TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12792:2020
VẬT
LIỆU NỀN, MÓNG MẶT ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ SỐ CBR TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Road and
foundation materials - Standard test
Method for California bearing Ratio (CBR) in the laboratory
Lời nói đầu
TCVN 12792:2020 được xây dựng
trên cơ sở AASHTO T193-13; ASTM D1883-16; 22TCN 332-06.
TCVN 12792:2020 do Viện
khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ Công bố.
VẬT LIỆU NỀN,
MÓNG MẶT ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ SỐ CBR TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định trình tự thí nghiệm để xác định tỷ số CBR (California Bearing Ratio) của vật
liệu sử dụng làm nền, móng trong kết cấu nền mặt đường (đất, đất gia cố, cấp phối
đá dăm, cấp phối tự nhiên...) trong phòng thí nghiệm trên mẫu vật liệu đã được
chế bị.
1.2 Tỷ số CBR được xác
định theo tiêu chuẩn này là cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng làm nền,
móng trong kết cấu nền mặt đường; ngoài ra còn được sử dụng để đánh giá cường độ
của kết cấu đường ôtô và đường sân bay trong một số phương pháp thiết kế có sử
dụng thông số cường độ theo CBR.
1.3 Phương pháp này xác
định tỷ số CBR của vật liệu ở độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô quy định.
CHÚ THÍCH 1:
- Có thể sử dụng phương pháp này khi cần
xác định ảnh hưởng của độ ẩm đầm nén đến CBR hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu;
- Một số trường hợp không thể đánh giá
cường độ của kết cấu áo đường ôtô và sân bay bằng phương pháp đo mô đun đàn hồi
Eo hiện trường thì khi đó có thể sử dụng mối quan hệ tương quan thực
nghiệm giữa mô đun đàn hồi Eo với chỉ số sức chịu tải CBR.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4196:2012, Đất xây dựng -
Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 2683:2014, Đất xây dựng - Yêu
cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho các thí
nghiệm trong phòng;
TCVN 4198:2014, Đất xây dựng -
Phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
TCVN 12790:2020, Đất, đá dăm dùng
trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tỷ số CBR (California Bearing
Ratio), (CBR)
Là tỷ số biểu thị sức chịu tải của đất
và vật liệu dùng làm các lớp nền, móng trong kết cấu mặt đường; được tính bằng
phần trăm (%) theo tỷ số giữa lực tác dụng lên mẫu và lực tiêu chuẩn để ép lún
đầu nén vào mẫu tới độ sâu 2,54 mm hoặc 5,08 mm với tốc độ ép lún đầu nén là
1,27 mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ hạt quá cỡ (oversize
fraction), (Pc)
Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm
trên sàng 4,75 mm hoặc sàng 19 mm tùy theo phương pháp đầm nén sử dụng.
3.3
Độ ẩm tốt nhất (optimum
water content), (Wop)
Độ ẩm của mẫu vật liệu đạt được khối
lượng thể tích khô lớn nhất ứng với công đầm nén.
3.4
Khối lượng thể tích khô lớn nhất (maximum dry
unit weight), (γmax)
Khối lượng thể tích khô lớn nhất là khối
lượng thể tích khô của vật liệu tiêu chuẩn có độ ẩm tốt nhất ứng với công đầm
nén quy định.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trương nở là sự tăng thể tích của vật
liệu sau khi ngâm mẫu trong nước; về trị số, nó là tỷ số giữa lượng tăng thể
tích do trương nở và thể tích ban đầu của vật liệu.
CHÚ THÍCH 2:
Lực tiêu chuẩn là giá trị lực thí nghiệm
trên mẫu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ California Mỹ. Như vậy có thể hiểu
tỷ số CBR là sức chịu của vật liệu nào đó bằng bao nhiêu phần trăm so với vật
liệu tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ bang California Mỹ.
4 Tóm tắt phương
pháp thử
Tỷ số CBR của vật liệu trong tiêu chuẩn
này được hiểu là tỷ số CBR xác định thông qua thí nghiệm trong phòng, trên mẫu
vật liệu đã được đầm nén trong cối với độ ẩm đầm nén tốt nhất, được ngâm mẫu
trong nước với thời gian 96 giờ, tương ứng với độ chặt K quy định theo yêu cầu
thiết kế. Việc thí nghiệm xác định tỷ số CBR của vật liệu được tiến hành theo
trình tự sau:
a) Thí nghiệm đầm nén để xác định khối
lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của vật liệu.
b) Đầm nén tạo các mẫu trong cối CBR với
độ ẩm tốt nhất, với công đầm nén khác nhau qua số chày đầm khác nhau trên 1 lớp là
10, 30, 65 chày.
c) Sau khi ngâm mẫu với thời gian quy
định 96 giờ, tiến hành xác định giá trị CBR của các mẫu.
d) Thiết lập đường cong quan hệ giữa
CBR của các mẫu và khối lượng thể tích khô tương ứng. Căn cứ đường cong quan hệ
này, từ giá trị độ chặt K yêu cầu đã biết sẽ xác định được tỷ số CBR tương ứng.
Đó là tỷ số CBR của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Làm khô mẫu: Nếu mẫu ẩm ướt,
cần phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài không khí hoặc cho vào trong tủ sấy,
duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 60°C cho đến khi có thể làm tơi vật liệu.
Dùng vồ gỗ đập nhẹ để làm tơi vật liệu,
dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp phối
tự nhiên của mẫu.
5.2 Sàng và gia công mẫu: Nếu tất cả
các hạt vật liệu lọt qua sàng 19 mm thì toàn bộ mẫu sẽ được sử dụng để thí nghiệm.
Nếu có hạt vật liệu nằm trên sàng 19 mm thì phải gia công mẫu bằng cách thay thế
lượng hạt trên sàng 19 mm bằng lượng hạt lọt qua sàng 19 mm và nằm trên sàng
4,75 mm. Lượng vật liệu dùng để thay thế này được lấy ra từ phần dư của mẫu vật
liệu cùng loại và đồng thời thỏa mãn lượng hạt quá cỡ theo tiêu chuẩn đầm nén
TCVN 12790:2020.
5.3 Khối lượng mẫu thí nghiệm:
- Tối thiểu 35 kg đối với thí nghiệm đầm
nén.
- Tối thiểu 25 kg đối với thí nghiệm
CBR.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.1 Thiết bị gia tải: là một máy
nén có khả năng tạo ra lực nén tới 44,5 KN với tốc độ dịch chuyển đều của đế
nâng là 1,27 mm/min, có tác dụng để đầu nén xuyên vào trong mẫu. Đầu nén được
làm bằng thép hình trụ, chiều dài không nhỏ hơn 102 mm, đường kính mặt cắt
ngang là (49,63 ± 0,13) mm.
6.2 Đồng hồ đo biến dạng (thiên phân kế): dùng để đo
chuyển vị khi đầu nén xuyên vào mẫu. Hành trình tối đa của đồng hồ không được
nhỏ hơn 25 mm và giá trị một vạch đo là 0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thân cối bằng thép
hình trụ rỗng, đường kính (152,40 ± 0,66) mm; chiều cao (177,80 ± 0,46) mm;
6.3.2 Đai cối bằng thép
hình trụ rỗng, đường kính (152,40 + 0,66) mm; cao khoảng 50 mm. Đai cối được
thiết kế để có thể lắp vừa vào cả hai đầu của thân cối;
6.3.3 Đế cối là một tấm
thép được khoét sâu với đường kính thích hợp (bằng đường kính ngoài của thân cối
cộng thêm khoảng dung sai) để dễ cố định với thân cối khi lắp. Tại vùng khoét
sâu được đục ít nhất 28 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm để nước dễ thấm vào mẫu khi
ngâm mẫu trong nước.

Hình 1 - Cối
(khuôn) CBR
6.4 Tấm đệm: là một khối thép
hình trụ, đường kính (150,8 ± 0,8) mm, dày (61,37 ± 0,25) mm, thích hợp với
thân cối cao 177,80 mm để mẫu sau khi đầm sẽ có chiều cao là 116,43 mm.
Kích thước
tính bằng mm

Hình 2 - Tấm
đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng loại cối CBR với thân cối
có đường kính trong (152,40 ± 0,66) mm; chiều cao (152,40 ± 0,66) mm. Chiều cao
của tấm đệm trong trường hợp này phải là (35,97 ± 0,25) mm để mẫu sau khi đầm sẽ
có chiều cao là 116,43 mm.
6.5 Chày đầm: được sử dụng
là loại chày đầm nặng 2,495 kg, chiều cao rơi 305 mm ứng với phương pháp đầm
nén Proctor tiêu chuẩn hoặc loại chày đầm nặng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm ứng
với phương pháp đầm nén Proctor cải tiến.
6.6 Dụng cụ đo độ trương nở bao gồm
các bộ phận sau:
6.6.1 Tấm đo trương nở là
một đĩa bằng đồng hình tròn đường kính (149,2 ± 1,6) mm, trên đĩa có đục ít nhất
42 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm, ở giữa đĩa có gắn một trục vuông góc với đĩa và có
vít điều chỉnh được chiều cao của trục.
6.6.2 Giá đỡ thiên phân kế
là giá kim loại kiểu 3 chân hoặc loại có chức năng tương tự dùng để gắn đồng hồ
thiên phân kế và có thể đặt vừa lên trên miệng cối.

Hình 3 - Các
dụng cụ đo độ trương nở
6.7 Tấm gia tải được làm bằng thép, có
3 loại tấm gia tải:
6.7.1 Tấm gia tải hình
vành khuyên khép kín, khối lượng (2,27 ± 0,04) kg, đường kính ngoài (149,2 ±
1,6) mm và đường kính lỗ là 54 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3 Tấm gia tải loại nửa
hình vành khuyên có cùng đường kính ngoài và đường kính lỗ như với loại tấm gia
tải hình vành khuyên khép kín. Mỗi đôi tấm gia tải có khối lượng (2,27 ± 0,04)
kg.
Kích thước
tính bằng mm

Hình 4 - Các
vành khuyên tạo phụ tải
6.8 Bể ngâm mẫu: là loại bể
được che đậy mái có dung tích thích hợp để ngâm mẫu thí nghiệm CBR và có thể duy
trì mực nước luôn cao hơn bề mặt mẫu 25 mm.
6.9 Tủ sấy: là loại có bộ phận cảm
biến nhiệt để có thể tự động duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức 110 °C ± 5 °C dùng
để sấy khô mẫu.
6.10 Cân: có 2 chiếc, một chiếc
cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác ± 1 g (để xác định khối lượng
thể tích ẩm của mẫu); một chiếc có khả năng cân được đến 800 g với độ chính xác
± 0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).
6.11 Sàng: có 2 sàng lỗ vuông
loại 19,0 mm và 4,75 mm.
6.12 Dụng cụ tháo mẫu: thường là
kích thủy lực hoặc dụng cụ tương đương dùng để tháo mẫu đã đầm ra khỏi cối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Quy định
chung
7.1.1 Mục đích là để tìm
ra giá trị độ ẩm tốt nhất làm cơ sở đầm tạo mẫu CBR và giá trị khối lượng thể
tích khô lớn nhất làm cơ sở xác định giá trị độ chặt đầm nén K của mẫu CBR.
7.1.2 Sử dụng vật liệu đã
chuẩn bị, tiến hành đầm mẫu vật liệu theo TCVN 12790:2020 tùy theo yêu cầu kỹ
thuật của dự án.
7.1.3 Xác định giá trị độ ẩm
tốt nhất và giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu.
CHÚ THÍCH 4: Nếu đã biết giá trị độ ẩm
tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu (qua kết quả đầm nén
đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm đã tiến hành trước) thì có thể bỏ qua các
thao tác ở khoản 7.1.
7.2 Trình tự
7.2.1 Chia mẫu đã chuẩn bị
thành 3 phần, mỗi phần khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR. Xác định độ ẩm tự nhiên của
vật liệu, tính lượng nước thích hợp cho vào 3 mẫu để đạt được độ ẩm tốt nhất.
7.2.2 Đầm mẫu: Được thực
hiện trong cối CBR. Công đầm quy định tương ứng với 3 mẫu là: mẫu 1: 10 chày/lớp;
mẫu 2: 30 chày/lớp; mẫu 3: 65 chày/lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bước 1: lắp chặt khít thân cối và
đai cối vào đế cối. Đặt tấm đệm vào trong cối. Đặt miếng giấy thấm lên trên tấm
đệm.
b) Bước 2: trộn mẫu vật liệu với lượng
nước tính toán sao cho độ ẩm của mẫu đạt được giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất.
c) Bước 3: cho mẫu vào cối để đầm với
10 chày/lớp. Trình tự đầm nén theo quy định của TCVN 12790:2020 với loại chày đầm
và số lớp quy định. Cần chú
ý sao cho chiều dày các lớp sau khi đầm bằng nhau, chiều cao mẫu sau khi đầm
cao hơn cối khoảng 10 mm.
d) Bước 4: sau khi đầm xong, tháo đai
cối ra, dùng thanh thép thẳng cạnh gạt bỏ phần mẫu dư trên miệng cối, nếu chỗ
nào bị lõm xuống thì lấy hạt mịn để miết lại cho phẳng; nhấc cối
ra khỏi đế cối, nhấc tấm đệm ra ngoài, đặt một miếng giấy thấm lên mặt đế cối;
lật ngược cối (đã có mẫu đầm) và lắp lại vào đế cối sao cho mặt mẫu vừa được sửa
phẳng tiếp xúc với mặt giấy thấm.
đ) Bước 5: lấy mẫu vật liệu rời (ở chảo
trộn) trước và sau khi đầm để xác định độ ẩm. Độ ẩm mẫu được tính bằng trung
bình cộng của 2 giá trị độ ẩm trước và sau khi đầm.
e) Bước 6: xác định khối lượng thể
tích khô của mẫu đầm
7.2.2.2 Đầm mẫu thứ 2 và mẫu
thứ 3: việc đầm mẫu, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô được thực hiện
theo trình tự như các bước ở khoản 7.2.2.1, nhưng chỉ khác là mẫu thứ 2 được đầm
với 30 chày/lớp, mẫu thứ 3 được đầm với 65 chày/lớp.
CHÚ THÍCH 5:
- Nếu chỉ dẫn kỹ thuật quy định việc đầm
nén xác định độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất theo phương
pháp đầm nén nào (phương pháp Đầm nén theo Proctor tiêu chuẩn hoặc Đầm nén
Proctor cải tiến thì khi đầm tạo mẫu CBR cũng phải sử dụng loại chày đầm và số
lớp vật liệu đầm theo quy định của phương pháp đầm nén đó).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Ngâm mẫu
thí nghiệm CBR
7.3.1 Ngâm mẫu: tất cả
các mẫu sau khi đã đầm trong cối CBR đều được ngâm trong nước trước khi thí
nghiệm CBR. Việc ngâm mẫu được tiến hành theo trình tự sau:
7.3.1.1 Lấy tấm đo trương nở
đặt lên mặt mẫu và đặt các tấm gia tải lên trên. Tổng khối lượng các tấm gia tải
quy định là 4,54 kg.
7.3.1.2 Đặt giá đỡ thiên
phân kế có gắn đồng hồ thiên phân kế để đo trương nở lên trên miệng cối. Điều
chỉnh để chân đồng đo trương nở tiếp xúc ổn định với đỉnh của trục tấm đo trương
nở. Ghi lại số đọc trên đồng hồ, ký hiệu là số đọc đầu, S1 (mm).
7.3.1.3 Cho mẫu vào trong bể
nước để ngâm mẫu. Duy trì mực nước trong bể luôn cao hơn mặt mẫu 25 mm. Thời
gian ngâm mẫu thường quy định là 96 giờ (4 ngày đêm). Sau thời gian ngâm mẫu,
ghi lại số đọc trên đồng hồ đo trương nở, ký hiệu là số đọc cuối, S2
(mm).
7.3.2 Xác định độ trương
nở: độ trương nở, tính theo đơn vị phần trăm (%), được xác định như sau:
Độ trương nở
=
S2 – S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
(1)
H
trong đó:
S1 là số đọc trên đồng
hồ thiên phân kế trước khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm);
S2 là số đọc trên đồng hồ
thiên phân kế sau khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm);
H là chiều cao mẫu trước khi ngâm, được
lấy bằng 116,43 mm.
7.3.3 Lấy mẫu ra khỏi bể
nước, nghiêng cối để tháo nước trên mặt mẫu và để nước thoát trong vòng 15
phút. Sau đó, bỏ các tấm gia tải và tấm đo trương nở ra ngoài. Cần thao
tác cẩn thận để không làm xáo động bề mặt mẫu.
7.4 Thí nghiệm
CBR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Duy trì lực đầu nén
tác dụng lên mặt mẫu là 44 N, lắp đồng hồ đo biến dạng. Tiến hành điều chỉnh số
đọc của đồng hồ đo lực và đồng hồ đo biến dạng về điểm 0.
7.4.3 Gia tải: bật máy để
cho ép lún đầu nén vào mẫu với tốc độ quy định 1,27 mm/min. Trong quá trình máy
chạy, tiến hành ghi chép giá trị lực nén tại các thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu:
0,64; 1,27; 1,91; 2,54; 3,81; 5,08; 7,62 mm. Nếu cần thiết có thể ghi thêm giá
trị lực nén tại thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu là: 10,16 mm và 12,7 mm. Sau
đó tắt máy.
7.4.4 Tháo mẫu: sau khi
nén xong, chuyển công tắc về vị trí hạ mẫu. Bật máy để hạ mẫu về vị trí ban đầu.
Nhấc mẫu xuống và tháo mẫu.
8 Tính toán kết quả
8.1 Vẽ biểu
đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún
8.1.1 Căn cứ số liệu thí
nghiệm: các giá trị áp lực nén và chiều sâu ép lún tương ứng để vẽ biểu đồ quan
hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún. Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún
của mẫu thí nghiệm được biểu thị như Hình 5a, trong đó trục hoành biểu thị chiều
sâu ép lún (mm), trục tung biểu thị áp lực nén tương ứng (Mpa). Áp lực nén
(Mpa) được tính bằng tỷ số giữa lực nén (daN) trên diện tích đầu nén (cm2).
8.1.2 Hiệu chỉnh biểu đồ
trong một số trường hợp, quan hệ giữa một số giá trị áp lực nén và các chiều
sâu ép lún tương ứng tại thời điểm ban đầu nén mẫu không tăng tuyến tính, vì vậy
đoạn biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún ở vùng gần gốc tọa độ không thẳng
mà bị võng xuống. Trong trường hợp này, để có được quan hệ áp lực nén - chiều
sâu ép lún chính xác, cần phải tiến hành hiệu chỉnh. Việc hiệu chỉnh được thực
hiện bằng cách dời gốc tọa độ, được tiến hành như sau: kéo dài phần đường thẳng
của biểu đồ xuống phía dưới để đường kéo dài này cắt trục hoành tại 1 điểm - điểm
này chính là gốc tọa độ mới (xem cách hiệu chỉnh ở Hình 5b).
8.2 Xác định
CBR của mẫu thí nghiệm
8.2.1 Dựa trên biểu đồ
quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún, xác định các giá trị áp lực nén ứng với
chiều sâu ép lún 2,54 mm (ký hiệu là P1) và 5,08 mm (ký hiệu là P2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
CBR1 là tỷ số CBR tính với
chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng phần trăm (%);
CBR2 là tỷ số CBR tính với
chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng phần trăm (%);
P1 là áp lực nén trên mẫu
thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal
(Mpa);
P2 là áp lực nén trên mẫu
thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng Megapascal
(Mpa);
6,9 là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với
chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);
10,3 là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với
chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa).
8.2.3 Xác định CBR của mẫu
thí nghiệm: giá trị thí nghiệm CBR1 được chọn làm CBR của mẫu khi
CBR1 ≥ CBR2. Nếu CBR2 > CBR1 thì
phải làm lại thí nghiệm; nếu kết quả thí nghiệm vẫn tương tự thì chọn CBR2
làm CBR của mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Vẽ biểu đồ quan hệ
CBR - khối lượng thể tích khô: căn cứ kết quả xác định CBR của 3 mẫu và khối lượng
thể tích khô tương ứng, vẽ đường cong quan hệ CBR - Khối lượng thể tích khô.
8.3.2 Từ biểu đồ này, căn
cứ giá trị độ chặt đầm nén quy định K tương ứng với khối lượng thể tích khô để
xác định CBR (xem Hình 6). Đó là tỷ số CBR của vật liệu (được đầm tại độ ẩm tốt
nhất ứng với độ chặt đầm nén quy định K).

Hình 5 - Biểu
đồ quan hệ áp lực nén - Chiều sâu ép lún

Hình 6 - Biểu
đồ quan hệ CBR - Khối lượng thể tích khô
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm CBR bao gồm những
thông tin sau:
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 12790:2020;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị thí nghiệm, thành phần thí
nghiệm;
- Tên dự án, tên gói thầu, hạng mục;
- Vật liệu thí nghiệm: nguồn vật liệu,
loại vật liệu, phạm vi sử dụng;
- Khối lượng thể tích khô lớn nhất
(g/cm3), độ ẩm đầm nén tốt nhất (%);
- Công đầm (số chày đầm/lớp), số lớp đầm,
độ ẩm đầm nén (%), khối lượng thể tích ẩm (g/cm3), khối lượng thể
tích khô (g/cm3), độ trương nở (%);
- Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều
sâu ép lún, giá trị CBR (%);
- Biểu đồ quan hệ CBR - Khối lượng thể
tích khô;
- Tỷ số CBR của vật liệu ứng với độ chặt
đầm nén quy định K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ
NGHIỆM LAS - XD …
Số: 20.../LAS-XD…
Hợp đồng số/phiếu
yêu cầu số...
BÁO CÁO KẾT
QUẢ THÍ NGHIỆM
TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM:
...
Công trình: ............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm: ..............................................................................................
Loại vật liệu: .........................................................................................
Nguồn gốc mẫu:....................................................................................
Đơn vị yêu cầu: .....................................................................................
Phạm vi sử dụng: ..................................................................................
Thiết bị sử dụng: ...................................................................................
Tham gia thí nghiệm: .............................................................................
Ngày thí nghiệm: ………………… -:-
…………………

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Nội,
ngày tháng năm
NGƯỜI THÍ
NGHIỆM
NGƯỜI KIỂM
TRA
PHÒNG THÍ
NGHIỆM LAS-XD…
ĐƠN VỊ THÍ
NGHIỆM
Ví dụ về Biểu
mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÒNG THÍ
NGHIỆM LAS - XD …
Số: 20.../LAS-XD…
Hợp đồng số/phiếu
yêu cầu số...
BÁO CÁO KẾT
QUẢ ĐẦM NÉN CBR VÀ ĐỘ TRƯƠNG NỞ
TIÊU CHUẨN
THÍ NGHIỆM: ...
Công trình: ............................................................................................
Hạng mục: ............................................................................................
Địa điểm: ..............................................................................................
Loại vật liệu: .........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị yêu cầu: .....................................................................................
Phạm vi sử dụng: ..................................................................................
Thiết bị sử dụng: ...................................................................................
Tham gia thí nghiệm: .............................................................................
Ngày thí nghiệm: ………………… -:-
…………………
Số hiệu mẫu
Mẫu 1 - 10 chày
Mẫu 2 - 30 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chày/lớp
10
30
65
Số lớp
5
5
5
KL mẫu ướt + Khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8876,0
9116,0
9159,0
Khối lượng khuôn
g
5024,0
5089,0
4698,0
Khối lượng mẫu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3852,0
4027,0
4461,0
Thể tích mẫu
cm3
2092,9
2076,3
2103,0
KL thể tích ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,841
1,940
2,121
Xác định độ ẩm
Vị trí xác
định độ ẩm
Trước
Sau
TB
Trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
Trước
Sau
TB
KL mẫu ướt + hộp
g
633,21
642,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
593,62
593,69
599,69
KL mẫu khô + hộp
g
556,86
564,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
572,97
521,59
520,74
526,72
Khối lượng nước
g
78,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,38
72,03
72,95
72,97
Khối lượng hộp
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
KL mẫu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
559,86
564,08
572,97
521,59
520,74
526,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
13,99
13,90
13,95
14,03
13,81
13,92
14,01
13,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL thể tích khô
g/cm3
1,615
1,703
1,862
KL thể tích khô max
g/cm3
1,826
Độ chặt K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
88,42
93,24
101,94
Số liệu đo trương
nở
Ngày, tháng
Thời gian
Khoảng cách thời
gian
Mẫu 1 - 10 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3 - 65
chày
Số đọc đồng hồ
Trương nở
%
Số đọc đồng hồ
Trương nở
%
Số đọc đồng
hồ
Trương nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h, ph
Ngày
0,01 mm
0,01 mm
0,01 mm
20/9/18
9:50
0
296,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135,0
195,0
21/9/18
9:50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
378,0
82,0
0,70
206,0
71,0
0,61
240,0
45,0
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9:50
2
415,0
119,0
1,02
241,0
106,0
0,91
264,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
23/9/18
9:50
3
443,0
147,0
1,26
257,0
122,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277,0
82,0
0,70
24/9/18
9:50
4
447,0
151,0
1,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,0
1,10
282,0
87,0
0,74
Hà Nội,
ngày tháng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI KIỂM
TRA
PHÒNG THÍ
NGHIỆM LAS-XD…
ĐƠN VỊ THÍ
NGHIỆM
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Thí nghiệm xác định tỷ số CBR trong khoảng độ
ẩm đầm nén
B.1 Mục đích thí
nghiệm
Trường hợp cần phải xác định ảnh hưởng
của độ ẩm đầm nén đến CBR, hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu, việc thí nghiệm
xác định CBR sẽ được tiến hành trên các tổ mẫu đã được đầm nén ở các độ ẩm
tương ứng khác nhau nằm trong khoảng độ ẩm đầm nén quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình B.3),
có thể xác định được giới hạn khoảng độ ẩm đầm nén thích hợp để đạt được tỷ số
CBR nhỏ nhất yêu cầu.
B.2 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm
Các yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm tuân theo quy định tại Điều 6 của Tiêu chuẩn. Số lượng thiết bị dụng cụ
cần thiết ở bảng B.1 sau:
Bảng B.1 - Thống
kê thiết bị, dụng cụ dùng cho thí nghiệm
Thiết bị, dụng
cụ
Số lượng
(cái)
Máy nén mẫu CBR
1
Chày đầm tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chày đầm cải tiến
1
Cối CBR
15
Tấm đệm
1
Tấm đo trương nở
15
Đồng hồ đo trương nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ thiên phân kế
15
Tấm gia tải (2,27 kg), tối thiểu
30
B.3 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm: Mẫu thí nghiệm
được chuẩn bị theo quy định tại Điều 5 của Tiêu chuẩn.
B.4 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR
B.4.1 Lượng mẫu cần thiết để thí nghiệm: khối lượng mẫu
tối thiểu là 115 kg. Chia đều lượng mẫu thành 3 tổ mẫu, mỗi tổ 5 mẫu. Tổng cộng
được chia thành 15 phần nhỏ, mỗi phần khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR.
B.4.2 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR: việc đầm tạo
mẫu được thực hiện trong cối CBR. Công đầm quy định tương ứng với 3 tổ mẫu là:
- Tổ mẫu 1: 56 chày/lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổ mẫu 3: 10 chày/lớp.
B.4.2.1 Đầm tổ mẫu 1:
- Trộn 5 mẫu vật liệu với lượng nước
tính toán để độ ẩm của các mẫu tăng dần từ mẫu thứ 1 đến mẫu thứ 5 sao cho khối
lượng thể tích khô của cối thứ 3 gần với khối lượng thể tích khô lớn nhất.
- Tiến hành đầm mẫu: mỗi mẫu được đầm
với 56 chày/lớp. Việc đầm, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô của các mẫu
được thực hiện theo trình tự như mô tả tại Điều 7 của tiêu chuẩn, chỉ khác ở chỗ
các mẫu này sẽ được đầm với 56 chày/lớp.
B.4.2.2 Đầm tổ mẫu 2 và tổ
mẫu 3: việc tạo ẩm cho mẫu, đầm mẫu, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô được
thực hiện theo trình tự quy định tại khoản B.4.2.1 của Phụ lục này, nhưng chỉ
khác ở chỗ các mẫu của tổ mẫu 2 sẽ được đầm với 25 chày/lớp, các mẫu của tổ mẫu
3 sẽ được đầm với 10 chày/lớp.
B.5 Ngâm mẫu CBR: ngâm mẫu thí
nghiệm CBR được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Tiêu chuẩn.
B.6 Thí nghiệm CBR: thí nghiệm
CBR được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH B.1: Số lượng các chày trên
mỗi lớp phải được thay đổi khi cần thiết để các mẫu được chuẩn bị có KLTT khô
trên và dưới giá trị mong muốn. Thông thường, nếu CBR cho vật liệu tại 95% KLTT
khô tối đa là mong muốn, khi đó mẫu vật được đầm chặt bằng cách sử dụng 56, 25,
và 10 chày mỗi lớp là thỏa đáng. Trong trường hợp KLTT khô mong muốn bằng hoặc
gần bằng 100% KLTT khô tối đa, sẽ cần thiết phải đưa vào một lực đầm nén lớn
hơn 56 chày/lớp.
B.7 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2 Xác định CBR của mẫu: được thực
hiện theo quy định tại khoản 8.2 của tiêu chuẩn.
B.7.3 Xác định tỷ số CBR của vật liệu:
B.7.3.1 Từ kết quả đầm tạo
mẫu của 3 tổ mẫu CBR, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa khối lượng thể tích khô và độ
ẩm đầm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biểu diễn độ ẩm
và trục tung biểu diễn khối lượng thể tích khô (Hình B.1).
B.7.3.2 Từ kết quả thí nghiệm
CBR của 3 tổ mẫu, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa CBR và độ ẩm đầm nén, mỗi đường
cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biểu diễn độ ẩm và trục tung biểu diễn
giá trị CBR (Hình B.2).
B.7.3.3 Từ Hình B.1 và B.2,
xác định và vẽ đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ
ẩm đầm nén khác nhau, trong đó trục hoành biểu diễn khối lượng thể tích khô và
trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình B.3). Mỗi đường cong biểu thị quan hệ giữa
CBR và khối lượng thể tích khô tại một giá trị độ ẩm.
B.7.3.4 Từ Hình B.3, xác định
miền giới hạn bởi 4 đường: đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của khối
lượng thể tích khô (hoặc đường giới hạn trên và giới hạn dưới của độ chặt đầm
nén); đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của độ ẩm đầm nén.
B.7.3.5 Xác định giá trị
CBR nhỏ nhất trong miền giới hạn bởi các đường trên. Giá trị này chính là tỷ số
CBR trong khoảng độ ẩm và khoảng khối lượng thể tích khô quy định (xem Phụ lục
B và Hình B.3).
B.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm: tuân theo quy định
tại Điều 9 của Tiêu chuẩn, ngoài ra còn bổ sung các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Đường cong quan hệ giữa giữa CBR
và độ ẩm đầm nén của các tổ mẫu (Hình B.2);
3 - Đường cong quan hệ giữa CBR và khối
lượng thể tích khô với các độ ẩm đầm nén khác nhau (Hình B.3);
4 - Giá trị tỷ số CBR của vật liệu
trong khoảng độ ẩm quy định.
Ví dụ xác định
giá trị CBR trong một khoảng độ ẩm đầm nén
Bảng B.1 - Số liệu đầm
chặt và nén CBR sử dụng để vẽ hình B.1, B.2
Tổ mẫu 1: Vật liệu đầm làm 5 lớp, mỗi
lớp 56 chày
Độ ẩm đầm mẫu (%)
10,0
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
20,0
KLTT khô (g/cm3)
1,74
1,80
1,83
1,76
1,71
CBR (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,84
13,12
7,75
5,96
Tổ mẫu 2: Vật liệu đầm làm 5 lớp, mỗi
lớp 25 chày
Độ ẩm đầm mẫu (%)
12,0
14,0
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
KLTT khô (g/cm3)
1,65
1,72
1,75
1,73
1,69
CBR (%)
6,263
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,03
8,35
6,56
Tổ mẫu 3: Vật liệu đầm làm 5 lớp, mỗi
lớp 10 chày
Độ ẩm đầm mẫu (%)
14,0
18,0
20,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KLTT khô (g/cm3)
1,55
1,64
1,62
1,60
1,52
CBR (%)
5,67
8,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,56
6,26
Bảng B.2 - Số
liệu để vẽ quan hệ khối lượng thể tích khô - CBR cho hình B.3
Độ ẩm
Số chày/lớp
KLTT khô
(g/cm3)
CBR (%)
12
56 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,84
25 chày
1,65
6,26
10 chày
1,45
4,30
14
56 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,12
25 chày
1,72
8,05
10 chày
1,55
5,67
16
56 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,77
25 chày
1,75
11,03
10 chày
1,61
7,31
18
56 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,75
25 chày
1,73
8,35
10 chày
1,64
8,65
20
56 chày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,96
25 chày
1,69
6,56
10 chày
1,62
7,16
Bảng B.3. Kết
quả xác định CBR
Khối lượng thể tích khô lớn nhất,
g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tốt nhất, %
14,00
Khối lượng thể tích khô tại K=95%,
g/cm3
1,735
Giá trị CBR nhỏ nhất, %
8,13
- Khoảng độ ẩm: từ 12% đến 14.0%
- Khoảng độ chặt từ K=95% đến K=100%

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 -
Quan hệ độ ẩm - CBR

Hình B.3 -
Quan hệ khối lượng thể tích khô - CBR theo các độ ẩm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương pháp thử
5 Chuẩn bị mẫu
6 Thiết bị và dụng cụ
7 Cách tiến hành
8 Tính toán kết quả
9 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về Biểu mẫu
báo cáo kết quả thí nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) Thí nghiệm tỷ số
CBR trong khoảng độ ẩm đầm nén