TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13729:2023
IEC
62311:2019
ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ
ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ LIÊN QUAN ĐẾN GIỚI HẠN PHƠI NHIỄM LÊN NGƯỜI TRONG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ
(0 HZ ĐẾN 300 GHZ)
Assessment of electronic and electrical
equipment related to human exposure restrictions
for electromagnetic fields (0 Hz to 300 GHz)
Lời nói đầu
TCVN 13729:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 62311:2019;
TCVN 13729:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E9 Tương
thích điện từ biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ LIÊN QUAN ĐẾN
GIỚI HẠN PHƠI NHIỄM LÊN NGƯỜI TRONG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ (0 HZ ĐẾN 300 GHZ)
Assessment of electronic and electrical
equipment related to human exposure restrictions for electromagnetic fields (0 Hz to 300 GHz)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điện và điện tử mà thiết bị này
không áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm chuyên dụng hoặc tiêu chuẩn dòng sản phẩm
liên quan đến phơi nhiễm lên người trong trường điện từ. Tiêu chuẩn này đề cập
đến thiết bị có bộ bức xạ có chủ ý hoăc không có chủ ý cũng
như sự kết hợp của chúng.
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương pháp đánh giá và tiêu chí để đánh
giá các thiết bị dựa theo các giới hạn phơi nhiễm lên người liên quan đến trường
điện, trường từ và trường điện từ. Phạm vi dải tần từ 0 Hz đến 300
GHz.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn thêm về việc áp dụng tiêu chuẩn này và mối liên
quan của nó với các tiêu chuẩn EMF khác được cho trên Hình 1.
Tiêu chuẩn này không quy định các giới hạn được thể hiện bằng
các giới hạn cơ bản và/hoặc các mức tham chiếu. Các giới hạn này phải chịu
chương trình đánh giá được áp dụng, ví dụ theo các giới hạn địa
phương.
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp đánh giá và tiêu chí để đánh giá thiết bị
dựa theo các giới hạn cơ bản hoặc các mức tham chiếu, có
thể được sử dụng đối với phơi nhiễm công chúng hoặc phơi nhiễm nghề nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050-161:1990, International Electrotechnical Vocabulary -
Chapter 161: Electromagnetic compatibility (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
161: Tương thích điện từ)
IEC 62232:2017, Determination of RF field strength, power density
and SAR in the vicinity of radiocommunication base stations for the purpose of
evaluating human exposure (Xác định cường độ trường
tần số radio, mật độ công suất và SAR trong khu vực gần với trạm gốc truyền
thông radio đối với mục đích đánh giá phơi nhiễm lên người)
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa theo IEC
60050-161 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1.1
Thời gian lấy trung bình
(averaging time)
tavg
<đối với phơi nhiễm lên người trong trường điện từ> khoảng thời
gian thích hợp mà trong đó mức phơi nhiễm được tính trung bình để xác định sự
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn cơ bản
(basic restriction)
Giới hạn phơi nhiễm trong các trường điện, trường từ và trường điện từ
thay đổi theo thời gian, trực tiếp dựa trên các ảnh hưởng về sức khỏe đã thiết lập.
CHÚ THÍCH 1: Có thể xem các ví dụ về các giới hạn cơ bản trong Phụ lục
II của Khuyến nghị Hội đồng 1999/519/EC [1], Hướng dẫn ICNIRP ([2], [3]), IEEE
Std C95.6 [4] và IEEE Std C95.1 [5].
3.1.3
Dòng điện tiếp xúc
(contact current)
<đối với cơ thể người> dòng điện chạy qua cơ thể do tiếp xúc với
một vật dẫn trong trường điện từ
CHÚ THÍCH 1: Đây là dòng điện cục bộ đi vào cơ thể (thường là bàn
tay, đối với một tiếp xúc lướt nhanh).
3.1.4
Mật độ dòng điện
(current density)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang chạy trong cơ thể con
người do phơi nhiễm trường điện từ.
3.1.5
Hệ số làm việc (duty
factor)
<đối với phơi nhiễm lên người trong trường điện từ> tỷ số giữa độ
rộng xung và chu kỳ xung của một chuỗi xung tuần hoàn.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số làm việc cũng có thể được coi như một đại lượng đo đặc
tính truyền theo thời gian của một nguồn RF truyền không liên tục, chẳng hạn
như anten paging bằng cách chia thời gian truyền trung bình cho khoảng thời gian trung bình dùng cho các lần truyền.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số làm việc bằng 1,0 tương ứng với làm việc liên tục.
3.1.6
Công suất bức xạ hiệu dụng (effective radiated power)
ERP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-713: 1998, 713-09-26]
3.1.7
Cường độ trường điện
(electric field strength)
E
Đại lượng vectơ trường E tác dụng lên hạt mang điện bất kỳ ở trạng
thải nghỉ một lực F bằng với tích của E và điện tích Q của
hạt đó.
[NGUỒN: IEC 60050-121:1998, 121-11-18]
3.1.8
Phơi nhiễm (exposure)
Tình trạng xuất hiện khi một người bị đặt trong trường điện, trường từ
hoặc trường điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[SOURCE: TCVN 8334-1:2010 (IEC 62226-1:2004), 3.1.7]
3.1.9
Mức phơi nhiễm
(exposure level)
Giá trị của đại lượng được sử dụng để đánh giá phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH 1: Đây có thể là mật độ dòng điện cảm ứng, SAR, mật độ công suất, cường độ
trường điện hoặc trường từ, dòng điện qua chi hoặc dòng điện tiếp xúc.
3.1.10
Vùng trường xa
(far-field region)
Vùng trường của một anten mà ở đó phân bố trường xuyên tâm về cơ bản phụ
thuộc vào nghịch đảo của khoảng cách từ anten.
CHÚ THÍCH 1: Trong vùng trường xa, trường có đặc tính chủ yếu là sóng phẳng,
tức là sự phân bố đồng đều cục bộ của trường điện và trường từ trong các mặt phẳng vuông góc
với hướng truyền. Các vectơ của trường điện và trường
từ vuông góc với nhau và thương số giữa giá trị của cường độ trường điện E và
cường độ trường từ H là hằng số và bằng trở kháng của không gian tự do Z0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số nội cao nhất
(highest internal frequency)
Tần số cơ bản cao nhất được tạo hoặc được sử dụng trong thiết bị cần thử
nghiệm (EUT), hoặc tần số cao nhất mà nó hoạt động
3.1.12
Dòng điện cảm ứng (induced
current)
<trong cơ thể> dòng điện cảm ứng bên trong cơ thể do phơi nhiễm
trong trường điện từ.
3.1.13
Tự phù hợp
(inherently compliant)
Được coi là phù hợp với một tập hợp các yêu cầu mà không cần áp dụng
phương pháp đánh giá (ví dụ như các phép đo hoặc phép tính)
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, một tập hợp các yêu cầu có thể là một tập hợp các
giới hạn phơi nhiễm với công chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14
Bộ bức xạ có chủ ý
(intentional radiator)
Thiết bị điện hoặc điện tử trong đó các trường điện, trường từ hoặc trường
điện từ được tạo ra có chủ ý nhằm mục đích truyền thông radio, xác định bằng tần
số radio, xử lý vật liệu hoặc truyền năng lượng điện từ.
3.1.15
Dòng điện qua chi (limb current)
Dòng điện chạy trong cánh tay hoặc chân, là kết quả của dòng điện tiếp
xúc hoặc do cảm ứng của một trường bên ngoài.
3.1.16
Cường độ trường từ
(magnetic field strength)
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-121: 1998, 121-11-56, đã sửa đổi - Xóa các chú thích đã bị xóa.]
3.1.17
Mật độ từ thông
(magnetic flux density)
B
Đại lượng vectơ trường B tác dụng lên một hạt mang điện bất kỳ
có vận tốc v một lực F bằng tích của tích vectơ v x B và điện tích Q
của hạt đó.
[NGUỒN: IEC 60050-121: 1998, 121-11-19, đã sửa đổi - Xóa các chú thích.]
3.1.18
Vùng trường gần
(near-field region)
Vùng mà nói chung là gần với một anten hoặc một cấu trúc bức xạ khác,
trong đó các trường điện và trường từ về cơ bản không có đặc tính sóng phẳng,
nhưng các trường này thay đổi đáng kể từ điểm này sang điểm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.19
Phơi nhiễm một phần cơ thể (partial-body exposure)
Phơi nhiễm cục bộ của một phần cơ thể, tạo ra SAR, mật độ công
suất hoặc mật độ dòng điện cảm ứng cục bộ tương ứng, khác với phơi nhiễm toàn bộ
cơ thể.
3.1.20
Mật độ công suất sóng phẳng tương đương (plane wave equivalent power density)
<sóng điện từ> mật độ công suất bằng với độ lớn mật độ công suất
của một sóng phẳng có cùng cường độ trường điện (E)
hoặc trường từ (H) với trường được đo.
3.1.21
Mật độ công suất
(power density)
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với sóng phẳng, mật độ công suất (S), cường độ
trường điện (E) và cường độ trường từ (H) có liên
quan với nhau bằng trở kháng không gian (Z0),
trong trường hợp sóng phẳng hoặc không gian tự do, tức là 377 Ω:

E và H lần lượt
được biểu thị bằng đơn vị V/m và A/m, và S tính bằng đơn vị W/m2.
Giá trị 377 Ω chỉ đúng trong điều kiện đo trường xa, không gian tự
do.
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù nhiều thiết bị khảo sát chỉ ra đơn
vị mật độ công suất, nhưng các đại lượng thực tế đo được là E hoặc H hoặc
bình phương của các đại lượng đó.
3.1.22
Mức tham chiếu (reference
level)
Mức cường độ trường hoặc mật độ công suất được suy ra từ các giới hạn
cơ bản bằng cách sử dụng các giả định thận trọng về phơi nhiễm.
CHÚ THÍCH 1: Nếu các mức tham chiếu được đáp ứng, thì các giới hạn cơ bản sẽ được đáp ứng, nhưng nếu các mức tham chiếu bị
vượt quá, điều đó không nhất thiết có nghĩa là sẽ không đáp ứng các giới hạn cơ
bản.
3.1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RMS
<của sóng điện từ tuần hoàn> giá trị hiệu dụng hoặc giá trị liên
quan đến phát nóng Joule, của sóng điện từ tuần hoàn, thu được bằng cách lấy
căn bậc hai của trung bình của giá trị bình phương của một hàm.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù nhiều thiết bị đo được khảo sát trong dải tần số
cao chỉ ra giá trị hiệu dụng, nhưng các đại lượng thực tế đo được là giá trị
căn bậc hai của tổng bình phương (RSS) (cường độ trường tương đương).
3.1.24
Giá trị căn bậc hai của tổng bình phương (root-sum-square value)
RSS
Giá trị thu được từ ba giá trị cường độ trường hiệu dụng riêng lẻ, được
đo theo ba hướng trực giao, được kết hợp bằng cách bỏ qua các pha

3.1.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến hoặc gọi tên một hiện tượng hoặc một đại lượng thay đổi
giữa hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với
trong khoảng thời gian đang xem xét.
[NGUỒN: IEC 60050-161: 1990, 161-02-01]
3.1.26
Phơi nhiễm toàn bộ cơ thể (whole-body exposure)
Phơi nhiễm của toàn bộ cơ thể (hoặc phần thân khi mật độ dòng điện cảm ứng
được xem xét).
3.2 Từ viết tắt
CISPR
International Special Committee on Radio Interference
Ủy ban quốc tế đặc biệt về nhiễu tần số vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
equivalent Isotropic Radiated Power
công suất bức xạ đẳng hướng tương đương
EMF
electromagnetic fields
trường điện từ
EUT
equipment under test
thiết bị cần thử nghiệm
ICNIRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủy ban Quốc tế về chống bức xạ không ion hóa
IEEE
Institute of Electrical and Electronics Engineers
Viện kỹ sư Điện và điện tử
SAR
specific Absorption Rate
tỷ lệ hấp thu riêng
4 Tiêu chí phù hợp
Nói chung, các giới hạn cơ bản phải được sử dụng làm giới hạn phơi nhiễm
để đánh giá sự phù hợp. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các mức tham
chiếu được sử dụng làm giới hạn. Các mức tham chiếu như vậy đối với phơi nhiễm
trong trường điện, trường từ và trường điện từ được rút ra từ các giới hạn cơ bản
bằng cách sử dụng các giả định trường hợp xấu nhất trong thực tế về
phơi nhiễm. Nếu đáp ứng các mức tham chiếu, thì cũng sẽ đáp ứng các giới hạn cơ
bản; nếu các mức tham chiếu bị vượt quá, điều đó không nhất thiết có nghĩa là
vượt quá các giới hạn cơ bản. Trong một số trường hợp, có thể trực tiếp thấy được
sự phù hợp với các giới hạn cơ bản. Cũng có thể lấy các tiêu chí phù hợp để cho
phép một phép đo hoặc phép tính đơn giản chứng minh sự phù hợp với các giới hạn
cơ bản. Thông thường, có thể thu được các tiêu chí phù hợp này bằng cách sử dụng
các giả định thực tế về các điều kiện có thể xảy ra phơi nhiễm từ một thiết bị,
thay vì các giả định thận trọng làm cơ sở cho các mức tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công nghệ trong thiết bị không có khả năng tạo ra, tại vị trí người
sử dụng, trường E, trường H, trường điện từ hoặc dòng điện tiếp
xúc ở các mức cao hơn mức tham chiếu thì thiết bị được coi là phù hợp với các
yêu cầu trong tiêu chuẩn này về trường E, trường H, trường điện từ
hoặc dòng điện tiếp xúc mà không cần đánh giá thêm.
5 Thực hiện đánh giá
5.1 Phương pháp đánh giá
Việc chứng minh sự phù hợp với các giới hạn liên quan đến sự phơi nhiễm
lên người phải được thực hiện bằng phương pháp đánh giá. Một hoặc nhiều phương
pháp đánh giá được liệt kê trong Bảng 1 có thể được sử dụng để đánh giá. Các
tiêu chuẩn trong cột “Tiêu chuẩn áp dụng, ví dụ” chỉ là các ví dụ về
tiêu chuẩn được áp dụng. Các tiêu chuẩn hoặc phương pháp đo và tính toán khác
có thể được sử dụng nếu chúng phù hợp với phương pháp đánh giá được áp dụng.
Bảng 1 - Danh sách các phương pháp đánh giá khả
thi
Phương pháp đánh giá
Đối tượng đánh giá
Vùng áp dụng và các giới hạn
Tiêu chuẩn áp dụng, ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra lớn nhất
(chỉ áp dụng cho f > 10 MHz)
SAR
Giả định đánh giá SAR cục bộ/toàn bộ cơ thể bằng mức loại trừ
công suất thấp
TCVN 13730 (IEC 62479)
EIRP
SAR
Giả định phù hợp với các giá trị SAR đối với thiết bị được lắp
đặt có phân loại khác nhau tùy thuộc vào EIRP của sản phẩm, chiều cao lắp đặt
và khoảng cách đến các nguồn xung quanh.
IEC 62232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường
E
và H/B
Trường gần hoặc trường xa. Phép đo trực tiếp để so sánh với các mức
tham chiếu hoặc làm đầu vào để đánh giá chi tiết hơn
TCVN 13728 (IEC 62110)
TCVN 10900 (IEC 62233)
IEC 62232
TCVN 13727-2 (IEC 61786-2)
Dòng điện
Dòng điện tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13731 (IEC TR 63167)
Các giới hạn cơ bản
Dòng điện cảm ứng/
Trường E bên trong
Không xây dựng
SAR
Phép đo SAR bằng mô hình ảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62209-2 (phẳng, nhỏ)
IEC 62232 (mô hình phẳng ảo, lớn)
Mật độ công suất
Trong vùng trường xa, mật độ công suất có thể được đo bằng cách đo cường
độ trường E hoặc H
Đối với dải tần lớn hơn 10 GHz (hoặc 6 GHz), mật độ công suất có thể
được đo bằng cách quét 2D trên bề mặt đo
IEC 62232
IEC TR 63170
Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn
Dự đoán phơi nhiễm từ việc tính toán lượng phát xạ ở một khoảng cách
cụ thể
IEC 62232
Cơ thể người
Mật độ dòng điện cảm ứng - trường điện cảm ứng
IEC 62226-2-1
TCVN 8334-3-1 (IEC 62226-3-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAR: 100
kHz đến 10 GHz
IEC 62232
Do có dải tần chồm lên nhau của hiệu ứng kích thích điện và hiệu ứng
nhiệt, nên cà dòng điện/trường cảm ứng và SAR đều phải được đánh giá trong dải
tần chồm lên nhau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường
Trường xa (E và H/B)
Trường điện từ xa nguồn. Thiết bị vi sóng rất nhỏ không được sử dụng
gần cơ thể hoặc máy phát lớn tần số thấp hơn ở khoảng cách xa hơn.
IEC 62232
Vùng của trường của một anten, về cơ bản phân bố trường góc không phụ
thuộc vào khoảng cách từ anten. Trong vùng này (còn gọi là vùng không gian tự
do), trường có đặc tính chủ yếu là sóng phẳng, tức là sự phân bố đồng đều cục
bộ của cường độ trường điện và cường độ trường từ trong các mặt phẳng
vuông góc với hướng truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường gần (E và H/B)
Trường điện từ rất gần nguồn. Có thể có sự tương tác giữa các trường
được bức xạ từ nguồn và người sử dụng.
Dòng điện
Dòng điện tiếp xúc
Có thể tính toán được nhưng tiêu chuẩn này không xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn cơ bản
Mật độ dòng điện cảm ứng/trường E bên trong
Tính toán bằng mô hình ảo
TCVN 8334-1 (IEC 62226-1)
IEC 62226-2-1
TCVN 8334-3-1 (IEC 62226-3-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng có/không có mô hình ảo
Đánh giá các kết quả đo bên trong mô hình ảo đại diện cho một cơ thể
IEC IEEE 62704-1
IEC IEEE 62704-2
IEC IEEE 62704-3
IEC 62232
Mật độ công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62232
Các đặc tính vật lý và mục đích sử dụng của thiết bị có thể ảnh hưởng
đến việc lựa chọn phương pháp đánh giá. Ví dụ, bộ tản nhiệt EMF được thiết kế
để sử dụng gần thân người phải được đánh giá khác với
bộ phát được thiết kế cho các hệ thống lắp đặt cố định trong các tòa nhà
Tốt hơn hết các đánh giá nên được thực hiện theo tiêu chuẩn cơ bản hiện
có hoặc tiêu chuẩn cụ thể cho sản phẩm, ví dụ như các tiêu chuẩn nêu trong Điều 2 hoặc trong Bảng 1. Nếu phương pháp đánh giá trong
tiêu chuẩn cơ bản hoặc tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể không được áp dụng đầy
đủ hoặc nếu không có tiêu chuẩn cơ bản thích hợp hoặc tiêu chuẩn
cụ thể của sản phẩm cho đối tượng đánh giá thì cho phép các kiểu đánh
giá khác miễn là
- bản mô tả về phương pháp đánh giá được sử dụng được đưa ra trong báo
cáo đánh giá;
- sự đánh giá về độ không đảm bảo tổng được đưa ra trong báo cáo đánh
giá.
Đối với các bộ phát được thiết kế để sử dụng với anten bên ngoài thì ít
nhất sự kết hợp thực tế trong trường hợp xấu nhất (về phơi nhiễm lên người) giữa
bộ phát và anten phải được đánh giá về sự phù hợp để bao gồm tất cả các phơi
nhiễm có thể dự đoán được một cách hợp lý.
5.2 Dải tần số dùng cho đánh giá đối với bức
xạ không chủ ý
Đối với thiết bị bức xạ không chủ ý, việc đánh giá sự phù hợp đối với phát xạ của
trường E hoặc trường H phải được thực hiện theo tần
số nội cao nhất được sử dụng trong thiết bị cần đánh giá hoặc tại tần số mà thiết
bị hoạt động theo các tiêu chí sau:
nếu tần số nội cao nhất của thiết bị nhỏ hơn 10 kHz, thì các đánh giá
phải được thực hiện ở tần số đến 400 kHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu tần số nội cao nhất của thiết bị nằm trong khoảng từ 108 MHz đến
500 MHz, thì việc đánh giá phải được thực hiện ở tần số đến 2 GHz;
- nếu tần số nội cao nhất của thiết bị nằm trong khoảng từ 500 MHz đến
1 GHz, thì việc đánh giá phải được thực hiện ở tần số đến 5 GHz.
Nếu tần số nội cao nhất của thiết bị lớn hơn 1 GHz, thì đánh giá phải
được thực hiện đến tần số gấp 5 lần tần số nội hoặc 6 GHz, chọn giá trị nào lớn
hơn.
CHÚ THÍCH: Sự phân chia tần số này được tham khảo bởi các tiêu chuẩn
CISPR.
Các tiêu chí trên có thể coi là quy tắc chung để xem xét hài có tần số
nội cao nhất. Ngoài ra, các giá trị thực tế của tất cả các hài có thể được đánh
giá.
5.3 Quy trình chung để đánh giá thiết bị
Các bước sau của quy trình chung dùng cho việc đánh giá thiết bị bao gồm
một lưu đồ quyết định dựa trên thông tin từ Bảng 1 (phương pháp đánh giá) và Bảng
2 (đặc điểm và thông số của thiết bị cần xem xét).
1) Thiết bị phải được mô tả đặc tính để xác định bản chất của phát xạ
EMF và cũng như các điều kiện sử dụng dự kiến. Cần tiến
hành phân tích để điều tra bộ phận nào của thiết bị phát ra EMF. Một bản mô tả các bộ phận khác nhau của một hạng mục thiết bị được khuyến nghị
để xác định bộ phận đang phát xạ EMF.
Việc đánh giá phải được thực hiện trong các điều kiện tạo ra mức phơi
nhiễm ổn định cao nhất trong phạm vi sử dụng có thể dự đoán được hoặc dự kiến
được do nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện tại vị trí của người sử dụng do nhà chế
tạo quy định và khu vực mà người sử dụng dự kiến có thể tiếp cận thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Về cơ bản, có thể chấp nhận thực hiện đánh giá
với thiết bị đang vận hành với các chế độ đặt tạo ra mức phơi nhiễm lớn nhất (ví dụ, tải
danh định lớn nhất, công suất tiêu thụ danh định lớn nhất, tốc độ lớn nhất hoặc
các điều kiện khác), phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến hợp lý. Thiết bị được
vận hành trong thời gian đủ để đảm bảo các điều kiện làm việc ổn định.
CHÚ THÍCH 2: Các trường thường được đo với khoảng cách tách biệt thích
hợp. Nói chung, vì lý do thực tế, có thể chấp nhận thực hiện đánh giá với khoảng
cách tách biệt cụ thể do nhà chế tạo xác định.
2) Phân tích bằng cách đo hoặc tính toán: nếu các đại lượng được đánh
giá, ví dụ cường độ trường E hoặc mật độ công suất, thấp hơn các mức
tham chiếu liên quan, có tính đến tác động của dạng sóng thực tế và sự đóng góp
của phổ, và bất kỳ phép tính trung bình thời gian và không gian cho phép nào
thì thiết bị được coi là đáp ứng các yêu cầu trong tài liệu này. Nếu không,
chuyển sang bước 3).
3) Các giá trị cường độ trường hoặc mật độ công suất đo được hoặc tính được hoặc mật độ phải được so sánh với tiêu chí phù hợp cụ thể bất kỳ
của sản phẩm (ví dụ: loại phát xạ, tần số hoạt động (phạm vi), giới hạn) áp dụng
cho thiết bị. Nếu các giá trị phát xạ thấp hơn tiêu chí phù hợp cho sản phẩm cụ
thể thì thiết bị được coi là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu không
có quy định về tiêu chí phù hợp cho sản phẩm cụ thể đối với trường E,
trường H hoặc dòng điện tiếp xúc thì thiết bị cần được đánh giá hoặc nếu
đã có quy định tiêu chí phù hợp nhưng không đáp ứng thì chuyển sang bước (4).
CHÚ THÍCH 3: Công nghệ của một số sản phẩm có thể cho phép thực hiện
các giả định về phơi nhiễm lên người từ sản phẩm đó, ví dụ, luôn có trường từ, luôn phơi
nhiễm bộ phận cơ thể, v.v. Từ những giả định này, có thể rút ra
các tiêu chí phù hợp cho sản phẩm đó hoặc loại sản phẩm đó, ví dụ: “nếu
cường độ trường từ là thấp hơn”, hoặc “nếu
công suất ở thấp hơn”.
4) Cần tiến hành đánh giá thêm bao gồm các phép đo, phép tính và lập mô
hình nguồn/mô hình phơi nhiễm chi tiết hơn để cho phép so sánh mức phơi nhiễm với
tất cả các giới hạn cơ bản có liên quan đối với mức phơi nhiễm. Nếu mức phơi
nhiễm thấp hơn các giới hạn cơ bản thì thiết bị được coi là đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Nếu không, thiết bị được coi là không phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Quy trình này được tóm tắt theo lưu đồ trên Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Lưu đồ đánh giá
Quyết định “công suất thấp/tự phù hợp” sẽ dựa trên việc đánh
giá mà trong đó các phát xạ được quy định trong tiêu chuẩn tính năng, ví dụ
tiêu chuẩn tính năng máy phát và khi công suất đầu ra được giới hạn ở mức không
thể vượt quá giới hạn áp dụng. Do đó, việc đánh giá như vậy không thể được thực
hiện trong phạm vi của tiêu chuẩn này vì cần thông tin cụ thể về các giới hạn định
lượng để áp dụng. Việc đánh giá chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở của tiêu
chuẩn sản phẩm khác bất kỳ đưa ra cùng một giới hạn về mức phát xạ, ví dụ, TCVN
13730 (IEC 62479) hoặc IEC 62232. Trong những trường hợp đó, có thể xác nhận rằng
thiết bị hoặc hệ thống lắp đặt thiết bị cần đánh giá là tuân thủ theo các hướng
dẫn/giới hạn phơi nhiễm mà không cần phép đo hoặc phương pháp đánh giá
thêm (xem Bảng 1).
Trong trường hợp các linh kiện được gắn trong thiết bị và phù hợp với
tiêu chuẩn đánh giá EMF chuyên dụng thì có thể áp dụng quy trình sau: Nếu linh
kiện không phải là nguồn phơi nhiễm chính thì thiết bị phải được
đánh giá bao gồm cả linh kiện đó. Mặt khác, nếu linh kiện là nguồn phơi nhiễm
chính duy nhất và không bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của thiết bị, thì thiết bị
được coi là tự phù hợp.
Một số sản phẩm sử dụng công nghệ hoặc công suất vào dẫn đến việc phát
xạ không thể vượt quá các giới hạn cơ bản, ví dụ như các sản phẩm không truyền
tần số radio như đồng hồ đeo tay, modem ADSL, máy tính, thiết bị viễn thông và
hệ thống hi-fi.
Việc lựa chọn phương pháp đánh giá trong các bước (3) và (4) ở trên là
tùy chọn, nhưng nó phải phù hợp với mức phơi nhiễm cần đánh giá và tần số phát
xạ. Trong trường hợp tồn tại nhiều hơn một phương pháp đánh giá có giá trị như
nhau đối với một lượng phơi nhiễm cụ thể thì có thể chấp nhận chỉ sử dụng một
phương pháp đánh giá cho lượng cụ thể đó. Trường hợp chỉ lựa chọn một phương
pháp đánh giá thì cần nêu rõ điều này và đưa ra lý do lựa chọn.
Bảng 2 - Các đặc tính và tham số của thiết bị
cần xem xét
Thông tin cần thiết
Mô tả chi tiết thêm về thông tin cần thiết
Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng sóng
Dạng sóng và các thông tin khác ví dụ như hệ số làm việc cho việc thiết
lập phát xạ đỉnh và/hoặc phát xạ trung bình
Nguồn nhiều tần số
Thiết bị có tạo ra trường ở nhiều hơn một tần số hoặc các trường có
thành phần hài cao không?
Có phát xạ đồng thời không?
Phát xạ trường điện
Sự khác biệt về điện áp và bất kỳ bộ phận ghép nối nào, ví dụ: bề mặt kim loại
được tích điện ở một hiệu điện thế
Phát xạ trường từ
Luồng dòng điện và bất kỳ bộ phận ghép nối nào, ví dụ: cuộn dây, bộ
chuyển đổi hoặc vòng dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo hoặc truyền tín hiệu tần số cao và bất kỳ bộ phận bức xạ nào, ví
dụ: anten, vòng dây, bộ chuyển đổi và cáp bên ngoài
Dòng điện tiếp xúc
Dòng điện chạy qua cơ thể người từ các vật dẫn phơi nhiễm trong trường
điện từ
Phơi nhiễm toàn bộ cơ thể
Các trường do thiết bị tạo ra mở rộng trên khu vực có toàn bộ cơ thể
Phơi nhiễm một phần cơ thể
Các trường do thiết bị tạo ra chỉ mở rộng trên một phần của khu vực
có cơ thể hoặc trên khu vực có các chi
Thay đổi khoảng thời gian/thời gian
Chu kỳ làm việc của phát xạ, thời gian bật/tắt công suất do sử dụng
thiết bị hoặc phát xạ bởi thiết bị. Sự thay đổi của việc sử dụng điện hoặc
phát xạ trong quá trình sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ mà cường độ của các trường thay đổi trên cơ thể hoặc vùng của
cơ thể bị phơi nhiễm. Phải được đo hoặc tính toán mà không có
sự hiện diện của cơ thể
Trường gần/trường xa
Phơi nhiễm ở vùng trường gần hoặc trường xa?
Trường xung/quá độ
Phát xạ là xung điều chế hay xung lặp?
Có quá độ không thường xuyên hoặc định kỳ trong trường này?
Kích thước vật lý
Thiết bị có quá nhỏ đến mức bất kỳ sự phơi nhiễm đáng kể nào cũng sẽ
chỉ là phơi nhiễm một phần cơ thể?
Liên quan đến bước sóng (tần số làm việc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
Công suất phát xạ là gì?
Công suất tiêu thụ là gì?
Nếu có hệ thống anten thì công suất bức xạ hiệu dụng là gì?
Khoảng cách (từ nguồn đến người sử dụng)
Mối quan hệ không gian giữa thiết bị và người vận hành hoặc người sử
dụng khi nó được sử dụng là gì?
Sử dụng có thể dự đoán được
Thiết bị thường được sử dụng như thế nào?
Các điều kiện sử dụng dự kiến hợp lý và sử dụng dự kiến do nhà chế tạo
quy định tạo ra mức phát xạ hoặc hấp thụ cao nhất?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ không gian giữa
thiết bị và người sử dụng?
Việc sử dụng có thể ảnh hưởng đến đặc tính phát xạ của
thiết bị không?
Thiết bị có thể là một phần của hệ thống không?
Nguồn tương tác/người sử dụng
Các trường phát ra có thay đổi nếu thiết bị ở gần cơ thể không? Thiết
bị có ảnh hưởng đến cơ thể trong quá trình sử dụng không?
6 Độ không đảm bảo
6.1 Yêu cầu chung
Độ không đảm bảo phải được ước lượng đối với mọi giá trị đo và tính
toán của cường độ trường, mật độ công suất hoặc đánh giá SAR. Nó phải tính đến
các yêu cầu cụ thể được xác định trong tiêu chuẩn cơ bản hoặc tiêu chuẩn sản phẩm
cụ thể được xác định trong Bảng 1. Hướng dẫn bổ sung về cách ước lượng độ không
đảm bảo có thể tìm thấy trong ISO/IEC Guide 98-3: 2008 [6] và các hướng dẫn
JCGM phụ trợ.
Độ không đảm bảo trong đánh giá của phương pháp đánh giá được áp dụng
phải được xác định bằng cách tính độ không đảm bảo mở rộng bằng cách sử dụng
khoảng tin cậy 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo (tổng hợp) dựa trên một mô hình
toán học xác định cách các đại lượng ảnh hưởng được cộng thêm. Một mô hình phép
nhân đơn giản, được biểu thị dưới dạng một chuỗi tuyến tính của
các số hạng biến đổi decibel, nói chung là thích hợp. Ngoài ra, độ không đảm bảo
(tổng hợp) có thể được xác định bằng cách tổng hợp các độ không đảm bảo được biểu
thị bằng phần trăm. Cần tránh sử dụng logarit hỗn hợp và đơn vị tuyến
tính khi xác định độ không đảm bảo (tổng hợp).
6.2 Xem xét độ không đảm bảo đối với sự phù hợp
Nếu độ không đảm bảo trong đánh giá nhỏ hơn hoặc bằng độ không đảm bảo
tối đa cho phép Umax (Lm)/Lm, thì giá trị đo được Lm phải được so sánh trực tiếp với giới hạn áp dụng
Llim để đánh giá sự phù hợp.
Nếu độ không đảm bảo trong đánh giá thực tế lớn hơn giá trị độ không đảm
bảo tối đa cho phép thì độ không đảm bảo trong đánh giá thực tế phải được đưa
vào đánh giá sự phù hợp với các giới hạn như sau.
Nếu độ không đảm bảo trong đánh giá thực tế lớn hơn giá trị quy định của
độ không đảm bảo tối đa cho phép, thì giá trị bất lợi phải được thêm vào kết quả đánh
giá trước khi so sánh với giới hạn. Ngược lại, cũng có thể giảm giới hạn áp dụng
Llim
theo một giá trị bất lợi, và so sánh giá trị Lm đo được thực
tế với giới hạn đã giảm. Phía bên phải của Công thức (1) cho biết giới hạn Llim được giảm xuống như thế nào trong trường hợp
độ không đảm bảo thực tế lớn hơn độ không đảm bảo tối đa cho phép.
Phải sử dụng công thức (1) để xác định xem giá trị đo được Lm
có phù hợp với giới hạn được giảm nếu độ không đảm bảo trong đánh giá thực tế của
phương pháp đánh giá áp dụng là độ không đảm bảo tối đa cho phép hoặc lớn hơn.
Đối với đánh giá EMF, thường sử dụng độ không đảm bảo tối đa cho phép
là 30 %.

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lm là giá trị đo được;
Llim
là giới hạn phơi nhiễm;
U(Lm) là độ không đảm bảo mở rộng hấp thụ;
Umax(Lm)
là giá trị tối đa của độ không đảm bảo mở rộng đối với giá trị đo Lm.
VÍ DỤ:
Giả sử độ không đảm tương đối tối đa là 30 % và độ không đảm bảo tương
đối của phương pháp đánh giá EMF nào đó là 55 %. Thì

Sử dụng Công thức (1), tiêu chí chấp nhận đối với giá trị đo được là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Upen = Llim - 0,8Llim = 0,2Llim
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về độ không đảm bảo có thể xem trong ISO/IEC Guide
98-3 [6] và trong ANSI NCSL Z540-2 [7].
7 Xem xét nguồn nhiều tần số và trường không đồng nhất
7.1 Nguồn nhiều tần số
Thông thường, trường điện từ được tạo bởi thiết bị điện và/hoặc điện tử
có sự đóng góp về phổ tại nhiều tần số. Tất cả những đóng góp này phải được xem
xét trong việc đánh giá và phải áp dụng cách thức tính tổng thích hợp. Các ví dụ
về cách thức tính tổng có thể áp dụng cho thiết bị tạo ra sự đóng góp về phổ và
nhiều tần số được cho trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 1: Tình huống này khác với trường hợp phơi nhiễm tại một vị
trí cho trước là kết quả từ nhiều nguồn tách biệt nhau về mặt không gian. Tình huống
sau được xem xét theo IEC TR 62630 và hướng dẫn tương ứng về cách đánh giá tình
huống đó được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị điện hoặc điện tử không có bộ phát có chủ ý thường
tạo ra các phát xạ trong một phổ rất rộng với các phát xạ này bị giới hạn bởi
các giá trị giới hạn, thường là các giá trị do CISPR công bố. Những đóng góp về
phổ này phải được đánh giá có tính đến các cách thức tính tổng,
ví dụ như các cách thức nêu trong Phụ lục A.
Các dải tần cần xem xét để đánh giá và việc đánh giá thực tế
của các đóng góp phổ phụ thuộc vào các yêu cầu phơi nhiễm được sử dụng để đánh
giá. Do đó, phải tính đến các tiêu chí phù hợp được cho trong Điều 4.
Nếu nguồn của các đóng góp phổ khác nhau là độc lập (nguồn không nhất
quán về pha) thì phải xem xét khả năng mà các phơi nhiễm này được thêm vào
trong hiệu ứng của chúng. Để tính đến hiệu ứng từ các tín hiệu không ổn định
trong dải tần số thấp, thời gian đo phải đủ dài. Các phép tính dựa trên độ nhạy cảm này
nên được thực hiện riêng rẽ cho từng hiệu ứng; do đó nên đánh giá riêng rẽ đối
với các hiệu ứng kích thích nhiệt và điện trên cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phơi nhiễm trong trường không đồng nhất
Mức tham chiếu hoặc mức phơi nhiễm tối đa cho phép được tính toán dưới
dạng giả định rằng người bị phơi nhiễm trong trường đồng nhất.
Trong trường hợp này, bước sóng là dài hơn khoảng cách giữa người và
nguồn trường EM, ví dụ như một người đang đứng ngay cạnh một máy biến áp cao
áp, trường là không đồng nhất. Nếu phơi nhiễm được đánh giá bằng giá trị lớn nhất
của dữ liệu cường độ trường tại một điểm nóng thì việc đánh giá là quá thừa.
Để xem xét tính không đồng nhất của trường, có hai phương pháp:
1) Tính trung bình theo không gian của dữ liệu cường độ trường hoặc mật
độ công suất (tùy thuộc vào tần số và giới hạn phơi nhiễm áp dụng) được đo tại
một vài điểm được cho là có cơ thể người. Các ví dụ về các phương pháp tính
trung bình theo không gian có thể tìm thấy trong TCVN 13728 (IEC 62110) đối với
phơi nhiễm xung quanh một công trình điện như là máy biến áp, dựa trên 3 đến 5
điểm đo hoặc trong IEC 62232 đối với phơi nhiễm từ trạm gốc truyền thông vô tuyến.
2) Phương pháp bù bằng cách sử dụng một hệ số ghép nối. Phương pháp này
được sử dụng trong phơi nhiễm cục bộ, như phơi nhiễm trong các trường từ thiết
bị gia dụng hoặc một nguồn trường từ nhỏ.
Ví dụ về hệ số ghép nối đối với phơi nhiễm cục bộ trong trường từ được
nêu trong IEC 62226-2-1 hoặc đối với việc đánh giá mật độ từ thông trong TCVN
10900 (IEC 62233).
8 Đánh giá sự phù hợp với các giới hạn
Thiết bị được coi là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu các giá
trị thu được bằng việc đánh giá nhỏ hơn hoặc bằng với các giới hạn và nếu độ
không đảm bảo trong đánh giá thực tế nhỏ hơn hoặc bằng với độ không đảm bảo lớn
nhất được quy định trong (các) phương pháp đánh giá được áp dụng. Nếu độ không
đảm bảo trong đánh giá thực tế lớn hơn độ không đảm bảo lớn nhất thì phải áp dụng
quy trình được cho trong 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định chung
Các kết quả của từng đánh giá, thử nghiệm, tính toán hoặc phép đo được
thực hiện, phải được báo cáo chính xác, rõ ràng, không mập mờ và khách quan hoặc
theo các hướng dẫn cụ thể trong (các) phương pháp quy định.
Các kết quả phải được ghi lại thường xuyên trong báo cáo đánh giá và phải
bao gồm tất cả thông tin cần thiết để giải thích các kết quả đánh giá, thử nghiệm
hoặc hiệu chuẩn và tất cả các thông tin quy định về phương pháp được sử
dụng.
Phải ghi lại tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện lặp lại việc
đánh giá, thử nghiệm, tính toán và các phép đo.
Xem thêm các hướng dẫn về báo cáo đánh giá trong TCVN ISO/IEC 17025
(ISO/IEC 17025).
9.2 Các hạng mục cần được ghi lại trong báo cáo
đánh giá
9.2.1 Phương pháp đánh giá
Phải ghi lại phương pháp đánh giá được chọn, bao gồm cả lý giải cho việc
lựa chọn (xem Điều 4).
9.2.2 Biểu diễn các kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả về thiết bị (ví dụ như số seri nếu có);
- điều kiện thử nghiệm (nhiệt độ,
v.v...), nếu có;
- điều kiện làm việc;
- độ không đảm bảo vệ phương pháp đánh giá;
- kết quả của từng đánh giá được thực hiện.
9.2.3 Thiết bị sử dụng anten bên ngoài
Đối với thiết bị radio sử dụng anten bên ngoài, báo cáo đánh giá phải
áp dụng theo các yêu cầu được cung cấp trong IEC 62232.
10 Tài liệu sản phẩm
Nhà chế tạo phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết về sản phẩm có
liên quan đến việc sử dụng an toàn. Nếu có chuẩn bị tài liệu về sửa chữa và bảo
trì thì tài liệu cũng phải bao gồm các cảnh báo đặc biệt nếu
cần thiết trong quá trình sửa chữa hoặc bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về
cách thức tính tổng
A.1 Cách thức tính tổng của ICNIRP 1998
A.1.1 Quy định chung
Đối với ICNIRP, có hai cách thức tính tổng riêng biệt ở các tần số khác
nhau: 1 Hz đến 10 MHz đối với các hiệu ứng kích thích và từ 100 kHz đến 300 GHz
đối với các hiệu ứng về nhiệt. Cộng tính cần được kiểm tra riêng rẽ đối với các
hiệu ứng kích thích về nhiệt và điện và cần đáp ứng các giới hạn cơ bản.
Tất cả các giá trị và công thức trong Phụ lục này đều dựa trên ICNIRP
1998 Guidelines [2]. Các đại lượng là giá trị hiệu dụng.
A.1.2 Dải tần từ 1 Hz đến 10 MHz (dựa theo ICNIRP
1998)
A.1.2.1 Đánh giá dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nghiên cứu theo ICNIRP 1998 có thể đạt được bằng cách sử dụng
phương pháp tiếp cận thu nhận dạng sóng bằng các phân tích Fourier. Có thể áp dụng
được quy trình này nếu chỉ có một phổ vạch trong tín hiệu ví dụ đối với trường
từ có tần số cơ bản và một số hài.
A.1.2.1.2 Các giới hạn cơ bản - Hướng dẫn ICNIRP 1998
Trong dải tần số được xem xét, giới hạn cơ bản thấp hơn là mật độ dòng
điện cảm ứng hoặc trường điện tại chỗ. Việc tính tổng dựa trên giới hạn cơ bản
có thể có hoặc có thể không bao gồm việc xem xét pha. Bảo toàn nhất là bỏ qua
thông tin về pha.
Do đó, trong trường hợp giả định xấu nhất, nhiều mật độ dòng điện tại
các tần số khác nhau nên được đánh giá theo các công thức sau:

trong đó
Ji là mật độ dòng điện hoặc cường độ trường điện
bên trong tại tần số i;
JL,i
là mật độ dòng điện hoặc giới hạn cơ bản cường độ trường điện bên trong tại tần
số i.
Cả hai số đo này là các giá trị hiệu dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo cường độ trường điện và cường độ trường từ, phơi nhiễm phải được
tính theo các công thức này:

và

trong đó
Ei là cường
độ trường điện ở tần số i;
EL, i là
mức tham chiếu cường độ trường điện tại tần số i;
Hj là cường độ trường từ tại tần số j;
HL,j là mức cường độ trường từ tham chiếu tại tần số j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là 24,4
A/m (30,7 μT) đối với phơi nhiễm nghề nghiệp và 5 A/m (6,25 μT) đối với phơi nhiễm công chúng.
Tất cả các đại lượng là giá trị RMS.
A.1.2.1.4 Mức dòng điện tiếp xúc tham chiếu - Hướng dẫn
ICNIRP 1998
Phơi nhiễm trong dòng điện tiếp xúc phải được tổng kết theo

trong đó
In là
thành phần dòng điện tiếp xúc ở tần số n;
IC,n là mức
tham chiếu đối với dòng điện tiếp xúc ở tần số n.
Cả hai đại lượng đều là giá trị RMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.1.5 Phép tính tổng RMS
Phép tính tổng thuần túy như đã trình bày trước đây luôn dẫn đến việc
đánh giá quá cao mức phơi nhiễm. Đối với trường băng rộng bao gồm các thành phần
hài tần số cao hơn hoặc nhiễu, giới hạn dựa trên công thức tính tổng này là rất
thận trọng vì các thành phần tần số là rất nhiều và pha của chúng được bỏ qua.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thêm về phép tính tổng kết của pha tương đối có thể
được tìm thấy trong tuyên bố của ICNIRP “Hướng dẫn xác định sự phù hợp của phơi
nhiễm trong dạng sóng không hình sin xung và phức tạp ở tần số thấp hơn 100 kHz
theo hướng dẫn của ICNIRP” [8].
Tuy nhiên, cách sử dụng một số thiết bị đo lường, các pha tương đối
không được đo (ví dụ khi sử dụng máy phân tích phổ), do đó phép tính tổng RMS của
các thành phần tần số được thực hiện. Điều này thường sẽ cho một kết quả thực tế
hơn là bỏ qua hoàn toàn thông tin về pha. Tuy nhiên, phép tính tổng này có thể
không phù hợp trong một số trường hợp (ví dụ: dạng sóng có chu kỳ làm việc thấp).
Ví dụ về đánh giá RMS là:

trong đó
Hli, En là
độ lớn của thành phần Fourier thứ n của dạng sóng phơi nhiễm với cùng số
lượng với HL,n, EL,n;
HL,n,
EL,n là mức
tham chiếu của trường E hoặc trường H với dạng sóng hình sin ở tần số fn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.2 Đánh giá miền thời gian
Thông thường, đối với tất cả các loại tín hiệu (ví dụ: băng thông rộng,
không hình sin), có thể áp dụng hệ thống đo vật lý (đánh giá miền thời gian), kết
hợp “mạch có trọng số”. Phép đo sẽ được thực hiện trong miền thời gian, nhưng
tín hiệu đo được sẽ được đánh giá là phụ thuộc vào tần số. Ví dụ điển hình cho
các nguồn băng thông rộng là động cơ điện, kim bấm điện và biến tần.
Để so sánh với các mức phơi nhiễm đã cho, mạch có trọng số phải có đáp
tuyến tần số (chức năng truyền WL), phù hợp với đáp tuyến tần số của
tiêu chuẩn phơi nhiễm (chức năng VL) sao cho trọng số
và phép tính tổng của các thành phần phổ xảy ra trong miền thời gian. Quá trình
“có trọng số” được thể hiện bằng sơ đồ trên Hình A.1.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn thêm về việc giới hạn các giá trị trường có trọng
số có thể được tìm thấy trong tuyên bố của ICNIRP “Hướng dẫn xác định sự phù hợp
của phơi nhiễm trong các dạng sóng không hình sin tạo xung và phức tạp ở tần số
thấp hơn 100 kHz theo hướng dẫn của ICNIRP” [8]. Cách tiếp cận này dựa trên sự giới
hạn của giá trị đỉnh có trọng số của trường băng thông rộng. Hàm có trọng số đã
được suy ra từ các mức tham chiếu như một hàm của tần số. Giới hạn đỉnh có trọng
số có thể được áp dụng cho các dạng sóng tuần hoàn không phải hình sin trong đó
các pha tương hỗ của các thành phần hài không thay đổi đáng kể.

Hình A.1 - Sơ đồ “mạch có trọng số”
VÍ DỤ: Suy ra hàm truyền WL từ sự phụ thuộc vào tần số f
của các giới hạn VL.

Hình A.2 - Sự phụ thuộc vào tần số của mức
tham chiếu VL được đánh dấu bằng các mép được
làm nhẵn với VL(fc0) = VL0, VL(fc1) = V1 và sườn dốc 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm truyền WL được biểu diễn trên Hình A.3 cần có các đặc tính
sau (được biểu diễn bằng gấp đôi thang đo logarit) và cần được nhận biết bằng
hai bộ lọc cấp một:

Hình A.3 - Hàm truyền WL

Đối với hàm truyền, cần thoả mãn như sau:

và đối với sườn dốc

CHÚ THÍCH 2: Đối với phép đo trường trong thời gian ngắn (< 1 s), sử
dụng thiết bị có chức năng giữ đỉnh. Nếu có chế độ chọn dải tự động thì phải tắt
đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.1 Giới hạn cơ bản - Hướng dẫn ICNIRP 1998
Trong dải tần này, tiêu chuẩn phơi nhiễm dựa trên việc tránh các hiệu ứng
về nhiệt. Các giới hạn cơ bản này dựa trên SAR và mật độ công suất và việc
tính tổng các đại lượng này cần sử dụng công thức sau:

trong đó:
SARi là SAR
tạo bởi phơi nhiễm tại tần số i;
SARL là giới hạn cơ bản SAR;
Si là mật độ công suất tại tần số i;
SL là giới
hạn cơ bản của mật độ công suất.
Các giá trị SAR trong công thức trên có thể dùng cho toàn bộ cơ
thể hoặc bộ phận cơ thể. Các giá trị của SAR bộ phận cơ thể được tính tổng
với nhau; SAR toàn bộ cơ thể cần được tính tổng với nhau. Bộ phận cơ thể
không được tính tổng với toàn bộ cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường phơi nhiễm có thể được so sánh với mức tham chiếu trên
cơ sở tổng bình phương.

và

trong đó
Ei là cường
độ trường điện tại tần số i;
EL,i là mức tham chiếu trường điện;
Hi là cường độ trường từ tại tần số i;
HL,i là mức
tham chiếu trường từ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là 1,6/ƒA/m (ƒ tính bằng MHz) đối với phơi nhiễm nghề nghiệp
và 0,73/ƒA/m (f tính bằng MHz) đối với phơi nhiễm công chúng;
CHÚ THÍCH: Các giá trị d và c chỉ là các ví dụ.
Đối với cách thức tính tổng nhiệt, có thể bỏ qua các pha liên quan của
thành phần phổ.
A.1.3.3 Mức tham chiếu dòng điện trên các chi - Hướng
dẫn ICNIRP 1998
Trong dải tần từ 10 MHz đến 110 MHz, công thức tính tổng đối với dòng
điện qua chi là

trong đó
Ik là thành phần dòng điện qua chi tại tần số j;
IL,k là mức tham chiếu đối với dòng điện qua chi, 45 mA đối
với phơi nhiễm công chúng và 100 mA đối với phơi nhiễm nghề nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cách thức tính tổng nhiệt, có thể bỏ qua các pha liên quan của
các thành phần phổ.
A.2 Cách thức tính tổng ICNIRP 2010
A.2.1 Quy định chung
Các hướng dẫn ICNIRP 2010 xem xét dải tần từ 1 Hz đến 10 MHz đối với
các hiệu ứng phi nhiệt (kích điện).
Trong dải tần lớn hơn 100 kHz, cần xem xét thêm các giới hạn cơ bản cụ
thể của RF và các mức tham chiếu.
A.2.2 Đánh giá vùng tần số - Hướng dẫn ICNIRP 2010
A.2.2.1 Giới hạn cơ bản
A.2.2.1.1 Phương pháp tiếp cận để đánh giá
Trong dải tần từ 1 Hz đến 10 MHz, giới hạn cơ bản thấp hơn là trường điện
bên trong. Cách tính cộng dựa trên giới hạn cơ bản có thể có hoặc không bao gồm
việc xem xét pha. Thận trọng nhất là bỏ qua thông tin pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, trong trường hợp xấu nhất, có thể đánh giá nhiều trường điện bên
trong tại các tần số khác nhau theo công thức sau:

trong đó
Eij là cường
độ trường điện bên trong được cảm ứng tại tần số j;
EL,j là giới
hạn cường độ trường điện cảm ứng tại tần số j.
Tất cả các đại lượng phải nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc giá trị đỉnh;
A.2.2.1.3 Phơi nhiễm dạng sóng không phải hình sin
Cách tính tổng dựa trên giới hạn cơ bản bao gồm việc xem xét pha. Phơi nhiễm cần
được tính tổng theo công thức này:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian
Eij là độ lớn của trường điện bên trong;
ELi là giới
hạn phơi nhiễm tại tần số hài fi bậc j
θi, φi là các góc pha của trường
và góc pha của hàm có trọng số tại các tần số hài.
Tất cả các đại lượng phải nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc giá trị đỉnh;
Cũng có thể áp dụng công thức cho phơi nhiễm đồng nhất trong trường nhiều
tần số. Khi các tần số không liên kết thì các kết quả được thực hiện bởi cả hai phương
pháp phải giống nhau.
A.2.2.2 Mức tham chiếu
A.2.2.2.1 Phơi nhiễm đồng nhất trong trường nhiều tần
số
Khi đo cường độ trường điện và trường từ, cần tính tổng các phơi nhiễm
theo một trong hai cách thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và

trong đó
Ej là cường độ trường điện tại tần số j;
ERj là mức tham chiếu cường độ trường điện tại tần
số j;
Hj là cường
độ trường từ tại tần số j;
HRj là mức tham chiếu cường độ trường từ tại tần số
j;
Tất cả các đại lượng phải nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc giá trị đỉnh;
A.2.2.2.2 Phơi nhiễm dạng sóng không phải là hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
t là thời gian;
Ai là độ lớn
của trường (điện hoặc từ);
ARi là mức tham chiếu tại tần số hài fi
bậc i;
θi, φi là góc pha của trường và góc
pha của hàm có trọng số tại tần số hài.
Tất cả các đại lượng phải nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc
giá trị đỉnh;
Công thức này cũng có thể áp dụng cho phơi nhiễm đồng nhất trong trường
nhiều tần số
A.2.2.3 Mức tham chiếu dòng điện tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dòng điện tiếp xúc, các yêu cầu dưới đây cần được áp dụng theo
hướng dẫn về phơi nhiễm được áp dụng để đánh giá EMF.

trong đó
Ij là
thành phần dòng điện tiếp xúc tại tần số j;
ICj là mức tham chiếu đối với dòng điện tiếp xúc tại tần
số j.
Tất cả các đại lượng phải nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc giá trị đỉnh;
Tất cả các giá trị và công thức thể hiện ở trên, được dựa trên hướng dẫn
ICNIRP 2010 [3].
Hầu hết các giá trị và công thức được trình bày ở trên đều dựa trên Hướng
dẫn ICNIRP 2010 [3].
Phép tính tổng thuần túy luôn dẫn đến việc đánh giá quá cao mức phơi
nhiễm. Đối với trường băng rộng bao gồm các thành phần hài tần số cao hơn hoặc
nhiễu, giới hạn dựa trên công thức tính tổng như vậy cần phải rất thận trọng vì
các thành phần không có cùng pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.3.2 Phơi nhiễm không hình sin
Đối với dòng điện tiếp xúc, các yêu cầu sau phải được áp dụng theo hướng
dẫn phơi nhiễm được áp dụng cho đánh giá EMF.

trong
đó
t là thời gian;
Ij
là thành phần dòng điện chạy qua
chi hoặc dòng điện tiếp xúc ở tần số hài fj bậc i;
IC,j là dòng điện tiếp xúc giới hạn ở tần số hài fj
bậc i;
θj, φj là góc pha của trường
và góc pha của hàm có trọng số tại các tần số điều hòa.
Tất cả các đại lượng đều nhất quán: giá trị hiệu dụng hoặc giá trị đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Đánh giá miền thời gian - Hướng dẫn ICNIRP
2010
Thường để thuận tiện hơn khi sử dụng bộ lọc analog hoặc digital của dạng
sóng trong miền thời gian như được trình bày trong A.2.2. Giá trị đỉnh của dạng
sóng được lọc không được vượt quá giới hạn phơi nhiễm thích hợp (các giới hạn
cơ bản hoặc các mức tham chiếu) được chuyển đổi thành giá trị đình tại tần số
chuẩn. Ngoài độ lớn, các bộ lọc vật lý luôn ảnh hưởng đến pha của trường làm
thay đổi giá trị đỉnh của trường được lọc. Đánh giá phải được thực hiện trong
miền thời gian, nhưng kết quả sẽ phụ thuộc vào tần số.
Phương pháp này được gọi là phương pháp đỉnh có trọng số trong miền thời
gian.
Mạch có trọng số phải có đáp tuyến tần số (hàm truyền WL),
đáp ứng đáp tuyến tần số của tiêu chuẩn phơi nhiễm (hàm VL) để trọng số
và tổng các thành phần phổ xảy ra trong miền thời gian.
Phương pháp này có thể áp dụng cho bất kỳ loại tín hiệu nào và bất kỳ dạng
sóng nào (trường điện, trường từ, dòng điện cảm ứng hoặc trường điện bên trong).
Tín hiệu có thể ở tần số đơn, nhiều tần số và không hình sin (dạng sóng phức tạp).
Nói chung, có thể áp dụng hệ thống đo lường vật lý (đánh giá miền thời
gian) cho các đại lượng bên ngoài kết hợp “mạch có trọng số”.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn thêm về việc giới hạn các giá trị trường có trọng
số có thể được tìm thấy trong tuyên bố của ICNIRP “Hướng dẫn xác định sự
phù hợp của việc phơi nhiễm trong các dạng sóng xung và không hình sin phức tạp
ở tần số thấp hơn 100 kHz theo hướng dẫn của ICNIRP” [8]. Cách
tiếp cận này dựa trên giới hạn của giá trị đỉnh có trọng số của trường băng
thông rộng. Hàm có trọng số được suy ra từ các mức tham chiếu là một hàm của tần
số. Giới hạn đỉnh có trọng số có thể được áp dụng cho các dạng sóng
không hình sin tuần hoàn trong đó các pha tương hỗ của các thành phần hài không
thay đổi đáng kể.

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A(t) là đại lượng vật
lý cần đánh giá (trường điện, trường từ...);
WL(t) là đáp tuyến thời
gian của hàm có trọng số WL(f) liên quan đến đại lượng cần đánh giá.
Công thức trên có thể được biểu diễn như sau
khi đã biết các thành phần tần số:

trong đó
t là thời gian;
Ai là các
thành phần tần số của đại lượng (giá trị đỉnh) cần đánh giá (trường điện, trường
từ, trường điện cảm ứng, mật độ dòng điện, dòng điện chạy qua chi hoặc dòng điện
tiếp xúc);
WLi là giá
trị đỉnh nghịch đảo của giới hạn phơi nhiễm ở tần số hài fi bậc
i, tức là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ALi là giới
hạn phơi nhiễm (giá trị hiệu dụng) ở tần số hài fi bậc i;
θi, φi
là góc pha của trường và góc pha của hàm có trọng số tại các tần số điều hòa.
Hàm có trọng số này có thể được tính gần đúng với bộ lọc electronic hoặc
digital trong đó độ suy giảm không được lệch quá 3 dB và lệch pha hơn 90° so với
đáp tuyến tần số tuyến tính từng đoạn chính xác.
Hình A.4 biểu diễn sự suy giảm và pha là một hàm của tần số đối với bộ
lọc được sử dụng để làm trọng số của trường điện cảm ứng. Đường cong xấp
xỉ dựa trên phép gần đúng đơn giản với chức năng lọc loại RC (điện trở/tụ
điện).

Hình A.4 - Biên độ và đáp tuyến pha đối với
hàm có trọng số WL(ƒ) của trường từ (mức tham chiếu đối với phơi nhiễm công chúng)
Phương pháp miền thời gian cũng có thể áp dụng đối với trường hình sin
đơn giản và đối với phơi nhiễm đồng thời trong nhiều trường tần số.
Nó cũng được áp dụng cho các giới hạn phơi nhiễm của ICNIRP 1998 (các
giới hạn cơ bản và các mức tham chiếu).
Phép tính tổng thành phần tần số thuần túy, như đã trình bày trước (bỏ
qua pha), hầu hết thời gian dẫn đến việc đánh giá quá mức phơi nhiễm là cần phải
thận trọng. Phép tính tổng giá trị hiệu dụng của các thành phần này có thể cho
kết quả thực tế hơn so với khi bỏ qua hoàn toàn thông tin về pha nhưng nó có
thể không liên quan trong một số trường hợp (tức là dạng sóng của chu kỳ làm việc
thấp). Phương pháp đỉnh có trọng số trong miền thời gian có thể áp dụng cho tất
cả các loại tín hiệu và đưa ra kết quả thực tế trong mọi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Các cách thức tính tổng IEEE
A.3.1 Quy định chung
Đối với IEEE, có hai cách thức tính tổng riêng biệt của các tần số khác
nhau: 0 Hz đến 5 MHz đối với hiệu ứng kích thích và 3 kHz đến 300 GHz đối với
hiệu ứng nhiệt.
A.3.2 Dải tần số từ 0 kHz đến 5 MHz (dựa trên IEEE)
A.3.2.1 Đánh giá miền tần số
Việc tính tổng được thực hiện từ tần số thấp nhất của dạng sóng phơi
nhiễm, đến tần số tối đa là 5 MHz. Lưu ý rằng Ni và MEi
nên đo cùng một đại lượng, cũng như ở cùng đơn vị.
Ví dụ, nếu Ni là độ lớn của dạng sóng mật độ từ
thông, thì MEi cũng phải là số đo mật độ từ thông. Ngoài ra,
cả Ni và MEi đều có thể là số đo đạo hàm thời
gian của trường, trường điện cảm ứng tại chỗ hoặc mật độ dòng điện cảm ứng

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEi là mức phơi nhiễm tối đa cho phép hoặc mức giới
hạn trường tại chỗ cơ bản với một dạng sóng hình
sin duy nhất ở tần số fi.
CHÚ THÍCH: Công thức dựa trên IEEE Std C95.6-2002 [4], tài liệu này
cũng đưa ra giải thích thêm.
A.3.2.2 Đánh giá miền thời gian
Đánh giá miền thời gian cũng có thể được áp dụng cho IEEE. Trong trường
hợp này, hàm truyền cho mức tham chiếu IEEE BRL(ƒ) được tính như sau:



CHÚ THÍCH: Tất cả các tần số
f trong
công thức trên đều tính bằng héc.
A.3.3 Dải tần số từ 3 kHz đến
300 GHz (dựa trên IEEE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị tương ứng của ME được biểu thị theo mật
độ công suất trong phần tổng kết ở trên hoặc theo bình
phương cường độ trường.
CHÚ THÍCH 2: Công thức được dựa trên IEEE Std C95.1-2005 [5],
cũng đưa ra giải thích thêm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] European Council Recommendation 1999/519/EC of 12 July 1999 on
the limitation of exposure of the general public to electromagnetic fields (0
Hz to 300 GHz)
[2] ICNIRP Guidelines, Guidelines for limiting exposure to time
varying electric, magnetic, and electromagnetic fields (up to 300 GHz).
Health Physics 74(4): 494 - 522, 1998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] IEEE Std C95.6™ IEEE Standard for Safety Levels with Respect to
Human Exposure to Electromagnetic Fields, 0-3 kHz. 2002
[5] IEEE Std C95.1™ IEEE Standard for Safety Levels with Respect to
Human Exposure to Radio Frequency Electromagnetic Fields, 3 kHz to 300 GHz. 2005
[6] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm bảo đo
- Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[7] 387ANSI NCSL Z540-2: US guide to the expression of uncertainty
in measurement
[8] ICNIRP, Guidance on determining compliance of exposure to pulsed
and complex non sinusoidal waveforms below 100 kHz with ICNIRP guidelines. Health
Physics, 2003, vol 84, No 3, pp. 383-387
[9] JCGM 100:2008, Evaluation of measurement data - Guide to the
expression of uncertainty in measurement
[10] TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu cầu chung
về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[11] CISPR 32, Electromagnetic compatibility of multimedia equipment
- Emission requirements
TCVN 13727-1:2023 (IEC 61786-1:2013), Phép đo trường từ một chiều,
trường từ xoay chiều và trường điện xoay chiều trong dải tần từ 1 Hz đến 100
kHz có liên quan đến phơi nhiễm lên người - Phần 1: Yêu cầu đối với thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN 13728:2023 (IEC 62110:2009), Mức trường điện và trường từ
tạo bởi hệ thống điện xoay chiều (AC) - Quy trình đo liên quan đến phơi nhiễm
công chúng
[15] IEC 62209-1:2016, Measurement procedure for the assessment of
specific absorption rate of human exposure to radio frequency fields from
handheld and body-mounted wireless communication devices - Part 1: Devices used
next to the ear (Frequency range of 300 MHz to 6 GHz)
[16] IEC 62209-2:2010, Human exposure to radio frequency fields from
handheld and body-mounted wireless communication devices - Human models,
instrumentation, and procedures - Part 2: Procedure
to determine the specific absorption rate (SAR) for wireless communication
devices used in close proximity to the human body (frequency range of 30 MHz to
6 GHz)
[17] TCVN 8334-1: 2010 (IEC 62226-1:2004), Phơi nhiễm trong trường
điện hoặc trường từ ở dải tần số thấp và tần số trung gian - Phương pháp tính mật
độ dòng điện và trường điện cảm ứng bên trong cơ thể người - Phần 1: Yêu cầu chung
[18] IEC 62226-2-1:2004, Exposure to electric or magnetic fields in
the low and intermediate frequency range - Methods for calculating the current
density and internal electric field induced in the human body - Part 2-1:
Exposure to magnetic fields - 2D models
[19] TCVN 8334-3-1: 2010 (IEC 62226-3-1:2007), Phơi
nhiễm trong trường điện hoặc trường từ ở dải tần số thấp và tần số trung gian -
Phương pháp tính mật độ dòng điện và trường điện cảm ứng bên trong cơ thể người
- Phần 3-1: Phơi nhiễm trong trường điện - Mô hình giải tích và mô hình đánh số
hai chiều
[20] TCVN 10900:2015 (IEC 62233:2005), Phương pháp đo trường điện từ
của thiết bị gia dụng và thiết bị tương tự liên quan đến phơi nhiễm lên người
[21] IEC 62369-1:2008, Evaluation of human exposure to
electromagnetic fields from short range devices (SRDs) in various applications
over the frequency range 0 GHz to 300 GHz - Part 1: Fields produced by devices
used for electronic article surveillance, radio frequency identification and
similar systems
[22] TCVN 13730:2023 (IEC 62479:2010), Đánh
giá sự phù hợp của thiết bị điện và điện tử công suất thấp với các giới hạn cơ
bản liên quan đến phơi nhiễm lên người trong trường điện từ (10 MHz đến 300
GHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] IEC/IEEE 62704-1:2017, Determining the peak spatial-average
specific absorption rate (SAR) in the human body from wireless communications
devices, 30 MHz to 6 GHz - Part 1: General requirements for using the finite
difference time-domain (FDTD) method for SAR calculations
[25] IEC/IEEE 62704-2:2017, Determining the peak spatial-average
specific absorption rate (SAR) in the human body from wireless communications
devices, 30 MHz to 6 GHz - Part 2: Specific requirements for finite difference
time domain (FDTD) modelling of exposure from vehicle mounted antennas
[26] IEC/IEEE 62704-3:2017, Determining the peak spatial-average
specific absorption rate (SAR) in the human body from wireless communications
devices, 30 MHz to 6 GHz - Part 3: Specific requirements for using the finite
difference time domain (FDTD) method for SAR calculations of mobile phones
[27] IEC 60050-121, International Electrotechnical Vocabulary - Part
121: Electromagnetism (available at http://www.electropedia.org)
[28] IEC 60050-713, International Electrotechnical Vocabulary - Part
713: Radiocommunications: transmitters, receivers, networks and operation (available
at http://www.electropedia.org)
[29] TCVN 13731 (IEC TR 63167), Đánh giá dòng điện tiếp xúc liên
quan đến phơi nhiễm lên người trong trường điện, trường từ và trường điện từ
[30] IEC TR 63170, Measurement procedure for the evaluation of power
density related to human exposure to radio frequency fields from wireless
communication devices operating between 6 GHz and 100 GHz
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Từ viết tắt
4 Tiêu chí phù hợp
5 Thực hiện đánh giá
5.1 Phương pháp đánh giá
5.2 Dải tần số
dùng cho đánh giá đối với bức xạ
không chủ ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Độ không đảm bảo
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Xem xét độ không đảm bảo đối với sự phù hợp
7 Xem xét nguồn nhiều tần số và trường không đồng
nhất
7.1 Nguồn nhiều tần số
7.2 Phơi nhiễm trong trường không đồng nhất
8 Đánh giá sự phù hợp với các giới hạn
9 Báo cáo đánh giá
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tài liệu sản phẩm
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về cách thức tính tổng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Con số trong ngoặc vuông được viện dẫn đến Thư mục tài liệu tham khảo