QCVN 19:2019/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM CHIẾU
SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National
technical regulation on LED lighting products
Lời nói đầu
QCVN 19:2019/BKHCN do
Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ
LED biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và
được ban hành theo Thông tư số /2019/TT-BKHCN ngày... tháng ... năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National technical regulation on LED lighting products
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật
này quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản
lý đối với các sản phẩm chiếu sáng thông dụng sử dụng công nghệ đi-ốt phát sáng
- LED (sau đây gọi là sản phẩm chiếu sáng LED) được quy định tại Phụ lục của
Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật
này không áp dụng đối với:
- Thiết bị chiếu sáng
bằng công nghệ LED trên các phương tiện giao thông vận tải quy định tại QCVN
35:2017/BGTVT;
- Thiết bị chiếu sáng
trong công trình chiếu sáng quy định tại QCVN 07-7:2016/BXD;
- Thiết bị chiếu sáng
trong phương tiện quảng cáo ngoài trời quy định tại QCVN 17:2018/BXD.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn kỹ thuật
này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản
phẩm chiếu sáng LED quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này, các cơ quan quản lý
nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ
thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Bóng đèn LED:
là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu
sáng, có thể có
hoặc
không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết nối với nguồn điện thông qua
đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.
1.3.3. Bóng đèn LED có
ba-lát lắp liền: là khối khi tháo rời sẽ bị hỏng vĩnh viễn, được lắp cùng với
đầu đèn và kết hợp với nguồn sáng LED và phần tử bổ sung cần thiết để vận hành
ổn định các nguồn sáng.
1.3.4. Nguồn sáng
LED: là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu
sáng.
1.3.5. Đèn điện LED:
là một thiết bị hoàn chỉnh bao gồm một hoặc nhiều nguồn sáng LED, bộ điều khiển
LED, bộ phận phân phối ánh sáng, các bộ phận để cố định và bảo vệ bóng đèn, các
bộ phận để kết nối với nguồn điện và các bộ phận khác.
1.3.6. Đèn điện LED
thông dụng: là đèn điện LED không được thiết kế dùng cho mục đích đặc biệt. Ví
dụ: đèn điện LED sử dụng cho quay phim, chụp ảnh, bể bơi, nuôi trồng, đánh bắt,
đèn trên phương tiện giao thông.
1.3.7. Đèn điện LED
thông dụng cố định: là đèn điện LED dùng với mục đích chiếu sáng và được thiết
kế để chỉ có
thể
tháo khi có
dụng
cụ hỗ trợ hoặc sử dụng ngoài tầm với.
1.3.8. Đèn điện LED
thông dụng di động: là đèn điện LED dùng với mục đích chiếu sáng và có thể di chuyển từ
một vị trí này sang vị trí khác trong khi vẫn được nối với nguồn.
1.3.9. Sản phẩm chiếu
sáng LED: là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục của Quy
chuẩn kỹ thuật này.
2. YÊU CẦU KỸ
THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu cầu về an
toàn
2.1.1. Đèn điện LED
(bao gồm đèn điện LED thông dụng cố định và đèn điện LED thông dụng di động)
phải phù hợp với quy định tại TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014/AMD1:2017) Đèn
điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm). Đồng thời, tùy công năng
sử dụng theo thiết kế, mỗi loại đèn điện LED phải tuân thủ theo một phần
tương ứng của bộ TCVN 7722-2 (IEC 60598-2)(1)
Đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể.
Trường hợp không có
phần tương ứng thì
áp
dụng phần thích hợp nhất của TCVN 7722-2 (IEC 60598-2). Khi thiết kế của đèn
điện LED có thể áp dụng hai hoặc nhiều phần của TCVN 7722-2 (IEC
60598-2) thì đèn điện LED phải tuân thủ cả hai hoặc tất cả các mục thích hợp.
2.1.2. Bóng đèn LED
có ba-lát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng phải phù hợp với quy định tại
TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2011+AMD1:2015) Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền
dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V. Quy định về an
toàn.
2.1.3. Bóng đèn LED
hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng phải phù hợp với
quy định tại TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) Bóng đèn LED hai đầu được
thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng. Quy định về an toàn.
2.1.4. Các sản phẩm
chiếu sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải nằm trong nhóm miễn trừ
(Exempt group) không có nguy cơ về quang sinh học hoặc nhóm 1 (Risk
group 1) không có nguy cơ về quang sinh học với sử dụng thông thường khi
thử nghiệm, đánh giá, phân loại theo IEC 62471:2006 Photobiological safety
of lamps and lamp systems (An toàn quang sinh học đối với bóng đèn và hệ thống
bóng đèn).
2.2. Yêu cầu về tương
thích điện từ (EMC)
2.2.1. Các sản phẩm chiếu
sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải bảo đảm nhiễu điện từ
(EMI) không vượt quá các giới hạn quy định trong TCVN 7186:2018 (CISPR 15:2018)
Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số ra-đi-ô của thiết
bị chiếu sáng và thiết bị tương tự.
2.2.2. Các sản phẩm
chiếu sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải bảo đảm miễn nhiễm
điện từ (EMS) phù hợp với quy định tại IEC 61547:2009 Ed 2.0 Equipment for
general lighting purposes - EMC immunity requirements (Thiết bị với mục đích
chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về miễn nhiễm EMC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Các sản phẩm
chiếu sáng LED tại Phụ lục Quy chuẩn kỹ thuật này phải công bố hợp quy phù hợp
quy định kỹ thuật tại mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy
(dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.
3.2. Các sản phẩm
chiếu sáng LED sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy
định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
(sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
3.3. Các sản phẩm
chiếu sáng LED nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN quy định việc
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN)
và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
27/2012/TT-BKHCN.
3.4. Công bố hợp
quy
3.4.1 Việc công bố
hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh
vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP), Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên
ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận
theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký
kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh
giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).
3.4.2 Chứng nhận hợp
quy
a) Việc chứng nhận
thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định trong Phụ lục
II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/BKHCN.
b) Thử nghiệm phục vụ
việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy
định của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được
thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm
của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
này.
c) Hiệu lực của Giấy
chứng nhận hợp quy có giá trị không quá 3 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hợp quy phải tuân
thủ theo khoản 2 Điều 4 của “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy và công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy”
ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
3.5. Trình tự,
thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy
Trình tự, thủ tục và hồ sơ
công bố hợp quy đối với thiết bị điện, điện tử sản xuất trong nước và nhập khẩu
thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
3.6. Đối với sản
phẩm Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền, nếu đã được chứng nhận hợp quy về tương
thích điện từ (EMC) theo Quy chuẩn kỹ thuật này thì không phải chứng nhận hợp
quy theo QCVN 9:2012/BKHCN về EMC đối với thiết bị điện, điện tử gia dụng và
các mục đích tương tự.
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
4.1. Doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng LED phải bảo đảm chất
lượng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.2. Doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Mục 2, thực hiện quy
định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.3. Doanh nghiệp
sản xuất các sản phẩm chiếu sáng LED sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng
ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc cơ quan
nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định tại
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
4.4. Doanh nghiệp
nhập khẩu các sản phẩm chiếu sáng LED sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng
ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra theo quy định tại Thông tư số
27/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
5.1. Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện Quy
chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Trong trường
hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn
trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.3. Trong trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Quy
chuẩn kỹ thuật này có
sự
thay đổi thì
thực
hiện theo văn bản hiện hành./.
PHỤ LỤC
Danh
mục các sản phẩm chiếu sáng LED phải bảo đảm các yêu cầu theo QCVN
19:2019/BKHCN
STT
Tên sản phẩm theo mã HS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi điều chỉnh
1.
Đèn đi-ốt phát sáng
(LED)
85395000
- Bóng đèn LED có
ba-lát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn
hơn 50V.
- Đèn điện LED
thông dụng cố định.
- Đèn điện LED
thông dụng di động.
- Bóng đèn LED hai
đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng.
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94051091
- Đèn điện LED
thông dụng cố định.
3.
Loại khác
94052090
- Đèn điện LED
thông dụng di động.
(1) Bộ tiêu chuẩn TCVN 7722-2
(IEC 60598-2) bao gồm nhiều phần với năm công bố khác nhau. Khi áp dụng phần
nào sẽ sử dụng phiên bản mới nhất của phần đó tại thời điểm áp dụng, bao gồm cả
các sửa đổi.