TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5177 -
1993
ẮC
QUI CHÌ DÂN DỤNG
Domestic lead – acid
baterries
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ắc qui chì điện áp
6 và 12 V dùng làm nguồn cung cấp cho các thiết bị điện dân dụng và không dùng
cho mục đích khởi động.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Ắc qui phải đảm bảo kín tại quanh chân
các đầu điện cực và khe hở giữa lớp nhựa gắn bên trên với thành bình. Các chỗ
được làm kín và vật liệu để làm kín phải chịu được nhiệt độ từ -5 đến + 60oC
và chịu được phép thử áp suất giảm thấp hoặc nâng cao so với áp suất khí quyển
với chênh lệch là (20 ± 1,33 kPa) (150 ± 10 mmHg).
1.2. Khi nghiêng ắc qui một góc 45o so
với vị trí bình thường, điện dịch trong bình phải không bị dò rỉ ra ngoài.
1.3. Chỗ mối hàn và cầu nối dòng của ắc qui
phải chịu được dòng điện phóng có cường độ Ip = 5 C20 A
trong khoảng thời gian 4 chu kỳ (với mỗi chu kỳ gồm 5s phóng điện, 10s nghỉ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc qui ở chu kỳ đầu tiên phải có dung lượng
theo chế độ phóng điện 20h không nhỏ hơn 75% dung lượng danh định.
1.5. Dung lượng danh định của ắc qui
Ắc qui thử nghiệm theo chế độ phóng điện 20h
phải có dung lượng trong 4 chu kỳ đầu không nhỏ hơn 82% dung lượng danh định.
1.6. Tổn thất dung lượng tự phóng của bình ắc
qui
Ắc qui phóng điện sau 14 ngày đêm không hoạt
động ở nhiệt độ (20 ± 50)oC phải không được vượt quá 14 % dung
lượng.
1.7. Khả năng chịu nạp quá của ắc qui
Ắc qui phải chịu được nạp cưỡng bức với dòng
điện không đổi In = 0,1 C20 A trong khoảng thời gian 4
chu kỳ. Với thời gian của mỗi chu kỳ là 100h liên tục.
Phóng điện kiểm tra ắc qui với dòng điện Ip
= 0,05 C20 A ở nhiệt độ (40 ± 3)oC thì dung lượng của ắc
qui ở lần phóng điện cuối phải không nhỏ hơn 0,6 C20 A.h.
1.8. Khả năng chịu rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9. Tuổi thọ của ắc qui được xác định bằng
số chu kỳ phóng nạp, ắc qui phải đảm bảo có số chu kỳ phóng-nạp không thấp hơn
100 chu kỳ theo phương pháp thử qui định trong tiêu chuẩn này.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Các phép thử và kiểm tra
Các phép thử và kiểm tra theo qui định trong
bảng.
TT
Hạng mục kiểm tra
và thử
Theo điều
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra ngoại quan (đầu trụ, liên kết, ghi
nhãn, mỹ quan)
3
-
2
Thử chất lượng nhựa làm kín và độ kín của
ắc qui
1.1 ; 1.2
2.3; 2.4
3
Thử cầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
4
Thử dung lượng
1.4; 1.5
2.6; 2.7
5
Thử tổn thất dung lượng (độ tự phóng điện)
1.6
2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử khả năng chịu nạp quá
1.7
2.9
7
Thử khả năng chịu rung động
1.8
2.11
8
Thử tuổi thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12
2.2. Các dụng cụ đo sử dụng khi thử
Vôn mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5
và điện trở trong không nhỏ hơn 300 W/V;
Ampemet có cấp chính xác không thấp hơn 1;
Nhiệt kế có thang đo từ 0 đến 100oC
với giá trị vạch chia 1oC;
Tỷ trọng kế có thang đo từ 1,10 đến 1,30 với
giá trị vạch đo 0,1;
Cân kỹ thuật có giới hạn cân lớn nhất đến
150kg;
Áp kế và chân không kế cấp chính xác 1,5.
2.3. Thử độ kín của ắc qui và vật liệu làm
kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Thử khả năng chịu nhiệt của vật liệu làm
kín và mối hàn (đ 1.1) cho ắc qui không có điện dịch.
Trước khi thử phải tháo nút đậy, ắc qui được
giữ trong buồng nhiệt có nhiệt độ +60oC dưới góc 45o
trong thời gian 6h. Sau đó lấy ra quan sát. Trước khi thử lạnh bình ắc qui phải
được đưa về nhiệt độ phòng. Sau đó ắc qui được đưa vào buồng lạnh ở nhiệt độ -5oC
trong 4h. Sau đó lấy ra quan sát. Vật liệu làm kín phải không bị nứt, rộp.
2.4. Thử độ kín, không chảy điện dịch (điều
1.2) cho ắc qui đã đổ đầy điện dịch đến mức qui định theo tài liệu hướng dẫn sử
dụng ắc qui.
Ắc qui phải được nút kín bằng các nắp đậy.
Bề mặt ắc qui phải được làm sạch và lau khô.
Ắc qui được đặt nghiêng một góc 45o so với vị trí làm việc của nó và
giữ ở tư thế đó trong 5 min.
Phép thử được tiến hành ở hai vị trí của ắc
qui: lần lượt đặt ắc qui nghiêng so với hướng dọc trục và hướng vuông góc.
Sau quá trình thử trên bề mặt ắc qui phải
không có dấu vết của điện dịch.
2.5. Thử các điểm nối và cầu nối (điều 1.3)
cho các ắc qui đạt được dung lượng theo điều 1.5 và đã được nạp điện lần đầu.
Tiến hành thử bằng cách phóng điện gián đoạn
dòng điện có cường độ Ip = 5 C20A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần phóng điện phải là 4 và khi đó điện áp
không được giảm thấp hơn 3V đối với ắc qui 6V và 6V đối với ắc qui 12V.
Sự phóng điện theo điều 2.7 với sự nạp điện
giới hạn theo điều 2.6 là biểu hiện không có hư hỏng bên trong.
2.6. Thử dung lượng đầu
2.6.1. Thử dung lượng đầu cho ắc qui tích
điện khô. Phép thử được tiến hành ở chu kỳ thứ nhất của những ắc qui chưa qua
phép thử điện khác.
Các ắc qui được giữ ở nhiệt độ (25 ± 5)oC
không ít hơn 8h để nó đạt được nhiệt độ đã qui định. Ắc qui được đổ đầy điện
dịch có tỷ trọng (1,28 ± 0,01) g/cm2. Nhiệt độ của điện dịch phải là
(25 ± 5)oC.
Sau 20 min đổ điện dịch, ắc qui được phóng
điện với cường độ dòng điện Ip = 0,05 C20 A cho đến khi
điện áp cuối ở các đầu cực ra là 5,25V đối với ắc qui 6V hoặc 10,5V đối với ắc qui
12V.
Trong khi phóng điện, cứ sau 4h lại tiến hành
đo điện áp ắc qui và nhiệt độ điện dịch. Khi điện áp giảm đến 5,55V đối với ắc
qui 6V hoặc 11,1V đối với ắc qui 12V thì cứ sau 15 min tiến hành đo một lần,
còn khi điện áp giảm xuống 5,4V đối với ắc qui 6V hoặc 10,8V đối với ắc qui 12V
thì tiến hành đo liên tục cho đến cuối quá trình phóng điện. Dung lượng C, A.h,
được tính theo công thức:
C = t. Ip
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ip = 0,05 C20 – dòng
điện phóng, A.
2.6.2. Thử dung lượng đầu cho ắc qui không
tích điện khô
Ắc qui không được tích điện khô, trước khi
thử ở chu kỳ thứ nhất được đổ đầy điện dịch trong khoảng thời gian 3h, sau đó
nạp điện với cường độ In = 0,1 C20 A cho đến khi no.
Các phép thử tiếp theo được tiến hành như
theo điều 2.6.1.
Ắc qui được coi là qua được phép thử nếu phù
hợp với yêu cầu qui định trong điều 3.3.1.1.
2.7. Thử dung lượng danh định.
Trước khi kiểm tra dung lượng chế độ phóng
điện 20h (điều 1.5) , ắc qui đã qua phép thử theo điều 2.6 phải được nạp hoàn
toàn.
Tiến hành nạp điện với dòng điện In
= 0,1 C20A tới điện áp 7,2V đối với loại ắc qui 6V hoặc 14,4V đối
với loại ắc qui 12V. Sau đó giảm cường độ dòng điện đi 50% so với ban đầu và
duy trì cho đến khi ắc qui được nạp no (khi đạt được sự thoát khí mãnh liệt, giá
trị điện áp không đổi và tỉ trọng điện dịch được giữ nguyên trong thời gian
3h). Sau đó trong khi quá trình nạp điện chưa chấm dứt cần phải tiến hành hiệu
chỉnh tỉ trọng điện dịch trong ắc qui đến (1,28 ± 0,01) g/cm2 (25oC)
và sau đó điều chỉnh mức điện dịch theo điểm đánh dấu ngưỡng cho phép cao nhất.
Khi nạp điện, ít nhất cứ sau 4h tiến hành đo
điện áp và nhiệt độ điện dịch một lần. Đến cuối quá trình nạp thì cứ sau 1h
tiến hành đo các thông số đã qui định và tỉ trong điện dịch. Không cho phép
tiến hành nạp điện ở nhiệt độ vượt quá 45oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp ắc qui và nhiệt độ điện dịch khi
phóng điện được đo sau từng khoảng thời gian tối đa là 4h.
Khi điện áp giảm tới 5,55V đối với ắc qui 6V
và 11,1V đối với ắc qui 12V thì cứ sau 15 min phải tiến hành đo, còn khi điện
áp giảm xuống 5,4V đối với ắc qui 6V và 10,8V đối với ắc qui 12V thì tiến hành
đo liên tục cho đến khi kết thúc quá trình nạp.
Dung lượng nhận được C phải qui về dung lượng
ở 25oC theo công thức:
C25o=

trong đó:
C25o- dung lượng qui về
25oC , A.h.
C – dung lượng nhận được khi thử, A.h;
0,01 – hệ số nhiệt độ của dung lượng.
to – nhiệt độ trung bình của điện
dịch lúc ban đầu và khi kết thúc quá trình phóng điện, oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Thử độ tự phóng điện
Thử độ tự phóng điện (điều 1.6) cho ắc qui
trước đó đã được thử theo điều 2.7. Trước khi thử ắc qui được tiến hành nạp
hoàn toàn theo điều 2.7.
Mức điện dịch và tỉ trọng điện dịch được kiểm
tra cho từng ắc qui, nếu cần thiết phải tiến hành hiệu chỉnh để tỉ trọng điện dịch
bằng (1,28 ± 0,01) g/cm3 ở nhiệt độ (25 ± 5)oC, và điện
dịch ở ngưỡng giới hạn trên. Sau đó tiến hành 2 lần phóng điện liên tiếp, đo
dung lượng theo điều 5.3.1.2. và xác định dung lượng ban đầu C là trị số trung
bình số học của 2 lần đo. Ắc qui được tiến hành kiểm tra ở trạng thái nạp hoàn
toàn, các nút đậy được vặn chặt, bề mặt ắc qui được làm sạch và lau khô.
Sau 14 ngày đêm ở nhiệt độ môi trường xung
quanh (20 ± 4)oC ắc qui được đưa trở lại nhiệt độ điện dịch (25 ± 2)oC
và xác định dung lượng C1 theo hiệu chỉnh dung lượng ở điều 2.7. Độ
tự phóng điện của ắc qui S, tính theo phần trăm, xác định theo công thức:
S = 
trong đó:
C - dung lượng trung bình trước khi để ắc qui
yên tĩnh.
C1 - dung lượng của ắc qui sau 14
ngày đêm.
2.9. Thử khả năng chịu nạp cưỡng bức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử khả năng chịu nạp cưỡng bức, ắc
qui không phải qua các phép thử khác.
Ắc qui được nạp với dòng điện In =
0,1 C20A trong khoảng thời gian 100h. Trong thời gian này ắc qui
phải được ngâm vào bể nước có nhiệt độ duy trì (40 ± 3)oC. Mặt phía
trên của ắc qui phải nhô lên khỏi mặt nước 25mm.
Nếu đồng thời ngâm một vài ắc qui vào trong
bể nước thì khoảng cách giữa chúng phải không được nhỏ hơn 25mm. Khoảng cách
giữa ắc qui và thành bể nước cũng không được nhỏ hơn 25mm. Hàng ngày phải bổ
sung nước vào trong ắc qui để mức điện dịch không thay đổi trong thời gian nạp
cưỡng bức. Khi quá trình nạp cưỡng bức kết thúc, ắc qui tiếp tục giữ trong bể
nước ở nhiệt độ (40 ± 3)oC trong khoảng thời gian 68h.
Ở cuối chu kỳ này, ắc qui không có nạp điện
bổ sung được tiến hành phóng điện kiểm tra.
Ắc qui được phóng điện kiểm tra theo chế độ
phóng điện 20h với cường độ dòng điện Ip = 0,05 C20A ở
nhiệt độ (40 ± 3)oC. Sau khi thử dung lượng danh định tiến hành nạp
cưỡng bức cho ắc qui mà không có nạp sơ bộ. Việc thử cần được tiến hành tiếp 3
lần để tạo ra đủ 3 chu kỳ nạp cưỡng bức. Ở lần phóng điện kiểm tra thứ 4, giá
trị dung lượng phải không được thấp hơn 0,6 C20A.h.
2.10. Thử khả năng chịu nhiệt của vật liệu
làm kín và mối hàn (điều 1.1) cho ắc qui không có điện dịch
Trước khi thử phải tháo nút đậy, ắc qui phải
được giữ trong buồng nhiệt có nhiệt độ +60oC dưới góc 45o
trong thời gian 6h. Sau khi thử, phải tiến hành kiểm tra bên ngoài vật liệu làm
kín và nó phải không bị nứt và rộp.
2.11. Ắc qui sau khi được kiểm tra theo điều
2.7 chịu thử độ bền rung.
Ắc qui được tiến hành thử ở trạng thái đã
được nạp hoàn toàn theo điều 2.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử, bề mặt ắc qui phải không có hư
hại bên ngoài và các vết điện dịch trên bề mặt ắc qui. Sau đó ắc qui phải được
kiểm tra dung lượng theo điều 1.5 và độ kín theo điều ở nhiệt độ (25 ± 10)oC.
Ắc qui đã qua thử độ bền rung và kiểm tra
theo điều 1.1 và điều 1.5 không phải thử các phép thử khác.
2.12. Thử tuổi thọ.
Thử tuổi thọ 1.9 cho ắc qui trước đó đã thử
theo điều 2.6 và 2.7. Ắc qui được nạp hoàn toàn theo điều 2.7 trước khi bắt đầu
phép thử này.
Ắc qui được phóng điện với dòng điện Ip
= 0,4 C20A trong thời gian 1h và nạp điện với dòng điện In
= 0,1 C20A trong thời gian 5h để tạo nên một chu kỳ phóng – nạp. Mức
điện dịch phải được đảm bảo đủ trong thời gian thử.
Thực hiện 24 chu kỳ liên tiếp. Sau đó lại nạp
ắc qui hoàn toàn và phóng điện theo điều 2.7 để kiểm tra dung lượng. Tiếp tục
loạt chu kỳ tiếp theo cho ắc qui đã được nạp hoàn toàn.
Nếu khi đang thử mà xảy ra gián đoạn vượt quá
12h thì trước khi bắt đầu thử lại, ắc qui phải được nạp hoàn toàn.
Quá trình thử được tiến hành với trình tự như
trên cho đến khi dung lượng kiểm tra nhỏ hơn 0,7 C20A.h. Phải tính
gộp cả số chu kỳ ắc qui phải chịu thử trước khi thử tuổi thọ với số chu kỳ
trong phép thử này. Dung lượng giới hạn của ắc qui được xác định bằng cách nội
suy theo kết quả dung lượng kiểm tra của hai loạt chu kỳ kiểm tra cuối cùng.
3. GHI NHÃN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên nhà sản xuất;
Dấu hiệu hàng hóa nhà sản xuất;
Ký hiệu qui ước ắc qui: dung lượng danh định
Ah, điện áp, V;
Ký hiệu đầu cực: cực dương “ + “ và âm “ - “
Thời gian sản xuất (tháng, năm);
Ký hiệu tiêu chuẩn này.