QCVN 32:2020/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHỐNG SÉT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG
National technical regulation on lightning protection for
telecommunication stations and outside cable network
Lời nói
đầu
QCVN
32:2020/BTTTT thay thế QCVN 32:2011/BTTTT
Các yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp tính trong QCVN 32:2020/BTTTT được xây dựng trên cơ
sở tiêu chuẩn IEC 62305 phần 1, 2, 3 (2010), và các Khuyến nghị K.39 (1996), K.40
(2018) và K.47 (2012) của ITU-T.
QCVN
32:2020/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT ngày 17
tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHỐNG SÉT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG VÀ MẠNG CÁP
NGOẠI VI VIỄN THÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn
này được áp dụng cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông nhằm
hạn chế các thiệt hại do sét gây ra, đảm bảo an toàn cho con người và khả năng
cung cấp dịch vụ viễn thông và dịch vụ ứng dụng viễn thông.
Trạm viễn
thông trong quy chuẩn này bao gồm các công trình sau:
- Trung
tâm chuyển mạch, truyền dẫn;
- Trung
tâm dữ liệu;
- Trạm
thu phát sóng vô tuyến điện cố định sử dụng trong nghiệp vụ vô tuyến điện cố
định, thông tin di động, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát
chuẩn, nghiệp dư;
- Đài
phát thanh, đài truyền hình.
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương
pháp tính toán tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với trạm viễn thông và mạng
cáp ngoại vi viễn thông;
- Các
biện pháp chống sét bảo vệ trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
1.2.
Tài liệu viện dẫn
QCVN
9:2016/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông.
TCVN
8071:2009, Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất.
1.3.
Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1.3.1.
Diện tích rủi
ro (risk area)
Diện tích
của miền bao quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào diện tích này có thể
gây nguy hiểm cho công trình viễn thông.
1.3.2.
Dòng sét (lightning current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị
đỉnh (biên độ) xung, I;
- Thời
gian sườn trước đạt giá trị đỉnh, T1;
- Thời
gian sườn sau giảm đến nửa giá trị đỉnh, T2;
- Dạng
sóng dòng xung, T1/T2;
Hình 1
trình bày dạng sóng dòng sét chuẩn và cách xác định các thông số dòng sét.

Hình 1 - Dạng sóng dòng sét chuẩn
1.3.3. Điện
áp xung (surge voltage)
Điện áp
xung có các đặc điểm đặc trưng theo cách tương tự như dòng xung. Hình 2 trình
bày dạng sóng điện áp sét chuẩn và cách xác định các thông số điện áp sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Dạng sóng điện áp sét chuẩn
1.3.4.
Dòng gây hư hỏng (cho cáp) (failure current (for cable))
Dòng sét
nhỏ nhất gây hư hỏng cho cáp viễn thông, gây ra gián đoạn dịch vụ.
1.3.5.
Dòng đánh thủng vỏ (cáp) (sheath breakdown current
(cable))
Dòng điện
nhỏ nhất chạy trong vỏ kim loại của cáp, gây ra điện áp đánh xuyên giữa các thành
phần kim loại trong lõi cáp và vỏ kim loại cáp, dẫn đến hư hỏng cáp.
1.3.6.
Dòng thử (test current)
Dòng điện
nhỏ nhất chạy trong vỏ kim loại của cáp, gây ra hư hỏng cho cáp do các tác động
cơ hoặc nhiệt.
1.3.7.
Dòng điện mối nối (đối với cáp quang) (electric current
junction)
Dòng điện
nhỏ nhất chạy trong các thành phần kết nối của cáp quang, gây ra hư hỏng cho
cáp do các tác động của cơ hoặc nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
xung đánh thủng giữa các thành phần kim loại trong lõi cáp và vỏ kim loại của
cáp.
1.3.9.
Mạng cáp ngoại vi viễn thông (outside telecommunication cable
network)
Bộ phận
của mạng viễn thông chủ yếu nằm bên ngoài trạm viễn thông, bao gồm tất cả các
cáp viễn thông được treo nổi, chôn trực tiếp, đi trong cống bể, đi trong các
đường hầm.
1.3.10.
Mật độ sét (ground flash density)
Số lần
sét đánh xuống một đơn vị diện tích mặt đất trong một năm (lấy bằng 1 km2).
1.3.11.
Mức Keraunic (Keraunic level)
Giá trị
ngày dông trung bình trong một năm, lấy từ tổng số ngày dông trong một chu kỳ
hoạt động 12 năm liên tục của mặt trời, tại một trạm quan trắc khí tượng.
1.3.12.
Ngày dông (thunderstorm day)
Ngày mà
về đặc trưng khí tượng, người quan trắc có thể nghe rõ tiếng sấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện
tượng phóng điện có tia lửa kèm theo tiếng nổ trong không khí, nó có thể
xảy ra bên trong đám mây, giữa hai đám mây mang điện tích trái dấu hoặc giữa
đám mây tích điện với đất. Các công trình viễn thông trong quá trình khai thác,
chịu tác động của sét như sau:
- Tác
động do sét đánh trực tiếp: là tác động của dòng sét đánh trực tiếp vào công
trình viễn thông;
- Tác
động do sét lan truyền và cảm ứng: là
tác động thứ cấp của sét do các ảnh hưởng tĩnh
điện, điện từ, ghép điện từ...
1.3.14.
Tần suất thiệt hại (number
of damages due to flashes)
Số lần
sét đánh trung bình hàng năm gây thiệt hại cho công trình viễn thông.
1.3.15.
Thiết bị bảo vệ xung (surge protective device)
Thiết bị
hạn chế quá áp đột biến và rẽ hướng các dòng xung.
1.3.16.
Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại
của cáp (metal shielded external, communication cables transfer impedance)
Trở kháng
truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại của cáp là tỉ số giữa điện
áp sụt từ mặt trong ra mặt ngoài vỏ che chắn kim loại của cáp trên toàn bộ dòng
điện chảy trong vỏ che chắn kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng được
phân chia trong một khu vực trạm viễn thông, được đặc trưng bởi mức độ khắc
nghiệt của trường điện từ và ảnh hưởng do sét gây nên.
1.3.18.
Xác suất thiệt hại (damage probability)
Xác suất
một lần sét đánh gây thiệt hại cho trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn
thông.
1.3.19.
Rủi ro (R) (Risk)
Giá trị
trung bình có thể có của tổn thất hàng năm (về con người và dịch vụ) do sét,
tương ứng với tổng giá trị (về con người và dịch vụ) của đối tượng được bảo vệ.
1.3.20.
Rủi ro chấp nhận được (RT)
(tolerable risk of damages)
Giá trị
rủi ro lớn nhất có thể chấp nhận được đối với đối tượng được bảo vệ.
1.3.21.
Mức bảo vệ chống sét (LPL) (Lightning Protection Level)
Con số
liên quan đến một tập hợp các tham số dòng sét tương ứng với xác suất mà các
giá trị thiết kế lớn nhất và nhỏ nhất sẽ không bị vượt quá trong hiện tượng sét
đánh tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện
pháp được áp dụng với đối tượng cần bảo vệ để làm giảm rủi ro.
1.3.23.
Hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) (Lightning Protection System)
Là một hệ
thống hoàn chỉnh được dùng để làm giảm các thiệt hại vật lý do sét đánh vào
trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
1.3.24.
Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài (external lightning
protection system)
Phần của
hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm hệ thống điện cực thu sét, hệ thống dẫn sét
xuống và hệ thống điện cực tiếp đất.
1.3.25.
Hệ thống bảo vệ chống sét bên trong (Internal lightning
protection system)
Phần của
hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm các kết nối đẳng thế và/ hoặc cách điện với
hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài.
1.3.26.
Hệ thống điện cực thu sét (air-termination system)
Một phần
của hệ thống chống sét bên ngoài, sử dụng các thành phần kim loại như thanh,
các dây dẫn dạng lưới nhằm mục đích thu các tia sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần
của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn dòng sét từ hệ thống điện
cực thu sét xuống hệ thống điện cực tiếp đất.
1.3.28.
Hệ thống điện cực tiếp đất (earth-termination system)
Một phần
của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn và phân tán dòng sét vào
trong đất.
1.3.29.
Các bộ phận dẫn bên ngoài (external conductive parts)
Các bộ
phận kim loại đi vào hoặc đi ra trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông
cần bảo vệ, như các hệ thống đường ống, cáp kim loại, ống dẫn kim loại... có thể
mang một phần dòng sét.
1.3.30.
Kết nối đẳng thế (equipotential bonding)
Kết nối
với hệ thống bảo vệ chống sét của các bộ phận kim loại tách biệt, bằng các kết
nối trực tiếp hoặc qua các thiết bị bảo vệ xung, để
làm giảm chênh lệch điện thế do dòng sét gây ra.
1.3.31.
Dây che chắn (shielding wire)
Dây kim
loại dùng để làm giảm thiệt hại vật lý do sét đánh xuống đường dây viễn thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ
thống hoàn chỉnh của các biện pháp bảo vệ chống lại xung điện từ do sét (LEMP)
cho các hệ thống lắp đặt bên trong công trình.
1.3.33.
Trạm viễn thông (telecommunication station)
Một khu
vực bao gồm một hoặc nhiều nhà trạm trong đó chứa các
thiết bị viễn thông, cột cao ăng ten và các loại trang thiết bị phụ trợ để cung
cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông. Trạm viễn thông không bao
gồm nhà và các thiết bị nhà thuê bao.
1.3.34.
Công trình viễn thông (telecommunication plant)
Công
trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột,
cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.
1.3.35.
Nhà trạm viễn thông (telecommunication building)
Nhà trong
đó đặt hệ thống thiết bị viễn thông.
1.3.36.
Chữ viết tắt
SPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị bảo vệ xung (Thiết bị chống sét)
LEMP
Lightning
Electromagnetic Impulse
Xung
điện từ do sét
LPZ
Lightning
Protection Zone
Vùng
bảo vệ chống sét
LPL
Lightning
Protection Level
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPMS
LEMP
protection measures system
Hệ
thống các biện pháp bảo vệ chống xung điện từ do sét
LPS
Lightning
Protection System
Hệ
thống chống sét
1.4.
Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét
Việc xác
định cần thiết trang bị các biện pháp bảo vệ chống sét cho trạm viễn thông và
mạng ngoại vi viễn thông phải được thông qua quy trình quản lý rủi
ro như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.
Tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét
1.5.1.
Mức bảo vệ chống sét
Quy chuẩn
này quy định 4 mức bảo vệ chống sét. Với mỗi mức LPL, một tập hợp các tham số
dòng sét được ấn định.
Giá trị
lớn nhất của tham số dòng sét tương ứng với mức LPL I sẽ không bị vượt quá với
xác suất là 99%.
Giá trị
lớn nhất của tham số sét tương ứng với LPL I sẽ giảm xuống tới 75% đối với LPL
II và 50% đối với các mức III và IV.
Bảng 1- Giá trị tham số dòng sét theo LPL
LPL
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Dòng
đỉnh lớn nhất, kA
200
150
100
100
Dòng
đỉnh nhỏ nhất, kA
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Các giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất của các tham số dòng sét đối với các mức bảo vệ chống
sét khác nhau trong Bảng 1 và được sử dụng để thiết kế các thành phần của hệ
thống bảo vệ chống sét (ví dụ, thiết diện dây dẫn, độ dày của vỏ kim loại, khả
năng chịu dòng của SPD, khoảng cách cách ly để tránh đánh lửa gây nguy hiểm).
Các giá
trị nhỏ nhất của biên độ dòng sét đối với các LPL khác nhau được sử dụng để xác
định bán kính quả cầu lăn để xác định vùng bảo vệ LPZ 0B
mà sét đánh trực tiếp không tiếp cận được (xem 1.5.2 và Hình 4). Giá trị nhỏ
nhất của tham số dòng sét cùng với bán kính quả cầu lăn tương ứng được cho
trong Bảng 2. Các số liệu này dùng để định vị hệ thống điện cực thu sét và xác
định vùng bảo vệ chống sét LPZ 0B (xem 1.5.2)
Bảng 2 - Giá trị nhỏ nhất của dòng sét và bán kính quả cầu lăn
tương ứng với LPL
Tiêu chí
LPL
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
đỉnh nhỏ nhất I, kA
3
5
10
16
Bán
kính quả cầu lăn r, m
20
30
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.2.
Vùng bảo vệ chống sét
Các biện
pháp bảo vệ như LPS, các dây che chắn, che chắn điện từ và SPD sẽ quyết định
các vùng bảo vệ chống sét. Việc phân biệt các vùng bảo vệ chống sét được đặc
trưng bởi sự chênh lệch đáng kể của xung điện từ do sét tại các vùng bảo vệ.
Tùy theo
mức độ ảnh hưởng của sét, các vùng bảo vệ chống sét được định nghĩa:
LPZ 0A
Là vùng
có nguy cơ chịu sét đánh trực tiếp và toàn bộ trường điện từ do sét. Các
hệ thống trong đó có thể chịu toàn bộ hoặc một phần dòng xung sét;
LPZ 0B
Là vùng
đã được bảo vệ khỏi sét đánh trực tiếp nhưng vẫn chịu sự đe dọa
của toàn bộ trường điện từ do sét. Các hệ thống trong đó có thể chịu một phần
dòng xung sét;
LPZ 1
Là vùng
trong đó dòng xung được hạn chế do sự chia dòng và các SPD tại vị trí ranh
giới. Việc che chắn không gian có thể làm suy giảm trường điện từ do sét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là vùng
trong đó dòng xung được hạn chế hơn nữa do sự chia dòng và các SPD bổ
sung tại vị trí ranh giới. Việc che chắn không gian bổ sung có thể làm suy
giảm hơn nữa trường điện từ do sét.
CHÚ THÍCH
1: Nói chung, mức của một LPZ càng cao thì các tham số môi trường điện từ càng
thấp.
Nguyên
tắc chung của việc bảo vệ là, đối tượng cần bảo vệ phải nằm trong vùng LPZ có
các đặc tính về điện từ tương thích với khả năng của chịu đựng của đối tượng
với tác động do sét gây ra thiệt hại cần phải giảm bớt (thiệt hại vật lý, hư
hỏng các hệ thống điện và điện tử do quá áp).

Hình 4 - Minh họa phân vùng chống sét LPZ tại trạm viễn thông
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Yêu cầu về rủi ro do sét gây ra
2.1.1.
Yêu cầu đối với trạm viễn thông
Trạm viễn
thông phải được trang bị các biện pháp bảo vệ sao cho giá trị rủi ro không được
vượt quá giá trị rủi ro chấp nhận được sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tổn thất
RT
(năm-1)
Rủi ro tổn thất về con người Rinjury
10-5
Rủi ro tổn thất về dịch vụ Rloss
10-3
2.1.2.
Yêu cầu đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông
Mạng cáp
ngoại vi viễn thông phải được trang bị các biện pháp bảo vệ sao cho giá trị rủi
ro không được vượt quá giá trị rủi ro chấp nhận được sau:
Bảng 4 - Giá trị rủi ro chấp nhận được đối với mạng cáp ngoại vi
viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT
(năm-1)
Rủi ro
tổn thất về dịch vụ Rloss
10-3
CHÚ
THÍCH: Đối với các cáp ngoại vi viễn thông, không xét đến rủi ro tổn thất về
con người.
Phương
pháp tính toán rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông và mạng cáp ngoại
vi viễn thông được trình bày trong 2.2.
2.2.
Phương pháp tính toán rủi ro do sét
2.2.1.
Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông
Rủi ro do
sét gây ra đối với trạm viễn thông được tính theo công thức sau:
Rinjury = L.pinj
Σ Fj. (2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Fi:
Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm, do các nguyên nhân sét đánh
trực tiếp vào nhà trạm, sét đánh vào cột ăng ten kề bên, sét đánh xuống đất gần
nhà trạm, sét lan truyền qua các đường dây đi vào nhà trạm; được tính toán theo
2.2.1.1.
L: Trọng
số tổn thất, thể hiện mức độ tổn thất trong một lần thiệt hại do sét gây ra đối
với nhà trạm.
- Với rủi
ro tổn thất về con người: L = 1;
- Với rủi
ro tổn thất về dịch vụ L = 2.74 x 10-3.
Pinj: xác
suất giảm nhỏ thiệt hại cho con người, do các biện pháp bảo vệ trong Bảng 8 và
Bảng 9.
2.2.1.1.
Tính toán tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với khu vực trạm viễn thông
Tần suất
thiệt hại (F) tại một trạm viễn thông với mật độ sét của khu vực đặt trạm (Ng)
khi xét đến hiệu quả của các biện pháp bảo vệ vốn có hoặc bổ sung, được xác
định bằng công thức:
F = Ng (Ad.pd + An.pn
+ As.ps + Aa.pa)
(2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = Fd + Fn + Fs + Fa
(2.4)
Trong đó:
Ng:
Mật độ sét đánh tại khu vực đặt trạm, được tính tùy theo khu
vực địa lý, xem Bảng E1, Phụ lục E.
p: Các hệ
số xác suất thiệt hại khác nhau phụ thuộc vào các biện pháp bảo vệ hiện có nhằm
làm giảm tần suất thiệt hại (F), xem 2.2.1.2;
Fd
= Ng.Ad.pd - Tần suất thiệt hại do sét đánh
trực tiếp vào nhà trạm (d);
Fn
= Ng.An.pn - Tần suất thiệt hại do sét đánh
xuống đất gần khu vực trạm (n);
Fs
= Ng.As.ps
- Tần suất thiệt hại do sét đánh vào cáp hoặc vùng lân cận cáp dẫn vào trạm
(s);
Fa
= Ng.Aa.pa - Tần suất thiệt hại do sét
đánh trực tiếp vào các vật ở gần, ví dụ cột ăng ten có liên kết bằng kim loại
với trạm viễn thông (a).
Ad
- Diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào trạm viễn thông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a: Chiều
rộng của trạm viễn thông, m;
b: Chiều
dài của trạm viễn thông, m;
h: Chiều
cao của nhà trạm, m.
Trong
trường hợp diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào cột ăng ten che phủ một phần
diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào nhà trạm, diện tích Ad được
giảm đi phần bị che phủ đó.
An
- Diện tích rủi ro do sét đánh xuống đất cạnh nhà trạm viễn thông làm tăng thế
đất ảnh hưởng đến trạm viên thông. An được tính bằng diện tích của
một vùng tạo bởi một đường cách nhà trạm viễn thông một khoảng cách d = 500 m,
trừ đi diện tích rủi ro do sét đánh trực tiếp vào nhà trạm Ad.
Nơi nào
có các vật ở gần như các công trình xây dựng cao khác (ví dụ: cột ăng ten, nhà
cao tầng) và các cáp dẫn vào thì diện tích An sẽ được giảm đi bởi
phần diện tích rủi ro che phủ của các công trình đó, như minh họa
trên Hình 5.
As
- Diện tích rủi ro do sét đánh xuống các đường cáp (thông tin, điện lực) dẫn
vào nhà trạm viễn thông. Trường hợp tổng quát, cáp dẫn vào nhà trạm viễn thông
gồm các loại treo và chôn, diện tích As được tính bằng công thức:
As = 2.
(2.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
li:
Chiều dài của mỗi đoạn đường dây, m;
di:
Khoảng cách tương ứng của mỗi đoạn, m;
- Đối với
cáp treo, di = 1 000 m;
- Đối với
cáp ngầm, di = 250 m;
n: Số
đoạn đường dây chôn ngầm hoặc treo nổi;
Aa:
Diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào cột ăng ten có liên kết bằng kim loại
với nhà trạm.
- Đối với
cột ăng ten có dạng tháp, diện tích Aa được tính tương tự như Ad;
- Đối với
cột ăng ten là cột trụ tròn, cột tam giác, cột tứ giác có dây co và kích thước
nhỏ, Aa được tính bằng diện tích hình tròn bán kính 3 h (h là chiều
cao cột ăng ten)
Aa
= π(3h)2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Mô tả các diện tích rủi ro sét đánh vào khu vực trạm viễn
thông
2.2.1.2.
Xác định các hệ số xác suất thiệt hại p
Mỗi hệ số
xác suất thiệt hại p thể hiện khả năng làm giảm số thiệt hại do sét của đặc
tính bảo vệ tự nhiên của công trình lắp đặt (vật liệu nhà, mạng cáp treo nổi
hoặc ngầm) và các biện pháp bảo vệ cho nhà hoặc tại các giao diện cũng như các
biện pháp bảo vệ khác cả bên trong và bên ngoài (các thiết bị chống sét, lưới
che chắn cáp, kỹ thuật cách điện...). Trong thiết kế chống sét, khi
áp dụng một biện pháp bảo vệ sẽ giảm nhỏ xác suất hư hỏng do sét đánh tương
ứng, thể hiện qua các hệ số p.
Nếu áp
dụng một vài biện pháp bảo vệ cho một đối tượng thì hệ số xác suất thực sự sẽ
bằng tích các giá trị riêng rẽ, có nghĩa là:
ptt = П pi
, (với pi ≤ 1).
Các giá
trị hệ số p được trình bày trong các bảng từ Bảng 5 đến Bảng 9.
Bảng 5 - Các trị số p cho các vật liệu xây dựng nhà trạm viễn
thông
Các vật
liệu làm nhà trạm viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có tính che chắn (gỗ, gạch, bê tông không có thép gia cường)
1
Bê tông
cốt thép có kích thước lưới chuẩn
0,1
Kim
loại
0,01
Bảng 6 - Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ bên ngoài nhà trạm
viễn thông
Các
biện pháp bảo vệ bên ngoài nhà trạm viễn thông
pd , pinj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trang
bị hệ thống LPS bên ngoài (theo quy định tại A.1.1)
0,1
CHÚ
THÍCH: pinj là hệ số
xác suất gây tổn thương cho con người
Bảng 7 - Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ trên cáp dẫn vào
trạm viễn thông
Các
biện pháp chống sét cảm ứng
ps, pn
Khi cáp
bên ngoài không được che chắn, không có các thiết bị chống sét
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Cáp
thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 5 Ω/km
(theo quy định tại A.1.2)
0,1
Cáp
thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 1 Ω/km
(theo quy định tại A.1.2)
0,01
Lắp
biến áp cách ly tại giao diện mạng hạ áp (điện áp đánh xuyên lớn hơn 20 kV)
(theo quy định tại A.1.2)
0,1
Lựa
chọn và lắp thiết bị chống sét có phối hợp tốt với khả năng chịu đựng của
thiết bị, kỹ thuật lắp đặt có chất lượng (theo quy định tại A.1.2)
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Bảng 8 - Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ bên trong nhà trạm
viễn thông
Các
biện pháp bảo vệ bên trong nhà trạm viễn thông
pd, pa, pn, pinj
Thưc
hiện các cấu hình đấu nối và tiếp đất theo QCVN 9:2016/BTTTT
0,5
Áp dụng
đồng thời các kỹ thuật lắp đặt bên trong nhà trạm (theo quy định tại phần b)
và c) mục A.1.3)
0,1
Bảng 9 - Các trị số p cho
các lớp bề mặt sàn khác nhau để làm giảm
điện áp chạm và điện áp bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pinj
Bê tông
ẩm
10-2
Bê tông
khô
10-3
Nhựa
đường, gỗ
10-5
Lớp
cách điện bằng vật liệu có điện áp đánh thủng lớn
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xét
trường hợp tổng quát, tuyến cáp (cáp kim loại hoặc cáp quang có thành phần kim
loại) bao gồm các đoạn chôn ngầm và treo. Rủi ro thiệt hại (R) cần xem xét là
rủi ro tổn thất dịch vụ hàng năm do sét đánh trực tiếp. Rủi ro thiệt hại được
tính bằng công thức:
R = Fpa x La
+ Fpb x Lb + Fps x Ls
(2.7)
Trong đó:
Fpa:
Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo;
Fpb:
Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp chôn ngầm;
Fps:
Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào kết cấu nơi cáp đi vào;
La:
Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào cáp
treo;
Lb:
Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào cáp chôn ngầm;
Ls:
Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào kết cấu mà cáp
đi vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La
= 2 x 10-3;
Lb
= 3 x 10-3;
Ls
= 2 x 10-3.
- Đối với
tuyến cáp quang:
La
= Lb = Ls = 10-3;
2.2.2.1.
Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo và chôn ngầm
Tần suất
thiệt hại đối với đoạn cáp treo và chôn ngầm
được tính bằng công thức:
Fpa
= 2 x Ng x [L - 3(Ha + Hb)]
x D x p(la) x Cd x 10-6,
(thiệt hại/năm) (2.7)
Fpb
= 2 x Ng x [L- 3(Ha + Hb)] x
D x p(la) x Cd x
Kd x 10-6, (thiệt
hại/năm) (2.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Độ dài
đường dây, (m);
Ha:
chiều cao của công trình nối với đầu “a” của đường dây, (m);
Hb:
chiều cao của công trình nối với đầu “b” của đường dây, (m);
p(la):
Hệ số xác suất dòng gây hư hỏng, được tính bằng công thức:
p(i) = 10-2
e(a-bi) với i ≥
0
a = 4,605
và b = 0,0117 với i ≤ 20 kA
a = 5,063
và b = 0,0346 với i > 20 kA
Cd:
Hệ số vị trí;
Bảng 10 - Hệ số vị trí lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
Đường
dây lắp đặt trên đồi ở khu vực nông thôna)
2
Nông
thôn
1
Ngoại
vi đô thị
0,5
Đô thị
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
a)
Kinh nghiệm chỉ ra rằng đường dây viễn thông lắp đặt trên đỉnh đồi
ở khu vực nông thôn thường chịu sét đánh trực tiếp nhiều hơn đường dây lắp
đặt ở đồng bằng. Đường dây lắp đặt dọc theo sườn đồi ở khu vực nông
thôn cũng tương tự.
b)
Nhà cao tầng cao hơn 20 m.
Ng:
Mật độ sét, (km-2. năm-1)
(xem Phụ lục E);
D: Khoảng
cách sét đánh, (m);
- Với cáp
chôn:
D = 0,482
(p)1/2 với p ≤ 100 Ω.m;
D = 2,91
+ 0,191 (p)1/2
với 100 Ω.m < p < 1000 Ω.m;
D = 0,283
(p)1/2 với p > 1000 Ω.m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 3 H,
(m); H là độ cao treo cáp (thường được quy định giữa 4 m đến 15 m);
la:
Dòng gây hư hỏng, (kA) (xem Phụ lục C.1);
Kd:
Hệ số hiệu chỉnh thiệt hại;
Kd
= 2,5 với cáp chôn không được che chắn;
Kd
= 1,0 với cáp chôn được che chắn;
2.2.2.2.
Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào công trình mà cáp đi vào (Fps)
Tần suất
thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào công trình gây ra cho cáp được tính bằng
công thức:
Fps = Ng.Ad.p(la). Cd
(thiệt hại/năm); (2.9)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ad
= (9πh2 + 6ah + 6bh + ab) 10-6,
(km2);
Trong đó:
a = chiều dài, (m);
b = chiều
rộng, (m);
c = chiều
cao, (m);
p(la):
Xác suất biên độ dòng sét đánh vào kết cấu tạo ra dòng điện gây hư hỏng cáp;
la:
Dòng gây hư hỏng cáp, xem Phụ lục C.2.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Trạm viễn
thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1.1
phải tuân thủ các yêu cầu về quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này.
4.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo
các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông phù hợp với Quy chuẩn trong
quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng.
- Thực
hiện công bố hợp quy chỉ tiêu mức rủi ro do sét gây ra cho trạm viễn thông phải
nhỏ hơn hoặc bằng mức quy định tương ứng trong Quy chuẩn này. Việc công bố hợp
quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm
2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012.
4.2. Cục
Viễn thông có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký công bố hợp quy, thực hiện quản lý,
hướng dẫn và kiểm tra việc công bố hợp quy.
5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục
Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức triển khai quản lý các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông
theo Quy chuẩn này.
5.2. Quy
chuẩn này thay thế cho QCVN 32:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống
sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông”.
5.3.
Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới nhất.
5.4.
Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh,
vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ
Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải
quyết./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Các biện
pháp bảo vệ chống sét cho trạm viễn thông
A.1. Các
biện pháp bảo vệ chống sét cho trạm viễn thông
Để giảm
nhỏ rủi ro thiệt hại đến mức cho phép quy định trong 2.2.1, cần áp dụng một số
hoặc toàn bộ các biện pháp bảo vệ sau:
A.1.1. Hệ
thống LPS bên ngoài (chống sét đánh trực tiếp)
Hệ thống
LPS bên ngoài (chống sét đánh trực tiếp) phải bao gồm các thành phần cơ bản
sau:
- Hệ
thống điện cực thu sét;
- Hệ
thống dây dẫn sét;
- Hệ
thống tiếp đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ
thống điện cực thu sét
- Các
điện cực thu sét phải được bố trí, lắp đặt ở các vị trí sao cho nó tạo ra vùng
bảo vệ che phủ hoàn toàn đối tượng cần bảo vệ. Vị trí lắp đặt của các điện cực
thu sét được xác định bằng các phương pháp sau:
+ Phương
pháp góc bảo vệ, phù hợp với các tòa nhà có dạng đơn giản, nhưng hạn chế về
chiều cao;
+ Phương
pháp quả cầu lăn, phù hợp với mọi trường hợp;
+ Phương
pháp lưới, phù hợp với việc bảo vệ các bề mặt bằng phẳng.
Chi tiết
về các phương pháp trên được nêu trong Phụ lục B. Giá trị của góc bảo vệ, bán
kính quả cầu lăn, kích thước lưới đối với mỗi mức của LPS được quy định trong
Bảng A.1.
Bảng A.1 - Giá trị lớn nhất của bán kính quả cầu
lăn, kích thước lưới và góc bảo vệ tương ứng với mức của LPS
Mức LPS
Phương pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước lưới W,
m
Góc bảo vệ α0
I
20
5 x 5
Xem Hình A.1
II
30
10 x 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
15 x 15
IV
60
20 x 20

CHÚ
THÍCH:
1- Không
áp dụng được với các giá trị lớn hơn giá trị được đánh dấu bởi •
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Góc
bảo vệ không thay đổi với các giá trị H dưới 2 m.
Hình A.1 - Xác định góc bảo vệ tương ứng với mức của LPS
- Các
điện cực thu sét có thể sử dụng các dạng: thanh, dây, mắt lưới và kết hợp.
- Có thể
dùng các thành phần bằng kim loại của công trình như tấm kim loại che phủ vùng
cần bảo vệ, các thành phần kim loại của cấu trúc mái, các ống, bình chứa bằng
kim loại làm các điện cực thu sét “tự nhiên”, miễn là chúng thỏa mãn các điều
kiện sau:
+ Có tính
dẫn điện liên tục bền vững;
+ Không
bị bao phủ bởi các vật liệu cách điện;
+ Không
gây ra các tình huống nguy hiểm khi bị thủng hay bị nung nóng
do sét đánh.
- Các
điện cực thu sét có thể có kết cấu đỡ là bản thân đối tượng cần bảo vệ; Nếu dùng
kết cấu đỡ bằng cột, phải làm bằng vật liệu đảm bảo độ bền cơ học, phù hợp với
điều kiện khí hậu.
b) Hệ
thống dây dẫn sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dây
dẫn sét phải được nối với hệ thống điện cực tiếp đất.
- Các dây
dẫn sét phải được lắp đặt thẳng, đứng, sao cho chúng tạo ra đường dẫn ngắn
nhất, thẳng nhất xuống đất và tránh tạo ra các mạch vòng. Không lắp đặt các dây
dẫn sét ở các vị trí gây nguy hiểm cho con người.
c) Hệ
thống tiếp đất
- Hệ
thống tiếp đất bao gồm các điện cực, dây nối các điện cực và cáp nối đất.
- Hệ
thống tiếp đất phải được thiết kế và có giá trị điện trở tiếp đất theo quy định
trong QCVN 9:2016/BTTTT.
- Phải
lựa chọn dạng điện cực tiếp đất, cấu trúc bố trí các điện cực sao cho phù hợp
với điều kiện địa hình thực tế nơi trang bị tiếp đất.
- Hệ
thống điện cực tiếp đất phải được liên kết với các hệ thống tiếp đất khác (nếu
có) theo quy định trong QCVN 9:2016/BTTTT.
d) Vật
liệu
Vật liệu
và kích thước vật liệu được lựa chọn làm hệ thống chống sét đánh trực tiếp phải
đảm bảo sao cho hệ thống này không bị hư hỏng do ảnh hưởng điện, điện từ của
dòng sét, ảnh hưởng của hiện tượng ăn mòn và các lực cơ học khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.
Chống sét lan truyền từ bên ngoài nhà trạm
Các thiết
bị điện tử bên trong trạm viễn thông có thể bị hư hỏng do sét lan truyền và cảm
ứng qua các đường dây thông tin, điện lực bằng kim loại dẫn vào nhà trạm. Để
hạn chế các ảnh hưởng đó, phải áp dụng các biện pháp sau:
a) Biện
pháp bảo vệ đối với đường dây thông tin đi vào trạm
- Lựa
chọn loại cáp viễn thông dẫn vào và đi ra khỏi nhà trạm có vỏ che chắn với trở
kháng truyền đạt nhỏ hoặc cáp quang không có thành phần kim loại; vỏ che chắn
cáp phải được liên kết đẳng thế theo quy định trong QCVN 9:2016/BTTTT.
- Lắp đặt
các thiết bị bảo vệ xung (SPD) trên đường dây thông tin tại giao diện dây - máy
theo quy định trong TCVN 8071:2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành
chống sét và tiếp đất.
b) Biện
pháp bảo vệ đối với đường dây điện lực đi vào nhà trạm
- Lắp đặt
thiết bị bảo vệ xung trên đường dây điện lực, nơi đường dây dẫn vào trạm theo
quy định trong TCVN 8071:2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống
sét và tiếp đất.
- Dùng
máy biến thế hạ áp riêng để cung cấp nguồn điện cho nhà trạm.
A.1.3. Hệ
thống chống sét bên trong (chống sét lan truyền và cảm ứng bên trong nhà trạm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện
liên kết đẳng thế tại ranh giới giữa các vùng chống sét (LPZ) đối với các thành
phần và hệ thống kim loại (các đường ống dẫn kim loại, các khung giá cáp, khung
giá thiết bị).
b) Thực
hiện các biện pháp che chắn bên trong nhà trạm
- Liên
kết các thành phần kim loại của tòa nhà với
nhau và với hệ thống chống sét đánh trực tiếp, ví dụ mái nhà, bề mặt bằng kim
loại, cốt thép và các khung cửa bằng kim loại của tòa nhà.
- Dùng
các loại cáp có màn chắn kim loại hoặc dẫn cáp trong ống kim loại có trở kháng
thấp, vỏ che chắn hoặc ống dẫn bằng kim loại phải được liên kết đẳng thế ở hai
đầu và tại ranh giới giữa các vùng chống sét (LPZ). ống dẫn cáp phải được chia
làm hai phần bằng vách ngăn bằng kim loại, một phần chứa cáp thông tin, một
phần chứa cáp điện lực và các dây dẫn liên kết.
c) Thực
hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất trong trạm viễn thông
Phải thực
hiện các quy định về cấu hình đấu nối và tiếp đất bên trong nhà trạm theo QCVN
9:2016/BTTTT.
A.2. Các
biện pháp bảo vệ chống sét cho mạng cáp ngoại vi viễn thông
A.2.1.
Nguyên tắc chung
Một đường
dây Viễn thông có khả năng chịu dòng sét đánh trực tiếp mà không bị hư hỏng, nó
phụ thuộc vào độ lớn của dòng sét đánh vào. Khả năng này được xác định bởi hệ
số bảo vệ (Kp), được xác định bằng tỷ số giữa số hư hỏng do sét đánh
vào đường dây và số lần sét đánh vào đường dây. Tương tự như vậy hệ số bảo vệ
cũng được định nghĩa cho công trình nối với đường dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bảo
vệ phụ thuộc vào giảm thiểu dòng sét đánh vào gây hư hỏng cho đường dây và phân
bổ dòng sét hợp lý.
Kp = p (Ia)
(A.1)
Ia:
là dòng hư hỏng, kA
p(Ia):
Hệ số xác suất dòng đánh hỏng
p(Ia)
= 10-2 exp (a - b Ia) for Ia
≥ 0 (A.2)
Trong đó
a
= 4,605 và b = 0,0117 với Ia
≤ 20 kA
a
= 5,063 và b = 0,0346 với Ia
> 20 kA
Dòng gây
hư hỏng (Ia) là giá trị nhỏ nhất của
dòng sét gây ra hư hỏng đường dây Viễn thông. Nếu Ia
quá nhỏ thì Kp = p(Ia)≈1
và mọi dòng sét đánh vào đường dây gây ra hư hỏng. Hình A.2 mô tả hệ số bảo vệ
là hàm của dòng gây hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Hệ số bảo vệ (Kp) là hàm của dòng gây
hư hỏng (Ia)
A.2.2.
Các biện pháp bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào cáp
a) Đối
với cáp chôn, có thể xem xét các biện pháp bảo vệ sau:
- Sử dụng
dây che chắn, thường là dây thép mạ kẽm;
- Sử dụng
ống thép, thường là ống thép mạ kẽm.
b) Đối
với cáp treo, có thể xem xét các biện pháp bảo vệ
sau:
- Sử dụng
dây đỡ làm dây che chắn (xem phần a), mục A.2.3);
- Thay
thế bằng tuyến cáp chôn và áp dụng các biện pháp bảo vệ theo a).
c) Đối
với cả cáp treo và cáp chôn, có thể xem xét các biện pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng
cáp có dòng điện đánh thủng vỏ lớn (xem phần b), mục A.2.3);
- Sử dụng
cáp có điện áp đánh thủng vỏ lớn (xem phần c), mục A.2.3).
A.2.3.
Lựa chọn cáp
a) Cáp
sợi quang không có thành phần kim loại
Cáp quang
không có thành phần kim loại sẽ không bị sét đánh trực tiếp, vì vậy sử dụng cáp
quang phi kim loại sẽ cho Kp = 0.
b) Cáp có
dòng đánh thủng vỏ lớn
Nếu dòng
gây hư hỏng (Ia) được xác định bởi dòng
điện đánh thủng vỏ (Is),
có thể chọn cáp có dòng điện đánh thủng vỏ lớn hơn bằng cách:
- tăng
điện áp đánh thủng vỏ bằng cách chọn vật liệu cách điện bằng nhựa thay vì bằng
giấy hoặc tăng cường sự cách điện tại các mối nối;
- giảm
điện trở lớp vỏ bằng cách dùng vỏ kim loại dày hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cáp có
điện áp đánh thủng lớn
Nếu dòng
gây hư hỏng được xác định bởi dòng thử (It),
có thể chọn cáp có dòng thử cao hơn bằng cách:
- dùng vỏ
có độ bền cơ khí cao (ví dụ bằng sắt);
- dùng vỏ
kim loại dày hơn.
Hệ số bảo
vệ đạt được khi tăng dòng gây hư hỏng được tính bằng công thức A.2.
A.2.4. Sử
dụng thiết bị bảo vệ xung SPD
SPD có
thể được lắp đặt tại điểm đường dây đi vào công trình có khả năng bị sét đánh
trực tiếp, để làm giảm tần suất thiệt hại do sét đánh vào công trình (Fps).
SPD phải được nối giữa các sợi của cáp với thanh liên kết đẳng thế của công
trình.
Việc lắp
đặt SPD sẽ làm tăng dòng đánh thủng vỏ cáp Is
(xem Phụ lục C)
Hệ số bảo
vệ đạt được khi tăng dòng gây hư hỏng vỏ cáp được tính theo công thức A.2 và
C.4 (theo Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm
nhỏ dòng sét đánh vào cáp chôn, dùng dây chống sét ngầm bằng kim loại chôn phía
trên, dọc theo tuyến cáp để thu hút một phần dòng sét. Như vậy, dây chống sét
ngầm có tác dụng làm tăng dòng gây hư hỏng (Ia)
và làm giảm tần suất thiệt hại. Dây chống sét ngầm phải được bố trí dọc theo
toàn bộ chiều dài đoạn cáp cần được bảo vệ và kéo dài thêm một đoạn Y, với Y
được tính bằng công thức:
Y ≥ 2,5. (p)1/2
, (m) (A.3)
Trong đó:
p = Điện
trở suất của đất, Ω.m.
Giá trị
dòng gây hư hỏng mới (I’a)
được tính bằng công thức:
I’a = Ia/η
, (kA); (A.4)
Trong đó,
n là hệ số che chắn, xem Phụ lục D.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định
vị trí lắp đặt điện cực thu sét
B.1. Xác
định vị trí của hệ thống điện cực thu sét sử dụng phương pháp góc bảo vệ
Vị trí
của hệ thống điện cực thu sét được coi là thỏa đáng nếu đối tượng cần bảo vệ
được đặt hoàn toàn bên trong vùng được bảo vệ do hệ thống điện cực thu sét tạo
nên.
Để xác
định vùng được bảo vệ, cần xem xét kích thước vật lý của hệ thống điện cực thu
sét bằng kim loại.
B.1.1.
Vùng được bảo vệ bởi hệ thống điện cực thu sét gồm 1 điện cực thẳng đứng
Vùng được
bảo vệ bởi 1 điện cực thu sét thẳng đứng
có dạng một hình nón có đỉnh nằm trên đỉnh của điện cực thu sét, nửa góc đỉnh
là α, phụ thuộc vào mức của LPS và chiều cao của điện cực thu sét, theo như
Bảng A.1. Ví dụ về vùng được bảo vệ được thể hiện trên Hình B.1 và B.2.

Ký hiệu
A Đỉnh
của điện cực thu sét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OC Bán
kính vùng được bảo vệ;
h1
Chiều cao của điện cực thu sét so với mặt phẳng chuẩn, trong khu
vực cần bảo vệ;
α Góc
bảo vệ theo Bảng A.1
Hình B.1 - Vùng
được bảo vệ bởi một điện cực thu sét thẳng đứng

h1 chiều cao vật lý của một điện cực thu sét
CHÚ
THÍCH: Góc bảo vệ α1 tương ứng với độ cao h1
của điện cực thu sét, là độ cao so với mái của bề mặt được bảo vệ; góc bảo vệ α2
tương ứng với độ cao h2 = h1 + H, với
mặt đất là mặt phẳng chuẩn;
Hình B.2 - Vùng được bảo vệ bởi một điện cực thu sét thẳng đứng
B.1.2.
Vùng được bảo vệ bởi điện cực thu sét dạng dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.3 - Vùng được bảo vệ bởi điện cực thu sét dạng dây
B.1.3.
Vùng được bảo vệ bởi các dây dẫn dạng lưới
Vùng được
bảo vệ bởi các dây dẫn kết hợp lại thành lưới được xác định bởi
tập hợp các vùng được bảo vệ bởi từng dây dẫn riêng lẻ.
Ví dụ về
vùng được bảo vệ bởi các dây dẫn dạng lưới được thể
hiện ở Hình B.4 và B.5.

Hình B.4 - Vùng được bảo vệ bởi các dây dẫn dạng lưới tách biệt, xác
định theo phương pháp góc bảo vệ và phương pháp quả cầu lăn

Hình B.5 - Vùng được bảo vệ bởi các dây dẫn dạng lưới không tách
biệt, xác định theo phương pháp mắt lưới và phương pháp quả cầu lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng
phương pháp này, việc định vị hệ thống điện cực thu sét là thỏa đáng khi không
có một điểm nào của vùng được bảo vệ chạm vào một hình cầu có bán kính r, phụ
thuộc vào mức của LPS (xem Bảng A.1), lăn xung quanh và trên đỉnh của công
trình theo tất cả các hướng. Như vậy, quả cầu chỉ chạm vào hệ thống điện cực
thu sét (xem Hình B.6)

CHÚ THÍCH
1: Bán kính quả cầu lăn phải tuân theo mức LPS được lựa chọn (xem Bảng A.1)
CHÚ THÍCH
2: H = h
Hình B.6 - Thiết kế hệ thống điện cực thu sét theo phương pháp quả
cầu lăn
Trên các
cấu trúc có độ cao lớn hơn bán kính quả cầu lăn, có thể
xảy ra hiện tượng các tia sét đánh vào thân cấu trúc. Mỗi điểm ở mặt bên của
cấu trúc mà quả cầu lăn chạm phải sẽ là điểm có thể bị sét đánh. Tuy nhiên, xác
suất này có thể bỏ qua với các cấu trúc thấp hơn 60 m.
Với các
cấu trúc cao hơn, phần lớn các tia sét sẽ đánh vào đỉnh, các cạnh chính nằm
ngang. Chỉ một lượng nhỏ các tia sét sẽ đánh vào thân cấu trúc.
Ngoài ra,
các số liệu thu thập được cho thấy xác suất các tia sét đánh vào thân cấu trúc
giảm nhanh chóng như độ cao của điểm sét đánh trên các cấu trúc cao khi đo từ
mặt đất. Do vậy, cần phải lắp đặt điện cực thu sét ở phần thân trên cao của cấu
trúc (thường là ở phần 20% phía trên cao của độ cao của cấu trúc). Trong trường
hợp này, phương pháp quả cầu lăn chỉ áp dụng để định vị điện cực thu sét của
phần trên của cấu trúc.
B.3. Định
vị hệ thống điện cực thu sét dùng phương pháp lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các
dây dẫn thu sét được đặt tại:
- Các
đường cạnh của mái;
- Phần
nhô ra trên mái;
- Tại các
đường trên chóp của mái, nếu độ dốc của mái vượt quá 1/10.
CHÚ
THÍCH:
- Phương
pháp lưới thích hợp với các mái bằng hoặc nghiêng mà không cong;
- Phương
pháp lưới thích hợp với các bề mặt phẳng ở cạnh của cấu trúc để bảo vệ khỏi sét
đánh vào cạnh thân của cấu trúc;
- Nếu độ
dốc của mái vượt quá 1/10, có thể dùng các dây dẫn thu sét song song với nhau
thay vì dạng lưới, miễn là khoảng cách giữa các dây không lớn hơn độ rộng của
mắt lưới theo yêu cầu.
b) Kích
thước của lưới phải không lớn hơn các giá trị cho ở Bảng A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Không
có bộ phận kim loại nào nằm ngoài vùng được bảo vệ bởi hệ thống điện cực thu
sét.
e) Các
dây dẫn thu sét, thu sét cần phải đi theo các đường ngắn nhất và thẳng nhất.
Phụ lục C
(Quy
định)
Xác định
dòng gây hư hỏng cho cáp kim loại và cáp quang có thành phần kim loại
C.1. Xác
định dòng gây hư hỏng đối với cáp chôn ngầm và cáp treo trong trường hợp sét
đánh trực tiếp vào cáp
C.1.1.
Dòng gây hư hỏng cho cáp kim loại
Dòng gây
hư hỏng cho cáp kim loại, Ia,
được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
Trong đó:
It:
Dòng thử;
Is:
Dòng đánh thủng vỏ (xem mục B.3);
C.1.2.
Dòng gây hư hỏng cho cáp quang có thành phần kim loại
Dòng gây
hư hỏng cho cáp quang có thành phần kim loại, Ia,
được xác định như sau:

(C.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic:
Dòng điện mối nối;
Is:
Dòng đánh thủng vỏ (đối với cáp quang có thành phần kim loại ở cả vỏ và lõi)
(xem C.3).
CHÚ
THÍCH:
- Giá trị
dòng Is được xét đến trong trường hợp cáp quang có thành phần kim
loại ở cả vỏ và lõi.
- Giá trị
dòng It, Ic
được xác định trong phòng thử nghiệm và có thể được cung cấp bởi nhà sản xuất
cáp.
C.2. Xác
định dòng gây hư hỏng, Ia, đối với cáp đi vào kết cấu bị sét đánh
Khi sét
đánh trực tiếp vào kết cấu mà đường dây đi vào, gây hư hỏng cho cáp, dòng gây
hư hỏng, Ia, được xác định với giả
thuyết sau:
- 50%
dòng sét chảy vào trong hệ thống tiếp đất của công trình;
- 50%
dòng sét còn lại sẽ được chia giữa n đường dây dịch vụ đi vào công trình (đường
dây viễn thông, đường dây điện lực, đường dẫn nước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
sét đánh xuống công trình mà đường dây viễn thông
đi vào, dòng gây hư hỏng được tính như sau:
- Đối với
cáp kim loại có che chắn:
Ia = 2.n.Is
(C.3)
- Đối với
cáp kim loại không có che chắn:
Ia = 2.n.m.Ic
(C.4)
Trong đó:
Is
là dòng đánh thủng vỏ xác định theo mục C.3;
Ic
là dòng chảy vào từng sợi:
+ Với cáp
không có che chắn, không có SPD, Ic
= 0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó,
Sc là thiết diện ngang của dây dẫn, tính theo mm2.
- Đối với
cáp quang:

(C.5)
Trong đó:
n: Số
đường ống và cáp kim loại đi vào kết cấu (viễn thông, điện, nước..);
C.3. Xác
định dòng đánh thủng vỏ cáp, Is
Công thức
tính dòng đánh thủng vỏ cáp trong Phụ lục này được áp dụng với cáp có một lớp
vỏ kim loại. Với các loại cáp viễn thông phổ biến, các giá trị điện áp đánh
thủng trình bày trong bảng C.1
Bảng C.1 - Giá trị điện áp đánh thủng của cáp đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp đánh thủng (Uw)
Giấy
1,5 kV
Nhựa
5 kV
Dòng đánh
thủng vỏ cáp kim loại hoặc cáp quang (có thành phần kim loại ở cả vỏ và lõi)
chôn ngầm được tính bằng công thức sau:

(C.4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R: Điện
trở trên một đơn vị độ dài của vỏ cáp, Ω/km;
Uw:
Điện áp đánh thủng giữa vỏ che chắn và dây cáp, kV;
ρ: Điện
trở suất của đất, Ω.m;
Bảng C.2 - Bảng giá trị dòng đánh thủng vỏ điển hình của cáp (kA)
Loại cápa)
Điện trở
suất của đất
Số đôi
Trở kháng màn che (Ω/km)
100 Ωm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 Ωm
400
1
62
31
20
100
2
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
3
21
10
7
20
4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
a)
Màng che nhôm dày 0,2mm; đường kính dây 0,40 mm; Cách điện bằng nhựa.
Phụ lục D
(Quy
định)
Tính toán
hệ số che chắn của dây chống sét ngầm bảo vệ cáp thông tin chôn ngầm
Tác dụng
che chắn của dây chống sét ngầm phụ thuộc vào vị trí lắp đặt của dây chống sét
ngầm và được đánh giá bằng hệ số che chắn η.
Hệ số che
chắn η được xác định bằng tỉ số các dòng điện trên vỏ cáp khi có (I’sh)
và không có (Ish) dây chống sét ngầm như sau:
η
= I’sh/Ish
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số che
chắn của một dây chống sét ngầm được xác định bằng biểu thức:
η
= ln(x/s)/ln(x2/s.r) (D.1)
Trong đó
(xem Hình D.1 a):
r: Bán kính
trung bình của vỏ cáp;
s: Bán
kính của dây chống sét ngầm;
x: Khoảng
cách giữa các trục của cáp và dây chống sét ngầm.
Bảng D.1
và D.2 cho các giá trị hệ số che chắn đối với một số kích thước dây dẫn và
khoảng cách giữa dây dẫn và dây chống sét ngầm khác nhau.
Bảng D.1 - Hệ số che chắn với r = 10 mm
x (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = 3 mm
s = 5 mm
s = 8 mm
s = 12 mm
0,15
0,61
0,59
0,56
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,60
0,58
0,55
0,52
0,49
0,50
0,59
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,49
1,00
0,57
0,56
0,53
0,51
0,49
Bảng D.2 - Hệ số che chắn với r = 20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = 2 mm
s = 3 mm
s = 5 mm
s = 8 mm
s = 12 mm
0,15
0,68
0,65
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,25
0,65
0,63
0,60
0,57
0,54
0,50
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,56
0,54
1,00
0,61
0,60
0,58
0,55
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1.
Trường hợp dùng hai dây chống sét ngầm
Xem Hình
D.1 b.
Bảng D.3 - Hệ số che chắn của 2 dây chống sét ngầm
x (m)
g = 30°
g = 45°
g = 60°
g = 90°
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,34
0,33
0,25
0,38
0,35
0,34
0,33
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,34
0,33
1,00
0,37
0,35
0,34
0,33
D.2.2.
Trường hợp dùng ba dây chống sét ngầm, với khoảng cách x
= 0,25 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.4 - Hệ số che chắn của 3 dây chống sét ngầm (x = 0,25 m)
g = 30°
g = 60°
g = 90°
g = 120°
0,33
0,26
0,23
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình
D.1 d, D.1 e, D.1 f.
Bảng D.5 - Hệ số che chắn của n dây chống sét ngầm bố trí đối xứng
xung quanh cáp (với x = 0,25
m)
n = 4
n = 6
n = 8
0,16
0,09
0,06

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Đặc điểm
dông sét của Việt Nam
Bảng E.1 - Mật độ sét tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam
TT
Tỉnh, Thành phố
Huyện
Mật độ sét đánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
An Giang
Tp.
Long Xuyên, Tp. Châu Đốc, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Tân
Châu, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Tri Tôn
13,7
2
Bà Rịa - Vũng Tàu
Tp.
Vũng Tàu, Tp. Bà Rịa, Châu Đức, Côn Đảo, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc
8,2
Tân
Thành, Châu Đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bắc Kạn
Tp. Bắc
Kạn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm
8,2
Chợ Đồn
10,9
4
Bắc Giang
Tp. Bắc
Giang, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động, Tân Yên, Việt Yên,
Yên Dũng, Yên Thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bắc Ninh
Tp. Bắc
Ninh, Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong
8,2
Tx. Từ
Sơn, Tiên Du, Thuận Thành
10,9
6
Bạc Liêu
Tp. Bạc
Liêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tx. Giá
Rai, Đông Hải, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi
13,7
7
Bến Tre
Tp. Bến
Tre, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày
13,7
Thạnh
Phú, Ba Tri, Bình Đại
10,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Quy
Nhơn, Tuy Phước
5,7
An Lão,
An Nhơn, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh
8,2
9
Bình Dương
Tp. Thủ
Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tx. Tân Uyên, Tp. Thuận An
13,7
Bến
Cát, Dầu Tiếng, Phú Giáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Bình Phước
Tp.
Đồng Xoài, Bình Long, Chơn Thành, Đồng Phú
14,9
Bù Đốp,
Bù Đăng, Lộc Ninh, Phước Long
13,7
11
Bình Thuận
Tp.
Phan Thiết, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đức
Linh
10,9
Phú Quý
7,0
Bắc
Bình
5,7
Tuy
Phong
3,4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Cà
Mau, U Minh, Thới Bình, Trần Văn Thời, Cái Nước, Đầm Dơi, Phú Tân, Năm Căn,
Ngọc Hiển
13,7
13
Cao Bằng
Tp. Cao
Bằng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng, Hạ Lang, Hà An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Quảng Uyên, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh
9,2
14
Cần Thơ
Q. Bình
Thủy, Q. Cái Răng, Q. Ninh Kiều, Q. Ô Môn, Cờ Đỏ, Phong Điền, Thốt Nốt, Vĩnh
Thạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Đà Nẵng
Q. Hải
Châu, Q. Liên Chiểu, Q. Ngũ Hành Sơn, Q. Sơn Trà, Thanh Khê, Hòa Vang
8,2
Hoàng
Sa
7,0
16
Đắk Lắk
Tp.
Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, Ea Súp, Cư M’Gar, Ea
H’Leo, Krông Buk, Krông Năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Krông
Păk, Krông Ana, Lắk, Krông Bông, Ea Kar
10,9
M’Đrắk
8,2
17
Điện Biên
Tp.
Điện Biên Phủ, Điện Biên, Điện Biên Đông
8,2
Tx.
Mường Lay, Mường chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Đắk Nông
Tp. Gia
Nghĩa, Krông Nô
10,9
Đắk
Mil, Đắk R’Lấp, Đắk Song, Cư Jút, Đắk Glong,
Tuy Đức
13,7
19
Đồng Nai
Tp.
Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu, Trảng Bom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp.
Long Khánh, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất
10,9
Xuân
Lộc, Cẩm Mỹ
8,2
20
Đồng Tháp
Tp. Cao
Lãnh, Lấp Vò, Tp. Sa Đéc, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười, Tx. Hồng Ngự, Cao
Lãnh, Thanh Bình, Lai Vung, Châu Thành
13,7
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tx. An
Khê, Chư Pah, Ia Grai, Mang Yang, Đak
Đoa, Đak Pơ
8,2
Tp.
Pleiku, K’Bang, Ia Pa, Đức Cơ, Krông Pa
10,9
Chư
Prông, Chư Sê, A Yun Pa
13,7
22
Hà Giang
Tp. Hà
Giang, Bắc Mê, Bắc Quang, Mèo Vạc, Quản Bạ, Vị Xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàng
Su Phì, Quang Bình, Xín Mần, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh
8,2
23
Hà Nam
Tp. Phủ
Lý, Kim Bảng, Thanh Liêm, Duy Tiên
10,9
Bình
Lục, Lý Nhân
8,2
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q. Ba
Đình, Q. Cầu Giấy, Q. Đống Đa, Q. Hai Bà Trưng, Q. Hoàng Mai, Q. Hoàn Kiếm,
Q. Long Biên, Q. Tây Hồ, Q. Thanh Xuân, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm, Đông Anh
10,9
Sóc Sơn
8,2
Q. Hà
Đông, Tx. Sơn Tây, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên,
Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa
10,9
Phúc
Thọ, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức
8,2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Hà
Tĩnh, Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch
Hà, Vũ Quang, Tx. Kỳ Anh
8,2
Hương
Khê
10,9
26
Hậu Giang
Châu
Thành, Phụng Hiệp, Tp. Ngã Bảy
10,9
Tp. Vị
Thanh, Vị Thủy, Long Mỹ, Châu Thành A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Hải Dương
Tp. Hải
Dương, Bình Giang, Cẩm Giàng, Tp. Chí Linh, Gia Lộc, Nam Sách, Ninh Giang, Thanh Miện
8,2
Kinh
Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Tứ Kỳ
10,9
28
Hải Phòng
Q. Hồng
Bàng, Q. Kiến An, Q. Lê Chân, Q. Ngô Quyền, An Dương, An Lão, Kiến An, Bạch
Long Vĩ, Thủy Nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q. Hải
An, Tx. Đồ Sơn, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, Cát Hải
8,2
29
Hòa Bình
Tp. Hòa
Bình, Đà Bắc, Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lạc Thủy, Lương Sơn, Mai Châu
10,9
Cao
Phong, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy
13,7
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp.
Hưng Yên, Phù Cừ, Tiên Lữ
8,2
Ân Thi,
Khoái Châu, Kim Động, Tx. Mỹ Hào, Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ
10,9
31
Khánh Hòa
Tp. Nha
Trang
3,4
Tp. Cam
Ranh, Diên Khánh, Vạn Ninh, Ninh Hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khánh
Sơn, Khánh Vĩnh.
8,2
Trường
Sa
7,0
32
Kiên Giang
Tp.
Rạch Giá, Tx. Hà Tiên, An Biên, An Minh, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao,
Hòn Đất, Kiên Hải, Kiên Lương, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận
13,7
Phú
Quốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
Kon Tum
Tp. Kon
Tum, Kon Plông, Kon Rẫy, Đắk
Glei, Đắk Hà, Sa Thầy
8,2
Đắk Tô,
Ngọc Hồi
5,7
34
Lâm Đồng
Tp. Đà
Lạt, Đam Rông, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Bảo
Lộc, Bảo Lâm, Cát Tiên, Di Linh 8,2 Đạ Huoai, Đạ Tẻh
5,7
Lạc
Dương
13,7
35
Lào Cai
Tp. Lào
Cai, Tx. Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai
8,2
Bảo
Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
Lạng Sơn
TP.
Lạng Sơn, Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình,
Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan
8,2
37
Lai Châu
Tp. Lai
Châu, Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên
8,2
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Tân
An, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Đức Hòa, Tân Trụ, Tân Hưng, Tân
Thạnh, Thủ Thừa
13,7
Đức
Huệ, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Vĩnh Hưng
14,9
39
Nam Định
Tp. Nam
Định, Giao Thủy, Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản,
Xuân Trường, Ý Yên
8,2
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp.
Vinh, Tx. Cửa Lò, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Yên Thành,
Quỳnh Lưu, Diễn Châu , Tx. Hoàng Mai
8,2
Anh
Sơn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong
10,9
Quỳ
Châu, Quỳ Hợp
13,7
41
Ninh Bình
Tp.
Ninh Bình, Tp. Tam Điệp, Hoa Lư, Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia
Viễn, Nho Quan
10,9
42
Ninh Thuận
Tp.
Phan Rang, Ninh Phước
1,4
Bắc Ái,
Ninh Sơn
5,7
Ninh
Hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
Phú Thọ
Tp.
Việt Trì, Tx. Phú Thọ, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Lâm Thao, Phù Ninh, Cẩm
Khê, Tam Nông, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập
10,9
44
Phú Yên
Tp. Tuy
Hòa
3,4
Đông
Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù
Hòa, Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa
5,7
45
Quảng Bình
Tp.
Đồng Hới, Bố Trạch, Lệ Thủy, Minh Hóa, Quảng Ninh, Quảng Trạch
8,2
Tuyên
Hóa
10,9
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp. Tam
Kỳ, Tp. Hội An, Bắc Trà My, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn, Nam Trà My, Phú
Ninh, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Tiên Phước, Hiệp Đức
8,2
Đông
Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Tây Giang, Nam Trà My
10,9
47
Quảng Ngãi
Tp.
Quảng Ngãi, Bình Sơn, Đức Phổ, Lý Sơn, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Sơn Tịnh
8,2
Ba Tơ,
Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
Quảng Ninh
Tp. Hạ
Long, Tp. Uông Bí, Đông Triều, Yên Hưng, Hoành Bồ, Bình Liêu
8,2
Tp.
Móng Cái, Ba Chẽ, Cô Tô, Đầm Hà, Hải Hà, Hoành Bồ, Tiên Yên, Vân Đồ, Tp. Cẩm
Phả
10,9
49
Quảng Trị
Tp.
Đông Hà, Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đa Krông, Gio Linh, Hải
Lăng, Hướng Hóa, Vĩnh Linh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tx.
Quảng Trị, Đa Krông, Hải Lăng, Triệu Phong
10,9
50
Sơn La
Tp. Sơn
La, Bắc Yên, Mai Sơn, Mộc Châu, Mường La, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp
Cộp, Thuận Châu, Yên Châu
10,9
51
Sóc Trăng
Tp. Sóc
Trăng, Cù Lao Dung, Kế Sách, Long Phú, Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỹ Tú,
Ngã Năm, Thạnh Trị
13,7
52
Tây Ninh
Tp. Tây
Ninh, Châu Thành, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu
13,7
Gò Dầu,
Trảng Bàng, Bến Cầu, Dương Minh Châu
14,9
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp.
Thái Bình, Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ
Thư
8,2
54
Thái Nguyên
Tp.
Thái Nguyên, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai, Tp.
Sông Công, Đại Từ
8,2
55
Thanh Hóa
Tp.
Thanh Hóa, Tx. Bỉm Sơn, Tp. Sầm Sơn, Đông Sơn, Hà
Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống,
Nga Sơn, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên
Định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bá
Thước, Thạch Thành, Cẩm Thủy
13,7
Lang
Chánh, Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Cẩm
Thủy
10,9
56
Thừa Thiên - Huế
Tp.
Huế, Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền
10,9
A Lưới,
Hương Trà, Hương Thủy, Nam Đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
Tiền Giang
Tp. Mỹ
Tho, Tx. Gò Công, Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Chợ Gạo, Gò Công
Đông, Gò Công Tây
13,7
58
Tp. Hồ Chí Minh
Quận 2,
Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Q.
Tân Phú, Q. Bình Tân, Q. Bình
Thạnh, Q. Gò Vấp, Q. Phú Nhuận, Q. Tân Bình, Q. Thủ Đức, Bình Chánh, Nhà Bè,
Hóc Môn
13,7
Cần Giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Củ Chi
14,9
59
Trà Vinh
Tp. Trà
Vinh, Càng Long
13,7
Cầu Kè,
Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú
10,9
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp.
Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương
10,9
Sơn
Dương
8,2
61
Vĩnh Long
Tp.
Vĩnh Long, Long Hồ, Mang Thít
13,7
Tam Bình,
Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
Vĩnh Phúc
Tp.
Vĩnh Yên, Tx. Phúc Yên, Bình Xuyên, Lập Thạch, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc
10,9
Tam
Đảo, Mê Linh
8,2
63
Yên Bái
Tp. Yên
Bái, Tx. Nghĩa Lộ, Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn
Yên, Yên Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH:
- Số liệu
mật độ sét được lấy trên số liệu thu thập của Viện vật
lý địa cầu và được công bố trong bảng 5.1 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
- Trong
trường hợp quy chuẩn QCVN 02:2009/BXD được sửa đổi bổ sung thì lấy số liệu
trong bản sửa đổi bổ sung mới nhất..
Bảng E.2 - Sự phân bố các đặc tính chính của sét mặt đất
TT
Đặc tính sét
Tỷ lệ phần trăm các khả năng trị số đặc
tính có thể xảy ra lớn hơn giá
trị sau đây
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
90
75
50
25
10
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
3
5
7
12
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
25
35
55
90
150
400
ms
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12
20
30
50
80
130
kA
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
6
10
15
20
30
40
kA
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
10
15
25
30
40
70
GA/s
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
15
25
45
80
100
200
GA/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Tính toán
rủi ro tổn thất cho một trạm viễn thông điển hình
Tính toán
rủi ro thiệt hại do sét cho một trạm viễn thông tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên, có các số liệu cơ sở:
- Kích
thước và vật liệu nhà trạm: 5 m x 3 m x 3 m; bê tông cốt thép;
- Độ cao
ăng ten và khoảng cách từ ăng ten tới nhà: cao 80 m, cách nhà 4 m;
- Đặc
điểm và chiều dài của các cáp vào nhà trạm:
+ Cáp
điện lực dài 600 m, không có che chắn, chôn ngầm;
+ Cáp
thông tin dài 1000m, không có
che chắn, treo nổi;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1. Tính
toán các diện tích rủi ro, A
- Diện
tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào nhà trạm, trong trường hợp này Ad
= 0 (do nhà được bao phủ bởi diện tích rủi ro của cột ăng ten);
- Diện
tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào cột ăng ten:
Aa
= П (3h)2 = П. (3x80)2 = 1800956 (m2) = 0,2
(km2);
- Diện
tích rủi ro sét đánh xuống đường cáp thông tin:
Astele
= 2.d1tele.Ltele
- Aa/2= 2x1000x1000 - 90000 = 1,91.10-6
(m2) = 1,9 (km2) - (diện tích rủi ro sét đánh xuống các
đường cáp được giảm do sự che phủ bởi diện tích rủi ro sét đánh xuống cột ăng
ten);
- Diện
tích rủi ro sét đánh xuống cáp điện lực:
Aspower
= 2. d1power .Lpower - Aa/2 = 2 x
250 x 600 - 90000 = 0,21.10-6
(m2) = 0,2 (km2)
- Diện
tích rủi ro sét đánh xuống lân cận nhà trạm, An, được giảm do sự bao
phủ của diện tích rủi ro sét đánh vào cột ăng ten và diện tích rủi ro sét đánh
vào các đường dây, riêng từng trường hợp ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An(tele)
= П d2/2 - Aa/2 = 0,3 (km2);
+ Trường
hợp bao phủ bởi cáp điện lực:
An(power)
= П d2/2 - Aa/2 + (Пd2/3 - 2 d1.d1 √3/2)
= 0,5 (km2) - (các thành phần trong ngoặc biểu thị diện tích của
mảnh vòng tròn khi d = 2 d1)

Hình F.2 - Các diện tích rủi ro
F.2. Tính
toán tần suất thiệt hại
Mật độ
sét của khu vực đặt trạm viễn thông tại thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, theo Bảng D.1, Phụ lục D là Ng = 3,7
lần/km2.năm.
Tần suất
thiệt hại F phụ thuộc vào Ng, các diện tích rủi ro vừa tính toán
trên và các hệ số xác suất thiệt hại tương ứng với các biện pháp bảo vệ, có giá
trị lấy theo các Bảng 5 đến Bảng 9.
Khi không
có các biện pháp bảo vệ, chỉ xét che chắn của cấu trúc nhà và sự đấu nối vỏ che
chắn của cáp ăng ten vào trạm, tần suất thiệt hại sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fd
= Ng.Ad. pd
= 0 (do Ad = 0)
- Tần
suất thiệt hại do sét đánh xuống đất gần khu vực nhà trạm:
Fn
= Ng. An.pn =
Ng.(An(tele) An(power)).pn
với pn
= 0,1 do tòa nhà có cấu trúc bê tông cốt thép (theo Bảng 5),
Fn
= 3,7 x (0,3 + 0,5) x 0,1 = 0,296 (lần/ năm);
- Tần
suất thiệt hại do sét đánh vào cáp hoặc vùng lân cận cáp:
Fs
= Ng. (As(tele) +
As(power)). ps
với ps
= 1 do không có các biện pháp bảo vệ trên cáp (theo Bảng 7):
Fs
= 3,7 x (1,9 + 0,2).1 = 7,7 (lần/năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fa
= Ng. Aa. pa
với
pa = 0,01 do tòa nhà có cấu trúc bê tông cốt thép (theo Bảng 5) và
giả thiết cáp được nối đất tốt với cốt thép tòa nhà:
Fa
= 3,7 x 0,2 x 0,01 = 0,0047 (lần/ năm);
F.3. Tính
toán rủi ro tổn thất
- Rủi ro
tổn thất cho con người ở bên trong khu vực trạm viễn thông được tính theo công
thức 2.1, với giả thiết lớp bề mặt sàn làm bằng bê tông khô (Pinjury
= 10-3 theo
Bảng 9):
Rinjury = L.pinjury.
ΣFi = 1.10-3 x
(0,296 + 7,7 + 0,0047) = 8.10-3
Rủi ro
như trên là quá cao so với yêu cầu rủi ro cho phép (10-5),
do vậy cần trang bị thêm các biện pháp bảo vệ.
- Rủi ro
tổn thất dịch vụ được tính theo công thức 2.2:
Rloss
= L.ΣFi = 2,47.10-3 x 8 =
19,76.10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ tính
toán trên, ta thấy nguồn tần suất thiệt hại do sét lớn nhất là từ các đường dây
thông tin và điện lực (Fs = 7,7 lần/năm), do vậy, cần phải lắp đặt
trang bị bảo vệ trên các đường dây này. Nếu phương pháp lắp đặt có chất lượng,
sẽ làm giảm Fn và Fs một hệ số p = 0,01. Nhờ vậy, tần
suất thiệt hại sẽ là:
ΣF = 3,7 x [0,8.10-1.10-2
+ 2,1.10-2 + 0,2.10-2]
= 8.51.10-2 (lần/
năm)
- Rủi
ro tổn thất cho con người có thể được giảm bằng cách trang bị hệ
thống chống sét bên ngoài (pinjury
= 0,1 theo Bảng 6) và bề mặt của diện tích làm việc được phủ bằng vật liệu nhựa
đường hoặc gỗ (pinjury = 10-5),
thì rủi ro tổn thất cho con người sẽ là:
Rinjury = 8,51.10-2.10-1.10-5
= 8,51.10-8
Giá trị
này là đạt so với tiêu chuẩn cho phép. Vì vậy, việc trang bị bảo vệ cho con người
như trên là đã đủ.
- Rủi ro
tổn thất dịch vụ:
Rloss
= 8.51.10-2. 2,74.10-3
= 23,3.10-5 =
0,233.10-3
Giá trị
này là đạt so với tiêu chuẩn cho phép. Vì vậy,
việc trang bị bảo vệ cho dịch vụ như trên là đã đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC
62305-1:2010, Protection against lightning - Part 1: General principles
[2] IEC
62305-2:2010, Protection against lightning - Part 2: Risk management
[3] IEC
62305-3:2010, Protection against lightning - Part 3: Physical damage to
structures and life hazard
[4] ITU-T
Recommendation K.39 (1996), Risk assessment of damages to telecommunication
sites due to lightning discharges
[5] ITU-T
Recommendation K.40 (2018), Protection against lightning electromagnetic pulses
in telecommunication centres
[6] ITU-T
Recommendation K.47 (2012), Protection of telecommunication lines against
direct lightning flashes
MỤC LỤC
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tài
liệu viện dẫn
1.3. Giải
thích từ ngữ và chữ viết tắt
1.4. Quy
trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét
1.5. Các
tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu
cầu về rủi ro do sét gây ra
2.1.1.
Yêu cầu đối với trạm viễn thông
2.1.2.
Yêu cầu đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông
2.2.
Phương pháp tính toán rủi ro do sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.
Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông
3. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A
(Quy định) Các biện pháp bảo vệ chống sét cho trạm viễn thông
Phụ lục B
(Quy định) Xác định vị trí lắp đặt điện cực thu sét
Phụ lục C
(Quy định) Xác định dòng gây hư hỏng cho cáp kim loại và cáp quang có thành
phần kim loại
Phụ lục D
(Quy định) Tính toán hệ số che chắn của dây chống sét ngầm bảo vệ cáp thông tin
chôn ngầm
Phụ lục E
(Tham khảo) Đặc điểm dông sét của Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục
tài liệu tham khảo