TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9547:2025
ISO 22608:2021
QUẦN ÁO BẢO VỆ -
BẢO VỆ CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG - PHÉP ĐO ĐỘ ĐẩY, ĐỘ LƯU LẠI VÀ ĐỘ THẤM CỦA CÁC CHẾ
PHẨM THUỐC TRỪ SÂU LỎNG QUA VẬT LIỆU LÀM QUẦN ÁO BẢO VỆ
Protective clothing - Protection
against liquid chemicals - Measurement of repellency, retention, and penetration of liquid pesticide formulations
through protective clothing materials
Lời nói đầu
TCVN 9547:2025 thay thế TCVN 9547:2013.
TCVN 9547:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22608:2021.
TCVN 9547:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương
tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình pha trộn, bốc dỡ và sử dụng thuốc trừ sâu lỏng, sức khỏe
và an toàn của người lao động có thể bị ảnh hưởng do da tiếp xúc với các chế phẩm
thuốc trừ sâu lỏng. Sử dụng quần áo bảo vệ có thể giúp giảm thiểu nguy cơ tiếp
xúc với các thuốc trừ sâu có nguy hiểm tiềm ẩn.
Thuốc trừ sâu lỏng di chuyển qua các vật liệu này chủ yếu là do thấm
qua khoảng trống giữa các xơ và khe hở giữa các sợi. Khi vật liệu này tạo được
sự bảo vệ bằng cách đẩy hoặc lưu lại thuốc trừ sâu lỏng thì phép đo các tính chất
này cũng quan trọng. Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này được sử dụng để đo độ
đẩy, độ lưu lại và độ thấm của các thuốc trừ sâu lỏng qua vật liệu làm quần áo
bảo vệ.
Đối với độ lặp lại và độ tin cậy, xem Phụ lục A.
QUẦN ÁO BẢO VỆ - BẢO VỆ CHỐNG HÓA CHẤT LỎNG -
PHÉP ĐO ĐỘ ĐẨY, ĐỘ LƯU LẠI VÀ ĐỘ THẤM CỦA CÁC CHẾ PHẨM THUỐC TRỪ SÂU LỎNG QUA VẬT
LIỆU LÀM QUẦN ÁO BẢO VỆ
Protective clothing - Protection against liquid chemicals - Measurement of repellency,
retention, and penetration
of liquid pesticide formulations through protective clothing materials
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đo độ đẩy, độ lưu lại và độ
thẩm của một thể tích thuốc trừ sâu lỏng đã biết khi tác dụng lên vật liệu làm
quần áo bảo vệ. Không có áp suất cơ học hay áp suất thủy tinh từ
bên ngoài tác dụng lên mẫu thử trong hoặc sau khi cho tiếp xúc với thuốc trừ sâu lỏng.
Mức độ nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại tiếp xúc, kỹ thuật áp
dụng, và chế phẩm thuốc trừ sâu. Do mức độ tiếp xúc có thể thay đổi đáng kể,
phương pháp thử này được dùng để đánh giá tính năng có liên quan của vật liệu
làm phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) tại hai mức độ nhiễm. Mức độ nhiễm thấp
đạt được bằng cách cho tác dụng với 0,1 ml
chế phẩm lỏng và mức độ nhiễm cao
đạt được bằng cách cho tác dụng với 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này phù hợp đối với các chế phẩm thuốc trừ sâu có nồng
độ sử dụng và các chế phẩm thuốc trừ sâu đậm đặc. Phương pháp thử này có thể
không phù hợp để thử vật liệu làm quần áo bảo vệ chống các chế phẩm thuốc trừ
sâu dễ bay hơi.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để đánh giá vật liệu vẫn còn mới hoặc vật
liệu đã qua xử lý như giặt là, hoặc mài mòn mô phỏng. Chi tiết của việc xử lý
phải được ghi lại. Phương pháp thử này cũng có thể sử dụng để xác định độ bền
chống thấm của vật liệu làm quần áo bảo vệ đối với các chế phẩm thuốc trừ sâu mới.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình
lấy mẫu để kiểm tra định tính
- Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp
nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Kỹ thuật phân tích (analytical
technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Quy trình được lựa chọn dựa trên chất lỏng thử
cần phân tích. Các kỹ thuật có thể áp dụng bao gồm, nhưng không giới hạn, sắc ký
khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao, phương pháp phân tích trọng lượng, và phương pháp
đếm gắn thẻ/phát hiện nuclit phóng xạ.
3.2
Chất lỏng thử (test liquid)
Hỗn hợp các vật liệu thô, bao gồm nhưng không giới hạn, các hoạt chất,
chất trơ và dung môi được sử dụng trong chế phẩm thuốc trừ sâu (3.5).
CHÚ THÍCH Các thành phần thêm vào có thể bao gồm các chất
nhũ hóa và các chất hoạt động bề mặt. Các dung môi được sử dụng trong chế phẩm
có thể là nước, rượu isopropyl,
hoặc phân đoạn dầu mỏ. Vật liệu rắn
(các dạng bột, hạt nhỏ, v.v...) có thể được hòa tan hoặc nhũ hóa để tạo thành một
chất lòng hoặc chất huyền phù. Các chế phẩm có thể sử dụng luôn hoặc ở dạng đậm
đặc cần pha loãng đến nồng độ sử dụng.
3.3
Độ thấm (penetration)
Lượng hóa chất thấm qua các chỗ kín, vật liệu xốp, đường may, và lỗ hoặc
chỗ không hoàn thiện khác trên vật liệu làm quần áo bảo vệ (3.6) không ở
mức phân tử.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình một hóa chất đi qua vật liệu làm quần áo bảo vệ (3.6) ở
mức phân tử.
CHÚ THÍCH thẩm thấu bao gồm
a) Hấp thụ các phân tử hóa học vào bề mặt tiếp xúc (mặt ngoài) của vật
liệu,
b) Khuếch tán các phân tử đã hấp thụ vào trong vật liệu, và
c) Giải hấp các phân từ khỏi bề mặt đối diện (mặt trong) của vật
liệu.
3.5
Thuốc trừ sâu (pesticide)
Chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để ngăn chặn, tiêu diệt, đẩy lùi hoặc
giảm thiểu bất kỳ loài gây hại hoặc có dại nào.
CHÚ THÍCH Thuốc trừ sâu (sản phẩm bảo vệ thực vật) được
cấp phép sử dụng ở một quốc gia có thể không được cấp phép sử dụng ở một quốc
gia khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu làm quần áo bảo vệ (protective clothing material)
Vật liệu bất kỳ hoặc sự kết hợp các vật liệu được sử dụng trong một hạng
mục của quần áo với mục đích cách ly các phần của cơ thể với mối nguy hiểm tiềm
ẩn.
CHÚ THÍCH Với mục đích của tiêu chuẩn này, vật liệu lảm
quần áo bảo vệ bao gồm các vật liệu được sử dụng trong cấu tạo của bộ đồ hoặc
quần áo để tạo ra lớp bảo vệ đầu tiên cho người mặc. Vật liệu làm quần áo bảo vệ
không bao gồm các vật liệu được sử dụng trong cấu tạo của tấm che toàn bộ mặt,
găng tay, và giầy ủng.
3.7
Độ đẩy (repellency)
Đặc tính chống ướt và thẩm chất lỏng (3.3).
3.8
Độ lưu lại (retention)
Chất lỏng được giữ lại trong vật liệu làm quần áo bảo vệ (3.6)
dưới các điều kiện của phép thử trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một micro pipet tự động (pipettor) để nhỏ chất lỏng
thử lên bề mặt tổ hợp thử, tổ hợp này gồm vật liệu làm quần áo bảo vệ một hoặc
nhiều lớp (mẫu thử) và một tờ giấy thấm có màng polyetylen lót ở phía sau (lớp
thu gom).
Sau một khoảng thời gian quy định, dùng tờ giấy thấm khác có màng
polyetylen lót ở phía sau (lớp trên cùng) đặt trên bề mặt mẫu thử để lấy chất lỏng
còn lại.
Lớp trên cùng, mẫu thử đã nhiễm thuốc trừ sâu và lớp thu gom phải để
tách rời nhau.
Lượng chất lỏng thử trên mỗi lớp được đo hoặc bằng cách phân tích trọng
lượng (cân) hoặc bằng các kỹ thuật phân tích phù hợp khác.
Phương pháp A là phương pháp trọng lượng để đo khối lượng của chất lỏng
thử ở từng lớp, trong khi đó phương pháp B là phương pháp phân tích, yêu cầu
chiết chất lỏng thử và đo khối lượng của hoạt chất.
Các dữ liệu thu được dùng để tính toán phần trăm độ đẩy, phần trăm độ
lưu lại thuốc trừ sâu, và phần trăm độ thấm.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu dùng để xác
định mức độ nhiễm của mẫu thử
5.1.1 Chất lỏng thử, để làm nhiễm bẩn mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chất thay thế thuốc trừ sâu và thuốc trừ sâu có
bán trên thị trường là những ví dụ về hóa chất thử. Các chất cô đặc có độ nhớt
cao có thể khó sử dụng bằng pipet khi áp dụng phương pháp này.
5.1.2 Micro pipet tự động, có đầu pipet dùng một lần, được gắn vào khung
đỡ, để nhỏ giọt (0,100 ± 0,002) ml chất lỏng đối với mức độ nhiễm thấp và (0,200
± 0,004) ml đối với mức độ nhiễm cao (xem Hình 1)
Micro pipet tự động dùng nhiều lần không được sử dụng cho các chất lỏng
thử vì có thể lắng trong quá trình thực hiện.
CHÚ THÍCH Độ nhớt của chất lỏng, kinh nghiệm của người
sử dụng và nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và độ chụm. Nên thao tác
pipet ở chế độ đảo ngược để tránh thất thoát chất lỏng thử trong đầu hút. Giọt
cuối cùng trong pipet ngược không được định lượng. Với micro pipet
tự động thông thường, phải cẩn thận để giọt cuối cùng không ảnh hưởng đến thể
tích định lượng. Thông tin bổ sung về việc lựa chọn micro pipet
tự động có thể được nhà sản xuất pipet cung cấp.
5.1.3 Dụng cụ giữ mẫu thử, gồm một tấm đế 100 mm
× 100 mm (xem Hình 2) và một tấm đậy 100 mm × 100 mm có một lỗ mở 60 mm × 60 mm ở tâm (xem Hình 3).
Dụng cụ giữ mẫu thử làm bằng polymetyl metacrylat hoặc bằng vật liệu
phù hợp khác có độ dày ≥ 6 mm. Khối lượng của tấm đậy phải từ 40 g đến 45 g.
CHÚ THÍCH Dụng cụ giữ mẫu thử có thể được làm bằng vật
liệu cứng phù hợp khác (ví dụ: nhựa cứng) và có thể dễ dàng làm sạch, đáp ứng
các yêu cầu về độ dày và khối lượng.
5.1.4 Lớp phủ bằng nhựa mỏng, trong suốt có kích thước
100 mm ×
100 mm
CHÚ THÍCH Lớp phủ được đặt phía trên tấm đậy có lỗ mở 60 mm × 60 mm để tránh thất thoát do bay hơi. Màng phủ
PVC trong suốt là một ví dụ về vật liệu nhựa có thể dùng làm lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Giấy thấm, hai tờ Benchkote® Plus1) hình vuông 80 mm × 80 mm, một tờ được dùng để đo độ thấm, và tờ
còn lại để đo độ đẩy.
5.1.7 Dụng cụ chứa, để loại bỏ các vật liệu bị nhiễm.
5.2 Thiết bị, dụng cụ để phân tích dùng trong
Phương pháp A
5.2.1
Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.2.2 Kẹp gắp
5.3 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu để phân
tích dùng trong Phương pháp B
5.3.1 Dung môi, phù hợp để chiết hóa chất cần phân tích
CHÚ THÍCH Việc lựa chọn dung môi tùy thuộc vào chất lòng
thử và phương pháp phân tích sử dụng. Yêu cầu hiệu suất chiết tối thiểu là 90
%. Quy trình để tính toán hiệu suất chiết được nêu trong 10.2. Dung môi có tính
bay hơi cao có thể không phù hợp, bởi vì có thể thất thoát do bay hơi trong khi
thực hiện các thao tác bằng tay.
5.3.2 Chai, bình hoặc chai bền với hóa chất, kín khí, phù hợp để
chiết. Chai bền với hóa chất, kín khí cũng được dùng để lưu giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Đồng hồ đo, có độ chính xác đến 1 s.
5.3.5 Ống đong có vạch chia, dung tích (50,0 ± 0,2) ml, bơm
định lượng gắn cổ chai hoặc dụng cụ khác dùng để đo chính xác dung môi.
5.3.6 Máy lắc tròn, có khả năng lắc (200 ± 20) vòng/min.

CHÚ DẪN
1 Kẹp vào giá đỡ
2 Micro pipet tự động
3 Đầu pipet dùng một lần
4 Khoảng cách giữa đầu pipet và tâm của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tấm đậy 100 mm × 100
mm có lỗ mở 60 mm × 60
mm
7 Tấm đế 100 mm
× 100 mm
Hình 1 - Hình vẽ mô phỏng
cách bố trí micro pipet tự động và tổ hợp thử
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
Các đặc tính
Tấm 100mm ×
100mm
Đường đánh dấu 80 mm × 80
mm khắc trên tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Tấm đế
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Dấu định tâm
CHÚ THÍCH
Các đặc tính
100 mm × 100 mm
có một lỗ mở 60 mm × 60 mm ở
tâm
Độ dày ≥ 6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dấu định tâm tại lỗ mở 60 mm × 60 mm
Hỉnh 3 - Tấm đậy
6 Mẫu thử
Các mẫu thử lấy từ vật liệu làm quần áo bảo vệ có thể gồm một lớp đơn
hoặc sự kết hợp của nhiều lớp đại diện cho trang phục làm quần áo bảo vệ trên
thực tế. Các mẫu thử cũng có thể bao gồm đường may, những chỗ đóng kín,
hoặc những liên kết khác sử dụng trong cấu tạo của trang phục. Trong mỗi phép
thử, mặt ngoài phải tiếp xúc với chế phẩm thuốc trừ sâu.
Mỗi mẫu thử lấy từ vật liệu làm quần áo bảo vệ phải có kích thước 80 mm × 80 mm. Đối với Phương pháp A, kiểm tra cẩn thận
mẫu và loại bỏ bất kỳ các sợi hoặc xơ rời nào có thể nhô ra khỏi mép hoặc bám
dính vào bề mặt vải.
Thử tối thiểu ba mẫu thử cho mỗi vật liệu thử. Phải sử dụng quy trình lấy
mẫu ngẫu nhiên được mô tả trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) để lựa chọn các mẫu thử.
7 Lựa chọn kỹ thuật phân tích
Quy trình sử dụng để định lượng khối lượng hóa chất/chất lỏng thử trên
các mẫu thử và giấy thấm phải được xác định trước khi thực hiện phép thử. Việc
lựa chọn quy trình phân tích dựa trên chất lỏng thử đã chọn.
Có thể sử dụng kỹ thuật phân tích trọng lượng nếu chất lỏng thử có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không lọc hoặc lưu lại một cách có chọn lọc các thành phần.
Điển hình, chế phẩm thuốc trừ sâu dưới dạng nhũ tương đậm đặc (kích cỡ
phần tử tương đối nhỏ) và phần cô đặc lỏng (dung dịch nền là nước không có
thành phần khác) đáp ứng tiêu chuẩn.
Các kỹ thuật phân tích như sắc ký khí hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao có
thể sử dụng đối với các chế phẩm có hoạt chất hoặc chất thay thế bằng
thuốc nhuộm. Kỹ thuật này yêu cầu chiết (trong hầu hết các trường hợp) và phân
tích hoạt chất hoặc thuốc nhuộm thay thế hoạt chất trong hóa chất thử thay thế.
Sử dụng Phương pháp A nếu dùng phương pháp trọng lượng để phân
tích. Sử dụng Phương pháp B nếu quy trình yêu cầu chiết và phân tích hoạt chất
hoặc thuốc nhuộm thay thế hoạt chất trong hóa chất thử thay thế.
8 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử
8.1 Hiệu chuẩn micro pipet tự động
8.1.1 Hiệu chuẩn bằng nước cất
Hiệu chuẩn micro pipet tự động bằng cách cân 0,1 ml nước
cất (0,2 ml đối với mức độ nhiễm cao hơn). Thực hiện mười lần đọc.
Các giá trị đọc phải nằm trong phạm vi 2 % giới hạn dung sai.
8.1.2 Hiệu chuẩn bằng chất lỏng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm của người thực hiện việc nhỏ giọt chất lỏng thử theo quy
trình do nhà sản xuất cung cấp mang tính quyết định. Không có kinh nghiệm trong
việc hút và pha chế chất lỏng thử có thể dẫn đến kết quả sai. Micro pipet tự động
điện tử có thể giảm được sai số do kinh nghiệm của người thực hiện.
Độ nhớt của các chất lỏng thử có thể ảnh hưởng đến lượng pha chế. Chất
lỏng nhớt có thể tích tụ ở đầu pipet. Trong trường hợp tích tụ chất lỏng, sử dụng
một đầu pipet mới cho mỗi lần thực hiện hoặc thay đầu pipet khi có yêu cầu, dựa
trên kết quả của 10 giá trị đọc liên tiếp đã thực hiện ở trên.
8.2 Chuẩn bị tổ hợp thử
Chuẩn bị tổ hợp thử như sau:
a) Gắn micro pipet tự động vào giá đỡ. Đặt vào trong
tủ hút, nếu chất lỏng thử là nguy hiểm. Nếu chiều cao của dụng cụ chứa chất lỏng
thử lớn hơn 2,5 cm, đặt dụng cụ giữ mẫu thử trên một giá đỡ hoặc bệ nâng
sao cho chất lỏng thử có thể được hút dễ dàng.
b) Chuẩn bị tổ hợp thử bằng cách đặt lớp thu gom lên trên tấm đế của dụng
cụ giữ mẫu sao cho mặt thấm của lớp thu gom quay lên phía trên. Sau đó đặt mẫu
thử có mặt ngoài quay lên trên, cuối cùng là tấm đậy.
c) Đặt tổ hợp thử phía dưới micro
pipet tự động. Trọng tâm của tổ hợp
này ở phía dưới đầu pipet và điều chỉnh chiều cao của pipet đến khoảng cách (30
± 5) mm phía trên mẫu thử (xem Hình 1).
d) Đánh dấu vị trí của dụng cụ giữ mẫu thử trên giá đỡ hoặc bệ nâng.
8.3 Điều hòa mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Nhiệt độ thử
Nếu không có quy định khác, tất cả các phép thử phải được thực hiện ở
các điều kiện tương tự như môi trường điều hòa, (25 ± 5) °C và độ ẩm tương đối
(65 ± 10) %.
9 Phương pháp A
9.1 Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử như sau:
a) Cân mẫu thử và hai tờ giấy thấm và ghi lại các giá trị đọc, chính
xác đến 0,001 g. Để ngăn ngừa sự nhiễm hóa chất, đặt mẫu thử đã cân và giấy thấm
tương ứng lên lá nhôm.
b) Chuẩn bị tổ hợp thử như trong Điều 8. Các góc
của các mẫu thử có xu hướng quăn phải được dính vào tấm đế. Sử dụng các miếng
băng dính nhỏ sao cho sự tiếp xúc giữa mẫu thử và lớp thu gom ở phía dưới mẫu
thử không thay đổi.
c) Đặt tổ hợp thử và lớp thấm trên cùng đã cân từ trước tương ứng cạnh micro pipet
tự động. Nếu thử nhiều hơn một mẫu thử tại cùng một lần, để cho hiệu quả, bố
trí các tổ hợp thử và lớp thấm trên cùng tương ứng cạnh micro pipet
tự động.
d) Lắc chất lỏng thử và hút cẩn thận một phần chất lỏng thử. Nên sử dụng
que khuấy có từ tính đề khuấy chất lỏng thử do có thể bị lắng trong khi thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sau 10 min, lấy tấm đậy
ra khỏi dụng cụ giữ mẫu thử. Dùng kẹp gắp để đặt giấy thấm 80 mm × 80 mm có mặt sau sau là polyetylen lên bề mặt
của mẫu thử với mặt thấm tiếp xúc với mẫu thử. Đặt lại tấm đậy lên tổ hợp thử.
g) Sau hơn 2 min, dùng kẹp gắp để tách rời ba lớp. Lấy các mẫu thử và
giấy thấm từ các mép.
h) Cân từng lớp và ghi lại các giá trị đọc, chính xác đến 0,001 g.
9.2 Tính toán
9.2.1 Xác định khối lượng chất lỏng thử trong từng lớp
Lấy khối lượng tương ứng ghi được trong 9.1 h) trừ đi khối lượng của từng
lớp ghi được trong 9.1 a) để tính khối lượng chất lỏng thử trong từng lớp, map,
mpc, mcl.
Trong đó:
map
là khối lượng của chất lỏng thử trong giấy thấm 80 mm x 80 mm được dùng để lấy thuốc trừ sâu lỏng dư
ra sau 10 min, tính bằng miligam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của chất lỏng thử trong mẫu thử lấy từ vật liệu làm quần
áo bảo vệ, tính bằng miligam.
mcl
là khối lượng của chất lỏng thử trên lớp thu gom, tính bằng miligam.
9.2.2 Cân bằng khối lượng
Tính cân bằng khối lượng cho từng phép thử bằng cách cộng thêm map,
mpc, mcl
tương ứng. Đối với mỗi
mẫu được thử, giá trị cân bằng khối lượng phải trong khoảng từ 90 % đến 110 % của
mt, trong đó mt là tổng lượng chất lỏng thử
sử dụng được xác định theo 8.1.2. Lặp lại phép thử nếu cân bằng khối lượng
không nằm trong khoảng nêu trên.
9.2.3
Tính độ đẩy, độ lưu lại,
và độ thấm
Đối với từng mẫu thử, tính phần trăm độ đẩy (PR), phần trăm độ lưu lại
(PLR) và phần trăm độ thấm (PP) của chất lỏng thử bằng cách sử dụng các công thức
từ (1) đến (3) tương ứng:
PR
= map / mt × 100
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
PP
= mcl / mt × 100
(3)
Tính độ thất thoát do bay hơi (EL) cho từng mẫu thử bằng cách sử dụng
công thức (4):
EL = 100 - (PR + PLR + PP)
(4)
10 Phương pháp B
10.1 Kiểm tra lượng hoạt chất trong chất lỏng thử sử
dụng
Để kiểm tra lượng hoạt chất trong chất lỏng thử, dùng pipet lấy phần chất
lỏng thử (ba lần lấy mỗi lần 0,1 ml hoặc 0,2 ml)
cho vào 100 ml dung
môi. Lắc đều và phân tích hỗn hợp (chất lỏng thử + dung môi) bằng cách sử dụng
kỹ thuật phân tích được lựa chọn trong Điều 7. Giá trị trung bình sẽ được sử dụng
như tổng lượng hoạt chất, mt, áp dụng trong 10.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hiệu suất chiết bằng cách sử dụng dung môi đã lựa chọn trước khi
thử mẫu thử. Để đo hiệu suất chiết, làm nhiễm và chiết ba mẫu thử bằng cách sử
dụng các quy trình trong 10.4 và 10.5. Phân tích các phần chiết bằng cách sử dụng
kỹ thuật phân tích được lựa chọn trong Điều 7. Tính hiệu suất chiết bằng cách sử
dụng công thức cho trong 10.6.2. Hiệu suất chiết yêu cầu từ 90 % đến 110 %. Lặp
lại quy trình này để xác định hiệu suất chiết với dung môi khác hoặc thay đổi
phương pháp chiết nếu hiệu suất chiết không nằm trong khoảng được chấp nhận.
10.3 Thử mẫu trắng
Để đảm bảo không có trở ngại nào do các hóa chất có thể xuất hiện trong
vật liệu thử và giấy thấm. Chiết và phân tích một mẫu thử giống hệt 80 mm × 80 mm chưa bị nhiễm (mẫu trắng). Chiết và phân
tích ba giấy thấm giống hệt 80 mm × 80
mm từ từng lô của giấy thấm chưa bị nhiễm. Chiết các mẫu trắng bằng cách sử dụng
các quy trình trong 10.5. Phân tích các phần chiết bằng cách sử dụng kỹ thuật
phân tích được lựa chọn trong Điều 7. Phải thử các mẫu trắng trước khi thử các
mẫu đã nhiễm.
10.4 Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử
Làm nhiễm hóa chất vào mẫu thử như sau:
a) Lắc chất lỏng thử và hút cẩn thận một phần chất lỏng thử. Nên sử dụng
que khuấy có từ tính để khuấy chất lỏng thử do có thể bị lắng trong khi thực hiện.
b) Định vị bệ nâng có tổ hợp thử phía dưới micro pipet
tự động như đã đánh dấu theo 8.2 d). Cẩn thận nhỏ giọt chất lỏng thử xuống tâm của mẫu
thử và đồng thời bắt đầu tính thời gian. Thời gian nhỏ chất lỏng thử phải trong
vòng 5 s. Sử dụng (0,100 ± 0,002) ml chất lỏng thử đối với mức độ nhiễm thấp và
(0,200 ± 0,004) ml đối với mức độ nhiễm cao.
c) Sau 10 min, lấy tấm đậy ra khỏi dụng cụ giữ mẫu thử. Sử dụng kẹp gắp
để đặt giấy thấm 80 mm × 80 mm có mặt sau là polyetylen lên bề mặt của mẫu thử
với mặt thấm tiếp xúc với mẫu thử. Đặt lại tấm đậy lên tổ hợp thử.
d) Sau hơn 2 min, dùng kẹp gắp để tách rời ba lớp. Lấy các mẫu thử và giấy
thấm từ các mép. Để ba lớp vào các bình/chai riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp lắc tròn hoặc qui trình phù hợp khác để chiết chất
lỏng thử khỏi mẫu thử và các giấy thấm tương ứng. Quy trình chiết được chấp nhận
phải có hiệu suất chiết theo quy định trong 10.2.
a) Thêm (50,0 ± 0,2) ml dung môi đã chọn vào bình/chai bằng cách sử dụng
một ống đong có vạch chia, bơm định lượng gắn cổ chai, hoặc dụng cụ phù hợp
khác. Bảo đảm mẫu thử tiếp xúc với dung môi và bình/chai được đậy chặt.
b) Đặt vận tốc của máy lắc tròn ở (200 ± 20) vòng/min.
c) Để chai/bình lên máy lắc tròn và đặt đồng hồ trong (30 ± 1) min.
d) Bắt đầu chạy máy lắc, tính thời gian và chiết trong (30 ± 1) min.
e) Sau 30 min, chuyển phần chiết từ bình/chai vào các chai lưu giữ. Đậy
chặt nắp chai lưu giữ.
f) Chiết vật liệu đã nhiễm hóa chất trong 50 ml dung
môi nữa theo các bước từ a) đến e).
g) Kết hợp hai phần chiết.
h) Phân tích các phần chiết bằng cách sử dụng quy trình phân tích được
lựa chọn trong Điều 7. Nếu thực hiện phép phân tích sau đó, cắt giữ các phần
chiết trong buồng lạnh để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6 Tính toán
10.6.1 Xác định khối lượng hoạt chất trong từng lớp
Nhân lượng hoạt chất (tính bằng mg/ml) với 100 (tổng thể tích của dung
môi trong từng phép phân tích) để xác định map, mpc, mcl,
Trong đó
map
là khối lượng hoạt chất trong giấy thấm 80 mm × 80 mm được dùng để lấy thuốc trừ sâu lỏng dư
ra sau 10 min, tính bằng miligam;
mpc
là khối lượng hoạt chất trong mẫu thử lấy từ vật liệu làm quần áo bảo
vệ, tính bằng miligam.
mcl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.2 Tính hiệu suất chiết
Xác định phần trăm hiệu suất chiết, EE, bằng cách sử dụng công thức
(5):
EE = [(map + mpc
+ mcl)/mt)] x 100
(5)
Trong đó mt là tổng
lượng hoạt chất sử dụng được xác định trong 10.1.
10.6.3 Tính độ đẩy, độ lưu lại, và độ thấm
Đối với từng mẫu thừ, tính phần trăm độ đẩy, PR, phần trăm độ lưu lại,
PLR, và phần trăm độ thấm, pp, của chất lỏng thử bằng cách sử dụng công thức từ
(6) đến (8) tương ứng:
PR
= map / mt × 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLR
= mpc / mt × 100
(7)
PP
= mcl / mt × 100
(8)
11 Độ lặp lại và độ tin cậy
Độ lặp lại và độ tin cậy của các phương pháp thử này đã được thiết lập.
Thông tin được nêu trong Phụ lục A.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau cho từng phép thử:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tất cả các chi tiết về cách xử lý (như giặt là và sự mài mòn mô phỏng)
của mẫu thử (chỉ yêu cầu nếu mẫu thử đã qua xử lý trước khi thử);
d) Thông tin mô tả chất lỏng thử và dung môi (nếu sử dụng quy trình chiết
trước khi phân tích), và nếu sử dụng sản phẩm thương mại, bao gồm tên thương mại,
hoạt chất, và phần cô đặc được sử dụng để thử;
e) Mức độ nhiễm được sử dụng trong thử nghiệm (0,1 ml hoặc
0,2 ml);
f) Phương pháp thử (A hoặc B) được sử dụng [bao gồm lượng thất thoát
trung bình do bay hơi, EL, nếu sử dụng Phương pháp A];
g) Chi tiết về kỹ thuật phân tích nếu sử dụng Phương pháp B;
h) Giá trị trung bình và sai lệch chuẩn về phần
trăm độ đầy, PR, phần trăm độ lưu lại, PLR, và phần trăm độ thấm, PP;
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu sau đây thu được trong thử nghiệm đối chiếu liên phòng do
ISO/TC 94/SC 13/WG 3 thực hiện. Dữ liệu cho Phương pháp A và B được phân
tích và ghi lại riêng.
Thuốc nhuộm thay thế EC-DY được sử dụng làm hóa chất thử nghiệm. Ba
phòng thí nghiệm đã tiến hành các phép thử với chất thay thế thuốc nhuộm EC-DY,
được pha loãng đến 2,5 % theo yêu cầu đối với phép thử liên phòng. Tuy nhiên,
Phòng thí nghiệm 2 (đối với Vải A và B) và Phòng thí nghiệm 4 đã báo cáo việc
áp dụng nồng độ cao hơn lượng yêu cầu. Các thử nghiệm không được lặp lại vì kết
quả tương đương với các phòng thí nghiệm khác mặc dù ở nồng độ cao hơn.
Dưới đây là thông tin về ba loại vải được sử dụng cho thử nghiệm. Tất cả
các loại vải được giặt 30 lần theo ISO 6330 và không được là trước khi thử nghiệm.
Vải A - Testfabric #419 bông, dệt trơn; không đáp ứng yêu cầu ISO
27065.
Vải B - Testfabric #423 bông, dệt chéo; đáp ứng yêu cầu ISO
27065, cấp độ C1.
Vải C - Vải polyeste/bông có khả năng đẩy; đáp ứng yêu cầu
ISO 27065, cấp độ C2.
Bảng A.1 - Kết quả của thử nghiệm so sánh đối
với Phương pháp A
Vật liệu đã thử
Vải A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải c
Số phòng thí nghiệm tham gia
5
5
5
% Giá trị trung bình
50,3
18,8
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,11
4,78
1,35
CHÚ DẪN
X Mã phòng thí nghiệm
Z Điểm Z
Hình A.1- Điểm z cho Phương pháp A
Bảng A.2 - Kết quả thử nghiệm so sánh đối với
Phương pháp B
Vật liệu đã thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải B
Vải c
Số phòng thí nghiệm tham gia
4
4
4
% Giá trị trung bình
41,6
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
2,33
5,31
0,80

CHÚ DẪN
X Mã phòng thí nghiệm
Z Điểm Z
Hình A.2 - Điểm Z cho Phương pháp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 6330, Textiles - Domestic
washing and drying procedures for textile testing
[2] ISO 27065, Protective clothing - Performance
requirements for protective clothing worn by operators applying pesticides and
for re-entry workers