TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12852-1 : 2020
ISO/IEC 15946-1 : 2016
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - KỸ THUẬT MẬT MÃ DỰA TRÊN ĐƯỜNG CONG
ELLIPTIC - PHẦN 1: TỔNG QUAN
Information
technology
-
Security techniques - Cryptography based on elliptic curves - Part 1:
General
Lời nói đầu
TCVN 12852-1 : 2020 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 15946-1:2016.
TCVN 12852-1 : 2020 do Cục Quản lý mật
mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12852 (ISO/IEC
15946) Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12852-5 : 2020 (TCVN
12852-5:2017) Phần 5: Sinh đường cong elliptic
Bộ tiêu chuẩn này có thể có các phần
tiếp theo.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - KỸ THUẬT MẬT MÃ DỰA TRÊN ĐƯỜNG CONG ELLIPTIC
- PHẦN 1: TỔNG QUAN
Information
technology - Security techniques
- Cryptography based on elliptic curves - Part 1:
General
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả nền tảng toán học
và các kỹ thuật chung cần thiết để thực hiện các cơ chế mật mã trên đường cong
elliptic được mô tả trong các tiêu chuẩn TCVN 12852-5, TCVN 12855-3, TCVN 7817-3,
TCVN 12214-3, TCVN 11367-2 và các tiêu chuẩn có liên quan.
Tiêu chuẩn này không chỉ ra việc thực
thi các kỹ thuật mà nó mô tả. Ví dụ, nó không mô tả phép biểu diễn cơ sở được sử
dụng khi đường cong elliptic định nghĩa trên trường hữu hạn có đặc số hai. Do
đó, các cơ chế bên trong của các sản phẩm tuân thủ theo tiêu chuẩn sẽ không được
đảm bảo.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12852-5:2020 (ISO/IEC 15946-5), Công nghệ
thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic
- Phần 5: Sinh đường cong elliptic.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Nhóm Abel (abelian group)
Nhóm (S,*) sao cho a * b = b * a với mọi a, b ϵ S
3.2
Đường cong bậc ba (cubic
curve)
Tập hợp các nghiệm, tạo ra bởi các cặp
phần tử của một trường xác định, được biết như là các điểm, của một phương
trình bậc ba ở dạng đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong elliptic (elliptic
curve)
Đường cong bậc ba E mà không có
điểm kỳ dị
CHÚ THÍCH 1 Tập các điểm
E cùng với một phép toán được định nghĩa một cách thích hợp (xem mục 6.2) tạo
thành một nhóm abel. Trường bao gồm tất cả các hệ số của phương trình mô tả E
được gọi là trường định nghĩa của E. Trong tiêu chuẩn này, chỉ các trường
hữu hạn F được sử dụng làm trường xác định. Khi cần biểu thị trường định
nghĩa F của E một cách rõ ràng, đường cong được ký hiệu là E/F.
CHÚ THÍCH 2 Dạng của một
phương trình đường cong bậc ba sử dụng để định nghĩa một đường cong elliptic
thay đổi phụ thuộc vào trường. Dạng tổng quát của một phương trình bậc ba phù hợp
cho tất cả các trường hữu hạn được định nghĩa trong 6.1
CHÚ THÍCH 3 Định nghĩa của
một đường cong bậc ba được đưa ra trong tài liệu viện dẫn [15].
3.4
Trường (field)
Tập các phần tử S và một cặp các phép
toán (+, *) định nghĩa trên S sao cho: (i) a*(b + c) = a*b + a*c với mọi a, b,
c thuộc S, (ii) S cùng với phép toán + tạo thành một nhóm albel (với phần tử
trung hòa 0) và (iii) S loại bỏ phần tử 0 cùng với phép toán * tạo thành một nhóm
abel.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường bao gồm một số hữu hạn các phần
tử
CHÚ THÍCH Với số nguyên
dương m và số nguyên tố p tùy ý, tồn tại một trường hữu hạn chứa
chính xác pm phần tử. Trường này là duy nhất sai khác đẳng cấu
và được ký hiệu là F(pm) với p được gọi là đặc số của F(pm).
3.6
Nhóm (group)
Tập hợp các phần tử S và một phép toán
* xác định trên tập các phần tử sao cho (i) a * (b*c) = (a*b)*c với mọi a, b, c
thuộc S, (ii) tồn tại một phần tử trung hòa e thuộc S sao cho a*e = e*a = a
với mọi a thuộc S, và (iii) với mọi a thuộc S tồn tại phần tử nghịch đảo a-1
trong S sao cho a*a-1 = a-1 * a = e
3.7
Ánh xạ mật mã song tuyến tính
(cryptographic bilinear map)
Ánh xạ thỏa mãn tính không suy biến,
song tuyến tính và có thể tính toán được.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa của
tinh không suy biến, song tuyến tính và có thể tính toán được được cho trong
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm kỳ dị (signular
point)
Điểm mà tại đó một đối tượng toán học
cho trước không được xác định.
4 Các ký hiệu
B Số nguyên
dương nhỏ nhất sao cho n chia hết qB - 1
d Khóa bí mật
của người dùng (d là một số nguyên ngẫu nhiên trong tập [2, n-2])
E Đường cong
elliptic cho bởi phương trình có dạng Y2 = X3 + aX + b
trên trường F(pm) với p > 3, hoặc cho bởi một
phương trình có dạng Y2 + XY = X3 + aX2 + b
trên trường F(2m), hoặc cho bởi phương trình Y2
= X3 + aX2 + b trên trường F(3m),
cùng với một điểm OE được gọi là
điểm tại vô hạn; đường cong được ký hiệu là E / F(pm), E /
F(2m) và E / F(3m), tương ứng.
E(F(q)) Tập các điểm có tọa
độ thuộc F(q) của E cùng với OE
#E(F(q)) Cấp hoặc lực lượng
của E(F(q))
E(n) Nhóm n-xoắn của E,
tức là {Q ϵ E| nQ = OE}
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
|F| Số phần tử trong F
F(q) Trường hữu hạn gồm
có chính xác q phần tử, bao gồm các trường hợp F(p), F(2m)
và
F(pm)
F(q)* F(q)\{0F}
G Điểm cơ sở trên E
với cấp nguyên tố n
<G> Nhóm được sinh bởi G
với cấp nguyên tố n
h Đồng hệ số của E(F(q))
kQ Bội thứ k của một
điểm Q nào đó của E, tức là kQ = Q +...+ Q (k lần
phép cộng) nếu k > 0, kQ = (-k)(-Q), nếu k < 0, và kQ
= OE nếu k
= 0
µn Nhóm cyclic cấp n gồm
các căn bậc n của phần tử đơn vị trong bao đóng đại số của F(q)
n Ước nguyên tố của #E(F(q))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p Số nguyên tố
P khóa công khai của
người dùng (P là một điểm đường cong elliptic trong <G>)
q Lũy thừa nguyên
tố pm của một số nguyên tố p và số nguyên m ≥ 1
nào đó
Q Điểm trên E
với các tọa độ (xQ, yQ)
Q1 + Q2 Tổng của
hai điểm Q1 và Q2 trên đường cong elliptic
xQ Tọa độ x của Q
≠ OE
yQ Tọa độ y của Q
# OE
[0,k] Tập các số nguyên từ
0 đến k
0F Phần tử trung hòa
của F(q) đối với phép cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quy ước cho các
trường
5.1 Trường
nguyên tố hữu hạn F(p)
Với số nguyên tố p bất kỳ, tồn
tại một trường hữu hạn chứa chính xác p phần tử. Trường này được xác định
duy nhất sai khác đẳng cấu và trong tiêu chuẩn này nó được gọi là trường nguyên
tố hữu hạn F(p).
Các phần tử của trường nguyên tố hữu hạn
F(p) có thể được đồng nhất với tập [0, p-1] gồm tất cả các số
nguyên không âm nhỏ hơn p. F(p) được cung cấp 2 phép toán gọi là
phép toán cộng và phép toán nhân sao cho các điều kiện sau được thỏa mãn:
- F(p) là một nhóm abel đối với
phép toán cộng "+”
Với a,b ϵ F(p) tổng a + b
được định nghĩa là a + b:= r, trong đó r ϵ F(p) là phần dư thu được
khi lấy số nguyên tổng a + b chia cho p.
- F(p)\{0}, ký hiệu F(p)*
là một nhóm abel với phép toán nhân “x”.
Với a, b ϵ F(p) tích a x
b được định nghĩa là a x b := r, trong đó r ϵ F(p) là phần dư
thu được khi lấy số nguyên tích a x b chia cho p. Khi không sợ
gây nhầm lẫn, thì dấu x được lược bỏ và ký hiệu thay thế là a.b hoặc ab
được sử dụng.
5.2 Các trường
hữu hạn F(pm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 F(pm)
là định nghĩa tổng quát bao gồm cả F(p) với m = 1 và F(2m)
với p = 2.
CHÚ THÍCH 2 Nếu p
= 2 thì các phần tử của trường có thể được đồng nhất với các xâu bit có độ dài m
và tổng của hai phần tử trường là phép loại trừ XOR theo từng bit của
hai xâu bit.
Trường hữu hạn F(pm)
có thể được đồng nhất với tập các xâu p-phân với độ dài m theo
cách sau đây.
Mỗi trường hữu hạn F(pm)
chứa ít nhất một cơ sở {z1, z2..., zm} trên trường
F(p) sao cho mọi phần tử a ϵ F(pm) có một biểu diễn
duy nhất dưới dạng a = a1z1 + a2z2 +... + amzm, trong đó ai
ϵ F(p) với i = 1, 2..., m. Khi đó phần tử α có thể được
đồng nhất với xâu p-phân (a1, a2,..., am).
Việc chọn cơ sở nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này. F(pm)
được bổ sung hai phép toán gọi là phép toán cộng và phép toán nhân thỏa mãn các
điều kiện sau:
- F(pm) là nhóm abel
với Phép toán cộng “+”
Với α = (a1,
a2,..., am) và β = (b1, b2,...,
bm), tổng α + β được cho bởi α + β := g = (c1,
c2,..., cm), trong đó ci = ai
+ bi là tổng trong F(p). Phần tử trung hòa của phép cộng
là 0F = (0, 0,...0).
- F(pm) \ {0} ký hiệu
bởi F(pm) * là một nhóm abel với phép toán nhân “x”.
Với α = (a1,
a2,..., am) và β = (b1, b2,...,
bm) tích α x β được cho bởi một xâu
p-phân α x β := g = (c1,
c2,... cm) trong đó
, với zjzk = d1,j,kz1 + d2,j,kz2 + ... + dm,j,kzm (1 ≤ j, k ≤ m).
Khi không sợ gây nhầm lẫn thì ký hiệu phép nhân “x” được bỏ qua và ký hiệu ab
được sử dụng. Cơ sở có thể chọn theo cách sao cho phần tử trung hòa của phép nhân
là 1F = (1, 0, 0,..., 0).
CHÚ THÍCH 3 Việc chọn cơ
sở được mô tả trong tài liệu viện dẫn [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Định
nghĩa các đường cong elliptic
6.1.1 Đường cong
elliptic trên trường F(pm)
Cho F(pm) là một trường
hữu hạn với số nguyên tố p > 3 và một số nguyên dương m. Trong
tiêu chuẩn này, ta giả sử rằng E được mô tả bằng một phương trình
Weierstrass (dạng affine) rút gọn, tức là phương trình có dạng:
Y2 = X3 + aX + b với a, b ϵ F(pm)
sao cho 4a3 + 27b2 ≠ 0F trong trường
F(pm).
CHÚ THÍCH Đường cong
trên với 4a3 + 27b2 = 0F
được gọi là đường cong kỳ dị và đó không phải là một đường cong elliptic.
Tập các điểm với tọa độ trong F(pm)
(các điểm F(pm) - giá trị) của E được đưa ra bởi công thức
(1):

trong đó OE là điểm đặc
biệt được gọi là điểm tại vô hạn của E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho F(2m), với m
≥ 1 nào đó, là một trường hữu hạn. Trong tiêu chuẩn này, ta giả sử E được
mô tả bởi một phương trình có dạng:
Y2 + XY = X3 + aX2 + b với a, b ϵ F(2m)
sao cho b ≠ 0F là đúng
trong F(2m).
Để sử dụng trong lĩnh vực mật mã, m
phải là một số nguyên tố để chống lại được các loại tấn công vào các hệ mật mã.
CHÚ THÍCH Đường cong
trên với b = 0F được gọi là đường cong kỳ dị, không phải đường
cong elliptic.
Tập các điểm với tọa độ trong F(2m)
(các điểm F(2m) - giá trị) của E được cho bởi công thức
(2)

với OE là điểm đặc
biệt, được gọi là điểm tại vô hạn của E.
6.1.3 Các đường
cong elliptic trên trường F(3m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y2 = X3
+ aX2 + b với a, b ϵ F(3m)
sao cho a,b ≠ 0F
trong F(3m)
CHÚ THÍCH Đường cong
trên với a hoặc b = 0F được gọi là đường cong kỳ
dị, không phải là đường cong elliptic.
Tập các điểm với tọa độ trong F(3m)
(các điểm F(3m) - giá trị) của E
được cho bởi công thức (3)

với OE là điểm đặc
biệt được gọi là điểm tại vô hạn của E.
6.2 Luật
nhóm trên các đường cong elliptic
Đường cong elliptic được cung cấp phép
toán cộng + : E x E ® E, xác định đối với mỗi cặp {Q1,Q2}
các điểm trên E một điểm thứ 3 Q1 + Q2. Với
phép toán cộng này, E là một nhóm abel với phần tử trung hòa OE. Bội số k
lần của Q được định nghĩa là kQ, trong đó kQ = Q +
... + Q (tổng k lần) nếu k > 0,kQ = (-k)(-Q)
nếu k < 0, và kQ = OE nếu k
= 0. Số dương nhỏ nhất k với kQ = OE được gọi là
cấp của Q.
CHÚ THÍCH Công thức của
luật nhóm và Q được đưa ra trong B.3, B.4 và B.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để sử dụng đường cong elliptic cho các
hệ mật mã, việc sinh một đường cong elliptic thích hợp là cần thiết. TCVN
12852-5 là tài liệu tham chiếu cho các phương pháp sinh đường cong elliptic.
6.4 Ánh xạ
song tuyến tính mật mã
Ánh xạ song tuyến tính mật mã en
được sử dụng trong một số ứng dụng mật mã, chẳng hạn như các lược đồ ký số hoặc
lược đồ thỏa thuận khóa. Một ánh xạ song tuyến tính mật mã en
được xác định qua việc lấy hạn chế trên miền xác định của các phép ghép cặp
Weil hoặc Tate như sau.
en :< G1
> x < G2 > ® µn
trong đó ánh xạ song tuyến tính mật mã
en thỏa mãn các tính chất sau:
- Tính song tuyến tính: en(aG1, bG2)
= e(G1,G2)ab
(Ɐ a,b
ϵ
[0, n - 1]);
- Không suy biến: en(G1, G2)
≠
1;
- Có thể tính toán được: Tồn tại một
thuật toán hiệu quả đến tính toán en.
CHÚ THÍCH 1 Mối liên hệ
giữa ánh xạ song tuyến tính mật mã với phép ghép cặp Weil hoặc Tate được chỉ ra
trong B.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 Có hai kiểu
ghép cặp:
- Trường hợp G1 = G2;
- Trường hợp G1 ≠ G2.
7 Các hàm chuyển đổi
7.1 Chuyển đổi
xâu bộ tám/xâu bit: OS2BSP và BS2OSP
Các nguyên thủy OS2BSP và BS2OSP dùng
để chuyển đổi giữa các xâu bộ tám và các xâu bit được định nghĩa như sau:
- Hàm OS2BSP(x) lấy đầu vào là xâu bộ
tám x, biểu diễn nó thành một xâu bit y và đầu ra xâu bit y. Thiết lập bit đầu
tiên của xâu bit là bit có trọng số cao nhất (bên trái nhất) của bộ tám đầu
tiên, bit thứ hai là bit có trọng số cao nhất tiếp theo của bộ tám đầu tiên, tiếp
tục như vậy, và cuối cùng thiết lập bit cuối cùng là bit có trọng số thấp nhất
(bên phải nhất) của bộ tám cuối cùng.
- Hàm BS2OSP(y) lấy đầu vào một xâu
bit y với độ dài xâu là bội của 8 và đầu ra là một xâu bộ tám x
duy nhất sao cho y = OS2BSP(x).
7.2 Chuyển đổi
xâu bit/số nguyên: BS2IP và I2BSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm BS2IP(x) ánh xạ một xâu
bit x tới một giá trị nguyên x’, như sau:
Nếu x = (xl-1, ..., x0)
trong đó x0, ..., xl-1 là các bit, thì x’
được xác định
.
- Hàm l2BSP(m,l) lấy hai số
nguyên không âm m và l làm đầu vào và đầu ra duy nhất là một xâu
bit x có độ dài l, sao cho BS2IP(x) = m, nếu một xâu x
như vậy tồn tại. Ngược lại hàm cho đầu ra là một thông điệp lỗi.
Độ dài theo bit của một số nguyên
không âm m là số bit của m trong phép biểu diễn nhị phân, tức là
[log2(m + 1)]. Để cho tiện Oct(m) được xác định là Oct(m)
= I2BSP(m, 8).
CHÚ THÍCH I2BSP(m,
l) thất bại khi và chỉ khi độ dài theo bit của m lớn hơn l.
7.3 Chuyển đổi
xâu bộ tám/số nguyên: OS2IP và I2OSP
Các nguyên thủy OS2IP và I2OSP
dùng để chuyển đổi giữa các xâu bộ tám và các số nguyên được định nghĩa như
sau:
- Hàm OS2IP(x) lấy xâu bộ tám x
làm đầu vào và đưa ra số nguyên BS2IP[OS2BSP(x)].
- Hàm I2OSP(m, l) lấy hai số
nguyên không âm m và I làm đầu vào và đưa ra đầu ra duy nhất là một
xâu bộ tám x có độ dài l, sao cho O52IP(x) = m, nếu tồn tại
xâu x như vậy. Trong các trường hợp khác hàm sẽ trả về một thông điệp lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 I2OSP(m,
l) thất bại khi và chỉ khi độ dài theo bộ tám của m là lớn hơn l.
CHÚ THÍCH 2 Một bộ tám x
thường được viết theo dạng thập lục phân với độ dài 2; khi OS2IP(x) <
16, “0” biểu diễn
cho xâu bit 0000. Ví dụ số nguyên 15 được viết là 0f trong hệ thập lục phân.
CHÚ THÍCH 3 Độ dài theo
bộ tám của một số nguyên không âm m được kí hiệu là L(m).
7.4 Chuyển đổi
phần tử trên trường hữu hạn/số nguyên: FE2IPF
Nguyên thủy FE2IPF
dùng để chuyển đổi các phần tử của F thành các giá trị nguyên được định nghĩa
như sau:
- Hàm FE2IPF ánh xạ
một phần tử a ϵ F thành một giá trị nguyên a’ như sau:
Nếu một phần tử a của F
được đồng nhất với một bộ gồm m thành phần (a1 ... am) trong đó lực
lượng của F là q = pm và ai ϵ
[0,p - 1] với 1 ≤ i ≤ m thì giá trị a’ được định
nghĩa là a’ = Σ1≤i<maipi-1.
7.5 Chuyển đổi
xâu bộ tám/phần tử của trường hữu hạn: OS2FEPF và FE2OSPF
Các nguyên thủy OS2FEPF
và FE2OSPF dùng để chuyển đổi giữa các xâu bộ tám và phần tử
của trường hữu hạn đã xác định rõ ràng F được định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 L(x)
biểu diễn độ dài theo bộ tám của số nguyên x hoặc xâu bộ tám x (số
nguyên không âm)
- Hàm OS2FEPF(x) lấy
xâu bộ tám x làm đầu vào và đưa ra đầu ra (duy nhất) là phần tử trường a
ϵ F sao cho FE2OSPF(a) = x, nếu a như vậy tồn tại,
nếu không sẽ trả lại kết quả lỗi.
CHÚ THÍCH OS2FEPF(x)
lỗi khi và chỉ khi x không có độ dài chính xác bằng [log256|F|]
hoặc OS2lP(x) ≥ |F|.
7.6 Chuyển đổi
điểm đường cong elliptic/xâu bộ tám: EC2OSPE và OS2ECPE
7.6.1 Các điểm đường
cong elliptic dạng nén
Cho E là một đường cong
elliptic trên một trường hữu hạn đã cho F, trong đó F có đặc số p.
Một điểm P ≠ OE có thể được
biểu diễn dưới dạng nén, không nén hoặc lai ghép. Nếu P = (x,y)
thì (x,y) là dạng không nén của P. Dạng nén của P là
cặp (x,y), với
ϵ
{0,1} và được xác định như sau:
- Nếu p ≠ 2 và y = 0F
thì
= 0;
- Nếu p ≠ 2 và y ≠ 0F
thì
= [(y'/pf)
mod p] mod 2, với y' = FE2IPFF(y) và f
là số nguyên không âm lớn nhất sao cho pf|y’;
CHÚ THÍCH 1 Nếu p
≠ 2 và y = (y1, ... ym) ≠ 0F
thì việc này tương đương với việc lấy j là chỉ số nhỏ nhất với yj
≠ 0 và định nghĩa
= yj mod 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu p = 2 và x ≠ 0F
thì
= [z'/2f]
mod 2 trong đó z = y/x, với z’ = FE2lPF(z)
và f là số nguyên không âm lớn nhất sao cho 2f chia hết
FE2lPF(1F).
CHÚ THÍCH 2 Nếu p =
2 và x ≠ 0F thì điều này tương đương với việc lấy y/x
= (z1, ... zm) và định
nghĩa
= z1.
Dạng lai ghép của P = (x,y) là
bộ ba (x,
,y)
với
được định nghĩa
như trong đoạn trước.
7.6.2 Các thuật toán giải nén điểm
Tồn tại các thủ tục hiệu quả để giải
nén điểm, tức là tính toán y từ (x,
). Các thủ tục đó được mô tả tóm tắt như sau:
- Nếu p ≠ 2 , cho (x,
) là dạng nén của (x,y)
trong đó điểm (x,y) thỏa mãn phương trình Weierstrass y2
= f(x) định nghĩa trong 6.1.1 hoặc 6.1.3. Nếu f(x) = 0F
thì chỉ có duy nhất một lựa chọn cho y, chính là y = 0F.
Ngược lại, nếu f(x) ≠ 0F thì có hai lựa chọn cho y,
hai lựa chọn này chỉ khác nhau về dấu và việc chọn đúng được xác định bởi
. Có một số thuật toán đã
biết để tính căn bậc hai trong trường hữu hạn, do vậy hai lựa chọn cho y
là dễ dàng tính toán được.
- Nếu p = 2 , cho (x,
) là dạng nén của (x,y)
trong đó điểm (x,y) thỏa mãn phương trình Weierstrass y2 +
xy = x3 + ax2 + b. Nếu x = 0F
thì phương trình là y2 = b, từ đó y được xác định một
cách duy nhất và dễ dàng tính toán được. Ngược lại, nếu x ≠ 0F
, khi đó đặt z = y/x thì phương trình trở thành z2
+ z = g(x) với g(x) = x + a + bx-2. Giá
trị của y được xác định duy nhất, và dễ dàng tính toán được từ các giá trị
z và x, và do vậy ta chỉ cần tính toán z là đủ. Để tính z,
với x cố định, nếu z là một nghiệm của phương trình z2
+ z = g(x), thì có chính xác một nghiệm khác, cụ thể là z + 1F.
Việc tính toán hai giá trị có thể của z là khá dễ dàng, và việc lựa chọn
giá trị z đúng đắn là đơn giản với việc sử dụng
.
7.6.3 Các hàm chuyển đổi
Gọi E là một đường cong
elliptic trên một trường hữu hạn đã cho F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm EC2OSPE(P, fmt) nhận đầu vào
là một điểm P trên E và một kiểu định dạng cụ thể fmt - một
trong các giá trị tượng trưng cho kiểu nén, không nén, hoặc lai ghép.
Đầu ra là một xâu bộ tám, EP được tính như sau:
- Nếu P = OE thì EP
= Oct(0);
- Nếu P = (x,y) ≠ OE với dạng nén
(x,
) thì EP
= H||X||y, trong đó:
- H là một bộ tám đơn có dạng Oct[4U
+ C(2 +
)],
trong đó
- U = 1 nếu fmt hoặc là dạng không
nén hoặc lai ghép và ngược lại U = 0;
- C = 1 nếu fmt hoặc là dạng nén
hoặc dạng lai ghép, và ngược lại C = 0
- X là xâu bộ tám FE2OSPF(x);
- Y là xâu bộ tám FE2OSPF(y)
nếu fmt hoặc ở dạng không nén hoặc dạng lai ghép, và ngược lại Y
là xâu bộ tám rỗng.
- Hàm OS2ECPE(CP) nhận
đầu vào là xâu bộ tám EP. Nếu tồn tại một điểm P trên đường cong E và một kiểu
định dạng fmt, sao cho EC2OSPE(P, fmt) = EP thì cho đầu
ra là P (ở dạng không nén), và ngược lại, hàm thất bại. Chú ý rằng điểm P,
nếu tồn tại, được xác định duy nhất và do đó hàm OS2ECPE(CP)
được định nghĩa tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Chuyển đổi
số nguyên/đường cong elliptic: I2ECP
Cho E là một đường cong elliptic trên
trường hữu hạn đã biết F. Nguyên thủy I2ECP dùng để chuyển đổi các số
nguyên thành các điểm trên đường cong elliptic được định nghĩa như sau:
a) Hàm I2ECP(x) lấy đầu vào là
một số nguyên x.
b) Chuyển đổi số nguyên x thành
một xâu bộ tám X = I2OSP[x,L(|F| - 1)].
c) Nếu tồn tại một điểm P trên đường
cong E sao cho EC2OSPE(P,nén) = 03 || X, thì đầu ra của
hàm là P, và ngược lại, hàm lỗi.
CHÚ THÍCH 1 Điểm P đầu
ra, nếu tồn tại thì được xác định duy nhất.
CHÚ THÍCH 2 Hàm I2ECP sẽ
thất bại với đầu vào x nếu không tồn tại một điểm P trên đường
cong E sao cho EC2OSPE(P, nén) = 03 || X
CHÚ THÍCH 3 Miền giá trị
của I2ECP là xấp xỉ một nửa của E(F). Tức là, I2ECP luôn
đưa ra các điểm P = (x,y) trên đường cong elliptic với dạng nén (x,
1). Hàm này sẽ không đưa ra hoặc điểm tại vô hạn hoặc điểm trên đường cong
elliptic P = (x,y) với dạng nén (x, 0).
CHÚ THÍCH 4 Một vài ứng
dụng dựa trên đường cong elliptic có thể cần một hàm, mà ánh xạ các xâu bộ tám
tới các điểm trên đường cong elliptic. Hàm I2ECP được sử dụng như một
thành phần cùng với OS2IP hoặc một hàm băm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Các tham
số miền đường cong elliptic trên F(q)
Các tham số miền đường cong elliptic
trên F(q) [bao gồm cả các trường hợp đặc biệt F(p) và F(2m)]
sẽ bao gồm các thành phần sau:
Nếu m > 1 thì nên có một thỏa
thuận về việc lựa chọn cơ sở giữa các bên tham gia liên lạc.
- Kích thước trường q = pm
xác định trường hữu hạn cơ sở F(q), với p là một số nguyên tố và
một chỉ dẫn rõ ràng về cơ sở được sử dụng để biểu diễn các phần tử của trường
trong trường hợp m > 1;
- Nếu q = pm với p
> 3, hai phần tử a và b của trường F(q) định nghĩa
phương trình đường cong elliptic E: y2 + xy = x3 + ax2
+ b;
- Nếu q = 2m, hai phần
tử a và b của trường F(2m) định nghĩa phương trình
đường cong elliptic E: y2 + xy = x3 +
ax2 + b;
- Nếu q = 3m, hai phần
tử a và b trong F(3m) định nghĩa phương trình
đường cong elliptic E: y2 = x3 + ax2 + b;
- Hai phần tử xG và yG
của trường F(q) xác định một điểm G = (xG, yG)
có cấp nguyên tố trên E;
- Cấp n của điểm G:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Việc tính
toán #E(F(q)) được mô tả trong tài liệu viện dẫn [4].
8.2 Sinh
khóa đường cong elliptic
Cho một tập các tham số miền đường
cong elliptic hợp lệ, một khóa bí mật và một khóa công khai tương ứng có thể được
tạo ra như sau:
a) Chọn một số nguyên d trong tập
[2, n - 2] một cách ngẫu nhiên hoặc giả ngẫu nhiên. Số nguyên
d phải được bảo vệ khỏi việc tiết lộ trái phép và không thể đoán trước
được.
b) Tính điểm P = (xp, yp) = dG.
c) Cặp khóa là (P, d), với P
sẽ được sử dụng như khóa công khai và d là khóa bí mật.
Trong một số ứng dụng, khóa công khai
có thể là eG, với de ≡ 1 mod n.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cơ bản về các trường hữu hạn
A.1 Giới thiệu
chung
Phụ lục A trình bày các kiến thức về
trường hữu hạn cần thiết cho các lược đồ khóa công khai dựa trên đường cong
elliptic.
A.2 Các xâu bit
Một bit hoặc là ‘0’ hoặc là ‘1’. Một xâu
bit x là một dãy hữu hạn (xi-1, ..., x0)
của các bit x0, ..., xl-1. Độ dài của một xâu bit x
là số lượng bit, ký hiệu l, có trong xâu x. Với một số nguyên
không âm n cho trước, {0,1}n ký hiệu tập các xâu bit
có độ dài n. {0,1}* = Un≥0 {0,1}n ký hiệu
tập các xâu bit, bao gồm cả xâu rỗng (xâu có độ dài bằng 0).
A.3 Các xâu bộ
tám
Một bộ tám là một xâu bit có độ dài bằng
8. Một xâu bộ tám là một dãy hữu hạn các bộ tám. Độ dài của xâu bộ tám là số lượng
bộ tám trong xâu. {0,1}8* ký hiệu tập các xâu bộ tám, bao gồm cả xâu rỗng
(xâu có độ dài bằng 0). Một bộ tám thường được viết dưới dạng thập lục phân, sử
dụng miền giá trị giữa 00 và FF.
A.4 Đặc số của một trường hữu hạn F(pm)
Đặc số của một trường là số nguyên
dương nhỏ nhất c sao cho việc cộng c phần tử 1F
với nhau cho kết quả là phần tử 0. Nếu không tồn tại c như vậy thì đặc số
của trường là 0. Với số nguyên tố p bất kỳ, đặc số của trường F(pm)
là p.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho a là phần tử của F(pm).
Khi đó tồn tại duy nhất một phần tử b ϵ F(pm) sao cho a ∙
b = b ∙ a = 1F, và b được gọi là nghịch đảo theo
phép nhân của a, ký hiệu là a-1. Nếu a = gi, thì a-1
có thể được
tính là a-1 = gq-1-i.
CHÚ THÍCH Nếu m =
1, a-1 được cho như là x trong phương trình ax + by
= 1, và phương trình có thể được giải nhờ sử dụng thuật toán Euclid mở rộng.
A.6 Chính phương và không chính
phương trong trường hữu hạn F(pm)
Một phần tử a ϵ F(pm)
được gọi là chính phương trong trường F(pm), nếu tồn tại một
phần tử b ϵ F(pm) sao cho a = b2. Việc xác
định a ϵ F(pm) có phải là chính phương hay không có thể được
thực hiện bằng cách sử dụng công thức (A.1):
a là chính phương
trong trường F(pm) Û a(q-1)/2 = 1F (A.1)
A.7 Việc tính
căn bậc hai trong trường F(pm)
Có nhiều phương pháp khác nhau để tính
căn bậc hai trong trường F(pm). Cho trước a ϵ F(pm),
với a là chính
phương, tìm b ϵ F(pm) sao cho a = b2.
CHÚ THÍCH Nếu q = 3
(mod 4), thì căn bậc hai có thể được tính là b = a(q+1)/4.
Trường hợp khác được mô tả trong các Tài liệu viện dẫn [4] và [5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Thông tin cơ bản về các đường cong elliptic
B.1 Giới thiệu chung
Phụ lục B trình bày kiến thức về các
đường cong elliptic cần thiết cho lược đồ khóa công khai dựa trên đường cong
elliptic.
B.2 Các tính chất
của đường cong elliptic
Một đường cong elliptic E trên F(q)
được cung cấp một phép toán hai ngôi “+”: E x E ® E mà gán hai
điểm bất kỳ Q1, Q2 trên E vào một điểm thứ
ba Q1 + Q2 trên E. Đường cong elliptic E
là một nhóm abel đối với phép “+”.
Số lượng các điểm của E (bao gồm
OE) được gọi là
cấp (hoặc lực lượng) của E và được ký hiệu là #E(F(q)). Cấp thỏa
mãn định lý của Hasse sau đây:
q + 1 - 2√q ≤
#E(F(q)) ≤ q + 1 +
2√q.
Số nguyên t xác định bởi t =
q + 1 - #E(F(q)) được gọi là vết. Định lý Hasse cho biết giới hạn của
vết. B.6 giới thiệu các điều kiện đủ để với một giá trị t cho trước
trong [-2√q, 2√q], tồn tại một đường cong elliptic E trên F(q)
có vết t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đường cong elliptic E xác định
trên F(q) với vết t chia hết cho p được gọi là siêu kỳ dị.
Một đường cong elliptic E xác định trên F(q) với #F(F(q)) = q
được gọi là bất quy tắc. Các đường cong siêu kỳ dị là đối tượng của các thuật
toán của Frey-Rück [7] và Menezes-Okamoto-Vanstone [10].
Các hệ mật sử dụng đường cong bất quy tắc dễ bị tấn công khi sử dụng thuật toán
Araki-Satoh [12], Semaev [13] và Smart [14].
B.3 Luật nhóm cho đường
cong elliptic E trên F(q) với p
> 3
B.3.1 Tổng quan về tọa độ
Một đường cong elliptic thường được định
nghĩa theo các tọa độ affine. Do đó, điểm cơ sở hay khóa công khai của người
dùng được cho dưới dạng tọa độ affine. Hạn chế chính của tọa độ affine là sử dụng
nhiều phép chia trong F(q) cho cả phép cộng điểm và nhân đôi điểm. Trong
hầu hết các cài đặt số học trường hữu hạn, phép chia trong trường là một phép
tính rất “tốn kém” và trong những
trường hợp như vậy, cần thận trọng để tránh sử dụng các phép chia càng nhiều
càng tốt. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng các tọa độ khác cho các điểm
đường cong elliptic như tọa độ xạ ảnh, Jacobi và Jacobi sửa đổi. Tất cả các hệ
tọa độ cho một đường cong elliptic đều tương thích.
B.3.2 Luật nhóm
theo tọa độ affine
Cho F(q) là một trường hữu hạn
với p > 3. Gọi E là một đường cong elliptic trên F(q)
cho bởi “phương trình Weierstrass dạng rút gọn”:
(Aff) y2
= x3 + ax + b với a, b ϵ F(q)
trong đó bất đẳng thức 4a3
+ 27b2 ≠ 0F là đúng trong F(q).
LƯU Ý: Chính xác hơn, (Aff) được gọi
là phương trình Weierstrass affine.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm tại vô hạn là phần tử trung hòa
OE đối với phép
“+”;
- Cho R = (x, y) là một điểm
trên E, sao cho R ≠ OE, thì -R =
(x, -y);
- Cho R1 = (x1
,y1) và R2 = (x2, y2) là
hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1 ≠ ±R2
và R1, R2 ≠ OE; tổng là điểm
R3 = (x3, y3) trong đó:
x3 = r2
-
x1 - x2;
y3 = r(x1 - x3)
-
y1;
với r = (y2 - y1)/(x2
- x1);
- Cho R = (x, y) là một điểm
trên E, sao cho R ≠ OE và y ≠ 0F;
phép nhân đôi điểm là một điểm 2R = (x3, y3),
trong đó:
x3 = r2
- 2x;
y3 = r(x - x3) - y;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp R = (x,
0F), thì phép nhân đôi điểm là 2R = OE.
B.3.3 Luật nhóm theo tọa độ xạ ảnh
LƯU Ý 1: Sử dụng tọa độ xạ ảnh sẽ dẫn
đến nhiều phép nhân hơn trong quá trình tính toán các luật nhóm nhưng không cần
tính toán phép nghịch đảo. [6]
LƯU Ý 2: Khi sử dụng các hệ mặt đường
cong elliptic, thông thường một phép chuyển đổi sang tọa độ affine được thực hiện
vào lúc kết thúc phép nhân vô hướng. Khi chuyển đổi tọa độ xạ ảnh thành affine,
cần thực hiện 1 phép chia.
Không gian xạ ảnh hai chiều trên F(q),
Pproj(F(q)) được cho bởi
các lớp bộ ba tương đương (X,Y,Z) ϵ F(q) x F(q) x F(q) \ {(0F,
0F, 0F)}, trong đó hai bộ ba (X,Y,Z), (X',Y',Z')
ϵ F(q) x F(q) x F(q) \ {(0F, 0F, 0F)}
được gọi là tương đương, nếu tồn tại λ ϵ F(q)*, sao cho (X’,Y',Z') =
(λX, λY, λZ). Phiên bản xạ
ảnh của phương trình Weierstrass affine rút gọn (Aff) định nghĩa trên Pproj(F(q))
và cho bởi phương trình bậc ba thuần nhất
(Proj) Y2Z = X3
+ aXZ2 + bZ3 với a, b ϵ F(q).
LƯU Ý 3: Tập hợp tất cả các bộ ba
tương đương với (X, Y, Z) được ký hiệu là (X, Y, Z)/~.
Đường cong elliptic được cho dưới dạng
tọa độ xạ ảnh bao gồm tất cả các điểm R = (X, Y, Z) của F(q) x
F(q) x F(q)\{(0F, 0F, 0F)}, sao cho bộ ba (X,
Y, Z) là một nghiệm của phương trình (Proj), trong đó ký hiệu (X, Y, Z)
được sử dụng đồng nhất với lớp tương đương (X, Y, Z)/~ chứa (X, Y, Z).
Tồn tại một mối liên hệ giữa các điểm Q của E khi đường cong được
cho ở dạng tọa độ affine và các điểm R ở dạng tọa độ xạ ảnh. Thật vậy,
các điều kiện sau là đúng:
- Nếu Q = (XQ, YQ)
là một điểm affine của E, thì R = (XQ, YQ, 1F)
là điểm tương ứng theo tọa độ xạ ảnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ có duy nhất một nghiệm của
(Proj) với Z = 0F, cụ thể là điểm (0F,
1F, 0F); điểm này tương ứng với OE.
Trong tọa độ xạ ảnh, luật nhóm trên một
đường cong elliptic cho bởi (Proj) như sau:
- Điểm (0F, 1F,
0F) là phần tử trung hòa OE đối với phép
“+”;
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (0F,
1F, 0F) là một điểm trên E được cho ở dạng tọa độ xạ ảnh;
thì -R = (X, -Y, Z).
- Cho R1 = (X1,
Y1, Z1) và R2 = (X2, Y2,
Z2) là hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1
≠ R2 và R1, R2 ≠ (0F,
1F, 0F) và ký hiệu tổng là R3 = (X3,
Y3, Z3). Các tọa độ X3, Y3
và Z3 có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = -su;
Y3 = t(u + s2X1Z2) - s3X1Z2;
Z3 = s3Z1Z2;
với s = X2Z1 - X1Z2,
t
=
Y2Z1 - Y1Z2,
và
u = s2(X1Z2
+ X2Z1) - t2Z1Z2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3 = -su;
Y3 = t(u + s2X)
-
s3Y;
Z3 = s3Z;
với t = 3X2 + aZ2,
s = 2YZ và u = 2s2X - t2Z.
B.3.4 Luật nhóm theo tọa độ Jacobi
LƯU Ý 1: Sử dụng tọa độ Jacobi sẽ dẫn
đến nhiều phép nhân hơn trong quá trình tính toán nhưng không cần tính toán
phép nghịch đảo.
[6]
Không gian hai chiều trên F(q), Pjac(F(q))
được cho bởi các lớp bộ ba tương đương (X, Y, Z) ϵ F(q) x F(q) x F(q)\{(0F,
1F, 0F)}, trong đó hai bộ ba (X, Y, Z), (X', Y', Z')
ϵ F(q) x F(q) x F(q)\{(0F, 1F, 0F))
được gọi là tương đương, nếu tồn tại λ ϵ F(q)*, sao cho (X', Y', Z')
= (λ2X, λ3Y, λZ). Phiên bản
Jacobi của phương trình Weierstrass affine rút gọn (Aff) định nghĩa trên Pjac(F(q))
và được cho bởi phương trình bậc ba.
(Jac) Y2 = X3
+ aXZ4 + bZ6 với a, b ϵ F(q).
LƯU Ý 2: Tập hợp tất cả các bộ ba
tương đương với (X, Y, Z) được ký hiệu là (X, Y, Z)/~.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu Q = (XQ, YQ)
là một điểm affine của E, thì R = (XQ, YQ, 1F)
là điểm tương ứng dạng tọa độ Jacobi;
- Nếu R = (X, Y, Z) (với Z ≠
0F) là một nghiệm của (Jac), thì Q = (X/Z2, Y/Z3)
là điểm affine tương ứng của E.
- Chỉ có duy nhất một nghiệm của (Jac)
với Z = 0F, cụ thể là điểm (1F, 1F, 0F);
điểm này tương ứng với OE.
Trong tọa độ Jacobi, luật nhóm trên một
đường cong elliptic cho bởi (Jac) như sau:
- Điểm (1F, 1F,
0F) là phần tử trung hòa OE đối với phép
“+”;
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (1F,
1F, 0F) là một điểm trên E được cho ở dạng tọa
độ Jacobi; thì -R = (X, -Y, Z).
- Cho R1 = (X1,
Y1, Z1) và R2 = (X2, Y2,
Z2) là hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1
≠ R2 và R1, R2 ≠ (1F, 1F,
0F) và ký hiệu tổng là R3 = (X3, Y3,
Z3). Các tọa độ X3, Y3 và Z3
có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = -h3 - 2u1h2
+ r2;
Y3 = -s1h3
+ r(u1h2
- X3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với
và r = s2 - s1.
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (1F,
1F, 0F) là một điểm trên E và ký hiệu phép
nhân đôi điểm là 2R = (X3, Y3, Z3). Các
tọa độ Z3, Y3 và Z3 có thể được
tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = t;
Y3 = -8Y4 + m(s - t);
Z3 = 2YZ;
với s = 4XY2, m = 3X2 + aZ4 và t =
-2s + m2.
B.3.5 Luật nhóm theo tọa độ Jacobi sửa
đổi
Cùng với phương trình bậc ba (Jac), luật
nhóm trong Jacobi sửa đổi được cho bằng cách biểu diễn các tọa độ Jacobi như một
bộ bốn (X, Y, Z, aZ4), dạng biểu diễn mà cho phép thực hiện
phép nhân đôi điểm nhanh nhất có thể trên E(F(q)).
Trong tọa độ Jacobi sửa đổi, luật nhóm
trên một đường cong elliptic cho bởi (Jac) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3 = -h3 - 2u1h2 + r2;
Y3 = -s1h3
+ r(u1h2
- X3);
Z3 = Z1Z2h;
;
với
và r = s2 - s1.
- Cho R = (X, Y, Z,
) ≠ (1F, 1F,
0F, 0F) là một điểm trên E và ký hiệu phép
nhân đôi điểm bằng 2R = (X3, Y3, Z3,
). Các tọa độ X3,
Y3 và Z3 có thể được tính bằng cách sử dụng
công thức sau:
X3 = t;
Y3 = m(s - t) - u;
Z3 = 2YZ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với s = 4XY2, u = 8Y4, m = 3X2
+ (aZ4), và t = -2s + m2.
B.3.6 Tọa độ hỗn hợp
Có những ưu điểm và nhược điểm về mặt
tính toán khi biểu diễn một điểm trên đường cong elliptic theo tọa độ affine, xạ
ảnh, Jacobi và Jacobi sửa đổi trong tài liệu tham khảo [6]. Không có hệ tọa độ
nào cung cấp cả phép cộng điểm nhanh và phép nhân đôi điểm nhanh. Có thể kết hợp
các tọa độ khác nhau, tức là cộng hai điểm trong đó một điểm được biểu diễn ở một
hệ tọa độ nào đó và điểm còn lại biểu diễn trong hệ tọa độ khác. Hệ tọa độ của
kết quả có thể được chọn một trong số hệ tọa độ. Vì có bốn loại hệ tọa độ khác
nhau, nên sẽ cung cấp một số lượng lớn khả năng. Các tọa độ hỗn hợp cho sự kết
hợp tốt nhất của các hệ tọa độ đối với phép nhân điểm hoặc phép cộng điểm nhằm
giảm thiểu thời gian của phép lũy thừa trên đường cong elliptic. Các tọa độ hỗn
hợp chạy hiệu quả nhất trong thuật toán tiền tính toán mô tả trong C.3.2.
B.4 Luật nhóm cho
các đường cong elliptic trên F(2m)
B.4.1 Luật nhóm
theo tọa độ affine
Cho F(2m), với m
≥ 1 nào đó, là một trường hữu hạn. Gọi E là một đường cong elliptic trên
F(2m) cho bởi công thức (B.1):
(Aff) y2 + xy = x3 + ax2
+ b
với a, b ϵ F(2m),
sao cho b
≠
0F.
Trong tọa độ affine, luật nhóm trên một
đường cong elliptic cho bởi (Aff) xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho R = (x,y) ± OE là một điểm
trên E được cho dưới dạng ký hiệu affine. Khi đó -R = (x, x + y).
- Cho R1 = (x1,
y1) và R2 = (x2, y2) là
hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1 ≠ ±R2
và R1, R2 ≠ OE. Tổng là điểm
R3 = (x3, y3), trong đó:
x3 = r2 + r + x1 + x2
+ a;
y3 = r(x1 + x3)
+ x3 + y1;
với r = (y2 + y1)
/ (x2 + x1).
- Cho R = (x, y) là một điểm
trên E, sao cho R ≠ OE và x ≠ 0F. Phép nhân
đôi chính nó là điểm 2R = (x3, y3), trong đó:
x3 = r2
+ r + a;
y3 = r(x + x3) +
x3 + y;
với r = x + (y/x). Trong trường
hợp R = (0F, y), phép nhân đôi điểm là 2R = OE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Luật nhóm theo tọa độ xạ ảnh
LƯU Ý 1: Sử dụng tọa độ xạ ảnh sẽ dẫn
đến nhiều phép nhân hơn trong quá trình tính toán nhưng không cần tính toán
phép nghịch đảo.
Không gian xạ ảnh hai chiều trên F(2m),
Pproj(F(2m)),
cho bởi các lớp tương đương của các bộ ba (X, Y, Z) ϵ F(2m) x F(2m)
x F(2m)\{(0F, 0F, 0F)}, trong đó
hai bộ ba (X, Y, Z), (X', Y', Z') ϵ F(2m)
x F(2m) x F(2m)\{(0F, 0F, 0F)} được gọi là
tương đương nếu tồn tại λ ϵ F(2m)*, sao cho (X', Y', Z') =
(λX, λT, λZ). Phiên bản xạ ảnh của phương trình affine (Aff) được xác định
trên Pproj(F(2m)),
và cho bởi phương trình bậc ba thuần nhất
(Proj) Y2Z + XYZ = X3
+ aX2Z + bZ3 với a, b ϵ F(2m)
LƯU Ý 2: Tập hợp tất cả các bộ ba
tương đương với (X, Y, Z) được ký hiệu là (X, Y, Z)/~.
Đường cong elliptic được cho trong tọa
độ xạ ảnh bao gồm tất cả các điểm R = (X, Y, Z) của F(2m) x
F(2m) x F(2m) \ {(0F, 0F, 0F)}
sao cho bộ ba (X, Y, Z) là một nghiệm của phương trình (Proj), trong đó
ký hiệu (X, Y, Z) được sử dụng đồng nhất với lớp tương đương (X, Y, Z)/~
chứa (X, Y, Z). Rõ ràng tồn tại quan hệ 1:1 giữa các điểm Q của E
khi đường cong được cho ở dạng tọa độ affine và các điểm R được cho ở dạng
tọa độ xạ ảnh. Thật vậy, các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
- Nếu Q = (xQ, yQ)
là một điểm affine của E, thì R = (XQ,YQ, 1F)
là điểm tương ứng theo tọa độ xạ ảnh;
- Nếu R = (X, Y, Z) (với Z ≠
0F) là một nghiệm của (Proj), thì Q = (X/Z, Y/Z) là điểm
affine tương ứng của E.
- Chỉ có duy nhất một nghiệm của
(Proj) với Z = 0F, cụ thể là điểm (0F, 1F,
0F); điểm này tương ứng với OE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm (0F, 1F,
0F) là phần tử trung hòa OE đối với phép
“+”;
- Với R = (X,Y,Z) ≠ (0F,
1F, 0F) là một điểm trên E đã cho ở dạng tọa độ
xạ ảnh; thì -R = (X,X + Y,Z).
- Cho R1 = (X1,
Y1, Z1) và R2 = (X2, Y2,
Z2) là hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1
≠ R2 và R1, R2 ≠ (0F, 1F,
0F) và ký hiệu tổng là R3 = (X3, Y3,
Z3). Các tọa độ X3, Y3 và Z3
có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = su;
Y3 = t(u + s2X1Z2)
+ s3Y1Z2 + su;
Z3 = s3Z1Z2;
với s = X2Z1 + X1Z2, t = Y2Z1
+ Y1Z2, và u = (t2 + ts + as2)Z1Z2
+ s3.
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (0F,
1F, 0F) là một điểm trên E và ký hiệu phép
nhân đôi điểm của nó là 2R = (X3, Y3, Z3).
Các tọa độ X3, Y3 và Z3 có thể
được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = st;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z3 = s3;
với s = XZ và t = bZ4
+ X4.
B.5 Luật nhóm cho
các đường cong elliptic trên F(3m)
B.5.1 Luật nhóm
theo tọa độ affine
Cho F(3m), với số m
≥ 1 nào đó, là một trường hữu hạn. Gọi E là một đường cong elliptic trên
F(3m) cho bởi công thức (B.2):
(Aff) y2 = x3 +
ax2 + b (B.2)
với a, b ϵ F(3m), sao cho a, b ≠ 0F.
Trong tọa độ affine, luật nhóm trên một
đường cong elliptic cho bởi (Aff) định nghĩa như sau:
- Điểm tại vô hạn là phần tử trung hòa
OE đối với phép
“+”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho R1 = (x1,
y1) và R2 = (x2, y2) là
hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1 ≠ ±R2
và R1, R2 ≠ OE. Tổng là điểm R3 = (x3, y3), trong đó:
x3 = r2 - a - x1 - x2;
y3 = r(x1 - x3)
- y1;
với r = (y2 - y1)
/ (x2 - x1).
- Cho R = (x, y) là một điểm
trên E, sao cho R ≠ OE và x ≠ 0F.
Phép nhân đôi điểm của nó là điểm 2R = (x3, y3),
trong đó:
x3 = r2 - a + x;
y3 = r(x - x3) - y;
với r = ax / y.
Trong trường hợp R = (x, 0F),
phép nhân đôi điểm của nó là 2R = OE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2 Luật nhóm theo tọa độ xạ ảnh
LƯU Ý 1: Sử dụng tọa độ xạ ảnh sẽ dẫn
đến nhiều phép nhân hơn trong quá trình tính toán nhưng không cần tính toán
phép nghịch đảo.
Không gian xạ ảnh hai chiều trên F(3m),
Pproj(F(3m)),
cho bởi các lớp tương đương của các bộ ba (X,Y,Z) ϵ F(3m) x F(3m)
x F(3m) \ {(0F, 0F, 0F)}, trong
đó hai bộ ba (X, Y, Z), (X', Y',Z') ϵ F(3m) x F(3m) x F(3m) \ {(0F,
0F, 0F)} được gọi là tương đương nếu tồn tại λ ϵ
F(3m)*, sao cho (X', Y', Z') = (λX, λY, λZ). Phiên bản xạ
ảnh của phương trình affine (Aff) định nghĩa trên Pproj(F(3m)), và được cho
bởi phương trình bậc ba thuần nhất
(Proj) Y2Z = X3
+ aX2Z + bZ3 với a, b ϵ F(3m)
LƯU Ý 2: Tập hợp tất cả các bộ ba
tương đương với (X, Y, Z) được ký hiệu là (X, Y, Z)/~.
Đường cong elliptic cho trong tọa độ xạ
ảnh bao gồm tất cả các điểm R = (X, Y, Z) của F(3m) x F(3m)
x F(3m)\{(0F, 0F, 0F)} sao cho
bộ ba (X, Y, Z) là một nghiệm của phương trình (Proj), trong đó ký hiệu (X,
Y, Z) được sử dụng đồng nhất với lớp tương đương (X, Y, Z)/~ chứa (X,
Y, Z). Rõ ràng tồn tại quan hệ 1:1 giữa các điểm Q của E khi
đường cong được cho ở dạng tọa độ affine và các điểm R được cho ở dạng tọa
độ xạ ảnh. Thật vậy, các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
- Nếu Q = (xQ, yQ)
là một điểm affine của E, thì R = (XQ, YQ, 1F)
là điểm tương ứng theo tọa độ xạ ảnh;
- Nếu R = (X, Y, Z) (với Z ≠
0F) là một nghiệm của (Proj), thì Q = (X/Z, Y/Z) là điểm
affine tương ứng của E.
- Chỉ có duy nhất một nghiệm của
(Proj) với Z = 0F, cụ thể là điểm (0F, 1F,
0F); điểm này tương ứng với OE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm (0F, 1F,
0F) là phần tử trung hòa OE đối với phép
“+”;
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (0F,
1F, 0F) là một điểm trên E cho trước ở dạng tọa
độ xạ ảnh; khi đó -R = (X, -Y, Z).
- Cho R1 = (X1,
Y1, Z1) và R2 = (X2, Y2,
Z2) là hai điểm khác nhau trên E, sao cho R1
≠ ±R2 và R1, R2 ≠ (0F, 1F,
0F) và ký hiệu tổng là R3 = (X3, Y3,
Z3). Các tọa độ X3, Y3 và Z3
có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = st2Z1Z2
- s3u;
Y3 = t(s2X1Z2
- t2Z1Z2 + s2u) - s3Y1Z2;
Z3 = s3Z1Z2;
với s = X2Z1
- X1Z2, t = Y2Z3 = Y1Z2,
và u = aZ1Z2 + X1Z2 + X2Z1.
- Cho R = (X, Y, Z) ≠ (0F,
1F, 0F) là một điểm trên E và ký hiệu phép
nhân đôi điểm của nó là 2R = (X3, Y3, Z3).
Các tọa độ X3, Y3 và Z3 có thể
được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
X3 = tY;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z3 = Y3Z;
với s = aX và t = s2Z - aY2Z
+ XY2.
B.6 Điều kiện tồn
tại cho đường cong elliptic E
B.6.1 Cấp của một đường cong elliptic
E xác định trên F(p)
Vết của E trên F(p) được
giới hạn trong [-2√p, 2√p] theo định lý Hasse. Định lý Waterhouse [16]
khẳng định rằng, cho trước t thuộc [-2√p, 2√p], tồn tại một đường
cong elliptic E trên F(p) với vết t.
“Mỗi số nguyên n trong đoạn đã
cho bởi định lý Hasse là cấp của một đường cong elliptic nào đó định nghĩa trên
F(p)[16]
B.6.2 Cấp của một đường cong elliptic
E định nghĩa trên F(2m)
Vết của E trên F(2m)
được giới hạn trong [-2√2m, 2√2m] bởi định lý Hasse. Các
điều kiện để với một giá trị t cho trước trong [-2√2m, 2√2m],
tồn tại một đường cong elliptic E trên F(2m) với vết t
được cho bởi định lý Waterhouse:
Cho t là một số nguyên trong đó
|t| ≤ 2√2m. Khi đó tồn tại một đường cong elliptic xác định
trên F(2m) có cấp 2m + 1 - t nếu và
chỉ nếu một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- t = 0;
- m là số lẻ và t2
= 2m+1;
- m là số chẵn và t2
= 2m+2 hoặc t2 = 2m.
B.6.3 Cấp của một đường cong elliptic
E định nghĩa trên F(pm) với p ≥ 3
Vết của E trên F(pm)
được giới hạn trong [-2√2m, 2√2m] bởi định lý Hasse. Các
điều kiện để với một giá trị t cho trước trong đoạn [-2√2m,
2√2m], tồn tại một đường cong elliptic E trên F(pm)
với vết t được cho bởi định lý Waterhouse:
Cho t là một số nguyên trong đó
|t| ≤ 2√pm. Khi đó tồn tại một đường cong elliptic xác định
trên F(pm) có cấp pm + 1 - t khi và
chỉ khi một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
- t không chia hết
cho p;
- m là số lẻ và thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
- t = 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- m là số chẵn và thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
- t2 = 4pm;
- t2 = pm và p - 1 không chia hết cho 3;
- t = 0 và p - 1 không chia
hết cho 4;
B.7 Các phép ghép cặp
B.7.1 Tổng quan về các phép ghép cặp
Cho E là một đường cong
elliptic trên F(q) trong đó q = pm, và cho n là
số nguyên tố cùng nhau với đặc số p của F(q). Nhóm n-xoắn
được sinh bởi hai điểm khi n nguyên tố cùng nhau với p. E(F(q))
bao gồm một điểm n-xoắn G1 vì theo định nghĩa n
là một ước số nguyên tố của #E(F(q)) (xem mục 4). Lưu ý rằng khẳng định
này không kéo theo E(F(q)) É E[n]. Các phép ghép cặp Weil và Tate là các
ánh xạ song tuyến tính, không suy biến được định nghĩa từ một đường cong
elliptic E đến µn. Phép ghép cặp Weil được xác định
trong nhóm n-xoắn E[n], do đó yêu cầu E(F(qB))
thỏa mãn E(F(qB)) É E[n]. Mặt khác, phép ghép cặp Tate có thể định
nghĩa chỉ khi E(F(qB)) ϶ G1 và F(qB)
É µn.
Do đó, việc tính toán phép ghép cặp Tate hiệu quả hơn so với phép ghép cặp
Weil.
B.7.2 Định nghĩa về các phép ghép cặp
Weil và Tate
Cho
là một đường cong elliptic, n là một
ước số nguyên tố của #E(F(q)) và E[n] là nhóm n-xoắn,
trong đó n nguyên tố cùng nhau với q. Khi đó E[n] chứa hai
điểm G1 và G2 sao cho E[n] = < G1
> x < G2 >
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép ghép cặp Weil là
en : E[n] x E[n] ®
µn,
và phép ghép cặp Tate là
E(F(qB))[n] x E(F(qB)) / nE(F(qB))
® µn.
LƯU Ý: Thông tin chi tiết về phép ghép
cặp Weil và Tate được mô tả trong tài liệu tham khảo [15].
B.7.3 Ánh xạ song tuyến tính mật mã
Một ánh xạ song tuyến tính mật mã en
được thực hiện bằng cách hạn chế miền xác định của phép ghép cặp Weil hoặc
Tate, đáp ứng các điều kiện không suy biến, song tuyến tính và có thể tính toán
được. Trong các ứng dụng mật mã, ánh xạ song tuyến tính mật mã en được
mô tả theo hai cách:
- en: < G1 > x < G2
>
® µn;
- en: < G1 > x < G1
> ® µn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thông tin cơ bản về các hệ mật trên đường
cong elliptic
C.1 Giới thiệu chung
Phụ lục C giới thiệu một số thuật toán
đối với các hệ mật trên đường cong elliptic cần thiết để có lược đồ khóa công
khai dựa trên đường cong elliptic an toàn được mô tả trong TCVN 12852-5.
C.2 Định nghĩa các bài toán mật mã
C.2.1 Bài toán
lôgarit rời rạc trên đường cong elliptic (ECDLP)
Cho một đường cong elliptic E / F(q),
điểm cơ sở G ϵ E[F(q)] có cấp n và một điểm P ϵ E[F(q)],
bài toán logarit rời rạc trên đường cong elliptic (đối với điểm cơ sở G)
là tìm số nguyên x ϵ [0, n - 1] sao cho P = xG nếu tồn tại giá trị
x như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Bài toán
Diffie-Hellman tính toán trên đường cong elliptic (ECDHP)
Cho một đường cong elliptic E / F(q),
điểm cơ sở G ϵ F[F(q)] có cấp n và các điểm aG, bG ϵ E[F(q)], bài toán
Diffie-Hellman tính toán trên đường cong elliptic là tính abG.
Độ an toàn của một số hệ mật trên đường
cong elliptic là dựa vào độ khó được tin tưởng của bài toán Diffie-Hellman tính
toán trên đường cong elliptic.
C.2.3 Bài toán
Diffie-Hellman quyết định trên đường cong elliptic (ECDDHP)
Cho một đường cong elliptic E / F(q),
điểm cơ sở G ϵ E[F(q)] có cấp n và các điểm aG, bG, Y ϵ E[F(q)],
bài toán Diffie-Hellman quyết định trên đường cong elliptic là quyết định xem
liệu Y = abG hay không.
Độ an toàn của một số hệ mật trên đường
cong elliptic là dựa vào độ khó được tin tưởng của bài toán Diffie-Hellman quyết
định trên đường cong elliptic.
C.2.4 Bài toán
Diffie-Hellman song tuyến tính (BDH)
Các bài toán Diffie-Hellman song tuyến
tính được mô tả theo hai cách tùy thuộc vào các ánh xạ song tuyến tính mật mã
tương ứng.
- Cho hai nhóm < G1
> và < G2 > có cấp n, một ánh xạ song tuyến tính mật mã en:
< G1 > x < G2 > ® µn, aG1,
bG1 ϵ < G1 >, và aG2, bG2
ϵ < G2 >, bài toán Diffie-Hellman song tuyến tính là tính
toán en(G1, G2)abc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5 Bài toán Gap
Diffie-Hellman (GDH)
Bài toán Gap Diffie-Hellman là bài
toán Diffie-Hellman tính toán được cho quyền truy cập vào một bộ tiên tri có thể
giải bài toán Diffie-Hellman quyết định.
C.3 Các thuật toán xác định logarit rời
rạc trên đường cong elliptic
C.3.1 Độ khó của ECDLP
Độ khó của ECDLP phụ thuộc vào đường
cong elliptic E / F(q) được chọn và độ lớn n của cấp điểm cơ sở G.
C.3.1 trình bày tổng quan về các thuật toán giải ECDLP. Đường cong elliptic E
/ F(q) phải được chọn sao cho đáp ứng các mục tiêu an toàn đã xác định nhằm
chống lại các thuật toán sau đây để giải ECDLP. Độ lớn của n phải được
thiết lập sao cho đáp ứng các mục tiêu an toàn đã xác định chống lại thuật toán
bước nhỏ - bước lớn và các biến thể khác của thuật toán p của Pollard.
C.3.2 Tổng quan về các thuật toán
Các kỹ thuật sau đây cho phép tính
logarit rời rạc trên đường cong elliptic:
- Thuật toán Pohlig-Silver-Hellman. Đây là
phương pháp “chia để trị” nhằm rút gọn
bài toán lôgarit rời rạc trên một đường cong elliptic E xác định trên F(q)
thành bài toán lôgarit rời rạc trong các nhóm con cyclic có cấp nguyên tố
chia hết #E[F(q)].
- Thuật toán bước nhỏ - bước lớn và
các biến thể khác của thuật toán p của Pollard (song song).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuật toán của Araki-Satoh [12],
Smart
[13] và Semaev [14]
giải bài toán lôgarit rời rạc đối với đường cong elliptic E xác định
trên F(pm) trong trường hợp #E[F(pm)] = pm.
Không giống với trường hợp logarit rời
rạc trong nhóm nhân của một trường hữu hạn nào đó, không tồn tại thuật toán
“tính toán chỉ số” mà có thể hoạt động được đối với trường hợp đường cong
elliptic.
LƯU Ý 1: Các thuật toán
Pohlig-Silver-Hellman và bước nhỏ - bước lớn hoạt động được trên tất cả các loại
đường cong elliptic trong khi đó các thuật toán Frey-Rück,
Menezes-Okamoto-Vanstone, Araki-Satoh, Smart, và Semaev chỉ làm việc trên các
đường cong có tính chất đặc biệt.
LƯU Ý 2: Độ an toàn của điểm G
có độ lớn cấp n-bit chống lại thuật toán bước nhỏ - bước lớn và nhiều biến
thể khác của thuật toán p của Pollard tương ứng với 2n/2.
C.3.3 Điều kiện MOV
Cho n như trong định nghĩa của
tập hợp các tham số miền đường cong elliptic, trong đó n là một ước số
nguyên tố của #E[F(q)]. Một giá trị B đã cho là số nguyên nhỏ nhất
sao cho n chia hết pB - 1. Như lưu ý ở phần trên, các
thuật toán Frey-Rück và Menezes-Okamoto-Vanstone biến đổi đưa bài toán lôgarit
rời rạc trên một đường cong elliptic trên F(q) về bài toán lôgarit rời rạc
trong trường hữu hạn F(pB). Qua việc sử dụng tấn công, độ khó
của bài toán lôgarit rời rạc trên một đường cong elliptic E / F(q) được
liên hệ với bài toán lôgarit rời rạc trên một trường hữu hạn F(pB).
Điều kiện MOV mô tả bậc B đảm bảo cho độ an toàn của bài toán
lôgarit rời rạc trên đường cong elliptic tương đương với bài toán lôgarit rời rạc
trên trường hữu hạn. Đối với một số ứng dụng dựa trên phép ghép cặp Weil và
Tate, một giá trị nhỏ hợp lý của B chẳng hạn bằng 6 thường là thích hợp
hơn cả.
C.4 Các thuật toán nhân vô hướng các
điểm trên đường cong elliptic
C.4.1 Thuật toán cơ
bản
Việc tính toán bội số của một điểm
trên đường cong elliptic được gọi là phép nhân vô hướng của một điểm trên đường
cong elliptic. Phép nhân vô hướng của một điểm đường cong elliptic dễ dàng được
thực hiện bằng cách sử dụng thuật toán “nhân đôi và cộng”. Cho k
là một số nguyên dương l bit tùy ý và cho k = kl-12l-1
+ ... + k12 + k0 là biểu diễn nhị phân của k,
trong đó kl-1 = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt Q := G.
b) Với i = l - 2 giảm xuống i
= 0, thực hiện:
1) Q := 2Q.
2) Nếu ki = 1 thì Q
:= Q + G.
Do đó, đối với một k được chọn
ngẫu nhiên có thể kỳ vọng rằng quá trình tính kG sẽ cần đến (l -
1) phép nhân đôi điểm đường cong elliptic cộng với khoảng l/2 phép cộng
điểm đường cong elliptic.
Phép nhân vô hướng của một điểm trên
đường cong elliptic cũng có thể được thực hiện sử dụng thuật toán “cộng-trừ” dựa trên biểu
diễn định dạng không liên tục (NAF). Cho k là một số nguyên dương l-bit
tùy ý, và cho k = kl-12l-1 + ... + k12 + k0
là biểu diễn nhị phân có dấu của k, trong đó ki =
0, +1, -1 và hai giá trị ki và ki + 1 không
đồng thời khác không.
LƯU Ý: Biểu diễn NAF của k được
xác định duy nhất [4]. Độ dài biểu diễn NAF của k là I hoặc l
+ 1.
Để tính Q = kG, thực hiện như
sau:
a) Đặt Q := OE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đặt Q := 2Q.
2) Nếu ki = 1 thì đặt
Q := Q + G.
3) Nếu ki = -1 thì đặt
Q :=
Q
- G.
Đối với một k được chọn ngẫu
nhiên có thể kỳ vọng rằng quá trình tính kG sẽ cần đến nhiều nhất l
phép nhân đôi điểm đường cong elliptic và khoảng l/3 phép cộng điểm đường
cong elliptic.
C.4.2 Thuật toán với bảng tính toán
trước
Phép nhân vô hướng của một điểm đường
cong elliptic dễ dàng được thực hiện sử dụng thuật toán “cửa sổ”. Thuật
toán bao gồm hai phần: phần tính toán trước và vòng lặp chính. Trong giai đoạn
tính toán trước, các điểm Gi = iG được tính toán với số lẻ i
ϵ [1,2w - 1] đối với một số w > 0 nào đó, trong đó w
xác định độ lớn của bảng tính toán trước. Trong giai đoạn vòng lặp chính, kG
được tính toán bằng cách sử dụng các điểm đã tính toán trước.
Cho k là một số nguyên dương
tùy ý và cho k = kl-12l-1 + ... + k12
+ k0 là biểu diễn nhị phân của k,
trong đó kl-1 = 1. Để
tính Q = kG, thực hiện như sau:
- Tính toán trước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với i = 1 đến 2w-1 = 1, thực hiện:
G2i+1 := G2i-1 + G2.
- Vòng lặp chính:
c) j := l - 1, Q := G.
d) Vòng lặp j ≥ 0, do:
1) Nếu kj = 0, thì Q
:= 2Q và j := j - 1.
2) Ngược lại,
, Q := 2j-t+1Q + Gh
đối với số nguyên nhỏ nhất t sao cho j - t + 1 ≤ w và kt
= 1, và j := t - 1.
Tính toán trước cần một phép nhân đôi
điểm và 2w-1 - 1 phép cộng. Vòng lặp chính cần (nhiều
nhất) l - 1 phép nhân đôi điểm và khoảng él/(w + 1)ù phép cộng. Do đó, đối
với một k được chọn ngẫu nhiên, có thể mong đợi rằng quá trình tính kG
sẽ yêu cầu (l - 1) phép nhân đôi điểm đường cong elliptic cùng với khoảng
(l/(w + 1) + 2w-1 - 1) phép cộng điểm đường cong ellipitc.
C.5 Kháng lại phân tích kênh kề
C.5.1 Tổng quan về phân tích kênh kề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bất kỳ một hệ mật ECC, việc thực
thi phép nhân vô hướng phải được cứng hóa chống lại tấn công kênh kề. Trong tấn
công kênh kề, kẻ tấn công tìm cách khám phá các khóa bí mật hoặc dữ liệu bí mật
bằng cách quan sát ảnh hưởng phụ của quá trình tính toán được thực hiện bởi thiết
bị mật mã được đề cập. Ví dụ về các ảnh hưởng phụ của quá trình tính toán là
trường hợp phát xạ điện tử, mức sử dụng năng lượng của thiết bị, phát xạ âm
thanh hoặc thông báo lỗi do hệ thống tạo ra.
Một khuyến cáo mạnh được đưa ra là cần
phải có một chuyên gia về cài đặt kháng tấn công kênh kề sớm tham gia vào quá
trình thiết kế khi thực thi phần này của ISO/IEC 15946, ít nhất khi các hệ thống
được triển khai không thể được bảo vệ một cách đáng tin cậy chống lại tấn công
kênh kề bằng cách thực hiện phép đo các bước hoạt động; xem tài liệu tham khảo
[8] và [17] để biết thông tin tổng quan.
C.5.2 Thuật toán cơ bản an toàn chống
lại SPA
Một trong các thuật toán cơ bản an
toàn chống lại SPA là thang Montgomery.[9] Cho k là một số
nguyên dương tùy ý và cho k = kl-12l-1 + ... + k12
+ k0 là biểu diễn nhị phân của k, trong đó kl-1 = 1. Để tính Q
= kG, thực hiện như sau:
a) Q0 := 0.
b) Q1 := G.
c) For i = l - 1 down to
0, do:
1) b := ki.
2) Q1-b := Q1-b + Qb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Return Q0.
C.5.3 Thuật toán cơ bản an toàn chống
lại DPA
Một trong các thuật toán cơ bản an
toàn chống lại DPA là ngẫu nhiên hóa điểm.[11] Cho k là một số
nguyên dương tùy ý và cho k = kl-12l-1 + ... + k12
+ k0 là biểu diễn nhị phân của k, trong đó kl-1
= 1. Cho R là một điểm ngẫu
nhiên. Để tính Q = kG thực hiện như sau:
a) Q2 := R, Q0 := -Q2, Qi := G - Q2.
b) For i = l - 1 down to 0,
do:
1) b := ki.
2) Q2 := 2Q2.
3) Q2 := Q2 +
Qb.
c) Return Q2 + Q0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1 Hàm bổ trợ
Để tính các phép ghép cặp, hai hàm bổ
trợ f và g được định nghĩa như sau: Hàm f(P, Q, R) được định
nghĩa đối với E(F(qB)) ϶ P = (xP, yP),
Q = (xQ, yQ), R = (xR,yR)
như sau.
Đối với một đường cong elliptic E
trên F(pm)(p > 3) có phương trình Y2 = X3
+ aX + b:
- Nếu P = OE và Q = OE,
thì f(P,Q,R) = 1F;
- ngược lại, nếu P = OE,
thì f(P,Q,R) = xR - xQ;
- ngược lại, nếu Q = OE,
thì f(P,Q,R) = xR - xP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì f(P, Q, R) = (xQ -
xP)yR - (yQ - yP)xR -
xQyP + xPyQ;
- ngược lại, nếu yP ≠ yQ,
thì f(P,Q,R) = xR - xP;
- ngược lại, nếu b = 0F
và xP = yP = xQ = yQ = 0F,
thì f(P, Q, R) = xR;
- ngược lại,
thì f(P,Q,R) = (-3xp2
- a)(xR - xP) + 2yP(yR-yP)
= -(yR - yP)2 + (xR - xP)2(2xP
+ xR).
Đối với một đường cong elliptic E
trên F(2m) có phương trình Y2 + XY = X3
+ aX2 + b:
- Nếu P = OE và Q = OE,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngược lại, nếu P = OE,
thì f(P,Q,R) = xR + xQ;
- ngược lại, nếu Q = OE,
thì f(P,Q,R) = xR + xP;
- ngược lại, nếu xP ≠
xQ,
thì f(P, Q, R) = (xQ +
xP)yR + (yQ + yP)xR +
xQyP + xPyQ;
- ngược lại, nếu yP ≠
yQ,
thì f(P,Q,R) = xR + xP;
- ngược lại, nếu xP = xQ
= 0F và yP = yQ = √b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngược lại,
thì f(P, Q, R) = (yP +
xP2)(xR + xP) + xP(yR
+ yP) = (yR + yP)2 + (xR
+ xP)[yR + yP + (xR + xP)(a
+ xR)].
Đối với một đường cong elliptic E
trên F(3m) có phương trình Y2 = X3
+ aX2 + b:
- Nếu P = OE và Q = OE,
thì f(P,Q,R) = 1F;
- ngược lại, nếu P = OE,
thì f(P,Q,R) = xR - xQ;
- ngược lại, nếu Q = OE,
thì f(P,Q,R) = xR - xP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì f(P,Q,R) = (xQ - xP)yR
- (yQ - yP)xR - xQyP +
xPyQ;
- ngược lại, nếu yP ≠ y0,
thì f(P,Q,R) = xR - xP;
- ngược lại, nếu b = 0F và xP
= yP = xQ = yQ = 0F
thì f(P,Q,R) = xR;
- ngược lại,
thì f(P,Q,R) = -(yR - yP)2
+ (xR - xP)2(2xP + a + xR).
Hàm g(P, Q ,P) định nghĩa với
P, Q, R ϵ E(F(qB)) là g(P, Q, R) = f(P, Q, P) / (P
+ Q, -P
-
Q, R).
Hàm dn(P, Q) cho hai
điểm P và Q trên E với cấp n > 2 được tính toán
sử dụng thuật toán sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đặt Y := P, h := 1.
c) Với i = l - 2 đến 0, thực
hiện:
1) h := h2 ∙ g(Y, Y,
Q),Y := 2Y;
2) Nếu ni ≠ 0, thì
h := h ∙ g(Y, Y, Q);
Y := Y + P.
d) Đầu ra h là dn(P,
Q).
C.6.2 Thuật toán để tính phép ghép cặp
Weil
Cho G1 và G2
là hai điểm trên E với nG1 = nG2 = OE. Phép ghép cặp
Weil en(G1, G2) được tính toán theo các
bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính en(G1,
G2) = [dn(G2, R)dn(G1, G2
- R)] / [dn(G2, G1 + R)dn(G1, -R)].
c) Nếu xuất hiện phép chia cho 0 trong
quá trình tính toán ở trên, thì bắt đầu lại với một điểm R mới.
C.6.3 Thuật toán để tính phép ghép cặp
Tate
Cho G1 và G2
là hai điểm trên E với nG1 = nG2 = OE. Cặp Tate en(G1,
G2) được tính toán theo các bước sau:
a) Chọn ngẫu nhiên một điểm R
trên E.
b) Tính en(G1, G2)
= dn(G1,
G2 - R) / dn(G1, -R).
c) Nếu xuất hiện phép chia cho 0 trong
quá trình tính toán ở trên, thì bắt đầu lại với một điểm R mới.
C.7 Phê chuẩn tham số miền đường cong
elliptic và khóa công khai (tùy chọn)
C.7.1 Giới thiệu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một tập hợp các tham số miền ứng
viên là không hợp lệ, thì tất cả các giả thiết về độ an toàn sẽ được giả định
là vô hiệu, bao gồm độ an toàn dự kiến cho mọi hoạt động mật mã tùy ý và tính
bí mật của khóa riêng. Do đó, trước khi sử dụng một tập hợp các tham số miền ứng
viên, người dùng phải đảm bảo rằng nó là hợp lệ. Đảm bảo này có thể đạt được
vì:
- Các tham số miền được sinh bởi người
dùng hoặc cho người dùng bởi bên thứ ba đáng tin cậy, hoặc
- Các tham số miền đã được người dùng
hoặc bên thứ ba đáng tin cậy kiểm tra kỹ lưỡng.
C.7.2 Phê chuẩn
tham số miền đường cong elliptic trên F(q)
Các điều kiện sau đây phải được người
dùng các tham số đường cong
elliptic kiểm tra.
a) Kiểm tra q là một lũy thừa của
một số nguyên tố, pm.
b) Kiểm tra a, b, xG
và yG là các phần tử của trường cơ sở.
c) Kiểm tra 4a3 + 27b2
≠ 0 nếu q = pm với p > 3, b ≠ 0 nếu q
= 2m, và a, b ≠ 0 nếu q = 3m.
d) Nếu đường cong elliptic được sinh
giả ngẫu nhiên, kiểm tra rằng a và b được dẫn xuất từ MẦM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu q = 3m, kiểm tra
trong F(3m).
f) Kiểm tra n là số nguyên tố
và n > 4√q.
LƯU Ý: n là tham số
an toàn chính. Các giới
hạn cụ thể có trong mô tả của các thuật toán.
g) Kiểm tra nG = OE.
h) Tính h' = [(
+ 1)2 / n] và kiểm
tra h = h'.
i) Kiểm tra danh sách để loại trừ các
đường cong yếu đã biết:
- Kiểm tra xem có thỏa mãn điều kiện
MOV, tức là bài toán lôgarit rời rạc trong F(qB) có mức an
toàn đủ cao, trong đó ECDLP trên E / F(q) được quy dẫn xuống DLP trên F(qB)
bởi thuật toán Frey-Rück hoặc Menezes-Okamoto-Vanstone.
- Kiểm tra đường cong không phải là đường
cong bất quy tắc, tức là #E(F(q)) ≠ q.
Nếu bất kỳ bước kiểm tra nào ở trên
không thành công, thì tham số miền được coi là không hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho trước một tập hợp các tham số miền
đường cong elliptic hợp lệ và một khóa công khai được xác nhận có liên quan Q
với các tọa độ nhất định và một cấp nhất định, khóa công khai được phê chuẩn
như sau:
a) Kiểm tra Q không phải là điểm tại vô
hạn OE.
b) Kiểm tra xQ và yQ
là các phần tử trong trường F(q), trong đó xQ và yQ
là tọa độ x và y của Q tương ứng.
c) Nếu q = pm với p
> 3, kiểm tra
trong
F(q). Nếu q = 2m, kiểm tra
hoặc
trong F(2m). Nếu q = 3m,
kiểm tra
hoặc
trong F(3m).
d) Kiểm tra nQ = OE.
Nếu bất kỳ bước kiểm tra nào ở trên
không thành công, thì khóa công khai được coi là không hợp lệ.
Nếu một khóa công khai ứng viên không
hợp lệ, thì tất cả các giả thiết về độ an toàn sẽ được giả định là vô hiệu, bao
gồm độ an toàn dự kiến của bất kỳ hoạt động mật mã nào và tính bí mật của khóa
riêng liên quan. Ngoài ra, việc sử dụng khóa công khai không hợp lệ trong một
hoạt động mật mã, ví dụ như trong việc thiết lập khóa, với khóa riêng có thể tiết
lộ thông tin về khóa riêng. Do
đó, trước khi sử dụng khóa công khai ứng viên, người dùng phải đảm bảo rằng nó
là hợp lệ. Điều này có thể giải quyết
được vì:
- Khóa công khai được người dùng phê
chuẩn một cách rõ ràng,
- Khóa công khai được phê chuẩn một
cách rõ ràng bởi TTP cho người dùng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý 1: Điều này bao gồm một phân
tích cho thấy tiềm năng an toàn bị hạn chế trong ứng dụng cụ thể. Việc chấp nhận
rủi ro đó có thể phù hợp với khóa công khai tức thời hơn so với khóa công khai
dài hạn. Lưu ý rằng việc thực hiện phê chuẩn khóa công khai EC là một mặc định
an toàn, vì không có hậu quả an toàn tiêu cực tiềm ẩn nào khi thực hiện.
- Một khóa công khai không được kiểm
tra có thể được sử dụng trong các điều kiện khóa được sinh hoặc xác nhận tính hợp
lệ một cách rõ ràng bởi một thực thể được người dùng tin cậy trong suốt vòng đời
của khóa.
LƯU Ý 2: Phê chuẩn khóa công khai
không đảm bảo rằng chủ sở hữu đã xác nhận quyền sở hữu khóa riêng là chủ sở hữu
thực sự của khóa.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Tổng hợp các hệ tọa độ
Các tính chất của các hệ tọa độ khác
nhau được tổng hợp lại. Trong trường hợp E(F(q)) với p > 3, có
năm hệ tọa độ, tọa độ affine, tọa độ xạ ảnh, tọa độ Jacobi, tọa độ Jacobi sửa đổi
và tọa độ hỗn hợp. Trong các trường hợp của F(F(2m)) và F(F(3m)),
có hai hệ tọa độ, tọa độ affine và tọa độ xạ ảnh.
Ký hiệu tọa độ affine, tọa độ xạ ảnh,
tọa độ Jacobi và tọa độ Jacobi sửa đổi bằng A, P, J và Jm;
thời gian cho phép cộng hai điểm theo tọa độ C1 và C2
cho kết quả trong tọa độ C3 là t(C1 + C2
= C3); thời gian cho phép nhân đôi một điểm theo tọa độ C1
cho kết quả trong tọa độ C2 là t(2C1 = C2);
và phép nhân (tương ứng, nghịch đảo, tương ứng, bình phương) trong F(q)
bằng M (tương ứng, I, tương ứng, Sq). Bảng D.1
tổng hợp các tọa độ của E(F(q) với p > 3. Bảng D.2 tổng hợp
các tọa độ của F(F(2m)). Bảng D.3 tổng hợp các tọa độ của E(F(3m)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép nhân
đôi điểm
Phép cộng
điểm
Hoạt động
Thời gian
tính toán
Hoạt động
Thời gian
tính toán
t(2P)
7M + 5Sq
t(Jm
+ Jm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(2J)
4M + 6Sq
t(J + J)
12M + 4Sq
t(2Jm)
7M + 5Sq
t(P + P)
12M + 2Sq
t(2Jm =
J)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(J + A = Jm)
9M + 5Sq
t(2A = Jm)
3M + 4Sq
t(Jm
+ A = Jm)
9M + 5Sq
t(2A = J)
2M + 4Sq
t(J + A = J)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
t(Jm
+ A
=
J)
8M + 3Sq
-
-
t(A + A = Jm)
5M + 4Sq
t(2A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(A + A)
2M + Sq
+ I
Bảng D.2 - Tổng
hợp các tọa độ của E(F(2m))
Phép nhân
đôi điểm
Phép cộng
điểm
Hoạt động
Thời gian
tính toán
Hoạt động
Thời gian
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7M + 5Sq
t(P + P)
16M + 2Sq
t(2A)
2M + Sq
+ 1
t(A + A)
2M + Sq + I
Bảng D.3 - Tổng
hợp các tọa độ của E(F(3m))
Phép nhân
đôi điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động
Thời gian
tính toán
Hoạt động
Thời gian
tính toán
t(2P)
9M + 3Sq
t(P + P)
15M + 2Sq
t(2A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t(A + A)
2M + Sq + I
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ANSI X9.62-2005, Public Key
Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital
Signature Algorithm (ECDSA)
[2] ANSI X9.63-2001, Public Key
Cryptography for the Financial Services Industry: Key Agreement and Key Transport
Using Elliptic Curve Cryptography
[3] IEEE P1363-2000, Standard Specifications
for Public-Key Cryptography
[4] AVANZI R., COHEN H., DOCHE C., FREY G.,
LANGE T., NGUYEN K. Handbook of Elliptic and Hyperelliptic Curve Cryptography.
Chapman & Hall/CRC, 2005
[5] COHEN H. "A course in
computational algebraic number theory", Graduate Texts in Math. 138,
Springer-Verlag, 1993, Fourth printing, 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] FREY G., & RUCK H.G. A remark
concerning m-divisibility and the discrete logarithm in the divisor class group
of curves. Math. Comput. 1994, 62 pp. 865-874
[8] KILLMANN W., LANGE T., LOCHTER M.,
THUMSER W., WICKE G. "Minimum Requirements for Evaluating Side-Channel
Attack Resistance of Elliptic Curve Implementations", version 1.0.4
Federal Office for Information Security, 2011
[9] PETER L. Montgomery, "Speeding
up the Pollard and elliptic curve methods offactorization",
Mathematics of Computation. Fundamentals. 1987, 48 (177) pp. 243-264
[10] MENEZES A.,
OKAMOTO T., VANSTONE S. "Reducing
elliptic curve logarithms to logarithms in a finite field", Proc.
twenty-third Annual ACM Symposium on the Theory of Computing (1991), 80-89
[11] MAMIYA H., MIYAJI A., MORIMOTO H.
"Secure elliptic curve exponentiation against RPA, ZRA, DPA, and
SPA", IEICE Trans. Fundamentals. 2006, 89-A (8) pp. 2207-2215
[12] SATOH T.,
& ARAKI K. Fermat quotients and the polynomial time discrete log algorithm
for anomalous elliptic curves. Commentarii Math. Univ. St. Pauli. 1998, 47
pp. 81-92
[13] SEMAEV I.A. Evaluation of
discrete logarithms in a group of p-torsion points of
an elliptic curve in characteristic p. Math. Comput.
1998, 67 pp. 353-356
[14] SMART N.P.
The discrete logarithm problem on elliptic curves of trace one.J.
Cryptol. 1999, 12 pp. 193-196
[15] WASHINGTON L.C. Elliptic Curves:
Number Theory and Cryptography. Chapman & Hall/CRC, 2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] GOUNDAR R., JOYE M., MIYAJI A.,
RIVAIN M., VENELLI A. "Scalar multiplication on weierstrass elliptic
curves from Co-Z arithmetic”, Journal of
Cryptographic Engineering, vol. 1 (2011), Springer-Verlag, 161-176
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các ký hiệu
5 Quy ước cho các trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Các trường hữu hạn F(pm)
6 Các quy ước
trên đường cong elliptic
6.1 Định nghĩa
các đường cong elliptic
6.2 Luật nhóm
trên các đường cong elliptic
6.3 Sinh các đường cong elliptic
6.4 Ánh xạ song tuyến tính mật mã
7 Các hàm chuyển đổi
7.1 Chuyển đổi xâu bộ tám/xâu bit:
OS2BSP và BS2OSP
7.2 Chuyển đổi xâu bit/số nguyên: BS2IP
và I2BSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Chuyển đổi phần tử trên trường hữu
hạn/số nguyên: FE2IPF
7.5 Chuyển đổi xâu bộ tám/phần tử của
trường hữu hạn: OS2FEPF và FE2OSPF
7.6 Chuyển đổi điểm đường cong
elliptic/xâu bộ tám: EC2OSPE và OS2ECPE
7.7 Chuyển đổi số
nguyên/đường cong elliptic: I2ECP
8 Các tham số miền đường cong
Elliptic và khóa công khai
8.1 Các tham số miền đường
cong elliptic trên F(q)
8.2 Sinh khóa đường cong elliptic
Phụ lục A (tham khảo) Kiến thức cơ bản
về các trường hữu hạn
Phụ lục B (tham khảo) Kiến thức cơ bản
về các đường cong elliptic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Tổng hợp các hệ
tọa độ
Thư mục tài liệu tham khảo