Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: QCVN9:2016/BTTTT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: ***
Ngày ban hành: 07/12/2016 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

AC

Alternating Current

Dòng xoay chiều

BN

Bonding Network

Mạng liên kết

CBN

Common Bonding Network

Mạng liên kết chung

DC

Direct Current

Dòng một chiều

EMC

ElectroMagnetic Compatibility

Tương thích điện từ

LPS

Lighning Protection System

Hệ thống chống sét

MESH- BN

Meshed Bonding Network

Mạng liên kết mắt lưới

MESH- IBN

MESHed Isolated Bonding Network

Mạng liên kết cách ly mắt lưới

MET

Main Earthing Terminal

Tấm tiếp đất chính

N

Neutral conductor

Dây trung tính

PE

Protective conductor

Dây bảo vệ

PEN

Combined Protective conductor and Neutral conductor

Dây bảo vệ và trung tính kết hợp

RF

Radio Frequency

Tần số vô tuyến

SRPP

System Reference Potential Plane

Mặt phẳng điện thế chuẩn của hệ thống

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Hệ thống tiếp đất

2.1.1. Tổ tiếp đất

- Tổ tiếp đất phải có giá trị điện trở tiếp đất không lớn hơn 10 Ω. Phương pháp đo điện trở tiếp đất theo Phụ lục A của quy chuẩn này.

- Tổ tiếp đất phải nối đến tấm tiếp đất chính bằng cáp tiếp đất.

CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng giá trị điện trở tiếp đất theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị nhưng giá trị điện trở tiếp đất phải đảm bảo không ln hơn 10 Ω.

2.1.2. Tấm tiếp đất chính

a) Quy cách, kích thước

- Tấm tiếp đất chính phải được làm bằng đồng mạ niken.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kích thước: chiều rộng tối thiểu 120 mm, chiều dày tối thiểu 10 mm và chiều dài tối thiểu là 300 mm.

b) Nối trực tiếp tới các bộ phận sau:

- Tổ tiếp đất của trạm viễn thông qua cáp tiếp đất;

- Dây dẫn bảo vệ;

- Vỏ kim loại của tất cả cáp nhập trạm viễn thông;

- Mạng CBN;

- Cực dương nguồn 1 chiều.

CHÚ THÍCH: Tấm tiếp đất chính nên đặt gần nguồn cung cấp xoay chiều và các đường vào của cáp viễn thông.

2.1.3. Cáp tiếp đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sử dụng loại cáp đồng (một hoặc nhiều sợi) có tổng tiết diện không được nhỏ hơn 100 mm2.

2.2. Cấu hình kết nối

2.2.1. Mạng CBN bên trong trạm viễn thông

Trạm viễn thông phải thực hiện kết nối liên kết chung CBN.

Mạng CBN phải được nối với tấm tiếp đất chính bởi một vòng kết nối dọc theo chu vi bên trong tòa nhà; hoặc thành phần cơ bản của CBN là dây dn vòng phải bao quanh được khối hệ thống thiết bị. Mạng CBN phải có khả năng mở rộng thành kết cấu lưới 3 chiều đ đáp ứng được nhu cầu bổ sung thêm các hệ thống thiết bị viễn thông trong trạm viễn thông.

Mạng CBN phải đảm bảo có dạng như một lồng Faraday có tính dẫn điện liên tục bao quanh toàn bộ trạm viễn thông như sơ đồ Hình 1.

Hình 1 - Mạng CBN

Mạng CBN có các thành phần như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Các dây liên kết thẳng đứng, liên kết các vòng kết nối của mỗi tầng, khoảng cách giữa các dây thẳng đứng không lớn hơn 5 m. Dây liên kết thẳng đứng là thanh đồng hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiu 50 mm2;

CHÚ THÍCH: Có thể tận dụng khung kết cấu cốt thép của tòa nhà làm thành phần của mạng CBN, với điều kiện phải hàn nối các thành phần kết cấu thép lại với nhau để đảm bảo tính dẫn điện liên tục.

Thực hiện đấu nối đường dẫn kết nối với các thành phần kim loại trong trạm viễn thông như sau:

- Tất cả các dây dẫn sét của trạm viễn thông;

- Toàn bộ khung bê tông cốt thép của kết cấu trạm viễn thông;

- Khung giá đỡ cáp nhập trạm viễn thông;

- Các ống dẫn nước, các ống dẫn cáp bằng kim loại.

2.2.2. Mạng liên kết trong hệ thống thiết bị viễn thông

Trong một khối hệ thống thiết bị viễn thông, mạng liên kết phải có dạng mắt lưới (MESH- BN).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả các thành phần kim loại của MESH- BN phải tạo thành một tổng th liên tục về điện (xem Hình 2).

Mạng liên kết mắt lưới (MESH- BN) cần đảm bảo những yêu cầu như sau:

a) Tấm đệm mắt lưới

- Tấm đệm mắt lưới có kích thước đủ lớn để chứa đựng được các thiết bị và giá đỡ cáp nằm trong khối hệ thống MESH -BN và được đặt ở dưới sàn thiết bị.

- Tấm đệm được làm bằng dây (dải) đồng trần hoặc bằng dây (dải) thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu 14 mm2 và hàn thành lưới.

- Kích thước mắt lưới nằm trong phạm vi:

20 cm x 20 cm;

30 cm x 30 cm;

40 cm x 40 cm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Kết nối tấm đệm mắt lưới với mạng CBN tại nhiều đim (càng nhiều điểm nối với mạng CBN càng tốt) bằng dây đồng trần hoặc thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu là 14 mm2.

c) Kết nối phần dẫn của khối hệ thống thiết bị viễn thông với tấm đệm mắt lưới

- Thiết bị viễn thông với những mạch điện tử được cung cấp chung một lớp bọc kim loại tạo ra mặt bằng điện thế chuẩn phủ khắp trên bề mặt các bảng mạch in. Tất cả các mặt bằng điện thế chuẩn được nối với nhau đồng thời được nối với khung giá thiết bị hoặc với vỏ kim loại của hệ thống cáp lân cận (nằm trong khối M-BN) bằng những dây đồng có tiết diện tối thiu là 14 mm2.

- Kết nối các vỏ, khung giá thiết bị, vỏ kim loại cáp với tấm đệm mắt lưới bằng dây (dải) đồng theo đường ngắn nhất. Tiết diện của dây nối được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Tiết diện của dây nối tới tấm đệm mắt lưới

TT

Tên dây nối

Tiết diện tối thiểu, mm2

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

2

Dây nối vỏ kim loại của cáp thuê bao (treo)

14

3

Dây nối thiết bị bảo vệ thuê bao trên giá phối tuyến MDF

14

4

Dây nối thiết bị bảo vệ nguồn AC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Dây nối đất nguồn ắc quy

14

6

Dây nối phần kim loại khung giá bộ nắn

14

7

Dây nối phần khung giá bộ đổi điện

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dây nối các phần kim loại khung giá tổng đài

14

9

Dây nối các thành phần kim loại khung giá phối tuyến

14

10

Dây nối các giá đỡ cáp

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2.3. Kết nối mạng CBN và các mạng MESH- BN

Tất cả các mạng MESH- BN của các hệ thống thiết bị viễn thông và dây dẫn đường về DC kèm theo phải được kết nối với CBN. Mạng MESH- BN kết nối với CBN tại nhiều điểm và kết nối với thanh tiếp đất chính (xem Hình 2, Hình 3 và Hình 4).

Nếu thiết bị được vận hành với đường dẫn về DC chung (theo thiết kế của thiết bị) thì đường dẫn về DC chung này được nối với CBN tại nhiều điểm (xem Hình 3).

Nếu thiết bị được vận hành với đường về DC cách ly, thì đường về DC cách ly này nối với CBN tại một điểm (xem Hình 4).

Hình 3 - CBN/MESH-BN với đường về DC chung nối với CBN tại nhiều điểm

Hình 4 - CBN/ MESH-BN với đường về DC cách ly, nối với CBN tại một điểm

2.2.4. Cáp kết nối giữa các mạng MESH- BN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường cáp nguồn AC và cáp tín hiệu phải đặt cách nhau ít nhất 100 mm trừ khi có biện pháp che chắn hợp lý.

Vỏ cáp phải được kết nối với khung giá, vỏ máy hoặc đến SRPP ít nhất tại 2 đầu cáp.

2.3. Tiếp đất đối với hệ thống phân phối điện

2.3.1. Phân phối điện DC của nguồn thứ cấp

Mỗi dây dẫn về DC phục vụ một hệ thống thiết bị viễn thông phải kết nối với mạng CBN ít nhất tại tấm tiếp đất chính, tại bảng cấp điện của mạng điện DC và kết nối với mạng MESH- BN ít nhất tại một điểm.

Điện áp DC dọc theo mỗi dây dẫn về một chiều phải nhỏ hơn 1 V. Việc tính toán thiết kế phải xét ở điều kiện dòng tải lớn nhất trên dây cấp nguồn kèm theo tại điện áp nguồn lớn nhất hoặc nhỏ nhất tương ứng, tại điều kiện làm việc bình thường.

Kết cuối dây dẫn về DC của mạng điện cấp nguồn cho hệ thống thiết bị viễn thông phải được tiếp đất tại bảng cấp điện bằng cách kết nối với tấm tiếp đất chính.

2.3.2. Phân phối điện DC của nguồn cấp ba

Cực điện thế chuẩn của nguồn điện cấp ba phải được nối với MESH- BN.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trạm viễn thông hệ thống nguồn AC phải dùng loại mạng TN-S. Hệ thống điện ba pha phải là hệ thống năm dây (L1, L2, L3, N, PE), trong đó: L1, L2, L3 là các dây pha; N là dây trung tính; PE là dây dẫn bảo vệ. Dây dẫn bảo vệ PE được nối tới tấm tiếp đất chính. Không có điểm nối chung dây bảo vệ PE và dây trung tính N.

a) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là loại mạng TN-S thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.a, trong đó:

- Dây dẫn bảo vệ PE phải được nối tới tấm tiếp đất chính;

- Dây trung tính N không được nối tới tấm tiếp đất chính.

b) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.b, trong đó:

- Dây dẫn bảo vệ PE được nối tới tấm tiếp đất chính.

c) Nếu mạng phân phối nguồn AC bên ngoài là hệ thống 4 dây (IT hoặc TT) và dùng biến áp cách ly cho nhà trạm thì mạch cung cấp nguồn AC trong trạm viễn thông được đấu nối như sơ đồ Hình 5.a.

CHÚ THÍCH: Kiểu a) là kiểu bắt buộc nếu tòa nhà sử dụng một biến áp cách ly và do vậy hệ thống TN-S bắt đầu tại phía tải của biến áp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Mạng phân phối nguồn bên ngoài là loại mạng IT hoặc TT

Hình 5 - Phương pháp đấu nối mạng phân phối điện AC cho trạm viễn thông

2.3.4. Phân phối điện AC từ nguồn điện cp ba

Điểm trung tính của nguồn điện cấp ba phải được lấy bằng cách kết nối điểm cực của mạng điện hình sao, hoặc dây dẫn ngoài, đến MESH- BN tại điểm nguồn. Phân phối điện đến tải phải tuân theo quy tắc của hệ thống TN-S.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Các trạm viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Các cơ quan, tổ chức thiết lập, quản lý, khai thác các trạm viễn thông quy định tại mục 1.1 có trách nhiệm đảm bảo phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3. Cục Viễn thông có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký công bố hợp quy, thực hiện quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc công bố hợp quy.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai và quản lý các trạm viễn thông phù hợp với Quy chuẩn này.

5.2. Quy chuẩn này thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2010/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông”.

5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, b sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Phương pháp đo điện trở tiếp đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

                             E nối đến tổ tiếp đất cần đo

                             P, C - Các điểm nối đến các điện cực đo thử

Hình A.1 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất

Đo hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng máy đo điện trở tiếp đất 3 điện cực hoặc 4 điện cực.

Sơ đồ đo như Hình A.1.

Để đảm bảo kết quả đo điện trở tiếp đất chính xác:

- Tần số phát của máy đo khác n x 50 Hz;

- Phải bố trí các điện cực đo thử (các điện cực điện áp và điện cực dòng điện) ngoài vùng ảnh hưởng của điện cực tiếp đất và phải đảm bảo khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực điện áp bằng 62 % khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng điện (đối với trường hợp bố trí các điện cực đo theo một đường thẳng).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất của điện cực tiếp đất thẳng đứng

Hình A.3 - Sơ đồ đo điện trở tiếp đất của lưới tiếp đất hoặc của nhiều điện cực tiếp đất

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ITU- T, Recommendation K27 (03/2015), Bonding configurations and earthing inside a telecommunication building.

[2] ETSI EN 300 253 V.2.2.1 (2015-06) Environmental Engineering (EE); Earthing and bonding of ICT equipment powered by -48 VDC in telecom and data centres.

[3] J- STD - 607- A (2002), Commercial Building Grounding (Earthing) and Bonding Requirements For Telecommunications.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[5] Cisco Hardware Installation Guide, 10/2002.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.696

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198