TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13730:2023
IEC
62479:2010
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ
HỢP CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT THẤP VỚI CÁC GIỚI HẠN CƠ BẢN LIÊN
QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM LÊN NGƯỜI TRONG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ (10 MHZ ĐẾN 300 GHZ)
Assessment of the compliance of low-power
electronic and electrical equipment with
the basic restrictions related to human exposure to electromagnetic fields (10 MHz to 300 GHz)
Lời nói đầu
TCVN 13730:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 62479:2010;
TCVN 13730:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E9 Tương
thích điện từ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN
TỬ CÔNG SUẤT THẤP VỚI CÁC GIỚI HẠN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHƠI NHIỄM LÊN NGƯỜI
TRONG TRƯỜNG ĐIỆN TỪ (10 MHZ ĐẾN 300 GHZ)
Assessment of the compliance of low-power
electronic and electrical equipment with the basic restrictions related to human exposure to
electromagnetic fields
(10 MHz to 300 GHz)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương pháp đánh giá sự phù hợp đơn giản đối với
thiết bị điện và điện tử công suất thấp với giới hạn phơi nhiễm liên quan đến
trường điện từ (EMF). Nếu thiết bị này không thể cho thấy phù hợp với các yêu cầu
về phơi nhiễm EMF được áp dụng bằng cách sử dụng các phương pháp đánh giá được
đề cập trong tiêu chuẩn này đối với việc đánh giá EMF thì có thể sử dụng các
tiêu chuẩn khác kể cả TCVN 13729 (IEC 62311) hoặc các tiêu chuẩn sản phẩm (EMF)
khác cho việc đánh giá sự phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viên dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 13729 (IEC 62311), Đánh giá thiết bị điện và điện tử liên quan
đến các giới hạn phơi nhiễm lên người trong trường điện từ (0 Hz đến 300 GHz)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất anten khả dụng
(available antenna power)
Công suất lớn nhất, được tính trung bình trong một khoảng thời gian bằng
với thời gian lấy trung bình, được cung cấp cho đường dây cấp nguồn anten mà về mặt
lý thuyết có thể được phân phối bởi một nguồn có trở kháng phần thực dương cho
tải được kết nối trực tiếp khi trở kháng của tải thay đổi nhiều.
CHÚ THÍCH 1: Công suất anten khả dụng thu được khi điện trở của tải bằng
điện trở của nguồn và điện kháng của nó có độ lớn bằng nhau nhưng ngược dấu.
Tuy nhiên, các tình huống khác có thể xảy ra, ví dụ nếu PA giám sát dòng điện
thay vì công suất thực, trở kháng anten thay đổi (khi thiết bị cần thử nghiệm
(DUT) được vận hành gần với cơ thể) có thể thực sự gây ra công suất đầu ra cao
hơn tải phù hợp. Sau đó, cần thực hiện một phân tích đẩy-kéo với các tải thực tế
khác nhau (theo trở kháng của anten trong vùng lân cận với cơ thể).
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, các điều kiện như quá nhiệt hoặc
quá điện áp ngăn cản việc thu được công suất anten khả dụng.
CHÚ THÍCH 3: Trung bình thời gian phải được lấy trong quá trình phát
liên tục hoặc phát theo chu kỳ làm việc tối đa ở mức công suất lớn nhất có thể
đối với một công nghệ nhất định.
CHÚ THÍCH 4: Phù hợp với IEC 60050-702:1992 [11]1), 702-07-10.
CHÚ THÍCH 5: Đường dây cấp nguồn anten được xác định theo IEC
60050-712:1992 [12], 712-06-01.
3.2
Công suất bức xạ tổng trung bình (average total radiated power)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu người sử dụng đang ở trong trường gần phản kháng của anten,
thì sự có mặt của người sử dụng có thể dẫn đến thay đổi công suất bức xạ tổng
do thay đổi trở kháng của anten. Trong trường hợp này, công suất bức xạ tổng
trung bình phải là công suất lớn nhất có thể khi có người sử dụng.
3.3
Thời gian lấy trung bình
(averaging time)
tavg
Thời gian thích hợp mà trong khoảng thời gian đó mức phơi nhiễm được lấy
trung bình để xác định sự phù hợp với các giới hạn phơi nhiễm.
3.4
Giới hạn cơ bản
(basic restriction)
(các) giới hạn về phơi nhiễm trong trường điện, trường từ và trường điện
từ thay đổi theo thời gian dựa trực tiếp vào các ảnh hưởng sức khỏe đã được thiết
lập.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào tần số của trường, các đại lượng vật lý được sử
dụng để quy định các giới hạn này là mật độ dòng điện, mức hấp thụ riêng (SAR)
và mật độ công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự phù hợp
(conformity assessment)
Việc chứng tỏ rằng các yêu cầu quy định liên quan đến một sản phẩm, quy
trình, hệ thống, con người hoặc tổ chức được đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Lĩnh vực đối tượng của đánh giá sự phù hợp bao gồm các hoạt
động như thử nghiệm, giám định và chứng nhận, cũng như việc công nhận các tổ chức
đánh giá sự phù hợp.
[TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004) [14], định nghĩa 2.1, có
sửa đổi]
3.6
Thiết bị công nghệ thông tin (information technology equipment)
ITE
Bất kỳ thiết bị nào có chức năng chính là (hoặc kết hợp) nhập, lưu trữ,
hiển thị, truy xuất, truyền, xử lý, chuyển mạch hoặc điều khiển dữ liệu và bản
tin viễn thông và thiết bị có thể được trang bị một hoặc nhiều cổng đầu cuối
thường hoạt động để truyền thông tin.
VÍ DỤ: Các loại ITE bao gồm thiết bị xử lý dữ liệu, các máy văn phòng,
thiết bị thương mại điện tử và thiết bị viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị công suất thấp
(low-power equipment)
Thiết bị có công suất anten khả dụng và/hoặc công suất bức xạ tổng
trung bình nhỏ hơn hoặc bằng mức loại trừ công suất thấp.
3.8
Mức loại trừ công suất thấp (low-power exclusion level)
Pmax
Điều kiện quy định về công suất đầu ra của thiết bị, cũng có thể phụ
thuộc vào các biến số khác như tần số và khoảng cách của nguồn bức
xạ với người, sao cho mức phơi nhiễm do nguồn tạo ra sẽ không vượt quá một giới
hạn cơ bản cụ thể. Nếu công suất đầu ra của thiết bị nhỏ hơn Pmax,
thì thiết bị được coi là phù hợp với các giới hạn cơ bản.
3.9
Thiết bị đa phương tiện
(multimedia equipment)
MME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[CISPR 32, định nghĩa 3.1.17]
3.10
Công suất bức xạ đỉnh
(peak radiated power)
Công suất bức xạ tức thời lớn nhất.
3.11
Mật độ công suất
(power density)
Công suất truyền qua một phần tử thuộc bề mặt trực giao với hướng truyền
năng lượng của sóng điện từ, chia cho diện tích của phần tử đó.
[IEC 60050-705:1995 [13], 705-02-03, mật độ thông lượng công suất]
CHÚ THÍCH: Mật độ công suất được biểu thị bằng oát trên mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số lặp xung
(pulse repetition frequency)
PRF
Số lượng xung được truyền trên một đơn vị thời gian.
3.13
Hấp thụ riêng (specific absorption)
SA
Năng lượng được hấp thụ bởi (bị tiêu tán trong) một đơn vị khối lượng
tăng thêm chứa trong một phần tử thể tích mô sinh học khi xảy ra phơi nhiễm
trong trường điện từ tần số radio.
CHÚ THÍCH: Hấp thụ riêng được biểu thị bằng jun trên kilôgam.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAR
Công suất được hấp thụ bởi (bị tiêu tán trong) một đơn vị khối lượng
tăng thêm chứa trong một phần tử thể tích mô sinh học khi xảy ra phơi nhiễm
trong trường điện từ tần số radio.
CHÚ THÍCH: SAR được biểu thị bằng oát trên kilogam.
3.15
Công suất bức xạ tổng
(total radiated power)
Công suất tổng do thiết bị phát ra dưới dạng trường điện từ khi không
có bất kỳ vật thể nào ở gần (ví dụ: cơ thể người)
CHÚ THÍCH: Đối với máy phát sử dụng anten, công suất bức xạ tổng không
phụ thuộc vào độ tăng ích của anten.
3.16
Bộ bức xạ không chủ ý
(unintentional radiator/non-intentional radiator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Ví dụ về bộ bức xạ không chủ ý bao gồm tất cả các loại ITE không có anten
và/hoặc chức năng truyền dẫn radio không dây.
4 Phương pháp đánh giá sự phù hợp
4.1 Xem xét chung
Sự phù hợp của phát xạ điện từ từ thiết bị điện và điện tử với các giới
hạn cơ bản thường được xác định bằng các phép đo và, trong một số
trường hợp, bằng tính toán mức phơi nhiễm. Nếu công suất điện do thiết bị sử dụng
hoặc bức xạ ở mức đủ thấp thì các trường điện từ phát ra không được có khả năng
tạo ra phơi nhiễm vượt quá giới hạn cơ bản. Tiêu chuẩn này cung cấp các quy
trình đánh giá EMF đơn giản cho thiết bị công suất thấp này.
Có thể sử dụng bất kỳ quy trình đánh giá sự phù hợp có liên quan nào
phù hợp với mức độ phát triển hiện đại, có thể lặp lại và cho kết quả hợp lệ.
Đối với máy phát được thiết kế để sử dụng với nhiều lựa chọn cấu hình
anten, phải đánh giá sự kết hợp giữa máy phát và (các) anten tạo ra công suất
anten khả dụng cao nhất và/hoặc công suất bức xạ tổng trung bình cao nhất.
Bốn tuyến, được minh họa trên Hình 1 và được mô tả dưới đây, có thể được
sử dụng để chứng tỏ sự phù hợp với tiêu chuẩn này:
A
Cách sử dụng, lắp đặt điển hình và các đặc tính vật lý của thiết bị
làm cho thiết bị vốn đã phù hợp với các mức phơi nhiễm EMF thích hợp, chẳng hạn
như các mức được liệt kê trong thư mục tài liệu tham khảo. Thiết bị công suất
thấp này bao gồm cả bộ bức xạ không chủ ý, ví dụ bóng đèn sợi đốt và thiết bị
nghe/nhìn (A/V), thiết bị công nghệ thông tin (ITE) và thiết bị đa
phương tiện (MME) không chứa bộ phát radio.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Mức công suất đầu vào cho các linh kiện điện hoặc điện tử có khả năng
bức xạ năng lượng điện từ trong dải tần liên quan, thấp đến mức công suất
anten khả dụng và/hoặc công suất bức xạ tổng trung bình không thể vượt quá mức
loại trừ công suất thấp được xác định trong 4.2.
C
Công suất anten khả dụng và/hoặc công suất bức xạ tổng trung bình được
giới hạn bởi các tiêu chuẩn sản phẩm đối với máy phát ở mức thấp hơn mức loại
trừ công suất thấp được xác định trong 4.2.
D
Các phép đo hoặc tính toán cho thấy rằng công suất anten khả dụng
và/hoặc công suất bức xạ tổng trung bình thấp hơn mức loại trừ công suất thấp
được xác định trong 4.2.
Nếu không có tuyến nào trong bốn tuyến này có thể được sử dụng, thì thiết
bị được coi là nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và việc đánh giá
EMF đối với mục đích đánh giá sự phù hợp phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn
khác, chẳng hạn như TCVN 13729 (IEC 62311) hoặc các tiêu chuẩn sản
phẩm EMF khác.

Hình 1 - Các tuyến thể hiện sự phù hợp với mức
loại trừ công suất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện và điện tử công suất thấp được coi là phù hợp với các điều
khoản của tiêu chuẩn này nếu nó có thể được chứng minh bằng cách sử dụng các
tuyến B, C và D rằng công suất anten sẵn có và/hoặc công suất bức
xạ tổng trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với mức loại trừ công suất thấp áp dụng được
Pmax.
Phụ lục A đưa ra các giá trị ví dụ đối với Pmax được
suy ra từ các giới hạn phơi nhiễm sẵn có được liệt kê trong thư mục tài liệu tham khảo,
ví dụ như các hướng dẫn ICNIRP [1], IEEE Std C95.1-1999 [2] và IEEE Std C.95.1-2005 [3].
Đối với các thiết bị không dây được cho hoạt động gần với cơ thể người
với công suất anten khả dụng và/hoặc các công suất bức xạ tổng trung bình cao
hơn giá trị Pmax được cho trong Phụ lục A thì cũng có thể sử
dụng các giá trị Pmax thay thế (gọi là Pmax’), được mô tả trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Để có thể sử dụng các giá trị Pmax thay thế
(Pmax’), thiết bị cần đánh giá phải phù hợp với phạm
vi có thể áp dụng được của Pmax’ như được xác định trong Phụ
lục B. Nếu Pmax’ như xác định trong Phụ lục B không áp dụng
được cho một sản phẩm cụ thể thì nên sử dụng các giá trị Pmax
mẫu cho các giới hạn phơi nhiễm tương ứng được mô tả trong Phụ lục A.
Đối với thiết bị công suất thấp sử dụng các tín hiệu xung, có thể sử dụng
các giới hạn khác bổ sung cho các giới hạn được xem xét trong Phụ lục A và Phụ
lục B. Cả hướng dẫn ICNIRP [1] và các tiêu chuẩn IEEE [2], [3] đều có các giới
hạn cụ thể về phơi nhiễm trong trường xung và các yêu cầu của các tiêu chuẩn đó
về phơi nhiễm với các xung phải được đáp ứng. Phụ lục C có thảo
luận thêm về vấn đề này.
4.3 Phơi nhiễm trong nhiều nguồn phát
Nếu một thiết bị cần thử nghiệm (EUT) được trang bị nhiều bộ bức xạ có
chủ ý, thì việc đánh giá sự phù hợp tổng thể có thể yêu cầu nhiều hơn là chỉ
đánh giá sự phù hợp của từng bộ bức xạ một cách riêng biệt. Tác động của nhiều
bộ bức xạ có chủ ý cần được xem xét trong quá trình đánh giá sự phù hợp.
IEC 62630 [8] cung cấp hướng dẫn chung về cách đánh giá EMF được tạo ra
bởi nhiều bộ bức xạ có chủ ý.
5 Báo cáo đánh giá EMF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương tiện và cơ sở lý luận để xác định sự phù hợp với mức loại trừ
công suất thấp phải được ghi lại, cũng như tất cả các thông tin cần thiết để thực
hiện các đánh giá, thử nghiệm, tính toán hoặc phép đo mang lại kết quả trong giới
hạn hiệu chuẩn và độ không đảm bảo yêu cầu.
Hướng dẫn thêm về báo cáo đánh giá có thể được tìm thấy trong 5.10 của
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005). Phụ lục D là một mẫu về nội dung
có trong TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) vì nó có thể liên quan đến các báo
cáo đánh giá EMF.
5.2 Thông tin liên quan đến thiết bị
Thông tin liên quan đến chế độ đặt của bộ điều khiển và mục đích sử dụng
dự kiến của thiết bị phải được ghi lại. Ngoài ra, những nội dung sau cần được
đưa vào báo cáo đánh giá:
• nội dung mô tả của thiết bị bao gồm ký hiệu kiểu, số sê-ri,
v.v...;
• bất kỳ hướng dẫn cần thiết để người sử dụng vận hành thiết bị đúng
cách sao cho việc phơi nhiễm sẽ phù hợp với các giới hạn cơ bản;
• các điều khoản để đảm bảo rằng thiết bị không thể được sửa đổi để
thay đổi công suất của nó để nó có thể vượt quá mức loại trừ công suất thấp.
6 Sử dụng độ không đảm bảo đo trong đánh giá sự phù hợp
với các giới hạn
Thiết bị được coi là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu kết quả
đánh giá nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn và nếu độ không đảm bảo được ước
lượng của kết quả đánh giá nhỏ hơn độ không đảm bảo đo lớn nhất được quy định
cho (các) phương pháp đánh giá được áp dụng. Điều này có nghĩa rằng đối với mỗi
tuyến đánh giá được thể hiện trên Hình 1, các ước lượng về độ không đảm bảo
riêng rẽ phải được thực hiện đối với tuyến được sử dụng ngay khi có thể. Độ
không đảm bảo của phương pháp đánh giá phải được xác định bởi tính toán độ
không đảm bảo mở rộng bằng cách sử dụng khoảng tin cậy là 95 % (hệ số phủ k
= 1,96).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn về ước lượng độ không đảm bảo có trong TCVN
9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Hướng dẫn biểu thị độ không đảm bảo
trong phép đo, thường được gọi là GUM [10].
Nhìn chung, độ không đảm bảo tương đối (mở rộng) là 30 % được sử dụng
cho một số phương pháp đánh giá EMF. Do đó, mức độ không đảm bảo tương đối này
được sử dụng làm giá trị tối đa mặc định trong tiêu chuẩn chung này. Các giá trị
độ không đảm bảo được quy định cho từng phương pháp đánh giá EMF là độ không đảm
bảo tối đa cho phép. Nếu không quy định giá trị độ không đảm bảo thì phải sử dụng
giá trị mặc định là 30 %.
Nếu độ không đảm bảo tương đối là nhỏ hơn 30 % thì giá trị đo được Lm
phải được so sánh một cách trực tiếp với giới hạn áp dụng Llim để đánh giá sự phù hợp.
Nếu độ không đảm bảo được tính toán là lớn hơn 30 % thì độ không đảm bảo
được tính toán phải được đưa vào đánh giá sự phù hợp với giới hạn như sau
(nghĩa là bằng cách thêm giá trị đã tính toán này vào kết quả đo được hoặc tính
toán được).
Công thức (1) phải được sử dụng để xác định xem liệu giá trị đo được Lm
có phù hợp với giới hạn “được giảm” nếu độ không đảm bảo đo thực tế của phương
pháp đánh giá có thể áp dụng được là 30 % hoặc lớn hơn. Nếu độ không đảm bảo
trong đánh giá được tính toán là lớn hơn giá trị độ không đảm bảo tối đa cho
phép quy định đối với bất kỳ phương pháp cụ thể nào và nếu nó cũng lớn hơn giá
trị độ không đảm bảo mặc định lớn nhất là 30 %, thì một giá trị bất lợi phải được
thêm vào kết quả đánh giá trước khi so sánh với giới hạn.
Ngược lại, cũng có thể giảm giới hạn áp dụng Llim cùng một giá trị bất lợi, và so sánh giá trị Lm đo
được thực tế với giới hạn đã giảm. Vế phải của Công thức (1) cho thấy giới hạn Llim được giảm xuống như thế nào trong trường hợp độ không đảm bảo được
tính toán là lớn hơn 30 %.

(1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Llim là giới
hạn phơi nhiễm;
U(Lm)
là giá trị tuyệt đối của độ không
đảm bảo mở rộng,
VÍ DỤ
Giả định độ không đảm bảo tương
đối của một phương pháp đánh giá EMF nào đó là 55 %. Thì

Sử dụng Công thức (1), tiêu chí chấp nhận đối với giá trị đo được là

Giá trị bất lợi của độ không đảm bảo (lượng giảm của giới
hạn) là:
Upen = Llim
- 0,8Llim = 0,2 Llim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Việc suy
ra mức loại trừ công suất thấp từ ICNIRP và từ giới hạn phơi nhiễm IEEE
A.1 Giới thiệu
Trong phụ lục này, các giá trị Pmax (xem 4.2 của tiêu
chuẩn này) được suy ra từ các giới hạn phơi nhiễm EMF được liệt kê trong [1],
[2] và [3].
CHÚ THÍCH: Trừ khi được đề cập trong các quy định hoặc tiêu chuẩn hiện
hành khác, phiên bản mới nhất IEEE C95.1-2005 [3] được ưu tiên hơn phiên bản
trước IEEE C95.1-1999 [2].
A.2 Mức loại trừ công suất thấp Pmax
dựa trên các xem xét về SAR
Khi SAR là giới hạn cơ bản, có thể suy ra giá trị thận trọng tối
thiểu cho Pmax, bằng với giới hạn SAR cục bộ (SARmax)
nhân với khối lượng trung bình (m):
Pmax = SARmax. m
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các giá trị mẫu của Pmax
dựa trên SAR đối với một số trường hợp được mô tả bởi ICNIRP [1], IEEE Std C95.1-1999 [2] và IEE Std
C.95.1-2005 [3]
Hướng dẫn/ tiêu chuẩn
Giới hạn SAR, SARmax
Khối lượng trung bình, m
Pmax
Loại phơi nhiễm a
Vùng cơ thể a
W/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mW
ICNIRP [1]
2
10
20
Công chúng
Đầu và thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
40
Công chúng
Các chi
10
10
100
Nghề nghiệp
Đầu và thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
200
Nghề nghiệp
Các chi
IEEE Std C95.1-1999 [2]
1,6
1
1,6
Môi trường không được kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
10
40
Môi trường không được kiểm soát
Bàn tay, cổ tay, bàn chân và mắt cá chân
8
1
8
Môi trường được kiểm
soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
200
Môi trường được kiểm soát
Bàn tay, cổ tay, bàn chân và mắt cá chân
IEEE Std C95.1-2005 [3]
2
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ thể ngoại trừ các chi và tai
4
10
40
Mức tác động
Các chi và tai
10
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ thể ngoại trừ các chi và tai
20
10
200
Môi trường được kiểm soát
Các chi và tai
a
Tham khảo thêm thông tin và các
định nghĩa thuật ngữ trong tiêu chuẩn thích hợp.
A.3 Pmax dựa vào việc xem xét về mật độ công suất
Khi mật độ công suất là giới hạn cơ bản, có thể thu được giá trị thận
trọng tối thiểu đối với Pmax, bằng với giới hạn mật độ công
suất (S) nhân với diện tích trung bình (a):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
Ví dụ, hướng dẫn ICNIRP [1] cung cấp giới hạn mật độ công suất là 10 W/m2
và 50 W/m2 trên dải tần số từ 10 GHz đến 300 GHz đối với
các phơi nhiễm công chúng và phơi nhiễm nghề nghiệp tương ứng. Diện tích trung
bình được quy định bởi [1] là 20 cm2 đối với cả hai trường hợp. Do
đó, Công thức (A.2) tạo ra các giá trị thận trọng cho Pmax là
20 mW và 100 mW đối với phơi nhiễm công chúng và phơi nhiễm nghề nghiệp tương ứng.
Có thể áp dụng các hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn phơi nhiễm khác tùy thuộc vào quy
định quốc gia.
A.4 Thời gian trung bình đối với Pmax
Thời gian trung bình đối với Pmax là theo
giới hạn áp dụng trong các hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn phơi nhiễm có liên quan.
Phụ lục B
(tham khảo)
Việc suy
ra mức loại trừ công suất thấp thay thế đối với các thiết bị không dây được sử
dụng gần cơ thể
Đối với các thiết bị không dây được cho hoạt động gần cơ thể người có
công suất đầu ra cao hơn mức loại trừ công suất thấp (Pmax)
cho trong Phụ lục A, có thể áp dụng các giá trị thay thế (Pmax’) được mô tả trong phụ lục này. Các quy trình
hoặc các yêu cầu khác có thể được áp dụng tùy theo quy định của từng quốc gia.
Ngoài việc loại trừ toàn bộ khỏi bất kỳ đánh giá EMF nào đối với một thiết bị
cho trước, các mức ngưỡng của Phụ lục B có thể hữu ích để hỗ trợ việc giảm số
lượng mô hình và cấu hình phải chịu đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phạm vi chính xác của định hướng anten mà công thức áp dụng
phụ thuộc vào tần số và khoảng cách và là đối tượng của công việc trong tương
lai. Trong [5], một anten vi băng có định hướng là 6 dBi đã được phân tích.
Công thức không cung cấp giá trị Pmax’ thận
trọng ở tần số cao nhất (6 GHz) và khoảng cách (20 mm) được nghiên cứu. Tuy
nhiên, công thức được phát hiện là thận trọng ở tần số thấp hơn (2,45 GHz và
3,7 GHz) và ở khoảng cách ngắn hơn (10 mm). Công thức cũng được cho thấy là thận
trọng đối với tất cả các tần số và khoảng cách khi phân tích các anten có định
hướng xấp xỉ 2 dBi. Thông tin thêm có thể được tìm thấy trong
[5].
Các nghiên cứu gần đây của Ali và cộng sự [4] và Sayem và cộng sự
[5] chứng minh rằng các mức loại trừ công suất thấp dựa trên SAR được
quy định trong Phụ lục A (Pmax) là thấp một cách thận trọng.
Công thức (A.1) trong Phụ lục A quy định rằng một thiết bị phù hợp với giới hạn
cơ bản của SARmax nếu công suất anten khả dụng và/hoặc công
suất bức xạ tổng trung bình nhỏ hơn hoặc bằng Pmax = SARmax x m,
trong đó m là khối lượng trung bình thích hợp. Theo định nghĩa, công suất
P được hấp thụ trong một khối lượng m ở mức SAR của SARmax
được cho bởi P = SARmax x m. Do đó, Công thức (A.1) giả định rằng P = Pmax (nghĩa là tất cả công suất được bức xạ bởi thiết bị, được hấp thụ
trong khối lượng trung bình m). Tuy nhiên, trên thực tế, không phải tất
cả năng lượng được hấp thụ vào cơ thể và năng lượng được hấp thụ không phải tất
cả đều tập trung ở khối lượng trung bình (tức là 1 g hoặc 10 g theo Phụ lục A).
Dựa trên một nghiên cứu có hệ thống về các anten lưỡng cực chuẩn có các
độ dài khác nhau và ở các khoảng cách khác nhau từ một mô hình ảo phẳng, một
công thức đơn giản đã được triển khai để dự đoán các giá trị cao hơn khác của
các mức loại trừ công suất thấp, Pmax’:
Pmax’ = exp [As + Bs2 + Cln (BW) + D]
(B.1)
trong đó s là khoảng cách tách biệt gần nhất giữa thiết bị không
dây và cơ thể của người sử dụng, BW là băng thông của anten ở không gian
tự do và A, B, C và
D là các đa thức bậc ba của tần số. Băng thông tương ứng với |S11| ≤ -7 dB, là nghịch đảo của hệ số chất
lượng bức xạ, được xác định bằng tỷ số giữa năng lượng được lưu trữ và năng lượng
bức xạ của anten. Trong Công thức (B.1), s được tính bằng mm và BW
được tính bằng phần trăm (ví dụ: nhập 10 vào công thức nếu băng thông là 10 %).
Các tham số phụ thuộc tần số A, B, C và D có thể
được tìm thấy từ các công thức sau, trong đó ƒ là tần số tính bằng GHz.
Để phù hợp với giới hạn SAR của SARmax = 2
W/kg được tính trung bình trên m = 10 g theo Hướng dẫn ICNIRP [1] và
IEEE Std C95.1-2005 [3], sử dụng các công thức từ (B.2) đến (B.5) vào Công thức
(B.1):
A = (-0,4588ƒ3 + 4,407ƒ2 -
6,112ƒ + 2,497)/100
(B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.3)
C
= (-0,1333ƒ3
+ 11,89ƒ2 - 110,8ƒ + 301,4)/1000
(B.4)
D = -0,03540ƒ3 + 0,5023ƒ2 - 2,297ƒ +
6,104
(B.5)
Đối với các giá trị SARmax khác, sử dụng khối lượng
trung bình m = 10 g, nhân giá trị Pmax cuối cùng
với SARmax/2 W/kg.
Đối với sự phù hợp với giới hạn SAR có SARmax = 1,6 W/kg được
tính trung bình trên m = 1 g theo IEEE C.95.1-1999 [2] trong môi
trường không được kiểm soát, sử dụng các công thức từ (B.6) đến (B.9) vào Công
thức (B.1):
A = (-0.4922ƒ3 + 4,831ƒ2 - 6,620ƒ + 8,312)/100
(B.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.7)
C
= (-0,4228ƒ3 + 13,24ƒ2 - 108,1ƒ + 339,4)/1000
(B.8)
D = -0,02440ƒ3 + 0,4075ƒ2 - 2,330ƒ + 4,730
(B.9)
Đối với giới hạn SARmax = 8 W/kg, giới hạn trong môi
trường được kiểm soát, nhân giá trị Pmax’ cuối
cùng với hệ số 5.
Bảng B.1 cung cấp các giá trị của Pmax’ được
tính từ Công thức (B.1) đến (B.9) cho các dải tần hoạt động điển hình được sử dụng
bởi các thiết bị không dây di động. Các giá trị của Pmax’ được tính toán tại s = 5 mm và s = 25 mm giả định rằng
băng thông ở không gian tự do -7 dB của anten trong không gian tự do bằng dải tần
của hệ thống thông tin.
Các giá trị trong Bảng B.1 có thể được sử dụng để xác định loại mức loại
trừ công suất thấp có thể được kỳ vọng trong các dải tần này. Ví dụ, điện thoại
di động GSM thường truyền với công suất bức xạ tổng trung bình nhỏ hơn hoặc bằng
125 mW trong băng thông có tâm là 1 795 MHz (bao gồm cả băng tần nhận). Bảng
B.1 chỉ ra rằng nếu băng thông -7 dB của anten bao phủ ít nhất 9,5 % băng thông
của hệ thống thông tin, thì nó không thể được miễn thử nghiệm SAR nếu nó được
giữ cách cơ thể 5 mm, nhưng nó có thể được miễn ở khoảng cách 25 mm so với cơ
thể (ví dụ: khi được cầm trong một phụ kiện đựng dày 25 mm).
Bảng B.1 chỉ nhằm mục đích hướng dẫn. Người đọc phải luôn sử dụng các
giá trị s, BW và ƒ chính xác áp dụng cho thiết bị không dây di động quy định
cần được điều tra. Lưu ý rằng việc liệt kê bất kỳ tần số, chế độ và công nghệ cụ
thể nào không nhằm mục đích xây dựng các yêu cầu đánh giá EMF cho các loại thiết
bị được chọn hoặc bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ
GHz
BW
%
Giao diện không khí mẫu
Pmax’
mW
s
= 5 mm
s = 25 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = 10 g
m = 1 g
m = 10 g
0,393
3,8
TETRA
97
292
265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,420
4,8
TETRA
98
293
274
541
0,461
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
244
233
468
0,485
14,4
APCO
117
337
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
660
0,838
7,6
iDEN
48
148
198
399
0,859
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IS-136
47
145
198
398
0,884
16,7
PDC
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
456
0,896
5,7
TETRA
40
127
176
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
iDEN
37
118
165
342
0,925
7,6
GSM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
185
375
1,465
4,9
PDC
17
60
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,795
9,5
GSM
13
50
139
308
1,920
7,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
44
132
302
2,045
12,2
UMTS
11
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
2,350
4,3
WiBro
7,9
34
130
323
2,442
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
802.11b
7,3
32
130
328
3,550
14,1
WiMAX
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
244
657
5,250
3,8
WiMAX
6,8
53
258
845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
WiMAX
6,2
52
164
564
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả ICNIRP và IEEE đều có những hạn chế cụ thể đối với phơi nhiễm trong
trường xung. Ví dụ dưới đây đề cập đến các hướng dẫn của ICNIRP [1] vì trong
trường hợp đó phân tích là rất đơn giản. Nếu cần so sánh với các giới hạn phơi
nhiễm của IEEE Std C95.1-1999 [2] hoặc IEEE Std C95.1-2005 [3], thì cần đáp ứng
các yêu cầu của các tiêu chuẩn đó liên quan đến việc phơi nhiễm với xung.
Hướng dẫn của ICNIRP có giới hạn cơ bản dựa trên SAR lấy trung bình
trong thời gian 6 min, SARavg, là 2 W/kg trong 10 g mô ở đầu
và thân đối với dân cư nói chung (xem Bảng A.1, Phụ lục A). Đối với tín hiệu
xung liên tục có thời gian nhỏ hơn 30 μs và tần số từ 300 MHz đến 10 GHz, cũng có một
hạn chế đối với sự hấp thụ cụ thể, SA, ở phần đầu, là 2 mJ/kg trong 10 g
mô.
Nếu SAR lấy trung bình trong khoảng thời gian của một xung là SARpulse, thì độ rộng xung là δt và khoảng thời gian lặp
lại là t = 1/PRF, thì nếu có một xung cho mỗi khoảng thời gian lặp
lại.
SARavg = SARpulse (δt/t)
(C.1)
Vì
SARpulse
δt = SA
(C.2)
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.3)
Công thức C.1 có thể được viết như sau
SARavg = SA·PRF
(C.4)
Nếu các giới hạn của ICNIRP đối với SAR lấy trung bình trong 6
min ở đầu và thân và đối với SA được thay vào Công thức (C.4), thì có thể
thấy rằng nếu tần số lặp xung lớn hơn 1 000 Hz, thì tuân thủ giới hạn SAR sẽ đảm bảo tuân thủ giới hạn SA. Nếu tần
số lặp xung nhỏ hơn 1 000 Hz thì phải xem xét cụ thể để thể hiện sự phù hợp với
giới hạn SA.
Phụ lục D
(tham khảo)
Các chủ đề
từ TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025) liên quan đến báo cáo đánh giá EMF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi báo cáo đánh giá phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau, trừ khi
phòng thí nghiệm có lý do chính đáng để không làm như vậy:
a) tiêu đề (ví dụ: “Báo cáo Đánh giá EMF”);
b) tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm, và địa điểm của việc đánh giá
và/hoặc hiệu chuẩn được thực hiện, nếu khác với địa chỉ của phòng thí nghiệm;
c) nhận dạng duy nhất của báo cáo đánh giá (chẳng hạn như số sê-ri),
và trên mỗi trang có một nhận dạng để đảm bảo rằng trang được công nhận là một
phần của báo cáo đánh giá và nhận biết rõ ràng về phần kết thúc của báo cáo
đánh giá;
d) tên và địa chỉ của khách hàng;
e) nhận biết về phương pháp hoặc tiêu chuẩn được sử dụng;
f) mô tả, tình trạng và nhận dạng rõ ràng của (các) hạng mục được đánh
giá;
g) kết quả đánh giá này với các đơn vị đo, nếu thích hợp;
h) (các) tên, (các) chức năng và (các) chữ ký hoặc (các) nhận biết
tương đương của người có thẩm quyền đối với báo cáo đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bản sao giấy của báo cáo đánh giá cũng phải bao gồm số trang
và tổng số trang.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến cáo rằng các phòng thí nghiệm nên có một tuyên bố
chỉ rõ rằng không được sao chép rời khi báo cáo đánh giá có nhiều
trang nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của phòng thí nghiệm.
Ngoài các yêu cầu trên, báo cáo đánh giá, khi cần thiết để giải thích
các kết quả đánh giá, bao gồm các nội dung sau:
j) sai lệch, bổ sung hoặc loại trừ so với phương pháp thử và thông tin
về các điều kiện thử nghiệm cụ thể, chẳng hạn như điều kiện môi trường;
k) nếu có liên quan, một tuyên bố về sự phù hợp/không phù hợp với các
yêu cầu và/hoặc thông số kỹ thuật;
l) nếu có thể, một tuyên bố về độ không đảm bảo ước tính; thông tin về
độ không đảm bảo là cần thiết trong các báo cáo thử nghiệm khi nó liên quan đến
tính hợp lệ hoặc ứng dụng của kết quả thử nghiệm, khi hướng dẫn của khách hàng
yêu cầu hoặc khi độ không đảm bảo ảnh hưởng đến việc phù hợp với một giới hạn về
quy định kỹ thuật;
m) nếu thích hợp và cần thiết, đưa ra ý kiến và cách giải thích kết quả
thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] IEEE Std C95.1-1999, IEEE standard for safety levels with
respect to human exposure to radio frequency electromagnetic fields, 3 kHz to
300 GHz
[3] IEEE Std C95.1-2005, IEEE standard for safety levels with
respect to human exposure to radio frequency electromagnetic fields, 3 kHz to
300 GHz
[4] ALI, M., DOUGLAS, M.G., SAYEM, A.T.M., FARAONE, A. and CHOU, C-K. Threshold
power of canonical antennas for inducing SAR at compliance limits in the 300-
3000 MHz frequency range. IEEE Trans. Electromag. Compat., Feb. 2007, vol. 49,
no.1, pp. 143-152
[5] SAYEM, A.T.M., DOUGLAS M. G., SCHMID, G., PETRIC, B. and ALI, M. Correlating
threshold power with free-space bandwidth for low directivity
antennas, IEEE Trans. Electromag. Compat. (accepted for publication), 2008
[6] TCVN 8095-161 (IEC 60050-161), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế -
Phần 161: Tương thích điện từ
[7] TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005) Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn
[8] IEC/TR 62630:2010, Guidance for evaluating exposure from multiple
electromagnetic, sources
[9] CISPR 32, Information technology, multimedia equipment and
receivers - Radio disturbance characteristics -
Limits and methods of measurement
[10] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm bảo đo
- Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] IEC 60050-712:1992, International Electrotechnical Vocabulary-
Chapter 712: Antennas
[13] IEC 60050-705:1995, International Electrotechnical Vocabulary -
Chapter 705: Radio wave propagation
[14] TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004), Đánh giá sự phù hợp
- Từ vựng và các nguyên tắc chung
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Xem xét chung
4.2 Mức loại trừ công suất thấp (Pmax)
4.3 Phơi nhiễm trong nhiều nguồn phát
5 Báo cáo đánh giá EMF
5.1 Xem xét chung
5.2 Thông tin liên quan đến thiết bị
6 Sử dụng độ không đảm bảo đo trong đánh giá sự phù hợp
với các giới hạn
Phụ lục A (tham khảo) - Việc suy ra mức loại trừ công suất thấp từ
ICNIRP và từ giới hạn phơi nhiễm IEEE
Phụ lục B (tham khảo) - Việc suy ra mức loại trừ công suất thấp thay thế đối
với các thiết bị không dày được sử dụng gần cơ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) - Các chủ đề từ TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC
17025) liên quan đến báo cáo đánh giá EMF
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Con số trong ngoặc vuông chỉ dẫn đến Thư mục tài
liệu tham khảo.
4) GSM: Hệ thống thông tin di động toàn cầu; CDMA: Đa truy nhập phân chia
theo mã; PCS: Dịch vụ liên lạc cá nhân.