TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7817-3 : 2007
ISO/IEC
11770-3 : 1999
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT MẬT MÃ QUẢN LÝ KHÓA - PHẦN 3: CÁC CƠ CHẾ SỬ DỤNG KỸ
THUẬT KHÔNG ĐỐI XỨNG
Information
technology - Cryptographic technique - Key management - Part 3: Mechanisms using
asymmetric techniques
Lời nói đầu
TCVN 7817-3 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 11770-3 : 1999
TCVN 7817-3 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/JTC 1/SC27 "Các kỹ thuật mật mã" biên soạn, Ban Cơ
yếu Chính phủ đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Cryptographic technique - Key management - Part 3: Mechanisms
using asymmetric techniques
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định cơ chế quản lý khóa
dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối xứng. Đặc biệt, nó sử dụng các kỹ thuật phi
đối xứng để đạt được các mục tiêu sau:
1. Thiết lập khóa bí mật dùng chung sử dụng
cho kỹ thuật mật mã đối xứng giữa hai thực thể A và B bằng việc
thỏa thuận khóa. Trong một cơ chế thỏa thuận khóa bí mật thì khóa bí mật là kết
quả của việc trao đổi dữ liệu giữa hai thực thể A và B. Không thể nào torng hai
thực thể có thể định trước giá trị của khóa bí mật dùng chung này.
2. Thiết lập khóa bí mật dùng chung cho kỹ
thuật mật mã đối xứng giữa hai thực thể A và B bằng việc vận
chuyển khóa. Trong một cơ chế vận chuyển khóa bí mật thì khóa bí mật được chọn
bởi một thực thể A được truyền đến thưc thể B, quá trình vận
chuyển khóa được bảo vệ một cách thích hợp bằng các kỹ thuật phi đối xứng.
3. Làm cho khóa công khai của một thực thể
sẵn có đối với một thực thể khác bằng việc vận chuyển khóa. Trong cơ chế vận
chuyển khóa công khai, một khóa công khai của thực thể A được truyền đến
một thực thể khác theo một phương thức có xác thực nhưng không bắt buộc phải
giữ bí mật.
Một số cơ chế trong tiêu chuẩn này dựa trên
các cơ chế xác thực tương ứng ở ISO/IEC 9798-3.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các khía cạnh
về quản lý khóa sau:
- Quản lý vòng đời của khóa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cơ chế dự trữ, lưu trữ, xóa, hủy,…
khóa.
Mặc dù tiêu chuẩn này không đề cập cụ thể đến
việc phân phối khóa bí mật từ bên thứ ba tin cậy đến một thực thể (trong một
cặp khóa phi đối xứng) yêu cầu khóa nhưng mô tả về các cơ chế vận chuyển khóa ở
đây vẫn có thể được sử dụng để đạt được mục tiêu phân phối khóa bí mật.
Tiêu chuẩn này cũng không đề cập đến việc
thực thi các phép biến đổi sử dụng trong các cơ chế thỏa thuận khóa.
CHÚ THÍCH: Để đạt được tính xác thực của các
thông điệp quản lý khóa thì có thể tạo một dự trữ sẵn về tính xác thực bên
trong giao thức thiết lập khóa hoặc sử dụng hệ thống chữ ký khóa công khai để
ký các thông điệp trao đổi khóa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả sửa đổi.
- ISO 7498-2:1989, Information processing
systems - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2:
Security Architecture (Các hệ thống xử lý thông tin - Liên kết các Hệ thống mở
- Mô hình tham chiếu cơ bản - Phần 2: Cấu trúc an toàn).
- ISO/IEC 9594-8:1995, Information technology
- Open systems Interconnection - The directory: Authentication framework (Công
nghệ thông tin - Liên kết các Hệ thống mở - Thư mục: Khung xác thực).
- ISO/IEC 9798-3:1998, Information technology
- Security techniques - Entity authentication - Part 3: Mechanisms using
digital signature techniques (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã- Xác thực
thực thể - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/IEC 10181-1:1996, Information
technology – Open systems Interconnection – Security frameworks for open
systems Overview (Công nghệ thông tin – Liên kết các Hệ thống mở - Tổng quát về
khung an toàn cho các hệ thống mở).
- TCVN 11770-1 : 2007 (ISO/IEC 11770-1:1999),
Information technology - Security techniques - Key management - Part 1: Frameworks
(Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã- Quản lý khóa- Phần 1: Khung tổng quát).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1
Kỹ thuật mật mã phi đối xứng (asymmetric
cryptographic technique)
Kỹ thuật mật mã sử dụng hai phép biến đổi có
liên quan đến nhau, phép biến đổi công khai (được xác định bởi một khóa công
khai) và phép biến đổi bí mật (được xác định bởi một khóa bí mật). Cả hai phép
biến đổi này có đặc tính là khi đã biết phép biến đổi công khai cũng không thể
tính toán ra được phép biến đổi bí mật.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống dựa trên kỹ thuật mật
mã phi đối xứng có thể là một hệ mật, một hệ chữ ký, một hệ thống kết hợp giữa
hệ mật và hệ chữ ký hoặc một hệ thống thỏa thuận khóa. Có bốn phép biến đổi cơ
bản đối với kỹ thuật mật mã phi đối xứng: ký và kiểm tra chữ ký cho hệ chữ ký,
mã hóa và giải mã cho hệ mật. Phép biến đổi ký và phép giải mã được giữ bí mật
bởi thực thể sở hữu nó trong khi phép mã hóa và phép kiểm tra chữ ký lại được
công bố. Tồn tại một số hệ mật phi đối xứng (như RSA) mà bốn hàm cơ bản có thể
được thực hiện chỉ nhờ hai phép chuyển đổi: một phép biến đổi bí mật dùng cho
cả ký và giải mã thông điệp, một phép biến đổi công khai dùng cho cả kiểm tra
và mã hóa thông điệp. Tuy nhiên, vì điều này không tuân theo nguyên tắc tách
bạch khóa theo chức năng, bởi vậy trong tiêu chuẩn này bốn phép biến đổi cơ sở
và các khóa tương ứng đều được tách bạch.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối
xứng trong đó một phép biến đổi công khai được sử dụng để mã hóa và một phép
biến đổi bí mật được sử dụng để giải mã.
3.3 Cặc khóa phi đối xứng (asymmetric key
pair): Một cặp của các khóa liên quan trong đó một khóa riêng xác định một phép
biến đổi bí mật và khóa công khai xác định một phép biến đổi công khai.
3.4
Tổ chức chứng thực (CA - certification
authority)
Trung tâm được tin cậy tạo và gán các chứng
chỉ khóa công khai. Theo tùy chọn, CA có thể đảm nhận việc tạo và gán khóa cho
các thực thể.
3.5
Hàm kiểm tra mật mã (cryptographic check
function)
Phép biến đổi mật mã nhận đầu vào là một khóa
bí mật và một chuỗi tùy ý, cho đầu ra là một giá trị kiểm tra mật mã. Việc tính
toán một giá trị kiểm tra đúng mà không biết khóa mã là không thể thực hiện
được [ISO/IEC 9798-1:1997].
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin nhận được bắt nguồn bằng việc trình
bày một phép biến đổi mật mã trên một đơn vị dữ liệu [ISO/IEC 9798-4:1995].
3.7
Giải mã (dicipherment)
Phép nghịch đảo của phép mã hóa tương ứng
[TCVN 7817-1 : 2007 (ISO/IEC 11770-1:1996)].
3.8
Chữ ký số (digital signature)
Dữ liệu được thêm vào, hoặc là phép biến đổi
mật mã của một đơn vị dữ liệu mà cho phép người nhận đơn vị dữ liệu chứng minh
được nguồn gốc và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và bảo vệ người gửi và người
nhận của đơn vị dữ liệu chống lại sự giả mạo của bên thứ ba, và người gửi được
bảo vệ chống lại sự giả mạo bên nhận.
3.9
Thẻ định danh phân biệt (distinguishing
identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Mã hóa (encipherment)
Phép biến đổi khả nghịch (có ngược) của dữ
liệu bằng một thuật toán mật mã để tạo ra bản mã, tức là để dấu nội dung thông
tin của dữ liệu [TCVN 7817-1 : 2007 (ISO/IEC 11770-1:1996)].
3.11
Xác thực thực thể (entity
authentication)
Sự chứng nhận rằng một thực thể là thực thể
được tuyên bố [ISO/IEC 9798-1:1997].
3.12
Xác thực thực thể của A đối với B (entity
authentication of A to B)
Sự đảm bảo về định danh của thực thể A đối
với thực thể B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực khóa tường minh của A đối với B (explicit key
authentication from A to B)
Sự đảm bảo cho B rằng chỉ có A là thực thể sở
hữu khóa đúng.
CHÚ THÍCH: Việc kết hợp giữa xác thực khóa ẩn
của A đối với B và xác nhận khóa của A đối với B sẽ đảm bảo tính xác thực khóa
tường minh của A đối với B.
3.14
Xác thực khóa ẩn của A đối với B (implicit key
authentication from A to B)
Sự đảm bảo cho B rằng chỉ có A là thực thể có
khả năng sở hữu khóa đúng.
3.15
Khóa (key)
Một dãy ký tự điều khiển hoạt động của phép
biến đổi mật mã (ví dụ mã hóa, giải mã, tính hàm kiểm tra mật mã, tạo hoặc kiểm
tra chữ ký số) [TCVN 7817-1 : 2007 (ISO/IEC 11770-1:1999)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoả thuận khóa (key agreement)
Tiến trình kiến tạo một khóa bí mật dùng
chung giữa hai thực thể theo cách mà không có bên nào có thể định trước được
giá trị cho khóa.
3.17
Xác nhận khóa của A đối với B (key confirmation
from A to B)
Sự đảm bảo đối với thực thể B rằng thực thể A
sở hữu một khóa đúng.
3.18
Kiểm soát khóa (key control)
Khả năng lựa chọn khóa hoặc tham số sử dụng
trong một phép tính toán khóa.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình tạo nên sự khả dụng một khóa bí mật
dùng chung cho một hoặc nhiều thực thể. Thiết lập khóa bao gồm thỏa thuận khóa
và vận chuyển khóa.
3.20
Thẻ khóa (key token)
Thông điệp quản lý khóa gửi từ một thực thể
đến một thực thể khác trong quá trình thực hiện một cơ chế quản lý khóa.
3.21
Vận chuyển khóa (key transport)
Tiến trình truyền một khóa từ một thực thể
đến một thực thể khác với sự bảo vệ thích hợp.
3.22
Xác thực thực thể lẫn nhau (mutual entity
authentication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Hàm một chiều (one-way function)
Hàm có tính chất dễ dàng tính được đầu ra đối
với đầu vào cho trước nhưng lại không thể tìm được đầu vào tương ứng nếu cho
trước đầu ra.
3.24
Khóa riêng (private key)
Khóa thuộc một cặp khóa phi đối xứng của một
thực thể chỉ được sử dụng bởi thực thể đó.
CHÚ THÍCH: Trong hệ thống chữ ký phi đối
xứng, khóa riêng xác định phép biến đổi ký. Trong hệ mật phi đối xứng, khóa
riêng xác định phép biến đổi giải mã.
3.25
Khóa công khai (public key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong hệ chữ ký phi đối xứng, khóa
công khai xác định phép biến đổi kiểm tra chữ ký. Trong hệ mật phi đối xứng,
khóa công khai xác định phép biến đổi mã hóa. Một khóa "được biết một cách
công khai" không nhất thiết phải luôn khả dụng cho mọi đối tượng. Khóa đó
có thể chỉ khả dụng đối với tất cả thành viên thuộc một nhóm định trước.
3.26
Chứng chỉ khóa công khai (public key
certificate)
Thông tin khóa công khai của một thực thể được
ký bởi Tổ chức chứng thực vì thế không thể giả mạo.
3.27
Thông tin khóa công khai (public key
information)
Thông tin chứa ít nhất định danh phân biệt và
khóa công khai của một thực thể. Thông tin khóa công khai được giới hạn bằng dữ
liệu liên quan đến một thực thể và khóa công khai của thực thể đó. Ngoài ra,
thông tin khóa công khai có thể bao gồm các thông tin tĩnh khác như cơ quan
chứng thực, thực thể, khóa công khai, các giới hạn sử dụng khóa, thời gian hiệu
lực hoặc thuật toán được sử dụng.
3.28
Khóa bí mật (secret key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29
Số tuần tự (sequence number)
Một tham số biến thiên theo thời gian có giá
trị nhận từ một dãy xác định sao cho không có sự lặp lại trong một khoảng thời
gian nhất định [TCVN 7817-1 : 2007 (ISO/IEC 11770-1:1999)].
3.30
Hệ chữ ký (signature system)
Hệ thống dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối
xứng trong đó một phép biến đổi bí mật được dùng để ký và một phép biến đổi
công khai được dùng để xác minh.
3.31
Tem thời gian (time stamp)
Một mục dữ liệu đánh dấu một thời điểm dùng
để tham chiếu về mặt thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cung cấp tem thời gian (time stamping
authority)
Bên thứ ba tin cậy được tin tưởng trong việc
cung cấp bằng chứng bao gồm thời điểm mà tại đó tem thời gian an toàn được tạo
ra [ISO/IEC 13888-1:1997].
3.33
Tham số biến thời gian (time variant
parameter)
Một mục dữ liệu sử dụng để xác nhận rằng một
thông điệp là không được sử dụng lại. Tham số biến thiên theo thời gian có thể
là một số ngẫu nhiên, một số tuần tự hoặc một tem thời gian.
3.34
Bên thứ ba tin cậy (trusted third
party)
Một tổ chức có thẩm quyền về an toàn, hoặc
đại diện đủ tư cách của cơ quan đó, được tin cậy bởi các thực thể khác về khía
cạnh hoạt động liên quan đến an toàn [ISO/IEC 10181-1:1996].
4. Ký hiệu và từ viết
tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, B Các thẻ định danh riêng biệt của các
thực thể A và thực thể B.
BE Khối dữ liệu được mã hóa.
BS Khối dữ liệu được ký.
CA Cơ quan chứng thực.
CertA Chứng chỉ khóa công
khai của thực thể A.
DA Phép giải mã bằng
khóa riêng của thực thể A.
dA Khóa giải mã bí mật
của thực thể A.
EA Phép mã hóa công
khai của thực thể A.
eA Khóa mã công khai
của thực thể A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f Hàm kiểm tra mật mã.
fK(Z) Giá trị kiểm tra mật
mã, là kết quả thu được từ việc áp dụng hàm kiểm tra mật mã f khi sử
dụng đầu vào là một khóa bí mật K và chuỗi dữ liệu tùy ý Z.
g Một phần tử chung được chia sẻ công khai
giữa tất cả các thực thể cùng sử dụng một hàm thỏa thuận khóa F.
hA Khóa riêng của thực
thể A dùng để thỏa thuận khóa.
hash Hàm Băm.
H Tập các phần tử.
G Tập các phần tử.
K Một khóa bí mật dùng cho hệ mật đối xứng
KAB Khóa bí mật dùng
chung giữa hai thực thể A và B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KT Thẻ khóa.
KTAi Thẻ khóa được gửi
bởi thực thể A sau pha xử lý thứ i.
pA Khóa dùng để thỏa
thuận khóa công khai của thực thể A.
PKIA Thông tin khóa công
khai của thực thể A.
r Một số ngẫu nhiên được sinh ra theo một cơ
chế nào đó
rA Một số ngẫu nhiên
được cấp bởi thực thể A trong một cơ chế thỏa thuận khóa.
SA Phép biến đổi ký sử
dụng khóa bí mật của thực thể A.
sA Khóa bí mật của thực
thể A được sử dụng để ký.
Texti Một trường dữ liệu tùy chọn được sử dụng
trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VA Phép biến đổi kiểm
tra công khai của thực thể A.
vA Khóa kiểm tra công khai
của thực thể A.
w Hàm một chiều.
å
Chữ ký số.
II Phép nối hai phần tử dữ liệu với nhau.
CHÚ THÍCH:
1. Không có giả định nào được tạo ra đối với
bản chất phép biến đổi ký. Đối với hệ chữ ký có khôi phục thông điệp thì SA(m)
là ký hiệu của chính chữ ký å.
Trong trường hợp hệ chữ ký kèm phụ lục thì SA(m) là ký hiệu
là thông điệp m kèm theo chữ ký å.
2. Các khóa của một hệ mật phi đối xứng được
ký hiệu bằng chữ thường (thể hiện chức năng của khóa đó) và được đánh chỉ số là
định danh của thực thể sở hữu khóa, ví dụ khóa kiểm tra công khai của thực thể A
được ký hiệu là VA. Phép biến đổi tương ứng được ký hiệu
bằng chữ hoa và được đánh chỉ số theo tên chủ sở hữu, ví dụ phép biến đổi để
kiểm tra khóa công khai của thực thể A được ký hiệu là VA.
5. Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một khóa công khai được đăng ký cho một
thực thể thì thực thể đó sẽ tạo nên được sự tin tưởng rằng thực thể đã đăng ký
khóa công khai đang sở hữu một khóa riêng tương ứng (xem phần đăng ký khóa ở
Phần tiêu chuẩn tổng quát).
6. Thỏa thuận khóa bí
mật
Thỏa thuận khóa là tiến trình thiết lập một
khóa bí mật dùng chung giữa hai thực thể A và B bằng một phương
pháp mà không ai trong số A hoặc B có thể định trước được giá trị
cho khóa bí mật dùng chung này. Các cơ chế thỏa thuận khóa có thể cung cấp tính
xác thực khóa ẩn. Trong ngữ cảnh của việc thiết lập khóa, xác thực khóa ẩn có
nghĩa là sau khi thực thi cơ chế chỉ có một thực thể đã được chỉ ra là có thể
nắm giữ được khóa bí mật dùng chung hợp lệ.
Thỏa thuận khóa giữa hai thực thể A và
B diễn ra trong một hoàn cảnh được chia sẻ bởi hai thực thể. Hoàn cảnh
này bao gồm các đối tượng sau: một tập G, một tập H và một hàm F.
Hàm F phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
1. Hàm F nhận 2 đầu vào, một phần tử h
thuộc tập H và một phần tử g thuộc G cho đầu ra là y
thuộc G, sao cho y = F(h,g).
2. F thỏa mãn điều kiện giao hoán: F(hA,
F(hB,g)) = F(hB, F(hA,g)).
3. Không thể tìm được F(h1,
F(h2,g)) từ F(h1,g), F(h2,g)
và g. Tính chất này chỉ ra rằng F(.,g) là hàm một chiều.
4. Các thực thể A và B chia sẻ
một phần tử chung g thuộc G, phần tử này có thể được biết một
cách công khai.
5. Các thực thể tham gia thiết lập này có thể
tính các giá trị của hàm F(h,g) và có thể sinh ra các phần tử ngẫu nhiên
thuộc H một cách hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1. Ví dụ về hàm F được đưa ra ở Phụ
lục B.
2. Trong các cài đặt thực tế về cơ chế thỏa
thuận khóa, khóa bí mật dùng chung có thể là đối tượng phải xử lý thêm. Một
khóa bí mật dùng chung dẫn xuất có thể được tính theo (1) bằng cách trích trực
tiếp ra các bít từ một khóa bí mật dùng chung KAB một cách
trực tiếp, hoặc theo (2) bằng cách truyền một khóa bí mật dùng chung KAB
và dữ liệu không bí mật tùy chọn khác thông qua một hàm một chiều và trích ra
các bít từ đầu ra.
3. Thông thường sẽ cần phải kiểm tra giá trị
hàm nhận được F(h,g) đối với các giá trị yếu. Nếu phát hiện ra các giá
trị yếu thì giao thức sẽ bị dừng lại. Một ví dụ điển hình là cơ chế thỏa thuận
khóa Diffie-Hellman ở điều B.5 của phụ lục B.
6.1 Cơ chế thỏa thuận
khóa 1
Cơ chế thỏa thuận khóa này không tương tác
dùng để thiết lập một khóa bí mật dùng chung giữa hai thực thể A và B
có sự xác thực khóa ẩn lẫn nhau. Các yêu cầu sau phải được thỏa mãn:
1. Mỗi thực thể X có một khóa riêng
dùng để thỏa thuận khóa là hX thuộc H và một khóa công
khai dùng để thỏa thuận khóa px = F(hx,g).
2. Mỗi thực thể có khả năng truy cập được tới
bản sao có xác thực của khóa công khai dùng để thỏa thuận khóa của thực thể
kia. Điều kiện này có thể đạt được bằng việc sử dụng cơ chế ở điều 8.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết khóa (A1): A sử dụng
khóa riêng dùng để thỏa thuận khóa hA của mình và khóa công
khai dùng để thỏa thuận khóa pB của B để tính ra khóa
bí mật dùng chung:
KAB = F(hA,pB)
Kiến thiết khóa (B1): B sử dụng
khóa riêng dùng để thỏa thuận khóa hB của mình và khóa công
khai dùng để thỏa thuận khóa bộ phận của A để tính toán ra khóa bí mật chia sẻ:
KAB = F(hB,pA)
Như một hệ quả của yêu cầu 2 đối với hàm F,
hai giá trị đã được tính cho khóa KAB là giống nhau.
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền: 0. Như một hệ quả, khóa bí
mật dùng chung luôn có cùng một giá trị (xem thêm chú thích 2 mục 6).
2. Xác thực khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác thực khóa ẩn lẫn nhau.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này không cung cấp
khả năng xác nhận khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ví dụ: Cơ chế thỏa thuận khóa Diffie-Hellman
được đưa ra ở điều B.5.
6.2 Cơ chế thỏa thuận
khóa 2
Cơ chế thỏa thuận khóa này thiết lập một khóa
bí mật dùng chung giữa 2 thực thể A và B chỉ trong một lần
truyền, có cung cấp tính xác thực khóa ẩn của B đối với A nhưng không
cung cấp tính xác thực thực thể của A đối với B (B không
biết đang thiết lập khóa bí mật dùng chung với ai). Trong cơ chế thỏa thuận
khóa này, các yêu cầu sau cần phải được thỏa mãn:
1. Thực thể B có một khóa riêng dùng
để thỏa thuận khóa là hB thuộc H và một khóa công khai
dùng để thỏa thuận khóa là pB = F(hB,g).
2. Thực thể A có khả năng truy cập được tới
bản sao có xác thực của khóa công khai dùng để thỏa thuận khóa pB
của B. Điều đạt được nhờ sử dụng cơ chế ở điều 8.

Hình 2 - Cơ chế thỏa
thuận khóa 2
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Trước tiên, A
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị r thuộc H, tính F(r,g)
và gửi thẻ khóa KTA1 tới B:
KTA1 =
F(r,g) ||
Text
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KAB =
F(r,pB)
Kiến thiết khóa (B1): B trích giá
trị F(r,g) từ thẻ khóa KTA1 vừa nhận được và tính khóa
bí mật dùng chung như sau:
KAB = F(hB,F(r,g))
Theo yêu cầu 2 của hàm F thì kết quả
của hai giá trị tính toán tạo ra KAB ở trên là giống nhau.
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần chuyển: 1.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác thực khóa ẩn của B đối với A (B là thực thể duy nhất
ngoài A có thể tính được khóa bí mật dùng chung).
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này không cung cấp
tính xác nhận khóa.
4. Đây là một cơ chế thỏa thuận khóa vì khóa
được thiết lập là hàm một chiều của giá trị ngẫu nhiên r cung cấp bởi A
và khóa dùng để thỏa thuận khóa bí mật của b. Tuy nhiên, do thực thể A
có thể biết được khóa công khai của thực thể B trước khi chọn giá trị r
nên A có thể chọn ra xấp xỉ s bít từ khóa đã thiết lập với chi phí 2s
giá trị có thể trong khoảng thời gian tìm ra khóa công khai của B và
gửi KTA1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Sử dụng khóa: Do B nhận khóa KAB
từ thực thể không được xác thực A nên việc sử dụng an toàn KAB
ở đầu cuối B được giới hạn trong các chức năng không đòi hỏi tính tin
cậy trong tính chất xác thực của A chẳng hạn như giải mã và tạo các mã
xác thực thông điệp.
6.3 Cơ chế thỏa thuận
khóa 3
Cơ chế thỏa thuận khóa này thiết lập một khóa
bí mật dùng chung giữa 2 thực thể A và B bằng một lần truyền,
cung cấp tính chất xác thực khóa ẩn lẫn nhau và xác thực thực thể của A
đối với B. Đối với cơ chế này, các yêu cầu sau phải được thỏa mãn:
1. Thực thể A có một hệ chữ ký phi đối
xứng (SA, VA).
2. Thực thể B phải truy cập được tới
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai VA.
3. Thực thể B có một hệ thỏa thuận
khóa (hB,pB).
4. Thực thể A có khả năng truy cập
được đến một bản sao khóa thỏa thuận khóa công khai có xác thực pB
của thực thể B. Điều kiện này được thỏa mãn nhờ sử dụng cơ chế ở mục 8.
5. TVP: TVP có thể là một tem thời
gian hoặc là số tuần tự. Nếu tem thời gian được sử dụng thì cần có sự an toàn
và đồng bộ về mặt thời gian. Nếu số tuần tự được sử dụng thì cần có khả năng
duy trì và kiểm tra các bộ đếm của 2 bên.
6. Cả thực thể A và thực thể B
thỏa thuận với nhau cùng sử dụng một hàm kiểm tra mật mã f (chẳng hạn
như các hàm được quy định trong ISO/IEC 9797) và một cách kết hợp KAB
như là khóa trong hàm kiểm tra này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Cơ chế thỏa
thuận khóa 3
Kiến thiết khóa (A1.1): Trước hết, thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật r thuộc H và tính F(r,g). Tiếp
đó, A tính khóa bí mật dùng chung như sau:
KAB = F(r,pB)
Sử dụng khóa bí mật dùng chung KAB, A tính giá trị
kiểm tra mật mã dựa trên phép nối định danh phân biệt của người gửi A và
số tuần tự hoặc tem thời gian TVP.
Chữ ký thẻ khóa (A1.2): A thực hiện
ký giá trị kiểm tra mật mã sử dụng phép biến đổi chữ ký bí mật SA
của mình. Sau đó A tạo thẻ khóa KTA1, bao gồm định
danh phân biệt của người gửi A, đầu vào khóa F(r,g), TVP,
giá trị kiểm tra mật mã đã được đăng ký và dữ liệu tùy chọn nào đó rồi gửi tới B:
KTA1 = A || F(r,g)
|| TVP ||
SA(fKAB(IDA
|| TVP))
|| Text1
Kiến thiết khóa (B1.1): Thực thể B
trích giá trị F(r,g) từ thẻ khóa nhận được KTA1 và
tính khóa bí mật dùng chung bằng cách sử dụng khoá riêng dùng để thỏa thuận
khóa hB như sau:
KAB = F(hB,F(r,g))
Sử dụng khóa bí mật dùng chung KAB
B để tính giá trị kiểm tra mật mã trên định danh phân biệt của người gửi A
và TVP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có một
số tính chất sau:
1. Số lần chuyển: 1.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác thực khóa hiện của A đối với B và tính xác thực khóa ẩn của B
đối với A.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác nhận khóa của A đối với B.
4. Đây là cơ chế thỏa thuận khóa vì khóa được
thiết lập là hàm một chiều của giá trị ngẫu nhiên r được cung cấp bởi A
và khóa riêng dùng để thỏa thuận khóa của B. Tuy nhiên, do thực thể A
có thể biết được khóa công khai của thực thể B trước khi A chọn
giá trị ngẫu nhiên r nên thực thể A có thể chọn trước khoảng s
bit của khóa được thiết lập với chi phí phải sinh khoảng 2s giá
trị có thể cho r trong khoảng thời gian tìm ra khóa công khai của thực
thể B và gửi KTA1.
5. TVP: cung cấp Sự xác thực thực thể
của A đối với B và ngăn ngừa việc dùng lại thẻ khóa.
6. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa
dạng này là thỏa thuận khóa Nyberg-Rueppel mô tả ở điều B.4.
7. Chứng chỉ khóa công khai: Nếu trường Text1
được sử dụng để truyền chứng khóa công khai của A thì yêu cầu thứ 2 tại
phần đầu của mục này có thể được nới nhẹ rằng đòi hỏi B phải nắm giữ bản
sao có xác thực của khóa kiểm tra công khai của CA.
6.4 Cơ chế thỏa thuận
khóa 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Cơ chế thỏa
thuận khóa 4
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể sinh ra
ngẫu nhiên và bí mật rA thuộc H, tính F(rA,g),
tạo thẻ khóa KTA1 và gửi tới B:
KTA1 = F(rA,g)
|| Text1
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B
sinh ra ngẫu nhiên và bí mật rB thuộc H, tính F(rB,g),
kiến thiết thẻ khóa KTB1 và gửi tới A:
KTB1 = F(rB,g)
|| Text2
Kiến thiết khóa (A2): Thực thể A
trích giá trị F(rB,g) từ thẻ khóa nhận được KTB1
và tính khóa bí mật dùng chung như sau:
KAB = F(rA,F(rB,g))
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
trích giá trị F(rA,g) từ thẻ khóa nhận được KTA1
và tính khóa bí mật dùng chung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần chuyển: 2.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này không cung cấp
tính xác thực khóa. Tuy nhiên, cơ chế này có thể hữu dụng trong các môi trường
mà ở đó tính xác thực của thẻ khóa được kiểm tra bằng một phương pháp khác.
Chẳng hạn, một mã băm của các thẻ khóa có thể được trao đổi giữa các thực thể
bằng cách sử dụng một kênh truyền thông thứ hai. Xem thêm phần Cơ chế vận
chuyển khóa công khai 2.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này không cung cấp
tính xác nhận khóa.
4. Đây là một cơ chế thỏa thuận khóa vì khóa
được thiết lập là hàm một chiều của các giá trị ngẫu nhiên rA
cung cấp tương ứng bởi A và rB được cung cấp bởi B.
Tuy nhiên, do thực thể B có thể biết được F(rA,g) trước
khi B chọn giá trị ngẫu nhiên rB nên B có thể
chọn trước khoảng s bit trong giá trị khóa đã thiết lập với chi phí khoảng 2s giá
trị có thể cho rB trong khoảng thời gian nhận KTA1
và gửi KTB1.
5. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa
dạng này là thỏa thuận khóa Diffie-Hellman trình bày ở phụ lục B.5.
6.5 Cơ chế thỏa thuận
khóa 5
Cơ chế thỏa thuận khóa này thiết lập một khóa
bí mật dùng chung giữa 2 thực thể A và B trong hai lần truyền có
sự xác thực khóa ẩn lẫn nhau và cùng kiểm soát khóa. Trong cơ chế này, các yêu
cầu sau phải thỏa mãn:
1. Thực thể X có một khóa riêng dùng
để thỏa thuận khóa là hx thuộc H và một khóa công khai
dùng để thỏa thuận khóa là px = F(hx,g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cả hai thực thể thỏa thuận cùng sử dụng
hàm một chiều w.

Hình 5 - Cơ chế thỏa
thuận khóa 5
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật rA thuộc H, tính F(rA,g),
tạo thẻ khóa KTA1 và gửi tới B:
KTA1 = F(ra,g)
|| Text1
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B
sinh ngẫu nhiên và bí mật rB thuộc H, tính F(rB,g),
tạo thẻ khóa KTA1 và gửi tới A:
KTB1 = F(rB,g)
|| Text2
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
trích lấy giá trị F(rA,g) trong thẻ khóa KTA1
nhận được rồi tính khóa bí mật dùng chung như sau:
KAB = w(F(rB,F(rA,g)),F(rB,pA))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KAB = w(F(rA,F(rB,g)),F(rA,pB))
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có các
tính chất sau đây:
1. Số lần chuyển: 2.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này có cung cấp tính
xác thực khóa ẩn lẫn nhau. Nếu trường dữ liệu Text2 chứa giá trị kiểm
tra mật mã (trên dữ liệu đã biết( được tính bằng cách sử dụng khóa KAB
thì cơ chế này cung cấp tính xác thực khóa tường minh của B đối với A.
3. Xác nhận khóa: Nếu trường dữ liệu Text2
chứa giá trị kiểm tra mật mã (trên dữ liệu đã biết) được tính bằng cách sử
dụng khóa KAB thì cơ chế trao đổi khóa này cung cấp tính xác
nhận khóa của B đối với A.
4. Đây là một cơ chế thỏa thuận khóa vì khóa
được thiết lập là hàm một chiều của các giá trị ngẫu nhiên rA
cung cấp tương ứng bởi A và rB cung cấp bởi B.
Tuy nhiên, do thực thể B có thể biết được F(rA,g) trước
khi B chọn giá trị ngẫu nhiên rB nên B có thể
chọn trước khoảng s bit trong giá trị khóa đã thỏa thuận với chi phí khoảng 2s
giá trị có thể cho rB trong khoảng thời gian nhận KTA1
và gửi KTB1.
5. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa
dạng này là cơ chế thỏa thuận khóa Matsumoto-Takashima-Imai A(0) sẽ được nói
đến ở Phụ lục B.6. Một ví dụ khác là giao thức Goss.
6. Hàm w che giấu các đầu vào của nó theo
chiều hướng từ giá trị của hàm và một trong các giá trị đầu vào sao cho không
thể tính toán được các thành phần đầu vào liên quan khác. Điều này có thể thực
hiện nhờ sử dụng hàm băm mô tả trong ISO/IEC 10118 (tuy nhiên không cần đến hàm
băm kháng va chạm).
7. Các chứng chỉ khóa công khai: Nếu Text1
và Text2 chứa các chứng chỉ khóa công khai của các khóa thỏa thuận khóa
của thực thể A và B tương ứng thì yêu cầu 2 ở phần đầu của điều
này có thể được thay bằng yêu cầu rằng mỗi thực thể phải nắm giữ được bản sao
có xác thực của khóa kiểm tra công khai của CA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế thỏa thuận khóa này thiết lập một khóa
bí mật dùng chung giữa thực thể A và thực thể B trong 2 lần
truyền, có cung cấp tính xác thực khóa ẩn lẫn nhau và kiểm soát khóa chung. Cơ
chế này phải sử dụng một hệ thống gồm một hệ mật phi đối xứng và một hệ chữ ký.
Các yêu cầu sau cần phải thỏa mãn:
1. Thực thể A có một hệ mật phi đối
xứng với các biến đổi (EA,DA).
2. Thực thể B có một hệ chữ ký phi đối
xứng với các biến đổi (SB,VB).
3. Thực thể A truy cập được tới bản
sao có xác thực của phép kiểm tra công khai VB của B.
Điều kiện này có thể được thỏa mãn nhờ sử dụng cơ chế ở điều 8.
4. Thực thể B truy cập được tới bản
sao có xác thực của phép mã hóa hóa công khai EA của Điều
kiện này có thể thực hiện được nhờ các cơ chế ở điều 8.

Hình 6 - Cơ chế trao
đổi khóa 6
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật rA, tính toàn thẻ khóa KTA1
rồi gửi tới thực thể B:
KTA1 = rA ||
Text1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS = SB(A
|| rA || rB || Text2)
Tiếp đó, B mã hóa khối dữ liệu gồm
định danh phân biệt của B (tùy chọn), khối đã được ký BS và một
vài dữ liệu tùy chọn Text3 bằng cách sử dụng phép mã hóa công khai EA
của A và gửi thẻ khóa KTB1 thu được ngược trở lại cho A:
KTB1 = EA(B ||
BS || Text3) || Text4
Kiến thiết khóa (B2): Khóa bí mật dùng
chung bao gồm tất cả hoặc một phần chữ ký å
của B được chứa trong khối đã ký BS (xem Chú thích 1 của Mục 4).
Xử lý thẻ khóa (A2): Thực thể A sử
dụng phép biến đổi giải mã bí mật DA của mình để giải mã
thẻ khóa KTB1, tiếp đến kiểm tra định danh của người gửi B
theo tùy chọn rồi sử dụng phép kiểm tra công khai VB của B
để kiểm tra chữ ký số của khối đã được ký BS. Tiếp nữa, A kiểm
tra định danh người nhận A và tính vững chắc của số ngẫu nhiên rA
trong khối đã ký BS rồi đem so với số ngẫu nhiên rA
được gửi đến trong thẻ KTA1. Nếu tất cả quá trình kiểm tra
thành công thì thực thể A chấp nhận tất cả hoặc một phần chữ ký å của B thuộc khối đã ký BS
như là khóa bí mật dùng chung.
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có một
số tính chất sau:
1. Số lần chuyển: 2.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác thực khóa ẩn của A đối với B và xác thực khóa tường minh của B
đối với A.
3. Xác nhận khóa: Nếu trường dữ liệu Text3
chứa giá trị kiểm tra mật mã (trên dữ liệu đã biết) được tính toán bằng cách sử
dụng khóa KAB thì cơ chế trao đổi khóa này cung cấp tính xác
nhận khóa của B đối với A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa
dạng này là giao thức hai lần truyền của Beller và Yacobi sẽ được nói rõ ở Phụ
lục B.7.
6. Chứng chỉ khóa công khai: Nếu trường Text1
và Text4 có chứa chứng chỉ khóa công khai dùng cho khóa mã của A
và chứng chỉ khóa công khai dùng cho khóa kiểm tra của B thì yêu cầu thứ
3 và 4 ở cơ chế này có thể được giảm nhẹ thành một yêu cầu rằng mỗi thực thể
phải có khả năng truy cập được đến bản sao có xác thực của khóa kiểm tra công
khai cung cấp bởi CA.
7. Một đặc điểm quan trọng cơ chế này là định
danh của thực thể B có thể vẫn được giữ ở dạng nặc danh đối với các kẻ
thu trộm, đây là ưu điểm rõ rệt trong môi trường mạng không dây - môi trường
chính cho ứng dụng cơ chế này.
6.7 Cơ chế thỏa thuận
khóa 7
Đây là cơ chế thỏa thuận khóa dựa trên cơ chế
xác thực 3 lần truyền trong chuẩn ISO/IEC 9798-3. Cơ chế này thiết lập một khóa
bí mật dùng chung giữa 2 thực thể A và B trong 3 lần truyền thông
tin. Trong cơ chế này, một số yêu cầu sau cần được thỏa mãn:
1. Mỗi thực thể X sử dụng một hệ chữ
ký (SX,VX).
2. Mỗi thực thể đều có khả năng truy cập đến
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai của thực thể kia. Điều kiện này
có thể thực hiện nhờ các cơ chế ở điều 8.
3. Mỗi thực thể có một hàm kiểm tra mật mã
chung f.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A sinh ra một giá
trị ngẫu nhiên và bí mật rA thuộc H, tính F(rA,g),
kiến thiết thẻ khóa KTA1 và gửi nó tới B:
KTA1 = FA(rA,g)
|| Text1
Xử lý thẻ khóa và Kiến thiết khóa (B1): B sinh ra một
giá trị ngẫu nhiên và bí mật rB thuộc H, tiếp đó tính F(rB,g)
rồi tính khóa bí mật dùng chung:
KAB = F(rB,F(rA,g))
Tiếp theo, B tạo nên thẻ khóa được ký
như sau:
KTB1 = SB(DB1)
|| fKAB(DB1) || Text 3
trong đó
DB1 = F(rB,g)
|| F(rA,g) || A || Text 2
và gửi nó ngược trở lại A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý thẻ khóa (A2): Thực thể A
kiểm tra chữ ký của B trên thẻ khóa KTB1 bằng cách sử
dụng khóa kiểm tra công khai của B, kiểm tra định danh phân biệt của A
và giá trị F(rA,g) đã được gửi ở bước (A1). Nếu quá trình
kiểm tra thành công thì A sẽ tính khóa bí mật dùng chung là:
KAB = F(rA,F(rB,g))
Thực thể A lại sử dụng khóa bí mật
dùng chung KAB để kiểm tra giá trị kiểm tra mật mã fKAB(DB1).
Sau đó A tạo một thẻ khóa được ký như sau:
KTA2 = SA(DB2)
|| fKAB(DB2) || Text5
trong đó
DB2 = F(rA,g) || F(rB,g)
|| A || Text4
và gửi thẻ này tới thực thể B.
Tính xác nhận khóa cung cấp bằng việc gửi fKAB(DB2)
trong thông báo KTA2. Như một sự lựa chọn, sự xác nhận khóa
có thể đạt được bằng thành phần mã hóa thẻ khóa như sau: thay thế KTA2
bởi F(rB,g) || EKAB(SA(DB2)).
Xử lý thẻ khóa (B2): Thực thể B
kiểm tra chữ ký của A trên thẻ khóa KTA2 sử dụng khóa
kiểm tra công khai của A, sau đó nó kiểm tra định danh phân biệt của B
và kiểm tra các giá trị F(rA,g) và F(rB,g)
xem có phù hợp với các giá trị được trao đổi ở các bước trước hay không. Nếu
quá trình kiểm tra thành công thì B sẽ kiểm tra giá trị kiểm tra mật mã fKAB(DB2)
bằng cách tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ chế thỏa thuận khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần chuyển: 3
2. Xác thực thực thể và xác thực khóa: Cơ chế
này cung cấp tính xác thực khóa tường minh và xác thực thực thể lẫn nhau.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác nhận khóa cho cả hai bên.
4. Đây là một cơ chế thỏa thuận khóa bởi vì
khóa được thiết lập là hàm một chiều của các giá trị ngẫu nhiên rA
cung cấp bởi thực thể A và rB được cung cấp bởi thực thể B.
Tuy nhiên, do thực thể B có thể biết giá trị F(rA,g)
trước khi chọn giá trị rB vì thế thực thể B có thể lựa chọn
xấp xỉ s bit trong khóa đã thiết lập với chi phí khoảng 2s giá trị
có thể cho rB trong khoảng thời gian từ khi B nhận KTA2
và gửi KTB1.
5. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa
dạng này là cơ chế Diffie-Hellman mô tả ở Phụ lục B và một cơ chế chữ ký số mô
tả trong ISO/IEC 9796.
6. Phù hợp tiêu chuẩn: Cơ chế này phù hợp với
ISO/IEC 9798-3, Entity authentication using a public key algorithm (Xác thực
thực thể sử dụng thuật toán khóa công khai). KTA1, KTB1
và KTA2 là giống hệt nhau trong các thẻ gửi đến ở ba lần
truyền của cơ chế xác thực mô tả ở mục 5.2.2 trong ISO/IEC 9798-3. Các trường
dữ liệu cũng đồng nhất các thay đổi sau về việc sử dụng:
a. Trường dữ liệu RA (trình
bày trong cả ba thẻ ở điều 5.2.2 của ISO/IEC 9798-3) biến đổi thành giá trị hàm
ngẫu nhiên F(rB,g).
b. Trường dữ liệu RB (trình
bày trong cả ba thẻ ở điều 5.2.2 của ISO/IEC 9798-3) biến đổi thành giá trị hàm
ngẫu nhiên F(rB,g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Phép biến đổi ký: Nếu một cơ chế chữ ký số
có băm văn bản thì F(rA,g) và/hoặc F(rB,g)
không cần được gửi kèm trong thẻ khóa KTB1. Tương tự, F(rA,g)
và F(rB,g) cũng không được gửi kèm trong thẻ KTA2.
Tuy nhiên, phải đảm bảo rằng các số ngẫu nhiên phải được bao gồm trong quá
trình tính toán chữ ký.
7. Vận chuyển khóa bí
mật
Tiêu chuẩn này sẽ trình bày về các cơ chế vận
chuyển một khóa bí mật được chọn bởi một thực thể (hoặc chọn bởi trung tâm tin
cậy) cho một thực thể khác với sự bảo vệ thích hợp bằng kỹ thuật phi đối xứng.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế thực thi các cơ chế
vận chuyển khóa, một khối dữ liệu khóa có thể là đối tượng cần được xử lý trước
khi tiến hành mã hóa. Chẳng hạn, một khối dữ liệu khóa có thể được áp dụng phép
XOR với một mẫu bit (giả) ngẫu nhiên để hủy bỏ bất cứ cấu trúc bên ngoài nào
của khối dữ liệu khóa.
7.1 Cơ chế vận chuyển
khóa 1
Cơ chế vận chuyển khóa này thực hiện truyền
một lần một khóa bí mật từ thực thể A đến thực thể B có cung cấp
tính xác thực khóa ẩn của B đối với A. Các yêu cầu sau cần được
thỏa mãn:
1. Thực thể B có một hệ mật phi đối
xứng (EB,DB).
2. Thực thể A có khả năng truy cập
được đến bản sao có xác thực của phép mã hóa công khai của B. Điều kiện
này có thể thực hiện được nhờ việc sử dụng các cơ chế ở mục 8.
3. Một giá trị TVP tùy ý có thể là một
tem thời gian hoặc một số tuần tự được sử dụng. Nếu tem thời gian được sử dụng
thì thực thể A và thực thể B cần duy trì sự đồng bộ về thời gian
hoặc sử dụng một tem thời gian cung cấp bởi bên thứ ba tin cậy. Nếu số tuần tự
được sử dụng thì A và B phải cùng duy trì một bộ đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Cơ chế vận
chuyển khóa 1
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A có một
khóa K và muốn chuyển giao nó một cách an toàn đến B. Trước tiên,
A kiến tạo một khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của nó
(không bắt buộc), khóa K, một giá trị TVP và trường dữ liệu tùy ý
Text1. Tiếp đó A mã hóa khối dữ liệu khóa sử dụng phép mã hóa
công khai của bên nhận EB và gửi thẻ khóa sang cho B:
KTA1 = EB(A || K || TVP
|| Text1) || Text2
Kiến tạo lại thẻ khóa (B1): B nhận được
thẻ khóa KTA1 sẽ tiến hành giải mã bằng cách sử dụng phép
giải mã bí mật DB của chính nó. Tiếp đó, phục hồi lại khóa K,
kiểm tra giá trị TVP tùy ý và kết hợp khóa K phục hồi được với
bên truyền A.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền: 1.
2. Xác thực khóa: Cơ chế này cung cấp việc
xác thực khóa ẩn của B đối với A bởi vì chỉ có B mới có khả
năng phục hồi lại khóa K.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này không cung cấp
tính xác nhận khóa.
4. Kiểm soát khóa: A có thể lựa chọn khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách sử dụng khóa: Khi B nhận một
khóa K từ một thực thể không được xác thực A, để sử dụng an toàn
khóa K thì B sẽ hạn chế sử dụng cho các hàm không yêu cầu phải
xác thực A như hàm giải mã và hàm tạo các mã xác thực thông điệp.
7. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế vận chuyển khóa
dạng này là vận chuyển khóa EIGamal sẽ được mô tả ở điều B.8. Một ví dụ khác là
cơ chế vận chuyển khóa RSA sẽ được mô tả ở điều B.10.
7.2 Cơ chế vận chuyển
khóa 2
Cơ chế vận chuyển khóa này là một mở rộng của
cơ chế xác thực thực thể một lần truyền trong ISO/IEC 9798-3. Nó truyền một
khóa bí mật được mã hóa và ký từ một thực thể A đến một thực thể B
có cung cấp tính xác thực khóa ẩn từ A đối với B. Đối với cơ chế
này, các yêu cầu sau cần được thỏa mãn:
1. Thực thể A có một hệ chữ ký phi đối
xứng (SA,VA).
2. Thực thể B có một hệ mã hóa phi đối
xứng (EB,DB).
3. Thực thể A phải truy cập được đến
bản sao có xác thực của phép mã hóa công khai EB của B.
Điều kiện này có thể đạt được nhờ sử dụng các
cơ chế ở điều 8.
4. Thực thể B phải truy cập được vào
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai VA của A.
Điều kiện này có thể đạt được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Cơ chế vận
chuyển khóa 2
Mã hóa khóa (A1.1): A có một khóa
K và muốn chuyển giao nó một cách an toàn sang cho B. Trước tiên,
A tạo ra một khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên gửi A,
khóa K và trường dữ liệu tùy chọn Text1. Sau đó A mã hóa
khối dữ liệu khóa này bằng phép mã hóa công khai EB của B
để tạo thành một khối đã mã như sau:
BE = EB(A
|| K || Text1)
Kiến thiết thẻ khóa (A1.2): A tạo ra khối
dữ liệu thẻ bao gồm định danh riêng biệt bên nhận B, một tem thời gian
hoặc số tuần tự TVP, khối mã BE và trường dữ liệu tùy chọn Text2.
Tiếp đó, A ký khối dữ liệu thẻ này bằng phép ký bí mật SA
của mình và gửi thẻ khóa kết quả sang cho B:
KTA = SA(B
|| TVP || BE || Text2) || Text 3
Kiểm tra thẻ khóa (B1.1): B sử dụng
phép kiểm tra công khai của bên gửi VA để kiểm tra thẻ khóa
nhận được KTA. Tiếp đó, B kiểm tra định danh bên nhận
B và giá trị TVP.
Giải mã khóa (B1.2): B tiến hành
giải mã khối BE bằng phép giải mã bí mật DE của mình.
Tiếp đó so sánh trường định danh A trong khối BE với định danh
của thực thể đã ký. Nếu tất cả kiểm tra đều thành công thì B chấp nhận
khóa K.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xác thực khóa và xác thực thực thể: Cơ chế
này cung cấp tính xác thực thực thể của A đối với B nếu trường
tùy chọn TVP được sử dụng. Ngoài ra, cơ chế này còn cung cấp tính xác
thực khóa ẩn của B đối với A.
3. Xác nhận khóa: Có sự xác nhận khóa của
A đối với B. B có thể đảm bảo rằng nó chia sẻ chính xác khóa
với A nhưng A thì chỉ có thể đảm bảo rằng B thực sự nhận
được khóa sau khi có sự phản hồi khẳng định từ B.
4. Kiểm soát khóa: A có thể lựa chọn khóa.
5. TVP (tùy chọn): Cung cấp sự xác
thực thực thể của A đối với B và ngăn ngừa việc dùng lại thẻ
khóa. Để ngăn ngừa việc dùng lại khối dữ liệu khóa BS thì một giá trị TVP
thêm vào có thể cũng được bao gồm trong Text1.
6. Trường dữ liệu A: Định danh riêng
biệt của A được bao gồm trong khối mã hóa BE giúp chống lại việc A
bị lộ khối khóa mã khi sử dụng bởi thực thể khác. Điều này có thể thực hiện
bằng việc so sánh định danh của A với chữ ký của A trên thẻ.
7. Phù hợp tiêu chuẩn: Cơ chế này phù hợp với
tiêu chuẩn ISO/IEC 9798-3, Entity authentication using a public key
algorithm (Xác thực thực thể sử dụng thuật toán khóa công khai. KTA1
phù hợp với thẻ được gửi một lần với cơ chế xác thực mô tả ở điều 5.1.1
của ISO/IEC 9798-3. Thẻ này giúp điều chỉnh việc vận chuyển khóa K thông
qua sử dụng trường dữ liệu tùy chọn: Text1 được thay thế bằng BE
|| Text2.
8. Chứng chỉ khóa công khai: Trường dữ liệu Text3
có thể được sử dụng để phân phối chứng chỉ khóa công khai của thực thể A.
Vì thế, yêu cầu 4 của mục này có thể được giảm nhẹ và chỉ đòi hỏi rằng thực thể
B phải có khả năng sở hữu một bản sao chứng chỉ của khóa kiểm tra công
khai cung cấp bởi CA.
9. Xác thực thực thể lẫn nhau và kiểm soát
khóa chung: Nếu hai bước thực thi của cơ chế vận chuyển khóa này được kết hợp
với nhau (A đến B và B đến A) thì việc xác thực
thực thể lẫn nhau và cùng kiểm soát khóa có thể được cung cấp (phụ thuộc vào
việc có sử dụng trường TVP hay không).
10. Cách sử dụng: Cơ chế vận chuyển khóa này
hướng đến sử dụng cho các môi trường mà tính bí mật của các thành phần thông
điệp là cần thiết. Chẳng hạn, thông điệp có chứa nhiều phần tử không bí mật
cũng như các khóa mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cơ chế vận chuyển
khóa 3
Cơ chế vận chuyển khóa này thực hiện truyền
một lần một khóa mã được ký và mã hóa từ thực thể A đến thực thể B
với sự xác thực khóa một bên. Các yêu cầu sau cần được thỏa mãn:
1. Thực thể A có một hệ chữ ký phi đối
xứng (SA,VA).
2. Thực thể B có một hệ mật phi đối
xứng (EB,DB).
3. Thực thể A phải truy cập được vào
bản sao có xác thực của phép mã hóa công khai EB của B.
Điều kiện này có thể đạt được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
4. Thực thể B phải truy cập được vào
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai VA của A.
Điều kiện này có thể đạt được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
5. Cần có một giá trị TVP tùy ý có thể
là một tem thời gian hoặc một số tuần tự. Nếu tem thời gian được sử dụng thì
thực thể A và thực thể B cần duy trì sự đồng bộ về thời gian hoặc
sử dụng một tem thời gian cung cấp bởi bên thứ ba tin cậy. Nếu số tuần tự được
sử dụng thì A và B phải cùng duy trì một bộ đếm.

Hình 10 - Cơ chế vận
chuyển khóa 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS = SA (B
|| K || TVP || Text1)
Kiến tạo thẻ khóa (A1.2): A tạo ra một
khối dữ liệu thẻ bao gồm khối đã ký BS và một số giá trị tùy chọn Text2.
Tiếp đó A mã hóa khối dữ liệu thẻ khóa này sử dụng phép mã hóa công khai
EB của bên nhận và gửi kết quả sang cho B:
KTA1 = EB (BS
|| Text2) || Text3
Giải mã thẻ khóa (B1.1): B giải mã thẻ
khóa KTA1 nhận được sử dụng phép giải mã bí mật DB
của mình.
Kiểm tra khối khóa (B1.2): B sử dụng
phép kiểm tra công khai VA của bên gửi để kiểm tra tính toàn
vẹn và nguồn gốc của BS. B xác nhận rằng B đúng là người
nhận thẻ (với sự thẩm tra định danh B) và rằng (tùy ý) thẻ đã được gửi
theo thời gian xác định (bằng việc thẩm tra TVP). Nếu sự xác nhận thành
công thì B sẽ chấp nhận khóa K.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền của giao thức 1.
2. Xác thực khóa và xác thực thực thể: Cơ chế
này cung cấp việc xác thực thực thể của A đối với B nếu trường
tùy chọn TVP được sử dụng và cung cấp sự xác thực khóa ẩn của B
đối với A.
3. Xác nhận khóa: Có sự xác nhận khóa của A
đối với B. B có thể đảm bảo rằng nó chia sẻ chính xác khóa với A
nhưng A chỉ có thể đảm bảo rằng B thực sự nhận được khóa sau khi
có sự phản hồi khẳng định từ B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TVP (tùy chọn): Cung cấp tính xác
thực thực thể của A đối với B và ngăn ngừa việc dùng lại thẻ
khóa.
6. Trường dữ liệu B: Định danh riêng
biệt của B được bao gồm trong khối mã hóa BS giúp chỉ ra cụ thể
bên nhận khóa vì thế chống được việc sử dụng sai khối đã ký BS bởi B.
7. Các chứng chỉ khóa công khai: Trường dữ
liệu Text3 có thể được sử dụng để phân phối chứng chỉ khóa công khai của
thực thể A. Vì thế, yêu cầu 4 của mục này có thể được giảm nhẹ rằng chỉ
yêu cầu thực thể B có được một bản sao chứng chỉ của khóa kiểm tra công
khai cung cấp bởi CA.
8. Xác thực thực thể lẫn nhau và kiểm soát
khóa chung: Nếu hai bước thực thi của cơ chế vận chuyển khóa này được kết hợp
với nhau (A đến B và B đến A) thì việc xác thực
thực thể lẫn nhau và cùng kiểm soát khóa có thể được cung cấp (phụ thuộc vào
việc có sử dụng trường TVP hay không).
7.4 Cơ chế vận chuyển
khóa 4
Cơ chế vận chuyển khóa này dựa trên cơ chế
xác thực hai lần truyền trong ISO/IEC 9798-3 dùng để truyền một khóa bí mật từ
thực thể B đến thực thể A. Các yêu cầu sau cần được thỏa mãn:
1. Thực thể A có một hệ mật phi đối
xứng (EA,DA).
2. Thực thể B có một hệ chữ ký phi đối
xứng (SB,VB).
3. Thực thể A phải truy cập được vào
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai VB của B.
Điều kiện này có thể đạt được nhờ sử dụng các cơ chế ở mục 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến tạo thẻ khóa (A1): A tạo ra một
thẻ khóa KTA1 bao gồm một số ngẫu nhiên rA
và một trường dữ liệu tùy chọn Text1:
KTA1 = rA || Text1
Và gửi cho B.
Mã hóa khối khóa (B1.1): B có một khóa
K muốn gửi an toàn cho A. Trước hết B tạo ra khối dữ liệu
khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên gửi B, khóa K và trường
dữ liệu tùy chọn Text2. B mã hóa khối dữ liệu khóa này bằng phép
mã công khai EA của A để được một khối mã:
BE = EA(B || K || Text
2)
Kiến tạo thẻ khóa (B1.2): B tạo ra một
khối thẻ khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên nhận A, số ngẫu nhiên
rA nhận được ở bước 1, số ngẫu nhiên mới rB (tùy
chọn), khối đã mã BE và một trường dữ liệu tùy chọn Text3. Tiếp
đó, B tiến hành ký khối dữ liệu thẻ khóa này bằng phép ký bí mật của
mình và gửi kết quả cho A:
KTB1 = SB(A
|| rA || rB || BE || Text3)
|| Text4
Kiểm tra thẻ khóa (A2.1): A sử dụng phép kiểm tra
công khai của bên gửi VB để kiểm tra chữ ký của thẻ khóa nhận
được KTB1. Tiếp đó A kiểm tra định danh riêng biệt A
và kiểm tra giá trị nhận được rA xem có khớp với số ngẫu
nhiên ở bước 1 (A1) hay không.
Giải mã khối khóa (A2.2): A tiến hành giải mã
khối BE bằng phép giải mã bí mật của mình. Tiếp đó, A kiểm tra
định danh riêng biệt của bên gửi B. Nếu tất cả kiểm tra đều thành công
thì A chấp nhận khóa K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Cơ chế vận
chuyển khóa 4
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền: 2.
2. Xác thực khóa và xác thực thực thể: Cơ chế
này cung cấp sự xác thực thực thể của B đối với A và xác thực
khóa ẩn của A đối với B.
3. Xác nhận khóa: Có sự xác nhận khóa của B
đối với A. A có thể đảm bảo rằng nó chia sẻ chính xác một khóa K
với B nhưng B chỉ có thể đảm bảo rằng A nhận được hoàn
toàn khóa sau khi nó có được thông điệp an toàn xác nhận từ A.
4. Kiểm soát khóa: B có thể lựa chọn
khóa.
5. Tiêu chuẩn: Phù hợp với ISO/IEC 9798-3, Entity
authentication using a public key algorithm (Xác thực thực thể sử dụng thuật
toán khóa công khai). Thẻ KTA1 và KTB1
tương thích với các thẻ được gửi trong cơ chế xác thực hai lần truyền ở điều
5.1.2 của ISO/IEC 9798-3 (chú thích rằng các vai trò của A và B
được biến đổi cho nhau). Thẻ KTB1 cung cấp một khóa K
thông qua việc sử dụng trường dữ liệu tùy chọn Text2 có thể thay thế
bằng BE || Text3.
6. Phù hợp tiêu chuẩn: Nếu cơ chế vận chuyển
khóa này thực thi song song hai lần giữa hai thực thể thì kết quả thu được của
cơ chế thỏa thuận khóa lẫn nhau là phù hợp với cơ chế được mô tả trong điều
5.2.3 của ISO/IEC 9798-3, Two pass parallel authentication (Xác thực song
song hai lần truyền).
7. Trường dữ liệu rB:
Trường này trình bày để tương thích với ISO/IEC 9798-3. Do đã bao gồm BE
trong KTB1 nên trường rB không cần thiết phải
có và vì thế nó là tùy chọn trong cơ chế này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Cơ chế vận chuyển
khóa 5
Cơ chế vận chuyển khóa này dựa trên cơ chế
xác thực ba lần truyền của ISO/IEC 9798-3 dùng để truyền hai khóa bí mật qua ba
lần vận chuyển, có cung cấp tính xác thực thực thể lẫn nhau và xác nhận khóa.
Một khóa được truyền từ thực thể A đến thực thể B và một khóa
được truyền từ thực thể B đến thực thể A. Các yêu cầu sau cần
phải được thỏa mãn:
1. Mỗi thực thể X phải có một hệ chữ
ký phi đối xứng (SX,VX).
2. Mỗi thực thể X phải có một hệ mật
phi đối xứng (EX,DX).
3. Mỗi thực thể đều có thể truy cập được vào
bản sao có xác thực của phép kiểm tra công khai của thực thể kia. Điều kiện này
có thể thực hiện được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
4. Mỗi thực thể có thể truy cập được vào bản
sao có xác thực của phép mã hóa công khai của thực thể kia. Điều này có thể
thực hiện được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A tạo ra một
thẻ khóa KTA1 bao gồm một số ngẫu nhiên rA
và một trường dữ liệu tùy chọn Text1 rồi gửi nó cho B:
KTA1 = rA
|| Text1
Mã khóa khối khóa (B1.1): B có một khóa
KB muốn gửi an toàn cho A. Trước hết B tạo ra
khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên gửi B, khóa KB
và trường dữ liệu tùy chọn Text2. B mã hóa khối dữ liệu khóa này
bằng phép mã công khai EA của A để được một khối mã:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết thẻ khóa (B1.2): B tạo ra một
khối thẻ khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên nhận A, một số ngẫu
nhiên rA nhận được ở bước 1, một số ngẫu nhiên mới rB
(tùy chọn) do B tạo ra, khối đã mã BE1 và một trường
dữ liệu tùy chọn Text3. Tiếp đó, B tiến hành ký khối dữ liệu thẻ
bằng phép ký bí mật của mình và gửi kết quả cho A:
KTB1 = SB(rB
|| rA || A || BE1 || Text3)
|| Text4
Kiểm tra thẻ khóa (A2.1): A sử dụng phép kiểm
tra công khai của bên gửi VB để kiểm tra chữ ký số của thẻ
khóa nhận được KTB1. Tiếp đó A kiểm tra định danh
riêng biệt A và kiểm tra giá trị nhận được rA xem có
khớp với số ngẫu nhiên ở bước 1 (A1) hay không.
Giải mã khối khóa (A2.2): A tiến hành
giải mã khối BE1 bằng phép giải mã bí mật DA
của mình. Tiếp đó, A kiểm tra định danh riêng biệt của bên gửi B.
Nếu tất cả kiểm tra đều thành công thì A chấp nhận khóa KB.
Mã khóa khối khóa (A2.3): A có một khóa
KA muốn gửi an toàn cho B. Trước hết, A tạo ra
khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên gửi A, khóa KA
và trường dữ liệu tùy chọn Text5. Tiếp đến, A mã hóa khối dữ
liệu khóa này bằng phép mã công khai EB của B để được
một khối mã:
BE2 = EB(A
|| KA || Text5)
Kiến thiết thẻ khóa (A2.4): A tạo ra một
khối thẻ khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên nhận B, một số ngẫu
nhiên rA do A tạo ra bước 1 (A1), một số ngẫu nhiên
mới rB do B tạo ra ở (B1.2), khối đã mã BE2
và một trường dữ liệu tùy chọn Text6. Tiếp đó, A tiến hành ký
khối dữ liệu thẻ bằng phép ký bí mật của mình và gửi kết quả cho B:
KTA2 = SA(rA
|| rB || B || BE2 || Text6)
|| Text7

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thẻ khóa (B2.1): B nhận được KTA2
sử dụng phép kiểm tra công khai của bên gửi VA để kiểm tra
chữ ký số của thẻ khóa nhận được KTA2. Tiếp đó B kiểm
tra định danh riêng biệt B của mình và kiểm tra giá trị nhận được rB
xem có khớp với số ngẫu nhiên ở bước (B1.2) hay không. Ngoài ra, B cũng
kiểm tra giá trị ngẫu nhiên nhận được rA xem có khớp với số
ngẫu nhiên ở bước (A1) hay không.
Giải mã khối khóa (B2.2): B tiến hành
giải mã khối BE2 bằng phép giải mã bí mật DB của
mình. Tiếp đó, B kiểm tra định danh riêng biệt của bên gửi A. Nếu
tất cả kiểm tra điều thành công thì B chấp nhận khóa KA.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền: 3.
2. Xác thực khóa và xác thực thực thể: Cơ chế
này cung cấp sự xác thực thực thể lẫn nhau, cung cấp xác thực khóa ẩn KA
của B đối với A và xác thực khóa ẩn KB của A
đối với B.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này cung cấp tính
xác nhận khóa từ bên gửi đến bên nhận đối với cả hai khóa KA
và KB. Nếu A bao gồm giá trị kiểm tra mật mã Text6
và KB vào KTA2 thì cơ chế này cung cấp sự
xác thực khóa lẫn nhau đối với KB.
4. Kiểm soát khóa: A có thể lựa chọn
khóa KA, khi đó A là thực thể khởi tạo. Tương tự, B
có thể lựa chọn thực thể khóa KB, khi đó B lại là
thực thể khởi tạo. Việc kiểm soát khóa chung có thể thực hiện bởi mỗi thực thể
bằng cách kết hợp hai khóa KA và KB của hai
bên thành một khuôn dạng khóa bí mật dùng chung duy nhất KAB.
Tuy nhiên, hàm kết hợp phải là một chiều, ngoài ra, A phải là bên lựa
chọn khóa. Cơ chế này có thể xem như là một cơ chế thỏa thuận khóa.
5. Phù hợp tiêu chuẩn: Cơ chế này phù hợp với
ISO/IEC 9798-3, Entity authentication using a public key algorithm (Xác thực
thực thể sử dụng thuật toán khóa công khai). Các thẻ KTA1,
KTB1 và KTA2 tương thích với các thẻ được gửi
trong cơ chế xác thực ba lần truyền ở điều 5.2.2 của ISO/IEC 9798-3. Thẻ KTB1
có thể cung cấp một khóa KB thông qua việc sử dụng trường dữ
liệu tùy chọn Text2 có thể thay thế bằng BE1 || Text3.
Thẻ KTA2 có thể cung cấp một khóa KA thông
qua việc sử dụng trường dữ liệu tùy chọn Text4 có thể thay thế bằng Be2
|| Text6. Thẻ thứ ba cũng có thể bao gồm một giá trị kiểm tra mật mã
Text6.
6. Chứng chỉ khóa công khai: Nếu mỗi trường
dữ liệu Text1 và Text4 (hoặc Text7 và Text4) đều
bao gồm chứng chỉ khóa công khai của A và B thì các yêu cầu 3 và
4 ở điều này có thể làm giảm nhẹ với yêu cầu rằng tất cả thực thể đều phải truy
cập được đến bản sao có xác thực của khóa kiểm tra công khai cung cấp bởi CA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Cơ chế vận chuyển
khóa 6
Cơ chế vận chuyển khóa này sử dụng để truyền
an toàn hai khóa bí mật bằng ba lần chuyển, một khóa được truyền từ A
đến B và một khóa được truyền từ B đến A. Ngoài ra, cơ chế
này còn cung cấp việc xác thực thực thể lẫn nhau và xác nhận khóa lẫn nhau
tương ứng với từng khóa. Cơ chế này dựa trên các yêu cầu sau đây:
1. Mỗi thực thể X phải có một hệ mật
phi đối xứng (EX,DX).
2. Mỗi thực thể có thể truy cập được vào bản
sao có xác thực của phép mã hóa công khai của thực thể kia. Điều kiện này có
thể thực hiện được nhờ sử dụng các cơ chế ở điều 8.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A có một khóa
KA muốn gửi an toàn cho B. Trước hết, A tạo ra
một số ngẫu nhiên rA. Tiếp đến, A kiến tạo khối dữ
liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên gửi A, khóa KA,
số ngẫu nhiên rA và trường dữ liệu tùy chọn Text1. A
mã hóa khối dữ liệu khóa này bằng phép mã công khai EB của B
để được một khối mã:
BE1 = EA(A
|| KA || rA || Text1)
A lại tạo ra tiếp một thẻ khóa KTA1
bao gồm khối dữ liệu đã mã hóa BE1 và một số trường dữ
liệu tùy chọn Text2:
KTA1 = BE1
|| Text2
rồi gửi cho B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Cơ chế vận
chuyển khóa 6
Kiến thiến thẻ khóa (B1): B nhận được KTA1
sẽ trích rút ra khối khóa đã mã BE1 rồi tiến hành giải
mã bằng phép giải mã bí mật DB của mình. B cũng tiến
hành kiểm tra thông tin định danh của bên gửi A.
Giả sử B có một khóa bí mật KB
muốn gửi an toàn đến cho A. Trước hết, B lựa chọn một số ngẫu
nhiên rB và kiến tạo ra một khối dữ liệu khóa bao gồm định
danh riêng biệt của bên gửi B, khóa KB, số ngẫu nhiên rB,
số ngẫu nhiên rA nhận được ở bước (A1) và một trường dữ liệu
tùy chọn Text3. Tiếp đó, B tiến hành mã hóa khối dữ liệu khóa
bằng phép mã hóa công khai EA của A để tạo
ra khối dữ liệu mã:
BE2 = EA(B
|| KB || rA || rB
|| Text3)
Tiếp đó, B tạo ra thẻ khóa KTB1
bao gồm khối mã BE2 và một trường dữ liệu tùy chọn Text4:
KTB1 = BE2
|| Text4
rồi gửi cho A.
Kiểm tra khóa và thực thể (A2.1): A trích rút
khối khóa đã mã hóa BE2 từ thẻ khóa KTB1
nhận được và tiến hành giải mã sử dụng phép giải mã bí mật DA của
mình. Tiếp đó, A kiểm tra tính hợp lệ của thẻ khóa thông qua việc so
sánh số ngẫu nhiên rA nhận được từ khối BE2
với số rA do A sinh ra ở bước (A1). Nếu kiểm tra cho
kết quả hợp lệ thì A đã xác thực được B và như thế có nghĩa là
khóa KA đã được gửi an toàn đến B.
Hồi âm thẻ khóa (A2.2): A trích rút
số ngẫu nhiên rB từ khối đã được giải mã và kiến tạo nên một
thẻ khóa KTA2 bao gồm số ngẫu nhiên rB và
một trường dữ liệu tùy chọn Text5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rồi gửi sang cho B.
Kiểm tra khóa và thực thể (B2): B kiểm tra
thông tin kiểm tra KTA2 để trích rút ra rB và
so sánh với rB do mình tạo ra. Nếu sự kiểm tra cho kết quả
hợp lệ thì B đã xác thực được A, điều này đồng nghĩa với việc KB
đã được tiếp nhận an toàn bởi A.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa này có các
tính chất sau:
1. Số lần truyền: 3.
2. Xác thực khóa và xác thực thực thể: Cơ chế
này cung cấp tính xác thực thực thể lẫn nhau, cung cấp xác thực khóa ẩn KA
của B đối với A và xác thực khóa ẩn KB của A
đối với B.
3. Xác nhận khóa: Cơ chế này cung cấp sự xác
nhận khóa lẫn nhau.
4. Kiểm soát khóa: A có thể lựa chọn
khóa KA, khi đó A là thực thể khởi tạo. Tương tự, B
có thể lựa chọn thực thể khóa KB, khi đó B lại là thực
thể khởi tạo. Việc kiểm soát khóa chung có thể thực hiện bởi mỗi thực thể bằng
cách kết hợp hai khóa KA và KB của hai bên
thành một khuôn dạng khóa bí mật dùng chung duy nhất KAB. Tuy
nhiên, hàm kết hợp phải là một chiều, ngoài ra, A phải là bên lựa chọn
khóa. Cơ chế này có thể xem như là một cơ chế thỏa thuận khóa.
5. Sử dụng khóa: Cơ chế này sử dụng kỹ thuật
phi đối xứng để truyền hai khóa bí mật cho nhau. KA được
truyền từ A đến B và KB được truyền từ B
đến A. Các phương pháp sử dụng mật mã riêng biệt sau đây có thể vận dụng
từ cơ chế này: A sử dụng khóa KA của nó để mã hóa
thông điệp và gửi cho B rồi kiểm tra mã xác thực từ B. Tiếp đó, B sử dụng khóa
KA để giải mã thông điệp và gửi từ A và tạo ra mã xác thực gửi trở
lại cho A. Phương pháp mật mã xuất phát từ B cũng thực hiện tương
tự. Trong mỗi phương pháp ở đây, cơ sở phi đối xứng của cơ chế vận chuyển khóa
có thể được mở rộng để sử dụng các khóa bí mật.
6. Ví dụ: Một ví dụ về cơ chế vận chuyển khóa
dạng này là giao thức COMSET (xem bài báo của Brandt ở phần Tài liệu tham
khảo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này mô tả về các cơ chế quản lý khóa để
đưa khóa công khai của các thực thể trở nên khả dụng đối với các thực thể khác
theo cách có xác thực. Việc phân phối có xác thực các khóa công khai là một yêu
cầu an toàn cơ bản. Điều này có thể thực hiện được theo một số cách khác nhau:
1. Phân phối khóa công khai không cần đến bên
thứ ba tin cậy;
2. Phân phối khóa công khai cần đến bên thứ
ba tin cậy như thông quan Tổ chức chứng thực (CA).
Khóa công khai của một thực thể A là
một phần nằm trong thông tin khóa công khai mà A muốn công bố. Thông tin
khóa công khai này bao gồm ít nhất định danh riêng biệt của A và khóa
công khai của A.
8.1 Phân phối khóa
công khai không cần đến bên thứ ba tin cậy
Điều này mô tả về các cơ chế phân phối khóa
công khai có xác thực không cần đến bên thứ ba tin cậy.
8.1.1 Cơ chế vận chuyển khóa công khai 1
Nếu A có thể truy cập vào một kênh
được bảo vệ (chẳng hạn kênh có cung cấp tính xác thực nguồn gốc toàn vẹn dữ
liệu) như đường truyền tin thoại, đường truyền thư tín đăng ký trước,… của B
thì A có thể truyền trực tiếp thông tin khóa công khai cho B
thông qua các kênh được bảo vệ này. Đây là dạng cơ bản nhất của vận chuyển khóa
công khai. Các yêu cầu sau cần phải được thỏa mãn:
1. Thông tin khóa công khai PKIA
của thực thể A phải bao gồm ít nhất định danh riêng biệt của A và
khóa công khai của A. Ngoài ra, nó có thể gồm số serial, thời hạn hiệu
lực, tem thời gian và một số phần tử thông tin khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Cơ chế vận
chuyển khóa công khai 1
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A tạo ra một thẻ
khóa KTA1 bao gồm thông tin khóa công khai của A và
một vài trường dữ liệu tùy chọn Text khác. Tiếp đó, A gửi thẻ
khóa thông qua một kênh truyền có bảo vệ cho B:
KTA1 = PKIA
|| Text
Tiếp nhận thẻ khóa (B1): B nhận được
thẻ khóa từ A thông qua kênh truyền được bảo vệ tiến hành bóc tách lấy
thông tin khóa công khai PKIA và lưu trữ khóa công khai của A
vào một danh sách bao gồm các khóa công khai đang hoạt động (danh sách này được
bảo vệ chống lại sự giả mạo hoặc xáo trộn).
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa công khai
này có một số tính chất sau:
1. Cơ chế này có thể được sử dụng để truyền
các khóa kiểm tra công khai (cho một hệ chữ ký phi đối xứng) hoặc khóa mã công
khai (cho một hệ mật phi đối xứng) hoặc khóa thỏa thuận khóa công khai.
2. Xác thực trong trường hợp này bao gồm cả
toàn vẹn dữ liệu và xác thực nguồn gốc dữ liệu (như được đưa ra trong ISO
7498-2:1989).
8.1.2 Cơ chế vận chuyển khóa công khai 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thông tin khóa công khai PKIA
của thực thể A phải bao gồm ít nhất định danh riêng biệt của A và
thông tin khóa công khai của A. Ngoài ra có thể bao gồm số serial, thời
gian hiệu lực, tem thời gian và một số phần tử dữ liệu khác.
2. Do thông tin khóa công khai PKI không
bao gồm bất cứ dạng dữ liệu mật nào nên kênh truyền không cần phải cung cấp
tính bí mật.

Hình 15 - Cơ chế vận
chuyển khóa công khai 2
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A tạo ra một
thẻ khóa KTA1 bao gồm thông tin khóa công khai của A
và gửi đến cho B:
KTA1 = PKIA
II Text1
Tiếp nhận thẻ khóa (B1): B tiếp nhận
được thẻ khóa, bóc tách lấy thông tin khóa công khai PKIA.
Hoặc B sẽ thực hiện kiểm tra khóa kiểm tra của A hoặc sẽ lưu trữ
nó ở nơi tránh được giả mạo để cho lần kiểm tra sau hoặc sẽ sử dụng nó.
Kiến tạo thẻ kiểm tra (A2): A tính toán
giá trị kiểm tra hash(PKIA) đối với thông tin khóa công khai
của nó và gửi giá trị kiểm tra này cùng với các định danh tùy chọn riêng biệt
của A và B rồi gửi đến thực thể B sử dụng một kênh truyền
có xác thực và độc lập thứ hai (ví dụ kênh truyền điện báo hoặc đường truyền
thư đăng ký trước).
KTA2 = A || B
|| hash(PKIA) || Text2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa công khai
này có các tính chất sau:
1. Cơ chế này sử dụng để truyền các khóa kiểm
tra công khai (cho một hệ chữ ký phi đối xứng) hoặc khóa mã công khai (cho một
hệ mật phi đối xứng) hoặc khóa thỏa thuận khóa công khai.
2. Xác thực trong trường hợp này bao gồm cả
toàn vẹn dữ liệu và xác thực nguồn gốc dữ liệu.
3. Nếu khóa công khai được hỗ trợ là một khóa
dùng cho hệ chữ ký phi đối xứng không cung cấp tính năng phục hồi thông điệp
thì A có thể ký thẻ KTA1 sử dụng khóa bí mật tương
ứng. Trong trường hợp đó, việc kiểm tra chữ ký của A ở bước (B1) sử dụng
khóa kiểm tra công khai nhận được để xác nhận rằng A được biết như là
bên có khóa bí mật tương ứng, và rằng chỉ có một thực thể biết khóa bí mật
tương ứng tại thời điểm thẻ khóa được tạo ra. Nếu tem thời gian được sử dụng
trong PKI thì việc kiểm tra để xác nhận rằng A hiện đang biết
khóa ký bí mật tương ứng.
4. Một chữ ký tay giữa hai bên có thể được sử
dụng cho việc kiểm tra thẻ khóa.
8.2 Phân phối khóa sử
dụng bên thứ ba tin cậy
Tính xác thực đối với khóa công khai của các
thực thể có thể được đảm bảo bằng cách trao đổi khóa công khai theo khuôn dạng
của chứng chỉ khóa công khai. Một chứng chỉ khóa công khai bao gồm thông tin
khóa công khai, chữ ký xác nhận lẫn nhau thông qua một bên thứ ba tin cậy là Tổ
chức chứng thực (CA). Các tài liệu giới thiệu tại sao CA giúp làm giảm bớt vấn
đề phân phối khóa công khai có xác thực, việc phân phối khóa có xác thực khóa
công khai của CA và chi phí cho trung tâm CA có thể tìm thấy trong ISO/IEC
9594-8 và 11770-1 (Phụ lục A).
8.2.1 Cơ chế vận chuyển khóa công khai 3
Cơ chế này truyền một khóa công khai từ một
thực thể A đến một thực thể B theo phương thức có xác thực. Nó
dựa trên giả định rằng chứng chỉ khóa công khai CertA hợp lệ
của thông tin khóa công khai PKIA của A được ban hành
bởi một số Tổ chức chứng thực (CA) và B có thể truy cập vào một bản sao
có xác thực của phép kiểm tra công khai VCA của Tổ chức chứng
thực CA (là bên đã ban hành các chứng chỉ khóa công khai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - Cơ chế vận
chuyển khóa công khai 2
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A tạo ra một
thẻ khóa KTA bao gồm chứng chỉ khóa công khai của A
và gửi nó cho B:
KTA = CertA
|| Text
Kiểm tra chứng chỉ (B1): Dựa trên thông tin
nhận được về chứng chỉ khóa công khai, B sử dụng phép kiểm tra công khai
VCA của CA để kiểm tra tính xác thực của thông tin khóa công
khai và kiểm tra cả tính hợp lệ đối với khóa công khai của A.
Nếu B muốn đảm bảo rằng chứng chỉ khóa
công khai của A chưa bị thu hồi ở thời gian hiện hành thì B nên
tra cứu (tham khảo) một bên thứ ba tin cậy (như một CA) qua một kênh truyền xác
thực.
CHÚ THÍCH: Cơ chế vận chuyển khóa công khai
này có các tính chất sau:
1. Số lần truyền: 1. Tuy nhiên, có thể xảy ra
trường hợp B yêu cầu A gửi cho B một chứng chỉ khóa công
khai, trường hợp này không được đề cập ở đây. Chứng chỉ khóa công khai của A
cũng có thể được phân phối ở một thư mục công khai, trong trường hợp đó cơ chế
vận chuyển khóa chỉ được thực hiện giữa B và thư mục đó mà thôi.
2. Xác thực thực thể: Cơ chế này không cung
cấp tính xác thực thực thể.
3. Xác nhận khóa: Việc nhận một chứng chỉ
khóa công khai đã xác nhận rằng khóa công khai đã được chứng nhận bởi một CA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Một
số tính chất của các cơ chế thiết lập khóa
Hai bảng sau tổng kết các thuộc tính chính
của các cơ chế thiết lập/vận chuyển khóa được đặc tả trong tiêu chuẩn này.
Các ký hiệu được sử dụng trong bảng:
A
Cơ chế cung cấp tính chất liên quan đến
thực thể A.
A,B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Cơ chế không cung cấp tính chất này.
opt
Cơ chế có thể cung cấp tính chất như một sự
tùy chọn nếu có sử dụng các công cụ bổ sung.
(A)
Cơ chế có thể tùy ý cung cấp tính chất liên
quan đến thực thể A nếu sử dụng các công cụ tùy chọn.
Số thao tác khóa công khai: Là số lượng phép
tính toán khi thực hiện phép biến đổi phi đối xứng. Ví dụ "2,1" có
nghĩa là thực thể A cần 2 phép tính toán đối với hàm F và thực
thể B cần 1 phép tính toán đối với hàm F trong cơ chế thỏa thuận
khóa 2.
Các tính chất của các Cơ chế thỏa thuận khóa:
Cơ chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
Số lần truyền
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
Xác thực khóa ẩn
A,B
B
A,B
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A,B
A,B
Xác nhận khóa
Không
Không
B
Không
opt
opt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác thực thực thể
Không
Không
(A)
Không
Không
B
A,B
Số thao tác khóa công khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
3(2),2
2,2
2,2
2,2
3,3
Các tính chất của các cơ chế vận chuyển khóa:
Cơ chế
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
Số lần truyền
1
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Xác thực khóa ẩn
B
B
B
A
A,B
A,B
Xác nhận khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
(A),B
A,B
Kiểm soát khóa
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A đáp B
(A),B
Xác thực thực thể
Không
(A)
(A)
B
A,B
A,B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
2,2
2,2
4,4
4,4
2,2
Phụ
lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cung cấp ở phụ lục này đưa ra các
ví dụ về các cơ chế thiết lập khóa đã mô tả trong các phần trước của tiêu chuẩn
này.
Trước hết, chúng ta lấy một ví dụ về hàm F,
cùng với các tập G và H thỏa mãn 5 tính chất đã liệt kê ở trên,
các tham số được chọn một cách thích hợp.
Cho p là một số nguyên tố lớn, G
là tập các phần tử của trường Galois có p phần tử ký hiệu là Fp,
và tập H = {1,…,p-2}. Cho g là phần tử nguyên thủy của Fp.
Thiết lập hàm F như sau:
F(h,g) = gh mod p
Hàm F có tính chất giao hoàn với đối
số là h như sau:
(ghB)hA = (ghA)hB
= ghAhB mod p
Số nguyên tố p phải đủ lớn để F(.,g) có
thể được coi là hàm một chiều. Cho thực thể X có khóa riêng là hX
thuộc H, khóa riêng này chỉ được biết bởi X, và một khóa công
khai là pX = ghX mod p được biết bởi
tất cả các thực thể.
CHÚ THÍCH: Các chú thích khi lựa chọn tham
số:
- Đối với nguyên tố là module logarithm rời
rạc: Kích cỡ của số nguyên tố nên được chọn sao cho việc tính logarithm rời rạc
trong nhóm cyclic là không thể thực hiện. Một vài điều kiện khác về số nguyên
tố lớn có thể được áp đặt để làm cho việc tính logarithm rời rạc là không thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với hợp số là module logarithm rời rạc:
nên chọn modulus được tạo từ hai số nguyên tố lẻ khác nhau và chúng được giữ bí
mật. Kích cỡ của số nguyên tố nên được chọn sao cho việc phân tích modulus là
không thể tính toán được. Một vài điều kiện khác về chọn các số nguyên tố có
thể được áp đặt để làm cho việc phân tích modulo là không thể về mặt tính toán.
B.1 Lược đồ thỏa thuận khóa Diffie-Hellman
không tương tác
Đây là một ví dụ về Cơ chế thỏa thuận khóa 1.
Kiến thiết khóa (A1): Thực thể A sử
dụng khóa riêng hA của mình và khóa công khai pB
của B để tính toán ra khóa bí mật dùng chung:
KAB = pBhA
mod p
Kiến thiết khóa (B1): Thực thể B sử
dụng khóa riêng hB của mình và khóa công khai pA
của A để tính toán ra khóa bí mật dùng chung:
KAB = pAhB
mod p
B.2 Cơ chế dựa trên sự định danh
Đây là một ví dụ về Cơ chế thỏa thuận khóa 1,
cơ chế này dựa trên các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổ chức chứng thực (CA) không tiến hành
kiểm tra trực tiếp nhưng chỉ có CA mới có thể phục hồi được một khóa công khai
hợp lệ.
Cho (n,y) là khóa kiểm tra công khai
của CA trong cơ chế chữ ký số có phục hồi thông điệp ở Phụ lục A của ISO/IEC
9796. Do n được tạo ra từ hai số nguyên tố p và q và được giữ bí
mật bởi CA nên y là số nguyên tố cùng nhau với lcm(p-1,q-1).
Lấy O là một số nguyên lớn theo module
n và g = Oy mod n.
Lấy lx là kết quả của phép
dư bổ sung (đặc tả ở ISO/IEC 9796) của thông tin công khai trên thực thể X có
chứa ít nhất một định danh riêng biệt của X và có thể thêm một số
serial, thời gian hiệu lực, tem thời gian và một số phần tử dữ liệu khác. Khi
đó cặp quản lý khóa của X là (hx,px) trong
đó hX là số nguyên nhỏ hơn n và:
px = ghx
(mod p).
Chứng chỉ được tính bằng CA như sau:
Certx = sxOhx
(mod n).
Trong đó sx là một số
nguyên sao cho:
sxylx = 1(mod n).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PB = CertBy.lB
mod n
Và tính giá trị khóa bí mật dùng chung như
sau:
KAB = PBhA
= ghAhB mod n
Kiến thiết khóa (B)1: B tính toán
khóa công khai của A như sau:
PA = CertAy.lA
mod
n
Và tính giá trị khóa bí mật dùng chung như
sau:
KAB = PAhB
= ghAhB mod
n
CHÚ THÍCH: Cơ chế dựa trên định danh trước
một lần truyền hoặc hai lần truyền sử dụng cùng một cách cài đặt mô tả ở tài
liệu tham khảo [8], [19] của Phụ lục D (Tài liệu tham khảo).
B.3 Thỏa thuận khóa Elgamal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra rằng p là một số nguyên tố mạnh
sao cho p -1 có thừa số là một nguyên tố lớn và các lũy thừa thì không
có dạng 0, +1, -1 mod p.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A sinh
ngẫu nhiên và bí mật giá trị r thuộc {1,…,p -2}, tính gr
mod p và tạo một thẻ khóa KTA1 gửi tới B:
KTA1 = gr
mod p
Kiến thiết khóa (A2): Tiếp đến, A tính
khóa bí mật chia sẻ:
KTAB = (pB)r
mod p = ghBr mod p
Kiến thiết khóa (B1): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung:
KTAB = (gr)hB
= ghBr mod p
B.4 Thỏa thuận khóa Nyberg-Rueppel
Đây là ví dụ về Cơ chế thỏa thuận khóa 3. Hệ
chữ ký và hệ thỏa thuận khóa được chọn theo cách sao cho hệ chữ ký được xác
định bởi các khóa (hx,px).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm ngăn chặn việc sử dụng lặp lại các thẻ
khóa cũ, thí dụ này sẽ sử dụng một tem thời gian hoặc một số seri TVP và
một hàm băm mật mã hash, nó ánh xạ các chuỗi bit có độ dài bất kỳ vào các số
nguyên ngẫu nhiên trong một tập lớn của {1,…,p-1}, ví dụ, trong H.
Kiến thiết khóa (A1.1): Đầu tiên, thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật r thuộc H và tính
e = gr
mod p
Tiếp đó, A tính khóa bí mật dùng chung là:
KTAB = (pB)r
mod p
A sử dụng khóa bí mật dùng chung KAB
để tính giá trị kiểm tra mật mã trên định danh phân biệt của người gửi và số
tuần tự hoặc tem thời gian TVP.
e' = e. hash (KAB
|| A || TVP) mod p
Chữ ký thẻ khóa (A1.2): A tính toán
chữ ký của thẻ khóa:
y = r - hAe'
mod q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KTA1 = A || e
|| TVP || y
Kiến thiết khóa (B1.1): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung sử dụng khóa riêng dùng để thỏa thuận khóa hB
như sau:
KTAB = ehB
mod p
Bằng cách sử dụng khóa bí mật dùng chung KAB
vừa tính được, B tính giá trị kiểm tra mật mã trên trên định danh phân
biệt của người gửi A và TVP rồi tính:
e' = e. hash (KAB
|| A || TVP) mod p
Kiểm tra chữ ký (B1.2): B kiểm tra
tính hợp lệ của TVP và sử dụng khóa công khai của pA
để kiểm tra xem đẳng thức sau có đúng hay không:
e = gypAe
mod p
B.5 Thỏa thuận khóa Diffie-Hellman
Đây là ví dụ về cơ chế thỏa thuận khóa 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị rA thuộc {1,…,p-2},
tính grA mod p rồi tạo ra thẻ khóa KTA1
và gửi tới B:
KTA1 = grA
mod p
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B sinh
ngẫu nhiên và bí mật giá trị rB thuộc {1,…,p-2}, tính grB
mod p rồi tạo ra thẻ khóa KTB1 gửi tới A:
KTB1 = grB
mod p
Kiến thiết khóa (A2): Thực thể A
tính khóa bí mật dùng chung:
KAB = (grB)rA
mod p= grArB mod p
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung:
KAB = (grA)rB
mod p= grArB mod p
B.6 Lược đồ thỏa thuận khóa
Matsumoto-Takashima-Imai A(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho p là một số nguyên tố an toàn và
kiểm tra rằng các lũy thừa không có dạng 0, +1, -1 mod p.
Kiết thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị rA thuộc {1,…,p-2},
tính thẻ khóa KTA1 và gửi tới B:
KTA1 = grA
mod p
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B sinh
ngẫu nhiên và bí mật giá trị rB thuộc {1,…,p-2}, tính
thẻ khóa KTB1 và gửi tới A:
KTB1 = grB
mod p
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung:
KAB = w(KTA1hB,pArB)
= KTA1hBpArB mod p
Kiến thiết khóa (A2): Thực thể A tính khóa
bí mật dùng chung:
KAB = w(pBrA,KTA1hA)
= KTA1hBpArB mod p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần phụ lục này mô tả về giao thức Beller-Yacobi
gốc được dùng để minh họa cho Cơ chế thỏa thuận khóa 6.
CHÚ Ý: Lược đồ này không tương thích hoàn
toàn với cơ chế thỏa thuận khóa 6 bởi vì nó được tối ưu cho các tình huống đặc
biệt. Cụ thể, nó sử dụng cơ chế chữ ký EIGamal và sử dụng thêm thuật toán mã
hóa đối xứng để chuyển khóa kiểm tra chữ ký của B và chứng chỉ số của B
tới A trong một cách tin cậy, bảo đảm tính ẩn danh (anonymity) của B.
Cho enc: K x M ® C là một hàm mã hóa
kinh điển, ví dụ như DES, trong đó K là không gian khóa, M là
không gian thông báo,và C là không gian mã.
Giả sử Sx ký hiệu phép toán
chữ ký EIGamal của thực thể X. Quá trình ký được mô tả dưới đây nhấn
mạnh sự khác biệt giữa 2 thao tác trực tuyến (on-line) và không trực tuyến
(off-line) được yêu cầu trong họ EIGamal của các cơ chế chữ ký.
Chúng ta sử dụng Px và Cx
để ký hiệu khóa công khai và chứng chỉ số của thực thể X. Phép mã hóa
khóa công khai của thực thể X (sử dụng khóa Px) được
ký hiệu là EX (bình phương module trong trường hợp của
Rabin).
Tính toán off-line: B chọn một giá trị
ngẫu nhiên rB và tính:
u = grB mod p
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A chọn một số
ngẫu nhiên rA và tính KTA1 rồi gửi tới B:
KTA1 = (rA
|| A || CA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS = (u,v) = SB(rA
|| A)
Sau đó chọn một giá trị ngẫu nhiên XB
và tạo KTB1 rồi gửi tới A:
KTB1 = EA(BS)
enc (u,(B ||
PB || CB || xB))
Kiến thiết khóa (B2): Khóa bí mật dùng
chung chính là phần chữ ký của B, u.
Kiến thiết khóa và xác thực thực thể (A2): A giải mã thẻ khóa EA(BS)
để tìm khóa phiên u, sau đó sử dụng hàm mã đối xứng enc để
giải mã
enc (u,(B || PB ||
CB || xB))
bằng cách sử dụng khóa phiên u để lấy
các thành phần: định danh B, khóa công khai PB của B,
chứng chỉ số CB của B. A kiểm tra chứng chỉ
CB và thành công thì sau đó nó sử dụng hàm kiểm tra VB
để kiểm tra chữ ký BS của B. Nếu quá trình kiểm tra thành công
thì A chấp nhận u là khóa bí mật dùng chung.
B.8 Vận chuyển khóa EIGamal
Phần này là một ví dụ về Cơ chế vận chuyển
khóa 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PB = ghB mod p
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A có một khóa
K (trong đó 0 < K < p) và muốn truyền an toàn sang
cho B. Trước hết, A tạo ngẫu nhiên và bí mật một số nguyên r,
1 < r < p-1 và mã hóa K như sau:
BE = K (pB)r mod p
Tiếp đó A tạo ra thẻ khóa:
KTA1 = BE || gr
mod p
Và gửi sang cho B.
Tái thiết thẻ khóa (B1): B phục hồi
khóa K sử dụng khóa để thỏa thuận khóa bí mật hB bằng
cách tính:
K = BE. (gr)hB mod p
B.9 Vận chuyển khóa EIGamal có chữ ký của bên
gửi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số nguyên tố thích hợp p và bộ tạo
g thuộc ZP được lựa chọn và công bố công khai. Các
khóa dùng để thỏa thuận khóa công khai tương ứng của B là hB
và:
pB = ghB mod p
Các phép biến đổi ký công khai và bí mật của A
tương ứng ký hiệu là SA và VA, (SA,VA)
có thể được thể hiện ở bất cứ hệ chữ ký nào như chữ ký RSA còn việc kiểm tra
chữ ký được đưa ra trong ISO/IEC 9796.
Mã hóa khóa (A1.1): A có một khóa
K và muốn gửi nó theo cách an toàn đến B. Trước tiên A tạo
ngẫu nhiên và bí mật một số nguyên r trong khoảng (1,…,p-2) sau
đó mã hóa khối dữ liệu khóa A || K như sau:
BE = (A || K)
(pB)r mod p
Chú thích rằng K phải được chọn theo
cách sao cho giá trị (A || K) phải nhỏ hơn số nguyên tố p.
Kiến thiết thẻ khóa (A1.2): A tạo ra một
khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên nhận, có thể có tem thời
gian hoặc một số tuần tự TVP, gr và khối đã mã hóa BE.
Tiếp đó A ký khối dữ liệu khóa bằng phép ký bí mật SA của
mình rồi gửi sang cho B:
KTA1 = SA
(B ||
TVP || gr || BE)
Kiểm tra thẻ khóa (B1.1): B sử dụng
phép kiểm tra công khai của bên gửi VA để kiểm tra chữ ký số
của thẻ khóa KTA1 nhận được. Tiếp đó B kiểm tra định
danh bên nhận B và trường tùy chọn TVP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A || K = BE
(gr)hB mod p
Tiếp đó B kiểm tra đinịh danh của bên
gửi A. Nếu tất cả kiểm tra đều thỏa mãn thì B chấp nhận khóa K.
B.10 Vận chuyển khóa theo RSA
Đây là ví dụ về Cơ chế vận chuyển khóa 1.
Hệ mật phi đối xứng của B bao gồm một
module RSA n = pq, thành phần công khai e và thành phần bí mật d
sao cho ed = 1 mod (p-1)(q-1). Giả sử rằng có một bản sao tin cậy
của các tham số hệ mật (e,n) của B.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A có một khóa
K và muốn truyền đến cho B. Giả sử Text1, Text2 và giá trị
TVP tùy ý đều khác không, giả sử dữ liệu được định dạng theo khuôn dạng
thích hợp cho việc xử lý bằng RSA (có thể chứa một số giá trị bù). A tạo
và gửi cho B khối dữ liệu:
KTA1 = EB
(A ||
K) = (A || K)r mod n
Tái thiết thẻ khóa (B1): B nhận được khối
khóa và tính toán:
(KTA1)d
mod n =
(A || K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử rằng định danh A trong thông
điệp phục hồi này có một số giá trị bù có thể dùng để kiểm tra hoặc định dạng
mong muốn thì B sẽ kiểm tra xem định danh phục hồi được A có đúng
với định dạng mong muốn hay không và chấp nhận thông điệp này chỉ khi các kiểm
tra thỏa mãn.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Ví
dụ về các cơ chế thiết lập khóa dựa trên đường cong elliptic
Mục tiêu của Phụ lục này là trình bày về cách
thức các cơ chế thiết lập khóa đã mô tả trong tiêu chuẩn này được thực hiện dựa
trên các khái niệm về đường cong elliptic. Phần về các giao thức được trình bày
dưới đây khác với phần đã nói trong Phụ lục B.
Cơ sở toán học của đường cong elliptic:
Một đường cong elliptic E là một đường
cong bậc ba thông thường trên một trường K. Một đường cong elliptic có
thể được mô tả theo một tập nghiệm (x,y) (với x,y Î K) của phương trình:
Y2 = X3 + aX + b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong elliptic có khả năng thực hiện
như một phép toán nhị phân: E ÿ
E ® E, ánh xạ mỗi
cặp (P1,P2) của một điểm trên E vào
điểm thứ ba P1 ·
P2. Với phép toán này thì E là một nhóm abelian với
phần tử trung hòa q.
Cho P là một điểm nào đó trên đường
cong E, tạo ra nhóm <P> có lực lượng hữu hạn q với
phép toán của nhóm "·". Khi đó, mỗi
phần tử thuộc <P> là một lũy thừa P[k] nào đó
của P, trong đó P[k] là tích k lần (P · P · P · …·P).
Phép mũ rời rạc F(.,P) trên
<P> được định nghĩa như sau:
F(k,P) = P[k]
với k
Î {1,…,q-1}
Chú thích đến giá trị tùy ý h với k
Î {1,…,q-1}
trong đẳng thức:
(P[h])[k]
= P[h][k] = (P[k])[h]
Trong đó nhóm <P> được tạo ra
bởi P là một nhóm abelian.
Mặt khác, cho một điểm tùy ý Q nào đó Î <P> thì số xác định duy
nhất x Î {1,…,q-1} với
Q = P[x] được coi như là logarithm rời rạc của Q
dựa trên P.
Tầm quan trọng mật mã của đường cong elliptic
bắt nguồn từ việc khó đoán biết để xác định được logarit rời rạc trên đường
cong dựa trên trường hữu hạn. Với hiểu biết hiện nay, điều này còn khó hơn việc
phân tích các số nguyên hoặc tính logarit rời rạc trên trường GF(p). Điều này
tạo nên khả năng thực thi một hệ thống khóa công khai dựa trên đường cong elliptic
với số lượng tham số nhỏ hơn nhiều so với các hệ thống khóa công khai trước
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khái niệm trên dẫn đến cần làm rõ một số
ký hiệu sử dụng trong phụ lục này. Sau đây là giải thích một số ký hiệu:
K là một trường hữu hạn có đúng pn
phần tử, trong đó p là một số nguyên tố lớn hơn 3, n là một số
nguyên dương
E là một đường cong elliptic trên K và P
là một điểm trên E tạo nên một nhóm <P> của phần tử q.
Giả sử rằng q là một số nguyên tố và tập H = {1,…,q-1}.
Mỗi thực thể X có một khóa bí mật hx
thuộc H chỉ được biết bởi X và một khóa công khai PX
= G{hX} được biết bởi tất cả các thực thể khác.
Chú thích rằng các khóa bí mật chỉ là các
số nguyên thông thường, ngược lại các khóa công khai là các điểm trên một
đường cong. Điều này nói lên rằng hệ thống khóa công khai xây dựng dựa trên các
logarit rời rạc theo modulo của một số nguyên tố, trong đó cả khóa bí mật và
khóa công khai là đối tượng của cùng một kiểu. Có sự khác nhau giữa hai kiểu
khóa trong một đường cong, đó là lý do tại sao phải đưa ra một hàm bổ sung ánh
xạ các điểm thuộc <P> vào các số nguyên thuộc H, đây tương
tự như một bản dịch chuyển các giao thức ở Phụ lục B sang dạng sử dụng đường
cong elliptic.
Như vậy, cho p <P> ® H là một hàm sao cho
việc tổ hợp p và F(.,P) cho
bởi
k ® P[k] ® p(P[k])
là hàm một chiều.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Không giống như các hệ thống thuật toán
ligarit rời rạc dựa trên GF(p) (như DSA), có thể chọn các tham số q
và pn xấp xỉ bằng nhau.
3. Có một vài điều kiện đối với p và q
(chẳng hạn p ¹ q) và các
tham số đường cong a và b phải được lựa chọn sao cho không có khả
năng tính toán được các logarit rời rạc trên đường cong elliptic.
4. Có rất nhiều khả năng tạo ra p, phương pháp đơn giản là chiếu các
điểm trên <P> lên trục tọa độ và "đọc" phần tử trường
này như là một số nguyên theo mod q.
C.1 Thỏa thuận khóa không tương tác kiểu
Diffie-Hellman
Đây là một ví dụ về Cơ chế thỏa thuận khóa 1.
Kiến thiết khóa (A1): A tính một
khóa bí mật dùng chung bằng cách sử dụng khóa dùng để thỏa thuận khóa bí mật hA
của nó và khóa dùng để thỏa thuận khóa công khai PB của B
như sau:
KAB = (PB)[hA].
Kiến thiết khóa (B1): B tính một
khóa bí mật dùng chung bằng cách sử dụng khóa dùng để thỏa thuận khóa bí mật hB
của nó và khóa dùng để thỏa thuận khóa công khai PA của A
như sau:
KAB = (PA)[hB].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là ví dụ về Cơ chế thỏa thuận khóa 2.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A tạo ngẫu
nhiên và bí mật một giá trị r thuộc H và tính thẻ khóa như sau:
KTA1 = (P)[r].
rồi gửi nó cho B.
Kiến thiết khóa (A2): A tính một
khóa bí mật dùng chung như sau:
KAB = (PB)[r]
= (PB)[hBr]
Kiến thiết khóa (B2): B sử dụng
khóa bí mật của mình để tính toán một khóa bí mật dùng chung như sau:
KAB = (KTA1)[hB]
= (P[r])[hB] = (P)[r.hB]
C.3 Thỏa thuận khóa theo Nyberg-Rueppel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức được sử dụng không phải là bản sao
chép dạng 1-1 của giao thức ở phần B.3 nhưng dựa trên ý tưởng cơ bản của B.3.
Một hệ chữ ký và một hệ thỏa thuận khóa được
chọn sao cho hệ chữ ký được xác định bởi các khóa (hx,Px).
Để ngăn ngừa việc dùng lại các thẻ khóa cũ
thì ví dụ này sử dụng một tem thời gian hoặc một số tuần tự TVP và một
hàm băm mã hash, chẳng hạn như có sự ánh xạ từ chuỗi bít có độ dài tùy ý
đến các số nguyên thuộc H.
Kiến thiết khóa (A1.1): A tạo ngẫu
nhiên và bí mật giá trị r thuộc H và tính:
R = P[r]
Tiếp đó A tính khóa bí mật dùng chung
bí mật như sau:
KAB = (PB)[r]
A sử dụng khóa bí mật dùng chung này và tính
giá trị kiểm tra mật mã tại điểm R, định danh riêng biệt của người gửi A
và số tuần tự hoặc tem thời gian TVP:
e = hash(R || KAB
|| A || TVP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KTA = (R || A
|| TVP || y)
Và gửi nó cho B.
Kiến thiết khóa (B1.1): B tính khóa
bí mật dùng chung sử dụng khóa để thỏa thuận khóa bí mật hB
của mình như sau:
KAB = R[hB]
B lại sử dụng khóa bí mật dùng chung bí mật
này để tính giá trị kiểm tra mật mã đối với định danh riêng biệt của bên gửi A
và giá trị TVP như sau:
e = hash(R || KAB
|| A || TVP)
Kiểm tra chữ ký (B1.2): B kiểm tra
tính hợp lệ của TVP và sử dụng khóa công khai của bên gửi PA
để kiểm tra sự bằng nhau:
R = P[y].(PA)[e].
C.4 Thỏa thuận khóa theo kiểu Diffie-Hellman
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A sinh
ngẫu nhiên và bí mật giá trị rA thuộc H, tính thẻ khóa
KTA1 và gửi tới B:
KTA1 = P[rA]
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị rB thuộc H, tính thẻ
khóa KTB1 gửi tới A:
KTB1 = P[rB]
Kiến thiết khóa (A2): Thực thể A
tính khóa bí mật dùng chung:
KTAB = (P[rB])[rA]
= P[rB][rA]
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung:
KTAB = (P[rA])[rB]
= P[rA][rB]
C.5 Thỏa thuận khóa theo kiểu
Matsumoto-Takashima A(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thiết thẻ khóa (A1): Thực thể A
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị rA thuộc H, tính thẻ
khóa KTA1 và gửi tới B:
KTA1 = P[rA]
Kiến thiết thẻ khóa (B1): Thực thể B
sinh ngẫu nhiên và bí mật giá trị rB thuộc H, tính thẻ
khóa KTB1 và gửi tới A:
KTB1 = P[rB]
Kiến thiết khóa (B2): Thực thể B
tính khóa bí mật dùng chung:
KTAB =
w(KTA1[hB].PA[rB]).
Trong đó w là hàm một chiều.
Kiến thiết khóa (A2): Thực thể A
tính khóa bí mật dùng chung:
KTAB =
w(KTB1[hA].PB[rA]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này là một ví dụ về Cơ chế vận chuyển
khóa 1.
Kiến thiết thẻ khóa (A1): A có một khóa
K Î H và muốn truyền an
toàn sang cho B. Trước hết, A tạo ngẫu nhiên và bí mật một số
nguyên r Î H và tính một điểm
trên đường cong P[r] rồi mã hóa khóa K như sau:
BE = (K. p((pB)[r]))mod
q
Tiếp đó A tạo ra thẻ khóa:
KTA1 = BE || (pB)[r])
Và gửi sang cho B.
Tái thiết thẻ khóa (B1): Để phục hồi khóa K,
thực thể B xác định điểm trên đường cong P[r] sử dụng
khóa để thỏa thuận khóa bí mật hB bằng cách tính: (pB)[r]
= (pB[r])[hB] và bước tiếp đến là tìm ra: p((pB)[r])).
Cuối cùng B thu được khóa K
bằng cách tính
K = (BE). p(((pB[r])[hB]
))-1 mod q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là ví dụ về Cơ chế vận chuyển khóa 2.
Các khóa dùng thỏa thuận khóa công khai và bí
mật hB của B tương ứng là:
PB = (P)[hB].
Các phép biến đổi ký công khai và bí mật của
A tương ứng ký hiệu là SA và VA, (SA,VA)
có thể được thể hiện ở bất cứ hệ chữ ký nào như chữ ký RSA còn việc kiểm tra
chữ ký được đưa ra trong ISO/IEC 9796.
Mã hóa khóa (A1.1): A có một khóa K
và muốn gửi nó theo cách an toàn đến B. Trước tiên A tạo ngẫu
nhiên và bí mật một số nguyên r Î H và tính hai điểm trên đường cong P[r]
và (PB)[r] rồi mã hóa khối dữ liệu khóa A || K như
sau:
BE = (A || K).p((PB)[r]))
mod q
Chú thích rằng K phải được chọn theo
cách sao cho giá trị (A || K) phải nhỏ hơn số nguyên tố q.
Kiến thiết thẻ khóa (A1.2): A tạo ra một
khối dữ liệu khóa bao gồm định danh riêng biệt của bên nhận B, có thể có
tem thời gian hoặc một số tuần tự TVP và khối đã mã hóa BE. Tiếp
đó A ký khối dữ liệu thẻ bằng phép ký bí mật SA của
mình rồi gửi thẻ khóa thu được sang cho B:
KTA1 = SA
(B
|| TVP || p[r] || BE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải mã khóa (B1.2): B tiến hành
giải mã khối BE sử dụng khóa để thỏa thuận khóa bí mật hB
của nó bằng cách tính:
A || K =(BE).p(((p[r])[hB]))-1
mod q
Tiếp đó B kiểm tra định danh của bên
gửi A. Nếu tất cả kiểm tra đều thỏa mãn thì B chấp nhận khóa K.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ANSI X9.30 199x, "Public Key
Cryptography Using Irrevarsible Algorithm for the Financial Services Industry,
Part 1: The Digital Signature Algorithm (DSA)".
[2] ANSI X9.30 199x, "Public Key
Cryptography Using Irrevarsible Algorithm for the Financial Services Industry,
Part 3: Certificate Management for DSA".
[3] ANSI X9.30 199x, "Public Key
Cryptography Using Irrevarsible Algorithm for the Financial Services Industry,
Part 4: Management of symmetric algorithm keys using RSA".
[4] Beller M,J., Yacobi Y., "Fully-fledged
two-way public authentication and key agreement for low-cost terminals",
Electronic Letters Vol 19 no. 11 (27 May '93), pp 999-1001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Diffie W., Hellman M.E., "News
Directions in Cryptography", IEEE Trans. on Inform. Theory, vol. IT-22,
pp. 644-654, Nov. 1976.
[7] EIGamal, T., "A Public Key
Cryptosystem and a Signature Scheme Based on Descrete Logarithms", IEEE
Trans. on Inform. Theory, vol. IT-31, pp. 469-472, July 1985.
[8] Girault M., Paillès J.C., "An
Identity-based scheme providing zo-ro-knowledge authentication and
authenticated key exchange", Proceedings of ESSORICS 90, pp. 173-184.
[9] ISO 8732:1998, Banking - Key Management
(Wholesale).
[10] ISO/IEC 9594-8:1990, (CCITT X.509),
"Information Technology - Open Systems Interconnection - The Directory -
Authentication framework".
[11] ISO/IEC 9796:1991, "Information
technology - Security techniques - Digital signature scheme giving message
recovery".
[12] ISO/IEC 10118-2:1994, "Information
technology - Security techniques - Hash-functions - Part 2: Hash-functions
using an n-bit block cipher algorithm".
[13] ISO/IEC 10118-3:1998, "Information
technology - Security techniques - Hash-functions - Part 3: Dedicated hash
functions".
[14] ISO/IEC 10118-4:1998, "Information
technology - Security techniques - Hash-functions - Part 4: Mechanisms using
modular arithmetic".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] Matsumoto T., Takashima Y., Imai H.,
"On Seeking Smart Public-Key-Distribution Systems", Trans. of the
IECE of Japan, vol. E69 no. 2. Feb. 1986 pp. 99-106.
[17] Manezes, A., "Elliptic Curve Public
Key Cryptosystem" Kluwer Academic Publishers, 1993.
[18] Nyberg K., Rueppel R.A., "Message
Recovery for Signature Schemes Based on the Discrete Logarithm Problem",
Proceedings of Eurocrypt'94, Springer-Verlag, 1994.
[19] Okamotot E., "Proposal for
identity-basded key distribution system", Electronic Letters, Vol. 22,
no.24, 20 Nov. 1986, pp. 1283-1284.
[20] Tanake K., Okamoto E., "Key
distribution system fo mail systems using ID-related information
directory", Computers & Security, Vol. 10, 1991, pp. 25-23.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và từ viết tắt
5 Các yêu cầu
6 Thỏa thuận khóa bí mật
6.1 Cơ chế thỏa thuận khóa 1
6.2 Cơ chế thỏa thuận khóa 2
6.3 Cơ chế thỏa thuận khóa 3
6.4 Cơ chế thỏa thuận khóa 4
6.5 Cơ chế thỏa thuận khóa 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Cơ chế thỏa thuận khóa 7
7 Vận chuyển khóa bí mật
7.1 Cơ chế vận chuyển khóa 1
7.2 Cơ chế vận chuyển khóa 2
7.3 Cơ chế vận chuyển khóa 3
7.4 Cơ chế vận chuyển khóa 4
7.5 Cơ chế vận chuyển khóa 5
7.6 Cơ chế vận chuyển khóa 6
8 Vận chuyển khóa công khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Phân phối khóa sử dụng bên thứ ba tin cậy
Phụ lục A
Phụ lục B
B.1 Lược đồ thỏa thuận khóa Diffie-Hellman
không tương tác
B.2 Cơ chế dựa trên sự định danh
B.3 Thỏa thuận khóa Elgamal
B.4 Thỏa thuận khóa Nyberg-Rueppel
B.6 Lược đồ thỏa thuận khóa
Matsumoto-Takashima-Imai A(0)
B.7 Giao thức Beller-Yacobi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Vận chuyển khóa EIGamal có chữ ký của bên
gửi
B.10 Vận chuyển khóa theo RSA
Phụ lục C
C.1 Thỏa thuận khóa không tương tác kiểu
Diffie-Hellman
C.2 Thỏa thuận khóa kiểu EIGamal
C.3 Thỏa thuận khóa theo Nyberg-Rueppel
C.4 Thỏa thuận khóa theo kiểu Diffie-Hellman
C.5 Thỏa thuận khóa theo kiểu
Matsumoto-Takashima A(0)
C.6 Vận chuyển khóa theo kiểu EIGamal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo