TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8190:2009
ISO
4003:1977
VẬT
LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT THẨM THẤU - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ XỐP BẰNG THỬ BỌT
Permeable
sintered metal materials - Determination of
bubble test pore size
Lời nói đầu
TCVN 8190:2009 hoàn toàn tương đương với
ISO 4003:1977.
TCVN 8190:2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Permeable
sintered metal materials - Determination of bubble test pore size
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
bọt khí để xác định kích thước lỗ xốp của các vật liệu luyện kim bột thiêu kết
thẩm thấu ví dụ các loại màng lọc, ổ trục xốp, điện cực xốp và các chi tiết
khác có độ xốp liên kết.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử này có thể được coi như
phương pháp thử kiểm tra chất lượng và không phải là thử nghiệm để phân loại xếp
hạng các vật liệu lọc hay xác định chính xác kích thước lỗ xốp hay sự
phân bố các lỗ xốp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới
nhất (bao gồm cả
các sửa đổi).
TCVN 8189 (ISO 2738), Vật liệu kim loại
thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối
lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở.
3. Nguyên lý
Dựa trên sự thấm chất lỏng thử vào mẫu
thử. Ngâm mẫu thử vào trong chất lỏng thử và thổi chất khí (thường là không khí) vào mẫu thử
với áp suất tăng dần. Xác định áp suất tại đó các bọt khí thoát ra từ bề mặt mẫu
thử. Ước lượng kích thước lỗ xốp tương đương bằng bọt khí bằng các công thức toán
học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước lỗ xốp bằng thử bọt: Đường kính
mao dẫn tương đương lớn nhất trong mẫu thử được tính toán dựa
trên áp suất tối thiểu đưa vào mẫu (trong điều kiện tiêu chuẩn) để ép bọt khi đầu
tiên thổi ra từ mẫu được ngâm trong chất lỏng.
Bọt khí đầu tiên sẽ hình thành tại lỗ
xốp có cổ thắt lớn nhất, cổ thắt là phần hẹp nhất của lỗ đó.
Để tính toán, thừa nhận rằng bọt khí
này hình thành tại
cuối ống mao dẫn của mặt cắt ngang tròn mà ban đầu được điền đầy bằng chất lỏng đã biết
sức căng bề mặt.
Đối với ống mao dẫn tròn, đường kính
liên hệ với áp suất bọt khí theo công thức:
d = (1)
Trong đó
d là đường kính ống mao dẫn
tương ứng với kích thước lỗ xốp
bằng thử bọt, tính bằng mét;
g là sức căng bề mặt của chất lỏng, tính bằng
Newton trên mét;
Dp là độ chênh áp suất qua mẫu thử trong
điều kiện tĩnh, tính bằng
Pascal nghĩa là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pg là áp suất khí, tính bằng
Pascal;
pi là áp suất chất
lỏng tại thời điểm hình thành bọt khí, tính bằng Pascal
pi = 9,81 x rl x h (3)
rl là khối lượng riêng của chất lỏng, tính bằng
kilôgam trên mét khối;
h là độ sâu từ mặt thoáng của chất lỏng thử đến
mặt trên của mẫu thử, tính bằng mét.

Hình 1 - Bộ
thử bọt
CHÚ THÍCH 1: Kích thước lỗ xốp tương ứng
với sự chênh áp tối thiểu tại đó bọt
khí đầu tiên thoát ra. Vì lý
do đó, áp suất này nhiều khi được gọi là “áp suất nổi bọt tối thiểu” hoặc “điểm
nổi bọt đầu tiên”. Đường kính của ống mao dẫn tương ứng đôi khi được gọi là “kích thước lỗ xốp
tối đa” hoặc “đường kính lỗ xốp tối đa” hoặc “kích thước lỗ xốp lớn nhất”. Tuy
nhiên, kích thước lỗ xốp lớn nhất được xác định theo phương pháp này có thể là kết quả của
một khuyết tật cục bộ do đó không đại diện
cho phần lớn lỗ xốp.
CHÚ THÍCH 2: Khi áp suất khí tăng vượt
quá áp suất nổi bọt tối thiểu (điểm nổi bọt đầu tiên), một
yếu tố khác của bọt khí xuất hiện trong mẫu thử. Áp suất của yếu
tố đó có thể dẫn đến sự
xác định kích thước lỗ xốp quy ước. Ví dụ, áp suất tại đó bọt khí xuất hiện (sự
nổi bọt trên toàn bộ bề mặt). Các cách xác định riêng này nên có sự đồng ý giữa
người cung cấp và người sử
dụng. Tuy nhiên tính đồng đều của sự phân bố các lỗ xốp bằng theo cách
kích thước xốp lớn nhất có thể được
tuân theo bằng việc tăng từ từ áp suất khí. Các khe nứt và vùng bị lấp
(nghẽn) được phân biệt dễ dàng bằng thao tác
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị
5.1. Cung cấp khí khô và
đã được lọc (thường là không khí) với áp suất thích hợp.
5.2. Máy điều chỉnh áp suất tạo áp suất ổn
định và có thể điều khiển chính xác áp suất khí, nghĩa là tăng từ từ áp suất với
tốc độ chỉnh đặt trước hoặc từng bước tăng áp suất để duy trì áp suất không đổi
theo mỗi bước.
5.3. Lưu lượng kế, nếu cần.
5.4. Thiết bị để đo áp suất
hiệu dụng của khí, với độ chính xác ±1 % (áp kế cơ học hoặc nanomet thủy
ngân, nước). Thiết bị này nên được đặt gần với vùng thử bọt để thuận lợi cho việc
quan sát đồng thời sự xuất hiện bọt khí và giá trị áp suất.
5.5. Bộ phận để quan sát bọt
khí xuất hiện trên bề mặt của mẫu thử, tùy thuộc
vào hình dáng của mẫu
thử, và để đảm bảo mẫu thử được làm bão hòa hoàn toàn trong chất lỏng, và toàn
bộ mẫu được nhúng trong chất lỏng ở độ sâu không đổi, với độ sâu đồng
đều trên toàn diện tích mẫu thử. Nếu
mẫu thử có dạng rỗng hoặc có
dạng phẳng khác, nên quay mẫu quanh trục lớn ngang của nó sao cho
toàn bộ bề mặt mẫu được kiểm nghiệm.
5.6. Chất lỏng thử nghiệm,
lựa
chọn chất lỏng thử dựa
trên loại kim loại tạo nên mẫu thử. Trong số các chất lỏng
thấm ướt một cách hoàn toàn các kim loại thì ethanol (cồn) 95 %, methanol, isopropanol hoặc
carbon tetraclorua là các chất hay được dùng (xem Bảng 1). Phép thử được tiến hành tại
nhiệt độ phòng (20 ± 5)oC. Sức căng bề mặt, g, của chất lỏng thử được
lấy từ bảng hằng
số vật lý.
Bảng 1 - Chất lỏng thử nghiệm
thích hợp sử dụng cho kim loại thẩm thấu
Chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng bề mặt tại 20oC
N/m
Methanol
0,79
0,0225
Ethanol, 95 %
0,805
0,023
Isopropanol
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon tetrachloride 1)
1,59
0,027
1) Carbon tetrachloride bốc hơi có thể nguy hiểm
cho sức khỏe, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa trong phòng
thử nghiệm.
6. Quy trình thử
Mẫu thử phải được làm sạch, sấy khô và không có
các chất bẩn, ngoại lai và bất cứ dấu vết nào của dầu mỡ hoặc các chất tương tự
cản trở sự hoàn thiện và đồng đều tác dụng thấm ướt của chất lỏng thử.
Làm cho mẫu thử ngấm hoàn toàn với chất
lỏng. Đưa mẫu
thử vào thiết bị
thử bọt và giữ nó cố định, ấn chìm mẫu dưới chất lỏng với độ sâu nhỏ nhất,
đảm bảo dễ dàng
quan sát bọt khí xuất hiện.
Đo độ sâu h (xem Hình 1) và nhiệt độ chất lỏng.
Tăng dần áp suất chất khí từ
0 với tốc độ trong khoảng từ 20 Pa/s đến 100 Pa/s (tùy thuộc vào kích thước lỗ xốp
ước tính) trong khi luôn quan sát bề mặt mẫu thử. Trong trường hợp mẫu thử dạng
hình trụ rỗng, quay mẫu sao cho tất cả bề mặt được quan sát, trong trường hợp
này tăng áp suất theo các bước, mỗi bước từ 50 Pa tới 500 Pa (tùy thuộc vào kích thước
lỗ xốp ước tính) sau đó mỗi giá trị áp suất mới được duy trì trong khi quay bề
mặt mẫu.
Chú ý các bọt khí đầu tiên trong chuỗi
bọt xuất hiện từ các điểm phân biệt (hoặc vài điểm riêng biệt tại cùng một thời
điểm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Mẫu thử phải được thấm đảm bảo bão hòa các lỗ
xốp hở của nó. Nên thấm trong chân
không phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8189 (ISO 2738).
CHÚ THÍCH 2: Khi việc xác định
được lặp lại trên cùng một mẫu, cần phải thấm mẫu lại trước khi thử lại.
CHÚ THÍCH 3: Một điều quan trọng
là mẫu thử cần phải gắn chặt vào dụng
cụ. Nếu bọt khí nổi lên từ vị
trí mối gắn, cần bỏ qua kết
quả này và thử lại khi chất lượng mối gắn được cải thiện.
CHÚ THÍCH 4: Khi mẫu thử được tạo thành từ lớp lỗ mịn trên nền của lớp lỗ không mịn,
kích thước lỗ xốp đặc trưng cho phần vật liệu ở lớp có lỗ mịn. Mẫu thử phải được
thử theo cách sao cho các bọt khí xuất hiện trên bề mặt của lớp
có lỗ mịn.
CHÚ THÍCH 5: Theo thỏa thuận giữa người
sử dụng và nhà cung cấp, lỗ xốp
tương ứng với điều kiện nổi bọt có thể được xác định bằng Điều 4, chú thích 2.
7. Biểu thị kết quả
Tính toán kích thước lỗ xốp, bằng cách
sử dụng công thức trong Điều 4. Báo cáo giá trị trung bình của ba lần xác định
được làm tròn tới 5 % giá trị gần nhất.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tất cả các chi tiết cần thiết
để nhận biết mẫu thử;
c) Chất lỏng sử dụng;
d) Tốc độ tăng áp suất chất khí;
e) Vị trí của bọt khí đầu tiên;
f) Kết quả đạt được;
g) Tất cả các thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc
được xem là tùy chọn;
h) Chi tiết về tất cả các sự cố có thể
làm ảnh hưởng đến kết quả thử.