TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13798:2023
ISO 6804:2023
ỐNG VÀ HỆ ỐNG ĐẦU VÀO BẰNG CAO SU VÀ
CHẤT DẺO DÙNG CHO MÁY GIẶT VÀ MÁY RỬA
BÁT -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rubber and
plastics inlet hoses and hose assemblies for washing-machines and
dishwashers
- Specification
Lời nói đầu
TCVN 13798:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 6804:2023.
TCVN 13798:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG VÀ HỆ ỐNG ĐẦU VÀO BẰNG CAO SU VÀ
CHẤT DẺO DÙNG
CHO MÁY GIẶT VÀ MÁY RỬA
BÁT -
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
ba loại ống và hệ ống đầu vào bằng cao su hoặc chất dẻo dùng cho máy giặt và
máy rửa bát được nối đến nguồn cấp nước sinh hoạt tại áp lực không vượt quá 1
MPa (10 bar).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống:
- Loại 1: ống cao su dùng cho nguồn cấp
nước không nóng (nhiệt độ tối đa 70 °C);
- Loại 2: ống cao su dùng cho nguồn cấp
nước nóng (nhiệt độ tối đa 90 °C);
- Loại 3: ống nhựa dẻo dùng cho nguồn
cấp nước không nóng (nhiệt độ tối đa 60 °C).
CHÚ THÍCH: Đối với các đầu nối ống và ống
dẫn nước uống, phải tuân thủ các quy định hiện hành, nếu có.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hoá
hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá tăng tốc và độ bền nhiệt
TCVN 11994 (ISO 4892) (tất cả các phần)
Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm
TCVN 12911 (ISO 1402), Ống và hệ ống
cao su và chất dẻo - Thử nghiệm thủy tĩnh
TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016) Ống cao su và
chất dẻo - Đánh giá độ bền ôzôn ở điều kiện tĩnh
ISO 1307, Rubber and plastics hoses
- Hose sizes, minimum and maximum inside diameters, and tolerances on
cut-to-length hoses (Ống cao su và chất dẻo - Kích cỡ ống, đường kính trong nhỏ
nhất, lớn nhất và dung sai ống được cắt thành đoạn)
ISO 4671, Rubber and plastics hoses
and hose assemblies - Methods of measurement of the dimensions of hoses and the
lengths of hose assemblies (Ống và hệ ống cao su và chất dẻo - Phương pháp đo
kích thước của ống và chiều dài của hệ ống)
ISO 8033, Rubber and plastics hoses
- Determination of adhesion between components (Ống cao su và
chất dẻo - Xác định độ bám dính giữa các thành phần)
ISO 10619-1:2017, Rubber and
plastics hoses and tubing - Measurement of flexibility and stiffness - Part 1:
Bending tests at ambient temperature (Ống và hệ đường ống cao su và chất dẻo -
Đo độ mềm dẻo và độ cứng vững - Phần 1: Thử nghiệm uốn ở nhiệt độ môi trường)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại
Ống được chỉ định là một trong ba loại
sau đây, phụ thuộc vào vật liệu chế tạo ống và nhiệt độ của nguồn cấp nước.
Loại 1: Ống cao su dùng cho
nguồn cấp nước có nhiệt độ vừa phải (lên đến 70 °C) - sử dụng cho áp lực làm việc
lớn nhất là 1 MPa (10 bar).
Loại 2: Ống cao su dùng cho
nguồn cấp nước có nhiệt độ cao (lên đến 90 °C) - sử dụng cho áp lực làm việc lớn
nhất là 1 MPa (10 bar).
Loại 3: Ống chất dẻo dùng
cho nguồn cấp nước có nhiệt độ thấp (lên đến 60 °C) - sử dụng cho áp lực làm việc
lớn nhất là 0,8 MPa (8 bar).
5 Đầu nối và phụ kiện
Ống có thể được lắp với loại đầu nối
và phụ kiện thích hợp để tạo thành hệ ống.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về các loại đầu nối
được nêu trong ISO/TR 17784.
6 Vật liệu và cấu
trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lớp lót ống được cấu thành từ cao
su đối với loại 1 và loại 2 hoặc vật liệu nhiệt dẻo đối với loại 3.
b) Lớp gia cường ống được cấu thành từ
vật liệu dệt tự nhiên hoặc tổng hợp, áp dụng bằng kỹ thuật thích hợp bất kỳ.
c) Lớp vỏ ống được cấu thành từ cao su
bền ôzôn đối với loại 1 và loại 2 hoặc vật liệu nhiệt dẻo bền với thời tiết đối
với loại 3. Cách khác, có thể sử dụng lớp dải bện bằng dây thép không gỉ thay
cho lớp vỏ.
Lớp lót và lớp vỏ phải có độ dày đồng
đều, đồng tâm, được hóa gel hoàn toàn và không nhìn thấy các vết rạn nứt,
rỗ khí, không lẫn vật lạ và các khuyết tật khác làm cho ống không sử dụng được.
7 Kích thước và dung
sai
7.1 Đường kính
trong, các dung sai và độ dày thành tối thiểu
7.1.1 Ống loại 1
và loại 2
Giá trị ưu tiên đối với lỗ ống là 10
mm và 12,5 mm.
Dung sai của lỗ ống phụ thuộc vào các
đặc tính của các đầu nối; do vậy, chúng phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất ống
và bên lắp
ráp
hệ ống, nhưng không được vượt quá các dung sai tối đa được nêu trong ISO 1307.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được đo theo ISO 4671, đường kính
trong và độ dày thành tối thiểu của ống phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong
Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
cỡ lỗ danh nghĩa, đường kính trong, dung sai về đường kính trong và độ dày thành
tối thiểu của ống chất dẻo
Kích cỡ lỗ danh nghĩa
Đường kính
trong
mm
Dung sai về
đường kính trong
mm
Độ dày
thành tối thiểu
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
±0,6
2,6
13
12,7
±0,6
2,6
7.2 Độ đồng tâm
Khi được xác định theo ISO 4671, độ đồng
tâm, dựa trên chỉ số đo tổng thể giữa đường kính trong và bề mặt ngoài của lớp
vỏ, không được lớn hơn 0,3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai về các chiều dài được cắt
thành đoạn của ống phải theo ISO 1307.
8. Yêu cầu về tính
năng đối với ống và hệ ống thành phẩm
8.1 Các yêu
cầu về áp lực thủy tĩnh (thử nghiệm áp lực thấm)
Thử nghiệm áp lực thấm phải được tiến
hành trên mỗi chiều dài của ống thành phẩm và trên hệ ống. Khi được thử nghiệm
theo TCVN 12911 (ISO 1402), ống (và hệ ống) phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng
2. Độ sai lệch tối đa về chiều dài và đường kính ngoài tại áp lực làm việc lớn
nhất phải là ± 5 % và ống/hệ ống không được vỡ hoặc hư hỏng biểu hiện qua các dấu
hiệu rò rỉ, rạn nứt, biến
dạng đột ngột chứng tỏ tính không đồng đều trong vật liệu hoặc sản xuất, hoặc
các dấu hiệu hư hỏng khác.
Bảng 2 - Các
yêu cầu về áp lực thủy tĩnh
Loại ống
Áp lực làm
việc lớn nhất
Áp lực thấm
Áp lực phá
vỡ nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar
MPa
bar
MPa
bar
1
1
10
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
30
2
1
10
1,5
15
3
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
8
1,2
12
2,4
24
8.2 Thử nghiệm
phá vỡ
Khi được thử nghiệm bằng phương pháp
được nêu trong TCVN 12911 (ISO 1402), ống phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng 2.
8.3 Thử nghiệm
uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo ISO
10619-1:2017, phương pháp A, bằng cách sử dụng bán kính uốn bằng 7,5 lần đường
kính ngoài, khi được kiểm tra bằng mắt thường, các ống không được có dấu hiệu gấp
khúc, gãy hoặc bong tróc. Giá trị hệ số biến dạng (T/D) không được nhỏ hơn 0,8.
8.4 Thử nghiệm
uốn dẻo
8.4.1 Tổng quan
Với các ống loại 3, thử nghiệm uốn dẻo
phải được thực hiện theo sơ đồ thử nghiệm nêu trong Hình 1.

CHÚ DẪN:
1 cần gạt
2 uốn dẻo khớp
nối
3 giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ thử nghiệm
uốn dẻo
8.4.2 Thử nghiệm uốn dẻo ở dưới nhiệt độ
môi trường
Khi ống được thử nghiệm trong khi và
sau khi ổn định trong thời gian 5 h tại (-5 ± 3) °C, cho cần gạt chuyển động
luân phiên sang phải và trái qua góc 90° tại tốc độ (50 ±10) lần uốn dẻo trên
phút với 500 lần uốn dẻo. Ống không được có dấu hiệu rạn nứt hoặc các khuyết tật
khác.
8.4.3 Thử nghiệm uốn
dẻo ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn
Khi được thử nghiệm tại nhiệt độ phòng
thử nghiệm tiêu chuẩn như được nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529), cho cần gạt
chuyển động qua góc 180° tại tốc độ (20 ± 5) lần uốn trên phút với 100.000 lần
uốn dẻo, ống không được có dấu hiệu rạn nứt hoặc các khuyết tật khác.
8.5 Độ bền gấp
khúc
Thử nghiệm gấp khúc phải được thực hiện
tại nhiệt độ tiêu chuẩn như được nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529).
Hệ ống được gấp qua góc 180° và sau đó
được ép sao cho độ dày tổng bằng hai lần đường kính ngoài của ống, như được thể
hiện trên Hình 2.
Duy trì lực nén trong thời gian 5 s,
sau đó hệ ống được để nghỉ trong thời gian 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 hướng gấp
p áp lực
D đường kính
ngoài của ống
Hình 2 - Thử
nghiệm gấp khúc
Sau khi thử, hệ ống phải được đổ đầy
nước có nhiệt độ quy định và sau đó được thử nghiệm tại áp lực là 2,1 MPa (21
bar) đối với loại 1 và loại 2, và 1,7 MPa (17 bar) đối với loại 3 bằng phương
pháp được nêu trong TCVN 12911 (ISO 1402) trong thời gian 1 min. Ống không được
có dấu hiệu rò rỉ hoặc các khuyết tật khác.
8.6 Độ bền với
áp lực thủy tĩnh sau khi già hóa
Hệ ống, được đổ đầy nước, phải được
già hóa trong thời gian 7 ngày (168 h) trong tủ sấy, theo TCVN 2229 (ISO 188),
tại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (70 + 2) °C đối với ống loại 1,
- (90 ± 2) °C đối với ống loại 2.
Sau khi già hóa, hệ ống phải được làm
rỗng, lại được đổ đầy nước có nhiệt độ quy định và được thử nghiệm lại tại áp lực
là 2,1 MPa (21 bar) đối với loại 1 và loại 2, và 1,7 MPa (17 bar) đối với loại
3 bằng phương pháp được nêu trong TCVN 12911 (ISO 1402) trong thời gian 1 min.
Trong quá trình thử nghiệm áp lực, hệ ống
không được vỡ hoặc cho thấy các khuyết tật như rò rỉ hoặc phồng rộp, cũng như
không được có dấu hiệu trượt khớp nối.
8.7 Độ bền
ôzôn hoặc độ bền thời tiết
8.7.1 Độ bền ôzôn -
Ống loại 1 và ống
loại 2
Thử nghiệm độ bền ôzôn phải được thực
hiện theo TCVN 12912:2020 (ISO 7326:2016), phương pháp 1.
Ống mẫu thử phải được thử nghiệm ở môi
trường có nồng độ ôzôn là (50 ± 5) pphm ở nhiệt độ (40 ± 2) °C trong thời gian
72 h.
Sau thử nghiệm, ở độ phóng đại x2, lớp
vỏ không thấy dấu hiệu rạn nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền thời tiết phải được
thực hiện theo phần thích hợp của bộ TCVN 11994 (ISO 4892).
Nguồn sáng và các điều kiện phơi nhiễm
phải được lựa chọn theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Trừ khi được quy định
khác, khuyến nghị áp dụng nguồn sáng và các điều kiện phơi nhiễm được nêu trong
Bảng 3.
Sau thử nghiệm, lớp vỏ không
được có dấu hiệu rạn nứt hoặc các khuyết tật khác làm cho ống không sử dụng được.
Bảng 3 - Nguồn
sáng và các điều kiện phơi nhiễm với thời tiết
Nguồn sáng
Chu trình số
Nhiệt độ tấm đen tiêu
chuẩn
°C
Nhiệt độ buồng
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương
đối
%
Thời gian
phơi nhiễm
h
Đèn hồ quang xenon
1
65 ±3
38 ±3
50 ± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn huỳnh quang UV
1
60
—
Không kiểm
soát
350
Đèn hồ quang cacbon với bộ lọc loại 3
4
63 ±3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ±5
200
8.8 Thử nghiệm
khả năng chịu xung áp thủy lực
Hệ ống được nối đến hệ thống
có nước tuần hoàn và phải chịu xung áp, như được thể hiện trên Hình 3.

CHÚ DẪN:
1 bể chứa áp
2 bộ tạo xung
3 bể ổn nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 bộ phận gia
nhiệt
6 van an toàn
Hình 3 - Thiết
bị thử nghiệm khả năng chịu xung áp
Hệ ống được đổ đầy nước tại nhiệt độ
- (60 ± 2) °C đối với ống loại 3,
- (70 ± 2] °C đối với ống loại 1,
- (90 ± 2) °C đối với ống loại 2.
Hệ ống sau đó phải chịu
25.000 xung áp hình sin với áp lực dưới là 1 MPa (10 bar) và áp lực trên là 2
MPa (20 bar), bể ổn nhiệt được điều chỉnh sao cho nhiệt độ trong khoang được
duy trì trong phạm vi các giới hạn được quy định cho nước bên trong hệ ống. Hệ ống
được lắp đặt theo cấu hình lặp với đường kính lặp là khoảng 300 mm. Tần số xung
phải là 0,5 Hz đến 0,6 Hz. Ví dụ về đường cong xung được thể hiện trên Hình 4.
Trong quá trình thử nghiệm, hệ ống
không được vỡ hoặc bộc lộ các khuyết tật như rò rỉ hoặc phồng rộp, cũng như
không được có dấu hiệu trượt khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X thời gian,
tính bằng s
Y áp lực, tinh
bằng MPa
1 đường cong
xung
Hình 4 - Biểu
đồ xung áp
8.9 Độ bám
dính
Khi được xác định theo ISO 8033, độ
bám dính giữa lớp lót và lớp gia cường, giữa lớp vỏ và lớp gia
cường không được nhỏ hơn 1,5 kN/m.
8.10 Độ bền
cơ học của đai ốc khớp nối bằng nhựa nhiệt dẻo
Nếu khớp nối bằng nhựa nhiệt dẻo được
lắp vào ống để tạo thành hệ ống, đai ốc khớp nối bằng nhựa nhiệt dẻo phải có độ
bền cơ học phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, đai ốc
khớp nối được ổn định trong thời gian 3 ngày (72 h) tại nhiệt độ tiêu chuẩn và
độ ẩm tương đối được nêu trong TCVN 1592 (ISO 23529).
Đai ốc sau đó được vặn vào một trục gá
bằng thép cứng như được thể hiện trên Hình 5, momen xoắn tối đa là 15 Nvn.
Trong quá trình thử nghiệm, đai ốc
không được vỡ.
Sau khi lấy đai ốc ra, đai ốc không được
có có rạn nứt nhìn thấy được bằng mắt thường và phải phù hợp để sử dụng tiếp.
Nếu sử dụng các phụ kiện được chế tạo
bằng các vật liệu khác, các yêu cầu về thử nghiệm được thỏa thuận giữa bên mua
và bên cung cấp.
Kích thước
tính bằng milimét trừ khi có quy định khác

Hình 5 - Trục
gá để thử nghiệm đai ốc khớp nối
9 Tần suất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình là các thử nghiệm
cần thiết để khẳng định rằng thiết kế ống hoặc hệ ống cụ thể, được sản xuất
theo một phương pháp cụ thể bằng các vật liệu cụ thể, đáp ứng tất cả các yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm phải được lặp lại trong khoảng thời gian tối
đa là 5 năm, hoặc bất cứ khi nào có sự thay đổi về thiết kế, phương
pháp sản xuất hoặc vật liệu được sử dụng.
Thử nghiệm thường xuyên là các thử
nghiệm cần phải thực hiện với mỗi chiều dài của ống thành phẩm hoặc hệ ống trước
khi xuất xưởng.
Thử nghiệm phê duyệt sản xuất là các
thử nghiệm, được nêu trong Phụ lục B, nên ưu tiên thực hiện với mỗi lô để kiểm
soát chất lượng sản xuất. Các thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B được đưa ra
chỉ để định hướng.
10 Chứng chỉ thử
nghiệm
Chứng chỉ thử nghiệm, nếu khách hàng
yêu cầu, phải do nhà sản xuất cung cấp. Nội dung khuyến nghị của chứng chỉ được
nêu trong Phụ lục C.
11 Ghi nhãn
11.1 Ống phải được
ghi nhãn liên tục và bền với ít nhất các thông tin sau đây:
a) Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu,
ví dụ: XXXX;
b) Số hiệu và năm xuất bản của tiêu
chuẩn này, nghĩa là: TCVN 13798 (ISO 6804);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường kính trong, tính bằng
milimét, ví dụ: 10 mm;
e) Quý và hai chữ số cuối của năm sản
xuất, ví dụ: Q3-21.
VÍ DỤ: XXXX/TCVN 13798:2023 (ISO
6804;2023)/Loại 2/1 MPa/10 mm/Q3-21.
Đối với 11 b), nhà sản xuất ống phải sử
dụng phiên bản mới nhất của
tiêu chuẩn này, nếu không thì năm công bố tiêu chuẩn được sử dụng phải được ghi trên
nhãn.
11.2 Khi được cung
cấp dưới dạng hệ ống, ít nhất một phụ kiện phải được ghi nhãn bằng tên hoặc
nhãn hiệu của nhà sản xuất hệ ống.
12 Các khuyến nghị đối
với bao gói và bảo quản
Các khuyến nghị về bao gói và bảo quản được
nêu trong TCVN 12422 (ISO 8331).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên
Bảng A.1 đưa ra các thử nghiệm điển
hình và thử nghiệm thường xuyên cần phải thực hiện.
Các thử nghiệm điển hình là các thử
nghiệm được thực hiện để xác định thiết
kế của ống, vật liệu và phương pháp sản xuất đáp ứng tất cả các yêu
cầu của tiêu chuẩn này.
Các thử nghiệm thường xuyên là các thử
nghiệm được thực hiện với mỗi chiều dài được sản xuất của ống hoặc hệ ống.
Bảng A.1 —
Các thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên cần thiết
Kích thước/đặc
tính cần thử nghiệm
(tham
chiếu đến điều liên quan)
Thử nghiệm
điển hình
Thử nghiệm
thường xuyên
Đường kính trong/ độ dày thành tối
thiểu (7.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Độ đồng tâm (7.2)
X
X
Dung sai về chiều dài (7.3)
X
X
Thử nghiệm áp lực thấm thủy tĩnh
(8.1)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phá vỡ (8.2)
X
N.A.
Thử nghiệm uốn (8.3)
X
N.A.
Thử nghiệm uốn dẻo ở dưới nhiệt độ
môi trường (8.4.2)
X
N.A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
N.A.
Độ bền gấp khúc (8.5)
X
N.A.
Độ bền với áp lực thủy tĩnh sau khi
già hóa (8.6)
X
N.A.
Độ bền ôzôn (8.7.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.A.
Độ bền thời tiết (8.7.2)
X
N.A.
Thử nghiệm khả năng chịu xung áp thủy
lực (8.8)
X
N.A.
Độ bám dính (8.9)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền cơ học của đai ốc khớp nối bằng
nhựa nhiệt dẻo (8.10)
X
N.A.
X Cần thử
nghiệm.
N.A. Không áp dụng.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các thử nghiệm khuyến nghị để phê duyệt sản
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Các thử nghiệm khuyến nghị để phê duyệt sản xuất
Kích thước/đặc
tính cần thử nghiệm
(tham
chiếu đến điều liên quan)
Thử nghiệm
phê duyệt sản xuất
Đường kính trong/ độ dày thành tối
thiểu (7.1)
N.A.
Độ đồng tâm (7.2)
N.A.
Dung sai về chiều dài (7.3)
N.A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.A.
Thử nghiệm phá vỡ (8.2)
N.A.
Thử nghiệm uốn (8.3)
X
Thử nghiệm uốn dẻo ở dưới nhiệt độ
môi trường (8.4.2)
X
Thử nghiệm uốn dẻo ở nhiệt độ phòng
thử nghiệm tiêu chuẩn (8.4.3)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Độ bền với áp lực thủy tĩnh sau khi
già hóa (8.6)
X
Độ bền ôzôn (8.7.1)
X
Độ bền thời tiết (8.7.2)
X
Thử nghiệm khả năng chịu xung áp thủy
lực (8.8)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Độ bền cơ học của đai ốc khớp nối bằng
nhựa nhiệt dẻo (8.10)
X
X Cần thử
nghiệm.
N.A. Không áp dụng.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 và Bảng C.2 đưa ra thông tin
được khuyến nghị để kết luận trong chứng chỉ giao hàng và chứng chỉ thử nghiệm.
Chứng chỉ giao hàng được gắn
kèm với các sản phẩm khi giao hàng, phải gồm các thông tin trong Bảng C.1 như
đã được thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp.
Chứng chỉ thử nghiệm được
gắn kèm với các sản phẩm khi giao hàng hoặc được cung cấp cho bên mua sau khi
giao hàng yêu cầu. Chứng chỉ thử nghiệm phải bao gồm các hạng mục được nêu
trong Bảng C.2.
Bảng C.1 -
Thông tin đưa vào chứng chỉ giao hàng
Thông tin
Tham chiếu
đến điều liên quan
1 Nhận diện ống
và/hoặc hệ ống
Điều 11
1.1 Loại ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Định mức
nhiệt độ
Điều 4
1.3 Áp lực làm
việc lớn nhất
Điều 4
1.4 Ống và đai ốc
khớp nối (số seri hoặc số lô)
Thông tin
không được quy định trong tiêu chuẩn này. Nhà sản xuất có thể sử dụng phụ kiện
riêng của họ. Nhà sản xuất có thể nêu trong giấy chứng nhận loại phụ kiện được
sử dụng cung cấp cho hệ ống
2 Số lượng ống
hoặc hệ ống được cung cấp
Nhà sản xuất
có thể quy định dụng cụ đo ống hoặc số lượng hệ ống được sản xuất và bao gồm theo chứng
chỉ
3 Đường kính
trong/độ dày thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Độ đồng tâm
7.2
5 Dung sai về
chiều dài
7.3