QCVN 71 :2013/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC) CỦA MẠNG CÁP PHÂN PHỐI TÍN HIỆU TRUYỀN
HÌNH
National technical
regulation on electromagnetic compatibility (EMC) for cabled distribution
systems
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy định các đặc tính về phát
xạ và miễn nhiễm đối với nhiễu điện từ của các mạng cáp dùng để truyền tín hiệu
hình ảnh, âm thanh và các dịch vụ tương tác trong dải tần từ 0,15 MHz đến 3,0
GHz.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về tương
thích điện từ và các phương pháp đo.
Mạng cáp bắt đầu từ phía đầu ra máy thu và
thiết bị đầu cuối thuê bao phải tuân thủ với các yêu cầu này nếu không có các
quy định cụ thể khác.
Để giảm thiểu các rủi ro gây nhiễu đến các
dịch vụ vô tuyến khác do bức xạ từ mạng cáp và để giới hạn sự thâm nhập của các
tín hiệu từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của mạng, không chỉ cần
phải sử dụng thiết bị thỏa mãn các yêu cầu của IEC 60728-2 về các giới hạn bức
xạ và miễn nhiễm đối với các trường (điện từ) bên ngoài mà còn phải đảm bảo sự
kết hợp (tình trạng nguyên vẹn) của tất cả các kết nối cáp trên các thiết bị
mạng cáp tích cực và thụ động.
Mạng cáp sử dụng cáp đồng trục cũng có thể là
nguồn gây nhiễu đến nhiều loại dịch vụ sử dụng phổ tần số vô tuyến. Các dịch vụ
này không chỉ bao gồm các dịch vụ khẩn cấp, an toàn cứu hộ cứu nạn, phát thanh
truyền hình, các dịch vụ dẫn đường vô tuyến và hàng không vũ trụ mà còn bao gồm
cả các dịch vụ vô tuyến di động mặt đất và vô tuyến nghiệp dư.
Với các dịch vụ vô tuyến đã quy hoạch và đang
tồn tại, các giới hạn bức xạ đã được quy định đối với mạng cáp phải được tuân
thủ.
Yêu cầu bảo vệ bổ sung đối với một số dịch vụ
cụ thể được quy định bởi các quy định khác.
1.2. Đối tượng áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tài liệu viện
dẫn
[1] IEC 60728-2:2002, Cabled distribution systems
for television and sound signals - Part 2: Electromagnetic compatibility of
equipment.
[2] IEC 60096, (all parts) Radio frequency
cables.
1.4. Giải thích từ
ngữ
1.4.1. Bức xạ điện từ (electromagnetic
radiation)
1) Hiện tượng mà năng lượng ở dạng sóng điện
từ phát ra từ một nguồn vào không gian;
2) Năng lượng truyền qua không gian dưới dạng
sóng điện từ.
CHÚ THÍCH: Mở rộng, khái niệm “bức xạ điện
từ” đôi khi cũng bao hàm cả các hiện tượng nhiễu dẫn (induction).
1.4.2. Miễn nhiễm đối với nhiễu (immunity to a
distubance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. Hiện tượng nhiễu điện từ (disturbance)
Hiện tượng điện từ bất kỳ có thể làm suy giảm
hoạt động của một phần tử, thiết bị hoặc hệ thống, hoặc ảnh hưởng có hại đến sự
sống.
CHÚ THÍCH: Nhiễu điện từ có thể là một tạp âm
điện từ, một tín hiệu không mong muốn hoặc sự thay đổi phương tiện truyền dẫn
của chính tín hiệu đó.
1.4.4. Hiệu quả che chắn (screening
effectiness)
Khả năng của một thiết bị hoặc hệ thống để
làm suy giảm ảnh hưởng của trường điện từ từ bên ngoài thiết bị hoặc hệ thống,
hoặc triệt tiêu bức xạ trường điện từ bên trong thiết bị hoặc hệ thống.
1.4.5. Che chắn tốt (well-screened)
Cấu hình thử được coi là “che chắn tốt” nếu
mức bức xạ của nó, khi kết cuối với một tải phù hợp thấp hơn ít nhất là 20 dB
so với mức bức xạ mong muốn của thiết bị được thử, trong khi cấu hình thử và
thiết bị được cấp cùng một mức tín hiệu đầu vào.
1.4.6. Nhiễu điện từ (electromagnetic
interference - EMI)
Sự suy giảm chất lượng hoạt động của một
thiết bị, kênh truyền dẫn hay hệ thống do nhiễu điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải thông của tín hiệu mong muốn mà thiết bị
được thiết kế để sử dụng.
1.4.8. Tỷ số sóng mang trên nhiễu
(carrier-to-interference ratio)
Chênh lệch mức tối thiểu đo được tại đầu ra
của thiết bị tích cực giữa tín hiệu mong muốn và
- các thành phần xuyên điều chế của tín hiệu
mong muốn và/hoặc các tín hiệu không mong muốn sinh ra do các quá trình phi
tuyến;
- các hài sinh ra do tín hiệu không mong
muốn;
- các tín hiệu không mong muốn xâm nhập vào
dải tần số hoạt động;
- các tín hiệu không mong muốn được chuyển
đổi thành dải tần được bảo vệ (dải tần số hoạt động).
1.4.9. Kết cuối cáp (headend)
Thiết bị nối giữa các anten thu hoặc nguồn
tín hiệu khác và phần còn lại của mạng cáp, theo đó tín hiệu sẽ được phân phối
đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.10. Đầu ra hệ thống (system outlet)
Thiết bị để nối feeder của thuê bao vào đầu
nối máy thu.
1.4.11. Mạng trong nhà (inhouse network)
Mạng cáp thường được đặt bên trong các tòa
nhà mà tại đó thực hiện kết nối các bộ chia, các bộ nối đến thuê bào và các đầu
ra hệ thống.
1.4.12. Tạp âm khởi động (ignition noise)
Phát xạ không mong muốn của năng lượng điện
từ, chủ yếu là năng lượng xung, đưa lên từ hệ thống khởi động của phương tiện
(giao thông) hoặc linh kiện.
1.4.13. Suy hao truyền qua tòa nhà (building
penetration loss)
Khả năng của các tòa nhà trong đó đặt các
mạng phân phối tín hiệu phát thanh truyền hình, làm suy giảm ảnh hưởng của các
trường điện từ từ bên ngoài tòa nhà hoặc làm triệt tiêu bức xạ trường điện từ
vào bên trong tòa nhà.
1.4.14. Mức nhiễu (disturbance level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.15. Sự suy giảm về chất lượng (degradation of
performance)
Sự xuất hiện không mong muốn trong chất lượng
hoạt động của một phần tử, thiết bị hoặc hệ thống so với chất lượng hoạt động
dự kiến.
CHÚ THÍCH: Khái niệm “suy giảm” có thể áp
dụng đối với hư hỏng tạm thời hay vĩnh viễn.
1.4.16. Feeder của thuê bao (subscriber’s feeder)
Feeder nối đầu nối thuê bao với đầu ra mạng,
hoặc nếu không có, thì nối trực tiếp với thiết bị thuê bao.
CHÚ THÍCH: Feeder thuê bao có thể bao gồm các
bộ lọc và biến áp balun.
1.4.17. Đầu nối máy thu (receiver lead)
Đầu nối đầu ra mạng với thiết bị thuê bao.
1.4.18. Miễn nhiễm ngoài (external immunity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Chữ viết tắt
AM (Amplitude Modulation)
Điều biên
CATV (Community Antenna Television)
Truyền hình cáp
DSC (Distress, Safety and Calling)
Điện thoại chọn tần
EMC (Electromagnetic Compatibility)
Tương thích điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu điện từ
EPIRB (Emergency Position Indicating
Radiobeacons)
Phao vô tuyến chỉ thị vị trí khẩn cấp
FM (Frequency Modulation)
Điều tần
ILS (Instrument Landing System)
Hệ thống điều khiển không lưu
ITU-R (International Telecommunication
Union - Radiocommunication)
Liên minh Viễn thông quốc tế - Bộ phận vô
tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng truyền hình sử dụng anten chủ
RF (Radio Frequency)
Tần số vô tuyến
SMATV (Satellite Master Antenna Television
Network)
Mạng truyền hình sử dụng anten chủ vệ tinh
TV (Television)
Máy thu hình
VOR (VHF Omnidirectional Range)
Dải đẳng hướng VHF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng dải
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu về chất
lượng
Mạng cáp cần thỏa mãn các giá trị trong 2.1.1
và 2.1.2, cụ thể như sau:
- Lập kế hoạch chuyên nghiệp;
- Tuân thủ với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn
IEC 60728 và IEC 60096;
- Sử dụng thiết bị phù hợp, các linh kiện
(đầu nối, đầu cắm…) và cáp đồng trục thỏa mãn các tiêu chuẩn này; hoặc sử dụng
thiết bị thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật khác tương ứng;
- Lắp đặt đúng các bộ phận của thiết bị mạng
bao gồm cả việc kết nối giữa cáp, các đầu nối và thiết bị. Như vậy, chỉ sử dụng
các kết nối thích hợp bằng đầu cắm và bộ kẹp. Cần xem xét hướng dẫn lắp đặt của
nhà sản xuất thiết bị và các linh kiện.
2.1.1. Bức xạ từ mạng cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các giới hạn
bức xạ
Dải tần số, MHz
Giới hạn lớn nhất
Công suất nhiễu bức
xạ, dB (pW)
Cường độ trường bức
xạ, dB (µV/m)
30 đến 1 000
20
27
1 000 đến 2 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2 500 đến 3 000
57
64
CHÚ THÍCH 1: Nếu cường độ trường bức xạ được
giả định là kết quả của nguồn bức xạ điểm ở khoảng cách 3 m thì 2 phương pháp
là đo tương đương.
CHÚ THÍCH 2: Các biện pháp bảo vệ bổ sung có
thể cần thiết để đảm bảo sự an toàn khi vận hành các dịch vụ trong các dải tần
nói trên. Các dải tần để đảm bảo an toàn các dịch vụ điển hình được cho trong
Phụ lục A.
2.1.2. Khả năng miễn nhiễm của mạng cáp
Giới hạn miễn nhiễm bên ngoài (Bảng 2) xác
định mức cường độ trường chuẩn tức thời bên ngoài tòa nhà tại đó phải thu được tỷ
số sóng mạng-trên-nhiễu RF xác định (tiêu chí chất lượng như được quy định
trong Bảng 3) trong kênh mong muôn ở bất cứ điểm nào trên mạng cáp.
Bảng 2 - Các giới hạn
miễn nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường, dB
(µV/m)
0,15 đến 900
106
950 đến 3 000
106
CHÚ THÍCH 1: Sự độc lập giữa cường độ trường
cho phép lớn nhất và tỷ số sóng mang-trên-nhiễu nhỏ nhất theo IEC 60728-1 được
trích dẫn trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Nếu cường độ trường bên ngoài
lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 2 và cường độ trường này gây ảnh hưởng kênh
tương ứng trong mạng cáp, phải thực hiện cáp phép đo đặc biệt (ví dụ, tăng mức
tín hiệu ở đầu ra hệ thống, cải thiện hiệu quả che chắn của mạng hoặc thay
đổi/không sử dụng các kênh đó…).
Tiêu chí chất lượng đối với mạng cáp tương ứng
đối với các tín hiệu TV VSB AM trong dải tần 30 MHz đến 950 MHz và đối với các
tín hiệu TV FM trong dải tần từ 950 MHz đến 3 000 MHz.
Nếu các tín hiệu khác (ví dụ các tín hiệu
điều chế số) được phân phối, để giảm khả năng miễn nhiễm của mạng cáp, tỷ số
sóng mang-trên-nhiễu cho phép thấp nhất của tín hiệu này có thể không được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Tỷ số sóng
mang-trên-nhiễu đối với cường độ trường chuẩn (mức miễn nhiễm)
Dải tần, MHz
Tỷ số sóng mang trên
nhiễu, dB
30 đến 950
≥ 57 (AM)
950 đến 3 000
≥ 33 (AM)
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này có thể điều chỉnh
đối với các kênh phân phối các tín hiệu phát thanh truyền hình ở các tần số phát
quảng bá ban đầu của nó, có nghĩa là các sóng mang mong muốn và không mong muốn
đồng bộ với nhau. Trong trường hợp này, sự miễn nhiễm được kiểm soát bởi việc
chấp nhận các thành phần dội (echo) trên các tín hiệu được phân bố trên các
kênh này.
2.2. Phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức độ bức xạ phát ra từ mạng cáp, và
- Khả năng miễn nhiễm của mạng cáp đối với
các trường điện từ từ bên ngoài (ví dụ, các trường điện từ phát ra bởi các dịch
vụ viễn thông và ứng dụng vô tuyến khác).
Các phép đo thực hiện đối với các tham số cơ
bản và các điều kiện môi trường nhằm đánh giá các trường hợp không tương thích
điện từ giữa mạng cáp với thiết bị điện/điện tử, các mạng, công trình khác hoặc
mạng cáp khác so với hoạt động bình thường theo dự tính của các mạng này.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp đo đối với các tín
hiệu số vẫn đang được nghiên cứu.
2.2.1. Bức xạ từ mạng cáp
Các phương pháp được mô tả sau đây có thể áp
dụng đối với phép đo bức xạ từ mạng cáp (kết hợp giữa cáp, thiết bị và mạng).
Việc thử mạng cáp theo các giới hạn tương ứng
có thể được thực hiện với thiết bị đầu cuối đã được kết nối. Khi các giới hạn
bị vượt quá, các phần độc lập của mạng (ví dụ, bộ phận kết cuối cáp, bộ thu vệ
tinh ngoài trời, mạng phân phối… ở giữa đầu ra mạng và thiết bị đầu cuối) sẽ
được thử để xác định xem phần nào của mạng không tuân thủ các giới hạn cho
phép.
Số lượng các tần số thử phải được lựa chọn để
có được các mẫu bức xạ mô tả một cách thực tế trong dải tần số hoạt động và cho
phép ghi lại được mức bức xạ lớn nhất và các kết quả đảm bảo chính xác.
Thủ tục đo cường độ trường được sử dụng để có
được các kết quả đủ chính xác và không yêu cầu quá phức tạp về mặt kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có nghi ngờ về mức bức xạ từ mạng cáp, có
thể sử dụng phương pháp thay thế như trong mục 2.2.1.2.
Mức bức xạ cho phép lớn nhất được cho trong
Bảng 1.
Các vấn đề sau đây có thể gây ra bức xạ của
mạng cáp:
- che chắn của thiết bị thu động (các đầu
nối, các bộ chia…) kém hoặc bị lỗi;
- che chắn của thiết bị tích cực (các bộ
khuếch đại, bộ chuyển đổi…) kém hoặc bị lỗi;
- che chắn của cáp phân phối kém hoặc bị lỗi
do các điện áp cảm ứng;
- trở kháng của các kết nối với đất của các
cực đầu vào của các thiết bị thụ động và tích cực vượt quá giới hạn cho phép;
- việc loại bỏ chưa hết nhiễu sinh ra trên
đường từ thiết bị cấp nguồn;
- gắn kết giữa cáp và các bộ nối chưa đảm
bảo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1. Phương pháp cường độ trường
2.2.1.1.1. Yêu cầu về thiết bị
Thiết bị cần thiết để đo bức xạ từ mạng cáp
như được liệt kê dưới đây:
- máy phân tích phổ thích hợp (được cấp
nguồn) có bộ ghi kết quả kỹ thuật số hoặc một máy in;
Máy phân tích phổ phải bao được các dải tần
được phân phối trên mạng cáp có băng thông phân giải (băng thông IF) 100 kHz và
tốc độ quét đủ chậm.
- anten đã được hiệu chuẩn;
Khuyến nghị nên sử dụng anten băng cực rộng
để giảm số lượng các phép đo. Đồng thời cũng nên sử dụng anten định hướng để có
thể đo thử mỗi mặt độc lập của đường phố. Ví dụ, lựa chọn tốt có thể là một
anten loga chu kỳ dải tần từ 80 đến 950 MHz.
- bộ khuếch đại tạp âm thấp đã được hiệu
chuẩn bao được dải tần số yêu cầu;
- cáp anten có đặc tính suy hao/tần số đã
được xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1.2. Thủ tục đo thử
Anten phải được nối với đầu vào của máy phân
tích phổ qua bộ khuếch đại tạp âm thấp bằng cáp đồng trục được phối hợp trở
kháng tốt hoặc che chắn tốt (nếu cần).
Trước khi bắt đầu đo, cần thực hiện thủ tục
hiệu chuẩn (xem 2.2.1.1.3) để thu được đường giới hạn tương ứng với các giá trị
trường giới hạn (xem 2.1.1). Thủ tục đo sau đó bắt đầu với đường phố đầu tiên,
theo đường chính gần nhất với tòa nhà mà mạng phân phối được lắp đặt.
Điều quan trọng là cần vận hành phương tiện
di chuyển chậm dọc theo đường phố, tuỳ theo sự vận hành máy phân tích phổ để
thu được kết quả tổng thể trên màn hình của máy phân tích phổ.
Việc khảo sát được thực hiện trước để đảm bảo
chắc chắn rằng các tần số và cường độ trường của các máy phát cục bộ được loại bỏ
khỏi kết quả đo.
Nếu một hoặc nhiều sóng mang vượt quá đường
giới hạn, phương tiện phải dừng lại và người vận hành cần kiểm tra các tần số
của các sóng mang này.
Nếu các sóng mang vượt quá nói trên phát ra
từ mạng thì người vận hành phải ghi lại mẫu phân tích phổ và ghi chú địa điểm
trên bản đồ để xử lý. Sau khi xử lý, cần đo lại cường độ trường.
Do anten có tính định hướng nên phương tiện
phải được di chuyển dọc theo mỗi đường phố 2 lần để đo thử cả hai bên.
2.2.1.1.3. Thủ tục hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL = EL
- (kA + AC)
Trong đó
UL là mức tương ứng với giới hạn
cho phép, tính bằng dB (µV);
EL là giới hạn cường độ trường đối
với tần số xem xét, tính bằng dB (µV/m);
kA là hệ số anten, tính bằng dB;
AC là suy hao cáp giữa anten và
máy phân tích phổ, tính bằng dB.
Nếu giới hạn cường độ trường rất thấp, có thể
lắp thêm bộ tiền khuếch đại tạp âm thấp giữa anten và máy phân tích phổ.
Trong trường hợp này, công thức sẽ là:
UL = EL
– (kA + AC) + G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.2. Phương pháp công suất (phương pháp
đo thay thế)
Để có được các kết quả công suất nhiễu bức xạ
tương đương tạo ra bởi mạng cáp một cách chính xác hơn hoặc khi độ chính xác
của phép đo thực hiện theo thủ tục đo trước không đảm bảo, cần phải sử dụng
phương pháp đo thay thế.
2.2.1.2.1. Thiết bị yêu cầu
Thiết bị cần thiết để đo bức xạ từ mạng cáp
như được liệt kê dưới đây:
- máy thu đo chọn tần bao được dải tần quan
tâm và có độ nhạy đủ mức cần thiết.
- các anten băng rộng cho dải tần từ 30 MHz
đến 950 MHz và anten loga chu kỳ dải tần từ 950 đến 3000 MHz.
- bộ tạo tín hiệu bao được dải tần quan tâm và
có công suất đầu ra đủ mức cần thiết;
- anten phát có hệ số trước-đến-sau nhỏ nhất
là 10 dB và hệ số khuếch đại đã xác định;
- bộ suy hao nối với các cực của anten phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị treo phù hợp cho phép điều chỉnh
độ cao và tính phân cực của anten phát (ví dụ, cột telescopic).
2.2.1.2.2. Thủ tục đo thử
Đầu tiên, bức xạ lớn nhất của mạng theo hướng
quan tâm phải được đo ở khoảng cách thích hợp với anten thu băng rộng và máy
thu đo (máy phân tích phổ) trong khi thay đổi độ cao và tính phân cực của anten
để thu được giá trị lớn nhất.
Các giá trị đo được lớn nhất và các tần số
liên quan của chúng phải được ghi lại (mức a1).
Sau đó, mạng cáp phân phối (có thể là cả mạng
hoặc một phần của mạng) được thay thế bằng một anten phát được cung cấp tín
hiệu từ một bộ tạo tín hiệu đã được hiệu chuẩn. Anten đó phải là loại có hệ số trước-sau
(front-back) tối thiểu 10 dB, để giảm thiểu các hiệu ứng phản xạ từ tòa nhà.
Trong mọi trường hợp, phải nối một bộ suy hao
với đầu vào của anten để tránh làm mất sự phối hợp trở kháng. Anten phát phải
được bố trí ở trước bức tường của tòa nhà trong khu vực có khả năng nguồn bức
xạ tạo ra giá trị cực đại.
Để giảm thiểu các phản xạ không mong muốn
khác, đầu tiên bộ tạo tín hiệu phải được thiết lập về mức PSG2, sao cho giá trị
đọc được đủ để ghi được trên máy thu đo (mức a2). Mức PSG2 được
duy trì không thay đổi.
Sau đó, vị trí của anten (độ cao và tính phân
cực) của anten phát được thay đổi để thu được giá trị lớn nhất trên máy thu đo
(bằng hoặc lớn hơn mức a2).
Ở vị trí này, anten phát cần được cố định. Và
mức RF của bộ tạo tín hiệu (PSG1) cần được thay đổi để thu được cùng mức a1 trên
máy thu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = PSG1 –
AC – AT – GA
Trong đó
P là công suất bức xạ của mạng tương ứng với
1 lưỡng cực nửa bước sóng, tính bằng Đảm bảo (pW);
PSG1 là công suất đầu ra của bộ
tạo tín hiệu, tính bằng dB (pW);
AC là suy hao cáp, tính bằng dB;
AT là suy hao của bộ suy hao, tính
bằng dB;
GA là hệ số khuếch đại của anten
phát tương ứng với 1 lưỡng cực nửa bước sóng, tính bằng dB.
Công suất nhiễu lớn nhất phải thỏa mãn các
yêu cầu cho trong 2.1.1.
Với việc sử dụng phương pháp đo nói trên, các
phản xạ đất đã bị triệt tiêu với độ chính xác đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu có thể xâm nhập vào thiết bị mạng cáp
do các vấn đề sau đây:
- che chắn của thiết bị thụ động (các đầu
nối, các bộ chia…) kém hoặc bị lỗi;
- che chắn của thiết bị tích cực (các bộ
khuếch đại, bộ chuyển đổi…) kém hoặc bị lỗi;
- che chắn của cáp phân phối kém hoặc bị lỗi
do các điện áp cảm ứng;
- che chắn của cáp phân phối kém hoặc bị lỗi
do các dòng điện cảm ứng;
- trở kháng của các kết nối với đất của các
cực đầu vào của các thiết bị thụ động và tích cực vượt quá giới hạn cho phép;
- việc loại bỏ chưa hết nhiễu sinh ra trên
đường từ thiết bị cấp nguồn;
- gắn kết giữa cáp và các bộ nối chưa đảm
bảo;
- hỏng lớp che chắn của cáp hoặc các bộ nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.1. Thủ tục đo sử dụng máy phát cục bộ
công suất lớn để gây nhiễu
Trong trường hợp có nhiễu, phải đo tỷ số sóng
mang-trên-nhiễu ở các đầu ra chịu nhiễu.
Đầu tiên, phải đo mức tín hiệu mong muốn
trong kênh bị nhiễu. Sau đó, ngắt mạng cáp khỏi
điểm kết nối hoặc các anten. Các đầu vào đã
ngắt phải được kết cuối với các tải kết cuối 75Ω.
Sau đó, đo mức nhiễu của tín hiệu không mong
muốn xâm nhập bằng máy thu đo ở chế độ đỉnh (peak), lưu ý đến băng thông của
tín hiệu. Lưu ý thêm để đảm bảo rằng máy thu đo đã được phối hợp trở kháng tốt
với mạng được thử và đảm bảo rằng suy hao ngược tương ứng cũng được tính đến.
Sự khác nhau giữa mức tín hiệu mong muốn và mức
của tín hiệu không mong muốn gây nhiễu phải tuân thủ với tỷ số sóng
mang-trên-nhiễu RF quy định trong Bảng 3.
Nếu tỷ số sóng mang-trên-nhiễu bằng hoặc lớn
hơn giá trị danh định (nominal), mạng đã thỏa mãn các yêu cầu này. Nếu tỷ số
sóng mang-trên-nhiễu nhỏ hơn giá trị yêu cầu, cần phải xem xét thêm. Tất cả các
trang bị lắp phía sau đầu ra mạng (các cực máy thu, máy thu, các trang bị thuê
bao khác) phải được ngắt khỏi mạng đang được kiểm tra để thực hiện xem xét.
Trong hầu hết các trường hợp, nhiễu bị gây ra bởi các phần tử này. Phép đo
nhiễu cần được lặp lại. Sau khi đo, điều kiện hoạt động của mạng phải được phục
hồi.
Nếu tất cả các điều này không cho phép đạt
được mức sóng mang-trên-nhiễu tốt hơn, phải giả thiết rằng các tín hiệu gây
nhiễu đang xâm nhập vào mạng cáp. Trong trường hợp này, cường độ trường gây
nhiễu bên ngoài tòa nhà phải được đo ở lân cận điểm giả thiết có nhiễu xâm
nhập.
Cường độ trường lớn nhất phải được xác định
bằng cách thay đổi vị trí của anten. Giới hạn cường độ trường tại đó các tỷ số
sóng mang-trên-nhiễu theo Bảng 3 phải thỏa mãn được chỉ ra trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cường độ trường gây nhiễu đo được vượt
quá giá trị này, các yêu cầu của mạng cáp không tương ứng với các yêu cầu của
các dịch vụ vô tuyến khác (máy phát công suất lớn). Giải pháp đối với vấn đề
này phải được giải quyết bởi cơ quan quản lý và các nhà khai thác dịch vụ vô
tuyến. Xem thêm CHÚ THÍCH 2 của Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Để đánh giá khả năng miễn nhiễm
của hệ thống, có thể thực hiện bằng cách giả thiết có nguồn gây nhiễu đủ lớn,
khi đó tiến hành đo tỷ số sóng mang-trên-nhiễu ở các đầu ra chịu nhiễu. Các tỷ
số sóng mang-trên-nhiễu phải thỏa mãn các giá trị quy định trong Bảng 3.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình
cáp phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ truyền hình cáp có trách nhiệm đảm bảo mạng phân phối tín truyền hình cáp
hiệu phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo
dưỡng.
4.2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ truyền hình cáp có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy theo các quy định,
hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu sự kiểm tra thường xuyên,
đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và
Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai quản lý các tổ
chức, doanh nghiệp thực hiện theo Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Dải tần để đảm bảo an toàn của các dịch vụ điển hình
Dải tần, MHz
Dịch vụ
74,800 đến 75,200
Dẫn đường vô tuyến hàng không vũ trụ;
Đèn hiệu (phao) đánh dấu ILS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định vị vô tuyến hàng không vũ trụ cục bộ
VOR và ILS
121.450 đến 121,550
Đèn hiệu vô tuyến xác định vị trí khẩn cấp
(EPIRPs)
156,525
Cứu nạn DSC
156,7625 đến 156,8375
Cứu nạn hàng hải quốc tế
242,950 đến 243,050
EPIRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ILS
406,000 đến 406,100
EPIRP
Ở một số khu vực, có thể yêu cầu các biện
pháp bảo vệ bổ sung đối với các băng tần vô tuyến dùng cho thiên văn học và các
dịch vụ vô tuyến khác.
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Sự phụ thuộc giữa cường độ trường lớn nhất cho phép và tỷ
lệ sóng mang-trên-nhiễu nhỏ nhất
Giới hạn miễn nhiễm bên ngoài là 106 dB (mV/m) đối với cường độ trường có thể
tính được dựa trên mức tín hiệu nhỏ nhất ở đầu ra hệ thống và tỷ số sóng
mạng-trên-nhiễu nhỏ nhất, cả hai tham số này theo quy định trong IEC 60728-1,
và giả thiết suy hao xâm nhập vào tòa nhà và hệ số ghép từ cường độ trường tới
một Anten lưỡng cực l/2, cả hai tham số
này tương ứng với tần số 166 MHz, như bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 dB (/mV/m)
Suy hao xâm nhập vào tòa nhà (giá trị âm)
-8 dB
Cường độ trường lớn nhất bên trong tòa nhà
98 dB (/mV/m)
Hệ số ghép (giá trị âm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả che chắn cho thiết bị thụ động
(giá trị âm, IEC 60728-2, Class A)
-85 dB
Mức nhiễu lớn nhất trên mạng cáp
2 dB (/mV)
Tỷ số sóng magj trên nhiễu nhỏ nhất (giá trị
dương, IEC 60728-1)
+57 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng dung sai (giá trị dương)
+1 dB
Mức tín hiệu nhỏ nhất trên mạng cáp/ở đầu
ra hệ thống (IEC 60728-1)
60 dB (/mV)
Phép tính này cho thấy mức tín hiệu nhỏ nhất ở
đầu ra hệ thống là 60 dB (mV)
theo IEC 60728-1 tương ứng với cường độ trường cho phép lớn nhất bên ngoài tòa nhà
là 106 dB (mV/m).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] IEC 60728-1:1986, Cabled distribution systems
- Part 1: Systems primarily intended for sound and television signals operating
between 30 MHz and 1 GHz 1
[3] IEC 60728-2:2002, Cabled distribution
systems for television and sound signals - Part 2: Electromagnetic
compatibility of equipment
[4] IEC 60728-2:2002, Cabled distribution
systems for television and sound signals - Part 12: Electromagnetic
compatibility of cabled distribution systems
[5] IEC 60050(161), International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electromagnetic compatibility
MỤC LỤC
QCVN 71 :2013/BTTTT 1.1. Phạm vi điều chỉnh........................................................................................................ 1.2. Đối tượng áp dụng........................................................................................................ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1.4. Giải thích từ ngữ....................................................................................................... 1.5. Chữ viết tắt
..................................................................................................................... 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
........................................................................................................... 2.1. Yêu cầu về chất lượng
.................................................................................................. 2.1.1. Bức xạ từ mạng cáp
................................................................................................. 2.1.2. Khả năng miễn nhiễm của mạng cáp
...................................................................... 2.2. Phương pháp đo
........................................................................................................... 2.2.1. Bức xạ từ mạng cáp
................................................................................................ 2.2.2. Khả năng miễn nhiễm của mạng cáp
..................................................................... ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ....................................................................... 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
........................................................................................................ PHỤ LỤC A (Tham khảo) Dải tần để đảm bảo an
toàn của các dịch vụ điển hình............ PHỤ LỤC B (Tham khảo) Sự phụ thuộc giữa cường độ
trường lớn nhất cho phép và tỷ lệ sóng mang-trên-nhiễu nhỏ nhất
............................................................................. THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2021
Ban hành:
30/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2020
Ban hành:
17/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2020
Ban hành:
16/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2019
Ban hành:
27/02/2015
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2015
Ban hành:
05/09/2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2014
Ban hành:
10/03/2014
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2014
Ban hành:
10/07/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2013
Ban hành:
10/07/2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2013
Ban hành:
10/07/2013
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2013
8.111
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|