TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14226:2025
IEC 61032:1997
BẢO VỆ BẰNG VỎ
NGOÀI CHO NGƯỜI VÀ THIẾT BỊ - ĐẦU DÒ KIỂM TRA XÁC NHẬN
Protection of persons and equipment by enclosures -
Probes for verification
Lời nói đầu
TCVN 14226:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 61032:1997;
TCVN 14226:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy
điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protection of persons and equipment by enclosures -
Probes for verification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chi tiết và kích thước của các đầu dò được
thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ bằng vỏ ngoài liên quan đến:
- bảo vệ con người chống tiếp cận các phần nguy hiểm bên trong vỏ
ngoài;
- bảo vệ thiết bị bên trong vỏ ngoài chống sự xâm nhập của các vật rắn
từ bên ngoài.
Mục đích của tiêu chuẩn này là:
- tập hợp các đầu dò vật thể và đầu dò tiếp cận hiện đang được quy định
trong các tiêu chuẩn khác, cùng với các đầu dò mới cần thiết bất kỳ vào tiêu
chuẩn này;
- hướng dẫn lựa chọn các đầu dò thử nghiệm;
- khuyến khích quy định các đầu dò thử nghiệm phù hợp với những đầu dò đã
được quy định trong tiêu chuẩn này thay vì sửa đổi các chi tiết và kích thước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lựa chọn đầu dò, ưu tiên đến các đầu dò có mã IP.
Việc sử dụng các đầu dò khác, đặc biệt là các đầu dò không được quy định
trong tiêu chuẩn này, cần được giới hạn ở những trường hợp mà việc sử dụng đầu
dò có mã IP không khả thi vì một lý do nào đó.
CHÚ THÍCH 1: Việc lựa chọn đầu dò thử
nghiệm vì một mục đích cụ thể được thực hiện trong các tiêu chuẩn
sản phẩm liên quan.
Việc áp dụng các đầu dò, điều kiện thử nghiệm, điều kiện chấp nhận và
quy trình trong trường hợp có sự xung đột về các kết quả thử nghiệm được thực
hiện trong các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.
IEC 60050(826): 1982, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 826: Electrical installations of buildings (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 826: Hệ thống
lắp đặt điện trong các tòa nhà)
IEC 60529:1989[1],
Degrees of protection provided by
enclosures (IP Code) (Cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP))
IEC 60536:1976, Classification
of electrical and electronic equipment with regard to protection against
electric shock (Phân loại
thiết bị điện và điện tử liên quan đến bảo vệ chống điện giật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Vỏ ngoài (enclosure)
Phần bảo vệ của thiết bị chống các ảnh hưởng nhất định từ bên ngoài và
bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp từ tất cả các hướng [IEV 826-03-12],
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này được lấy từ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
(IEV) cần các giải thích thêm dưới đây:
a) Vỏ ngoài cung cấp bảo vệ cho người hoặc vật nuôi tránh tiếp cận các
phần nguy hiểm.
b) Tấm chắn, các dạng lỗ hở hoặc phương tiện khác bất kỳ - được gắn với
vỏ ngoài hoặc được tạo thành bởi thiết bị có vỏ ngoài - thích hợp để ngăn ngừa
hoặc hạn chế sự xâm nhập của đầu dò thử nghiệm quy định thì cũng
được coi là một phần của vỏ ngoài, trừ khi chúng có thể được tháo ra mà không cần
sử dụng chìa khoá hoặc dụng cụ.
(xem 3.1 của lEC 60529)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nguy hiểm (hazardous
part)
Phần gây nguy hiểm khi tiếp cận hoặc chạm vào (xem 3.5 của IEC 60529).
3.2.1
Phần mang điện nguy hiểm (hazardous
live part)
Phần mang điện mà trong một số điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài nhất định
có thể gây điện giật (xem 3.5.1 của IEC 60529).
3.2.2
Phần cơ khí nguy hiểm (hazardous
mechanical part)
Phần chuyển động, không phải trục quay nhẵn, gây nguy hiểm khi chạm vào
(xem 3.5.2 của IEC 60529).
3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nóng hoặc nóng đỏ gây nguy hiểm khi chạm vào.
3.3
Đầu dò tiếp cận (access
probe)
Đầu dò thử nghiệm mô phỏng theo cách thức thông thường, một phần của
con người hoặc dụng cụ, hoặc những vật tương tự mà con người cầm vào, để kiểm
tra xác nhận có đủ khe hở không khí đến các phần nguy hiểm hay không (xem 3.8 của
IEC 60529).
3.4
Đầu dò vật thể (object probe)
Đầu dò thử nghiệm mô phỏng vật rắn bên ngoài để kiểm tra xác nhận khả năng
xâm nhập vào vỏ ngoài (xem 3.9 của IEC 60529).
3.5
Đầu dò mã IP (IP code probe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Đầu dò khác (other probe)
Đầu dò thử nghiệm khác với các đầu dò mã IP.
3.7
Khe hở không khí đủ để bảo vệ chống tiếp cận các phần
nguy hiểm (adequate clearance for
protection against access to hazardous parts)
Khoảng cách để ngăn ngừa việc tiếp xúc hoặc tiếp cận của đầu dò đến các
phần nguy hiểm (xem 3.7 của IEC 60529).
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu để kiểm tra xác nhận khe hở không khí thích
hợp được quy định trong IEC 60529.
4 Phân loại đầu dò
Các đầu dò được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu dò mã IP;
- đầu dò khác;
b) theo loại bảo vệ mà chúng được thiết kế để kiểm tra
- đầu dò tiếp cận;
- đầu dò vật thể;
c) theo mối nguy cụ thể mà chúng được thiết kế để kiểm tra
- đầu dò được thiết kế chủ yếu sử dụng để kiểm tra xác nhận khả năng bảo
vệ người chống tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm hoặc phần cơ khí nguy hiểm;
- đầu dò được thiết kế chuyên dụng được sử dụng để kiểm tra xác nhận khả
năng bảo vệ người chống tiếp cận các phần cơ khí nguy hiểm;
- đầu dò được thiết kế chủ yếu sử dụng để kiểm tra khả năng bảo vệ người
chống tiếp cận các phần bên trong liên quan đến nguy hiểm về nhiệt, ví dụ các
phần nóng hoặc nóng đỏ bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Danh mục các đầu dò
Danh mục so sánh các đầu dò thử nghiệm cùng với ứng dụng của chúng được
cho trong Bảng 1. Các tiêu chuẩn khác cần viện dẫn đến một đầu dò thử
nghiệm của tiêu chuẩn này bằng cách sử dụng mã của nó
(cột 2) và mô tả ngắn gọn (cột 4), mà không cần sao chép lại hình vẽ liên quan (cột
3).
Bảng 1 - Danh mục các đầu
dò
1
2
3
4
5
Đầu dò và ứng dụng 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình số
Mô tả ngắn gọn,
mm
Lực đặt vào, N
Đầu dò tiếp cận theo IEC 60529 (mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
1
- Viên bi Ø 50 có tay cầm
50
B
2
- Ngón tay thử nghiệm có khớp
10
C2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thanh tròn Ø 2,5 - dài 100
3
D2)
4
- Sợi dây kim loại Ø 1,0 - dài 100
1
Đầu dò vật thể theo IEC 60529 (mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ thiết bị chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên
ngoài
1
5
- Viên bi Ø 50
50
2
6
- Viên bi Ø 12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò tiếp cận khác
Để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người tránh tiếp cận với phần
mang điện nguy hiểm hoặc phần cơ khí nguy hiểm
11
7
- Ngón tay thử nghiệm không có khớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
8
- Chốt hình trụ Ø 4 - dài 50
*
13
9
- Chốt hình côn Ø 3 đến Ø 4 - dài 15
*
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thanh 3 ×
1
20
15
-
- Đã xoá
-
16
-
- Đã xoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
11
- Sợi dây kim loại Ø 0,5
*
18
12
- Ngón tay thử nghiệm nhỏ Ø 8,6 - dài 57,9
10
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngón tay thử nghiệm nhỏ Ø 5,6 - dài 44
10
Đầu dò tiếp cận khác
Để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người tránh tiếp cận với phần cơ
khí nguy hiểm
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Côn Ø 110/60
50
32
15
- Thanh tròn 0 25
30
33
-
- Đã xoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò tiếp cận khác
Để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người tránh tiếp cận với phần
nóng hoặc nóng đò
41
16
- Đầu dò Ø 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
-
- Đã xoá
-
43
17
- Thanh 50 x 5
*
* Với lực không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các đầu dò thử nghiệm C và D
cũng được sử dụng để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ thiết bị
chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính 2,5 mm hoặc lớn hơn và
1 mm hoặc lớn hơn tương ứng.
3) Bảng này liệt kê các đầu dò và các ứng dụng
chính của chúng; có thể có các ứng dụng khác quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
6 Đầu dò thử nghiệm
6.1 Đầu dò mã IP
6.1.1 Đầu dò mã IP được
thiết kế để kiểm tra xác nhận
- khả năng bảo vệ người chống tiếp cận các phần nguy hiểm;
- khả năng bảo vệ thiết bị chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài.
6.1.2 Đầu dò tiếp cận
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần nguy hiểm. Đầu dò này cũng được sử dụng để kiểm tra xác nhận
khả năng bảo vệ chống tiếp cận bằng mu bàn tay.
Hình 1 - Đầu dò thử nghiệm A
b)
Kích thước tính bằng milimét

Vật liệu: kim loại, trừ khi có quy định khác.
Dung sai trên các kích thước khi không quy định:
- các góc: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai khớp phải cho phép dịch chuyển trên cùng mặt phẳng và cùng hướng qua một
góc 90° với dung sai từ 0° đến + 10°.
Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ cơ bản chống
tiếp cận các phần nguy hiểm. Đầu dò này cũng được sử dụng để kiểm tra xác nhận
khả năng bảo vệ chống tiếp cận bằng ngón tay.
Hình 2 - Đầu
dò thử nghiệm B
c)
Kích thước tính bằng milimét

Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần nguy hiểm. Đầu dò này cũng được sử dụng để kiểm tra xác nhận
khả năng bảo vệ chống tiếp cận bằng dụng cụ.
Hình 3 - Đầu dò thử nghiệm C
d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần nguy hiểm. Đầu dò này cũng được sử dụng để kiểm tra xác nhận
khả năng bảo vệ chống tiếp cận bằng sợi dây kim loại.
Hình 4 - Đầu dò thử nghiệm D
6.1.3
Đầu dò vật thể
a)
Kích thước tính bằng milimét

Viên bi được thiết kế để kiểm tra xác nhận cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống
sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính 50 mm hoặc lớn hơn.
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

Viên bi được thiết kế để kiểm tra xác nhận cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài chống
sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài có đường kính 12,5 mm hoặc lớn hơn.
Hình 6 - Đầu dò thử nghiệm 2
6.2 Các đầu dò tiếp cận khác
6.2.1 Các đầu dò được nêu trong 6.2.2 và 6.2.3 được sử
dụng để xử lý các yêu cầu đặc biệt được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan.
Đầu dò này chỉ nên được chọn khi việc sử dụng đầu dò mã IP là
không khả thi.
6.2.2 Đầu dò tiếp cận các phần
mang điện nguy hiểm hoặc các phần cơ khí
nguy hiểm
Các đầu dò được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm hoặc các phần cơ khí nguy hiểm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

Đối với các kích thước đầu ngón tay và các dung sai: xem Hình 2.
Đầu dò này có thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người
chống tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm, và kiểm tra độ bền cơ của các lỗ hở
trong vỏ ngoài hoặc các tấm chắn bên trong.
Hình 7 - Đầu dò thử nghiệm 11
b)
Kích thước tính bằng milimét

Chốt này được thiết kế để sử dụng trên các thiết bị nhằm kiểm tra xác
nhận khả năng tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm hoặc các phần cơ khí nguy
hiểm, có nhiều khả năng chạm đến ngẫu nhiên bằng dụng cụ, ví dụ tuốc nơ vít hoặc
vật nhọn tương tự trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Đầu dò thử nghiệm 12
Kích thước tính bằng milimét

Chốt này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ chống tiếp
cận các phần mang điện nguy hiểm trong thiết bị điện cấp 0 và cấp II (xem IEC
60536).
Hình 9 - Đầu dò thử nghiệm 13
d)
Kích thước tính bằng milimét

Thanh này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ chống tiếp
cận các phần mang điện nguy hiểm của các ổ cắm xuyên qua tấm che.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Kích thước tính bằng milimét

Sợi dây kim loại này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ
chống tiếp cận các phần mang điện nguy hiểm của đồ chơi sử dụng điện.
Hình 11 - Đầu
dò thử nghiệm 17
f)
Kích thước tính bằng milimét

- Ngón tay: vật liệu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần kéo dài của tay cầm thể hiện cánh tay của trẻ em.
Tay cầm được cung cấp với chiều dài 451,6 mm và đầu dò cần được đặt vào
có hoặc không có phần kéo dài này, chọn trường hợp nào có điều kiện nặng nề hơn.
Cả hai khớp phải cho phép dịch chuyển trong cùng một mặt phẳng và cùng
một hướng qua một góc 90°.
Đầu dò này được thiết kế để mô phỏng sự tiếp cận các phần nguy hiểm bởi
trẻ em trên 36 tháng tuổi đến dưới 14 tuổi.
Hình 12 -Đầu dò thử nghiệm 18 (đầu dò ngón tay
thử nghiệm nhỏ Ø 8,6)
g)
Kích thước tính bằng milimét

- Ngón tay: vật liệu
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần kéo dài của tay cầm thể hiện cánh tay của trẻ em.
Tay cầm được cung cấp với chiều dài 464,3 mm và đầu dò cần được đặt vào
có hoặc không có phần kéo dài này, chọn trường hợp nào có điều kiện nặng nề hơn.
Cả hai khớp phải cho phép dịch chuyển trong cùng một mặt phẳng và cùng
một hướng qua một góc 90°.
Đầu dò này được thiết kế để mô phỏng sự tiếp cận các phần nguy hiểm bởi
trẻ em 36 tháng tuổi hoặc ít hơn.
Hình 13 - Đầu
dò thử nghiệm 19 (đầu dò ngón tay thử nghiệm nhỏ Ø
5,6)
6.2.3 Đầu dò tiếp cận phần cơ khí nguy hiểm
Các đầu dò được thiết kế riêng để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người
chống tiếp cận các phần cơ khí nguy hiểm:
a)
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần cơ khí nguy hiểm, của hệ thống nghiền trong các cơ sở xử lý
chất thải thực phẩm.
Hình 14 - Đầu dò thử nghiệm 31
b)
Kích thước tính bằng milimét

Thanh này có thể được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ chống
tiếp cận các phần cơ khí nguy hiểm bằng các cơ cấu bảo vệ của quạt điện.
Hình 15 - Đầu dò thử nghiệm 32
6.2.4 Đầu dò tiếp cận các phần nóng hoặc nóng đỏ
nguy hiểm
Các đầu dò được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ người chống
tiếp cận các phần nóng hoặc nóng đỏ nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

Đầu dò này được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ chống tiếp
cận các phần tử gia nhiệt nóng đỏ.
Hình 16 - Đầu dò thử nghiệm 41
b)
Kích thước tính bằng milimét

Thanh này có thể được thiết kế để kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ chống
tiếp cận các phần tử gia nhiệt của máy sưởi bức xạ nóng đỏ nhìn thấy được, loại
cố định hoặc xách tay.
Hình 17 - Đầu dò thử nghiệm 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phương
tiện thích hợp (ví dụ lò xo) phải được quy định để đo lực đặt vào.
7.2 Độ
nhám bề mặt Ra theo ISO 4287-1 của các phần kim loại của đầu dò thử nghiệm, khi
được giao, không được vượt quá 1,6 μm.
Tất cả các phần của đầu dò mà có thể tiếp xúc với mẫu thử nghiệm phải
có độ cứng tối thiểu là 50 HCR (Rockwell,
thang C).
CHÚ THÍCH 1: Khi cần kiểm tra bằng các phương tiện điện, cần có đầu nối
để cho phép đấu nối nguồn điện áp cực thấp.
Nếu không có quy định khác trong các tiêu chuẩn sản phẩm, khuyến cáo rằng
điện áp của mạch chỉ thị không nhỏ hơn 40 V và không lớn hơn 50 V.
CHÚ THÍCH 2: Các đầu dò thử nghiệm cần được bảo vệ chống
ăn mòn. Nếu đầu dò được làm bằng vật liệu dễ bị ăn mòn, cần có một số bảo vệ, đặc
biệt khi không được sử dụng. Khuyến cáo sử dụng dầu hoặc bảo vệ tương tự.
CHÚ THÍCH 3: Các tay cầm cần được thiết kế sao cho có thể giữ chúng chắc
chắn.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng
của dung sai đầu dò thử nghiệm lên thiết bị và các kết quả thử nghiệm
A.1 Quy định chung
Đầu dò thử nghiệm là phương tiện được tạo ra và được chỉ định để kiểm
tra xác nhận khả năng bảo vệ thiết bị điện liên quan đến tiếp cận các phần nguy
hiểm:
Các dung sai chặt chẽ được mong muốn để đảm bảo tính tương thích và tái
lập của các kết quả thử nghiệm, tuy nhiên, các dung sai lớn là cần thiết để chế
tạo các đầu dò một cách kinh tế và cho phép ăn mòn do sử dụng thường xuyên.
Điều quan trọng là cả người thiết kế thiết bị điện có các phần nguy hiểm
cũng như người sử dụng đầu dò thử nghiệm đều phải nhận thức được thực tế này của
các giới hạn tự nhiên trong việc áp dụng đầu dò thử nghiệm.
Về nguyên tắc, các kích thước liên quan của thiết
bị điện (ví dụ các lỗ mở hoặc khe hở không khí) cần được thiết kế để
cung cấp biên an toàn đủ giữa các phần nguy hiểm và đầu dò thử nghiệm có tính đến
dung sai lớn nhất áp dụng cho đầu dò.
Các ví dụ dưới đây được đưa ra để giải thích vấn đề chi tiết hơn.
A.2 Đầu dò thử nghiệm có chiều dài không xác định
Ví dụ: đầu dò 17, 32, 43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò này được thiết kế để thể hiện rằng không thể tiếp cận vào bên
trong vỏ ngoài (xem Hình A.1).

Hình A.1 - Phạm vi dung sai trên đường kính của
đầu dò thử nghiệm hình trụ
A: lỗ mở lớn nhất trong vỏ ngoài cần thử nghiệm
B: kích thước lớn nhất của đầu dò
C: kích thước nhỏ nhất của đầu dò
B - C: phạm vi dung sai của đầu dò Hướng dẫn cho người thiết kế thiết bị:
A < C
Hướng dẫn cho người sử dụng đầu dò thử nghiệm:
A > B: thử nghiệm không đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C <
A < B: phạm vi độ không đảm bảo đo có thể tránh nếu tuân thủ quy định A < C
A.3 Đầu dò thử nghiệm có chiều dài xác định
Ví dụ: các đầu dò C, D, 14, và phần hình trụ của đầu dò B, 11,
31,41.
Các đầu dò này mô phỏng các phần của cơ thể người hoặc các dụng cụ
được người cầm trong tay.
Theo các điều kiện thử nghiệm quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan, mục đích của thử nghiệm này nhằm kiểm tra xác nhận khả năng bảo vệ
người chống tiếp cận với các phần nguy hiểm bên trong vỏ ngoài.
Đầu dò có thể xâm nhập xuyên qua lỗ hở cho đến mặt chặn của nó, nhưng
giữ khe hở không khí đủ giữa đầu dò và các phần nguy hiểm (xem Hình A.2).

Hình A.2 - Phạm vi dung sai trên chiều dài của
đầu dò thử nghiệm
A: khoảng cách ngắn nhất của các phần nguy hiểm cần thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: kích thước nhỏ nhất của đầu dò
B -
C: phạm vi dung sai
của đầu dò
Hướng dẫn cho người thiết kế:
A > B kể cả khe hở không khí quy định trong
trường hợp thiết bị cao áp
Hướng dẫn cho người sử dụng đầu dò thử nghiệm:
A ≤ C: thử
nghiệm không đạt
A > B: thử nghiệm đạt
C <
A ≤ B: phạm vi độ không đảm bảo đo có thể tránh nếu
tuân thủ quy định A > B
A.4 Đầu dò thử nghiệm có phần côn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về cơ bản áp dụng quy tắc trong A.3.
Độ sâu xâm nhập của phần côn được giới hạn bởi đường kính của đầu dò,
tuy nhiên, cụ thể trong trường hợp các góc côn nhỏ, sẽ có một phạm vi rộng độ
không đảm bảo đo, như thể hiện trong Hình A.3.
Người thiết kế cần đặc biệt lưu ý đến các quy định chung được nêu trong
phần đầu của phụ lục này nếu sử dụng các đầu dò thử nghiệm có các phần côn.

Hình A.3 - Sự thay đổi
độ sâu xâm nhập b với các đầu dò có phần
côn
Các hình dưới đây thể hiện độ sâu xâm nhập b và độ lệch của
chúng là hàm của độ rộng lỗ hở a và dung sai của các kích thước b
đối với các đầu dò thử nghiệm có phần côn được liệt kê trong tiêu chuẩn này:
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.4 - Phạm vi dung sai của độ sâu xâm nhập
b xuyên qua độ rộng lỗ hở a đối với đầu dò thử nghiệm B: ngón tay thử nghiệm
có khớp và đầu dò thử nghiệm 11: ngón tay thử nghiệm không có khớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.5 - Phạm vi dung sai của độ sâu xâm nhập
b xuyên qua độ rộng lỗ hở a
đối với đầu dò thử nghiệm
13: chốt hình côn, Ø 3 đến Ø 4, dài 15
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.6 - Phạm vi dung sai của độ sâu xâm nhập
b xuyên qua độ rộng lỗ hở a
đối với đầu dò thử nghiệm
31: côn Ø 110/60
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.7 - Phạm vi dung sai của độ sâu xâm nhập
b xuyên qua độ rộng lỗ hở a
đối với đầu dò thử nghiệm
41: đầu dò Ø
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Quy tắc
xác định dung sai cho các đầu dò
B.1 Kích thước
B.1.1 Các kích thước của các phần tác động của đầu
dò cần được xác định dung sai theo Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 của ISO 2768-1, như
sau:
- Các kích thước thẳng cần được quy định dung sai theo Bảng 1 của ISO
2768-1 và được gọi là
• cấp dung sai cao đối với các phần bằng kim loại, và
• cấp dung sai trung bình đối với các phần bằng vật liệu cách điện hoặc
các phần không quy định.
- Các mép gẫy (bán kính ngoài và chiều cao vát cạnh) phải có dung sai
cao/trung bình, như quy định trong Bảng 2 ISO 2768-1.
- Các kích thước góc phải có dung sai cao/trung bình, như quy định
trong Bảng 3 ISO 2768-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lực
Lực đặt lên các đầu dò cần có dung sai ±10 %.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại đầu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đầu dò thử nghiệm
7 Đặc tính thiết kế của đầu dò thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Ảnh hưởng của dung sai đầu dò thử nghiệm lên thiết bị
và các kết quả thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) - Quy tắc xác định dung sai cho các đầu dò