QCVN 70
:2013/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ
TRUYỀN THANH KHÔNG DÂY SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU TẦN (FM) BĂNG TẦN TỪ 54 MHZ ĐẾN 68
MHZ
National technical
regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for the
frequency modulated (FM) radio sound transmitting quipment operating in the
frequency band 54 MHz to 68 MHz
Lời nói đầu
QCVN 70 :2013/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật
Bưu điện phối hợp với Cục Tần số Vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số
16/2013/TT-BTTTT ngày 10 tháng 7 năm 2013.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN THANH
KHÔNG DÂY SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU TẦN (FM) BĂNG TẦN TỪ 54 MHZ ĐẾN 68 MHZ
National technical
regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for the
frequency modulated (FM) radio sound transmitting equipment operating in the
frequency band 54 MHz to 68 MHz
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử
dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ
mono.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng các thiết bị truyền thanh
không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz trên lãnh
thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện
dẫn
[1] QCVN 47 :2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phổ tần số và bức xạ Vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu
phát Vô tuyến điện.
[2] QCVN 30 :2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá
sử dụng kỹ thuật điều tần (FM).
[3] TCVN 7189:2009: Thiết bị công nghệ thông
tin – Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo.
[4] ITU-R.SM 1541: Unwanted emissions in
the out-of-band domain (các phát xạ không mong muốn trong miền ngoài băng).
[5] ITUR.SM 329-11: Unwanted emissions in the
spurious domain (các phát xạ không mong muốn trong miền giả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Giải thích từ
ngữ
1.4.1. Bậc của hài (harmonic number)
Số nguyên được tính bằng tỷ số giữa tần số
sóng hài với tần số cơ bản (hài bậc 2 bằng 2 lần tần số cơ bản).
1.4.2. Vô tuyến điện (radio)
Một thuật ngữ chung áp dụng khi sử dụng sóng
vô tuyến điện.
1.4.3. Thông tin vô tuyến điện (radio
communication)
Sự truyền dẫn, phát hoặc thu tín hiệu, tín
hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng
vô tuyến điện.
1.4.4. Bức xạ vô tuyến điện (radio radiation)
Năng lượng sinh ra ở dạng sóng vô tuyến điện
từ một nguồn bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ từ các vật chứa, từ vỏ thiết bị không
tính đến bức xạ từ ăng ten hoặc cáp truyền dẫn.
1.4.6. Phát xạ vô tuyến điện (radio emission)
Năng lượng sinh ra ở dạng sóng vô tuyến điện
từ một nguồn bất kỳ.
1.4.7. Phát xạ ngoài băng (out-of-band
emission)
Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngay
ngoài độ rộng băng tần cần thiết do kết quả của quá trình điều chế nhưng không
bao gồm phát xạ giả.
1.4.8. Phát xạ giả (spurious emission)
Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài
độ rộng băng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể giảm mà không ảnh
hưởng đến việc truyền dẫn tương ứng của thông tin.
CHÚ THÍCH: Phát xạ giả bao gồm các phát xạ
hài, các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình
chuyển đổi tần số, nhưng không bao gồm phát xạ ngoài băng.
1.4.9. Phát xạ không mong muốn (unwanted emission)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.10. Ấn định tần số vô tuyến điện (assigned radio
frequency)
Việc xác định để cho phép tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số vô tuyến điện hoặc kênh tần số theo những điều kiện cụ thể đối với
một đài vô tuyến điện.
1.4.11. Dung sai tần số cho phép (frequency
tolerance)
Sự dịch chuyển cho phép lớn nhất của tần số
trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ so với tần số ấn định hoặc
của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham chiếu. Sai lệch tần số được
biểu thị bằng Megahec (MHz) hoặc bằng Hec (Hz).
1.4.12. Công suất trung bình (mean power)
Công suất trung bình do máy phát cung cấp tại
cổng ăng ten trong một khoảng thời gian đủ lớn với tần số thấp nhất xuất hiện
trong đường bao điều chế ở điều kiện làm việc bình thường.
1.4.13. Băng thông loại trừ (exclusion
bandwidth)
Băng tần vô tuyến trong đó không thực hiện
các phép đo.
1.4.14. Cổng ăng ten (antenna port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.15. Cổng vỏ thiết bị (enclosure port)
Giới hạn vật lí của thiết bị qua đó trường
điện từ có thể phát xạ hoặc bị ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị sử dụng
ăng ten liền, cổng này được sử dụng chung với cổng ăng ten.
1.4.16. dBc
dBc là giá trị dB so với công suất sóng mang
không điều chế của phát xạ.
CHÚ THÍCH: Trong những trường hợp không cần
sóng mang, như trong một số phương pháp điều chế số không thể đo được sóng
mang, khi đó mức dBc là giá trị dB so với mức công suất trung bình P.
1.4.17. Băng thông cần thiết (necessary
bandwidth)
Với mỗi loại bức xạ, đây là độ rộng băng tần
đủ để đảm bảo thông tin được truyền dẫn với tốc độ và mức chất lượng yêu cầu
trong điều kiện xác định.
1.4.18. Băng thông đo (reference
bandwidth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.19. Điều kiện môi trường (environmental
profile)
Điều kiện môi trường là các điều kiện về môi
trường hoạt động mà thiết bị phải tuân thủ.
1.4.20. Công suất sóng mang (carrier power)
Công suất trung bình máy phát cung cấp cho
cổng anten trong một chu kỳ với điều kiện không thực hiện điều chế.
1.4.21. Độ di tần (frequency
deviation)
Độ lệch lớn nhất giữa tần số tức thời của tín
hiệu RF đã được điều chế và tần số sóng mang khi không có điều chế.
1.5. Ký hiệu/ Chữ
viết tắt
AF
Tần số âm thanh/thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
decibel, tỉ số theo loga
decibel, logarithmic ratio
dBm
dB tương đối so với một mW
dB relative to one miliwalt
EMC
Tương thích điện từ
Electro Magnetic Compatibility
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cần đo
Equipment Under Test
FM
Điều tần
Frequency Modulation
VHF
Tần số rất cao
Very High Frequency
ERP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Effective Radiated Power
HF
Tần số cao
High Frequency
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi
trường hoạt động của thiết bị
Điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị
được quy định cụ thể như sau:
Nhiệt độ môi trường: (0 ÷ 40)oC
Độ ẩm tương đối tối đa: 90
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số nguồn điện lưới: (50 ± 1)
Hz
Điện áp nguồn điện lưới: 220 ± 15%
VAC
Lựa chọn 24
V DC
2.2. Các phép đo tại
cổng anten
2.2.1. Công suất đầu ra
2.2.1.1. Phương pháp đo
a) Điều kiện đo kiểm
− Môi trường đo: Môi trường hoạt động bình
thường tuân thủ mục 2.1
− Tần số đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tần số hoạt động cao nhất của thiết bị cần
đo;
+ Tần số trung bình giữa tần số cao nhất và
tần số thấp nhất của thiết bị cần đo.
− Thiết lập bài đo: (xem Phụ lục A, Hình
A.1);
+ Kết nối EUT tới tải đo, qua thiết bị nối
ghép;
+ Kết nối máy phân tích phổ hoặc máy đo công
suất tới thiết bị nối ghép.
CHÚ THÍCH: Bộ tạo tín hiệu AF và thiết bị đo
điện áp không được yêu cầu cho bài đo này.
b) Thủ tục đo:
− Cho EUT hoạt động tại mỗi tần số đo (như
trong mục a);
− Đo các kết quả trên máy phân tích phổ hoặc
máy đo công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất phát trung bình đầu ra tối đa là 50
W.
2.2.2. Dung sai tần số cho phép của máy phát
2.2.2.1. Phương pháp đo
a) Điều kiện đo kiểm
− Môi trường đo: Môi trường hoạt động bình
thường tuân thủ mục 2.1
− Tần số đo:
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần
đo;
+ Tần số hoạt động cao nhất của thiết bị cần
đo;
+ Tần số trung bình giữa tần số cao nhất và
tần số thấp nhất của thiết bị cần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kết nối EUT tới tải đo, qua thiết bị nối
ghép;
+ Kết nối máy đo tần số tới thiết bị nối
ghép.
CHÚ THÍCH: Bộ tạo tín hiệu AF và thiết bị đo
điện áp không được yêu cầu cho bài đo này.
b) Thủ tục đo:
− Cho EUT hoạt động tại mỗi tần số đo (như
trong mục a);
− Đọc các kết quả trên máy đo tần số
2.2.2.2. Giá trị giới hạn
Dung sai tần số cho phép: 3.000 Hz.
CHÚ THÍCH: Theo Bảng 2.1, trong CHÚ THÍCH 23
(cho các đài công suất tối đa là 50 W và băng tần hoạt động dưới 108 MHz) của
QCVN 47:2011/BTTTT thì thiết bị phải đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.1. Phương pháp đo
a) Điều kiện đo kiểm
− Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động
bình thường tuân thủ theo 2.1
− Tần số đo:
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần
đo (EUT);
+ Tần số hoạt động cao nhất của ETU;
+ Tần số trung bình giữa tần số hoạt động cao
nhất và thấp nhất của EUT.
− Thiết lập bài đo: (xem Phụ lục A, Hình A.1)
+ Kết nối bộ tạo tín hiệu AF với EUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kết nối máy phân tích phổ với thiết bị nối
ghép.
b) Thủ tục thực hiện
− Đo công suất đỉnh của sóng mang chưa điều
chế trên máy phân tích phổ và lấy giá trị này làm giá trị tham chiếu;
− Cho EUT hoạt động tại các tần số đo theo
a);
− Đo công suất đỉnh của các phát xạ hài trên
máy phân tích phổ;
− Thiết lập bộ tạo tín hiệu AF để cung cấp
tín hiệu đo xem Phụ lục A theo A.1.3;
− Đo công suất đỉnh của sóng mang đã điều chế
trên máy phân tích phổ và lấy trị này làm giá trị tham chiếu;
− Cho EUT hoạt động tại các tần số đo theo
a);
− Đo các kết quả trên máy phân tích phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.2. Giá trị giới hạn
Mức phát xạ giả không được vượt quá các giá
trị trong Bảng 1, Bảng 2 (như quy định trong bảng 3 của ITU-R 329-11) và được
biểu diễn như trên Hình 1, Hình 2 trong các dải tần số tương ứng.
Bảng 1 - Các giá trị
giới hạn phát xạ đối với các tần số phát xạ giả thuộc dải tần từ giả 87 MHz
đến 137 MHz
Công suất trung
bình của máy phát
Các giá trị giới
hạn Mức công suất trung bình tuyệt đối (dBm) hoặc tương đối (dBc) nhỏ hơn
công suất cấp tới cổng ăng ten trong băng tần tham chiếu
P < 9 dBW
-36 dBm
9 dBW ≤ P < 17
dBW
75 dBc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Giới hạn
phát xạ giả trong dải tần từ 87 MHz đến 137 MHz
Bảng 2- Các giới hạn
phát xạ giả đối với các tần số phát xạ giả thuộc dải tần từ 30 MHz đến 87 MHz
và từ 137 MHz đến 1 GHz
Công suất trung
bình của máy phát
Các giá trị giới
hạn Mức công suất trung bình tuyệt đối (dBm) hoặc tương đối (dBc) nhỏ hơn
công suất cấp tới cổng ăng ten trong băng tần tham chiếu
Băng tần từ 30 MHz
đến 87 MHz và từ 137 MHz đến 1GHz
Băng tần từ 30 MHz
đến 87 MHz và từ 137 MHz đến 1GHz
P < 4 dBW
-36 dBm
4 dBW ≤ P < 17
dBW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Giới hạn
phát xạ giả trong dải tần từ 30 MHz đến 87 MHz và từ 137 MHz đến 1 GHz
2.2.4. Phát xạ ngoài băng
2.2.4.1. Phương pháp đo kiểm
a) Điều kiện đo kiểm
− Môi trường đo: Môi trường hoạt động bình
thường tuân thủ theo 2.1.
− Tần số đo:
+ Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần
đo (EUT);
+ Tần số hoạt động cao nhất của EUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− Thiết lập bài đo: (xem Phụ lục A, Hình A.1)
+ Kết nối bộ tạo tín hiệu AF với EUT;
+ Kết nối EUT với tải đo thông qua thiết bị
nối ghép;
+ Kết nối máy phân tích phổ với thiết bị nối
ghép.
b) Thủ tục thực hiện
Sử dụng cấu hình đo trong theo Hình A.1.
Một bộ tạo tín hiệu là bộ tạo tín hiệu AF. Bộ
tạo tín hiệu còn lại cung cấp nhiễu màu chuẩn theo A.1.3. Việc này có thể được
thực hiện bằng cách lắp một bộ tạo “nhiễu trắng” sau một bộ lọc thụ động xem
Hình A.3 và một bộ lọc thông thấp tần số 8 kHz có độ dốc 60 dB/octave. Đầu ra
thứ hai của bộ ghép định hướng được nối với máy phân tích phổ RF.
− Kiểm tra xác định có các bộ lọc tiền nhấn
và giải nhấn trong mạch;
− Điều chỉnh đầu ra của bộ tạo tín hiệu AF
tại 1 kHz tới mức tương ứng với độ lệch tần số nhỏ hơn 7,4 dB so với độ lệch
danh định ±40 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− Tách bộ tạo tín hiệu AF ra khỏi mạch rồi
nối bộ tạo nhiễu vào và hiệu chỉnh đầu ra của bộ tạo nhiễu sao cho đồng hồ đo
nhiễu cho cùng kết quả như trên (lúc này độ lệch cực đại là chính xác);
− Điều chỉnh máy phân tích phổ tới độ rộng
băng tần 1 kHz;
− Điều chỉnh máy phân tích phổ với sóng mang
FM chưa điều chế tới 0 dB làm mức tham chiếu;
− Điều chế máy phát bằng nhiễu màu;
− Điều chỉnh máy phân tích phổ tới các tần số
nằm giữa tần số sóng mang và từ ±50 kHz đến ±250 kHz (tất cả các tần số yêu cầu
trong mặt nạ phát xạ ngoài băng, miền phát xạ ngoài băng tính toán theo tài
liệu ITU-R.SM 1541);
− Xác định giá trị hiệu dụng của nhiễu tương
ứng với mật độ công suất tương đối so với mức sóng mang chưa điều chế;
− Cho thiết bị cần đo hoạt động tại mỗi tần
số đo theo a).
CHÚ THÍCH: Đồng hồ đo nhiễu phải có khả năng
xác định được giá trị hiệu dụng của công suất hoặc điện áp của một tín hiệu dò
tạp âm ngẫu nhiên. Các thiết bị đo phù hợp là đồng hồ đo công suất xạ năng hoặc
đồng hồ đo điện áp mạch. Phải tháo rời mọi mạng trọng số.
2.2.4.2. Giá trị giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các điểm gẫy
của mặt nạ giới hạn phổ đối với truyền thanh không dây
Tần số trung tâm
của kênh (kHz)
Mức (dBc)
150
-85
100
-80
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-100
-80
-150
-85

Tần số trung tâm của
kênh kHz
Hình 3 - Giới hạn
phát xạ ngoài băng
2.3. Phép đo cổng vỏ
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.1. Phương pháp đo
Điều kiện đo như trong quy định tại TCVN
7189:2009 (CISPR 22:2006), điều 10- Phương pháp đo nhiễu bức xạ.
CHÚ THÍCH: Việc đo kiểm phải được thực hiện ở
những vị trí đo kiểm đã được hiệu chuẩn (trừ những điểm bị hạn chế về mặt địa
lý, những trường hợp này phương pháp đo kiểm theo TCVN 6988:2006):
− Các phép đo phải được thực hiện ngoài băng
tần loại trừ;
− Các phép đo phải được thực hiện trong chế
độ làm việc có mức phát xạ lớn nhất tại băng tần khảo sát tương ứng với chế độ
làm việc bình thường;
− Thiết bị phải được cấu hình ở chế độ làm
việc bình thường;
− Phải thực hiện các thao tác nhằm tạo ra mức
phát xạ lớn nhất (ví dụ, bỏ cáp kết nối tới thiết bị);
− Phải ghi lại vào báo cáo cấu hình và chế độ
làm việc khi đang thực hiện phép đo;
− Các cổng vào/ra RF phải được kết cuối phù
hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập bài đo (xem Hình A.4):
+ Kết nối bộ tạo tín hiệu AF với EUT;
+ Kết nối EUT với tải đo thông qua thiết bị
nối ghép;
+ Kết nối thiết bị đo với ăng ten đo.
2.3.1.2. Giá trị giới hạn
Phát xạ bức xạ không được vượt quá các giá
trị theo Bảng 4, Hình 4 trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz.
Bài đo này phải được thực hiện tại khoảng
cách 3 m hoặc 10 m. Khi kích thước và/ hoặc các yêu cầu công suất phải được
kiểm tra sử dụng các phương tiện của nhà sản xuất thì các khoảng cách đo khác
có thể được sử dụng (xem chú thích 1 đến 3). Các phép đo phải được thực hiện ngoài
băng tần loại trừ (xem chú thích 2 trong Bảng 4).
Bảng 4 - Giới hạn bức
xạ vỏ máy không mong muốn
Giá trị giới hạn đỉnh
(dBµV/m) tại khoảng cách 10 m (xem chú thích 1 và 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 dBμV/m ≤ 60 + 10 log10 (P0/2 000) ≤ 70
dBμV/m
30 MHz tới 230 MHz
37 dBμV/m ≤ 67 + 10 log10 (P0/2 000) ≤ 77
dBμV/m
> 230 MHz tới 1
GHz
CHÚ THÍCH 1: P0 = công suất đầu ra RF tính
theo đơn vị W.
CHÚ THÍCH 2: Băng tần loại trừ đối với máy
phát mở rộng từ Fc - 150 kHz tới Fc +150 kHz, trong đó Fc là tần số hoạt
động.
CHÚ THÍCH 1: Bài đo có thể được thực hiện tại
các khoảng cách khác. Trong trường hợp này, các giá trị giới hạn được điều
chỉnh theo công thức:
L(x) = L(10m) + 20 log (10/x) trong đó x =
khoảng cách (m).
CHÚ THÍCH 2: Phải lưu ý khi thực hiện đo kiểm
với khoảng cách dưới 10m vì khoảng cách này có thể nằm trong trường gần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất phát trung
bình
Hình 4 - Giới hạn bức
xạ vỏ
2.4. Độ không đảm bảo
đo
Độ không đảm bảo đo phải được tính toán và
phải sử dụng các biện pháp để giảm thiểu. Độ không đảm bảo này phải được sử
dụng với các giá trị giới hạn và các kết quả đo có giá trị dưới mức giới hạn
được xác định tuân thủ quy chuẩn (xem TR 100 028 của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông
châu Âu).
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
Các thiết bị truyền thanh không dây sử dụng
kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz thuộc phạm vi điều chỉnh
theo 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm
thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các thiết bị truyền thanh không
dây sử dụng kỹ thuật điều tần băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz và chịu sự kiểm tra
của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và
Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý các thiết bị
truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM), dải tần 54 MHz đến 68
Mhz theo Quy chuẩn này.
5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại
Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định tại văn bản mới.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
CẤU HÌNH ĐO CHO CÁC BÀI ĐO
A.1. Các bài đo tại cổng anten
A.1.1. Cấu hình đo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Dải tần số đo
Giới hạn đối với phát xạ không mong muốn của
các thiết bị vô tuyến được áp dụng cho dải tần từ 9 kHz đến 300 GHz. Tuy vậy,
đối với các bài đo thực tế, dải tần của phát xạ giả có thể được hạn chế. Các
tham số đo theo Bảng A.1 được sử dụng.
Bảng A.1- Dải tần đo
Dải tần cơ bản của
máy phát
Dải tần do phát xạ
không mong muốn
Tần số thấp
Tần số cao
Từ 54 MHz đến 68
MHz
9 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các độ rộng băng thông đo dưới đây:
− Đối với phát xạ giả:
+ Đặt độ rộng băng thông đo là 1 kHz trong
dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
+ Đặt độ rộng băng thông đo là 10 kHz trong
dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz
+ Đặt độ rộng băng thông đo là 100 kHz trong
dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
− Đối với phát xạ ngoài băng: 1 kHz
Định nghĩa băng tần chuẩn được cho trong
Khuyến nghị ITU-R SM.329.
A.1.3. Tín hiệu điều chế đo
A.1.3.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.2. Tín hiệu nhiễu để điều chế bộ tạo
tín hiệu
Nhiễu được giới hạn theo các đồ thị cho theo
Hình A.2.

Đường A: Phổ tần của
nhiễu chuẩn (đo bởi các bộ lọc 1/3 octave)
B: Đặc tính phổ tần
của mạch lọc
Hình A.2 - Điều chế
nhiễu màu
Tín hiệu chuẩn cần phải thỏa mãn 2 điều kiện
sau để mô phỏng điều chế:
− Cấu trúc phổ phải tương ứng với chương
trình truyền thanh,
− Dải động phải nhỏ để tạo kết quả đọc ổn
định trên thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu nhiễu màu chuẩn này có thể được tạo
ra từ bộ tạo nhiễu trắng bằng cách sử dụng mạch lọc thụ động theo Hình A.3. Đặc
tính tần số của mạch lọc này được biểu diễn bằng đường B trên Hình A.2.
CHÚ THÍCH: Sự khác biệt giữa đường A và B
trên Hình A.3.1 là do đường A dựa trên kết quả đo của bộ lọc 1/3 octave, bộ lọc
này cho phép truyền qua nhiều năng lượng hơn do băng tần của bộ lọc tăng khi
tần số tăng).
Phổ tần ở bên ngoài băng tần yêu cầu của
nhiễu màu chuẩn được giới hạn bởi bộ lọc thông thấp với tần số cắt và độ dốc có
giá trị sao cho băng tần của tín hiệu điều chế xấp xỉ bằng ½ băng tần phát xạ.
Đặc tính biên độ/tần số của tín hiệu âm tần ở giai đoạn điều chế của bộ phát
tín hiệu không được dao động quá 2 dB so với tần số cắt của bộ lọc thông thấp.

Hình A.3 - Mạch lọc
nhiễu trắng
A.2. Cấu hình đo đối với các bài đo cổng vỏ
thiết bị

Hình A.4 -Cấu hình đo
phát xạ vỏ máy
A.3. Cấu hình đo dung sai tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẩm tra tần số ra của máy phát có nằm trong các
giới hạn được quy định hay không.
Cấu hình đo:

Hình A.5- Cấu hình đo
dung sai tần số
A.4. Đặc tính tải đo
Máy phát yêu cầu hoạt động với tải có suy hao
phản hồi (return loss) > 26 dB trong băng tần hoạt động.
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Tính độ rộng băng thông truyền dẫn cần
thiết đối với thiết bị truyền thanh không dây
Công thức tính độ rộng băng thông truyền dẫn
cần thiết (như quy định tại Phụ lục 2 trong QCVN 47:2011/BTTTT):
Bn = 2M +
2DK
Trong đó:
− Bn: Băng thông cần thiết (Hz)
− M: Tần số điều chế cực đại (Hz). Tần số
điều chế cao nhất của hệ thống FM là 15 kHz. Hệ thống truyền thanh không dây
làm việc trong dải tần số từ 54 MHz tới 68 MHz chỉ sử dụng các loa sắt có các
tần số điều chế nằm trong khoảng từ 750 Hz ÷ 8 kHz.
− D: Độ di tần cực đại, trong quy chuẩn này D
= ± 40 kHz
− K: Hệ số, thay đổi theo loại bức xạ và phụ
thuộc vào mức méo tín hiệu cho phép, thông thường lấy K = 1.
Từ đó ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy giá trị băng thông cần thiết là 100 kHz.
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu/ Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Điều kiện môi trường hoạt động của thiết
bị
2.2. Các phép đo tại cổng anten
2.2.1. Công suất đầu ra
2.2.2. Dung sai tần số cho phép của máy phát
2.2.3. Phát xạ giả
2.2.4. Phát xạ ngoài băng
2.3. Phép đo cổng vỏ thiết bị
2.4. Độ không đảm bảo đo
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Cấu hình đo cho các bài
đo
PHỤ LỤC B (Tham khảo) Độ rộng băng thông
truyền dẫn cần thiết