TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5699-2-40 : 1998
IEC 335-2-40 : 1995
AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC
THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - PHẦN 2: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁC BƠM NHIỆT, MÁY ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ VÀ MÁY HÚT ẨM
Safety
of household and similar electrical appliances - Part 2: Particular
requirements for electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-40 : 1998 hoàn toàn
tương đương với tiêu chuẩn IEC 335-2-40 : 1995;
TCVN 5699-2-40 : 1998 do ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safety
of household and similar electrical appliances - Part 2: Particular
requirements for electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
1. Phạm vi áp
dụng
Điều này ở phần 1, TCVN 5699-1 :
1998 (IEC 335-1) (sau đây gọi tắt là phần 1), được thay như sau:
Phần này của TCVN 5699 : 1998 (IEC
335) quy định các vấn đề an toàn đối với các bơm nhiệt, kể cả bơm nhiệt cấp
nước nóng sinh hoạt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm, chạy bằng máy nén
động cơ kiểu kín, có điện áp danh định lớn nhất không quá 250 V đối với thiết
bị một pha và 600 V đối với các thiết bị khác.
Các thiết bị không nhằm để sử dụng
bình thường trong gia đình nhưng có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng,
ví dụ các thiết bị cho những người không có chuyên môn sử dụng trong các cửa
hàng, trong ngành công nghiệp nhẹ và trong các trang trại cũng áp dụng tiêu
chuẩn này.
Các thiết bị nêu trên có thể bao
gồm một hay nhiều cụm riêng lắp với nhau. Nếu chúng được cung cấp ở dạng nhiều
hơn một cụm và các cụm riêng được ghép với nhau để sử dụng thì các yêu cầu được
áp dụng đối với cả tổ hợp.
Chú thích
1) Thuật ngữ "máy nén động cơ
kiểu kín" được định nghĩa ở tiêu chuẩn IEC 335-2-34.
2) Các yêu cầu an toàn đối với việc
làm lạnh được đề cập ở tiêu chuẩn ISO 5149. Các yêu cầu đối với bồn chứa nước
nóng nằm trong các bơm nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt cũng được đề cập trong
tiêu chuẩn IEC 335-2-21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đốt nóng phụ hoặc điều kiện lắp
đặt riêng chúng cũng nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này nhưng phải là
bộ đốt nóng được thiết kế như một phần hợp bộ của thiết bị, và các cơ cấu điều
khiển chúng được ghép vào thiết bị.
Chú thích
4 Lưu ý là:
- đối với thiết bị sử dụng trên xe,
tàu thủy hoặc máy bay có thể phải có những yêu cầu bổ sung;
- đối với các thiết bị sử dụng ở
các nước nhiệt đới có thể phải có những yêu cầu đặc biệt;
- đối với các thiết bị có áp lực,
có thể phải có những yêu cầu bổ sung;
- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung
được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền về y tế, bảo hộ lao động hoặc cung cấp
nước và các cơ quan có thẩm quyền tương tự quy định. Trong trường hợp thiết bị
được nối cố định với hệ thống cấp nước thì phải lưu ý tới tất cả yêu cầu có
liên quan;
5 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Máy hút ẩm sử dụng với các thiết
bị làm nóng và làm lạnh ( IEC 335-2-88)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị sử dụng ở những nơi
thường có điều kiện đặc biệt như: khí dễ nổ, ăn mòn (bụi, hơi và khí).
2. Định nghĩa
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra:
2.2.4. Bổ sung:
Chú thích - Nếu thiết bị gồm cả khí
cụ điện, kể cả quạt, thì công suất vào danh định được xác định bằng tổng công
suất điện vào lớn nhất có kể đến tất cả các bộ phận phụ sử dụng điện năng khi
hoạt động liên tục trong điều kiện môi trường thích hợp. Nếu máy bơm nhiệt có
thể làm việc cả ở chế độ đốt nóng lẫn chế độ làm lạnh thì công suất vào danh
định tính bằng công suất vào lớn nhất ở một trong hai chế độ làm việc đó.
2.2.9. Thay thế:
Điều kiện làm việc bình thường: Các
điều kiện trong đó thiết bị được lắp đặt như khi sử dụng bình thường và làm
việc trong các điều kiện làm việc bất lợi nhất do nhà chế tạo quy định.
2.101. Bơm nhiệt: Thiết bị
nâng nhiệt tới một nhiệt độ nào đó và giải phóng nhiệt ở nhiệt độ cao hơn.
Chú thích - Khi làm việc ở chế độ
cấp nhiệt ( ví dụ sưởi ấm không gian hoặc đun nóng nước), thiết bị được coi là
làm việc ở chế độ làm nóng; khi làm việc ở chế độ thu nhiệt (ví dụ: làm mát
không gian), thì được coi là làm việc ở chế độ làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.103. Máy điều hòa không khí:
Thiết bị hoàn chỉnh hoặc tổ hợp các thiết bị được thiết kế để cung cấp không
khí đã được xử lý cho một không gian kín, phòng hoặc khu vực. Nó gồm một hệ
thống làm lạnh bằng điện và có thể hút ẩm không khí, có thể có các phương tiện
để làm nóng, trao đổi, làm sạch và làm ẩm không khí.
2.104. Máy hút ẩm: Thiết bị
hoàn chỉnh được thiết kế để loại bớt hơi ẩm của không khí xung quanh. Nó gồm hệ
thống làm lạnh bằng điện và phương tiện để trao đổi không khí. Nó cũng có hệ
thống dẫn để thu, chứa và/hoặc loại bỏ nước ngưng tụ.
2.105. Hút ẩm tiện nghi: Hút
ẩm để giảm độ ẩm trong không gian tới mức thỏa mãn các yêu cầu của con người
trong đó.
2.106. Hút ẩm kỹ thuật: Hút
ẩm để giảm độ ẩm trong không gian tới mức cần thiết cho công nghệ hoặc cho kho
chứa hàng hóa và/hoặc các vật liệu hoặc để làm khô công trình nhà cửa.
2.107. Hút ẩm hoàn nhiệt:
Hút ẩm, trong đó nhiệt lượng lấy từ không gian và đưa đến máy nén để sử dụng
lại cho thiết bị khác, không thải bỏ ra ngoài.
2.108. Nhiệt độ ướt (WB):
Nhiệt độ xác định bởi phần tử cảm nhiệt bên trong bấc ướt đạt được trạng thái
ổn định nhiệt độ (cân bằng bay hơi).
2.109. Nhiệt độ khô (DB):
Nhiệt độ xác định bởi phần tử cảm nhiệt khô được che chắn tránh hiệu ứng bức xạ.
2.110. Giàn bốc hơi: Bộ phận
trao đổi nhiệt; trong đó tác nhân lạnh ở dạng lỏng bốc hơi khi hấp thụ nhiệt.
2.111. Bộ trao đổi nhiệt: Bộ
phận được thiết kế riêng để truyền nhiệt giữa hai chất, lỏng tách riêng về mặt
vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.113. Bộ trao đổi nhiệt ngoài
trời: Bộ phận trao đổi nhiệt được thiết kế để thải nhiệt ở các nguồn nhiệt
(thí dụ: nước ngầm, không khí ngoài trời, khí thải, nước ngọt, nước biển).
2.114. Bộ đốt nóng phụ: Bộ
phận của thiết bị được đốt nóng bằng điện để bổ sung hoặc thay thế nhiệt lượng
của mạch tác nhân lạnh của thiết bị nhờ sự làm việc phối hợp hoặc thay thế mạch
làm lạnh.
2.115. Bộ hạn chế áp suất:
Cơ cấu tự động đáp ứng với mức áp suất đặt trước bằng cách dừng làm việc của
phần tử nạp áp suất.
2.116. Bộ xả áp: Van
tác động bằng áp lực hoặc màng bảo hiểm, có tác dụng tự động xả quá áp.
2.117. Máy hoàn chỉnh: Thiết
bị hoàn chỉnh đặt trong khung hoặc vỏ thích hợp có một hoặc nhiều ngăn nhưng
không có bộ phận chức tác nhân lạnh nối tới chỗ làm việc ngoài các van mạch
chính hoặc van mạch tương đồng.
Chú thích
1) Một máy hoàn chỉnh trong một
khung đơn hoặc một vỏ máy gọi là máy đơn khối.
2) Một máy hoàn chỉnh gồm nhiều hơn
một khối gọi là máy có nhiều khối.
2.118. Thiết bị mà công chúng có
thể chạm tới được: Thiết bị để lắp đặt ở trong nhà ở hoặc trong các tòa nhà
thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Yêu cầu
chung
Áp dụng điều này ở phần 1.
4. Điều kiện
chung đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra:
4.6. Bổ sung
Mọi cơ cấu điều khiển nhiệt độ hoặc
độ ẩm của không gian điều hòa trong quá trình thử nghiệm được giữ cố định,
không được chỉnh định.
4.7. Thay thế
Các thử nghiệm và điều kiện thử
nghiệm nêu ở điều 10 và 11 được tiến hành ở điều kiện làm việc bất lợi nhất
trong khoảng nhiệt độ làm việc do nhà chế tạo quy định. Phụ lục AA nêu các ví
dụ về các điều kiện nhiệt độ đó.
4.10. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.101. Các máy nén có động cơ cũng
được thử nghiệm phù hợp với 19.3 của IEC 335-2-34. Khi máy nén - động cơ đã phù
hợp với tiêu chuẩn đó, thì không cần thử nghiệm lại.
5. Chưa có.
6. Phân loại
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra:
6.1. Sửa đổi
Các thiết bị phải thuộc một trong
các cấp bảo vệ sau: cấp I, cấp II hoặc cấp III.
6.2. Bổ sung
Thiết bị phải được phân loại theo
cấp bảo vệ chống lọt nước theo IEC 529
- các thiết bị hoặc các bộ phận để
sử dụng ở ngoài trời phải có cấp bảo vệ tối thiểu là IPX4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thiết bị để sử dụng trong
phòng giặt phải có cấp bảo vệ tối thiểu là IPX1;
6.101. Các thiết bị phải được phân
loại theo thiết bị mà công chúng có thể chạm tới được hoặc thiết bị cần có
người có chuyên môn hay thiết bị mà công chúng không chạm tới được.
7. Ghi nhãn và
hướng dẫn
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài ra
đây.
7.1. Sửa đổi
Thay điểm 2 bằng:
- ký hiệu loại nguồn, kể cả số pha
trừ khi là thiết bị một pha.
Bổ sung:
- tần số danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả tác nhân lạnh;
Đối với tác nhân lạnh có một thành
phần, sử dụng một trong các nội dung sau:
tên hóa chất;
công thức hóa học;
mã số của hóa chất;
Đối với tác nhân lạnh pha trộn
nhiều thành phần, sử dụng một trong các nội dung sau:
tên hóa chất mỗi thành phần;
công thức hóa học của mỗi thành phần;
mã số của hóa chất của mỗi thành phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quá áp suất làm việc cho phép đối
với bồn chứa (đối với máy cấp nước nóng sinh hoạt);
- đối với mạch làm lạnh, phải ghi
quá áp suất làm việc cho phép của mạch hút và mạch xả, cần có chỉ dẫn riêng
biệt;
- số IP theo cấp bảo vệ chống lọt
nước, trừ loại IPX0.
Trên thiết bị phải ghi tất cả các
chỉ tiêu thiết kế và công suất danh định của các bộ đốt nóng phụ nếu chúng cần
được sử dụng và phải có quy định để thấy được bộ đốt nóng đã được lặp tại hiện
trường.
Trên vỏ của thiết bị phải đánh dấu
bằng chữ hoặc bằng ký hiệu để chỉ chiều của dòng chất lỏng; trừ khi đó là điều
hiển nhiên về mặt cấu trúc.
7.12. Bổ sung
Ngoài ra, phải có các thông tin cụ
thể sau:
- thiết bị phải được đặt theo các
quy định đi dây của Nhà nước;
- các kích thước không gian cần
thiết để hiệu chỉnh khi lắp đặt thiết bị, kể cả khoảng cách tối thiểu tới các
kết cấu liền kề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sơ đồ đấu dây có chỉ rõ cách đấu
nối và đi dây tới các bộ phận điều khiển bên ngoài và dây nguồn;
- khoảng áp suất tĩnh bên ngoài đã
thử nghiệm đối với thiết bị (chỉ đối với bộ cấp nhiệt bổ sung và các thiết bị
có bộ đốt nóng phụ);
- phương pháp đấu dây từ thiết bị
tới nguồn điện và đấu nối giữa các bộ phận tách rời với nhau;
- chỉ ra phần nào của thiết bị
thích hợp cho sử dụng ngoài trời, nếu có;
- thông tin chi tiết về chủng loại
và giá trị danh định của các cầu chảy;
- thông tin chi tiết về các bộ phận
của bộ đốt nóng phụ có thể được sử dụng phối hợp với thiết bị, trong đó có các
hướng dẫn về việc lắp ráp với cả thiết bị hoặc với bộ đốt nóng phụ;
- nhiệt độ làm việc thấp nhất và
cao nhất của nước hoặc dung dịch;
- áp suất làm việc thấp nhất và cao
nhất của nước hoặc dung dịch;
Bình chứa hở của bơm nhiệt dùng để
đun nước phải có kèm theo bảng hướng dẫn, trong đó phải ghi rõ rằng không được
làm tắc lỗ thoát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn có thể đặt trên những panel có
khả năng bị tháo ra khi lắp đặt hoặc bảo dưỡng, khi đó phải chỉ ra rằng panel
phải được đặt đúng chỗ khi làm việc của thiết bị.
7.101. Phải ghi nhãn cho các cầu
chảy thay được hoặc các thiết bị bảo vệ quá tải thay được như một phần của sản
phẩm hoặc bộ điều khiển từ xa. Nhãn đó phải nhìn thấy được khi mở nắp hoặc vỏ
của bộ phận đi kèm.
- Nhãn phải chỉ rõ trị số danh định
(ampe), điện áp danh định và chủng loại của cầu chảy, hoặc
- Nhãn phải chỉ rõ nhà chế tạo và
mã hiệu thiết bị bảo vệ quá tải có thể thay thế được.
7.102. Nếu sản phẩm được thiết kế
để lắp cố định với dây dẫn điện cố định bằng nhôm thì ở nhãn phải ghi rõ.
8. Bảo vệ chống
chạm vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này ở phần 1.
9. Khởi động
các thiết bị truyền động bằng động cơ điện
Không áp dụng điều này ở phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này ở phần 1.
11. Phát nóng
Điều này ở phần 1 được thay thế như
sau.
11.1. Thiết bị và các bộ phận xung
quanh không được vượt quá nhiệt độ giới hạn trong khi làm việc bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác
định nhiệt độ của các bộ phận khác nhau theo các điều kiện quy định ở 11.2 đến
11.7. Nhưng nếu nhiệt độ cuộn dây của động cơ vượt quá giá trị quy định trong
bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về sự phân cấp hệ thống cách điện sử dụng trong
động cơ điện thì phải kiểm tra theo các thử nghiệm ở phụ lục C.
11.2. Các thiết bị được lắp trong
phòng thử nghiệm phù hợp với các hướng dẫn của nhà chế tạo, cụ thể:
- khoảng cách tới các bề mặt gần kề
do nhà chế tạo quy định phải được bảo đảm;
- lưu lượng chất lỏng ở nguồn hoặc
buồng chứa phải ở giá trị tối thiểu nêu ở chỉ dẫn của nhà chế tạo;
- ống dẫn ra nối với thiết bị phải
chịu áp suất tĩnh lớn nhất cho trong hướng dẫn của nhà chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các bộ phận điều khiển để hạn chế
có thể điều chỉnh được, được chỉnh đến giá trị cắt cao nhất và độ chênh lệch
nhỏ nhất mà bộ phận chỉnh định của bộ điều khiển cho phép chỉnh được.
Đối với các thiết bị có trang bị bộ
đốt nóng phụ, cần thử thêm như miêu tả ở 11.9
Ống dẫn khí vào
Để thử phát nóng đối với các thiết
bị có bộ đốt nóng phụ, một ống dẫn khí vào được nối tới lỗ dẫn khí vào thiết bị
(như trạng thái sử dụng mà thiết bị được thiết kế). Nếu có mặt bích, ống dẫn
phải có cùng kích cỡ như mặt bích. Nếu không có mặt bích, ống dẫn phải có cùng
kích cỡ với lỗ lấy khí vào.
Ống dẫn khí vào được lắp bộ phận
hạn chế điều chỉnh được để có thể hạn chế lưu lượng khí.
Việc hạn chế phải đảm bảo đều trên
toàn bộ tiết diện để toàn bộ bề mặt cuộn dây đốt nóng được tiếp xúc với dòng
khí, trừ khi đóng chặt bộ hạn chế.
Ống dẫn khí ra
Thiết bị không có bộ đốt nóng phụ
được lắp khít vào ống dẫn khí ra có kích thước khớp với mặt bích hay cửa nếu
không có mặt bích hoặc chỗ đánh dấu để lắp mặt bích và bố trí sao cho tránh
được khí quay trở lại phần cấp khí vào.
Thiết bị có bộ đốt nóng phụ hoặc dự
trù có bộ đốt nóng phụ được lắp khít với ống dẫn khí ra bằng kim loại theo hình
101 a) hoặc 101 b) tùy theo hướng của dòng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Trừ nhiệt độ của cuộn dây,
còn ở các nơi khác nhiệt độ được xác định bằng cặp nhiệt ngẫu kiểu dây mảnh
được bố trí sao cho ít ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận đang thử nghiệm.
Chú thích - Cặp nhiệt ngẫu kiểu dây
có đường kính không lớn hơn 0.3mm được coi là cặp nhiệt ngẫu kiểu dây mảnh.
Cặp nhiệt ngẫu dùng để xác định
nhiệt độ của mặt tường, trần nhà và sàn nhà được gắn trên các bề mặt đó hoặc
được gắn phía sau các miếng đồng hoặc đồng thau hình tròn đã bôi đen, có đường
kính 15mm, dày 1mm, mặt trước được bố trí phẳng với bề mặt đo.
Ở chừng mực có thể, thiết bị được
bố trí sao cho các miệng kim loại tròn trên đạt được nhiệt độ cao nhất.
Khi xác định nhiệt độ của các tay
nắm, núm bật, cán và các bộ phận tương tự, cần lưu ý tới tất cả các phần cầm
vào trong khi sử dụng bình thường, và nếu chúng làm bằng vật liệu cách điện thì
lưu ý tới các phần tiếp xúc với kim loại nóng.
Trừ các cuộn dây, còn ở các nơi
khác nhiệt độ của cách điện được xác định ở trên bề mặt của cách điện, ở những
nơi mà khi hỏng cách điện có thể gây ngắn mạch, chạm chập giữa các bộ phận mang
điện các bộ phận kim loại có thể chạm tới được, gây nối tắt qua cách điện hoặc
làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở xuống dưới các giá trị quy định ở 29.1.
Nhiệt độ của các cuộn dây được xác
định bằng phương pháp điện trở trừ khi các cuộn dây không đồng nhất hoặc nếu
rất khó thực hiện việc đấu nối cần thiết, trong trường hợp đó, nhiệt độ được
xác định bằng cặp nhiệt ngẫu.
Nhiệt độ trong ống dẫn được đo bằng
một giàn cặp nhiệt ngẫu, gồm 9 cặp nhiệt ngẫu có chiều dài bằng nhau, nối song
song tạo thành mạng lưới, mỗi cặp nhiệt ngẫu được đặt vào giữa 9 mặt cắt tương
đương với nhau đặt trong mặt phẳng vuông góc với trục của dòng khí.
11.4. Thiết bị được đưa vào làm
việc trong điều kiện làm việc bình thường với điện áp nguồn từ 0,94 lần điện áp
danh định thấp nhất đến 1,06 lần điện áp danh định cao nhất; giá trị điện áp
được chọn để có hậu quả bất lợi nhất. Các bộ phận đốt nóng phải làm việc với
điện áp sao cho công suất vào của chúng bằng 1,15 lần công suất danh định lớn
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những thiết bị có bộ đốt
nóng phụ hoặc dự định lắp bộ đốt nóng phụ thì phải thử nghiệm với tất cả các bộ
đốt nóng phụ ở chế độ để chúng đều làm việc, bằng cách ngắn mạch bộ điều chỉnh
nhiệt hoặc nếu cần thì giảm nhiệt độ không khí tới giá trị để tất cả các bộ đốt
nóng phụ đều được đưa vào làm việc.
11.6. Các thiết bị có bộ phận xả đá
được thử nghiệm thêm về xả đá với các điều kiện bất lợi nhất.
11.7. Tất cả các thiết bị đều phải
làm việc liên tục cho tới khi đạt được các trạng thái ổn định, trừ các điều
kiện để thử xả đá.
11.8. Trong quá trình thử nghiệm,
nhiệt độ được theo dõi liên tục và không được vượt quá các giá trị quy định
trong bảng 3, các thiết bị bảo vệ không được tác động và các hợp chất keo gắn
không được chảy mềm ra.
Nhiệt độ không khí trong ống dẫn
khí ra không được vượt quá 900C.
Bảng
3 - Giới hạn nhiệt độ
Bộ
phận
Nhiệt
độ
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách điện bằng vật liệu tổng
hợp…
140
- cách điện bằng vật liệu khác…..
130
Phụ kiện bên ngoài của máy nén -
động cơ bịt kín hoặc của các động cơ khác…
150
Cuộn dây 2) ( trừ đối
với máy nén - động cơ) nếu cách điện của cuộn dây là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
(90)
- Cấp E 3)
115
(105)
- Cấp B 3)
120
(110)
- Cấp F 3)
140
- Cấp H 3)
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
- Cấp 220
205
- Cấp 250
235
Đầu nối, kể cả đầu nối đất dùng
cho các dây dẫn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi chúng là dây nguồn
85
Môi trường gần các công tắc, bộ
khống chế nhiệt, bộ hạn chế nhiệt độ 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
- có ký hiệu T
T
Cách điện bằng cao su hoặc PVC của
dây dẫn bên trong và bên ngoài, kể cả dây nối nguồn:
- không có ký hiệu T 5)
75
- có ký hiệu T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng
làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an
toàn:
- khi sử dụng làm cách điện phụ
hoặc cách điện tăng cường
65
- trong các trường hợp khác
75
Đui đèn B22, E26 và E27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
- kiểu được cách điện, trừ gốm
145
- có ký hiệu T
T
Vật liệu được sử dụng làm cách
điện trừ những loại quy định cho dây dẫn và cuộn dây:
- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm
hoặc tráng vécni
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhựa melamin - formaldehyt, phenol-formaldehyt hoặc phenol - furural
110
nhựa ure-formaldehyd
90
- Tấm mạch in được liên kết bằng
nhựa epoxy
145
- vật liệu đúc bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
phenol-formaldehyd có chất độn bằng chất khoáng
90
melamin-formaldehyd
110
ure-formaldehyd
90
- polyester cốt sợi thủy tinh
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
- polytetrafloethylen
290
- mica tinh khiết và vật liệu gốm
thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
425
- vật liệu nhiệt dẻo 6)
-
Gỗ nói chung 7)
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Bề mặt bên ngoài của các tụ điện 8)
- có ký hiệu nhiệt độ làm việc
cực đại ( T) 9)
T
- không có ký hiệu nhiệt độ làm
việc cực đại:
tụ gốm cỡ nhỏ dùng để giảm nhiễu phát thanh và truyền hình
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
các loại tụ khác
45
Vỏ ngoài của các thiết bị không
có bộ đốt nóng phụ
85
Tay cầm, núm, cán và các bộ phận
tương tự được cầm nắm khi sử dụng bình thường
- bằng kim loại
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc
gỗ
85
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có
điểm bắt cháy ở t0C
t
-25
Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn
có thể bị tiếp xúc với các bộ phận của khoang hoặc hộp đấu nối dành cho dây
dẫn cố định của thiết bị đặt tĩnh tại không có dây dẫn nguồn:
- khi bản chỉ dẫn yêu cầu sử dụng
dây dẫn nguồn có ký hiệu T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
1) Không yêu cầu đối với các máy
nén - động cơ phù hợp với IEC 335-2-34.
2) Những số không nằm trong ngoặc
áp dụng khi sử dụng phương pháp điện trở. Những số nằm trong ngoặc áp dụng
khi sử dụng cặp nhiệt ngẫu.
3) Phân cấp vật liệu được thực
hiện theo IEC 85
Các ví dụ về vật liệu cấp A:
- bông, lụa, lụa tổng hợp và giấy
ngâm tẩm;
- các sản phẩm từ dầu hoặc cao su
poliamid
Các ví dụ về vật liệu cấp B:
- sợi thủy tinh, cao su melamin-formaldehyt
và cao su phenol-formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm đúc bằng sợi xenlulô, tấm
đúc sợi bông và cáctông, vật liệu tẩm melamin-formaldehyt, cao su
phenol-formaldehyt hoặc cao su phenol-furfural;
- cao su polieste sợi chéo, phim
……….., phim polyetylen terephtalat.
- vải polyetylen teraphtalat;
- vải polyetylen terephtalat tẩm
cao su tổng hợp;
- men có gốc từ polivinyl
formalin, polyuretane hoặc cao su epoxy.
Đối với động cơ hoàn toàn kín,
giới hạn nhiệt độ của vật liệu cấp A, E và B có thể tăng thêm 50C.
Động cơ hoàn toàn kín là động cơ
được thiết kế sao cho không khí bên trong và bên ngoài động cơ không đối lưu
được, nhưng cũng không nhất thiết gọi động cơ đủ kín là động cơ không lọt
khí.
4) T có nghĩa là nhiệt độ môi
trường làm việc cực đại.
Nhiệt độ môi trường của công tác
và các bộ ngắt nhiệt là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất cách bề mặt
của công tắc và bộ ngắt nhiệt 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Giới hạn này áp dụng cho dây
nối nguồn và dây dẫn phù hợp với các tiêu chuẩn IEC tương ứng. Đối với các
loại khác giới hạn này có thể khác.
6) Không có giới hạn riêng cho
vật liệu nhiệt dẻo. Tuy nhiên độ tăng nhiệt phải được xác định để thử nghiệm
theo 30.1 hoặc 30.2 ở phần 1.
7) Giới hạn quy định liên quan
đến sự hư hỏng của gỗ mà không tính đến sự hư hỏng của lớp gia công bề mặt.
8) Không có giới hạn đối với độ
tăng nhiệt độ của các tụ điện bị ngắn mạch ở 19.11.
9) Ký hiệu nhiệt độ đối với tụ
điện được lắp trên mạch in có thể được cho trong tờ tính năng kỹ thuật.
Không được để vật liệu sử dụng
phải chịu tác động của nhiệt độ vượt quá khả năng chịu nhiệt như được xác
định bởi các thử nghiệm lão hóa đối với vật liệu đó.
Chú thích - Nhiệt độ của cuộn dây
được tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 là điện trở lúc bắt
đầu thử nghiệm
R2 là điện trở lúc kết
thúc thử nghiệm
T1 là nhiệt độ môi
trường xung quanh lúc bắt đầu thử nghiệm
K bằng 234,5 đối với cuộn dây bằng
đồng và k = 225 đối với cuộn dây bằng nhôm tại lúc bắt đầu thử nghiệm.
Các cuộn dây phải có nhiệt độ bằng
nhiệt độ môi trường xung quanh.
Điện trở của cuộn dây lúc kết thúc
thử nghiệm cần được đo ngay sau khi tắt công tắc và đo trong các khoảng thời
gian ngắn để có thể vẽ được đường cong biến thiên của điện trở theo thời gian
để có thể xác định chắc chắn được điện trở ngay sau khi tắt công tắc.
11.9. Buồng thử nghiệm
Buồng thử nghiệm gồm các tường ngăn
bằng gỗ dán khoảng 20 mm, bề mặt bên trong của buồng thử và các bộ phận lắp
chung được sơn mờ bằng sơn đen. Khoảng cách giữa vách buồng và bề mặt thiết bị
cũng như vỏ ống dẫn ra (nếu có) đều bằng khoảng cách tối thiểu do nhà chế tạo
quy định.
Đối với các thiết bị không quy định
khoảng cách tối thiểu khi lắp ráp thì có thể dùng vật liệu cách ly bằng sợi
thủy tinh có chiều dày ít nhất là 25mm và mật độ ít nhất là 16 kg/m3 để
quấn chặt xung quanh thiết bị và ống dẫn ra để cách ly thiết bị với các bề mặt
của buồng thử nghiệm tiếp xúc với thiết bị. Khi tiến hành bọc như trên, cần
thống nhất với nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Chưa có.
13. Dòng rò và
độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra.
13.2. Sửa đổi
Đối với các thiết bị cấp I, dòng
điện rò không được vượt quá 2 mA đối với mỗi kW công suất vào danh định và dòng
rò lớn nhất không vượt quá 10 mA đối với các thiết bị mà công chúng có thể chạm
tới được và không quá 30 mA đối với các thiết bị mà công chúng không chạm tới
được.
14.
Chưa có
15. Khả năng
chống ẩm
Điều này ở phần 1 được thay thế như
sau.
15.1. Các bộ phận có điện của thiết
bị phải được bảo vệ chống sự xâm nhập của nước có khả năng có trong thiết bị do
mưa, do tràn hộp thu chứa nước hoặc do xả đá gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau các thử nghiệm trên, kiểm tra
phía trong máy. Nước có khả năng lọt vào phía trong vỏ máy không được làm giảm
chiều dài đường rò và khe hở xuống dưới mức quy định nhỏ nhất nêu trong điều
29.
Chú thích - Các thiết bị dùng để
lắp hoàn toàn trong nhà và không có bộ phận nào để ở ngoài trời không phải thử
theo 15.2.
Nếu sử dụng ống dẫn ra ngoài trời
thì thử nghiệm ở 15.2 được thực hiện trên các đầu nối của ống dẫn đó với sự mô
phỏng theo cách lắp thực tế theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Đối với các thiết bị lắp xuyên qua
tường hoặc cửa sổ, hoặc đối với các cụm tách rời của một máy, thử nghiệm ở 15.2
được thực hiện trên phần đó hoặc cụm của máy mà theo hướng dẫn của nhà chế tạo
sẽ được lắp ở bên ngoài trời.
Trong thời gian thử nghiệm ở 15.2
và 15.8 không để máy nén - động cơ làm việc.
15.2. Các thiết bị không thuộc loại
IPX0 được thử nghiệm theo IEC 529 như sau:
- thiết bị loại IPX1 thử theo
14.2.1;
- thiết bị loại IPX2 thử theo
14.2.2;
- thiết bị loại IPX3 thử theo
14.2.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị loại IPX5 thử theo
14.2.5;
- thiết bị loại IPX6 thử theo
14.2.6;
- thiết bị loại IPX7 thử theo
14.2.7;
Trong thử nghiệm này, thiết bị được
nhúng trong nước có chứa 1% NaCl.
15.3. Thiết bị được lắp như ở trạng
thái sử dụng bình thường
Ống xả ở hộp chứa nước đọng được
đóng lại và cẩn thận đổ nước đầy tới miệng hộp chứa nước đọng, không làm cho
nước bị bắn lên. Hộp chứa nước đọng được đổ tràn liên tục với lưu lượng được
điều chỉnh khoảng 17 cm3 cho mỗi 1m3/s của lưu lượng khí,
khi đó các quạt được bật lên. Thử nghiệm được tiến hành liên tục trong thời
gian 30 min hoặc cho tới khi nước thoát hết ra khỏi thiết bị.
16. Dòng rò và
độ bền điện
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra.
16.2. Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Bảo vệ quá
tải biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này ở phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này ở phần 1.
19. Thao tác
không bình thường
Điều này ở phần 1 được thay thế như
sau.
19.1. Thiết bị phải có kết cấu để
ngăn ngừa được trong phạm vi có thể những rủi ro về cháy, hư hại cơ học phương
hại đến an toàn hoặc bảo vệ chống điện giật do kết quả của thao tác không bình
thường hoặc sơ ý gây ra. Sự cố của dòng truyền trung gian hoặc sự cố của bất kỳ
bộ phận điều khiển nào cũng không được gây nguy hiểm.
Mạch điện tử phải được thiết kế và
lắp ráp sao cho trong điều kiện sự cố sẽ không làm cho thiết bị mất an toàn về
điện giật, cháy, nguy hiểm cơ học hoặc có trục trặc nguy hiểm.
Thiết bị được thử nghiệm theo 19.2
đến 19.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị có mạch điện phải chịu
các thử nghiệm 19.11 và 19.12 khi thuộc đối tượng áp dụng.
Trong thời gian thử nghiệm, thiết
bị phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 19.14.
19.2. Trừ máy nén-động cơ, còn các
động cơ khác được cố định trên các thanh đỡ bằng gỗ hoặc vật liệu tương tự. Các
rôtor của động cơ được hãm lại, không tháo dỡ cánh quạt và khung đỡ quạt.
Các động cơ được cấp điện như mạch
điện nêu ở hình 102 với điện áp bằng điện áp cung cấp cho chúng khi thiết bị
được cấp với điện áp danh định hoặc với điện áp bằng giới hạn trên của khoảng
điện áp danh định.
Trong các điều kiện đó, mạch điện
làm việc trong 15 ngày (360 giờ) hoặc cho tới khi thiết bị bảo vệ cắt mạch điện
hoàn toàn, chọn thời gian nào ngắn hơn.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ môi trường được duy trì ở 230C ±
50C.
Nếu nhiệt độ các cuộn dây của động
cơ không vượt quá 900C khi điều kiện ổn định được xác lập thì có thể
kết thúc thử nghiệm này.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ của vỏ máy không được vượt quá 1500C và nhiệt độ của các cuộn dây
không được vượt quá giá trị cho trong bảng 6.
Bảng
6 - Nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
chịu nhiệt của vật liệu và nhiệt độ giới hạn
0C
A
E
B
F
H
200
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu được bảo vệ bằng điện kháng
150
165
175
190
210
230
250
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
215
225
240
260
280
300
330
- giá trị lớn nhất sau giờ đầu
tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
200
215
235
255
275
305
- giá trị trung bình số học sau
giờ đầu tiên
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
190
210
230
250
280
Sau ba ngày 72 giờ kể từ lúc bắt
đầu thử nghiệm, động cơ phải chịu được thử nghiệm về độ bền điện như 16.3.
Trong quá trình thử nghiệm, thiết
bị cắt dòng 30 mA lắp bên trong không được cắt mạch.
Lúc kết thúc thử nghiệm, dòng rò
giữa các cuộn dây và vỏ không được vượt quá 2mA khi động cơ được cấp với điện
áp bằng 2 lần điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó mẫu thử phải được thử như mô
tả trong 19.3 của IEC 335-2-34 và phải đáp ứng được các yêu cầu của điều này.
19.4. Thiết bị có lắp động cơ ba
pha được cho làm việc trong các điều kiện nêu ở điều 11, với điện áp danh định
hoặc với điện áp bằng giới hạn trên của khoảng điện áp danh định và một pha bị
hở mạch, cho tới khi đạt được các điều kiện ổn định hoặc tới khi thiết bị bảo
vệ tác động.
19.5. Thiết bị đươc đưa vào làm
việc trong các điều kiện ở điều 11 với điện áp danh định hoặc với điện áp bằng
giới hạn trên của khoảng điện áp danh định và ở nhiệt độ môi trường bằng 230C
± 50C. Khi đạt được các điều
kiện ổn định, dòng truyền nhiệt trung gian từ bộ trao đổi nhiệt lắp ngoài trời
được hạn chế hoặc tắt hẳn, chọn chế độ nào bất lợi nhất nhưng thiết bị vẫn
trong trạng thái làm việc.
Sau thử nghiệm trên, các thiết bị
bảo vệ có thể đã tác động, được hồi phục lại và thử nghiệm trên được lặp lại
khi dòng truyền nhiệt trung gian chất lỏng hoặc khí từ bộ trao đổi nhiệt lắp
ngoài trời được hạn chế hoặc tắt hẳn, chọn chế độ nào bất lợi nhất nhưng thiết
bị vẫn trong trạng thái làm việc. Nếu thiết bị có hệ thống xả đá, dòng truyền
nhiệt trung gian còn được khóa lại vào lúc bắt đầu chế độ xả đá.
Các thiết bị động cơ sử dụng chung
cho cả bộ trao đổi nhiệt ở trong nhà và ngoài trời được thử nghiệm như trên và
động cơ được cắt mạch ngay khi đạt được các điều kiện ổn định.
19.6. Các bộ trao đổi nhiệt dùng
trong nhà và sử dụng nước làm môi trường truyền nhiệt trung gian được thử
nghiệm như miêu tả dưới đây.
Cho thiết bị làm việc trong các
điều kiện mô tả ở điều 10 với điện áp danh định hoặc với điện áp cao nhất trong
khoảng điện áp danh định và với giá trị nhiệt độ nước lớn nhất do nhà chế tạo
quy định. Nhiệt độ nước trong phòng phải tăng 150C với tốc độ tăng
là 20C/min và nhiệt độ đó được duy trì trong 30 min, sau đó nhiệt độ
nước được giảm tới giá trị ban đầu với tốc độ giảm như trên.
19.7. Thiết bị trao đổi nhiệt trực
tiếp qua không khí ( trao đổi không khí - không khí) được đưa vào làm việc
trong các điều kiện nêu ở điều 11.
Nhiệt độ khô được giảm tới nhiệt độ
thấp hơn 50C so với giá trị thấp nhất do nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đưa vào làm việc với
điện áp danh định hoặc với điện áp bằng giới hạn trên của khoảng điện áp danh
định.
19.8. Các thiết bị có bộ đốt nóng
phụ được thử nghiệm như miêu tả sau đây trong các điều kiện nêu ở điều 11.
Sau khi đạt được các điều kiện dòng
khí như quy định, dòng khí trong phòng được hạn chế sao cho nhiệt độ dòng khí ở
lối ra, đo bằng giá trị trung bình của giàn cặp nhiệt ngẫu (xem 11.3) nhỏ hơn 30C
so với nhiệt độ tạo ra sau khi bộ hạn chế nhiệt độ hoặc thiết bị bảo vệ động cơ
hoặc rơle áp suất hoặc bộ phận điều khiển tương tự tác động lần đầu do khu vực
lấy khí vào bị hạn chế từ từ.
Chế độ đó đạt được nếu độ tăng
nhiệt độ bằng khoảng 10C trong mỗi phút.
Cần thiết phải hạn chế khu vực lấy
khí vào cho tới khi thiết bị bảo vệ đầu tiên tác động và lặp lại thao tác này
với sự hạn chế đủ để nhiệt độ của khí xả đạt tới giá trị thấp hơn nhiệt độ lúc
cắt 30C.
Thiết bị được đưa vào làm việc với
điện áp danh định hoặc điện áp bằng giới hạn trên của khoảng điện áp danh định.
Chú thích - Để thuận lợi cho thử
nghiệm này, thiết bị bảo vệ vừa tác động có thể được cho nối tắt ngay khi xác
định được nhiệt độ lúc ra tác động đó.
19.9. Nếu tất cả các phần tử đốt
nóng bằng điện không phát nhiệt trong các điều kiện nêu ở 19.8 đối với không
khí đi vào giàn bốc hơi thì tiến hành thêm thử nghiệm ở nhiệt độ trong không
khí vào thấp hơn, nhiệt độ này là nhiệt độ cao nhất để cho tất cả các phần tử
đốt nóng bằng điện được cấp nhiệt.
Cho phép máy nén động cơ và các
phần tử đốt nóng bằng điện cùng làm việc liên tục để đạt được điểm làm việc sát
ngay dưới điểm mà không khí vào bộ trao đổi nhiệt trong nhà bị hạn chế ở mức
cao nhất. Nếu nhiệt độ không khí vào giàn bốc hơi cần để cho phép tất cả các
phần tử đốt nóng bằng điện làm việc, lại nhỏ hơn các giá trị nhiệt độ đã nêu,
thì nhiệt độ đó có thể tạo ra bằng cách giảm dòng khí đi qua giàn bốc hơi, hay
chặn bớt một phần các giàn bốc hơi, hay các cách làm tương tự khác, để đạt được
các điều kiện làm việc có thể xảy ra tại nhiệt độ thấp đó của không khí đi vào
giàn bốc hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.10. Cho thiết bị làm việc trong
các điều kiện như ở điều 11 và ở điện áp danh định, với mọi chế độ làm việc hoặc
mọi khả năng sai sót có thể xảy ra trong quá trình làm việc bình thường. Các
thử nghiệm được tiến hành liên tiếp, mỗi lần chỉ thiết lập một điều kiện sự cố.
Các ví dụ về điều kiện sự cố:
- bộ điều khiển chương trình (nếu
có) bị dừng ở bất kỳ vị trí nào;
- ngắt rồi đóng lại một hoặc nhiều
hơn một pha của nguồn điện cung cấp;
- hở mạch và ngắn mạch các linh
kiện.
Thông thường chỉ tiến hành các thử
nghiệm cho các trường hợp có thể gây hậu quả bất lợi nhất.
Chốt ở vị trí "bật" đối
với các tiếp điểm chính của công tắc dùng để đóng và cắt (các) phần tử đốt nóng
trong điều kiện sử dụng bình thường được coi là một điều kiện sự cố, trừ khi
thiết bị được trang bị ít nhất là hai bộ tiếp điểm mắc nối tiếp. Thí dụ điều
kiện đó được thực hiện bởi hai công tắc tơ hoạt động độc lập với nhau hoặc được
thực hiện bởi một công tắc tơ có hai phần độc lập tác động hai bộ tiếp điểm độc
lập.
19.11. Kiểm tra sự phù hợp của mạch
điện tử bằng cách đánh giá những điều kiện sự cố quy định trong 19.11.2 cho tất
cả các mạch điện hoặc các phần của mạch điện, trừ khi chúng đã phù hợp với các
điều kiện quy định trong 19.11.1.
Nếu tính an toàn của thiết bị trong
bất kỳ điều kiện sự cố nào phụ thuộc vào tác động của cầu chì loại nhỏ phù hợp
với IEC 127 thì tiến hành thử nghiệm 19.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một mạch dẫn của tấm mạch in bị
đứt thì thiết bị được coi là đã chịu được thử nghiệm cụ thể này nếu thỏa mãn
được cả ba điều kiện sau:
- vật liệu của tấm mạch in chịu
được thử nghiệm đốt cháy theo 20.1 của TCVN 6385 : 1998 (IEC 65);
- bất kỳ dây dẫn nào bị lỏng ra đều
không được làm chiều dài đường rò và khe hở giữa các phần mang điện và phần kim
loại chạm tới được giảm thấp hơn những quy định trong điều 29.
- thiết bị chịu được các thử nghiệm
19.11.2 với mạch dẫn đứt đó được nối liền lại.
Chú thích
1) Trừ khi cần phải thay thế các
linh kiện sau bất kỳ thử nghiệm nào, thử nghiệm độ bền điện theo 19.13 chỉ cần
thực hiện sau thử nghiệm cuối cùng trên mạch điện tử.
2) Nói chung, chỉ cần xem xét thiết
bị và sơ đồ mạch là có thể phát hiện được những điều kiện sự cố cần phải mô
phỏng, do vậy chỉ cần giới hạn thử nghiệm cho những trường hợp dự kiến có thể
dẫn tới hậu quả bất lợi nhất.
3) Nói chung, các thử nghiệm phải
tính đến mọi sự cố có thể nảy sinh do nhiễu ở nguồn cung cấp. Tuy nhiên, khi có
thể có trên một linh kiện cùng bị ảnh hưởng đồng thời thì có thể phải tiến hành
những thử nghiệm bổ sung, xem xét tới các ảnh hưởng đó.
19.11.1. Những điều kiện sự cố từ
a) đến f) quy định trong 19.11.2 không áp dụng cho những mạch hoặc một phần của
mạch khi cả hai điều kiện sau đây cũng được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo vệ chống điện giật, nguy cơ
hỏa hoạn, nguy hiểm về cơ học hoặc trục trặc nguy hiểm ở các phần khác của
thiết bị không phụ thuộc vào sự hoạt động đúng của mạch điện tử.
Mạch công suất nhỏ được xác định
như sau; một ví dụ được nêu ở hình 9 (phần 1).
Thiết bị được cấp nguồn ở điện áp
danh định và một điện trở biến thiên được điều chỉnh đến giá trị điện trở lớn
nhất của nó được nối giữa điểm cần khảo sát và cực đối diện của nguồn cung cấp.
Sau đó giảm điện trở đến khi công
suất tiêu thụ của nó đạt tới cực đại. Những điểm gần sát nguồn mà ở đó công suất
lớn nhất truyền đến điện trở này không vượt quá 15 W sau 5 giây thì được gọi
là những điểm công suất nhỏ. Phần mạch xa nguồn cung cấp hơn so với các điểm
công suất nhỏ được gọi là mạch công suất nhỏ.
Chú thích
1) Các phép đo chỉ được thực hiện
trên một cực của nguồn cung cấp; tốt nhất là ở cực nào có ít điểm công suất nhỏ
nhất.
2) Khi xác định điểm công suất nhỏ,
nên bắt đầu từ các điểm sát nguồn cung cấp.
3) Công suất tiêu thụ trên điện trở
biến thiên được đo bằng oátmét.
19.11.2. Các điều kiện sự cố sau
được xem xét và nếu cần, mỗi lần áp dụng một điều kiện, các sự cố nghiêm trọng
cần được xét đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hở mạch ở đầu nối của bất kỳ
linh kiện nào;
c) ngắn mạch các tụ điện, trừ khi
chúng phù hợp với IEC 384-14 hoặc 14.2 của IEC 65;
d) ngắn mạch hai đầu bất kỳ của một
linh kiện điện tử, không kể vi mạch. Điều kiện sự cố này không áp dụng giữa hai
mạch của một cặp quang điện tử;
e) sự cố triac ở chế độ diode;
f) sự cố vi mạch. Trong trường hợp
này cần đánh giá tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra đối với thiết bị để đảm bảo
rằng tính an toàn không phụ thuộc vào sự làm việc đúng của linh kiện.
Tất cả các tín hiệu đầu ra có thể
có, đều được xem xét trong điều kiện sự cố bên trong vi mạch. Nếu có thể chỉ ra
rằng một tín hiệu ra cụ thể khó có thể xuất hiện thì khi đó không cần xem xét
sự cố liên quan.
Chú thích
1) Các linh kiện như thyristor và
triac được xem xét ở các điều kiện sự cố b) và d).
1) Các bộ vi xử lý được thử nghiệm
như đối với các vi mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để mô phỏng các điều kiện sự cố,
thiết bị được đưa vào làm việc ở điều kiện quy định trong điều 11, nhưng nguồn
cung cấp có điện áp danh định.
Khi mô phỏng bất kỳ điều kiện sự cố
nào, thời gian thử nghiệm là:
- như quy định trong 11.7, nhưng
chỉ trong một chu kỳ làm việc và chỉ khi người sử dụng không thể nhận ra được
là có sự cố, sự thay đổi nhiệt độ;
- như quy định trong 19.2, nếu
người sử dụng có thể nhận ra được là có sự cố, ví dụ, khi động cơ điện ngưng
hoạt động;
- cho đến khi điều kiện ổn định
được xác lập, đối với mạch được nối liên tục với mạng cung cấp điện, ví dụ,
mạch chờ.
Trong mỗi trường hợp, thử nghiệm
được kết thúc nếu xảy ra gián đoạn cung cấp điện trong thiết bị.
Nếu thiết bị có mạch điện tử hoạt
động để đảm bảo phù hợp với điều 19, thử nghiệm liên quan được lặp lại với một
sự cố duy nhất được mô phỏng, như chỉ ra trong a) đến f) ở trên.
Điều kiện sự cố f) được áp dụng với
các linh kiện được bọc kín và các linh kiện tương tự nếu không thể đánh giá
mạch bằng phương pháp khác.
Các điện trở có hệ số nhiệt điện
trở dương (PTC), điện trở có hệ số nhiệt điện trở âm (NTC) và điện trở phụ
thuộc vào điện áp (VDR) không được ngắn mạch nếu chúng được sử dụng trong phạm
vi tính năng mà nhà chế tạo đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng điện đo được không vượt
quá 2,1 lần dòng điện danh định của dây chẩy thì mạch không được coi là được
bảo vệ đủ và thử nghiệm được thực hiện với dây chẩy được ngắn mạch.
Nếu dòng điện đo được ít nhất bằng
2,75 lần dòng điện danh định của dây chẩy, mạch được coi là được bảo vệ đủ.
Nếu dòng điện đo được vượt quá 2,1
lần dòng điện danh định của dây chẩy nhưng không vượt quá 2,75 lần dòng điện
danh định thì dây chẩy được ngắn mạch và thử nghiệm được tiến hành:
- đối với dây chẩy tác động nhanh,
với khoảng thời gian tương ứng hoặc bằng 30 min, lấy giá trị nhỏ hơn;
- đối với dây chẩy tác động chậm,
với khoảng thời gian tương ứng hoặc bằng 2 min, lấy giá trị nhỏ hơn.
Chú thích
1) Trong trường hợp có nghi ngờ, điện
trở lớn nhất của dây chẩy phải được tính đến khi xác định dòng điện.
2) Việc xác minh xem dây chẩy có
tác động như một thiết bị bảo vệ hay không dựa trên đặc tính dây chẩy được quy
định trong IEC 127. Đặc tính này cũng cho những thông tin cần thiết để tính
điện trở lớn nhất của dây chẩy.
19.13. Thiết bị có các phần tử đốt
nóng phụ thuộc loại PTC được cho làm việc ở điện áp danh định cho tới khi đạt
được các điều kiện ổn định về công suất vào và nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.14. Trong quá trình thử nghiệm
theo 19.2 đến 19.10 và 19.11, 19.12 và 19.13, ở các thiết bị không được xuất
hiện ngọn lửa cháy hoặc kim loại không được chảy ra hoặc xuất hiện các khí độc,
khí dễ cháy. Vỏ thiết bị không được biến dạng tới mức vi phạm các quy định của
tiêu chuẩn này và nhiệt độ không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng
7.
Bảng
7 - Nhiệt độ cực đại ở chế độ không bình thường
Bộ
phận
Nhiệt
độ
0C
Tường, trần và sàn của góc thử
nghiệm 1)
175
Cách điện của dây dẫn nguồn 1)
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1,5
x (T-25)] + 25
T
được quy định trong bảng 3
1) Không quy định giới hạn đặc
trưng cho cách điện phụ và cách điện tăng cường bằng vật liệu nhiệt dẻo. Tuy
nhiên, chúng phải chịu được các thử nghiệm theo 30.1 của TCVN 5699-1 : 1998
(IEC 335-1) nên phải xác định nhiệt độ ở đó.
Sau các thử nghiệm này, cách điện
phải chịu được thử nghiệm về độ bền điện quy định ở 16.3, tuy nhiên điện áp thử
là:
- 1 000 V đối với cách điện chính;
- 2 750 V đối với cách điện phụ;
- 3 570 V đối với cách điện tăng
cường;
20. Sự ổn định
và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của phần 1 và bổ
sung như sau.
Phải áp dụng các yếu tố về an toàn
quy định trong ISO 5149.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của phần 1, ngoài
ra.
22.6. Bổ sung
Tuyết có khả năng lọt vào trong vỏ
máy không được gây ảnh hưởng tới cách điện.
Chú thích - Yêu cầu này có thể đạt
được bằng cách bố trí các hốc thu chứa thích hợp.
22.24. Thay thế
Các phần tử đốt nóng để trần phải
được cố định sao cho trong trường hợp chúng bị đứt hoặc bị chùng, dây dẫn nhiệt
không được tiếp xúc với những phần kim loại chạm tới được. Chỉ được sử dụng kim
loại làm vỏ các phần tử đốt nóng để trần. Không được dùng vỏ bằng gỗ hoặc vật
liệu composit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Sau khi cắt dây dẫn nhiệt, không
tác động thêm lực nào.
2) Thử nghiệm này được thực hiện
sau các thử nghiệm ở điều 29.
22.101. Các thiết bị để lắp cố định
phải được thiết kế sao cho có thể cố định và sửa chữa chúng một cách chắc chắn
tại chỗ đặt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, nếu có nghi ngờ thì kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị theo chỉ dẫn lắp đặt
của nhà chế tạo.
22.102. Các thiết bị có bộ đốt nóng
phụ phải trang bị ít nhất là hai bộ phận cắt; bộ phận cắt nhiệt tác động đầu
tiên có thể thuộc loại tự phục hồi, các bộ phận cắt nhiệt khác phải là loại cắt
nhiệt không tự phục hồi.
Các bộ cắt nhiệt loại mao dẫn phải
được thiết kế sao cho khi ống mao dẫn bị rò, các tiếp điểm phải ở trạng thái mở
mạch.
Các bộ cắt nhiệt đáp ứng các yêu
cầu đối với công tắc chuyển mạch, phù hợp với 24.3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và kiểm tra trong các thử nghiệm ở điều 19.
Chú thích - Nếu trong các thử
nghiệm ở điều 19 mà bộ phận điều khiển tự phục hồi tác động, cần thiết phải
ngắn mạch bộ phận điều khiển đó để xác định xem sau đó bộ cắt nhiệt không tự
phục hồi có tác động không.
22.103. Các bộ cắt nhiệt tự phục
hồi phải tác động độc lập với các khí cụ điều khiển khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.104. Thùng chứa của bơm nhiệt
cấp nước nóng sinh hoạt phải chịu được áp lực nước xuất hiện trong quá trình sử
dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tác
động một áp lực nước lên thùng chứa và bộ trao đổi nhiệt, nếu có, áp lực này
được tăng với tốc độ 0,13 MPa/s tới các trị số sau và duy trì chúng trong 5
min.
Áp lực nước bằng:
- hai lần áp lực nước làm việc cao
nhất cho phép đối với thùng chứa kín;
- 0,15 MPa đối với thùng chứa hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Nếu thùng chứa của bơm
nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt được kết hợp luôn với bộ trao đổi nhiệt, thùng
chứa và bộ trao đổi nhiệt được thử nghiệm áp lực theo các tiêu chuẩn tương ứng.
22.105. Trong các thùng chứa của
bơm nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt kiểu kín, cần bố trí để có lớp đệm khí có
dung tích lớn hơn 2% nhưng tối đa không vượt quá 10% dung tích của thùng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và nếu cần, bằng cách đo.
22.106. Thiết bị xả áp suất, nếu
được lắp vào thùng chứa của máy cấp nước nóng sinh hoạt hoặc được cung cấp rời
phải ngăn ngừa được áp suất trong thùng chứa để không vượt quá 0,1 MPa so với
áp suất làm việc cho phép.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
thùng chứa chịu áp suất nước tăng dần và quan sát áp suất khi thiết bị xả áp
suất tác động.
22.107. Hệ thống xả của thùng chứa
hở của máy cấp nước nóng sinh hoạt không được tắc làm cản trở dòng nước đến mức
làm cho áp suất trong thùng chứa vượt quá áp suất làm việc cho phép.
Thùng chứa có lỗ thông hơi của máy
cấp nước nóng sinh hoạt phải có kết cấu để thùng chứa luôn luôn hở nhờ một lỗ
có đường kính ít nhất là 5 mm hoặc mặt cắt là 20 mm2, độ rộng ít
nhất là 3 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và đo.
Chú thích - Yêu cầu thứ nhất được
xem là thỏa mãn nếu mặt cắt của lỗ nước ra từ phần được đun nóng của thùng chứa
của máy cấp nước nóng sinh hoạt tương đương hoặc lớn hơn mặt cắt của lỗ nước
vào phần được đun nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
bịt kín thùng theo 22.104 và chịu áp suất chân không 33 kPA trong 15 min.
Sau thử nghiệm, thùng chứa không
được biến dạng đến mức có thể gây ra nguy hiểm.
Chú thích - Các van chống chân
không (nếu có) không được vô hiệu hóa.
Thử nghiệm này được tiến hành trên
các thùng chứa riêng biệt.
22.109. Dây nối bộ cắt nhiệt không
tự hồi phục được thiết kế để sau khi tác động có thể thay thế được phải đảm bảo
khi thay thế chính bộ cắt nhiệt độ hoặc bộ cắt nhiệt mà trên đó lắp phần tử
phát nóng không được làm hỏng hóc mối nối hoặc dây dẫn bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, nếu cần thì thử nghiệm bằng tay.
22.110. Các bộ cắt nhiệt không tự
hồi phục được thiết kế để thay thế sau khi chúng tác động phải tạo ra mạch theo
cách đã dự định mà không bị ngắn mạch các phần mang điện có điện thế khác nhau
và không được làm cho các phần mang điện tiếp xúc với vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Cho thiết bị hoạt động năm lần, mỗi
lần với một bộ cắt nhiệt không tự phục hồi mới, các thiết bị khống chế tự động
theo nguyên lý nhiệt khác được nối tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, vỏ của
thiết bị được nối đất qua cầu chảy 3A, cầu chảy này không được chảy.
Sau thử nghiệm này, phần tử đốt
nóng phụ phải chịu được thử nghiệm về độ bền điện quy định ở 16.3.
22.111. Trong quá trình làm việc
của thiết bị, tất cả các bộ cắt nhiệt không được điều chỉnh lại bằng tay sau
khi bị cắt nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắt
và phục hồi điện nguồn. Thiết bị phải làm việc trở lại mà không cần có thao tác
đặt lại chế độ bằng tay.
23. Dây dẫn
bên trong
Áp dụng điều này ở phần 1.
24. Các phụ
kiện bổ trợ
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài ra.
24.1. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.1.2. Sửa đổi
- Bộ cắt nhiệt tự phục hồi
3 000
- Bộ cắt nhiệt không tự phục
hồi
300
Bổ sung:
- Bộ khống chế nhiệt điều khiển
máy nén-động cơ
100
000
- Rơle khởi động máy nén-động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt tự động đối với máy nén-động cơ kiểu kín và bán kín
2 000
( nhưng không được ít hơn số lần tác động trong quá trình thử nghiệm hãm
rôto)
- Bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt phục hồi bằng tay đối với máy nén-động cơ kiểu kín và bán kín.
50
- Các bộ bảo vệ động cơ theo
nguyên lý nhiệt tự động khác
2 000
- Các bộ bảo vệ động cơ theo
nguyên lý nhiệt phục hồi bằng tay khác
30
24.101. Các bộ điều chỉnh nhiệt có
thể thay được phải có ký hiệu sao cho có thể xác định đúng bộ phận thay thế
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét các ký hiệu.
25. Đấu nối
nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra.
25.1. Bổ sung
Các thiết bị có thể có dây nguồn
bằng dây dẫn mềm có phích cắm phù hợp nếu:
- thiết bị chỉ để dùng ở trong nhà;
- thiết bị có dòng điện danh định
không lớn hơn 25 A; và
- thiết bị phù hợp với các yêu cầu
về mã đối với thiết bị có dây dẫn mềm nối tới nguồn, phù hợp với đặc thù của
quốc gia ở nơi sẽ sử dụng chúng.
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.7. Bổ sung
Dây dẫn nguồn của các bộ phận dùng
để sử dụng ở bên ngoài nhà không được nhẹ hơn loại dây có vỏ bằng polycloroplen
và ruột mềm (thiết kế 245 IEC 57).
26. Đầu nối
dùng cho các ruột dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này ở phần 1.
27. Quy định
cho nối đất
Áp dụng điều này ở phần 1.
28. Vít và các
mối nối
Áp dụng điều này ở phần 1.
29. Chiều dài
đường rò, khe hở và khoảng cách qua cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1. Sửa đổi
Các mạch điện có điện áp hiệu dụng
lớn hơn 250 V (điện áp đỉnh là 354 V) phải có chiều dài đường rò và khe hở giữa
các phần mang điện có điện thế khác nhau và giữa các phần mang điện và các bộ
phận kim loại chạm tới được, không nhỏ hơn quy định trong bảng sau.
Điện
áp làm việc (hiệu dụng)
V
Khe
hở
mm
Chiều
dài đường rò
mm
Trên
250 đến và bằng 480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Trên
480 đến và bằng 600
3,5
4,5
Bổ sung:
Đối với các máy nén-động cơ có điện
áp từ 250 V trở xuống, áp dụng theo 29.1 của IEC 335-2-34.
Các máy nén-động cơ có điện áp lớn
hơn 250 V (hiệu dụng) nhưng không lớn hơn 600 V (hiệu dụng) phải có chiều dài
đường rò và khe hở bên trong giữa các phần mang điện có điện thế khác nhau và
giữa các phần mang điện và các phần kim loại, không nhỏ hơn quy định ở bảng 101
sau đây.
Bảng
101 - Chiều dài đường rò và khe hở tối thiểu đối với máy nén-động cơ
Điện
áp làm việc (hiệu dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe
hở
mm
Chiều
dài đường rò
mm
Trên
250 đến 600
3,5
4,5
Chú thích
1. Đối với dây dẫn phủ lớp màng
mỏng, chiều dài đường rò và khe hở có thể giảm tới 2,4 mm nếu dây dẫn này
được gia cố và đỡ ở chỗ cuộn chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Độ bền
chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện bề mặt
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra.
30.2.2. Không áp dụng.
30.3. Bổ sung
Chú thích - Các bộ phận nằm trong
dòng khí được xem như phải chịu các điều kiện rất khắc nghiệt, trừ khi các bộ
phận đo được bọc kín hoặc được bố trí ở chỗ không có khả năng bị nhiễm bẩn,
trong trường hợp đó, chúng được xem xét như phải chịu điều kiện làm việc khắc
nghiệt.
31. Khả năng
chống rỉ
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài
ra.
Bổ sung:
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, các mẫu đó được ngâm 10 min
trong dung dịch clorua amôn 10% trong nước ở nhiệt độ (20±5)0C.
Sau khi các mẫu thử được sấy khô
trong 10 min ở buồng sấy có nhiệt độ (100±5)0C,
trên các bề mặt của chúng không được có biểu hiện của rỉ.
Chú thích - Khi sử dụng các chất
lỏng quy định cho thử nghiệm trên, phải có biện pháp phòng ngừa đủ để không hít
phải hơi của chúng.
Bỏ qua các vết rỉ ở các mép nhọn và
mọi vết màu vàng có thể lau sạch được.
Đối với các lò xo xoắn loại nhỏ
hoặc các chi tiết tương tự và đối với các chi tiết phải chịu mài bề mặt, có thể
cho phép một lớp mỡ để đủ chống rỉ. Các chi tiết như vậy chỉ phải thử nếu có
nghi ngờ về hiệu quả của lớp mỡ, khi đó thử nghiệm được tiến hành không có công
đoạn tẩy sạch mỡ trước.
32. Bức xạ,
tính độc hại và các rủi ro tương tự
Không áp dụng điều này ở phần 1.

Hình
101a - Bố trí thử nghiệm đốt nóng cho các thiết bị có bộ đốt nóng phụ - chế độ
dòng khí đi lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
101b- Bố trí thử nghiệm đốt nóng cho các thiết bị có bộ đốt nóng phụ - chế độ
dòng khí đi xuống

S = nguồn cung cấp
E = Vỏ động cơ
R = Khí cụ cắt dòng rò lắp thường
trực (RCCB hoặc RCBO) ( lDn =
30 mA)
P = Thiết bị bảo vệ (bên trong hoặc
bên ngoài)
M = Động cơ
Chú thích - Cần chú ý hoàn thiện hệ
thống nối đất để đảm bảo cho thiết bị bảo vệ (RCCB/RCBO) làm việc đúng.
Hình
102 - Mạch nguồn cung cấp cho thử nghiệm chốt động cơ loại một pha. Đối với thử
nghiệm động cơ 3 pha, nếu cần, có thể sửa đổi cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
phụ lục
Áp dụng các phụ lục ở phần 1, ngoài
ra:
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN
Bổ sung các tiêu chuẩn sau vào danh
mục tiêu chuẩn trích dẫn:
TCVN 5699-1 : 1998 [IEC 335-1 (xuất
bản lần thứ 3):1991], An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện
tương tự.
Phần 1: Yêu cầu chung
IEC 335-2-21:1989, An toàn đối với
thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối
với các bình đun nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa đổi lần 2 (1990)
Sửa đổi lần 3 (1992)
IEC 335-2-34:1980, An toàn đối với
thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối
với máy nén-động cơ.
Sửa đổi lần 3 (1992)
ISO 5149:1993, Hệ thống làm lạnh
bằng cơ khí dùng để làm lạnh và đốt nóng. Các yêu cầu an toàn.
IEC 529 : 1989, Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài.
PHỤ LỤC D
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng phụ lục này của phần
1.
PHỤ LỤC F
(Quy
định)
CÁC ĐỘNG CƠ KHÔNG CÁCH LY VỚI LƯỚI ĐIỆN VÀ CÓ CÁCH
ĐIỆN CHÍNH KHÔNG ĐƯỢC THIẾT KẾ CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH CỦA THIẾT BỊ
Không áp dụng phụ lục này của phần
1.
PHỤ LỤC AA
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức
năng của thiết bị
Phân
loại
Đốt
nóng
Làm
lạnh
Lắp
ráp ngoài trời
0C
(
hút vào)
Lắp
ráp trong nhà
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp
ráp ngoài trời
0C
(
hút vào)
Lắp
ráp trong nhà
0C
(
xả ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WB2)
DB1)
WB2)
DB1)
WB2)
DB1)
WB2)
Khí
từ bên ngoài/ khí tuần hoàn
A7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
20
12
35
24
27
19
Khí
xả/ Khí tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A20
20
12
20
13
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A20
A7
20
12
7
6
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí
từ bên ngoài/ Nước
A7
W50
7
6
Nước
50
35
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Khí
xả/ Nước
A20
W50
20
12
Nước
50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nước/Nước
W10
W50
Nước
10
Nước
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Nước
7
Nước
mặn/ Nước
B0
W50
Nước
mặn
0
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
15
Nước
7
Nước
mặn/ Khí tuần hoàn
B0
A20
Nước
mặn
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
-
-
-
-
Nước/
Khí tuần hoàn
W10
A20
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
12
-
-
-
-
Nước/
Khí tuần hoàn
W20
A20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
12
-
-
-
-
Hút
ẩm
Tiện
nghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
21
Xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
9
Lấy
nhiệt (làm lạnh khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
21
27
21
Lấy
nhiệt (làm lạnh nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
24
27
21
Đun
nước sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7
W45
7
6
Nước
45
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
khí xung quanh/nước
A15
W45
15
12
Nước
45
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khí
xả/Nước
A20
W45
20
12
Nước
45
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nước
mặn/Nước
B0
W45
Nước
mặn
0
Nước
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1) DB: bầu nhiệt khô
2) WB: bầu nhiệt ướt
Chú thích - Các thiết bị có thể
được phân loại theo chức năng và nhiệt độ áp dụng như sau:
Nguồn
Khí từ bên ngoài
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
A-
A-
Khí xả
Khí tuần hoàn
A-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí xả
Khí từ bên ngoài
A-
W-
Khí từ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
A-
W-
Khí xả
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W-
Nước
Nước
W-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí tuần hoàn
W-
A-
Nước mặn
Khí tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-
A-
Nước mặn
Nước
B-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Định nghĩa
3. Yêu cầu chung
4. Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
5. Chưa có
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khởi động các thiết bị truyền
động bằng động cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Chưa có
13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt
độ làm việc
14. Chưa có
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải biến áp và các
mạch liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Thao tác không bình thường
20. Sự ổn định và sự nguy hiểm về
cơ học
21. Độ bền cơ học
22. Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
24. Các phụ kiện bổ trợ
25. Đầu nối nguồn và dây dẫn mềm
bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên
ngoài
27. Quy định cho nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29. Chiều dài đường rò, khe hở và
khoảng cách qua cách điện
30. Độ bền chịu nhiệt, chịu cháy và
chịu phóng điện bề mặt
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, tính độc hại và các rủi
ro tương tự
Các hình vẽ
Phụ lục A. Tiêu chuẩn trích dẫn
Phụ lục D. Các yêu cầu riêng đối
với bộ động cơ có bảo vệ
Phụ lục F. Các động cơ không cách
ly với lưới điện và có cách điện chính không được thiết kế cho điện áp danh
định của thiết bị
Phụ lục AA. Thí dụ về các nhiệt độ
làm việc của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66