TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12718:2019
IEC 62852:2014
BỘ
NỐI DÙNG CHO ỨNG DỤNG ĐIỆN MỘT CHIỀU TRONG HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN - YÊU CẦU AN
TOÀN VÀ THỬ NGHIỆM
Connectors
for DC-application in photovoltaic systems - Safety requirements and tests
Lời nói đầu
TCVN 12718:2019 hoàn toàn tương đương
với IEC 62852:2014;
TCVN 12718:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Connectors
for DC-application in photovoltaic systems - Safety requirements and tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ nối dùng
trong các mạch điện một chiều của hệ thống quang điện cấp II của IEC 61140:2001
với điện áp một chiều danh định đến 1 500 V và dòng điện danh định đến 125 A
cho từng tiếp điểm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ nối
không có khả năng cắt nhưng có thể được gài và tháo khi có điện áp.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các bộ
nối được thiết kế để lắp trong hoặc tích hợp trong vỏ bọc của thiết bị dùng cho
hệ thống quang điện. Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng làm hướng dẫn đối với
bộ nối trong hệ thống quang điện cấp 0 và cấp III theo IEC 61140:2001 cũng như
cho việc bảo vệ của thiết bị cấp II dự kiến sử dụng ở điện áp một chiều nhỏ hơn
50 V.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 6099-1:2016 (IEC 60060-1:2010), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao. Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7447-7-712 (IEC 60364-7-712), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt
hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
TCVN 7699-2-75:2011 (IEC
60068-2-75:1997), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Eh: Thử nghiệm búa
TCVN 9622-2-3:2013 (IEC
60998-2-3:2002), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục
đích tương tự - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ
có khối kẹp xuyên qua cách điện
TCVN 9623-1:2013 (IEC 60999-1:1999), Bộ
đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối kẹp kiểu bắt
ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối
với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết diện từ 0,2mm2 đến và bằng 35
mm2
TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc,
yêu cầu và thử nghiệm
TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất dẻo
- Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang
xenon
TCVN 11994-3 (ISO 4892-3), Chất dẻo
- Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh
quang UV
IEC 60050 (tất cả các phần), International
Electrotechnical Vocabulary (available at http://www.electropedia.org) (Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế (có sẵn tại htto://www.electropedia.org)
IEC 60068-1:20131,
Environmental testing - Part 1: General and guidance (Thử nghiệm môi trường -
Phần 1: Quy định
chung và hướng dẫn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-78:20123, Environmental
testing - Part 2-78: Tests - Test Cab: Damp heat, steady state (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi)
IEC 60309-1:1999, Plugs,
socket-outlets and couplers for industrial purposes - Part 1: General
requirements (Phích cắm, ổ cắm và bộ nối cho mục
đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 60352-2:2006, Solderless
connections - Part 2: Solderless crimped connections - General requirements,
test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 2: Đấu nối kẹp nếp
không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-3:1993, Solderless
connections - Part 3: Solderless accessible insulation displacement connections
- General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn
- Phần 3: Đấu nối dịch chuyển cách điện chạm tới được không hàn - Yêu cầu
chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-4:1994, Solderless
connections - Part 4: Solderless non-accessible insulation displacement
connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối
không hàn - Phần 4: Đấu nối dịch chuyển cách điện không chạm tới được không hàn
- Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-5:2012, Solderless
connections - Part 5: Press-in connections - General requirements, test methods
and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 5: Đấu nối ép - Yêu cầu chung,
phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-6:1997, Solderless
connections - Part 6: Insulation piercing connections - General -
requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 6: Đấu nối
xuyên qua cách điện - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-7:2002, Solderless
connections - Part 7: Spring clamp connections - General requirements, test
methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 7: Đấu nối kiểu kẹp lò
xo - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60512 (all parts), Connectors
for electronic equipment - Tests and measurements (Bộ nối dùng cho thiết bị điện
tử - Thử nghiệm và phương pháp đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60512-11-7:2003, Electromechanical
components for electronic equipment - Basic testing procedures and measuring
methods - Part 11-7: Climatic tests - Test 11g: Flowing mixed gas corrosion
test (Linh kiện cơ điện cho thiết bị điện tử - Quy trình thử nghiệm cơ bản và
phương pháp đo - Phần 11-7: Thử nghiệm khí hậu - Thử nghiệm 11g: Thử nghiệm ăn
mòn khí hỗn hợp)
IEC 60695-2-11:20144, Fire
hazard testing - Part 2-11: Glowing/hot-wire based test methods - Glow-wire
flammability test method for end-products (GWEPT) (Thử nghiệm nguy cơ cháy. Phần 2-11:
Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi
dây nóng đỏ đối với sản phẩm cuối (GWEPT))
IEC 60695-11-10:2013, Fire hazard
testing - Part 11-10: Test flames - 50 W horizontal and vertical flame test methods
(Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử
nghiệm dùng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng)
IEC TR 60943:1998, Guidance
concerning the permissible temperature rise for parts of electrical equipment,
in particular for terminals (Hướng dẫn liên quan đến độ tăng nhiệt cho phép đối
với các bộ phận của thiết bị điện, cụ thể là các đầu nối)
IEC 60999-2:2003, Connecting
devices - Electrical copper conductors - Safety requirements for screw-type and
screwless-type clamping units - Part 2: Particular requirements for clamping
units for conductors above 35 mm2 up to 300 mm2
(included) (Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối
kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu
cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết diện từ 35 mm2
đến và bằng 300 mm2)
IEC 61032:1997, Protection of
persons and equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con người
và thiết bị
bằng
vỏ ngoài - Đầu
dò để kiểm tra xác nhận)
IEC 61140:2001, Protection against
electric shock - Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện
giật - Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)
IEC 61210:2010, Connecting devices
- Flat quick-connect terminations for electrical copper conductors - Safety
requirements (Bộ đấu nối - Đấu nối nhanh dạng dẹt dùng cho ruột dẫn điện bằng đồng
- Yêu cầu về an toàn)
IEC 61215:2005, Crystalline silicon
terrestrial photovoltaic (PV) modules - Design qualification and type approval
(Môđun quang điện (PV) tinh thể silic mặt đất - Chất lượng
thiết kế và phê duyệt kiểu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62444:2010, Cable glands for
electrical installations (Vòng đệm cáp dùng cho hệ thống lắp đặt điện)
IEC TS 62548, Photovoltaic (PV)
arrays - Design requirements (Dàn quang điện PV - Yêu cầu thiết
kế)
ISO 6988:1985, Metallic and other
non organic coatings - Sulfur dioxide test with general condensation of
moisture (Lớp phủ kim loại và vật liệu không hữu cơ khác - Thử nghiệm lưu huỳnh
đi ốt xít với sự ngưng tụ độ ẩm nói chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong IEC 60050-581, IEC 60050-826, IEC 60309-1, TCVN 10884-1 (IEC
60664-1), TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) và IEC 61140 và cùng với các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1
Bộ nối (connector)
Thành phần kết nối cuối ruột dẫn nhằm
tạo kết nối và ngắt kết nối với thành phần ghép nối thích hợp.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-06-01]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối nhiều cực (multi-way
connector)
Bộ nối có nhiều hơn một điểm nối.
CHÚ THÍCH: Nhiều bộ nối một cực trong
hộp kết nối PV không được xem là bộ nối nhiều cực theo tiêu chuẩn này.
3.3
Bộ nối có điện áp (connector
under voltage)
CuV
Bộ nối được thiết kế đặc biệt để gài
hoặc tháo trong sử dụng bình thường khi mang điện nhưng không có tải.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “mang điện” được sử dụng nếu các tiếp điểm đang chịu điện áp nhưng không nhất
thiết mang dòng điện. Thuật ngữ “tải” được sử dụng nếu dòng điện chạy qua các
tiếp điểm.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
COC
Bộ nối không cho phép gài hoặc tháo
trong sử dụng bình thường khi mang điện hoặc có tải.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-27-73]
3.5
Kiểu bộ nối (type of connector)
3.5.1
Bộ nối tự do (free connector)
Bộ nối để gắn vào đầu tự do của dây hoặc
cáp.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-06-12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối lắp trong (built-in
connector)
Bộ nối được chế tạo trước, sau đó, được
tích hợp vào trong một vỏ bọc.
3.5.3
Bộ nối tích hợp (intergrated
connector)
Cụm bộ nối được chế tạo như một thành
phần toàn vẹn trong quá trình chế tạo vỏ bọc.
3.6
Bộ nối không thay dây được
(non-rewireable connector)
Bộ nối có cấu tạo sao cho không thể
tách rời cáp khỏi bộ nối, nếu tách ra thì bộ nối sẽ không sử dụng được vĩnh viễn.
[Nguồn: IEC 60309-1:1999, 2.5, có sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối dùng cho thiết bị cấp II (connector
for Class II equipment)
Bộ nối trong đó việc bảo vệ chống tiếp
xúc gián tiếp được thực hiện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
CHÚ THÍCH: Cấp II theo IEC 61140.
3.8
Sử dụng dự kiến (intended
use)
Các điều kiện ứng dụng bộ nối nằm
trong phạm vi các giá trị danh định và điều kiện môi trường cho phép và các đặc
tính được ấn định bởi nhà chế tạo.
3.9
Khóa liên động (interlock)
Thiết bị, điện hoặc cơ, ngăn ngừa các
tiếp điểm của bộ nối trở nên mang điện trước khi gài đúng với thành phần ghép nối
với nó, và ngăn ngừa bộ nối khỏi tuột ra trong khi các tiếp điểm của nó mang điện
hoặc tạo ra các điểm tiếp xúc cố định trước khi tách rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Một chu kỳ thao tác về cơ (cycle of
mechanical operation)
Một lần cắm vào và một lần rút ra của
bộ nối với thành phần ghép nối với nó.
3.11
Bộ kẹp (clamping unit)
(Các) Bộ phận của đầu nối cần thiết để
kẹp cơ khí và đấu nối điện của (các) ruột dẫn, kể cả các bộ phận cần thiết để đảm
bảo đúng áp lực tiếp xúc.
[NGUỒN: TCVN 9623-1:2013 (IEC
60999-1:1999), 3.1]
3.12
Nhiệt độ giới hạn trên (upper
limiting temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thường được viết tắt là
ULT.
3.13
Nhiệt độ môi trường xung quanh (ambient
temperature)
Nhiệt độ cao nhất của môi trường xung
quanh được ấn định bởi nhà chế tạo, tại nhiệt độ đó, bộ nối có khả năng làm việc
vĩnh viễn mà không vượt quá nhiệt độ giới hạn trên.
3.14
Nhiệt độ giới hạn dưới (lower
limiting temperature)
Nhiệt độ thấp nhất của bộ nối được xác
định bởi nhà chế tạo, tại nhiệt độ đó, bộ nối được thiết kế để làm việc.
CHÚ THÍCH 1: Thường được
viết tắt là LLT.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí
giữa hai bộ phận dẫn điện.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.2]
3.16
Chiều dài đường rò (creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất theo bề mặt của
vật liệu cách điện giữa hai bộ phận dẫn điện.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.3]
3.17
Cấp quá điện áp (overvoltage
category)
Con số xác định điều kiện quá điện áp
quá độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Nhiễm bẩn (pollution)
Tạp chất thêm vào bất kỳ ở dạng rắn, lỏng,
hoặc khí có thể làm giảm độ bền điện hoặc điện trở suất bề mặt của vật liệu
cách điện.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.11]
3.19
Độ nhiễm bẩn (pollution degree)
Con số đặc trưng cho nhiễm bẩn dự kiến
trong môi trường vi mô.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.13]
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp được nhà chế tạo ấn định
cho bộ nối mà các đặc trưng về vận hành và tính năng được tham chiếu đến.
CHÚ THÍCH: Điện áp danh định tương
đương với điện áp danh định của hệ thống theo IEC 61730-1.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.9, có sửa đổi]
3.21
Điện áp cách điện danh định (rated
insulation voltage)
Giá trị điện áp chịu thử hiệu dụng được
nhà chế tạo ấn định cho bộ nối, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định (thời
gian dài) của cách diện.
CHÚ THÍCH: Điện áp cách điện danh định
không nhất thiết phải bằng điện áp danh định của thiết bị mà chủ yếu liên quan
đến việc thực hiện chức năng.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.9.1, có sửa đổi]
3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp chịu thử xung do nhà
chế tạo ấn định cho bộ nối, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định của cách
điện đối với các quá điện áp quá độ.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.9.2, có sửa đổi]
3.23
Điện áp chịu thử xung (impulse
withstand voltage)
Giá trị đỉnh cao nhất của điện áp xung
có dạng và cực tính quy định mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện
trong các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1: Điện áp chịu thử xung bằng
hoặc lớn hơn điện áp xung danh định.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.8.1]
3.24
Điện áp chịu thử hiệu dụng (r.m.s.
withstand voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp
mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện quy định.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.8.2]
3.25
Dòng điện danh định (rated
current)
Giá trị dòng điện do nhà chế tạo ấn định
mà bộ nối có thể mang liên tục (mà không gián đoạn) và đồng thời qua tất cả các
tiếp điểm của nó, được nối dây có kích thước ruột dẫn quy định lớn nhất, tốt nhất
là ở nhiệt độ môi trường xung quanh bằng 85 °C, mà không vượt quá giá trị nhiệt
độ giới hạn trên.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng các giá trị
nhiệt độ môi trường xung quanh khác cho định nghĩa dòng điện danh định thì nhà
chế tạo cần công bố trong tài liệu kỹ thuật nhiệt độ môi trường xung quanh mà dựa
trên đó ấn định giá trị danh định, nếu thích hợp, có tham chiếu đến đường cong
giảm tải được xác định trong IEC 60512-5-2, thử nghiệm 5b.
3.26
Cách điện chức năng (functional
insulation)
Cách điện giữa các bộ phận dẫn cần thiết
cho hoạt động đúng của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27
Cách điện chính (basic
insulation)
Cách điện của các bộ phận mang điện
nguy hiểm nhằm đảm bảo bảo vệ chính.
CHÚ THÍCH: Cách điện chính không nhất
thiết bao gồm cách điện sử dụng riêng cho các mục đích chức năng, (xem IEC
61140:2001, 3.10.1)
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.17.2]
3.28
Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào
cách điện chính để bảo vệ khi cách điện chính bị hỏng (xem IEC 61140:2001,
3.10.2).
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.17.3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện kép (double insulation)
Cách điện gồm cả cách điện chính và
cách điện phụ (xem IEC 61140:2001, 3.10.3).
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.17.4]
3.30
Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện đơn đặt lên các bộ phận mang
điện, cung cấp cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép trong
các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn liên quan (xem IEC 61140:2001, 3.10.4).
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống cách điện đơn
không có nghĩa là cách điện này là một mảnh đồng nhất. Cách điện có
thể bao gồm nhiều lớp mà không thể thử nghiệm riêng rẽ như cách điện chính hoặc
cách điện phụ.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007), 1.3.17.5]
3.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của cách điện chính cung cấp khe
hở không khí và chiều dài đường rò yêu cầu bên trong vỏ của vật dẫn điện.
4 Phân loại
4.1 Quy định chung
Để áp dụng các yêu cầu thử nghiệm liên
quan, bộ nối phải được phân loại theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo, theo sử
dụng dự kiến của chúng trong các điều kiện xem xét cho cấp II, theo IEC 61140
và các đặc tính được đưa ra dưới đây.
4.2 Kiểu bộ nối
a) Bộ nối tự do.
b) Bộ nối lắp trong.
c) Bộ nối tích hợp.
4.3 Các đặc tính
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mã IP của bộ nối theo TCVN 4255
(IEC 60529).
c) Bộ nối dùng cho thiết bị cấp II.
d) Bộ nối không thay dây được.
e) Bộ nối thay dây được.
f) Đầu nối và phương pháp nối.
5 Yêu cầu đối với kết
cấu và tính năng
5.1 Quy định
chung
Tiêu chuẩn này không xác định các giá
trị danh định về điện cho điện áp và dòng điện. Các giá trị này do nhà chế tạo ấn
định.
Bộ nối phải thích hợp để sử dụng bền ở
ngoài trời trong khu vực có nhiệt độ môi trường xung quanh từ -40 °C đến +85 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với các yêu cầu này được kiểm
tra xác nhận bằng các thử nghiệm quy định của tiêu chuẩn này.
5.2 Ghi nhãn
và nhận dạng
5.2.1 Nhận dạng
Bộ nối phải được nhận dạng và được đặc
trưng bởi các yêu cầu sau:
a) tên nhà chế tạo, tên thương hiệu hoặc
nhãn xuất xứ;
b) tham chiếu kiểu (ví dụ số catalô);
c) dòng điện danh định, tính bằng ampe
(A);
d) điện áp danh định hoặc điện áp cách
điện danh định giữa dây với đất và dây với dây, tính bằng vôn (V);
e) điện áp xung danh định, tính bằng
kilô vôn (kV), nếu quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài theo TCVN
4255 (IEC 60529);
h) dải nhiệt độ (ULT và LLT, nhiệt độ
môi trường xung quanh cao nhất);
i) kiểu đầu nối;
j) dây dẫn nối được;
CHÚ THÍCH: Đối với khả năng mang dòng
của cáp và dây, xem IEC 60364-5-52.
k) tham chiếu đến tiêu chuẩn này hoặc
đến quy định kỹ thuật chi tiết (DS), nếu có;
l) ký hiệu “không ngắt kết nối khi có
tải”, như được
nêu trong Phụ lục A; một cách khác, có thể nêu nội dung cảnh báo bằng ngôn ngữ
riêng của quốc gia;
m) cực tính của bộ nối, nếu có.
5.2.2 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung ghi nhãn tối thiểu trên bộ nối
phải gồm có các điểm a), l) và m) ở
5.2.1.
Ký hiệu hoặc thông báo cảnh báo nêu ở
5.2.1 phải được in chìm hoặc dán nhãn gần bộ nối. Một thông báo về gắn nhãn phải
được nêu trong tài liệu kỹ thuật.
Ghi nhãn a) và b) ở 5.2.1 phài có trên
đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
5.2.3 Tài liệu kỹ thuật
Các điểm nhận dạng ở 5.2.1 không được
ghi nhãn trên bộ nối theo 5.2.2 và thông tin dưới đây phải được nêu trong tài
liệu kỹ thuật của nhà chế tạo:
a) thông tin liên quan đến kiểu cáp
thích hợp để đấu nối, nếu có;
b) thông tin liên quan đến lắp đặt, nếu
có;
c) thông tin lắp ráp như dụng cụ được
yêu cầu (số phần) bởi nhà chế tạo, nếu có.
5.3 Phòng ngừa
chống ghép nối không đúng (không thể ghép nối lẫn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp được thử nghiệm bằng cách
thực hiện thử nghiệm cực tính (xem A3 của Bảng 6).
5.4 Bảo vệ
chống điện giật
5.4.1 Bộ nối phải được
thiết kế sao cho sau khi lắp đặt, bộ phận mang điện không thể tiếp cận bằng
ngón tay thử nghiệm theo TCVN 4255 (IEC 60529).
5.4.2 Bảo vệ chống điện
giật cũng phải được đảm bảo trong quá trình cắm vào và rút ra. Sự phù hợp phải
được thử nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 phù hợp với IEC 61032.
5.5 Đầu nối
dây và phương pháp đấu nối
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đầu nối
dây và phương pháp đấu nối sau:
a) đấu nối kẹp nếp theo IEC 60352-2
b) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)
theo IEC 60352-3 (IDC tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-3)
c) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)
theo IEC 60352-4 (IDC không tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) đấu nối xuyên qua cách điện theo
IEC 60352-6 hoặc TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-3)
f) bộ kẹp không bắt ren theo TCVN
9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2 hoặc IEC 60352-7
g) bộ kẹp bắt ren theo TCVN 9623-1
(IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2
h) đầu nối dây nối nhanh dạng dẹt theo
IEC 61210
Các thử nghiệm theo 6.3.15 phải được
thực hiện cho tất cả các đầu nối dây và phương pháp đấu nối dự kiến được sử dụng.
Các đầu nối dây và phương pháp đấu nối
khác phải được thử nghiệm
theo các tiêu chuẩn liên quan.
Cho phép đấu nối hàn thiếc và hàn điện.
Các đầu nối dây và phương pháp đấu nối
phải cung cấp đủ phương tiện để duy trì ruột dẫn đúng vị trí.
Đấu nối điện phải được thiết kế sao
cho áp lực tiếp xúc không truyền qua vật liệu cách điện không phải là sứ, mica
nguyên chất hoặc vật liệu khác có đặc tính thích hợp tương đương trừ khi không
đủ độ đàn hồi trong các bộ phận kim loại để bù độ co ngót hoặc biến dạng của vật
liệu cách điện (xem IEC 60309-1:1999, 25.3 hoặc TCVN 9623-1:2013 (IEC
60999-1:1999), Điều 7 hoặc IEC 60999-2). Đầu nối xuyên qua cách điện và đầu nối
dịch chuyển cách điện được loại trừ yêu cầu này vì các thử nghiệm được thực hiện
theo IEC 60352-6 hoặc TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bù cho các thay đổi trong khi sử dụng
(ví dụ lòng ở các bộ kẹp có bắt ren do các chu kỳ nhiệt gây ra), việc sử dụng
gioăng khóa, gioăng lò xo hoặc tương tự có thể đủ.
Tất cả các đầu nối và phương pháp đấu
nối phải được bảo vệ khỏi ứng suất cơ và quá nhiệt có thể làm tăng điện trở tiếp
xúc.
5.6 Khả năng
chịu suy giảm
Nếu suy giảm các bộ phận quy định có
thể ảnh hưởng đến an toàn, điện trở của các bộ phận có khả năng chịu ứng suất
phải được kiểm tra xác nhận bằng cách tiến hành chương trình thử nghiệm ở Điều
6.
5.7 Thiết kế
chung
5.7.1 Cơ cấu cơ khí được
sử dụng để lắp bộ nối và/hoặc đầu nối của ruột dẫn không được sử dụng để cố định
các bộ phận mang điện trong vỏ của bộ nối, nếu việc này có thể làm ảnh hưởng đến
hoạt động đúng của cơ cấu cơ khí hoặc giảm khe hở không khí và chiều dài đường
rò xuống thấp hơn các yêu cầu theo 5.18.
5.7.2 Bộ nối phải được
thiết kế sao cho có thể đấu nối ruột dẫn của kiểu và tiết diện như quy định bởi
nhà chế tạo. Ngoài đầu nối của ruột dẫn, phải cẩn thận để không xảy ra hỏng
cách điện, ví dụ bằng cách tránh các cạnh sắc.
5.7.3 Cáp được nối với bộ
nối phải thích hợp để sử dụng trong hệ thống quang điện. Giá trị của dòng điện
danh định và điện áp danh định phải có tối thiểu là các giá trị danh định của bộ
nối. Cáp phải là cáp mềm và ruột dẫn phải tối thiểu là cấp 5 theo TCVN 6612
(IEC 60228).
5.7.4 Bộ nối không thay
dây được phải được thiết kế sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không thể tháo rời bộ nối hoặc không
thể tháo các bộ phận của bộ nối bằng tay hoặc bằng dụng cụ thông dụng như dự kiến,
ví dụ như tua nơ vít,
- có phương tiện để ngăn chặn các bộ
phận mang điện, ví dụ, các sợi dây của ruột dẫn bung ra, không bị giảm khoảng
cách cách điện tối thiểu giữa các bộ phận mang điện và tất cả các bề mặt tiếp cận
được của bộ nối, trừ mặt gài của bộ nối dạng phích cắm,
- bộ nối trở nên không tiếp tục sử dụng
được nữa nếu để lắp lại, cần sử dụng các bộ phận không phải là bộ phận ban đầu,
- bộ nối có các đầu nối dây không thay
dây được cũng được xem là thay dây được nếu chúng được khôi phục lại bằng các bộ
phận ban đầu và bằng các dụng cụ của nhà chế tạo, nếu có.
Nếu không thể thừa nhận bằng thiết kế
hoặc quá trình chế tạo thì phải thực hiện chương trình thử nghiệm trong quá
trình theo 6.4 hoặc thử nghiệm khác cùng mức độ an toàn.
5.8 Thiết kế
bộ nối tự do
Ở bộ nối tự do, các sợi dây phải được
bảo vệ chống đứt và ứng suất kéo tại đầu nối và phải được làm chặt để ngăn ngừa
xoắn.
Yêu cầu này không áp dụng cho
a) bộ nối tự do dùng cho đầu nối dây đến
các cáp khi lắp cố định (đấu nối của phích cắm theo nghĩa đấu nối tách rời được),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài IP (mã IP)
Bộ nối phải có cấp bảo vệ tối thiểu là
IP55 theo TCVN 4255 (IEC 60529).
Tùy thuộc vào hệ thống lắp đặt, có thể
yêu cầu cấp bảo vệ cao hơn.
5.10 Độ bền
điện môi
Bộ nối phải chịu được điện áp thử nghiệm
quy định. Sự phù hợp được xác định bằng các thử nghiệm theo 6.3.8.
5.11 Độ bền
cơ và điện
5.11.1 Bộ nối phải đáp ứng
các thao tác cơ không tải trong 50 chu kỳ làm việc.
5.11.2 Bộ nối không thay
dây được phải chịu được số lần uốn như quy định ở 6.3.6.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
thử nghiệm ở 6.3.5 và 6.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối phải chịu được các giá trị trên
và dưới của dải nhiệt độ như nêu ở 5.2.1 hoặc như quy định bởi nhà chế tạo, nếu
thấp hơn giá trị nhỏ nhất hoặc cao hơn giá trị lớn nhất như xác định ở 5.2.1.
Xác định sự phù hợp bằng các thử nghiệm
theo chương trình thử nghiệm ở Điều 6.
5.13 Độ tăng
nhiệt
Tổng nhiệt độ môi trường xung quanh và
độ tăng nhiệt của bộ nối không được vượt quá nhiệt độ giới hạn trên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
thử nghiệm ở 6.3.4.
5.14 Cơ cấu
chặn cáp
Cơ cấu chặn cáp phải thích hợp đối với
cáp cần nối. Dải đường kính cáp chấp
nhận được phải được quy định trong quy định kỹ thuật của nhà chế tạo. Các yêu cầu
về kéo và xoắn phải như quy định ở Bảng 1.
Cho phép các bộ phận lỏng lẻo được đưa
vào kẹp của cáp nếu chúng được cố định trong bộ nối ở trạng thái đã lắp ráp.
Cơ cấu chặn cáp có thể làm bằng vật liệu
cách điện hoặc kim loại. Nếu bằng kim loại thì phải đáp ứng một trong những yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không thể tiếp xúc bằng ngón tay thử
nghiệm theo TCVN 4255 (IEC 60529).
Bảng 1 - Giá
trị đối với thử nghiệm cơ cấu chặn cáp
Đường kính
cáp
Yêu cầu về
kéo
Yêu cầu về
xoắn
Lực kéo
Độ dịch chuyển
cho phép
Mômen xoắn
Góc cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
mm
Nm
°
4 đến 9
80
3
0,10
±30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,15
>12 đến
20
120
5
0,6
±45
>20 đến
33
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>33 đến
42
200
0,9
>42
250
1,2
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
pha thử nghiệm A6.1 và A.2 của Bảng 6 với các giá trị của Bảng 1.
Đối với các vòng đệm cáp theo hệ mét
đáp ứng các yêu cầu ở IEC 62444, không yêu cầu các thử nghiệm được quy định ở điều
5.14 này.
5.15 Độ bền
cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.2 Ở bộ nối được lắp
ráp để sử dụng cuối cùng, các tiếp điểm phải được giữ chắc chắn trong bộ gài tiếp
điểm.
5.16 Bộ nối
không có cơ cấu khóa
Bộ nối không có cơ cấu khóa hoặc không
có cơ cấu nối nhanh phải chịu được lực rút tối thiểu là 50 N. Sự phù hợp phải
được thử nghiệm theo 6.3.13.
CHÚ THÍCH: Ở một số nước, yêu cầu có
cơ cấu khóa. Một số nước cũng yêu cầu cơ cấu khóa mà chỉ có thể mở được bằng dụng
cụ.
5.17 Bộ nối
có cơ cấu khóa
Bộ nối có cơ cấu khóa hoặc cơ cấu nối
nhanh phải chịu được tải tối thiểu là 80 N.
Sự phù hợp phải được thử nghiệm theo
6.3.14.
5.18 Khe hở
không khí và chiều dài đường rò
5.18.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ nối, các yêu cầu về cách điện
kép phải đáp ứng giữa các bộ phận được đóng điện và bộ phận tiếp cận được ở vị
trí gài.
Đối với bộ nối nhiều ngả, các yêu cầu
đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường phải được đáp ứng giữa bộ phận
được đóng điện và bộ phận tiếp cận được có chênh lệch điện thế ở các vị trí gài
và không gài.
5.18.2 Khe hở không khí
Khe hở không khí qua các khe hở và lỗ
hở trong vỏ ngoài bằng vật liệu cách điện phải có kích thước theo Bảng 2.
Bảng 2 - Điện
áp xung danh định và khe hở không khí tối thiểu
Điện áp
danh định một chiều
Cách điện
cơ bản
Cách điện tăng cường
Điện áp
xung danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
xung danh định
Khe hở
không khí
V
kV (1,2/50 µs)
mm
kV (1,2/50 µs)
mm
100
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,5
150
2,5
1,5
4,0
3,0
300
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
5,5
600
6,0
5,5
8,0
8,0
1 000
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
14
1 500
10
11
16
19
Giá trị nhỏ nhất đối với nhiễm bẩn độ
2 là 0,2 mm và nhiễm bẩn độ 3 là 0,8 mm.
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ
TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) với quá điện áp cấp III và IEC TR
60664-2-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.3.1 Yêu cầu chung
Chiều dài đường rò giữa các bộ phận
mang điện và các bề mặt tiếp cận được phải có kích thước đối với cách điện tăng
cường hoặc cách điện kép ở Bảng 3 về điện áp danh định có xét đến độ nhiễm bẩn
như quy định ở 5.18.3.2.
Đối với mối liên quan giữa chiều dài
đường rò và khe hở không khí, xem 5.2.2.6 của TCVN 10884-1:2015 (IEC
60664-1:2007).
Bảng 3 - Chiều
dài đường rò đối với cách điện chính
Điện áp (DC)
Nhiễm bẩn độ
1
Nhiễm bẩn độ
2
Nhiễm bẩn độ
3
Tất cả các
nhóm vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
nhóm II
Vật liệu
nhóm III
Vật liệu
nhóm I
Vật liệu
nhóm II
Vật liệu
nhóm III
V
mm
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
25
0,125
0,5
0,5
0,5
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
50
0,18
0,6
0,9
1,2
1,5
1,7
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,71
1,0
1,4
1,8
2,0
2,2
150
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,6
2,0
2,2
2,5
200
0,42
1,0
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,8
3,2
300
0,70
1,5
2,1
3,0
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
600
1,7
3,0
4,3
6,0
7,6
8,6
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
5,0
7,1
10,0
12,5
14,0
16,0
1 500
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,4
15
18,9
20,9
23,6
Cho phép nội suy tuyến tính.
Các giá trị đối với cách điện tăng
cường hoặc cách điện kép bằng hai lần giá trị đối với cách điện chính.
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ bộ
IEC 60664 đối với quá điện áp cấp III, một số giá trị đã được làm tròn.
5.18.3.2 Độ nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.3.3 Chỉ số phóng điện tạo vết
tương đối (CTI)
Vật liệu cách điện được chia thành bốn
nhóm theo các giá trị chỉ số phóng điện tạo vết tương đối (CTI) của chúng khi
được thử nghiệm theo IEC 60112:
Vật liệu nhóm I: 600 ≤ CTI
Vật liệu nhóm II: 400 ≤ CTI < 600
Vật liệu nhóm IIIa: 175 ≤ CTI < 400
Vật liệu nhóm IIIb: 100 ≤ CTI <
175.
Vật liệu có thể thuộc một trong bốn
nhóm này, trên cơ sở chỉ số PTI, được kiểm tra theo phương pháp trong IEC 60112
sử dụng giải pháp A, không nhỏ hơn giá trị thấp nhất quy định cho nhóm đó.
Các giá trị quy định cho các nhóm này
là giá trị chuẩn và dựa trên điện áp thử nghiệm của IEC 60112. Điện áp thử nghiệm
không liên quan với điện áp bất kỳ (điện áp hệ thống, điện áp làm việc, v.v...)
của môđun hoặc hệ thống PV.
Việc thử nghiệm cho chỉ số phóng điện tạo vết
tương đối (CTI) theo IEC 60112 được thiết kế để so sánh tính năng của các vật
liệu cách điện khác nhau trong các điều kiện thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra
so sánh định tính và trong trường hợp vật liệu cách điện có xu hướng hình thành
phóng điện tạo vết, tiêu chuẩn này cũng đưa ra so sánh định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19.1 Yêu cầu chung
Bộ phận cách điện phải được thiết kế
sao cho chúng chịu được các yêu cầu về nhiệt dự kiến.
5.19.2 Bộ phận tiếp cận được bên
ngoài
Bộ phận tiếp cận được bên ngoài bằng vật
liệu cách điện mà sự suy giảm của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn của bộ nối
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cấp dễ cháy nhỏ nhất HB, hoặc V-2
theo IEC 60695-11-10. Điều này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu
của nhà cung cấp hoặc bằng thử nghiệm sản phẩm cuối cùng.
Cấp dễ cháy V-1 hoặc V-0 theo IEC
60695-11-10 cũng có thể được chấp nhận.
b) Khả năng chịu thời tiết theo TCVN
11994-2 (ISO 4892-2), phương pháp A hoặc TCVN 11994-3 (ISO 4892-3) với tổng thời
gian là 500 h. Độ bền điện môi theo 6.3.8 b) phài được đáp ứng sau thử nghiệm
này.
c) Thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ 650
°C theo IEC 60695-2-11.
5.19.3 Bộ phận bên
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cấp dễ cháy nhỏ nhất HB, hoặc V-2
theo IEC 60695-11-10. Điều này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu
của nhà cung cấp hoặc bằng thử nghiệm sản phẩm cuối cùng.
Cấp dễ cháy V-1 hoặc V-0 theo IEC
60695-11-10 cũng có thể được chấp nhận.
b) Vật liệu cách điện phải có giá trị
CTI phù hợp với giá trị danh định của tiêu chuẩn này theo TCVN 10884-1 (IEC
60664-1).
c) Thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ 750
°C theo IEC 60695-2-11.
5.20 Bộ phận
mang dòng điện và khả năng chịu ăn mòn
5.20.1 Bộ phận kim loại phải
được thiết kế sao cho sự ăn mòn không làm ảnh hưởng đến an toàn liên quan đến
các đặc tính điện và cơ.
Kiểm tra sự phù hợp theo 6.3.9.
Tất cả các bộ phận mang dòng điện bằng
kim loại gốc và lớp mạ, trong điều kiện bình thường, phải có đủ độ bền cơ, độ dẫn
điện và khả năng chịu ăn mòn như quy định trong tiêu chuẩn này.
5.20.2 Trong điều kiện môi
trường xung quanh ướt, tất cả các bộ phận kim loại có chênh lệch về điện thế
hóa lớn hơn 350 mV theo IEC/TR 60943 không được tiếp xúc với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu
chung
6.1.1 Các thử nghiệm phải
được thực hiện theo thứ tự quy định cho từng nhóm thử nghiệm sử dụng số lượng mẫu
như nêu trong Bảng 4. Đối với từng nhóm thử nghiệm, một bộ mẫu mới riêng phải
được sử dụng.
Nếu thiết kế của bộ nối yêu cầu các thử
nghiệm đặc biệt hoặc chuẩn bị đặc biệt không được chỉ ra rõ ràng trong tiêu chuẩn
này thì chúng được chọn hoặc được thực hiện theo quy định kỹ thuật của nhà chế
tạo, ví dụ như khóa cơ khí trong thử nghiệm mã IP.
Bảng 4 - Kế
hoạch lấy mẫu yêu cầu cho các thử nghiệm
Bảng tham
chiếu
Nhóm thử nghiệm
Số lượng mẫu
6
Nhóm A: cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Nhóm B: tuổi thọ vận hành
3
8
Nhóm C: tuổi thọ vận hành
3
9
Nhóm D: nhiệt
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm E: khí hậu
3
11
Nhóm F: mức độ bảo vệ
2
12
Nhóm G: vật liệu cách ly
3
CHÚ THÍCH: Đối với họ bộ nối có cùng
thiết kế và cỡ có thể so sánh, các thử nghiệm có thể chỉ cho thành phần của họ
thể hiện trường hợp xấu nhất cho thử nghiệm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Thử nghiệm phải được
thực hiện trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của TCVN 7699-1 (IEC
60068-1), trừ khi có quy định khác trong chương trình thử nghiệm.
6.1.4 Mẫu được xem là
không phù hợp với tiêu chuẩn này nếu mẫu không đạt nhiều hơn một trong các thử
nghiệm của nhóm thử nghiệm bất kỳ. Nếu mẫu không đạt một thử nghiệm của các thử
nghiệm thì thử nghiệm này và các thử nghiệm trước đó mà có thể có ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm phải được lặp lại trên một mẫu mới. Mẫu mới này phải đạt các
thử nghiệm lại, nếu không thì sản phẩm được xem là không phù hợp.
6.1.5 Tất cả các thử nghiệm
kiểm tra bằng mắt phải được thực hiện với mắt thường, nếu không có quy định nào
khác.
6.2 Chuẩn bị
mẫu
6.2.1 Mẫu phải được ổn định
trước ở các điều kiện tiêu chuẩn để thử nghiệm, trong thời gian 24 h, theo IEC 60512-1.
6.2.2 Các thử nghiệm phải
được thực hiện với ruột dẫn bằng đồng, trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo
và với kiểu ruột dẫn được quy định cho bộ nối. Nếu các đầu nối được cung cấp
cho tất cả các kiểu ruột dẫn, một sợi, bện và mềm thì chỉ phải thực hiện thử
nghiệm với ruột dẫn mềm theo TCVN 6612 (IEC 60228), cấp 5.
6.2.3 Các bộ kẹp kiểu bắt
ren phải được làm chặt với giá trị mômen được quy định ở Bảng 5 theo TCVN
9623-1 (IEC 60999-1) và IEC 60999-2 trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo.
6.2.4 Trừ khi có quy định
khác trong chương trình thử nghiệm, tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện
trên mẫu được lắp ráp hoàn chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Bảng 5 - Giá
trị mômen dùng cho bộ kẹp kiểu bắt ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





mm
Nm
Nm
Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nm
≤ 1,6
0,1
0,1
> 1,6 đến 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
> 2,0 đến 2,8
0,2
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,5
0,5
> 3,0 đến 3,2
0,3
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3,2 đến 3,6
0,4
0,8
0,8
> 3,6 đến 4,1
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,2
1,2
> 4,1 đến 4,7
0,8
1,2
1,8
1,8
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,4
2,0
2,0
2,0
> 5,3 đến 6,0
1,2
1,8
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
> 6,0 đến 8,0
2,5
2,5
3,5
6,0
4,0
> 8,0 đến 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
10,0
6,0
> 10,0 đến 12,0
4,0
14,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
19,0
10,0
Cột I áp dụng cho các vít không có mũ
nếu vít này khi làm chặt không nhô ra khỏi lỗ ren và đến các vít khác mà không
thể làm chặt bằng tua nơ vít có lưỡi rộng hơn đường kính của vít.
Cột II áp dụng cho các đai ốc của bộ kẹp
măng sông được làm chặt bằng tua nơ vít.
Cột III áp dụng cho các vít khác, được
làm chặt bằng tua nơ vít.
Cột IV áp dụng cho các vít và đai ốc
không phải là các đai ốc của bộ kẹp măng song, được làm chặt bằng phương tiện
không phải là tua nơ vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vít có mũ sáu cạnh có
rãnh và các giá trị ở cột III và IV khác nhau thì thử nghiệm được thực hiện hai
lần, lần thứ nhất trên bộ 3 mẫu, đặt lên mũ sáu cạnh mô men bằng giá trị quy định
ở cột IV và sau đó trên một bộ 3 mẫu khác, đặt lên mũ sáu cạnh mô men bằng giá
trị quy định ở cột III bằng tua nơ vít. Nếu các giá trị ở cột III và IV là như
nhau thì chỉ thực hiện thử nghiệm bằng tua nơ vít.
6.3 Thực hiện
các thử nghiệm
6.3.1 Yêu cầu
chung
Theo chương trình thử nghiệm cho ở 6.5,
phương pháp thử nghiệm chung được quy định ở Bảng 6 đến Bảng 12, cột 3 và cột
7, phải được áp dụng theo IEC 60512. Các thử nghiệm khác được chỉ ra ở cột 4.
6.3.2 Độ bền
ghi nhãn
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách
chà xát nhãn bằng tay trong 15 s bằng mảnh vải cotton thấm đẫm nước và lại chà
xát trong 15 s bằng mảnh vài cotton thấm đẫm xăng.
Xăng được xác định là dung môi hexan với
hàm lượng chất thơm tối đa 0,1 % thể tích, giá trị kauri butanol xấp xỉ
29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69 °C, khối lượng riêng xấp
xỉ 0,68 g/cm3.
Sau thử nghiệm, nhãn phải dễ đọc bằng
thị lực bình thường hoặc có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại.
Thử nghiệm này phải được thực hiện
trên nhãn bổ sung chỉ thị cảnh báo quy định được liệt kê ở điểm l) từ 5.2.1, nếu
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Bảo vệ
chống điện giật
6.3.3.1 Bộ nối phải được thử
nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032 sử dụng lực thử nghiệm 10 N.
Đối với thử nghiệm này, phải tháo tất
cả nắp và bộ phận vỏ mà có thể tách rời bằng dụng cụ.
6.3.3.2 Các thử nghiệm với
mã IP đã cho theo TCVN 4255 (IEC 60529) phải được đặt lên vị trí gài khớp.
Tiếp theo, thử nghiệm độ bền điện môi
theo 6.3.8 phải được thực hiện trong vòng 1 h của thử nghiệm (chống nước) theo
số IP thứ hai.
6.3.4 Độ
tăng nhiệt
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá khả năng mang dòng điện danh định liên tục của bộ nối mà không vượt quá nhiệt
độ giới hạn trên.
Thử nghiệm phải được thực hiện theo thử
nghiệm 5a của IEC 60512, trong các điều kiện thử nghiệm dưới đây.
Điều kiện thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều dài của cáp thử nghiệm = 500
mm ± 50 mm đối với tiết diện ≤ 10 mm2;
- chiều dài của cáp thử nghiệm = 1 000
mm ±100 mm đối với tiết diện > 10 mm2;
- thử nghiệm phải được thực hiện với
dòng điện danh định như quy định bởi nhà chế tạo ở nhiệt độ môi trường xung
quanh bằng 85 °C hoặc nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất như quy định bởi
nhà chế tạo, nếu cao hơn;
- thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến
khi đạt đến nhiệt độ không đổi.
6.3.5 Thao
tác cơ
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá độ bền cơ của bộ nối ở chế độ làm việc bình thường không mang tải điện. Thử
nghiệm phải được thực hiện theo thử nghiệm 9a của IEC 60512, trong các điều kiện
dưới đây.
Điều kiện thử nghiệm:
- mẫu phải được gài khớp và nhả khớp bằng
cơ cấu mô phỏng các điều kiện làm việc bình thường. Việc chuẩn bị và lắp mẫu phải
như trong sử dụng bình thường.
- kiểu và tiết diện của bó cáp/dây được
sử dụng phải được quy định bởi nhà chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Thử
nghiệm uốn (độ mềm dẻo) (xem IEC 60309-1:1999, 24.4)
Bộ nối không thay dây được phải chịu thử
nghiệm uốn trong thiết bị mô phỏng như thể hiện ở Hình 1.
Mẫu được cố định vào phần tử dao động
của thiết bị sao cho, khi phần tử này lở điểm giữa của hành trình, trục của cáp mềm,
tại nơi nó đi vào mẫu, là thẳng đứng và đi qua trục dao động.
Phần tử dao động phải có vị trí sao
cho cáp mềm tạo ra một chuyển động ngang nhỏ nhất khi phân tử dao động của thiết
bị thử nghiệm di chuyển trên toàn bộ hành trình của nó.
Cáp được mang tải với tải trọng sao
cho lực đặt lên là:
• 20 N đối với bộ nối không thay dây
được có tiết diện ruột dẫn > 0,75 mm2,
• 10 N đối với bộ nối không thay dây
được có tiết diện ruột dẫn ≤ 0,75 mm2.
Một dòng điện bằng dòng điện danh định
của bộ nối được cho đi qua ruột dẫn.
Phần tử dao động di chuyển lùi và tiến
qua một góc 90° (45° ở một trong hai phía của phương thẳng đứng). Tốc độ
uốn phải là 60 lần trong một phút. Một lần uốn là một dịch chuyển, hoặc lùi hoặc
tiến. Số lần uốn là 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt thử nghiệm này, không được
gián đoạn dòng điện thử nghiệm.
Sau thử nghiệm, không được có hư hại; ống
lồng đỡ cáp không được lỏng ra khỏi thân và cách điện không được có dấu hiệu bị
mài mòn hoặc bị hao mòn và rách. Các sợi cáp bị đứt không được chọc thủng cách
điện, trong quá trình thử nghiệm điện áp cao theo 6.3.8 b), không được có đánh
thủng ở điện áp thử nghiệm.

Hình 1 - Cơ cấu
để thử nghiệm uốn
6.3.7 Đo khe
hở không khí và chiều dài đường rò
Khe hở không khí và chiều dài đường rò
phải được đo theo Phụ lục B với các yêu cầu bổ sung dưới đây.
Đối với bộ nối không có khả năng ngắt,
khe hở không khí và chiều dài đường rò đến bề mặt tiếp cận được chỉ được đo tại
vị trí gài khớp.
Đối với bộ nối nhiều ngả, các yêu cầu
đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường giữa các bộ phận hoạt động khác
điện thế phải được xác định trong điều kiện gài khớp hoặc không gài khớp.
Bề mặt của bộ nối không bao kín được kết
hợp trong một thiết bị hoặc một cơ cấu không được xem là tiếp cận được, trừ khi
được công bố khác bởi nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải được đặt giữa
các đầu nối ra được nối ngắn mạch với nhau và một lá kim loại được bọc quanh mẫu
sau khi thực hiện ổn định liên quan. Trong quá trình thử nghiệm độ bền điện
môi, không được xảy ra phóng điện đánh thủng ở điện áp thử nghiệm. Cách điện phải
được thử nghiệm theo các thử nghiệm dưới đây:
a) Thử nghiệm chịu thử xung
Thử nghiệm chịu thử xung phải được thực
hiện với điện áp có dạng sóng 1,2/50 µs theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1) với ba
xung của từng cực tính và thời gian nghỉ tối thiểu là 1 s giữa các xung. Trở kháng
ra của máy phát xung không được cao hơn 500 Ω. Điện áp thử nghiệm phải phù hợp
với điện áp xung danh định theo Bảng 2.
b) Chịu điện áp (IEC 60512-4-1, thử nghiệm
4a)
Chịu điện áp phải được thực hiện bằng
cách đạt một điện áp chịu thử hiệu dụng (50 Hz/60 Hz) với giá trị hiệu dụng bằng
2 000 V + 4 lần điện áp danh định. Thời gian thử nghiệm phải là 1 min.
6.3.9 Thử
nghiệm ăn mòn
Để thử nghiệm việc bảo vệ của các tiếp
điểm chống ảnh hưởng của khí quyển ăn mòn, một trong hai thử nghiệm thay thế phải
được chọn. Trong cả hai trường hợp, mẫu phải được gài khớp.
Thử nghiệm 1: Luồng khí ăn mòn được trộn
theo thử nghiệm 11g của IEC 60512, chọn phương pháp 1 hoặc phương pháp 4 (xem
IEC 60512-11-7:2003, Bảng 1)
Thời gian thử nghiệm phải là 4 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử nghiệm phải là 24 h (1
chu kỳ thử nghiệm).
6.3.10 Thử
nghiệm độ bền cơ ở nhiệt độ thấp
Mẫu và thiết bị thử nghiệm phải được
lưu giữ trong 5 h ở nhiệt độ -40 °C hoặc nhiệt độ môi trường xung quanh nhỏ nhất
được quy định bởi nhà chế tạo, nếu thấp hơn, trên một tấm thép dày 20 mm. Thử
nghiệm phải được thực hiện ngay sau thời gian lưu giữ trong buồng lạnh.
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
quy trình sau:
Bốn va đập trên mẫu, một năng lượng bằng
1 J với một thiết bị thử nghiệm va đập thích hợp theo TCVN 7699-2-75 (IEC
60068-2-75) phải được thực hiện ở bốn vị trí phân bố đều nhau trên đường chu
vi.
Thử nghiệm đạt nếu không có hỏng hóc có
thể làm phương hại đến chức năng của bộ nối và thử nghiệm độ bền điện môi ở 6.3.8
b) đã đạt.
6.3.11 Thử
nghiệm thay đổi nhiệt độ (IEC 60068-2-14 thử nghiệm Na)
Thử nghiệm phải được thực hiện trong
buồng khí hậu như dưới đây với mẫu không có bất kỳ xử lý trước khi thử nghiệm:
- 30 min ở giới hạn trên của nhiệt độ
môi trường xung quanh quy định, tối thiểu là +85 °C ± 2 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian chuyển tiếp t2 ≤ 3 min;
- số chu kỳ thử nghiệm: 200.
Trong quá trình thử nghiệm chu kỳ nhiệt,
dòng điện danh định phải được đặt sao cho nó được dẫn qua các tiếp điểm mang
dòng điện.
6.3.12 Thử
nghiệm nóng ẩm
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
IEC 60068-2-78 với các điều kiện thử nghiệm dưới đây:
Độ khắc nghiệt theo IEC 61215:2005,
10.13:
- nhiệt độ thử nghiệm: giới hạn trên của
nhiệt độ môi trường xung quanh quy định, tối thiểu là +85 °C ± 2 °C
- độ ẩm tương đối: +85 % ± 5 %
- thời gian thử nghiệm: 1 000 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện với
thành phần ghép nối liên quan theo IEC 60512, thử nghiệm 13b.
Tốc độ thao tác phải là 50
mm/min.
Lực rút đo được không được nhỏ hơn 50
N.
6.3.14 Hiệu
quả của cơ cấu ghép nối của bộ nối
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
IEC 60512, thử nghiệm 15f.
Lực quy định bằng 80 N phải được đặt
theo chiều tách cặp đã gài khớp với tốc độ 10 N/s.
Bộ nối không được nhả ra.
6.3.15 Đầu nối
dây và phương pháp đấu nối
Các thử nghiệm áp dụng dưới đây phải
được thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thử nghiệm bằng mắt trên tang kẹp và
thử nghiệm độ bền kéo của việc đấu nối kẹp nếp như quy định trong IEC 60352-2.
Nếu khác với IEC 60352-2, độ bền kéo theo IEC 60352-2 và các kích thước theo
quy định kỹ thuật của nhà chế tạo được thử nghiệm để thỏa mãn IEC 61984;
b) và c) đối với đấu nối dịch chuyển
cách điện
kiểm tra bằng mắt được thực hiện trên
các bộ phận mới đối với các đầu nối dịch chuyển cách điện theo IEC
60352-3:1993, 12.1 và đối với các đầu nối không hàn dịch chuyển không tiếp cận
được theo IEC 60352-4:1994, 12.2.4.
d) đối với đấu nối ép,
thử nghiệm bằng mắt và thử nghiệm kích
thước trên vị trí ấn và thử nghiệm với lực nhả như quy định ở IEC 60352-5;
e) đấu nối xuyên qua cách điện theo
IEC 60352-6 hoặc TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-3);
f) đối với bộ kẹp kiểu không bắt ren
thử nghiệm cơ khí trên dây nối như quy
định ở TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2 hoặc IEC 60352-7.
f) đối với bộ kẹp kiểu bắt ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ruột dẫn đã được chuẩn bị, việc
chuẩn bị áp dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
h) đối với đầu nối dây nối nhanh, dạng
dẹt,
thử nghiệm kích thước và thử nghiệm an
toàn như quy định trong IEC 61210 nếu có thể áp dụng.
Thử nghiệm kích thước được thực hiện
theo IEC 61210. Kiểm tra sự phù hợp của các kích thước được kiểm tra xác nhận bằng
sự an toàn của việc đấu nối theo IEC 61984. Nếu các kích thước không phù hợp với
quy định kỹ thuật thì các yêu cầu thử nghiệm không được đáp ứng.
Đầu nối dây nối nhanh, dạng dẹt, rõ
ràng không được thiết kế theo IEC 61210 có thể được sử dụng nếu chương trình thử
nghiệm theo IEC 61984 đã đáp ứng.
Thử nghiệm điện và nhiệt trên các đầu
nối dây phải được thực hiện cùng với thử nghiệm bộ nối.
6.4 Chương
trình thử nghiệm (thử nghiệm thường xuyên) đối với bộ nối tự do không thay dây
được
Đối với bộ nối tự do không thay dây được,
phải đảm bảo rằng các bộ phận mang điện, ví dụ các vòng đệm lỏng lẻo, không thể
trở nên tiếp cận được. Nếu không thể thừa nhận bằng thiết kế hoặc bằng quá trình
chế tạo thì từng bộ nối đã được chế tạo phải chịu thử nghiệm dưới đây.
Bề mặt ngoài tiếp cận được của bộ nối,
trừ bề mặt gài của bộ nối dạng phích cắm phải được quét bởi các điện cực phẳng có
lực bằng 20 N và mỗi lần điện áp chịu thử xung quy định của bộ nối phải được đặt
giữa các bộ phận mang điện và các điện cực này theo 6.3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được xảy ra phóng điện đánh thủng
hoặc phóng điện bề mặt.
6.5 Chương
trình thử nghiệm
Bảng 6 - Thử
nghiệm cơ nhóm A (thử nghiệm nhóm A là các thử nghiệm riêng rẽ)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
A1.1
Phải loại bỏ tất cả các nắp đậy, nếu
yêu cầu
Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích
thước
1a, 1b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước phải phù hợp với quy định
kỹ thuật của nhà chế tạo
A1.2
Khe hở không khí và chiều dài đường
rò
6.3.7
Đo khe hở không khí và chiều dài đường
rò theo Phụ lục B
Kiểm tra kích thước
5.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Độ bền ghi nhãn
6.3.2
Bằng mắt thường
Kiểm tra bằng mắt
1a
Ghi nhãn phải phù hợp với 5.2
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13e
Lực thử nghiệm: 20 N hoặc 1,5 lần lực
đưa vào, chọn giá trị lớn hơn nhưng khống quá 80 N
5.3
Kiểm tra bằng mắt
1a
Không được có hư hại có khả năng làm
ảnh hưởng đến chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối dây
6.3.15
Kiểm tra xác nhận bằng báo cáo thử nghiệm
và thử nghiệm tối thiểu
5.5
A5
Tiếp điểm được giữ ở
vị trí cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải thử nghiệm phải bằng ba lần lực
cắm vào quy định (gài khớp) của một tiếp điểm hoặc lực cắm vào quy định của một
tiếp điểm cộng với 50 N, chọn giá trị nhỏ hơn. Tải thử nghiệm nhỏ nhất không
được nhỏ hơn 20 N.
5.15.2
Kiểm tra bằng mắt
1a
Không được có dịch pha trục có khả
năng ảnh hưởng đến làm việc bình thường
A6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17c
Kiểm tra bằng mắt
1a
5.14, Bảng 1
A6.2
Kẹp cáp (xoắn)
17d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt
1a
5.14, Bảng 1
A7
Độ bền cơ Va đập
7b
Chỉ các bộ nối tự do.
Độ cao thả rơi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 500 mm đối với mẫu có khối lượng
> 250 g. Chu kỳ rơi: 8
Tư thế theo các bước 45°, một chu kỳ
một tư thế
Kiểm tra bằng mắt
1a
Các bộ phận dùng để bảo vệ chống điện
giật không được bị hư hại. Không được có giảm khe hở không khí và chiều dài
đường rò.
A8
Độ bền cơ ở nhiệt độ giới hạn dưới
6.3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử nghiệm: 5 h
5.15
Kiểm tra bằng mắt
1a
Độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A9
Lực gài và lực rút
13 b
6.3.13
Chỉ các bộ nối không có cơ cấu ghép
nối hoặc phương tiện khóa
Lực rút đo được không nhỏ hơn 50 N
A10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 f
6.3.14
Chỉ các bộ nối không có cơ cấu ghép
nối hoặc phương tiện khóa
Kiểm tra bằng mắt
5.17
Không có hư hại có khả năng làm ảnh
hưởng đến chức năng.
CHÚ THÍCH: Nhóm thử nghiệm A gồm các
thử nghiệm riêng rẽ. Không yêu cầu trình tự thử nghiệm.
Bảng 7 - Thử
nghiệm tuổi thọ vận hành nhóm B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
Yêu cầu
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện thử nghiệm: 1 A
Điểm đo:
Tại đầu của đầu nối dây.
Tối đa 3 tiếp điểm cho một mẫu
Điện trở tiếp xúc
2b
Giá trị tham chiếu đối với phép đo
tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác cơ
9a
6.3.5
5.11
Kiểm tra bằng mắt
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
Phép đo kết thúc
Điều kiện giống như giai đoạn thử nghiệm
B1
Điện trở tiếp xúc
2b
Chênh lệch điện trở tiếp xúc không
được quá 50 % của giá trị chuẩn hoặc ≤ 5 mΩ.
Cho phép giá trị cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo b:
tiếp điểm/tiếp điểm
tiếp điểm/đất a
Khả năng chịu điện áp
4a
5.10
Không được có phóng điện đánh thủng
và phóng điện bề mặt
a Đất: các bộ
phận kim loại không mang điện (ví dụ như cơ cấu cố định/vỏ ngoài/bề mặt tiếp
cận được).
b Điểm đo: Tại
các ruột dẫn càng gần với đầu nối dây càng
tốt. Nếu không thể thực hiện được thì cần tính lại điện trở ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
thử
nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm
theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
Yêu cầu
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm uốn
6.3.6
Chỉ các bộ nối thay dây được
6.3.6
Kiểm tra bằng mắt
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
Phép đo kết thúc
6.3.8 b)
Điểm đo:
Đầu của cáp/lá kim loại
Khả năng chịu điện áp
4a
Không được có phóng điện đánh thủng
và phóng điện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a
Không bị lỏng ống lót đỡ cáp ra khỏi
thân, không có dấu hiệu bị mài mòn hoặc sờn hoặc rách cách điện, các sợi dây
bị đứt không được chọc thủng cách điện.
Bảng 9 - Thử
nghiệm nhiệt nhóm D (mẫu thử nghiệm gài khớp)
Giai đoạn
thử
nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm
theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
D1
Phép đo ban đầu
Dòng điện thử nghiệm: 1 A
Điểm đo:
Tại đầu của đầu nối dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở tiếp xúc
2b
Giá trị tham chiếu đối với phép đo
tiếp theo
D2
Thử nghiệm độ tăng nhiệt
5a
6.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13
Không được vượt quá nhiệt độ quy định
giới hạn trên.
D3
Nóng khô
11i
Nhiệt độ thử nghiệm:
Nhiệt độ giới hạn trên được quy định
cho mẫu
Thời gian thử nghiệm: 1 000 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4
Phép đo kết thúc
Tất cả các nắp phải được lấy ra
Kiểm tra bằng mắt
1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống điều kiện ở D1
Điện trở tiếp xúc
2b
Sai lệch của điện trở tiếp xúc không
được quá 50 % giá trị tham chiếu hoặc ≤ 50 mΩ.
Cho phép giá trị cao hơn
Bảng 10 - Thử
nghiệm khí hậu nhóm E (mẫu thử nghiệm đã gài khớp)
Giai đoạn
thử
nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
Yêu cầu
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
E1
Phép đo ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo:
Tại đầu của đầu nối dây.
Tối đa 3 tiếp điểm cho một mẫu
Điện trở tiếp xúc
2b
Giá trị tham chiếu đối với phép đo
tiếp theo
E2
Thay đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ giới hạn trên: +85 °C
Nhiệt độ giới hạn dưới: -40 °C
Số chu kỳ thử nghiệm: 200
Kiểm tra bằng mắt
1a
Không có hư hại có khả năng làm ảnh
hưởng đến chức năng.
E3
Nóng ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm: +85 °C
Độ ẩm tương đối: 85%
Thời gian thử nghiệm: 1 000 h
Kiểm tra bằng mắt
1a
Không có hư hại có khả năng làm ảnh
hưởng đến chức năng.
E4
Độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo b:
tiếp điểm/tiếp điểm
tiếp điểm/đất a
Điện áp thử nghiệm (điện áp xung chịu
thử) theo Bảng
2 đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường phải được áp dụng.
a) Khả năng chịu điện áp xung
4a
5.10
Không được có phóng điện đánh thủng
và phóng điện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo b
tiếp điểm/tiếp điểm
tiếp điểm/đất a
b) Khả năng chịu điện
áp
4a
E5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 g
Một cách khác: thử nghiệm ăn mòn
theo ISO 6988
6.3.9
Thử nghiệm 1
5.20.1
6.3.9
Thử nghiệm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a
Không có hư hại có khả năng làm ảnh
hưởng đến chức năng.
E6
Phép đo kết thúc
Điều kiện giống như giai đoạn thử nghiệm
B1
Điện trở tiếp xúc
2b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đất: các bộ
phận kim loại không mang điện (ví dụ như cơ cấu cố định/vỏ ngoài/bề mặt tiếp cận
được).
b Điểm đo: Tại
các ruột dẫn càng gần với đầu nối dây càng tốt. Nếu không thể thực hiện được
thì cần tính lại điện trở ruột dẫn.
Bảng 11 - Cấp
bảo vệ, nhóm thử nghiệm F
Giai đoạn
thử
nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm
theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
F1
Cấp bảo vệ
6.3.3.1
Đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032
với lực thử nghiệm 10 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2
F2
Cấp bảo vệ mã IP
6.3.3.2
Mã IP như quy định của nhà chế tạo
5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
Độ bền điện môi
6.3.8 b)
Điện áp thử nghiệm phải được đặt giữa
tất cả các bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận được
Khả năng chịu điện áp
4a
5.10
Không được có phóng điện đánh thủng
và phóng điện bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
thử
nghiệm
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
Thử nghiệm
theo
Mức khắc
nghiệt hoặc điều kiện
Phép đo cần
thực hiện
Yêu cầu
Tên gọi
Số thử nghiệm
theo IEC 60512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu thời tiết
Thử nghiệm theo phương pháp của TCVN
11994-2 (ISO 4892-2)
Cường độ bức xạ: 60 w/m2
Dải sóng: 300 nm - 400 nm
Nhiệt độ điểm đen tiêu
chuẩn: 65 °C
Độ ẩm tương đối: 65 %
Chu kỳ: 18 min phun nước, 102 min
làm khô bằng đèn xenon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm theo TCVN 11994-3 (ISO
4892-3)
Kiểm tra bằng mắt
5.19.2 b)
Không nứt.
Ghi nhãn vẫn rõ ràng.
G2
Độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải được đặt giữa
tất cả các bộ phận mang điện và bề mặt chạm tới được
Khả năng chịu điện áp
4a
5.10
Không được có phóng điện đánh thủng
và phóng điện bề mặt
G3
Khả năng chịu cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.19.2 a)
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ theo IEC
60695-2-11
Nhiệt độ thử nghiệm:
650 °C
5.19.2 c) Không bắt lửa
G4
Khả năng chịu cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cách điện giữ các bộ phận hoạt
động đúng vị trí.
Chứng chỉ của nhà cung cấp vật liệu
hoặc thử nghiệm theo IEC 60695-11-10
5.19.2 a)
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ theo IEC
60695-2-11
Nhiêt độ thử nghiệm: 750 °C
5.19.2 c) Không bắt lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ký hiệu cảnh báo được sử dụng trên bộ nối
Ký hiệu dưới đây (xem Hình A.1 và Hình
A.2) có thể được sử dụng để thể hiện rằng bộ nối PV theo tiêu chuẩn này không
được ngắt kết nối bộ nối PV khi có tải.

Hình A.1 - Ký
hiệu “KHÔNG NGẮT KẾT NỐI KHI CÓ TẢI”

Hình A.2 - Ký
hiệu “KHÔNG NGẮT KẾT NỐI KHI CÓ TẢI” (IEC 60417-6070)
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Phương pháp đo khe hở không khí và chiều
dài đường rò được chỉ ra trong các ví dụ từ 1 đến 11 dưới đây (xem Hình B.1).
Những trường hợp này không phân biệt giữa khe hở và rãnh hoặc giữa các kiểu
cách điện.
Giả thiết như sau:
a) trong trường hợp khoảng cách ngang
qua rãnh bằng hoặc lớn hơn X (xem Bảng B.4), chiều dài đường rò được đo
dọc theo đường viền của rãnh (xem ví dụ 2);
b) chỗ thụt vào bất kỳ được coi là được
bắc cầu bằng một liên kết cách điện có chiều dài bằng X và được đặt ở vị
trí bất lợi nhất (xem ví dụ 3);
c) khe hở không khí và chiều dài đường
rò đo được giữa các bộ phận mà có thể giả định các vị trí khác nhau, được đo
khi các bộ phận này ở vị trí bất lợi nhất của chúng.
Trong các ví dụ dưới đây, kích thước X
có giá trị cho trong Bảng B.1 phụ thuộc vào độ nhiễm bẩn.
Bảng B.1 -
Kích thước X
Độ nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
1
0,25
2
1,0
3
1,5
Nếu khe hở không khí kết hợp nhỏ hơn 3
mm thì kích thước X ở Bảng B.1 có thể giảm đi 1/3 của khe hở không khí này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí (đường nét gạch) và
chiều dài đường rò (đường nét đậm) được đo trực tiếp ngang qua rãnh như hình vẽ.

VÍ DỤ 2: Đường dẫn gồm có một rãnh có
các mặt song song với độ sâu bất kỳ và có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn X.
Khe hở không khí là khoảng cách theo
đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của rãnh.

VÍ DỤ 3: Đường dẫn gồm có một rãnh
hình chữ V có chiều rộng lớn hơn X.
Khe hở không khí là khoảng cách theo
đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của rãnh nhưng nối tắt ở đáy
rãnh bằng cầu nối X.

VÍ DỤ 4: Đường dẫn có gân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

VÍ DỤ 5: Đường dẫn gồm một mối nối
không gắn kín có các rãnh, chiều rộng mỗi rảnh nhỏ hơn X mm.
Khe hở không khí và chiều dài đường rò
là khoảng cách theo đường ngắm như thể hiện trên hình.

VÍ DỤ 6: Đường dẫn gồm một mối nối
không gắn kín có các rãnh, chiều rộng mỗi rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.
Khe hở không khí là khoảng
cách “theo đường thẳng”.
Chiều dài đường rò men theo đường viền
của rãnh.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò và khe hở không khí
như thể hiện trên hình.

VÍ DỤ 8: Chiều dài đường rò qua mối nối
không gắn kín nhỏ hơn chiều dài đường rò bên trên tấm chắn.
Khe hở không khí là đường ngắn nhất
qua đỉnh của tấm chắn.

VÍ DỤ 9: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên
của hốc quá hẹp nên không cần tính đến.

VÍ DỤ 10: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt
bên của hốc đủ rộng nên cần tính đến.
Đo chiều dài đường rò từ vít
tới mặt bên khi khoảng cách này bằng X mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 11: C: phần nhô lên
Khe hở không khí là khoảng cách = d +
D. Chiều dài đường rò = d + D.
Chiều dài đường
Khe hở không khí
Hình B.1 -
Các ví dụ (1 đến 11) về phương pháp đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60068-2-70:1995, Environmental
testing - Part 2: Tests - Test Xb: Abrasion of marking and letterings caused by
rubbing of fingers and hands
[2] IEC 60112:2003, Method for the
determination of the proof and the comparative tracking indices of solid
insulating materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] IEC 60364-5-51:2005, Electrical
installations of buildings - Part 5-51: Selection and erection of electrical
equipment - Common rules
[5] IEC 60364-5-54:2011, Low-voltage
electrical installations - Part 5-54: Selection and erection of electrical
equipment - Earthing arrangements and protective conductors
[6] IEC 60417, Graphical symbols
for use on equipment. Available from: http://www.graphicalsymbols.info/equipment
[7] IEC TR 60664-2-1, Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 2-1: Application
guide - Explanation of the application of the IEC 60664 series, dimensioning
examples and dielectric testing
[8] IEC 60884-1:2002, Plugs and
socket-outlets for household and similar purposes - Part 1: General
requirements
[9] IEC 61730-1:2004, Photovoltaic
(PV) module safety qualification - Part 1: Requirements for construction
[10] IEC 61730-2, Photovoltaic (PV)
module safety qualification - Part 2: Requirements for testing
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
4.1 Quy định chung
5 Yêu cầu đối với kết cấu và tính
năng
5.1 Quy định chung
5.2 Ghi nhãn và nhận dạng
5.3 Phòng ngừa chống gài không đúng
(không thể gài lẫn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Đầu nối và phương pháp đấu nối
5.6 Khả năng chịu suy giảm
5.7 Thiết kế chung
5.8 Thiết kế bộ nối
tự do
5.9 Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài IP (mã IP)
5.10 Độ bền điện
môi
5.11 Độ bền cơ và
điện
5.14 Cơ cấu chặn
cáp
5.15 Độ bền cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17 Bộ nối có cơ
cấu khóa
5.18 Khe hở không
khí và chiều dài đường rò
5.19 Bộ phận cách
điện
5.20 Bộ phận mang
dòng điện và khả năng chịu ăn mòn
6 Thử nghiệm
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.3 Tính năng của các thử nghiệm
6.4 Chương trình thử
nghiệm (thử nghiệm thường xuyên) đối với bộ nối tự do không thay dây được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Ký hiệu cảnh
báo được sử dụng trên bộ nối
Phụ lục B (quy định) - Đo khe hở không
khí và chiều dài
đường rò
1 Đã có TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988).
2 Đã có TCVN 7699-2-14:2007 (IEC
60068-2-14:1984).
3 Đã
có TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001).
4 Đã có
TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000).