TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9547
: 2013
ISO 22608
: 2004
TRANG
PHỤC BẢO VỆ - BẢO VỆ CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG – PHÉP ĐO MỨC ĐỘ KHÔNG THẤM, MỨC ĐỘ
LƯU LẠI, VÀ MỨC ĐỘ THẤM QUA CỦA CÁC CHẾ PHẨM THUỐC TRỪ SÂU LỎNG QUA VẬT LIỆU
LÀM TRANG PHỤC BẢO VỆ
Protective clothing –
Protection against liqid chemicals – Measurement of repellency, retention, and
penetration of liqid pesticide formulations through protective clothing
materials.
Lời nói đầu
TCVN 9547:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 22608:2004.
TCVN 9547:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn;Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuốc trừ sâu lỏng di chuyển qua các vật
liệu này chủ yếu là do sự thấm qua các khoảng trống giữa các xơ và khe hở giữa
các sợi. Khi các vật liệu này tạo ra được sự bảo vệ bằng cách không thấm hoặc
lưu lại thuốc trừ sâu thì phép đo các tính chất này cũng quan trọng. Phương
pháp thử trong tiêu chuẩn này được sử dụng để đo mức độ không thấm, mức độ lưu
lại và mức độ thấm qua của các thuốc trừ sâu lỏng qua vật liệu làm trang phục
bảo vệ.
TRANG PHỤC BẢO VỆ -
BẢO VỆ CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG – PHÉP ĐO MỨC ĐỘ KHÔNG THẤM, MỨC ĐỘ LƯU LẠI, VÀ MỨC
ĐỘ THẤM QUA CỦA CÁC CHẾ PHẨM THUỐC TRỪ SÂU LỎNG QUA VẬT LIỆU LÀM TRANG PHỤC BẢO
VỆ
Protective clothing –
Protection against liqid chemicals – Measurement of repellency, retention, and
penetration of liqid pesticide formulations through protective clothing
materials.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử để đo
mức độ không thấm, mức độ lưu lại và mức độ thấm qua của một thể tích thuốc trừ
sâu đã biết khi tác dụng lên vật liệu làm trang phục bảo vệ. Không có áp suất
cơ học hay áp suất thủy tĩnh từ bên ngoài tác dụng lên mẫu thử trong hoặc sau
khi cho tiếp xúc với thuốc trừ sâu lỏng.
Mức độ nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố như
loại tiếp xúc, kỹ thuật áp dụng, và chế phẩm thuốc trừ sâu. Do mức độ tiếp xúc
có thể thay đổi đáng kể, phương pháp thử này được dùng để đánh giá tính năng có
liên quan của vật liệu làm phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) tại hai mức độ
nhiễm. Mức độ nhiễm thấp đạt được bằng cách cho tác dụng với 0,1 ml chế phẩm
lỏng và mức độ nhiễm cao đạt được bằng cách cho tác dụng với 0,2 ml.
Phương pháp thử này không dùng để đo độ bền
thẩm thấu hoặc độ bền lão hóa.
Phương pháp thử này thích hợp đối với các chế
phẩm thuốc trừ sâu có nồng độ sử dụng và các chế phẩm thuốc trừ sâu đậm đặc.
Phương pháp thử này có thể không thích hợp để thử vật liệu làm trang phục bảo
vệ chống các chế phẩm thuốc trừ sâu dễ bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính – Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác
định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Kỹ thuật phân tích (analytical
technique)
Quy trình xác định định lượng nồng độ của hóa
chất thử trong môi trường thu gom.
CHÚ THÍCH Quy trình được lựa chọn trên chất
lỏng cần phân tích. Các kỹ thuật có thể áp dụng bao gồm, nhưng không giới hạn,
phương pháp sắc ký khí, phương pháp sắc ký lỏng áp suất cao, phương pháp phân
tích trọng lượng, và phương pháp đếm nuclit phóng xạ.
3.2. Vải tráng phủ (coated fabric)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Chất lỏng thử (test liquid)
Hỗn hợp từ nhiều chất như: các hoạt chất,
chất trơ và dung môi được sử dụng trong chế phẩm thuốc trừ sâu.
CHÚ THÍCH Các thành phần thêm vào có thể bao
gồm các chất nhũ hóa và các chất hoạt động bề mặt. Các dung môi được sử dụng
trong chế phẩm có thể là nước, rượu isopropyl, hoặc phân đoạn dầu mỏ. Vật liệu
rắn (các dạng bột, hạt nhỏ,v.v…) có thể được hòa tan hoặc được nhũ hóa để tạo
thành một chất lỏng hoặc chất huyền phù. Các chế phẩm có thể sử dụng luôn hoặc
các chế phẩm ở dạng cần pha loãng đến nồng độ sử dụng.
3.4. Sự thấm qua (penetration)
Lượng hóa chất thấm qua các chỗ kín, vật liệu
xốp, đường may, và lỗ hoặc chỗ không hoàn thiện khác trên vật liệu làm trang
phục bảo vệ ở mức không phân tử.
3.5. Sự thẩm thấu (permeation)
Quá trình một hóa chất đi qua vật liệu làm
trang phục bảo vệ ở mức phân tử.
CHÚ THÍCH thẩm thấu bao gồm
a) Sự hấp thụ các phân tử hóa học và bề mặt tiếp xúc (mặt ngoài) của vật liệu,
b) Sự khuếch tán các phân tử hấp thụ vào
trong vật liệu, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Sự lưu lại chất lỏng (liquid retention)
Chất lỏng được giữ lại trong vật liệu
làm trang phục bảo vệ dưới các điều kiện của phép thử này.
3.7. Vật liệu làm trang phục bảo vệ (protective clothing
material)
Vật liệu bất kỳ hoặc sự kết hợp các vật liệu
được sử dụng trong một bộ phận của trang phục với mục đích cách ly các phần của
cơ thể với mối nguy hiểm tiềm ẩn.
CHÚ THÍCH với mục đích của tiêu chuẩn này, vật
liệu làm trang phục bảo vệ bao gồm các vật liệu được sử dụng trong cấu tạo của
quần áo hoặc trang phục để tạo ra lớp bảo vệ đầu tiên cho người mặc. Vật liệu
làm trang phục bảo vệ không bao gồm các vật liệu được sử dụng trong cấu tạo của
tấm che toàn bộ mặt, găng tay, và giầy ủng.
3.8. Sự không thấm chất lỏng (liquid repellency)
Đặc tính chống ướt và thấm qua bởi chất lỏng.
4. Nguyên tắc
Sử dụng một pipettor để nhỏ chất lỏng thử lên
bề mặt tổ hợp thử, tổ hợp này gồm vật liệu làm trang phục bảo vệ một hoặc nhiều
lớp (mẫu thử) và một tờ giấy thấm có màng polyetylen lót ở phía sau (lớp thu
gom)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp trên cùng, mẫu thử đã nhiễm thuốc trừ sâu
và lớp thu gom phải để tách rời nhau.
Lượng chất lỏng thử trên mỗi lớp được đo hoặc
bằng cách phân tích trọng lượng (cân) hoặc bằng các kỹ thuật phân tích phù hợp
khác.
Phương pháp A là phương pháp trọng lượng để
đo khối lượng của chất lỏng thử ở từng lớp, trong khi đó phương pháp B là
phương pháp phân tích yêu cầu chiết chất lỏng thử và đo khối lượng của hoạt
chất.
Các dữ liệu thu được dùng để tính toán phần
trăm không thấm, phần trăm lưu lại thuốc trừ sâu, và phần trăm thấm qua.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị, dụng
cụ và vật liệu dùng để thử mức độ nhiễm của mẫu thử.
5.1.1. Chất lỏng thử, để làm nhiễm bẩn
mẫu thử
Sử dụng máy khuấy từ hoặc máy khuấy khác
khuấy các chất lỏng có thể lắng trong quá trình thực hiện.
5.1.2. Pipettor, có đầu pipet dùng
một lần, được gắn vào khung đỡ, để nhỏ giọt (0,1 ± 0,002) ml chất lỏng đối với
mức độ nhiễm thấp và (0,2 ± 0,004) ml đối với mức độ nhiễm cao (xem Hình1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ nhớt của chất lỏng, kinh nghiệm
của người sử dụng và nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và độ chụm.
Thông tin bổ sung về việc lựa chọn pipettor có thể được nhà sản xuất cung cấp.
5.1.3. Dụng cụ giữ mẫu thử, bao gồm một tấm đế
100 mm x 100 mm (xem Hình 2) và một tấm đậy 100 mm x 100 mm có một khoảng hở 60
mm x 60 mm ở tâm (xem Hình 3).
Dụng cụ giữ mẫu thử làm bằng polymetyl
metacrylat (dày 4mm) hoặc bằng vật liệu phù hợp khác. Khối lượng của tấm đậy phải
từ 30g đến 35 g.
5.1.4. Đồng hồ đo, có độ chính xác đến 1 s
5.1.5. Giấy thấm, hai tờ hình vuông 80 mm x
80 mm có màng polyetylen lót ở phía sau, một tờ được dùng để đo mức độ thấm
qua, và tờ còn lại để đo mức độ không thấm, cả hai tờ có các đặc tính sau:[1]
- Định lượng: 160g/m2
- Chiều dày: 590 µm ở 53 kPa và 710 µm ở 10
kPa.
- Giá trị hấp thụ nước điển hình: 75 mg/cm2
Không nên thay thế các giấy thấm, bởi vì sự
khác nhau về tính chất hấp thụ; việc sử dụng các giấy thấm khác với giấy được
quy định có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Thiết bị, dụng
cụ để phân tích dùng trong Phương pháp A
5.2.1. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.2.2. Kẹp gắp
5.3. Thiết bị, dụng
cụ và vật liệu dùng trong Phương pháp B
5.3.1. Dung môi, phù hợp để chiết
xuất thuốc trừ sâu
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn dung môi tùy thuộc
vào chất lỏng thử và phương pháp phân tích sử dụng. Yêu cầu hiệu suất chiết tối
thiểu là 95%. Quy trình để tính toán hiệu suất chiết được đưa trong 10.2. Dung
môi có tính bay hơi cao có thể không phù hợp, bởi vì có thể thất thoát do bay
hơi trong khi thực hiện các thao tác bằng tay.
5.3.2. Chai, bình hoặc chai bền với hóa chất, kín
khí phù hợp để chiết thuốc trừ sâu. Chai bền với hóa chất, kín khí cũng được
dùng để lưu trữ.
5.3.3. Kẹp gắp
5.3.4. Đồng hồ đo, có độ chính xác đến
1s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6. Máy lắc tròn, có khả năng lắc (200
± 20) r/min

CHÚ DẪN
1
Kẹp để giữ đứng yên
2
Pipettor
3
Đầu pipet dùng một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa đầu pipet và tâm của mẫu
thử
5
Mẫu thử
6
Tấm đậy 100 m x 100 mm có khoảng hở 60 mm x
60 mm
7
Tấm đế 100 mm x 100 mm
Hình 1 – Hình vẽ mô
phỏng cách bố trí pipettor và tổ hợp thử
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính
Tấm 100 mm x 100 mm
Đường đánh dấu khắc trên tấm 80 mm x 80 mm
Chiều dày 4 mm
Hình 2 – Tấm đế mica
Kích thước tính bằng
milimét

Chú dẫn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính
100 mm x 100 mm có một khoảng hở 60 mm x 60
mm ở tâm
Chiều dày 4mm
Khối lượng 30 đến 35 g
Các dấu định tâm tại khoảng hở 60 mm x 60
mm
Hình 3 – Tấm đậy mica
6. Mẫu thử
Các mẫu thử lấy từ vật liệu làm trang phục
bảo vệ có thể gồm một lớp đơn hoặc sự kết hợp của các lớp phức đại diện cho
quần áo bảo vệ trên thực tế. Các mẫu thử cũng có thể bao gồm đường may, những
chỗ đóng kín, hoặc những liên kết khác sử dụng trong cấu tạo của quần áo. Trong
mỗi phép thử, mặt ngoài phải tiếp xúc với chế phẩm thuốc trừ sâu.
Mỗi mẫu thử lấy từ vật liệu làm trang phục
bảo vệ phải có kích thước 80 mm x 80 mm. Đối với Phương pháp A, kiểm tra cẩn
thận mẫu và loại bỏ bất kỳ các sợi hoặc xơ rời nào có thể nhô ra khỏi mép hoặc
bám dính vào bề mặt vải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lựa chọn kỹ thuật
phân tích
Quy trình sử dụng để định lượng khối lượng
hóa chất/chất lỏng thử trên các mẫu thử và giấy thấm phải được xác định trước
khi thực hiện phép thử. Việc lựa chọn quy trình phân tích dựa trên chất lỏng
thử đã chọn.
Có thể sử dụng kỹ thuật phân tích trọng lượng
nếu chất lỏng thử có
a) Tỉ lệ bay hơi thấp, và
b) Không lọc hoặc lưu lại một cách có chọn
lọc các thành phần.
Điển hình, chế phẩm thuốc trừ sâu dưới dạng
nhũ tương đậm đặc (kích cỡ phần tử tương đối nhỏ) và phần cô đặc lỏng (dung dịch
nền là nước không có thành phần khác) đáp ứng tiêu chuẩn.
Các kỹ thuật phân tích như phương pháp sắc ký
khí hoặc phương pháp sắc ký lỏng áp suất cao có thể sử dụng đối với các chế
phẩm có hoạt chất. Điều này yêu cầu chiết (trong hầu hết các trường hợp) và
phân tích hoạt chất.
Sử dụng Phương pháp A nếu dùng phương pháp
trọng lượng để phân tích. Sử dụng Phương pháp B nếu quy trình yêu cầu và phân
tích hoạt chất.
8. Chuẩn bị thiết bị,
dụng cụ và vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Hiệu chuẩn bằng nước cất
Hiệu chuẩn pipettor bằng cách cân 0,1 ml nước
cất (0,2 ml đối với mức độ nhiễm cao hơn). Thực hiện mười lần đọc. Các giá trị
đọc phải nằm trong phạm vi 2% giới hạn dung sai.
8.1.2. Hiệu chuẩn bằng chất lỏng thử
Người thực hiện phải hiệu chuẩn pipettor
trước khi thực hiện phép thử. Sử dụng cùng một đầu pipet để pha chế phần thử
(0,1 ml hoặc 0,2 ml) và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,001g. Thực hiện mười
lần đọc. Mỗi giá trị đọc phải nằm trong phạm vi 2% giới hạn dung sai. Tính giá
trị trung bình của mười giá trị đọc. Giá trị trung bình được sử dụng là giá
trị biểu thị tổng lượng chất lỏng thử, mt, tính bằng miligam, áp
dụng Phương pháp A trong 9.2.
Kinh nghiệm của người thao tác trong việc nhỏ
giọt chất lỏng thử theo quy trình do nhà sản xuất cung cấp mang tính chất quyết
định. Không có kinh nghiệm trong việc hút và pha chế chất lỏng thử có thể dẫn
đến kết quả sai. Pipettor điện tử có thể giảm được sai số do kinh nghiệm của
người thao tác.
Độ nhớt của các chất lỏng thử có thể ảnh
hưởng đến lượng pha chế. Chất lỏng nhớt có thể tích tụ ở đầu pipet. Trong
trường hợp tích tụ chất lỏng, sử dụng một đầu pipet mới cho mỗi lần thực hiện
hoặc thay đầu pipet khi có yêu cầu, dựa trên kết quả của 10 giá trị đọc liên
tiếp đã thực hiện ở trên.
8.2. Chuẩn bị tổ hợp thử
Chuẩn bị tổ hợp thử sau:
a) Gắn pipettor vào giá đỡ. Đặt vào trong tủ
hút, nếu chất lỏng thử là nguy hiểm. Nếu chiều cao của dụng cụ chứa chất lỏng
thử lớn hơn 2,5 cm, đặt dụng cụ giữ mẫu thử trên một giá đỡ hoặc bệ nâng sao
cho chất lỏng có thể được hút dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt tổ hợp thử phía dưới pipettor. Trọng
tâm của tổ hợp này ở phía dưới đầu pipet và điều chỉnh chiều cao của pipettor
đến khoảng cách (30 ± 5) mm phía trên mẫu thử (xem Hình 1)
d) Đánh dấu vị trí của dụng cụ giữ mẫu thử
trên bệ đỡ hoặc bệ nâng.
8.3. Điều hòa mẫu thử
Trừ khi có quy định khác, điều hòa mẫu thử ở
(25 ± 5) 0C và độ ẩm tương đối (60 ± 10) % trong 24h trước khi thử.
Phép thử phải bắt đầu trong vòng 10 min từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường
điều hòa.
8.4. Nhiệt độ thử
Trừ khi có quy định khác, tất cả các phép thử
phải được thực hiện ở các điều kiện tương tự như môi trường điều hòa, (25 ± 5) 0C
và độ ẩm tương đối (60 ± 10) %.
9. Phương pháp A
9.1. Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chuẩn bị tổ hợp thử như trong Điều 8. Các
góc của các mẫu thử có xu hướng uốn quăn phải được tính vào tấm đế. Sử dụng các
miếng băng dính nhỏ sao cho sự tiếp xúc giữ mẫu thử và lớp thu gom ở phía dưới
mẫu thử không thay đổi.
c) Đặt tổ hợp thử và lớp thấm trên cùng đã
được cân từ trước tương ứng cạnh pipettor. Nếu thử nhiều hơn một mẫu thử tại
cùng một lần, để cho hiệu quả, bố trí các tổ hợp thử và lớp thấm trên cùng
tương ứng cạnh pipettor.
d) Lắc chất lỏng thử và hút cẩn thận một phần
chất lỏng thử. Nên sử dụng que khuấy có từ tính để khuấy chất lỏng thử do có
thể bị lắng trong khi thực hiện.
e) Định vị bệ nâng có tổ hợp thử phía dưới
pipettor như đã đánh dấu theo 8.2 d). Nhỏ giọt cẩn thận chất lỏng thử xuống tấm
của mẫu thử và đồng thời bắt đầu tính thời gian. Thời gian nhỏ chất lỏng thử
phải trong vòng 5s. Sử dụng (0,1 ± 0,002) ml chất lỏng thư đối với mức độ nhiễm
thấp hơn và (0,2 ± 0,004) ml chất lỏng đối với mức độ nhiễm cao hơn. Có thể sử
dụng một màng trong suốt (100 mm x 100 mm) đậy lên khoảng hở để giảm sự mất mát
do bay hơi.
f) Sau 10 min, lấy tấm đậy ra khỏi dụng cụ
giữ mẫu thử. Dùng kẹp gắp để đặt giấy thấm 80 mm x 80 mm có mặt sau sau là
polyetylen lên bề mặt của mẫu thử với mặt thấm tiếp xúc với mẫu thử. Để lại tấm
đậy lên tổ hợp thử.
g) Sau hơn 2 min, dùng kẹp gắp để tách rời ba
lớp. Lấy các mẫu thử và giấy thấm ra khỏi mép.
h) Cân từng lớp và ghi lại cá giá trị đọc
chính xác đến từng 0,001 g.
9.2. Tính toán
9.2.1. Xác định khối lượng chất lỏng thử
trong từng lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
map là khối lượng của chất lỏng
thử trong giấy thấm 80 mm x 80 mm được dùng để lấy thuốc trừ sâu lỏng dư ra sau
10 min, tính bằng miligam.
mpc là khối lượng của chất lỏng
thử trong mẫu thử lấy từ vật liệu làm bằng trang phục bảo vệ, tính bằng
miligam.
mcl là khối lượng của chất lỏng
thử trên lớp thu gom, tính bằng miligam.
9.2.2. Cân bằng khối lượng
Tính toán cân bằng khối lượng cho từng phép thử
bằng cách cộng thêm map, mpc, mcl tương ứng.
Đối với mỗi mẫu thử, giá trị cân bằng khối lượng phải trong khoảng từ 95% đến
105% của mt, trong đó mt là tổng lượng chất lỏng thử sử
dụng được xác định theo 8.1.2. Lặp lại phép thử nếu cân bằng khối lượng không
nằm trong khoảng nêu trên.
9.2.3. Tính toán mức độ không thấm, mức độ
lưu lại, và mức độ thấm qua
Đối với từng mẫu thử, tính toán phần trăm
không thấm (PR), phần trăm lưu lại (PLR) và phần trăm thấm qua (PP) của chất
lỏng thử bằng cách sử dụng các công thức từ (1) đến (3) tương ứng:
PR = map
/ mt x 100 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PP = mcl /
mt x 100 (3)
Tính toán mức độ mất mát do bay hơi (EL) cho
mỗi mẫu thử bằng cách sử dụng công thức (4)
EL = 100 – (PR + PLR
+ PP) (4)
10. Phương pháp
10.1. Kiểm tra lượng hoạt chất trong chất
lỏng thử dụng
Để kiểm tra lượng hoạt chất trong chất lỏng
thử, dùng pipet lấy phần chất lỏng thử (ba lần lấy mỗi lần 0,1 ml hoặc 0,2 ml)
vào 100ml dung môi. Lắc đều và phân tích chất lỏng bằng cách sử dụng kỹ thuật
phân tích được lựa chọn trong Điều 7. Giá trị trung bình sẽ được sử dụng như
tổng lượng hoạt chất, mt, áp dụng trong 10.6.
10.2. Xác định hiệu suất chiết
Tính toán hiệu suất chiết bằng cách sử
dụng dung môi đã lựa chọn trước khi thử mẫu thử. Để đo hiệu suất chiết, làm
nhiễm và chiết ba mẫu thử bằng cách sử dụng các quy trình trong 10.4 và 10.5.
Phân tích các phần chiết bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích lựa chọn trong
Điều 7. Tính toán hiệu suất chiết bằng cách sử dụng công thức cho trong 10.6.2.
Hiệu suất chiết tối thiểu yêu cầu là 95%. Lặp lại quy trình này để xác định
hiệu suất chiết với dung môi khác nếu hiệu suất chiết nhỏ hơn 95%.
10.3. Thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử như
sau:
a) Lắc chất lỏng thử và hút cẩn thận
một phần chất lỏng thử. Nên sử dụng que khuấy có từ tính để khuấy chất lỏng thử
do có thể bị lắng trong khi thực hiện.
b) Định vị bệ nâng có tổ hợp thử phía
dưới pipettor như đã đánh dấu theo 8.2 d). Nhỏ giọt cẩn thận chất lỏng thử
xuống tâm của mẫu thử và đồng thời bắt đầu tính thời gian. Thời gian nhỏ chất
lỏng thử phải trong vòng 5 s. Sử dụng (0,1 ± 0,002) ml chất lỏng thử đối với mức
độ nhiễm thấp hơn và (0,2 ± 0,004) ml đối với mức độ nhiễm cao hơn.
c) Sau 10 min, lấy tấm đậy ra khỏi
dụng cụ giữ mẫu thử. Sử dụng kẹp gắp để đặt giấy thấm 80 mm x 80 mm có mặt sau
là polyetylen lên bề mặt của mẫu thử với mặt thấm tiếp xúc với mẫu thử. Để lại
tấm đậy lên tổ hợp thử.
d) Sau hơn 2 min, dùng kẹp gắp để tách
rời ba lớp. Lấy các mẫu thử và giấy thấm ra khỏi các mép. Để ba lớp vào các
bình/chai riêng rẽ.
10.5. Chiết chất lỏng thử.
Sử dụng quy trình sau để chiết chất
lỏng thử từ mẫu thử và các giấy thấm tương ứng.
a) Thêm (50 ± 0,2) ml dung môi được
lựa chọn vào bình/chai bằng cách sử dụng một ống đong chia độ, ống định lượng,
hoặc dụng cụ phù hợp khác. Bảo đảm mẫu thử tiếp xúc với dung môi và bình/chai
được đậy chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Để chai/bình lên máy lắc tròn và
đặt đồng hồ trong (30 ± 1) min.
d) Bắt đầu chạy máy lắc, đồng hồ và
chiết trong (30 ± 1) min.
e) Sau 30 min, chuyển phần chiết từ
bình/chai vào các chai lưu giữ. Đậy chặt nắp chai lưu giữ.
f) Chiết vật liệu đã nhiễm hóa chất
trong 50 ml dung môi nữa theo các bước từ a) đến e).
g) Kết hợp hai phần chiết.
h) Phân tích các phần chiết bằng cách
sử dụng quy trình phân tích được lựa chọn trong Điều 7. Nếu thực hiện phép phân
tích sau đó, cất giữ các phần chiết trong buồn lạnh để phân tích.
Thể tích tổng trong chai lưu giữ sẽ
không chính xác là 100ml, do dung môi lưu lại trên vật liệu. Sử dụng các kỹ
thuật tốt để loại bỏ các chất độc và làm sạch thiết bị/ dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh.
10.6. Tính toán
10.6.1. Xác định khối lượng hoạt chất
trong từng lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
map là khối lượng hoạt chất
trong giấy thấm 80 mm x 80 mm được dùng để lấy thuốc trừ sâu lỏng dư ra sau 10
min, tính bằng miligam;
mpc là khối lượng hoạt chất
trong mẫu thử lấy từ vật liệu làm trang phục bảo vệ, tính bằng miligam.
mcl là khối lượng hoạt chất
trên lớp thu gom, tính bằng miligam.
10.6.2. Tính toán hiệu suất chiết
Xác định phần trăm hiệu suất chiết
(EE) bằng cách sử dụng công thức (5):
EE = ë(map + mpc + mcl)/
mt û x 100 (5)
Trong đó mt là tổng lượng
hoạt chất sử dụng được xác định trong 10.1.
10.6.3. Tính toán mức độ không thấm,
mức độ lưu lại và mức độ thấm qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PR = map
/ mt x 100 (6)
PLR = mpc
/ mt x 100 (7)
PP = mcl /
mt x 100 (8)
11. Độ chụm và độ
chệch
Độ chụm và độ chệch đối với các phương pháp
thử này hiện nay đang được thiết lập.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau cho từng phép thử.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Cách nhận biết vật liệu thử, bao
gồm nhà cung cấp, tên thương mại và thành phần cấu tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thông tin mô tả chất lỏng thử và
dung môi (nếu sử dụng quy trình chiết trước khi phân tích và nếu sử dụng sản
phẩm thương mại), bao gồm tên thương mại,, hoạt chất phần cô đặc được sử dụng
để thử;
e) Mức độ nhiễm hóa chất được sử dụng
trong phép thử (0,1 ml hoặc 0,2 ml);
f) Phương pháp thử (A hoặc B) được sử
dụng [bao gồm mức độ mất mát do bay hơi trung bình (EL) nếu sử dụng Phương pháp
A];
g) Kỹ thuật phân tích nếu sử dụng
Phương pháp B;
h) Giá trị trung bình và sai lệch
chuẩn về phần trăm không thấm (PR), phần trăm lưu lại (PLR) và phần trăm thấm
qua (PP);
i) Điều hòa các mẫu thử và chất lỏng
thử.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
dùng để thử mức độ nhiễm của mẫu thử.
5.2. Thiết bị, dụng cụ để phân tích
dùng trong Phương pháp A
5.3. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu để
phân tích dùng trong Phương pháp B
6. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật
liệu thử
8.1. Hiệu chuẩn pipettor
8.2. Chuẩn bị tổ hợp thử
8.3. Điều hòa mẫu thử
8.4. Nhiệt độ thử
9. Phương pháp A
9.1. Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
9.2. Tính toán
10. Phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Xác định hiệu suất chiết
10.3. Thử mẫu trắng
10.4. Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
10.5. Chiết chất lỏng thử
10.6. Tính toán
11. Độ chụm và độ chệch
12. Báo cáo thử nghiệm
[1] Benchkote là tên thương mại của giấy
thấm có mặt sau là polyetylen được sản xuất bởi Whatman, có thể mua qua nhà
cung cấp sản phẩm khoa học hoặc trực tiếp từ Whatman. Thông tin đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chỉ định của ISO về
sản phẩm. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu cho thấy kết quả tương
tự.