hợp.
4 Phải
trang bị một bộ quần áo bơi hoặc bộ quần áo bảo vệ kín cho mỗi một thuyền viên
thuộc đội hệ thống sơ tán hàng hải chịu trách nhiệm hướng dẫn hành khách xuống
phương tiện cứu sinh. Đối với tàu hoạt động tuyến nội địa và tuyến Đông Nam Á
không cần phải trang bị bộ quần áo bơi hoặc bộ quần áo bảo vệ kín.
1.4 Bảng phân công trách nhiệm, bản chỉ dẫn trong trường
hợp sự cố và tài liệu hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải
có bản hướng dẫn rõ ràng những việc cần phải làm cho mỗi một người trên tàu
trong trường hợp sự cố.
2 Bảng
phân công trách nhiệm phải được treo ở những chỗ dễ nhìn thấy dọc theo tàu gồm
phòng điều khiển, buồng máy và khu sinh hoạt thuyền viên.
3 Cần
phải treo những sơ đồ, hình vẽ và hướng dẫn bằng các thứ tiếng thích hợp trong
các phòng công cộng cũng như những điểm dễ nhìn thấy trong trạm tập trung,
trong phòng khách và bên cạnh mỗi một chỗ ngồi để thông báo cho hành khách những
điều sau đây:
(1) Vị trí trạm tập trung;
(2) Những việc phải làm khi xảy ra sự cố;
(3) Cách mặc áo phao cứu sinh.
4 Mỗi
tàu khách cao tốc cần phải có trạm tập trung hành khách:
(1) Ở gần chỗ rời tàu xuống phương tiện cứu sinh và phải
đảm bảo tất cả hành khách dễ dàng đi đến chỗ rời tàu xuống phương tiện cứu
sinh, trừ trường hợp trạm tập trung và chỗ rời tàu xuống phương tiện cứu sinh
là một;
(2) Là chỗ đủ rộng rãi để tập trung và phổ biến các chỉ
dẫn cho hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Hướng dẫn vận hành
1.5.1 Yêu
cầu chung
1 Các
bảng hoặc biểu tại các xuồng hoặc bè cứu sinh cũng như tại các đài điều khiển
việc hạ các phương tiện đó phải:
(1) Giải thích công dụng của các cơ cấu điều khiển và
trình tự tiến hành thao tác của phương tiện, cũng như các hướng dẫn và phòng ngừa
cần thiết;
(2) Có độ nhìn rõ ràng khi được chiếu sáng bằng đèn sự
cố;
(3) Áp dụng các biểu tượng theo khuyến nghị của Phụ lục
1 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
1.6 Cất giữ phương tiện cứu sinh
1.6.1 Yêu
cầu chung
1 Phương
tiện cứu sinh cần phải bố trí chắc chắn bên ngoài, càng gần buồng hành khách và
các trạm lên phương tiện cứu sinh càng tốt. Việc bố trí sao cho để việc hạ
phương tiện cứu sinh xuống nước dễ dàng và an toàn, cùng với việc giữ chắc chắn
với tàu trong suốt quá trình và sau khi hạ xuống nước. Chiều dài các dây giữ và
thiết bị để siết chặt phương tiện cứu sinh vào mạn tàu phải làm sao giữ được vị
trí rời tàu xuống phương tiện cứu sinh phù hợp. Đăng kiểm có thể cho phép điều
chỉnh chiều dài dây giữ và siết chặt phương tiện cứu sinh với mạn tàu tại lối
thoát, nếu có nhiều hơn một phương tiện cứu sinh. Thiết bị để cố định tất cả
dây giữ và dây siết chặt phải có đủ độ bền để giữ phương tiện cứu sinh đúng vị
trí của nó trong thời gian sơ tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các
phương tiện cứu sinh phải được bố trí để sức chở của chúng ở hai mạn giống
nhau, nếu có thể được.
4 Nếu
có thể được, quá trình hạ phao bè cứu sinh có thể bơm hơi chỉ thực hiện sau khi
bè đã bơm hơi xong. Nếu không thể thực hiện được bơm hơi tự động bè cứu sinh
(ví dụ, khi bè cứu sinh được gắn với hệ thống sơ tán hàng hải), thì việc bố trí
phải đảm bảo sao cho việc sơ tán khỏi tàu trong khoảng thời gian được quy định.
5 Ở
tất cả các trạng thái hoạt động của tàu cũng như ở các trạng thái ngập nước khi
tàu bị tai nạn như ở Phần 6, thì phương tiện cứu sinh phải có khả năng hạ và
sau đó xuống được các phương tiện cứu sinh từ các trạm lên phương tiện cứu sinh
đã định.
6 Các
trạm hạ phương tiện cứu sinh phải ở vị trí đảm bảo an toàn hạ chúng khi xét đến
khoảng cách tới chân vịt và phần nhô ra của vỏ tàu.
7 Trong
thời gian chuẩn bị và hạ các phương tiện cứu sinh, bề mặt nước vùng hạ phương
tiện cứu sinh phải được chiếu sáng đầy đủ từ nguồn điện chính và nguồn điện sự
cố theo yêu cầu của Phần 4.
8 Cần
phải có thiết bị ngăn ngừa dòng nước xả (hoặc bơm ra) từ tàu đúng vào các
phương tiện cứu sinh khi hạ chúng.
9 Mỗi
một phương tiện cứu sinh phải được cất giữ:
(1) Sao cho không có bất kỳ một phương tiện cứu sinh
hoặc một thiết bị giữ chúng cản trở việc sử dụng phương tiện cứu sinh khác hoặc
xuồng cấp cứu ở bất kỳ một điểm hạ nào;
(2) Luôn ở trạng thái đưa vào sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Ở vị trí an toàn tránh được hư hỏng do cháy và nổ
đến mức có thể được.
10 Mỗi
một bè cứu sinh cần phải được đặt trên tàu bằng hệ thống dây giữ cố định và bằng
cơ cấu nổi tự do của bè cứu sinh thỏa mãn 2.6.8-6 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trang bị an toàn tàu biển. Nếu là bè cứu sinh có thể bơm hơi, thì phải tự
động bơm hơi và tách khỏi tàu khi tàu bị chìm trong nước.
11 Xuồng
cấp cứu phải được cất giữ:
(1) Ở trạng thái luôn sẵn sàng để hạ xuống nước trong
thời gian không quá 5 phút;
(2) Ở vị trí thuận lợi cho việc hạ và nâng;
(3) Sao cho để không có xuồng cấp cứu khác hoặc những
thiết bị cố định gây cản trở việc sử dụng phương tiện cứu sinh ở bất cứ vị trí
hạ nào khác.
12 Các
xuồng cấp cứu các phương tiện cứu sinh phải được đặt trên boong và gia cường chịu
được các tải trọng phát sinh gây ra do tải trọng nằm ngang khi va chạm với một
tàu cụ thể cũng như các tải thẳng đứng được tính toán tại vị trí lắp đặt.
1.7 Trạm lên phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu và
bố trí thu hồi phương tiện
1.7.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đường
sơ tán, lối thoát và điểm tập trung theo quy định của Chương 6 Phần 5.
3 Hành
lang, cầu thang và đường thoát phải thuận tiện cho việc đi đến trạm tập trung
và trạm lên phương tiện cứu sinh và phải được chiếu sáng đầy đủ từ nguồn điện
chính và nguồn điện sự cố quy định trong Phần 4.
4 Nếu
các phương tiện cứu sinh không có thiết bị hạ, phải trang bị hệ thống sơ tán
hàng hải hoặc phương tiện sơ tán tương đương tránh cho người rơi xuống nước khi
xuống phương tiện cứu sinh. Hệ thống sơ tán hàng hải hoặc phương tiện sơ tán
tương đương đó phải được kết cấu sao cho đảm bảo người xuống phương tiện cứu
sinh trong tất cả trạng thái của tàu và cũng như trong tất cả trạng thái tàu ngập
nước do bị thủng được quy định trong Phần 6.
5 Đăng
kiểm có thể chấp nhận một hệ thống mà người trực tiếp xuống thiết bị cứu sinh. Trong
trường hợp này bố trí lên xuồng cấp cứu và thiết bị cứu sinh phải hiệu quả với
điều kiện môi trường chung quanh mà tàu được phép hoạt động trong tất cả trạng
thái nguyên vẹn cũng như trạng thái ổn định tai nạn có chúi và nghiêng. Trong mọi
trường hợp, chiều cao mạn giữa điểm rời tàu giả định và đường nước không vượt
quá 1,5 m.
6 Bố
trí đưa người lên xuồng cấp cứu phải sao cho xuồng cấp cứu có thể cho người lên
và hạ từ vị trí cất giữ và nâng xuồng nhanh chóng về vị trí đặt xuồng trong điều
kiện xuồng chở đầy người và trang thiết bị.
7 Hệ
thống hạ xuồng cấp cứu có thể là nguồn điện tàu thoả mãn điều kiện sau:
(1) Cẩu trọng lực hoặc cẩu xoay phải được cấp hai nguồn
điện một trong hai nguồn độc lập với buồng máy;
(2) Cẩu trọng lực hoặc cẩu xoay phải phù hợp với tốc độ
nâng, hạ quy định khi chỉ sử dụng một nguồn điện;
(3) Cẩu trọng lực hoặc cẩu xoay không quy định phải hoạt
động tại một vị trí trong phạm vi của xuồng cấp cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thiết
bị nâng hạ xuồng cấp cứu có thể được thiết kế để nâng và hạ một xuồng có 3 người
với điều kiện việc bố trí tại mạn bổ sung nếu có thể được ở mỗi mạn tàu phù hợp
với -5.
10 Tại
mỗi trạm tập trung lên phương tiện cứu sinh của hệ thống sơ tán hàng hải phải
trang bị một con dao.
1.8 Thiết bị phóng dây
1.8.1 Thiết
bị phóng dây
1 Tất
cả tàu đều phải trang bị thiết bị phóng dây, mỗi thiết bị gồm 4 đầu phóng, mỗi
đầu mang được 1 dây.
2 Những
tàu có chiều dài từ 25 m trở lên phải trang bị thiết bị phóng dây không ít hơn
2 đầu phóng, mỗi đầu phóng mang được 1 dây.
3 Tàu
có chiều dài nhỏ hơn 25 m cũng như hoạt động trong vùng cảng và trên các luồng
lạch ven bờ, có thể không cần trang bị thiết bị phóng dây sau khi thống nhất với
Đăng kiểm về vùng hoạt động của tàu.
4 Thiết
bị phóng dây phải thỏa mãn quy định tại 2.6.21 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trang bị an toàn tàu biển.
1.9 Kiểm tra, bảo dưỡng, sẵn sàng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước lúc tàu rời cảng cũng như trong toàn bộ hành
trình, tất cả các thiết bị cứu sinh phải ở tình trạng làm việc và sẵn sàng có
thể sử dụng ngay.
1.9.2 Công
tác bảo dưỡng
1 Cần
phải có những hướng dẫn về bảo dưỡng kỹ thuật các thiết bị cứu sinh trên tàu và
công tác bảo dưỡng phải tiến hành theo các hướng dẫn đó.
2 Thay
cho hướng dẫn được quy định ở -1, Đăng kiểm chấp nhận công việc bảo dưỡng các
thiết bị cứu sinh trên tàu phù hợp với Chương trình bảo dưỡng theo kế hoạch.
1.9.3 Công
việc bảo dưỡng của dây cáp nâng hạ xuồng
1 Dây
cáp nâng hạ xuồng phải đảo đầu với khoảng thời gian không quá 30 tháng và phải
thay mới nếu cần thiết do dây cáp bị hư hỏng hoặc với khoảng thời gian không
quá 5 năm, lấy giá trị nào sớm hơn.
2 Đăng
kiểm có thể chấp nhận thay đổi "đầu đổi đầu" quy định ở -1 trên, việc
kiểm tra chu kỳ của dây cáp nâng hạ xuồng và việc thay mới nếu cần thiết do hư
hỏng hoặc với khoảng thời gian không quá 4 năm, lấy giá trị nào sớm hơn.
1.9.4 Phụ
tùng dự trữ và thiết bị sửa chữa
Phụ tùng dự trữ và thiết bị sửa chữa phải có đối với
thiết bị cứu sinh và các bộ phận đặc biệt bị hao mòn hoặc suy giảm quá tiêu chuẩn
và cần phải thay thế thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh dấu ký hiệu khu vực đặt khung, giá, hộp chứa
và các khu vực cất giữ khác của phương tiện cứu sinh phải được đánh dấu bằng
các biểu tượng phù hợp với Phụ lục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị
an toàn tàu biển, chỉ ra thiết bị cất giữ ở khu vực này. Nếu từ hai thiết bị trở
lên được cất giữ tại khu vực đó, thì phải chỉ rõ số lượng thiết bị.
1.10 Phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu
1.10.1 Yêu
cầu chung
1 Tất
cả các tàu phải có:
(1) Ít nhất hai phương tiện cứu sinh có tổng sức chở
không ít hơn 100% số lượng người mà tàu được phép chở ;
(2) Ngoài ra, tổng sức chở của phương tiện cứu sinh có
đủ để chở thêm không ít hơn 10% tổng số người mà tàu được phép chở;
(3) Trong trường hợp một phương tiện cứu sinh bị mất
hoặc không sử dụng được thì số phương tiện cứu sinh còn lại vẫn đủ để chở toàn
bộ số người trên tàu;
(4) Đối với tàu khách, ít nhất một xuồng cấp cứu để cứu
những người đang ở dưới nước.
1.10.2 Yêu
cầu đặc biệt đối với các các tàu nhỏ và có vùng hoạt động hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với tàu hạn chế III có tổng dung tích nhỏ
hơn 300, có thể thay thế phao bè cứu sinh bằng dụng cụ nổi cứu sinh;
(2) Đối với tàu khách có tổng dung tích nhỏ hơn 500,
không cần trang bị xuồng cấp cứu;
(3) Đối với tàu hạn chế II hoặc III có thể trang bị
phao bè tự thổi hở có thể lật được thỏa mãn Phụ lục 11 của Nghị quyết
MSC.97(73).
(4) Đối với tàu hàng hạn chế III có tổng dung tích nhỏ
hơn 500 và tàu khách chở dưới 150 khách có tổng dung tích nhỏ hơn 300, quy định
ở 1.10.1-1(1) đến (3) có thể thay bằng: Tàu phải trang bị phương tiện cứu sinh
có sức chứa đủ cho không ít hơn 100% số người tàu được phép chở.
2 Bất
kể quy định ở -1 trên, tàu có thể được trang bị phương tiện cứu sinh và xuồng cấp
cứu tương tự như tàu hoạt động tuyến nội địa được quy định ở 2.7 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ TÍN HIỆU
2.1 Quy
định chung
2.1.1 Quy
định chung
Đối với những quy định không được đề cập trong Chương
này, thiết bị tín hiệu và việc bố trí thiết bị tín hiệu phải thỏa mãn các yêu cầu
trong Chương 3 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Đèn
dự trữ
Đối với tàu chạy trên đệm khí, ngoài những đèn dự trữ
quy định ở 3.2.2-5 Chương 3 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an
toàn tàu biển, phải trang bị thêm đèn nhấp nháy dự trữ màu vàng.
2.2.2 Pháo
hiệu dù đỏ
Trong trạm điều khiển phải bố trí ít nhất 12 pháo hiệu
dù đỏ.
2.2.3 Đèn
tín hiệu dự phòng
Một đèn tín hiệu dự trữ xách tay, có khả năng hoạt động
không phụ thuộc vào việc cấp của nguồn điện chính phải được trang bị và bảo quản
để sẵn sàng sử dụng tại trạm điều khiển tại bất kỳ thời điểm nào.
2.2.4 Đèn
pha
Tàu cao tốc ít nhất phải có một đèn pha có thể điều
khiển được ở trạm điều khiển tàu.
2.3 Bố
trí thiết bị tín hiệu trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không
yêu cầu bố trí chuông cố định trên tàu, nhưng phải có thiết bị sẵn sàng đảm bảo
lắp chuông nhanh chóng. Chuông phải được bảo quản ở gần chỗ thiết bị để lắp đặt
nó.
2 Đèn
cột của tàu có thể đặt ở vị trí có chiều cao nhỏ hơn chiều cao quy định ở
3.4.2-1(1) Chương 3 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu
biển với điều kiện góc đáy tam giác cân tạo bởi đèn cột và hai đèn mạn nhìn từ đầu
mút của tàu không nhỏ hơn 27°.
3 Đối
với tàu cao tốc có chiều dài từ 50 m trở lên thì khoảng cách theo phương thẳng
đứng của tàu giữa hai đèn cột có thể thay đổi với điều kiện không nhỏ hơn giá
trị sau:

Trong đó:
y: Chiều cao của đèn cột chính so với đèn cột mũi
(m);
a: Chiều cao của đèn cột trước phía trên đường nước
trong trạng thái khai thác (m);
:
Độ chúi của tàu trong trạng thái khai thác (độ);
C: Khoảng cách theo phương ngang hai đèn (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
3.1 Quy
định chung
3.1.1 Quy định chung
Đối với những quy định không được đề cập trong Chương
này, trang bị vô tuyến điện phải thoả mãn các yêu cầu trong Chương 4 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
3.1.2 Giải
thích từ ngữ
1 Chương
này sử dụng các thuật ngữ chung ở Chương 1.2.2 Mục I của Quy chuẩn này và ở
4.1.2 Chương 4 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
2 Chương
này cũng sử dụng các thuật ngữ và chữ viết tắt được định nghĩa trong Thể lệ vô
tuyến điện và Công ước quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn trên biển (SAR) 1979, bao gồm
cả các bổ sung, sửa đổi.
3 Ngoài
ra trong Chương này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
(1) Thông tin liên lạc giữa lầu lái với lầu lái là các
thông tin an toàn giữa tàu với các tàu khác từ vị trí điều khiển hành trình của
tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Gọi chọn số (DSC) là kỹ thuật mã hóa bằng số tín
hiệu vô tuyến điện và phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Hiệp hội Vô tuyến
viễn thông quốc tế (ITU-R);
(4) In trực tiếp dải băng hẹp là kỹ thuật điện báo tự
động phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Hiệp hội Vô tuyến viễn thông quốc tế
(ITU-R);
(5) Thông tin liên lạc vô tuyến chung là thông tin về
hoạt động và trao đổi chung khác với các thông tin là tín hiệu cấp cứu, tín hiệu
khẩn cấp và tín hiệu an toàn được thực hiện bằng vô tuyến;
(6) Định vị nghĩa là tìm vị trí tàu, máy bay, các bộ
phận hoặc người bị nạn;
(7) Thông tin an toàn hàng hải (MSI) là những thông
báo về hàng hải và khí tượng, những dự báo về khí tượng và những thông tin liên
quan đến an toàn, khẩn cấp khác phát cho các tàu;
(8) Thể lệ vô tuyến điện là các Quy định vô tuyến điện
được nêu hoặc đề cập trong các phụ lục của Công ước viễn thông quốc tế mới nhất
đang còn hiệu lực.
3.1.3 Quy
định về trang bị và lắp đặt
1 Tất
cả trang bị vô tuyến điện phải:
(1) Được bố trí sao cho không bị tác động có hại về cơ
học, điện hoặc các nguồn gây ảnh hưởng khác đến hoạt động của thiết bị, và sao
cho đảm bảo sự tương thích điện từ và tránh sự tương tác có hại với các thiết bị
và hệ thống khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Được bảo vệ tránh những ảnh hưởng xấu do nước, nhiệt
độ khắc nghiệt và các điều kiện môi trường có hại khác;
(4) Được bố trí chiếu sáng bằng điện cố định và tin cậy
đảm bảo đủ ánh sáng cho việc vận hành thiết bị vô tuyến điện, nguồn cấp phải độc
lập với nguồn điện chính của tàu;
(5) Được đánh dấu rõ ràng hô hiệu, mã phân biệt trạm
đài tàu và các mã khác phù hợp cho việc sử dụng của các thiết bị vô tuyến điện.
2 Việc
điều khiển các kênh vô tuyến điện thoại VHF, yêu cầu đối với an toàn hàng hải,
phải sẵn sàng ngay tại vị trí chỉ huy thuận lợi ở buồng lái và nếu cần thiết,
các phương tiện phải sẵn sàng để cho phép thực hiện các thông tin vô tuyến điện
từ hai bên lầu lái. Các thiết bị VHF cầm tay có thể sử dụng cho mục đích này.
3.2 Định
mức trang bị vô tuyến điện cho tàu
Mỗi tàu cao tốc phải được trang bị thiết bị vô tuyến
điện thỏa mãn yêu cầu tại 4.2.2-3 Chương 4 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trang bị an toàn tàu biển phù hợp với vùng biển hoạt động của tàu.
3.3 Các
yêu cầu khác
3.3.1 Nguồn
điện cung cấp
Để đảm bảo luôn luôn sẵn sàng hoạt động khi tàu hành
trình trên biển, thiết bị vô tuyến điện phải được cung cấp nguồn năng lượng từ
nguồn điện chính và nguồn điện sự cố (hoặc nguồn điện dự phòng) phù hợp với các
yêu cầu ở Chương 3 Phần 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị đề cập ở Chương này phải là kiểu
được duyệt bởi Đăng kiểm.
3.3.3 Nhân
viên vô tuyến điện
1 Mỗi
tàu phải có ít nhất 01 nhân viên vô tuyến điện hoặc người kiêm nhiệm có bằng cấp
và chứng chỉ phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2 Nhân
viên vô tuyến điện hoặc người kiêm nhiệm phải có đủ trình độ và khả năng để sử
dụng và khai thác các thiết bị thông tin vô tuyến điện trên tàu.
3.3.4 Nhật
ký vô tuyến điện
Trên tàu phải có sổ nhật ký vô tuyến điện để ghi chép
tất cả các biến cố xảy ra liên quan đến dịch vụ thông tin vô tuyến điện có tính
quan trọng đối với sự an toàn tính mạng con người trên biển.
3.3.5 Cập
nhật vị trí tàu
Tất cả thiết bị thông tin hai chiều nêu trong Chương
này được dùng trên tàu có khả năng tự động phát vị trí tàu khi báo động tai nạn
thì phải được cung cấp tự động thông tin này từ thiết bị thu hàng hải bên trong
hoặc bên ngoài nếu chúng được lắp đặt. Nếu thiết bị thu không được trang bị thì
vị trí tàu và thời điểm xác định vị trí phải được cập nhật bằng tay với khoảng
thời gian không quá 4 giờ trong suốt quá trình tàu hình trình sao cho nó luôn sẵn
sàng cho việc phát đi.
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ HÀNG HẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Quy
định chung
Đối với những quy định không được đề cập trong Chương
này, đặc tính của thiết bị hàng hải phải thoả mãn các yêu cầu trong Chương 5 Mục
II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
4.1.2 Giải
thích từ ngữ
Chương này sử dụng các thuật ngữ chung 1.2.2 Mục I của
Quy chuẩn này và ở 5.1.2 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an
toàn tàu biển
4.2 Định mức thiết bị hàng hải
4.2.1 Định
mức thiết bị hàng hải
Tàu phải được trang bị các thiết bị hàng hải thỏa mãn
yêu cầu định mức trong Bảng 8/4.1.
4.3 Yêu cầu chung đối với thiết bị hàng hải
4.3.1 Bố
trí thiết bị hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại những nơi mà một số bộ thiết bị hàng hải không thể
bố trí ở những vị trí như quy định trên, thì bộ phận chỉ báo và điều khiển của
chúng phải được đặt phù hợp với những yêu cầu này trong tất cả mọi tình huống.
2 Các
bộ phận chỉ báo và điều khiển của thiết bị hàng hải phải dễ dàng tiếp cận và được
bố trí sao cho thủy thủ vận hành tàu có thể điều khiển tàu và có được tất cả
các thông tin cần thiết mà không cần rời khỏi ghế.
3 Vành
chia độ la bàn hoặc bộ lặp phải có thể đọc được dễ dàng từ vị trí điều khiển
tàu bình thường.
4 Khối
hiển thị của ra đa phải được lắp đặt trong một buồng mà từ buồng đó điều khiển
được tàu. Khối hiển thị đó phải được đặt ở vị trí sao cho trong trường hợp hiển
thị chức năng hướng đi (course) thì việc hiển thị này phải là hướng theo đường
mũi - lái của tàu.
5 Ra
đa phải được bố trí sao cho người vận hành có thể làm việc được khi ngồi.
6 Mỗi
ra đa phải được lắp đặt sao cho tránh đến mức tối đa ảnh hưởng của rung động.
7 Bộ
phận điều khiển và màn hình hiển thị thông tin của thiết bị nhìn đêm phải dễ
dàng tiếp cận được và phải được đặt ở khu vực điều khiển tàu, khoảng cách giữa
mắt người quan sát và thông tin được hiển thị phải không lớn hơn quá 2,3 lần đường
chéo của màn hình.
8 Cảm
biến của thiết bị nhìn đêm phải được bố trí sao cho:
(1) Trong phạm vi quan sát theo chiều ngang được quy định,
thì không được có góc khuất ở phía trước của mũi tàu trong phạm vi 30° về cả 2
phía mạn của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8/4.1 Định mức trang bị thiết bị hàng hải
STT
Tên thiết bị hàng hải
Số lượng
Lưu ý
Tàu hàng có GT<500
Tàu khách chở £ 100 khách
Tàu khách chở £ 450 khách
Tàu hàng có GT ³ 500 hoặc tàu
khách chở > 450 khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn từ lái
1
1
1
Với tàu có GT < 100 hoạt động vùng biển hạn chế
III, có thể cho phép la bàn từ là loại dùng cho xuồng cứu sinh.
2
La bàn con quay
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu đối với tàu hoạt động ở vùng hạn biển
chế II và III .
3
Máy đo sâu
-
-
1
Chỉ áp dụng cho tàu không phải tàu đệm khí để đo độ
sâu ở chế độ có lượng chiếm nước..
4
Ra đa1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
13
Ra đa phải hoạt động ở tần số 9 GHz (sóng dài 3 cm)
và có đường kính vùng hiển thị tối thiểu là 180 mm.
5
Máy thu hệ thống hàng hải vô
tuyến
14
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chỉ báo góc bánh lái
và/hoặc thiết bị chỉ báo hướng lực đẩy chân vịt
-
1
1
7
Thiết bị nhìn ban đêm
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ yêu cầu nếu tàu hoạt động ban đêm
8
Ống nhòm
1
1
1
9
Khí áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
10
Thiết bị đo độ nghiêng
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ hàng hải
1
1
1
12
Đồng hồ bấm giây
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Hải đồ giấy và ấn phẩm hàng hải
1
1
1
14
Hệ thống tự động nhận dạng
(AIS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
AIS tối thiểu thỏa mãn loại B
Chú thích:
1 Ra đa
phải có thiết bị tự động đồ giải ra đa hoặc thiết bị tự động đồ giải khoảng
cách và vị trí các mục tiêu phù hợp với tốc độ của tàu.
2 Không
yêu cầu đối với tàu hàng có GT < 300.
3 Đường
kính vùng hiển thị ra đa phải tối thiểu là 250 mm.
4 Không
yêu cầu đối với tàu hàng có GT < 150 hạn chế III.
5 Không áp dụng cho tàu hàng có GT < 300.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các thiết bị hàng hải trang
bị theo yêu cầu của Chương này phải được cấp điện từ nguồn chính và nguồn sự số
(hoặc nguồn dự phòng) thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 3 Phần 4 Mục II.
2 La bàn từ phải được chiếu
sáng bằng nguồn điện chính và nguồn điện sự cố (hoặc nguồn dự phòng).
4.3.3 Phụ tùng dự trữ
1 Các phụ tùng dự trữ dùng
cho thiết bị hàng hải phải được trang bị phù hợp với quy định 5.2.5 Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
Số lượng phụ tùng dự trữ có thể được thay đổi dưới sự cho phép của
Đăng kiểm, căn cứ vào điều kiện hành hải của tàu và khoảng thời gian của chuyến
đi biển.
4.3.4 Trạm điều
khiển tàu
1 Tất cả các chức năng điều
khiển của tàu khi hoạt động ở bất cứ chế độ nào đều phải sử dụng được từ trạm
điều khiển tàu trong khu vực buồng lái.
2 Trạm điều khiển tàu phải được
đặt ở phần trên của thượng tầng hoặc phải được nâng lên phía trên của boong
chính. Buồng lái phải có cửa sổ xung quanh chu vi để có góc nhìn theo các hướng
nằm ngang khi tàu hoạt động trên biển và khi điều động tàu cập cảng. Trong trường
hợp không đảm bảo được tất cả các góc nhìn thì phải bố trí hai trạm điều khiển.
Buồng lái phải có ít nhất một lối ra mạn hoặc đuôi tàu. Ngoài ra, buồng
vận hành cũng phải liên lạc được với các không gian ở bên trong. Phải bố trí
sao cho hành khách không vào được buồng vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Trạm điều khiển của tàu phải
đảm bảo tầm quan sát bằng mắt thường của người điều khiển càng xa càng tốt và
phải tận dụng các dấu hiệu chập tiêu ở phía đuôi của tàu.
5 Số lượng vị trí làm việc
cho người trực ca bên trong trạm điều khiển của tàu phải đủ để duy trì hoạt động
trực ca và lái tàu một cách bình thường. Phải đảm bảo tầm quan sát xung quanh từ
mỗi vị trí làm việc để người vận hành tàu thực hiện được các nhiệm vụ của họ.
6 Trong trường hợp tàu neo đậu
ở cảng, tầm quan sát của vị trí làm việc phục vụ quá trình neo đậu phải sao cho
một người điều khiển có thể lái tàu cập bờ một cách an toàn.
7 Với các vị trí làm việc
riêng biệt dành cho việc theo dõi hoạt động của máy và sử dụng các thiết bị vô
tuyến điện, nếu các vị trí làm việc đó được đặt trong buồng vận hành thì việc bố
trí cũng như việc sử dụng các vị trí làm việc này không được làm cản trở các chức
năng chính trong buồng lái.
8 Mỗi vị trí làm việc phải được
trang bị một ghế ngồi, các bảng điều khiển với tất cả các cơ cấu điều khiển cần
thiết để sỹ quan trực ca thực hiện được tất cả các chức năng đã được quy định.
9 Ghế ngồi phải thoải mái và được
đặt sao cho ở chế độ hoạt động thì mỗi thủy thủ vận hành có thể ngồi hướng mặt
về phía trước. Chiều cao của ghế phải có thể điều chỉnh được sao cho, ngoài việc
thỏa mãn tầm nhìn được quy định ở 4.3.5-3, thì tất cả các thiết bị chỉ báo, cơ
cấu điều khiển và thiết bị báo động được quy định ở 4.3.5-16 đều có thể sử dụng
được một cách dễ dàng.
10 Nếu có thể, ghế ngồi phải
có dây đai an toàn và được gắn cố định ở vị trí thuận tiện nhất cho người sử dụng,
và không được thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của tàu.
11 Một chiếc bàn phù hợp với
việc thao tác hải đồ và ghi chép nhật ký ở khu vực làm việc phải có đủ kích thước
để đặt hải đồ và các ẩn phẩm hàng hải trên đó. Chiếc bàn đó phải được đặt sao
cho người điều khiển có thể thao tác hải đồ và sử dụng các ấn phẩm mà không cần
phải rời khỏi ghế ngồi.
12 Trong trường hợp tàu được
trang bị hỗ trợ lái tự động, một chiếc bàn hải đồ có thể được đặt ngoài phạm vi
của khu vực làm việc nhưng phải gần ngay đó. Trong trường hợp đó thì sỹ quan trực
canh có thể tạm thời rời ghế ngồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cần điều khiển chiều quay và tốc độ vòng quay của máy chính hoặc
tay trang chuông truyền lệnh động cơ;
(2) Tay trang, nút ấn hoặc hệ thống điều khiển hướng bằng vô lăng như
máy lái, cánh ngầm, cánh giảm lắc, chân vịt đồng thời là bánh lái, ống phụt, điều
khiển dạt ngang, chân vịt mạn, các thiết bị đẩy khác, hệ thống thay đổi tuyến
hình tàu và hệ thống nâng, hệ thống quạt nâng v.v…;
(3) Hiển thị hướng và vòng quay máy chính, hướng tàu, góc lái vị trí của cánh ngầm,
cánh giảm lắc, chân vịt đồng thời là bánh lái, ống phụt, điều khiển dạt ngang,
chân vịt mạn, các thiết bị đẩy khác, hệ thống thay đổi tuyến hình tàu và hệ thống
nâng, hệ thống quạt nâng v.v…;
(4) Chuông báo hỏng động cơ, các thiết bị điều khiển và các hệ
thống đã đề cập ở (1), (2) trên;
(5) Hệ thống điều khiển bằng tay thiết bị an
toàn cho hệ thống tự động ổn định;
(6) Chiếu sáng bảng hiển thị và báo hiệu âm thanh của
hệ thống cảnh báo và hệ thống báo động của các máy tự động, hệ thống và nhóm
thiết bị;
(7) Chiếu sáng các bảng hiển thị và báo hiệu âm thanh
của hệ thống báo cháy;
14 Thiết
bị đề cập ở -13 trên phải được bố trí trên bàn điều khiển, vách và boong v.v…
Chúng phải được thiết kế, lắp đặt và chiếu sáng sao cho người vận hành có thể
nhìn được các đèn và hiển thị, đèn tín hiệu và thao tác các điều khiển mà không
phải rời ghế trong tất cả các trạng thái vận hành có thể của tàu.
15 Các
báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi đề cập ở -13 trên và các điều khiển phải
được phân thành nhóm một cách lô gích tùy vào chức năng của chúng. Chúng phải
được đánh dấu rõ ràng với các hạn chế mà chúng không thể cung cấp cho thuyền
viên vận hành. Bảng hiển thị cho điều khiển khẩn cấp để theo dõi hệ thống chống
cháy và hạ phao bè v.v… phải được nhóm lại và phân cách riêng biệt. Các thiết bị
hiển thị phải dễ dàng thay đổi các chức năng hiển thị bởi việc chia sẻ các chức
năng hoặc bởi nút chuyển hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Bề
mặt của các báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi và mặt của bàn điều khiển
phải có màu tối, không bóng và không chói.
18 Các
thiết bị quan trọng phải được đặt phía trước bên trên mặt của thuyền viên vận
hành để sự tập trung của họ không bị ảnh hưởng bởi các thiết bị xung quanh.
Khi các báo động, hiển thị và thiết bị theo dõi và
các thông tin trên màn hình của các thiết bị hàng hải được sử dụng bởi nhiều
hơn một người thì chúng phải được bố trí sao cho tất cả mọi người có thể nhìn
thấy được. Nếu không các thiết bị trên phải được trang bị kép.
19 Khi
duy trì công việc trực ca và điều khiển các thiết bị vô tuyến điện khó khăn do
việc bố trí các thiết bị vô tuyến điện sử dụng thì phải bố trí một trạm làm việc
đặc biệt cho sỹ quan vô tuyến điện thêm vào số trạm làm việc theo yêu cầu ở -5
trên. Thiết bị vô tuyến VHF phải được lắp đặt trên bàn điều khiển ở vị trí trên
trạm làm việc được đề cập ở -5.
20 Phải
trang bị các phương tiện liên lạc giữa buồng lái và các không gian chứa các máy
quan trọng như máy chính, vị trí đặt máy lái khẩn cấp v.v…
21 Micro
cầm tay phải được trang bị trong buồng lái để truyền thanh công cộng và thông
báo an toàn đến tất cả các khu vực mà thuyền viên và hành khách tập trung và ra
các đường thoát và tại các trạm đưa người lên phương tiện cứu sinh.
22 Buồng
lái phải được trang bị hệ thống điều khiển điều hòa hoặc được thông gió thích hợp.
23 Buồng
lái phải được chiếu sáng đầy đủ để người vận hành có thể thực hiện được các tác
vụ trên biển và trong cảng. Đèn ánh sáng đỏ phải được sử dụng để duy trì độ tối
thích hợp bất kỳ khi nào hạng mục thiết bị khác ngoài bàn hải đồ yêu cầu chiếu
sáng cục bộ trong chế độ vận hành.
24 Chiếu
sáng trong buồng lái và tiếng ồn phát ra từ các thiết bị trong buồng lái không
làm cản trở tới việc hành hải của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 Ổ
cắm cấp nguồn từ nguồn điện sự cố sử dụng cho các đèn xách tay phải được trang
bị ở trạm điều khiển.
4.4 Các yêu cầu về đặc tính đối với thiết bị hàng hải
4.4.1 Các
yêu cầu chung
1 Tất
cả các cơ cấu và dụng cụ mà là một phần của thiết bị hàng hải thì phải có các đặc
tính kỹ thuật không thấp hơn các yêu cầu trong Chương này, và chúng phải được bố
trí sao cho đảm bảo được an toàn hàng hải trong vùng và trong điều kiện mà tàu
dự kiến hoạt động.
2 Trừ
khi có yêu cầu riêng được nêu ở 4.4 này, tất cả các thiết bị hàng hải quy định
trong Chương này cũng như các thiết bị hỗ trợ hàng hải được lắp đặt thêm so với
quy định thì phải thỏa mãn các đặc tính kỹ thuật quy định ở 5.5 Mục II của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.
4.4.2 Ra
đa
1 Ra
đa phải có khả năng chỉ báo rõ ràng đường bờ biển, các vật nổi trên mặt nước và
định vị vị trí của chúng và đưa ra liên tục hình ảnh quét không gián đoạn toàn
bộ các hướng của đường chân trời dưới dạng chuyển động thực và tương đối. Tất cả
ra đa hoạt động ở dải 3 cm phải có phát xạ phân cực nằm ngang.
2 Trong
trường hợp ăng ten của ra đa được đặt cao 7,5 m so với mặt nước biển, khối màn
hình ra đa phải có khả năng đưa ra các chỉ báo rõ ràng về các vật nổi trên mặt
nước, ví dụ các phao hàng hải mà có diện tích phản xạ hiệu quả là 10
ở phạm vi 2,5 hải lý khi không có nhiễu mù. Các vật nổi này phải nhìn
thấy rõ ràng trên màn hình ra đa ở khoảng cách tối thiểu là 35 m cho tới khoảng
cách một hải lý mà không phải thay đổi vị trí điều khiển ngoại trừ việc chuyển
dải thang đo. Phải thỏa mãn các yêu cầu nói trên khi tàu lắc ngang và lắc dọc tới
10°.
3 Màn
hình phải hiển thị đa màu và có thể điều chỉnh được độ sáng. Phải có biện pháp
thay đổi nhanh chóng màu hiển thị của màn hình để quan sát tốt hơn vào ban ngày
và ban đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị danh nghĩa của dải thang đo và khoảng cách giữa
các vòng cự ly điện tử cố định phải được chỉ thị rõ ràng ở vùng làm việc của khối
màn hình.
Ngoài ra, thì phải có vòng cự ly điện tử biến đổi có
dải được hiển thị dưới dạng con số.
Các vòng cự ly cố định và biến đổi phải đảm bảo độ
chính xác trong việc xác định cự ly của đối tượng với sai số không lớn hơn 1 phần
trăm dải lớn nhất của thang đo đang dùng, hoặc 30 m, lấy giá trị lớn hơn.
Phải có biện pháp di chuyển tâm quét ít nhất là 50 phần
trăm nhưng không lớn hơn 75 phần trăm của dải thang đo đang dùng.
Độ sáng của vòng cự ly cố định và biến đổi phải có thể
chỉnh tăng lên cho tới khi biến mất hoàn toàn khỏi màn hình.
4 Khối
màn hình của ra đa phải có thiết bị ngắm hướng điện tử nhằm mục đích xác định
hướng tới bất kỳ mục tiêu nào mà dấu mốc của nó xuất hiện trên màn hình. Sai số
của việc xác định hướng tới mục tiêu ở mép của màn hình không được vượt quá
±1°.
Phải có ít nhất hai đường của thiết bị ngắm hướng.
Sau khi lắp trên tàu và điều chỉnh, thì độ chính xác
của việc xác định hướng tới mục tiêu phải được duy trì độc lập với chuyển động
của tàu trong từ trường của Trái đất mà không cần điều chỉnh gì thêm.
5 Hướng
mũi tàu phải được chỉ ra trên màn hình bằng dấu hành trình điện tử dưới dạng một
đường với sai số lớn nhất là ±1°. Chiều rộng của dấu hành trình ở mép của bề mặt
hiển thị không được vượt quá 0,5°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Trên
màn hình của khối hiển thị phải có chỉ báo, cùng với các thông tin từ ra đa, của
tuyến hành trình dự kiến dưới dạng đồ họa, ví dụ, các điểm trên tuyến hành
trình và các đoạn thẳng nối các điểm đó. Nguồn của thông tin đồ họa phải được
chỉ thị rõ ràng.
Phải có khả năng hiển thị quỹ đạo chuyển động của mục
tiêu dưới dạng vệt được tạo nên từ dấu của mục tiêu do hiện tượng lưu ảnh của
màn hình.
Vệt phải là tương đối hoặc thực, vệt thực phải được
làm ổn định tương đối so với nước hoặc mặt đất.
7 Trong
trường hợp không có nhiễu xạ, ra đa phải có độ phân giải sao cho:
(1) Ở dải thang đo 1 dặm (mile) và nhỏ hơn, đưa ra được
chỉ thị riêng biệt của hai đối tượng với diện tích hữu hiệu của mục tiêu là 10
m2 trên cùng một góc phương vị ở khoảng cách bằng 50-100 phần trăm
giá trị biểu kiến của dải thang đo đang dùng và cách nhau không quá 35 m;
(2) Ở dải thang đo 1,5 dặm (mile) và nhỏ hơn, đưa ra
được chỉ thị riêng biệt của hai đối tượng với diện tích hữu hiệu của mục tiêu
là 10 m2 đặt ở cùng một khoảng cách trong phạm vi giới hạn từ 0,5 đến
1 dặm và cách nhau không quá 2,5° đối với ra đa hoạt động ở dải 3 cm và không
không quá 4° đối với ra đa hoạt động ở dải 10 cm.
8 Phải
có thiết bị để loại trừ nhiễu do phản xạ từ mưa, mây, bão cát và mặt biển.
Các thiết bị đó phải điều chỉnh được nhẹ nhàng bằng
tay và phải tắt được các thiết bị xử lý tín hiệu đó mà từ đó có thể ngăn chặn
sóng phản xạ từ phao phản hồi ra đa.
9 Ra
đa phải sẵn sàng hoạt động trong vòng 4 phút sau khi được bật. Ra đa phải có chế
độ "chờ" ("stand-by") mà ở chế độ đó có thể chuyển sang chế
độ "đã bật" ("switched on") trong vòng 15 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Ra
đa phải có khả năng tiếp nhận tín hiệu thông tin từ la bàn con quay, máy đo tốc
độ, máy thu của hệ thống vô tuyến hàng hải. Trong trường hợp không nhận được
tín hiệu thông tin hoặc chất lượng của tín hiệu thông tin từ các thiết bị nói
trên bị giảm thì phải có báo động kép.
12 Ra
đa phải có khả năng cung cấp dữ liệu khắp các hướng trên toàn bộ đường chân trời
ở chế độ chuyển động tương đối. Độ chính xác thẳng hàng với nguồn thông tin về
hướng phải nằm trong phạm vi ±0,5° với tốc độ quay là 20°/s.
Ra đa phải hoạt động đúng khi không có tín hiệu từ
nguồn thông tin về hướng.
Ra đa nên có khả năng hoạt động ở chế độ chuyển động
thực.
13 Ra
đa phải tự động quét liên tục theo chiều kim đồng hồ trong góc phương vị 360°.
Ăng ten của ra đa phải có khả năng hoạt động ở tốc độ
gió tương đối lên tới 100 hải lý/giờ.
14 Hệ
thống điều khiển phải tiếp cận và nhận biết một cách dễ dàng.
Trong trường hợp sử dụng các biểu tượng để chỉ thị,
thì các biểu tượng đó phải tương ứng với các biểu tượng hay được sử dụng để nhận
biết hệ thống điều khiển ra đa hàng hải. Người điều khiển tàu phải có khả năng
bật và vận hành ra đa từ khu vực làm việc, khi đang ngồi.
4.4.3 La
bàn con quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 La
bàn con quay được đặt nằm ngang cố định trên tàu mà hoạt động ở vĩ độ đến 70°
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) La bàn con quay phải được đưa vào thẳng hàng với
kinh tuyến trong phạm vi 6h;
(2) Sai số tĩnh ở bất kỳ hướng nào không được vượt quá
±0,75° × cos(vĩ độ) và trị số trung bình bình phương của
phương sai các hướng riêng không được nhỏ hơn ±0,25° × cos(vĩ độ);
(3) Sai số cho phép từ một hướng trước đó với hướng
khác không được vượt quá ±0,25° × cos(vĩ độ).
3 Ở
vĩ độ từ 70 độ Bắc đến 70 độ Nam, khi tàu hoạt động trong dải vĩ độ 10 độ, la
bàn con quay phải phù hợp với các yêu cầu sau:
(1) Dưới các chuyển động lắc và chúi điều hoà với chu
kỳ 6 đến 15 s, biên độ 5° tại gia tốc cực đại 22 m/s2, la bàn con
quay phải được đưa vào thẳng hàng với kinh tuyến trong phạm vi 6h;
(2) Từ một hướng trước đó tới hướng khác, trong điều
kiện khai thác của tàu với sự biến đổi về từ trường và nhiệt độ môi trường thì
sai số tĩnh của số đọc la bàn chủ phải nằm trong phạm vi ±1° × cos(vĩ độ);
(3) Sai số còn lại tại hướng thẳng (sau khi hiệu chỉnh
tốc độ và hướng ở tốc độ 70 hải lý/giờ) phải không lớn hơn ±0,25° × cos(vĩ độ);
(4) Sai số lớn nhất của số đọc do việc gia tốc nhanh
đến tốc độ 70 hải lý/giờ phải không lớn hơn 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Do ảnh hưởng của lắc ngang điều hòa tới 20°, lắc
dọc tới 10° và lắc đứng tới 5° với chu kỳ từ 6 đến 15 s và gia tốc nằm ngang lớn
nhất không lớn hơn 1 m/s2 ở bất cứ hướng nào (cụ thể là các hướng
45°, 90° và 315°) thì sai số tĩnh và sai số biến đổi của chỉ báo không lớn hơn
±1° × cos(vĩ độ);
(7) La bàn con quay phải hoạt động tin cậy như được
quy định ở 5.5.1-2 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn
tàu biển; sai số lớn nhất không được vượt quá ±1°;
(8) Sai số lớn nhất trong số đọc giữa la bàn chủ và
la bàn phản ánh không được vượt quá ±0,5° trong bất cứ điều kiện hoạt động nào
của tàu;
(9) Tốc độ phản ứng của hệ thống truy theo của la bàn
con quay phải không nhỏ hơn 20°/s.
4 La
bàn con quay phải có một vòng địa bàn la bàn hoặc bộ lặp tương tự để chỉ báo
thông tin về hướng, phải có thiết bị lấy phương vị cũng như phải có bộ hiệu chỉnh
để hiệu chỉnh số đọc của la bàn về tốc độ tàu và vĩ độ.
Thiết bị đó phải được định vạch chia ở mức 1° hoặc
1/10°. Chữ số đọc phải được đặt cứ 10° theo chiều kim đồng hồ từ 0 đến 360°.
Ngoài ra, có thể trang bị thêm bộ hiển thị số. Hướng
tàu có thể đọc được trên bộ hiển thị số dưới dạng ba con số (con số thứ tư có
thể chỉ thị phần mười của độ). Nếu sử dụng la bàn con quay có bộ hiển thị số
thì phải có cả bộ chỉ thị tốc độ quay vòng.
5 Hệ
thống truyền phát từ xa số đọc của la bàn con quay phải được thiết kế đảm bảo
hoạt động đồng thời giữa bộ lặp riêng của la bàn con quay, bộ ghi hướng, cũng
như là la bàn phản ánh được lắp ở các thiết bị hàng hải khác.
6 Bộ
ghi hướng phải có khả năng ghi lại hướng đi của tàu theo thời gian với độ chính
xác ±1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 La
bàn phải được cấp điện từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố với cơ cấu chuyển
đổi tự động.
9 La
bàn con quay phải có thiết bị hiệu chỉnh sai số do việc thay đổi nhanh tốc độ của
tàu và ảnh hưởng của từ trường tại các vĩ độ khác nhau.
10 Phải
có giao thức phù hợp để truyền thông tin về hướng tới các thiết bị hàng hải
khác, ví dụ như là ra đa, ARPA, ATA, ETA, AIS, ECDIS, thiết bị ghi dữ liệu hành
trình, hệ thống điều khiển hướng mũi tàu hoặc hệ thống kiểm soát đường đi của
tàu.
4.4.4 Thiết
bị nhìn ban đêm
1 Thiết
bị nhìn ban đêm phải được thiết kế để hoạt động liên tục trong điều kiện trời tối
(từ hoàng hôn đến bình minh). Thiết bị nhìn ban đêm phải được thiết kế sao cho
thiết bị có thể phát hiện được các vật thể trên mặt nước mà có thể nguy hại đến
việc hành hải của tàu như các tàu nhỏ, mảng gỗ trôi nổi, các phao báo hiệu,
v.v... và hiển thị chúng trên màn hình.
Thiết bị nhìn ban đêm phải xác định được vị trí của
các vật thể đó so với tàu và hiển thị chúng theo thời gian thực.
2 Sau
khi thiết bị đã được bật nó phải hoạt động trong thời gian nhỏ hơn 15 phút.
3 Thiết
bị nhìn ban đêm phải phát hiện được mục tiêu thử tiêu chuẩn với khoảng cách ít nhất
là 600 m với xác suất tối thiểu 90 % trong điều kiện trời có sao không mây và
không trăng. Mục tiêu tiêu chuẩn phải là vật thể kim loại màu đen với kích thước
sao cho khi ngập 50% thì phần nổi ở trên mặt nước phải có kích thước 1,5 m dài
và 0,5 m cao tính theo đường hướng phát hiện vật thể. Mục tiêu tiêu chuẩn phải
được ngâm trong nước ít nhất 24 giờ trước khi thử.
4 Thiết
bị phải có khả năng phát hiện và hiển thị vật thể khi vật thể ở vị trí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tầm nhìn theo phương thẳng đứng phải tối thiểu 12o
trong khi góc chiếu theo phương ngang vẫn đảm bảo;
- Các tầm nhìn khác có thể được trang bị. Chúng phải
được kích hoạt bởi nút bấm không khóa đặc biệt để chúng có thể trở về tầm nhìn
yêu cầu khi nhả ra;
- Nơi làm việc của sỹ quan trực ca phải được trang bị
thiết bị thể hiện tầm nhìn mà sỹ quan trực ca đang sử dụng.
5 Trục
của tầm nhìn của thiết bị phải có khả năng di chuyển ít nhất 20o
theo phương ngang về cả hai phía. Hệ thống phải có khả năng kéo với tốc độ góc
30 độ/giây. Sự dịch chuyển này chỉ cần một thao tác và thiết bị này có thể trở
về tầm nhìn ban đầu phía trước một cách tự động với vận tốc góc tối thiểu 30 độ/giây.
6 Trục
theo phương thẳng đứng của tầm nhìn có thể điều chỉnh trong phạm vi 10o để
phòng trường hợp khi tàu chúi.
7 Điểm
đánh dấu phương của tàu phải hiển thị trên màn hình với sai số không được lớn
hơn
.
Phương tương đối hiển thị được với sai số không được
lớn hơn
phải được trang bị. Phương sẽ hiển thị trong khi trục
của tầm nhìn theo phương ngang dịch chuyển ra góc khi mà điểm đánh phương dấu
biến mất khỏi màn hình.
8 Cảm
biến của thiết bị nhìn ban đêm phải được thiết kế để chúng hoạt động được trong
điều kiện môi trường sau đây:
- Lắc dọc và/ hoặc lắc ngang đến 10o;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Băng phủ;
- Bị nước bắn và tay chạm vào.
Ống kính của cảm biến phải có khả năng lau sạch từ trạm
điều khiển tàu.
Nếu cơ cấu xoay của cảm biến bị hỏng thì phải có thiết
bị cố định theo hướng về phía trước.
9 Thiết
bị phải được thiết kế sao cho thiết bị loại bỏ được hoặc giảm thiểu các ảnh hưởng
như bị mờ hoặc phản xạ ánh sáng, bị lóa hoặc các ảnh hưởng về hiển thị khác.
10 Thiết
bị sẽ phải có hiển thị thiết bị đang ở trạng thái sẵn sàng và đang hoạt động.
11 Thiết
bị nhìn ban đêm phải có hiển thị báo hỏng bất kỳ.
12 Số
lượng điều khiển phải tối thiểu. Các lưu ý rõ ràng và/ hoặc các biểu tượng
thông dụng phải thể hiện được mục đích của điều khiển.
Không khuyến khích sử dụng các điều khiển hai mục
đích cũng như áp dụng các thực đơn công cụ để thao tác thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Các
thông tin hiển thị không được làm lóa hoặc che khuất tầm nhìn của thuyền viên.
Đường chéo của màn hình hiển thị phải đủ để hiển thị hình ảnh có đường chéo tối
thiểu 180 mm.
15 Nếu
bất kỳ chức năng của thiết bị nhìn ban đêm nào được nhận ra bởi phần mềm, nó phải:
- Hiển thị trạng thái giao diện người dùng;
- Có các chức năng tự mô tả thực thi bởi phần mềm;
- Được bảo vệ bởi sự thay đổi không chủ đích và/ hoặc
không được phép;
- Thỏa mãn yêu cầu của Chương 12 Phần 3.
16 Nếu
nhà sản xuất khuyến nghị thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên, nó phải được
lắp đặt với bộ đếm thời gian để nhắc nhở thời gian cần bảo dưỡng.
4.4.5 Hệ thống tự động nhận dạng loại B (AIS loại B)
1 Hệ
thống tự động nhận dạng loại B (AIS loại B) phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở
5.5.18 Chương 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu
biển đến mức có thể áp dụng được và phải được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận
phù hợp với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8/4.2 Yêu cầu
khoảng thời gian phát thông tin hàng hải
Trạng thái
hàng hải của tàu
Khoảng thời gian
báo cáo thông tin động
Tàu chạy với tốc độ đến 2 hải lý/giờ
3 phút
Tàu chạy với tốc độ từ 2 đến 14 hải lý/giờ
30 giây
Tàu chạy với tốc độ từ 14 đến 23 hải lý/giờ
15 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 giây
Tàu tìm kiếm cứu nạn
10 giây
PHẦN 9 TẦM NHÌN TỪ LẦU LÁI
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định
chung
1.1.1 Phạm vi
áp dụng
Tầm nhìn từ lầu lái phải thoả mãn các quy định nêu trong Phần 12 Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Quy định chung
Nếu thỏa mãn Quy chuẩn này tàu sẽ được Đăng kiểm trao
cấp với các ký hiệu và dấu hiệu phân cấp như quy định
ở 1.2 của Mục này.
1.2 Ký hiệu và dấu hiệu phân cấp
1.2.1 Ký
hiệu phân cấp
1 Cấp
của tàu được phân biệt bởi các ký hiệu phân cấp cơ bản sau:
(1) * VR: Biểu thị tàu được thẩm định thiết kế và giám
sát trong đóng mới của Đăng
kiểm.
(2) * VR: Biểu thị tàu đã được giám sát trong đóng
mới của một Tổ chức phân cấp khác được Đăng
kiểm công nhận và sau đó được
Đăng kiểm kiểm tra phân cấp.
(3) (*) VR: Biểu thị tàu không có giám sát trong đóng mới
hoặc có giám sát trong đóng mới của Tổ chức phân cấp chưa được
Đăng kiểm công nhận và sau đó được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp.
2 Ký
hiệu về phân cấp thân tàu và máy tàu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ký
hiệu tàu cao tốc như sau: ký hiệu HSC được bổ sung vào sau ký hiệu thân tàu và
máy tàu, ví dụ * VRH
HSC; * VRM
HSC.
1.2.2 Dấu
hiệu phân cấp
1 Đối
với các tàu thỏa mãn các yêu cầu bổ sung và/hoặc được miễn giảm các yêu cầu
liên quan đến các nội dung được nêu ở 1.2.2 này, phù hợp với các yêu cầu trong
Quy chuẩn này thì ký hiệu phân cấp được bổ sung thêm các dấu hiệu thích hợp như
dưới đây.
2 Đối với cấp thân tàu
Ký hiệu phân cấp thân tàu có thể được
bổ sung các dấu hiệu theo trình tự sau:
* VRH HSC “vùng hoạt động hạn chế (nêu ở (1))” “vật liệu kết cấu chính của thân tàu (nêu ở (2))”; “dấu hiệu kết cấu thân tàu và thiết bị (nêu ở
(3))”; “dấu hiệu hoạt động tuyến quốc tế (nêu ở
(4))”; “dấu hiệu áp dụng chương trình kiểm tra
đặc biệt (nêu ở (5))”.
(1) Nếu tàu được dự định chỉ hoạt động
trong các vùng biển hạn chế, ký hiệu phân cấp được bổ
sung các dấu hiệu như sau:
(a) Đối với tàu dự định chỉ hoạt động trong các vùng hạn
chế như nêu ở 1.2.2-58 Mục I: I;
(b) Đối với tàu dự định chỉ hoạt động trong các vùng hạn
chế như nêu ở 1.2.2-59 Mục I: II;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với tàu có kết cấu thân tàu chính làm bằng vật
liệu không phải là thép, phù hợp với 1.2.1, Phần
2 Mục II của Quy chuẩn này, ký hiệu phân
cấp được bổ sung dấu hiệu sau:
(a) Đối với tàu làm bằng vật liệu hợp kim nhôm: Hợp
kim nhôm (viết tắt là AL);
(b) Đối với tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh:
Chất dẻo cốt sợi thủy tinh (viết tắt là FRP);
(c) Đối với các vật liệu khác với nêu trên, dấu hiệu bổ
sung phù hợp sẽ được Đăng kiểm xem xét để bổ sung vào ký hiệu phân cấp.
(3) Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
(a) Đối với các tàu hai thân hoặc ba thân, tuân thủ
theo các yêu cầu thích hợp, ký hiệu phân cấp được bổ sung dấu hiệu tương ứng:
Hai thân hoặc Ba thân (viết tắt tương ứng là CAT hoặc TRI);
(b) Đối với các tàu dự định chở khách và phù hợp với
các yêu cầu thích hợp trong Quy chuẩn này, ký hiệu phân cấp được bổ sung thêm dấu
hiệu: Tàu khách;
(c) Đối với các tàu có các đặc điểm kết cấu, trang thiết
bị khác, các dấu hiệu bổ sung được áp dụng thích hợp như nêu ở 2.1.7 Phần 1A Mục
II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
(4) Đối với các tàu hoạt động tuyến quốc tế thỏa
mãn các yêu cầu của Nghị quyết MSC.97(73), ngoài các dấu hiệu bổ sung như quy
định ở từ (1) đến (3) trên, ký hiệu phân cấp được bổ sung thêm dấu hiệu sau
đây: IMO. Trong trường hợp này, nội dung về kết cấu thân tàu và trang thiết bị
nêu ở (3)(b) và (3)(c) trên được thay đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối với tàu khách thỏa mãn tàu loại B như nêu ở
1.2.2-65 Mục I của Quy chuẩn: Tàu khách (B) (tiếng Anh là Passenger Craft (B));
(c) Đối với tàu hàng có khả năng duy trì các chức năng
chính và các hệ thống an toàn của các khoang không bị hư hỏng sau khi bị hư hỏng
một khoang bất kỳ của tàu, thỏa mãn Nghị quyết MSC.97(73): Tàu hàng (tiếng Anh
là Cargo Craft);
(d) Đối với tàu vừa chở ô tô, vừa chở khách, loại A hoặc
loại B: Tàu khách (A)/RORO hoặc Tàu khách (B)/RORO.
(5) Áp dụng chương trình kiểm tra đặc biệt
(a) Dấu hiệu “Kiểm tra trục chân vịt lựa chọn - Dầu”
(Alternative Propeller Shaft Survey - Oil) (viết tắt là APSS-O) được bổ sung vào sau ký hiệu phân cấp đối với
các tàu có ổ đỡ trong ống bao trục bôi trơn bằng dầu mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt sử dụng phương pháp kiểm tra lựa chọn khác nêu ở 3.9.2-5 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn;
(b) Dấu hiệu “Kiểm tra trục chân vịt lựa chọn - Nước” (Alternative Propeller Shaft Survey - Water) (viết tắt là APSS-W) được bổ sung vào sau ký hiệu phân cấp đối với
các tàu có ổ đỡ trong ống bao trục bôi trơn bằng nước ngọt mà việc kiểm tra hệ trục chân vịt sử
dụng phương pháp kiểm tra lựa chọn khác nêu ở
3.9.2-5 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn.
3 Đối
với cấp máy tàu
Ký hiệu phân cấp máy tàu có thể được bổ sung các dấu hiệu như quy định ở 2.1.3-1(2) Phần 1A Mục II của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
4
Ngoài các dấu hiệu bổ sung trên, nếu thấy phù hợp,
Đăng kiểm có thể xem xét để bổ sung vào ký hiệu phân cấp các dấu hiệu bổ sung
khác được quy định thích hợp trong 2.1.3 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu
cao tốc phải được kiểm tra với nội dung phù hợp với Phần 1B Mục II của Quy chuẩn
này.
1.4 Chứng nhận
1.4.1 Giấy
chứng nhận cấp cho tàu theo Quy chuẩn này
1 Giấy
chứng nhận phân cấp, Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc, Giấy chứng nhận mạn
khô được cấp cho các tàu cao tốc khi hoàn thành kiểm tra phân cấp trước khi đưa
tàu vào khai thác hoặc hoàn thành kiểm tra định kỳ.
2 Ngoài
các Giấy chứng nhận nêu ở -1, Giấy chứng nhận khai thác tàu cao tốc được cấp
cho các tàu hoạt động tuyến quốc tế phù hợp với Nghị quyết MSC.97(73). Đối với
các tàu chở hàng nguy hiểm, Giấy chứng nhận phù hợp vận chuyển hàng nguy hiểm ở
dạng bao gói hoặc dạng rắn chở xô được cấp cho tàu nếu tàu thỏa mãn Chương 19
Phần 5 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
3 Các
giấy chứng nhận từ -1 đến -2 có thời hạn tối đa không quá 5 năm kể từ ngày hoàn
thành kiểm tra phân cấp trước khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngày hoàn thành kiểm
tra định kỳ và phải được xác nhận hàng năm.
4 Biểu mẫu các giấy chứng nhận nêu ở -1 trên
được quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT.
1.4.2 Thủ
tục chứng nhận
Thủ tục chứng nhận đối với tàu được thực hiện theo
Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT tương tự như đối với tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đăng ký kỹ thuật đối với tàu được thực hiện như
quy định ở 3.1 Mục III của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
1.6 Đề nghị kiểm tra
1.6.1 Giấy
đề nghị kiểm tra
1 Kiểm
tra phân cấp
Việc kiểm tra phân cấp sẽ được Đăng
kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị của chủ tàu hoặc
nhà máy đóng tàu.
2 Kiểm
tra duy trì cấp
Việc kiểm tra chu kỳ để duy trì cấp sẽ được Đăng kiểm
thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị kiểm tra của chủ tàu, thuyền trưởng hoặc
đại diện của chủ tàu.
1.7 Rút cấp và mất hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp
1.7.1 Mất
hiệu lực cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chủ
tàu yêu cầu;
(2) Tàu
không còn sử dụng được nữa (tàu đã bị thải loại để phá dỡ, bị tuyên bố tổn thất
toàn bộ về kết cấu hoặc bị chìm v.v...);
(3) Theo
báo cáo của đăng kiểm viên, tàu không thỏa mãn các yêu cầu
kiểm tra như quy định ở 1.1.2 và 1.1.3 Phần 1B Mục II của Quy
chuẩn và được Đăng kiểm chấp nhận;
2 Cấp tàu sẽ bị ngừng hiệu lực (treo cấp) trong
trường hợp cấp tàu tự mất hiệu lực như quy định (1) dưới đây hoặc khi Đăng kiểm
xác định rằng tàu không thỏa mãn các yêu cầu về duy trì cấp như quy định ở (2)
dưới đây.
(1) Cấp
tàu sẽ bị tự mất hiệu lực trong các trường hợp sau:
(a) Sau
khi tàu bị tai nạn có ảnh hưởng đến cấp tàu mà Đăng kiểm
không được thông báo để tiến hành kiểm tra bất
thường tại cảng xảy ra tai nạn hoặc tại cảng đầu
tiên mà tàu tới (trong trường hợp tàu bị tai nạn trên biển);
(b) Tàu
được hoán cải, thay đổi về kết cấu hoặc máy móc, thiết bị
có ảnh hưởng đến cấp tàu nhưng không được Đăng
kiểm đồng ý hoặc không thông báo cho Đăng kiểm;
(c) Tàu
được sửa chữa các hạng mục nằm trong các hạng mục thuộc sự giám sát của Đăng
kiểm nhưng không được Đăng kiểm chấp nhận hoặc không có Đăng
kiểm giám sát;
(d) Tàu
hành hải với chiều chìm vượt quá chiều chìm do Đăng kiểm
ấn định cho từng điều kiện hành hải hoặc
tàu hoạt động với các điều kiện không tuân theo
các yêu cầu đối với cấp được
trao hoặc các điều kiện hạn chế đã quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Nội
dung kiểm tra như quy định ở 1.1.2 và 1.1.3 Phần 1B Mục II của Quy
chuẩn không được thực hiện;
(2) Đăng
kiểm sẽ quyết định treo cấp tàu trong các trường hợp sau:
(a) Các
khuyến nghị phải được thực hiện trong thời hạn đã định nhưng không được thực hiện
đúng hạn, trừ trường hợp khuyến nghị này đã được hoãn vào trước thời hạn đã định
và được Đăng kiểm chấp nhận;
(b) Trong
các trường hợp khác mà chủ tàu không hoàn thành các nghĩa vụ và trách nhiệm
theo quy định (ví dụ không thanh toán đầy đủ giá, phí và lệ phí đăng kiểm).
(3) Trường hợp tàu bị treo cấp như nêu ở (2) trên, hoặc trong trường
hợp mà Đăng kiểm nhận được thông báo khẳng định về các nội dung như nêu ở (1)
trên, Đăng kiểm sẽ thông báo treo cấp tàu cho chủ tàu. Thời hạn treo cấp tàu là
6 tháng tính từ ngày phát hành thông báo. Trong khoảng thời gian này, nếu chủ
tàu không khắc phục thỏa mãn các nguyên nhân dẫn đến việc tàu bị treo cấp, thì
tàu sẽ bị rút cấp.
3 Trường hợp tàu bị treo cấp như nêu ở -2 trên,
việc treo cấp sẽ có hiệu lực và được duy trì cho đến khi nguyên nhân dẫn đến việc
bị treo cấp đã được khắc phục. Ngoài ra, Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra bổ
sung nếu thấy cần thiết, có xem xét đến nguyên nhân của việc treo cấp và tình
trạng của tàu.
4 Trường hợp tàu bị rút cấp hoặc treo cấp như
nêu ở -1 và -2 trên thì giấy chứng nhận phân cấp của tàu sẽ bị mất hiệu lực.
5 Đối với trường hợp mà tàu có các dấu hiệu
phân cấp bổ sung đặc biệt, không bắt buộc áp dụng mà chỉ là lựa chọn bổ sung của
chủ tàu hoặc tàu có dấu hiệu bổ sung phân cấp cho từ hai công dụng trở lên, nếu
các yêu cầu về kiểm tra để duy trì dấu hiệu phân cấp đặc biệt này không được thực
hiện theo yêu cầu thì việc treo cấp chỉ giới hạn đối với dấu hiệu phân cấp đặc
biệt này. Trong trường hợp này thì không dẫn đến việc treo cấp và rút cấp
nói chung của tàu như nêu ở -1, -2 và -4 trên.
1.7.2 Phân
cấp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8 Quản lý hồ sơ
1.8.1 Lưu
giữ, cấp lại và trả lại giấy chứng nhận
1 Thuyền
trưởng có trách nhiệm lưu giữ
giấy chứng nhận do Đăng kiểm cấp cho tàu ở trên tàu và phải trình cho Đăng
kiểm khi có yêu cầu.
2 Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải yêu cầu Đăng kiểm
cấp lại ngay các giấy chứng nhận khi:
(1) Các giấy chứng nhận này bị mất hoặc bị rách nát;
(2) Các thông số ghi trong các giấy chứng nhận này có
thay đổi.
3 Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm giấy chứng nhận giấy chứng nhận cũ nếu giấy chứng nhận đã
cấp lại sau khi tàu hoàn thành kiểm tra định kỳ hoặc được, làm lại theo -2 nêu
trên, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đó bị mất.
4 Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm các giấy chứng nhận khi tàu đã bị rút cấp theo quy định ở
1.7.1 trên.
5 Chủ
tàu hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho Đăng
kiểm giấy chứng nhận khi đã bị mất mà tìm lại được,
sau khi nhận Giấy chứng nhận được cấp lại theo -2 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả hồ sơ kiểm tra do Đăng kiểm cấp cho tàu, bao gồm
cả các báo cáo kiểm tra/thử (làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận liên
quan), các giấy chứng nhận, kể cả giấy chứng nhận vật liệu và các sản phẩm công
nghiệp/thiết bị lắp đặt lên tàu, phải được lưu giữ và bảo quản trên tàu. Các hồ
sơ này phải được trình cho Đăng kiểm xem xét khi có yêu cầu.
IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1 Trách
nhiệm của chủ tàu, công ty khai thác tàu, các cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải,
phục hồi và sửa chữa tàu
1.1.1 Các
chủ tàu, công ty khai thác tàu
1 Thực
hiện đầy đủ các quy định nêu trong quy chuẩn này khi tàu được đóng mới, hoán cải,
phục hồi, khai thác nhằm đảm bảo và duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu.
2 Thực
hiện đúng thời hạn kiểm tra chu kỳ và các loại kiểm tra khác
theo quy định của Quy chuẩn và phải chuẩn bị đầy
đủ các điều kiện để đưa
phương tiện vào kiểm tra. Phải báo cho Đăng
kiểm biết mọi sự cố, vị trí hư hỏng, việc sửa chữa liên quan đến cấp tàu giữa
hai lần kiểm tra.
1.1.2 Các
cơ sở thiết kế
1 Thiết
kế tàu thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Các
cơ sở đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu
1 Phải
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật khi đóng, chế tạo mới, hoán cải,
phục hồi, sửa chữa tàu và tuân thủ thiết kế đã được thẩm định.
2 Chịu
sự kiểm tra giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam về chất lượng, an toàn kỹ thuật
của tàu.
1.2 Trách
nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.2.1 Thẩm
định thiết kế, duyệt tài liệu hướng dẫn, kiểm tra tàu
Thực hiện công tác thẩm định thiết kế, duyệt tài liệu
hướng dẫn, kiểm tra tàu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong Quy chuẩn
này.
1.2.2 Hướng
dẫn thực hiện/ áp dụng
Hướng dẫn thực hiện các quy định của Quy chuẩn này đối
với các chủ tàu, công ty khai thác tàu, cơ sở thiết kế, đóng mới mới, hoán cải,
phục hồi và sửa chữa tàu, các đơn vị đăng kiểm thuộc hệ thống Đăng kiểm Việt
Nam trong phạm vi cả nước.
1.2.3 Rà
soát và cập nhật Quy chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.1 Cục
Đăng kiểm Việt Nam tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát kỹ thuật, phân cấp và
đăng ký kỹ thuật tàu biển cao tốc. Tổ chức in ấn, phổ biến Quy chuẩn này cho
các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện/áp dụng.
1.2 Trong
trường hợp các tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
có hiệu lực của tài liệu đó.
1.3 Các
quy định từ Phần 2 đến Phần 10 Mục II của Quy chuẩn này được áp dụng đối với
các tàu có giai đoạn bắt đầu đóng mới vào hoặc sau ngày thông tư ban hành Quy
chuẩn này có hiệu lực.
1.4 Đối với các
tàu có giai đoạn bắt đầu đóng mới trước ngày thông tư ban hành Quy chuẩn này có
hiệu lực thì các nội dung được quy định từ Phần 2 đến Phần 10 Mục II của Quy chuẩn
này vẫn được áp dụng theo các quy chuẩn đã áp dụng để đóng mới tàu.
1.5 Trừ khi có
quy định chi tiết về thời điểm áp dụng cho các tàu hiện có, Quy chuẩn này, trừ
các nội dung quy định từ Phần 2 đến Phần 10 Mục II, được áp dụng cho tất cả các
tàu kể từ ngày thông tư ban hành Quy chuẩn này có hiệu lực.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định của tàu phải được xem xét ở chế độ bơi, chuyển
tiếp và chế độ lướt. Việc xác định ổn định của tàu phải chú ý đến ảnh hưởng của
ngoại lực. Các trình tự sau đây phải được áp dụng khi xem xét ổn định của tàu.
1.1 Tàu
cánh ngầm phát sinh lực nâng
1.1.1 Chế
độ bơi
1 Ổn
định của tàu phải đủ thỏa mãn quy định ở 1.3 và 1.4 Phần 6 Mục II của Quy chuẩn
này.
2 Mô men nghiêng do quay vòng
Mô men nghiêng phát sinh trong khi tàu lượn vòng ở chế độ có
lượng chiếm nước có thể xác định theo công thức sau:
(kN.m)
Trong đó:
: Mô
men nghiêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Lượng
chiếm nước của tàu (t);
L : Chiều dài của tàu tại đường nước (m);
KG : Cao độ trọng tâm tàu (m).
Công thức này được áp dụng khi tỉ số bán kính lượn vòng
trên chiều dài tàu bằng 2 đến 4.
3 Mối tương quan giữa
mô men lật và mô men nghiêng phải thỏa mãn tiêu chuẩn thời tiết
Ổn định của tàu cánh ngầm ở chế độ có lượng chiếm nước
cần được kiểm tra thỏa mãn với tiêu chuẩn thời tiết K như sau:

Trong đó:
: Mô men lật
nhỏ nhất xác định có chú ý đến chòng chành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Mô men nghiêng
động do áp lực gió gây ra
Mô men nghiêng
phát sinh do áp lực gió
tác động lên diện tích mặt
hứng gió
và cánh tay đòn diện tích mặt hứng
gió Z.
(kN.m)
Trị số của mô
men nghiêng động do áp lực gió bằng hằng số trong suốt quá trình nghiêng. Diện tích mặt
hứng gió AV được xét phải bao gồm hình chiếu bề mặt thay đổi của
thân tàu, thượng tầng và kết cấu khác nhau trên đường nước.
Cánh tay đòn diện tích mặt hứng gió Z là khoảng cách thẳng đứng từ tâm diện tích
mặt hứng gió đến đường nước. Vị trí tâm mặt hứng gió có thể được lấy bằng tâm
diện tích hứng gió. Trị số áp lực gió được tính bằng (Pa) đối với
gió cấp 7 Bô pho phụ thuộc vào vị trí của tâm diện tích mặt hứng gió. Trị số
được đưa
ra trong Bảng A.1;
Bảng A.1 Áp lực gió đặc trưng của gió cấp 7 Bô pho cách
bờ 100 hải lý
Z trên đường nước (m)
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
3,5
4,0
4,5
5,0
Pv (Pa)
46
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
56
58
60
62
64
Chú thích:
Các trị số này có thể không áp
dụng đối với một số vùng nếu Đăng kiểm cho là không hợp lý.
5 Mô men lật nhỏ nhất ở chế độ bơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu sử dụng đường cong ổn định tĩnh thì Mc được xác định
bằng cách lấy bằng diện tích nằm dưới đường cong mô men lật và mô men hồi phục
(hoặc cánh tay đòn) có để ý đến góc chòng chành mạn, như được chỉ ra ở Hình
A.1, trong đó (qz là
góc chòng chành mạn và MK là đường thẳng được kẻ song song với trục hoành sao
cho diện tích S1 bằng S2.
= OM, nếu trục tung biểu diễn mô men;
= OM × Lượng chiếm nước, nếu trục tung
biểu diễn cánh tay đòn.
(2) Nếu sử dụng đường cong ổn định động thì trước tiên
phải xác định điểm A. Để làm được điều này, góc chòng chành mạn (
)
được dựng về bên phải dọc theo trục hoành và điểm A' được xác định như Hình
A.2. Đường thẳng AA' được dựng song song với trục hoành bằng hai lần góc chòng
chành mạn (AA' = 2qz) và điểm A được xác định. Từ điểm A dựng tiếp tuyến
AC với đường cong ổn định động. Từ điểm A dựng đường AB song song với trục
hoành và có trị số bằng 1 rađian (
). Từ điểm B dựng đường vuông góc cắt đường tiếp
tuyến tại điểm E. Khoảng cách BE là mô men lật nếu trục tung biểu thị mô men.
Tuy nhiên, nếu trục tung biểu thị trị số cánh tay đòn động thì BE là cánh tay
đòn lật và trong trường hợp này mô men lật Mc được xác định bằng
cách nhân trị số BE (đo bằng mét) với lượng chiếm nước (tấn):
(kNm)
(3) Góc chòng chành mạn (
)
được xác định bằng phương pháp thử mô hình và thử tàu với kích thước thực trong
điều kiện biển có sóng không điều hòa khi biên độ chòng chành mạn có tần số dao
động 50 của tàu di chuyển vuông góc với phương truyền sóng ở trạng thái biển xấu
nhất theo thiết kế. Nếu số liệu này không có thì biên độ dao động được lấy bằng
;
(4) Vùng hiệu dụng của đường cong ổn định phải được giới
hạn bởi góc vào nước.

Hình A.1 Đường
cong ổn định tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ổn
định của tàu phải thỏa mãn 1.4 và 1.5 Phần 6 Mục II của Quy chuẩn này.
(1) Ổn định của tàu ở chế độ chuyển tiếp và chế độ
không có lượng chiếm nước phải được kiểm tra ở tất cả các trạng thái tải trọng
trong điều kiện khai thác của tàu;
(2) Ổn định của tàu ở chế độ chuyển tiếp và chế độ
không có lượng chiếm nước có thể được xác định bằng tính toán hoặc trên cơ sở của
số liệu xác định từ thử mô hình và phải được chứng minh bằng cuộc thử thực tế
có thể chịu đựng của hàng loạt mô men nghiêng do trọng lượng dằn lệch tâm tàu,
và ghi lại các góc nghiêng do các mô men nghiêng này gây ra;
Khi xuất hiện chế độ có lượng chiếm nước, tách khỏi mặt
nước, lướt ổn định và trở về chế độ có lượng chiếm nước thì các kết quả phải có
chỉ tiêu đánh giá ổn định ở các trạng thái khác nhau của tàu trong suốt chế độ
chuyển tiếp;
(3) Góc nghiêng ở chế độ không có lượng chiếm nước do
khách tập trung ở một bên mạn không được lớn hơn
.
Trong suốt chế độ chuyển tiếp góc nghiêng do khách tập trung ở một bên mạn
không lớn hơn
. Lượng khách tập trung ở một bên mạn do Đăng kiểm quy
định, có đề cập trong Phụ lục B của Quy chuẩn này.
2 Một
trong những phương pháp có thể xác định chiều cao tâm nghiêng (GM) ở chế độ
không có lượng chiếm nước trong giai đoạn thiết kế đối với hình dáng cánh ngầm
đặc trưng được chỉ ra ở Hình A.3.

Hình A.2
Đường cong ổn định động

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: Tỉ
lệ phần trăm tải trọng phát sinh ở cánh ngầm phía trước;
: Tỉ
lệ phần trăm tải trọng phát sinh ở cánh ngầm phía sau;
: Chiều
rộng khoảng hở cánh ngầm phía trước;
: Chiều
rộng khoảng hở cánh ngầm phía sau;
a : Khe hở giữa đáy ky và mặt nước;
g : Cao độ trọng tâm so với đáy ky;
: Góc
nghiêng cánh ngầm phía trước đối với mặt phẳng ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S : Cao độ trọng tâm tính từ mặt nước.
1.2 Tàu cánh ngầm
ngập toàn bộ
1.2.1 Chế độ
bơi
1 Ổn định của tàu ở chế độ có
lượng chiếm nước phải thỏa mãn đầy đủ quy định 1.3 và 1.6 Phần 6 Mục II của Quy
chuẩn này.
2 Các quy định từ 1.1.1-2 đến
1.1.1-5 của Phụ lục này phải phù hợp với kiểu (loại) tàu ở chế độ có lượng chiếm
nước.
1.2.2 Chế độ
chuyển tiếp
1 Ổn định của tàu phải được
kiểm tra bằng cách sử dụng phương pháp mô phỏng trên máy tính để đánh giá các
chuyển động của tàu, tác động và phản ứng trong điều kiện hoạt động bình thường
và điều kiện giới hạn và dưới ảnh hưởng của bất kỳ các hư hỏng nào.
2 Các trạng thái ổn định của
tàu do hư hỏng tiềm ẩn bất kỳ nào trong hệ thống hoặc quy trình vận hành trong
giai đoạn chuyển tiếp mà có thể gây ra nguy hiểm đối với tính kín nước và ổn định
của tàu cần phải được kiểm tra.
1.2.3 Chế độ
không có lượng chiếm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4 Yêu cầu
liên quan
Quy định 1.1.2-2 của Phụ lục này phải được áp dụng đối với loại tàu
này nếu phù hợp và bất kỳ phương pháp mô phỏng nào trên máy tính hoặc các tính
toán thiết kế cần phải được xác nhận qua cuộc thử tàu với kích thước thực tế.
Phụ lục B
YÊU CẦU ỔN ĐỊNH CỦA TÀU NHIỀU THÂN
1.1 Tiêu chuẩn ổn
định ở trạng thái nguyên vẹn
Tàu nhiều thân ở trạng thái nguyên vẹn phải có đủ ổn định khi chòng
chành trong quá trình hành hải để chịu được ảnh hưởng của khách tập trung hoặc
quay vòng ở tốc độ cao như quy định 1.1.4 dưới đây. Tàu được xem là đủ ổn định
với điều kiện thỏa mãn Phụ lục này.
1.1.1 Diện tích
dưới đường cong GZ
Diện tích (
) dưới đường cong GZ được tính tới góc
ít nhất
phải bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
là góc nhỏ nhất trong các góc sau đây:
(a) Góc vào nước;
(b) Tại góc có giá trị GZ lớn nhất; và
(c)
.
1.1.2
GZ lớn nhất
Trị số GZ lớn nhất phải đạt được ở góc ít nhất là
.
1.1.3
Nghiêng do gió
Cánh tay đòn nghiêng do gió được giả thiết là không đổi
tại các góc nghiêng và phải được xác định như sau:
(m) (xem Hình B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: Áp suất gió được lấy theo
1.3.3-1(1) Phần 6 Mục II của Quy chuẩn này.
A : Diện tích hình chiếu thẳng đứng của tàu nằm phía
trên đường nước chở hàng nhẹ tải nhất (m2);
Z : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của A đến điểm bằng
1/2 chiều chìm khai thác nhẹ tải nhất (m);
: Lượng chiếm nước của tàu (t).
1.1.4
Nghiêng ngang do khách tập trung hoặc quay vòng ở tốc độ cao
Nghiêng ngang do tập trung khách một bên mạn của tàu
hoặc do quay vòng ở tốc độ cao, lấy giá trị nào lớn hơn, được áp dụng phù hợp với
cánh tay đòn do gió (
).
1 Nghiêng ngang
do khách tập trung
Khi tính toán độ lớn của nghiêng ngang do khách tập trung thì cánh
tay đòn do khách tập trung phải sử dụng giả thiết 2.1 Phần 6 Mục II của Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán độ lớn của nghiêng ngang do ảnh hưởng quay vòng tốc độ
cao thì cánh tay đòn quay vòng tốc độ cao phải được tính nhờ sử dụng công thức
sau:
(m)
Trong đó:
TL : Cánh tay đòn quay vòng (m);
: Tốc
độ của tàu trong khi quay vòng (m/s);
R : Bán kính quay vòng (m);
KG : Chiều cao trọng tâm tàu (m);
d : Chiều chìm trung bình (m);
g : Gia tốc tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của chòng chành trong quá trình hoạt động đến
ổn định của tàu phải được chứng minh bằng tính toán. Để làm được điều này, diện
tích dự trữ dưới đường cong GZ(
) có nghĩa là từ góc nghiêng (
) đến góc chòng chành (
) tối thiểu phải bằng 0,028 m.rad. Trong
trường hợp không thử mô hình hoặc không có số liệu khác,
có thể lấy bằng
hoặc góc (
), lấy giá trị nào nhỏ hơn.
Việc xác định
từ việc thử mô hình hoặc các dữ liệu khác
phải được thực hiện như ở 1.1.1-5(3) Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.1.6
Tiêu chuẩn dự trữ ổn định sau khi thủng
1
Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn của đường cong ổn định dự trữ cũng giống như đối
với ổn định nguyên vẹn trừ tiêu chuẩn mà tàu ở trạng thái cuối cùng sau khi thủng
phải được xem có đủ tiêu chuẩn ổn định dự trữ như sau:
(1) Diện tích ổn định
phải không nhỏ hơn 0,028 m.rad (Hình B.2); và
(2) Không quy định đối với góc mà tại đó trị số GZ lớn
nhất có thể xảy ra.
2
Tay đòn nghiêng do gió áp dụng trên đường cong ổn định dự trữ được giả thiết rằng
không đổi tại tất cả các góc nghiêng và phải được tính toán như sau:
(m)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A : Diện tích hình chiếu thẳng đứng mặt hứng gió của
tàu trên đường nước nhẹ tải nhất (
);
Z : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm mặt hứng gió A đến
điểm bằng 1/2 chiều chìm nhẹ tải nhất (m);
: Lượng chiếm nước của tàu (t).
3
Trị số góc chòng chành mạn có thể lấy bằng trị số như đối với trạng thái ổn định
nguyên vẹn.
4
Góc vào nước là rất quan trọng và được coi là điểm kết thúc của đường cong dự
trữ ổn định. Bởi vậy, diện tích
phải được cắt tại góc vào nước.
5
Ổn định của tàu ở trạng thái cuối cùng sau khi bị thủng phải được kiểm tra và
thỏa mãn với tiêu chuẩn này khi bị thủng và được chỉ ra trong 1.6 Phần 6 Mục II
của Quy chuẩn này.
6
Ở giai đoạn ngập nước trung gian, cánh tay đòn lớn nhất không được nhỏ hơn
0,05 m và giới hạn cánh tay đòn hồi phục dương tối thiểu phải bằng
. Trong mọi trường hợp được giả định chỉ có một lỗ thủng trên thân tàu
và có một mặt thoáng tự do.
1.1.7
Áp dụng cánh tay đòn nghiêng ngang
1 Trong
quá trình áp dụng cánh tay đòn nghiêng ngang đối với các đường cong ổn định
nguyên vẹn và tai nạn, các yêu cầu sau đây phải được xét đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Tay đòn nghiêng ngang do gió - gió không đổi + gió
giật (HL2);
(b) Tay đòn nghiêng ngang do gió (bao gồm ảnh hưởng của
gió giật) cộng với cánh tay đòn do khách tập trung một bên mạn hoặc cánh tay
đòn lượn vòng, lấy giá trị nào lớn hơn (HTL).
(2) Đối với trạng thái
tai nạn
(a) Tay đòn nghiêng ngang do gió - gió không đổi (HL3);
(b) Tay đòn nghiêng ngang do gió cộng với cánh tay đòn
nghiêng ngang do khách tập trung (HL4).
2
Góc nghiêng ngang do gió
(1) Góc nghiêng ngang do gió không đổi dưới tác dụng của
cánh tay đòn nghiêng HL2, được xác định theo
1.1.3, áp dụng đối với đường cong ổn định nguyên vẹn không được lớn hơn
;
(2) Góc nghiêng ngang do gió không đổi dưới tác dụng của
cánh tay đòn nghiêng HL3, được xác định theo 1.1.6-2, được áp dụng đối
với đường cong dự trữ ổn định, sau tai nạn không được lớn hơn 15° đối với tàu khách và 20° đối với tàu hàng.
Tiêu
chuẩn của tàu nhiều thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HL2 =
Cánh tay đòn nghiêng do gió + gió giật;
HTL = Tay đòn nghiêng do gió + gió giật +
khách tập trung hoặc quay vòng.
Hình
B.1 Ổn định nguyên vẹn

Hình
B.2 Ổn định tai nạn
= Tay đòn nghiêng do gió + gió giật;
HTL = Tay đòn nghiêng do gió + gió giật + khách
tập trung hoặc quay vòng;
= Tay đòn nghiêng do gió;
= Tay đòn góc nghiêng do gió + khách tập
trung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Góc vào nước;
= Góc chòng chành;
= Góc cân bằng; giả thiết không có gió, ảnh
hưởng khách tập trung hoặc quay vòng;
= Góc nghiêng do tay đòn nghiêng HL2,
HTL, HL3 hoặc HL4;