QCVN 19:2025/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National
technical regulation on safety and electromagnetic compatibility (EMC) of LED
lighting products
Lời nói đầu
QCVN 19:2025/BKHCN thay thế QCVN
19:2019/BKHCN;
QCVN 19:2025/BKHCN do Ban soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED biên
soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản lý đối với các
sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED được quy định tại Phụ lục A của Quy
chuẩn kỹ thuật này. Quy chuẩn kỹ thuật này chỉ áp dụng đối với các sản phẩm
chiếu sáng bằng công nghệ LED thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn tương
ứng nêu trong Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp
dụng đối với:
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED trong công trình chiếu sáng đường giao thông, các trung tâm đô thị,
điểm dân cư tập trung và không gian công cộng (các khu vực vui chơi công cộng,
các quảng trường, công viên và vườn hoa);
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED của phương tiện giao thông;
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED phòng nổ, sử dụng trong mỏ, hầm lò.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối
với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp trong nước, nhập khẩu, kinh doanh
sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (sau đây gọi là Doanh nghiệp) quy định
tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các
cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Đi ốt phát quang (light
emitting diode) (LED): Thiết bị trạng thái rắn, có một lớp tiếp giáp p-n
phát ra bức xạ quang không đồng pha khi bị kích thích bởi dòng điện.
1.3.2. Công nghệ LED (LED
technology): Công nghệ phát sáng sử dụng các điốt phát ra bức xạ quang khi bị
kích thích bởi dòng điện. Phát xạ quang có thể là vùng bước sóng hồng ngoại, tử
ngoại hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.
1.3.3. Nguồn sáng LED (LED
light source): Gói LED, dãy LED hoặc môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển
phụ trợ.
1.3.4. Sản phẩm chiếu
sáng bằng công nghệ LED (LED lighting products): lên gọi chung cho các sản
phẩm được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.5. Bóng đèn LED (LED
lamp): Tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ
LED để chiếu sáng, có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế
để kết nối với nguồn điện thông qua đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.
1.3.6. Bóng đèn LED tích
hợp (integrated LED-lamp): Bóng đèn LED, tích hợp bộ điều khiển và
phần tử bổ sung cần thiết để làm việc ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để
nối trực tiếp với nguồn điện.
1.3.7. Bóng đèn LED hai
đầu dùng để thay thế (double-capped retrofit LED lamp): Bóng đèn LED có thể
được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ
sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an
toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp
sáng theo TCVN 6482 (IEC 60155) bằng tắcte của đèn LED có các kích thước giống
nhau và lắp vừa để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi
là sửa đổi đèn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.9. Đèn LED (LED
luminaire): Bộ đèn được thiết kế để lắp một hoặc nhiều nguồn sáng LED.
1.3.10. Đèn LED thông
dụng (general purpose LED luminaire): Đèn LED không được thiết kế dùng cho
mục đích đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED dùng cho
mục đích đặc biệt: đèn LED sử dụng cho quay phim, chụp ảnh, bể bơi, nuôi trồng,
đánh bắt, đèn trên phương tiện giao thông, đèn tiệt trùng, đèn trang trí...
1.3.11. Đèn LED thông
dụng cố định (general purpose fixed LED luminaire): đèn LED thông dụng và
được thiết kế để chỉ có thể tháo khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc sử dụng ngoài tầm
với.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng
cố định: Đèn chiếu xuống, đèn rọi, đèn treo...
1.3.12. Đèn LED thông
dụng cố định lắp chìm (general purpose recessed LED luminaire): đèn LED
thông dụng được nhà chế tạo thiết kế chìm hoàn toàn hoặc một phần bên trong bề
mặt lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này áp dụng
cho cả đèn làm việc trong khoang kín và đèn dùng để lắp đặt thông qua một bề
mặt như trần lửng. Ví dụ đèn LED thông dụng cố định lắp chìm: đèn chiếu xuống
(downlight), đèn rọi, ...
1.3.13. Đèn LED thông
dụng di động (general purpose portable LED luminaire): là đèn LED dùng với
mục đích chiếu sáng và có thể di chuyển từ một vị trí này sang vị trí khác
trong khi vẫn được nối với nguồn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng
di động: đèn bàn, đèn rọi, đèn treo...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.15. Đèn rọi (spotlight):
Đèn chiếu thường có khẩu độ nhỏ và tạo ra chùm sáng tập trung có
góc chiếu thường không quá 0,35 rad (20°).
1.3.16. Đèn treo (suspended
luminaire): Đèn được cấp một dây, dây xích, ống, v.v..., cho phép treo đèn từ
trần nhà hoặc một giá gắn tường.
1.3.17. Đèn bàn (table
lamp); Đèn di động nhằm để đặt đứng trên đồ nội thất.
1.3.18. Đèn sàn (floor
lamp): Đèn di động lắp trên một chân giá cao thích hợp để đứng trên sàn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các loại đèn sàn:
đèn cạnh giường, đèn cây ...
2. QUY ĐỊNH
VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu về an toàn
Các sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Phụ lục A.
Áp dụng TCVN 13079-1:2020 (IEC
62471-1:2006) để xác định mức bức xạ UV được quy định trong các TCVN về An toàn
tương ứng nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này phải bảo đảm nhiễu điện từ
(EMI) và miễn nhiễm điện từ (EMS) phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu
trong Phụ lục A.
3. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các sản phẩm chiếu sáng
bằng công nghệ LED tại Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật này được sản xuất, lắp ráp
trong nước, nhập khẩu phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này, gắn dấu hợp
quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa
trước khi lưu thông trên thị trường.
3.2. Công bố hợp quy
3.2.1. Việc công bố hợp quy
phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.
3.2.2. Chứng nhận hợp quy
Việc chứng nhận thực hiện theo
phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định trong Phụ lục II của Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
(sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận
sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật này phải được
thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP
ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành. Phạm vi thử nghiệm của tổ
chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp
quy có giá trị không quá 3 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hợp quy phải tuân thủ theo
Khoản 2 Điều 4 của “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN và Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 25/12/2019 Thông tư
Quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
3.2.4. Hình thức công bố hợp
quy
Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công
bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3.3. Nguyên tắc thừa nhận
kết quả đánh giá sự phù hợp
3.3.1. Tổ chức chứng nhận
xem xét và thừa nhận các kết quả đánh giá sự phù hợp do các tổ chức đánh giá sự
phù hợp nước ngoài đã được Việt Nam thừa nhận trong khuôn khổ các thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam đã ký kết.
3.3.2. Các sản phẩm chiếu
sáng bằng công nghệ LED nhập khẩu số lượng dưới 10 đơn vị sản phẩm hoặc chi phí
thử nghiệm cho thấy lớn hơn so với giá trị của lô hàng nhập khẩu thì tổ chức
chứng nhận được phép xem xét sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm
nước ngoài để phục vụ chứng nhận hợp quy. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết
quả thử nghiệm được tổ chức chứng nhận sử dụng phải được các tổ chức công nhận
là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao
gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.
3.3.3. Định kỳ hàng năm, tổ
chức chứng nhận phải gửi báo cáo về việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự
phù hợp đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để theo dõi, quản lý
và xem xét, quyết định việc tổ chức kiểm tra việc thừa nhận, sử dụng kết quả
đánh giá sự phù hợp.
3.4. Đối với sản phẩm Bóng
đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V, nếu đã được chứng nhận hợp
quy về tương thích điện từ (EMC) theo Quy chuẩn kỹ thuật này thì không phải
chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN
về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử gia dụng và các mục đích
tương tự.
4. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Doanh nghiệp có trách
nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn kỹ thuật
này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng hóa lưu
thông trên thị trường.
4.3. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp khi tham gia thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật
này thì có trách nhiệm phải thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ
thuật này.
5. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
5.1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Trong trường hợp các
tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.3. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự
thay đổi thì thực hiện theo văn bản hiện hành.
Phụ lục A
Danh mục các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
phải bảo đảm các yêu cầu theo QCVN 19:2025/BKHCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm
vi điều chỉnh QCVN 19:2025/BKHCN
Mã
HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC
Tiêu
chuẩn áp dụng
An
toàn
EMC
(EMS và EMI)
1.
Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở
điện áp lớn hơn 50 V
8539.52.10
TCVN
8782:2017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
7186:2018
(CISPR 15:2018)
TCVN
12679:2019
(IEC 61547:2009)
8539.52.90
2
Bóng đèn LED hai đầu được thiết
kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng
8539.52.90
TCVN
11846:2017
(IEC
62776:2014)
TCVN
7186:2018
(CISPR 15:2018)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Đèn LED thông dụng cố định
9405.11.91
9405.11.99
9405.21.90
IEC
60598-2-1:2020
TCVN
7722-1:2017
(IEC 60598-1:2014, AMD1:2017)
TCVN
7186:2018
(CISPR 15:2018)
TCVN
12679:2019
(IEC 61547:2009)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn LED thông dụng cố định lắp
chìm
IEC
60598-2-2:2023
TCVN
7722-1:2017
(IEC 60598-1:2014, AMD1:2017)
TCVN
7186:2018
(CISPR 15:2018)
TCVN
12679:2019
(IEC 61547:2009)
5.
Đèn LED thông dụng di động
IEC
60598-2-4:2017
TCVN
7722-1:2017
(IEC 60598-1:2014, AMD1:2017)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
12679:2019
(IEC 61547:2009)
Mã HS được căn cứ theo Thông tư số
31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trong trường hợp Thông tư này
có sự thay đổi thì thực hiện theo văn bản được cập nhật, thay thế.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn
quốc tế IEC được viện dẫn trong Bảng được chấp nhận thành Tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN), có thể áp dụng cả các tiêu chuẩn quốc gia TCVN này.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn
quốc gia TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế IEC có phiên bản mới hơn, có thể áp dụng
các phiên bản mới này.
Phụ lục B
Hướng dẫn về họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện họ sản
phẩm
B.1. Quy định chung
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn nhóm
các mẫu sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED theo họ sản phẩm và hướng dẫn
lấy mẫu đại diện họ sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Tài liệu tham khảo
OD-G-2041 Ed 2.0 - Guide on Product
Families, Family Ranges or Series of Products của IECEE
B.3. Định nghĩa
B.3.1. Kiểu sản phẩm (Product
model): Các sản phẩm điện và điện tử cùng tên gọi, cùng công dụng, cùng tính
năng kỹ thuật, cùng thiết kế, cùng kết cấu, sử dụng cùng loại nguyên vật liệu,
của cùng một nhà sản xuất.
B.3.2. Họ sản phẩm (Product
family); Tất cả các kiểu sản phẩm có cùng thiết kế, cấu trúc, linh kiện
hoặc các bộ phận thiết yếu nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an
toàn của sản phẩm trên các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm là như nhau.
Tùy theo loại sản phẩm mà các kiểu
đèn trong cùng một họ sản phẩm có thể có một số khác biệt như kích thước, màu
sắc, hình dạng bên ngoài và cũng có thể có khác biệt về thông số quang, điện
như công suất danh định, dòng điện danh định, góc chiếu, nhiệt độ màu nhưng bản
chất của sự khác biệt này không làm khác đi sự ảnh hưởng đến an toàn của một
kiểu đèn so với các kiểu đèn khác trong cùng họ sản phẩm.
Nếu tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm
đã có hướng dẫn xác định họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện họ sản phẩm thì xác
định theo hướng dẫn của tiêu chuẩn áp dụng.
B.4. Nguyên tắc nhóm sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo Phụ lục S, TCVN
7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017).
Chỉ nhóm sản phẩm vào cùng họ sản
phẩm cho các kiểu đèn cùng loại.
Nhóm sản phẩm vào họ sản phẩm dựa
trên phân tích kết cấu, chức năng và linh kiện của sản phẩm. Các kiểu đèn trong
cùng họ sản phẩm phải có cùng thiết kế cơ bản (có cùng cấu trúc mạch điện, bố
trí linh kiện, cấp bảo vệ chống điện giật, cấp bảo vệ IP, Sử dụng các đầu nối
và các cơ cấu chịu nhiệt cùng loại). Nếu sử dụng các bộ điều khiển đèn khác
nhau cho các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm thì phải thử nghiệm bổ sung các
chỉ tiêu liên quan đến bộ điều khiển đèn trên các mẫu được lắp các bộ điều
khiển đèn khác nhau.
Mẫu đèn LED hoặc nhóm mẫu đèn LED
có nguy cơ gây mất an toàn cao nhất (công suất lớn nhất) được chọn làm mẫu thử
nghiệm điển hình để đại diện cho họ sản phẩm.
B.4.2. Thử nghiệm tương thích
điện từ (EMC)
B.4.2.1. Thử nghiệm nhiễu điện
từ (EMI)
Nhóm sản phẩm vào họ sản phẩm đối
với thử nghiệm EMI theo các nguyên tắc sau:
Nhiễu điện từ (EMI) thường gây ra
bởi mạch cấp nguồn cho đèn như mạch điều khiển đèn LED (LED Driver), bộ nguồn
DC (DC adaptor) cấp nguồn cho đèn, v.v... Vì vậy, nhóm sản phẩm đối với thử
nghiệm EMI chủ yếu dựa trên đánh giá mạch cấp nguồn cho đèn LED
Mạch cấp nguồn, vật liệu vỏ đèn
trên các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm phải giống nhau. Nếu mạch cấp nguồn có
chức năng lọc nhiễu điện từ bằng mạch lọc nhiễu (EMI Filter) thì các kiểu đèn
trong họ sản phẩm phải có thiết kế và linh kiện của mạch lọc nhiễu như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng nhiều bộ điều khiển đèn
khác nhau cho các kiểu đèn trong họ sản phẩm thì phải thử nghiệm EMI trên nhiều
kiểu đèn sao cho các loại bộ điều khiển đèn đều được thử nghiệm.
B.4.2.2. Thử nghiệm miễn nhiễm
điện từ (EMS)
Nhóm sản phẩm theo nguyên tắc như
trường hợp thử nghiệm EMI. Ngoài ra, các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm phải
có cùng cấu trúc và vật liệu vỏ đèn.
Chọn kiểu đèn có công suất lớn nhất
làm mẫu đại diện cho họ sản phẩm.
Nếu sử dụng nhiều bộ điều khiển đèn
khác nhau cho các kiểu đèn trong họ sản phẩm thì phải thử nghiệm EMS trên nhiều
kiểu đèn sao cho các loại bộ điều khiển đèn đều được thử nghiệm