TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5699-2-40 : 2007
IEC 60335-2-40 : 2005
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ -
AN TOÀN - PHẦN 2-40: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI BƠM NHIỆT, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
VÀ MÁY HÚT ẨM
Household
and similar electrical appliances - Safety - Part 2-40: Particular requirements
for electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-40 : 2007 thay thế TCVN
5699-2-40 : 1998 (IEC 335-2-40 : 1995);
TCVN 5699-2-40 : 2007 hoàn toàn
tương đương tiêu chuẩn IEC 60335-2-40 : 2002, sửa đổi 1 : 2005 và sửa đổi 2 :
2005;
TCVN 5699-2-40 : 2007 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nêu các mức được
chấp nhận về bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của
các thiết bị khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường, có tính đến
hướng dẫn của nhà chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường hợp bất
thường, dự kiến có thể xảy ra trong thực tế và có tính đến cách mà các hiện
tượng điện từ trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn này xét đến các yêu cầu
qui định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364), ở những nơi có thể, để
tương thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên
quan đó cho từng chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu có thể, cần xem xét
ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ
sản phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các
tiêu chuẩn cùng loại và các tiêu chuẩn chung qui định cho cùng đối tượng.
Phần 2 này phải được sử dụng cùng
với tiêu chuẩn TCVN 5699-1 (OEC 60335-1), trong tiêu chuẩn này gọi tắt là
"Phần 1". Ở những chỗ có nêu "bổ sung", "sửa
đổi", "thay thế" thì có nghĩa là nội dung liên quan của phần 1
cần được điều chỉnh tương ứng.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có
các dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn
này có thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu
nhận thấy là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu
chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại
ở các quốc gia khác nhau:
- 6.1: Cho phép sử thiết bị cấp 01
(Nhật).
- 11.8: Nhiệt độ của vách gỗ trong
hộp thử nghiệm được giới hạn ở 850C (Thụy Điển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-40: YÊU CẦU CỤ
THỂ ĐỐI VỚI BƠM NHIỆT, MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ MÁY HÚT ẨM
Household
and similar electrical appliances - Safety - Part 2-40: Particular requirements
for electrical heat pumps, air-conditioners and dehumidifiers
1. Phạm vi áp
dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
về an toàn đối với bơm nhiệt, kể cả bơm nhiệt cấp nước nóng sinh
hoạt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm dùng điện, có lắp động cơ
- máy nén và giàn quạt, có điện áp danh định lớn nhất không quá 250V đối
với thiết bị một pha và 600V đối với các thiết bị khác.
Thiết bị không được thiết kế để sử
dụng bình thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho
công chúng, ví dụ các loại thiết bị được thiết kế cho những người không có
chuyên môn sử dụng trong cửa hiệu, trong ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang
trại, cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bơm
nhiệt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm dùng điện có chứa chất
làm lạnh dễ cháy. Chất làm lạnh dễ cháy được định nghĩa trong 3.120.
Các thiết bị nêu trên có thể bao
gồm một hay nhiều cụm riêng lắp với nhau. Nếu có nhiều hơn một cụm thì các cụm
riêng được ghép với nhau và các yêu cầu được áp dụng đối với cả tổ hợp.
CHÚ THÍCH 101: Định nghĩa 'động cơ
- máy nén' được nêu trong TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34), và thuật ngữ động cơ
- máy nén được sử dụng để chỉ động cơ - máy nén kiểu kín hoặc động cơ - máy nén
kiểu nửa kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không xét đến các
hóa chất không thuộc nhóm A1, A2 hoặc A3 như định nghĩa trong 3.121.
CHÚ THÍCH 103: Tiêu chuẩn này qui
định các yêu cầu cụ thể cho việc sử dụng chất làm lạnh dễ cháy. Nếu không có
qui định nào khác nêu trong tiêu chuẩn này, kể cả phụ lục, thì các yêu cầu an
toàn đối với việc làm lạnh được nêu trong ISO 5149.
Các mục và các điều trong ISO 5149
có liên quan đặc biệt đến tiêu chuẩn này là:
- Mục 3: Thiết kế và kết cấu thiết
bị áp dụng cho tất cả các thiết bị và hệ thống.
- Mục 4: Yêu cầu đối với các ứng
dụng áp dụng cho thiết bị và hệ thống là "các thiết bị điện tương
tự", ví dụ cho mục đích thương mại và công nghệ nhẹ.
- Mục 5: Qui trình vận hành áp dụng
cho thiết bị và hệ thống là "các thiết bị điện tương tự", ví dụ cho
thương mại và công nghệ nhẹ.
Bộ gia nhiệt bổ sung hoặc
qui định để lắp đặt riêng rẽ bộ gia nhiệt bổ sung được thiết kế là một phần của
thiết bị nguyên cụm, các cơ cấu điều khiển được lắp vào thiết bị cũng nằm trong
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 104: Cần chú ý
- đối với thiết bị được thiết kế để
sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có các yêu cầu bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các cơ quan chức năng nhà nước về
y tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước, lưu giữ, vận tải và các cơ quan chức năng
về xây dựng và lắp đặt có thể qui định các yêu cầu bổ sung.
CHÚ THÍCH 105: Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho:
- máy hút ẩm sử dụng với các thiết
bị sưởi và làm lạnh (IEC 60335-2-88);
- thiết bị được thiết kế riêng cho
mục đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng
ở những nơi có điều kiện đặc biệt khi khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí)
2. Tài liệu
viện dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
IEC 60068-2-52 : 1996,
Environmental testing - Part 2: Tests - Test Kb: Salt mist, cyclic (sodium
chloride solution) (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Thử nghiệm - Phép thử Kb:
Sương muối, tuần hoàn (dung dịch natri clorua)
IEC 60079-14, Electrical apparatus
of explosive gas atmospheres - Part 14: Electrical installations in hazardous
areas (other than mines) (Thiết bị điện dùng trong môi trường có khí nổ - Phần
14: Lắp đặt điện trong khu vực nguy hiểm (không phải hầm mỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-34: Yêu cầu
cụ thể đối với động cơ - máy nén.
ISO 817 : 1974, Organic
refrigerants - number designation (Chất làm lạnh hữu cơ - Số nhận biết)
ISO 3864 : 1984, Safety colours and
safety signs 1) (Màu an toàn và dấu hiệu an toàn)
ISO 5149 : 1993, Mechanical
refrigerating systems used for cooling and heating - Safety requirements (Hệ
thống làm lạnh bằng cơ khí dùng để làm lạnh và làm nóng - Yêu cầu an toàn)
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment - Index synopsis (Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị - Tóm tắt các
chỉ số)
ANSI/ASHRAE 34 : 2001, Designation
and safety classification of refrigerants (Phân loại dấu hiệu nhận biết và an
toàn của chất làm lạnh)
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
3.1.4 Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9 Thay thế:
làm việc bình thường (normal
operation)
các điều kiện trong đó thiết bị
được lắp đặt như trong sử dụng bình thường và làm việc trong các điều kiện bất
lợi nhất do nhà chế tạo qui định.
3.101
bơm nhiệt (heat pump)
thiết bị thu nhiệt ở một giá trị
nào đó và giải phóng nhiệt ở nhiệt độ cao hơn
CHÚ THÍCH: Khi làm việc ở chế độ
cấp nhiệt (ví dụ làm nóng không gian hoặc làm nóng nước), thiết bị được coi là
làm việc ở chế độ làm nóng; khi làm việc ở chế độ thu nhiệt (ví dụ, làm lạnh
không gian), thì được coi là làm việc ở chế độ làm lạnh.
3.102
bơm nhiệt cấp nước sinh hoạt (sanitary
hot water heat pump)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.103
máy điều hòa không khí (air
conditioner)
một cụm hoặc nhiều cụm, được thiết
kế thành một thiết bị để cung cấp không khí đã được xử lý cho một thời gian,
phòng hoặc khu vực khép kín. Máy điều hòa gồm một hệ thống làm lạnh bằng điện
và có khả năng hút ẩm không khí. Máy điều hòa có thể có các phương tiện để làm
nóng, tuần hoàn, làm sạch và tạo ẩm không khí.
3.104
máy hút ẩm (dehumidifier)
một cụm được thiết kế để giảm độ ẩm
của môi trường xung quanh. Máy hút ẩm gồm hệ thống làm lạnh bằng điện và phương
tiện để tuần hoàn không khí. Máy hút ẩm còn có hệ thống ống dẫn để thu, chứa
và/hoặc loại bỏ nước ngưng tụ.
3.105
hút ẩm tiện nghi
(dehumidification - comfort)
hút ẩm để giảm độ ẩm trong không
gian tới mức thỏa mãn các yêu cầu của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hút ẩm xử lý
(dehumidification - process)
hút ẩm để giảm độ ẩm trong không
gian tới mức cần thiết để xử lý hoặc lưu giữ hàng hóa và/hoặc các vật liệu hoặc
làm khô mặt ngoài các công trình xây dựng.
3.107
hút ẩm hoàn nhiệt
(dehumidification - heat recovery)
hút ẩm, trong đó ẩn nhiệt và nhạy
nhiệt lấy từ không gian cùng với nhiệt của máy nén để sử dụng lại cho ứng dụng
khác, không thải bỏ ra ngoài
3.108
nhiệt độ bầu ướt (WB)
(wet-bulb temperature)
nhiệt độ được chỉ ra bởi phần tử
nhạy với nhiệt độ đặt bên trong bấc ướt khi đạt được trạng thái nhiệt độ ổn
định (cân bằng hóa hơi)
3.109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ được chỉ ra bởi phần tử
nhạy với nhiệt độ, ở trạng thái khô được che chắn tránh ảnh hưởng của bức xạ
3.110
giàn hóa hơi (evaporator)
bộ trao đổi nhiệt, trong đó
chất làm lạnh dạng lỏng hóa hơi khi hấp thụ nhiệt
3.111
bộ trao đổi nhiệt (heat
exchanger)
thiết bị được thiết kế đặc biệt để
truyền nhiệt giữa hai môi chất tách riêng về mặt vật lý
3.112
bộ trao đổi nhiệt trong nhà
(indoor heat exchanger)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.113
bộ trao đổi nhiệt ngoài trời
(outdoor heat exchanger)
bộ trao đổi nhiệt được thiết
kế để lấy nhiệt hoặc giải phóng nhiệt khỏi các nguồn nhiệt (ví dụ: nước ngầm,
không khí ngoài trời, khí thải, nước ngọt hoặc nước biển)
3.114
bộ gia nhiệt bổ sung
(suplementary heater)
bộ gia nhiệt bằng điện, là một phần
của thiết bị, để bổ sung hoặc thay thế đầu ra của mạch làm lạnh của thiết bị bị
nhờ sự làm việc phối hợp hoặc thay thế mạch làm lạnh
3.115
bộ hạn chế áp suất (pressure-limiting
device)
cơ cấu tự động tác động theo mức áp
suất đặt trước bằng cách dừng hoạt động của phần tử nạp áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ xả áp (pressure-relief
device)
van hoặc màng bảo hiểm tác động
bằng áp suất, có chức năng tự động xả quá áp
3.117
máy độc lập (self-contained
unit)
thiết bị hoàn chỉnh đặt trong khung
hoặc vỏ thích hợp được chế tạo và bố trí thành một hoặc nhiều ngăn nhưng không
nối các bộ phận chứa chất làm lạnh vào, ngoại trừ các van khóa hoặc tương đương
CHÚ THÍCH 1: Máy độc lập nằm
trong một khung hoặc một vỏ duy nhất gọi là máy đơn khối.
CHÚ THÍCH 2: Máy độc lập nằm
trong hai khung có vỏ bọc trở lên gọi là máy nhiều khối.
3.118
thiết bị mà công chúng có thể
tiếp cận được (appliances accessible to the general public)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.119
thiết bị mà công chúng không
tiếp cận được (appliances not accessible to the general public)
thiết bị được thiết kế để người có
chuyên môn bảo trì và được lắp trong phòng máy hoặc nơi tương tự hoặc lắp ở độ
cao không dưới 2,5 m hoặc lắp trong khu vực có mái che chắc chắn.
3.120
giàn quạt (fan coil)
cụm xử lý không khí (air
handling unit)
cụm lắp ráp có một hoặc nhiều chức
năng như tuần hoàn cưỡng bức không khí, gia nhiệt, làm lạnh, hút ẩm và lọc
không khí nhưng không có nguồn làm lạnh hoặc nguồn gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Thiết bị thường được
thiết kế để hút không khí trong một phòng và thổi không khí vào chính phòng đó,
nhưng có thể có giàn ống. Thiết bị này có thể được thiết kế cho ứng dụng phủ
lông thú hoặc bọc đệm dùng cho ứng dụng trong không gian có điều hòa.
3.121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chất làm lạnh cấp A2 hoặc cấp A3
theo phân loại trong ANSI/ASHRAE 34-2001 [ISO 817]
3.122
hệ thống làm lạnh (refrigerating
system)
tổ hợp của các bộ phận chứa chất
làm lạnh có liên hệ với nhau tạo thành một mạch làm lạnh khép kín trong đó chất
làm lạnh chạy tuần hoàn để thu nhiệt ở phía nhiệt độ thấp và tỏa nhiệt ở phía
nhiệt độ cao nhờ sự thay đổi trạng thái của chất làm lạnh
3.123
áp suất cho phép cao nhất (maximum
allowable pressure)
giới hạn áp suất làm việc của hệ
thống làm lạnh, nói chung là áp suất cao nhất mà thiết bị được thiết kế, theo
qui định của nhà chế tạo
CHÚ THÍCH: Áp dụng cho phép lớn
nhất tạo nên giới hạn áp suất làm việc ngay cả khi thiết bị có hoạt động hay
không, xem điều 21.
3.124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(các) bộ phận của hệ thống làm lạnh
làm việc ở áp suất giàn hóa hơi
3.125
phía áp suất cao (high-pressure
side)
(các) bộ phận của hệ thống làm lạnh
làm việc ở áp suất giàn ngưng
3.126
cổng bảo trì (service port)
phương tiện để tiếp cận chất làm
lạnh trong hệ thống làm lạnh để nạp hoặc bảo trì hệ thống, thường là van, ống
nhô ra hoặc lối vào
4. Yêu cầu
chung
Áp dụng điều này của Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
5.2 Bổ sung:
Thử nghiệm ở điều 21 có thể được
thực hiện trên các mẫu riêng rẽ. Thử nghiệm của các điều 11,19 và 21 đòi hỏi
phải đo áp suất tại các điểm khác nhau trong hệ thống làm lạnh.
Ít nhất phải có thêm một mẫu được
chuẩn bị đặc biệt dùng cho thử nghiệm của phụ lục FF (thử nghiệm mô phỏng rò
rỉ), nếu lựa chọn thử nghiệm đó.
Cần đo nhiệt độ trên ống dẫn chất
làm lạnh trong quá trình thử nghiệm của điều 11.
5.6 Bổ sung:
Trong quá trình thử nghiêm, làm mất
hiệu lực mọi cơ cấu điều chỉnh nhiệt độ hoặc độ ẩm của không gian được xử lý.
5.7 Thay thế:
Thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm
nêu ở điều 10 và điều 11 được thực hiện ở điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất
trong dải nhiệt độ làm việc do nhà chế tạo qui định. Phụ lục AA nêu các ví dụ
về các điều kiện nhiệt độ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy có nhiều khối, đường
ống dẫn chất làm lạnh phải được lắp phù hợp với hướng dẫn lắp đặt. Chiều dài
của đường ống dẫn chất làm lạnh phải bằng chiều dài lớn nhất nêu trong hướng
dẫn lắp đặt hoặc 7,5 m, chọn giá trị nào ngắn hơn. Cách nhiệt của đường ống dẫn
chất làm lạnh phải được đặt phù hợp với hướng dẫn lắp đặt.
5.101 Động cơ - máy nén cũng
phải chịu thử nghiệm liên quan trong điều 19 của TCVN 5699-2-34 (IEC
60335-2-34), nếu động cơ - máy nén đã phù hợp với tiêu chuẩn đó thì không cần
thử nghiệm lại.
5.102 Động cơ - máy nén đã
thử nghiệm và phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) không cần phải thử
nghiệm bổ sung theo điều 21.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
6.1 Sửa đổi:
Các thiết bị phải là thiết bị cấp
I, cấp II hoặc cấp III.
6.2 Bổ sung:
Thiết bị phải được phân loại theo
cấp bảo vệ chống sự xâm nhập có hại của nước theo IEC 60529:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các thiết bị được thiết kế chỉ để
sử dụng trong nhà (trừ phòng giặt) có thể có cấp bảo vệ IPX0;
- các thiết bị được thiết kế để sử
dụng trong phòng giặt phải có cấp bảo vệ tối thiểu là IPX1.
6.101 Thiết bị phải được
phân loại theo khả năng tiếp cận là thiết bị mà công chúng tiếp cận được hoặc
thiết bị mà công chúng không tiếp cận được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng xem xét và
các thử nghiệm liên quan.
7. Ghi nhãn và
hướng dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
7.1 Sửa đổi:
Thay gạch đầu dòng thứ hai bằng:
- ký hiệu loại nguồn, kể cả số pha
trừ khi là thiết bị một pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tần số danh định;
- khối lượng chất làm lạnh hoặc của
mỗi loại chất làm lạnh thành phần nếu chúng không phải là loại đồng nhất;
- nhận biết chất làm lạnh;
đối với chất làm lạnh có một thành phần, sử dụng một trong những nội dung sau:
- công thức hóa học;
- số hiệu chất làm lạnh;
đối với hỗn hợp chất làm lạnh, sử dụng một trong các nội dung sau:
- tên hóa học của từng thành phần;
- công thức hóa học của từng thành
phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số hiệu chất làm lạnh của hỗn hợp
chất làm lạnh.
- quá áp suất làm việc cho phép đối
với bồn chứa (đối với bơm nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt);
- áp suất làm việc lớn nhất đối với
bộ trao đổi nhiệt dùng cho giàn quạt/cụm xử lý không khí bằng thủy
lực;
- đối với mạch làm lạnh, phải ghi
quá áp suất làm việc cho phép của mạch hút và mạch xả và phải có dấu phân cách;
- mã IP theo cấp bảo vệ chống sự
xâm nhập có hại của nước, trừ loại IPX0.
Thiết bị phải có nhãn ghi tất cả
các dấu hiệu nhận biết và công suất đầu vào danh định của các bộ gia nhiệt
bổ sung mà chúng được thiết kế để sử dụng và phải có qui định để nhận biết
bộ gia nhiệt đã được lắp đặt.
Trên vỏ của thiết bị phải được ghi
nhãn bằng chữ hoặc bằng ký hiệu để chỉ chiều của môi chất; trừ khi điều đó là
hiển nhiên từ thiết kế.
Ký hiệu ngọn lửa và ký hiệu sách
hướng dẫn của 7.6 phải nhìn thấy được khi sử dụng chất làm lạnh dễ cháy
và khi:
- tiếp cận các bộ phận dự kiến phải
chịu bảo trì hoặc sửa chữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- theo dõi bao gói thiết bị, nếu
thiết bị đã được nạp chất làm lạnh.
Nếu sử dụng chất làm lạnh dễ cháy,
ký hiệu để đọc hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn sửa chữa và hướng dẫn lắp đặt (ký
hiệu 3084, 3038 và 1785 của ISO 7000) phải được đặt trên thiết bị ở vị trí mà
người có yêu cầu để biết thông tin dễ thấy. Chiều cao ký hiệu phải ít nhất là
10mm.
Ký hiệu cảnh báo bổ sung (ký hiệu
ngọn lửa: B.3.2 của ISO 3864) phải được đặt trên tấm nhãn của khối gần chỗ công
bố thông tin loại chất làm lạnh và lượng nạp chất làm lạnh. Chiều cao ký hiệu
phải ít nhất là 10mm và không cần có màu.
CHÚ THÍCH 101: Sau khi lắp đặt, vẫn
phải nhìn thấy nhãn sau khi tháo phần tháo rời được.
Phải đặt thêm cảnh báo dưới đây
trên thiết bị khi sử dụng chất làm lạnh dễ cháy.
CẢNH BÁO:
Thiết bị phải được làm
việc, lắp đặt và bảo quản trong phòng có diện tích sàn rộng hơn 'X' m2
(chỉ áp dụng với thiết bị không phải là thiết bị cố định)
Đối với thiết bị, không phải
là thiết bị cố định, kích thước phòng nhỏ nhất X phải được qui định trên
thiết bị. X trên nhãn phải được xác định bằng m2 theo qui trình mô
tả trong đoạn 2 của phụ lục GG đối với khu vực không có thông gió và X trên
nhãn phải là 4 nếu lượng nạp chất làm lạnh của thiết bị nhỏ hơn m1
(xem phụ lục GG, đoạn 1.1).
Áp suất cho phép lớn nhất đối với
phía áp suất thấp và phía áp suất cao phải được ghi nhãn trên sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không nhìn thấy khi tiếp cận cổng
bảo trì và nếu có cổng bảo trì thì cổng bảo trì phải được ghi nhãn
để nhận biết loại chất làm lạnh. Nếu chất làm lạnh là loại dễ cháy thì phải ghi
nhãn cả ký hiệu B.3.2 của ISO 3864 nhưng không qui định màu.
7.6 Bổ sung:
Khi sử dụng chất làm lạnh dễ
cháy, ký hiệu cảnh báo B.3.2 của ISO 3864, kể cả màu và hình dạng, phải đặt
cố định trên thiết bị. Chiều cao của tam giác có chứa ký hiệu "Chú ý, nguy
hiểm cháy" phải ít nhất là 30mm.
Khi sử dụng chất làm lạnh dễ
cháy, ký hiệu yêu cầu có tham khảo sách hướng dẫn [B.3.2 của ISO 3864], kể
cả màu và hình dạng, phải được đặt cố định trên thiết bị.
7.12 Bổ sung:
Đối với các thiết bị mà công
chúng không tiếp cận được, phải nêu cả loại theo phân loại ở 6.101.
Đối với các thiết bị sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy, phải cung cấp hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo trì
riêng rẽ hoặc kết hợp và có các thông tin nêu trong phụ lục DD.
7.12.1 Bổ sung:
Đặc biệt, phải có các thông tin cụ
thể sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kích thước không gian cần
thiết để lắp đặt đúng thiết bị, kể cả khoảng cách cho phép tối thiểu tới các
kết cấu liền kề;
- đối với các thiết bị có bộ gia
nhiệt bổ sung, khoảng cách tối thiểu giữa thiết bị và các bề mặt dễ cháy;
- sơ đồ đấu dây có chỉ rõ cách đấu
nối và đi dây tới các cơ cấu điều khiển bên ngoài và dây nguồn;
- dải áp suất tĩnh bên ngoài mà
thiết bị đã được thử nghiệm (chỉ đối với bơm nhiệt bổ sung và các thiết
bị có bộ gia nhiệt bổ sung);
- phương pháp đấu dây từ thiết bị
tới nguồn điện và nối liên kết giữa các bộ phận riêng rẽ với nhau;
- chỉ ra bộ phận nào của thiết bị
thích hợp cho sử dụng ngoài trời, nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- thông tin chi tiết về chủng loại
và thông số đặc trưng của cầu chảy;
- thông tin chi tiết về các phần tử
gia nhiệt bổ sung có thể sử dụng cùng với thiết bị, kể cả các hướng dẫn về việc
lắp ráp với thiết bị hoặc với bộ gia nhiệt bổ sung;
- nhiệt độ làm việc thấp nhất và
cao nhất của nước hoặc nước muối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa hở của bơm nhiệt
dùng để đun nước phải có kèm theo bản hướng dẫn, trong đó phải ghi rõ rằng lỗ
thoát không để bị tắc.
7.15 Bổ sung:
Nhãn có thể gắn trên những panel có
khả năng bị tháo ra khi lắp đặt hoặc bảo trì, với điều kiện là panel phải được
đặt đúng chỗ khi thiết bị làm việc.
7.101 Phải có ghi nhãn đối
với các cầu chảy thay được hoặc các thiết bị bảo vệ quá tải thay được là
một phần của sản phẩm hoặc bộ điều khiển từ xa. Nhãn đó phải nhìn thấy được khi
nắp hoặc cửa của khoang chứa được mở ra. Nhãn phải qui định:
- dòng điện danh định, điện áp danh
định và chủng loại cầu chảy; hoặc
- nhà chế tạo và kiểu thiết bị
bảo vệ quá tải có thể thay được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.102 Nếu sản phẩm được
thiết kế để lắp cố định đến hệ thống đi dây cố định bằng dây nhôm thì ở nhãn
phải ghi rõ như vậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
9. Khởi động
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
Không áp dụng điều này của Phần 1.
10. Công suất
vào và dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
11. Phát nóng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
11.1 Thiết bị và các bộ phận
xung quanh không được vượt quá nhiệt độ giới hạn trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác
định nhiệt độ của các bộ phận khác nhau theo các điều kiện qui định ở các điều
từ 11.2 đến 11.7. Nhưng nếu nhiệt độ cuộn dây của động cơ vượt quá giá trị qui
định trong bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ về cấp cách điện của hệ thống cách điện
sử dụng trong động cơ điện thì phải kiểm tra theo các thử nghiệm ở phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng cách tới các bề mặt gần kề
do nhà chế tạo qui định phải được đảm bảo;
- lưu lượng nguồn chất lỏng hoặc
bồn chứa phải ở giá trị tối thiểu theo hướng dẫn của nhà chế tạo, ngoại trừ giàn
quạt trong đó lưu lượng và nhiệt độ chất lỏng phải là lớn nhất theo qui
định trong hướng dẫn của nhà chế tạo;
- ống dẫn đầu ra nối với thiết bị
phải chịu được áp suất tĩnh lớn nhất cho trong hướng dẫn của nhà chế tạo;
- đối với thiết bị có điều chỉnh
lưu lượng, lưu lượng khi thử nghiệm phải ở mức thấp nhất có thể đạt được;
- các núm điều khiển để hạn chế lưu
lượng, được chỉnh đến giá trị cắt cao nhất và độ chênh lệch nhỏ nhất mà bộ phận
chỉnh định của bộ điều khiển cho phép.
Đối với các thiết bị có trang bị bộ
gia nhiệt bổ sung, cần thử nghiệm bổ sung như mô tả ở 11.9.
11.2.1 Để thử phát nóng các
thiết bị có bộ gia nhiệt bổ sung, ống dẫn không khí vào được nối tới lỗ
dẫn khí vào thiết bị (cho rằng thiết bị được thiết kế để sử dụng như vậy). Ống
dẫn phải có cùng kích cỡ với mặt bích. Nếu không có mặt bích, ống dẫn phải có
cùng kích cỡ với lỗ lấy khí vào.
Ống dẫn không khí vào có bộ phận
hạn chế lưu lượng mà bộ phận này có thể điều chỉnh được để hạn chế lưu lượng
khí.
Việc hạn chế phải bảo đảm đều trên
toàn bộ tiết diện của ống để toàn bộ bề mặt cuộn dây gia nhiệt được tiếp xúc
với luồng không khí, trừ khi bộ phận hạn chế được đóng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có sẵn bộ gia nhiệt bổ
sung hoặc được cung cấp bộ gia nhiệt bổ sung được lắp với ống dẫn không khí
ra bằng kim loại theo hình 101 a) hoặc 101 b) tùy theo hướng của dòng khí.
Để đạt được áp suất tĩnh lớn nhất
theo hướng dẫn của nhà chế tạo thì ống dẫn không khí ra được lắp bộ phận hạn
chế.
11.3 Trừ nhiệt độ của các
cuộn dây, còn ở các nơi khác, nhiệt độ được xác định bằng nhiệt ngẫu kiểu dây
mảnh được bố trí sao cho ít ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận đang thử
nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nhiệt ngẫu có dây với
đường kính không lớn hơn 0,3mm được coi là nhiệt ngẫu kiểu dây mảnh.
Nhiệt ngẫu dùng để xác định nhiệt
độ của mặt tường, trần nhà và sàn nhà được gắn trên các bề mặt đó hoặc được gắn
phía sau các miếng đồng hoặc đồng thau hình tròn nhỏ hun đen, có đường kính
15mm, dày 1mm, được bố trí bằng mặt với bề mặt đo.
Ở chừng mực có thể, thiết bị được
bố trí sao cho các miếng kim loại hình tròn tiếp xúc với các bộ phận có nhiều
khả năng đạt được nhiệt độ cao nhất.
Khi xác định nhiệt độ của các tay
nắm, nút ấn, cán và các bộ phận tương tự, cần lưu ý tới tất cả các phần cầm vào
trong sử dụng bình thường, và nếu chúng làm bằng vật liệu cách điện thì lưu ý
tới các phần tiếp xúc với kim loại nóng.
Trừ các cuộn dây, còn ở các nơi
khác nhiệt độ của cách điện được xác định trên bề mặt của cách điện, ở những
nơi mà khi hỏng cách điện có thể gây ngắn mạch, gây tiếp xúc giữa các bộ
phận mang điện và các bộ phận kim loại chạm tới được, làm nối
tắt cách điện hoặc làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí
xuống dưới các giá trị qui định ở điều 29.
Nhiệt độ của các cuộn dây được xác
định bằng phương pháp điện trở trừ khi các cuộn dây không đồng nhất hoặc nếu
rất khó thực hiện việc đầu nối cần thiết, trong trường hợp đó, nhiệt độ được
xác định bằng nhiệt ngẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Thiết bị làm việc trong
điều kiện làm việc bình thường với điện áp nguồn từ 0,94 lần điện áp
danh định thấp nhất đến 1,06 lần điện áp danh định cao nhất, giá trị
điện áp được chọn để có kết quả bất lợi nhất. Các phần tử gia nhiệt phải làm
việc với điện áp sao cho công suất vào của chúng bằng 1,15 lần công
suất vào danh định lớn nhất.
11.5 Nếu thiết bị có thể làm
việc ở cả chế độ làm lạnh lẫn chế độ làm nóng thì phải thử nghiệm ở từng chế
độ.
Đối với các thiết bị có sẵn bộ
gia nhiệt bổ sung hoặc được cung cấp bộ gia nhiệt bổ sung thì phải
thử nghiệm bổ sung với tất cả các phần tử các phần tử gia nhiệt đều cho hoạt
động, bằng cách ngắn mạch bộ điều nhiệt hoặc nếu cần thì giảm nhiệt độ
không khí tới giá trị để tất cả các phần tử gia nhiệt đều được đưa vào làm
việc.
11.6 Thiết bị có bộ phận xả
đá phải nộp thêm mẫu bổ sung cho thử nghiệm xả đá với điều kiện bất lợi nhất.
11.7 Tất cả các thiết bị đều
phải làm việc liên tục cho tới khi đạt được các điều kiện ổn định, trừ các thử
nghiệm xả đá.
11.8 Trong quá trình thử
nghiệm, nhiệt độ được theo dõi liên tục và không được vượt quá các giá trị qui
định trong bảng 3, các thiết bị bảo vệ không được tác động và các hợp
chất gắn không được chảy mềm ra.
Nhiệt độ không khí trong ống dẫn
không khí ra không được vượt quá 900C.
CHÚ THÍCH 101: Giá trị nhiệt độ
cuộn dây được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ của cuộn dây
đồng khi kết thúc thử nghiệm
R1 là điện trở
khi bắt đầu thử nghiệm
R2 là điện trở
khi kết thúc thử nghiệm
T1 là nhiệt độ
môi trường khi bắt đầu thử nghiệm
k bằng 234,5 đối với cuộn
dây bằng đồng và 225 đối với cuộn dây bằng nhôm.
Khi bắt đầu thử nghiệm, cuộn dây
phải ở nhiệt độ môi trường.
Điện trở cuộn dây khi kết thúc thử
nghiệm được đo càng sớm càng tốt sau khi cắt nguồn, và đo trong thời gian ngắn
để có thể vẽ được đường cong điện trở theo thời gian để xác định điện trở tại
thời điểm cắt nguồn.
Bảng
3 - Giới hạn nhiệt độ
Bộ
phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0C
Cuộn dây động cơ - máy nén kiểu
kín a
- cách điện bằng vật liệu tổng
hợp
140
- cách điện bằng vật liệu khác
130
Vỏ bọc bên ngoài của thiết bị có
hoặc không có bộ gia nhiệt bổ sung
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật liệu cấp A c
100
(90)
- vật liệu cấp E c
115
(105)
- vật liệu cấp B c
120
(110)
- vật liệu cấp F c
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
- vật liệu cấp 200 c
185
- vật liệu cấp 220 c
205
- vật liệu cấp 250 c
235
Đầu nối, kể cả đầu nối đất, dùng
cho các dây dẫn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi chúng được
cấp cùng dây nguồn
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không ghi nhãn T
55
- có ghi nhãn T
T
Cách điện bằng cao su hoặc PVC
của dây dẫn bên trong và bên ngoài, kể cả dây nguồn
- không có thông số nhiệt độ T e
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách
điện phụ
60
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng
làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an
toàn:
- khi sử dụng làm cách điện
phụ hoặc cách điện tăng cường
65
- trong các trường hợp khác
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- B15 và B22 có ghi nhãn T1
165
- B15 và B22 có ghi nhãn Trung
tâm
210
- các đui đèn khác
T
Đui đèn không ghi nhãn T j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
- B22, E26 NS E27
165
- các đui đèn khác và đui tắcte
dùng cho bóng đèn huỳnh quang
80
Vật liệu được sử dụng làm cách
điện trừ những loại qui định cho dây dẫn và cuộn dây:
- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm
hoặc tráng vécni
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhựa melamin - formalđehyt, phenol-formalđehyt hoặc phênol-furural
110
nhựa ure-formalđehyd
90
- tấm mạch in được bọc nhựa epoxy
145
- vật liệu đúc bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
phenol-formalđehyd có chất độn bằng chất khoáng
90
melamin-formalđehyd
110
ure-formalđehyd
90
- polyester cốt sợi thủy tinh
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
- polytetrafloethylen
290
- mica tinh khiết và vật liệu gốm
thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện
tăng cường`
425
- vật liệu nhựa nhiệt dẻo f
-
Gỗ nói chung g
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Bề mặt bên ngoài của các tụ điện h:
- có ký hiệu nhiệt độ làm việc
cực đại (T) l
T
- không có ký hiệu nhiệt độ làm
việc cực đại;
tụ gốm cỡ nhỏ dùng để triệt nhiễu phát thanh và truyền hình
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
các loại tụ khác
45
Vỏ ngoài của các thiết bị không
có bộ gia nhiệt bổ sung
85
Tay cầm, nút ấn, cán và các bộ
phận tương tự được cầm nắm trong sử dụng bình thường
- bằng kim loại
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc
gỗ
85
Các bộ phận tiếp xúc với dầu có
điểm chớp cháy ở t0C
t
- 25
Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn
có thể bị tiếp xúc với các bộ phận của khoang hoặc hộp đấu nối dành cho đi
dây cố định của thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn:
- khi bản chỉ dẫn yêu cầu sử dụng
dây dẫn nguồn có ký hiệu T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
a Không yêu cầu đối
với các động cơ - máy nén phù hợp với TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
b Áp dụng những số nằm
trong ngoặc khi sử dụng cặp nhiệt ngẫu. Áp dụng những số không nằm trong hoặc
khi sử dụng phương pháp điện trở.
c Phân cấp vật liệu
được thực hiện theo IEC 60085
Các ví dụ về vật liệu cấp A:
- bông, lụa, lụa tổng hợp và
giấy ngâm tẩm;
- các sản phẩm từ dầu hoặc cao su
poliamid
Các ví dụ về vật liệu cấp B:
- sợi thủy tinh, cao su melamin-formaldehyt
và cao su phenol-formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm đúc bằng sợi xenlulô, tấm
đúc sợi bông và cáctông, vật liệu tẩm melamin-formaldehyt, cao su
phenol-formaldehyt hoặc cao su phenol-furfural;
- cao su polieste sợi chéo, phim
xenlulô triaxetat, phim polyetylen terephtalat;
- vải polyetylen terephtalat;
- vải polyetylen terephtalat tẩm
cao su tổng hợp;
- men có gốc từ polivinyl
formalin, polyuretane hoặc cao su epoxy.
Đối với động cơ hoàn toàn kín,
giới hạn nhiệt độ của vật liệu cấp A, E và B có thể làm tăng thêm 50C.
Động cơ hoàn toàn kín là động cơ
có kết cấu sao cho không có tuần hoàn không khí giữa bên trong và bên ngoài
vỏ bọc, nhưng cũng không nhất thiết gọi động cơ đủ kín là động cơ không lọt
khí.
d T có nghĩa là nhiệt
độ làm việc cực đại.
Nhiệt độ môi trường bao quanh
công tắc và bộ điều nhiệt là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất
cách bề mặt công tắc và bộ điều nhiệt 5mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Giới hạn này áp dụng
cho cáp, dây nối nguồn và dây dẫn phù hợp với các tiêu chuẩn IEC tương ứng.
Đối với các loại khác, giới hạn này có thể khác.
f Không có giới hạn
riêng cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo, mà vật liệu này phải chịu được các thử
nghiệm trong 30.1 của TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), ở đó đã phải đo nhiệt độ.
g Giới hạn qui định
liên quan đến hỏng gỗ mà không tính đến hỏng lớp gia công bề mặt.
h Không có giới hạn
đối với độ tăng nhiệt của các tụ điện bị ngắn mạch ở 19.11
l Ghi nhãn nhiệt độ
đối với tụ điện lắp trên tấm mạch in có thể được cho trong tờ tính năng kỹ
thuật.
j Vị trí để đo nhiệt
độ được qui định trong bảng 12.1 của IEC 60598-1.
Nếu sử dụng các vật liệu như trên
hoặc các vật liệu khác thì chúng không phải chịu được nhiệt độ vượt quá khả
năng chịu nhiệt khi xác định bằng các thử nghiệm lão hóa trên bản thân vật
liệu.
CHÚ THÍCH 102: Giới hạn nhiệt độ
dùng cho kim loại áp dụng cho các bộ phận nhựa có mạ kim loại với chiều dày ít
nhất là 0,1mm và áp dụng cho các bộ phận kim loại bọc nhựa có chiều dày nhỏ hơn
0,3mm.
CHÚ THÍCH 103: Đo nhiệt độ của cơ
cấu đóng cắt của đầu nối nếu cơ cấu đóng cắt được thử nghiệm theo phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp thử nghiệm gồm các vách bằng gỗ
dán dày khoảng 20 mm, bề mặt bên trong được sơn đen mờ và tất cả các khớp được
hàn. Khoảng cách giữa hộp và bề mặt thiết bị cũng như với ống dẫn ra, nếu có,
bằng khe hở không khí nhỏ nhất do nhà chế tạo qui định.
Đối với các thiết bị không qui định
khe hở không khí tối thiểu khi lắp đặt thì có thể thay thế cho hộp thử nghiệm
bằng gỗ dán tiếp xúc trực tiếp với thiết bị bằng cách sử dụng vật liệu cách ly
bằng sợi thủy tinh có chiều dày ít nhất là 25 mm và khối lượng riêng ít nhất là
16 kg/m3 quấn chặt xung quanh thiết bị và ống dẫn ra, với điều kiện
là có thỏa thuận với nhà chế tạo.
Trong trường hợp như vậy, nhiệt
ngẫu được đặt tiếp xúc trực tiếp với vỏ thiết bị.
12. Để trống
13. Dòng điện
rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài ra
còn:
13.2 Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh
tại, dòng điện rò không được vượt quá 2 mA mỗi kW công suất vào danh
định và giá trị lớn nhất là 10 mA đối với thiết bị mà công chúng có thể
tiếp cận được và 30 mA đối với các thiết bị mà công chúng không tiếp cận
được.
14. Quá điện
áp quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Khả năng
chống ẩm
Điều này ở phần 1 được thay bằng:
15.1 Các linh kiện điện của
thiết bị phải được bảo vệ chống sự xâm nhập của nước vào trong thiết bị do mưa,
tràn hộp thu chứa nước hoặc do xả đá.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 15.2 ngay sau thử nghiệm tràn nước trong 15.3; và sau đó là thử nghiệm xả
đá trong 11.6, và các thử nghiệm trong điều 16.
Sau các thử nghiệm trên, kiểm tra
phía trong vỏ bọc. Nước có khả năng lọt vào phía trong vỏ máy không được làm giảm
chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống dưới giá trị nhỏ
nhất qui định trong điều 29.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị thiết kế để
lắp hoàn toàn trong tòa nhà và không có bộ phận nào để ở ngoài trời không phải
chịu thử nghiệm của 15.2.
Nếu sử dụng ống dẫn ra bên ngoài
tòa nhà thì thử nghiệm 15.2 được thực hiện trên các đầu nối của các ống dẫn đó
với sự mô phỏng theo cách lắp thực tế, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Đối với các thiết bị được thiết kế
để lắp thường xuyên qua tường hoặc cửa sổ, hoặc đối với các cụm tách rời, thử
nghiệm ở 15.2 được thực hiện trên phần hoặc cụm mà theo hướng dẫn của nhà chế
tạo sẽ được lắp ở bên ngoài tòa nhà.
Động cơ - máy nén không làm việc và
bộ phận tháo rời được thì được tháo ra trong quá trình thử nghiệm theo
15.2 và 15.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị loại IPX1 thử theo
14.2.1;
- thiết bị loại IPX2 thử theo
14.2.2;
- thiết bị loại IPX3 thử theo
14.2.3;
- thiết bị loại IPX4 thử theo
14.2.4;
- thiết bị loại IPX5 thử theo
14.2.5;
- thiết bị loại IPX6 thử theo
14.2.6;
- thiết bị loại IPX7 thử theo
14.2.7;
Trong thử nghiệm này, thiết bị được
ngâm trong nước có chứa 1% NaCl.
15.3 Thiết bị được lắp ở vị
trí sử dụng bình thường. Ống xả ở hộp chứa nước đọng được đóng lại và cẩn thận
đổ nước đầy tới miệng hộp chứa nước đọng mà không bị bắn ra ngoài. Sau đó, hộp
chứa nước đọng được đổ tràn liên tục với lưu lượng được điều chỉnh khoảng 17 cm3/s
của lưu lượng khí, (các) quạt được đóng điện. Thử nghiệm được tiến hành liên
tục trong thời gian 30min hoặc cho tới khi nước thoát hết ra khỏi thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lắp trên tường hoặc trên
sàn trong nhà mà công chúng tiếp cận được được thử nghiệm như dưới đây.
Thiết bị được lắp đặt theo hướng
dẫn lắp đặt của nhà chế tạo nhưng chưa làm việc.
Nắp dùng cho hoạt động bằng tay của
bộ điều khiển điện được đặt ở vị trí mở, trừ khi các nắp này là loại tự đóng.
Dung dịch gồm 0,25 l nước có chứa
0,25g muối ăn được rót lên khối này theo cách thuận lợi nhất để tạo lối cho
nước chảy vào hoặc chảy lên bộ điều khiển điện hoặc các bộ phận mang điện không
có cách điện.
Sau thử nghiệm tràn, thiết bị phải
chịu thử nghiệm của điều 16.
Thử nghiệm tràn không áp dụng cho
các khối nếu kích thước thẳng nhỏ nhất của bề mặt cao nhất nằm ngang hoặc gần
như nằm ngang của vỏ nhỏ hơn hoặc bằng 75mm.
Cụm có phần cao nhất khi lắp đặt có
chiều cao lớn hơn 2 m thì không cần phải thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thực tế là không thể đặt
cốc thủy tinh có đường kính 75mm lên bề mặt của thiết bị và làm tràn.
16. Dòng điện rò
và độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh
tại, dòng điện rò không được vượt quá 2 mA trên mỗi kW công suất vào
danh định với giá trị lớn nhất là 10 mA đối với thiết bị mà công chúng
tiếp cận được và 30 mA đối với các thiết bị mà công chúng không tiếp cận
được.
17. Bảo vệ quá
trải máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động
trong điều kiện không bình thường
Điều này ở phần 1 được thay bằng:
19.1 Thiết bị phải có kết
cấu sao cho có thể ngăn ngừa được trong phạm vi có thể những rủi ro về cháy
hoặc hỏng về cơ dẫn đến mất an toàn hoặc ảnh hưởng xấu đến bảo vệ chống điện
giật do thao tác không bình thường hoặc sơ ý gây ra. Sự cố về lưu lượng môi
chất truyền nhiệt hoặc sự cố của bất kỳ thiết bị điều khiển nào cũng không được
gây nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải thử nghiệm qui định ở
các điều từ 19.2 đến 19.10.
Thiết bị có các phần tử gia
nhiệt loại PTC còn phải thử nghiệm theo 19.13.
Thiết bị có mạch điện tử phải
chịu thêm các thử nghiệm trong 19.11 và 19.12 khi thuộc đối tượng áp dụng.
Trong thời gian thử nghiệm và sau
thử nghiệm, thiết bị phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 19.14.
19.12 Động cơ, trừ động cơ -
máy nén, được gắn cố định trên giá đỡ bằng gỗ hoặc vật liệu tương tự. Rôto của
động cơ được hãm lại, không tháo cánh quạt và khung đỡ quạt.
Các động cơ được cấp điện như mạch
điện cho trên hình 102 với điện áp bằng điện áp nguồn khi thiết bị được cấp điện
áp danh định hoặc với điện áp bằng giới hạn của dải điện áp danh định.
Trong các điều kiện đó, khối lắp
ráp làm việc trong 15 ngày (360 giờ) hoặc cho tới khi thiết bị bảo vệ cắt
mạch điện hoàn toàn, chọn thời gian nào ngắn hơn.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ môi trường được duy trì ở 230C ± 50C.
Nếu nhiệt độ các cuộn dây của động
cơ không vượt quá 900C khi điều kiện ổn định được thiết lập thì có
thể kết thúc thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây
Loại
thiết bị
Cấp
cách điện của vật liệu và nhiệt độ giới hạn
A
E
B
F
H
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
- nếu được bảo vệ bằng điện kháng
150
165
175
190
210
230
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu được bảo vệ bằng thiết bị
bảo vệ tác động trong giờ đầu tiên, giá trị lớn nhất
200
215
225
240
260
280
300
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
190
200
215
235
255
275
305
giá trị trung bình số học sau giờ đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
175
190
210
230
250
280
Sau ba ngày (72h) kể từ lúc bắt đầu
thử nghiệm, động cơ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định trong 16.3.
Trong quá trình thử nghiệm, thiết
bị dòng dư 30 mA không được cắt mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3 Nếu động cơ - máy nén
chưa được thử nghiệm điển hình theo các yêu cầu của TCVN 5699-2-34 (IEC
60335-2-34) thì phải cung cấp mẫu có rôto bị hãm lại và đổ dầu và chất làm lạnh
như thiết kế.
Mẫu phải chịu thử nghiệm như qui
định trong 19.101 của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) và phải phù hợp với yêu
cầu của 19.104 của tiêu chuẩn đó.
19.4 Thiết bị có lắp động cơ
ba pha được cho làm việc trong các điều kiện nêu ở điều 11, tại điện áp danh
định hoặc tại giới hạn trên của dải điện áp danh định với một pha
được ngắt ra, cho tới khi đạt được các điều kiện ổn định hoặc khi thiết bị
bảo vệ tác động.
19.5 Thiết bị được đưa vào
làm việc trong các điều kiện nêu ở điều 11 tại điện áp danh định hoặc
tại giới hạn trên của dải điện áp danh định và ở nhiệt độ môi trường
bằng 230C ± 50C. Khi đạt được các điều kiện ổn định, lưu
lượng môi chất truyền nhiệt của bộ trao đổi nhiệt ngoài trời được hạn
chế hoặc chặn hoàn toàn, chọn chế độ nào bất lợi nhất mà thiết bị vẫn làm việc.
Sau thử nghiệm trên, thiết bị
bảo vệ nào có thể đã tác động thì được hồi phục lại và lặp lại thử nghiệm
trên khi lưu lượng môi chất truyền nhiệt, chất lỏng hoặc khí, của bộ trao
đổi nhiệt ngoài trời được hạn chế hoặc chặn hoàn toàn, chọn chế độ nào bất
lợi nhất nhưng thiết bị vẫn làm việc. Nếu thiết bị có hệ thống xả đá, lưu lượng
môi chất truyền nhiệt được khóa lại vào lúc bắt đầu giai đoạn xả đá.
Thiết bị có động cơ sử dụng chung
cho cả bộ trao đổi nhiệt trong nhà và bộ trao đổi nhiệt ngoài trời
phải chịu thử nghiệm như trên và động cơ được cắt mạch ngay khi đạt được các
điều kiện ổn định.
19.6 Các bộ trao đổi
nhiệt trong nhà của thiết bị sử dụng nước làm môi chất truyền nhiệt phải
chịu thử nghiệm dưới đây.
Cho thiết bị làm việc trong các
điều kiện qui định ở điều 10 tại điện áp danh định hoặc tại giới hạn
trên của dải điện áp danh định và với giá trị nhiệt độ nước lớn nhất do
nhà chế tạo qui định. Nhiệt độ nước trong phòng phải tăng 150C với
tốc độ tăng là 20C/min và nhiệt độ đó được duy trì trong 30min, sau
đó nhiệt độ nước được giảm tới giá trị ban đầu với tốc độ giảm như trên.
19.7 Thiết bị trao đổi không
khí - không khí làm việc trong các điều kiện qui định ở điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đưa vào làm việc tại điện
áp danh định hoặc tại giới hạn trên của dải điện áp danh định.
19.8 Các thiết bị có bộ
gia nhiệt bổ sung phải chịu thử nghiệm dưới đây trong các điều kiện nêu ở
điều 11.
Sau khi thiết lập được các điều
kiện dòng không khí như qui định, lưu lượng khí trong phòng được hạn chế sao
cho nhiệt độ dòng không khí ở lối ra, đo bằng giàn nhiệt ngẫu (xem 11.3) nhỏ
hơn 30C so với nhiệt độ đạt được sau khi bộ hạn chế nhiệt độ hoặc thiết
bị bảo vệ động cơ, cơ cấu đóng cắt theo áp suất hoặc cơ cấu tương tự tác
động lần đầu do khu vực lấy khí vào bị hạn chế từ từ.
Chế độ đó đạt được nếu tốc độ tăng
nhiệt độ bằng khoảng 10C trong mỗi phút.
Cần hạn chế khu vực lấy khí vào cho
tới khi thiết bị bảo vệ tác động lần đầu và lặp lại thao tác này với sự
hạn chế đủ để nhiệt độ của khí xả đạt tới giá trị thấp hơn nhiệt độ lúc tác
động 30C.
Thiết bị được đưa vào làm việc ở điện
áp danh định hoặc ở điện áp bằng giới hạn trên của dải điện áp danh
định.
CHÚ THÍCH: Để thuận lợi cho thử
nghiệm này, thiết bị bảo vệ vừa tác động có thể được cho nối tắt ngay
khi xác định được nhiệt độ lúc gây ra tác động đó.
19.9 Nếu tất cả các phần tử
gia nhiệt bằng điện không được đóng điện trong các điều kiện qui định ở 19.8
đối với không khí đi vào giàn hóa hơi thì tiến hành thêm thử nghiệm ở
nhiệt độ không khí vào thấp hơn, nhiệt độ này là nhiệt độ cao nhất để cho tất
cả các phần tử gia nhiệt bằng điện được cấp điện.
Mục đích là tạo ra điểm làm việc
sát ngay dưới điểm hạn chế cao nhất của không khí đi vào cụm cuộn dây trong
nhà, vì thế cho phép động cơ - máy nén và các phần tử gia nhiệt bằng điện cùng
làm việc liên tục. Nếu nhiệt độ không khí vào giàn hóa hơi cần thiết để
cho phép tất cả các phần tử gia nhiệt bằng điện được cấp điện nhỏ hơn các giá
trị nhiệt độ qui định, thì nhiệt độ thấp hơn đó có thể tạo ra bằng cách giảm
lưu lượng khí đi qua giàn hóa hơi bằng cách chặn bớt một phần của giàn
hóa hơi, hay các cách làm tương tự khác, để đạt được các điều kiện làm việc
có thể xảy ra tại nhiệt độ thấp hơn đó của không khí đi vào giàn hóa hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.10 Cho thiết bị làm việc
trong các điều kiện ở điều 11 và ở điện áp danh định, với mọi chế độ làm
việc hoặc mọi khả năng sai sót có thể xảy ra trong quá trình làm việc bình
thường. Các thử nghiệm được tiến hành liên tiếp, mỗi lần chỉ thiết lập một điều
kiện sự cố.
Các ví dụ về điều kiện sự cố:
- bộ điều khiển chương trình (nếu
có) bị dừng ở bất kỳ vị trí nào;
- ngắt rồi đóng lại một hoặc nhiều
hơn một pha của nguồn điện cung cấp;
- hở mạch và ngắn mạch các linh
kiện.
Thông thường chỉ tiến hành các thử
nghiệm cho các trường hợp có thể gây ra hậu quả bất lợi nhất.
Giữ ở vị trí "đóng" đối
với các tiếp điểm chính của công tắc dùng để đóng và cắt (các) phần tử gia
nhiệt trong điều kiện sử dụng bình thường được coi là một điều kiện sự cố, trừ
khi thiết bị được trang bị ít nhất hai bộ tiếp điểm mắc nối tiếp. Ví dụ điều
kiện đó được thực hiện bởi hai côngtắctơ hoạt động độc lập với nhau hoặc được
thực hiện bởi một côngtắctơ có hai phần độc lập tác động hai bộ tiếp điểm độc
lập của tiếp điểm chính.
19.10.1 Lặp lại thử nghiệm
19.10 trên các thiết bị cấp 01 và thiết bị cấp 1 có lắp các phần tử gia nhiệt
dạng ống được gắn hoặc được bọc. Tuy nhiên, không nối tắt cơ cấu điều khiển
nhưng một đầu của phần tử được nối với vỏ bọc của phần tử gia nhiệt.
Lặp lại thử nghiệm với một cực của
nguồn cung cấp cho thiết bị đảo dấu còn cực kia của phần tử nối với vỏ bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.10.101 Lặp lại thử nghiệm
ở 19.10 trên thiết bị cấp 0I và thiết bị cấp I có lắp các phần tử gia
nhiệt dạng ống được gắn hoặc được bọc. Tuy nhiên, không nối tắt bộ điều khiển
nhưng một đầu của phần tử phải nối với vỏ bọc của phần tử gia nhiệt.
Lặp lại thử nghiệm với một cực của
nguồn cung cấp cho thiết bị đảo dấu và với cực kia của phần tử nối với vỏ bọc.
Không tiến hành thử nghiệm trên
thiết bị được thiết kế để nối cố định với hệ thống đi dây cố định và trên các
thiết bị xảy ra ngắt điện tất cả các cực trong quá trình thử nghiệm ở
19.10
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị có trung tính
được thử nghiệm với trung tính nối với vỏ bọc.
CHÚ THÍCH 2: Đối với phần tử gia
nhiệt được gắn, vỏ kim loại được coi là vỏ bọc.
19.11 Kiểm tra sự phù hợp
của mạch điện tử bằng cách đánh giá những điều kiện sự cố qui định trong
19.11.2 cho tất cả các mạch điện hoặc các sản phẩm của mạch điện, trừ khi chúng
đã phù hợp với các điều kiện qui định trong 19.11.1
Nếu tính an toàn của thiết bị trong
bất kỳ điều kiện sự cố nào phụ thuộc vào tác động của cầu chảy cỡ nhỏ phù hợp
với IEC 60127 thì tiến hành thử nghiệm ở 19.12.
Trong quá trình và sau mỗi thử
nghiệm, nhiệt độ của các cuộn dây không được vượt quá giá trị qui định trong
bảng 8. Tuy nhiên, các giới hạn này không áp dụng cho máy biến áp dự phòng an
toàn phù hợp với 15.5 của IEC 61558-1. Thiết bị phải phù hợp với những điều
kiện qui định ở 19.14. Cụ thể, đầu dò thử nghiệm B và đầu dò thử nghiệm 13 của
IEC 61032 không thể chạm được tới các bộ phận mang điện như qui định ở
điều 8. Dòng điện bất kỳ nào chạy qua điện kháng bảo vệ không được vượt
quá giới hạn qui định trong 8.1.4.
Nếu đường dẫn của tấm mạch in bị
đứt thì thiết bị được coi là chịu được thử nghiệm cụ thể này nếu thỏa mãn được
cả ba điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bất kỳ đường dẫn nào bị bong ra
đều không được làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ
phận mang điện và phần kim loại chạm tới được xuống thấp hơn các giá trị
qui định trong điều 29;
- thiết bị chịu được các thử nghiệm
19.11.2 với đường dẫn đứt đó được nối liền lại.
CHÚ THÍCH 101: Trừ khi cần phải
thay thế các linh kiện sau thử nghiệm bất kỳ, thử nghiệm độ bền điện theo 19.13
chỉ cần thực hiện sau thử nghiệm cuối cùng trên mạch điện tử.
CHÚ THÍCH 102: Nói chung, chỉ cần
xem xét thiết bị và sơ đồ mạch là có thể phát hiện được các điều kiện sự cố cần
phải mô phỏng, do vậy chỉ có thể giới hạn thử nghiệm cho những trường hợp dự
kiến có thể dẫn tới hậu quả bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 103: Nói chung, các thử nghiệm
phải tính đến mọi sự cố có thể nảy sinh do nhiễu ở nguồn cung cấp. Tuy nhiên,
khi có thể có nhiều hơn một linh kiện bị ảnh hưởng đồng thời thì có thể phải
tiến hành thử nghiệm bổ sung nhưng còn đang được xem xét.
19.11.1 Các điều kiện sự cố
từ a) đến f) qui định trong 19.11.2 không áp dụng cho mạch điện hoặc phần của
mạch điện khi cả hai điều kiện sau đây cũng được thỏa mãn:
- mạch điện tử là mạch công
suất nhỏ như mô tả dưới đây;
- bảo vệ chống điện giật, nguy hiểm
cháy, nguy hiểm về cơ hoặc trục trặc nguy hiểm ở các phần khác của thiết bị
không phụ thuộc vào sự hoạt động đúng của mạch điện tử.
Mạch công suất nhỏ được xác định
như sau; ví dụ được thể hiện ở hình 7 (xem phần 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó giảm điện trở đến khi công
suất tiêu thụ trên điện trở đạt tới cực đại. Các điểm gần sát nguồn mà ở đó
công suất lớn nhất truyền đến điện trở này không vượt quá 15W sau 5 giây thì
được gọi là các điểm công suất nhỏ. Phần mạch điện xa nguồn cung cấp hơn so với
điểm công suất nhỏ được coi là mạch công suất nhỏ.
CHÚ THÍCH 101: Các phép đo chỉ được
thực hiện trên một cực của nguồn cung cấp, tốt nhất là ở cực nào có số điểm
công suất nhỏ ít nhất.
CHÚ THÍCH 102: Khi xác định số điểm
công suất nhỏ, nên bắt đầu từ các điểm sát nguồn cung cấp.
CHÚ THÍCH 103: Công suất tiêu thụ
trên biến trở được đo bằng oátmét.
19.11.2 Các điều kiện sự cố
dưới đây được xem xét và nếu cần, mỗi lần áp dụng một điều kiện. Các sự cố kéo
theo cần được xem xét đến.
a) Ngắn mạch cách điện chức năng
nếu chiều dài đường rò và khe hở không khí nhỏ hơn các giá trị qui định
ở điều 29.
b) Hở mạch ở đầu nối của bất kỳ
linh kiện nào;
c) Ngắn mạch các tụ điện, trừ khi
chúng phù hợp với IEC 60384-14.
d) Ngắn mạch hai đầu bất kỳ của một
linh kiện điện tử, không phải vi mạch. Điều kiện sự cố này không áp dụng
giữa hai mạch của một cặp quang điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sự cố vi mạch. Trong trường hợp
này cần đánh giá tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra đối với thiết bị để đảm bảo
rằng tính an toàn không phụ thuộc vào sự làm việc đúng của linh kiện
Tất cả các tín hiệu đầu ra có thể
có đều được xem xét trong điều kiện sự cố bên trong vi mạch. Nếu có thể chỉ ra
rằng một tín hiệu đầu ra cụ thể là khó có thể xuất hiện thì khi đó không cần
xét sự cố liên quan.
CHÚ THÍCH 101: Các linh kiện như
thyristor và triac không phải chịu điều kiện sự cố f).
CHÚ THÍCH 102: Các bộ vi xử lý được
thử nghiệm đối với các vi mạch.
Ngoài ra, mỗi mạch công suất nhỏ
được ngắn mạch bằng cách nối điểm công suất nhỏ tới cực của nguồn cung cấp mà
từ đó đã thực hiện phép đo.
Để mô phỏng các điều kiện sự cố,
thiết bị được đưa vào làm việc ở điều kiện qui định trong điều 11, nhưng được
cấp nguồn có điện áp danh định.
Khi mô phỏng bất kỳ điều kiện sự cố
nào, thời gian thử nghiệm là:
- như qui định trong 11.7, nhưng
chỉ trong một chu kỳ làm việc và chỉ khi người sử dụng không thể nhận ra được
là có sự cố, ví dụ, sự thay đổi nhiệt độ;
- như qui định trong 19.2, nếu
người sử dụng có thể nhận ra được là có sự cố, ví dụ, khi động cơ điện ngưng
hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi trường hợp, thử nghiệm
được kết thúc nếu xảy ra gián đoạn cung cấp điện trong thiết bị.
Nếu thiết bị có mạch điện tử
hoạt động để đảm bảo phù hợp với điều 19, thử nghiệm liên quan được lặp lại với
một sự cố duy nhất được mô phỏng, như chỉ ra trong các điểm từ a) đến f) ở
trên.
Điều kiện sự cố f) được áp dụng với
các linh kiện được bọc kín và các linh kiện tương tự nếu không thể đánh giá
mạch điện bằng phương pháp khác.
Các điện trở có hệ số nhiệt điện
trở dương (PTC), điện trở có hệ số nhiệt điện trở âm (NTC) và điện trở phụ
thuộc vào điện áp (VDR) không được nối tắt nếu chúng được sử dụng trong phạm vi
tính năng mà nhà chế tạo công bố.
19.12 Đối với bất kỳ điều
kiện sự cố nào được qui định trong 19.11.2, nếu sự an toàn của thiết bị phụ
thuộc vào tác động của dây chảy cỡ nhỏ phù hợp với IEC 60127 thì thử nghiệm
được lặp lại, nhưng dây chảy cỡ nhỏ được thay bằng một ampemét.
Nếu dòng điện đo được không vượt
quá 2,1 lần dòng điện danh định của dây chảy thì mạch điện không được coi là
được bảo vệ đủ và thử nghiệm được thực hiện với dây chảy được nối tắt.
Nếu dòng điện đo được ít nhất bằng
2,75 lần dòng điện danh định của dây chảy, mạch được coi là được bảo vệ đầy đủ.
Nếu dòng điện đo được vượt quá 2,1
lần dòng điện danh định của dây chảy nhưng không vượt quá 2,75 lần dòng điện
danh định thì dây chảy được nối tắt và tiến hành thử nghiệm:
- đối với dây chảy tác động nhanh,
trong khoảng thời gian tương ứng hoặc 30min, lấy giá trị nhỏ hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Trong trường hợp có
nghi ngờ, điện trở lớn nhất của dây chảy phải được tính đến khi xác định dòng
điện.
CHÚ THÍCH 102: Việc xác minh xem
dây chảy có tác động như một thiết bị bảo vệ hay không dựa trên đặc tính
dây chảy được qui định trong IEC 60127, đặc tính này cũng đưa ra những thông
tin cần thiết để tính điện trở lớn nhất của dây chảy.
19.13 Thiết bị có các phần
tử gia nhiệt loại PTC được cho làm việc ở điện trở danh định cho tới
khi đạt được các điều kiện ổn định về công suất vào và nhiệt độ.
Sau đó tăng điện áp làm việc lên 5%
và cho thiết bị làm việc tới khi đạt được các điều kiện ổn định. Thử nghiệm lặp
lại cho tới khi đạt được 1,5 lần điện áp làm việc hoặc cho tới khi phần
tử gia nhiệt bị đứt, chọn điều kiện nào xảy ra trước.
19.14 Trong quá trình thử
nghiệm theo các điều từ 19.2 đến 19.10.101 và 19.11, 19.12 và 19.13 nếu thuộc
đối tượng thích hợp, các thiết bị không được phát ra ngọn lửa hoặc kim loại
nóng chảy hoặc xuất hiện lượng nguy hiểm các khí độc, khí dễ cháy. Vỏ thiết bị
không được biến dạng tới mức không còn phù hợp với tiêu chuẩn này và nhiệt độ
không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 9 đã sửa đổi dưới đây.
Bảng
9 - Nhiệt độ lớn nhất ở chế độ không bình thường
Bộ
phận
Nhiệt
độ
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
Cách điện của cáp nguồn a)
175
Cách điện phụ và cách điện
tăng cường không phải là vật liệu nhựa nhiệt dẻo a)
[1,5
x (T - 25)] + 25
T
là giá trị qui định trong bảng 3
a) Không qui định
giới hạn cụ thể cho cách điện phụ và cách điện tăng cường bằng vật
liệu nhựa nhiệt dẻo mà không chịu được các thử nghiệm theo 30.1 của TCVN
5699-1 (IEC 60335-1) ở đó nhiệt độ phải được xác định.
Sau các thử nghiệm này, cách điện,
không phải cách điện của thiết bị cấp III, khi được làm lạnh về nhiệt độ
phòng, phải chịu được thử nghiệm về độ bền điện trong 16.3, tuy nhiên điện áp
thử nghiệm phải như qui định trong bảng 4.
19.101 Tất cả các thiết bị
có bộ gia nhiệt bổ sung và có cơ cấu xả khí phải chịu thử nghiệm dưới
đây trong mỗi chế độ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ làm bằng các dải nỉ, mỗi
dải có chiều rộng bằng 100mm và lót một lớp vật liệu dệt.
Dải nỉ có khối lượng bằng 4 kg/m2
± 0,4 kg/m2 và có chiều dài bằng 25mm
Vật liệu dệt là mảnh côtông viền
kép chưa qua giặt, có khối lượng từ 140 g/m2 đến 175 g/m2
ở trạng thái khô.
Nhiệt ngẫu được gắn ở phía sau của
các đĩa nhỏ bằng đồng hoặc đồng thau được làm đen, đường kính 15mm và chiều dày
1mm.
Các đĩa được đặt cách nhau 50 mm và
đặt giữa vật liệu dệt và dải nỉ trên đường tâm thẳng đứng của mỗi dải nỉ.
Các đĩa được đỡ theo cách ngăn
không để chúng lún vào các dải nỉ.
Các dải nỉ và vật liệu dệt được đặt
tiếp xúc với thiết bị để chúng phủ lên toàn bộ kích thước theo chiều thẳng đứng
của mặt trước, trùm qua đỉnh và phủ lên mặt sau.
Nếu thiết bị có kết cấu để đặt đứng
cách xa tường hoặc nếu lắp cố định vào tường sao cho có khe hở giữa bộ gia
nhiệt và tường vượt quá 30mm và các thành phần nằm ngang có khoảng giữa hai
điểm cố định vào tường hoặc các miếng đệm giữa các điểm này và điểm cuối của
thiết bị vượt quá 100 mm, thì mặt sau của thiết bị phải được phủ hoàn toàn.
Nếu không, mặt sau được phủ phủ với
chiều dài xấp xỉ bằng một phần năm kích thước theo chiều thẳng đứng của bộ gia
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ không được vượt quá 1500C nhưng cho phép quá lên 250C
trong giờ đầu tiên.
CHÚ THÍCH: Cho phép thiết bị bảo vệ
nhiệt tác động.
20. Sự ổn định
và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của phần 1.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
21.1 Bổ sung:
Phải áp dụng các yêu cầu an toàn
qui định trong ISO 5149.
Phải áp dụng các yêu cầu an toàn
qui định trong phụ lục EE. Thử nghiệm áp suất trong phụ lục EE áp dụng cho các
bộ phận không phải là bình áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
22.6 Bổ sung:
Tuyết có khả năng lọt vào trong vỏ
bọc của thiết bị không được gây ảnh hưởng tới cách điện.
CHÚ THÍCH 101: Yêu cầu này có thể
đạt được bằng cách bố trí các lỗ thoát thích hợp.
22.24 Thay thế:
Các phần tử gia nhiệt để trần phải
được đỡ sao cho trong trường hợp chúng bị đứt hoặc bị chùng, dây dẫn gia nhiệt
không thể tiếp xúc với bộ phận kim loại chạm tới được. Chỉ được
sử dụng kim loại làm vỏ các phần tử gia nhiệt để trần. Không được dùng vỏ bằng
gỗ hoặc vật liệu composit.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, và nếu cần thì cắt đứt phần tử ở chỗ bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 101: Sau khi cắt đứt,
không tác động thêm lực nào.
CHÚ THÍCH 102: Thử nghiệm này được
thực hiện sau các thử nghiệm ở điều 29.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, nếu có nghi ngờ thì kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị theo chỉ dẫn lắp đặt
của nhà chế tạo.
22.102 Thiết bị có bộ gia
nhiệt bổ sung
22.102.1 Thiết bị có bộ gia
nhiệt bổ sung cho không khí phải được trang bị ít nhất là hai cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt. Cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt được thiết kế để
tác động trước phải là cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi, cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt còn lại phải là cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và trong quá trình thử nghiệm của điều 19.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình thử
nghiệm ở điều 19, nếu cơ cấu điều khiển tự phục hồi tác động, thì cần
phải nối tắt bộ phận điều khiển đó để xác định xem sau đó cơ cấu cắt theo
nguyên lý không tự phục hồi có tác động không.
22.102.2 Thiết bị có bộ
gia nhiệt bổ sung cho nước phải lắp cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt
không tự phục hồi, với điều kiện là cắt tất cả các cực làm việc
riêng rẽ với bộ điều nhiệt dùng cho nước. Tuy nhiên, đối với thiết bị
được thiết kế để nối với hệ thống đi dây cố định, dây trung tính không cần phải
ngắt ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và trong quá trình thử nghiệm của điều 19.
CHÚ THÍCH: Bộ gia nhiệt chống đóng
băng không được coi là bộ gia nhiệt bổ sung đối với nước, nếu bộ này không thể
đun nóng nước đến nhiệt độ cao hơn 800C ở nhiệt độ làm việc cao nhất
trong vòng 6h, nối tắt thiết bị đóng cắt theo nhiệt độ và ngừng dòng nước.
22.102.3 Cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt loại mao dẫn phải được thiết kế sao cho khi ống mao dẫn bị rò, các
tiếp điểm phải mở ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.103 Cơ cấu cắt theo nguyên lý
không tự phục hồi phải tác động độc lập với các thiết bị điều khiển khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.104 Thùng chứa của bơm
nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt phải chịu được áp lực nước xuất hiện trong sử
dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tác
động một áp lực nước lên thùng chứa và bộ trao đổi nhiệt, nếu có, áp lực
này được tăng với tốc độ 0,13 MPa mỗi giây tới các giá trị qui định dưới đây và
duy trì chúng trong 5 min.
Áp lực nước bằng:
- hai lần áp lực làm việc cao nhất
cho phép đối với thùng chứa kín;
- 0,15 MPa đối với thùng chứa hở.
Sau thử nghiệm trên, không được có
nước rò rỉ ra ngoài và thùng chứa không bị nứt, vỡ.
CHÚ THÍCH: Nếu thùng chứa của bơm
nhiệt cấp nước nóng sinh hoạt có lắp bộ trao đổi nhiệt, thì thùng
chứa và bộ trao đổi nhiệt phải chịu thử nghiệm áp lực theo tiêu chuẩn
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng phép đo, nếu cần.
22.106 Cơ cấu xả áp,
nếu được lắp vào thùng chứa của bơm cấp nước nóng sinh hoạt hoặc được
cung cấp rời phải ngăn ngừa được áp suất trong thùng chứa để không vượt quá 0,1
MPa so với áp suất làm việc cho phép.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
thùng chứa chịu áp suất nước tăng dần và quan sát áp suất khi cơ cấu xả áp tác
động.
22.107 Hệ thống đầu ra của
thùng chứa hở của bơm cấp nước nóng sinh hoạt không được tắc làm cản trở
dòng nước đến mức làm cho áp suất trong thùng chứa vượt quá áp suất làm việc
cho phép.
Thùng chứa có lỗ thông gió của bơm
cấp nước nóng sinh hoạt phải có kết cấu để thùng chứa luôn luôn thông với
không khí nhờ một lỗ có đường kính ít nhất là 5 mm hoặc diện tích là 20 mm2
nhưng độ rộng ít nhất là 3mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và đo.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu thứ nhất được
xem là thỏa mãn nếu diện tích của lỗ nước ra từ phần được đun nóng của thùng
chứa của bơm cấp nước nóng sinh hoạt bằng hoặc lớn hơn diện tích của lỗ
nước vào phần được đun nóng.
22.108 Thùng chứa của bơm
cấp nước nóng sinh hoạt phải chịu được xung áp suất chân không có thể xảy
ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
thùng không có lỗ thông hơi theo 22.104 chịu áp suất chân không 33 kPA trong 15
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các van chống chân
không, nếu có, không được làm mất hiệu lực. Thử nghiệm này được tiến hành trên
các thùng chứa riêng biệt.
22.109 Dây nối đến cơ cấu
cắt theo nguyên lý nhiệt không tự hồi phục được thiết kế để thay sau khi
tác động phải được giữ chắc chắn để khi thay chính cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt đó hoặc cụm phần tử gia nhiệt mà trên đó có lắp cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt không làm hỏng các mối nối hoặc dây dẫn bên trong khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, nếu cần bằng thử nghiệm bằng tay.
22.110 Cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt không tự phục hồi được thiết kế để thay sau khi chúng tác động phải
cắt mạch điện theo cách đã dự kiến mà không nối tắt các bộ phận mang điện có
điện thế khác nhau và không làm cho các bộ phận mang điện tiếp xúc với
vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Cho thiết bị tác động năm lần, mỗi
lần với cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi mới, các cơ
cấu điều khiển tác động theo nguyên lý nhiệt khác được nối tắt.
Mỗi lần, cơ cấu cắt theo nguyên
lý nhiệt phải tác động thích hợp.
Trong quá trình thử nghiệm, vỏ của
thiết bị được nối đất qua cầu chảy 3 A, cầu chảy này không được nổ.
Sau thử nghiệm này, phần tử gia
nhiệt bổ sung phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định ở 16.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắt
và phục hồi nguồn cung cấp. Thiết bị phải làm việc trở lại mà không cần có thao
tác phục hồi bằng tay.
22.112 Kết cấu của hệ
thống làm lạnh phải phù hợp với các yêu cầu của mục 3 trong ISO 5149.
22.113 Khi sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy, ống dẫn chất làm lạnh phải được bảo vệ hoặc có vỏ bọc để tránh
hỏng về cơ. Ống này phải được bảo vệ trong phạm vi mà không thể cầm hoặc sử
dụng ống để vận chuyển sản phẩm. Ống được đặt kín trong tủ được xem là đã được
bảo vệ khỏi hỏng về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
22.114 Khi sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy, không được nối ống bằng các hợp kim hàn nhiệt độ thấp,
như hợp kim chì/thiếc.
22.115 Khối lượng chất làm
lạnh tổng (M) của tất cả các hệ thống làm lạnh trong thiết bị sử dụng
chất làm lạnh dễ cháy, không được vượt quá m3 như xác định trong
phụ lục GG.
22.116 Thiết bị sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy phải có kết cấu để bất kỳ chất làm lạnh rò rỉ nào cũng
không được chảy hoặc đọng lại gây nguy hiểm cháy hoặc nổ trong khu vực bên
trong thiết bị nơi có lắp các linh kiện có thể là nguồn đánh lửa và có thể làm
việc trong điều kiện bình thường hoặc trong trường hợp rò rỉ.
Các linh kiện riêng rẽ, như bộ điều
nhiệt, được nạp ít hơn 0,5 g khí dễ cháy không được xem là nguyên nhân gây nguy
hiểm cháy hoặc nổ trong trường hợp có rò khí dễ cháy trong bản thân linh kiện.
Tất cả các linh kiện mà có thể là
nguồn đánh lửa và có thể làm việc trong điều kiện bình thường hoặc trong trường
hợp có rò rỉ phải phù hợp với một trong các điều kiện dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được đặt trong vùng có tích
lũy hỗn hợp khí có khả năng cháy như chứng minh bằng thử nghiệm ở phụ lục FF.
- Đặt trong vỏ bọc. Vỏ bọc này có
chứa các linh kiện điện phải phù hợp với IEC 60079-15 : 2001 đối với vỏ bọc
thích hợp để sử dụng với nhóm khí đốt IIA hoặc chất làm lạnh được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Dòng điện thử nghiệm đối
với linh kiện đóng cắt là dòng điện danh định của linh kiện hoặc tải thực tế
cần đóng cắt, chọn giá trị nào lớn hơn.
22.117 Nhiệt độ trên các bề
mặt nằm trong khu vực có thể có rò rỉ chất làm lạnh dễ cháy không được vượt quá
nhiệt độ tự cháy của chất làm lạnh giảm từ 1000C; một số giá trị
điển hình nêu trong phụ lục BB.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo
nhiệt độ bề mặt tương ứng trong các thử nghiệm của điều 11 và điều 19, ngoại
trừ các bề mặt mà trong các thử nghiệm của điều 19 đã kết thúc theo cách không
tự phục hồi.
22.118 Khi sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy, tất cả các thiết bị phải được nạp chất làm lạnh tại xưởng
chế tạo hoặc tại hiện trường do nhà chế tạo khuyến cáo.
Bộ phận của thiết bị nạp chất làm
lạnh tại hiện trường yêu cầu phải được hàn vẩy hoặc hàn nóng chảy khi lắp đặt
không được bị tràn lượng nạp chất làm lạnh dễ cháy. Mối nối khi lắp đặt
giữa các bộ phận của hệ thống làm lạnh, có ít nhất một bộ phận được nạp,
phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây.
- Mối nối hàn vẩy, hàn nóng chảy
hoặc mối nối cơ phải được thực hiện trước khi mở van để chất làm lạnh chảy vào
các bộ phận của hệ thống làm lạnh. Phải có van chân không để tạo chân không cho
ống liên kết và/hoặc bộ phận của hệ thống làm lạnh chưa được nạp bất kỳ.
- Không cho phép dùng trong nhà bộ
nối cơ loại tháo ra nối vào được và mối nối bằng đinh tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối chất làm lạnh loại mềm (như
các đường nối giữa khối trong nhà và ngoài trời) có thể bị xê dịch trong quá
trình làm việc bình thường phải được bảo vệ chống hỏng về cơ.
Kiểm tra sự phù hợp theo hướng dẫn
lắp đặt của nhà chế tạo và lắp đặt thử, nếu cần.
23. Dây dẫn
bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
24.1 Bổ sung:
Không cần thử nghiệm riêng rẽ động
cơ - máy nén theo TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34), và chúng cũng không cần phải
đáp ứng tất cả các yêu cầu của TCVN 5699-2-34 (IEC 60335-2-34) nếu chúng đáp
ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
24.1.4 Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
000
- cơ cấu cắt theo nguyên lý
nhiệt không tự phục hồi
300
Bổ sung:
- bộ điều nhiệt điều khiển
động cơ - máy nén
100
000
- rơle khởi động động cơ - máy
nén
100
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ
nhất là 2 000
(nhưng
không nhỏ hơn số lần tác động trong quá trình thử nghiệm hãm rôto)
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt phục hồi bằng tay đối với động cơ - máy nén kiểu kín hoặc nửa kín
50
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt tự động khác
2
000
- bộ bảo vệ động cơ theo nguyên
lý nhiệt phục hồi bằng tay khác
30
24.101 Cơ cấu điều khiển
nhiệt có các phần thay thế được phải được ghi nhãn sao cho có thể xác định đúng
bộ phận thay thế được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét nhãn.
25. Đấu nối
nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
25.1 Bổ sung:
Các thiết bị có thể có dây dẫn
nguồn được lắp với phích cắm nếu:
- thiết bị chỉ dùng ở trong nhà.
- thiết bị có ghi nhãn thông số
dòng điện không lớn hơn 25 A và
- thiết bị phù hợp với các yêu cầu
về ghi mã đối với thiết bị có nối dây phù hợp với đặc thù của quốc gia nơi sẽ
sử dụng thiết bị.
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.7 Bổ sung:
Dây dẫn nguồn của các bộ phận dùng
để sử dụng ngoài trời không được nhẹ hơn loại dây mềm có vỏ bằng polycloropren
(mã 60245 IEC 57).
26. Đầu nối
dùng cho các dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Qui định
cho nối đất
Áp dụng điều này của Phần 1.
28. Vít và các
mối nối
Áp dụng điều này của Phần 1.
29. Khe hở
không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
Không cần kiểm tra phù hợp trên các
bộ phận liên quan đến động cơ - máy nén nếu động cơ - máy nén phù hợp với TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34). Đối với động cơ - máy nén không phù hợp với TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34), áp dụng các sửa đổi và bổ sung qui định trong TCVN
5699-2-34 (IEC 60335-2-34).
29.2 Bổ sung:
Đối với cách điện đặt trong luồng
không khí bất kỳ, môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 trừ khi cách điện được bọc
hoặc được đặt ở chỗ không có khả năng bị nhiễm bẩn trong sử dụng bình thường
của thiết bị.
30. Khả năng
chịu nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài
ra còn:
30.2.2 Không áp dụng.
31. Khả năng
chống gỉ
Áp dụng điều này ở phần 1, ngoài ra
còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sương muối trong IEC 60068-2-52, áp dụng độ khắc nghiệt 2.
Trước khi thử nghiệm, làm xước lớp
phủ sử dụng đinh bằng thép cứng, đầu của đinh có dạng hình nón với góc bằng 400.
Đầu đinh được lượn tròn với bán kính bằng 0,25 mm ± 0,02 mm. Đinh được mang tải
sao cho lực dọc trục là 10 N ± 0,5 N. Các vết xước được tạo ra bằng cách vạch
đinh dọc theo bề mặt của lớp phủ với vận tốc xấp xỉ 20 mm/s. Tạo ra năm vết
xước cách nhau ít nhất 5 mm và cách biên ít nhất 5mm.
Sau thử nghiệm, thiết bị phải không
hỏng đến mức không còn phù hợp với tiêu chuẩn này, cụ thể là với điều 8 và điều
27. Lớp phủ phải không gẫy và không bị bong ra khỏi bề mặt kim loại.
32. Bức xạ,
độc hại và các nguy hiểm tương tự
Không áp dụng điều này của Phần 1.

Hình
101a) - Bố trí thử nghiệm gia nhiệt cho
các
thiết bị có bộ gia nhiệt bổ sung - loại có lưu lượng khí đi lên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú giải:
S = Nguồn cung cấp
E = Vỏ động cơ
R = Thiết bị bảo vệ dòng dư (RCCB
hoặc RCBO) (IDn =
30 mA)
P = Thiết bị bảo vệ (bên trong hoặc
bên ngoài)
M = Động cơ
CHÚ THÍCH: Cần chú ý hoàn thiện hệ
thống nối đất để đảm bảo cho thiết bị bảo vệ (RCCB/RCBO) làm việc đúng.
Hình
102 - Mạch nguồn cung cấp cho thử nghiệm hãm rôto loại một pha - Đối với thử
nghiệm động cơ 3 pha, nếu cần, có thể sửa đổi cho phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
Áp
dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn:
Phụ lục D
(qui
định)
Yêu cầu khác đối với động cơ có bảo vệ
Không áp dụng phụ lục này của phần
1.
Phụ lục I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ có cách điện chính không đủ đối với điện
áp danh định của thiết bị
Không áp dụng phụ lục này của Phần
1.
Phụ lục AA
(tham
khảo)
Ví dụ về các các nhiệt độ làm việc của thiết bị
Chức
năng của thiết bị
Phân
loại
Gia
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm
ngoài trời 0C
(hút
vào)
Cụm
trong nhà 0C
(xả
ra)
Cụm
ngoài trời 0C
(hút
vào)
Cụm
trong nhà 0C
(xả
ra)
DB
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DB
a
WB
b
Không khí bên ngoài/ Không khí
tuần hoàn
A7
A20
7
6
20
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
27
19
Không khí xả/Không khí tuần hoàn
A20
A20
20
12
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Không khí xả/Không khí mới
A20
A7
20
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
-
-
-
-
Không khí bên ngoài/ nước
A7
W50
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
50
35
24
Nước
7
Không khí xả/ Nước
A20
W50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Nước
50
-
-
-
-
Nước/Nước
W10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
10
Nước
50
Nước
15
Nước
7
Nước mặn/Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W50
Nước mặn
0
Nước
50
Nước mặn
15
Nước
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B0
A20
Nước mặn
0
20
12
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước/Không khí tuần hoàn
W10
A20
Nước
10
20
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nước/Không khí tuần hoàn
W20
A20
Nước
20
20
12
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Hút
ẩm
Tiện nghi
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
21
Xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Hoàn nhiệt (làm lạnh không khí
27
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy nhiệt (làm lạnh nước)
Nước
24
27
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7
W45
7
6
Nước
45
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí xung quanh/ Nước
A15
W45
15
12
Nước
45
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không khí xả/Nước
A20
W45
20
12
Nước
45
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nước mặn/Nước
B0
W45
Nước mặn
0
Nước
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
a) DB: bầu khô
b) WB: bầu ướt
CHÚ THÍCH: Các thiết bị có thể được
phân loại theo chức năng và nhiệt độ áp dụng như sau:
Nguồn
Không khí từ bên ngoài
Tản nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
A-
A-*
Không khí xả
Không khí tuần hoàn
A-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí xả
Không khí từ bên ngoài
A-
W-
Không khí từ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
A-
W-
Không khí xả
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W-
Nước
Nước
W-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí tuần hoàn
W-
A-
Nước mặn
Không khí tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-
A-
Nước mặn
Nước
B-
W-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục BB
(qui
định)
Thông tin chọn chất làm lạnh
Thành phần qui định của phụ lục này
chỉ gồm cột "giới hạn cháy dưới" của bảng BB.1. Các phần còn lại của
phụ lục này là tham khảo.
Bảng
BB.1
Ký
hiệu chất làm lạnh (1)
Mô
tả
Công
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng riêng (2), (5)
kg/m3
Khối
lượng mol (3) kg/mol
Giới
hạn cháy dưới (2)
kg/m3
(4)
%
v/v
R32
Difloruametan
CH2F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,13
52,0
0,306
14,4
(7)
R50
Mêtan
CH4
645
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032
4,9
(8)
R143a
1,1,1-Trifloruaetan
CF3CH3
750
3,43
84,0
0,282
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R152a
1,1-Difloruaetan
CHF2CH3
455
2,70
66,0
0,130
4,8
(7)
R170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3CH3
515
1,23
30,1
0,038
3,1
(7)
R290
Propan
CH3CH2CH3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
44,1
0,038
2,1
(7)
R600
n-Butan
CH3CH2CH2CH3
365
2,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
1,8
(9)
R600a
Isobutan
CH(CH3)3
460
2,37
58,1
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1150
Etylen
CH2=CH2
425
1,15
28,1
0,036
3,1
(7)
R1270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH2=CHCH3
455
1,72
42,1
0,040
2,3
(11)
E170
Dimetylen
CH30CH3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
46,1
0,064
3,4
(12)
R142b
1-clo-1,1-difloruaetan
CH3CCIF2
750(6)
4,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,329
8,0
(7)
(1) Ký hiệu chất làm lạnh phù hợp
với ISO 817
(2) Các giá trị này ở 250C
và ở 1013,2 mbar
(3) Để so sánh, khối lượng mol
của không khí được lấy bằng 28,8 kg/kmol
(4) Nhân %v/v với khối lượng
tương ứng 0,000409 để được giới hạn cháy tính bằng kg/m3
(5) Chia khối lượng mol cho
24,465 để được tỉ trọng tính bằng kg/m3
(6) Ước tính từ kết cấu phần tử
(7) WILSON, DP, and Richard, RG.
Determination of Refrigerant lower flammability Limits in Compliance with
Proposed Addendump to Standard 3. ASHRAE Transactions: 2002 V. 108, Pt.2 (Xác
định giới hạn cháy dưới của chất làm lạnh phù hợp với phụ lục đề nghị tiêu
chuẩn 34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Laffitte, P. and Delbougro,
R. 4th Symp. On Combust.,p.114 (1953)
(10) Zabetakis, MG., Scott, Sài
Gòn., Jones, GW. Ind.Eng. Chem., 43,2120, (1951)
(11) Tính toán từ LFL cho propan
tương tự và dữ liệu từ Jabbour, T., Clodic, D.Burning Vel 0City
and Refrigerant Flammability Classification, Ecole de Mines, Paris, France,
ASHRAE Transactions 2004.
(12) Atofina application to
ASHRAE for safety classification of R-E170, 13 December 2001
Phụ lục CC
(tham
khảo)
Ghi nhãn, vận chuyển, và lưu kho các cụm có sử
dụng chất làm lạnh dễ cháy
Các thông tin dưới đây cung cấp cho
các cụm có sử dụng chất làm lạnh dễ cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý các qui tắc vận chuyển
bổ sung đối với thiết bị có chứa khí dễ cháy. Số lượng lớn nhất các bộ phận của
thiết bị hoặc kết cấu của thiết bị, cho phép vận chuyển cùng phải được xác định
bằng các qui tắc vận chuyển thích hợp.
CC.2 Ký hiệu dùng để ghi nhãn
thiết bị
Ký hiệu dùng cho các thiết bị tương
tự trong khu vực làm việc thường được ghi địa chỉ bằng các qui định trong nước
và đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với qui định về ký hiệu an toàn và/hoặc sức
khỏe trong khu vực làm việc.
Tất cả các ký hiệu yêu cầu phải
được duy trì và người sử dụng lao động phải đảm bảo rằng người lao động được
hướng dẫn và đào tạo thích hợp và đầy đủ về ký hiệu an toàn tương ứng và hành
động cần thực hiện khi gặp các ký hiệu đó.
Hiệu lực của các ký hiệu không được
bị thu nhỏ bởi quá nhiều ký hiệu đặt cùng.
Các ký hiệu hình vẽ phải càng đơn
giản càng tốt và chỉ chứa các nội dung cần thiết.
CC.3 Thải bỏ thiết bị dùng chất
làm lạnh dễ cháy
Xem các qui định quốc gia.
CC.4 Lưu kho thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC.5 Lưu kho thiết bị đóng gói
(chưa bán)
Kiện hàng phải có kết cấu sao cho
thiết bị bên trong khi hỏng về cơ không gây ra rò rỉ lượng nạp chất làm lạnh.
Số lượng tối đa các bộ phận của
thiết bị được phép lưu kho cùng nhau phải được quyết định bằng các qui định
trong nước.
Phụ lục DD
(qui
định)
Bảo trì
DD.1 Qui định chung
Đối với thiết bị sử dụng chất
làm lạnh dễ cháy, phải có hướng dẫn lắp đặt, vận hành và thao tác, theo
dạng riêng rẽ hoặc kết hợp, và phải chứa các thông tin dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu đề cập ở 7.6 (cho phép
không màu) và thông tin cảnh báo ghi nhãn phải có nội dung như dưới đây:
CẢNH BÁO:
Không sử dụng phương tiện, không
phải do nhà chế tạo khuyến cáo, để tăng tốc quá trình xả đá hoặc làm sạch.
Thiết bị phải được giữ trong
phòng không có nguồn đánh lửa làm việc liên tục (ví dụ: ngọn lửa trần, thiết
bị làm việc bằng khí đốt hoặc bộ gia nhiệt đang làm việc)
Không chọc thủng hay đốt cháy.
Chất làm lạnh có thể không có
mùi.
Thiết bị phải được lắp đặt, làm
việc và giữ trong phòng có diện tích sàn rộng hơn X m2.
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo có thể
cung cấp các ví dụ thích hợp khác hoặc cung cấp các thông tin bổ sung về mùi
của chất làm lạnh.
DD.3 Thông tin trong sách hướng
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin về khoảng không cho
phép các ống chứa chất làm lạnh dễ cháy, gồm các nội dung sau:
khoảng không lắp đặt ống làm việc phải được giữ nhỏ nhất;
ống làm việc phải được bảo vệ khỏi hỏng về vật lý và không được lắp đặt ở nơi
không thoáng khí, nếu khoảng không đó nhỏ hơn Amin trong phụ lục GG;
phải tuân theo qui định quốc gia về khí đốt;
các mối nối cơ phù hợp với 22.118 phải tiếp cận được để bảo trì;
điện tích sàn nhỏ nhất của phòng phải được nêu ở dạng bảng hoặc một con số mà
không phải tham khảo công thức;
- khối lượng chất làm lạnh lớn nhất
có thể nạp (M);
- lưu lượng khí nhỏ nhất, nếu có
yêu cầu trong phụ lục GG;
- thông tin về vận chuyển, lắp đặt,
làm sạch, bảo trì và thải bỏ chất làm lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cảnh báo rằng phải giữ cho lỗ
thông gió không bị cản trở;
- chú ý rằng chỉ thực hiện bảo trì
theo khuyến cáo của nhà chế tạo.
DD.3.2 Hướng dẫn phải có nội
dung chỉ ra rằng nếu thiết bị sử dụng chất làm lạnh dễ cháy được lắp đặt
ở nơi không có thông gió thì phải được bố trí sao cho nếu có rò rỉ chất làm
lạnh thì nó sẽ không đọng gây ra nguy hiểm cháy hoặc nổ. Nội dung này phải bao
gồm:
- cảnh báo rằng thiết bị phải được
giữ trong khu vực thông gió tốt trong đó kích thước phòng phải tương ứng với
diện tích phòng được qui định để làm việc;
- cảnh báo rằng thiết bị phải được
giữ trong phòng không có ngọn lửa trần làm việc liên tục (ví dụ như thiết bị
làm việc bằng khí đốt) và nguồn cháy (ví dụ như bộ gia nhiệt đang hoạt động).
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo phải chỉ ra
các nguồn làm việc liên tục khác có khả năng gây cháy cho chất làm lạnh được sử
dụng.
Thiết bị phải được lưu kho sao cho
tránh xảy ra hỏng hóc về cơ.
DD.3.3 Tài liệu hướng dẫn
phải có thông tin cụ thể về giấy phép cho người có trình độ chuyên môn vận hành
như dưới đây.
- Bất kỳ người nào làm việc có liên
quan đến đóng cắt mạch làm lạnh cần có chứng chỉ hợp lệ từ tổ chức đánh giá có
thẩm quyền, tổ chức này công nhận năng lực sử dụng chất làm lạnh một cách an
toàn theo qui định đánh giá được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.4 Thông tin về bảo trì
Tài liệu hướng dẫn phải có thông
tin cụ thể cho nhân viên bảo trì được hướng dẫn thực hiện các thông tin dưới
đây khi bảo trì thiết bị có sử dụng chất làm lạnh dễ cháy.
DD.4.1 Kiểm tra khu vực
làm việc
Trước khi bắt đầu làm việc trên hệ
thống có chứa chất làm lạnh dễ cháy, cần phải kiểm tra sự an toàn để đảm bảo
rằng rủi ro bắt lửa là nhỏ nhất. Để sửa chữa hệ thống làm lạnh, phải tuân thủ
các biện pháp phòng ngừa dưới đây trước khi thực hiện công việc.
DD.4.2 Qui trình làm việc
Công việc phải được thực hiện theo
qui trình được kiểm soát để giảm thiểu rủi ro xuất hiện khí đốt hoặc hơi dễ
cháy trong khi thực hiện công việc.
DD.4.3 Khu vực làm việc chung
Tất cả các nhân viên bảo dưỡng và
những người khác làm việc trong khu vực bên trong phải được hướng dẫn về bản
chất của công việc cần thực hiện. Phải tránh làm việc trong không gian hạn chế.
Khu vực xung quanh nơi làm việc phải được chia ngăn. Đảm bảo rằng các điều kiện
bên trong khu vực này được an toàn bằng cách khống chế vật liệu dễ cháy.
DD.4.4 Kiểm tra sự có mặt của
chất làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.4.5 Có bình chữa cháy
Nếu tiến hành công việc có nhiệt độ
cao trên thiết bị làm lạnh hoặc các bộ phận kết hợp bất kỳ thì phải có sẵn
thiết bị dập lửa thích hợp. Phải có bình chữa cháy bằng CO2 hoặc bột
khô liền kề khu vực đang làm việc.
DD.4.6 Không có nguồn đánh lửa
Con người làm việc liên quan đến hệ
thống làm lạnh bao gồm ống dẫn có chứa hoặc sẽ chứa chất làm lạnh dễ cháy không
được sử dụng bất kỳ nguồn đánh lửa nào theo cách mà nó có thể dẫn đến rủi ro cháy
hoặc nổ. Tất cả các nguồn cháy có thể, kể cả hút thuốc, phải được giữ cách xa
nơi lắp đặt, sửa chữa, dịch chuyển hoặc vứt bỏ vì trong thời gian đó chất làm
lạnh dễ cháy có thể thoát ra không gian xung quanh. Trước khi làm việc, khu vực
xung quanh thiết bị phải được kiểm tra để đảm bảo rằng không có nguy hiểm cháy
hoặc rủi ro cháy. Phải có ký hiệu "không hút thuốc".
DD.4.7 Khu vực thông gió
Đảm bảo rằng khu vực đang được mở
hoặc nó được thông gió đủ trước khi hệ thống gián đoạn hoặc khi thực hiện công
việc ở nhiệt độ cao. Mức độ thông gió phải liên tục trong thời gian thực hiện
công việc. Việc thông gió cần phân tán an toàn chất làm lạnh bất kỳ và tốt nhất
là xả ra bên ngoài khí quyển.
DD.4.8 Kiểm tra thiết bị làm
lạnh
Trong trường hợp thay đổi các linh
kiện điện, chúng phải phù hợp với mục đích và phải đúng qui định. Tại mọi thời
điểm phải theo hướng dẫn vận hành và bảo trì của nhà chế tạo. Nếu có thắc mắc
thì hỏi bộ phận kỹ thuật của nhà chế tạo để được trợ giúp.
Các thông tin dưới đây phải được áp
dụng để lắp đặt khi sử dụng chất làm lạnh dễ cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông gió và lối ra làm việc đúng
và không bị tắc;
- nếu sử dụng mạch làm lạnh gián
tiếp, mạch thứ cấp phải được kiểm tra xem có chất làm lạnh hay không;
- ống hoặc các bộ phận dẫn chất làm
lạnh phải được lắp đúng vị trí mà chúng không thể bị đặt vào bất kỳ chất nào có
thể làm ăn mòn bộ phận có chứa các chất làm lạnh, trừ khi các bộ phận hợp thành
có kết cấu là các vật liệu chống ăn mòn vốn có hoặc được bảo vệ thích hợp chống
ăn mòn.
DD.4.9 Kiểm tra các thiết bị
điện
Sửa chữa và bảo trì các linh kiện
điện phải bao gồm các kiểm tra an toàn ban đầu và qui trình xem xét linh kiện.
Nếu có sự cố có thể gây hại đến an toàn thì không được nối bất kỳ nguồn điện
nào vào mạch điện cho đến khi đã giải quyết thỏa đáng. Nếu không thể sửa chữa
được ngay nhưng cần phải tiếp tục hoạt động thì phải sử dụng giải pháp tạm
thời. Điều này phải được báo cáo cho chủ của thiết bị để tất cả các bên đều
được có ý kiến.
Kiểm tra an toàn ban đầu bao gồm:
- các tụ điện đều cho phóng điện:
điều này phải được thực hiện theo cách an toàn để tránh phóng điện có thể xảy
ra;
- không có các dây dẫn và linh kiện
mang điện được đặt vào trong khi nạp, thu hồi hoặc làm sạch hệ thống;
- có liên kết nối đất thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD.5.1 Trong quá trình sửa
chữa các linh kiện được gắn kín, phải ngắt tất cả các nguồn điện ra khỏi thiết
bị cần làm việc trên đó trước khi dỡ bỏ các vỏ bọc, v.v… Nếu nhất thiết phải có
nguồn điện cho thiết bị trong lúc vận hành thì phải đặt một dạng máy phát hiện
rò rỉ làm việc thường xuyên tại điểm tới hạn nhất để đề phòng tình huống nguy
hiểm tiềm ẩn.
DD.5.2 Phải chú ý đặc biệt
các yêu cầu dưới đây để đảm bảo rằng khi làm việc trên các linh kiện điện, vỏ
bọc không bị thay đổi theo cách làm ảnh hưởng đến mức bảo vệ. Điều này bao gồm
hỏng cáp, số lượng các mối nối bị vượt quá, các đầu nối không được làm theo qui
định ban đầu, hỏng mối gắn, lắp đặt sai miếng đệm, v.v…
Đảm bảo rằng thiết bị được lắp chắc
chắn.
Đảm bảo các mối gắn hoặc vật liệu
gắn không bị suy giảm đến mức chúng không còn đủ để ngăn ngừa sự thâm nhập của
khí dễ cháy. Các bộ phận thay thế phải theo qui định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Sử dụng chất gắn kín
bằng silicôn có thể ngăn chặn hiệu quả của một số loại thiết bị phát hiện rò.
Các linh kiện vốn đã an toàn không cần phải cách ly trước khi làm việc trên đó.
DD.6 Sửa chữa linh kiện vốn đã
an toàn
Không đặt bất kỳ tải điện dung hoặc
điện cảm nào vào mạch điện mà không đảm bảo được rằng điều này sẽ không vượt
quá điện áp và dòng điện chấp nhận được cho phép đối với thiết bị đang sử dụng.
Các linh kiện vốn đã an toàn là các
loại duy nhất có thể làm việc trên đó trong khi có không khí dễ cháy. Thiết bị
thử nghiệm phải có thông số đặc trưng chính xác.
Chỉ thay thế các linh kiện có các
bộ phận được nhà chế tạo qui định. Các bộ phận khác có thể gây ra cháy chất làm
lạnh trong không khí do rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xem cáp có bị mài mòn, ăn
mòn, quá áp suất, rung, các cạnh sắc hoặc chịu bất kỳ các ảnh hưởng môi trường
bất lợi nào khác. Kiểm tra phải tính đến ảnh hưởng của lão hóa hoặc rung liên
tục có nguồn gốc từ máy nén hoặc quạt.
DD.8 Phát hiện chất làm lạnh dễ
cháy
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng
không được sử dụng nguồn đánh lửa tiềm ẩn trong khi tìm kiếm hoặc phát hiện
chất làm lạnh rò rỉ. Không được sử dụng đèn halogen (hoặc máy dò khác dùng ngọn
lửa trần)
DD.9 Phương pháp phát hiện rò
Phương pháp phát hiện rò dưới đây
cho thấy có thể áp dụng cho hệ thống có chứa chất làm lạnh dễ cháy.
Phải sử dụng máy phát hiện rò rỉ
điện tử để dò chất làm lạnh dễ cháy, nhưng có thể không đủ độ nhạy hoặc có thể
cần hiệu chỉnh lại. (Thiết bị dò phải được hiệu chỉnh trong vùng không có chất
làm lạnh). Đảm bảo rằng máy dò không phải là đánh lửa tiềm ẩn và thích hợp đối
với chất làm lạnh được sử dụng. Thiết bị phát hiện rò rỉ phải được đặt theo
phần trăm của giới hạn cháy dưới của chất làm lạnh và phải được hiệu chỉnh theo
chất làm lạnh được dùng và xác nhận tỉ lệ phần trăm tương ứng của khí (lớn nhất
25%).
Máy phát hiện rò rỉ chất lỏng thích
hợp khi sử dụng với hầu hết các chất làm lạnh nhưng phải tránh sử dụng chất tẩy
có chứa clo vì clo có thể phản ứng với chất làm lạnh và ăn mòn ống dẫn bằng
đồng.
Nếu nghi ngờ có rò rỉ thì tất cả
ngọn lửa trần phải được dời đi/dập tắt.
Nếu phát hiện rò rỉ chất làm lạnh
đòi hỏi phải hàn vẩy thì tất cả chất làm lạnh phải được thu hồi lại từ hệ
thống, hoặc được cách ly (bằng cách đóng các van) ở phần của hệ thống ở xa chỗ
rò rỉ. Oxy không lẫn nitơ (OFN) phải được lọc qua hệ thống trước và trong khi
hàn vẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ngắt mạch làm lạnh để sửa chữa
hoặc cho các mục đích không phải theo các qui trình thông thường. Tuy nhiên,
điều quan trọng là phải thực hiện theo cách tốt nhất khi xem xét tính cháy. Qui
trình dưới đây phải được gắn với:
- loại bỏ chất làm lạnh;
- làm sạch mạch với khí trơ;
- hút chân không;
- làm sạch lại với khí trơ;
- ngắt mạch bằng cách cắt hoặc hàn
vẩy.
Lượng nạp chất làm lạnh phải được
thu hồi bằng các xylanh đúng. Hệ thống phải được "dội" OFN để làm cho
hệ thống an toàn. Quá trình này có thể cần phải lặp lại vài lần. Không được
dùng không khí nén hoặc oxy trong quá trình này.
Việc "dội" phải đạt được
bằng cách phá vỡ chân không trong hệ thống bằng OFN và tiếp tục đổ cho đến khi
đạt đến áp suất làm việc, sau đó mở lỗ thông ra khí quyển, và cuối cùng kéo
xuống phía chân không. Quá trình này phải được lặp lại cho đến khi không còn
chất làm lạnh bên trong hệ thống. Khi sử dụng bình nạp OFN cuối cùng, hệ thống
phải được mở lỗ thông ra áp suất khí quyển để cho phép thực hiện quá trình làm
việc. Hoạt động này là quan trọng tuyệt đối nếu thực hiện quá trình hàn vẩy
trên ống dẫn làm việc.
Đảm bảo rằng lối ra dùng cho bơm
chân không không ở gần bất kỳ nguồn đánh lửa nào và phải có sẵn hệ thống thông
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài qui trình nạp thông thường,
phải theo các yêu cầu dưới đây.
- Đảm bảo rằng không xảy ra lẫn các
chất làm lạnh khác nhau khi dùng thiết bị nạp. Các ống nạp phải càng ngắn càng
tốt để giảm thiểu lượng chất làm lạnh trong chúng.
- Xylanh phải được giữ thẳng đứng.
- Đảm bảo rằng hệ thống làm lạnh
được nối đất trước khi được nạp chất làm lạnh.
- Dán nhãn hệ thống khi hoàn thành
quá trình nạp (nếu không sẵn có).
- Phải tuyệt đối cẩn thận không làm
tràn hệ thống làm lạnh.
Trước khi nạp lại hệ thống phải thử
nghiệm áp suất với OFN. Hệ thống phải được thử nghiệm rò rỉ khi đã hoàn thành
quá trình nạp trước khi đưa vào hoạt động. Ngay sau đó, tiến hành thử nghiệm rò
trước khi rời hiện trường.
DD.12 Đưa vào hoạt động
Trước khi thực hiện qui trình này, cần
thiết phải có kỹ thuật viên hoàn toàn thông thạo với thiết bị và tất cả các chi
tiết của nó. Nên thực hành tốt để tất cả các chất làm lạnh được thu hồi một
cách an toàn. Trước khi thực hiện nhiệm vụ này, mẫu dầu và chất làm lạnh phải
được lấy trong trường hợp đòi hỏi sự phân tích trước khi tái sử dụng chất làm
lạnh cũ. Phải có sẵn điện năng trước khi bắt đầu nhiệm vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cắt điện.
c) Trước khi thực hiện qui trình,
đảm bảo rằng:
sẵn có thiết bị cơ khí cầm tay, nếu có yêu cầu, để cầm xylanh chứa chất làm
lạnh;
tất cả thiết bị bảo vệ cá nhân phải có sẵn và được sử dụng chính xác;
quá trình thu hồi phải được người thành thạo giám sát mọi lúc;
thiết bị và xylanh thu hồi phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
d) Bơm xuống hệ thống làm lạnh, nếu
có thể.
e) Nếu không tạo được chân không,
thì tạo ra ống góp để chất làm lạnh có thể được lấy ra từ các sản phẩm khác
nhau của hệ thống.
f) Chắc chắn rằng xylanh được cân
trước khi thực hiện quá trình thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Không để xylanh bị tràn. (không
nạp quá 80% thể tích chất lỏng).
i) Không để vượt quá áp suất làm
việc lớn nhất của xylanh, ngay cả trường hợp tạm thời.
j) Khi xylanh được đổ đúng và quá trình
hoàn thành, chắc chắn rằng xylanh và thiết bị được chuyển khỏi hiện trường ngay
lập tức và các van cách ly trên thiết bị đều đóng.
k) Chất làm lạnh đã được thu hồi
không được nạp vào hệ thống làm lạnh khác trừ khi nó đã được làm sạch và được
kiểm tra.
DD.13 Dán nhãn
Thiết bị phải được dán nhãn chỉ ra
rằng nó không được đưa thiết bị vào hoạt động và đã thu hồi hết chất làm lạnh.
Nhãn phải được ghi ngày và dấu hiệu. Đảm bảo rằng đã có nhãn trên thiết bị để
chỉ ra rằng thiết bị có chứa chất làm lạnh dễ cháy.
DD.14 Thu hồi
Khi lấy chất làm lạnh ra khỏi hệ
thống, hoặc cho vận hành hoặc không vận hành, nên thực hành tốt để tất cả các
chất làm lạnh được lấy ra an toàn.
Khi truyền chất làm lạnh vào
xylanh, đảm bảo rằng chỉ sử dụng xylanh thu hồi thích hợp. Đảm bảo rằng sẵn có
số lượng xylanh chính xác để giữ tổng lượng nạp của hệ thống. Tất cả các xylanh
cần phải sử dụng để thu hồi chất làm lạnh và được dán nhãn đối với chất làm
lạnh đó (tức là các xylanh chuyên dùng cho việc thu hồi chất làm lạnh). Xylanh
phải có đủ van giảm giảm áp suất và van ngắt hoạt động tốt.Xylanh rỗng để thu
hồi được hút chân không và, nếu có thể, làm lạnh trước khi thực hiện việc thu
hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất làm lạnh được thu hồi phải trả
lại cho nhà cung cấp chất làm lạnh trong các xylanh đựng chất thu hồi đúng, và
liên quan đến hiệp ước vận chuyển chất thải. Không trộn lẫn các chất làm lạnh
trong các khối thu hồi và đặc biệt là trong các xylanh.
Nếu máy nén khí hoặc máy nén dầu
được di chuyển, đảm bảo rằng chúng phải được di chuyển đến mức có thể chấp nhận
được để chắc chắn rằng chất làm lạnh dễ cháy không còn được giữ trong dầu bôi
trơn. Quá trình hút chân không phải được thực hiện trước khi trả máy nén về cho
nhà cung ứng. Chỉ dùng điện để gia nhiệt cho thân máy nén để tăng tốc cho quá
trình này. Khi rút dầu ra khỏi hệ thống thì phải thực hiện một cách an toàn.
Phụ lục EE
(qui
định)
Thử nghiệm áp suất
EE.1 Yêu cầu chung
Tất cả các bộ phận của hệ thống
làm lạnh phải chịu được áp suất lớn nhất xuất hiện trong làm việc bình
thường, hoạt động trong điều kiện không bình thường và không hoạt động.
Máy nén đã được thử nghiệm phù hợp
với TCVN 5699-2-34 *(IEC 60335-2-34) không cần phải thử nghiệm bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các thử nghiệm của
điều 21, nếu chất làm lạnh là hỗn hợp thì thử nghiệm áp suất EE.4.7 phải được
thực hiện tại áp suất cao nhất ở nhiệt độ qui định.
Giá trị thử nghiệm cao nhất của
điều EE.2, EE.3 hoặc EE.4 phải được sử dụng cho thử nghiệm của EE.4.1 tương
ứng, về phía cao và phía thấp của các thành phần.
EE.2 Giá trị thử nghiệm áp suất
xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong điều 11
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chịu áp suất phải được đo áp suất cao nhất sinh ra trong hệ thống làm lạnh
khi thử nghiệm trong điều kiện của điều 11.
Giá trị thử nghiệm áp suất phải ít
nhất bằng ba lần áp suất lớn nhất sinh ra trong quá trình hoạt động của điều
11.
EE.3 Giá trị thử nghiệm áp suất
xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong điều 19
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chịu áp suất phải được đo áp suất cao nhất sinh ra trong hệ thống làm
lạnh khi thử nghiệm trong điều kiện của điều 19.
Giá trị thử nghiệm áp suất phải ít
nhất bằng ba lần áp suất lớn nhất sinh ra trong quá trình hoạt động trong điều
kiện không bình thường (điều 19).
EE.4 Giá trị thử nghiệm áp suất
xác định bằng thử nghiệm thực hiện trong điều kiện không hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của hệ thống làm lạnh
chỉ chịu áp suất phía thấp phải được đo áp suất cao nhất sinh ra trong hệ
thống làm lạnh trong điều kiện không hoạt động.
Giá trị thử nghiệm áp suất phải ít
nhất bằng ba lần áp suất lớn nhất sinh ra khi không hoạt động.
Dưỡng đo áp suất và cơ cấu điều
khiển không phải chịu thử nghiệm, với điều kiện là phù hợp với yêu cầu của bộ
phận hợp thành.
EE.4.1 Thử nghiệm áp suất
phải được tiến hành trên ba mẫu của từng thành phần. Các mẫu thử nghiệm được đổ
đầy chất lỏng, như nước, để loại bỏ không khí và được nối với hệ thống bơm thủy
lực, áp suất tăng dần cho đến khi đạt đến áp suất thử nghiệm yêu cầu. Giữ áp
suất này trong ít nhất 1 min, trong thời gian đó, mẫu không được rò rỉ.
Trong trường hợp dùng gioăng để bịt
kín các phần chịu áp suất, rò rỉ qua gioăng có thể chấp nhận được, miễn là sự
rò rỉ này chỉ xảy ra tại giá trị lớn nhất 120% áp suất lớn nhất chấp nhận
được và đạt được áp suất thử nghiệm trong thời gian qui định.
EE.5 Tùy chọn thử nghiệm sức
chịu của kim loại của điều EE.1 và EE.4.1
Các thành phần phải chịu thử nghiệm
ở 2/3 lần áp suất thử nghiệm xác định bằng điều EE.2, EE.3 hoặc EE.4 với điều
kiện là các thành phần này phải phù hợp với thử nghiệm sức chịu đựng của kim
loại ở điều EE.5. Thử nghiệm này được tiến hành trên mẫu riêng rẽ.
EE.5.1 Ba mẫu của mỗi bộ
phận chứa chất làm lạnh phải chịu thử nghiệm ở giá trị áp suất tuần hoàn qui
định trong EE.5.6 và EE.5.7 với số chu kỳ qui định trong EE.5.5 như mô tả trong
EE.5.3.
EE.5.2 Các mẫu được coi là
phù hợp với EE.5.4 trên thử nghiệm hoàn chỉnh nếu chúng không bị đứt, nổ hoặc
rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để an toàn, nên sử dụng
chất lỏng không nén được. Bộ phận thử nghiệm phải được đổ đầy môi chất, chiếm
chỗ của toàn bộ không khí.
Nếu nhiệt độ làm việc của thiết bị
trong điều kiện làm việc ở trạng thái ổn định của điều 11 nhỏ hơn hoặc bằng 1250C
đối với đồng hoặc nhôm, hoặc 2000C đối với thép thì nhiệt độ thử
nghiệm các bộ phận hợp thành hoặc cụm lắp ráp phải nhỏ hơn hoặc bằng 200C.
Nếu nhiệt độ làm việc liên tục của bộ phận hợp thành lớn hơn 1250C
đối với đồng hoặc nhôm, hoặc 2000C đối với thép thì nhiệt độ thử
nghiệm các bộ phận hợp thành hoặc các cụm lắp ráp ở các nhiệt độ này và đang
chịu áp suất phải ít nhất là lớn hơn 1250C so với nhiệt độ của các
bộ phận đo được trong thử nghiệm của điều 11 đối với đồng hoặc nhôm và lớn hơn
600C đối với thép.
EE.5.4 Áp suất đối với chu
kỳ đầu tiên phải là áp suất hóa hơi lớn nhất đối với các thành phần phía áp
suất thấp hoặc áp suất ngưng tụ lớn nhất đối với thành phần phía áp suất
cao.
EE.5.5 Tổng số chu kỳ phải
là 250 000, áp suất thử nghiệm phải được xác định bằng 5.7 (trừ chu kỳ đầu và
chu kỳ cuối như chú thích trong EE.5.4 và EE.5.7)
EE.5.6 Áp suất đối với các
chu kỳ thử nghiệm phải như dưới đây:
a) Đối với các bộ phận hợp thành
chịu áp suất phía cao, giá trị áp suất trên không được nhỏ hơn áp suất hơi bão
hòa của chất làm lạnh ở 500C và giá trị áp suất dưới không lớn hơn
áp suất hơi bão hòa của chất làm lạnh ở 50C . Đối với bơm nước nóng,
áp suất trên không được nhỏ hơn 80% áp suất lớn nhất trong điều kiện ở điều 11.
b) Đối với các bộ phận hợp thành
chỉ chịu áp suất phía thấp, giá trị áp suất trên không được nhỏ hơn áp suất hơi
bão hòa của chất làm lạnh ở 300C và giá trị áp suất dưới phải từ 0
bar đến lớn hơn 4,0 bar hoặc áp suất hơi bão hòa của chất làm lạnh ở -130C,
chọn giá trị lớn hơn.
EE.5.7 Đối với chu kỳ thử
nghiệm cuối cùng, áp suất thử nghiệm phải được tăng lên hai lần áp suất trên
nhỏ nhất như qui định trong EE.5.6.
CHÚ THÍCH: Mục đích là để bỏ qua
giá trị thử nghiệm là áp suất âm nhưng để đạt đến giá trị áp suất của áp suất
hơi bão hòa ở -130C hoặc 4.0 bar, chọn giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục FF
(qui
định)
Thử nghiệm mô phỏng rò rỉ
FF.1 Yêu cầu chung
Rò rỉ chất làm lạnh được mô phỏng ở
điểm tới hạn nhất trong hệ thống làm lạnh. Phương pháp mô phỏng rò rỉ tại điểm
tới hạn nhất là để đưa hơi chất làm lạnh qua ống mao dẫn thích hợp tại điểm tới
hạn đó. Điểm tới hạn là điểm nối trong ống của hệ thống làm lạnh, uốn quá 900,
hoặc điểm nối khác được xem là điểm yếu trong hệ thống chứa chất làm lạnh do độ
dày của kim loại, do dễ bị hỏng, do độ nhọn của điểm uốn hoặc do quá trình chế
tạo. Lượng chất làm lạnh bị rò bằng với lượng nạp danh định hoặc lượng rò xác
định bằng thử nghiệm. Chất làm lạnh được đưa vào tới điểm tới hạn và ở nhiệt độ
không khí theo hướng bất lợi nhất (200C - 250C).
FF.2 Phương pháp thử nghiệm
FF.2.1 Thiết bị được thay
thế bằng cách thực hiện mô phỏng rò qua ống mao dẫn. Tỷ lệ rò phải duy trì ở
25% ± 5% tổng lượng nạp vào thiết bị trong 1min.
FF.2.2 Trong quá trình thử
nghiệm, thiết bị được tắt nguồn hoặc làm việc trong điều kiện làm việc bình
thường tại điện áp danh định, chọn điều kiện cho kết quả bất lợi
nhất trừ khi đã khởi động chế độ làm sạch trước khi đóng điện các tải bất kỳ.
Trong quá trình thử nghiệm, trong trường hợp thiết bị làm việc thì việc đưa khí
làm lạnh vào được bắt đầu cùng lúc với khi đóng điện cho thiết bị.
FF.2.3 Nếu có thể phân đoạn
hỗn hợp chất làm lạnh được sử dụng thì thử nghiệm được tiến hành với công thức
phân đoạn xấu nhất, có giá trị LFL (giới hạn cháy dưới) nhỏ nhất như định nghĩa
trong ANSI/ASHRAE 34-2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.2.4 Thử nghiệm được tiến
hành trong phòng không có gió lùa và có đủ kích thước để tiến hành thử nghiệm.
Thể tích nhỏ nhất (V) là: V
= (4*m)/LFL.
trong đó:
V = m3, xét với độ cao
của trần nhà không nhỏ hơn 2,2.
m = khối lượng chất làm lạnh được
nạp, tính bằng kg.
LFL = giới hạn cháy dưới, tính bằng
kg/m3 từ phụ lục BB.
CHÚ THÍCH 1: Lượng khí đưa vào tốt
nhất là nên đo bằng cách cân chai khí.
CHÚ THÍCH 2: Cần thận trọng để
việc lắp đặt ống mao dẫn không ảnh hưởng quá mức đến các kết quả thử nghiệm và
bố trí thiết bị không gây ảnh hưởng quá mức đến kết quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Dụng cụ dùng để quan
sát khí làm lạnh tập trung phải có đáp ứng nhanh với sự tập trung khí, thường
là 2 s đến 3 s và phải được đặt sao cho không gây ảnh hưởng quá mức đến kết quả
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FF.2.5 Sự tập trung khí làm
lạnh đo được xung quanh hợp chất phải không quá 75% giới hạn cháy dưới của khí
làm lạnh, và phải không quá 50% giới hạn dưới của khí làm lạnh trong khoảng
thời gian 5 min hoặc trong khoảng thời gian thử nghiệm nếu nhỏ hơn 5 min trong
và sau khi đưa lượng khí vào. Sự ngưng tụ khí làm lạnh đo được xung quanh linh
kiện không thực hiện được trong thời gian làm sạch có thể quá 75% giới hạn cháy
dưới trong thời gian làm sạch. Giới hạn cháy dưới (LFL) như qui định trong phụ
lục BB đối với chất làm lạnh được sử dụng.
Phụ lục GG
(qui
định)
Giới hạn nạp, yêu cầu về thông gió và yêu cầu
đối với mạch thứ cấp
GG.1 Yêu cầu đối với giới hạn
nạp trong khu vực thông gió
Khi sử dụng chất làm lạnh dễ
cháy, yêu cầu thông gió của thiết bị hoặc của không gian có thiết bị
hoạt động phụ thuộc vào khối lượng nạp (M) được sử dụng trong thiết bị, vị trí
lắp đặt và kiểu thông gió của vị trí lắp đặt hoặc của thiết bị, xem bảng GG.1.
GG.1.1 Xác định trường hợp
có thể áp dụng dựa trên mối liên quan giữa khối lượng nạp được sử dụng và m1,
m2, m3, xác định như sau:
m1 = (4 m3) *
LFL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 = (130 m3)
* LFL;
Trong đó LFL là giới hạn cháy dưới
tính bằng kg/m3 từ phụ lục BB đối với chất làm lạnh được sử dụng.
GG.1.2 Xác định cột dùng cho
các ứng dụng trong nhà và ngoài trời. Phân biệt các yêu cầu trong các hàng
tương ứng và phân biệt các yêu cầu về sản phẩm và lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số trong các công
thức (4, 26, 130) tính bằng mét khối và là kích thước phòng tăng dần liên quan
đến lượng nạp tăng dần và kiểu thông gió cho phép hoặc đòi hỏi đối với phòng
tránh đạt đến giới hạn cháy thấp, nếu toàn bộ lượng nạp thoát ra và lẫn vào
không khí trong phòng. Công thức tính lượng nạp dựa trên việc xem xét hỗn hợp
không đồng nhất, nếu chất làm lạnh nặng hơn hoặc nhẹ hơn không khí.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp xác định
LFL của hỗn hợp chất làm lạnh đang được xem xét bởi ASHRAE 34 [ISO 817]. LFL
của chất làm lạnh không nằm trong phụ lục BB phải được nêu trong ASHRAE 34 [ISO
817].
Bảng
GG.1 - Khối lượng chất làm lạnh
Khối
lượng lớn nhất của chất làm lạnh
Lắp
đặt ngoài trời
Lắp
đặt trong nhà hoặc giữ bên dưới hoặc bên trên mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
m1 < M ≤ m2
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
Việc lắp đặt trong phòng không
thông gió hoặc thông gió bằng cơ khí phải phù hợp với GG.2 và GG.3 dưới đây.
m2 < M ≤ m3
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
Phải phù hợp với 22.116 và 22.117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M > m3
Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu thích hợp
với lượng nạp cao hơn cho phép đối với từng khoảng trong bảng GG.1.
GG.2 Các yêu cầu đối với giới
hạn nạp trong khu vực không thông gió
Điều này có thể áp dụng cho các
thiết bị có lượng nạp m1 < M ≤ m2;
Hình tham khảo GG.1.
Đối với thiết bị có lượng nạp là -m1
< M ≤ m2;
Điện tích lớn nhất trong phòng phải
theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoặc diện tích sàn nhỏ nhất Amin để
lắp đặt thiết bị có khối lượng chất làm lạnh M (kg) phải theo công thức dưới
đây:
Amin
= (M / (2,5 x (LFL)(5/4) x h0))2
trong đó:
mmax = lượng nạp lớn
nhất cho phép trong phòng, tính bằng kg;
M = tổng lượng chất làm lạnh nạp
trong thiết bị, tính bằng kg;
Amin = diện tích phòng
nhỏ nhất yêu cầu, tính bằng m2;
LFL =giới hạn cháy dưới (LFL) tính
bằng kg/m3;
h0 = độ cao lắp đặt
thiết bị, tính bằng m;
trên sàn: 0,6 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gắn trên cửa sổ: 1,0 m;
gắn trên trần: 2,2 m.
trong đó LFL tính bằng kg/m3
ở phụ lục BB và khối lượng mol của chất làm lạnh lớn hơn 42.
CHÚ THÍCH 1: Công thức này không
thể sử dụng đối với chất làm lạnh nhẹ hơn 42 kg/mol.
CHÚ THÍCH 2: Một số ví dụ về kết
quả tính theo công thức trên nêu trong bảng GG.2 và GG.3.
GG.3 Yêu cầu đối với giới hạn
lượng nạp trong khu vực thông gió bằng cơ khí
CHÚ THÍCH: Điều này có thể áp dụng
với thiết bị có khối lượng nạp m1 < M ≤ m3
Hình tham khảo GG.2.
Thông gió bằng cơ khí chỉ áp dụng
cho thiết bị cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GG.4 Yêu cầu đối với thông gió
bằng cơ khí trong vỏ thiết bị
Mạch làm lạnh được cấp vỏ riêng rẽ
không tiếp xúc với phòng. Vỏ thiết bị phải có hệ thống gió sinh ra dòng khí từ
bên trong thiết bị ra ngoài thông qua ống thông gió. Nhà chế tạo phải qui định
chiều rộng và chiều cao, chiều dài lớn nhất và số lần uốn của ống thông gió.
Thiết bị này sẽ tạo ra dòng không khí được tuần hoàn giữa phòng và bên trong vỏ
thiết bị. Đo áp suất âm bên trong vỏ thiết bị phải là 20 Pa hoặc lớn hơn và lưu
lượng ra bên ngoài phải ít nhất là Qmin. Ống thông gió không được
chứa bất kỳ chất nào.
Qmin
= S x 15 (mc/ρ) (giá trị tối thiểu là 2 m3/h)
trong đó
S = 4 (hệ số an toàn)
Ρ = mật độ chất làm lạnh ở áp suất
khí quyển tại 250C, tính bằng kg/m3
Qmin = lưu lượng yêu cầu
nhỏ nhất của hệ thống thông gió, tính bằng m3/h
mc = khối lượng chất làm
lạnh được nạp, tính bằng kg.
CHÚ THÍCH: Hằng số, 15, ở công thức
trên dựa vào giả thiết dùng cho công thức về lượng nạp vào, tức là khối lượng
nạp đầy được xả trong 4 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GG.4.1 Thiết bị phải được
lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo và ống thông gió không được có chiều dài
vượt quá chiều dài lớn nhất và số lần uốn do nhà chế tạo qui định.
GG.4.2 Phòng phải ít nhất
bằng 10 lần thể tích thiết bị và có không khí đủ để thay thế không khí xả ra
bất kỳ trong quá trình thử nghiệm. Chênh lệch áp suất không khí được đo giữa
phần bên trong của vỏ thiết bị và phòng. Lưu lượng phải được đo ở đầu ra của
ống thông gió.
GG.4.3 Phải thông gió ra bên
ngoài hoặc trong phòng với khối lượng nhỏ nhất như qui định trong trường hợp
vùng không có thông gió.
GG.4.4 Lưu lượng khí phải
được theo dõi liên tục hoặc được quan sát liên tục và thiết bị hoặc động cơ máy
nén phải tắt trong vòng 10 s trong trường hợp lưu lượng khí giảm xuống dưới Qmin,
hoặc áp dụng GG.4.5.
GG.4.5 Hệ thống thông gió
phải được mở bằng cảm biến khi làm lạnh trước khi đạt đến 25% giới hạn nhỏ cháy
dưới LFL. Cảm biến này phải được đặt thích hợp khi xem xét mật độ của chất làm
lạnh và phải được kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Lưu lượng
khí được kiểm tra và dò định kỳ và thiết bị hoặc động cơ máy nén tắt trong 10 s
trong trường hợp lưu lượng khí giảm xuống dưới Qmin.
GG.5 Yêu cầu đối với ống thông
hơi cơ dùng cho các phòng phù hợp với ISO 5149
Thiết bị phải được thiết kế phù hợp
với các yêu cầu của ISO 5149.
GG.6 Yêu cầu đối với hệ thống
chất làm lạnh có bộ trao đổi nhiệt thứ cấp
Nếu sử dụng chất làm lạnh dễ
cháy và hệ thống có bộ trao đổi nhiệt thứ cấp, bộ trao đổi nhiệt không cho
phép chất làm lạnh thải khí vào vùng có bộ trao đổi nhiệt lỏng thứ cấp nếu các
vùng này được nêu trong phụ lục GG. Các bộ trao đổi nhiệt thứ cấp dưới đây có
thể được xem là phù hợp với các yêu cầu này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ trao đổi nhiệt hai vách, hoặc
- hệ thống làm lạnh trong đó áp
suất của mạch thứ cấp luôn lớn hơn áp suất của mạch sơ cấp trong vùng tiếp xúc,
hoặc
- tránh nổ bộ trao đổi nhiệt thứ
cấp bằng cách
1) sử dụng thiết bị bảo vệ khỏi
đóng băng (thử nghiệm mô tả ở điểm 2) dưới đây) cần xét đến
- điểm đóng băng chất lỏng;
- phân phối qua bộ trao đổi nhiệt;
- hướng tỏa ra các chất làm lạnh
dạng hơi;
CHÚ THÍCH: Phải có cảnh báo liên
quan đến qui trình dẫn đến hỏng việc đóng băng, ví dụ như thêm hoặc bớt chất
làm lạnh ở thể lỏng từ bộ trao đổi nhiệt có chứa nước đọng.
2) các yêu cầu qui định đối với các
đặc tính cụ thể của bộ trao đổi nhiệt thứ cấp lỏng để ngăn ngừa ăn mòn, bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước muối: nhà chế tạo phải ghi
rõ trong sách hướng dẫn lắp đặt loại nước muối và khoảng ngưng tụ cho phép của
nó có thể thích hợp với bộ trao đổi nhiệt.
Thiết bị mà bộ trao đổi nhiệt có
thể bị hỏng do đóng băng, (tức là bơm nhiệt từ nước thành nước, bơm nhiệt từ
nước thành không khí hoặc máy làm lạnh) phải được thử nghiệm như sau:
a) Thiết bị phải chạy được trong
điều kiện ổn định. Lưu lượng chảy qua máy hóa hơi phải được quan sát.
b) Bơm tuần hoàn phải được tắt.
c) Thiết bị bảo vệ đóng băng phải
cắt điện máy nén.
d) Sau 1 min bơm tuần hoàn được
đóng điện lại và máy nén được khởi động lại.
e) Lặp lại qui trình b) và d) 10
lần.
f) Sau 10 lần lặp lại, lưu lượng
qua máy hóa hơi phải không thấp nhỏ hơn lưu lượng đo trong ở mục a). Phải xét
đến dung sai cho phép khi thực hiện phép đo.
g) Thiết bị phải được thực hiện với
lưu lượng nước nhỏ nhất tại điện áp danh định và tần số trong các điều kiện
nhiệt độ dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ ngưng tụ được đặt sao cho đạt
được nhiệt độ ngưng tụ nhỏ nhất trong dải làm việc bình thường.
- thiết bị thử nghiệm phải được đặt
sao cho không có điều chỉnh tự động của lưu lượng nước về phía máy hóa hơi.
- Thiết bị phải làm việc liên tục
trong khoảng thời gian 6h. Trong 6h, không được xuất hiện điều kiện chỉ ra điểm
bắt đầu đóng băng bất kỳ nào dưới đây:
lưu lượng nước về phía máy hóa hơi giảm nhiều hơn 5% so với lưu lượng nước ban
đầu;
nhiệt độ hóa hơi không giảm nhiều hơn 20C;
chênh lệch nhiệt độ giữa lối ra và lối vào của nước của máy hóa hơi không giảm
nhiều hơn 30% so với chênh lệch nhiệt độ ban đầu.
GG.7 Sau đó, thiết bị phải
được thử nghiệm với lưu lượng nước lớn nhất trong điều kiện mô tả ở điểm g).
Bảng
GG.2 - Lượng nạp lớn nhất (kg) (xem chú thích 2 của GG.2)
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg/m3)
h0
(m)
Diện
tích sàn (m2)
4
7
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
R290
0,038
0,6
0,05
0,07
0,08
0,10
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
1,0
0,08
0,11
0,13
0,16
0,19
0,23
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,20
0,24
0,29
0,34
0,41
0,53
2,2
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,36
0,41
0,51
0,65
R32
0,306
0,6
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,32
1,53
1,87
2,41
1,0
1,14
1,51
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,54
3,12
4,02
1,8
2,05
2,71
3,24
3,97
4,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,24
2,2
2,50
3,31
3,96
4,85
5,60
6,86
8,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040
0,6
0,05
0,07
0,08
0,10
0,12
0,15
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,12
0,14
0,17
0,21
0,24
0,32
1,8
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,31
0,36
0,44
0,57
2,2
0,20
0,26
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,54
0,70
Bảng
GG.3 - Diện tích phòng nhỏ nhất (m2) (xem chú thích 2 của GG.2)
Loại
LFL
(kg/m3)
h0
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích phòng nhỏ nhất, m2
R290
0,038
0,152
0,228
0,304
0,456
0,608
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,988
0,6
82
146
328
584
912
1541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
53
118
210
328
555
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
36
65
101
171
2,2
6
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
68
115
R32
0,306
1,224
1,836
2,448
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,896
6,12
7,956
0,6
29
51
116
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
543
1,0
10
19
42
74
116
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
6
13
23
36
60
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
9
15
24
40
R1270
0,040
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,42
0,56
0,7
0,91
0,6
27
61
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
436
681
1150
1,0
10
22
39
88
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
414
1,8
3
7
12
27
48
76
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
8
18
32
51
86

Hình
GG.1 - Khu vực không có thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
GG.2 - Thông gió bằng cơ khí
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng các tài liệu tham khảo của
Phần 1, ngoài ra còn:
Bổ sung:
IEC 60079-4A : 1970, Electrical
apparatus for explosive gas atmospheres - Part 4: Method of test for ignition
temperature (Thiết bị dùng trong môi trường có chứa khí nổ - Phần 4: Phương
pháp thử nghiệm nhiệt độ cháy)
IEC 60079-10 : 2002, Electrical
apparatus for explosive gas atmospheres - Part 10: Classification of hazardous
areas (Thiết bị dùng trong môi trường có chứa khí nổ - Phần 10: Phân loại khu
vực nguy hiểm)
TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21),
Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-21: Yêu cầu
cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ.
IEC 60335-2-88, Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-88: Particular requirements for
humidifiers intended for use with heating, ventilation, or air-conditioning
systems (Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-88: Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm được thiết kế dùng cho hệ thống sưởi,
thông gió, hoặc hệ thống điều hòa không khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/NFPA 325M :1991, Fire hazard
properties of flammable liquids, gases and volatile solids (Đặc tính nguy hiểm
cháy của các chất lỏng, chất khí và chất rắn dễ biến đổi dễ cháy)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Định nghĩa
4 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân loại
7 Ghi nhãn và hướng dẫn
8 Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận
mang điện
9 Khởi động thiết bị truyền động
bằng động cơ điện
10 Công suất vào và dòng điện
11 Phát nóng
12 Để trống
13 Dòng điện rò và độ bền điện ở
nhiệt độ làm việc
14 Quá điện áp quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Dòng điện rò và độ bền điện
17 Bảo vệ quá tải máy biến áp và
các mạch liên quan
18 Độ bền
19 Hoạt động trong điều kiện không
bình thường
20 Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21 Độ bền cơ
22 Kết cấu
23 Dây dẫn bên trong
24 Linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 Đầu nối dùng cho dây dẫn bên
ngoài
27 Qui định cho nối đất
28 Vít và các mối nối
29 Khe hở không khí, chiều dài
đường rò và cách điện rắn
30 Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31 Khả năng chống gỉ
32 Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm
tương tự
Hình vẽ
Phụ lục D (qui định) - Yêu cầu khác
đối với động cơ có bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục AA (tham khảo) - Ví dụ về
các nhiệt độ làm việc của thiết bị
Phụ lục BB (qui định) - Thông tin
chọn chất làm lạnh
Phụ lục CC (tham khảo) - Ghi nhãn,
vận chuyển và lưu kho các khối có sử dụng chất làm lạnh dễ cháy
Phụ lục DD (qui định) - Bảo trì
Phụ lục EE (qui định) - Thử nghiệm
áp suất
Phụ lục FF (qui định) - Thử nghiệm
mô phỏng rò rỉ
Phụ lục GG (qui đinh) - Giới hạn
nạp, yêu cầu về thông gió và yêu cầu đối với mạch thứ cấp
Tài liệu tham khảo