TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7186:2018
CISPR 15:2018
GIỚI
HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ RADIO CỦA THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG VÀ
THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ
Limits and
methods of measurement of radio disturbance characteristics of electrical
lighting and similar equipment
Lời nói đầu
TCVN 7186:2018 thay thế cho TCVN
7186:2010;
TCVN 7186:2018 hoàn toàn tương đương với
CISPR 15:2018;
TCVN 7186:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIỚI HẠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ RADIO CỦA THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ
ĐIỆN TƯƠNG TỰ
Limits and
methods of measurement of radio disturbance characteristics of electrical
lighting and similar equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phát xạ (bức
xạ hoặc dẫn) của nhiễu tần số radio phát ra từ:
- thiết bị chiếu sáng
(3.3.16);
- phần chiếu sáng của thiết bị đa chức
năng trong đó một trong các chức năng chính là chiếu sáng;
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ như thiết bị chiếu sáng có hệ
thống truyền thông bằng ánh sáng nhìn thấy được và hệ thống chiếu sáng giải trí.
- thiết bị bức xạ UV và IR sử dụng
trong khu dân cư và không sử dụng trong công nghiệp;
- biển hiệu quảng cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiếu sáng trang trí;
- biển báo khẩn cấp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- linh kiện hoặc môđun được thiết kế để
lắp trong thiết bị chiếu sáng và người dùng không thay thế được;
CHÚ THÍCH 3: Xem CISPR 30 (tất cả các
phần) đối với bộ điều
khiển lắp trong.
- thiết bị chiếu sáng hoạt động trong
bằng tần ISM (như định nghĩa trong Nghị quyết 63 (1979) của qui định kỹ thuật về
radio của ITU);
- thiết bị chiếu sáng dùng cho máy bay
và phương tiện sân bay (đường chạy, phương tiện dịch vụ, sân bay);
- tín hiệu hình ảnh;
- hệ thống lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Ví dụ về các loại trừ
gồm:
- Thiết bị có cơ cấu chiếu sáng
lắp trong dùng để chiếu sáng phía sau màn hình, chiếu sáng thang đo
và báo hiệu;
- Màn hiển thị SSL;
- Máy hút mùi, tủ lạnh, tủ đông;
- Máy photocopy, máy chiếu;
- Thiết bị chiếu sáng dùng cho phương
tiện giao thông đường bộ (thuộc phạm vi áp dụng của CISPR 12)
Dải tần được đề cập là từ 9 kHz đến
400 GHz. Không cần thực hiện các phép đo tại các tần số mà không được quy định
giới hạn trong tiêu chuẩn này.
Thiết bị đa chức năng phải chịu đồng
thời các điều khác nhau của tiêu chuẩn này và/hoặc các
tiêu chuẩn khác thì phải đáp ứng các quy định của từng điều/tiêu chuẩn với các
chức năng hoạt động liên quan.
Đối với các thiết bị nằm ngoài phạm vi
qui định của tiêu chuẩn này đồng thời chức năng chiếu sáng chỉ là chức năng phụ
thì không cần
đánh giá riêng chức năng chiếu sáng theo tiêu chuẩn này với điều kiện
chức năng chiếu sáng hoạt động suốt quá trình đánh giá theo tiêu chuẩn được áp
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về phát xạ bức xạ trong tiêu
chuẩn này không nhằm áp dụng cho việc truyền dẫn có chủ ý từ một máy phát tần số
radio theo định nghĩa trong ITU, và cũng không áp dụng cho việc phát xạ giả
liên quan đến việc truyền dẫn có chủ ý này.
Trong tiêu chuẩn này, khi sử dụng thuật
ngữ “thiết bị chiếu sáng” hoặc “EUT”
có nghĩa là thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện tương tự thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
TCVN 5175 (IEC 61195), Bóng đèn huỳnh
quang hai đầu - Qui định về an toàn
TCVN 6479 (IEC 60921), Balát dùng
cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng
TCVN 7670 (IEC 60081), Bóng đèn huỳnh
quang hai đầu - Yêu cầu tính năng
TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014
with amendment 1:2017), Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và
các thử nghiệm
TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050-845:1987, International
Electrotechnical Vocabulary - Chapter 845: Lighting (Từ
vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu
sáng)
IEC 60061-1, Lamp caps and holders
together with gauges for the control of interchangeability and safety - Part 1:
Lamp caps (Đầu đèn và đui đèn cùng với dưỡng đo để kiểm tra tính lắp lẫn và an
toàn - Phần 1: Đầu đèn)
IEC 61000-4-20:2010, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-20: Testing and measurement techniques - Emission
and immunity testing in transverse electromagnetic (TEM) waveguides (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-10: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Thử nghiệm phát xạ
và miễn nhiễm trong ống dẫn điện từ ngang (TEM))
IEC 62504:20141, General
lighting - Light emitting diode (LED) products and related equipment - Terms
and definitions (Chiếu sáng thông dụng - sản phẩm đi ốt phát
quang (LED) và thiết bị liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa)
CISPR 16-1-1:20152, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-1:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Measuring apparatus (Yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio
- Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Thiết bị đo)
CISPR 16-1-2:20143, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Coupling devices for
conducted disturbance measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương
pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-2:
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Thiết bị kết hợp - Nhiễu dẫn)
CISPR 16-1-4:2010 with amendment
1:2012 và amendment 2:20174, Specification for radio disturbance
and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-4: Radio disturbance and
immunity measuring apparatus - Antennas and test sites for radiated disturbance
measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và
miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-4: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số
radio - Anten và vị trí thử nghiệm dùng để đo nhiễu bức xạ)
CISPR 16-2-1:2014 with amendment
1:20175, Specification for radio disturbance
and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1: Methods of measurement
of disturbances and immunity - Conducted disturbance measurements (Yêu cầu kỹ
thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio -
Phần 2-1: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu dẫn)
CISPR 16-2-3:20166, Specification
for radio disturbances and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-3:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Radiated disturbance
measurements (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và
miễn nhiễm tần số radio - Phần 2-3: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Đo nhiễu
bức xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR TR 30-1:2012, Test method on
electromagnetic emissions - Part 1: Electronic control gear for single- and
double-capped fluorescent lamps (Phương pháp thử phát xạ điện từ - Phần 1: Bộ
điều khiển điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang một đầu và hai đầu)
CISPR 32:2015, Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment - Emission requirements (Tương thích điện
từ đối với thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu về phát xạ)
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005)7, Yêu cầu chung về năng lực của phòng
thử nghiệm và hiệu chuẩn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được cho trong IEC 60050-161, IEC 62504, IEC 60050-845 và các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.2 Thuật ngữ
và định nghĩa chung
3.2.1
Đế của đèn điện (base of the
luminaire)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2
Tần số xung nhịp (clock
frequency)
Tần số cơ bản của tín hiệu bất kỳ được
dùng trong EUT ngoại trừ các tần số được phát ra bên trong mạch tích hợp (IC)
và các tần số chỉ được sử dụng bên trong cùng mạch tích hợp nhưng không tiếp cận
được bên ngoài mạch IC và ngoại trừ các tần số được sử dụng riêng cho việc truyền
dẫn radio hoặc cho các chức năng thu sóng radio.
CHÚ THÍCH: Các tần số cao thường
được phát bên trong mạch tích hợp (IC) bởi các mạch vòng lặp khóa pha (PLL) xuất phát
từ các tần số của bộ dao động xung nhịp thấp hơn bên ngoài mạch tích hợp (IC).
3.2.3
Điện áp cực thấp (extra-low
voltage)
ELV
Điện áp không vượt quá 50 V xoay chiều
hoặc 120 V một chiều không nhấp nhô giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn
bất kỳ với đất (dải điện áp 1 của IEC 60449) được đặt vào giao diện tải cung cấp
điện cho thiết bị chiếu sáng, ngoại trừ các giao diện được sử dụng trong truyền
thông hoặc truyền dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Không nhấp nhô thường được
định nghĩa đối với điện áp nhấp nhô hình sin là thành phần nhấp nhô không quá
10 % giá trị hiệu dụng: giá trị đỉnh lớn nhất không được vượt quá 140 V đối với
hệ thống dòng điện một chiều không nhấp nhô 120 V danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4
Truyền công suất cảm ứng (inductive
power transfer)
Quá trình truyền năng lượng điện cảm ứng
theo thời gian từ một nguồn đến một tải riêng khi chúng được đặt tiếp xúc vật lý
(mà không phải tiếp xúc điện) hoặc đặt gần sát với nhau.
VÍ DỤ: Ví dụ là đèn điện nạp lại được có lắp bộ
truyền công suất cảm ứng hoặc bóng đèn không có điện cực có bộ truyền công suất cảm ứng.
CHÚ THÍCH 1: Ngoài ra, nếu công nghệ tần
số radio, như định nghĩa của ITU, được sử dụng hoặc được thêm vào chức năng
truyền công suất của thiết bị truyền công suất kiểu cảm ứng đối với mục đích
truyền dữ liệu thì áp dụng các tiêu chuẩn thích hợp đối với công nghệ tần số
radio này.
CHÚ THÍCH 2: Sự lan truyền năng lượng
điện từ bất kỳ bên ngoài hệ thống của nguồn điện cảm ứng và tải được coi là nhiễu
điện từ và do đó phải chịu sự đánh giá của tiêu chuẩn này.
3.2.5
Cửa sổ quang (optical window)
Phần thiết bị chiếu sáng mà từ đó ánh
sáng phát ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng chính (primary
function)
Chức năng của một thiết bị được chỉ định
bởi nhà chế tạo.
3.2.7
Chức năng phụ (secondary function)
Chức năng bất kỳ của một thiết bị
không cần thiết để thực hiện chức
năng chính, được chỉ định bởi nhà chế tạo.
3.2.8
Bố trí thử nghiệm (test
arrangement)
Bố trí quy định của EUT, hệ
thống đi cáp, thiết bị phụ trong quá trình thử nghiệm.
3.3 Thuật ngữ
và định nghĩa liên quan đến thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển hiệu quảng cáo (advertising
sign)
Khối sử dụng ánh sáng dùng cho quảng
cáo, bảng tín hiệu giao thông, biển báo đường bộ hoặc tương tự.
3.3.2
Thiết bị phụ trợ (ancillary
equipment)
Thiết bị chuyển đổi (ví dụ như
đầu đo dòng điện và đầu đo điện áp và mạng giả) và thiết bị khác (ví dụ như
cáp, bộ tiền khuếch đại, bộ suy giảm, bộ lọc, bộ phối hợp) được nối với máy thu
đo hoặc với EUT và được sử dụng trong việc truyền tín hiệu nhiễu giữa EUT và
máy thu đo.
CHÚ THÍCH 1: Các CISPR đưa ra các định nghĩa
khác nhau về thiết bị kết hợp, thiết bị phụ trợ và thiết bị phụ. Các định nghĩa
được nêu trong tiêu chuẩn này dựa vào CISPR 16-2-3. Xem thêm 3.3.3 và 3.3.4.
CHÚ THÍCH 2: Xem thêm Hình 2.
[NGUỒN: CISPR 16-2-3:2016, 3.1.2, có sửa đổi - Bổ sung
các ví dụ trong định nghĩa và chú thích].
3.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AE
Thiết bị, không phải là một phần của hệ
thống cần thử nghiệm, nhưng cần thiết để hỗ trợ vận hành EUT.
VÍ DỤ: Thiết bị để phát ra tín hiệu điều
khiển ánh sáng.
CHÚ THÍCH: Xem thêm Hình 2.
[NGUỒN: CISPR 16-2-3:2016, 3.1.5, có sửa
đổi - Bổ sung các ví dụ và chú thích].
3.3.4
Thiết bị phụ (auxiliary
equipment)
AuxEq
Thiết bị ngoại vi là một phần của hệ
thống cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem thêm Hình 2.
[NGUỒN: CISPR 16-2-3:2016, 3.1.6, có sửa
đổi - Bổ sung các ví dụ và chú thích].
3.3.5
Bộ điều khiển (controlgear)
Cơ cấu bằng điện giữa nguồn và một hoặc nhiều
(các) nguồn sáng có thể sử dụng để biến đổi điện áp nguồn, giới hạn dòng điện của
(các) nguồn sáng đến giá trị quy định, cung cấp điện áp khởi động và dòng điện
nung nóng trước, ngăn ngừa khởi động nguồn hiệu chỉnh hệ số công suất, triệt
nhiễu tần số radio, kể cả dùng để điều chỉnh độ sáng và các chức năng điều khiển
khác.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này khác với TCVN
7722-1 (IEC 60598-1).
[NGUỒN: IEC 62504:2014; 3.6.1, có sửa
đổi - Chữ viết
tắt “LED” trong thuật ngữ được xóa bỏ và các sửa đổi khác về định
nghĩa.]
3.3.6
Chiếu sáng trang trí (decorative
lighting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.7
Bộ phối hợp của bóng đèn hai đầu
(double-capped lamp adapter)
Thành phần được thiết kế để lắp đặt
trong đèn điện, có kết cấu dùng cho bóng đèn có đường kính ống
(theo TCVN 7670 (IEC 60081) và TCVN 5175 (IEC 61195)) và chiều dài ống quy định
với mục đích là để chứng nhận bóng đèn có đường kính ống khác hoặc chiều dài ống khác
thay thế.
CHÚ THÍCH: Bộ phối hợp bóng đèn có thể có lắp cơ
cấu đóng cắt hoặc cầu
chảy hoặc bộ điều khiển bóng đèn điện tử dùng để vận hành bóng đèn tần
số cao.
3.3.8
Bóng đèn hai đầu có balát lắp liền (double
capped self-ballasted lamp)
Khối mà có thể bị hỏng vĩnh viễn nếu
tháo rời ra, được cung cấp kèm theo một hoặc nhiều nguồn sáng và hai đầu đèn và
các linh kiện bổ sung bất kỳ cần thiết để khởi động và vận hành ổn định nguồn sáng.
CHÚ THÍCH: Xem thêm chú thích 1 và chú
thích 2 được cho trong 3.3.21.
3.3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối tương tự với bóng đèn có balát lắp
liền nhưng được thiết kế để sử dụng cho nguồn sáng có thể thay thế được và/hoặc
cơ cấu khởi động.
CHÚ THÍCH 1: Nửa đèn điện dùng cho
bóng đèn huỳnh quang compact và bóng đèn nung sáng, đôi khi được gọi là bộ phối
hợp, và là thiết bị được trang bị, trên một phía, với đầu đèn tiêu chuẩn theo
IEC 60061-1 đẻ cho phép lắp trong đui đèn tiêu chuẩn, phía còn lại, với đui đèn
cho phép lắp nguồn sáng thay thế được.
CHÚ THÍCH 2: Thành phần nguồn sáng
và/hoặc cơ cấu khởi động của nửa đèn điện có thể thay thế được một cách dễ
dàng.
CHÚ THÍCH 3: Đối với công nghệ phóng
điện qua khí, thành phần balát không thay thế được và cũng không được sử dụng mỗi
lần để thay thế nguồn sáng.
3.3.10
Bóng đèn hai đầu dùng để thay thế
(double-capped retrofit lamp)
Bóng đèn dạng ống dùng công nghệ thay
thế cho công nghệ huỳnh quang và có thể được sử dụng như sự thay thế cho bóng
đèn huỳnh quang hai đầu mà không yêu cầu bất kỳ sửa đổi bên trong nào trong đèn
điện và, sau khi lắp đặt, duy trì ở cùng mức an toàn của bóng đèn được thay thế
trong đèn điện.
CHÚ THÍCH: Sự thay thế tắc te chớp
sáng theo IEC 60115 bằng tắc te thay thế dùng cho LED có cùng kích thước và
thích hợp đối với chức năng điều chỉnh của bóng đèn LED có hai đầu, không được
coi là sửa đổi về đèn điện.
3.3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn phóng điện qua khí mà trong
đó năng lượng cần thiết để phát sáng được truyền từ bên ngoài bóng đèn đến khí
bên trong thông qua trường điện hoặc trường từ.
3.3.12
Thiết bị cần thử nghiệm
(equipment-under-test)
EUT
Thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này phải chịu các thử nghiệm sự phù hợp (đánh giá sự phù hợp) về EMC
(phát xạ).
VÍ DỤ: EUT có thể là đèn điện kể cả (các)
bóng đèn, bóng đèn balát lắp liền, chuỗi dây đèn hoặc môđun.
CHÚ THÍCH: Xem thêm Hình 2.
[NGUỒN: CISPR 16-2-3:2016, 3.1.14, có
sửa đổi - Sửa đổi định nghĩa
và bổ sung ví dụ và chú thích 2).
3.3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối có chứa một hoặc nhiều
nguồn sáng và một hoặc hai đầu đèn tiêu chuẩn để ghép.
3.3.14
Nguồn sáng LED (LED light
source)
Thiết bị có chứa một LED hoặc
tập hợp các LED được dùng cho mục đích chiếu sáng.
3.3.15
Nguồn sáng (light source)
Thiết bị phát ra ánh sáng được tạo ra
bằng cách chuyển đổi điện năng.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chiếu sáng phát ra ánh sáng
trong phạm vi chiều dài sóng nhìn thấy được từ 400 nm đến 780 nm.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-07-01,
có sửa đổi - Làm rõ định
nghĩa và bổ sung chú thích].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chiếu sáng (lighting equipment)
Thiết bị có thể được sử dụng như một
khối độc lập để chiếu sáng khung cảnh, vật thể hoặc môi trường xung quanh các vật
thể sao cho chúng có thể được nhìn thấy và các modul được thiết kế để sử dụng
trong hoặc với thiết bị này hoặc cơ cấu lắp ráp của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị chiếu sáng
là đèn điện, bóng đèn có balát lắp liền, bóng đèn ELV và các mođun được sử dụng
cho mục đích chiếu sáng, chiếu sáng đường/đèn pha được thiết kế để sử dụng ngoài
trời, thiết bị chiếu sáng được lắp đặt trong hoặc trên các phương tiện giao
thông mà không thuộc phạm vi áp dụng của CISPR 12.
[NGUỒN: IEC 60050-845:1987, 845-09-01,
có sửa đổi - Làm rõ định
nghĩa]
3.3.17
Đèn điện (luminaire)
Thiết bị chiếu sáng phân phối, lọc hoặc
truyền ánh sáng phát ra từ một hoặc nhiều bóng đèn hoặc nguồn sáng và bao gồm tất
cả các bộ phận cần thiết để đỡ, cố định và bảo vệ các bóng đèn, nhưng không bao
gồm bản thân bóng đèn và trong trường hợp cần thiết còn bao gồm các mạch điện
phụ trợ cùng với các phương tiện nối chúng với nguồn, kể cả bộ điều khiển, khối
điều khiển, đi cáp, vỏ và lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này lấy từ định
nghĩa TCVN 7722-1 (TCVN 60598-1). Trong tiêu chuẩn này, đèn điện không bao gồm
bóng đèn, trừ khi bóng đèn là bộ phận tích hợp. Tuy nhiên, đối với mục đích thử
nghiệm phát xạ của tiêu chuẩn này, đèn điện luôn luôn chứa bóng đèn hoặc nguồn
sáng hoặc tải điện trở.
[NGUỒN: IEC 60598-1:2014, 1.2.1, có sửa
đổi - Làm rõ định nghĩa]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun (Module)
Bộ phận điện tử hoặc điện thực hiện chức
năng cụ thể hoặc các chức năng của ứng dụng chiếu sáng và có thể có nguồn tần số
radio, được thiết kế cho ứng dụng trong đèn điện hoặc trong hệ thống lắp đặt bởi người sử dụng
cuối và được thiết kế để được bán riêng rẽ với thiết bị hoặc hệ thống chiếu
sáng.
CHÚ THÍCH: Ví dụ: bóng đèn có balát lắp liền, tắcte, bộ điều
khiển bóng đèn, bộ điều chỉnh độ sáng gắn tường, khối điều khiển, môđun LED.
3.3.19
Thiết bị cần thử nghiệm thụ động (passive
EUT)
Thiết bị, mà bản chất và đặc tính vật
lý vốn có của nó ví dụ như việc
không có thành phần tích cực và biến đổi nhanh hoặc đóng cắt dòng điện
hoặc điện áp, không có khả năng tạo
ra hoặc góp phần vào việc phát xạ điện từ vượt quá mức cho phép của việc thu tần
số radio như dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: EUT thụ động ít có khả
năng sinh ra nhiễu điện từ. Xem 6.2.
CHÚ THÍCH 2: Điốt chính lưu lưới
điện và tắc te điện tử chỉ hoạt động trong giai đoạn khởi động được coi là
thành phần thụ động.
3.3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn điện áp cực thấp có các hạn
chế đặc biệt về loại nguồn điện và/hoặc chiều dài cáp có thể dùng cho bóng đèn,
do nhà chế tạo cung cấp hoặc quy định.
CHÚ THÍCH: Bóng đèn ELV không có mô tả
chi tiết về các hạn chế là bóng đèn
không bị hạn chế.
3.3.21
Bóng đèn có balát lắp liền
(self-ballasted lamp)
Cụm lắp liền có nguồn sáng và các
thành phần bổ sung có thể
cần thiết để khởi động và đảm
bảo vận hành ổn định nguồn
sáng mà nếu tháo rời thì sẽ bị hỏng vĩnh viễn và được nối với đui đèn hoặc với
đèn điện thông qua một hoặc hai đầu đèn tiêu chuẩn theo IEC 60061-1.
CHÚ THÍCH 1: Thành phần nguồn sáng của
bóng đèn có balát lắp liền không thể thay thế được.
CHÚ THÍCH 2: Đối với công nghệ “phóng
điện qua khí”, thành phần balát là bộ phận của bóng đèn có balát lắp liền; nó
không phải là bộ phận của đèn điện.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ “bóng đèn có
balát lắp liền” được sử dụng là thuật ngữ chung cho thiết kế tất cả bóng đèn mà
có thể vận hành độc lập các phụ kiện hoặc thiết bị phụ trợ bên ngoài khác, ngoại
trừ đui đèn. Điều này bao gồm cả các công nghệ phóng điện qua khi cũng như các
công nghệ LED và OLED.
[NGUỒN: IEC 60598-1:2014,1.2.59, có sửa
đổi - Làm rõ định nghĩa. Sửa đổi
nội dung của chú thích 2 và chú thích 3 và xóa chú thích 4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa đèn điện (semi luminaire)
Cơ cấu (đôi khi được gọi là bộ phối hợp)
được trang bị, trên một phía, có hệ thống đầu đèn tiêu chuẩn để cho phép lắp
vào đui đèn tiêu chuẩn, phía còn lại,
có đui đèn cho
phép lắp nguồn sáng thay thế được với đầu đèn.
3.3.23
Thiết bị phát xạ UV và IR (UV and IR
radiation equipment)
Thiết bị phát xạ quang làm việc ở bước
sóng nằm trong khoảng từ 780 nm đến 1 mm hoặc từ 1 nm đến 400 nm.
VÍ DỤ: Ví dụ như các
thiết bị được sử dụng cho y tế, chăm sóc thẩm mỹ và gia nhiệt tức thời.
[NGUỒN: IEC 60050-731:1991 và sửa đổi
1:2016, 731-01-05 và 731-01-06, có sửa đổi - Đã kết hợp các định nghĩa]
3.4 Thuật ngữ
và định nghĩa liên quan đến giao diện và cổng
3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm kết nối đến lưới điện
xoay chiều.
3.4.2
Giao diện truyền thông/dữ liệu/mạng
(communication/data/network interface)
Điểm kết nối dùng cho
truyền dữ liệu và tín
hiệu được thiết kế để nối liên kết hệ thống phân tán rộng khắp qua phương tiện
tương tự như kết nối đến mạng viễn thông nhiều người sử dụng (ví dụ như mạng nội
bộ giống Ethernet, token ring, v.v...).
3.4.3
Giao diện điều khiển (control
interface)
Điểm mà tại đó dây dẫn hoặc cáp được gắn
vào thiết bị chiếu sáng dùng cho mục đích điều khiển chức năng của thiết bị.
3.4.4
Giao diện cấp nguồn điện một chiều (DC electric
power supply interface)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5
Giao diện cấp nguồn điện (electric
power supply interface)
Điểm kết nối tại đó dây
dẫn hoặc cáp mang điện năng sơ cấp cần thiết cho hoạt động (vận hành) của thiết
bị chiếu sáng được kết nối và qua đó nhiễu dẫn điện từ cũng có thể kết hợp với
môi trường điện từ.
CHÚ THÍCH: Có thể nối cáp với giao diện
này để truyền điện từ hệ thống phân phối điện lưới một chiều và/hoặc xoay chiều
có cấu trúc liên kết sao cho nhiễu điện từ kết hợp dễ dàng với môi trường điện từ.
3.4.6
Cổng vỏ (enclosure port)
Giao diện giả không dây không chú ý của thiết
bị chiếu sáng qua đó nhiễu điện từ có thể bức xạ vào môi trường.
CHÚ THÍCH 1: Dựa vào IEC
61000-6-3:2006/AMD1:2010, 3.1.2.
CHÚ THÍCH 2: Giao diện giả có thể gồm có ví dụ như mạch
ghép và lỗ hổng trong vỏ kim loại vật lý, và cả các chiều dài giới hạn của từng
giao diện có dây của nó. Điển hình trong dải tần cao hơn 30 MHz, một phần ba bước
sóng của chiều dài của giao diện có dây có thể góp phần vào nhiễu bức xạ. Do
đó, giao diện giả này cũng bao gồm cả giao diện có dây tới thiết bị
phụ, được thiết kế để nối với cáp có chiều dài nhỏ hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện về điện (electrical
interface)
Điểm kết nối của thiết bị mà tại đó dây dẫn hoặc
cáp được gắn vào dùng cho các mục đích khác nhau ví dụ như cấp nguồn, điều khiển
hoặc truyền thông.
Ví DỤ: Xem Hình 3.
3.4.8
Đất chức năng (functional earth)
Đầu nối của thiết bị được thiết kế để
kết nối với dây dẫn
nối đất bên ngoài đối với mục đích chức năng và/hoặc tương thích điện từ.
3.4.9
Giao diện tải (load interface)
Điểm kết nối của thiết bị chiếu sáng cung cấp
năng lượng điện cho hạng mục khác của thiết bị chiếu sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng có dây nội bộ (local wired
port)
Giao diện của thiết bị chiếu sáng, nối
trực tiếp với các cáp mà cáp này không được nối với mạng và có chiều dài lớn
hơn hoặc bằng 3 m, hoặc cáp được nối gián tiếp với mạng thông qua thiết bị phụ.
VÍ DỤ: ví dụ như: giao diện cấp điện của
bóng đèn ELV, giao diện của bộ điều khiển dùng để nối cáp tải dài (≥ 3 m), giao
diện điều khiển của bộ cảm biến dùng để nối với cáp điều khiển ngắn (< 3 m)
với đèn điện cấp nguồn xoay chiều, Xem Phụ lục D về các ví dụ.
CHÚ THÍCH: Cổng này có thể phát xạ nhiễu
điện từ.
3.4.11
Mạng (network)
Hệ thống lắp đặt điện gồm thiết bị và
cáp nối liên kết hoặc
hệ thống có dây dùng cho việc truyền và phân bố điện năng, tín hiệu điện dùng
cho việc truyền dữ liệu hoặc truyền thông hoặc tương tự.
3.4.12
Cổng (port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Cổng vỏ có thể
gồm các giao diện có dây khác, có chiều dài nhỏ hơn 3 m (xem 3.4.6).
Hình 1 - EMC-cổng
của EUT
3.4.13
Đất bảo vệ (protective earth)
Đầu nối thiết bị được thiết kế để nối
với dây dẫn bên ngoài dùng cho việc bảo vệ chống điện giật trong trường hợp có
sự cố.
3.4.14
Cổng mạng có dây (wired
network port)
Giao diện có dây của thiết bị chiếu
sáng, nối với cáp mà cáp được nối trực tiếp với một mạng và qua đó nhiễu dẫn điện
từ có thể được nối với mạng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AAN
artificial asymmetrical network
mạng giả không đối xứng
AC
alternating current
dòng điện xoay chiều
AE
associated equipment
thiết bị kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
artificial mains network
mạng nguồn giả
AuxEq
auxiliary equipment
thiết bị phụ
CDNE
Coupling Decoupling Network Emission
phát xạ của mạng ghép khử ghép
CISPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ban kỹ thuật đặc biệt về miễn nhiễm
tần số radio
CM
common mode
phương thức chung
CP
current probe
đầu đo dòng điện
CVP
capacitive voltage probe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
decibel
deciben
DC
direct current
dòng điện một chiều
DALI
Digital Addressable Lighting
Interface
giao diện chiếu sáng địa chỉ số hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
differential mode
phương thức vi sai
E
earth terminal
đầu nối đất
ELV
extra-low voltage
điện áp cực thấp
EMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tương thích điện từ
EUT
equipment under test
thiết bị cần thử nghiệm
FAR
fully anechoic room
phòng hấp thụ hoàn toàn
FE
functional earth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
gigahertz
gigahéc
GU10
glass U-shaped housing and cap of a
multifaceted reflector (MR) light bulb
vỏ kính hình chữ U và đầu của bóng đèn
phản xạ đa diện (MR)
Hz
hertz
héc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
International Electrotechnical
Commission
ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
IEV
International Electrotechnical
Vocabulary
từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
IR
infrared
hồng ngoại
ISM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
công nghiệp, khoa học và y tế
ISN
impedance stabilization network
mạng ổn định trở kháng
ITE
information tachnology equipment
thiết bị công nghệ thông tin
ITU
International Telecommunication
Union
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kHz
kilohertz
kilohéc
L
line
pha
LAN
local area network
mạng nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
light emitting diode
điốt phát quang
LLAS
large loop antenna system
hệ thống anten vòng lớn
MHz
megahertz
megahéc
µA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
microampe
µF
microfarad
microfara
µV
microvolt
microvôn
N
neutral
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.A
not applicable
không áp dụng được
nf
nanofarad
nanofara
OATS
open area test site
khu vực thử nghiệm ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
organic light emitting diode
điốt phát quang hữu cơ
PE
protective earth
đất bảo vệ
PWM
pulse width modulation
điều chế độ rộng xung
RF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tần số radio
RGP
reference-ground plane
mặt phẳng nền chuẩn
SAC
semi anechoic chamber
buồng bán hấp thụ
SSL
solid state light
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TEM
transverse electromagnetic
ống dẫn sóng điện từ ngang
TR
technical report
báo cáo kỹ thuật
UV
ultraviolet
cực tím
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Mô tả
đặc điểm chung về các định nghĩa của thiết bị thử nghiệm, thiết bị
phụ trợ, thiết bị phụ,
thiết bị kết hợp đối với EUT và môi trường thử nghiệm/đo (các định
nghĩa được nêu trong TCVN 6989-2-3 (CISPR 16-2-3))
4 Giới hạn
4.1 Quy định
chung
Các yêu cầu đối với EUT được nêu trong
điều này dựa trên cơ sở về ba cổng EMC cơ bản
có thể có để có thể áp dụng cho từng giao diện EUT: cổng vỏ, cổng mạng có dây
và cổng có dây nội bộ. Phân loại cổng và việc áp dụng giới hạn đối với từng giao
diện có thể có của EUT được quy định tại Điều 5 và Điều 6.
Giới hạn nhiễu được quy định đối với
các kiểu cụ thể của bộ tách sóng, nghĩa là bộ tách sóng tựa đỉnh hoặc bộ
tách sóng trung bình (xem quy định kỹ thuật của máy thu đo CISPR trong CISPR
16-1-1). Nếu giới hạn áp dụng được trên một dải tần cụ thể được quy định cho cả
bộ tách sóng tựa đỉnh và cả bộ tách sóng trung bình, miễn là mức nhiễu của EUT
được đo bằng bộ tách sóng tựa đỉnh đáp ứng các giới hạn trung bình thì EUT phải được coi
là đáp ứng cả hai
giới hạn và không cần thực hiện phép đo theo bộ tách sóng trung bình đối với dải
tần đó.
Trong trường hợp có thể áp dụng phương
pháp khác có các giới hạn liên quan thì báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp được
sử dụng và giới hạn được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Giới hạn trong tiêu chuẩn
này đã được xác định
dựa trên cơ sở xác suất.
Trong trường hợp ngoại lệ. yêu cầu phải có các điều khoản bổ sung.
4.2 Dải tần
Các giới hạn và phương pháp đo trong
4.3, 4.4 và 4.5 đối với đặc tính
nhiễu radio được cho dưới dạng hàm số của dải tần. Không cần thực hiện các phép
đo tại các tần số không quy định giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Giao diện cấp
nguồn điện
Giới hạn và phương pháp đo đối với việc
đánh giá điện áp nhiễu dẫn tại đầu nối giao diện cấp nguồn điện AC hoặc DC
trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giới
hạn điện áp nhiễu tại giao diện cấp nguồn điện
Dải tần
Giới hạna
dBµV
Phương pháp
Tựa đỉnh
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 kHz đến
50 kHz
110
-
CISPR 16-2-1
và 8.3
50 kHz đến
150 kHz
90 đến 80b
-
150 kHz đến
0,5 MHz
66 đến 56b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 MHz đến
5,0 MHz
56c
46c
5 MHz đến
30 MHz
60
50
a Áp dụng giới hạn
thấp hơn tại các tần số chuyển tiếp
b Giới hạn
giảm tuyến tính theo logarit của tần số từ 50 kHz đến 150 kHz và từ 150 kHz đến
0,5 MHz
c Đối với
thiết bị chiếu sáng có lắp bóng đèn không điện cực chuyên dụng, trong dải tần
từ 2,2 MHz đến 3,0 MHz áp dụng các giới hạn tựa đỉnh 73 dBµV và trung
bình 63 dBµV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn và phương pháp đo đối với việc
đánh giá điện áp nhiễu dẫn tại giao diện mạng có dây không phải cấp
nguồn điện trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz được cho Bảng 2 và Bảng 3.
Có thể áp dụng phương pháp và giới hạn
kết hợp từ Bảng 2 hoặc Bảng 3 để chứng minh sự phù hợp.
Bảng 2 - Giới
hạn điện áp nhiễu ở giao diện mạng
có dây không phải cấp nguồn điện
Dải tần
(MHz)
Giới hạn
dBµV
Phương pháp
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR
16-2-1 và 8.4
0,15 đến
0,50
84 đến 74
74 đến 64
0,50 đến 30
74
64
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn giảm tuyến
tính theo logarit của tần số trong dải tần từ 0,15 MHz đến 0,5 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn điện
áp nhiễu được lấy để sử dụng với mạng giả không đối xứng (AAN), mạng này đưa
ra trở kháng
phương thức chung (phương thức không đối xứng) là 150 Ω cho giao diện được
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần
(MHz)
Giới hạn
dBµA
Phương pháp
Tựa đỉnh
Trung bình
CISPR
16-2-1 và 8.4
0,15 đến
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đến 20
0,50 đến 30
30
20
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn giảm tuyến tính
theo
logarit
của tần số trong
dải tần từ 0,15 MHz đến 0,5 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn dòng
điện nhiễu được lấy để sử dụng trở kháng phương thức chung (phương thức
không đối xứng) là
150 Ω. Do đó, hệ số chuyển đổi được đặt là 20 log(150) = 44 dBΩ.
4.4 Giới hạn
và phương pháp đo để đánh giá cổng có dây nội bộ
Tiêu chuẩn này phân biệt giữa hai loại
“cổng có dây nội bộ". Hai loại này là:
a) Giao diện EUT nối gián tiếp với mạng,
qua thiết bị phụ (thiết bị này gồm giao diện cấp nguồn điện của bóng đèn ELV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hai loại “cổng có dây nội bộ”
này, như đã liệt kê ở trên, các giới hạn đối với nhiễu dẫn được quy định trong
điều này.
Giới hạn và phương pháp đo đối với việc
đánh giá điện áp nhiễu dẫn của cổng có dây nội bộ trong dải tần từ 9 kHz đến
30 MHz được cho trong Bảng 1, Bảng 4, Bảng 5 và Bảng 6.
Giới hạn và phương pháp áp dụng được cho
giao diện cấp nguồn điện của bóng đèn ELV được cho trong Bảng 1 và Bảng 4, đối với lần
lượt bóng đèn ELV bị hạn chế và không bị hạn chế, cùng các yêu cầu bổ sung đối
với phương pháp thử nghiệm trong 6.4.7.
Bảng 4 - Giới
hạn điện áp nhiễu của cổng có dây nội bộ: giao diện cấp nguồn điện của bóng đèn
ELV bị hạn chế
Dải tần
Giới hạn a c d
dBµV
Phương pháp
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR
16-2-1 và
A.5.1
9 kHz đến
50 kHZ
50 kHz đến
150 kHz
150 kHz đến
0,5 MHz
0,5 MHz đến
5,0 MHz
5,0 MHz đến
3,0 MHz
136
116 đến 106b
92 đến 82b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
-
-
82 đến 72b
72
76
a Áp dụng giới
hạn thấp hơn tại các tần số chuyển
tiếp.
b Giới hạn
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số từ 50 kHz đến 150 kHz và từ 150 kHz đến 0,5 MHz.
c Áp dụng giới hạn
trong bảng này nếu không áp dụng bộ suy giảm 26 dB (xem Hình A.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn và phương pháp cho trong Bảng
5 hoặc Bảng 6 phải được áp dụng cho cổng có dây nội bộ không phải giao diện cấp
nguồn điện của bóng đèn ELV.
Bảng 5 - Giới
hạn điện áp nhiễu tại cổng có dây nội bộ: cổng có dây nội bộ không phải giao diện
cấp nguồn điện của bóng đèn ELV
Dải tần
MHz
Giới hạn
dBµV a
Phương pháp
Tựa đỉnh
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 đến
0,50
80
74
0,50 đến 30
74
64
a Áp dụng giới
hạn thấp hơn tại các tần số chuyển tiếp.
Bảng 6 - Giới
hạn dòng điện nhiễu tại cổng có dây nội bộ: cổng có dây nội bộ không phải giao
diện cấp nguồn điện của bóng đèn ELV
Dải tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
dBµA
Phương pháp
Tựa đỉnh
Trung bình
CISPR
16-2-1
Xem 8.5.2.3
0,15 đến
0,50
0,50 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30 đến 20
20
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn giảm
tuyến tính theo logarit của tần số trong dải từ 0,15 MHz đến 0,5 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn dòng điện nhiễu
được lấy để sử dụng trở kháng
phương thức chung (phương thức không đối xứng) là 150 Ω và hệ số chuyển đổi
được đặt là 20 log(150) = 44 dBΩ.
4.5 Giới hạn
và phương pháp đánh giá cổng vỏ
4.5.1 Yêu cầu chung
Điều này đưa ra các giới hạn nhiễu bức
xạ đối với cổng vỏ dưới dạng hàm số của dải tần.
4.5.2 Dải tần từ 9
kHz đến 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn trong Bảng 8 được thể hiện dưới
dạng dòng điện đo được trong hệ thống anten vòng lớn (LLAS) như quy định trong
CISPR 16-1-4. Dòng điện này là dòng điện đo theo mức trường từ xung quanh EUT.
Giới hạn này, áp dụng cho bộ tách sóng tựa đỉnh của máy thu đo CISPR, được đưa
ra đối với ba kích thước hệ thống thống anten vòng lớn khác nhau trong dải tần
từ 9 kHz đến 30 MHz.
Phạm vi kích thước lớn nhất của EUT đối
với từng đường kính của ba anten vòng được cho trong Bảng 7.
Đối với kích thước EUT lớn hơn 1,6 m,
có thể áp dụng các giới hạn cho trong Bảng 9 kết hợp với phương pháp đo anten
vòng trường từ được quy định trong 9.3.3.
Giới hạn trong Bảng 8 và Bảng 9 đưa ra
các lựa chọn khác nhau. Trong tình trạng bất kỳ, nếu cần xác nhận kết quả đo
ban đầu thì phương pháp đo được chọn ban đầu phải được sử dụng để đảm bảo tính nhất
quán của các kết quả. Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp được sử dụng và giới
hạn được áp dụng.
Bảng 7 - Kích
thước EUT lớn nhất có thể được sử dụng để thử nghiệm bằng LLAS có các đường
kích khác nhau
Kích thước
lớn nhất của EUT, D
m
Đường kính
anten vòng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
D ≤ 2,6
3
D ≤ 3,6
4
Bảng 8 - Giới
hạn nhiễu bức xạ LLAS trong dải tần từ 9 kHz đến 30
MHz
Dải tần
Giới hạn tựa
định đối với ba đường kính vòng
dBµA/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 m
3 m
4 m
CISPR
16-2-3 và 9.3.2
9 kHz đến
70 kHz
70 kHz đến
150 kHz
150 kHz đến
3,0 MHz
3,0 MHz đến
30 MHz
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58 đến 22 a b
22
81
81 đến 51a
51 đến 15 a b
15 đến 16c
75
75 đến 45a
45 đến 9 a b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giảm tuyến tính
theo logarit của tần số.
b Đối với
thiết bị chiếu sáng có lắp bóng đèn không có điện cực chuyên dụng,
giới hạn trong dải tần từ 2,2 MHz đến 3,0 MHz là 58 dBµA đối với
đường kính vòng 2 m, 51 dBµA đối với đường kính vòng 3 m và 45 dBµA đối với đường
kính bằng 4 m.
c Tăng tuyến
tính theo logarit của tần số.
4.5.3 Dải tần từ 30
MHz đến 1 GHz
Giới hạn nhiễu trường bức xạ và phương
pháp đo trong dải tần từ 30
MHz đến 1 GHz được cho trong Bảng 10 theo giá trị tựa đỉnh của thành phần trường
điện.
Bảng 10 cùng cấp các lựa chọn khác
nhau. Trong tình trạng bất
kỳ, nếu cần xác nhận kết quả đo ban đầu thì phương pháp đo được chọn ban đầu phải
được sử dụng để đảm
bảo tính nhất
quán của các kết quả. Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp được sử dụng
và giới hạn được áp dụng.
Bảng 9 - Giới
hạn nhiễu bức xạ anten vòng trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz đối với thiết bị
có kích thước > 1,6 m
Dải tần
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
dBµA/m
Phương pháp
0.009 đến
0,070
69
9.3.3
0,070 đến
1,150
69 đến 39 b
0,150 đến
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 đến 30
3
a Đối với
thiết bị chiếu sáng có lắp bóng đèn không điện cực chuyên dụng, giới hạn
trong dải tần từ 2,2 MHz đến 3,0 MHz là 39 dBµA/m.
b Giới hạn
giảm tuyến tính theo logarit của tần số
Bảng 10 - Giới
hạn nhiễu bức xạ và phương pháp đo kết hợp trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
Phương pháp
thử nghiệm a
Tham chiếu g
Dải tần
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OATS hoặc
SAC
Tại khoảng
cách 10 m
CISPR
16-2-3
30 đến 230
230 đến 1
000
30 dBµV/m
37 dBµV/m
OATS hoặc
SAC
Tại khoảng
cách 3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đến 230
230 đến 1
000
40 dBµV/m
47 dBµV/m
FAR
Tại khoảng
cách 3m
CISPR
16-2-3
30 đến 230
230 đến 1
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42 dBµV
TEM-ống dẫn
sóng điện từ ngang b
IEC
61000-4-20
30 đến 230
230 đến 1
000
30 dBµV
37 dBµV
Phương pháp
CDNE c,f
CISPR
16-2-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 200
200 đến 300
64 đến 54 e dBµV
54 dBµV
54 đến 51 e
dBµV
a Có thể áp dụng
phương pháp hoặc giới hạn kết hợp bất kỳ để chứng minh sự phù hợp.
b Phương
pháp TEM-ống dẫn sóng điện từ ngang được giới hạn với các EUT không gắn cáp
và có kích thước lớn nhất theo 6.2
của IEC 61000-4-20 (kích thước lớn nhất của vỏ bằng một bước sóng
300 mm tại tần số đo 1
GHz).
c Phương
pháp CDNE và giới hạn kết hợp lên đến 300 MHz chỉ có thể áp dụng được cho các
EUT có tần số xung nhịp thấp
hơn hoặc bằng 30 MHz. Trong trường hợp này, sản phẩm được xem là phù hợp với
các yêu cầu nằm trong khoảng 300 MHz đến 1 000 MHz. Giới hạn CDNE nằm trong
khoảng từ 200 MHz đến 300 MHz được quy định trong Bảng 10 là nghiêm ngặt hơn
các giới hạn được cho trong CISPR 15:2013. Lượng dư tăng (lên đến 10 dB tại
300 MHz) đã được áp dụng
trong khoảng từ 200 MHz đến 300 MHz. Nếu thử nghiệm CDNE bị lỗi thì vẫn có thể
áp dụng phương pháp và giới hạn kết hợp bất kỳ khác.
d Áp dụng giới
hạn thấp hơn tại các tần số chuyển tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f Không áp dụng
giới hạn kích thước EUT của CISPR 16-2-1. Đối với phương pháp CDNE, kích thước
lớn nhất của EUT là 3 m x 1 m x 1 m (I x w x h). Chỉ áp dụng
các hạn chế CDNE cho EUT và không áp dụng cho hệ thống có dây hoặc kích thước
tổng của hệ thống cần thử nghiệm, xem Hình 2.
g Xem thêm 9.3.4.
5 Áp dụng các giới hạn
5.1 Quy định
chung
Việc áp dụng các giới hạn đối với EUT
được cho trong điều này. Hướng dẫn/yêu cầu bổ sung đối với việc áp dụng
các giới hạn để quy định kiểu EUT được cho trong Điều 6. Xem Hình 4.
Điều kiện hoạt động chung đối với EUT
được cho trong Điều 7. Phương pháp đo đối với nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ được
quy định trong Điều 8 và Điều 9.
5.2 Nhận biết
giao diện phải chịu thử nghiệm
Nếu EUT không thuộc một trong số các
phân loại được quy định trong Điều 6 thì các trường hợp thử nghiệm áp dụng được
đối với các giao diện EUT khác nhau phải được đưa ra như sau.
Trước tiên, đặc tính vật lý liên quan
đến EMC của EUT và các giao diện có dây của nó cần được xác định; xem Hình 3 về
hướng dẫn. Đối với lần lượt từng giao diện có dây, thì phải đưa ra
một quyết định rằng nó có được nối
với mạng theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp hay không. Khi biết được các kiểu
giao diện và kết nối thì từng giao diện được chỉ định cho một trong số ba cổng
EMC tiêu chuẩn như được nêu chi tiết dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cổng mạng có dây;
• cổng có dây nội bộ.
Sau đó phải lựa chọn phương pháp thử
nghiệm, bố trí thử nghiệm kết hợp và các giới hạn áp dụng được cho lần lượt từng
giao diện, phụ thuộc vào phân loại cổng
và yêu cầu tại 5.3.
5.3 Áp dụng
các giới hạn cho giao diện
5.3.1 Quy định
chung
Sơ đồ luồng miêu tả quy trình quyết định
đối với việc áp dụng các giới hạn được cho trên Hình 4.
5.3.2 Yêu cầu về
nhiễu dẫn đối với cổng mạng có dây
5.3.2.1 Yêu cầu về
nhiễu dẫn đối với giao diện cấp nguồn điện
Giới hạn điện áp nhiễu và phương pháp
đo giao diện cấp nguồn điện trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz được cho trong Bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Yêu cầu về
nhiễu dẫn đối với giao diện mạng có dây không phải cấp nguồn
Các giới hạn được quy định trong điều
này áp dụng cho giao diện mạng có dây không phải cấp nguồn được nối trực tiếp với
mạng (xem Hình 4).
Giới hạn điện áp nhiễu và phương pháp
đo của giao diện mạng có dây không phải cấp nguồn (ví dụ như dùng cho truyền
thông hoặc truyền dữ liệu) trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz được cho trong Bảng
2 đối với việc sử dụng với mạng giả không đối xứng (ANN). Nếu không có sẵn mạng
ghép dùng cho giao diện không đáng tin cậy thì phải áp dụng các giới hạn dòng
điện nhiễu cho trong Bảng 3 bằng cách sử dụng phương pháp đo dòng điện cho
trong 8.4.
5.3.3 Yêu cầu về
nhiễu dẫn đối với cổng có
dây nội bộ
Các giới hạn này áp dụng cho các kiểu
giao diện (Hình 4):
1) được nối gián tiếp với mạng thông
qua thiết bị khác, kể cả giao diện cấp nguồn của bóng đèn ELV;
2) không được nối với mạng và
có chiều dài cáp lớn hơn hoặc bằng 3 m.
Đối với cổng có dây cục bổ không phải
giao diện cấp nguồn của bóng đèn ELV, phải áp dụng giới hạn điện áp nhiễu hoặc
dòng điện nhiễu được cho trong Bảng 5 hoặc Bảng 6 bằng cách sử dụng phương pháp
đo cho trong 8.5.2.2 và
8.5.2.3. Phương pháp đo và giới hạn áp dụng được đối với giao diện cấp nguồn
của bóng đèn ELV được mô tả trong 6.4.7.
CHÚ THÍCH: Giao diện không được nối với
một mạng và có chiều dài cáp ngắn hơn 3 m được đánh giá qua thử nghiệm cổng vỏ. Tuy nhiên,
giao diện cấp nguồn điện của
bóng đèn ELV thường phải chịu thử nghiệm phát xạ nhiễu dẫn, theo 6.4.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1 Dải tần từ 9
kHz đến 30 MHz
Áp dụng các giới hạn nhiễu trường phát
xạ trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz (Bảng 8 hoặc Bảng 9) cho cổng vỏ của
EUT. Tuy nhiên, EUT cần được thử nghiệm đối với phát xạ bức xạ chỉ trong khoảng
từ 9 kHz đến 30 MHz, nếu ứng dụng, kết cấu hoặc công nghệ của EUT có thể gây ra
momen lưỡng cực
từ. Trong trường hợp có nghi ngờ, hoặc nếu không có thông tin này thì thử nghiệm
được coi là hoàn thành. Mômen lưỡng cực từ thu được nếu dòng điện nhiễu đáng kể
đang chạy trong vòng lặp bao quanh bề mặt lớn, (nhưng không giới hạn cho) ví dụ
như trong các trường hợp sau:
- nhà chế tạo cho phép giao diện có
dây bên ngoài được nối với EUT bằng cáp một ruột dẫn;
- EUT áp dụng hệ thống có dây một ruột
dẫn bên trong
và nối liên kết riêng rẽ (hoặc các đường mạch PCB) để tạo ra mạch vòng và lưỡng
cực từ kết hợp;
- các EUT áp dụng các công nghệ truyền
điện cảm ứng.
VÍ DỤ: Đèn điện có đường dây cấp nguồn
riêng biệt; bóng đèn không có điện cực có truyền điện cảm ứng và đèn điện nạp lại được có
lắp bộ truyền điện cảm ứng được coi là thiết bị có mômen lưỡng cực từ lớn. Nguồn
sáng LED được cấp điện một chiều và đèn điện có balát dây quấn từ tính 50 Hz hoặc
60 Hz là ví dụ về thiết
bị chiếu sáng được coi là có mômen lưỡng cực rất nhỏ và do đó
không cần thử nghiệm.
Nếu EUT không thể sinh ra mômen lưỡng
cực từ lớn thì không yêu cầu thử nghiệm và EUT được coi là phù hợp với giới hạn
nhiễu trường bức xạ trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz.
5.3.4.2 Dải tần từ 30
MHz đến 1 000 MHz
EUT phải được đánh giá về phát xạ bức
xạ trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz bằng cách thử nghiệm theo một trong
các phương pháp trong Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Nhiều giao
diện có cùng kiểu
Trong trường hợp EUT có nhiều hơn một
giao diện có cùng kiểu thì chúng phải được lựa chọn để thử nghiệm như dưới đây:
• nếu có nhiều giao diện tương tự được
nối với cùng một thẻ hoặc môđun thì có thể cấp nhận một trong số các giao diện
này;
• trong trường hợp có các cổng có cùng
một loại trên các thẻ hoặc môđun khác nhau thì có thể chấp nhận một cổng điền
hình trên mỗi loại thẻ hoặc mỗi loại môđun.
Có thể áp dụng thử nghiệm trên cho
phép đo phát xạ dẫn chỉ trên cổng mạng
và cổng có dây nội bộ.
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra cổng được
đánh giá. Tất cả các giao diện và cổng còn lại được coi là phù hợp với giới hạn
áp dụng được trong tiêu chuẩn này với điều kiện là tuân thủ các yêu cầu trên
theo cách lựa chọn cổng để thử nghiệm và đưa ra tất cả các cổng được
thử nghiệm đã được chứng minh là phù hợp với giới hạn áp dụng được của tiêu chuẩn
này.
5.3.6 Giao diện có
thể được phân loại là loại nhiều cổng
Nếu một giao diện thỏa mãn định nghĩa
của nhiều loại cổng được nêu trong tiêu chuẩn này thì giao diện này phải chịu
các yêu cầu áp dụng cho từng loại cổng mà nó thỏa mãn.
VÍ DỤ: Cáp mạng cấp nguồn có thể được
chỉ ra là cả cổng mạng có dây mạng (kết nối Ethernet) và cả cổng có dây nội bộ
(cấp điện một chiều). Đối với cổng mạng có dây (kết nối Ethernet),
áp dụng giới hạn trong Bảng 2 hoặc Bảng 3. Đối với cổng có dây nội bộ (cấp điện
một chiều) áp dụng giới hạn trong Bảng 5 hoặc Bảng 6. Trong trường hợp này, giới
hạn dòng điện nhiễu của Bảng 3 và Bảng 6 là như nhau. Giới hạn điện áp nhiễu
trong Bảng 2 và Bảng 5 là chênh lệch
nhỏ hơn 0,5 MHz do phương pháp khác nhau. Trong ví dụ này, giới hạn đối với loại
cổng này cơ bản là giống nhau. Công suất trên băng thông rộng và truyền thông
trên đường dây tải điện là ví dụ khác mà trong đó giao diện đang được xem xét
có thể được phân loại là loại cổng mạng có dây khác (4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định
chung
Điều này bao gồm các yêu cầu áp dụng
giới hạn đối với các loại thiết bị chiếu sáng cụ thể và phải được sử dụng cùng
với các yêu cầu chung của Điều 5. Điều 5 áp dụng cho thiết bị không được liệt kê
trong Điều 6 (ô quyết định đầu tiên trên Hình 4).
Ứng dụng quy định sản phẩm lưu ý liên
quan đến việc thiết lập phép đo hoặc điều kiện làm việc cụ thể được cho trong
Phụ lục A.
6.2 EUT thụ
động
EUT thụ động được coi làm đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này mà không cần thử nghiệm thêm. Ví dụ về các thiết bị
này gồm: đèn điện phù hợp dùng cho bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn có balát lắp
liền, máy biến áp dùng cho bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn có balát lắp liền
không điều chỉnh điện áp bằng các thành phần điện tử tích cực, đèn điện chỉ được
lắp LED và thành phần thụ động. Điốt chỉnh lưu nguồn lưới được coi là thành phần
thụ động.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này ở những
chỗ dùng thuật ngữ "bóng đèn nung sáng", thì có nghĩa là tất cả
các loại bóng đèn nung sáng kể cả bóng đèn halogen.
VÍ DỤ: Bóng đèn nung sáng thường là
thiết bị thụ động, mặc dù cần lưu ý rằng một vài kiểu bóng đèn nung sáng có sợi
nung sáng rất dài có thể sinh ra nhiễu quá mức.
EUT có bộ điều khiển điện từ có thể được
coi là chỉ có các thành phần
thụ động. Tuy nhiên do các đặc tính vật lý của bóng đèn phóng điện nên yêu cầu
phải đánh giá thêm. Thiết bị này phải phù hợp với giới hạn điện áp nhiễu tại đầu
nối giao diện cấp nguồn điện cho trong Bảng 1. Tuy nhiên, đèn điện dùng cho
bóng đèn phóng điện chỉ có bộ điều khiểu
khiển thụ động và có lắp tụ điện điều chỉnh hệ số công suất hoặc tụ khử (ở tối thiểu 47
nF) chạy qua đầu nối nguồn lưới được coi là phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này mà không cần đo. Có thể đạt được sự phù hợp bằng cách xem xét.
6.3 Chuỗi
đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi đèn ví dụ như chuỗi đèn giáng
sinh, dây đèn, được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau cả trong nhà và ngoài trời
trong khu vực chung hoặc khu vực chiếu sáng hiệu ứng. Căn cứ vào ứng dụng và kết
cấu, có thể áp dụng nguồn sáng hoặc công nghệ bóng đèn khác nhau, ví dụ như
bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn LED. Bộ điều khiển dùng cho chuỗi đèn có thể
là độc lập hoặc được kết hợp. Cũng có thể có chuỗi đèn không có bộ điều khiển.
6.3.2 Yêu cầu đối
với chuỗi đèn
Chuỗi đèn có các thành phần điện tử
đóng cắt tích cực phải phù hợp với giới hạn điện áp nhiễu tại đầu nối nguồn lưới
cho trong Bảng 1 và phù hợp với giới hạn nhiễu bức xạ cho trong Bảng 8 hoặc Bảng
9 nếu thuộc đối tượng áp dụng, và trong Bảng 10.
Thiết lập và bố trí thử nghiệm được
quy định trong Điều A.3.
6.4 Môđun
6.4.1 Quy định
chung
Điều này quy định về cách định hình một
hệ thống cần thử nghiệm trong trường hợp EUT là một môđun được thiết kế để được
bán riêng rẽ với thiết bị hoặc hệ thống chiếu sáng và do đó được sử dụng bởi
người sử dụng cuối cùng trong thiết bị hoặc hệ thống chiếu sáng.
Có thể phân biệt được các kiểu môđun
khác nhau, ví dụ như EUT có thể là (Hình 5):
• Môđun thay thế được, ví dụ như bóng
đèn có balát lắp liền, bóng đèn ELV hoặc tắc te;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Môđun bên trong, ví dụ như bộ điều
khiển;
• Môđun lắp đặt, ví dụ như
nguồn sáng, bộ phối hợp hoặc thẻ giao diện mạng.
Môđun bên trong, lắp đặt, thay thế được
hoặc bên ngoài phải được đánh giá với tối thiểu một hệ thống chủ đại điện như
thiết bị phụ.
(Các) cổng của môđun bất kỳ cần đánh
giá phải được đấu nối theo 7.9. Chức năng của hệ thống chủ phải là đặt trưng
cho môđun cần đánh giá phải được sử dụng trong suốt phép đo. Môđun được xem là
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này trong một hệ thống chủ đại diện thì
được coi là đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi được sử dụng trong hệ thống
chủ bất kỳ. Hệ
thống chủ và môđun được sử dụng trong phép đo phải được liệt kê trong báo cáo thử
nghiệm.
Nhà chế tạo môđun phải chỉ định hệ thống
chủ hoặc kiểu đèn điện và mạch kết hợp phù hợp và đại diện cho việc sử dụng cùng với
môđun. Điều này phải được dựa vào việc phân tích các ứng dụng điển hình khác
nhau có thể có đối với môđun cụ thể sao cho hệ thống chủ được chọn là đại diện sử
dụng điển hình về các nhiễu giảm nhẹ từ môđun đang được xem xét.
Nhiễu từ chính thiết bị phụ (kể cả hệ
thống chủ) phải đủ thấp
hơn mức giới hạn áp dụng được.
Yêu cầu đối với các kiểu môđun cụ thể
được cho từ 6.4.3 đến 6.4.10.
6.4.2 Môđun có nhiều ứng
dụng
Môđun có chức năng và kết nối cho phép
môđun có thể thay thế được, bên trong, lắp đặt và/hoặc bên ngoài phải được thử
nghiệm theo từng cấu hình ứng dụng của môđun. Nếu có thể cho thấy rằng một cấu
hình cụ thể đưa ra tình trạng xấu nhất thì thử nghiệm theo cấu hình này là đủ để
thể hiện sự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với môđun bên trong, khả năng ứng
dụng các giới hạn được xác định bằng cách sử dụng quy trình cho trong 5.3. Quy
trình đó phải được áp dụng cho từng giao diện của máy chủ có thể bị ảnh hưởng bởi phát xạ (dẫn
hoặc bức xạ) được sinh ra bởi môđun cần thử nghiệm. Đối với các giao diện của hệ thống
chủ không được
thử nghiệm thì báo cáo thử nghiệm phải bao gồm lý do tại sao giao diện đó được
coi là không bị ảnh hưởng bởi phát xạ được
sinh ra bởi môđun cần
thử nghiệm.
Hệ thống chủ có môđun là
EUT, được thử nghiệm như đèn điện phù hợp Điều B.6 (Hình B.1b) và Điều C.4
(Hình C.4) hoặc thiết lập CDNE theo CISPR 16-2-1.
6.4.4 Môđun bên
ngoài
Đối với môđun bên ngoài, khả năng áp dụng
của các giới hạn được xác định bằng cách sử dụng quy trình được cho trong 5.3 đối
với từng giao diện của môđun.
CHÚ THÍCH: Đối với môđun bên ngoài,
máy chủ được áp dụng là thiết bị phụ. Nhiễu được đo tại đầu nối của EUT (môđun cần
thử nghiệm). Xem ví dụ của Điều D.3 (Trường hợp 1 - ứng dụng 2).
Môđun bên ngoài là EUT được đo riêng rẽ
để đảm bảo rằng thiết bị phụ (máy chủ) không biến đổi kết quả phép đo (không
tác động lẫn nhau). Chi tiết về bố trí của môđun bên ngoài được cho trong Điều B.6 (Hình
B.2) và Điều C.4 (Hình C.5) hoặc thiết lập CDNE theo CISPR 16-2-1.
6.4.5 Bóng đèn một
đầu có balát lắp liền
Bóng đèn một đầu có balát lắp liền phải
phù hợp với các giới hạn điện áp nhiễu tại đầu nối điện lưới cho trong Bảng 1 và phù hợp
với giới hạn nhiễu bức xạ cho trong Bảng 8 hoặc Bảng 9, nếu thuộc đối tượng áp
dụng và trong Bảng 10.
Việc thiết lập và bố trí thử nghiệm đối
với bóng đèn một đầu có balát lắp liền được quy định trong Điều A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn hai đầu có balát lắp liền, bộ
phối hợp của bóng đèn hai đầu, nửa đèn điện hai đầu và bóng đèn hai đầu dùng để
thay thế được sử dụng trong đèn điện có bóng đèn huỳnh quang phải phù hợp với
các giới hạn điện áp dùng cho giao diện cấp nguồn điện cho trong Bảng 1 và với
giới hạn nhiễu bức xạ cho trong Bảng 8 hoặc Bảng 9, và trong Bảng 10 nếu thuộc
đối tượng áp dụng.
Phương pháp thử nghiệm được quy định
trong Điều A.4.
6.4.7 Bóng đèn ELV
Bóng đèn ELV phải phù hợp với một
trong các yêu cầu sau:
a) Bóng đèn có điện áp cực thấp (ELV)
không bị hạn chế (xem 3.3.20), được thiết kế để nối với mạng
ELV đối xứng, phải phù hợp với các điện
áp nhiễu dẫn của cổng có dây nội
bộ trong Bảng 4 tại giao diện ELV, đo theo phương pháp được quy định tại A.5.1
và phù hợp với giới hạn nhiễu bức xạ trong Bảng 8 hoặc Bảng 9 và Bảng 10 nếu
thuộc đối tượng áp dụng, đo theo phương pháp được quy định tại A.5.2.
CHÚ THÍCH 1: Tổn hao xen
của bộ điều khiển được áp dụng thường là 26 dB dựa trên các phép đo mô hình thực
tế.
CHÚ THÍCH 2: Cần đặc biệt thận trọng để
máy thu đo không bị quá tải.
CHÚ THÍCH 3: Việc thêm vào 26 dB là
không áp dụng cho đánh giá nhiễu bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Bóng đèn ELV có mạch điện
tử tích cực không được thiết kế đối với kết nối với mạng ELV không đối xứng.
6.4.8 Nửa đèn điện
một đầu
Nửa đèn điện một đầu phải phù hợp với các yêu cầu
nêu trong Điều 5, với bóng
đèn điển hình thỏa mãn các yêu cầu về tải như quy định trong 7.4.
Nửa đèn điện một đầu phải được bố trí,
thiết lập và đo như bóng đèn có balát lắp liền. Phương pháp thử nghiệm được quy
định trong Điều A.1.
6.4.9 Bộ mồi độc lập
Bộ mồi độc lập dùng cho bóng đèn huỳnh
quang và bóng đèn phóng điện khác phải phù hợp với giới hạn điện áp nhiễu điện
lưới trong Bảng 1, và được
thử nghiệm trong mạch điện như mô tả tại Điều A.6.
6.4.10 Tắcte thay
thế được dùng cho bóng đèn huỳnh quang
Nếu tắcte thay thế được có các thành
phần điện từ tích cực thì tắc te phải phù hợp với giới hạn điện áp nhiễu điện
lưới trong Bảng 1, khi tắc te được sử dụng và thử nghiệm theo máy chủ liên
quan, nghĩa là đèn điện một bóng đèn được trang bị bóng đèn có thông số công suất
lớn nhất mà tắc te được thiết kế. Nhà chế tạo phải quy định trong sổ tay vận
hành về kiểu đèn điện và (các) mạch kết hợp phù hợp để sử dụng với tắc te. Máy
chủ có tắc te thay thế được như EUT được thử nghiệm như đèn điện theo Điều B.5.
Nếu tắc te thay thế được lắp tụ điện
có giá trị nằm trong khoảng từ 0,005 µF đến 0,02 µF và tụ điện được nối song song với
các chân tiếp xúc của tắc te thì tụ điện được coi là phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn này mà không cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định
chung
Khi cần thực hiện các phép đo nhiễu của
EUT, thiết bị phải được cho làm việc trong các điều kiện quy định tại các điều
từ 7.2 đến 7.9.
EUT cần được thử nghiệm được giao nhận
bởi nhà chế tạo,
trong điều kiện làm việc bình thường, ví dụ như đã cho trong TCVN 7722-1 (IEC
60598-1) đối với đèn điện.
Áp dụng thêm các điều kiện đặc biệt có
thể có được cho trong Điều 8 và Điều 9 đối với các phương pháp đo khác nhau, nếu
thích hợp.
7.2 Cơ cấu
đóng cắt
Không xét đến nhiễu gây ra do thao tác
một thiết bị đóng cắt bằng tay hay tự động (lắp bên ngoài hoặc lắp kèm thiết bị)
để nối hoặc cắt nguồn. Điều này bao gồm thao tác đóng/cắt bằng tay hoặc, ví dụ,
thiết bị đóng cắt tác động bằng cảm biến hoặc bằng máy thu có điều khiển nhấp
nhô. Tuy nhiên, trong ngoại lệ này không kể đến những thiết bị đóng cắt thường
được tác động nhiều hơn một lần trong thời gian 10 giây (ví dụ như thiết bị đóng cắt của biển
hiệu quảng cáo) (xem 7.5).
7.3 Điện áp
và tần số nguồn
Điện áp nguồn nằm trong khoảng ± 2 %
điện áp danh định. Trong trường hợp của dải điện áp, phải tiến hành phép đo
trong phạm vi ± 2 % từng điện áp nguồn chuẩn của dải được cho trong IEC 60038.
Tần số của nguồn điện lưới phải là tần số danh định dùng cho thiết bị. EUT có
thể được cho làm việc từ nguồn cấp dòng điện một chiều hoặc xoay chiều, phải được
đo trong cả hai điều kiện đó.
Nếu dải tần danh định bao gồm cả 50 Hz
và 60 Hz thì phải thực hiện phép đo tại 50 Hz hoặc tại 60 Hz. Phát xạ tại các tần
số nguồn lưới khác được đề cập trong phép đo này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu EUT có dải tải bóng đèn thì chỉ đo
với tải bóng đèn danh định lớn nhất.
Nếu EUT có khả năng giảm công suất đầu
ra (điều chỉnh độ sáng)
thì nhiễu trường điện của EUT phải được đo tại công suất đầu ra ánh sáng lớn nhất
và nhỏ nhất.
Bộ điều chỉnh độ sáng theo pha được
cho làm việc ở chế độ đặt xấu nhất như được xác định trong quá trình thử nghiệm
sơ bộ.
7.5 Chế độ
làm việc
Nếu EUT có khả năng được sử dụng ở các
chế độ làm việc khác nhau, ví dụ như nháy sáng, chiếu sáng động, liên lạc bằng
điều biến ánh sáng, thay đổi màu sắc, khẩn cấp, nạp điện, v.v..., thì phải thực
hiện các phép đo ở chế độ làm việc xấu nhất.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng chế
độ nạp nhiều bằng một số công nghệ pin/acquy trong quá trình nạp, nghĩa là
nhanh, từ từ, chờ, PWM v.v... đối với các ứng dụng trong đèn pin, chiếu sáng khẩn
cấp, v.v....
Việc xác định chế độ làm việc xấu nhất
bằng cách quét trước mỗi chế độ làm việc ít nhất một lần lặp lại của từng chế độ
cụ thể.
7.6 Điều kiện
môi trường
Phép đo phải được tiến hành trong điều
kiện phòng thí nghiệm bình thường. Nhiệt độ môi trường phải nằm trong dải từ 15
°C đến 30 °C hoặc
trong dải quy định bởi nhà chế tạo trong sổ tay hướng dẫn vận hành nếu có hạn
chế thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Loại bóng
đèn được sử dụng trong thiết bị chiếu sáng
Phép đo nhiễu của thiết bị chiếu sáng
phải được thực hiện với bóng đèn được thiết kế cho thiết bị chiếu sáng.
Khi thiết bị chiếu sáng có lắp nhiều
bóng đèn thì tất cả các bóng đèn này phải được cho làm việc cùng một lúc.
7.7.2 Thời gian
già hóa
(Các) nguồn sáng hoặc (các) bóng đèn
là bộ phận của EUT phải là các khối ổn định. Một vài công nghệ nguồn sáng cần
thời gian già hóa tối thiểu để đạt được trạng thái mà trong đó đặc tính tính năng
của nó ổn định đối với mục đích của thử nghiệm này.
Nếu không có quy định nào khác trong
tiêu chuẩn này hoặc được quy định bởi nhà chế tạo thì phải áp dụng thời gian già
hóa dưới đây:
- 2 h đối với công nghệ nung sáng;
- 100 h đối với công nghệ phóng điện.
Đối với công nghệ LED và OLED, không
yêu cầu thời gian già hóa từ điểm quan sát thử nghiệm EMC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đo, EUT bao gồm (các) nguồn
sáng hoặc (các) bóng đèn là (các) bộ phận của EUT, phải được làm việc cho đến
khi đạt được sự ổn định. Nếu không có qui định nào khác trong tiêu chuẩn này hoặc
qui định của nhà chế tạo, thì phải tuân thủ thời gian ổn định sau:
- 15 min đối với các EUT không có công
nghệ phóng điện qua khí;
- 30 min đối với các EUT có công nghệ
phóng điện qua khí;
7.9 Hoạt động
và tải của giao diện có dây
7.9.1 Quy định
chung
Giao diện hoặc kết nối được ấn định là
cổng có dây phải được cho làm việc với hệ thống đi dây và tải điển hình hoặc đầu
nối phù hợp với quy định kỹ thuật của nhà chế tạo. Giao thức truyền bất kỳ được
yêu cầu phải là điển hình đối với việc sử dụng bình thường và như quy định của
nhà chế tạo.
7.9.2 Giao diện được
thiết kế để truyền tín hiệu hoặc dữ liệu liên tục
Nếu giao diện được thiết kế dùng cho việc
truyền tín hiệu liên tục (ví dụ như PWM) thì việc truyền tín hiệu phải làm việc
trong quá trình đo ở tất cả các cổng của EUT. Việc truyền tín hiệu hoặc dữ liệu
liên tục có thể được yêu cầu để duy trì tình trạng (ví dụ như mức điều chỉnh độ sáng) của
EUT hoặc của thiết bị được nối với EUT.
7.9.3 Giao diện
không được thiết kế dùng cho việc truyền tín hiệu hoặc dữ liệu liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.4 Tải
Tải của EUT phải được đặt như sau:
- giao diện tải phù hợp đối với cả
bóng đèn nung sáng và cả thiết bị chiếu sáng loại khác (ví dụ như bóng đèn có balát
lắp liền) phải được thử nghiệm với tải điện trở không cảm ứng;
CHÚ THÍCH: Bóng đèn nung sáng cũng được
coi là tải điện trở không cảm ứng.
- giao diện tải chỉ phù hợp với thiết
bị chiếu sáng không phải là bóng đèn nung sáng, phải được thử nghiệm với thiết
bị chiếu sáng thích hợp như quy định của nhà chế tạo.
Yêu cầu mức tải được cho trong 7.4.
8 Phương pháp đo nhiễu
dẫn
8.1 Quy định
chung
Điều này quy định các phương pháp đo,
bố trí EUT và quy
trình liên quan đến các phép đo nhiễu dẫn và bao gồm cả các yêu cầu cụ thể được
ưu tiên hơn các yêu cầu được cung cấp trong tiêu chuẩn cơ bản. Chi tiết về các
bố trí EUT cụ thể đối với phép đo nhiễu dẫn được cho trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu dẫn tại các điểm khác nhau phải
được đo bằng cách áp dụng thiết bị đo, khu vực thử nghiệm, quy trình và phương
pháp như được chỉ ra trong các tiêu chuẩn tham chiếu của Bảng 11.
Bảng 11 - Tổng
quan về phương pháp đo chuẩn về nhiễu dẫn
Giao diện
Giới hạn
Dải tần
Tham chiếu
Giao diện cấp nguồn điện
Bảng 1
9 kHz đến 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-1-2 (thiết bị phụ trợ: AMN)
CISPR 16-2-1 (Phương pháp đo)
Giao diện mạng có dây không phải là
giao diện cấp nguồn điện
(ví dụ như để truyền thông hoặc truyền dữ liệu)
Bảng 2
150 kHz đến 30 MHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-2 (ANN, CVP)
CISPR 16-2-1 và 8.4 (Phương pháp đo)
Bảng 3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-2 (đầu đo dòng điện)
CISPR 16-2-1 và 8.4 (Phương pháp đo)
Cổng có dây nội bộ - giao diện cấp
nguồn điện của bóng đèn ELV
Bảng 1 hoặc Bảng 4
9 kHz đến 30 MHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-2 (thiết bị phụ trợ: AMN)
CISPR 16-2-1 và A.5.1 (Phương pháp
đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5
150 kHz đến 30 MHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-2 (đầu đo điện áp)
CISPR 16-2-1 và 8.5.2.2 (Phương pháp
đo)
Bảng 6
150 kHz đến 30 MHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-2 (đầu đo dòng điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Phụ thuộc
vào cổng EUT cần
thử nghiệm và phụ thuộc vào phương pháp thử nghiệm được chọn, giới hạn áp dụng
theo Bảng 2 hoặc Bảng 3 hoặc cả hai.
Ngoài các yêu cầu được nêu trong tiêu
chuẩn cơ bản, áp dụng các yêu cầu dưới đây đối với bố trí và quy trình đo EUT.
8.3 Phép đo
nhiễu của giao diện cấp nguồn điện
Phép đo điện áp nhiễu phải được thực
hiện theo phương pháp CISPR 16-2-1 tại giao diện cấp nguồn điện của EUT bằng mạch
điện và bố trí được mô tả trong Phụ lục B đối với kiểu thiết bị liên quan. Phải
sử dụng mạng nguồn giả-V 50 Ω/50 µH + 5 Ω thỏa mãn các yêu cầu
của CISPR 16-1-2 ở cả hai dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz và 150 kHz đến 30 MHz.
8.4 Phép đo
nhiễu của giao diện mạng có dây không phải cấp nguồn điện
Phép đo nhiễu điện áp tại giao diện mạng
có dây không phải cấp nguồn điện (ví dụ như dùng để truyền thông hoặc truyền dữ
liệu) phải được thực hiện bằng phương thức mạng giả không đối xứng (AAN) như
quy định trong CISPR 32. AAN phải liên kết với mặt phẳng nền chuẩn (xem Phụ lục
B). Áp dụng phương pháp đo quy định trong CISPR 16-2-1.
Phép đo nhiễu dòng điện tại giao diện
mạng có dây không phải cấp nguồn điện (ví dụ như dùng để truyền thông hoặc truyền
dữ liệu) phải được thực hiện bằng đầu đo dòng điện (CP) được quy định trong
CISPR 16-2-1. Đầu đo dòng điện phải phù hợp với 5.1 của CISPR 16-1-2:2014
Ngoài ra, phép đo đầu đo điện áp và
dòng điện kết hợp có thể được áp dụng bằng cách sử dụng giới hạn của cả Bảng 2
và Bảng 3 và phương pháp
CVP/CP kết hợp được mô tả
trong C.4.1.6.4 của
CISPR 32:2015.
CHÚ THÍCH: Chỉ đo được nhiễu
phương thức chung sinh ra, vì trong thực tế, nhiễu sinh ra từ tín hiệu điều
khiển phương thức vi sai được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Nguồn cấp điện
của bóng đèn ELV
Phương pháp đo nhiễu dẫn tại giao diện
cấp nguồn điện của bóng đèn ELV được quy định tại A.5.1.
8.5.2 Không phải
nguồn cấp điện của bóng đèn ELV
8.5.2.1 Quy định
chung
Phương pháp đo nhiễu dẫn tại cổng có
dây nội bộ khác với giao diện ELV của bóng đèn ELV phải theo CISPR 16-2-1 và
các điều sau.
8.5.2.2 Phương pháp
đo bằng đầu đo điện áp
Khi đầu đo điện áp được sử dụng để đo
nhiễu điện áp tại cổng có dây nội bộ, phải áp dụng mạch đo được thể hiện trên
Hình B.2. Xem thêm B.3.5.
Điện áp được đo giữa từng dây đơn lẻ của
cáp trên cổng có dây nội
bộ và đất.
Đầu đo điện áp phải như được chỉ ra
trong 5.2 của CISPR 16-1-2:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của cáp đồng trục giữa đầu
đo và máy thu đo không được lớn hơn 2 m.
8.5.2.3 Phương pháp
đo bằng đầu đo dòng điện
Khi sử dụng đầu đo dòng điện để đo nhiễu
dẫn trên cổng có dây nội
bộ thì phải áp dụng mạch
đo như thể hiện trên Hình B.2. Xem thêm B.3.5.
Đầu đo dòng điện phải phù hợp với 5.1
của CISPR 16-1-2:2014.
9 Phương pháp đo nhiễu
bức xạ
9.1 Quy định
chung
Điều này đưa ra các chi tiết về phương
pháp đo, bố trí EUT và các quy trình kết hợp với phép đo nhiễu bức xạ và bao gồm
cả các yêu cầu cụ thể được ưu tiên hơn các yêu cầu được cung cấp trong tiêu chuẩn
cơ bản. Chi tiết về các bố trí EUT cụ thể đối với phép đo nhiễu bức xạ được cho
trong Phụ lục C.
9.2 Bộ phát
không dây có chủ ý
Nếu bộ phát không dây có chủ ý là bộ
phận của EUT thì sự phát xạ từ các bộ phát không dây không được coi là phần của
nhiễu bức xạ (xem Điều 1). Điều này được thực hiện bằng cách tắt chức năng
không dây của EUT (nếu
có thể và nếu nó không
bao gồm các phát xạ điển hình không dự kiến) hoặc bằng cách bỏ qua phát xạ bức
xạ có chủ ý trong dải
tần tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Thiết bị
và phương pháp đo
9.3.1 Quy định
chung
Nhiễu bức xạ các cổng khác nhau
phải được đo bằng cách sử dụng thiết bị đo, khu vực thử nghiệm, quy trình và
phương pháp được chỉ ra trong các tiêu chuẩn tham chiếu của Bảng 12.
Bảng 12 - Tổng quan về
phương pháp đo nhiễu bức xạ tiêu chuẩn
Phương pháp
Giới hạn
Dải tần
Tiêu chuẩn
tham chiếu
LLAS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 kHz đến 30 kHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-4 (thiết bị đo: anten và
khu vực thử nghiệm)
CISPR 16-2-3 (phương pháp đo)
Anten vòng
Bảng 9
9 kHz đến 30 MHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-4 (thiết bị đo: anten và
khu vực thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OATS/SAC
Bảng 10
30 MHz đến 1 GHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
CISPR 16-1-4 (thiết bị đo: anten và
khu vực thử nghiệm) CISPR 16-2-3 (phương pháp đo bức xạ)
FAR
Bảng 10
30 MHz đến 1 GHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-2-3 (phương pháp đo)
TEM
Bảng 10
30 MHz đến 1 GHz
CISPR 16-1-1 (máy thu đo)
IEC 61000-4-20 (Phương pháp đo và
thiết bị đo)
CDNE
Bảng 10
30 MHz đến 300 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-1-2 (thiết bị đo: thiết bị
ghép-CDNEs)
CISPR 16-2-1 (phương pháp đo CDNE)
Ngoài các yêu cầu được cho trong tiêu
chuẩn cơ bản, áp dụng các yêu cầu dưới đây đối với bố trí EUT và quy trình đo.
9.3.2 Phương pháp
đo nhiễu bức xạ LLAS trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz
9.3.2.1 Bố trí EUT
Thành phần từ phải được đo bằng hệ thống
anten vòng lớn (LLAS) như mô tả trong CISPR 16-1-4. EUT phải được đặt tại tâm của
LLAS như thể hiện trong Phụ lục C của CISPR 16-1-4:2010. Phải áp dụng các yêu
cầu về định hướng cáp từ EUT và về vị trí của EUT bên trong LLAS được cho trong
CISPR 16-1-4.
Nếu nhà chế tạo cho phép giao diện có
dây bên ngoài được nối với EUT bằng cáp một ruột dẫn (mà có thể tạo ra mạch
vòng và lưỡng cực từ kết hợp; xem 5.3.4.1) thì EUT phải được thử nghiệm bằng
cách định hình từng giao diện trong số các giao diện bên ngoài với hệ thống đi
dây một ruột dẫn có mạch vòng hình chữ nhật có diện tích là 1 m2. Có
thể sử dụng tấm đỡ của Hình A.6 để thiết lập mạch vòng 1 m2 này. Hệ thống cần
thử nghiệm, nghĩa là EUT bao gồm
cả các giao diện bên ngoài của nó được bố trí trong một hoặc nhiều mạch vòng 1
m2, phải được bố trí sao cho nó nằm vừa bên trong hình cầu nhỏ nhất có thể tại cùng thời
điểm phù hợp với các yêu cầu dưới đây:
- khoảng cách giữa vỏ của EUT và mặt
phẳng của giao diện bất kỳ của EUT được bố trí trong mạch vòng có diện tích 1 m2,
bằng hoặc lớn hơn 10 cm;
- khoảng cách giữa diện tích mạch vòng
của 2 giao diện liền kề bất kỳ của EUT được bố trí trong mạch vòng 1 m2,
bằng hoặc lớn hớn 10 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.2 Phép đo theo
ba hướng
Dòng điện cảm ứng trong LLAS được đo theo 7.2 của
CISPR 16-2-3:2016. Bằng thiết bị đóng cắt đồng trục, có thể đo lần lượt ba hướng
từ trường của EUT. Kết quả phép đo đối với từng hướng phải phù hợp với các giới
hạn.
9.3.3 Phép đo nhiễu
bức xạ anten vòng trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz
Phép đo phải được thực hiện cách anten
vòng có kích thước 60 cm một khoảng là 3 m như quy định trong 4.3.2 của CISPR
16-1-4:2010.
Áp dụng các yêu cầu bố trí và phương
pháp đo dưới đây:
1) Phép đo phải được thực hiện ở OATS
hoặc SAC;
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu có hiệu lực đối
với các phép đo dưới 30 MHz đang được xây dựng bởi ban kỹ thuật về
tương thích điện từ; đối với một số hướng dẫn, xem IEC PAS 62825.
2) Chiều cao của tâm anten vòng nằm
phía trên GRP của OATS hoặc SAC phải là 1,3 m;
3) Anten vòng phải được bố trí theo
hai vị trí vuông góc với GRP, nghĩa là trục đứng và đồng phẳng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) EUT phải được bố trí theo Điều C.4;
6) EUT phải được xoay theo hướng bất kỳ
của anten vòng và giá trị lớn nhất được ghi lại đối với từng hướng của anten
vòng phải phù hợp với các giới hạn cho trong Bảng 9.
9.3.4 Phép đo nhiễu
bức xạ trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
9.3.4.1 Phương pháp
OATS hoặc SAC
Áp dụng yêu cầu về bố trí và phương
pháp thử của CISPR 16-2-3 khi thực hiện thử nghiệm bằng cách sử dụng phương
pháp bức xạ ở OATS hoặc SAR. Các quy định về bố trí EUT được nêu trong Phụ lục C.
Để nâng cao khả năng tái lập, cần đấu
nối cáp nguồn lưới của EUT với CDNE (như đã nêu trong CISPR 16-1-2)
được đặt trên mặt phẳng nền chuẩn (nếu áp dụng được) và cổng máy thu đo của
CDNE được đấu nối với một trở kháng
50 Ω.
9.3.4.2 Phương pháp
FAR
Áp dụng các yêu cầu về bố trí và phương
pháp thử của CISPR 16-23 khi thực hiện thử nghiệm bằng cách sử dụng phương pháp
bức xạ trong FAR. Các quy định về bố trí EUT được nêu trong Phụ lục C.
Để tăng khả năng tái lập, cần đấu nối
cáp nguồn lưới của EUT với CDNE (như đã nêu trong CISPR 16-1-2) được đặt trên mặt
phẳng nền chuẩn (nếu áp dụng được) và cổng máy thu đo của CDNE được đấu nối với
một trở kháng 50 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu về bố trí và phương
pháp thử của IEC 61000-4-20 khi thực hiện thử nghiệm bằng cách sử dụng phương
pháp bức xạ trong tế bào TEM.
9.3.4.4 Phương pháp
CDNE
Áp dụng các yêu cầu về bố trí và
phương pháp thử của CISPR 16-2-1 khi thực hiện thử nghiệm bằng cách sử dụng
CDNE.
10 Sự phù hợp với
tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này đưa ra các lựa chọn để
đánh giá các đặc tính EMC cụ thể với việc lựa chọn các phương pháp đo, sự phù hợp có thể
được thể hiện dựa vào bất kỳ giới hạn được quy định nào bằng cách sử dụng
phương pháp đo thích hợp. Trong trường hợp bất kỳ nếu cần đo lại thiết bị để chứng
minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này thì phương pháp đo được chọn ban đầu phải được
sử dụng để đảm bảo tính nhất quán của các kết quả.
CHÚ THÍCH: Nếu thử nghiệm các hạng mục
riêng lẻ của thiết bị tạo thành một nhóm thì có khả năng thu được một loạt các
kết quả, không phụ thuộc vào độ không đảm bảo đo. Phụ lục E đưa ra thông tin về
phương pháp đánh giá thống kê thiết bị được sản xuất hàng loạt.
11 Độ không đảm bảo
đo
Cho phép hướng dẫn về việc tính toán độ
không đảm bảo đo của thiết bị đo được quy định trong CISPR 16-4-2, và đối với
các phép đo này, việc xác định sự phù hợp với các giới hạn trong tiêu chuẩn này
phải được tính đến độ không đảm bảo của thiết bị đo theo CISPR 16-4-2. Việc
tính toán để xác định kết quả đo và việc điều chỉnh kết quả đo nếu yêu cầu khi
độ không đảm bảo đo của phòng thí nghiệm lớn hơn giá trị của UCISPR
cho trong CISPR 16-4-2 phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
12 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin dưới đây:
- kích thước của EUT;
- phương pháp nhiễu trường bức xạ ở tần
số thấp hơn 30 MHz được sử dụng và các giới hạn kết hợp đã được áp dụng;
- phương pháp nhiễu trường bức xạ ở tần
số cao hơn 30 MHz được sử dụng và các giới hạn kết hợp đã được áp dụng;
- khi sử dụng phương pháp CDNE để chứng
minh sự phù hợp ở tần số 1 GHz, nêu rõ (từ nhà chế tạo) rằng tần số xung nhịp
thấp hơn 30 MHz;
- giao diện có dây đã được đánh giá
cũng với cổng được chỉ định, phương pháp được sử dụng và giới hạn kết hợp
(5.3);
- trong trường hợp của phép đo môđun,
mô tả và bố trí của máy chủ và môđun được sử dụng trong phép đo (6.4);
- sự điều chỉnh kết quả thử nghiệm được
yêu cầu khi độ không đảm bảo của
phòng thử nghiệm lớn hơn giá trị của UCISPR cho trong CISPR 16-4-2;
- độ lệch so với các yêu cầu về chiều
dài cáp, trong trường hợp chiều dài cáp không như các yêu cầu khác về chiều dài
hoặc kích thước cáp trong bố trí đo (B.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - EUT và
các giao diện vật lý của nó

Hình 4 - Quy
trình quyết định về việc áp dụng giới hạn cho EUT

Hình 5 - Ví dụ
về hệ thống máy chủ có các loại
môđun khác nhau
Phụ
lục A
(quy
định)
Lưu ý trong ứng dụng sản phẩm cụ thể liên
quan đến bố trí phép đo hoặc điều kiện làm việc cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Bố trí phép
đo nhiễu dẫn
Mạch dùng cho phép đo điện áp nhiễu đối
với bóng đèn một đầu được thể hiện trên Hình B.1c.
Bóng đèn được lắp vào đui đèn thích hợp
và lắp vào hộp chuẩn hình nón như quy định trong Hình A.2. Hộp hình nón được đặt
trên bàn cách
RGP một khoảng là 40 cm (xem Hình B.1 và Hình A.3 và Hình A.4) Bóng đèn có
balát lắp liền có đầu đèn cổ gài GU10 (IEC 60061-1) cần được lắp vào cơ cấu cố
định kiểu kẹp dạng ống dẫn điện, tạo tiếp xúc với đường tròn của hộp hình nón
(dẫn điện hoặc không dẫn điện) của bóng đèn GU10 gần với mép như thể hiện trên
Hình A.5. Kẹp dạng ống phải có chiều rộng là (9 ± 1) mm. Cơ cấu cố định kiểu kẹp
dạng ống cần được nối với đầu nối đất của AMN. kẹp dạng ống dẫn điện cùng với
đui đèn thích hợp hoạt động như đèn điện chuẩn dùng cho bóng đèn GU10.
Cáp cấp nguồn nối đầu nối của hộp hình
nón hoặc của kẹp dạng ống của GU10 với
AMN có chiều dài là 0,8 m. Hộp
kim loại hình nón hoặc kẹp dạng ống của GU10 phải được nối với đầu nối đất của
AMN.
Bóng đèn một đầu có balát lắp liền có
hình dạng đặc biệt không được lắp vào hộp hình nón phải được đo bằng cách sử dụng
hộp chuẩn (đèn điện chuẩn) thỏa mãn các yêu cầu đối với hệ thống máy chủ được
quy định tại 6.4.1.
A.1.2 Bố trí phép đo
nhiễu bức xạ
Bóng đèn một đầu phải được đo khi đã lắp
vào đui đèn liên quan.
A.2 Nửa đèn điện
Nửa đèn được phải được đo cùng với
bóng đèn thích hợp có công suất lớn nhất cho phép đối với bóng đèn. Sự phối hợp
của nửa đèn điện
(EUT) và bóng đèn (AuxEq) tạo thành hệ thống cần thử nghiệm và sự phối hợp này
phải được thử nghiệm như một bóng đèn một đầu theo Điều A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Chuẩn bị EUT
Chuỗi đèn (không phải dây điện lưới, nếu
áp dụng được) phải được gập lại trên tấm đỡ
cách điện như mô tả trên Hình A.6. Tấm đỡ gồm mặt phẳng cách điện hình vuông có kích
thước (1
250
x 1 250) mm và
hai hàng, mỗi hàng gồm 24 cọc cách điện được bố trí như thể hiện trên Hình A.6.
Điểm bắt đầu (đầu nối điện lưới) của chuỗi đèn nằm ở giữa hai hàng về phía bên
trái của mặt phẳng. Nếu chiều dài của chuỗi đèn (không phải dây điện lưới) ngắn
hơn 1,2 m thì không cần gập trên tấm đỡ và chuỗi đèn phải được xử lý như một
đèn điện.
A.3.2 Bố trí phép đo
nhiễu dẫn
Giá đỡ cách điện (AuxEq) cùng với chuỗi
đèn (EUT) phải được coi là đèn điện và
phải bố trí như quy định trong Điều B.5.
A.3.3 Bố trí phép
đo nhiễu bức xạ
Giá đỡ cách điện (AuxEq) cùng với chuỗi
đèn (EUT) phải được coi là đèn điện và được bố trí như quy định trong C.4.2.
A.4 Bộ phối hợp
bóng đèn hai đầu, bóng đèn hai đầu có balát lắp liền, nửa đèn điện hai đầu và
bóng đèn hai đầu dùng để thay thế được sử dụng trong đèn điện có bóng đèn huỳnh
quang
A.4.1 Đối với ứng dụng
trong đèn điện dạng thẳng có bộ điều khiển điện từ
Bộ phối hợp bóng đèn hai đầu,
bóng đèn hai đầu có balát lắp liền, nửa đèn điện hai đầu và bóng đèn hai đầu
dùng để thay thế phải được đo với thiết bị phụ như quy định trên Hình A.1. EUT
được lắp vào đèn điện chuẩn dạng thẳng như quy định trên Hình A.1. Bộ điều khiển
điện từ sẵn có của bóng đèn được nối tắt nếu nhà chế tạo quy định trong sổ tay
vận hành. Chiều dài của đui đèn phải sao cho khoảng cách giữa mặt ngoài của bóng
đèn và mặt phẳng kim loại là (9 ± 1) mm đối với bóng đèn có đường kính ống danh
nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng
25 mm và (20 ± 1) mm đối với bóng
đèn có đường kính ống danh nghĩa lớn hơn 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong sổ tay hướng dẫn vận hành
nhà chế tạo yêu cầu sử dụng bộ điều khiển điện từ thì bộ điều khiển điện từ phải đáp ứng
TCVN 6479 (IEC 60921) và điện dung ký sinh giữa pha và đất phải nhỏ hơn 2 nF,
như được đo tại tần số 1 kHz hoặc thấp hơn. Bộ điều khiển điện từ của bóng đèn
trong bố tri phép đo trên Hình A.1 phải được cho nối tắt nếu nhà chế tạo không
yêu cầu sử dụng bộ điều khiển điện từ. Đối với phát xạ dẫn, cáp nối các đầu nối
tại đèn điện chuẩn với AMN phải phù hợp với yêu cầu được cho trong B.2.1 và đầu
nối đất của đèn điện chuẩn phải được nối với đầu nối đất của AMN.
A.4.2 Đối với ứng dụng
trong đèn điện dạng thẳng có bộ điều khiển bằng điện tử
Đối với ứng dụng của bộ phối hợp bóng
đèn hai đầu, bóng đèn hai đầu có balát lắp liền, nửa đèn điện hai đầu và bóng
đèn hai đầu dùng để thay thế trong đèn điện có bộ điều khiển bằng điện từ đang
hoạt động, cần phải kiểm tra các yêu cầu bằng cách sử dụng đèn điện máy chủ điển
hình hoặc đèn điện chuẩn CISPR TR 30-1 phù hợp với tiêu chuẩn này.
A.4.3 Đối với ứng dụng
không phải trong đèn điện dạng thẳng
Bóng đèn hai đầu có balát lắp liền có
hình dạng đặc biệt (ví dụ như hình chữ U) không được lắp vào đèn điện chuẩn
theo Hình A.1, phải được đo bằng cách sử dụng hộp chuẩn để thỏa mãn các yêu cầu
đối với hệ thống máy chủ quy định trong 6.4.1.
A.4.4 Phương pháp
đo
EUT trong đèn điện chuẩn (AuxEq) được
thử nghiệm như một đèn điện. Hệ thống cần thử nghiệm, bao gồm cả EUT, như thể
hiện trên Hình A.1 phải được thử nghiệm đối với cả phép đo điện áp nhiễu được
mô tả trong Điều 8 và đối với cả phép đo nhiễu bức xạ điện từ được mô tả trong
Điều 9.
A.5 Bóng đèn ELV
A.5.1 Thử nghiệm
nhiễu dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bóng đèn ELV không bị hạn chế: đầu
nối điện áp cực thấp của bóng đèn ELV phải được nối với AMN. Phía đầu nối vào
điện lưới của AMN được nối với đầu ra của một máy biến áp điện từ thích hợp.
Xem Hình A.3.
b) Bóng đèn ELV bị hạn chế: Bóng đèn
ELV phải được nối với nguồn điện có cùng model/kiểu như quy định trong
sổ tay hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo. Sự phối hợp phải được đo bằng cách sử
dụng bố trí như thể hiện trên Hình A.4.
Trong cả hai trường hợp trên, bóng đèn
ELV được lắp theo mô tả ở
A.1.1.
Trong cả hai trường hợp, dây liên kết của AMN phải thỏa mãn các yêu cầu
trong 5.3 của CISPR 16-2-1:2014
A.5.2 Thử nghiệm
nhiễu bức xạ
Phương pháp đo nhiễu bức xạ của bóng
đèn ELV (nếu phù hợp; xem 6.4.7) phải thực hiện theo Điều 9. Tuy nhiên, bóng
đèn không phải lắp vào hộp kim loại hình nón.
Đối với bất kỳ phương pháp đánh giá
nhiễu bức xạ nào đều phải tuân theo quy định sau:
• chỉ đánh giá bóng đèn đối với bóng
đèn ELV không bị hạn chế;
• đánh giá cả bóng đèn và cả nguồn cấp
điện riêng đối với bóng đèn ELV bị hạn chế.
A.6 Bộ mồi độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.1 -
Đèn điện chuẩn dùng cho bộ phối hợp bóng đèn hai đầu, bóng đèn hai đầu có balát
lắp liền, nửa đèn điện hai đầu và bóng đèn hai đầu dùng để thay thế được sử dụng trong
bóng đèn huỳnh quang dạng thẳng (xem A.4.1)
Kích thước
tính bằng centimét

CHÚ DẪN:
T Ống: đường
kính ngoài 1,9 cm, đường kính trong 1,6 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT Bóng đèn có
balát lắp liền cần thử nghiệm
MCH Hộp kim loại
hình nón được đục lỗ, ví dụ hình vuông 5 mm
EPSI Giao diện cấp
nguồn điện
CHÚ THÍCH 1: Dung sai kích thước: ±1
mm, nếu không có quy định nào khác.
CHÚ THÍCH 2: Để tham khảo tốt, điều chỉnh bóng đèn đến
vị trí gần với đui đèn nhất.
CHÚ THÍCH 3: Để tham khảo tốt, đui đèn
được làm bằng vật liệu cách điện
Hình A.2 - Hộp
kim loại hình nón dùng cho bóng đèn một đầu (Xem A.1.1)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Pha
N Trung tính
PE Đất bảo vệ
AMN Mạng nguồn
giả
ELV Điện áp cực
thấp
M Máy thu đo
CISPR
Bố trí này thể hiện hình
chiếu đứng và sử dụng mặt phẳng nền chuẩn ngang. Thiết lập này cũng có thể được sử dụng ở cách
mặt phẳng nền chuẩn thẳng đứng một khoảng là 0,4 m (xem CISPR 16-2-1, Điều B.5
và Hình B.3 về chi tiết bố trí). AMN phải được đặt lên trên và liên kết với
RGP. Ngoài ra, có thể đặt trên bàn không dẫn điện và liên kết với RGP bằng dây
dẫn trở kháng thấp, rất rộng.
Ở cả hai trường hợp này, dây liên kết phải thỏa mãn các yêu cầu của
5.3 trong CISPR 16-2-1:2014.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng bộ suy giảm
26 dB thì áp dụng giới hạn cho trong Bảng 1. Nếu không sử dụng bộ suy giảm thì
áp dụng giới hạn trong Bảng 4. Xem
6.4.7a). Bộ suy giảm 26 dB nằm giữa AMN và máy thu đo cũng được dùng để để bảo
vệ máy thu đo khỏi các mức tín hiệu cao có thể có tại đầu nối ELV.
CHÚ THÍCH 2: Đầu nối đất của cáp mềm
không có vỏ bọc giữa AMN và EUT được nối với hộp kim loại hình nón.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bố trí này thể hiện hình chiếu đứng và
sử dụng mặt phẳng nền chuẩn ngang. Thiết lập này cũng có thể được sử dụng cách
mặt phẳng nền chuẩn thẳng đứng một khoảng là 0,4 m (xem CISPR 16-2-1, Điều B.5
và Hình B.3 về chi tiết bố trí). AMN phải được đặt lên và liên kết với RGP. Ngoài ra, có thể đặt lên bàn không dẫn
điện và liên kết với RGP bằng dây dẫn trở kháng thấp, rất rộng. Ở cả
hai trường hợp này, dây liên kết phải thỏa mãn các yêu cầu của 5.3 trong CISPR
16-2-1:2014.
Cáp nối đất giữa AMN và EUT được nối với
hộp kim loại hình nón. Nếu PS cũng yêu cầu kết nối PE thì phải nối với
PE của AMN
CHÚ DẪN:
PS nguồn điện
thích hợp do nhà chế tạo quy định
L Pha
N Trung tính
PE Nối đất bảo vệ
AMN Mạng nguồn
giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M Máy thu đo
CISPR
Hình A.4 - Bố
trí phép đo nhiễu dẫn từ bóng đèn ELV bị hạn chế (xem A.5.1)

CHÚ DẪN:
Gu10 Bóng đèn có
balát lắp liền có đầu đèn cổ gài GU10
Hình A.5 -
Đèn điện chuẩn có kẹp dạng ống dùng cho bóng đèn có balát lắp liền có đầu đèn cổ gài GU10
(xem A.1.1)
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Tất cả các kích thước có
dung sai là 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Bố trí thử nghiệm đối với phép do nhiễu dẫn
B.1 Quy định
chung
Phụ lục này nêu chi tiết hơn về bố trí
thử nghiệm đối với phép đo nhiễu dẫn. Phụ lục này đề cập đến các nội dung chi
tiết về việc bố trí EUT, cáp, thiết bị phụ và thiết bị phụ trợ (giống như đầu
đo).
B.2 Bố trí cáp
được nối với giao diện của cổng mạng có dây
B.2.1 Bố trí cáp cấp
nguồn
Đầu nối ra của mạng nguồn giả (AMN 50 Ω/50
µH + 5 Ω đáp ứng các
yêu cầu được quy định trong CISPR 16-1-2 ở cả dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz và
cả dải tần từ 150 kHz đến 30 Mhz) và các đầu nối cấp nguồn của EUT phải được bố
trí cách nhau (0,8 ± 0,05) m và phải được nối bằng hai dây dẫn nguồn là cáp mềm
ba lõi hoặc hai lõi có chiều dài (0,8 ± 0,05) m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dài cáp dùng cho phép đo cần
thực hiện, ngắn hơn khoảng cách yêu cầu giữa EUT và AMN thì phải nối dài
đến chiều dài cần thiết.
Trong trường hợp có tranh chấp giữa
khoảng cách được thể hiện trên các hình vẽ từ Hình B.1 đến Hình B.3 và chiều
dài cáp được quy định trong điều này thì ưu tiên giá trị đề cập sau.
Trong các trường hợp cụ thể, như là
EUT rất lớn, có thể không có khả
năng phù hợp với các yêu cầu chiều dài cáp được nêu ở trên. Trong trường hợp có
yêu cầu chênh lệch so với chiều dài cáp cấp nguồn điện được nêu ở trên thì các
chênh lệch này cùng với các bằng chứng tương ứng phải được nêu rõ trong báo cáo
thử nghiệm.
Nếu cáp nguồn của EUT bao gồm dây nối
đất bảo vệ, thì đầu cáp nguồn ngược với EUT của dây dẫn nối đất phải được nối với
điểm đất chuẩn của AMN.
Khi có yêu cầu dây nối đất nhưng không
nằm trong dây dẫn thì việc đấu nối giữa đầu nối đất của thiết bị và điểm đất
chuẩn của AMN phải được thực hiện bằng dây dẫn có độ dài cần thiết để nối với
AMN và đi song song với cáp nguồn và cách cáp này không quá 0,1 m.
B.2.2 Bố trí cáp
không phải cáp cấp nguồn
Các EUT có giao diện được thiết kế là
cổng mạng, được nối cáp không phải cáp nguồn (xem B.2.1) với AuxEq (ví dụ như bộ
điều khiển DALI, cơ cấu đóng cắt mạng LAN, cơ cấu đóng cắt mạng
Ethernet tự cấp nguồn) phải được lắp trên bàn cách điện theo Hình B.1a, Hình
B.2 và Hình B.3.
Yêu cầu về chiều dài cáp là (0,8 ±
0,05) m và cáp được bố trí theo phương pháp thử nghiệm áp dụng được cho trong
8.4.
B.3 Bố trí cáp nối với giao diện
của cổng có dây nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này áp dụng để bố trí giao diện
EUT được phân loại là cổng có dây nội bộ (xem 5.3.3).
Các EUT có các giao diện này được phân
loại là cổng có dây nội
bộ, để nối với AuxEq (ví dụ như tải, tắcte, bộ mồi, bộ điều khiển, cảm biến, cơ
cấu đóng cắt điện, cơ cấu đóng cắt mạng LAN, linh kiện, v.v...) phải được lắp
trên bàn cách điện cùng với cáp nối liên kết và AuxEq.
Cáp nối liên kết của cổng có dây nội bộ
cần đánh giá phải được bố trí như quy định trong các điều từ B.3.2 đến B.3.4.
Trong trường hợp có nhiều cổng có dây
nội bộ giống nhau thì chỉ có cáp của
cổng có dây nội bộ cần đánh giá được bố trí như quy định trong điều này. Các cổng
có dây nội bộ khác phải được đấu nối với AuxEq bằng một cáp ngắn. Xem thêm Điều
B.4.
B.3.2 Cáp của cổng
có dây nội bộ được nối gián tiếp với mạng
Trong thực tế, cáp của cổng có dây nội
bộ được nối gián tiếp với mạng có thể có chiều dài bất kỳ (3.4.10). Nhà chế tạo
quy định chiều dài tối đa phụ thuộc vào một trong các bố trí cáp được áp dụng
như sau:
a) Đối với cáp có chiều dài ≤ 3 m, phải thực
hiện phép đo với cáp có chiều dài 0,8 m ± 20 %, hoặc với chiều dài nhỏ hơn lớn
nhất mà nhà chế tạo nêu. Cáp phải là cáp mềm, có tiết diện đủ và phải bố trí theo
đường thẳng;
b) Đối với cáp có chiều dài > 3 m,
phải thực hiện phép đo hai lần, lần một là với cáp có chiều dài 0,8 m ± 20 %
như mục a) ở trên và lần thứ hai là với chiều dài lớn nhất cho phép được bố trí trên
tấm đỡ quy định trên Hình A.6. Nếu chiều dài cáp lớn nhất cho phép vượt
quá 25 m thì phải thực hiện phép đo lần hai này với chiều dài cáp là 25 m.
c) Trong trường hợp nhà chế tạo đưa
các hướng dẫn lắp đặt và ứng dụng nghiêm khắc, bao gồm cả việc bố trí cáp thì
phép đo phải được thực hiện theo các điều kiện này. Nếu hướng dẫn của nhà chế tạo
yêu cầu sử dụng cáp có vỏ bọc hoặc cáp không có vỏ bọc được lắp đặt bên
trong ống dẫn kim loại thì phép đo phải được thực hiện theo các điều kiện này;
ngoài ra, các yêu cầu về chiều dài cáp trong mục a) hoặc mục b) phải được quan
sát, nếu áp dụng được thì dựa trên chiều dài cáp mà nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Cáp của cổng
có dây nội bộ không phải kiểu được đề cập ở B.3.2
Trong thực tế, cáp của cổng có dây nội
bộ không được nối gián tiếp với mạng có thể có chiều dài ≥ 3 m. Nhà chế
tạo quy định chiều dài lớn nhất hoặc hệ thống lắp đặt cụ thể hoặc hướng dẫn sử
dụng phụ thuộc vào việc áp dụng một trong cách bố trí cáp dưới đây.
a) Phép đo phải được thực hiện hai lần,
lần một là với cáp tải
có chiều dài là 0,8 m ± 20 % như mục
a) ở trên và lần hai là với cáp có chiều dài lớn nhất cho phép được bố trí trên tấm
đỡ quy định trên Hình A.6. Nếu chiều dài cáp lớn nhất cho phép vượt quá 25 m
thì phải thực hiện phép đo thứ hai với cáp có chiều dài là 25 m.
b) Trong trường hợp nhà chế tạo đưa
các hướng dẫn lắp đặt và ứng dụng nghiêm khắc, bao gồm cả việc bố trí cáp thì phép đo phải
được thực hiện theo các điều kiện này. Nếu hướng dẫn của nhà chế tạo yêu cầu sử
dụng cáp có vỏ bọc hoặc cáp
không có vỏ bọc được lắp đặt bên trong ống dẫn kim loại thì phép đo phải được
thực hiện theo các điều kiện này: ngoài ra, các yêu cầu về chiều dài cáp trong
mục a) hoặc mục b) phải được quat sát, nếu áp dụng được thì dựa trên chiều
dài cáp mà nhà chế tạo quy định.
Chỉ dẫn về chiều dài cáp lớn nhất cho
phép phải được thể hiện rõ ràng trong hướng dẫn lắp đặt và/hoặc trên
nhãn chủng loại của EUT.
B.3.4 Cáp cấp nguồn
của bóng đèn ELV
Đối với giao diện cấp nguồn của bóng
đèn ELV, cũng là cổng có dây nội bộ được nối gián tiếp với mạng thì áp dụng bố
trí thử nghiệm cụ thể của A.5.1.
B.3.5 Bố trí đầu đo
Đối với phép đo đầu đo điện áp, đầu đo
điện áp phải được đặt cách EUT một khoảng là (10 ± 5) cm. Đo giao diện EUT được
bọc chống nhiễu bằng phương pháp của CISPR 16-2-1 trong đó bọc chống nhiễu được
nối với RGP bằng một điện trở 150 Ω; đầu đo điện áp phải được đặt song song với điện trở
150 Ω.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ như, Hình B.2 thể hiện nguyên tắc
này đối với một môđun. Nguyên tắc
này cũng áp dụng cho phép đo dẫn tại cổng có dây nội bộ của đèn điện.
B.4 Tải và đầu nối
của cáp
Theo nguyên tắc chung, tất cả các cáp
của EUT phải chịu thử nghiệm nhiễu dẫn (xem 5.3.5), phải được đấu nối và mang tải
như đã nêu trong 7.9. Giao diện được chỉ định là cổng mạng phải được đấu nối với
AAN hoặc AMN, nếu áp dụng được cho từng giao diện. Hình B.2 thể hiện nguyên tắc
này đối với môđun. Nguyên tắc này
cũng áp dụng cho đèn điện.
Thông thường thử nghiệm được thực hiện
tuần tự. Tất cả các cáp của EUT, không chỉ các cáp cần được thử nghiệm, phải được
đấu nối trong quá trình đo.
Cổng đo của AMN hoặc ANN phải được đấu
nối với trở kháng 50 Ω nếu không nối với máy thu đo (nếu chức năng của AMN hoặc
ANN như một đầu nối).
B.5 Đèn điện
Mạch đo được cho trên Hình B.1a và bố
trí phép đo được cho trên Hình B.3.
Nếu đèn điện được cung cấp kèm theo đầu
nối đất thì nó phải được nối
với điểm đất chuẩn của AMN. Kết nối này phải được thực hiện bằng ruột dẫn nối đất có trong
cáp điện dùng cho đèn điện. Trong trường hợp không thực hiện được bố trí này
thì phải thực hiện nối đất bằng một dây dẫn, có cùng chiều dài với cáp nguồn,
chạy song song và cách cáp nguồn không quá 0,1 m.
Nếu đèn điện có đầu nối đất, nhưng nhà
chế tạo nêu rằng không cần nối đất thì đèn điện phải được đo hai lần: một lần
có nối đất và một lần không. Trong cả hai trường hợp, đèn điện phải phù hợp với
các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đèn điện phải được đặt trên một bàn
cách điện sao cho đế của đèn điện
(thường là phần đối diện của cửa sổ quang học) đặt trên bàn cách điện cách mặt
phẳng nền chuẩn nằm ngang 0,4 m và đầu ra chiếu sáng (cửa sổ quang học) thường
được hướng cách xa RGP. Xem Hình B.3a;
b) Đèn điện phải được đặt trên một bàn
cách điện có chiều cao là 0,8 m hoặc lớn hơn, sao cho đế của đèn điện (thường
là phần đối diện của cửa sổ quang học) được đặt thẳng đứng (một góc 90° so với mặt
bàn cách điện) và cách mặt phẳng nền chuẩn nằm dọc 0,4 m. Đầu ra chiếu sáng thường
được hướng cách xa RGP. Xem Hình B.3b;
c) Đèn điện phải được đặt trên một mặt
bàn cách điện, đế của đèn điện đặt trên bàn cách điện cách sàn ít nhất 0,8 m.
Phần dài nhất của đèn điện đặt song song cách mặt phẳng nền chuẩn thẳng đứng
0,4 m. Đầu ra chiếu sáng thường được hướng cách xa RGP. Xem Hình B.3c;
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp của phương
án a), EUT cũng có thể được xoay 90° sao cho đế của EUT vuông góc với RGP
Ngoài ra phải tuân theo yêu cầu dưới
đây cho cả ba phương án bố trí trên.
Tất cả bề mặt dẫn điện không
phải mặt phẳng nền chuẩn phải đặt cách EUT ít nhất 0,8 m. Mặt phẳng nền chuẩn
có kích thước ít nhất là 2 m x 2 m và phải lồi ra ngoài đường biên của hệ
thống cần thử nghiệm (EUT, AuxEq và tất cả các cáp) ít nhất là 0,5 m. Tất cả
các AMN và AAN phải được liên kết với mặt phẳng nền chuẩn bằng mối nối trở kháng
thấp (theo CISPR 16-2-1). Cáp nối từ AMN và AAN tới EUT phải có chiều dài (10 ±
5) cm trừ khi gần với mối nối của EUT và AMN/AAN (xem Hình B.1).
B.6 Môđun
Trong trường hợp của môđun bên trong,
môđun lắp đặt hoặc môđun thay thế
được, EUT (môđun) phải được nối như thể hiện trên Hình B.1b.
Trong trường hợp của môđun bên ngoài,
EUT (môđun) phải được nối như thể hiện trên Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài, kiểu và bố trí của cáp nối
EUT (môđun) với AuxEq (tải, tắcte, bộ mồi, đầu nối điều khiển, cảm biến, cơ cấu đóng cắt,
linh kiện, v.v...) phải theo quy định trong Điều B.2 và Điều B.3.
AuxEq phải được nối với EUT
như quy định của nhà chế tạo trong khi áp dụng các yêu cầu của Điều B.2 và Điều
B.3.
Bố trí tổng của EUT và AuxEq và (các)
cáp phải được đo theo Điều B.5.
Kích thước
tính bằng centimét

CHÚ DẪN:
AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Máy chủ (xem chú thích)
AAN
Mạng giả không đối
xứng
a-b
Đầu nối nguồn
MS
Nguồn lưới
c-d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Máy thu đo
C
Hộp kim loại hình nón
MT
Đầu nối nguồn lưới
E
Đầu nối đất
NCL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP
Mảnh vật liệu cách điện (xem chú
thích
NCLT
Đầu nối đường dây điều khiển mạng
Xem Hình B.3 về các chi tiết
bố trí và định hướng có thể có theo RGP.
Đối với chiều dài cáp của cáp nguồn lưới,
xem B.2.1 và đối với chiều dài cáp không phải là cáp nguồn lưới khác, xem B.2.2
và Điều B.3.
CHÚ THÍCH: Máy chủ thường được nhận biết
bằng cách
lắp
ráp các bộ phận của máy chủ trên mặt phẳng gỗ. Nói đúng ra thì không yêu cầu
IP, nhưng tùy chọn, để thuận lợi cho chế tạo máy chủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng centimét

CHÚ DẪN:
a-b
Đầu nối nguồn
MS
Nguồn lưới
c-d
Đầu nối điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối nguồn lưới
AMN
Mạng nguồn giả
NCL
Đường dây điều khiển mạng
AAN
Mạng giả không đối xứng
NCLT
Đầu nối đường dây điều khiển mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đo dòng điện
RC
Điều khiển từ xa (nếu
có)
E
Đầu nối đất
VP
Đầu đo điện áp
L Tải
LT Đầu nối tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối đất của máy thu đo và đầu nối đất
của EUT phải được nối với
đất của AMN.
Đối với phép đo điện áp đầu nối tải,
chiều dài của cáp đồng trục giữa đầu đo và máy thu đo không được lớn hơn 2 m.
Trong trường hợp thiết bị trực tuyến
chì được lắp vào một dây của nguồn, phải thực hiện phép đo bằng cách nối dây
nguồn thứ hai như được chỉ ra trên hình vẽ thấp hơn.
Xem Hình 3 về chi tiết bố trí.
Hình B.2 - Mạch
đo nhiễu dẫn từ môđun bên ngoài
Kích thước
tính bằng centimét

Hình B.3a - Bố
trí RGP nằm ngang (lựa chọn 1)
Kích thước
tính bằng centimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3b - Bố
trí RGP thẳng đứng (lựa chọn 2)
Kích thước
tính bằng centimét

Hình B.3c - Bố
trí RGP thẳng đứng (lựa chọn 3)
Xem Hình B.1, Hình B.2 và Điều B.5 đối
với chi tiết về mạch đo, liên kết AAN và AMN với RGP và bố trí cáp.
Hình B.3 - Bố
trí đo nhiễu dẫn (xem Điều B.5)
Phụ
lục C
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Quy định
chung
Phụ lục này đưa ra bố trí thử nghiệm đối
với phép đo phát xạ bức xạ của EUT trên OATS, SAC hoặc FAR theo CISPR 16-2-3.
C.2 Bố trí cáp
cung cấp nguồn điện
Khi áp dụng phương pháp đo OATS hoặc
SAC để nâng cao khả năng tái lặp thì cáp nguồn lưới của EUT phải được đấu nối với
CDNE được liên kết với mặt phẳng nền chuẩn và đấu nối với cổng máy thu đo của
CDNE được đấu nối với trở kháng 50 Ω.
C.3 Bố trí cáp
không phải cáp cấp nguồn điện
Áp dụng CISPR 16-2-3 đối với việc bố
trí cáp không phải cáp cấp nguồn điện.
C.4 Bố trí EUT,
thiết bị phụ và thiết bị kết hợp
C.4.1 Quy định chung
Áp dụng các nguyên tắc chung về bố trí
EUT, thiết bị phụ và thiết bị kết hợp như được quy định trong CISPR 16-2-3 để áp dụng
cho phương pháp đo nhiễu bức xạ (Bảng 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đèn điện; xem Hình C.3;
- Môđun bên trong, lắp đặt và thay thế
được; xem Hình C.4;
- Môđun bên ngoài, xem Hình C.5.
C.4.2 Bố trí EUT đối
với ứng dụng đặt trên mặt bàn, gắn tường hoặc gắn trần
Hình C.1 đưa ra ví dụ về bố trí EUT trong
các ứng dụng đặt trên mặt bàn, gắn tường hoặc gắn trần. Bàn bố trí được mô tả
trên Hình C.1 là bàn bố trí tiêu chuẩn có chiều cao 0,8 m được sử dụng trong các
phép đo phát xạ bức xạ.
C.4.3 Bố trí EUT đối
với ứng dụng đặt đứng trên sàn và gắn trên cột
Hình C.2 đưa ra bố trí EUT trong các ứng
dụng đặt đứng trên sàn và gắn trên cột. Bàn bố trí được mô tả trên Hình C.2 là bàn bố trí
tiêu chuẩn có chiều cao 0,8 m được sử dụng trong các phép đo phát xạ bức xạ.
C.5 Tải và đấu nối
cáp
Theo nguyên tắc chung, tất cả các cáp của
EUT phải chịu thử nghiệm nhiễu bức xạ, phải được đấu nối và mang tải như đã nêu
trong 7.9. Cáp cấp nguồn điện phải được đấu nối với CDNE phù hợp với Điều C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí trong phép
đo
Đèn điện gắn trần/treo trên trần


Đèn điện gắn tường


Đèn điện để trên mặt bàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Bố
trí EUT trong các ứng dụng gắn trần, gắn tường và đặt trên mặt bàn trong phép
đo nhiễu bức xạ (OATS, SAC hoặc FAR)
Ứng dụng
điển hình
Bố trí trong phép
đo
Đèn điện đặt đứng trên sàn


* giá đỡ cách điện cao đến 15 cm
Đèn điện gắn trên cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Bố
trí EUT trong các ứng dụng đặt đứng trên sàn và gắn trên cột trong phép đo nhiễu
bức xạ (OATS, SAC hoặc FAR)

Hình C.3 - Ví
dụ về bố trí đèn điện trong phép đo nhiễu bức xạ (OATS, SAC hoặc FAR)

Hình C.4 - Ví
dụ về bố trí môđun
bên trong phép đo nhiễu bức xạ (OATS, SAC hoặc FAR)

Hình C.5 - Ví
dụ về bố trí môđun bên ngoài trong phép đo nhiễu bức xạ (OATS, SAC hoặc FAR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ về ứng dụng giới hạn và phương pháp thử
nghiệm
D.1 Quy định
chung
Số lượng các ví dụ được đưa ra trong
phụ lục này để giải thích phương pháp luận được mô tả trong Điều 5, Điều 6 và
Hình 4 nhằm tìm hiểu các yêu cầu cần áp dụng cho một EUT cụ thể.
D.2 Trường hợp
1: Bộ điều khiển công suất có bộ nối pin/acquy từ xa
D.2.1 Mô tả EUT
EUT là một bộ điều khiển nguồn sáng có
thể được nối với khối pin/acquy từ xa hoặc điện lưới một chiều. Kích thước lớn
nhất của EUT là 25 cm. Chiều dài của cáp cấp nguồn một chiều có thể tối đa là
10 m. Nguồn sáng LED chung có công suất tối đa là 75 W có thể được nối với giao
diện tải của bộ điều khiển bằng cáp sợi đôi dài tối đa 2 m. Điều này không hạn
chế về việc định tuyến hai sợi của cáp tải (chúng có thể chạy riêng rẽ). Xem
Hình D.1.

Hình D.1 -
Trường hợp 1 của EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quan về giao diện của trường hợp
1 - EUT, áp dụng cổng kết hợp và giới hạn được cho trong Bảng D.1.
Bảng D.1 Trường
hợp 1: Tổng hợp các giao diện, cổng ứng dụng và giới hạn
Giao diện
Cổng
Lý do
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Vỏ + cáp
Cổng vỏ > 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10
Một trong các phương pháp bức xạ tùy
chọn
Cổng vỏ < 30 MHz
Sợi của cáp tải có thể chạy riêng
(xem 5.3.4.1)
Bảng 8
Phương pháp LAS (kích thước EUT <
1,6 m) với giao diện tải có diện tích mạch vòng 1 m2
Tải điện
Cổng không có dây nội bộ > 30MHz
Chiều dài cáp nhỏ hơn 3 m; do đó cáp
phải được nối với tải trong quá
trình áp dụng thử nghiệm bức xạ (xem Điều C.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bức xạ đã được thực hiện
(xem ở trên)
Đầu vào điện một chiều
Ứng dụng 1: cổng có dây nội bộ
Giao diện không được nối trực tiếp với
mạng, nhưng có chiều dài > 3 m
Giới hạn của Bảng 1 khắt khe hơn (bắt
đầu từ 9 kHz) giới hạn của Bảng 5 hoặc Bảng 6; do đó giao diện
này được thử
nghiệm dựa vào giới hạn của Bảng 1 (xem 5.3.6)
Xem 8.2
Ứng dụng 2:
Cổng mạng có dây
Giao diện được nối với mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1 Mô tả EUT
EUT là bộ dò sự có mặt và
ánh sáng độc lập. Cảm biến dò sự có mặt của con người và đo cường độ ánh sáng.
Cảm biến có thể được đặt vào như một môđun độc lập dùng cho hệ thống lắp đặt
trong đèn điện hoặc cho ứng dụng riêng khi lắp trần (hệ thống lắp đặt). Cảm biến
có giao diện để nối với mạng lưới điện và nó có giao diện để nối với tải được đóng cắt. Giao
diện tùy chọn (cho hệ thống lắp đặt) dùng để ghép các cảm biến khác có cùng loại
đối với việc mở rộng diện tích cảm biến (cảm biến phụ thuộc). Chiều dải tối đa
của từng cáp để có thể được nối với cảm biến là 100 m. Sơ đồ đại cương được đưa
ra trên Hình D.2.
D.3.2 Giao diện, cổng
và giới hạn
Đối với hai bối cảnh ứng dụng có thể có, EUT có thể
được coi là môđun độc lập bên trong (6.4.3) và môđun độc lập bên ngoài (6.4.4).
Thử nghiệm được thực hiện (6.4.2) đối với từng ứng dụng này. Tổng quan về các
giao diện của Trường hợp 2 - EUT, áp dụng cổng kết hợp và giới hạn đối với hai ứng
dụng, được cho trong Bảng D.2 và Bảng D.3.

Ứng dụng 1:
Bên trong một đèn điện

Ứng dụng 2 :
Cảm biến độc lập trong một hệ thống lắp đặt
Hình D.2 -
Trường hợp 2 - EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện
Cổng
Lý do
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Cổng vỏ
Cổng vỏ > 30 MHz
Mặc định
Bảng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có cổng vỏ < 30
MHz
Bên trong cảm biến, không xuất hiện
dòng điện mạch vòng lớn và các sợi của cáp cung cấp nguồn điện chạy cùng nhau
(xem 5.3.4.1)
Không áp dụng
Không áp dụng
Cáp cấp nguồn điện
Cổng mạng
Giao diện được nối với mạng (nguồn
điện lưới)
Bảng 1
Xem Điều B.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí: một trong ba lưa chọn từ
Hình B.3
Bảng D.3 -
Trường hợp 2 - Ứng dụng 2: Tổng hợp giao diện, cổng và
giới hạn ứng dụng
Đánh giá
Cổng
Lý do
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Cổng vỏ
Cổng vỏ > 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10
Một trong các phương pháp bức xạ tùy
chọn
Không có cổng vỏ < 30 MHz
Bên trong cảm biến, không xuất hiện
dòng điện mạch vòng lớn và các sợi của cáp cấp nguồn điện chạy cùng nhau (xem 5.3.4.1)
Không áp dụng
Không áp dụng
Cáp cấp nguồn điện
Cổng mạng
Giao diện được nối với mạng (nguồn
điện lưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều B.5 Mach đo; xem Hình B.1b
Bố trí: một trong ba lựa chọn từ Hình
B.3
Cáp điều khiển, dài tối đa 100 m
Cổng có dây nội bộ
Giao diện được nối gián tiếp với mạng
(cung cấp nguồn lưới)
qua một tải
Bảng 5 hoặc Bảng 6
Xem 8.5.2.2, 8.5.2.3, B.3.2 b) và
Hình B.2 và áp dụng tấm đỡ của
Hình A.6
Giao diện chế độ phụ thuộc (nối với
cảm biến khác)
Cổng có dây nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 hoặc Bảng 6
Xem 8.5.2.2, 8.5.2.3, B.3.3 và Hình
B2 và áp dụng tấm đỡ của Hình A.6
D.4 Trường hợp 3:
Bộ điều khiển có ba giao diện tải
D.4.1 Mô tả EUT
EUT là một bộ điều khiển LED độc lập để
sử dụng trong hệ thống lắp đặt. Bộ điều khiển cần được nối với nguồn lưới
(220 V đến 240 V). Bộ điều khiển có thể được điều khiển (đóng cắt, điều chỉnh độ
sáng) bằng cách sử dụng giao diện DALI để nối với bus DALI (mạng). Có giao diện
bổ sung dùng cho kết nối của bộ hạn chế dòng điện kích từ có điện trở NTC tùy
chọn. Dãy nguồn sáng
LED có thể được nối với từng giao diện trong số ba giao diện tải (24 V). Chiều
dài tối đa giữa bộ điều khiển và từng dãy nguồn sáng LED là 4 m. Giao diện điều
khiển nhiệt độ có thể tùy chọn để bổ sung vào bộ giám sát nhiệt độ của nguồn
sáng được nối. Trong trường hợp sau, dây điều khiển nhiệt độ và dây tải được kết
hợp trong một cáp dùng cho từng giao diện trong số ba giao diện tải. Chiều dài
của giao diện điều khiển nhiệt độ này cũng dài tối đa là 4 m. Các sợi riêng
trong mỗi cáp được nối với bộ điều khiển (cáp cung cấp điện, cáp tải và cáp điều
khiển) được định tuyến cùng nhau. Sơ đồ đại cương được cho trên Hình D.3.
D.4.2 Giao diện, cổng
và giới hạn
Tổng quan về các giao diện trong Trường
hợp 3 - EUT, áp dụng cổng kết hợp và giới hạn được cho trong Bảng D.4. EUT có
thể được coi là một môđun độc
lập bên ngoài (6.4.4).

Hình D.3 -
Trường hợp 3 - EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá
Cổng
Lý do
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Cổng vỏ
Cổng vỏ > 30 MHz
Lỗi
Bảng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có cổng vỏ < 30 MHz
Quy định kỹ thuật của bộ điều khiển
không cho phép mạch vòng lớn (xem 5.3.4.1)
Không áp dụng
Không áp dụng
Cáp cấp nguồn điện
Cổng mạng
Giao diện được nối với mạng (nguồn
điện lưới)
Bảng 1
Xem Điều B.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí: một trong ba lựa chọn từ
Hình B.3
Từng cáp trong số ba cáp tai điện,
có chiều dài tối đa 4 m
Cổng có dây nội bộ
Từng giao diện không được nối với mạng
nhưng chiều dài mỗi giao diện lớn hơn 3 m
Bảng 5 hoặc Bảng 6
Đủ để thử nghiệm một trong số ba cổng tải
vì chúng là các cổng có cùng kiểu; xem 5.3.5.
Giao diện điều khiển nhiệt độ
Cổng có dây nội bộ
Từng giao diện không được nối với mạng
nhưng chiều dài mỗi giao diện lớn hơn 3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu dẫn của giao diện này được đo
dùng với nhiễu từ cổng tải bằng cách sử dụng phép đo đầu đo dòng điện.
Giao diện dùng để nối bộ hạn
chế dòng điện kích từ
Cổng vỏ > 30 MHz
Giao diện không được nối với mạng và
chiều dài giao diện nhỏ hơn 3 m
Bảng 10
Thử nghiệm bức xạ đã được thực hiện
(xem ở trên)
Giao diện DALI
Cổng mạng
Giao diện được nối với mạng DALI
(4.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 5.3.2.2.
D.5 Trường hợp
4: OLED được cấp nguồn qua mạng ethernet
D.5.1 Mô tả EUT
EUT là đèn điện OLED được cấp nguồn
qua giao diện Ethernet CAT 5 có chiều dài tối đa là 15 m. Không có giao diện có
dây nào khác. Xem Hình D.4.

Hình D.4 -
Trường hợp 4 - EUT
D.5.2 Giao diện, cổng
và giới hạn
Tổng quan về giao diện của Trường hợp
4 - EUT, áp dụng cổng kết hợp và các giới hạn được cho trong Bảng D.5.
Bảng D.5 -
Trường hợp 4 : Tổng hợp về giao diện, cổng kết hợp và giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng
Lý do
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Cổng vỏ
Cổng vỏ > 30 MHz
Lỗi
Bảng 10
Một trong các phương pháp bức xạ tùy
chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có cổng vỏ < 30 MHz
Quy định kỹ thuật của dây mạng
Ethernet không có phép tách rời các sợi riêng; không có mạch vỏng bên ngoài.
Cũng không có mạch vòng lớn bên trong đèn điện với dòng điện cao (công nghệ
OLED) (xem 5.3.4.1)
Không áp dụng
Không áp dụng
Giao diện mạng Ethernet
Cổng mạng
Giao diện được nối với thiết
bị đóng cắt mạng Ethernet
(4.3.2)
Bảng 2 hoặc Bảng 3
Xem 5.3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.1 Mô tả EUT
EUT là một cảm biến có mặt con người kết
hợp ánh sáng ban ngày độc lập đơn giản, bộ dò sự chuyển động và bộ điều khiển có thể được
nối với tối đa hai đèn điện được cấp điện xoay chiều loại đặc biệt. Cảm biến có
khả năng đóng cắt hoặc điều chỉnh độ sáng của đèn điện, phụ thuộc vào việc có mặt
con người tại chỗ và mức ánh sáng ban ngày. Hai giao diện điều khiển dùng cho
đèn điện là các giao diện có dây ba sợi cân bằng và giao thức riêng để điều khiển
đèn điện được sử dụng này. Các giao diện này cũng cung cấp nguồn điện cần thiết cho cảm
biến. Chiều dài của từng giao diện điều khiển được hạn chế đến tối đa là 2,5 m.
Sơ đồ đại cương của ứng dụng được cho trên Hình D.5.

Hình D.5 -
Trường hợp 5 - EUT
D.6.2 Giao diện, cổng
và giới hạn
Tổng quan về giao diện của trường hợp
5-EUT, áp dụng cổng kết hợp và giới hạn được cho trong Bảng D.6.
Bảng D.6 -
Trường hợp 5: Tổng hợp của giao diện, cổng và giới hạn áp dụng
Đánh giá
Cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
Phương pháp
thử nghiệm
Cổng vỏ
Cổng vỏ > 30 MHz
Lỗi
Bảng 10
Một trong các phương pháp bức xạ tùy
chọn
Không có cổng vỏ < 30 MHz
Bản thân EUT và cả hai giao diện có
dây không tạo ra mômen lưỡng cực từ lớn (xem 5.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Từng giao diện trong số hai giao diện
điều khiển
Cổng có dây nội bộ
Giao diện được nối gián tiếp với mạng
(giao diện được nối với một đèn điện trong đó đèn điện được nối với mạng điện
lưới xoay chiều)
Bảng 5 hoặc Bảng 6
Đủ khả năng để thử nghiệm một trong
hai cổng tải vì chúng có cùng kiểu, xem 5.3.5.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Quy định
chung
Giới hạn CISPR đã được xây dựng, có
tính đến tính thay đổi vốn
có về tính năng EMC của thiết bị sản xuất hàng loạt. Giới hạn CISPR được dựa
trên khuyến cáo rằng, đối với việc phê duyệt kiểu của thiết bị sản xuất hàng loạt
dựa trên cơ sở thống kê, ít nhất 80 % thiết bị sản xuất hàng loạt phù hợp với
các giới hạn này với độ tin cậy ít nhất là 80 %.
CHÚ THÍCH: Thông tin thêm về
các phương pháp khác nhau đối với đánh giá thống kê thiết bị sản xuất hàng loạt
có thể có trong CISPR TR 16-3 [5] và CISPR TR 16-4-3 [3).
Thử nghiệm điển hình thường được thực
hiện trên một khối là đại diện của thiết bị sản xuất hàng loạt.
Do đó, thử nghiệm điển hình phải được
thực hiện:
a) hoặc trên một mẫu có tối thiểu 3 khối,
theo một trong các phương pháp được cho trong các điều từ Điều E.2 đến Điều E.5
b) hoặc, để đơn giản, chỉ trên một thiết
bị.
Các thử nghiệm tiếp theo đôi khi được
khuyến cáo trên thiết bị được lấy ngẫu nhiên từ sản xuất, đặc biệt là trong các
trường hợp được chỉ ra ở điểm b).
E.2 Phương pháp
thử nghiệm dựa trên lượng dư chung về giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp thử điển hình này,
nhiễu x(f) được đo đối với từng n hạng mục (n≥3) của mẫu thử là một
hàm của tần số f đối với từng giới hạn và phương pháp đo kết hợp áp dụng cho
EUT.
Thiết bj được thử nghiệm điển hình bằng
cách sử dụng phương pháp này có thể là phù hợp với giới hạn liên quan khi giá
trị nhiễu đo được xi(f) của tất cả
các hạng mục riêng rẽ của mẫu, thấp hơn giới hạn L(f) với lượng dư bổ sung cho
giới hạn không thấp hơn giá trị lượng dư phụ thuộc kích thước mẫu Mn
được cho trong Bảng E.1:
xi(f) + Mn
≤ L(f), đối với
từng hạng mục 1 ≤ i ≤ n (E.1)
Bảng 4 - Lượng dư chung về
giới hạn dành cho việc đánh giá thống kê
Cỡ mẫu (n)
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
2,5
1,5
0,7
CHÚ THÍCH: Giá trị trong Bảng E1 được
dựa trên độ lệch chuẩn 6,0 dB đối với nhiễu gây ra bởi thiết bị trong phạm vi của
tiêu chuẩn này. Xem thêm thông tin trong CISPR 16-4-3 [3]. Điều quan trọng
là nhà chế tạo
sản phẩm sản xuất hàng loạt kiểm tra xác nhận xem giả thuyết về độ lệch chuẩn dự kiến của
sản phẩm là có giá trị hay không.
Vì trong thực thế, độ lệch chuẩn ở hầu
hết các trường hợp sẽ thấp hơn, khuyến cáo sử dụng một trong các phương pháp
trong Điều E.3 hoặc Điều E.4 khi phương pháp của Điều E.2 không đạt.
Trong Bảng E.1, giá trị chỉ được cho đối
với kích cỡ mẫu lên đến n = 6. Đối với kích cỡ mẫu lớn hơn, phương pháp
phân bố nhị thức phù hợp hơn như mô tà trong Điều E.4.
E.3 Phương pháp thử
nghiệm dựa trên sự phân bố t không tập trung
E.3.1 Thực hiện bổ
sung bằng cách sử dụng dải phụ tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức giới hạn thay đổi trên dải tần;
- các tần số mà tại đó đo được các mức
nhiễu cao nhất, thay đổi đối với các
khối riêng lẻ của một mẫu.
Đối với lý do này, trong thực tế,
phương pháp cần được áp dụng bằng cách chia toàn bộ dải tần thành các dải phụ đối
với phương pháp đo cụ thể. Sau đó đo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn bằng
cách sử dụng các mức nhiễu đo được để chuẩn hóa thành mức giới hạn như một hàm
số của tần số như sau:
d(f) = x(f) - L(f) (E.2)
trong đó
d(f) là độ lệch giữa mức nhiễu và mức
giới hạn (mức nhiễu tương đối) tại tần số cụ thể f, tính bằng dB;
x(f) là mức nhiễu đo được, tính bằng dBµV
, dBµA, dBµA/m hoặc dBµV/m;
L(f) là giới hạn nhiễu tại tần số cụ
thể, tính bằng dBµV, dBµA, dBµA/m hoặc dBµV/m.
Mức nhiễu tương đối d(f) được tính như
một hàm của tần số. Độ chênh lệch là âm khi giá trị đo được thấp hơn giới hạn
và là dương khi giá trị đo được cao hơn giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di = max{d(f)} (E.3)
Thiết bị được thử nghiệm điển hình bằng
cách sử dụng phương pháp này có thể được mong đợi là phù hợp với giới hạn liên
quan khi đáp ứng điều kiện dưới đây đối với mức nhiễu liên quan lớn nhất di
trong từng dải phụ tần số áp dụng cho phương pháp đo cụ thể:
(E.4)
trong đó
là trung bình số học của các giá trị nhiễu
liên quan lớn nhất di của từng hạng mục trong số n hạng mục trong mẫu
được tính đối với từng dải phụ tần số như sau (tính bằng dB):
(E.5)
Sn là độ lệch chuẩn của các
giá trị nhiễu liên quan lớn nhất di của n hạng mục trong mẫu được
tính như sau:
(E.6)
k hệ số được lấy từ bảng phân bố t
không tập trung, đảm bảo với độ tin cậy 80 % rằng 80 % hoặc lớn hơn của sản xuất
là thấp hơn giới hạn L; giá trị của k phụ thuộc vào cỡ mẫu n và được nêu trong
Bảng E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
k
2,04
1,69
1,52
1,42
1,35
1,30
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
1,2
E.3.2 Dải phụ tần số
Đánh giá thống kê được cho trong E.3.1
phải được thực hiện riêng đối với các dải phụ tần số như sau:
• 9 kHz đến 50 kHz
• 50 kHz đến 150 kHz;
• 150 kHz đến 500 kHz;
• 500 kHz đến 5 MHz;
• 5 MHz đến 30 MHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 100 MHz đến 230 MHz;
• 230 MHz đến 300 MHz;
• 300 MHz đến 500 MHz;
• 500 MHz đến 1 000 MHz.
CHÚ THÍCH: Dải phụ tần số đã được chọn
sao cho đường biên trùng với các tần số mà đường cong giới hạn thể hiện sự chuyển
tiếp hoặc gián đoạn. Trong trường hợp của các dải lớn, áp dụng thêm các dải phụ
bổ sung.
Thử nghiệm có thể không đạt do các giả
tưởng trong kết quả có thể xuất hiện khi bắt đầu và dừng tần số trong dải phụ tần
số. Nguyên nhân của các giả tưởng này được giải thích trong E.3.3.
E.3.3 Biến dạng dữ
liệu xuất hiện tại đường biên dải phụ
Nếu tất cả các giá trị đo được thấp
hơn giới hạn và thử nghiệm không đạt
chỉ do độ lệch chuẩn lớn thì cần được kiểm tra xem độ lệch chuẩn lớn có được tạo
ra bởi xi lớn nhất tại
đường ranh giới giữa hai dải phụ tần số. Trong trường hợp này, việc đánh giá cần
được thực hiện theo Điều E.4.
Hình E.4 minh hoạ độ lệch có thể có nếu
nhiễu lớn nhất đo được xuất hiện tại ranh giới giữa hai dải phụ tần số. “U” là điện áp
nhiễu đo được; T là tần số. Ở đây thể hiện hai khối có các đặc tính ra khác
nhau của một mẫu. Đối với nhiễu băng rộng, giá trị lớn nhất cũng như tần số lớn
nhất có thể thay đổi theo các khối. Sự khác nhau được thể hiện trên Hình E.1 là
giữa khối 1 và khối 2 trong một mẫu là điển hình. Giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn được tính từ mức nhiễu lớn nhất ở tất cả các khối (thể hiện hai khối) đối
với từng dải phụ. Trong ví dụ này, độ lệch chuẩn tính được cho dải phụ 1 cao
hơn nhiều so với dải phụ 2 (ví dụ coi sự chênh lệch giá trị của x1 và x2 là ranh giới).
Thậm chí, độ lệch trung bình đối với dải phụ 1 là thấp hơn nhiều so với dải phụ
2, khi xem xét, các giá trị cao của Sn được nhân với hệ số trong Bảng E.2, trong
trường hợp hiếm gặp này, có thể dẫn đến mẫu được đặt vào tiêu chí ở Công thức
(E.4). Vì điều này đơn giản, kết quả của cách thức mà các dải phụ tần số đã được
xác định, không thể rút ra các kết luận thống kê ý nghĩa nào liên quan đến sự
phù hợp. Trong trường hợp này, khuyến cáo lặp lại việc đánh giá trong một dải
phụ mới xác định đề tránh xuất hiện các giá trị lớn nhất tại đường biên của dải
phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Mô
phỏng về độ lệch trong trường hợp giá trị nhiễu lớn nhất tại đường biên của dải
phụ
E.4 Phương pháp
thử nghiệm dựa trên phân bố nhị thức
Phương pháp thử nghiệm điển hình đối với phép đo
nhiễu dẫn hoặc nhiễu bức xạ có thể dựa vào việc áp dụng phương pháp thống kê bằng
cách sử dụng phân bố nhị thức như được vẽ trong CISPR TR 16-4-3 [3]. Phương
pháp này dựa trên sự
kiểm tra xác nhận từ điều kiện là số lượng khối tạo ra mức nhiễu cao hơn giới hạn
áp dụng được không vượt quá c theo mẫu thử có kích cỡ n, như được cho trong Bảng
E.3.
Bảng E.3 - Ứng
dụng của phân bố nhị thức
n
7
14
20
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
0
1
2
3
4
E.5 Ứng dụng của
mẫu có kích cỡ lớn
Cần thử nghiệm trên mẫu ban đầu không
đáp ứng một trong các Điều E.2, Điều E.3 hoặc Điều E.4 khi đó có thể thử nghiệm
nhiều khối và kết quả được kết hợp với kết quả trên mẫu thứ nhất. Sau đó có thể kiểm
tra kết quả kết hợp đối với cỡ mẫu lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] CISPR TR 16-4-5:2006 with
amendment 1:2014, Specification for radio disturbance and immunity measuring
apparatusand methods - Pad 4-5: Uncertainties, statistics and limit modelling -
Conditions for the use of alternative test methods
[2] CISPR TR 16-4-1:2009, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-1:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Uncertainties in standardized
EMC tests
[3] CISPR TR 16-4-3:2004 with
amendment 1:2006, Specification for radio disturbance and immunity measuring
apparatus and methods - Part 4-3: Uncertainties, statistics and limit modelling
- Statistical considerations in the determination of EMC compliance of mass-produced
products
[4] CISPR TR 30-2:2012, Test method
on electromagnetic emissions - Part 2: Electronic control gear for discharge
lamps excluding fluorescent lamps
[5] CISPR TR 16-3:2010, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 3:
CISPR technical reports
[6] IEC 60050-731:1991 with amendment
1:2016 and amendment 2:2017, International Electrotechnical Vocabulary -
Chapter 731: Optical fibre communicaton
[7] IEC 60155:1993 with amendment
1:1995 and amendment 2:2006, Glow-starters for fluorescent lamps
[8] IEC 60449, Voltage bands for
electrical installations of buildings8
[9] IEC 61000-6-3:2006 with amendment
1:2010, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 6-3: Generic standards -
Emission standard for residential, commercial and light-industrial environments
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN 11846:2017 (IEC 62276:2014),
Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng
- Quy định về an toàn
[12] IEC PAS 62825:2013, Methods of
measurement and limits for radiated disturbances from plasma display panel TVs
in the frequency range 150 kHz to 30 MHz
[13] ITU Radio Regulations Resolutions
and Recommendations:2012, RESOLUTION 63 (REV.WWRC-12), Protection of
radiocommunication services against interference caused by radiation from
industrial, scientific and medical (ISM) equipment;
http://www.itu.int/dms_pub/itu-s/oth/02/02/S02020000244503PDFE.pdf
[viewed 2018-02-05]
[14] CISPR 12, Vehicles, boats and
internal combustion engines - Radio disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement for the protection of off-board receivers
[15] TCVN 7492-1 (CISPR 14-1), Tương thích điện từ
- Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự
- Phần 1: Phát xạ
[16] CISPR 30 (all parts), Test
methods on electromagnetic emissions
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và thuật ngữ viết tắt
4 Giới hạn
5 Áp dụng các
giới hạn
6 Yêu cầu áp dụng
giới hạn đối với sản phẩm cụ thể
7 Điều kiện làm
việc và thử nghiệm của EUT
8 Phương pháp
đo nhiễu dẫn
9 Phương pháp
đo nhiễu bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Độ không đảm
bảo đo
12 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Lưu ý trong ứng
dụng sản phẩm cụ thể
liên quan đến bố trí phép đo hoặc điều kiện làm việc cụ thể
Phụ lục B (quy định) - Bố trí thử nghiệm đối với phép đo
nhiễu dẫn
Phụ lục C (quy định) - Bố trí
thử nghiệm đối với phép đo nhiễu bức xạ
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ về ứng dụng
giới hạn và phương pháp thử
Phụ lục E (tham khảo) - Xem xét thống
kê trong việc xác định sự phù hợp về EMC của sản phẩm sản xuất hàng loạt
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hệ thống TCVN đã có TCVN 9894:2013
(IEC/TS 62504: 2011)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hệ
thống TCVN đã có TCVN 6989-1-2:2010 (CISPR
16-1-1:2006)
4 Hệ thống TCVN đã có TCVN
6989-1-4:2010 (CISPR 16-1-4:2010)
5 Hệ thống TCVN đã có TCVN
6989-2-1:2010 (CISPR 16-2-1:2008)
6 Hệ thống TCVN đã có TCVN
6989-2-3:2010 (CISPR 16-2-3:2010)
7 Hệ thống TCVN đã có TCVN ISO/IEC
17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017)
8 Tiêu chuẩn này đã bị hủy và thay thế
bằng IEC 61140:2016, Protection against electric shock - Common aspects for
installation and equipment