TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8094-2 : 2015
IEC
60974-2 : 2013
THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN 2: HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG CHẤT
LỎNG
Arc welding
equipment - Part 2: Liquid cooling systems
Lời nói đầu
TCVN 8094-2:2015 hoàn toàn tương đương
với IEC 60974-2:2013;
TCVN 8094-2:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8094 (IEC 60974), Thiết bị
hàn hồ quang, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN
8094-2:2015 (IEC 60974-2:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 2: Hệ thống
làm mát bằng chất lỏng
3) TCVN
8094-3:2015 (IEC 60974-3:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 3: Thiết bị mồi
hồ quang và thiết bị ổn định hồ quang
4) TCVN
8094-4:2015 (IEC 60974-4:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 4: Kiểm tra và
thử nghiệm định kỳ
5) TCVN
8094-5:2015 (IEC 60974-5:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 5: Bộ cấp dây
hàn
6) TCVN
8094-6:2015 (IEC
60974-6:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 6: Thiết bị làm việc hạn chế
7) TCVN
8094-7:2015 (IEC 60974-7:2013), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn
8) TCVN
8094-8:2015 (IEC 60974-8:2009), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 8: Bộ điều khiển
khi dùng cho hệ thống hàn và cắt bằng plasma
9) TCVN
8094-9:2015 (IEC 60974-9:2010), Thiết bị hàn hồ quang - Phần
9: Lắp đặt và sử dụng
10) TCVN
8094-10:2015 (IEC 60974-10:2014, Amd 1:2015), Thiết bị hàn hồ quang - Phần
10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) TCVN
8094-12:2015 (IEC 60974-12:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 12:
Thiết bị ghép nối cáp hàn
13) TCVN
8094-13:2015 (IEC 60974-13:2011), Thiết bị hàn hồ quang - Phần 13: Kìm hàn
THIẾT BỊ HÀN HỒ QUANG - PHẦN
2: HỆ THỐNG LÀM MÁT
BẰNG CHẤT LỎNG
Arc welding
equipment - Part 2: Liquid cooling systems
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu về an toàn và yêu cầu về kết cấu đối với hệ thống làm mát bằng chất lỏng công nghiệp
và chuyên dụng dùng trong hàn hồ quang và các
quá trình liên quan để làm nguội mỏ hàn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
hệ thống làm mát bằng chất lỏng độc lập được nối với nguồn điện hàn riêng biệt
hoặc được lắp trong vỏ của nguồn điện
hàn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống
làm mát mà chất lỏng được làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không
bao gồm yêu cầu về tương
thích điện từ (EMC).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 8094-7 (IEC 60974-7), Thiết bị
hàn hồ quang - Phần 7: Mỏ hàn
TCVN 8094-10 (IEC 60974-10), Thiết
bị hàn hồ quang - Phần 10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
IEC 60974-1:20121, Arc
welding equipment - Part 1: Welding power sources (Thiết bị
hàn hồ quang - Phần 1: Nguồn điện hàn)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong IEC 60974-1 và TCVN 8094-7 (IEC 60974-7),
cùng với các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Công suất làm
mát
(cooling power)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng làm mát liên quan đến lưu
lượng dòng chảy.
3.2. Hệ thống làm
mát bằng chất lỏng (liquid
cooling system)
Hệ thống tuần hoàn và làm mát bằng chất
lỏng dùng để giảm nhiệt độ
của mỏ hàn.
3.3. Công suất làm mát tại
1 l/min
(cooling power at 1 l/min)
P1 l/min
Công suất làm mát tại lưu lượng
dòng chảy 1 l/min được xác
định nhằm mục đích so sánh.
4. Điều kiện môi trường
Như quy định trong Điều 4 của IEC
60974-1:2012.
5. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 5.1 của IEC
60974-1:2012.
Hệ thống làm mát độc lập có thể thử nghiệm
không cần nguồn điện hàn.
Hệ thống làm mát lắp trong phải thử
nghiệm cùng với nguồn điện hàn.
5.2. Thiết bị đo
Độ chính xác của thiết bị đo phải:
a) thiết bị đo điện: cấp 1 (± 1 % của giá trị toàn
thang đo), riêng đối với phép đo điện trở cách điện và độ bền điện môi thì không quy định
độ chính xác của thiết bị đo nhưng phải được tính đến trong phép đo;
b) nhiệt kế: ± 2
°C;
c) thiết bị đo
áp suất: cấp 2,5 (± 2,5
% của giá trị toàn thang đo);
d) thiết bị đo
lưu lượng: cấp 2,5 (± 2,5 % của giá trị toàn thang đo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 5.3 của IEC
60974-1:2012.
5.4. Thử nghiệm điển
hình
Tất cả các thử nghiệm điển hình phải
được thực hiện trên cùng một hệ thống làm mát nếu không có quy định
khác.
Như một điều kiện phù hợp,
các thử nghiệm điển hình dưới đây phải được thực hiện theo trình tự sau:
a) xem xét tổng
thể bằng mắt
(như quy định trong 3.7 của IEC
60974-1:2012);
b) bảo vệ bằng vỏ ngoài (như
quy định trong 6.2.1 của IEC 60974-1:2012);
c) quy định về
cơ (như quy định trong Điều 7);
d) điện trở cách
điện (như quy định trong 6.1.4);
e) độ bền điện
môi (như quy định trong 6.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Thử nghiệm thường
xuyên
Tất cả các thử nghiệm thường xuyên dưới
đây phải được thực hiện trên từng hệ thống làm mát theo trình tự sau:
a) xem xét bằng
mắt theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo;
b) tính liên tục của mạch bảo vệ
(như quy định trong 10.4.2 của IEC 60974-1:2012);
c) độ bền điện
môi (như quy định trong 6.1.5).
6. Bảo vệ chống điện
giật
6.1. Cách điện
6.1.1. Quy định
chung
Như quy định trong 6.1.1 của IEC
60974-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 6.1.2 của IEC
60974-1:2012.
6.1.3. Chiều dài đường
rò
Như quy định trong 6.1.3 của IEC
60974-1:2012.
6.1.4. Điện trở cách điện
Như quy định trong 6.1.4 của IEC
60974-1:2012.
Thử nghiệm có thể được thực hiện không cần chất lỏng làm
mát.
6.1.5. Độ bền điện môi
Như quy định trong 6.1.5 của IEC
60974-1:2012.
Thử nghiệm có thể được thực hiện không
cần chất lỏng làm mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 6.2 của IEC
60974-1:2012.
6.3. Bảo vệ chống điện giật trong
điều kiện sự cố (tiếp xúc gián tiếp)
6.3.1. Quy định về bảo vệ
Như quy định trong 6.3.1 của IEC
60974-1:2012.
6.3.2. Cách ly giữa
các cuộn dây của mạch nguồn
và mạch điện hàn
Như quy định trong 6.3.2 của IEC
60974-1:2012.
6.3.3. Dây dẫn và đấu
nối bên trong
Như quy định trong 6.3.3 của IEC
60974-1:2012.
6.3.4. Dòng điện chạm
trong điều kiện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Đấu nối với
lưới điện
6.4.1. Điện áp nguồn
Như quy định trong 10.1 của IEC
60974-1:2012.
6.4.2. Nhiều điện áp nguồn
Như quy định trong 10.2 của IEC
60974-1:2012.
6.4.3. Phương tiện đấu
nối với mạch nguồn
Như quy định trong 10.3 của IEC
60974-1:2012.
6.4.4. Ghi nhãn đầu
nối
Như quy định trong 10.4 của IEC
60974-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 10.5 của IEC
60974-1:2012.
6.4.6. Cơ cấu chặn
cáp
Như quy định trong 10.6 của IEC
60974-1:2012.
6.4.7. Lối vào cáp
Như quy định trong 10.7 của IEC
60974-1:2012.
6.4.8. Thiết bị
đóng/cắt mạch nguồn
Như quy định trong 10.8 của IEC
60974-1:2012.
6.4.9. Cáp nguồn
Như quy định trong 10.9 của IEC
60974-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với lưới điện đến 125 V, dòng điện
danh định của thiết bị nối
nguồn (phích cắm liền dây) không được nhỏ hơn 70 % dòng điện nguồn, đo được khi
động cơ quạt hoặc động cơ bơm bị
kẹt, lấy giá trị nào lớn hơn.
6.5. Dòng điện rò
giữa mạch hàn và nối đất bảo vệ
Với hệ thống làm mát được
đổ chất lỏng làm mát do nhà chế tạo quy định (xem 12.1 e), dòng điện rò từ mỏ hàn đến nối đất bảo vệ của
hệ thống làm mát không được vượt quá 10 mA một chiều.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đặt điện áp 500 V
một chiều ở nhiệt độ
phòng giữa nối đất bảo vệ và ống đồng
để mô phỏng mỏ hàn được
nối với đầu ra của hệ
thống làm mát bằng ống mềm có chiều dài lớn nhất 0,5 m như trên Hình 1. Đường kính trong tối
thiểu của ống mềm
phải là 5 mm. Chiều dài tối thiểu của ống đồng là 10 cm với đường kính trong tối thiểu
là 5 mm. Hệ thống làm mát và mỏ hàn mô phỏng được đổ chất lỏng để thử nghiệm. Bơm
được cho hoạt động.
CHÚ THÍCH: Thiết kế của mỏ hàn có thể ảnh
hưởng đến giá trị
dòng điện rò; do đó sử dụng ống đồng
qui ước để mô phỏng mỏ hàn trong thử nghiệm sự
phù hợp.

CHÚ DẪN
1. Hệ thống làm mát bằng chất lỏng
2. Ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Cấu hình đo
dòng điện rò
7. Quy định về cơ
7.1. Quy định chung
Như quy định trong Điều 14 của IEC
60974-1:2012.
Thử nghiệm phải được thực hiện với chất
lỏng làm mát.
7.2. Sự tràn chất
lỏng làm mát
Khi đổ đầy hệ thống làm mát phù hợp với
hướng dẫn của nhà chế tạo, sự tràn hoặc rò rỉ không được dẫn đến điện giật.
Kiểm tra sự phù hợp bằng xử lý và thử nghiệm sau.
Bình chứa chất lỏng phải được đổ đầy hoàn toàn. Rót đều thêm trong khoảng thời
gian không quá 60 s một lượng chất lỏng tương đương 15 % sức chứa của bình chứa hoặc
0,25 L, lấy giá trị nào lớn hơn. Ngay sau quá trình xử lý trên, thiết bị phải đạt
thử nghiệm độ bền điện môi như trong
6.1.5 giữa các mạch điện vào và phần dẫn để hở.
7.3. Thiết bị nối ống mềm
và mối nối ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hệ thống làm mát
8.1. Áp suất lớn
nhất danh định
Nhà chế tạo phải xác định áp suất lớn
nhất danh định
có thể đạt được
bởi hệ thống làm mát (xem 11.3 c), ô số 12).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo áp suất khi đầu ra
bị khóa.
8.2. Yêu cầu về
nhiệt
8.2.1. Thử nghiệm phát
nóng
Hệ thống làm mát bằng chất lỏng phải có khả
năng vận hành tại công suất làm mát danh định mà không làm cho
bất cứ bộ phận
nào vượt quá nhiệt độ danh định của nó.
Kiểm tra sự phù hợp theo Điều 10.
8.2.2. Dung sai của các tham số thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
áp suất: 
b) qv
lưu lượng theo thể tích: 
c) T
nhiệt độ: T ± 2 °C
8.2.3. Thời gian thử nghiệm
Như quy định trong 7.1.3 của IEC
60974-1:2012.
8.3. Áp suất và
nhiệt độ
Hệ thống làm mát bằng chất lỏng phải
có khả năng vận hành mà không bị rò rỉ ở áp suất lớn nhất với nhiệt độ của chất lỏng
làm mát là 70 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Làm việc không
bình thường
9.1. Yêu cầu chung
Hệ thống làm mát không được gián đoạn
và làm tăng rủi ro về điện giật hoặc cháy, trong các điều kiện làm việc của
9.2. Các thử nghiệm này
được thực hiện mà không quan tâm đến nhiệt độ đạt được trên bất kì phần nào, hoặc
việc hệ thống làm mát có tiếp tục hoạt động hay không. Tiêu chí duy nhất là hệ
thống làm mát không trở nên mất an toàn. Các thử nghiệm này có thể được thực hiện
trên bất kì hệ thống làm mát nào hoạt động đúng.
Hệ thống làm mát được bảo vệ từ bên
trong, ví dụ bằng áptômát hoặc bảo vệ nhiệt, sẽ đáp ứng yêu cầu này nếu thiết bị
bảo vệ tác động trước
khi xảy ra các điều kiện mất an toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm sau.
a) Một lớp băng
gạc khô loại hút nước được đặt bên dưới hệ thống làm mát, dài hơn mỗi cạnh của hệ thống làm
mát 150 mm.
b) Bắt đầu từ trạng
thái nguội, hệ thống làm mát được vận hành theo 9.2.
c) Trong suốt
quá trình thử nghiệm, hệ thống làm mát không được phát ra ngọn lửa, kim loại
nóng chảy hoặc các vật liệu khác có thể gây mồi cháy lớp gạc.
d) Sau thử nghiệm
và trong vòng 5 min, hệ thống làm mát phải chịu được thử nghiệm điện môi theo 6.1.5 b) của IEC
60974-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống làm mát dựa vào các quạt và
bơm truyền động bằng động cơ để phù hợp với các thử nghiệm trong
8.2, được cho vận hành ở điện áp nguồn
danh định hoặc tốc độ tải danh định
trong 4 h trong khi động cơ quạt và bơm đang trong trạng thái ngừng làm việc hoặc
tê liệt trong điều kiện của
8.2.1 để tạo ra
phát nóng lớn nhất.
Thử nghiệm có thể được thực hiện không
cần chất lỏng làm mát.
CHÚ THÍCH: Mục đích của thử
nghiệm này là để chạy hệ thống
làm mát với quạt
đứng yên. Quạt có
thể bị
chặn bằng cơ học
hoặc ngắt kết nối.
10. Công suất làm mát
Công suất làm mát được
tính bằng kW cho 100 % chu kỳ làm việc, với chất lỏng làm mát
theo khuyến cáo của nhà
chế tạo và ở nhiệt độ môi
trường xung quanh là 25 °C (xem dung
sai của các tham số thử nghiệm tại
8.2.2). Đối với các giá trị này thì lưu lượng theo thể tích phải là 1 l/min.
Thử nghiệm này có thể thực hiện trên hệ thống
làm mát riêng biệt.
Hệ thống làm mát lắp trong có thể bị gia nhiệt
thêm bởi nguồn điện
hàn. Do đó, thử nghiệm phải
được thực hiện cùng với nguồn điện hàn, được đặt ở chế độ để phát nóng lớn nhất.
Thử nghiệm này không yêu cầu đối với hệ
thống làm mát bằng chất lỏng được nhà chế tạo quy định là chỉ được sử dụng với mỏ
hàn chuyên dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng những thử
nghiệm và tính toán sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hệ thống làm
mát bằng chất lỏng được kết nối với mạch đo theo Hình 2;
c) van được điều
chỉnh để có dòng chảy
1 l/min + 0,1 l/min;
d) bộ gia nhiệt
bằng điện được điều chỉnh để đạt trạng thái ổn định ở nhiệt độ 65
°C ± 2 °C tại đầu vào
của hệ thống làm
mát bằng chất lỏng;
e) nhiệt độ tại
đầu vào và đầu ra được
đo trực tiếp tại hệ thống làm mát bằng chất lỏng. Tổn thất nhiệt của thiết bị đo
cần thấp nhất có thể;
f) thử nghiệm được
thực hiện trong khoảng thời gian không dưới 60 min và tiếp tục cho đến khi tốc
độ tăng nhiệt không vượt quá 2 °C/h.
Công suất làm mát được tính theo công
thức sau:
P = (T1
- T2) x qm x c
qm = qv x
r
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1 là nhiệt độ
dòng chảy vào (°C);
T2 là nhiệt độ
dòng chảy ra (°C);
T1-T2 là độ chênh
nhiệt (°C);
qm là lưu lượng
theo khối lượng (kg/s);
qv là lưu lượng
theo thể tích (l/s);
c là nhiệt dung
riêng của chất lỏng làm mát (xem ví dụ trong Bảng 1) (kJ/(kg x K));
r
là
khối lượng riêng của chất lỏng làm mát (xem ví dụ trong Bảng 1) (kg/l).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống làm mát
4
Nhiệt kế (T2)
7
Bộ gia nhiệt bằng điện
2
Dòng chảy vào
5
Van điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế (T1)
3
Dòng chảy ra
6
Lưu lượng kế
Hình 2 - Mạch
đo để xác định công suất làm mát
Bảng 1 - Ví dụ
về dữ liệu của chất lỏng làm mát ở 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dung
riêng
(c)
kJ/(kg x K)
Khối lượng
riêng
(r)
kg/l
Nước
4,18
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,85
0,88
Nước/ethylene glycol (50/50)
3,44
1,07
Nước/propylene glycol (50/50)
3,69
1,04
Nước/ethylene glycol (10/90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
Nước/propylene glycol (10/90)
2,846
1,02
CHÚ THÍCH 1: Số trong ngoặc
ở cột 1 là tỉ lệ theo thể
tích.
CHÚ THÍCH 2: Nước
không thích hợp đối với dải nhiệt độ âm của điều kiện làm việc trong Điều
4.
11. Tấm thông số
11.1. Quy định
chung
Như quy định trong Điều 15 của IEC
60974-1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm thông số phải được chia
thành ba phần:
a) nhận biết các
hệ thống làm mát độc lập;
b) nguồn điện của
hệ thống làm mát độc lập;
c) hệ thống làm
mát bằng chất lỏng.
Bố trí và trình tự dữ liệu phải
phù hợp với nguyên tắc thể hiện trong Hình 3 (xem Phụ lục B về các ví dụ).
Không quy định kích thước của tấm thông số
mà có thể tùy chọn.
CHÚ THÍCH: Có thể đưa thêm các thông
tin bổ sung, nếu cần
thiết, vào tấm thông số.
Thông tin bổ sung có ích có thể được đưa vào
tài liệu kỹ thuật được cung cấp bởi nhà chế tạo (xem Điều 12).
Trong trường hợp hệ thống làm mát lắp
trong, phần c) của Hình 3 phải được đưa vào tấm thông số của nguồn điện hàn,
như quy định trong Điều 15 của IEC 60974-1:2012.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Nội dung
a) Nhận biết
Ô 1
Tên và địa chỉ của nhà chế tạo,
nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu, có thể có thêm nhãn thương mại
và nước xuất xứ nếu được yêu cầu.
Ô 2
Kiểu (nhãn nhận biết) do nhà chế tạo
đưa ra.
Ô 3
Khả năng truy xuất nguồn gốc
của dữ liệu thiết kế và chế tạo, ví dụ số sê ri.
Ô 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nguồn diện
Ô 5

Ký hiệu nguồn điện.
Ô 6
U1…V/1(3)~….Hz
Điện áp nguồn danh định, số pha (ví
dụ 1 hoặc 3 pha), ký hiệu dòng điện xoay
chiều ~ và tần số
danh định (ví dụ 50 Hz hoặc 60 Hz).
Ô 7
/1max…A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô 8
IP
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, ví dụ IP
21 hoặc IP 23.
Ô 9

Ký hiệu của thiết bị cấp II, nếu
thuộc đối tượng áp dụng.
c) Hệ thống làm mát bằng chất lỏng
Ô 10

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô 11
P1 l/min…kW
Công suất làm mát
danh định với lưu lượng chất lỏng làm mát 1 l/min ở 25 °C, nếu được
yêu cầu theo Điều 10.
Ngoài ra, có thể cho công
suất làm mát tại các giá trị lưu lượng thể tích khác nhau do nhà chế tạo
quy định.
Ô 12
Pmax…Pa(bar)
Áp suất cực đại danh định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
bằng mắt và kiểm tra toàn bộ dữ liệu.
11.4. Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
P
Công suất làm mát tính bằng kW.
Giá trị không được nhỏ hơn giá trị
ghi
trên
tấm thông số.
b)
Pmax
Áp suất cực đại
danh định tính bằng Pa (bar).
Giá trị không được lớn
hơn giá trị ghi trên tấm thông số
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách
so sánh các giá
trị này với các giá trị được ghi trên tấm thông số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Hướng dẫn
Mỗi hệ thống làm mát phải có những hướng
dẫn bao gồm
các nội dung sau (khi
thích hợp):
a) mô tả chung;
b) khối lượng và phương pháp vận hành
đúng hệ thống làm mát bằng chất lỏng độc lập;
c) ý nghĩa của
các chỉ thị và ký hiệu đồ họa;
d) yêu cầu giao
diện cho nguồn điện hàn hồ quang, ví dụ công suất điều khiển, tín hiệu
điều khiển, đặc tính tĩnh và phương thức đấu nối;
e) chất lỏng làm mát
khuyến cáo và điều hành việc sử dụng đúng của hệ thống làm mát bằng chất lỏng,
ví dụ điều kiện làm mát, vị trí, đặc tính bơm, đặc tính công suất làm mát, chống
đóng băng, phụ gia khuyến cáo, dải áp suất, v.v...
f) giới hạn và
giải thích bảo vệ nhiệt, nếu có liên quan;
g) giới hạn liên
quan đến cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài được cung cấp, ví dụ hệ thống làm mát với cấp bảo vệ IP 21 s
không thích hợp để sử dụng trong điều kiện mưa và tuyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) bảo quản và bảo trì của hệ thống
làm mát bằng chất lỏng;
j) danh sách các bộ phận thường phải
thay thế do hao mòn;
k) cảnh báo chống sử dụng chất lỏng
làm mát dẫn điện
và không phù hợp và chất chống
đóng băng;
I) các biện pháp phòng ngừa chống lật,
nếu hệ thống làm mát bằng chất lỏng phải đặt trên mặt phẳng nghiêng;
m) cách xử lý và thải bỏ đúng của chất lỏng làm mát;
n) phân loại tính tương thích điện từ
(EMC) theo TCVN 8094-10 (IEC 60974-10) (dành riêng cho hệ thống làm mát độc lập);
o) hệ số hiệu chỉnh của hệ thống làm
mát trong điều kiện nhiệt độ môi trường + 40 °C.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đọc các
hướng dẫn.
12.2. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định trong 17.2 của IEC
60974-1:2012.
12.2.2. Đầu vào và đầu
ra
Các kết nối đầu vào và đầu ra của chất lỏng
làm mát phải được ghi nhãn với các ký hiệu dưới đây một cách rõ ràng
và không thể tẩy xóa được.
a) Đầu vào 
b) Đầu ra 
Ngoài ra, có thể sử dụng mã màu phù hợp với
quy định của nhà chế tạo.
12.2.3. Cảnh báo áp
suất
Nếu áp suất cực đại danh định của hệ
thống làm mát bằng chất lỏng lớn hơn
0,5 MPa (5 bar), phải có cảnh báo, ví dụ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
A
(tham khảo)
SƠ
ĐỒ VÍ DỤ CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG LẮP TRONG VÀ ĐỘC LẬP

CHÚ DẪN
1
Bình chứa
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bộ trao đổi nhiệt
7
Biến áp hàn
3
Bơm
8
Biến áp
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Đầu tiếp xúc
5
Mỏ hàn
Hình A.1 - Sơ đồ ví dụ của hệ thống
làm mát bằng chất lỏng lắp trong

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa
6
Mỏ hàn
2
Bộ trao đổi nhiệt
7
Mạch hàn
3
Bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiếp xúc
4
Ống chất lỏng làm mát nối đất
9
Hình A.2 - Sơ đồ ví dụ của
hệ thống làm mát bằng chất lỏng độc lập
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Điều kiện môi trường
5. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Quy định về cơ
8. Hệ thống làm mát
9. Làm việc không bình thường
10. Công suất làm mát
11. Tấm thông số
12. Hướng dẫn và ghi nhãn
Phụ lục A (tham khảo) - Sơ đồ ví dụ
của
hệ thống làm mát bằng chất lỏng lắp trong
và độc lập...
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về tấm thông số của hệ thống làm mát độc lập
1 Hiện nay hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 8094-1:2009 tương đương với
IEC 60974-1:2005.