TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13986-2:2024
VẬT
LIỆU NỀN POLYPROPYLEN ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU (BOPP) CÔNG NGHỆ CAO - PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP THỬ
High-tech biaxially-oriented
polypropylene (BOPP) backing substrate - Part 2: Test
methods
Lời nói đầu
TCVN 13986-2:2024 do Tiểu Ban kỹ thuật
TCVN/TC6/SC1 Giấy nền polymer biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13986:2024, Vật liệu nền
polypropylen định hướng hai chiều (BOPP) công nghệ cao gồm 2 phần:
- TCVN 13986-1:2024, Phần 1: Yêu cầu kỹ
thuật
- TCVN 13986-2:2024, Phần 2: Phương pháp
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU NỀN
POLYPROPYLEN ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU (BOPP) CÔNG NGHỆ CAO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
High-tech biaxially-oriented
polypropylene (BOPP) backing substrate - Part 2: Test
methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp
thử cho cho vật liệu nền polypropylen định hướng hai chiều (BOPP) công nghệ cao
(vật liệu nền polyme), ứng dụng chủ yếu trong in ấn cao cấp. Vật liệu nền polyme có thể
được sản xuất từ màng đơn hoặc màng ghép đa lớp, in phủ hai mặt phù hợp
với mục đích sử dụng.
CHÚ THÍCH 1 Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử đối với màng chất dẻo polypropylen định hướng hai chiều
(BOPP), xem
TCVN
10106:2013 (ISO 17555:2003)1).
CHÚ THÍCH 2 Theo định nghĩa trong ASTM D883, màng là tấm chất dẻo
có độ dày không lớn hơn 0,25 mm.
CHÚ THÍCH 3 Lớp in phủ trên vật liệu
nền polyme có thể liên tục hoặc không liên tục.
CHÚ THÍCH 4 Vật liệu nền polyme có thể được cung cấp
dưới dạng cuộn hoặc theo dạng tấm (tờ).
CHÚ THÍCH 5 Một số ứng dụng trong in ấn cao cấp như: sách ảnh
chống nước, thẻ từ, giấy tờ quan trọng yêu cầu độ bền cao, vv...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất,
bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định
lượng
TCVN 1866 (ISO 5626), Giấy - Phương
pháp xác định độ bền gấp
TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và các
tông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
TCVN 9848 (ISO 291), Chất dẻo - Khí
quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
TCVN 10101 (ISO 4593), Chất dẻo -
Màng và tấm - Xác định độ dày bằng phương pháp quét cơ học
TCVN 10106 (ISO 17555), Chất dẻo -
Màng và tấm - Màng polypropylen (PP) định hướng hai chiều
TCVN 12113-1 (ISO 2493-1), Giấy và
các tông
- Xác định độ bền
uốn - Phần 1: Tốc độ uốn không đổi
TCVN 12483-2 (ISO 6382-2), Chất dẻo -
Màng và tấm - Xác định độ bền xé - Phần 2: Phương pháp Elmendorf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13986-1:2024, Vật liệu nền
polypropylen định hướng hai chiều (BOPP) công nghệ cao - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
ISO/CIE 11664-4:2019, Colorimetry - Part
4: CIE 1976 L*a*b* colour space (Đo màu - Phần 4: Không gian màu CIE 1976
L*a*b*)
ASTM D 882-18, Standard Test Method
for Tensile Properties of Thin Plastic Sheeting (Phương pháp thử tính chất
kéo của màng chất dẻo)
ASTM D 883, Standard Terminology
Relating to Plastics (Chất dẻo - Thuật ngữ)
ASTM D 1204, Standard Test Method for
Linear Dimensional Changes of Nonrigid Thermoplastic Sheeting or Film at Elevated
Temperature (Phương pháp thử sự thay đổi kích thước tuyến tính của tấm hoặc màng nhựa nhiệt dẻo
không cứng ở nhiệt độ cao)
ASTM D 257, Standard Test Methods for
DC Resistance or Conductance of Insulating Materials (Phương pháp xác định
điện trở DC hoặc độ dẫn điện của vật liệu cách điện)
ASTM D 5264, Standard Practice for
Abrasion Resistance of Printed Materials by the Sutherland Rub Tester (Phương
pháp thử độ bền chà xát của vật liệu in bằng máy thử kiểu Surtherland).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa liên quan đến chất dẻo trong ASTM D 883 và các thuật ngữ nêu
trong TCVN 13986-1:2024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Kiểm tra
ngoại quan
Kiểm tra ngoại quan vật liệu nền polyme
bằng mắt thường.
Đối với vật liệu nền dạng tấm (tờ), kiểm
tra các mép cắt bằng thước đo độ.
4.2 Kích thước
và độ giãn trong quá trình in
4.2.1 Chiều rộng/chiều
dài
Sử dụng thước kim loại, được chia độ đến
0,1 mm đã được hiệu chuẩn để xác định chiều rộng và chiều dài của vật liệu nền
polyme dạng tấm (tờ) và chiều rộng đối với vật liệu nền polyme dạng cuộn.
Xác định độ giãn trong quá trình in bằng
cách đo chiều rộng và chiều dài của vật liệu nền polyme trước và sau khi in.
4.2.2 Đường kính
trong của lõi cuộn
Sử dụng thước cặp để xác định đường kính
trong của lõi cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1 Nguyên tắc
chung
Phương pháp này xác định độ dày của vật
liệu nền polyme bằng phương pháp quét cơ học.
Độ dày của vật liệu nền polyme là một
thông số quan trọng để bảo đảm chất lượng. Đo độ dày theo yêu cầu của phép thử
bằng máy đo có độ chính xác cao.
Đối với vật liệu nền polyme in phủ không
liên tục, việc xác định độ dày của vật liệu nền polyme phải tuân theo thỏa thuận
giữa các bên liên quan.
Phương pháp đo quy định trong tiêu chuẩn
này không áp dụng cho màng dập nổi.
4.2.3.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với TCVN 10101
(ISO 4593).
4.2.3.3 Mẫu thử
Cắt các mẫu thử có chiều rộng khoảng 100
mm, theo chiều rộng của
mẫu. Khi có yêu cầu, lấy các mẫu thử ở các vị trí cách nhau khoảng 1 m theo hướng
dọc của mẫu. Mẫu thử không được
có các nếp gấp. Mẫu thử không được
có các khuyết tật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều hòa mẫu thử trong ít nhất 1 h ở nhiệt
độ (23 ± 2) °C và độ ẩm (50 ± 5) % RH.
Đảm bảo sao cho mẫu thử và các mặt đo của
thiết bị không bị nhiễm bẩn, ví dụ như bụi.
Kiểm tra điểm “0” của thiết bị đo trước
khi bắt đầu các phép đo và kiểm tra lại sau một loạt các phép đo.
Khi xác định độ dày, hạ từ từ phần đế để
tránh làm biến dạng mẫu thử.
Xác định độ dày mẫu thử tại các điểm cách
đều nhau dọc theo chiều dài của mẫu thử như sau:
a) đối với mẫu có chiều rộng nhỏ hơn 300
mm -
10
điểm;
b) đối với mẫu rộng từ 300 mm đến 1500
mm - 20 điểm;
c) đối với mẫu rộng hơn 1500 mm - tối
thiểu 30 điểm.
Các phép đo phải được thực hiện cách mép
cuộn chưa được xén bỏ 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết mẫu;
c) kiểu mặt phẳng đo được sử dụng và lực
tác dụng;
d) chiều dài của mẫu thử;
e) số lượng mẫu thử được đo;
f) giá trị trung bình cộng của các
giá trị đo riêng lẻ, chính xác đến 1 µm hoặc 0,001 mm, coi là giá trị độ dày
trung bình đo cơ học của mẫu thử; nếu có yêu cầu, cũng phải báo cáo các giá trị
đọc riêng lẻ;
g) tổng số phép đo được thực hiện và độ
lệch chuẩn, nếu có yêu cầu.
4.3 Xác định định
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định diện tích, khối lượng của mẫu
thử, từ đó tính toán định lượng vật liệu nền polyme được biểu thị bằng gam trên
mét vuông.
4.3.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với
TCVN 1270 (ISO 536), bao gồm:
4.3.2.1 Cân, có độ chính
xác ít nhất bằng 0,25 % khối lượng thực. Cân phải được bảo vệ tránh gió.
Có thể sử dụng loại cân tờ chuyên dụng
được thiết kế để cân mẫu thử có kích thước cho trước và biểu thị trực tiếp định
lượng nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích của mỗi mẫu thử trên một
lần cân không được nhỏ hơn 50 000 mm2 (500 cm2).
Đối với mẫu thử có tổng diện tích nhỏ
hơn, có thể sử dụng cân phân tích để cho kết quả chính xác.
4.3.2.2 Dụng cụ cắt, ví dụ như dụng
cụ cắt dạng “hình vuông”, dạng “hình
tròn”, dụng cụ dập lỗ chính xác hoặc dụng cụ cắt khác phải đảm bảo độ song song
của các cạnh đối diện và có khả năng cắt lặp lại các mẫu thử có cùng kích thước
danh nghĩa, ít nhất 95 trong 100 trường hợp, với sai số nằm trong khoảng ± 0,5
% diện tích đã biết.
Khi sử dụng khuôn để chuẩn bị mẫu thử, mẫu
thử phải được cắt chính xác theo mô tả trong 4.3.2.2 bằng dao sắc trên một
mặt phẳng cứng, ví dụ tấm gỗ cứng.
Trong trường hợp không thể cắt các mẫu
thử với độ chính xác đã quy định, thì phải xác định diện tích của từng mẫu thử
riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Hiệu chuẩn
4.3.3.1 Kiểm tra cân
Kiểm tra độ chính xác của cân thường
xuyên theo 4.3.3.3 bằng cách đặt các quả nặng có khối lượng đo chính xác
bằng cách tăng hoặc giảm tải trọng. Nếu sử dụng cân tờ chuyên dụng, thì phải hiệu
chuẩn đúng cách để thu được độ chính xác yêu cầu.
Bảo đảm rằng ảnh hưởng của ma sát là tối
thiểu và số đọc “0” là chuẩn để
đạt được độ chính xác yêu cầu.
4.3.3.2 Kiểm tra dụng cụ
cắt
Kiểm tra dụng cụ cắt của mẫu thử thường
xuyên (4.3.3.3) bằng sử dụng thước (4.3.2.3) để đo 20 mẫu thử. Việc
cắt chính xác đạt được khi độ lệch chuẩn của các diện tích đo riêng biệt nhỏ
hơn 0,25 % diện tích trung bình. Trong trường hợp này, có thể sử dụng diện tích
trung bình để tính định lượng trong các phép thử tiếp theo.
4.3.3.3 Tần suất kiểm
tra
Dựa trên tần suất kiểm tra trong 4.3.3.1
và 4.3.3.2, kiểm tra thiết
bị một số lần trước khi đưa vào sử dụng. Trong lần sử dụng tiếp theo, kiểm tra
hai lần mỗi ngày cho đến khi thiết lập được sự ổn định. Sau đó kiểm tra hàng tuần,
hàng tháng hoặc lâu hơn khi chỉ ra được sự ổn định, trừ khi di chuyển hoặc làm xáo trộn
quá mức. Do tính mòn, yêu cầu kiểm tra dụng cụ cắt thường xuyên hơn so với cân.
4.3.4 Điều hòa và chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng dao cắt ít nhất 20 mẫu thử từ ít nhất
năm mẫu, nếu có thể cắt cùng một số lượng mẫu thử từ mỗi mẫu.
Khi có thể, mỗi mẫu thử phải có diện
tích không nhỏ hơn 50 000 mm2 (tốt nhất là 200 mm x 250 mm), nếu cần có thể
tổng hợp nhiều mẫu thử nhỏ hơn lại với nhau để tạo thành một mẫu thử sao cho tổng
diện tích mỗi mẫu thử ít nhất 50 000 mm2 để đạt độ chính xác yêu cầu.
Nếu sử dụng khuôn cắt, nên sử dụng khuôn
kích thước 200 mm x 250 mm.
4.3.5 Cách tiến hành
Để xác định định lượng mẫu thử đã được
điều hòa, chuẩn bị và cân mẫu thử trong cùng điều kiện với điều kiện sử dụng để điều hòa mẫu thử.
Cân từng mẫu thử trên cân (4.3.2.1)
chính xác đến 0,25 % và biểu thị khối lượng của mẫu đến ba chữ số có nghĩa.
Khi xử lý với các mẫu thử nhỏ, nên tránh
để mẫu thử tiếp xúc với tay trần.
4.3.6 Tính toán và
biểu thị kết quả
4.3.6.1 Nếu tiến hành theo quy
trình trong 4.3.4 và 4.3.5, tính định lượng G, theo gam
trên mét vuông đến ba chữ số có nghĩa, cho từng mẫu thử theo công thức (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng
gam;
A là diện tích của mẫu
thử, tính bằng milimét vuông.
Định lượng có thể được tính toán theo
công thức (2):

Trong đó
là khối lượng trung bình của mẫu thử, tính bằng
gam;
là diện tích trung bình của mẫu thử, tính bằng
milimét vuông.
4.3.6.2 Nếu sử dụng cân tờ
chuyên dụng như mô tả trong 4.3.2.1, tính định lượng, G, tính bằng
gam trên mét vuông, lấy đến ba chữ số có nghĩa theo công thức (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
G1 là định lượng của mẫu thử
được chỉ ra trên cân, tính bằng gam trên mét vuông;
A1 là diện tích của mẫu thử cho loại cân
được hiệu chuẩn, tính bằng milimét vuông;
A là diện tích của mẫu
thử được cân, tính bằng milimét vuông.
4.3.6.3 Tính kết quả trung
bình, độ lệch chuẩn và biểu thị đến ba chữ số có nghĩa.
4.3.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) môi trường điều hòa sử dụng;
e) diện tích của mẫu thử sử dụng;
f) số lượng phép thử tiến hành lặp lại;
g) giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của
các kết quả thử;
h) nếu mẫu thử được lấy từ các vị trí
khác nhau theo chiều rộng cuộn hoặc tờ vật liệu nền polyme và yêu cầu xác định
sự biến thiên định lượng thì các nội dung chi tiết nêu trong c) d) e) và f) phải
được báo cáo đối với từng vị trí riêng biệt;
i) sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn này
và các vấn đề có thể ảnh hưởng đến kết quả.
4.4 Độ bền kéo
và độ giãn dài khi đứt
4.4.1 Nguyên tắc
chung
Mẫu thử chịu lực kéo thông qua một máy thử cơ học.
Lực và/hoặc độ giãn được ghi lại trong quá trình thử. Tùy thuộc vào độ giãn dài
của vật liệu, có thể tính được các tính chất mong muốn như độ bền kéo, độ giãn
dài và modul kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thử phù hợp với
ASTM D 882.
4.4.3 Chuẩn bị mẫu thử
4.4.3.1 Điều hòa mẫu và
điều kiện thử
Điều hòa mẫu tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm (50 ± 5) % RH
trong tối thiểu 40 h trước khi tiến hành phép thử trừ khi có yêu cầu khác được
sự đồng ý của các bên liên quan và tiến hành thử tại cùng điều kiện này.
Mẫu thử phải bao gồm các dải có chiều rộng
đồng nhất, chiều dài lớn hơn khoảng cách kẹp sử dụng ít nhất 50 mm. Mẫu thử phải không
bị xước cạnh kể cả khi được quan sát dưới kính hiển vi, do việc xước cạnh ảnh
hưởng đến kết quả thử.
Chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử không được nhỏ hơn
5,0 mm hoặc lớn hơn 25,4 mm.
Chiều rộng phải gấp ít nhất tám lần độ
dày do các mẫu hẹp làm tăng các ảnh hưởng của các biến dạng cạnh hoặc vết nứt,
hoặc cả biến dạng và nứt.
Phải thực hiện hết sức thận trọng khi cắt
mẫu thử để tránh các vết khía và vết rách có thể gây hỏng mẫu sớm. Các cạnh phải
song song chính xác đến 5% chiều rộng trên toàn chiều dài của mẫu giữa các kẹp.
CHÚ THÍCH 1 Có thể sử dụng kính hiển
vi để kiểm tra mẫu thử để
phát hiện các sai sót do mẫu thử hoặc do chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Trong trường hợp các
thay đổi độ dày vượt quả độ dày khuyến nghị, kết quả có thể không đặc trưng cho
vật liệu được thử.
4.4.3.2 Số lượng mẫu
thử
Phải thử ít nhất mười mẫu thử được lấy từ
mỗi mẫu, năm mẫu vuông góc và năm mẫu song song với hướng chính của vật liệu nền
thử.
Trong trường hợp diện tích mẫu không đủ,
có thể cho phép thử số
lượng mẫu thử ít hơn theo các nguyên tắc sau:
- không ít hơn sáu mẫu thử gồm ba mẫu
vuông góc và ba mẫu song song với hướng chính của vật liệu nền thử, phải được
thử nghiệm;
- cho phép lấy mẫu đối chứng chất lượng
phù hợp;
- cho phép các mẫu không đủ kích cỡ để
cung cấp tối thiểu mười mẫu thử;
- độ lệch chuẩn không được tính toán hoặc
báo cáo do giảm số lượng điểm dữ liệu.
Các mẫu bị lỗi/hỏng xảy ra tại vết rạn nứt
rõ ràng hoặc lỗi/hỏng bên ngoài chiều dài đo phải được loại bỏ và tiến hành thử
lại, trừ khi các vết rạn nứt hoặc điều kiện đó tạo thành một biến ảnh hưởng
đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, hàm kẹp gẫy (lỗi/hỏng tại điểm tiếp xúc với kẹp)
có thể được chấp nhận nếu thể hiện rằng kết quả từ các phép thử đó về cơ bản thống
nhất với các giá trị thu được từ các vết nứt xảy ra trong chiều dài đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thử là tốc độ tách rời của hai bộ
phận (hoặc kẹp) của máy thử khi chạy không tải (không có tải). Tốc độ tách rời
này phải được duy trì trong giới hạn 5% giá trị không tải khi chạy trong điều
kiện đủ tải.
Tốc độ thử phải được tính từ tốc độ biến
dạng ban đầu cần thiết theo quy định trong Bảng 1. Tốc độ tách rời kẹp được xác
định cho mục đích của các phương pháp thử này từ tốc độ biến dạng ban đầu như
sau:
A = B x C (4)
Trong đó:
A là tốc độ tách rời kẹp,
tính bằng mm/min,
B là khoảng cách ban đầu
giữa các kẹp, tính bằng mm, và
C là tốc độ biến dạng
ban đầu, tính bằng mm.mm-1.min-1
Tốc độ biến dạng ban đầu phải phù
hợp với Bảng 1 trừ khi có quy định khác về yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nền
được thử.
CHÚ THÍCH Không so sánh được các
kết quả thu được tại
các tốc độ biến dạng ban đầu khác nhau; do đó, khi cần so sánh trực tiếp giữa
các vật liệu nền ở độ giãn dài
khác nhau, nên sử dụng chỉ một tốc biến dạng ban đầu. Đối với một số vật liệu, có
thể nên chọn tốc độ biến dạng trên cơ sở độ giãn dài tương đối tại điểm chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xác định các giá trị modul, phải sử
dụng các mẫu thử riêng biệt khi tốc độ biến dạng và kích thước mẫu thử không giống
với số liệu được sử dụng
trong phép thử các tính chất kéo khác.
Bảng 1 - Tốc độ
thử (tốc độ tách rời kẹp) và khoảng cách kẹp ban đầuA
Độ giãn dài
khi đứt
%
Tốc độ biến dạng
ban đầu
mm.mm-1.min-1
Khoảng cách kẹp
ban đầu
mm
Tốc độ tách rời
kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 20
0,1
125
12,5
20 đến 100
0,5
100
50
Lớn hơn 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
500
A Theo Hình B.1 và Hình
B.2 trong Phụ lục B để thiết lập chính xác khoảng cách kẹp ban đầu.
4.4.5 Cách tiến hành
Chọn giới hạn lực/tải sao cho việc hỏng
mẫu xảy ra trong khoảng trên hai phần ba. Có thể cần chạy thử vài lần để chọn sự
kết hợp phù hợp giữa giới hạn lực và chiều rộng mẫu thử.
Đo diện tích mặt cắt của mẫu tại một số điểm dọc theo chiều
dài của mẫu. Đo chiều rộng chính xác đến 0,25 mm hoặc tốt hơn. Đo độ dày chính
xác theo yêu cầu của phép đo độ dày hoặc tốt hơn.
Đặt khoảng cách kẹp ban đầu theo Bảng 1.
Đặt tốc độ tách rời kẹp để có tốc độ biến dạng
mong muốn, dựa trên khoảng cách ban đầu giữa các kẹp, theo Bảng 1. Điều chỉnh hệ
thống lực đã hiệu chuẩn, (các) bộ chỉ thị độ giãn và hệ thống ghi số liệu về
"0".
CHÚ THÍCH 1 Có thể sử dụng máy đo độ
giãn để xác định modul đàn hồi nhằm thu được các giá trị chính xác hơn giá trị
có thể thu được bằng cách
sử dụng khoảng cách kẹp làm chiều dài đo hiệu dụng. Phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa để đảm bảo
không xảy ra hiện tượng trượt trong máy đo độ giãn và ứng suất quá mức của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Việc đo đoạn mẫu thử
riêng là cần thiết đối với một số vật liệu có độ giãn dài cao. Khi mẫu giãn dài
ra, diện tích giảm đi kèm theo dẫn đến việc nới lỏng vật liệu ở mép trong của kẹp. Việc
giảm và nới lỏng này di chuyển trở lại vào các kẹp khi
giãn dài và giảm diện tích tiếp tục diễn ra. Trên thực tế, điều này gây ra các
vấn đề tương tự như trượt kẹp, nghĩa là làm tăng độ giãn đo được.
Đặt mẫu thử vào các kẹp của máy thử, cẩn
thận căn chỉnh trục dài của mẫu với một đường tưởng tượng nối các điểm gắn của
kẹp với máy. Siết chặt các kẹp đều và chắc chắn ở mức độ cần thiết để giảm thiểu sự trượt
của mẫu trong quá trình thử.
Khởi động máy và ghi lực tương ứng với độ
giãn.
Khi toàn bộ chiều dài giữa các kẹp được
sử dụng làm vùng thử, ghi lực tương ứng với khoảng cách kẹp.
Khi một vùng thử cụ thể đã được đánh dấu
trên mẫu thử, phải theo dõi sự dịch chuyển của các đường ranh giới tại mép mẫu
so với nhau bằng các vạch chia hoặc một số dụng cụ phù hợp khác. Nếu yêu cầu đường
cong lực-độ giãn, vẽ đồ thị độ giãn tương ứng với lực, khi đo bằng bộ chỉ thị lực.
Khi sử dụng máy đo độ giãn, ghi lực
tương ứng với độ giãn của vùng thử bằng máy đo độ giãn.
4.4.6 Tính toán
4.4.6.1 Việc chuẩn về gốc tọa độ
phải được thực hiện theo Phụ lục A trừ khi có thể chỉ ra rằng khu vực chân đường
cong không phải do bị chùng, vị trí đặt mẫu
hoặc yếu tố khác, mà là do đáp ứng của vật liệu thử.
4.4.6.2 Độ bền kéo (danh nghĩa)
phải được tính bằng cách chia lực lớn nhất cho chiều rộng trung bình ban đầu của
mẫu thử. Kết quả phải được biểu thị bằng lực trên một đơn vị chiều rộng, tính bằng
kilôniutơn (kN) hoặc niutơn (N) trên mét (m) chiều rộng và được báo cáo đến ba
chữ số có nghĩa. Lực lớn nhất có thể xảy ra tại điểm chảy dẻo, điểm đứt hoặc
khoảng giữa điểm chảy dẻo và điểm đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Khi xảy ra xé rách, phải
nêu và tính toán kết quả dựa trên lực và độ giãn dài mà tại đó vết xé bắt đầu, như được thể
hiện trong đường cong lực-biến dạng.
4.4.6.3 Độ bền kéo đứt (danh nghĩa)
phải được tính theo cách tương tự như độ bền kéo, trong đó, lực kéo khi đứt sẽ được
sử dụng thay cho lực lớn nhất.
CHÚ THÍCH Trong nhiều trường hợp
độ bền kéo và độ bền kéo đứt là như nhau.
4.4.6.4 Độ giãn dài khi
đứt
(danh nghĩa) phải được tính bằng cách chia phần giãn dài tại thời điểm đứt của
mẫu thử cho chiều dài đo ban đầu của mẫu và nhân với 100. Khi các dấu đo hoặc
máy đo độ giãn được sử dụng để xác định độ dài phần thử, chỉ sử dụng chiều dài
này trong tính toán; nếu không, phải sử dụng khoảng cách giữa các kẹp. Kết quả
phải được biểu thị bằng phần trăm và báo cáo đến hai chữ số có nghĩa.
4.4.6.5 Tính độ lệch chuẩn (ước
tính) theo công thức (5) và báo cáo đến hai chữ số có nghĩa:

trong đó:
S là độ lệch chuẩn ước
tính,
X là giá trị của một lần
quan sát,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là trung bình cộng của tập hợp các lần quan
sát.
4.4.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau đây:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng đầy đủ mẫu thử, bao gồm loại,
nguồn, mã của nhà sản xuất, hình thức, kích thước chính, và hướng mẫu;
c) phương pháp chuẩn bị mẫu thử,
d) độ dày, chiều rộng và chiều dài của mẫu
thử,
e) số lượng mẫu được thử theo quy định,
và nếu số lượng mẫu thử ít hơn do diện tích mẫu không đủ, phải báo cáo cụ thể,
f) tốc độ biến dạng được sử dụng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) tốc độ tách kẹp,
i) chiều dài đo (nếu khác với khoảng
cách kẹp),
j) loại kẹp được sử dụng, bao gồm cả mặt
(nếu có),
k) quy trình điều hòa (điều kiện thử,
nhiệt độ và độ ẩm tương đối nếu không theo quy trình chuẩn),
l) biểu hiện bất thường như lỗi xé và lỗi
ở kẹp,
m) độ bền kéo trung bình (danh nghĩa) và
độ lệch chuẩn,
n) độ bền kéo trung bình khi đứt
(danh nghĩa) và độ lệch chuẩn,
o) độ giãn dài trung bình khi đứt và độ
lệch chuẩn,
p) máy đo độ giãn, nếu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử độ bền kéo theo 4.4 cho cả
hai hướng dọc và hướng ngang của mẫu thử, tại lực kéo đứt lớn nhất, vật liệu nền
polyme phải không bị tách lớp hoặc bong tróc lớp in phủ khi quan sát bằng mắt thường.
4.6 Độ biến dạng
do nhiệt
4.6.1 Nguyên tắc
chung
Phương pháp thử này xác định sự thay đổi
kích thước của vật liệu nền polyme khi tiếp xúc với các điều kiện nhiệt độ cao
trong khoảng thời gian quy định.
4.6.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với
ASTM D 1204, gồm các thiết bị, dụng cụ sau:
4.6.2.1 Tủ sấy, loại đối lưu
có khả năng duy trì nhiệt độ (100 ± 1) °C.
4.6.2.2 Thước đo, chính xác đến
0,25 mm, dài tối thiểu 300 mm.
4.6.2.3 Nhiệt kế, có vạch chia
1°C, có dài đo phù hợp với nhiệt độ thử được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.5 Khuôn, kích thước 25
cm x 25 cm, hoặc 15
cm x 15 cm để cắt mẫu
thử.
4.6.2.6 Tờ giấy dày, kích thước khoảng
40 x 40 cm với bề mặt nhẵn, không
có nếp nhăn.
4.6.2.7 Bột Talc, nghiền mịn.
4.6.3 Chuẩn bị mẫu thử
Từ mẫu vật liệu nền polyme, dùng khuôn cắt
hai mẫu thử kích thước 25 cm x
25 cm hoặc 15 cm x 15 cm, một mẫu thử cắt từ một trong hai cạnh
ngang và một mẫu thử từ giữa tờ vật liệu nền polyme như như trong Hình 1. Mỗi mẫu
thử phải được đánh dấu để chỉ ra hướng cán hoặc ép đùn. Điểm giữa của mỗi cạnh
phải được đánh dấu để sử dụng làm điểm
tham chiếu khi thực hiện phép đo cuối cùng.

CHÚ DẪN Các điểm a, b và x, y là các điểm chuẩn tại giữa các cạnh của mẫu thử.
Hình 1 - Phương
pháp cắt mẫu thử từ mẫu vật liệu nền polyme
4.6.4 Điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử trong cùng điều kiện này.
Trong trường hợp không thống nhất, dung sai phải là ± 1°C và ± 2 % RH.
4.6.5 Cách tiến hành
4.6.5.1 Đặt từng mẫu thử lên tờ
giấy dày đã phủ bột talc, phủ thêm một lớp bột talc lên bề mặt mẫu và đặt tờ giấy
thứ hai lên và kẹp chặt các tờ giấy với nhau bằng kẹp giấy.
CHÚ THÍCH Giấy phải được làm sạch
kỹ bụi và mẫu thừ không bị hạn chế bởi giấy hoặc kẹp.
4.6.5.2 Đặt nằm ngang tổ hợp mẫu
thử giấy-vật liệu nền polyme trong tủ sấy ở nhiệt độ 100 °C trong thời gian 30
min. Không được xếp chồng các tổ hợp thử lên nhau do có thể hạn chế sự biến dạng
của mẫu thử vật liệu nền polyme giữa các tờ giấy.
4.6.5.3 Khi kết thúc quá trình
thử, điều hòa lại mẫu thử tại nhiệt độ (23 ± 2) °C, (50 ± 5) % RH tối thiểu 1
h. Đo khoảng cách giữa các cạnh đối diện của mẫu thử tại điểm chuẩn chính xác đến
0,25 mm.
4.6.6 Tính toán
Tính toán sự thay đổi kích thước của từng
mẫu trong hai mẫu thử theo công thức (6):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là sự thay đổi kích
thước do nhiệt (biến dạng do nhiệt), tính bằng phần trăm;
Df là chiều dài (hoặc chiều
rộng) cuối cùng của mẫu thử sau khi gia nhiệt, tính bằng milimét;
D0 là chiều dài (hoặc chiều
rộng) ban đầu của mẫu thử, tính bằng milimét.
Giá trị âm biểu thị độ co và giá trị
dương biểu thị sự giãn nở.
Tính giá trị trung các giá trị thu được
cho mỗi hướng.
4.6.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau.
a) nhận dạng mẫu vật liệu nền polyme được
thử,
b) điều kiện thử (thời gian và nhiệt độ),
bao gồm điều kiện điều hòa mẫu thử và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) viện dẫn tiêu chuẩn này.
4.7 Độ bền uốn
4.7.1 Nguyên tắc
chung
Phương pháp này được áp dụng để đo độ bền
uốn của vật liệu nền polyme theo các hướng dọc (MD) và hướng ngang (CD), bằng
cách xác định độ bền uốn tính bằng
miliniutơn (mN) của mẫu thử vật liệu nền polyme được kẹp thẳng đứng rộng 38 mm
tại góc uốn 15°. Đối với
phương pháp này, góc uốn tiêu chuẩn là (15 ± 0,1)°. Đối với các mẫu bị gãy hoặc
không thích hợp ở góc 15° thì phải sử dụng góc uốn (7,5 ± 0,1)°.
Độ bền uốn được tính là giá trị trung
bình của các lực đo được.
LƯU Ý QUAN TRỌNG - Không so sánh
được các kết quả thu được khi sử dụng các chiều dài uốn khác nhau. Không so
sánh được kết quả của các thiết bị sử dụng nguyên tắc tốc độ uốn không đổi và
thiết bị thừ loại Taber.
4.7.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với
TCVN 12113-1 (ISO 2493-1), gồm các thiết bị, dụng cụ sau:
4.7.2.1 Dao cắt, để cắt được mẫu thử có
kích thước với độ chính xác yêu cầu, ví dụ một khuôn cắt hoặc dao cắt hai lưỡi.
Ví dụ mẫu thử (E), rộng 38 mm ± 0,1 mm và dài 76 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Trục đứng
B Thiết bị kẹp
C Dao
D Bộ cảm biến lực có dao điều chỉnh được
E Mẫu thử
Hình 2 - Sơ đồ
máy đo độ bền uốn
4.7.2.2.1 Dao (C), được gắn
vuông góc và được kết nối với bộ cảm biến lực (D), mép dao được đặt ở giữa,
tương ứng với chiều rộng của mẫu thử. Khoảng cách từ mép dao đến trục xoay của
kẹp (A) thường được điều chỉnh thành (50,0 ± 0,1) mm hoặc (10,0 ± 0,1)
mm. Dao cũng được lắp vuông góc với mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Áp suất kẹp quá nhỏ sẽ
cho khả năng uốn rất thấp do sự trượt của mẫu thử giữa các bề mặt của ngàm kẹp.
Tại áp suất kẹp quá cao, nếu có sự giảm độ dày xảy ra trong quá trình thử nghiệm
vật liệu nền polyme có định lượng thấp, cũng có thể cho khả năng uốn rất thấp.
Trong trường hợp không chắc chắn, phải
thực hiện các thử nghiệm với các áp suất kẹp khác nhau. Nói chung, áp suất kẹp chính
xác có thể được coi là áp
suất mang lại giá trị độ bền uốn cao nhất.
4.7.2.2.3 Bộ cảm biến lực
(D)
phải có giới hạn đo từ 0 mN đến 1000 mN hoặc từ 0 mN đến 10.000 mN tùy chọn, với
độ chính xác là ± 1,0% giới hạn danh nghĩa. Bộ cảm biến lực phải có độ nhạy tối
thiểu đối với các lực ngang và chuyển động theo hướng tương ứng phải nhỏ hơn
0,05 mm trên phạm vi đo.
4.7.3 Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn cảm biến lực và góc uốn đầy đủ
và thường xuyên. Phương pháp hiệu chuẩn tùy thuộc vào loại thiết bị và phải
tham khảo tài liệu hướng dẫn.
4.7.4 Chuẩn bị mẫu thử
Điều hòa mẫu thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm (50 ± 5) % RH theo TCVN 9848 (ISO 291).
Từ mỗi đơn vị thử nghiệm, cắt 20 mẫu thử,
kích thước rộng (38,0 ± 0,2) mm và dài ít nhất 76 mm (chiều dài uốn 50 mm), trong đó 10 mẫu với
cạnh dài song song với hướng máy và 10 mẫu có cạnh dài song song với hướng
ngang.
Nếu sử dụng chiều dài uốn ngắn hơn, mẫu
thử phải dài ít nhất 40 mm (chiều dài uốn 10 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử tại điều kiện nhiệt độ và
độ ẩm cùng với điều kiện điều
hòa mẫu thử, với chiều dài uốn bằng (50,0 ± 0,1) mm. Đối với các mẫu có độ bền uốn quá thấp
khi chiều dài uốn bằng 50 mm, có thể sử dụng chiều dài uốn ngắn hơn bằng (10 ±
0,1) mm. Nếu vậy, phải ghi chiều dài uốn trong báo cáo thử nghiệm.
Đặt mẫu thử vào kẹp sao cho cạnh dài hơn
nằm ngang và đầu kẹp của mẫu lấp đầy kẹp. Đảm bảo mẫu thử đủ dài để có chiều dài vượt ra
ngoài kẹp là (7 ± 3) mm. Không chạm tay trần vào mẫu thử tại vùng gần kẹp để
tránh làm tăng độ ẩm của vùng này vì có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Áp lực kẹp phải đủ lớn để giữ chắc mẫu thử sao
cho lực uốn đo được không bị ảnh hưởng bởi áp lực kẹp.
Nên sử dụng kẹp khí nén hoặc các cách kẹp
khác để đảm bảo áp lực này được kiểm soát.
CHÚ THÍCH Áp lực kẹp quá cao có
thể làm giảm giá trị lực uốn.
Cài đặt thiết bị có góc uốn bằng 15°, tốc
độ thử là (5 ± 0,1)°/s. Trước khi thử, không được uốn
hoặc gập mẫu theo bất kỳ cách nào, và không được thử nhiều hơn một lần thử cho
mỗi mẫu thử do khi uốn liên tục dẫn đến sự giảm lực uốn, do đó làm giảm độ bền
uốn. Để uốn đúng đến góc bằng
15°
(hoặc
7,5°), phải đảm bảo sao cho lưỡi dao tiếp xúc với bề mặt mà không tác động một
lực nào lên mẫu.
Nếu quan sát thấy lực tối đa đạt được
trước khi mẫu thử uốn qua 15° hoặc bị đứt hoặc gấp hoặc nhăn thì phải loại bỏ kết
quả thử. Nếu số mẫu thử bị loại bỏ vì nguyên nhân này lớn hơn 10 % thì sử dụng góc
uốn 7,5°. Nếu như vậy, góc uốn phải được báo cáo.
LƯU Ý QUAN TRỌNG - Kết quả thu được tại
góc 7,5 ° không thể chuyển đổi sang góc 15° bằng cách nhân đôi, vì mối liên hệ
này không tỷ lệ trực tiếp với góc uốn.
Đo lực uốn theo cách được khuyến cáo
trong hướng dẫn đối với loại thiết bị sử dụng. Ghi lực uốn F, đối với số lượng mẫu thử yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6 Tính toán và biểu
thị kết quả
Đối với mỗi hướng thử yêu cầu (hướng dọc
và/hoặc hướng ngang), tính độ bền uốn, là giá trị trung bình của tất cả các giá
trị đọc.
Báo cáo độ bền uốn, đối với mỗi hướng theo yêu cầu, theo
miliniutơn, đến ba chữ số có nghĩa.
4.7.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) mô tả và nhận biết vật liệu được thử;
d) môi trường điều hòa được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) chiều dài uốn;
g) độ bền uốn đối với từng hướng thử;
h) sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn này
mà có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
4.8 Độ bền gấp
4.8.1 Nguyên tắc
chung
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ bền với số lần gấp kép của vật liệu nền polyme trên máy
đo Schopper hoặc tương đương. Băng vật liệu nền polyme được gấp đi và gấp lại
theo chiều dọc trên thiết bị chuẩn cho đến khi đứt.
Phụ lục C đưa ra thông tin về cách bảo
dưỡng, hiệu chuẩn máy đo.
CHÚ THÍCH Các kết quả nhận được
trên máy phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường thử, đặc biệt là độ ẩm.
4.8.2 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2.1 Máy đo
Schopper,
gồm ba phần chính như sau.
4.8.2.1.1 Bộ phận gấp
Bộ phận gấp gồm một cặp ngàm kẹp nằm
ngang dùng để giữ mẫu thử, bốn
con lăn và một dao gấp chuyển động qua lại trong một rãnh hẹp. Các ngàm kẹp mẫu cách
nhau khoảng 90 mm, được neo bởi
các lò xo và giữ mẫu thử dưới một lực kéo căng xác định trong một
mặt phẳng thẳng đứng. Các kẹp được đỡ từ dưới trên các con lăn, khi chuyển động nó lơ lửng
tự do giữa các lò xo kéo. Bốn con lăn gấp cùng với trục thẳng đứng của nó phải đối xứng
nhau tại điểm giữa của đường thẳng qua hai ngàm kẹp. Rãnh để dao gấp chuyển động
qua lại nằm trong mặt phẳng thẳng đứng, vuông góc với mẫu thử qua điểm giữa của
đường thẳng qua hai ngàm kẹp.
Lực kéo căng của lò xo khác nhau tại các
chu trình gấp, khi mẫu thử ở vị trí thẳng không uốn thì mỗi lò xo sử dụng một lực
kéo căng là (7,60 ± 0,10) N; khi dao gấp tại điểm cuối của chuyển động và mẫu
thử ở trạng thái uốn thì mỗi lò xo sử dụng một lực kéo căng là (9,80 ± 0,20) N.
Bốn con lăn gấp, có đường
kính 6 mm và chiều dài 18 mm, đối xứng nhau tại vị trí giữa của rãnh gấp và được
gắn với chân kính thích hợp.
Khoảng cách giữa dao gấp và hai con lăn gấp trên mỗi mặt là 0,3 mm, chiều rộng
giữa các con lăn để mẫu thử khi không uốn đi qua xấp xỉ 0,5 mm.
Độ dày của dao gấp là (0,5 ± 0,0125) mm.
Các cạnh của rãnh thẳng đứng có hình trụ (bán kính 0,25 mm); chúng mở rộng một phần ở trên
hoặc dưới vị trí thông thường của mẫu thử. Chiều rộng của rãnh ở trong dao (0,5
± 0,0125) mm.
4.8.2.1.2 Bộ phận tạo
chuyển động của dao gấp
Bộ phận tạo chuyển động của dao gấp
trong một chuyển động hài hòa đơn, gồm một lần đi và một lần lại là (115 ± 10)
lần gấp kép trong một phút với hành trình chuyển động là 20 mm.
4.8.2.1.3 Bộ phận đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2.2 Bộ phận đo nhiệt
độ ở
quanh
đầu gấp của máy
CHÚ THÍCH Mẫu thử bị nóng
lên do quá trình gấp hoặc do hoạt động của máy có thể sẽ làm vật liệu nền
polyme bị giòn cục bộ và điều đó sẽ làm giảm độ bền gấp. Để hạn chế tối đa các tác
động này, có thể đặt quạt thông gió thích hợp ở khu vực đầu đo.
4.8.2.3 Thiết bị thông
gió,
nếu cần, đặt ở gần nơi gấp mẫu, ví dụ như lắp quạt để quạt ngang qua mẫu thử.
4.8.2.4 Thiết bị cắt mẫu
thử
4.8.3 Chuẩn bị mẫu thử
Điều hòa mẫu thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm (50 ± 5) % RH theo TCVN 9848 (ISO 291).
Cắt ít nhất là 10 mẫu theo mỗi chiều của
vật liệu nền polyme.
Mẫu thử được cắt theo kích thước sau: chiều rộng (15
± 0,1) mm và chiều dài phù hợp với quy định của từng máy đo sử dụng. Mỗi cạnh sẽ
được cắt thẳng và các cạnh được cắt song song với nhau.
Mẫu thử không được có nếp gấp, không được nhăn hoặc
bẩn. Vật liệu nền polyme được gấp không có bất kỳ bóng nước nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.4 Cách tiến hành
4.8.4.1 Nguyên tắc
chung
Tiến hành thử tại điều kiện nhiệt độ và
độ ẩm cùng với điều kiện điều hòa mẫu thử.
Kiểm tra nhiệt độ không khí xung quanh đầu
gấp trong suốt thời gian thử. Nhiệt độ không được tăng quá 1 °C sau 4 h hoạt động.
Nếu nhiệt độ tăng quá 1 °C, thì phải dừng lại và đợi cho tới khi nhiệt độ hạ xuống
đúng tiêu chuẩn mới
bắt đầu lại. Không tính tiến độ thử trong thời gian dừng thử nghiệm.
Nếu số lần gấp kép nhỏ hơn 10 hoặc lớn
hơn 10 000, thì phải giảm hoặc tăng lực kéo căng, nếu có thể. Khi sử dụng lực
kéo căng không theo tiêu chuẩn, thì phải ghi rõ giá trị của lực kéo sử dụng vào
báo cáo thử nghiệm.
Tiến hành đo ít nhất là 10 giá trị theo
mỗi chiều của vật liệu nền polyme. Chiều dọc là chiều dài của mẫu thử và vật liệu
nền polyme được kéo theo chiều này, vết đứt sẽ ở chiều ngang.
Không lấy các kết quả khi mẫu thử bị trượt
hoặc đứt không đúng đường gấp.
Nếu có yêu cầu, xác định độ bền gấp là
logarit (cơ số 10) của mỗi giá trị đo. Tính giá trị trung bình của mỗi chiều.
Tính độ lệch chuẩn của các giá trị độ bền
gấp riêng biệt, có nghĩa là mỗi giá trị đo theo dạng logarit hoặc, nếu yêu cầu,
logarit của độ lệch chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để máy ở vị trí thăng bằng. Đặt dao gấp
sao cho rãnh của nó ở vị trí giữa, đối
với các máy đo có bánh đà, khóa
bánh đà vào đúng vị trí bằng chốt lò xo vừa khớp với trong rãnh của bánh đà. Bỏ
các kẹp ra bằng cách nâng các khóa hình trụ lên. Đặt mẫu thử vào vị trí kẹp, bảo
đảm phải thẳng, vặn chốt lại vừa đủ để mẫu không bị tuột. Cho lực kéo tác dụng
lên mẫu bằng cách kéo chốt ở phần cuối của mỗi kẹp tới khớp khóa.
Mở chốt khóa bánh đà. Khởi động máy và bộ
phận đếm. Tiến hành gấp cho đến khi mẫu thử bị đứt, khi đó bộ phận đếm sẽ tự động
dừng lại. Ghi lại số lần gấp kép đã làm đứt mẫu thử.
Cho bộ phận đếm trở lại vị trí “0” và đo tiếp các mẫu
khác.
4.8.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian thử và địa điểm thử;
c) tóm tắt nhận dạng mẫu thử;
d) loại máy đo sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) độ bền gấp trung bình của mỗi chiều
được thử, lấy chính xác đến hai chữ số sau dấu phẩy;
g) nếu có yêu cầu, giá trị độ bền gấp lớn
nhất và nhỏ nhất của mỗi chiều được thử;
h) nếu có yêu cầu, độ lệch chuẩn của độ
bền gấp, của mỗi chiều được thử;
i) lực kéo căng sử dụng cho mẫu thử;
j) các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả thử.
4.9 Độ bền xé
4.9.1 Nguyên tắc
Phương pháp này xác định lực cần thiết để
lan truyền đường xé qua một khoảng cách nhất định từ một vết cắt xác định trên
mẫu thử vật liệu nền
polyme dưới các điều kiện tải trọng quy định bằng thiết bị Elemendorf.
Mẫu thử được cắt mồi theo quy định chịu một lực xé
sinh ra bởi năng lượng tích trữ trong con lắc có kích thước xác định. Năng lượng
mất đi khi xé mẫu thử được dùng để tính độ bền xé của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có mối quan hệ tuyến tính trực tiếp
giữa lực xé và độ dày mẫu thử. Chỉ so sánh lực xé thu được khi các mẫu thử có
cùng độ dày vì các bộ mẫu thử có độ dày khác nhau thường không thể so sánh được
với nhau.
4.9.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ loại Elemendorf,
phù hợp với TCVN 12483-2 (ISO 6382-2).

Hình 3 - Thiết bị thử độ
bền xé loại Elemendorf
4.9.3 Chuẩn bị mẫu thử
4.9.3.1 Mẫu thử có hình dạng
và kích thước như trong Hình 4 hoặc Hình 5. Mẫu ưu tiên hoặc mẫu chuẩn phải là mẫu có
bán kính không đổi (Hình 4) do có độ lặp lại cao hơn.
4.9.3.2 Sử dụng dưỡng và dao cắt
để cắt mẫu thử từ mẫu. Đặc biệt chú ý đến việc cắt vết có chiều dài (20 ± 0,5)
mm, vết không được bị lẹm hoặc xước cạnh.
CHÚ THÍCH Một số thiết bị thử có
một dao cố định và được
tích hợp, với dao này vết cắt có thể được tạo ra trên mẫu thử sau khi gắn vào má kẹp
của thiết bị. Trong một số trường hợp, phải kiểm tra thường xuyên độ sắc của
dao và khả năng tạo vết có kích thước chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong trường hợp vật
liệu nền polyme có độ bền xé thấp, cho phép thử đồng thời một bộ gồm hai hoặc
nhiều mẫu thử để đáp ứng được các yêu cầu. Cắt riêng rẽ từng mẫu thử cho mỗi bộ
liền kề nhau, nhưng đặt các bộ với khoảng
cách xấp xỉ bằng nhau theo chiều rộng của mẫu. Tuy nhiên, một số mẫu thử trong
cùng một bộ có thể bị xé không thẳng theo hướng ngược lại, dẫn đến các kết quả
có sai số lớn. Khi gặp phải tình trạng thử nghiệm này, phải thử nghiệm từng mẫu
thử mặc dù giá trị đọc trên thang đo có thể nằm trong phạm vi dưới 20. Đối với
vật liệu nền dạng màng mỏng, nên sử dụng các mẫu thử đơn lẻ và thiết bị thử có
công suất thấp hơn thay vì gộp nhiều mẫu thử và thiết bị có công suất cao hơn.
4.9.3.4 Khi mẫu thử nằm theo hướng
gia công (hướng dọc), mẫu thử phải được định hướng để sao cho chiều rộng của
các mẫu thử được cắt theo hướng dọc và, tương tự, mẫu thử để xác định độ bền xé
theo hướng ngang phải được cắt với chiều rộng theo hướng ngang.


Hình 4 - Mẫu thử có bán
kính không đổi
Hình 5 - Mẫu thử hình chữ
nhật
4.9.4 Điều hòa mẫu
thử
Điều hòa mẫu thử tại nhiệt độ (23 ± 2) °C
và độ ẩm (50 ± 5) % RH theo TCVN 9848 (ISO 291).
Tiến hành thử tại cùng điều kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.5.1 Xác định độ dày của mẫu
thử vật liệu nền polyme theo 4.2.3.
4.9.5.2 Kiểm tra sự thăng bằng
của thiết bị Elemendorf. Nâng và giữ con lắc, đặt cơ cấu hiển thị về vị trí bắt
đầu và nhẹ nhàng thả con lắc. Kiểm tra kim chỉ lực có chỉ vào điểm “0” hay không và nếu cần
thiết điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.9.5.3 Thực hiện một vài thử
nghiệm theo cách tiến hành trong 4.9.5.4 để kiểm tra liệu có cần thêm
gia trọng hoặc số mẫu thử cần thiết để thử nghiệm đồng thời (xem Chú thích của 4.9.3.3)
để trong thử nghiệm bất kỳ, năng lượng của con lắc bị hấp thụ bởi việc xé nằm
trong khoảng từ 20 % đến 80 % tổng năng lượng của con lắc. Kiểm tra vị trí đặt
điểm “0” và điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với mỗi lần thêm hoặc
bớt gia trọng.
4.9.5.4 Nâng và giữ con lắc của
thiết bị và đặt cơ cấu hiển thị về điểm bắt đầu thả. Chú ý vị trí mẫu thử hoặc bộ mẫu thử trong
má kẹp để vết cắt được đặt tại tâm điểm nằm giữa má kẹp tĩnh và má kẹp di động
của thiết bị và được kẹp chặt (xem chú thích). Chú ý khi thả con lắc và đọc trên
thang đo giá trị lực tiêu hao khi xẻ mẫu thử hoặc bộ mẫu thử.
CHÚ THÍCH Khi thiết bị được trang bị một dao cắt
tích hợp, kẹp mẫu thử sau đó tiến hành tạo vết cắt
(xem chú thích của 4.9.3.2).
4.9.5.5 Khi sử dụng mẫu thử có bán kính không
đổi (xem Hình 4), loại bỏ mọi thử nghiệm có đường xé lệch khỏi đoạn có bán kính
không đổi và thử nghiệm với mẫu thử bổ sung để thay thế mẫu bị loại bỏ đó.
Khi sử dụng mẫu thử hình chữ nhật (xem
Hình 5), loại bỏ bất kỳ thử nghiệm nào có đường xé lệch quá 10 mm tính từ vết cắt,
trừ khi vết xé đi theo một đường xác định của mẫu dập nổi, và thử nghiệm với mẫu
thử bổ sung để thay thế mẫu bị loại bỏ đó. Khi độ lệch đường xé liên tục vượt
quá 10 mm, sử dụng mẫu thử có bán kính không đổi.
4.9.6 Tính và biểu
thị kết quả
4.9.6.1 Từ giá trị đọc trên
thang đo, xác định lực cần thiết để xé từng mẫu thử theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị, có tính đến việc sử dụng gia trọng bất kỳ và bộ mẫu thử được xé
đồng thời, tính bằng niutơn (N). Ghi lại lực này là độ bền xé của từng mẫu thử,
tính bằng niutơn (N).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.6.3 Nếu có yêu cầu, tính độ
lệch chuẩn đối với từng bộ mẫu thử như sau:

Trong đó:
s là độ lệch chuẩn ước tính
X là độ bền xé theo mỗi
hướng của một lần quan sát
n là số lần quan sát
là giá trị độ bền xé trung bình của bộ mẫu
thử
Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá
trị độ bền xé lớn nhất và nhỏ nhất có thể thu được từ thiết bị kỹ thuật số, nếu
có.
4.9.7 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng và mô tả đầy đủ về mẫu vật
liệu nền polyme được thử nghiệm, bao gồm loại, nguồn gốc, mã nhà sản xuất, hình
dạng, các kích thước chính của mẫu;
c) độ dày của vật liệu nền polyme được
thử;
d) môi trường điều hòa mẫu và thử nghiệm;
e) loại mẫu thử được sử dụng;
f) số lượng mẫu thử, bao gồm số lượng
trong từng bộ nếu thích hợp;
g) giá trị độ bền xé trung bình theo mỗi
hướng chính;
h) các kết quả thử nghiệm riêng biệt và
độ lệch chuẩn, nếu yêu cầu;
i) chi tiết vận hành bất kỳ không được
quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.1 Nguyên tắc
chung
4.10.1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định sức căng thấm ướt của vật liệu nền polyme khi tiếp xúc với
các giọt dung dịch thử cụ thể. Một dãy các hỗn hợp dung môi có sức căng bề mặt tăng
dần được đưa lên bề mặt vật liệu nền polyme cho đến khi nhận được một hỗn hợp
chỉ vừa đủ thấm ướt bề mặt vật liệu nền. Sức căng thấm ướt của bề mặt thử nghiệm
được lấy xấp xỉ với sức căng bề mặt của hỗn hợp cụ thể này
CHÚ THÍCH Khả năng giữ mực, chất
phù, v.v... của vật liệu nền polyme chủ yếu phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của vật
liệu nền và có thể được cải thiện bằng một số kỹ thuật xử lý bề mặt. Các kỹ thuật xử lý tương tự
đã cho thấy có thể làm tăng sức căng
thấm ướt của bề mặt vật liệu nền polyme khi tiếp xúc với các hỗn hợp dung môi.
Do đó, có thể thấy sự tương quan sức căng thấm ướt của bề mặt vật liệu nền polyme
và khả năng tiếp nhận và giữ lại mực, chất phủ, chất kết dính, v.v. Sức căng thấm
ướt đo được của một bề mặt vật liệu nền polyme cụ thể có thể chỉ liên quan đến
sự lưu giữ mực, chất phủ hoặc chất kết dính có thể chấp nhận được thông qua thực
nghiệm. Tuy nhiên, sức căng thấm ướt không phải là thước đo hoàn toàn về khả năng
giữ mực, chất phủ hoặc chất kết dính.
4.10.1.2 Mọi sự nhiễm bẩn trên
bề mặt vật liệu nền polyme và bất kỳ vết tạp chất hoạt động bề mặt trong thuốc
thử lỏng đều có thể ảnh hưởng đến sức căng thấm ướt. Do đó, điều quan trọng là
phần bề mặt vật liệu nền polyme được thử nghiệm không được chạm hoặc bị cọ xát,
tất cả các thiết bị phải được làm sạch và độ tinh khiết của thuốc thử phải được
kiểm soát chặt chẽ. Đặc biệt, dụng cụ bằng thủy tinh rất dễ bị nhiễm bẩn bởi chất tẩy rửa
có sức căng bề mặt cao làm giảm khả năng thấm, trừ khi có biện pháp phòng ngừa
cụ thể để đảm bảo chất tẩy rửa được làm sạch, như làm sạch bằng chất oxy hóa,
ví dụ axit cromic-sulfuric hoặc axit sulfuric-amoni peroxydisulfate và sau đó rửa
sạch bằng nước cất.
4.10.1.3 Phép thử không áp dụng
khi bề mặt vật liệu nền polyme cần thử phản ứng hóa học với dung dịch thử nghiệm.
4.10.1.4 Cần phải lưu ý rằng
các tính chất bề mặt của vật liệu nền polyme có thể thay đổi do quá trình già
hóa. Do đó các phép đo phải liên quan đến tuổi của vật liệu nền.
4.10.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ phù hợp với TCVN 12486
(ISO 8296), bao gồm:
4.10.2.1 Dụng cụ phủ thủ
công, có
thanh kim loại mòng dày 12 µm. Ngoài ra, có thể sử dụng que gỗ có đầu quấn bông
hoặc bút lông, với điều kiện là chúng đưa ra được kết quả thử nghiệm giống
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.3 Hỗn hợp thử
Hỗn hợp thử nghiệm có sức căng thấm ướt tăng
dần phải được chuẩn bị bằng cách trộn etylen glycol monoetyl ete (cellosolve),
formamit, metanol và nước theo Bảng 2. Hỗn hợp thử nghiệm phải được bảo quản
trong bình nhỏ giọt bằng thủy tinh màu nâu (4.10.2.2). Nếu bảo quản tốt, hỗn hợp
biến đổi không đáng kể theo thời gian. Thay mới hỗn hợp sau 3 tháng, nếu sử dụng
thường xuyên.
CẢNH BÁO AN TOÀN: Khi xử lý các dung
môi, phải thực hiện biện pháp an toàn thích hợp trong phòng thử nghiệm
4.10.4 Chuẩn bị mẫu
Điều hòa mẫu tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và
(50 ± 5) % RH theo TCVN 9848 (ISO 291).
Dù vật liệu nền polyme có dạng cuộn hay
tấm được xếp chồng lên nhau, hai bề mặt phải tiếp xúc với nhau (theo nguyên tắc,
mặt trước và mặt sau). Khi lấy mẫu, thực hiện cẩn thận để bề mặt thử không tiếp
xúc với bất kỳ vật liệu nào khác. Trong trường hợp là cuộn, tiến hành cắt bỏ lớp
bên ngoài và trải mẫu thử ra mà không chạm vào diện tích thử. Trong trường hợp
là tấm xếp chồng lên nhau, vài tấm được lấy cùng nhau và loại bỏ các tấm ngoài
cùng trước khi thử nghiệm.
Các mẫu thử dùng để thử nghiệm phải được
cắt từ mẫu lớn ngay trước khi tiến hành thử nghiệm. Thông thường, phép đo với mẫu
thử có kích thước 10 cm x 10 cm.
4.10.5 Cách tiến hành
4.10.5.1 Tiến hành thử trong
môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cùng với điều kiện điều hòa mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng que gỗ có đầu quấn bông hoặc
bút lông để trải các hỗn hợp thử nghiệm, thì chất lỏng phải được trải ra nhanh
chóng trên diện tích tối thiểu là 6 cm2. Lượng chất lỏng phải đủ để tạo thành một màng mỏng
không có chỗ đọng chất lỏng.
Quan sát màng mỏng của hỗn hợp thử nghiệm
dưới ánh sáng chiếu xiên và ghi lại thời gian đã trôi qua để màng lỏng liên tục
tản ra thành các giọt nhỏ. Nếu màng lỏng giữ được quá 2 s, lặp lại thử nghiệm trên
mẫu thử mới với hỗn hợp có sức căng bề mặt cao hơn kế tiếp, cho đến khi thời
gian màng lỏng vỡ ra trong thời gian dưới 2 s. Nếu màng lỏng giữ được trong thời
gian dưới 2 s, tiến hành với một hỗn hợp có sức căng bề mặt thấp hơn kế tiếp
cho đến khi màng giữ được 2 s.
4.10.5.3 Với mỗi một thử nghiệm,
sử dụng dụng cụ phủ bằng vải bông mới. Làm sạch bút lông hoặc thanh kim loại
sau mỗi lần sử dụng bằng cách rửa trong metanol và sấy khô, bởi vì chất lỏng còn
sót lại trên dụng cụ trải này sẽ làm thay đổi thành phần và sức căng bề mặt do
bị bay hơi.
4.10.5.4 Ghi lại hỗn hợp đạt được
sự thấm ướt bề mặt trong khoảng thời gian sát 2 s nhất, dựa trên cơ sở ít nhất
ba phép xác định với hỗn hợp đó. Sức căng bề mặt của hỗn hợp này phải được báo
cáo là sức căng thấm ướt của vật liệu nền polyme.
4.10.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung cụ thể sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
dạng vật liệu nền polyme và, nếu biết, tuổi gần đúng của vật liệu;
c) mặt và vị trí thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hỗn hợp
thử để xác định sức căng thấm ướt của vật liệu nền polyme
Sức căng thấm
ướt
Etylen glycol
monoetyl ete
Formamit
Metanol
Nước
mN/m
ml
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
22,6
100,0
0
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
27,3
80,0
20,0
30,0
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,0
97,5
2,5
32,0
89,5
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
81,0
19,0
34,0
73,5
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
65,0
35,0
36,0
57,5
42,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
51,5
48,5
38,0
46,0
54,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,0
41,0
59,0
40,0
36,5
63,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,0
32,5
67,5
42,0
28,5
71,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,0
25,3
74,7
44,0
22,0
78,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
19,7
80,3
46,0
17,0
83,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
13,0
87,0
50,0
9,3
90,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,0
6,3
93,7
54,0
3,5
96,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,0
1,0
99,0
58,0
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,0
95,0
5,0
60,0
80,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
61,0
70,0
30,0
62,0
64,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
63,0
50,0
50,0
64,0
46,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,0
65,0
30,0
70,0
67,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
70,0
10,0
90,0
73,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
4.11 Độ đục
4.11.1 Nguyên tắc
chung
Phương pháp này xác định độ đục (nền giấy)
bằng phương pháp phản xạ khuếch tán.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại
vật liệu đã xử lý bằng thuốc nhuộm hoặc chất màu huỳnh quang.
Độ đục được biểu thị bằng phần trăm, là
tỉ số giữa hệ số ánh
sáng (C) của một tờ đơn, R0, và hệ số ánh sáng đặc trưng (C),
của cùng mẫu thử.
4.11.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ đo có các đặc tính
hình học, quang phổ và tính đo sáng phù hợp với TCVN 6728 (ISO 2471).
4.11.3 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xếp một tập có ít nhất 10 mẫu thử với mặt
trên quay lên trên; số lượng tờ phải đủ để sao cho khi số tờ tăng gấp đôi không
làm thay đổi hệ số phản xạ. Thêm ở mặt trên cùng và dưới cùng của mỗi tập một tờ
giấy để bảo vệ tập mẫu; tránh bụi bẩn và tránh tiếp xúc không cần thiết với ánh
sáng hoặc nhiệt độ.
Đánh dấu mặt trên của mẫu thử ở một góc và mặt trên của
tập mẫu thử. Nếu có thể phân biệt mặt trên và mặt dưới thì các tờ phải được xếp
theo cùng một mặt.
4.11.4 Cách tiến hành
4.11.4.1 Lấy các tờ giấy bảo vệ
tập mẫu thử ra. Không chạm tay vào phần thử, sử dụng máy đo với quy trình thích
hợp để đo hệ số ánh sáng đặc trưng
đo được, chính xác đến 0,01 % hệ số ánh sáng.
4.11.4.2 Lấy tờ mẫu thử trên
cùng của tập mẫu thử và đặt tờ mẫu lên trên hốc đen, đo hệ số ánh sáng R0
cho cùng vùng mẫu thử. Đọc và ghi lại giá trị đo được, chính xác đến 0,01 % hệ
số ánh sáng.
4.11.4.3 Điều 4.11.4.1 và
4.11.4.2 mô tả hai phép đo độc lập cần thiết để xác định độ đục của mẫu thử.
Điều này không có nghĩa là hai phép đo nhất thiết phải làm đúng theo trình tự
này.
4.11.4.4 Chuyển tờ mẫu thử vừa
đo xuống dưới đáy của tập mẫu thử. Lặp lại phép đo giá trị
và R0, chuyển tờ
mẫu ở trên xuống cuối tập mẫu sau khi đo xong hai phép đo đó và cứ tiếp tục làm
như vậy cho đến khi có được năm cặp giá trị của phép đo được thực hiện.
Điều này có nghĩa rằng phép đo hai giá
trị
và R0
phải được làm lần lượt, nhưng không phải là yêu cầu thiết yếu của tiêu chuẩn
này. Năm phép đo hệ số ánh sáng R0 có thể được làm trước hoặc
sau năm phép đo hệ số ánh sáng đặc trưng
.
Nếu quy trình là tối ưu, hoặc có thể thực
hiện lần lượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.5 Tính toán kết
quả
4.11.5.1 Sử dụng giá trị
và R0
tương ứng để tính độ đục ở mỗi mặt của từng mẫu thử, tính bằng phần trăm, đến
ba chữ số có nghĩa, theo công thức sau:

4.11.5.2 Tính độ đục trung bình của
từng mặt và độ lệch chuẩn. Nếu sự chênh lệch giữa hai giá trị trung bình lớn
hơn 0,2 % thì các mặt phải được xác định và phải báo cáo kết quả riêng rẽ. Nếu
sự chênh lệch này bằng hoặc nhỏ hơn 0,2 % thì báo cáo kết quả trung bình.
4.11.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) nhận dạng rõ ràng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) độ đục, bao gồm giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn và, nếu cần thiết, số liệu của hai mặt riêng biệt;
f) loại máy đo sử dụng;
g) bất kỳ thao tác nào khác so với tiêu
chuẩn này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
4.12 Điện trở bề
mặt
Đo điện trở bề mặt của vật liệu nền
polyme theo ASTM D 257.
4.13 Độ bền chịu
băng dính của lớp in phủ
4.13.1 Thiết bị, dụng
cụ
Băng dính văn phòng 3M #610, Scotch 500
hoặc Sellotape thường được sử dụng cho quy trình này, chiều rộng băng từ 19 mm
đến 25 mm. Việc lựa chọn loại băng dính theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
4.13.2 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử phải đủ để đánh giá
tính năng, tối thiểu 3 mẫu thử cho
mỗi mẫu. Phải loại bỏ các mẫu có khuyết tật vì điều này có thể làm sai lệch kết quả.
4.13.3 Cách tiến hành
4.13.3.1 Đặt mẫu cần thử trên một
mặt phẳng. Mẫu phải phẳng và
nhẵn không có nếp nhăn hoặc nếp gấp.
4.13.3.2 Cắt một đoạn băng đủ
dài để che phần được in phủ trên mẫu. Đối mẫu có phần in phủ rộng, có thể dễ thao
tác hơn khi sử dụng nhiều đoạn băng dính ngắn và tháo băng dễ dàng hơn khi chiều
dài băng dính không dài quá 305 mm.
4.13.3.3 Cẩn thận dán đều băng
dính lên mẫu mà không làm băng dính hoặc mẫu bị nhăn. Dùng ngón tay cái hoặc
ngón trỏ miết dọc theo băng dính để đảm bảo băng được dính hoàn toàn, không có
bong bóng trên bề mặt.
4.13.3.4 Giữ mẫu phẳng trên bề
mặt bằng một tay, sử dụng tay kia để bóc băng dính về phía sau một góc khoảng 120 °
đến 150°. Kéo băng với tốc độ đều, vừa phải. Tốc độ điển hình từ 305 mm/s đến
460 mm/s.
4.13.3.5 Kiểm tra bằng mắt thường
mẫu thử để tìm các phần in phủ bị mất.
4.13.3.6 Kiểm tra bằng mắt thường
băng dính xem có bất kỳ phần mực hoặc lớp phủ nào bị bong ra khỏi mẫu thử dính
vào băng hay không không.
4.13.3.7 Ghi kết quả. Báo cáo kết
quả đạt với mẫu thử không bị bong tróc bất kỳ phần in phủ nào và không đạt đối
với mẫu thử bị bong tróc phần in phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Độ bền
chà xát
Thực hiện thử độ bền chà xát theo ASTM D
5264 với quả nặng 0,91 kg.
4.15 Độ bền vò
nhàu
4.15.1 Nguyên tắc
chung
Phương pháp này xác định độ bền vò
nhàu của vật liệu nền polyme bằng thiết bị vò nhàu, trong đó cuộn giấy được vò
dưới áp suất 100 N tại các chu kỳ thử quy định của phương pháp.
4.15.2 Thiết bị, dụng
cụ thử
Thiết bị vò nhàu bao gồm một thiết bị cuộn mẫu vật
liệu nền polyme và một thiết
bị trong đó cuộn giấy được vò dưới áp suất 100 N.
Bộ dẫn động tạo áp lực đồng đều và nhất quán hơn theo
từng thời điểm và phù hợp với các loại giấy khác nhau. Thiết bị này ngăn chặn
việc sử dụng áp lực quá mức trong trường hợp giấy cứng, không bị xẹp ngay sau
khi ấn bằng tay và
thao tác bằng tay thường tạo ra áp suất quá cao sau khi ống giấy bị xẹp đột ngột.
Bộ dẫn động thay thể thao tác thủ công và tác dụng lực cho đến khi đạt tới 100
N. Nếu ống giấy không xẹp xuống dưới áp
suất này thì sẽ tiếp tục
tạo áp suất cho đến khi ống giấy xẹp xuống.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Chạc kẹp mẫu
B Ống bọc
C Mẫu thử được cuộn lại
D Đường rãnh
E Núm vặn
F Ống có nắp đậy
G Nắp
H Piston
I Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Sơ đồ
thiết bị thử độ bền vò nhàu

CHÚ DẪN
K Đầu nhấn
L Nút thao tác
M Đèn chỉ thị màu đỏ và xanh
N Thiết bị vò
P Vị trí góc
Hình 7 - Hình ảnh một
thiết bị thử độ bền vò nhàu tự động2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều hòa mẫu tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm (50 ± 5) % RH trong ít nhất 6 h trước khi tiến hành thử nghiệm.
Cắt 5 mẫu thử có kích thước 67 mm x 67 mm và một mẫu thử để
đối chứng: Thực hiện thử độ bền vò nhàu trên 5 mẫu thử.
4.15.4 Cách tiến hành
Tiến hành thử tại cùng điều kiện điều
hòa mẫu thử.
Trước khi thử, phải đảm bảo piston (H) nằm
trong ống (I) với mặt phẳng hướng lên trên. Đảm bảo cả hai ống (F) và (I) phải
sạch.
CHÚ THÍCH 1 Việc giữ sạch các ống của
thiết bị vò nhàu là rất cần thiết.
Trong quá trình sử dụng, đặc biệt là bên trong ống (F) có thể bị bẩn. Để làm sạch,
nên quấn một lớp vải mỏng xung quanh bàn chải và làm ẩm vải bằng ethanol hoặc
dung môi làm sạch tương tự. Di chuyển bàn chải được bọc vải nhẹ nhàng qua ống.
Không sử dụng chất tẩy rửa do có thể để
lại chất nhờn.
Nếu thiết bị đã được sử dụng để thử nghiệm
ướt thì sau khi sử dụng cả mặt trong và mặt ngoài của ống (F và I) và piston phải
được làm khô để tránh ăn mòn.
Nếu có yêu cầu kiểm tra sự thay đổi các
đặc tính như độ xốp, độ bền kéo và/hoặc độ hấp thụ nước (thử nghiệm Cobb) sau
khi vò nhàu, trước tiên, phải xác định các giá trị này với mẫu vật liệu nền
polyme không bị nhàu ít nhất 5 lần và lặp lại các thử nghiệm này sau khi vò
nhàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Xác nhận hướng dọc của
mẫu thử chạy từ dưới
lên trên. Sau đó đánh dấu góc trên bên phải của mặt trên của vật liệu là
"1". Xoay mẫu ngược chiều kim đồng hồ và đánh dấu góc trên bên phải
là "2". Lặp lại cho đến khi cả 4 góc đều được đánh dấu. Lật mẫu thử
và đánh dấu góc phía sau số “1” bằng số “5” và xoay ngược chiều
kim đồng hồ để đánh dấu các góc còn lại từ “6“ đến “8”.
CHÚ THÍCH 3 Đảm bảo quả nặng đa được
nâng lên và đèn đỏ chỉ bật sáng
sau khi mẫu vật liệu nền polyme trong ống đã xẹp hoàn toàn.
Thực hiện các chu kỳ thử như sau:
- Chu kỳ 1: Bắt đầu với số 1 ở trên cùng bên phải,
xoay 90° ngược chiều kim đồng hồ 3 lần sao cho từ 1 đến 4 ở góc trên cùng bên
phải khi cuộn lên.
- Chu kỳ 2: lật mẫu thử và cuộn lại và
thực hiện vò nhàu từ 5 đến 8 ở góc trên bên phải.
Thực hiện lặp lại các chu kỳ thử nếu có
yêu cầu.
Mỗi chu kỳ thử gồm 4 lần vò nhàu, số lần
vò nhàu phải là bội số của 4.
Nếu có yêu cầu, sau khi vò nhàu đến số lần
quy định, xác định độ xốp, độ bền kéo và/hoặc độ hấp thụ nước (thử nghiệm
Cobb). Tính toán bất kỳ sự thay đổi nào về các tính chất này so với giá trị ban
đầu của mẫu không bị vò nhàu.
Đánh giá các tính chất bề mặt của vật liệu
nền polyme bằng mắt thường: bong tróc, rạn nứt lớp in phủ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.5 Đánh giá kết quả
Ghi lại mọi thay đổi một cách nhất quán.
Đánh giá các bề mặt mẫu thử so với mẫu đối chứng.
Có thể đánh giá các thay đổi bằng mắt
thường như sau:
0 = không có thay đổi rõ ràng
1 = thay đổi nhỏ hoặc thay đổi ≤10 %
2 = thay đổi đáng kể hoặc hư hỏng trong
khoảng 10 < x ≤ 50 %
3 = thay đổi nghiêm trọng hoặc hư hỏng
trong khoảng 50 < x ≤ 90 %
4 = thay đổi hoàn toàn > 90 %.
Kết quả được coi là đạt khi tất cả 5 mẫu
thử của cùng một mẫu không có thay đổi rõ ràng khi quan sát bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) nhận dạng rõ ràng mẫu thử;
d) loại máy được sử dụng;
e) ghi lại mọi thay đổi một cách nhất
quán, bao gồm việc màng mực in phủ có còn nguyên vẹn hay không. Đánh giá các bề
mặt mẫu thử so với mẫu đối chứng.
f) bất kỳ thao tác nào khác so với tiêu
chuẩn này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
4.16 Độ bền
hóa học
4.16.1 Nguyên tắc
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp áp dụng cho việc in trên
tất cả các chất nền bằng bất kỳ quy trình in truyền thống nào (offset, in lưới,
ống đồng, flexo) cũng như các quy trình kỹ thuật số mơi hơn (in phun, in tĩnh
điện).
Mẫu thử nghiệm được tiếp xúc trực tiếp với tác
nhân trong thời gian quy định. Sự thay đổi màu của mẫu thử và tác nhân được ghi
lại, mô tả và báo cáo.
CẢNH BÁO AN TOÀN - Do đa phần dung môi có tính độc, vì vậy,
sử dụng quạt thông gió phù hợp và tránh tiếp xúc với da.
4.16.2 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường và cụ thể, các thiết bị, dụng cụ sau.
4.16.2.1 Cốc thủy tinh, bằng thủy tinh
borosilicat không màu, loại 250 ml hoặc dung tích phù hợp khác.
4.16.2.2 Ống nghiệm, bằng thủy tinh
borosilicat không màu, kích thước 18x180 mm hoặc kích thước phù hợp khác.
4.16.2.3 Đồng hồ bấm giờ, có độ chính
xác 1 s.
4.16.2.4 Nhiệt kế, loại đo nhiệt
độ dung dịch, chính xác đến 0,1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.2.6 Bếp gia nhiệt, có khả năng
duy trì nhiệt độ 80 °C, chính xác đến 2 °C.
4.16.3 Tác nhân thử
4.16.3.1 Axit, dung dịch axit
HCl 5 % theo khối
lượng.
4.16.3.2 Kiềm, dung dịch NaOH
2 % theo khối lượng.
4.16.3.3 Xà phòng
Xà phòng thông dụng dạng rắn hoặc lỏng, nồng độ 2 % theo khối
lượng.
4.16.3.4 Dung môi
Để đánh giá độ bền màu của vật liệu nền
polyme, có thể sử dụng dung môi là một trong các chất giặt khô thông dụng sau:
- Tetracloetylen (cũng thường được gọi
là percloetylen), loại hóa chất tẩy/giặt khô, được bán trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tetracloetylen
(percloetylen) là dung môi được xem là có hiệu quả làm sạch mạnh hơn một chút
so với các dung môi có nguồn gốc dầu mỏ. Thông thường màu sắc không bị ảnh hưởng bởi percloetylen
thì sẽ không bị ảnh hưởng bởi dung môi có nguồn gốc dầu mỏ, nhưng ngược lại thì không như vậy.
Ngoài ra cũng có thể sử dụng các dung
môi hữu cơ sau:
- Hỗn hợp dung môi gồm etanol, etyl
axetat và 1-metoxy-propanol-2 phải có thành phần thể tích gồm 60 % etanol, 30 %
etyl axetat và 10 % 1-metoxy-propanol-2.
- Methyl ethyl ketone (MEK) là dung môi
thích hợp để kiểm tra mức độ lưu hóa của mực UV.
4.16.4 Chuẩn bị mẫu
thử
Các mẫu thử có thể được lấy từ mẫu vật
liệu nền polyme đại diện cho lô cần thử.
Mẫu thử phải có mực phân bố đồng đều trên nền. Mẫu phải khô hoặc được xử
lý hoàn thiện trước khi đánh giá độ bền. Chuẩn bị ít nhất hai nhưng tốt nhất là
bốn mẫu thừ bổ sung để đối chứng và so
sánh với các mẫu thử đã xử lý.
4.16.5 Cách tiến hành
Thực hiện thử tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm (50 ± 2) % RH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 100 ml dung dịch axit hoặc kiềm với
nồng độ quy định trong Bảng 3 vào các cốc thủy tinh 250 ml. Dùng kẹp nhúng ngập
hoàn toàn mẫu thử kích thước 20 mm x 50 mm vào dung dịch thử. Thực hiện quá trình
ngâm mẫu trong 30 min.
Kết thúc thời gian thử, dùng kẹp gắp mẫu
ra khỏi ống nghiệm và đặt giữa các tờ giấy lọc để thấm khô.
4.16.5.2 Xà phòng
Cho 100 ml dung dịch xà phòng 2 % vào cốc
thủy tinh 250 ml. Gia nhiệt hỗn hợp trong cốc bằng bếp (4.16.2.6) và duy
trì dung dịch tại
nhiệt độ ổn định 80 °C. Sử dụng nhiệt kế (4.16.2.4) để xác định nhiệt độ này.
Khi dung dịch đạt ổn định 80 °C, dùng kẹp
nhúng ngập hoàn toàn mẫu thử kích thước 20 mm x 50 mm vào dung dịch thử. Thực hiện quá
trình ngâm mẫu tại 80 °C trong 30 min.
Kết thức thời gian thử, dùng kẹp gắp mẫu
ra khỏi ống nghiệm và đặt giữa các tờ giấy lọc để thấm khô.
4.16.5.3 Dung môi hữu cơ
Cho dung môi để thử vào ống nghiệm (4.16.2.2)
đến ½ chiều cao ống nghiệm. Đặt mẫu thử diện tích khoảng 6 cm2 vào một ống
nghiệm sao cho mẫu được ngập hoàn toàn trong tác nhân thử. Thực hiện quá trình
ngâm mẫu trong 30 min.
Sau thời gian thử, lấy mẫu thử ra và ghi
lại sự thay đổi màu của mẫu vật liệu nền polyme và dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc thời gian thử, dùng kẹp gắp mẫu
ra khỏi ống nghiệm và đặt giữa các tờ giấy lọc để thấm khô.
Bảng 3 - Điều
kiện thử đối với các tác nhân
Tác nhân
Nhiệt độ thử
Thời gian thử
Phương pháp
thử
Dung dịch
NaOH 2 % (theo khối lượng)
23 °C ± 2 °C
30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch xà
phòng/chất tẩy rửa (không quy định xà phòng dạng lỏng hoặc rắn) 2% (theo khối
lượng)
80 °C ± 2 °C
30 min
Dung dịch
axit HCl 5 % (theo khối
lượng)
23 °C ± 2 °C
30 min
Dung môi
percloetylen hoặc dung môi hữu cơ khác theo 4.16.3.4
23 °C ± 2 °C
30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.6.1 Nguyên tắc
chung
Ghi lại mọi thay đổi một cách nhất quán,
bao gồm sự nguyên vẹn, vết phồng rộp, sự đổi màu và độ bám dính với nền của
màng mực. Đánh giá các bề mặt mẫu thử so với mẫu đối chứng.
Có thể đánh giá các thay đổi bằng mắt
thường như sau:
0 = không có thay đổi rõ ràng
1 = thay đổi nhỏ hoặc thay đổi ≤ 10 %
2 = thay đổi đáng kể hoặc hư hỏng trong khoảng
10 < x
≤
50 %
3 = thay đổi nghiêm trọng hoặc hư hỏng
trong khoảng 50 < x ≤ 90 %
4 = thay đổi hoàn toàn > 90 %.
4.16.6.2 Axit, kiềm, xà
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tác nhân có gây đổi màu mẫu thử
hay không.
- Kiểm tra sự nguyên vẹn của màng mực và
xem có vết phồng rộp nào không.
- Kiểm tra độ bám dính của mực với nền
có được duy trì hay không.
CHÚ THÍCH Vết phồng rộp do lỗi
bám dính của mực có thể nhìn thấy ngay sau khi thử nghiệm nhưng có thể không nhìn
thấy được sau một thời gian ngắn. Điều này không có nghĩa là màng mực vẫn bám
chặt vào nền.
4.16.6.3 Dung môi hữu cơ
Thực hiện so sánh mẫu thử sau khi thấm
khô bằng giấy lọc với mẫu thử đối chứng. Mọi thay đổi phải được kiểm tra bằng
cách quan sát bằng mắt, cụ thể:
- Kiểm tra dung môi có làm đổi màu mẫu
thử hay không.
- So sánh ống nghiệm chứa dung môi thử
(đã lấy mẫu thử) và ống nghiệm
chỉ chứa dung môi đối chứng xem dung môi thử có thay đổi màu hay không.
- Kiểm tra sự nguyên vẹn và độ bám dính
của màng mực với nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng vật liệu nền được thử nghiệm;
c) tác nhân được sử dụng cho thử nghiệm;
d) nồng độ của tác nhân trong dung dịch
thử;
e) nhiệt độ phòng và nhiệt độ của dung dịch
thử;
f) loại và thời gian tiếp xúc được sử dụng
cho phép thử
g) quan sát xem màng mực có hoàn toàn
nguyên vẹn hay không và bất kỳ thay đổi nào được quan sát thấy, tức là thay đổi
màu của lớp in phủ và tất cả các thay đổi của nền;
h) tác nhân có đổi màu hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Độ ổn định
màu
Xác định độ sai lệch màu ΔE, theo
ISO/CIE 11664-4:2019. Phép thử được xác định tại L = 88,62; α = - 0,5; b = 5,38.
Giá trị được đo tại hai mặt của vật liệu nền polyme và lấy giá trị trung bình của
3 kết quả đo trên mỗi mặt.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Chuẩn về gốc tọa độ đối với phép đo các tính chất kéo
A.1 Trong một đường cong ứng
suất - biến dạng điển hình (Hình A.1) có vùng chân, AC, không đại diện
cho thuộc tính của vật liệu. Vùng chân AC gây ra bởi sự tự căn chỉnh mẫu trong
quá trình kéo khi mẫu bị chùng. Để có được
các giá trị chính xác của các thông số như modul, biến dạng và điểm chảy bù, phần
tạp chất này phải được bù để đưa về điểm “0” đã hiệu chỉnh trên trục biến dạng
hoặc độ giãn.
A.2 Trong trường hợp vật liệu
thể hiện vùng hành vi Hookean (tuyến tính) (Hình A.1), phần tiếp theo của vùng
tuyến tính (CD) của đường cong được dựng thông qua trục ứng suất bằng không.
Giao điểm này (B) là điểm biến dạng bằng không đã hiệu chỉnh mà từ đó tất
cả các phần mở rộng hoặc biến dạng phải được đo, bao gồm cả phần bù chảy (BE),
nếu có. Modul đàn hồi có thể được xác định bằng cách chia ứng suất tại bất kỳ
điểm nào dọc theo đường CD (hoặc phần mở rộng) cho biến dạng tại cùng một
điểm (được đo từ điểm B, được định
nghĩa là biến dạng bằng không).
A.3 Trong trường hợp vật
liệu không thể hiện bất kỳ vùng tuyến tính nào (Hình A.2), có thể thực hiện
cùng một loại hiệu chỉnh chân cho điểm biến dạng bằng không bằng cách dựng một
tiếp tuyến với độ dốc tối đa tại điểm uốn (H’) Điểm này được
mở rộng để cắt trục biến dạng tại điểm B’, điểm biến dạng bằng
không đã hiệu chỉnh. Sử dụng điểm B’ làm biến dạng bằng không, ứng suất
tại bất kỳ điểm nào (G’) trên đường cong
có thể được chia cho biến dạng tại điểm đó để có được một modul cát tuyến (độ dốc
của đường B’ G’). Đối với những
vật liệu không có vùng tuyến tính, mọi nỗ lực sử dụng tiếp tuyến đi qua điểm
cong làm cơ sở để xác định điểm chảy bù có thể dẫn đến sai số không thể chấp nhận
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 Vật liệu có
vùng Hookean
Hình A.2 Vật liệu
không có vùng Hookean
CHÚ THÍCH Một số thiết bị đưa ra
các đồ thị này.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Khoảng cách đặt kẹp ban đầu đối với phép đo các
tính chất kéo
B.1 Đặt khoảng cách kẹp ban
đầu sử dụng chi tiết chèn kẹp phẳng và chi tiết chèn kẹp đường thẳng (Hình B.1
và Hình B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Khoảng
cách kẹp ban đầu sử dụng chi tiết chèn kẹp phẳng

Hình B.2 - Khoảng
cách kẹp ban đầu sử dụng chi tiết chèn kẹp đường thẳng
B.2 Có thể chấp nhận hình dạng
của chi tiết chèn kẹp khác nhau tùy thuộc vào dụng cụ thử nghiệm được sử dụng,
nhưng khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc phải như nhau.
B.3 Việc tính toán độ giãn
dài cuối cùng sẽ không chính xác nếu khoảng cách kẹp ban đầu không được đặt
chính xác.
B.4 Tốc độ biến dạng ban đầu
được yêu cầu sẽ không chính xác nếu khoảng cách kẹp ban đầu không được đặt
chính xác.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3:1995),
Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử cho màng và tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6886:2017, Giấy in
[4] TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992), Chất
dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của mẫu, độ dày trung bình và bề
mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng)
[5] ISO 2836 Graphic technology - Prints and printing
inks - Assessment of
resistance of prints to various agents
[6] ISO 17555:2021, Plastics - Film and sheeting - Biaxially oriented
polypropylene (PP) films
[7] ASTM D1922, Standard Test Method For
Propagation Tear Resistance Of Plastic Film And Thin Sheeting By Pendulum
Method
[8] ASTM F2250-13(2018) Standard Practice
for Evaluation of Chemical Resistance of Printed Inks and Coatings on Flexible
Packaging Materials
[9] ASTM F2252 Standard Practice for
Evaluating Ink or Coating Adhesion to Flexible Packaging Materials Using Tape
[10] TAPPI T 414, Internal Tearing
Resistance Of Paper (Elmendorf-Type Method)
[11] TAPPI T 423, Folding endurance of
paper (Schopper type tester)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] TAPPI T 552, Determination of
wetting tension of polymeric films and coated surfaces via the Mayer rod
technique
[14] TAPPI T 556 Bending resistance of
paper and paperboard (Lorentzen and Wettre type tester)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Kích thước và độ giãn
trong quá trình in
4.3 Xác định định lượng
4.4 Độ bền kéo và độ giãn dài
khi đứt
4.5 Độ bền tách lớp
4.6 Độ biến dạng do
nhiệt
4.7 Độ bền uốn
4.8 Độ bền gấp
4.9 Độ bền xé
4.10 Sức căng thấm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Điện trở bề mặt
4.13 Độ bền chịu băng dính
của lớp in phủ
4.14 Độ bền chà xát
4.15 Độ bền vò nhàu
4.16 Độ bền hóa học
4.17 Độ ổn định màu
Phụ lục A (quy định) Chuẩn về gốc tọa độ
đối với phép đo các tính chất kéo
Phụ lục B (tham khảo) Khoảng cách đặt kẹp
ban đầu đối với các phép đo tính chất kéo
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin này đưa ra nhằm tạo thuận lợi
cho người sử dụng và không phải là chỉ định của tiêu chuẩn.