TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10900:2015
IEC
62233:2005
PHƯƠNG PHÁP ĐO TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA THIẾT BỊ GIA DỤNG VÀ
THIẾT BỊ TƯƠNG TỰ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM LÊN NGƯỜI
Measurement
methods for electromagnetic fields of household appliances and similar
apparatus with regard to human exposure
Lời nói đầu
TCVN 10900:2015 hoàn toàn tương đương
với IEC 62233:2005;
TCVN 10900:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được ấn định một
phương pháp cho việc đo và đánh giá trường điện từ (EM) và ảnh hưởng tiềm năng của
trường điện từ trên cơ thể người
bằng cách tham chiếu theo tiêu chuẩn phơi nhiễm. Tiêu chuẩn phơi nhiễm hiện
nay, ví dụ ICNIRP’98 [11]1),
IEEE
C95.1-1-1999 [22] và IEEE C95.6-2002 [12], đưa ra các quy tắc về phơi nhiễm
người trong trường điện từ. Mức [giới hạn] đơn giản nhất và thực tế hơn để phù hợp
là các giới hạn (thời gian trung bình thích hợp trong một số trường hợp)
trên trường điện
(E) và trường từ (B), được đo
khi có mặt người bị phơi nhiễm trong trường này. Giới hạn này được gọi là mức
phơi nhiễm tối đa cho phép, mức IEEE cơ bản hoặc mức chuẩn (ICNIRP). Các định
nghĩa phù hợp và công nghệ đo quy định được áp dụng trong phép đo sự phù hợp của
phơi nhiễm hoặc đánh giá sự phù hợp của phơi nhiễm. Sự phù hợp với mức phơi nhiễm
tối đa cho phép hoặc mức chuẩn là đủ để đánh giá vị trí thỏa mãn của các
mức này như quy định
trong tiêu chuẩn phơi nhiễm thích hợp.
Tiêu chuẩn này đề cập phép đo và
công nghệ tính toán bổ sung để xác định sự phù hợp với một tập hợp trường hợp
quy định, mà không theo thời
gian phơi nhiễm hoặc điều kiện phơi nhiễm thực tế. Tiêu chuẩn này không dành để thay thế các
định nghĩa và qui trình được quy định trong các tiêu chuẩn phơi nhiễm nhưng nó
nhằm bổ sung qui
trình sẵn có được
chỉ định để phù hợp với phơi nhiễm.
PHƯƠNG PHÁP
ĐO TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA THIẾT BỊ GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ TƯƠNG TỰ LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI
NHIỄM LÊN NGƯỜI
Measurement
methods for electromagnetic fields of household appliances and similar
apparatus with regard to human exposure
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến trường điện
từ có tần số đến 300 GHz và đưa ra phương pháp để đánh giá cường độ trường điện
và mật độ từ thông xung quanh thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự kể cả các điều kiện
trong quá trình thử nghiệm cũng như khoảng cách và vị trí đo.
Thiết bị có thể có lắp động cơ, phần tử gia nhiệt hoặc
kết hợp cả hai, có thể
có mạch điện hoặc mạch điện tử, và có thể được cáp điện từ nguồn lưới, pin/acqui
hoặc nguồn cấp điện bất kỳ khác.
Thiết bị bao gồm thiết bị điện gia dụng,
dụng cụ điện và đồ chơi sử dụng
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- thiết bị được thiết kế riêng cho mục
đích công nghiệp nặng;
- thiết bị được thiết kế là một phần của
hệ thống lắp đặt
điện cố định của các tòa nhà (ví dụ như cầu chảy, máy cắt điện, cáp và cơ cấu đóng cắt);
- máy thu sóng radio và truyền hình,
thiết bị âm thanh và hình ảnh và thiết
bị âm nhạc điện tử
khác;
- thiết bị điện y tế;
- máy tính cá nhân và thiết bị tương tự;
- máy phát vô tuyến
điện;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng
riêng trong phương tiện giao thông;
Trường của thiết bị đa chức năng áp dụng
đồng thời các điều khác nhau của tiêu chuẩn này và/hoặc các
tiêu chuẩn khác phải được đánh giá theo quy định của từng điều/tiêu chuẩn với
các chức năng liên quan khi hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này gồm các yếu tố cụ thể để đánh giá
phơi nhiễm lên người:
- định nghĩa về cảm biến;
- định nghĩa về phương pháp đo;
- định nghĩa về chế độ làm
việc cho thiết bị cần thử nghiệm;
- định nghĩa về khoảng cách
và vị trí đo.
Phương pháp đo được quy định có hiệu lực
trong dải tần từ 10
Hz đến 400 kHz. Trong dải tần số trên 400 kHz và dưới 10
Hz, thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được coi là phù hợp mà không cần thử
nghiệm, trừ khi có quy định khác trong bộ TCVN 5699 (IEC 60335).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố, áp dụng bản mới nhất (kể
cả các sửa đổi).
TCVN 7492-1 (CISPR 14-1), Tương
thích điện từ- Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết
bị tương tự- Phần 1: Phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61786, Measurement of low-frequency
magnetic and electric fields with regard to exposure of human beings
- Special requirements for Instruments and guidance for measurements (Phép đo
trường điện và trường từ tần số thấp liên quan đến phơi nhiễm lên người - Yêu cầu
đặc biệt đối với thiết bị đo và hướng dẫn cho các phép đo)
IEC 62311, Assessment of electronic
and electrical equipment related to human exposure restrictions for
electromagnetic fields (0 Hz -
300 GHz) (Đánh giá thiết bị điện và điện từ về giới hạn phơi nhiễm lên người
trong trường điện từ (0 Hz
- 300 GHz)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Đại lượng vật lý và
đơn vị
Đại lượng
Ký hiệu
Đơn vị
Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σ
Simen trên mét
S/m
Mật độ dòng điện
J
Ampe trên mét vuông
A/m2
Cường độ trường điện
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V/m
Tần số
f
Héc
Hz
Cường độ trường từ
H
Ampe trên mét
A/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Tesla
T (Wb/m2 hoặc Vs/m2)
3.2 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2.1 Giới hạn cơ bản (basic
limitations)
Giới hạn về phơi nhiễm trong trường điện,
trường từ và trường điện từ biến thiên theo thời gian dựa trên các hiệu ứng
sinh học đã được xác lập và kể cả hệ số an
toàn. Giới hạn cơ bản đối với mật độ dòng điện là JBR, giới hạn cơ bản
đối với cường độ trường điện bên trong là EBR.
3.2.2 Hệ số ghép nối (coupling factor)
ac(r1)
Hệ số này có tính đến sự bất thường của
trường xung quanh thiết bị, khu vực đo của cảm biến và kích thước của thân hoặc
đầu của người vận hành ở khoảng cách đo r1 (xem 3.2.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán để tính được hàm tần số
theo hàm thời gian (xem IEV 101-13-09).
3.2.4 Phép biến đổi Fourier
nhanh
(fast Fourier transformation)
FFT
Biến đổi Fourier được tối ưu hóa về tốc
độ.
3.2.5 Điểm nóng (hot spot)
Khu vực tập trung có cường độ trường lớn
nhất do tính không đồng nhất của phân bố trường.
3.2.6 Khoảng cách
đo
(measuring distance)
r1
Khoảng cách ngắn nhất từ bề mặt thiết bị
đến điểm gần nhất của bề mặt cảm biến (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7.1 Xung quanh (around)
Cảm biến được di chuyển xung quanh
thiết bị ở khoảng cách không đổi so với bề mặt của nó và nơi dự kiến có người.
CHÚ THÍCH: Xem Hình A.2.
3.2.7.2 Mặt trên (top)
Cảm biến được di chuyển dọc
theo bề mặt ở khoảng cách không đổi quy định tính từ bề mặt trên cùng của thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Xem Hình A.1
3.2.7.3 Mặt trước (front)
Cảm biến được di chuyển dọc theo bề mặt
ở khoảng cách quy định tính từ mặt trước
của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Xem Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phơi nhiễm tối đa cho phép (maximum
permissible exposure level)
BRL
Mức trường thu được từ giới hạn cơ bản
ở giả thiết trường
hợp xấu nhất (ví dụ như phơi nhiễm trong trường đồng nhất)
CHÚ THÍCH: Cho phép vượt quá mức chuẩn với
điều kiện là đáp ứng các giới hạn cơ bản.
3.2.9 Thời gian đáp ứng (response
time)
Thời gian được yêu cầu đối với thiết bị
đo trường để đạt được phần trăm quy định của giá trị cuối cùng sau khi được
đặt trong trường cần đo.
3.2.10 Kết quả có trọng
số
(weighted
result)
W
Kết quả cuối cùng của phép
đo, có tính đến mức chuẩn phụ thuộc tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các giới hạn thích hợp phải được
lựa chọn.
Đối với tất cả các thiết bị, không phụ
thuộc vào phổ của trường được sinh ra, áp dụng qui trình trong 5.5.2. Đây là
phương pháp tham chiếu, phải được sử dụng khi có tranh chấp.
Trong trường hợp vượt quá mức phơi nhiễm
tối đa cho phép hoặc mức chuẩn, ở các trường hợp cụ thể bất kỳ của
trường, của vị trí cơ thể người hoặc của cấu hình đo, việc xác định sự phù hợp với
giới hạn cơ bản phải được tính đến.
Qui trình trong 5.5.3 có thể áp dụng
cho các thiết bị sinh ra phổ vạch gồm một vạch cơ bản duy nhất và các vạch sóng
hài của chúng.
Đối với thiết bị sinh ra trường đáng kể
chỉ ở tần số nguồn và các hài của tần số, nếu có, có thể sử dụng một trong các
phương pháp thử nghiệm thay thế trong 5.5.4.
Thiết bị có chu kỳ làm việc đầy
đủ ngắn hơn 1 s phải được đo
theo IEC 62311 đối với trường xung; tuy nhiên các điều kiện làm việc, khoảng
cách đo và hệ số ghép nối tuân thủ trong tiêu chuẩn này.
Có thể áp dụng qui trình theo bước, từ
các phương pháp đơn giản nhất đến
các phương pháp phức tạp hơn, xem lưu đồ trên Hình 1.
5 Phương pháp đo
5.1 Trường
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các thiết bị, có máy biến áp hoặc
mạch điện tử bên trong, làm việc
ở điện áp thấp hơn 1 000 V thì chúng được coi là phù hợp mà không cần thử nghiệm.
5.2 Dải tần số
Dải tần số được xem xét là từ 10 Hz đến
400 kHz. Xem phạm vi áp dụng (Điều 1).
Nếu không thể bao trùm cả dải tần số trong một
phép đo thì phải cộng
các kết quả có trọng số của từng dải
tần số đo được.
5.3 Khoảng
cách đo, vị trí đo và chế độ làm việc
Khoảng cách đo, vị trí cảm biến và điều
kiện làm việc được
quy định trong Phụ lục A.
Cấu hình và chế độ vận hành trong quá
trình đo phải được ghi vào
báo cáo thử nghiệm.
5.4 Cảm biến
trường từ
Giá trị đo của mật độ từ thông được lấy
trung bình trên diện tích 100 cm2
theo từng hướng, cảm biến chuẩn gồm ba cuộn dây đồng tâm trực giao
có diện tích đo là 100 cm2 ± 5 cm2 để tạo độ nhạy đẳng hướng.
Đường kính bên ngoài của cảm
biến chuẩn không được vượt
quá 13 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cho phép sử dụng cảm biến một hướng
(không đẳng hướng) kết hợp với
phương pháp tính tổng thích
hợp.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị cuối cùng
của mật độ từ thông
là phép cộng véc tơ của
các giá trị đo được theo từng hướng. Điều này đảm bảo rằng giá trị đo được
không phụ thuộc hướng của véc tơ trường từ.
5.5 Qui
trình đo trường từ
5.5.1 Quy định chung
Tín hiệu đo phải được đánh giá dựa trên tần số. Đối
với các nguồn trường độc lập, phải lấy giá trị đo được cao nhất.
Bỏ qua trường từ chuyển tiếp có khoảng thời
gian nhỏ hơn 200 ms, ví dụ như trong trường hợp đóng cắt. Nếu hoạt động đóng cắt xảy ra trong
quá trình đo thì phải lặp lại phép đo.
Thiết bị đo có mức tạp tối đa là 5 %
giá trị giới hạn. Giá trị đo được bất kỳ thấp hơn mức tạp tối đa này thì được bỏ qua.
Mức nền phải nhỏ hơn 5 %
giá trị giới hạn.
Thời gian đáp ứng đối với thiết bị đo
để đạt được 90 % giá trị cuối cùng không được vượt quá 1 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sử dụng thời gian lấy mẫu ngắn
hơn nếu nguồn cho thấy là không đổi trong khoảng thời gian lớn hơn 1
s đối với các tín
hiệu 10 Hz - 400
kHz.
Trong phép đo cuối cùng, cảm
biến vẫn phải giữ tĩnh tại.
5.5.2 Đánh giá miền thời gian
Không phụ thuộc vào loại tín hiệu,
phép đo miền thời gian của giá trị mật độ từ thông có thể được thực hiện. Đối với các
trường có nhiều thành phần tần số, mức độ phụ thuộc vào tần số của mức chuẩn
cần được xem
xét bằng cách tính hàm truyền
A là nghịch đảo của mức chuẩn được biểu diễn là hàm của tần số.
Hình 2 thể hiện ví dụ về sự phụ thuộc vào tần
số của mức chuẩn.
Hàm truyền A là nghịch đảo của mức chuẩn
BRL và được chuẩn
hóa dựa trên B0. Việc chuẩn hóa phải được thực hiện ở tần số fC0.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến cáo sử dụng tần số
nguồn cho việc chuẩn hóa (ví dụ fC0 = 50 Hz hoặc
60 Hz)
Hàm truyền A cần được thiết lập bằng
cách sử dụng bộ lọc thứ tự đầu tiên. Hình 3 thể hiện ví dụ về các đặc tính của hàm truyền.
Công thức chung của hàm truyền là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm xuất phát của hàm truyền
phải là f1 = 10 Hz. Điểm
kết thúc của hàm truyền phải là fn = 400 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về giá trị bằng số của hàm truyền,
xem Bảng D.1 và Bảng D.2.
Trình tự dưới đây được sử dụng cho các
phép đo:
• thực hiện phép đo riêng biệt của từng
tín hiệu cuộn dây;
• đặt trọng số cho từng tín hiệu bằng
cách sử dụng hàm truyền;
• bình phương các tín hiệu có trọng số;
• cộng các tín hiệu được
bình phương;
• tính trung bình của tổng;
• lấy căn bậc hai của giá trị trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình này được thể hiện dưới dạng sơ đồ trên
Hình 4.
CHÚ THÍCH 3: Hàm truyền A (đường nét đứt trên Hình 4) chứa các
cuộn dây có đặc
tính khác nhau và bộ lọc lấy thông thấp có “thành phần chậm sau-vượt trước” để tạo ra phép tích
phân cần thiết. Kết
quả là tín hiệu tỉ lệ
thuận với B(t) và được đánh giá bởi hàm truyền A như thể hiện trên Hình 3. Tần số góc của “thành
phần chậm sau- vượt trước” giống như ở hàm truyền trên Hình 3.
CHÚ THÍCH 4: Các cách khác để hàm truyền
có thể được đưa vào tín hiệu miền thời gian gồm: bộ lọc analog trong mạch điện
tử, chip DSP lập trình trước,
bộ phân tích tín hiệu
hoặc phép tính trên máy tính
digital có gói bảng tính hoặc
chương trình được viết theo khách hàng.
CHÚ THÍCH 5: Đối với nhiều
thiết bị trong dải tần số lưới điện 50/60 Hz cùng các hài của các thiết bị và tập
hợp
các
giới hạn có giới hạn cường độ trường
hiệu quả của tần số độc lập trên
toàn bộ dải quan tâm, phương pháp này có thể được áp
dụng mà không cần có hàm truyền. Ví dụ như điều
này là có thể trong Tiêu chuẩn An
toàn IEEE C95.6.2002 để có mức phơi nhiễm không đổi cho phép lớn nhất (MPE) đối với mật độ từ thông
trong dải tần số từ
20 Hz đến 759 Hz.
Trong trường hợp này, phép đo
giá trị hiệu dụng (RMS) thuần
túy có thể được thực hiện
trong dải tần số quan
tâm và kết quả phép đo có
thể được so sánh
trực tiếp với các giới
hạn (ví dụ MPE)
Giá trị thực tế đo được thực tế phải
được so sánh trực tiếp với mức chuẩn BRL của mật độ từ thông ở 50 Hz. Với
thiết bị có trường cục bộ
cao, điều này phải được thực hiện sau khi tính đến hệ số ghép nối ac(r1) cho trong
Phụ lục C. Phải sử dụng
BRL ở fC0. Kết quả có trọng
số cuối cùng W có thể được suy
ra như sau:
(2)
hoặc áp dụng hệ số ghép nối ac(r1)
Wnc = ac(r1).Wn
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brms: giá trị
hiệu dụng của mật độ từ thông
BRL: mức chuẩn của mật độ
từ thông tại fC0
ac(r1): hệ số ghép nối
theo Phụ lục C hoặc Bảng D.3
Wnc: kết quả có trọng số đối
với một phép đo có tính đến ghép nối của trường không đồng nhất bằng cách áp dụng ac(r1)
Kết quả có trọng số xác định được W không được
vượt quá giá trị 1.
5.5.3 Đánh giá phổ
vạch
Phương pháp này có thể được
sử dụng khi chỉ có một phổ vạch, ví dụ đối với trường từ có tần số cơ sở 50 Hz và một
số hài. Xem Điều 4.
Mật độ từ thông được đo ở từng tần số
liên quan. Điều này có thể đạt được bằng
cách ghi lại tín hiệu thời gian của mật độ từ thông và bằng cách sử dụng phép
biến đổi Fourier để đánh giá
thành phần phổ.
Trình tự dưới đây được sử dụng
cho các phép đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tích phân các tín hiệu để đạt giá trị tỷ lệ thuận với
B(t);
• thực hiện biến đổi Fourier rời rạc
cho từng cuộn dây để thu được phổ
rời rạc có độ lớn ước lượng B(i) thể hiện các giá trị hiệu dụng ở các
tần số rời rạc f(i) = i/T0. (T0 = thời gian quan
sát);
• tìm cực đại cục bộ có B(j) ở tần số
f(j) bằng cách nội suy phổ rời rạc
B(i);
• thực hiện phép cộng véc tơ của cả ba hướng đối
với mỗi vạch phổ rời rạc
B(j).
(4)
CHÚ THÍCH: Hai bước cuối cùng của thuật
toán có thể được thay đổi
bằng cách sử dụng Công thức
(4) với B(i) thay cho B(j).
Kết quả có được là độ lớn của mật độ từ
thông đối với từng
tần số được tìm
thấy.
Để so sánh các giá trị đo được với các
giới hạn, phải sử dụng mức chuẩn BRL(j). Đối với các thiết
bị có trường cục bộ
cao, hệ số ghép nối ac(r1) được cho trong Phụ lục C có thể được
tính đến. Đối với
trường
có các tỷ số tần số khác
nhau, việc tính tổng có trọng số
của tần số là cần thiết.
Kết quả có trọng số thu được từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc áp dụng hệ số ghép nối ac(r1):
Wnc = ac(r1).Wn (6)
CHÚ THÍCH: Hệ số ghép nối có thể không phụ
thuộc tần số, để biết thêm chi tiết,
xem Phụ lục C.
B(j): mật độ từ thông ở vạch tần số thứ
tự j của phổ cần đo
BRL(j): mức chuẩn của mật độ từ thông
ở tần số thứ tự j
ac(r1): hệ số ghép
nối theo Phụ lục C hoặc Bảng
D.3.
Wn: kết quả có trọng số
đối với một phép đo.
Wnc: kết quả có trọng số đối
với một phép đo có tính đến ghép nối
của trường không đồng nhất bằng cách áp dụng
ac(r1)
W có trọng số được xác định không được lớn hơn
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phép tính tổng thuần túy luôn dẫn đến
việc đánh giá quá cao mức phơi nhiễm và đối với các trường có băng thông rộng có
các thành phần hài tần số cao hơn hoặc
mức tạp cao hơn, việc
giới hạn dựa trên phép tính tổng có độ an
toàn rất cao do các
biên độ không cùng pha. Với hầu hết thiết bị đo, không đo pha tương đối (ví dụ như nếu sử
dụng máy phân tích
phổ), nhưng có thể tính tổng hiệu dụng
các thành phần tần số. Điều này sẽ thường xuyên cho kết quả thực tế hơn là bỏ qua toàn bộ
pha.
5.5.4 Phương pháp thử nghiệm khác
Thiết bị có kết cấu sao cho chúng chỉ có thể
tạo ra trường từ ở tần số nguồn và hài của nó chỉ cần thử nghiệm ở dải
tần số thấp hơn 2 kHz.
Tùy thuộc vào tập hợp các mức chuẩn, đối
với thiết bị này, có thể áp
dụng qui trình thử nghiệm đơn giản hóa.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các phương
pháp này có tính an toàn
cao và không đưa ra giá
trị cần đo. mà chỉ có tiêu chí
có/không. Nếu không đạt qui trình
này thì không
có nghĩa rằng không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trong trường hợp này, có thể sử
dụng phương pháp chính xác trong
5.5.2 hoặc 5.5.3.
CHÚ THÍCH 2: Dòng điện hài có thể được
đo theo tiêu chuẩn IEC 61000-3-2.
Trong nhiều trường hợp, các giá trị này thường là đã biết.
5.5.4.1 Mức chuẩn giảm theo gradient
hạn chế
Nếu mức chuẩn trong dải tần số được khảo
sát giảm theo gradient không quá 1/f thì có thể áp dụng một trong hai phương
pháp dưới đây:
CHÚ THÍCH: Điều này là đúng, ví dụ như đối với
mức chuẩn trong các nguyên tắc ICNIRP đối với mức phơi nhiễm công chúng
trong trường điện và trường từ biến thiên theo thời gian, như cho trong Phụ lục
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này, khi đáp ứng
cả hai điều kiện
dưới đây:
- mật độ từ thông trong phép
đo băng thông rộng không có trọng số, (không thực hiện hàm truyền) nhỏ hơn 30 % mức chuẩn
tại tần số nguồn;
- tất cả các dòng điện hài có độ lớn
cao hơn 10 % biên độ ở tần số nguồn
giảm liên tục trên dải tần số
cần khảo sát.
Nếu không đáp ứng điều kiện đầu tiên
(B < 30 % mức chuẩn) thì có thể kiểm tra sự phù hợp theo qui trình của 5.5.4.1.2:
5.5.4.1.2 Gradient hạn chế, qui trình
thứ hai
Thiết bị phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này, khi đáp ứng cả ba điều kiện dưới đây:
- mật độ từ thông ở tần số nguồn nhỏ
hơn 50 % mức chuẩn ở tần số nguồn;
- mật độ từ thông đo được trong quá
trình đo băng thông rộng không có trọng số (không thực hiện hàm truyền) trên
toàn bộ dải tần số cần nghiên cứu, trong khi
đầu vào ở tần số nguồn được khử nhiễu (bộ lọc dải thông chủ động),
nhỏ hơn 15 % mức chuẩn ở tần số nguồn;
- tất cả dòng điện hài có
biên độ cao hơn 10 % biên độ ở tần số nguồn giảm liên tục trên dải tần
số cần khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức chuẩn là cố định tối thiểu đến
hài bậc 10 của tần số nguồn và ở các tần số cao hơn trên dải tần số cần khảo sát vẫn không
đổi hoặc giảm theo gradient không quá 1/f thì phương pháp được cho trong
5.5.4.1 có thể được áp dụng mà không
cần phép đo dòng điện hài bổ sung.
CHÚ THÍCH: Điều này là đúng, ví dụ như đối với mức chuẩn
trong tiêu chuẩn IEEE về mức an toàn
liên quan đến
phơi nhiễm lên người trong trường điện và trường từ, 0 kH2 đến 3 kHz, như được cho trong
Phụ lục B.
Trong trường hợp này có thể áp dụng
phương pháp thử nghiệm đơn giản như sau.
5.5.4.2.1 Mức chuẩn
không đổi, qui trình thứ nhất
Thiết bị phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn này khi đáp ứng điều kiện dưới
đây:
- mật độ từ thông trong quá trình đo
băng thông rộng không có trọng số (không thực hiện hàm truyền) nhỏ
hơn 30 % mức chuẩn ở tần số nguồn.
Nếu không đáp ứng điều kiện này thì có
thể kiểm tra sự phù hợp theo qui trình dưới đây:
5.5.4.2.2 Mức chuẩn không đổi, qui
trình thứ hai
Thiết bị phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này
khi đáp ứng cả hai điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mật độ từ thông đo được trong quá
trình đo băng thông rộng không có trọng số (không thực hiện hàm truyền b)
trên dải tần số cần khảo sát, trong
khi đầu vào ở tần số nguồn được khử nhiễu (bộ lọc dải thông
chủ động), nhỏ
hơn 15 % mức chuẩn ở tần số nguồn;
5.6 Độ không
đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo toàn phần lớn nhất không
được vượt quá 25 % giới hạn. Hướng dẫn để chấp nhận độ không đảm bảo đo được
cho trong IEC 61786.
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm
bảo đo tổng có thể gồm
các khía cạnh như vị trí cảm biến, điều kiện làm việc, mức nhiễu nền hoặc tín hiệu vượt
quá dải động của
thiết bị đo
CHÚ THÍCH 2: Nếu độ không đảm bảo đo
vượt quá 25 % giá trị đo thì độ không đảm bảo cần được biến đổi sang giá trị trị dựa
trên giới hạn cần sử dụng.
Nếu kết quả phải được so sánh theo giới hạn thì độ không đảm
bảo đo phải được thực hiện như dưới đây:
- để xác định xem thiết bị chỉ tạo ra
trường nằm dưới giới hạn, độ không đảm bảo đo phải được cộng vào kết quả
và tổng này phải được so sánh với giới hạn;
CHÚ THÍCH: Ví dụ như điều
này áp dụng cho các phép đo được thực hiện bởi nhà chế tạo.
- để xác định xem thiết bị có tạo ra trường nằm trên
giới hạn, kết quả trừ đi độ không đảm đo và hiệu này phải được so sánh với giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có tối thiểu
các hạng mục dưới đây:
• nhận dạng thiết bị
• yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đo;
• chế độ làm việc, vị trí
đo và khoảng cách đo trừ
khi được quy định trong Phụ lục A;
• điện áp và tần số danh định;
• phương pháp đo;
• giá trị đo được lớn nhất, có trọng số
theo hệ số ghép nối nếu thuộc đối tượng áp dụng;
• tập hợp các giới hạn được áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đánh giá kết quả
Yêu cầu của tiêu chuẩn này được đáp ứng:
- nếu giá trị đo có độ không đảm bảo
đo được tính đến (xem
5.6) không vượt quá mức chuẩn, hoặc
- nếu giá trị đo vượt quá mức chuẩn, hệ
số ghép nối có thể được tính đến để cho thấy rằng giới hạn cơ bản được
đáp ứng. Đối với các thiết bị cụ thể, hệ số ghép nối tương ứng ac(r1) có thể được
xác định theo mô tả trong Phụ lục C, hoặc
- nếu giá trị vẫn vượt quá mức chuẩn
khi sử dụng hệ số ghép nối, thì không phải suy ra rằng giới hạn cơ bản đã
bị vượt quá. Cần phải kiểm tra, ví dụ
bằng phương pháp tính toán, xem giới hạn cơ bản có đáp ứng
hay không.
CHÚ THÍCH: Đối với phương pháp tính toán, có
thể sử dụng IEC 62226

Hình 1 - Khuyến
cáo về việc lựa chọn phương pháp thử nghiệm bắt đầu với việc đánh giá
dựa vào mức chuẩn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2- Ví dụ
về sự phụ thuộc tần số của mức
chuẩn với các góc nhọn được lượn tròn

Với
;
; 
Hình 3 - Ví dụ
về hàm truyền A tương ứng với mức chuẩn của Hình 2

Hình 4 - Sơ đồ
khối phương pháp tham chiếu
PHỤ
LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy định
chung
Phép đo được thực hiện trong các điều
kiện quy định trong Bảng A.1, thiết
bị được lắp đặt như trong sử dụng bình thường
Nếu thiết bị không được ghi hoặc có chế
độ sử dụng khác so với Bảng A.1 thì điều kiện làm việc, khoảng cách đo và vị
trí cảm biến phải như dưới đây để bảo vệ chống các ảnh hưởng lên các
mô thần kinh trung ương ở đầu và thân người. Nếu sổ tay dành cho người sử dụng
chỉ rõ điều kiện
làm việc, vị trí lắp đặt và vận hành thì tiến hành phép đo trong các điều kiện đó, nếu
không thì xem dưới đây.
CHÚ THÍCH: Phép đo trên các chi có thể cần
được chỉ ra nếu tập hợp các giới
hạn được áp dụng bao gồm cả giới hạn phơi nhiễm đối với các chi.
A.1.1 Điều kiện làm
việc
a) Chế độ đặt lớn nhất.
b) Điều kiện làm việc được quy định
trong (TCVN 7492-1) CISPR 14-1 liên quan hoặc làm việc không tải, nếu có thể.
Yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo về hoạt
động trong thời gian ngắn phải được tính đến.
Không quy định thời gian chạy rà nhưng trước
khi thử nghiệm, thiết bị được cho làm việc trong thời gian đủ để
đảm bảo rằng các điều kiện làm việc là các điều kiện đặc trưng trong quá trình
sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dải điện áp và/hoặc dải
tần số được chỉ ra thì điện áp nguồn và/hoặc tần số phải là điện áp và/hoặc tần
số danh nghĩa của quốc gia hoặc khu vực mà tại đó thiết bị được thiết kế để sử dụng.
Cơ cấu điều khiển được điều
chỉnh đến chế độ đặt lớn nhất nếu không có quy định khác trong Bảng A.1. Tuy
nhiên, cơ cấu điều khiển đặt trước
được sử dụng ở vị trí được thiết kế. Phép đo được tiến hành trong khi thiết bị
mang điện.
Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ môi trường là
25 °C ± 10 °C.
A.1.2 Khoảng cách
đo
a) Thiết bị được sử dụng tiếp xúc với
các bộ phận liên quan của cơ thể: 0 cm.
b) Thiết bị khác: 30 cm
A.1.3 Vị trí cảm biến
a) Thiết bị tiếp xúc với bộ phận liên
quan của cơ thể: hướng về phía người sử
dụng (mặt tiếp xúc).
b) Thiết bị lớn không vận chuyển được:
phía trước (mặt làm việc) và các mặt khác mà người có thể tiếp cận (xem Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Khoảng cách
đo, vị trí cảm biến và điều kiện làm việc đối với thiết bị cụ thể
A.2.1 Thiết bị đa
chức năng
Thiết bị đa chức năng phải chịu đồng
thời các điều khác nhau của tiêu chuẩn này, phải được thử nghiệm với từng chức năng làm
việc riêng biệt, nếu điều này có thể đạt được mà không cần sửa đổi bên trong thiết
bị.
Đối với thiết bị không thể thử nghiệm
với từng chức năng làm việc riêng biệt, hoặc trong trường hợp tách một
chức năng cụ thể ra làm cho
thiết bị không có khả năng đáp ứng chức
năng chính của thiết bị thì thiết bị phải được cho làm việc với số chức năng tối
thiểu cần thiết để hoạt động.
A.2.2 Thiết bị hoạt
động bằng pin/acquy
Nếu thiết bị có thể được nối với
nguồn lưới thì nó phải được thử nghiệm bằng cách làm việc ở từng chế độ cho
phép. Khi làm việc với nguồn điện từ pin/acqui, pin/acqui phải được nạp đầy trước
khi bắt đầu thử nghiệm.
A.2.3 Khoảng cách
đo và vị trí cảm biến
Khoảng cách đo trong Bảng A.1 được
xác định dựa trên vị trí dự kiến của người vận hành trong quá trình làm việc, để
bảo vệ chống
các ảnh hưởng lên các mô thần kinh trung ương ở đầu và thân người.
Đối với phơi nhiễm ở các chi, có thể
áp dụng khoảng cách đo và vị trí cảm biến khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thiết
bị
Khoảng cách
đo
r1
nếu không
có quy định khác trong hướng dẫn làm việc
Vị trí cảm
biến
Điều kiện
làm việc
Máy hút bụi
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điều hòa không khí
30 cm
Xung quanh
Chế độ làm mát:
Chế độ đặt nhiệt độ thấp nhất và nhiệt
độ môi trường xung quanh là (30 ± 5) °C.
Chế độ sưởi:
Chế độ đặt nhiệt độ cao nhất và nhiệt
độ môi trường
xung quanh là (15 ± 5) °C.
Nhiệt độ môi trường được
định nghĩa là nhiệt độ của luồng không khí đến khối trong nhà
Bộ nạp pin/ acqui (kể cả cảm ứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Trong khi nạp, acquy rỗng có điện dung cao
nhất được quy định bởi nhà chế tạo
Máy làm đồ uống
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải
Chăn điện
0 cm
Mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy xay
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải
Máy vắt cam
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải
Đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Liên tục
Máy pha cà phê
30 cm
Xung quanh
Như quy định trong
3.1.9 của TCVN 5699-2-15 (IEC 60335-2-15)
Máy xay cà phê
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò sưởi đối lưu
30 cm
Xung quanh
Với công suất ra lớn nhất
Chảo rán ngập đầu
30 cm
Xung quanh
Như quy định trong 3.1.9 của TCVN
5699-2-13 (IEC 60335-2-13)
Thiết bị vệ sinh răng miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Như quy định trong 3.1.9 của TCVN
5699-2-52 (IEC
60335-2-52)
Dụng cụ cạo lông
0 cm
Đặt vào bộ cắt
Liên tục, không tải
Máy rửa bát
30 cm
Mặt trên, mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi luộc trứng
30 cm
Xung quanh
Như quy định trong 3.1.9 của TCVN
5699-2-15 (IEC 60335-2-15)
Thiết bị xông hơi mặt
10 cm
Mặt trên
Liên tục
Quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Liên tục
Quạt sưởi
30 cm
Xung quanh
Liên tục, chế độ đặt gia
nhiệt cao nhất
Máy đánh bóng sàn
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy chế biến thực phẩm
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải, chế độ
đặt tốc độ lớn nhất
Tủ giữ ấm thực phẩm
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải, chế độ đặt gia
nhiệt cao nhất
Máy sưởi chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên
Liên tục, không tải,
chế độ đặt gia nhiệt cao nhất
Bộ đánh lửa bếp gas
30 cm
Xung quanh
Liên tục
Vỉ nướng
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tông đơ cắt tóc
0 cm
Đặt vào dao cắt
Liên tục, không tải
Máy sấy tóc
10 cm
Xung quanh
Liên tục, đặt chế độ
gia nhiệt cao nhất
Thảm sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên
Trải ra và đặt nằm trên tấm cách nhiệt
Đệm sưởi
0 cm
Mặt trên
Trải ra và đặt nằm trên tấm cách
nhiệt
Bếp điện
30 cm
Mặt trên, mặt trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy làm kem
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải, chế độ đặt
làm mát cao nhất
Bộ gia nhiệt ngâm trong nước
30 cm
Xung quanh
Phần tử gia nhiệt được để ngập hoàn
toàn
Bếp cảm ứng và bếp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem A.3
Bàn là
30 cm
Xung quanh
Như quy định trong 3.1.9 của TCVN
5699-2-3 (IEC 60335-2-3)
Máy là
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy vắt trái cây
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải
Ấm điện
30 cm
Xung quanh
Được đổ một nửa lượng nước
Đĩa cân nhà bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Liên tục, không tải
Dao
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải
Máy nhà bếp và máy cắt
thái
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị mát xa
0 cm
Đặt vào đầu máy mát xa
Liên tục, không tải, chế độ đặt
tốc độ cao nhất
Lò vi sóng (Phần RF thuộc
phạm vi áp dụng của TCVN
5699-2-25 (IEC 60335-2-25)
30 cm
Xung quanh
Liên tục với công suất cao nhất của
lò vi sóng. Phần tử gia
nhiệt thông thường, nếu có, được cho làm việc đồng thời ở
chế độ đặt cao nhất. Tải là 1 L nước máy, được đặt vào tâm của
giá đỡ. Bình chứa nước phải
được làm bằng vật liệu
không dẫn điện, ví dụ như thủy tinh hoặc
nhựa
Máy trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh
Liên tục, không tải, chế độ đặt tốc
độ cao nhất
Bộ tản nhiệt bơm dầu
30 cm
Xung quanh
Liên tục, chế độ đặt gia nhiệt cao nhất
Lò nướng
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò liền bếp
30 cm
Mặt trên, mặt trước
Từng chức năng riêng biệt
Máy hút mùi
30 cm
Mặt dưới, mặt trước
Cơ cấu điều kiện ở chế
độ đặt lớn nhất
Tủ lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên, mặt trước
Liên tục với cửa được đóng, bộ
điều nhiệt phải ở chế độ làm mát lớn nhất. Tủ được để trống,
phép đo được thực hiện sau khi đã đạt được điều kiện ổn định
nhưng với chế độ làm mát chủ động ở tất cả các ngăn chứa
Nồi nấu cơm
30 cm
Xung quanh
Được đổ một nửa lượng nước và chế độ
đặt gia nhiệt cao nhất
Máy cạo râu
0 cm
Đặt vào bô cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thái
30 cm
Xung quanh
Liên tục, không tải, chế độ đặt tốc
độ lớn nhất
Buồng tắm nắng
0 cm bên
trong
30
cm bên ngoài
Mặt trước
Liên tục, chế độ đặt lớn nhất
Máy vắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên, mặt trước
Liên tục, không tải
Bình đun nước nóng dự trữ
30 cm
Xung quanh
Liên tục, chế độ đặt
gia nhiệt cao nhất
Máy pha chè
30 cm
Xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò bánh mỳ
30 cm
Xung quanh
Không tải, chế độ đặt
gia nhiệt cao nhất
Dụng cụ, cầm tay
30 cm
Xung quanh, trừ khi
mặt tương tự luôn hướng về phía người sử dụng
Tất cả các chế độ đặt, ví dụ chế độ
đặt tốc độ lớn nhất đa không tải
Dụng cụ, tay dẫn hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung quanh, trừ khi mặt tương tự luôn hướng về
phía người sử dụng
Tất cả các chế độ đặt, ví dụ chế độ đặt tốc độ lớn
nhất không tải
Dụng cụ, vận chuyển được
30 cm
Mặt trên và mặt trước hướng về phía người
sử dụng
Tất cả các chế độ đặt, ví dụ chế độ
đặt tốc độ tối đa không tải
Dụng cụ có phần tử gia nhiệt
30 cm
Xung quanh, trừ khi mặt
tương tự luôn hướng về phía
người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Súng bắn keo có thanh keo ở
vị trí làm việc
Máy biến áp dùng cho đồ chơi
30 cm
Xung quanh
Liên tục
Bộ đường ray: cơ cấu điều khiển điện, điện
tử
30 cm
Xung quanh
Liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 cm
Mặt trên, mặt trước
Ở chế độ vắt với vật liệu dệt
dạng tấm coton viên kép được
giặt trước có kích thước xấp
xỉ 0,7 m x 0,7 m và
khối lượng nằm
trong khoảng từ 140 g/m2
đến 175 g/m2
ở trạng thái khô
Máy hút bụi cầm tay
30 cm
Xung quanh
Như quy định ở 3.1.9 của TCVN
5699-2-2 (IEC
60335-2-2)
Máy hút bụi đeo lưng
0 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định ở 3.1.9 của TCVN
5699-2-2 (IEC 60335-2-2)
Máy hút bụi khác
30 cm
Xung quanh
Như quy định ở 3.1.9 của TCVN
5699-2-2 (IEC 60335-2-2)
Máy giặt và máy sấy giặt
30 cm
Mặt trên, mặt trước
Không có vật liệu dệt, ở chế độ quay
với tốc độ lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 cm
Mặt trên
Trải ra và đặt nằm trên tấm cách
nhiệt
Bình đun nước
30 cm
Xung quanh
Cơ cấu điều khiển ở chế độ
đặt tối đa, có luồng nước, nếu cần
Bồn tắm xoáy nước
0 cm bên trong
30
cm bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên tục

Cảm biến được dịch chuyển trên bề mặt ở khoảng
cách r1 từ mặt trên/mặt
trước của thiết bị
Hình A.1 - Vị
trí đo: mặt trên/mặt trước (xem 3.2.7)

Cảm biến được di chuyển xung quanh thiết
bị, trong đó người có khả
năng tiếp cận, ở khoảng cách r1, vuông góc với bề mặt của
nó.
Hình A.2 - Vị
trí đo: xung quanh (xem 3.2.7)
A.3 Điều kiện thử
nghiệm đối với bếp từ và bếp điện
A.3.1 Khoảng cách đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2 Chế độ làm việc
Nồi nấu bằng thép tráng men, được đổ
nước máy khoảng một nửa được
đặt vào tâm vùng nấu cần đo.
Sử dụng nồi nhỏ nhất
khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có khuyến cáo thì sử dụng nồi nhỏ
nhất tiêu chuẩn che phủ được vùng nấu được đánh dấu. Đường kính đáy của nồi nấu
tiêu chuẩn là 110 mm, 145 mm, 180 mm, 210 mm và 300 mm.
Bộ gia nhiệt cảm ứng được vận
hành lần lượt, các
vùng nấu còn lại không bị che phủ.
Chế độ đặt của cơ cấu điều khiển năng
lượng phải được đặt đến tối đa.
Phép đo được thực hiện sau khi đạt được
điều kiện làm việc ổn định.
Nếu không thể đạt được điều kiện ổn định, thời gian
quan sát thích hợp (ví dụ 30 s) cần được chỉ ra để đảm bảo đạt
được giá trị lớn nhất ở nguồn trường bất thường.
CHÚ THÍCH: Do việc phân chia công suất giữa các bộ
gia nhiệt cảm ứng, thu được
trường từ cao nhất và liên tục khi vận hành
riêng rẽ từng bộ
gia nhiệt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình vẽ này biểu diễn phần tử gia nhiệt cảm
ứng bên trái phía trước của
bếp có 4 vùng đang làm việc.
Hình A.3 -
Khoảng cách đo đối với bếp
từ và bếp điện
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
Giới hạn phơi nhiễm
Giới hạn được đưa ra dưới đây chỉ để
tham khảo mà không được
tạo thành danh mục hoàn chỉnh.
Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn
này là đảm bảo rằng quốc gia sử dụng các phiên bản hiện có của các tập
hợp giới hạn theo quy định.
B.1 Hướng dẫn
ICNIRP [11]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
Mật độ dòng điện
đối với đầu và thân
mA/m2
(r.m.s)
SAR trung bình
toàn bộ cơ thể
W/kg
SAR cục bộ (đầu và thân)
W/kg
SAR cục bộ (chi)
W/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1 Hz - 4 Hz
8/f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1 kHz-100 KHz
f/500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f/500
0,08
2
4
10 MHz-10 GHz
0,08
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Mức
chuẩn đối với phơi nhiễm công chúng trong trường
điện và trường từ biến thiên theo thời gian (giá trị hiệu
dụng không xáo trộn) - Trích dẫn
Dải tần số
Cường độ
trường E
V/m
Cường độ
trường H
A/m
Trường-B
μT
Mật độ công suất
sóng phẳng tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 1 Hz
-
3,2x 104
4 x 104
-
1 Hz - 8 Hz
10 000
3,2 104 / f2
4x104 /f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Hz - 25 Hz
10 000
4 000/f
5 000/f
-
0,025 kHz - 0,8 kHz
250/f
4/f
5/f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 kHz - 3 kHz
250/f
5
6,25
-
3 kHz - 150 kHz
87
5
6,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 MHz - 1MHz
87
0,73/f
0,92/f
-
1 MHz - 10 MHz
87/f1/2
0,73/f
0,92/f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 MHz - 400 MHz
28
0,073/f
0,092
2
400 MHz - 2 000 MHz
1,375f1/2
0,0037f1/2
0,0046f1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2GHz - 300 GHz
61
0,16
0,20
10
CHÚ THÍCH: f được chỉ ra trong cột dải tần số
B.2 Tiêu chuẩn
IEEE [12]
Bảng B.3 - Giới
hạn cơ bản đối với phơi nhiễm công chúng áp dụng trong các vùng khác nhau của cơ thể với
tần số đến 3 kHz - Trích dẫn
Mô bị phơi nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
Eo
V/m-hiệu dụng
Não
20
5,89 x 10-3
Tim
167
0,943
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 350
2,10
Mô khác
3 350
0,701
Giải thích nội dung bảng như sau:
Ei = Eo đối với f
≤
fe; Ei = Eo(f/fe)
đối với f ≥ fe
Ngoài ra, các giới hạn được liệt kê,
mức phơi nhiễm của đầu và thân
trong trường từ ở tần số thấp hơn 10 Hz phải hạn chế ở giá
trị đỉnh 167 mT đối
với công chúng, và 500 mT đối
với môi trường được
kiểm soát.
Bảng B.4 - Giới
hạn trường từ trong phơi nhiễm công chúng: phơi
nhiễm đầu và thân - Trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hz
B
mT-hiệu dụng
H
A/m-hiệu dụng
< 0,153
118
9,39 x 104
0,153 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,44 x 104/f
20 - 759
0,904
719
759 - 3 000
687/f
5,47 x 105/f
3 000-100
kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đối với tần số trên 3 kHz
được tính đến để chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn IEEE ở các tần số trên
3 kHz (IEEE, 1991).
PHỤ LỤC
C
(quy định)
Xác định hệ số ghép nối
C.1 Xác định hệ số
ghép nối bằng cách
tính toán
Mức chuẩn BRL cho trong Phụ
lục B được xác định trong trường đồng nhất. Tính không đồng nhất mạnh của trường
từ xung quanh
thiết bị trong tiêu chuẩn này được đánh giá bởi hệ số ac(r1). Hệ số này
cũng tính đến kích thước các bộ phận của cơ thể người trong trường.
Qui trình chỉ áp dụng cho
nguồn tập trung. Sự phân bố trường phải liên tục từ điểm nóng có Bmax
đến
0,1
Bmax.
Giá trị đo đã hiệu chỉnh Bmc(r1) được so
sánh với mức chuẩn BRL, có được từ giá trị đo Bm bằng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định hệ số ac(r1) đạt được
theo bốn bước, dựa trên thành phần cơ sở của tần số làm việc:
• Bước 1 Đánh giá phạm vi của điểm
nóng
Mật độ từ thông B(r0) được
đo tiếp tuyến với bề mặt dọc theo đường có gradient thấp nhất bắt đầu
tại điểm nóng r0 = 0. Phép đo dừng tại r0 = X nơi mà mật
độ từ thông giảm còn 10 % giá trị tối đa của điểm nóng, như thể hiện trên Hình
C.1 và Hình C.2. Khoảng cách giữa các điểm đo nằm trong phạm vi từ 0,5 cm đến 1
cm.
CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá hệ số ghép
nối có thể thực hiện bằng dải hẹp, nghĩa là trong tần số làm việc.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến cáo sử dụng cảm biến
nhỏ, ví dụ cảm biến có diện tích đo 3 cm2 được chỉ ra trong
5.4.
(C.2)

Hình C.1 -Điểm nóng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bước 2 Xác định
cuộn dây tương đương
Kết quả phép đo từ bước 1 được sử dụng
để xác định bán kính của cuộn dây tương đương sẽ có tích phân G
tương tự. Đối với các phép tính thêm, thừa nhận rằng cuộn dây này được đặt ở khoảng
cách so với điểm nóng lcuộn dây, tương ứng với
vị trí của nguồn trường từ nằm bên trong thiết bị (xem Hình C.3).

Hình C.3 - Vị
trí cuộn dây tương đương
Tích phân của mật độ từ thông cần đo được chuẩn
hóa tạo ra giá trị G đơn lẻ và điều này có thể được sử dụng để xác định bán kính rcuộn dây của cuộn dây tương đương
(Bảng C.1). Sử dụng
phép nội suy tuyến tính để thu được giá trị rcuộn dây khác không vượt
quá lcuộn dây.
CHÚ THÍCH 1: Đối với thiết bị nhỏ, nguồn
trường từ được cho là ở tâm của thiết
bị. Đối với thiết bị lớn hơn, vị trí của từng nguồn trường từ được xác định bằng cách kiểm
tra thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Chỉ có thể áp dụng qui trình
trong nguồn tập trung. Sự
phân bố trường từ điểm nóng Bmax đến 0,1 Bmax
phải liên tục.
Giá trị G được tính theo công thức
sau:
G(rcuộn dây, lcuộn dây) =
(C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
lcuộn dây
(mm)
Bán kính rcuộn dây
(mm)
10
20
30
50
70
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013,54
15
0,015 62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,018 48
0,027 03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,021 68
0,028 80
30
0,025 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040 51
35
0,028 61
0,033 90
0,042 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,032 22
0,036 89
0,044 29
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043 34
0,049 41
0,067 50
70
0,054 48
0,057 18
0,061 64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,094 44
100
0,077 11
0,079 05
0,082 19
0,092 13
0,106 44
0,134 93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,153 17
0,154 15
0,155 73
0,160 85
0,168 45
0,184 20
300
0,229 53
0,230 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,234 61
0,239 71
0,250 54
CHÚ THÍCH: Để đạt được cuộn
dây mà trong đó có điều kiện trường hợp xấu nhất thì cần lựa chọn bán kính cuộn
dây nhỏ nhất đối với giá trị G cho trước.

Hình C.4 -
Gradient của mật độ từ thông và cuộn dây
• Bước 3 Xác định hệ số k
Bán kính cuộn dây rcuộn dây được sử dụng
để xác định hệ số k(r, rcuộn dây, f, σ) giữa nguồn tương đương (cuộn dây) và
cơ thể người ở khoảng
cách r.
r = r1 + lcuộn dây (C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lcuộn dây: là khoảng cách bên
trong từ cuộn dây tương đương đến bề mặt
CHÚ THÍCH: Phép cộng phải được
thực hiện ở bộ tương tự.
k * (r, rcuộn
dây, f, σ) =
Jmax (r,
rcuộn dây, f, σ)
(C.6)
Bmax,cảm biến(r,
rcuộn dây, Acảm biến)
Jmax: là mật độ dòng điện
cao nhất của cơ thể
Acảm biến: là diện tích đo của
cảm biến
Hệ số k, phụ thuộc vào tần số, phụ thuộc
vào khoảng cách r giữa cuộn dây và cơ thể người cũng như độ dẫn điện σ của mô
hình cơ thể người đồng nhất và kích thước của cảm biến. Sự phụ thuộc vào tần số
có thể được bù bằng
cách thay đổi thang đo theo mức chuẩn thay vì theo giới hạn cơ bản (xem bước
4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 -
Giá trị hệ số k[
] ở 50 Hz đối với toàn
bộ cơ thể người
Khoảng cách r
cm
Bán kính rcuộn dây
mm
10
20
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1
21,354
15,326
8,929
5,060
3,760
3,523
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,937
3,696
3,180
2,858
2,546
10
2,791
2,735
2,696
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,534
2,411
20
2,456
2,374
2,369
2,404
2,398
2,488
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,801
2,735
2,714
2,778
2,687
2,744
40
3,070
2,969
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,042
2,865
2,916
50
3,271
3,137
3,086
3,251
2,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
3,437
3,271
3,206
3,429
3,079
3,134
70
3,588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,311
3,595
3,156
3,216
100
3,940
3,659
3,601
4,022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,604
CHÚ THÍCH 1: Hệ số k được
xác định bằng cách áp dụng cuộn dây như nguồn với mô hình đánh số
thích hợp đối với cơ thể người như
mô tả trong D 2.
Chỉ áp dụng
trong vùng gần với nguồn
và không dùng trong
trường đồng nhất.
CHÚ THÍCH 2: Bán kính rvòng cây có kích thước lớn
hơn khoảng cách r có thể không được xác định theo qui trình trong Phụ lục C.
Hệ số k đối với các tần số
f khác và độ dẫn σ có thể được tính từ các giá trị trong Bảng C.2 bằng
k*(r, rcuộn dây) =
(C.6)
• Bước 4 Tính hệ số ghép nối
Hệ số ghép nối ac(r) là kết
quả của hệ số thay đổi thang đo k
và có thể được xác định như sau:
ac(r, rcuộn dây, f, σ) = k(r, rcuộn dây, f, σ).
BRL(f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k(r, rcuộn dây, f, σ)
.
BRL(f)
(C.7)
JBR(f)
σ
EBR(f)
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ EBR
áp dụng cho giới hạn cơ bản
tương ứng được sử dụng trong tiêu chuẩn IEEE.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ BRL(f)/JBR(f) là tỉ lệ với 1/f từ 8 Hz đến
800 Hz và từ 1 kHz đến 100 kHz. Trong kết quả, hệ số ac(r) không phụ thuộc vào tần số
trong các dải này (xem Hình
C.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ac(r, rcuộn dây, fc0,
σ) = k(r, rcuộn dây, fc0,
σ).
BRL(fc0)
=
k(r, rcuộn dây, fc0,
σ)
.
BRL(fc0)
(C.8)
JBR(fc0)
σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ số ghép nối ac(r1) có thể được
xác định từ Hình C.5 bằng cách sử dụng
công thức C.4.
Ví dụ về thay đổi thang đo áp
dụng ICNIRP ở f
= 50 Hz và σ = 0,1 S/m đối với
toàn bộ cơ thể và cuộn dây có rcuộn dây =10 mm ở khoảng cách r =
50 cm.
ac(r
= 50 cm,rcuộn
dây
= 10 mm,f = 50 Hz,σ = 0,1 S/m)=
k(r= 50 cm,rcuộn dây = 10 mm,f =
50 Hz,σ
=
0,1 S/m).

Ví dụ về phép tính hệ số ghép nối ac
theo giới hạn bằng cách áp dụng tiêu chuẩn IEEE ở f = 60 Hz và σ = 0,1 S/m đối với
thân (mô khác) và cuộn dây có rcuộn dây = 10 mm ở khoảng cách
r = 50 cm.
ac(r = 50 cm,rcuộn dây = 10 mm,f =
60 Hz,σ
=
0,1 s/m) =
k(r = 50 cm,rcuộn
dây = 10 mm,f = 50 Hz,σ = 0,1S/m)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2 Đánh giá
hình học về hệ số ghép nối
Hệ số ghép nối có thể được xác định từ
Hình C.5. Phương pháp này cung cấp giá trị cho hệ số ghép nối phụ thuộc
vào bán kính của cuộn dây tương đương (rcuộn dây).

Hình C.5 - Hệ
số ghép nối ac(r) với 0,1 S/m, Acảm biến = 100 cm2, đối với
toàn bộ cơ thể người (thay đổi thang đo bằng cách sử
dụng giới hạn ICNIRP)
Khoảng cách r = r1 + lcuộn dây, trong đó r1 là khoảng cách đo được
quy định trong Bảng A.1.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Hàm truyền
Mức chuẩn ICNIRP BRL(f) trong
phơi nhiễm công chúng có thể được sử dụng để tính hàm truyền như sau: (ví dụ ở điểm
chuẩn 50 Hz)
Bảng D.1 -
Hàm truyền với phơi
nhiễm công chúng
ICNIRP
(f1 = 10 Hz) ≤
f ≤ (fC1 = 800 Hz)

(fC1 = 800 Hz) ≤ f ≤ (f2
= 150 kHz)

(f2 = 150 kHz) ≤ f ≤ (fn=3 = 400 kHz)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 - Hàm
truyền với phơi nhiễm công chúng IEEE
(f1 = 10 Hz) ≤
f ≤ (fC1 = 20 Hz)

(fC1 = 20 Hz) ≤ f ≤
(f2 = 759 Hz)

(f2 = 759 Hz) ≤ f ≤ (f3 = 3,35 kHz)

(f3 = 3,35 kHz) ≤ f
≤ (f4 = 100 kHz)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Tất cả các tần
số f được sử dụng ở trên đều tính bằng Hz
D.2 Hệ số ghép nối
Bảng D.3 - Hệ
số ghép nối ac(r1)
Loại thiết
bị
Khoảng cách đo r1
Hệ số ghép nối ac(r1) ICNIRP
Hệ số ghép nối ac(r1) IEEE (60
Hz)
Nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,330
Lớn
0 cm
0,15
0,048
Nhỏ
10 cm
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
10 cm
0,16
0,051
Nhỏ
30 cm
0,14
0,043
Lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,056
Nhỏ: Nguồn trường được đặt trực tiếp
bên dưới vỏ nằm thiết bị.
Lớn: Nguồn trường có
khoảng cách cách bề mặt của vỏ bên trong
thiết bị từ 10
cm đến 40 cm.
CHÚ THÍCH 1: Giả thiết trong trường
hợp xấu nhất, được tính bằng cách lấy công thức
C.7 đối với toàn bộ cơ thể.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số thấp hơn đối với
IEEE, mặc dù mức chuẩn là xấp xỉ cao hơn 10 lần so với ICNIRP,
có lý do của nó
trong giới hạn cao hơn 35 lần đối với các mô khác. Qui trình
tính ngược về giới hạn cơ
bản
D.3 Ví dụ về việc
xác định hệ số ghép nối
Như đã nêu trang Phụ lục C, việc xác định
hệ số ghép nối ac(r)
đạt được theo bốn bước.
• Bước 1 Đánh giá phạm vi điểm nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 Phép đo trên mặt phẳng tiếp tuyến xung quanh
điểm nóng
2 Mô hình của thiết
bị gia dụng dưới dạng hình cầu
3 Cuộn dây là nguồn
trường tương đương
Hình D.1 -
Phép đo từ thông
• Bước 2 Xác định cuộn dây tương đương

Khoảng cách
tiếp tuyến r0 m
Hình D.2 - Phân bố trường bình
thường dọc theo khoảng cách tiếp tuyến r0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bước 3 Xác định hệ số k
Khi xác định được giá trị của G, có thể
xác định được bán kính rcuộn dây của cuộn dây
tương đương (Bảng C.1). Trong bước này, điều quan trọng là để biết khoảng cách
lcuộn dây, còn phụ thuộc
vào kích thước của thiết bị gia dụng cần đo. Trong ví dụ này, lcuộn dây = 70 mm là tương
đối tốt. Xem Bảng C.1, ở hàng
lcuộn dây = 70 mm, sẽ
xác định hệ số G = 0,07535
[m] theo cột rcuộn dây = 50 mm là gần chính xác với
giá trị G = 0,7166 [m] nhất trong hàng này. Đường cong có các điểm tròn trên
Hình D.2 thể hiện cuộn dây được nói đến. Do đó có thể thấy rằng cuộn dây này là
tương đối tốt.
Khi đó, có thể xác định hệ số k, ví dụ
đối với r1 = 0 bằng
cách xem Bảng C.2 ở r =
7 cm, rcuộn dây = 50 mm, phụ thuộc vào
mô hình được yêu cầu. Đối với
toàn bộ có thể, giá trị gần nhất đối với
r = 5 cm là: k = 3,180 (với
σ = 0,1 S/m, Acảm biến = 100 cm2).
• Bước 4 Tính hệ số ghép nối
Trong trường hợp đo theo 5.5.2 và
5.5.3, sử dụng 50 Hz
tương đương và đánh giá thích hợp đã hoàn thành. Do đó hệ số ac(r) đối
với σ = 0,1 đánh giá :
(D.1)
Điều này dẫn đến hệ số ghép
nối: ac(r) = 0,159 đối với toàn bộ cơ thể.
Trong trường hợp tìm hệ số ghép
nối ac(r) đối với σ ≠ 0,1 S/m, thì hệ số phải nhân với 
Ví dụ để xác định hệ số ghép nối đối với σ =
0,3 S/m (đối với
toàn bộ cơ thể):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Giải thích
thêm về việc xác định hệ số ghép nối
D.4.1 Mô hình đánh
số đối với cơ thể người đồng nhất
Hình D.3 thể hiện kích thước của mô
hình đánh số được sử dụng cho cơ thể người đồng nhất dùng cho việc tính hệ số ghép nối. Phần
dưới cùng là một nửa hình elip với điểm ngoặt thấp nhất tại xương ống chân và có
trục 350 mm/1 200 mm. Phần nằm giữa là hình trụ có đường kính là 350 mm và đối
với đầu và vai, xem
các chi tiết được biểu diễn trên Hình D.4.

Hình D.3 - Mô
hình đánh số của cơ
thể người đồng
nhất

Hình D.4 Chi
tiết về kết cấu của đầu và vai
D.4.2 Nguồn chênh lệch của trường
từ không đồng nhất và
phép tính hệ số k
Danh sách nguồn dưới đây dùng cho trường
từ không đồng nhất có thể không phải là toàn bộ nhưng danh sách này đưa ra tổng
quát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vòng lặp dòng điện hình chữ nhật;
- dòng điện một pha;
- cuộn dây dòng điện tròn;
- ngẫu cực nguyên tố.
Tuy nhiên, chỉ có vòng lặp
dòng điện tròn được sử dụng như nguồn để tính hệ số ghép nối. Tuy nhiên, vòng lặp dòng
điện có đường kính khác được đặt vào trường hợp xấu nhất hướng theo mô hình đánh số. Điều này được mô phỏng trên Hình D.5.

Hình D.5 - Vị
trí của nguồn Q đặt vào mô hình K
Đối với việc tính bằng số, độ dẫn điện σ(f)
của mô cơ thể người phải
được tính đến trong tần số f. Cuối cùng mật độ dòng dòng điện J bên trong mô
hình cơ thể người có thể được đánh
giá bằng cách áp dụng định
luật ôm:
J(r,f,σ) = σ(f).E1(r,f) (D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k(r,f,σ) =
Jmax(r,f,σ)
=
σ Ei,max(r,f)
(D.3)
Bmax,cảm biến
(r, A cảm biến)
Bmax,cảm biến
(r, A cảm biến)
Đối với độ dẫn của mô
hình cơ thể đồng nhất trong trường đồng nhất, σ = 0,2 S/m có thể được chọn.
Tuy nhiên, sự phân bố trường không đồng nhất mạnh gần thiết bị dẫn đến độ xuyên
rất vừa phải vào cơ thể và cũng làm cho nó có khả năng sử dụng σ = 0,1 S/m.
CHÚ THÍCH: Độ dẫn 0,1 S/m gần bề mặt cơ
thể đã được tính cùng với hỗn
hợp các độ dẫn cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số cần thiết được sử dụng để tính Ei từ mật độ từ thông đo được
theo giới hạn cơ bản IEEE có thể đạt được bằng cách:
k(r,f,σ)
=
Ei,max(r,f)
(D.4)
σ
Bmax,cảm biến
(r, A cảm biến)
Đối với việc xác định hệ số k theo Phụ
lục C, phương pháp
thống kê (MoM) [5] như công nghệ đánh số đã được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cuộn dây hình tròn có bán kính
rcuộn dây = 20 mm ở khoảng cách r = 10 cm và dòng điện nguồn IQ = 100 A, kết
quả là mật động dòng điện dẫn Jmax = 14,956 μA/m2
trong mô hình cơ thể (σ = 0,1 S/m và f = 50
Hz). (mật độ từ thông trung bình đối với cảm biến 100 cm2 được tính theo Bmax,cảm biến = 100 cm2 = 5,46835 μT. Do đó, hệ số
k tính theo
(D.5)
(xem Bảng C.2; hệ số k đối với
r = 10 cm và rcuộn dây = 20 mm).
• VÍ DỤ 2
Đối với cuộn dây hình tròn có bán kính
rcuộn
dây
= 20 mm ở khoảng cách r = 10 cm và dòng điện nguồn IQ = 100 A, kết
quả là mật độ dòng điện
cảm ứng Jmax = 19,17 μA/m2 đối với mô hình đầu người
(hình cầu có rhình cầu = 10,5 cm, σ
= 0,15 S/m và f = 60
Hz). Mật độ từ thông trung bình đối với cảm biến 100 cm2 được tính
theo Bmax,cảm biến = 100 cm2 = 5,46 835 μT.
Do đó hệ số k tính theo
và

(D.6)
Thông thường kết quả của phép tính bằng
số là cường độ trường điện Ei trong mô hình cơ thể (xem C.2.3). Phép
tính cường độ trường điện tại chỗ Ei (như đã sử dụng trong tiêu chuẩn
IEEE) có thể được thực hiện bằng cách chia đơn giản hệ số k cho độ dẫn σ tương ứng
được sử dụng để đánh giá k.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.Bmax,cảm biến
(r = 10cm, A cảm biến = 10cm2)
(D.7)
CHÚ THÍCH: Giá trị bằng số có thể được
tìm thấy ở Phụ lục
B.
D.4.3 Tính mật độ
dòng điện cảm ứng
Có thể sử dụng phương pháp đánh số bất
kỳ và gói phần mềm tính trường phù hợp với mô hình và qui trình được mô
tả trong D.2.1
và D.2.2. Thông thường áp dụng các phương pháp như:
• BEM (phương pháp thành phần biên);
• FDFD (miền tần số vi sai hữu hạn);
• FDTD (miền thời gian vi sai hữu hạn);
• FEM (phương pháp phần tử hữu hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• MoM (phương pháp thống kê);
• SPFD (vi sai hữu hạn điện
thế vô hướng);
• IP (Phương pháp trở kháng).
Nếu sử dụng mã phần mềm RF,
thì có thể ứng dụng
phương pháp thang đo tần số [4]: Đối với nguồn từ bất kỳ, có
thể thực hiện
phép tính ở tần số cao hơn f’
(≤ 50 MHz để bảo đảm đặc
tính gần tĩnh tại
của
trường). Đối với phép tính này, độ dẫn điện σ (f) của mô phải được tính đến đối
với tần số f (không phải f’). Phép tính này tính ra cường độ trường điện E’ ở tần số f’. Hiện nay bằng
cách đo cường độ trường điện do
(D.8)
Các giá trị đối với tần số quan tâm
(f) có thể được xác định. Vì vậy, mật độ dòng điện có thể được đánh
giá bằng cách áp dụng định luật Ôm:
(D.9)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] NISHIZAWA, S., SPREITZER,
W., ROUSS, H-O.,
LANDSTORFER, F. and HASHIMOTO, O. Equivalent source model for electrical appliances
emitting low frequency
magnetic fields.
Proceeding of 31th European Microwave conference 2001, September 2001, Vol.3, pp. 117-
120.
[3] KAMPET, U and HILLER, W. Measurement
of magnetic flux densities in the space around household appliances. In:
Proceeding s of NIR 99, Nichtionsierende strahlung, 31. Jahrestagung des
Fachverbandes fur Strahlenschutsz, Koln, 1999, vol, II, pp. 885-891.
[4] FURSE, CM and GANDHI, OP.
Calculation of electric fields and
currents induced in a milimeter- resolution human model at 60 Hz usuing the
FDTD method. Bioelectromagnetics, 1998, vol, 19, pp. 293-299.
[5] JAKOBUS, U. Erweiterte
Momentenmothode zur Behandlung kompliziert aufgebauter und elektrisch grosser
elektromagnetischer Streuprobleme.
Fortschriisberichte VDI, Reihe 21, Nr.171,1995, VDI Verlag, Duesseldorf.
[6] Programm EMPIRE, http://www.imst.de/
[7] SHEWCHUCK, JR. AN introduction to
the conjugate gradent
method without the
agonizing pain. School of Computer Science, Cameigie Mellon University,
Pittburgh, 1994
[8] RUOß. H-O, and KAMPET. U. Numerical calculation
of current densities induced in the human body caused by low frequency
inhomogeneous magnetic sources. Keinheubacher Berichte 2001, Band 144, pp.
155-162
[9] Italian National Research Council;
Institute for Applied Physics: Calculation of Dielectric
Properties of Body Tissuses in the Frequency range 10 Hz - 100 GHz. Florence (Italy), 1997-
2002; http://sparc10-iroe.fi.cnr.it/tissprop/htmlclie/htmlclie/htm#atsftag
[10] FEKO: EM Software & System, www.feko.co.za
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] IEEE C95.6:2002, IEEE Standard
for Safety Levels With Respect to Human Exposure to Electromagnetic Fields. 0-3
kHz
[13] BIPM, IEC, IFCC, ISSO, IUPAC, IUPAP and
OIML: 1995,
Guide to the Expression of Uncertainty in Measurement, ISBN 92-67-10188-9
[14] NIS 81, The Treatment of Uncertainty in
EMC Measurements. United Kingdom Accreditation Service, Teddington, Middlesex,
UK, Ed. 1, 1994
[15] IEC 61786. Measurement of low-frequency
magnetic and electric fields with regard to exposure of human
beings - Special
requirements for instruments and guidence for measurements
[16] ORCUT, Neil and GANDHI, OM P. A 3-D
Impedance Method to Calculation Power Deposition in Biological Bodies Subjected
to Time Varing Magnetic Fields. IEEE Transactions on Biomedical Engineering,
August 1988, Vol.35, No.8.
[17] GANDHI, OM P., DEFORD,
John F. and KANAI, Hiroshi. Impedance method for Calculation of Power Depostion
Patterns in Magnetically induced Hyperthermia. IEEE Transactions on Biomedical
Engineering, October 1984, Vol. BME 31, No. 10
[18] DAWSON, T.W., CAPUTA, K
and STUCHLY, M. A. Numerical evaluation of 60 Hz magnetic induction in the human body in
complex
occumpational environments. Physics in Medicine & Biology, April 1999,
Vol.44 (4). 1025-1040.
[19] NISHlZAWA, Chinichiro,
LANDSTORFER, Friedrich
(University of Stuttgart, Germanty) and HASHIMOTO, Osamu (Aoyama Gakuin
University, Japan). Study of
Magnetic field Properties around household appliances using magnetic source
models as prescribed by the CENELEC standard EN50366. Submitted in IEIEC
Tokyo Japan.
[20] NISHIZAWA, S.. ROUSS, H_O., LANDSTORFER,
F. and HASHIMOTO, O. Numerical
study on an equivalent source model for inhomogeneous magnetic field dosimetry in the
Iow-frequency range. IEEE Transaction on Biomedical Engineering, Vol. 51, No.4,
April 2004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] IEEE C95.1:1999, IEEE Standard for Safety Levels
With Respect to Human Exposure to Radio Frequency Electromagnetic Fields, 3 kHz
to 300 GHz
[23] TCVN 8334-1 (IEC 62226-1), Phơi
nhiễm trong trường điện hoặc trường từ ở dải tần số thấp và tần số
trung gian -Phương pháp tính mật độ dòng điện và trường điện cảm ứng bên trong
cơ thể người -Phần 1: Yêu cầu chung
[24] IEC 62226-2-1, Exposure to
electric and magnetic fields in the
low and intermediate frequency
range - Methods for calculating the
current density and internal electric field induced in the human body -
Part 2-1: Exposure to magnetic fields - 2 D models (Phơi nhiễm trong trường điện
hoặc trường từ ở dải tần số thấp và tần số trung gian -Phương pháp tính mật độ dòng điện và
trường điện cảm ứng bên trong cơ thể người -Phần 2-1: Phơi nhiễm trong trường từ
- Mô hình 2 chiều)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lựa chọn phương
pháp thử nghiệm và tập hợp các giới hạn
5 Phương pháp đo
6 Đánh giá kết quả
Phụ lục A (quy định) - Điều kiện thử nghiệm
đối
với phép đo mật độ từ
thông
Phụ lục B (tham khảo) - Giới hạn phơi
nhiễm
Phụ lục C (quy định) - Xác định
hệ số ghép nối
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ về cách
sử dụng
giới hạn của Phụ lục B
Thư mục tài liệu tham
khảo