TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12856:2020
THIẾT
BỊ VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC VÀ CÁC HỆ THỐNG YÊU CẦU AN TOÀN VÀ YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH
ĐIỆN TỪ (EMC) CHO THIẾT BỊ LƯU TRỮ VẬT LIỆU RỜI TRONG SILO, BUNKE, THÙNG CHỨA
VÀ PHỄU CHỨA
Continuous
handling equipment and systems - Safety and EMC requirements for the equipment
for the storage of bulk materials in silos, bunkers, bins and hoppers
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C
như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy
hiểm được quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Khi biên soạn tiêu
chuẩn này, giả thuyết như sau:
- Chỉ những người có chuyên môn mới được
điều khiển hệ thống;
- Các bộ phận không có các yêu cầu cụ
thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Được thiết kế đầy đủ về cơ và điện;
c) Được chế tạo từ các vật liệu với độ
bền thích hợp và chất lượng phù hợp;
d) Được chế tạo từ vật liệu không có
khuyết tật.
- Các vật liệu nguy hại đến sức khỏe
như amiăng không được sử dụng trong các bộ phận của máy;
- Các bộ phận được đảm bảo ở trạng
thái sửa chữa và làm việc tốt sao cho các đặc tính yêu cầu vẫn được giữ nguyên
mặc dù bị mài mòn;
- Sự vận hành an toàn máy trong phạm
vi chất tải từ 0% đến 100% tải danh nghĩa được đảm bảo thông qua thiết kế các
chi tiết chịu tải;
- Nhiệt độ môi trường xung quanh được
giữ ở mức từ -5 °C đến +50 °C nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị;
- Có sự thống nhất giữa người sử dụng và nhà chế
tạo về đặc tính vật liệu, các điều kiện sử dụng cụ thể và vị trí sử dụng máy,
bao gồm cả các vấn đề về sức
khỏe và an toàn;
- Vị trí lắp đặt đảm bảo máy vận hành
an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 12856:2020 được xây dựng
dựa trên cơ sở tham khảo EN 617:2001 và sửa đổi 1:2010.
TCVN 12856:2020 do Trường Đại
học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN
LIÊN TỤC VÀ CÁC HỆ THỐNG YÊU CẦU AN TOÀN VÀ YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC)
CHO THIẾT BỊ LƯU TRỮ VẬT LIỆU RỜI TRONG SILO, BUNKE, THÙNG CHỨA VÀ PHỄU CHỨA
Continuous
handling equipment and systems - Safety and EMC requirements for the equipment
for the storage of bulk materials in silos, bunkers, bins and hoppers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật để giảm các mối nguy hiểm được liệt kê trong Điều 4 và Phụ lục A. Các mối
nguy hiểm này có thể phát sinh trong quá trình vận hành và bảo dưỡng của thiết
bị lưu trữ vật liệu rời trong silo, bunke, thùng chứa, phễu chứa và các thiết bị
đầu vào và đầu ra được trang bị theo nó khi các hoạt động này được tiến hành theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất hoặc đại diện được ủy quyền. Tiêu chuẩn này đề cập đến việc kiểm
tra kỹ thuật liên quan đến an toàn khi vận hành máy.
Các bộ phận sau đây được đề cập trong
tiêu chuẩn này (xem Hình 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Các
bộ phận của thiết bị lưu trữ
CHÚ DẪN:
A Vật liệu rời được lưu trữ
B Khoảng không gian lưu trữ giới hạn bởi
kết cấu silo
C Bộ phận nạp liệu
D Bộ phận xả liệu
E Thiết bị phụ trợ và thiết bị bổ sung
(ví dụ: các thiết bị tăng cưỡng dòng lưu thông, trang thiết bị đo kiểm, hệ thống điều khiển
cục bộ)
F Khu vực làm việc và giao thông
CHÚ THÍCH: Silo có thể được chế tạo
từ các vật liệu khác nhau, Ví dụ: bê tông, thép, nhôm, sợi nhân tạo, gỗ. Các
yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ trong tiêu chuẩn này áp dụng cho
thiết bị được sử dụng trong tất cả các môi trường. Tuy nhiên, việc đánh giá rủi
ro bổ sung và các biện pháp an toàn cần được xem xét trong các điều kiện khắt
khe, ví dụ nhiệt độ cao hoặc thấp nằm ngoài phạm vi quy định trong EN 60204-1,
các môi trường ăn mòn, các vùng có từ tính cao, các điều kiện phóng xạ và vật
liệu rời được lưu trữ mà dòng chảy tự nhiên của vật liệu có thể dẫn đến tình huống
nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị lưu trữ tạm thời, có khả
năng di động như các phương tiện di chuyển trên đường, xe gòong chạy trên ray,
thùng chứa vật liệu rời,
tàu và sà lan;
- Các bình chịu áp lực hoặc nồi hơi được
sử dụng trong các hệ thống vận chuyển bằng khí nén;
- Các bãi lưu trữ hoặc kho lưu trữ;
- Thiết bị lưu trữ cho vật liệu không
phải dạng rời (vật liệu lỏng, khí ga, vữa xi măng, bùn đặc, thức ăn cho gia
súc);
- Quá trình tháo dỡ và vận chuyển các
thiết bị lưu trữ;
- Biện pháp tiếp cận silo và sự làm việc
của người bên trong silo;
- Các thiết bị lưu trữ cho khai thác mỏ
dưới lòng đất;
- Tiếng ồn.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu
kỹ thuật về tính tương thích điện từ (EMC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đối
(nếu có).
TCVN 4255:2008 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An
toàn máy- Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1:
Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An
toàn máy- Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế- Phần 2: Nguyên tắc kỹ
thuật
TCVN 7387-1:2004 (ISO 14122-1), An
toàn máy - Phương tiện thông dụng để tiếp cận máy - Phần 1: Lựa chọn phương tiện
cố định để tiếp cận giữa hai mức.
TCVN 7387-2:2007 (ISO 14122-2), An
toàn máy - Các phương tiện thông dụng để tiếp cận máy - Phần 2: Sàn thao tác và
lối đi.
TCVN 7387-3:2011 (ISO 14122-3), An
toàn máy - Phương tiện
thông dụng để tiếp cận máy - Phần 3: Cầu thang, ghế thang và lan can
ISO 3435, Continuous mechanical
handling equipment - Classification and symbolization of bulk materials (Thiết
bị vận chuyển liên tục bằng cơ khí - Phân loại và ký hiệu của vật liệu rời)
ISO 3864, Safety colours and safety
signs (Tín hiệu an toàn và màu sắc an toàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 131, Ladders - Terms, types,
functional sizes (Thang - Thuật ngữ, phân loại, kích thước hoạt động)
EN 294:1992, Safety of machinery -
Safety distances to prevent danger zones being reached by the upper limbs (An
toàn máy - Khoảng
cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm)
EN 349:1993, Safety of machinery -
Minimum gaps to avoid crushing of the parts of the human body (An toàn máy -
Khe hở nhỏ nhất để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người)
EN 418:1992, Safety of machinery -
Emergency stop equipment, functional aspects - Principles for design (An toàn
máy - Thiết bị dừng khẩn cấp, các dạng hoạt động
- Nguyên tắc thiết kế)
EN 547-1:1996, Safety of machinery-
Human body measurements - Part 1: Principles for determining the dimensions
required for openings for whole body access into machinery (An toàn máy - Kích
thước cơ thể người - Phần 1: Nguyên tắc xác định các kích thước yêu cầu đối với
khoảng hở để toàn thân người tiếp cận vào chỗ làm việc của máy)
EN 547-3, Safety of machinery -
Human body measurements - Part 3: Anthropometric data (An toàn máy - Kích thước
cơ thể người - Phần 3: Số liệu nhân trắc)
EN 574, Safety of machinery-
Two-hand control devices - Functional aspects- Principles for design (An toàn
máy - Cơ cấu điều khiển hai tay - Chức năng và nguyên tắc thiết kế).
EN 618, Continuous handling
equipment and systems - Safety and EMC requirements for equipment for
mechanical handling of bulk materials except fixed belt conveyors (Thiết bị vận
chuyển liên tục và hệ thống- Yêu cầu an toàn và yêu cầu tương thích điện từ
(EMC) cho thiết bị cơ khí dùng vận chuyển vật liệu rời, ngoại trừ băng tải cố định).
EN 620, Continuous handling
equipment and systems - Safety and EMC requirements for fixed belt conveyors
for bulk material (Hệ thống và thiết bị vận chuyển liên tục - Yêu cầu an toàn
và yêu cầu tương thích điện từ (EMC) cho băng tải cố định dùng vận chuyển vật
liệu rời).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 741, Continuous handling
equipment and systems - Safety requirements for systems and their components
for pneumatic handling of bulk materials (Thiết bị vận chuyển liên tục và hệ thống
- Yêu cầu an toàn cho các hệ thống vận chuyển bằng khí nén và các bộ phận của
chúng khi vận chuyển vật liệu rời).
EN 795, Personal fall protection
equipment - Anchor devices (Thiết bị bảo vệ cá nhân chống rơi ngã -
Thiết bị neo buộc).
EN 811:1996, Safety of machinery -
Safety distances to prevent danger zone being reached by the lower limbs (An
toàn máy-Khoảng cách an toàn để ngăn các chi dưới tiếp cận khu vực nguy hiểm)
EN 842, Safety of machinery -
Visual danger signals - Gerneral requirements, design, testing (An toàn máy -
Tín hiệu cảnh báo nguy hiềm bằng quang học - Các yêu cầu chung, thiết kế và thử
nghiệm).
EN 953:1997, Safety of machinery -
Visual danger signals - General requirements, design and testing (Tín hiệu nguy
hiểm trông thấy - Yêu cầu chung, thiết kế và thử nghiệm)
EN 954-1:1996, Safety of machinery
- Safety related parts of control systems - Part 1: General principles for
design (An toàn máy - Các phần liên quan đến an toàn hệ thống điều khiển - Phần
1: Nguyên tắc chung cho thiết kế)
EN 1037:1995, Safety of machinery -
Prevention of unexpected start-up (An toàn máy - Ngăn chặn khởi động ngoài ý muốn).
EN 1088:1995, Safety of machinery -
Interlocking devices associated with guards - Principles for design and
selection (An toàn máy - Cơ cấu khóa liên động kết hợp với bộ phận che chắn -
Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn)
EN 1127-1, Explosive atmospheres -
Explosion prevention and protection - Part 1: Basic concepts and methodology
(Môi trường dễ nổ - Phòng chống nổ - Phần 1: Cơ sở và phương pháp luận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12464-2, Light and lighting -
Lighting of work places - Part 2: Outdoor work places (Ánh sáng và chiếu sáng - Chiếu
sáng nơi làm việc - Phần 1: Nơi làm việc ngoài trời)
EN 26184-1, Explosion protection
systems - Part 1: Determination of explosion indices of combustible dust in air
(Hệ thống bảo vệ phát nổ - Phấn 1: Xác định các chỉ số phát nổ của bụi dễ cháy trong không
khí).
EN 60204-1:1997, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements (An
toàn máy - Thiết bị điện trên máy - Phần 1: Các yêu cầu
chung).
prEN 60204-11:1998, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 11: General requirements
for voltage above 1000 V a.c. or 1500 V d.c. and not exceeding 36 kV (An toàn
máy - Thiết bị điện trên máy - Phần 11: Các yêu cầu chung cho điện áp trên 1000
V với điện xoay chiều và 1500 V điện một chiều và không vượt quá 36 kV).
IEC 60364-7-706, Electrical installations
of buildings - Part 7: Requirements for special installations or locations.
Section-706 - Restrictive conducting locations (Lắp đặt thiết bị điện trong nhà
- Phần 7: Các yêu cầu cho việc lắp đặt đặc biệt hoặc các vị tri đặc biệt. Đoạn
706 - Vị trí hoạt động giới hạn).
EN 60825-1, Safety of laser
products - Part 1: Equipment classification, requirements (An toàn của các sản
phẩm laze - Phần 1: Phân loại thiết bị và các yêu cầu).
EN 60947-5-1:1997, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 5-1: Control circuit devices and switching
elements - Section 1: Electromechanical control circuit devices (Thiết bị mạch
điều khiển điện áp thấp và bộ điều khiển - Phần 5-1: Thiết bị mạch điều khiển
và các phần tử chuyển mạch - Đoạn 1: Các thiết bị điều khiển điện cơ).
EN 61000-6-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity standard for
industrial environments (Tương thích điện từ- Phần 6-2: Các tiêu chuẩn chung -
Tiêu chuẩn loại trừ cho khu vực công nghiệp).
EN 61000-6-3, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-3: General standards; Emission Standard for
residential, commercial and light-industrial environments (Tương thích điện từ
- Phần 6-3: Các tiêu chuẩn chung; Tiêu chuẩn phát thải cho khu dân cư, khu
thương mại và khu công nghiệp nhẹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100- 1:2003) và các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Silo (Silo)
Bộ phận của hệ thống vận chuyển liên tục
được sử dụng để
chứa một loại vật
liệu rời nào đó trong một khoảng thời gian nhất định. Silo thường được nạp liệu
từ phía trên và xả liệu từ một hoặc nhiều cửa xả ở đáy hoặc bên cạnh.
Trong tiêu chuẩn này, “silo" là
thuật ngữ chung cho bunke, thùng và phễu chứa.
3.2
Vật liệu rời (Bulk material)
Vật liệu rời là hỗn hợp bao gồm tối
thiểu hai pha, rắn và khí. Thông thường chất lỏng cũng có ở trong vật liệu rời
và được coi là độ ẩm. Chất rắn trong vật liệu rời bao gồm các hạt mịn hoặc thô
hoặc là các cục to hoặc là hỗn hợp của chúng. Trong thực tế, bụi, bột tinh, bột
thô, hạt, hạt nhỏ, cục và các viên được coi là vật liệu rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.581/2.582 (xem Phụ lục) và ISO 3435
(Điều 2).
3.3
Thiết bị nạp liệu (Charging)
Các thiết bị hỗ trợ cho việc điền đầy
vật liệu vào silo
3.4
Thiết bị dỡ liệu
(Discharging)
Các thiết bị hỗ trợ cho việc dỡ vật liệu
hoàn toàn khỏi silo. Chức năng tối thiểu của thiết bị này là:
- Thu hồi vật liệu rời thông qua cửa xả
liệu được thiết kế;
- Dẫn vật liệu rời từ silo đến các thiết
bị tiếp theo (ví dụ van khóa, cửa ra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Khu vực làm việc (Working
area)
Khu vực dự kiến bởi nhà sản xuất,
ở đó con người vận hành thiết bị trong điều kiện bình thường (không bao gồm việc
kiểm tra, bảo dưỡng và vệ sinh).
CHÚ THÍCH: Xem phần giới thiệu, thỏa
thuận cho các thông tin của nhà sản xuất liên quan đến việc sử dụng dự kiến.
3.6
Khu vực đi lại (Traffic
area)
Khu vực được dự kiến bởi nhà sản xuất,
ở đó tất cả mọi người có thể tiếp cận hoặc với tới mà không cần mở rào chắn,
kích hoạt thiết bị bảo vệ cho di chuyển hoặc sử dụng phương tiện bổ sung. Khu vực
này bao gồm các phương tiện tiếp cận thường xuyên.
CHÚ THÍCH: Xem phần giới thiệu, thỏa
thuận cho các thông tin của nhà sản xuất liên quan đến việc sử dụng dự kiến.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bổ sung để hỗ trợ dòng vật liệu
từ các silo. Thiết bị này có thể là thiết bị tĩnh hoặc động. Các thiết bị tĩnh
bao gồm tất cả các loại lớp lót thành bên và các lớp đệm cố định. Các thiết bị
động bao gồm tất cả các lớp đệm di động cũng như các thiết bị cố định và di động
mà chúng có thể cấp năng lượng đưa vào vật liệu rời, ví dụ: nhờ dòng khí, rung (bao gồm
cả rung động âm thanh), khuấy trộn cơ học.
3.8
Kênh dòng chảy (Flow
channel)
Một tuyến đi xuyên qua khối vật liệu rời
được lưu trữ trong silo mà ở đó dòng chảy có thể xuất hiện.
Thường kênh dòng chảy ở phía trên lớn
hơn ở phía dưới tại cửa ra silo và có vách rất dốc. Nếu xuất hiện kênh dòng chảy,
không thể xả hết vật liệu trong silo.
3.9
Các chế độ dòng chảy (Flow
behaviour)
Đặc tính hoặc mô hình của dòng vật liệu
rời trong quá trình xả liệu của silo, nó được biết đến như là dòng chảy khối,
dòng chảy lõi (dòng chảy phễu), dòng chảy lỗ...
3.9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ dòng chảy của vật liệu rời ở
silo trong quá trình xả liệu. Trong giai đoạn này tất cả các hạt vật liệu đều
chuyển động về phía cửa xả. Không xuất hiện các vùng chết hoặc ứ đọng vật liệu.
CHÚ THÍCH: Các silo với dòng chảy khối
được xả liệu hoàn toàn.
3.9.2
Dòng chảy lõi (Core flow)
Chế độ dòng chảy của vật liệu rời ở silo
trong quá trình xả liệu, ở giai đoạn đầu của quá trình xả liệu chỉ có một vùng lõi
của vật liệu chuyển động về phía cửa xả. Vật liệu rời ở gần vùng lõi này duy
trì trạng thái tĩnh. Chuyển động của vật liệu bắt đầu từ khu vực phía trên cửa
xả, từ đó tạo ra một
kênh dòng vật liệu hoặc một trục lõi (dòng chảy phễu) kéo dài theo phương thẳng
đứng lên đến bề mặt phía trên của khối vật liệu hoặc nghiêng về phía thành bên
silo. Hình dạng của kênh dòng vật liệu này có thể thay đổi. Khi quá trình xả liệu
tiếp tục, vật liệu xung quanh kênh dòng chảy trượt xuống từ từ trên một đường
trượt nhất định bên trong kênh dòng chảy hoặc duy trì trạng thái tĩnh và tạo ra
một hố ổn định được gọi là lỗ chuột chạy hoặc đường ống.
CHÚ THÍCH: Dòng chảy lõi cũng được coi
như là dòng chảy phễu.
3.9.3
Sự hình thành lỗ chuột chạy (Rat-holing)
Chế độ dòng chảy của vật liệu trong
dòng chảy lỗi (xem dòng chảy lõi) tạo ra một lỗ ổn định có hình dạng
như một đường ống hoặc lỗ chuột chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4
Chảy tràn (Flooding)
Chế độ dòng chảy của vật liệu rời được
nạp khí hoặc hóa lỏng gây ra bởi việc tăng lượng khí chứa hoặc tăng độ rỗng. Những
loại vật liệu này có tính chất
tương tự như chất lỏng dẫn đến việc tràn vào các cơ cấu tiếp liệu, xả liệu hoặc
chảy xói qua các khe hở nhỏ giữa các
mặt bích, các cửa ...
CHÚ THÍCH: Chảy tràn cũng được xem xét
như chảy xói.
3.9.5
Sự tạo vòm (Arching)
Dạng tắc nghẽn của vật liệu rời trong
silo làm cản trở dòng vật liệu. Nó xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong silo
nhưng thường được phát hiện trong các mặt cắt tập trung. Vòm có thể được tạo ra
bởi các hạt được giữ lại tại vị trí của nó do lực ma sát cơ học, do tất cả các
dạng gắn kết được kết hợp với nhau, ví dụ sức căng bề mặt, các lực
Van-der-Waals, nhiễm tĩnh điện, đóng băng, sự kết tinh.
CHÚ THÍCH: Sự tạo vòm cũng được gọi là
sự bắc cầu hoặc sự hình thành mái vòm.
4 Danh mục các mối
nguy hiểm đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nguy hiểm trong hệ thống lưu
trữ vật liệu rời trong các silo rất khác biệt so với các mối nguy hiểm đến từ
các tình huống nguy hiểm cho các loại máy thông thường được liệt kê trong TCVN
7383- 1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003). Do đó
trong Phụ lục A, các loại mối nguy hiểm khác nhau được dẫn ra như chúng xuất hiện
liên quan với hệ thống lưu trữ vật liệu rời.
- Các mối nguy hiểm được dẫn ra dưới
đây có liên quan đến thiết bị lưu trữ vật liệu rời trong các silo có một ý
nghĩa quan trọng;
- Các mối nguy hiểm phát sinh từ các vật
liệu rời, chúng có thể gây ra rủi ro do lửa, nổ, hơi độc, cháy, sự tăng hoặc giảm
nhiệt độ không kiểm soát được;
- Các mối nguy hiểm liên quan đền đặc
tính chảy của vật liệu rời và/hoặc các mối nguy hiểm gây ra từ thiết bị liên
quan (dòng chảy khối, dòng chảy lõi, hiệu ứng vòm, chảy tràn, đầy tràn, quá
tài...);
- Các mối nguy hiểm liên quan đến việc
con người tiếp cận vào bên trong silo.
5 Yêu cầu về an toàn
và/hoặc các biện pháp bảo vệ
Máy phải tuân thủ các yêu cầu về an
toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ được quy định trong điều này và các mối nguy
hiểm bổ sung có liên quan trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và TCVN
7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) nhưng không phải là chủ yếu và không được nêu
trong tiêu chuẩn này.
Thiết bị nạp liệu và dỡ liệu được
quy định trong EN 618, EN 620 và/hoặc EN 741 phải tuân theo các yêu cầu của các
tiêu chuẩn đó.
Khi áp dụng EN 547-1, EN 547-3, EN
842, EN 953:1997, Điều 5.3 của EN 954-1:1996, nhà sản xuất phải tiến hành việc
đánh giá rủi ro tương ứng cho các yêu cầu được lựa chọn là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Mối nguy
hiểm cơ học
Các mối nguy hiểm cơ học phải được bảo
vệ bằng rào chắn.
Khoảng cách an toàn thích hợp theo EN
349:1993, Bảng 1 hoặc EN 294:1992, Bảng 1 hoặc Bảng 2, 3, 6 và EN 811:1996
và/hoặc các rào chắn kiểu trượt hoặc kiểu bản lề, rào chắn xung quanh cố định,
rào chắn khoảng cách cố định hoặc rào chắn có khóa liên động phải được cung cấp để bảo vệ
người vận hành khỏi các mối nguy hiểm do chèn ép và cắt.
5.1.1 Thiết
kế rào chắn
Rào chắn phải tuân theo EN 953 và có
thể có cấu tạo là các tấm đột lỗ hoặc không đột lỗ. Với các tấm đột lỗ, các khoảng
cách an toàn để ngăn các khu vực nguy hiểm có thể với tới phải tuân theo EN
294:1992 (xem 5.1 ở trên).
Với các nắp đậy hoặc rào chắn cho phép
đi lại trên đó thì chúng phải có khả năng chịu được lực 1500 N phân bố đều trên
diện tích 0,2m x 0,2m, với
chuyển vị nhỏ hơn 1 % của bất kỳ kích thước tham chiếu nào đó và khi này
không cho phép chạm vào các bộ phận chuyển động. Sau khi chất tải, rào chắn phải
có khả năng tháo bỏ.
Các rào chắn khác phải có khả năng chịu
được lực 150 N phân bố đều trên diện tích 0,2m x 0,2m với chuyển vị
nhỏ hơn 1% của bất kỳ kích thước tham chiếu nào đó và không cho phép chạm vào
các bộ phận chuyển động. Sau khi chất tải, rào chắn phải có khả năng sử dụng lại.
CHÚ THÍCH: Thiết kế của các rào chắn
phải đảm bảo có thể làm sạch vật liệu bị tràn ra mà không cần tháo rào chắn.
Chỉ cho phép nới lỏng hoặc tháo các mối liên kết
rào chắn cố định bằng các dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 Rào chắn cố định
xung quanh
Các rào chắn cố định xung quanh phải
tuân theo 3.2.1, EN 953:1997. Chúng phải được cố định chắc chắn ở vị trí bằng
cách sử dụng các đai ốc cố định và chỉ có khả năng cố định và siết chặt bằng sự
hỗ trợ của dụng cụ. Nếu là loại có thể tháo rời, chúng phải có khả năng tháo rời
và thay thế mà không cần tháo rời bộ phận khác. Các rào chắn phải được thiết kế
sao cho chúng không thể duy trì trạng thái bảo vệ nếu chưa được siết chặt.
Các khe hở trong rào chắn xung quanh cố
định phải tuân theo EN 294:1992, Bảng 3, 4 hoặc 6 và EN 811:1996, Bảng 1.
5.1.1.2 Rào chắn khoảng
cách cố định
Các rào khoảng cách cố định phải tuân
theo Điều 3.2.2 của EN 953:1997. Chúng phải được cố định chắc chắn ở vị trí bảo
vệ bằng cách sử dụng các đai ốc cố định và chỉ có khả năng cố định và siết chặt
bằng sự hỗ trợ của dụng cụ. Khoảng cách an toàn thiết lập bởi rào chắn khoảng
cách cố định phải tuân theo EN 294:1992, Bảng 2.
5.1.1.3 Rào chắn dạng
trượt hoặc bản lề
Phương pháp gắn kết, loại và hướng mở
của rào chắn (ví dụ cửa) ở các bộ phận được vây quanh hoàn toàn phải tuân theo
các yêu cầu của EN 953. Nơi mà khoảng mở và không gian đủ lớn cho người có thể
xâm nhập vào, rào chắn phải có khả năng mở được từ bên trong mà không cần chia khóa hoặc
dụng cụ. Các khoảng mở phải tuân theo EN 294:1992, Bảng 3, 4 hoặc 6 và EN 811:1996,
Bảng 1.
5.1.1.4 Rào chắn
khóa liên động
Các rào chắn khóa liên động
phải tuân theo Điều 3.5, EN 953:1997. Chúng phải được cố định chắc chắn ở vị
trí bảo vệ và thiết bị khóa liên động phải tuân theo EN 1088:1995, 4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1 Cửa kiểm tra
trong quá trình vận hành
Nếu một rào chắn dự kiến được mở ra
trong quá trình hoạt động
để quan sát khu vực nguy hiểm, thì phải:
1) Đảm bảo khoảng cách an toàn tuân
theo EN 294:1992, Bảng 2, 3, 4, 6 và EN 811:1996, Bảng 1; hoặc
2) Bố trí một rào chắn cố định bổ sung
để loại trừ việc tiếp cận tới vị trí nguy hiểm, ví dụ chúng được làm bằng các tấm
đột lỗ hoặc lưới thép và phải tuân theo khoảng cách an toàn của EN 294:1992, Bảng
4 và EN 811:1996, Bảng 1.
Rào chắn kiểu quay và rào chắn kiểu
trượt phải tự đóng và tự khóa lại.
5.1.2.2 Các cửa tiếp
cận để bảo dưỡng hoặc sửa chữa trong quá trình không làm việc
Nếu các cửa tiếp cận để bảo dưỡng hoặc
sửa chữa trong quá trình không làm việc được mở với tần suất một lần
trong 8 giờ thì chúng phải là các cửa có khóa liên động.
Nếu các cửa tiếp cận để bảo dưỡng hoặc
sửa chữa trong quá trình không hoạt động được mở với tần suất ít hơn 1 lần
trong 8 giờ thì chúng phải có
khả năng mở được bằng dụng cụ hoặc chìa khóa.
Nếu sử dụng cửa kiểu quay hoặc kiểu trượt
thì chúng phải được duy trì ở trạng thái mở nhờ việc sử dụng một thiết bị tạo lực
giữ cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa tiếp cận để bảo dưỡng và sửa
chữa trong các chế độ vận hành đặc biệt như quy định trong 5.10.1.2 phải là các
cửa kiểu cố định, kiểu
quay hoặc kiểu trượt. Chúng phải được duy trì ở trạng thái mở hoặc đóng nhờ sử dụng thiết bị
tạo lực giữ cửa. Chúng phải có khả năng mở được từ phía trong mà không cần dụng
cụ hoặc chìa khóa.
5.1.3 Chèn
ép
Thiết bị để nâng hạ máng xả
hoặc ống xả liệu di động phải được trang bị thiết bị an toàn để loại trừ việc
nâng hoặc hạ một cách ngẫu nhiên các bộ phận này. Phải loại trừ việc đánh ngược
tay quay gây nguy hiểm.
Thiết bị để nâng và hạ bộ phận chuyển
động phải được bố trí sao cho người vận hành không thể có mặt ở ngay bên dưới
thiết bị. Khu vực chuyển động theo mỗi hướng phải được giới hạn bởi các thiết bị
an toàn đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu tuân theo EN 349:1993, Bảng 1 (cơ
thể và đầu).
Các cơ cấu dùng để vận hành thiết bị
phải được bố trí hoặc thiết kế sao cho:
- Vật liệu rời không có khả năng rơi
xuống người vận hành;
- Người vận hành không thể bị chèn ép bởi
các phương tiện (VÍ DỤ: không nằm trong khu vực giao thông).
CHÚ THÍCH: Người vận hành cũng có thể
là người lái xe tải.
Nếu nhà sản xuất dự kiến chuyên chở vật
liệu bằng phương tiện vận tải, thì khoảng cách tối thiểu theo phương ngang đối
với khu vực giao thông và khu vực làm việc giữa kết cấu của silo và các phương
tiện vận tải dự kiến bởi nhà sản xuất phải được thiết kế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp này phải chú ý đến
chiều cao của phương tiện ở trạng thái chất tải đầy.
Theo phương ngang: (xem Hình 2):

V
W1
W2
d1
d2
≤ 30 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 300 mm
500 mm
700 mm
> 30
km/h
< 300 mm
≥ 300 mm
700 mm
700 mm
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Tòa nhà, kho chứa hàng, tường
W Khu vực làm việc
W1, W2 Chiều rộng
của các chướng ngại vật theo hướng T
d1, d2 Khoảng
cách tối thiểu theo phương ngang
v Tốc độ tối đa dự kiến (xem 7.2.3)
b Chiều rộng tối đa dự kiến của các
phương tiện vận tải
Khi sử dụng phương tiện vận tải loại
không ray, các khoảng cách tối thiều theo phương ngang phải được đảm bảo bằng
cách làm lệch hướng bánh xe, ví dụ nhờ bậc, lề đường, lan can. Các kết cấu này
phải có chiều cao phù hợp (lớn hơn 0,2 m) và ổn định.
Hình 2 - Khoảng
cách an toàn tối thiểu theo phương ngang
5.1.4 Cắt,
xén hoặc cắt đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc tiếp cận giữa các sàn hoặc lối
đi cố định và di động do nhà sản xuất lập kế hoạch thì phải thực hiện các giải
pháp được nêu trong Hình 3.


CHÚ DẪN:
1 Lan can bảo vệ
2 Rào chắn cố định
3 Sàn cố định
4 Cửa
5 Sàn di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Của tự đóng và tự khóa
2 Sản cố định
3 Từ 0,22 m đến 0,2 m hoặc nếu không
≥ 0,5 m
4 Tốc độ liên quan v ≤ 0,15 m/s
3.1. Tiếp cận cùng độ cao
3.2. Tiếp cận bằng thang
Hình 3 - Tiếp
cận giữa các bộ phận cố định và di động
5.1.5 Vướng
vào
Nếu phải tiếp cận vào khu vực B của
silo trong khi thiết bị đang làm việc thì phải có ít nhất một trong các biện
pháp bảo vệ sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cửa vào của thiết bị xả liệu phải được
thiết kế tuân theo EN 294:1992, Bảng 1 và EN 811:1996, Bảng 1, hoặc
- Cửa vào của thiết bị xả liệu phải được
trang bị rào chắn cố định tuân theo EN 953:1997, 5.3.2, EN 811:1996, Bảng 1 và
EN 294:1992, Bảng 1, hoặc
- Thiết bị xả liệu phải được trang bị
thiết bị điều khiển cố định loại hai tay theo EN 574 (loại 1). Thiết bị này phải
được bố trí bên
ngoài khu vực B của silo. Khi thiết bị xả liệu hoạt động, các công việc trong
khu vực B của silo phải nhìn thấy hoàn toàn, hoặc
- Thiết bị xả liệu phải được trang bị
bộ điều kiển từ xa kết nối dây cáp tạm thời. Phích cắm của thiết bị này phải được
bố trí bên ngoài khu vực B của silo. Khi kết nổi, thiết bị điều khiển này phải
được ưu tiên tự động so với tất cả các loại điều khiển khác. Cáp điều khiển giữa
điểm kết nối và bảng phím điều khiển phải có đủ độ dài và độ linh hoạt để đảm bảo
người vận hành có một khoảng cách an toàn đến các bộ phận chuyển động. Khoảng
cách tối thiểu phải là 1,1 m. Khoảng cách từ mặt dưới của bảng phím điều khiển
đến sàn phải nằm trong khoảng từ 0,9m đến 1,5 m. Trên bảng phím điều khiển, các
bộ phận điều khiển, ngoại trừ điều khiển dừng khẩn cấp, phải được đảm bảo chống
lại việc vận hành không chủ ý. Nếu thiết bị xả liệu có nhiều hơn 1 hướng chuyển
động (ví dụ vít tải chuyển động quanh trục dọc và trục thẳng đứng), tốc độ chuyển
động hướng về phía người vận hành phải được giới hạn ở mức tối đa là 0,3 m/s.
2) Cho mục đích sửa chữa:
- Phải đáp ứng các yêu cầu được nêu
trên, hoặc
- Phải bố trí một rào chắn tạm thời của
thiết bị xả liệu. Những rào chắn này sau khi lắp đặt phải tuân theo EN
811:1996, Bảng 1 và EN 294:1992, Bảng 1. Việc lắp đặt phải thực hiện được mà
không phát sinh các mối nguy hiểm bổ sung.
5.1.6 Cuốn
vào hoặc mắc lại
5.1.6.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khu vực giao thông, bất kỳ khoảng
hở silo nào có
kích thước vượt quá 0,2m x 0,2m hoặc đường
kính vượt quá 0,3 m, phải được đảm bảo an toàn bằng một trong các biện pháp
sau:
- Mặt trên của silo:
a) Các rào chắn cố định bao quanh khoảng
hở;
CHÚ THÍCH 1: Các rào chắn cố định này
thường được đặt ở vị trí thẳng đứng và có thể là các lan can.
CHÚ THÍCH 2: Phải xem xét các tác động
bên ngoài lên các rào chắn có thể do các va đập tạo ra (ví dụ các phương tiện
giao thông, gầu).
b) Các thanh chắn cố định, lưới cứng
hoặc lưới mềm phải có độ bền phù hợp (xem 5.1.1) và kích thước mắt lưới phù hợp
(xem xét theo EN 294:1992, Bảng 1);
CHÚ THÍCH: Tải trọng có thể do người,
vật liệu hoặc các toa hàng...
c) Nắp có hoặc không có bản lề tuân
theo 5.1.1 và được xem xét với độ bền phù hợp (xem b) ở trên). Các bộ phận này
phải được thiết kế để có thể di chuyển chúng một cách dễ dàng mà không phát
sinh mối nguy hiểm cho người có thể bị ngã vào trong silo;
CHÚ THÍCH: Thiết bị này thường được bố
trí như trong Hình 4.1 và được giữ ở trạng thái đóng bằng khóa hoặc vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các vách thành bên của silo:
a) Các cửa kiểm tra phải
tuân theo 5.1.2 và trang bị các bản lề với trục thẳng đứng;
b) Các cửa tiếp cận đến khu vực lưu trữ B phải được
thiết kế có khả năng tự khóa và tự đóng. Việc mở cửa từ bên ngoài chỉ có thể thực
hiện với các phương tiện được gắn tạm thời vào cửa. Việc mở cửa từ bên trong phải
luôn thực hiện được mà không cần phương tiện đặc biệt. Phải có một thiết bị bổ
sung để ngăn người ngã vào khu vực lưu trữ B sau khi mở cửa. Phải lắp đặt tối
thiểu 1 lan can tuân theo TCVN 7387-3 (ISO 14122-3).
CHÚ THÍCH: Các cửa này thường được bố
trí như Hình 4.2.
Các rào chắn (nắp, lưới hoặc các thiết
bị che đậy khác) phải được thiết kế để có thể loại trừ việc chúng rơi vào silo
hoặc rơi xuống khỏi silo, ví dụ bằng việc sử dụng bản lề, xích...
5.1.6.2 Tiếp cận vào
khu vực lưu trữ B
Phải áp dụng các biện pháp sau đây khi
dự kiến đi vào khu vực lưu trữ B:
CHÚ THÍCH: Nơi mà mặt cắt ngang của
silo được mở rộng, có thể cần có một số cửa kiểm tra hoặc lối vào kiểm tra.
1) Tiếp cận vào trong silo chỉ có thể
được thực hiện từ khu vực giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phải bố trí khoảng
không gian phù hợp để đảm bảo xâm nhập và cứu hộ một cách an toàn cũng như có
thể sử dụng phương tiện nâng hạ người, ví dụ thiết bị nâng trong silo (xem giới
thiệu “thỏa thuận”).
4) Với kết cấu của silo, phải bố trí
khoảng không theo toàn bộ chiều cao để có thể vận chuyển người bằng thiết bị
nâng, ví dụ thiết bị nâng trong silo.
5) Nêu có thang leo bên trong silo, phải
đặt nó trực tiếp phía dưới cửa và bố trí khoảng không tuân theo Điều 4.3 của EN
547-1:1996 và tuân theo EN 547-3. Phải trang bị một điểm neo buộc cho việc sử dụng
thiết bị bảo vệ cá nhân (xem EN 795):
6) “mdd” đến 4 mét (xem Hình 4): Nếu
kích thước của phần bên dưới silo không phù hợp với việc sử dụng thang xách tay
tuân theo EN 131 thì phải lắp đặt thang cố định.
7) “mdd" từ 4 mét đến 10 mét (xem
Hình 4): Phải bố trí thang cố định.
8) "mdd” lớn hơn 10 mét (xem Hình
4): Không xem xét việc tiếp cận bằng các thang cố định. Phải dự kiến việc sử dụng
thiết bị tiếp cận thay thế (thiết bị nâng trong silo).
9) Các rào chắn có có khóa để ngăn việc
tiểp cận trực tiếp của người vào khu vực B của silo và phải bố trí một chỉ dẫn
bổ sung, Ví Dụ: biển cảnh báo (xem 7.2.3).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a mdd - chiều sâu đi xuống lớn nhất
(maximum descent depth)
4.1. Tiếp cận
từ mặt trên
4.2. Tiếp cận
từ bên cạnh
Hình 4 - Định
nghĩa chiều sâu đi xuống lớn nhất (mdd)
5.1.7 Dòng
chảy dưới áp suất cao
Mỗi súng phụt khí hoặc thiết bị hỗ trợ
dòng chảy khác làm việc theo nguyên lý phụt phải có khả năng ngắt kết nối khỏi
nguồn cung cấp bằng van điều khiển có thể khóa được. Phải có cả khả năng xả áp
chúng. Trạng thái của thiết bị này (tăng áp/giảm áp) phải được hiển thị bằng bằng
âm thanh hoặc các đèn tín hiệu được bố trí như sau:
- Trực tiếp ở cửa tiếp cận silo đối với
súng phụt khí hoặc thiết bị hỗ trợ dòng chảy đơn lẻ, hoặc
- Bên trong cabin của người điều khiển,
hoặc
- Tập trung tại một vị trí cho nhiều
súng phụt khí hoặc các thiết bị hỗ trợ dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những nơi việc tăng hoặc giảm áp suất
quá mức có thể xảy ra thì phải trang bị các thiết bị an toàn cho silo (van, cửa
xả áp, đĩa phòng nổ ...) để đề phòng quá áp trong silo và loại trừ sự bắn ra của
các bộ phận silo (ví dụ: cửa tiếp cận, bộ lọc hoặc toàn bộ mái silo). Các cửa
tiếp cận, tấm chắn, nắp đậy... cần phải tính đến điều này khi thiết kế.
Thiết bị giảm áp, ví dụ đĩa phòng nổ
được bố trí sao cho tránh được thiệt hại khi bản thân nó bị kích hoạt.
Các biện pháp an toàn để tránh chảy
tràn vật liệu được nêu trong 5.9.2.
Phải trang bị tối thiểu một thiết bị
chỉ báo mức vật liệu trong silo nhằm loại trừ việc đầy quá mức của silo hoặc
tránh việc chảy tràn vật liệu khi một silo rỗng được nạp đầy ngoài dự kiến bằng
cửa mở. Nếu vật liệu rời tạo ra bất kỳ mối nguy hiểm bổ sung nào trong trường hợp
đầy quá mức hoặc chảy tràn (như mối nguy hiểm do cháy, nổ...), các thiết bị chỉ
báo mức vật liệu phải được khóa liên động với thiết bị nạp và xả liệu. Nếu một
phương tiện vận chuyển được làm đầy bằng cách rót vật liệu, khóa liên động này
phải loại trừ được việc tiếp cận vào khu vực nạp liệu.
Thiết bị nạp liệu và xả liệu của silo
phải được thiết kế để ngăn vật liệu chảy ra ngoài bằng cách, ví dụ sử dụng hệ
thống máng chính xác, các nắp
đậy, khe hở, vỏ bọc, hút làm sạch.
Các van giảm áp hoặc các thiết bị
tương tự khác (cửa thoát khí, đĩa phòng nỗ...) phải được thiết kế sao cho việc
bố trí chúng có thể tránh được các bộ phận bị bắn vào khu vực giao thông và khu
vực làm việc khi chúng được kích hoạt.
Nếu các máng trượt có khả năng chuyển
động để thay đổi độ nghiêng thì nó phải đảm bảo vật liệu nằm trên chúng không
thể rơi xuống các khu vực giao thông và khu vực làm việc.
5.1.9 Mất ổn
định (của máy và các bộ phận máy)
Khi silo hoạt động dưới các điều kiện
vượt quá áp suất dự kiến hoặc dưới các điều kiện áp suất dưới mức dự kiến, phải
trang bị các thiết bị ồn định áp suất phù hợp để tránh quá tải dẫn đến mất ổn định
(cũng có thể xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10 Trượt,
vấp và té ngã liên quan đến máy (do tính chất cơ học của chúng)
Phải trang bị rào chắn ở mặt trên của
silo để loại trừ người bị ngã xuống dưới hoặc rơi vào bên trong silo. Các lan
can bảo vệ phải tuân theo TCVN 7387-3 (ISO 14122-3).
CHÚ THÍCH: Đối với các mối nguy hiểm liên quan đến
ngã vào trong silo, xem 5.1.6.1.
Nếu lối đi có độ dốc lớn hơn 5° thì phải
lắp đặt tối thiểu hai tay vịn.
Những nơi việc tiếp cận được dự kiến
là một lần một tuần hoặc nhiều hơn, phải trang bị lối tiếp cận cố định (như yêu
cầu của TCVN 7387-1 (ISO 14122-1) và TCVN 7387-3 (ISO 14122-3)). Bề mặt của lối
đi, sàn công tác... phải lả loại chống trượt (ví dụ bằng tôn nhám, lưới). Đặc
tính của sản phẩm dự kiến lưu trữ và việc thoát nước phải được xem xét khi lựa
chọn mặt sàn để tránh rơi vật liệu (xem TCVN 7387-2 (ISO 14122-2)).
Các khu vực mái có thể tiếp cận được
phải được thiết kế để có thể làm sạch chúng được (ví dụ với hệ thống hút, hệ thống
làm sạch chân không, hệ thống rửa).
Nếu có thể đi lại trên thiết bị nạp liệu
hoặc xả liệu, kết cấu của chúng phải chịu được tải trọng tối thiểu là 1,5 kN/m2.
5.2 Các mối
nguy hiểm do điện
5.2.1 Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị được vận hành dưới các điều
kiện nguồn cấp điện nằm ngoài phạm vi được quy định của EN 60204-1:1997, 4.3,
hoặc prEN 60204-11:1997, Điều 4, nhà sản xuất phải tiến hành thay đổi các thiết
kế cần thiết, cung cấp các biện pháp an toàn cần thiết và/hoặc ghi rõ tất cả
các hạn chế hoạt động trong hướng dẫn vận hành.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị điện bao gồm vật
liệu, các đầu nối, thiết bị, dụng cụ, chi tiết cố định, đồ dùng và các bộ phận
tương tự, được sử dụng như là một phần của hệ thống hoặc kết nối với hệ thống
điện, bao gồm cả các thiết bị ngắt kết nối khỏi nguồn. Điều này bao gồm cả các
thiết bị điện, thiết bị ngắt khỏi nguồn và từng dây dẫn ở silo và từ silo đến
thiết bị ngắt kết nối khỏi nguồn.
5.2.1.1 Các biện pháp
ngắt kết nối
Phải áp dụng các biện pháp để loại trừ
việc khởi động ngoài ý muốn và sốc điện khi thực hiện các công việc ở silo hoặc
các thiết bị điện của nó (xem EN 1037 và 5.4 và 5.5 của EN 60204-1:1997). Phải
trang bị một thiết bị ngắt kết nối phù hợp với các yêu cầu của 5.3.2a), b), c)
hoặc d) và 5.3.3 của EN 60204- 1:1997.
Nếu silo là một phần của hệ thống được
chia thành nhiều phần mà ở đó từng phần có kết nối riêng với nguồn điện thì từng
phần riêng đó phải có khả năng cô lập với nguồn điện để có thể tiến hành thực
hiện các công việc.
Nếu các bộ phận của thiết bị điện vẫn
còn điện áp sau khi ngắt khỏi nguồn (ví dụ do sự nối liền nhau giữa các bộ phận
của hệ thống lưu trữ) thì các bộ phận này phải được đánh dấu, và/hoặc bằng một
biện pháp thích hợp để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp (xem 5.3.5 và 6.2 của EN
60204-1:1997).
5.2.1.2 Môi trường
Các nhà cung cấp phải lựa chọn và lắp
đặt thiết bị phù hợp với môi trường làm việc dự kiến, vỏ bao che (tủ điện, hộp
điện, khoang) cho các thiết bị điện phải có cấp bảo vệ phù hợp, ví dụ vỏ bao
che cho thiết bị điện trong nhà phải có cấp bảo vệ tối thiểu IP 22, cho động cơ
là IP 23, khi đặt
ở bên ngoài và nguy cơ có nước lọt vào thì chúng phải có cấp bảo vệ tối thiểu
là IP 54 (xem TCVN 4255 (IEC 60529)).
Thiết bị phải được thiết kế để chịu được
rung thông thường xuất hiện trong silo mà không có sự hư hỏng dẫn đến nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.3 Kỹ thuật đi
dây
Kỹ thuật đi dây được sử dụng trong
silo và từ silo đến các thiết bị ngắt kết nối của nguồn điện, bao gồm bất kỳ
công việc nào trên công trường, phải tuân theo các yêu cầu trong Phần 13 và 14
của EN 60204-1:1997. Điều này bao gồm kỹ thuật ghi nhãn và kiểu đi dây được áp
dụng cả bên trong và bên ngoài vỏ bao che. Đặc biệt, ở nơi có thể thực hiện được,
dây dẫn nằm bên ngoài vỏ bao che không được bố trí ở vị trí lân cận với các vật
liệu dễ cháy hoặc ở nơi có thể bị phá hủy bằng cơ học. Những nơi mà không thể
tránh khỏi điều này, dây dẫn phải được bảo vệ một cách phù hợp, ví dụ cáp vỏ
thép, ống dẫn kim loại cứng, ống bọc bảo vệ mềm, máng đi dây bằng kim loại, ống bao dây
cáp bằng kim loại hoặc các biện pháp phù hợp khác.
5.2.1.4 Điện tích
tĩnh
Các mối nguy hiểm bao gồm sốc điện và
cháy có thể gây ra bởi điện tích tĩnh. Nếu nhận thấy con người có thể bị nguy
hiểm trực tiếp hoặc gián tiếp do điện tích tĩnh, phải áp dụng các biện pháp bảo
vệ phù hợp (ví dụ nối đất, tiếp xúc bằng chổi điện hoặc chi tiết phóng điện cho
các bộ phận di động).
CHÚ THÍCH: Các biện pháp phòng chống
các mối nguy hiểm về điện được xem xét bởi CENELEC/TC44X.
Nếu có nối đẳng thế giữa các thiết bị
(ví dụ phương tiện vận tải, thùng chứa), thì hiện tượng tích và phóng điện chỉ
có thể xảy ra khi nối đẳng thế này có hiệu quả.
5.3 Tương
thích điện từ (EMC)
Điều 5.3.1 liên quan đến chỉ dẫn EMC,
Điều 5.3.2 liên quan đến chỉ dẫn về máy.
5.3.1 Các
yêu cầu về tính tương thích điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt, mất chức năng hoặc suy giảm
chức năng sau đây là không được phép:
- Bất kỳ lỗi báo giờ, lỗi thời gian hoặc
lỗi đếm;
- Thay đổi tốc độ vượt quá +/- 20% của
thiết bị xả liệu;
- Rối loạn hoạt động của các thiết bị
khóa liên động;
- Tăng/giảm khoảng thời gian khởi động
lớn hơn 10%;
- Giảm khả năng phát hiện lỗi liên
quan đến an toàn.
Thông tin về các biện pháp làm giảm
các nhiễu loạn được tạo ra và các biện pháp làm giảm ảnh hưởng của các
nhiễu loạn lên thiết bị được nêu trong Điều 4.4.2, EN 60204-1:1997. Đối với các
thử nghiệm được quy định trong EN 61000-6-2, bất kỳ sự suy giảm chức năng hoặc
mất chức năng cho phép liên quan đến chỉ tiêu chức năng “A” và “B” phải được công bố
bởi nhà sản xuất. Bất kỳ mất chức năng tạm thời nào đó liên quan đến chỉ tiêu
chức năng “C” phải được công bố bởi nhà sản xuất.
5.3.2 Các
yêu cầu an toàn liên quan đến EMC
Các thiết bị phải có khả năng miễn nhiễm
hoàn toàn đối với các nhiễu loạn điện từ để có thể hoạt động một cách an
toàn như dự kiến và không gây ra nguy hiểm trong điều kiện các mức và các loại
nhiễu loạn được quy định trong EN 61000-6-2. Khi thiết kế, lắp đặt và đi dây
thiết bị và các cụm máy, nhà sản xuất phải quan tâm đến sự khuyến cáo của nhà
cung cấp thiết bị và các cụm máy để đảm bảo ảnh hưởng của nhiễu loạn điện từ lên
chúng phải không dẫn đến hoạt động không an toàn và gây ra mối nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Với các thử nghiệm được quy định
trong EN 61000-6-2, phải áp dụng các chỉ tiêu hoạt động được quy định trong
tiêu chuẩn này;
b) Liên quan đến tất cả các chi tiêu
hoạt động quy định trong EN 61000-6-2 (A, B...), không được phép có sự mất chức
năng hoặc suy giảm chức năng có thể dẫn đến nguy hiểm. Đặc biệt, mát chức năng
hoặc suy giảm chức năng sau đây không được phép xuất hiện:
- Khởi động ngoài ý muốn (xem EN
1037);
- Khóa lệnh điều khiển dừng khẩn cấp
hoặc cài đặt lại chức năng dừng khẩn cấp (xem EN 418 và EN 60204-1);
- Cản trở sự vận hành của các thiết bị
an toàn/khóa liên động, mạch liên quan đến công tắc vị trí cuối cùng, mạch liên
quan đến công tắc khóa liên động, mạch liên quan đến thiết bị dừng khẩn cấp, mạch
liên quan đến hệ thống điều khiển mức đầy, mạch liên quan đến hệ thống điều khiển
xả liệu và mạch liên quan đến khởi động và dừng;
- Bất kỳ sự suy giảm khả năng phát hiện
hư hỏng của hệ thống điều khiển liên quan đến an toàn với các khí cụ điện theo
5.9.3.4, cũng như hệ thống như vậy cho các thiết bị an toàn và các thiết bị
khóa liên động được chọn tuân theo các quy định được nêu ở trên.
Thông tin về các biện pháp để giảm ảnh
hưởng của nhiễu loạn điện từ được nêu trong EN 60204- 1:1997, 4.4.2.
5.4 Mối nguy
hiểm về nhiệt
Nếu vật liệu được lưu trữ hoặc bất kỳ
bộ phận nào của thiết bị khi tiếp xúc với người có thể dẫn đến bị cháy hoặc bị
bỏng thì phải áp dụng các biện pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các khu vực không dự kiến tiếp
xúc, phải áp dụng nhiệt độ được quy định trong Phụ lục B của ISO 13732-1:2008 dựa
trên thời gian tiếp xúc là 0,5 s;
- Đối với các bộ phận có thể với tới
trong hệ thống, phải áp dụng nhiệt độ được quy định trong ISO 13732-1 dựa trên
thời gian tiếp xúc là 1 s;
- Đối với các bộ phận vận hành bằng
tay, phải áp dụng nhiệt độ được quy định trong ISO 13732- 1 dựa trên thời gian
tiếp xúc là 1 phút.
- Khi không thể duy trì nhiệt độ lớn
nhất đề cập phía trên thì phải xem xét các biện pháp phòng ngừa sau:
- Làm lạnh;
- Cách ly;
- Khoảng cách an toàn (xem EN
294:1992, ngoại trừ Bảng 1).
5.5 Mối nguy
hiểm gây ra bởi bức xạ
5.5.1 Laze (máy
phát lượng tử ánh sáng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức laze 3B và 4 chỉ được phép sử dụng
nếu như các mức laze thấp hơn không đạt được do các điều kiện cục bộ.
5.5.2 Bức xạ mặt
trời
Nếu các mối nguy hiểm có thể xuất hiện
bởi sự nóng lên
của vật liệu trong silo, nhiệt độ của vật liệu phải được kiểm tra thường xuyên.
Các biện pháp dưới đây được áp dụng để ngăn sự nóng lên của vật liệu:
- Các bề mặt phản chiếu bên ngoài;
- Cách nhiệt;
- Thiết bị làm mát.
5.6 Mối nguy
hiểm gây ra bởi vật liệu được vận chuyển và lưu trữ trong một thiết bị lưu trữ
Nhà sản xuất phải chú ý đến các đặc
tính của vật liệu (xem giới thiệu “thỏa thuận”).
CHÚ THÍCH: Để mô tả các loại vật liệu
rời xem FEM 2.581/2.582 (xem Tài liệu tham khảo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được thiết kế và lắp đặt
để có thể hoạt động phù hợp trong các điều kiện mỏi trường dự kiến.
Các khu vực nhà ở phải được bịt kín
hoàn toàn và trường hợp cần thiết, phải trang bị thiết bị hút bụi hoặc khí được
thiết kế phù hợp.
Nơi mà bụi có hại có thể thoát ra
ngoài không khí (ví dụ nạp liệu bằng khí nén) phải trang bị các bộ lọc.
5.6.2 Mối nguy hiểm
cháy hoặc nổ
Khi thiết bị có thể được yêu cầu để
lưu trữ các vật liệu hạt mịn và tồn tại các điều kiện gây nguy hiểm cháy nổ,
thì cần tham khảo các yêu cầu tại Phụ lục D.
5.7 Mối nguy
hiểm gây ra việc bỏ qua nguyên tắc Ecgônômi trong khi thiết kế máy (sự không
phù hợp với các đặc tính và khả năng của con người)
5.7.1 Không phù hợp với giải
phẫu học con người của tay và cánh tay hoặc chân và bàn chân
Các bộ phận điều khiển phải được bố
trí ở các vị trí mà con người có thể dễ dàng với tới (xem Hình 5 cho một vị trí
vận hành cố định).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mét
b Lởn hơn 0,9 mét
c Nhỏ hơn 1,5 mét
d Khu vực làm việc
e Khu vực cho các bộ phận điều khiển bằng
tay
Hình 5 - Các
vị trí của bộ phận điều khiển bằng tay (vị trí vận hành cố định)
Các bộ phận điều khiển phải được thiết
kế để có thể vận hành với lực có thể chấp nhận được (nhỏ hơn 150 N).
5.7.2 Bỏ qua việc
sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
Nếu dự kiến đeo găng tay an toàn, các
bộ phận điều khiển phải được thiết kế để có thể điều khiển chúng phù hợp với điều
kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 50 mm cho bộ phận điều khiển bằng
tay với yêu cầu lực điều khiển lớn hơn 50 N;
b) 25 mm cho bộ phận điều khiển bằng
tay với yêu cầu lực điều khiển nhỏ hơn hoặc bằng 50N;
c) 10 mm giữa các hàng của nút ấn và
công tắc;
d) 15 mm giữa các nút ấn điều khiển
riêng rẽ;
e) 100 mm cho các bàn đạp.
5.7.3 Không đủ ánh
sáng cục bộ
Chiếu sáng nơi làm việc phải tuân theo
EN 12464-1 và EN 12464-2.
5.8 Các mối
nguy hiểm kết hợp
Phát hiện từng mối nguy hiềm đơn lẻ là
đủ để phát hiện các mối nguy hiểm kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Hỏng nguồn
cung cấp năng lượng (của mạch năng lượng và/hoặc mạch điều khiển)
Hệ thống xả liệu bao gồm cả các cơ cấu
dẫn động của chúng phải được thiết kế để loại trừ các chuyển động ngoài dự kiến
và các thay đổi ngoài dự kiến của việc điều chỉnh tốc độ dòng vật liệu.
Độ chính xác của việc điều chỉnh tốc độ
dòng vật liệu phải được thiết kế để tránh hiện tượng bị đầy tràn. Hệ thống cửa
phải đảm bảo sự gián đoạn của dòng chầy trong một khoảng thời gian ngắn nhất và
tránh hiện tượng chảy tràn (ví dụ cửa phụ).
Phải có khả năng làm gián đoạn dòng vật
liệu bằng tay trong trường hợp có hư hỏng nguồn cấp điện hoặc hệ thống điều khiển.
5.9.2 Vật liệu bị
bắn ra hoặc tắc lại ngoài ý muốn
Thiết kế silo phải làm giảm tối đa các
hiện tượng sau:
- Chảy tràn;
- Chế độ dòng chảy không đều và không ổn
định (dòng chảy lõi, lỗ chuột chạy) trong silo không có dòng chảy khối;
- Tạo vòm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3 Các biện
pháp bảo vệ chống lại các mối nguy hiểm gây ra bởi sự không phù hợp, hư hỏng hoặc
rối loạn chức năng của các bộ phận liên quan đến an toàn của bộ điều khiển
5.9.3.1 Điều khiển
và hệ thống điều khiển
Điều khiển và các mạch được sử dụng
cho mục đích an toàn bao gồm:
Mạch với công tắc giới hạn, mạch với khóa liên động,
mạch với thiết bị dừng khẩn cấp, mạch với thiết bị kiểm tra mức làm đầy, mạch với
thiết bị điều khiển xả liệu và mạch với chức năng khởi động và chức
năng dừng.
5.9.3.2 Các bộ phận
liên quan đến an toàn
Các bộ phận liên quan đến an toàn phải
được thiết kế, lựa chọn, bố trí và/hoặc bảo vệ để phù hợp với các điều kiện thực
tế dự kiến và các ứng dụng khác nhau của thiết bị (ví dụ sự đóng băng).
Các bố trí đóng mở của các công tắc vận
hành kiểu cơ khí phải là loại “mở cưỡng bức” theo Điều 3 của EN 60947-5-1:1997
(ví dụ các công tắc an toàn).
Nếu một thiết bị an toàn được kích hoạt,
một lệnh dừng phải được đưa ra một cách tự động để kích hoạt việc dừng thích hợp
theo mức 0 hoặc mức 1 phù hợp với thiết kế (xem 9.2.2 của EN 60204- 1:1997). Chức
năng dừng phải tuân theo 5.2, EN 954-1:1996.
5.9.3.3 Các chi tiết
truyền tín hiệu được sử dụng cho mục đích an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3.4 Hệ thống điều
khiển
Hệ thống điều khiển và thiết bị điều
khiển phải được thiết kế theo các biện pháp kỹ thuật đã được kiểm nghiệm và phải
sử dụng các bộ phận đã được kiểm nghiệm (xem 9.4, EN 60204-1:1997). Các bộ phận
liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển phải được thiết kế tối thiểu theo
các yêu cầu của mức 1 (xem 6.2.2, EN 954-1:1996). Ở các thiết bị điện có khả
năng lập trình hoặc thiết bị điện bao gồm các mô đun điện tử được sử dụng cho mục
đích liên quan đến an toàn được liệt kê trong 5.9.3.1, chúng phải tuân theo các
yêu cầu tối thiểu của mức 2 (xem 6.2.3, EN 954-1:1996). Nếu các thiết bị điện
có khả năng lập trình hoặc các thiết bị điện (bao gồm các mô đun điện tử) là biện
pháp duy nhất sử dụng để truyền lệnh dừng khẩn cấp, hệ thống dừng khẩn cấp phải
tuân theo các yêu cầu của mức 4 (xem 6.2.5, EN 954-1:1996).
Khi đóng nguồn cấp điện, không được
phép làm cho máy chạy.
Trong trường hợp gián đoạn nguồn cấp
điện, biến động nguồn điện quá mức và khôi phục nguồn cấp điện (xem 7.5, EN
60204-1:1997), lỗi hoặc hư hỏng hệ thống điều khiển, không cho phép xuất hiện
các tình huống nguy hiểm (ví dụ không thể dừng máy, khởi động ngoài ý muốn; xem
4.2, EN 954-1:1996).
Không cho phép người không có thẩm quyền
được tiếp cận với các mạch điện tử, phần mềm và các thiết bị an toàn có thể điều
chỉnh/thiết bị an toàn, ví dụ nhờ việc sử dụng các mã tiếp cận hoặc các công cụ
đặc biệt.
5.9.3.5 Chức năng khởi
động
Để ngăn việc khởi động ngoài ý muốn xem EN
1037.
Các thiết bị khởi động phải được lắp đặt
và gắn kết sao cho rủi ro do vận hành không có chú ý giảm đến mức tối
thiểu. Chúng phải được bố trí trong phạm vi tầm với của người vận hành và phải
dễ nhận biết và dễ nhìn.
5.9.3.6 Chức năng dừng
và thiết bị dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khóa liên động với các thiết
bị có thể khác phải được xem xét.
Các thiết bị dừng đòi hỏi không phải
là loại sử dụng lực tác động duy trì bằng tay. Sau khi tác động chúng một phần
thích hợp của thiết bị dừng lại và duy trì ở trạng thái nghỉ.
Chức năng dừng phải được sắp xếp sao
cho không tạo ra các tình huống nguy hiểm (ví dụ xả liệu nguy hiểm). Nếu sử dụng
các cửa để xả liệu thì chúng phải được đóng lại ngay lập tức sau khi có tác động
của thiết bị dừng.
5.9.3.7 Hệ thông dừng
khẩn cấp
Hệ thống dừng khẩn cấp phải tuân theo
EN 418 và phải là mức dừng thích hợp “0” hoặc mức “1” phù hợp với thiết kế (xem
4.1.5, EN 418:1992).
Các thiết bị dừng khẩn cấp phải được vận
hành chủ động và là loại tự khóa.
Các thiết bị dừng khẩn cấp phải được bố
trí ít nhất ở các vị trí nạp liệu và xả liệu, nơi có các thiết bị tiếp cận thường
xuyên. Chiều cao của thiết bị dừng khẩn cấp xem Điều 5.7.1.
Các chức năng dừng khẩn cấp phải được
sắp xếp sao cho chúng không gây ra các mối nguy hiểm khác (ví dụ xả liệu hoàn
toàn của silo do sau khi tác động dừng khẩn cấp người vận hành không thể đóng cửa).
5.10 Các mối
nguy hiểm gây ra do hư hỏng (tạm thời) và/hoặc bố trí sai các biện pháp/phương
tiện bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có các thiết bị riêng để ngắt kết
nối nguồn cung cấp năng lượng cho từng loại năng lượng (thủy lực, khí nén và điện),
xem EN 1037 và EN 60204-1.
5.10.1.1 Lối tiếp cận
an toàn vào khu vực B của silo
Các thiết bị ngắt kết nối liên quan đến
lối tiếp cận an toàn vào khu vực B của silo phải được bố trí ở nơi gần nhất có
thể tại cửa tiếp cận. Các thiết bị này phải là loại có thể khóa được. Điều này
cũng áp dụng cho các thiết bị nạp liệu được dẫn động bằng động cơ.
Đối với các súng phụt khí và các thiết
bị hỗ trợ dòng vật liệu khác, xem 5.1.7.
Phải có các nắp đậy hoặc rào chắn đặc
biệt nếu có mối nguy hiểm đối với người xâm nhập vào khu vực B của silo do vật
liệu rơi từ trên thiết bị nạp liệu xuống ngay cả khi nó không làm việc.
5.10.1.2 Các thiết bị
và phụ kiện cần thiết cho việc điều chỉnh và/hoặc bảo dưỡng an toàn
Các thiết bị phải được thiết kế để có
thể điều chỉnh, bôi trơn và bảo dưỡng tại các vị trí đặt bên ngoài các khu vực
nguy hiểm (xem Điều 5, EN 1037:1995).
Đối với các công tác sửa chữa hoặc bảo
dưỡng đặc biệt, cần cung cấp một hoặc một tổ hợp của các biện pháp sau đây:
- Mỗi đơn vị của thiết bị phải được
cách ly và năng lượng phải được tiêu tán (xem Điều 5, EN 1037:1995).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các nút bấm không duy trì cho điều
khiển cục bộ;
b) Điều khiển từ xa (xem 5.1.5);
c) Các thiết bị để hạn chế tốc độ;
d) Thiết bị điều khiển tạm thời để giới
hạn chuyển động.
Không được sử dụng bộ điều khiển không
dây.
Nếu phải đưa vào các biện pháp bổ sung
đặc biệt, vật liệu yêu cầu phải được cung cấp cùng với thiết bị. Các thiết bị lựa
chọn chế độ vận hành phải có quyền ưu tiên hơn đối với bất cứ hoạt động nào có
thể ở chế độ vận hành thông thường.
Đối với lối tiếp cận cũng có thể xem
5.1.6.2.
6 Kiểm tra xác nhận
các yêu cầu về an toàn và yêu cầu về tính tương thích điện từ (EMC) và/hoặc các
biện pháp bảo vệ
6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiểm tra xác nhận loại để đảm bảo
chắc chắn rằng loại đó đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này (mục thứ nhất của bảng).
2) Kiểm tra xác nhận riêng lẻ để chứng
tỏ rằng mỗi phần riêng lẻ đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này trước khi
được đưa ra thị trường. Trong trường hợp máy được lắp ráp tại công trường, phần
kiểm tra xác nhận không thể thực hiện được trước khi gửi đi sẽ phải được thực
hiện tại nơi sử dụng (mục thứ hai của bảng).
Bảng này bao gồm các phương pháp kiểm
tra xác nhận dưới đây:
a) Kiểm tra bằng quan sát: mục đích chỉ
để xác nhận sự có mặt của các bộ phận cần thiết (ví dụ thiết bị che chắn, thiết
bị cảnh báo bằng hình ảnh, ghi nhãn...) hay có các tài liệu, bản vẽ được cung cấp
và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn (kí hiệu "V” (visual
check) trong bảng);
b) Kiểm tra bằng các phép đo: mục đích
để xác nhận các thông số cần thiết được
đảm bảo (ví dụ kích thước hình học, khoảng cách an toàn, điện trở cách điện của
mạch điện, tiếng ồn, rung; kí hiệu “M” (measurement) trong bảng);
c) (Các) thử nghiệm
1) Thử nghiệm chức năng: nhằm xác nhận
rằng ở chế độ không tải, một chu trình làm việc bình thường hoặc một phần của
chu trình làm việc,
thiết bị bao gồm tất cả các thiết bị
an toàn hoạt động như dự kiến và tất cả các chức năng phù hợp với các yêu cầu
và hồ sơ kỹ thuật. (Kí hiệu “FT” (functional test) trong bảng);
2) (Các) thử nghiệm có tải: thử nghiệm nằm
ngoài các thử nghiệm chức năng thông thường. Kết quả của nó nhằm chứng minh rằng
nếu như thiết bị được nạp liệu, Ví dụ: độ bền và/hoặc độ ổn định và tất cả các
thiết bị an toàn và điều chỉnh của nó có phù hợp hay không và kết quả của việc
vận hành chúng có tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. (Kí hiệu “LT”
(loaded test) trong bảng);
3) Kiểm tra xác nhận riêng/Các phép đo
riêng
(ví dụ điện, tương thích điện từ, nguy cơ cháy/nổ): kiểm tra xem các thông số
đã nêu có được đáp ứng hay không (ví dụ tuân theo các tiêu chuẩn về điện; kí hiệu
“SV” (specific verification) trong bảng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xác
nhận loại
Kiểm tra xác
nhận riêng lẻ
Điều
Kiểm tra bằng
quan sát
Kiểm tra bằng
các phép đo
Thử nghiệm
Kiểm tra bằng
quan sát
Kiểm tra bằng
các phép đo
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
5.1
V
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
M
5.1.1
V
M hoặc kiểm
tra tính toán
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1
V
M
V
5.1.1.2
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.1.1.3
V
M
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.4
V
FT
V
FT
5.1.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
V
5.1.2.2
V
FT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
5.1.2.3
V
FT
V
FT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
M
FT
V
M
FT
5.1.4
V
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.1.5
V
M
FT
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.1
V
M
V
5.1.6.2
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
M
5.1.7
V
FT
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
5.1.8
V
Kiểm tra
tính toán
FT
V
FT
5.1.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
V
5.1.10
V
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1
SV
SV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
5.2.1.2
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.2.1.3
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2
V
FT
V
FT
5.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SV
(xem 6.2.1)
SV
(xem 6.2.1)
5.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem 6.2.2)
SV
(xem 6.2.2)
5.4
V
LT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LT
5.5.1
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
5.6
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.6.1
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2
SV
SV
5.7.1
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.7.2
V
M
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3
V
M
V
5.9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LT
V
LT
5.9.2
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3.1
V
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
FT
V
FT
5.9.3.3
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.9.3.4
V
FT
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3.5
V
FT
V
FT
5.9.3.6
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
V
FT
5.9.3.7
V
M
FT
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
5.10.1
V
V
5.10.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
5.10.1.2
V
FT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FT
7
Kiểm tra
xác nhận nội dung
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Kiểm tra xác
nhận tính tương thích điện từ
Việc tuân theo các yêu cầu về tính
tương thích điện từ trong 5.3.1 phải được kiểm tra xác nhận phù hợp với các
tiêu chuẩn đã được cập. Nếu việc thử nghiệm một hệ thống hoàn chỉnh không thể
thực hiện được một cách đầy đủ do kích thước của hệ thống, nhà sản xuất phải
xác nhận rằng tất cả các cụm lắp ráp của hệ thống phù hợp với Điều 5.3.1. Nhà sản xuất cũng
phải xác nhận rằng các cụm lắp ráp náy đã được lắp ráp và đấu điện phù hợp với
từng khuyến cáo của (các) nhà cung cấp chúng nhằm giảm ảnh hưởng của sự nhiễu
loạn lên thiết bị và giảm các nhiễu loạn phát sinh.
6.2.2 Kiểm tra xác
nhận các yêu cầu an toàn liên quan đến tính tương thích điện từ
Việc tuân theo các yêu cầu về tính
tương thích điện từ trong 5.3.2 phải được kiểm tra sơ bộ và kiểm tra chức năng.
Nếu việc kiểm tra một hệ thống hoàn chỉnh không thể thực hiện được một cách đầy
đủ do kích thước của hệ thống, nhà sản xuất phải xác nhận rằng tất cả các cụm lắp
ráp của hệ thống phù hợp với Điều 5.3.1. Nhà sản xuất cũng phải xác nhận rằng
các cụm lắp ráp này đã được lắp ráp và đấu điện phù hợp với từng khuyến cáo của
(các) nhà cung cấp chúng nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của sự nhiễu loạn lên thiết bị
và giảm thiểu các nhiễu loạn phát sinh.
7 Thông tin cho sử dụng
7.1 Hướng dẫn
vận hành - Sổ tay hướng dẫn
7.1.1 Quy định chung
Hướng dẫn vận hành phải tuân theo TCVN
7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), 6.5. Hướng dẫn vận hành phải bao gồm các thông
tin về các điều kiện dự kiến để thiết bị lưu trữ có thể vận hành, đặc biệt liên
quan đến:
- Vật liệu rời cần lưu trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin về đặc tính dòng chày có
liên quan như mật độ thể tích, góc ma sát;
- Các thông số kết cấu (ví dụ đường
kính cửa xả, độ nghiêng của phần hình nón);
- Mô tả kết cấu bề mặt của thành
trong;
- Khu vực làm việc và giao thông;
- Điều kiện làm việc (ví dụ chỉ dẫn của
chế độ vận hành, đặc biệt trong việc cấp liệu và xả liệu của hệ thống lưu trữ);
- Đặc tính nổ do bụi (ví dụ theo VDI
3673, xem Phụ lục B);
- Điều kiện môi trường tối đa cho phép
(ví dụ tuyết, gió, độ ẩm, nhiệt độ);
- Sổ tay này không bao gồm các biện
pháp để vào và làm việc bên trong silo;
Hướng dẫn sử dụng phải lưu ý đến việc
sử dụng không được dự kiến trước như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng hệ thống trong các điều kiện
không phân loại như bình thường (ví dụ độ ẩm cực cao trong vật liệu rời);
Ở nơi có một hệ thống logic lập trình
được cung cấp thì hướng dẫn sử dụng phải có đầy đủ các chỉ dẫn cần thiết để sửa
đổi các chương trình được nhà sản xuất cho phép.
Thông tin cho sử dụng áp dụng EN
60825-1.
7.1.2 Các chỉ dẫn
về lắp đặt thiết bị lưu trữ
Nếu thiết bị lưu trữ được cung cấp dưới
dạng các bộ phận, nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu hướng dẫn lắp đặt và
các bản vẽ về:
- Hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt;
- Các giai đoạn lắp ráp khác nhau;
- Tải trọng từ thiết bị lưu giữ;
- Trọng lượng lớn nhất, các kích thước
và điểm móc hàng của các bộ phận riêng lẻ được cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện
(ví dụ neo giữ, chống đỡ bằng chi tiết);
- Kết nối điện, thủy lực và khí nén;
- Các kiểm tra cần thiết trong quá
trình và sau khi hoàn thành việc lắp đặt;
- Các yêu cầu nối đất tại những nơi có
mối nguy hiểm về tĩnh điện;
- Bất kì thiết bị chuyên dùng nào cho
quá trình lắp ráp và điều chỉnh;
- (Các) thông tin liên quan đến mặt
liên kết, nơi thiết bị được dự định bổ sung các bộ phận khác nhau của (các) hệ thống
vận chuyển liên tục;
- Các kiểm tra xác nhận còn lại sau
khi lắp ráp.
7.1.3 Thông tin
cho sử dụng của thiết bị lưu trữ
Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chức năng điều khiển;
- Hướng dẫn khởi động lại;
- Hướng dẫn cài đặt, điều chỉnh và sửa
đổi phần mềm máy tính;
- Chế độ dừng và biện pháp dừng (đặc
biệt là danh sách và vị trí dừng khẩn cấp);
- Hướng dẫn nạp liệu và xả liệu;
- Chỉ dẫn rõ ràng về các mối nguy hiểm
liên quan gây ra bởi việc bố trí thiếu hoặc sai các biện pháp và các phương tiện
an toàn;
- Thông tin về phương tiện cho việc tiếp
cận tạm thời mà nhà sử dụng phải trang bị nếu như cửa nạp liệu lớn hơn 0,05m x 0,05m;
- Thông tin về tiếng ồn;
- Mức áp suất âm trọng số A phát ra tại
vị trí làm việc nếu
như nó lớn hơn 70
dB(A), trường hợp nhỏ hơn hoặc bằng 70 dB(A), các số liệu này cũng được công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức công suất âm trọng số A của máy
nếu mức áp suất âm phát thải trọng số A ở vị trí làm việc vượt quá 80 dB(A).
Hướng dẫn sử dụng phải chỉ dẫn cho người
sử dụng về:
- Người sử dụng không được phép sửa đổi
thiết kế hay hình dạng của thiết bị khi chưa tham khảo các nhà sản xuất hay đại
điện được ủy quyền của họ;
- Sau khi sửa đổi thiết kế
hay hình dạng của thiết bị, việc vận hành lại phải tuân theo Điều 6;
- Toàn bộ khu vực làm việc/giao thông
phải được giữ sạch sẽ;
- Nếu rủi ro phát sinh bởi tiếng ồn dẫn
đến cản trở quá
trình giao tiếp bằng lời nói thì phải có thiết bị đặc biệt cho phép nhân viên
nói chuyện với nhau mà không bị cản trở. Thiết bị đặc biệt
này có thể là buồng đàm
thoại, phòng đặc biệt...;
- Ở các không gian chật hẹp hạn chế việc
dẫn điện trong hệ thống lưu trữ, ví dụ trong khu vực B của silo, nhà sử dụng phải
trang bị đèn chiếu sáng chuyên dụng và dụng cụ được sạc điện cho các công việc ở
trong không gian này (xem IEC 60364-7-706).
7.1.4 Thông tin
cho việc kiểm tra và bảo dưỡng
7.1.4.1 Thông tin
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị phải được giữ ở trạng thái
nguyên trạng và được bảo trì theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất;
- Kiểm tra, điều chỉnh, bảo dưỡng và
làm sạch phải được thực hiện thường xuyên một cách an toàn tuân theo các chỉ dẫn
của nhà sản xuất;
- Kiểm tra và điều chỉnh thiết bị khi
đang chuyển động hoặc đang vận hành chỉ được phép tiến tại vị trí được rào chắn;
- Việc di dời hoặc tháo bỏ bộ phận che
chắn và/hoặc loại bỏ một thiết bị an toàn phải được tiến hành theo các chỉ dẫn
của nhà sản xuất (xem 5.3.2, TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003));
- Việc sửa chữa và di chuyển các vỏ bảo
vệ hoặc nắp đậy chỉ được thực hiện sau khi ngắt thiết bị và đưa về trạng thái
không làm việc của thiết bị đóng ngắt được thực hiện bởi nhân viên được ủy quyền
tuân theo một hệ thống an toàn của công việc.
Hướng dẫn sử dụng phải ghi cụ thể:
- Thông tin liên quan đến việc đào tạo;
- Thông tin về sự cần thiết của việc tắt
các chùm tia laze;
- Vị trí điểm neo thiết bị bảo vệ cá
nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp được thực hiện để cho
phép hoạt động mà không có rủi ro khởi động máy hoạt động ngoài ý muốn;
- Danh sách các bộ phận bị mài mòn
cũng như tần suất gần đúng và điều kiện để thay thế chúng (ví dụ độ dày của các
thành ngoài);
- Các biện pháp được thực hiện nếu cần
thiết để hình thành các khu vực bảo dưỡng-sửa chữa nhờ các thiết bị bảo vệ (ví
dụ cung cấp hàng rào hoặc rào chắn tạm thời).
7.1.4.2 Kiểm tra định
kỳ
Hướng dẫn sử dụng phải ghi rõ tất cả
các kiểm tra định kỳ tùy thuộc vào vật liệu được lưu trữ và các khoảng thời
gian tối đa giữa các lần kiểm tra. Khoảng thời gian này có thể lấy như sau:
- Tất cả các thiết bị an toàn nổ, đĩa
phòng nổ, thiết bị thông khí, ... - ít nhất một năm một lần;
- Tất cả các thiết bị ngăn chặn chân
không - ít nhất một tháng một lần;
- Tất cả các thiết bị điện tử, điện,
thủy lực và khí nén - ít nhất một năm một lần;
- Tất cả các thiết bị an toàn như rào
chắn, lưới, thiết bị khóa liên dộng - ít nhất một tháng một lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu rời được lưu trữ - ít nhắt
một tháng một lần;
- Bộ phận lọc - ít nhất một tháng một
lần.
7.1.5 Thông tin về
tình huống khẩn cấp
Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra các chỉ
dẫn đặc biệt khi vật liệu rời được lưu trữ có thể gây ra các mối nguy hiểm cháy
và/hoặc nổ (theo 5.6.2).
7.2 Ghi nhãn
tối thiểu
7.2.1 Quy định
chung
Phải ghi nhãn cho thiết bị lưu trữ với
các thông tin sau:
1) Tên thương mại và địa chỉ của nhà sản
xuất máy và của đại diện được ủy quyền;
2) Năm sản xuất, là năm mà quá
trình sản xuất hoàn thành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Định danh của máy, nếu có hoặc số
seri;
5) Thông số danh nghĩa (bắt buộc cho
các sản phẩm điện tử: điện áp, tần số, công suất);
6) Tên của vật liệu rời mà thiểt bị được
thiết kế để lưu trữ nó;
7) Chỉ dẫn đặc biệt nếu vật liệu rời
được lưu trữ có thể gây ra các mối nguy hiểm cháy và/hoặc nổ (xem 7.2.3) hoặc nếu
vật liệu lưu trữ là loại nguy hiểm và độc hại;
8) Dung tích (thể tích) vùng không
gian B của silo;
9) Mật độ thể tích cho từng loại vật
liệu rời được lưu trữ;
10) Áp suất vận hành cho phép lớn nhất,
nếu cần thiết;
11) Áp suất chân không cho phép lớn nhất,
nếu cần thiết;
12) Nhiệt độ vận hành cho phép lớn nhất
và nhỏ nhất, nếu cần thiết (nếu có liên quan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14) Tốc độ nạp liệu và xả liệu cho
phép lớn nhất và nhỏ nhất cho từng loại vật liệu được lưu trữ (nếu có liên
quan);
15) “Để biết thêm thông tin, xem hướng
dẫn vận hành”.
7.2.2 Ghi nhãn rút
gọn
Trường hợp cần thiết, thiết bị lưu trữ
có dung tích danh nghĩa lên tới 1 m3 phải được ghi nhãn ít nhất từ
điểm 1 đến 7 và 15. Điểm 10 đến 14 chỉ được ghi nếu thấy cần thiết.
7.2.3 Ký hiệu an toàn
và nhãn an toàn
Tất cả các ký hiệu an toàn phải tuân
theo ISO 3864.
- Nếu có, phải áp dụng các ký hiệu an
toàn dưới đây (các biển báo được thể hiện trong Phụ lục C):
- Vận tốc dự kiến tối đa cho các
phương tiện di chuyển trong khu vực nguy hiểm F phải được ghi trẽn một biển báo
(xem 5.1.3);
- Nếu có thiết bị bổ sung sử dụng một
hệ thống laze, biển báo W10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu cửa nạp liệu không thể đảm bảo
an toàn ở mọi thời điểm, biển báo W15 và một biển báo bổ sung ghi rõ: “Đóng cửa
ngay sau khi nạp liệu”;
- Nếu có một cửa tiếp cận vào khu vực
B của silo, biển báo P06 và một biển báo bổ sung ghi rõ:
“Cấm truy cập trái phép”;
- Nếu độ sâu tối đa bên trong (mdd) vượt
quá 4,0 m (xem 5.1.6.2), biển báo M09;
- Nếu yêu cầu sử dụng bảo vệ thính
giác, biển báo M03.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Danh mục các mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Danh mục các mối nguy hiểm theo TCVN 7383-1 (ISO 12100-1) so với Phụ lục 1 của Chỉ
dẫn máy
Mối nguy hiểm
Tầm quan trọng
Khu vực
Các mối
nguy hiểm điển hình hoặc các tình huống nguy hiểm
Yêu cầu (Điều/điều
khoản phụ)
1
Các mối nguy hiểm
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Chèn ép
Có
C,D,E,F
Vòi phun, máng trượt, phương tiện vận
tải
5.1.3
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
b,c,d,e,f
Thiết bị nạp liệu và xả liệu, van, cửa
5.1.4
1.3
Cắt và cắt đứt
1.4
Bị vướng vào
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị nạp liệu và xả liệu
5.1.5
1.5
Cuốn vào hoặc mắc lại
Có
a,b,c,d
Cửa thông gió si lô, cửa kiểm tra,
rơi vào trong hoặc bị vùi lấp dưới vật liệu rời, tiếp cận silo
5.1.6
1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
A,B,D,F
Phương tiện vận tải bên dưới silo
5.1.3
1.7
Đâm hoặc đâm thủng
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
Cọ xát hoặc mài mòn
không
1.9
Tia chất lỏng có áp lực cao bắn ra
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Súng bắn khí
5.1.7
1.10
Các bộ phận bắn ra (của máy và vật liệu
được lưu trữ/các bộ phận làm việc)
Có
a.b.c.d.f
Thiết bị an toàn (van, lỗ thông khí,
đĩa phòng nổ,...), vật liệu rời được lưu trữ và vận chuyển
5.1.8
1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
a,b,c,d,e,f
Toàn bộ các bộ phận của thiết bị lưu
trữ, kết cấu
5.1.9
1.12
Trượt, vấp và té ngã liên
quan đến máy
Có
F
Nền, sàn, thang trèo, sàn thao tác,
cầu thang, bậc thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các mối nguy hiểm về
điện, ví dụ bởi:
2.1
Tiếp xúc với điện (trực tiếp hoặc
gián tiếp)
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện, thiết bị ngắt kết nối, môi trường,
kỹ thuật đi dây
5.2.1
2.2
Hiện tượng tĩnh điện
Có
b,c,d,e,f
Giữa các hạt vật liệu rời, vật liệu
làm thành silo, ... (môi trường dễ nổ)
5.2.2
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
2.4
Ảnh hưởng bên ngoài lên thiết bị điện
Có
C.D.E
Tính tương thích điện từ, thiết bị nạp
liệu và xả liệu, khởi động ngoài ý muốn, rối loạn dừng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các mối nguy hiểm về
nhiệt dẫn đến:
3.1
Cháy và bỏng do tiếp xúc, ngọn lửa
hoặc nổ cũng như do bức xạ từ các nguồn nhiệt
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu rời
5.4
3.2
Ảnh hưởng có hại đến sức khỏe do môi
trường làm việc nóng hoặc lạnh
Có
B,F
Không đề cập
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Mất thính giác (điếc); các rối loạn
sinh lý khác
Có
F
Khu vực làm việc và giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Cản trở quá trình giao tiếp bằng lời
nói, tín hiệu âm thanh...
Có
C,D,E,F
Khu vực làm việc và giao thông, thiết
bị nạp liệu và xả liệu, máy rung
Không đề cập
5
Các mối nguy hiểm
phát sinh do rung (dẫn đến các rối loạn thần kinh và mạch máu
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các mối nguy hiểm
phát sinh do bức xạ, đặc biệt bởi
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
6.2
Laze
Có
B
Hệ thống điều khiển cho các biện
pháp đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Các nguồn bức xạ ion hóa
Có
B,F
Các bộ chỉ báo mức vật liệu trong
silo
Không đề cập
6.4
Sử dụng các trường điện từ tần số
cao trong máy
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Bức xạ mặt trời
Có
A.B.F
Làm nóng kết cấu, vật liệu rời và
khu vực làm việc của người vận hành
5.5.2
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Tiếp xúc hoặc hít phải chất lỏng có
hại, khí, hơi, khói và bụi
Có
a,b,c,d,e,f
Thiết bị nạp liệu, xả liệu và thiết
bị bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Cháy và nổ
Có
a,b,c,d,e,f
Khu vực B trong silo, trong quá
trình nạp liệu và xả liệu
5.6.2,
7.1.1,
7.1.5,
7.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật và vi sinh vật (vi rút hoặc
vi khuẩn)
Có
a,b,c,d,e,f
Khu vực làm việc của người vận hành
Không đề cập
8
Các mối nguy hiểm
phát sinh do bỏ qua nguyên tắc ecgônômi trong thiết kế máy, ví dụ do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Tư thế có hại cho sức khỏe hoặc gắng
sức quá mức
Có
B,F
Không đề cập
8.2
Không chú ý một cách đầy đủ đến giải
phẩu học về tay/cánh tay và chân /bàn chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Khu vực làm việc, bộ phận điều khiển
5.7.1
8.3
Bỏ qua việc sử dụng thiết bị bảo vệ
cá nhân
Có
B,F
Sử dụng găng tay
5.7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu sáng cục bộ không đủ
Có
F
Trong khu vực B của silo, khu vực
làm việc của người vận hành, khu vực giao thông
5.7.3
8.5
Căng thẳng thần kinh hoặc kiệt sức,
căng thẳng
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6
Lỗi chủ quan
Có
B,F
Xâm nhập của những người không có
trách nhiệm vào khu vực B của silo, sự hỗ trợ bằng tay hoặc nhờ thiết bị
7.1.4.1, 7.2.3
9
Tổ hợp các mối nguy
hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8
10
Mối nguy hiểm do hỏng
hệ thống cung cấp năng lượng, hỏng các bộ phận của máy và rối loạn các chức
năng khác, ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏng hệ thống cung cấp năng lượng
Có
C,D,E
Chuyển động ngoài ý muốn của cửa,
quá đầy, xả không kiểm soát được
5.9.1
10.2
Sự bắn ra bất ngờ của các bộ phận
máy hoặc dòng chất lỏng
Có
A.B.C.F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2
10.3
Hỏng, rối loạn hệ thống điều khiển
Có
A,B,C,D,E,F
Dừng khẩn cấp, thay đổi phần mềm
5.9.3,
7.1.1
10.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
C.D.E
Hệ thống và thiết bị, lỗi thiết kế
7.1.2
10.5
Lật đỗ, mất ổn định máy đột ngột
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Mối nguy hiểm do thiếu
vắng (tạm thời) và/hoặc bố trí sai các biện pháp bảo vệ/các phương tiện bảo
vệ, ví dụ:
Có
A,B,C,D,E,F
Bảo dưỡng
5.10.1.2,
7.1.4
11.1
Tất cả các loại rào chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A,B,C,D,E,F
Nắp đậy và lưới có thé thay thế được,
rơi vào hoặc rơi
xuống từ silo
7.1.3,
5.1.1,
5.1.2.3,
5.1.6.1, 5.1.10, 7.2.3
11.2
Các loại thiết bị an toàn (thiết bị
bảo vệ)
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tràn vật liệu rời
7.1.3,
5.1.9
11.3
Thiết bị khởi động và phanh
Có
C.D.E.F
Thiết bị khởi động và dừng
5.9 3.6, 5.9.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu tượng an toàn và tín hiệu an
toàn
Có
b,c,d,e,f
Tiếng ồn, laze, tốc độ, truy cập
trái phép, môi trường dễ gây nổ
7.2.3
11.5
Tất cả các loại thiết bị thông tin
và thiết bị cảnh báo
Có
b,c,d,e,f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3, 7.2
11.6
Thiết bị ngắt kết nối hệ thống
cung cấp năng lượng
Có
b.c.d.e
Đi vào khu vực B của silo, khởi động
không đúng đối với tất cả các điều kiện
5.10.1
11.7
Các biện pháp khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b,c,d,e
Khởi động thiết bị và dòng vật liệu
trước khi không gian trong silo được dọn sạch bởi nhân viên và trước khi
kết thúc bất cứ công việc bảo dưỡng nào ở các vị trí khác nhau.
5.93.7
11.8
Cung cấp/loại bỏ các bộ phận làm việc
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị và phụ kiện cần thiết để điều
chỉnh và/hoặc bảo dưỡng an toàn
Có
b,c,d,e
Cửa tiếp cận hoặc cửa kiểm tra trong
quá trình làm việc
5.1.5,
7.1.4
11.10
Thiết bị hút khí,...
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí, bụi
5.6.1
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các tài liệu khác và chỉ dẫn
VDI 2263:1992, cháy do bụi và nổ do bụi;
mối nguy hiểm, đánh giá, biện pháp bảo vệ.
VDI 3673-1:1995, Giảm áp lực từ nổ do bụi.
Đánh giá tải trọng và tổ hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng và tổ hợp tải trọng do dòng
vật liệu liên quan đến các đặc tính của silo có thể được xác định, ví dụ dựa
trên các căn cứ sau:
- Các đặc tính dòng vật liệu rời đo được;
CHÚ THÍCH: Xem FEM 2.381 (xem [7] Tài
liệu tham khảo).
- Kích thước hình học chi tiết của kết
cấu silo;
- Các đặc tính ma sát của bề mặt phía
trong của vỏ silo;
- Đặc tính dòng chảy của vật liệu
rời trong silo;
- Va chạm có thể của thiết bị nạp liệu
hoặc xả liệu di động, ví dụ gầu xúc, tàu thuyền hoặc phương tiện vận tải.
Với những căn cứ này có thể tạo ra một
thiết kế cho những điều kiện bất lợi nhất. Độ an toàn của thiết kế đòi hỏi sự
quan tâm lớn đến cảc đặc điểm nêu ở trên hoặc đến các cách thức xả liệu.
Dòng chảy khối giảm thiểu nguy cơ mất ổn
định. Dòng chảy hạn chế (dòng chảy lõi, sự tạo vòm, sự hình thành lỗ chuột chạy,
chảy tràn) làm tăng nguy cơ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ký hiệu an toàn được đề cập trong 7.2.3


Sử dụng bảo vệ
thính giác (M03)
Đeo dây an toàn
(M09)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm truy cập
trái phép (P06)


Cảnh báo có vật liệu
nổ (W02)
Cảnh báo về nguy cơ
bị ngã (W15)

Cảnh báo có
tia laze (W10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Mối nguy hiểm do cháy hoặc nổ
Nếu thiết bị được dự định để lưu trữ vật
liệu đã được phân loại ở dạng hạt mịn (bột) có thể gây ra rủi ro do cháy và nổ
thì thiết bị phải được thiết kế một cách phù hợp tuân theo EN 1127-1 để giảm
thiểu rủi ro.
Rất nhiều vật liệu dạng bột từ chất hữu
cơ bất kể tự nhiên hay nhân tạo đều có khả năng gây ra nổ do bụi. Một số kim loại
và vật liệu vô cơ cũng có thể gây nổ. Vật liệu dạng bột có thể gây ra rủi ro nỗ
nghiêm trọng khi nó bao gồm một lượng đáng kể tỷ lệ các hạt có kích thước nhỏ
hơn 200 micrômét (μm).
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu cho thiết bị được dự định
sử dụng trong môi trường dễ nổ đang được xem xét bởi CEN/TC 305.
CHÚ THÍCH 2: Cần thực hiện phân tích các mối
nguy hiểm và đánh giá rủi ro liên quan đến các mối nguy hiểm do cháy nổ trong hệ
thống lưu trữ trước và sau quá trình lưu trữ. Cháy bắt đầu từ thiết bị lưu trữ
có thể gây nổ trong các quá trình trước và sau khi lưu trữ và ngược lại.
CHÚ THÍCH 3: Nên tham khảo các tiêu
chuẩn có liên quan, ví dụ VDI 2263 (xem Phụ lục B).
CHÚ THÍCH 4: Một phương pháp kiểm tra cho vật liệu
có thể gây nổ được nêu
trong EN 26184-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro cháy hoặc nổ phải được giảm thiểu,
ví dụ nhờ:
- Vị trí của các nguồn đánh lửa nằm
bên ngoài khu vực bụi, ví dụ ổ bi, các thiết bị có ma sát cơ học hoặc va chạm;
- Sử dụng các thiết bị điện phù hợp
cho các khu vực nguy hiểm 20, 21 hoặc 22 (xem IEC 61241-1-2 và EN 1127-1);
- Các biện pháp chống tĩnh điện (xem
5.2.2);
- Sử dụng các bộ chỉ báo để thông báo
về các tình trạng nghiêm trọng trong khu vực B của silo (ví dụ nhiệt độ, CO,
ôxy, khí mê tan);
- Sử dụng cảm biến tốc độ, cảm biến
quay tại nơi có rủi ro xuất hiện các tia lửa điện do sự hư hỏng cơ học các bộ
phận của thiết bị nạp liệu và thiết bị xả liệu.
Hậu quả do cháy và nổ phải được giảm
thiểu, ví dụ nhờ:
- Bố trí hệ thống làm mát, chế tạo từ
vật liệu chống cháy, thiết bị chữa cháy;
- Sử dụng lỗ phòng nổ, hệ thống ngăn
chặn nổ, thiết kế kháng áp lực hoặc kháng sốc do va chạm, phủ bằng khí trơ (khí
nitơ) (đặc biệt trong các thiết bị kín hoàn toàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗ phòng nổ phải được khóa liên động
theo EN 1088:1995, 4.1.1. Nếu chúng được mở thì các thiết bị nạp liệu/xả liệu
và các thiết bị kết nối khác phải tự động dừng.
Các van an toàn, các đĩa phòng nổ, cửa
hoặc các thiết bị tương ứng khác phải được bố trí và thiết kế sao cho trong trường
hợp bị nổ, vật liệu hoặc các thiết bị không bị bắn ra khu vực giao thông hoặc
khu vực làm việc.
Hệ thống phải được thiết kế sao cho chịu
được áp lực tối đa trong thực tế mà không bị hư hỏng (bao gồm cả áp lực cần thiết
để đáp ứng cho các thiết bị giảm áp).
CHÚ THÍCH 5: Điều này đòi hỏi hiểu biết
về cường độ chịu nén của thiết bị.
CHÚ THÍCH 6: Phải đưa ra các chú ý đặc
biệt nếu vật liệu có tính mài mòn được
lưu giữ.
CHÚ THÍCH 7: Để tính toán giảm áp xem
VDI 3673.
Phải có ít nhất hai lối thoát cho mỗi
một vị trí làm việc hoặc lối đi. Chúng được sắp xếp sao cho không thể bị kẹt lại
trong trường hợp cháy hoặc nổ.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ENV 1991-4:1995, Eurocode 1:
Basis of design and actions on structures - Part 4: Actions on silo and tanks
(Cơ sở thiết kế và các ảnh hưởng lên kết cấu - Phần 4: Các ảnh hưởng lên silo
và bể chứa)
[3] DIN 1055-6:1987, Design loads
for buildings - Part 6: Loads in silo bins (Tải trọng thiết
kế trong xây dựng - Phần 6: Tải trọng trong silo)
[4] P. Martens (Hrsg.) Silo-Handbuch,
Ernst & Sohn, Berlin 1998, ISBN 3-433-01037-4 (Silo - Sổ tay)
[5] Dr. H. Wright & A ssociates,
100 Steps in Bunker Design, Wilkinson & Wright, Stockton - on - Tees, UK,
1984, ISBN 0 9509573 0 5 (100 bước thiết kế bunke)
[6] NF P 22-630:1992, Construction
métalliques - Silos en acier - Calcul des actions dans les cellules (Kết cấu
thép - Silo thép - Tính toán các bộ phận)
[7] FEM 2.381:1986, Specific
characteristics of bulk products as applicable to storage in silo;
Determination and representation of
flow characteristics (Đặc tính cụ thể của vật liệu rời được lưu trữ trong silo;
Xác định và mô tả các đặc tính dòng chảy)
[8] FEM 2.581:1991, Properties of
bulk materials (Đặc tính của vật liệu rời)
[9] FEM 2.582:1991, General
properties of bulk materials and their symbolisation (Tính chất chung của vật
liệu rời và mô tả chúng ở dạng biểu tượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời giới thiệu
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
mối nguy hiểm đáng kể
5 Yêu cầu về
an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
6 Kiểm tra xác
nhận các yêu cầu về an toàn và yêu cầu về tính tương thích điện từ (EMC) và/hoặc
các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Danh sách các mối
nguy hiểm
Phụ lục B (Tham khảo) Các tài liệu
khác và chỉ dẫn
Phụ lục C (Tham khảo) Ký hiệu an toàn
được đề cập trong 7.2.3
Phụ lục D (Tham khảo) Mối nguy hiểm do
cháy hoặc nổ
Thư mục tài liệu tham khảo