TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7831
: 2007
ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Air-conditioners -
Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7831 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E1/SC 1 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị điện gia dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Air-conditioners -
Method for determination of energy efficiency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điều hòa
không khí sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và bộ ngưng làm mát bằng không khí
(sau đây gọi tắt là thiết bị) có năng suất lạnh tổng đến 14 000 W (48 000
Btu/h).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo hiệu
suất năng lượng của thiết bị điều hòa không khí.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7830 : 2007, Điều hòa không khí - Hiệu
suất năng lượng
TCVN 6576 : 1999 (ISO 5151 : 1994), Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ nêu
trong TCVN 7830 : 2007.
4 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Điều kiện chung
Năng suất lạnh của các thiết bị lạnh thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được xác định phù hợp với các điều kiện
tiêu chuẩn nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các điều
kiện thử để xác định năng suất lạnh
Thông số
Điều kiện thử
Nhiệt độ không khí vào phía trong phòng (oC)
bầu (nhiệt kế) khô
bầu (nhiệt kế) ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Nhiệt độ không khí vào phía ngoài phòng (oC)
bầu (nhiệt kế) khô
bầu (nhiệt kế) ướt
45
24
Tần số thử danh định (Hz)
Điện áp thử danh định (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
4.1.2 Điều kiện về dòng không khí
Khi xác định lưu lượng dòng không khí để xác
định thông số, phép thử được thực hiện ở các điều kiện tiêu chuẩn (xem Bảng 1)
với áp suất tĩnh là 0 Pa ở cửa xả của thiết bị và với sự vận hành của phương
tiện làm lạnh và sau khi đạt được cân bằng ngưng tụ. Lưu lượng không khí được
biểu thị bằng mét khối trên giây (m3/s) của không khí tiêu chuẩn
theo TCVN 6576 : 1999.
4.2 Điều kiện thử
4.2.1 Các điều kiện tiên quyết
a) Khi dùng phương pháp nhiệt lượng kế phải
dùng hai phương pháp đồng thời để xác định năng suất. Một phương pháp xác định
năng suất phía trong phòng, phương pháp kia đo năng suất phía ngoài phòng. Hai
phép xác định đồng thời này được chấp nhận trong khoảng 4% giá trị nhận được
phía trong phòng;
b) Năng suất thử bao gồm việc xác định năng
suất hiện, năng suất ẩn hoặc năng suất tổng như được xác định trong ngăn phía
trong phòng;
c) Việc thử được tiến hành trong các điều
kiện nêu trong Bảng 1, không được thay đổi tốc độ quạt hoặc sức cản của hệ
thống nhằm điều chỉnh sự biến thiên so với áp suất khí quyển tiêu chuẩn;
d) Các vị trí của lưới ghi gió, của van điều
tiết gió, tốc độ quạt...được đặt để đạt được năng suất lạnh lớn nhất nếu không
trái với hướng dẫn của nhà chế tạo. Khi phép thử được tiến hành ở các vị trí
đặt khác, phải ghi lại các giá trị này cùng với các thông số năng suất lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Thời gian thử
Thời gian thử kéo dài 30 min, cứ sau 5 min
cần ghi lại số đọc để có được bảy số đọc. Sai lệch cho phép của các số đọc đối
với phép thử năng suất phải phù hợp với Bảng 2.
Bảng 2 - Sai lệch cho
phép của các số đọc khi thử năng suất
Số đọc
Sai lệch của các
giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử quy định
Sai lệch lớn nhất
của số đọc so với các điều kiện đánh giá
Nhiệt độ không khí vào phía trong phòng
bầu (nhiệt kế) khô
bầu (nhiệt kế) ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3 oC
± 0,2 oC
± 1 oC
± 0,5 oC
Nhiệt độ không khí vào phía ngoài phòng
bầu (nhiệt kế) khô
bầu (nhiệt kế) ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2 oC
± 3 oC
± 0,5 oC
Nhiệt độ không khí thải phía ngoài phòng
bầu (nhiệt kế) khô
Lưu lượng thể tích không khí
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5%
± 1%
± 1oC
± 10 %
± 2 %
Sức cản dòng không khí bên ngoài
± 5 Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Phương pháp thử và độ không đảm bảo của
phép đo
4.3.1 Phương pháp thử
4.3.1.1 Thử năng suất lạnh của máy điều hòa
không khí được thực hiện bằng phương pháp nhiệt lượng kế buồng hoặc phương pháp
entanpi không khí trong phòng.
4.3.1.2 Nhiệt lượng kế buồng có thể là dạng
được hiệu chỉnh hoặc là dạng cân bằng môi trường xung quanh như mô tả trong Phụ
lục B.
4.3.1.3 Trong phương pháp entanpi không khí
năng suất lạnh được xác định bằng việc đo nhiệt độ bầu khô và bầu ướt vào, ra
và lưu lượng không khí kết hợp.
4.3.2 Độ không đảm bảo của phép đo
Độ không đảm bảo của phép đo không được vượt
quá các giá trị nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ không đảm
bảo của phép đo các giá trị chỉ thị
Đại lượng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí
Nhiệt độ bầu (nhiệt kế) khô
± 0,2oC
Nhiệt độ bầu (nhiệt kế) ướt
± 0,2oC
Lưu lượng thể tích
± 5%
Hiệu áp suất tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 Pa cho áp suất > 100 Pa
Các thông số nguồn điện đầu vào
± 0,5 %
Thời gian
± 0,2 %
Khối lượng
± 1 %
Tốc độ
± 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo của phép đo
nhìn chung gồm có nhiều thành phần. Một số thành phần có thể được đánh giá
trên cơ sở phân bố thống kê các kết quả của hàng loạt phép đo và có thể được
đặc trưng bằng các sai lệch tiêu chuẩn thực nghiệm. Việc đánh giá các thành
phần khác có thể dựa trên kinh nghiệm hoặc thông tin khác.
4.3.3 Ghi kết quả thử
Các dữ liệu cần ghi đối với phép thử năng
suất lạnh nêu trong Bảng 4 và Bảng 5. Các giá trị này là giá trị trung bình
trong quá trình thử.
Bảng 4 - Dữ liệu cần
ghi cho thử năng suất lạnh theo phương pháp nhiệt lượng kế
TT
Dữ liệu
1
Ngày
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Áp suất khí quyển
4
Tốc độ quạt làm mát thiết bị
5
Điện áp sử dụng
6
Tần số
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Dòng điện tổng đầu vào của thiết bị
9
Nhiệt độ không khí khống chế bầu ướt và bầu
khô (ngăn nhiệt lượng kế phía trong phòng)2)
10
Nhiệt độ không khí khống chế bầu ướt và đầu
khô (ngăn nhiệt lượng kế phía ngoài phòng)2)
11
Nhiệt độ không khí trung bình bên ngoài
nhiệt lượng kế (dạng buồng có hiệu chỉnh), xem Hình B.4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Lượng nước bay hơi trong bộ làm ẩm
14
Nhiệt độ của nước ở bộ làm ẩm vào các ngăn
phía trong phòng và ngoài phòng (nếu dùng) hoặc trong khay chứa bộ làm ẩm
15
Lưu lượng nước làm mát qua giàn ống thải
nhiệt ở ngăn phía ngoài phòng
16
Nhiệt độ nước làm mát ra từ ngăn phía ngoài
phòng vào giàn ống thải nhiệt
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Nhiệt độ của nước được ngưng tụ ra từ ngăn
phía ngoài phòng
19
Thể tích của dòng không khí qua đầu đo của
vách ngăn
20
Hiệu áp suất không khí tính qua vách ngăn
của các ngăn nhiệt lượng kế
1) Công suất tổng đầu vào thiết bị, trừ
trường hợp nếu thiết bị có nhiều hơn một đầu nối điện với bên ngoài thì ghi
công suất đầu vào cho mỗi đầu nối điện.
2) Xem B.1.7.
3) Đối với thiết bị làm bay hơi nước ngưng
trên giàn ống ngoài phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Dữ liệu
1
Ngày
2
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Công suất vào 1)
6
Điện áp sử dụng
7
Dòng điện
8
Tần số
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tốc độ của quạt
11
Nhiệt độ bầu khô của thiết bị nạp không khí
12
Nhiệt độ bầu ướt của thiết bị nạp không khí
13
Nhiệt độ bầu khô của thiết bị xả không khí
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Lưu lượng không khí và tất cả các phép đo
liên quan để tính lưu lượng không khí
1) Công suất tổng đầu vào và khi có yêu cầu,
công suất của từng thành phần của thiết bị.
4.3.4 Tính năng suất lạnh
Năng suất lạnh được tính theo Phụ lục C.
Phụ
lục A
(qui định)
Các
thủ tục thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Một buồng thử ở điều kiện trong phòng đạt
yêu cầu phải là một buồng hoặc một không gian trong đó có thể duy trì được các
điều kiện thử yêu cầu trong khoảng sai lệch quy định. Vận tốc không khí trong
vùng lân cận thiết bị thử không được vượt quá 2,56 m/s.
A.1.2 Một buồng hoặc một không gian thử ở điều
kiện ngoài phòng đạt yêu cầu phải có đủ thể tích và phải lưu thông được không
khí sao cho không làm thay đổi kiểu tuần hoàn không khí thông thường của thiết
bị thử. Các kích thước của buồng phải đảm bảo để khoảng cách từ bất kỳ bề mặt
buồng đến bất kỳ bề mặt thiết bị có xả không khí không được nhỏ hơn 1,8 m và
khoảng cách từ bất kỳ bề mặt khác của buồng đến bất kỳ bề mặt khác của thiết bị
không được nhỏ hơn 0,9 m, không kể các quan hệ kích thước đến sàn nhà và tường
nhà do điều kiện lắp đặt yêu cầu. Thiết bị điều hòa không khí trong buồng phải
điều chỉnh được không khí ở tốc độ nhỏ hơn tốc độ dòng không khí ngoài phòng
và tốt hơn là dẫn không khí này tách ra khỏi hướng xả không khí của thiết bị và
đưa nó trở về các điều kiện đồng nhất yêu cầu của tốc độ nhỏ.
A.2 Lắp đặt thiết bị
A.2.1 Thiết bị phải được lắp đặt phù hợp với hướng
dẫn của nhà chế tạo khi áp dụng trình tự và đồ gá lắp quy định. Nếu thiết bị có
thể được lắp đặt ở một vài vị trí, việc thử được tiến hành ở vị trí không thuận
lợi nhất. Trong mọi trường hợp phải tuân theo các yêu cầu của nhà chế tạo về
khoảng cách giữa các vách kề sát, phần kéo dài qua các vách, v.v...
A.2.2 Không được làm thay đổi kiểu thiết bị, trừ
khi cần nối trang bị thử yêu cầu và dụng cụ đo theo quy định.
A.2.3 Khi cần, thiết bị có thể được hút chân không
và nạp môi chất làm lạnh với khối lượng quy định trong bản hướng dẫn của nhà
chế tạo.
A.2.4 Toàn bộ các định mức tiêu chuẩn của thiết bị
trong đó bộ ngưng tụ và bay hơi là hai cụm tách biệt phải được xác định với
chiều dài lớn nhất của đường ống dẫn môi chất làm lạnh do nhà chế tạo quy định,
hoặc 7,5 m, chọn giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị nêu trên. Thiết bị có đường
ống nối với nhau như một cụm nguyên vẹn và không yêu cầu cắt chiều dài thì phải
thử với chiều dài đầy đủ của đường ống được trang bị. Nếu không bị ràng buộc
bởi kết cấu, ít nhất một nửa đường ống nội bộ phải được bố trí phía ngoài
phòng, phần còn lại được bố trí phía trong phòng. Các đường kính của đường ống,
chiều dài cách nhiệt, các chi tiết lắp đặt hút chân không và nạp môi chất làm
lạnh phải theo quy định phù hợp với các yêu cầu của nhà chế tạo.
A.3 Các yêu cầu cung cấp điện
Điện áp quy định phải được duy trì trong
khoảng phần trăm quy định đối với các điều kiện làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(qui định)
Phương
pháp thử nhiệt lượng kế
B.1 Qui định chung
B.1.1 Nhiệt lượng kế được dùng cho phương pháp xác
định đồng thời năng suất cho cả hai phía trong phòng và ngoài phòng. Về cách
làm lạnh, việc xác định năng suất phía trong phòng được tiến hành bằng cách cân
bằng hiệu quả làm lạnh và hút ẩm với nhiệt và nước vào đo được. Năng suất phía
ngoài phòng cung cấp cho việc thử xác nhận hiệu quả làm lạnh và hút ẩm bằng cách
cân bằng lượng nhiệt và nước thải ở phía ngưng tụ với hàm lượng làm lạnh đo
được.
B.1.2 Hai ngăn nhiệt lượng kế, phía trong phòng và
ngoài phòng được ngăn cách bằng một vách ngăn cách nhiệt có một cửa để lắp đặt
thiết bị không ống gió. Thiết bị được lắp theo cách lắp đặt thông thường, phải
dễ dàng làm kín kết cấu bên trong của thiết bị để tránh không khí rò rỉ từ phía
bộ ngưng tụ sang phía giàn bốc hơi hoặc ngược lại. Không được có các nối ghép
thêm hoặc thay đổi có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.
B.1.3 Một dụng cụ cân bằng áp suất như cho trên
Hình B.1 phải được bố trí trên tường ngăn giữa các ngăn phía trong phòng và
ngoài phòng để giữ áp suất cân bằng các ngăn này và cho phép đo được không khí
rò rỉ, không khí xả và thông gió. Dụng cụ gồm có một hoặc nhiều đầu phun như
cho trên Hình B.2, một khoang xả được trang bị một quạt thoát khí và áp kế để
đo áp suất trong ngăn và áp suất dòng không khí. Cách sắp đặt các ngăn như cho
trên Hình B.3.
Vì dòng không khí từ ngăn này sang ngăn khác
có thể đi theo hướng này hoặc hướng khác nên phải dùng hai dụng cụ giống nhau
được lắp đặt theo các hướng đối diện nhau, hoặc dùng một dụng cụ có thể đảo
chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ cân bằng phải được hiệu chỉnh trong
quá trình thử nhiệt lượng kế hoặc đo dòng không khí để hiệu áp suất tĩnh giữa
ngăn phía trong phòng và ngoài phòng không lớn hơn 1,25 Pa.
B.1.4 Kích cỡ của nhiệt lượng kế phải đủ lớn để
tránh thu hẹp các lỗ cửa hút và cửa xả của thiết bị. Phải trang bị các tấm
khoan thủng hoặc các lưới (ghi gió) thích hợp khác tại cửa xả từ thiết bị điều
hòa lại không khí để tránh vận tốc phía trước vượt quá 0,5 m/s. Khoảng không
gian phía trước các lưới (ghi gió) cửa hút hoặc cửa xả của máy điều hòa không
khí phải đủ rộng để tránh sự giao thoa với dòng không khí. Khoảng cách nhỏ nhất
từ thiết bị đến các tường bên hoặc trần của các ngăn phải là 1 m, trừ trường
hợp lưng sau của thiết bị dạng công xôn có khoảng cách bình thường so với
tường. Bảng B.1 quy định các kích thước nên dùng cho nhiệt lượng kế. Để phù hợp
với các kích cỡ đặc biệt của thiết bị, cần thiết phải thay đổi các kích thước
nên dùng để phù hợp với các yêu cầu về khoảng không gian.
B.1.5 Mỗi ngăn phải được trang bị thiết bị điều
hòa lại không khí để duy trì các điều kiện dòng không khí và các điều kiện đã
quy định. Trang bị điều hòa lại không khí cho ngăn phía trong phòng gồm có các
nguồn nhiệt cung cấp nhiệt hiện và máy tạo ẩm cung cấp hơi ẩm. Trang bị điều
hòa lại không khí phía ngoài phòng phải cung cấp lạnh, tạo ẩm và hút ẩm. Năng
lượng phải được điều chỉnh và đo kiểm tra.
Khi nhiệt lượng kế được dùng cho bơm nhiệt,
nhiệt lượng kế phải có khả năng sưởi, làm ẩm và làm lạnh cho cả hai buồng (xem
Hình B.4 và Hình B.5) hoặc có các biện pháp khác như đảo chiều thiết bị miễn là
duy trì được các điều kiện đánh giá.

Hình B.1 - Dụng cụ
cân bằng áp suất

Hình B.2 - Đầu phun
đo dòng không khí

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.4 - Nhiệt
lượng kế kiểu buồng điển hình được hiệu chỉnh

Hình B.5 - Nhiệt
lượng kế kiểu buồng điển hình cân bằng môi trường xung quanh
Bảng B.1 - Kích thước
của nhiệt lượng kế
Năng suất làm lạnh
danh nghĩa lớn nhất của thiết bị
W
Các kích thước bên
trong nhỏ nhất của mỗi buồng của nhiệt lượng kế
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao
Chiều dài
3 000
2,4
2,1
1,8
6 000
2,4
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 000
2,7
2,4
3,0
12 000
3,0
2,4
3,7
B.1.6 Điều hòa lại không khí cho cả hai ngăn được
trang bị cùng với quạt có đủ công suất để đảm bảo lưu lượng không khí không nhỏ
hơn hai lần lượng không khí do thiết bị được thử xả ra trong nhiệt lượng kế và
tốc độ không khí ở cửa xả của trang bị điều hòa lại không khí nhỏ hơn 1 m/s.
Nhiệt lượng kế phải được trang bị cùng với các dụng cụ đo hoặc xác định nhiệt
độ bầu (nhiệt kế) khô và ướt đã quy định trong cả hai ngăn của nhiệt lượng kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo nhiệt độ thử quy định của cả hai bầu
(nhiệt kế) ướt và khô phải được bố trí sao cho đáp ứng được các điều kiện dưới
đây
a) Nhiệt độ đo phải đại diện được cho nhiệt
độ xung quanh thiết bị và mô phỏng được các điều kiện thường gặp trong thực tế
áp dụng cho cả hai phía trong phòng và ngoài phòng, như ghi ở trên;
b) Tại điểm đo, nhiệt độ của không khí không
được bị ảnh hưởng bởi không khí xả ra từ thiết bị. Điều này dẫn đến việc bắt
buộc phải đo nhiệt độ ở đầu dòng của chu trình tuần hoàn khép kín do thiết bị
tạo ra.
B.1.8 Các bề mặt bên trong các ngăn nhiệt lượng kế
phải chế tạo bằng vật liệu không bị rỗ. Tất cả các mối ghép phải được làm kín
để chống rò rỉ không khí và hơi ẩm. Cửa vào phải kín khít chống rò rỉ không khí
và hơi ẩm bằng cách dùng các đệm kín hoặc các biện pháp thích hợp khác.
B.2 Nhiệt lượng kế kiểu buồng được hiệu chỉnh
B.2.1 Nhiệt lượng kế kiểu buồng được hiệu chỉnh
như cho trên Hình B.4. Mỗi nhiệt lượng kế, kể cả vách ngăn phải được cách nhiệt
để tránh rò rỉ nhiệt (kể cả bức xạ) vượt quá 5% năng suất của trang bị. Phải
tạo một khoảng trống cho phép lưu thông tự do ở phía dưới sàn của nhiệt lượng
kế.
B.2.2 Độ rò rỉ nhiệt có thể được xác định trong
ngăn phía trong phòng, hoặc ngăn phía ngoài phòng bằng phương pháp dưới đây.
Tất cả các cửa phải được đóng kín. Một trong
hai ngăn có thể được sưởi bằng các dây điện trở để đạt đến nhiệt độ tối thiểu
lớn hơn 11oC so với nhiệt độ môi trường xung quanh. Nhiệt độ môi
trường xung quanh phải được duy trì không đổi với sai lệch ± 1oC bên ngoài toàn bộ sáu
bề mặt bao quanh ngăn, kể cả vách ngăn. Nếu kết cấu của vách ngăn đồng nhất với
các vách ngăn khác, độ rò rỉ nhiệt qua vách có thể được xác định trên cơ sở
diện tích tỷ lệ.
B.2.3 Để hiệu chỉnh độ rò rỉ nhiệt qua vách ngăn có
thể dùng trình tự dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu số nhiệt đầu vào giữa lần thử đầu tiên
và lần thứ hai là độ rò rỉ qua vách ngăn.
B.2.4 Phương pháp thay thế cho phương pháp hai
buồng đồng thời để xác định năng suất, tính năng của ngăn phía trong phòng phải
được kiểm tra lại tối thiểu 6 tháng một lần bằng dụng cụ hiệu chỉnh năng suất
lạnh theo tiêu chuẩn công nghiệp. Dụng cụ hiệu chỉnh cũng có thể là trang bị
khác có tình năng được đo kiểm bằng phương pháp đo trong phòng và ngoài phòng
tại phòng thí nghiệm quốc gia như một phần của chương trình chứng nhận năng
suất lạnh rộng rãi trong công nghiệp.
B.3 Nhiệt lượng kế kiểu buồng cân bằng môi
trường xung quanh
B.3.1 Nhiệt lượng kế kiểu buồng cân bằng môi
trường xung quanh như cho trên Hình B.5 và dựa trên nguyên lý duy trù nhiệt độ
bầu (nhiệt kế) khô xung quanh ngăn thử bằng với nhiệt độ bầu (nhiệt kế) khô
trong ngăn này. Nếu nhiệt độ bầu (nhiệt kế) ướt xung quanh ngăn thử cũng được
duy trì bằng nhiệt độ bầu nước trong ngăn thì không cần quy định các điều khoản
về nơi kín hơi nước trong B.1.8.
B.3.2 Sàn, trần và các vách của các ngăn nhiệt
lượng kế phải được bố trí để có khoảng cách đủ lớn đến sàn, trần và các vách
của không gian được điều hòa, trong đó các ngăn được bố trí để tạo ra nhiệt độ
không khí đồng đều trong khoảng không gian giữa. Khoảng cách này được quy định
tối thiểu là 0,3 m. Phải có các phương tiện để tuần hoàn không khí trong khoảng
không gian xung quanh để tránh tạo ra sự phân lớp không khí.
B.3.3 Độ rò rỉ nhiệt qua vách ngăn phải được đưa
vào tính toán cân bằng nhiệt và có thể được hiệu chỉnh theo B.2.3 hoặc được
tính toán.
B.3.4 Trần, sàn và các vách ngăn của các ngăn
nhiệt lượng kế phải được cách nhiệt để độ rò rỉ nhiệt cho phép (kể cả bức xạ)
không vượt quá 10% năng suất của trang bị thử ở độ chênh nhiệt độ 11oC
hoặc 300 W với cùng độ chênh nhiệt độ, lấy trị số lớn hơn khi dùng phương pháp
thử cho trong B.2.2.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
năng suất lạnh
C.1 Tính năng suất lạnh (phương pháp nhiệt
lượng kế)
C.1.1 Hiệu quả làm lạnh tổng phía trong phòng khi
thử bằng nhiệt lượng kế kiểu buồng được hiệu chỉnh hoặc cân bằng môi trường
xung quanh được tính như sau:
ftci =
flp + flr (C.1.1)
trong đó:
ftci là năng suất lạnh tổng, số liệu phía trong phòng, oát
(W);
åPr
là tổng của tất cả các năng suất đầu vào đến ngăn phía trong phòng, oát (W);
hwl là entanpi riêng của nước hoặc
hơi nước cung cấp để duy trì độ ẩm; nếu không dùng nước trong quá trình thử, hwl
được lấy tại nhiệt độ của nước trong khay bộ tạo ẩm của thiết bị điều hòa
lại không khí, kilojun trên kilôgam (kJ/kg);
hw2 là entanpi riêng của nước
ngưng chảy khỏi ngăn phía trong phòng, vì sự chuyển nước ngưng từ ngăn phía
trong phòng sang ngăn phía ngoài phòng thường diễn ra trong trang bị thử. Nếu trong
thực tế việc đo nhiệt độ này không thực hiện được, nhiệt độ của nước ngưng được
giả thuyết là nhiệt độ bầu (nhiệt kế) ướt đo được của không khí rời khỏi trang
bị, kilojun trên kilôgam (kJ/kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
flp là độ rò rỉ nhiệt vào ngăn phía trong phòng qua vách
ngăn giữa các ngăn phía trong phòng và ngoài phòng như được xác định từ phép thử
hiệu chỉnh (hoặc có thể được dựa trên tính toán) trong trường hợp của nhiệt
lượng kế kiểu buồng cân bằng môi trường xung quanh, oát (W);
flr là độ rò rỉ nhiệt vào ngăn phía trong phòng qua các
vách, sàn và trần (không kể đến vách ngăn tách biệt) như được xác định từ phép
thử hiệu chỉnh, oát (W).
C.1.2 Năng suất lạnh tổng phía ngoài phòng khi thử
theo nhiệt lượng kế kiểu buồng được hiệu chỉnh hoặc cân bằng bởi môi trường
xung quanh (xem Hình B.4 và Hình B.5) được tính như sau:
ftco = fc - åPo - Pt (hw3
- hw2)Wr + flp + floo (C.1.2)
trong đó
ftco là năng suất lạnh tổng được xác định cho ngăn phía ngoài
phòng, oát (W);
fc là nhiệt lượng được thải ra bởi giàn ống lạnh trong ngăn
phía ngoài phòng, oát (W);
åPo
là tổng của toàn bộ công suất đầu vào đến các bộ phận của trang bị, như
các bộ gia nhiệt, quạt tuần hoàn, v.v...trong ngăn phía ngoài phòng, oát (W);
Pt là tổng công suất tổng đầu vào
đến trang bị thử, oát (W);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw3 là entanpi riêng của nước
ngưng được thải ra bởi giàn ống xử lý không khí trong trang bị điều hòa lại
không khí ngoài phòng, được xác định ở nhiệt độ khi nước ngưng rời khỏi ngăn,
kilojun trên kilôgam (kJ/kg);
Wr Như được xác định trong C.1.1;
flp Như được xác định trong C.1.1;
CHÚ THÍCH: Đại lượng này có giá trị bằng giá
trị dùng trong công thức C.1.1 (xem C.1.1), nếu điện tích của vách ngăn lộ ra
phía ngoài phòng bằng diện tích lộ ra tại ngăn phía trong phòng.
floo là độ rò rỉ nhiệt từ phía ngoài phòng (nhưng không tính
đến độ rò rỉ qua vách ngăn) như được xác định từ phép thử hiệu chỉnh, oát (W).
C.1.3 Năng suất lạnh tổng của trang bị làm mát
bằng chất lỏng (nước) được trừ đi từ phía bộ ngưng tụ được tính như sau:
ftco = fco - åPE (C.1.3)
trong đó:
ftco Như được xác định trong C.1.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
åPE
là công suất hiệu dụng đầu vào trang bị, oát (W).
C.1.4 Năng suất lạnh tiềm ẩn (năng suất hút ẩm
buồng) được tính như sau:
fd = K1Wr (C.1.4)
trong đó:
fd là năng suất lạnh tiềm ẩn, oát (W);
K1 là 2460 kJ/kg;
Wr Như được xác định trong C.1.1.
4.1.5 Năng suất nhiệt hiện được tính như sau:
fs = ftci - fd (C.1.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fs là năng suất nhiệt hiện, oát (W);
ftci như được xác định trong C.1.1;
fd như được xác định trong C.1.4.
C.1.6 Tỷ số nhiệt hiện (SHR) được tính như sau:
SHR = fs/ftci (C.1.6)
trong đó:
fs Như được xác định trong C.1.5;
ftci Như được xác định trong C.1.1.
C.2 Tính công suất lạnh (phương pháp entanpi
không khí phòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ftci = (C.2.1)
fsci = (C.2.2)
cpa = 1 005 + 1 846 wn
ftci = 
= ftci - fsci (C.2.3)
trong đó:
ftci như được xác định trong C.1.1;
qmi là lưu lượng không khí
phía trong phòng tại một điểm đo, mét khối trên giây (m3/s);
cpa là nhiệt dung riêng của
không khí khô, jun trên kilôgam độ kenvin (J/kg.K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ta1 là nhiệt độ không khí
vào phía ngoài phòng, độ celsius (oC);
ha1 là entanpi không khí
vào phía trong phòng, kilojun trên kilôgam không khí khô (kJ/kg);
ha2 là entanpi không khí
phía trong phòng, kilojun trên kilôgam không khí khô (kJ/kg);
v'n là thể tích riêng của
không khí tại điểm đo của hỗn hợp hơi nước - không khí, theo mét khối trên
kilôgam (m3/kg);
wn là độ ẩm riêng của
không khí, kilôgam trên kilôgam không khí khô (kg/kg);
ftci là năng suất lạnh tiềm ẩn, số liệu phía trong
phòng, oát (W);
wi1 là độ ẩm riêng của
không khí vào ngăn phía trong phòng, kilôgam trên kilôgam không khí khô
(kg/kg);
wi2 là độ ẩm riêng của
không khí rời khỏi ngăn phía trong phòng, kilôgam trên kilôgam không khí khô
(kg/kg).
2.47 x 106 trong công thức (C.1.3)
là nhiệt ẩn bay hơi ở 15oC ±
1oC, jun trên kilôgam (J/kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Trang bị
thử tiêu chuẩn
Phụ
lục D
(tham khảo)
Dụng
cụ đo
D.1 Dụng cụ đo nhiệt độ
D.1.1 Khoảng chia thang đo nhỏ nhất của dụng cụ đo
nhiệt độ không được lớn hơn hai lần độ chính xác qui định. Ví dụ, với độ chính
xác qui định ± 0,05oC,
độ chia thang đo nhỏ nhất không được quá ±
1oC.
D.1.2 Khi độ chính xác của dụng cụ được quy định
là ± 0,05oC,
dụng cụ phải được hiệu chỉnh bằng cách đối chiếu với nhiệt lượng kế do tổ chức
tiêu chuẩn quốc gia cấp chứng chỉ.
D.1.3 Trong toàn bộ các phép đo nhiệt độ bầu
(nhiệt kế) ướt, cần cung cấp đủ độ ẩm và đủ thời gian qui định để đạt được
trạng thái cân bằng bốc hơi. Đối với nhiệt kế thủy ngân trong ống thủy tinh có
đường kính bầu không lớn hơn 6,5 mm, nhiệt độ được đọc trong các điều kiện bảo
đảm tốc độ không khí nhỏ nhất 5 m/s. Đối với các dụng cụ khác, cần cung cấp tốc
độ không khí đủ để đạt được các điều kiện cân bằng tương tự như các điều kiện
đã xác định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.5 Nhiệt độ của chất lỏng trong các ống gió cần
được đo bằng cách gắn dụng cụ đo nhiệt độ trực tiếp trong chất lỏng, hoặc trong
ống gắn vào chất lỏng. Nếu nhiệt kế ống thủy tinh được gắn trực tiếp vào chất
lỏng thì nó phải được hiệu chỉnh đối với ảnh hưởng của áp suất.
D.1.6 Các dụng cụ đo nhiệt cần được che đủ kín để
tránh ảnh hưởng bức xạ nhiệt của các nguồn nhiệt lân cận.
D.1.7 Thời gian đáp ứng là thời gian cần thiết để
dụng cụ đo đạt 63% chênh lệch nhiệt độ ổn định cuối cùng khi sự thay đổi có cấp
chênh lệch nhiệt độ 7oC hoặc lớn hơn.
D.2 Dụng cụ đo áp suất
D.2.1 Khoảng chia độ lớn nhất của thang đo không
được lớn hơn khoảng chia nêu trong Bảng D.1 đối với phạm vi đo của áp kế.
Bảng D.1 - Phạm vi đo
của áp kế, Pa
Phạm vi đo
Khoảng chia lớn
nhất của thang đó
Từ 1,25 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 25 đến 250
2,5
Từ 250 đến 500
5,0
Trên 500
25
D.2.2 Đối với các phương pháp đo lưu lượng không
khí, chênh lệch áp suất nhỏ nhất là
a) 25 Pa với áp kế kiểu ống nghiêng hoặc vi
áp kế;
b) 500 Pa với áp kế kiểu ống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Với dụng cụ đo có phạm vi 1,25 Pa đến 25
Pa, vi áp kế chính xác đến ±
0,25 Pa;
b) Với dụng cụ đo có phạm vi 25 Pa đến 500
Pa, áp kế chính xác đến ± 2,5 Pa (áp kế kiểu
móc hoặc vi áp kế);
c) Với dụng cụ đo có phạm vi đo 500 Pa và lớn
hơn, áp kế chính xác đến ± 2,5 Pa (áp kế kiểu
ống đứng);
D.2.4 Áp suất khí quyển được đo bằng khí áp kế có
vạch thang đo cho phép có số đọc đạt đến độ chính xác trong khoảng ± 0,1%.
D.3 Dụng cụ đo điện
D.3.1 Các phép đo điện được thực hiện với một
trong các dụng cụ dưới đây:
a) Chỉ thị;
b) Tích phân.
D.3.2 Dụng cụ đùng để đo tất cả các công suất điện
vào các ngăn nhiệt lượng kế phải có độ chính xác đến ± 0,5 % giá trị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Các phép đo lưu lượng nước được thực hiện
bằng một trong các dụng cụ dưới đây có độ chính xác ± 0,1 % giá trị đo:
a) Đồng hồ đo lượng chất lỏng, đo khối lượng
hoặc thể tích;
b) Lưu lượng kế đo chất lỏng.
D.4.2 Đồng hồ đo lượng chất lỏng cần có một thùng
chứa có đủ dung tích để chứa lượng chảy tối thiểu trong 2 min.
D.5 Các dụng cụ đo khác
D.5.1 Đo khoảng thời gian được thực hiện bằng dụng
cụ đo có độ chính xác ± 0,2% giá trị đo.
D.5.2 Đo khối lượng được thực hiện bằng dụng cụ đo
có độ chính xác ± 0,1% giá trị đo.
D.5.3 Dụng cụ để đo tốc độ quay phải là dạng cảm
biến điều khiển từ xa với độ chính xác ±
0,1% giá trị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Đo
dòng không khí
E.1 Xác định dòng không khí
E.1.1 Các lượng không khí dưới đây có thể đo được
khi dùng dụng cụ và phương pháp thử nêu trong phụ lục này:
a) Dòng không khí xả phía trong phòng;
b) Dòng không khí thông gió, đối với máy điều
hòa không khí hoặc bơm nhiệt không ống gió;
c) Dòng không khí xả, đối với máy điều hòa
không khí hoặc bơm nhiệt không ống gió;
d) Dòng không khí rò rỉ.
E.1.2 Các lượng không khí được xác định là các lưu
lượng khối lượng. Nếu lượng không khí được biểu thị theo lưu lượng thể tích
dùng để đánh giá thì việc đánh giá này cần gắn với các điều kiện (áp suất,
nhiệt độ và độ ẩm) tại đó cần xác định thể tích riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Các đầu phun phải có kết cấu phù hợp như cho
trên Hình B.2 và được lắp đặt phù hợp với các điều E.2.2 và E.2.3.
E.2.2 Hệ số xả đầu phun đối với kiểu kết cấu như
cho trên Hình B.2 có thể được xác định bằng cách dùng toán đồ (xem Hình E.1).
Hình E.1 là lời giải của các phương trình
dưới đây:
Cd = ¦(Re)
Re =
trong đó:
Cd là hệ số xả;
Re là số Râynol;
D là đường kính đầu phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
là khối lượng riêng;
m
là độ nhớt.
và V = j(h)
E.2.3 Các đầu phun cần có kết cấu để có thể dùng
trong dụng cụ như cho trên Hình B.2 và Hình B.3 và kết quả cho độ chính xác
tương đương.

CHỈ DẪN: Dùng các thang đo đường kính và
nhiệt độ để tìm trên thang đo chỉ số (x). Sau đó dùng các thang đo áp suất và
chỉ số để xác định số Râynol và hệ số xả.
Hình E.1 - Xác định
hệ số xả đầu phun
E.3 Trang bị đo dòng không khí xả trong buồng
E.3.1 Việc đo dòng không khí xả trong buồng cần
được tiến hành bằng các trang thiết bị như cho trên Hình B.1 và Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3 Để xác lập áp suất tĩnh bằng không tại chỗ
xả đối với buồng thử của máy điều hòa không khí hoặc bơm nhiệt trong khoang
nhận, một phía của áp kế được nối với một hoặc nhiều đầu nối áp suất tĩnh được
đặt chĩa vào vách bên trong của khoang nhận.
E.3.4 Kích thước và việc bố trí khoang xả cần đảm
bảo sao cho khoảng cách từ tâm của một đầu phun đến vách bên kế tiếp không được
nhỏ hơn 1,5 lần đường kính họng phun và không nhỏ hơn 5 lần đường kính họng
phun đến vật cản tiếp theo, trừ khi sử dụng các tấm khuếch tán thích hợp.
E.3.5 Phải nối quạt xả đến khoang xả để khắc phục
sức cản của khoang, các đầu phun và các tấm khuếch tán.
E.3.6 Các áp kế dùng để đo độ giảm áp suất qua các
đầu phun cần phải có một phía nối với một hoặc nhiều đầu nối áp suất tĩnh đặt
chĩa vào vách trong của khoang nhận. Phía kia của áp kế được nối theo cách
tương tự đến một hoặc nhiều đầu nối áp suất tĩnh trong vách của khoang xả. Các
đầu nối áp suất tĩnh phải được đặt sao cho không bị ảnh hưởng bởi dòng không
khí. Nếu cần, cột áp do tốc độ của dòng không khí ra khỏi đầu phun có thể được
đo bằng pitốt, nhưng khi dùng từ hai đầu phun trở lên, số đọc ống pitốt được
xác định cho mỗi đầu. Các số đọc nhiệt độ ở các đầu phun chỉ được dùng để xác
định khối lượng riêng của không khí.
E.4 Đo dòng không khí xả phía trong phòng
E.4.1 Dòng không khí xả phía trong phòng được đo
bằng trang bị giống trang bị như cho trên Hình B.3.
E.4.2 Cửa ra hoặc các cửa ra của trang bị được thử
cần được nối với khoang nhận bằng ống nối có sức cản không khí không đáng kể.
E.4.3 Quạt xả cần được điều chỉnh để cho áp suất
tĩnh bằng không tại chỗ xả của trang bị trong khoang nhận.
E.4.4 Cần lấy các số đọc dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhiệt độ bầu ướt và bầu khô của đầu phun
hoặc nhiệt độ điểm sương;
c) áp suất động đầu phun.
E.4.5 Lưu lượng khối lượng không khí qua một đầu
phun được xác định như sau:
qm = K2CdA
(E.1)
Lưu lượng thể tích không khí qua một đầu phun
được xác định như sau:
Qv = K2CdA
(E.2)
v' = (E.3)
trong đó:
qm là lưu lượng khối lượng không
khí, kilôgram trên giây (kg/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2 là 1414;
Cd là hệ số xả đầu phun (xem
E.2.2);
A là diện tích đầu phun, mét vuông (m2);
pv là hiệu suất tĩnh, pascal (Pa),
qua đầu phun, hoặc áp suất động của họng đầu phun, pascal (Pa), khi tốc độ tới
xem nhưng không đáng kể;
v'n là thể tích riêng của không
khí tại cửa đầu phun, mét khối trên kilôgam hỗn hợp hơi nước - không khí (m3/kg);
pa là áp suất khí quyển tiêu chuẩn
= 101,325 (kPa);
pn là áp suất khí quyển tại cửa
vào đầu phun, kilopascal (kPa);
wn là độ ẩm riêng tại cửa vào đầu
phun, kilôgam trên kilôgam (kg/kg);
vn là thể tích của không khí ẩm ở
các điều kiện nhiệt độ bầu (nhiệt kế) ướt và khô ở cửa vào đầu phun tại áp suất
khí quyển tiêu chuẩn, mét khối trên kilôgam (m3/kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.6 Dòng không khí qua nhiệt đầu phun có thể
được tính toán phù hợp với E.4.5, trừ khi lưu lượng tổng là tổng của các giá
trị qm cho mỗi vòi phun được dùng.
E.5 Đo dòng không khí thông gió, xả và rò rỉ
E.5.1 Dòng không khí thông gió, xả và rò rỉ cần
được đo bằng trang thiết bị như cho trên Hình B.3 với hệ thống lạnh đang vận
hành và sau khi thiết lập được sự cân bằng nước ngưng.
E.5.2 Với cơ cấu cân bằng được điều chỉnh đối với
chênh lệch áp suất tĩnh lớn nhất giữa các ngăn phía ngoài phòng và trong phòng
là 1 Pa, cần lấy các số đọc dưới đây:
a) áp suất khí quyển;
b) nhiệt độ bầu (nhiệt kế) khô và ướt của đầu
phun;
c) áp suất động đầu phun.
E.5.3 Giá trị lưu lượng không khí được tính toán
phù hợp với E.4.5.
E.6 Hiệu chỉnh trang bị thử (phương pháp
entanpi không khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.6.2 Việc thử hiệu chỉnh phải được thực hiện ít
nhất 6 tháng một lần và bất cứ khi nào trang bị thử có sự thay đổi.
E.6.3 Trong quá trình thử hiệu chỉnh, lưu lượng
không khí, nhiệt độ cửa vào và cửa ra phải phù hợp với các giá trị đo được
trong quá trình thử trang bị, với sai lệch nằm trong khoảng sai lệch nêu trong
Bảng 3. Công suất điện đầu vào các dây điện trở phải được điều chỉnh để tạo ra
các điều kiện thử tương đương.
E.6.4 Công suất nhiệt đầu vào dây điện trở được
tính toán như sau:
fr = Pr (E.4)
trong đó:
fr là năng suất sưởi tổng của dây điện trở, oát
(W);
Pr là năng suất
đầu vào dây điện trở, oát (W).
E.6.5 Trang bị thử được xem là đáp ứng được yêu
cầu hiệu chỉnh, nếu công suất nhiệt đầu vào dây điện trở tiêu chuẩn (E.6.4) Phù
hợp với năng suất nhiệt đầu ra được đo với sai lệch 4%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phương pháp thử
4.1 Các thông số thử năng suất lạnh
4.2 Điều kiện thử
4.3 Phương pháp thử và độ không đảm bảo của
phép đo
Phụ lục A (tham khảo) Các thủ tục thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo) Tính năng suất lạnh
Phụ lục D (tham khảo) Dụng cụ đo
Phụ lục E (tham khảo) Đo dòng không khí