TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11765:2017
CỘT
ĐÈN COMPOSITE POLYME CỐT SỢI THUỶ TINH
Fiber-glass reinforced
polymers composite (ERPC) lightning column
Lời nói đầu
TCVN 11765:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 5, Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn
trên cơ sở EN 40 và dự thảo đề nghị của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Vĩnh Phát, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CỘT ĐÈN COMPOSITE POLYME
CỐT SỢI THUỶ TINH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử của cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh (sau đây gọi tắt
là cột) có chiều dài không quá 20 m đối với loại cột lắp đèn trên đỉnh, và
không quá 18 m đối với loại cột có giá lắp treo, được sử dụng chủ yếu làm cột
đèn trên đường cao tốc, sân vườn, sân vận động, v.v ...
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4:1997), Chất dẻo -
Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường
bằng sợi đẳng hướng và trực hướng.
TCVN 10592 (ISO 14125), Composite chất dẻo
gia cường sợi - Xác định các tính chất uốn
TCVN 10595 (ISO 14129), Composite chất dẻo
gia cường sợi - Xác định quan hệ ứng suất trượt/biến dạng trượt trong mặt phẳng
gồm độ bền và modul trượt trong mặt phẳng theo phương pháp thử kéo ±45°.
EN 40-1, Lighting columns - Part 1:
Definitions and terms (Cột đèn - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa);
EN 40-2, Lighting columns - Part 2: General
requirements and dimensions (Cột đèn - Phần 2: Yêu cầu chung và kích thước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 40-3-2:2013, Lighting columns- Part 3-2:
Design and verification. Verification by testing (Cột đèn - Phần 3-2: Thiết kế
và kiểm tra - Kiểm tra bằng thử nghiệm);
EN 40-3-3:2013, Lighting columns - Part 3-3:
Design and verification. Verification by calculate (Cột đèn - Phần 3-3: Thiết kế
và kiểm tra - Kiểm tra bằng tính toán);
EN 40-7:2002, Lighting columns - Part 7:
Requirements for fibre reinforced polymer composite lighting columns (Cột đèn -
Phần 7: Yêu cầu đối với cột đèn composite polyme có cốt sợi gia cường).
EN ISO 527-5, Plastics - Determination of
tensile properties - Part 5: Test conditions for unidirectional
fibre-reinforced plastic composites (Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần
5: Điều kiện thử đối với composit chất dẻo gia cường bằng sợi vô hướng).
EN 755-8:1998, Aluminium and aluminium alloys.
Extruded rod/bar, tube and profiles. Porthole tubes, tolerances on dimensions
and form (Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, ống và biên dạng đùn - Ống đùn, dung
sai kích thước và hình dạng).
EN 1991-1-4, Eurocode 1 - Actions on
structures. General actions - Wind actions (Eurocode 1 - Tác động đến kết cấu -
Các tác động chung - Tác động của gió).
EN 10210-2:1997, Hot finished structural hollow
sections of non-alloy and fine grain structural stels. Tolerances, dimensions
and sectional properties (Thép hình kết cấu được gia công hoàn thiện nóng từ
thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Dung sai, kích thước và các đặc tính
mặt cắt).
EN 10219-2:1997, Cold formed welded
structural sections of non-alloy and fine grain steels. Tolerances, dimensions
and sectional properties (Thép hình kết cấu hàn rỗng tạo hình nguội từ thép
không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Dung sai, kích thước và đặc tính mặt cắt).
EN 50102, Degrees of protection provided by
enclosures for electrical equipment against external mechanical impacts (IK
code) (Độ chống va chạm dùng cho thiết bị điện chống lại các va chạm cơ khí bên
ngoài (mã IK)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7093 (tất cả các phần), Plain washers - Large
series (Vòng đệm - Loạt lớn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
3.1
Cột đèn (Lighting columm)
Cột đỡ dùng để giữ một hoặc nhiều bóng đèn, có
thể có một hoặc nhiều chi tiết như giá đỡ, chi tiết nối dài và bệ đỡ nếu cần
thiết. Cột đèn không bao gồm loại dùng cho đèn dạng dây.
3.11
Rãnh luồn dây điện (Cable entry slot)
Lỗ hở trên cột dùng để luồn dây điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu chôn cột (Planting depth)
Chiều dài của cột nằm sâu dưới mặt đất (Xem
Hình 3).

Hình 3 - Chiều sâu chôn
cột
3.13
Tấm đế (Base plate)
Tấm nằm dưới mặt đất dùng để giữ chặt cột,
tránh cho cột bị lún chìm xuống đất và bị đảo lật. (Xem Hình 4).

Hình 4 - Tấm đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đế dạng bích (Fiange plate)
Tấm đế có lỗ dùng để luồn dây, được liên kết chắc
chắn vào cột, dùng để lắp trên mặt phẳng, giúp cột có thể đứng trên mặt bê tông
hoặc các cấu trúc khác (Xem Hình 5).

Hình 5 - Tấm đế dạng
bích
3.15
Độ cong võng (Deflection)
Độ dịch chuyển theo chiều nằm ngang của bộ phận
lắp cụm đèn, do các tải trọng bên ngoài tác dụng lên cột, cần lắp đèn và đèn,
và độ dịch chuyển theo chiều thẳng đứng của bộ phận lắp cụm đèn, do khối lượng
của đèn và cần lắp đèn.
3.16
Lô (lot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vật liệu
4.1 Cốt sợi gia cường
Vật liệu làm cốt phải có cơ tính và độ bền lâu
phù hợp với điều kiện khí hậu và tuổi thọ thiết kế của cột. Cốt sợi thủy tinh
có đặc tính cơ bản phù hợp để sử dụng, được trình bày tại Phụ lục A. Các loại sợi
phụ hoặc loại sợi khác được sử dụng phải có cơ tính và độ bền lâu bằng hoặc cao
hơn loại sợi thủy tinh.
5.2 Nhựa Polyme
Nhựa được sử dụng phải có cơ tính và độ bền lâu
phù hợp với điều kiện khí hậu và tuổi thọ thiết kế của cột, và phải có đặc tính
xử lý phù hợp với quy trình sản xuất và sợi làm cốt. Nhựa nhiệt rắn isophthalic
có đặc tính cơ bản phù hợp để sử dụng, được trình bày tại Phụ lục A. Các loại
nhựa thêm vào hoặc loại nhựa khác phải có cơ tính và độ bền lâu bằng hoặc cao
hơn nhựa nhiệt dẻo. Chất độn không được ảnh hưởng đến cơ tính và độ bền lâu của
nhựa. Để giảm thiểu sự lão hóa của vật liệu và mất màu trong quá trình sử dụng,
có thể đưa thêm chất chống tia UV thích hợp vào trong nhựa.
5.3 Các bộ phận lắp vào hoặc gắn cố định
Tất cả các kết cấu lắp vào hoặc gắn cố định phải
được làm bằng vật liệu composite polyme hoặc vật liệu khác có cơ lý tính tương
đương.
5 Kích thước
5.1 Cột lắp đèn trên đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 1 - Chiều cao
danh nghĩa của cột lắp đèn trên đỉnh
Chiều cao danh
nghĩa, h, tính bằng mét
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
14
15
16
18
20
Hình 6 - Chiều cao danh
nghĩa (hình dạng của cột không được quy định trong tiêu chuẩn này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao danh nghĩa (h, tính bằng mét) là chiều
cao từ mặt đất tại chân cột đến điểm của lối vào dùng để lắp đèn, như được chỉ
ra trong Hình 7. Giá trị của h được chọn theo Bảng 2
Tầm vươn của cần lắp đèn (w, tính bằng mét) là
kích thước nằm ngang tính từ đường trục của cột đến điểm của lối vào dùng để lắp
đèn, như được chỉ ra trong Hình 7. Giá trị của w được chọn theo Bảng 3.
GHI CHÚ: Nên lấy giá trị của w nhỏ hơn hoặc bằng
h/4.
Góc nghiêng của bộ phận lắp cụm đèn (α, tính bằng độ) phải
theo chỉ dẫn trên Hình 7. Giá trị của α được chọn theo Bảng 4

Bảng 2 - Chiều cao
danh nghĩa của cột có cần lắp đèn
Chiều cao danh
nghĩa, h,
m
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
12
14
15
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm vươn của cần lắp
đèn, w,
m
0,3
0,5
0,75
1,0
1,25
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
3,5
4,5
CHÚ DẪN
1 Góc nghiêng của bộ phận lắp cụm đèn α, tính bằng độ
2 Hình dạng của cần lắp đèn không được quy định
trong tiêu chuẩn này
Bảng 4 - Góc nghiêng
của bộ phận lắp cụm đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
3
5
10
15
Hình 7 - Chiều cao danh
nghĩa của cột, tầm vươn của cần lắp đèn và góc nghiêng của bộ phận lắp cụm đèn
(hình dạng của cột không được quy định trong tiêu chuẩn này)
5.3 Ô cửa và rãnh luồn
dây điện
5.3.1 Ô cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước của ô cửa phải là a và b như đã
quy định trên Hình 3. Các kích thước đặc trưng của ô cửa được cho trong Bảng 5.
Để đảm bảo an toàn, nên định vị ô cửa song song
với cần lắp đèn trên mặt cách xa đường giao thông.
Ô cửa phải nhẵn, không có gờ cạnh sắc, rìa xờm
hoặc ba via có thể gây thương tích cho người đứng kế bên.
Kích thước tính bằng milimét

Bảng 5 - Kích thước của
ô cửa
a,
mm
b,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
38
186
45
200
75
300
85
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
85
400
90
400
100
500
100
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
115
600
130
Hình 8 - Ô cửa và rãnh luồn
dây điện
5.3.2 Rãnh luồn dây điện
Vị trí của rãnh luồn dây điện nếu yêu cầu phải
theo chỉ dẫn trên Hình 8
Các kích thước x và y của rãnh luồn dây điện được
quy định trong Bảng 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x,
y,
mm
mm
50
150
60
150
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Khoang chứa và đường
dẫn dây
5.4.1 Kích thước khoang chứa
Nếu cột được sản xuất có khoang chứa, các kích
thước chiều dài, rộng và chiều sâu phải được quy định.
5.4.2 Cửa khoang chứa
Cửa khoang chứa phải làm bằng vật liệu không gỉ.
Cửa khoang chứa phải có khóa để tránh sự xâm phạm không cho phép.
5.4.3 Gá đặt các thiết bị điện
Phải trang bị khoang chứa để gá đặt và kẹp chặt
các thiết bị điện. Nếu sử dụng khay kim loại, khay cũng phải được làm bằng vật liệu
chống gỉ như cửa khoang chứa. Nếu sử dụng bảng gắn, bảng cũng phải được chế tạo
bằng vật liệu không thấm nước.
5.4.4 Đường dẫn dây điện
Đường dẫn dây điện từ khoang chứa đến đầu nối lắp
đèn phải có đường kính không nhỏ hơn 18 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đường dẫn dây điện phải nhẵn, không
có vật cản, không có gờ cạnh sắc, rìa xờm và ba via có thể gây xước và mòn dây
điện.
5.4.5 Chiều sâu chôn cột và tấm đế
5.4.5.1 Chiều sâu chôn cột
Với cột được lắp trên đất tự nhiên có hoặc
không có nền bê tông xung quanh, chiều sâu chôn cột e đã chỉ ra trên Hình 9 phải
được lựa chọn từ các giá trị được quy định trong Bảng 7.
Với cột được cắm trên nền kết cấu, chiều sâu
chôn cột e có thể nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 7, nhưng phải được
kiểm tra bằng tính toán hoặc thử nghiệm.
4.5.2 Tấm đế
Nếu có yêu cầu, tấm đế phải có kích thước 300
mm x 300 mm hoặc 400 mm x 400 mm với chiều dày tối thiểu 4 mm (xem Hình 9)
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tấm đế
Hình 9 - Chiều sâu chôn
cột và tấm đế
Bảng 7 - Chiều sâu chôn
cột
Chiều cao danh nghĩa,
h
m
Chiều sâu chôn cột tối
thiểu, e
mm
≤ 5
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
6
800
1 000
1 200
7 và 8
1 000
1 200
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
1 500
1 700
12
1 500
1 700
2 000
14
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
15
1 500
2 000
2 500
16
1 500
2 000
2 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
2 000
2 500
20
1800
2 000
2 500
5.4.5.3 Tấm đế dạng bích
Thiết kế của tấm đế dạng bích và bu lông kẹp chặt
phải được kiểm tra bằng tính toán hoặc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các lỗ có đường kính d, hoặc các lỗ
rãnh có chiều rộng d. Khoảng cách nhỏ nhất giữa mép lỗ hoặc rãnh tới bất kỳ mép
(cạnh) nào của tấm đế dạng bích phải bằng d.
Góc xoay lớn nhất cho phép phải là ± 5° nếu sử
dụng các lỗ dạng này.
Phải sử dụng các vòng đệm phù hợp với ISO 7093
giữa các đai ốc và tấm đế dạng bích. Có thể sử dụng các loại vòng đệm phù hợp với
ISO 7091 hoặc vòng đệm dạng vuông và phải được tính toán hoặc thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Hình dạng bề ngoài của tấm đế dạng
bích không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Tấm đế dạng bích vuông
2 Tấm đế dạng bích tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lỗ tròn
5 Lỗ dạng rãnh
Hình 10 - Chi tiết tấm
đế dạng bích
Bảng 8 - Khoảng cách
tâm lỗ bu lông lắp a1 và a2
Khoảng cách a1
và a2,
mm
200
215
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
325
400
450
500
550
5.5 Kích thước ghép nối
cho đèn
5.5.1 Quy định chung
Có thể định vị và kẹp chặt đèn theo dạng được
chỉ ra trên Hình 11 và Hình 12, nhưng cũng có thể dùng mối ghép bu lông hoặc đồ
kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Đèn lắp trên đỉnh cột
Đèn lắp trên đỉnh cột phải phù hợp với Hình 11.
Các giá trị kích thước được quy định trong Bảng 9.

Hình 11 -Lắp ghép đèn
trên đỉnh cột
Bảng 9 - Kích thước bộ
phận lắp cụm đèn trên đỉnh cột
d1 danh nghĩa
mm
I1
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
62
70
76
130
78
130
89
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
108
250
5.5.3 Đèn lắp theo mặt bên
Đèn được lắp theo mặt bên cột phải phù hợp với
Hình 12. Các giá trị kích thước được cho trong Bảng 10.

Bảng 10 - Kích thước
bộ phận lắp cụm đèn theo mặt bên cột
d2 danh
nghĩa
I2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
42
100
42
250
42
400
60
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
60
400
62
100
62
250
62
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 - Bộ phận lắp cụm
đèn theo mặt bên cột
6 Dung sai
6.1 Độ thẳng
Dung sai độ thẳng phải được đo khi cột trong trạng
thái không chịu tải (cột nằm ngang) (xem Hình 13) và phải tuân theo các công thức
sau:
Đối với toàn bộ chiều dài cột, dung sai độ thẳng:
∆x ≤ 0,003 I, trong đó I
= h+e
Đối với một đoạn dài ∆I trên cột, dung sai độ
thẳng: ∆x ≤ 0,003 ∆ I, trong đó ∆I ≥ 1 m
Kích thước tính bằng
mét

Hình 13 - Dung sai độ
thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai của tổng chiều dài của một cột lắp đèn
trên đỉnh:
a) với cột có chiều cao danh nghĩa đến 10 m: ±
25 mm;
b) với cột có chiều cao danh nghĩa lớn hơn 10
m: ± 0,6% chiều dài cột.
Tổng chiều dài đối với:
1 ) Cột có tấm đế dạng bích: h (mét);
2) Cột có đoạn cắm dưới đất: (h + e) (mét).
6.3 Tổng chiều dài của cột có cần lắp đèn
Dung sai của tổng chiều dài của một cột có cần lắp
đèn phải:
a) với cột có chiều cao danh nghĩa đến 10 m: ±
1% chiều dài cột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chiều dài đối với:
1) Cột có tấm đế dạng bích: h (mét);
2) Cột có đoạn cắm dưới đất: (h + e) (mét).
6.4 Tầm vươn của cần lắp đèn
Dung sai tầm vươn của cần lắp đèn phải là ± 2 %
tầm vươn của cần lắp đèn.
6.5 Góc nghiêng của bộ phận lắp cụm đèn
Dung sai góc lắp đèn của đường trục bộ phận lắp
cụm đèn, so với phương nằm ngang, phải là ± 2% khi không chịu tải, sai lệch giữa
đường trục của cần lắp đèn và đường trục của bộ phận lắp cụm đèn không được vượt
quá ± 2%.
6.6 Ô cửa và rãnh luồn dây điện
Dung sai kích thước cho ô cửa và rãnh luồn dây
điện phải là
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1 Dung sai chiều dài bộ phận lắp cụm đèn I1
hoặc I2 phải là ± 2%
6.7.2 Dung sai đường kính của bộ phận lắp cụm đèn d1
hoặc d2 phải
- Phù hợp với EN 10210-2:1997, Bảng 2 hoặc EN
10219-2:1997, Bảng 2 nếu bộ phận lắp cụm đèn được sản xuất bằng ống thép, hoặc;
- Phù hợp với EN 755-8:1998, Bảng 1 nếu bộ phận
lắp cụm đèn được sản xuất bằng ống nhôm, hoặc;
- ± 2% nếu bộ phận lắp cụm đèn là một chi tiết
của cột đèn và được tạo hình trong quá trình sản xuất cột đèn hoặc giá treo
đèn.
6.8 Độ vặn của cột
6.8.1 Cột có chân cắm đất
Khi lắp ghép cột, góc giữa đường trục của cần lắp
đèn và đường xuyên qua tâm của ô cửa, sai lệch so với vị trí hình chiếu bằng đã
dự định không được vượt quá 5°.
6.8.2 Cột có tấm đế dạng bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Dung sai chiều dày
Dung sai chiều dày thành cột phải là ± 2% chiều
dày danh nghĩa và không được thay đổi lớn hơn
%
so với chiều dày tại bất cứ mặt cắt ngang nào của cột
6.10 Dung sai độ thẳng đứng
Với cột có tấm đế dạng bích, góc giữa đường trục
thẳng đứng của cột và trục vuông góc với mặt phẳng của tấm đế không được vượt
quá 1°.
7 Thiết kế và kiểm tra
thiết kế
Cột đèn composite polyme cốt sợi thủy tinh phải
được thiết kế để chịu được tải trọng do khối lượng bản thân (tải trọng tĩnh) và
tải trọng gió được quy định phù hợp với EN 40-3-1 như đã nêu trong Phụ lục B của
tiêu chuẩn này.
Thiết kế kết cấu của cột đèn phải được kiểm tra
bằng tính toán phù hợp với EN 40-3-3. Phụ lục C của tiêu chuẩn này giới thiệu
phần tính toán các momen cho các cột đèn composite polyme sợi thủy tinh có mặt
ngang tròn. Ngoài tính toán, có thể kiểm tra chất lượng của cột phù hợp với EN
40-7. Thử kiểu được thực hiện phù hợp với EN 40-3-2.
8 Yêu cầu về chế tạo
và cơ tính
8.1 Sự nhuộm màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Gia công tinh bề mặt
Các cột và cần lắp đèn phải được gia công tinh
bằng phẳng, trơn nhẵn bằng một lớp phủ bề mặt thích hợp để ngăn ngừa các sợi
bong tróc ra khỏi bề mặt trong thời hạn tuổi thọ thiết kế của cột.
Chú thích: Lớp phủ bề mặt này có thể có dạng một
mạng bề mặt tạo ra một lớp bảo vệ giàu chất nhựa tích hợp vào cấu trúc, hoặc một
hệ lớp phủ polyurethane hoặc acrylic thích hợp hoặc một lớp phủ keo được bọc bằng
một lớp dảnh dây được băm nhỏ thích hợp.
8.3 Mép cắt
Tất cả các mép cắt tới các đầu mút hoặc các ô cửa
phải được trát kín để tránh sự thâm nhập của nước hoặc bất cứ các chất nhiễm bẩn
nào khác. Việc trát kín phải được thực hiện bằng chất nhựa gốc hoặc một chất nhựa
thích hợp khác và phải được hoàn thành trước khi phủ bất cứ lớp phủ ngoài nào.
8.4 Cơ tính
Phải xác định các cơ tính đặc trưng của vật liệu
composite polyme cốt sợi thủy tinh như giới hạn bền kéo, độ bền uốn và độ bền cắt
(trượt).
8.4.1 Giới hạn bền kéo
Phải xác định giới hạn bền kéo từ các mẫu thử
được chế tạo khi sử dụng các vật liệu và quá trình chế tạo tương tự như các vật
liệu và quá trình chế tạo dùng cho chế tạo cột được thử. Các mẫu thử phải được lấy
theo các hướng dọc và ngang của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Độ bền uốn
Phải xác định độ bền uốn từ các mẫu thử được chế
tạo khi sử dụng các vật liệu và quá trình chế tạo tương tự như các vật liệu và
quá trình chế tạo dùng cho chế tạo cột điện thử. Các mẫu thử phải được lấy theo
các hướng dọc và ngang của vật liệu.
Quy trình thử kéo phải phù hợp với TCVN 10592
(ISO 14125).
8.4.3 Độ bền cắt (trượt)
Phải xác định độ bền cắt (trượt) bằng tính toán
hoặc đánh giá các mẫu thử được chế tạo từ các vật liệu và quá trình chế tạo
tương tự như các vật liệu và quá trình chế tạo dùng cho chế tạo cột được thử.
Quy trình thử độ bền cắt phải phù hợp với TCVN
10595 (ISO 14129).
9 Các mối nối
Tất cả các mối nối phải được thiết kế và kiểm
tra phù hợp với Điều 4.
10 Bảo vệ chống va chạm
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử phải là búa va chạm kiểu con lắc
hoặc búa thả rơi tự do thẳng đứng.
Số lần va chạm phải là 05 (năm) và phải tác dụng
xung quanh chu vi nằm ngang ở giữa chiều cao của ô cửa. Đối với các cột tròn,
các điểm va chạm phải phân bố đề xung quanh phần chi vi còn lại trừ ô cửa.
Sau khi thử, không được có vết lõm có chiều sâu
lớn hơn 3 mm khi được đo bằng dưỡng đo profin. Phép thử có hiệu lực cho các sản
phẩm có đường kính bằng hoặc nhỏ hơn đường kính được thử, có cùng chiều dày
thành và độ bền của vật liệu.
CHÚ THÍCH: Một kiểu sản phẩm được định nghĩa bằng
hình dạng, các kích thước và chiều dày vật liệu tại mặt cắt ngang ở giữa chiều
cao của ô cửa.
11 Gia công tinh bên
trong và các cạnh sắc
11.1 Đường dây dẫn điện trong cột phải tuân theo
các yêu cầu quy định trong 5.4.4.
11.2 Các điểm tiếp cận
Tất cả các điểm tiếp cận dùng cho lắp đặt cột
đèn và lắp thiết bị điện không được có các cạnh xù xì và rìa xờm, ba via.
12 Bảo vệ chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu của khách hàng, để nâng
cao tuổi thọ của cột đèn, bề mặt ngoài của cột từ đỉnh tới điểm cách mặt đất
0.2 m hoặc toàn bộ mặt ngoài của cột đối với cột có tấm đế dạng bích có thể được
phủ một lớp polyurethane hoặc lớp phủ chống UV khác. Bề mặt ngoài của đoạn cột
dưới mặt đất bao gồm cả chiều dài 0.25 m trên mặt đất có thể được phủ một lớp
polyurethane hoặc acrylic sau khi đã được xử lý sơ bộ thích hợp để bảo đảm sự
bám dính. Bề mặt bên trong của cột có thể được phủ một lớp phủ tương tự đối với
đoạn cột dưới mặt đất.
13 Phương pháp thử, kiểm
tra và chấp nhận
13.1 Kiểm tra trong sản
xuất ở nhà máy
Các cột đèn và cần lắp đèn phải được chế tạo dưới
sự giám sát của hệ thống kiểm tra sản xuất thường xuyên của nhà máy gắn liền với
các yêu cầu trong 13.3 đến 13.8 và 13.9 và Điều 14.
Hệ thống kiểm tra sản xuất phải bao gồm các hoạt
động sau:
- đặc tính kỹ thuật và kiểm tra xác minh các
nguyên vật liệu và các thành phần;
- nhận biết các quy trình kiểm tra, kiểm soát đối
với các sản phẩm thiết kế mới hoặc các sản phẩm cải tiến bao gồm cả kiểm tra và
hiệu chuẩn thiết bị;
- các phép kiểm tra và thử được thực hiện trong
quá trình sản xuất theo tần suất đã đặt ra;
- nhận biết và ghi lại bất cứ trường hợp nào có
sự không phù hợp của sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải ghi lại các kết quả của hệ thống
kiểm tra trong sản xuất. Hồ sơ phải bao gồm ít nhất là các nội dung sau: .
- nhận biết sản phẩm được kiểm tra, thử nghiệm;
- ngày lấy mẫu;
- các phương pháp thử được sử dụng;
- các kết quả thử và kiểm tra;
- ngày thử;
- nhận biết đại diện có thẩm quyền của nhà máy
- các hồ sơ hiệu chuẩn.
Khi cần có sự giám sát của bên thứ ba thì phải
áp dụng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bên thứ ba phải có khả năng thực hiện việc kiểm
tra các kết quả thử của nhà sản xuất;
- phải sẵn có hồ sơ cho kiểm tra của bên thứ
ba.
CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm thiết kế mới hoặc
các sản phẩm cải tiến, phải tiến hành các phép thử kiểu. Yêu cầu đối với các
phép thử kiểu phải tuân theo EN 40-7:2002 (E), Phụ lục E.
13.2 Lấy mẫu
Nếu có yêu cầu của khách hàng, tất cả các nhà sản
xuất cột đèn và/hoặc cần lắp đèn phải đệ trình sản phẩm cho kiểm tra, thử nghiệm.
Một số mẫu cho thử kiểm tra phải được lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô. Tất cả các cột
đèn và/hoặc cần lắp đèn sản xuất ra phải được đệ trình cho kiểm tra. Số lượng tối
thiểu các sản phẩm từ mỗi lô để tạo thành mẫu kiểm tra phải tuân theo Bảng 11.
Bảng 11 - Cỡ mẫu kiểm
tra có liên quan đến cỡ lô
Số lượng sản phẩm
trong lô
Số lượng sản phẩm tối
thiểu trong mẫu kiểm tra
Từ 1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 4 đến 500
3
Từ 501 đến 1200
5
13.3 Kiểm tra kích thước
Phải kiểm tra tất cả các kích thước được cho
trong Điều 5 và áp dụng cho lô sản phẩm. Các kích thước này bao gồm:
- chiều dài cột/tầm vươn của cần lắp đèn;
- mặt cắt ngang tại mỗi đầu nút, tại tất cả các
điểm có thay đổi kích thước mặt cắt ngang;
- ô cửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều sâu chôn cột;
- các kích thước của tấm đế dạng bích;
- các kích thước của tấm đế;
- đường kính, chiều dài và góc nghiêng của bộ
phận lắp cụm đèn.
Dung sai của các kích thước phải tuân theo các
yêu cầu của Điều 6 cùng với yêu cầu bổ sung cho chiều dày thành không được thay
đổi lớn hơn
% tại bất cứ mặt cắt ngang riêng biệt
nào.
Các phép đo phải được thực hiện với cột/cần lắp
đèn ở vị trí nằm ngang. Các kích thước phải được kiểm tra bằng thước cuộn hoặc
các thước đo khác đã được kiểm định về độ chính xác theo phương pháp hiệu chuẩn
đã được chứng nhận.
13.4 Kiểm tra độ thẳng
Khi bất cứ sản phẩm nào trong mẫu kiểm tra biểu
hiện sự không phù hợp, sản phẩm này phải được kiểm tra bằng một hoặc cả hai
phương pháp sau. Cột phải được đặt nằm ngang trên mặt đất phẳng hoặc bệ gỗ với
bề mặt có độ cong lớn nhất vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
Phương pháp A: Một sợi dây được kẹp chặt tại mỗi
đầu nút của cột phía trên cùng có độ cong lớn nhất và được kéo căng. Dùng dưỡng
lá hoặc thước cuộn đo khoảng cách từ sợi dây tới về mặt của cột ở ít nhất là 06
(sáu) điểm tại hoặc gần vị trí được xem là có độ cong lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
1 Gờ “X”
Hình 14 - Dưỡng đo bằng
thép để kiểm tra độ thẳng
13.5 Kiểm tra vật liệu
Nhà sản xuất phải kiểm tra chất lượng và chiều
dày của vật liệu dùng trong chế tạo sản phẩm. Hồ sơ phải thích hợp để chứng
minh rằng vật liệu dùng trong chế tạo các sản phẩm trong lô đã được kiểm tra.
13.6 Kiểm tra thiết kế
Thiết kế phải dựa trên các tải trọng được quy định
phù hợp với Phụ lục B của tiêu chuẩn này và phải được kiểm tra phù hợp với Điều
7.
13.7 Kiểm tra sự nhận
biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8 Hồ sơ
Chi tiết về tất cả các vật liệu, các quá trình
và quy trình được sử dụng và các chi tiết về lấy mẫu và thử nghiệm, phải được ghi
lại và lưu giữ ít nhất là 07 (bảy) năm và phải luôn sẵn có cho kiểm tra khi có
yêu cầu.
13.9 Chấp nhận
13.9.1 Yêu cầu chung
Lô sản phẩm phải được xem là chấp nhận được với
điều kiện là tất cả các yêu cầu sau được đáp ứng bởi tất cả các sản phẩm trong
mẫu kiểm tra.
13.9.2 Kích thước
Tất cả các kích thước nằm trong danh mục kiểm
tra đã cho trong 13.3 phải ở trong phạm vi các dung sai đã quy định.
13.9.3 Độ thẳng
Khi được kiểm tra bằng Phương pháp A, không có
kích thước đo nào giữa sợi dây và cột điện vượt quá giá trị được tính toán, cho
chiều dài cột đã nêu trong 6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.9.4 Vật liệu
Các chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận vật liệu phải
khẳng định rằng các đặc tính kỹ thuật của vật liệu phù hợp với các yêu cầu của
Điều 4 và không nhỏ hơn các yêu cầu quy định trên bản vẽ.
13.9.5 Thiết kế
Phải cung cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về
sự phù hợp với các yêu cầu của 13.6.
13.9.6 Ghi nhãn
Nhãn phải dễ đọc và tuân theo các yêu cầu của
các Điều 15 và 13.7.
13.9.7 Hồ sơ
Việc kiểm tra phải chứng minh rằng toàn bộ hồ
sơ đã có đầy đủ và có thể sử dụng được.
14 Thử lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cả hai mẫu kiểm tra đáp ứng các yêu cầu
thích hợp của 13.9.2 đến 13.9.7 thì lô sản phẩm được xem là chấp nhận được.
Nếu mẫu kiểm tra thứ hai không đáp ứng yêu cầu
thì tất cả các sản phẩm trong lô được bảo hành tới khi có sự thỏa thuận về việc
thử nghiệm hoặc kiểm tra thêm.
15 Ghi nhãn
Tất cả các cột và cần lắp đèn phù hợp với tiêu
chuẩn này phải được khi nhãn rõ ràng và bền lâu với các thông tin sau:
a) tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất;
b) năm sản xuất;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 11765:2017);
d) mã duy nhất của sản phẩm hoặc thông tin khác
do nhà sản xuất quy định.
CHÚ THÍCH: Nhãn trên sản phẩm được tạo thành
trong vật liệu bảng sơn hoặc bằng nhãn gắn cố định một cách chắc chắn và an
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Cấu
tạo và đặc tính của sợi thủy tinh
A.1 Cấu tạo cơ bản của sợi thủy tinh cấp E
Sợi thủy tinh cấp E là vật liệu có thành phần
hóa học điển hình được cho trong Bảng A.1, có dạng sợi với đường kính đặc trưng
từ 15 µm và 20 µm.
Bảng A.1 - Thành phần
hóa học điển hình của sợi thủy tinh cấp E
Thành phần hóa học
Tỷ lệ phần trăm (theo
khối lượng)
SiO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AL2O3
15
CaO - MgO
22
B2O3
6,5
A.2 Đặc tính cơ bản của sợi thủy tinh cấp E
Đặc tính cơ bản của sợi thủy tinh cấp E được
cho trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Đặc tính cơ
bản của sợi thủy tinh cấp E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
Mô đun kéo
72 GPa
Giới hạn bền kéo
1500 MPa
A.3 Độ bền trong môi trường ăn mòn điển hình
cho các loại sợi thủy tinh (E, R, AR)
Độ bền trong môi trường ăn mòn điển hình cho
các loại sợi thủy tinh được cho trên Hình A.1.

Hình A.1 - Biểu đồ quan
hệ giữa giới hạn bền kéo và độ pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cơ bản của nhựa Isophthalic Polyester được
cho trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Đặc tính cơ
bản của nhựa Isophthalic Polyester
Đặc tính
Giá trị
Mô đun kéo
3.4 GPa
Giới hạn bền kéo
79 MPa
Độ dãn dài sau đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng Barcol
43
Nhiệt độ biến dạng
khi chịu tải
78 °C
Phụ
lục B
(Quy định)
Điều
kiện kỹ thuật cho các tải trọng đặc trưng
B.1 Cơ sở của các tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài khối lượng của bản thân cột đèn, tải trọng
bản thân phải tính đến các khối lượng của cần lắp đèn và các bộ đèn.
B.1.2 Áp suất gió
B.1.2.1 Quy định chung
Áp suất gió đặc trưng q(z), tính bằng N/m2,
cho bất kỳ độ cao nào so với mặt đất, z, được tính toán theo công thức sau:
q(z) = δ x β x f x Ce(z) x q10
Trong đó
q10 là áp suất tham chiếu, được cho trong B.1.2.2;
δ là hệ số có liên quan đến kích thước cột, được
cho trong B.1.2.3;
β là hệ số phụ thuộc vào
trạng thái động lực học của cột, được cho trong B.1.2.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ce(z) là hệ số phụ thuộc vào vùng đất của hiện trường
và độ cao so với mặt đất, được cho trong B.1.2.6.
CHÚ THÍCH. q10, f, Ce(z)
dựa trên các yếu tố được cho trong EN 1991-1-4.
B.1.2.2 Áp suất gió tham chiếu q10
Giá trị q10, tính bằng N/m2,
được xem xét dựa vào vị trí địa lý của cột. Giá trị này được tính toán từ vận tốc
gió tham chiếu Vref, tính bằng m/s, theo công thức sau:
q10 = 0,5 ρ(Cs)2 x Vref
N/m2
Trong đó:
Vref là vận tốc gió trung
bình trong 10 min ở độ cao 10m so với mặt đất cho loại địa hình II (xem Bảng
B.1) có xác suất hàng năm vượt quá 0,02 (tính trung bình cho 50 năm)
Vref được tính bởi:
Vref = CALT x
Vref,o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CALT là hệ số độ cao được lấy
bằng 1.0 trừ khi có kiến nghị;
ρ là mật độ không khí. Mật độ không khí chịu ảnh
hưởng bởi độ cao và phụ thuộc và nhiệt độ và áp suất tại địa điểm hiện trường
trong quá trình gió bão. Giá trị của ρ thường lấy bằng 1,25 kg/m3, trừ khi
có yêu cầu khác.
Cs là hệ số chuyển đổi Vref
từ xác suất lớn nhất 0,02 đến các xác suất khác, được xác định theo công
thức

Trong đó
Cs là hệ số thống kê dựa
trên các dữ liệu khí tượng của gió có giá trị lớn nhất;
p là xác suất thiết kế hàng năm, có giá trị lớn
nhất bằng
1
yêu cầu của tuổi thọ thiết kế tính bằng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.3 Hệ số kích thước cột δ
Kích thước bề mặt chịu tác động của gió càng lớn,
càng ít có khả năng áp lực lớn nhất dùng cho tính toán tác động lên toàn bộ bề
mặt.
Giá trị của hệ số δ được xác định theo công thức

Trong đó
h chiều cao danh nghĩa của cột.
B.1.2.4 Hệ số trạng thái động lực học của cột
đèn β
Hệ số β phụ thuộc vào chu kỳ dao động cơ sở T
và sự suy giảm của hệ thống "cột/bộ đèn" và tính đến độ tăng của tải
trọng do trạng thái động lực học của đèn gây ra bởi các cơn gió mạnh.
Chu kỳ dao động T, tính bằng giây (s), dùng để
xác định β phù hợp với Hình B.1
phải được xác định bằng tính toán hoặc thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1 Đại lượng β
2 Chu kỳ dao động, T (s)
Hình B.1 - Hệ số trạng
thái động lực học β của cột đèn composite polyme cốt sợi thủy
tinh
B.1.2.5 Hệ số địa hình f
Hệ số địa hình f được lấy bằng 1, trừ
khi có quy định khác. Nếu có quy định chiều cao địa hình, f được lấy bằng
1 nếu chiều cao không vượt quá 5 m. Nếu chiều cao địa hình vượt quá 5m, hệ số địa
hình f được xác định theo EN 1991-1-4:2005, Phụ lục A.
B.1.2.6 Hệ số phơi Ce(z)
Hệ số phơi giải thích sự biến đổi của áp lực
gió liên quan đến độ cao so với mặt đất và phụ thuộc vào loại địa hình.
Loại địa hình thích hợp cho vị trí đặt cột đèn
được quy định trong Bảng B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại địa hình
Mô tả
I
Vùng đất gồ ghề ở cửa biển, vùng đất ven hồ
cách đầu gió ít nhất là 5km. Vùng đất phẳng không có chướng ngại vật
II
Đất trang trại có bờ rào xung quanh, lác đác
có các công trình nông trại nhỏ, nhà hoặc cây cối.
III
Vùng ngoại ô hoặc khu vực công nghiệp và rừng
lâu năm
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bất cứ độ cao địa hình nào, giá trị của
hệ số phơi Ce(z) phải được lấy từ Bảng B.2 hoặc hình B.2, chọn
giá trị thích hợp hơn.
CHÚ THÍCH 1: Đối với lắp đặt trên cầu, chiều
cao z được đo từ mặt nước hoặc mặt đất trên đó cầu được bắc qua.
CHÚ THÍCH 2: Nếu khách hàng không quy định loại
địa hình, tính toán được thực hiện với loại địa hình III.
Bảng B.2 - Hệ số phơi Ce(z)
Chiều cao So với mặt
đất
(z) m
Loại địa hình
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
12
2,89
2,47
1,91
1,56
11
2,83
2,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
10
2,78
2,35
1,78
1,56
9
2,71
2,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
8
2,64
2,21
1,63
1,56
7
2,57
2,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
6
2,48
2,04
1,63
1,56
5
2,37
1,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
4
2,35
1,80
1,63
1,56
3
2,09
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
2
1,88
1,80
1,63
1,56
1
1,88
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56

CHÚ DẪN:
z Chiều cao
Ce(z) Hệ số phơi
Hình B.2 - Hệ số phơi Ce(z)
Ce(z) được xác định theo công
thức:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr(z) = krln
(zmin/z0) với z ≤ zmin
kr, z0, zmin được cho trong Bảng
B.3, thích hợp cho mỗi loại địa hình.
Bảng B.3 - Giá trị của kr,
z0 và zmin
Loại địa hình
I
II
III
IV
kr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,22
0,24
z0 (m)
0,01
0,05
0,3
1,0
zmin (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
8
16
B.1.3 Hệ số hình dạng
B.1.3.1 Hệ số hình dạng cho các cột và cần lắp
đèn có mặt cắt ngang tròn
Đối với các mặt cắt ngang tròn, hệ số hình dạng
c được lấy theo đường cong 3 trên Hình B.3
B.1.3.2 Hệ số hình dạng cho các cột và cần lắp
đèn có mặt cắt ngang hình tám cạnh đều
Đối với các mặt cắt ngang hình tám cạnh đều có
tỷ số r/D < 0,075, trong đó r là bánh kính của góc và D là khoảng cách giữa
hai cạnh song song với nhau, hệ số hình dạng c được lấy theo đường cong 1 trên
Hình B.3.
Đối với mặt cắt ngang hình tám cạnh đều có tỷ số
r/D ≥ 0,075, hệ số hình dạng c được lấy theo đường cong 2 trên Hình B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 mặt cắt ngang hình tám cạnh có r/D <
0,075.
2 mặt cắt ngang hình tám cạnh có r/D ≥ 0,075
3 mặt cắt ngang tròn
Hình B.3 - Hệ số hình dạng
cho các mặt cắt ngang tròn và hình tám cạnh
Trong đó:

V là vận tốc gió, tính bằng m/s, được xác định là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là độ nhớt động học của không khí ở 20°C tính
bằng m2/s được lấy bằng 15,1 x 10-6 m2/s;
q(z), δ và β được quy định trong B.1.2.1;
Cs và ρ được quy định trong B.1.2.2.
B.1.3.3 Hệ số hình dạng cho các cột và cần lắp
đèn có các mặt cắt ngang khác
Đối với các mặt cắt ngang không phải là hình
tròn và hình tám cạnh đều, hệ số hình dạng c phải được lấy theo EN 1991-1-4 hoặc
phải dựa trên các kết quả thử tin cậy.
B.1.3.4 Hệ số hình dạng cho các bộ đèn
Nên xác định hệ số hình dạng theo phương nằm
ngang và hệ số độ nâng thẳng đứng do gió theo chiều nằm ngang từ các phép thử đường
hầm gió. Các giá trị lớn nhất thu được trong phép thử cho độ nghiêng của đèn giữa
± 5° so với phương nằm ngang phải được chấp nhận.
Chỉ xem xét đến các tải trọng thẳng đứng của
gió trên các bộ đèn khi ảnh hưởng của chúng sẽ bổ sung vào điều kiện chất tải
đang được xem xét, nghĩa là khi các tải trọng này không làm giảm các ứng suất
thành phần.
Khi các giá trị của hệ số hình dạng theo phương
nằm ngang không được xác định bằng các phép thử đường hầm gió, phải chấp nhận một
giá trị của hệ số này bằng 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lực và momen
B.2.1 Các lực do áp lực gió và tải trọng bản
thân
B.2.1.1 Lực nằm ngang trên bất cứ phần nào của
thân cột đèn
Lực nằm ngang trên bất cứ phần nào của thân cột,
tính bằng N, phải được tính toán theo công thức sau:
Fc = Ac C q(z)
Trong đó
Fc là lực thành phần nằm ngang, tính bằng
N, do áp lực gió tác dụng tại tâm diện tích mặt cắt của thân cột đang được xem
xét;
Ac là diện tích hình chiếu, tính bằng m2,
trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với chiều gió, của mặt cắt thân cột đang được
xem xét;
C là hệ số hình dạng đối với mặt cắt thân cột
đang được xem xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.2 Lực nằm ngang trên bất cứ phần nào của
cần lắp đèn nhô ra khỏi cột
Lực nằm ngang trên bất cứ phần nào của cần lắp
đèn nhô ra khỏi cột phải được tính toán theo công thức:
Fb = Ab C
q(z)
Trong đó
Fb là lực thành phần nằm ngang, tính bằng
N, do áp lực gió tác dụng tại tâm diện tích mặt cắt của cần lắp đèn đang được
xem xét;
Ab là diện tích hình chiếu, tính bằng m2,
trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với chiều gió, của mặt cắt cần lắp đèn đang
được xem xét;
C là hệ số hình dạng đối với mặt cắt cần lắp
đèn đang được xem xét;
q(z) là áp suất thiết kế của gió, tính bằng N/m2,
ở chiều cao z, tính bằng mét, so với mặt đất. Nên lấy các giá trị của z tại tâm
của diện tích mặt cắt của cần lắp đèn đang được xem xét.
B.2.1.3 Các lực trên bộ đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fl = Al C q(z)
Trong đó
Fl là lực thành phần nằm ngang hoặc thẳng
đứng, tính bằng N, do áp lực gió tác dụng trên bộ đèn
Ab là diện tích hình chiếu, tính bằng m2,
trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với chiều gió, của bộ đèn đang được xem
xét;
C là hệ số hình dạng nằm ngang hoặc thẳng đứng
đối với bộ đèn đang được xem xét;
q(z) là áp suất thiết kế của gió, tính bằng N/m2,
ở chiều cao z, tính bằng mét, so với mặt đất. Nên lấy các giá trị của z tại tâm
của diện tích mặt cắt của bộ đèn đang được xem xét.
B.2.1.4 Các lực do các tải trọng bản thân
Các lực thẳng đứng do khối lượng của cần lắp
đèn phải được lấy điểm tác dụng tại tâm khối lượng của cần lắp đèn.
Các lực thẳng đứng do phụ tùng của bộ đèn phải
được lấy điểm tác dụng tại tâm khối lượng của bộ đèn, nếu biết được thông tin
này. Nếu không biết thông tin này, nên lấy các lực thẳng đứng do phụ tùng của bộ
đèn tác dụng ở khoảng cách 0,4 lần tổng chiều dài của bộ đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.1 Các momen uốn tác dụng trên thân cột
và cần lắp đèn
Cột phải được xem là kẹp chặt cứng vững với đất
và cần lắp đèn được kẹp chặt chắc chắn vào thân cột.
Các momen do áp suất thiết kế của gió và các tải
trọng bản thân phải được tính toán bằng phương pháp biểu lộ các momen lớn nhất
do các lực phân bố tác dụng lên cột, các cần lắp đèn và các bộ đèn.
Để đáp ứng yêu cầu này, bộ phận cột phải được
phân chia thành các đoạn có chiều cao không vượt quá 2m.
Lực thiết kế nằm ngang cho mỗi đoạn phải được
tính toán riêng khi sử dụng diện tích hình chiếu thích hợp, hệ số hình dạng và
áp suất thiết kế của gió thích hợp.
Có thể sử dụng các phương pháp khác để tính
toán momen thiết kế với điều kiện là tổng momen thu được tại bất cứ các đoạn tới
hạn nào cũng không được nhỏ hơn momen do phương pháp phân đoạn đã nêu trên.
B.2.2.2 Các momen xoắn tác dụng trên thân cột
do các tải trọng gió
Đối với các cột có sự bố trí không đối xứng của
các cần lắp đèn và các bộ đèn, phải tính toán các momen xoắn tại các mặt cắt tới
hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Kiểm
tra bằng tính toán
C.1 Độ bền đặc trưng của vật liệu
Để tính toán độ bền kết cấu của cột đèn
composite polyme cốt sợi thủy tinh, cần xác định giới hạn bền kéo, độ bền uốn
và độ bền cắt (trượt) giữa các lớp của vật liệu làm cột.
Giới hạn bền kéo đặc trưng phải được xác định từ
các mẫu thử được chế tạo từ các vật liệu và quá trình chế tạo tương tự như các
vật liệu và quá trình chế tạo dùng cho cột được kiểm tra, thử nghiệm. Nên chuẩn
bị các mẫu thử theo chiều dọc và chiều ngang của vật liệu.
Quy trình thử kéo phải phù hợp với EN 527-4 và
EN ISO 527-5.
Độ bền uốn đặc trưng phải được xác định từ các
mẫu thử được chế tạo từ các vật liệu và quá trình chế tạo tương tự như các vật liệu
và quá trình chế tạo dùng cho cột điện được kiểm tra, thử nghiệm. Nên chuẩn bị
các mẫu thử theo chiều dọc và chiều ngang của vật liệu.
Quy trình thử uốn phải phù hợp với TCVN 10592
(ISO 14125).
Độ bền cắt đặc trưng giữa các lớp có thể được
xác định bằng tính toán hoặc đánh giá các mẫu thử được chế tạo từ các vật liệu
và quá trình chế tạo tương tự như các vật liệu và quá trình chế tạo dùng cho cột
được kiểm tra, thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Tải trọng thiết kế
Các tải trọng đặc trưng được quy định trong Phụ
lục B của tiêu chuẩn này phải được nhân với các hệ số tải trọng riêng phần γf thích hợp được cho
trong Bảng C.1 để có tải trọng thiết kế sử dụng cho tính toán trạng thái giới hạn.
Bảng C.1 - Hệ số tải trọng
riêng phần γf
Tải trọng gió
Tải trọng bản thân
Cấp A
1,4
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,2
Trạng thái giới hạn khả dụng
1,0
1,0
C.3 Tính toán các momen
C.3.1 Momen uốn
Phải tính toán các momen uốn Mx và My, tính bằng
Nm, đối với các trục vuông góc x-x và y-y cho mỗi vị trí sau khi sử dụng các tải
trọng thiết kế quy định trong C.2
a) điểm tại đó kẹp chặt cố định cột (thường ở mức
mặt đất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có hai hoặc nhiều ô cửa, phải kiểm tra độ bền
của mỗi ô cửa.
c) ngoài b), đối với các cột đèn dạng côn, nếu
có hai hoặc nhiều ô cửa, phải kiểm tra độ bền của mỗi ô cửa.
d) điểm bắt đầu của cần lắp đèn nếu cột và cần lắp
đèn là một chi tiết, hoặc điểm tại đó kẹp chặt cần lắp đèn nếu cần lắp đèn là bộ
phận tháo ra được và kiểm tra mối nối liên kết giữa cánh tay của cần lắp đèn và
cột.
e) điểm chuyển tiếp từ một đường kính này đến
đường kính khác hoặc có sự thay đổi chiều dày vật liệu.
f) cơ cấu chống xoay giữa cột và cánh tay của cần
lắp đèn nếu được sử dụng và được dùng để truyền các lực xoắn giữa cánh tay của
cần lắp đèn và cột.
g) bất cứ vị trí tới hạn nào khác.
Đối với các mặt cắt ngang khép kín, các momen uốn
Mx và My có thể được kết hợp để có chỉ một momen Mp, tính bằng Nm, tác dụng
trên mặt cắt ngang của cột và Mp phải được tính toán theo công thức:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các cột có sự bố trí không đối xứng của cần
lắp đèn/bộ đèn, momen xoắn Tp, tính bằng Nm, phải được tính toán cho mỗi vị trí
như đã quy định trong C.3.1 khi sử dụng các tải trọng thiết kế quy định trong C.2.
Trên các cột đèn có các cần lắp đèn đối xứng, các kết cấu sau cũng phải được
tính toán và sử dụng momen lớn nhất trong thiết kế:
a) cột chỉ có một cần lắp đèn, chịu tác dụng của
tải trọng xoắn;
b) cột có các cần lắp đèn đối xứng, không chịu
tác dụng của tải trọng xoắn;
Trong cả hai trường hợp, phải sử dụng các giá
trị như nhau cho tầm vươn của cần lắp đèn, khối lượng bộ đèn và diện tích chịu
tác dụng của gió.
Đối với các kết cấu có các cần lắp đèn cố định,
không đối xứng với các chiều cao hoặc chiều dài khác nhau, phải kiểm tra đối với
tổ hợp của cả hai cần lắp đèn ở các vị trí tương đối của chúng. Nếu các cần lắp
đèn tháo ra được, phải bỏ qua bất cứ ảnh hưởng có lợi nào đến các ứng suất
thành phần của các cần lắp đèn tháo ra được.
C.4 Độ bền của mặt cắt ngang
C.4.1 Mặt cắt ngang tròn khép kín
a) momen chống uốn, tính bằng Nm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Momen chống xoắn, tính bằng Nm

(3)
Trong đó:
ɸ1 là hệ số có giá trị thu được từ đường cong
thích hợp với mặt cắt ngang trên Hình C.1, trong đó 
K là hệ số áp dụng cho ɸ1
trong tính toán độ bền uốn

ɸ2 là hệ số có giá trị bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 là bán kính trung bình của mặt cắt
ngang của cột, tính bằng mm;
t là chiều dày của thành cột, tính bằng mm;
γm là hệ số vật liệu riêng phần, đối với vật liệu
composite polyme cốt sợi thủy tinh γm = 1,50;
fy là độ bền đặc trưng của vật liệu
composite polyme cốt sợi thủy tinh, tính bằng N/mm2. Được xác định
theo EN 40-7 (bằng thử nghiệm);
Zp là modun dẻo của mặt cắt ngang của cột,
tính bằng mm3, đối với mặt cắt ngang tròn
Zp = 4R2t;
E1 là modun uốn đàn hồi theo chiều dọc, tính bằng
kN/m2, được xác định theo EN 40-7 (bằng thử nghiệm);
E2 là modun uốn đàn hồi theo chiều ngang,
tính bằng kN/m2, được xác định theo EN 40-7 (bằng thử nghiệm);
G là moden đàn hồi ngang trong mặt phẳng, tính bằng
kN/m2, được xác định theo EN 40-7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V212 = v12.E1/E2,
hệ số Poisson đối với một thay đổi theo chiều dọc gắn liền với một biến dạng ngang,
được xác định theo EN 40-7;
τu là độ bền cắt trong mặt phẳng của vật liệu cột
(composite polyme cốt sợi thủy tinh), tính bằng kN/m2, được xác định
theo EN 40-7, Phụ lục C (bằng thử nghiệm).
C.4.2 Ô cửa không được gia cường trong các mặt
cắt ngang tròn
Đối với các ô cửa trong các mặt cắt ngang tròn,
độ bền của các mặt cắt phải được tính toán theo các công thức sau:
a) Momen chống uốn, tính bằng Nm:

(4)

(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(6)
Trong đó
ɸ3 là một hệ số,
ɸ4 là một hệ số, 
ɸ5 là một hệ số có giá trị thu được từ Hình C.2
khi sử dụng giá trị thích hợp của R/L và θ;
ɸ1, ɸ2, E, fy và γm được quy định như
trong C.4.1;
θ là một nửa góc của ô cửa, tính bằng độ;
g là một hệ số, thường g = 1,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài (cao) hiệu dụng của ô cửa L
= (
- 0,43N);
R là bán kính trung bình của mặt cắt ngang,
tính bằng mm;
t là chiều dày danh nghĩa của thành cột, tính bằng
mm;
Zpn là modun dẻo của mặt cắt
ngang có ô cửa không được gia cường đối với trục trung hòa dẻo n- n, tính bằng
m3
Zpy là modun dẻo của mặt cắt
ngang có ô cửa không được gia cường đối với trục trung hòa dẻo y-y, tính bằng m3.
CHÚ THÍCH: Theo EN 40-3-3:2013 (E), có thể lấy
các giá trị Zpn và Zpy cho các mặt cắt
ngang làm tròn như sau:

C.5 Nghiệm thu thiết kế về độ bền
Độ bền của cột được chấp nhận nếu đối với tất cả
các mặt cắt ngang tới hạn quy định trong C.3.1, điều kiện sau được thỏa mãn đối
với các mặt cắt ngang tròn trong ô cửa không được gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Và đối với các mặt cắt ngang tròn khép kín
(không có ô cửa):

(8)
Trong đó
Mx, My và Mp
được xác định trong C.3.1;
Tp được xác định như trong
C.3.2;
Mux, Muy,
Mup và Tu được xác định như trong C.4.1 và C.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] EN 40-1, Lighting columns - Part 1:
Definitions and terms.
[2] EN 40-2, Lighting columns - Part 2:
General requirements and dimensions.
[3] EN 40-3-1:2013, Lighting columns - Part
3-1: Design and verification - Specification for characteristic loads.
[4] EN 40-3-2:2013, Lighting columns - Part
3-2: Design and verification - Verification by testing.
[5] EN 40-3-3:2013, Lighting columns- Part
3-3: Design and verification - Verification by testing.
[6] EN 40-7:2002, Lighting columns - Part 7:
Requirements for fibre reinforced polymer composite lighting columns.
[7] EN 10210-2:1997, Hot finished structural
hollow sections of non-alloy and fine grain structural steels. Tolerances,
dimensions and sectional properties.
[8] EN 755-8:1998, Aluminium and aluminium alloys.
Extruded rod/bar, tube and profiles. Porthole tubes, tolerances on dimensions
and form.
[9] TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4:1997), Plastics
- Determination of tensile properties - Part 4: Test conditions for isotropic
and orthotropic fibre-reinforced plastic composites.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN 10592 (ISO 14125), Fibre-reinforced
plastic composites - Determination of flexural properties.
[12] TCVN 10595 (ISO 14129), Fibre-reinforced
plastic composites - Determination of the in-plane shear stress/shear strain
response, including the in-plane shear modulus and strength, by the plus or
minus 45 degree tension test method.
[13] EN 50102, Degrees of protection
provided by enclosures for electrical equipment against external mechanical
impacts (IK code).
[14] EN 1991-1-4, Eurocode 1 - Actions on
structures. General actions - Wind actions.