TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8189 : 2009
ISO
2738 : 1999
VẬT
LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT, TRỪ HỢP KIM CỨNG - VẬT LIỆU KIM LOẠI THIÊU KẾT THẨM THẤU
- XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, HÀM LƯỢNG DẦU VÀ ĐỘ XỐP HỞ
Sintered
metal materials, excluding hardmetals - Permeable sintered metal materials - Determination
of density, oil content and open porosity
Lời nói đầu
TCVN 8189 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 2738 : 1999.
TCVN 8189 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 17 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sintered
metal materials, excluding hardmetals - Permeable sintered metal materials - Determination
of density, oil content and open porosity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở của vật liệu
kim loại thiêu kết thẩm thấu.
Tiêu chuẩn này áp dụng đặc biệt cho ổ
trục kim loại xốp và chi tiết kết cấu được chế tạo bằng ép và thiêu kết bột kim
loại.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các
sửa đổi).
ISO 758, Liquid chemical products for
industrial use - Determination of density at 20 °C (Sản phẩm hóa học lỏng dùng trong
công nghiệp - Xác định khối lượng riêng tại 20 °C).
ISO 13944, Lubricated
metal - powder mixes - Determination of lubricant content - Modified Soxhlet
extraction method (Hỗn hợp bột kim loại được bôi trơn - Xác định thành phần
chất bôi trơn - Phương pháp triết Soxhlet cải tiến).
3. Ký hiệu và tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tên gọi
Đơn vị
m1
Khối lượng ban đầu của mẫu thử
g
m2
Khối lượng của mẫu thử sau khi loại
bỏ dầu và làm khô
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của mẫu thử sau tẩm toàn
bộ
g
ma
Khối lượng của mẫu thử sau tẩm toàn
bộ hoặc một phần cộng với khối lượng thiết bị đỡ (ví dụ dây
treo) cân trong không khí
g
mw
Khối lượng của mẫu thử sau tẩm toàn
bộ hoặc một phần cộng với khối lượng thiết bị đỡ (ví dụ dây treo) cân trong
nước
g
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3
rw
Khối lượng riêng của nước sử dụng
g/cm3
r1
Khối lượng riêng của dầu ban đầu có
trong mẫu thử a
g/cm3
r2
Khối lượng riêng của dầu tẩm được sử dụng
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khối lượng
riêng của dầu được giả thiết là đã biết hoặc nếu không phải được xác định phù
hợp với ISO 758
4. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
4.1. Khối lượng riêng (density)
Khối lượng riêng của mẫu thử có thể được
biểu thị theo hai cách:
4.1.1. Khối lượng
riêng khô
(dry density)
Khối lượng sau sấy chia cho thể tích.
4.1.2. Khối lượng riêng sau
tẩm toàn bộ (khối lượng riêng
ướt) (fully
impregnated density (wet density))
Khối lượng sau tẩm toàn bộ
chia cho thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dầu của mẫu thử có thể được
biểu thị theo hai cách:
4.2.1. Phần trăm theo
thể tích
(percentage by volume)
Thể tích của dầu chia cho
thể tích của mẫu thử
nhân với 100.
4.2.2. Phần trăm thể
tích của độ xốp hở (percentage
of the volume of the open porosity)
Thể tích của dầu chia cho thể
tích của độ xốp hở nhân với
100.
4.3. Độ xốp hở (của mẫu thử) (open
porosity (of the test piece))
Hàm lượng dầu sau tẩm toàn bộ
chia cho thể tích của mẫu thử nhân với 100 được biểu thị giống như tỷ lệ phần trăm theo
thể tích.
4.4. Thể tích (của
mẫu thử)
(volume (of the test piece))
Thể tích toàn bộ bao gồm cả các lỗ xốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào đặc tính được xác định,
tiến hành một vài hoặc tất cả quy trình thử trong Điều 8. Bảng 2 thể hiện quy trình
thử tiến hành cho các tính chất được
xác định.
Các giá trị thu được cho các
thông
số khác được suy
từ các công thức tương ứng trong Điều 9.
Bảng 2 - Quy trình
thử
Quy trình
thử
Ký hiệu cho
kết quả đạt được
Đặc tính được xác định
Khối lượng riêng
Hàm lượng dầu
Độ xốp hở
Khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (thể tích)
% độ xốp hở
Khối lượng ban đầu của mẫu thử (xem
8.1)
m1
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Xác định khối lượng của mẫu thử sau
tách dầu và làm khô (xem 8.3)
m2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Tẩm toàn bộ mẫu với dầu đã biết khối
lượng riêng (xem 8.4)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng của mẫu
sau tẩm toàn bộ
(xem 8.5)
m3
x
x
x
Xác định thể tích của mẫu
thử (xem 8.6)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Cân phân tích, đủ khả năng
và độ chính xác tới 0,01 %.
6.2. Bình chiết Soxhlet, với dung
môi dầu.
6.3. Thiết bị cân mẫu thử
trong không khí và trong chất lỏng
CHÚ THÍCH: Chất lỏng thường sử dụng là nước (Xem
Hình 1, Hình 2 và Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Thiết bị tẩm dầu cho mẫu thử
trong chân không
6.6. Dầu tẩm, đã biết khối lượng
riêng (xem ISO 758 đối với việc xác định khối lượng riêng của chất lỏng).
6.7. Nhiệt kế, độ chính
xác tới ± 0,5 °C.
7. Mẫu thử
7.1. Thông thường, mẫu thử
là miếng nguyên. Trường hợp không thể, mẫu thử có thể được cắt hoặc đập thành
các mẫu nhỏ hơn để dễ
dàng cho các công đoạn khác nhau. Thích hợp nhất là chỉ kiểm tra phần giới hạn
của bộ phận.
7.2. Nếu mẫu thử có khối
lượng nhỏ hơn 5 g, mẫu
thử phải được kiểm tra theo nhóm để nhận được giá trị trung bình.
7.3. Bề mặt của mẫu thử
không bị bám bụi, mỡ hoặc các loại vật liệu khác.
7.3. Bề mặt của mẫu thử
không được có dầu dư thừa. Khi loại bỏ
dầu thừa với vật liệu
hấp thụ dầu, cần tránh loại bỏ dầu trong các lỗ xốp.
CHÚ THÍCH: Sự có mặt của dầu thừa trên
bề mặt của mẫu thử
có nhiều khả năng xảy ra sau khi xử lý ngâm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Xác định khối lượng
ban đầu của mẫu thử
Cân mẫu thử trong điều kiện giao nhận,
thu được m1.
CHÚ THÍCH: Nếu biết chắc mẫu thử không
chứa dầu, quy trình mô tả tại 8.2 và 8.3 được bỏ qua. Trong trường hợp này, m1 thay thế m2
trong công thức tại 9.1 và 9.3.
8.2. Loại bỏ dầu từ mẫu thử bằng
chiết dung môi
Với mẫu thử có khối lượng riêng trung
bình và chiều dày mỏng, ngâm khoảng 3 h và mười lần thay đổi dung môi là
yêu cầu để loại bỏ dầu khỏi mẫu thử. Với mẫu có khối lượng riêng lớn và dày hơn, có
thể nâng thành 24 h.
CHÚ THÍCH 1: Bình chiết Soxhlet là thiết
bị thuận tiện cho việc ngâm mẫu trong dung môi dầu ấm mới được chưng cất. Tỷ lệ
chưng cất xác định số
lượng các chu trình và số lượng các dung môi đã thay đổi. Sự tương ứng của đơn
vị Soxhlet được mô tả trong ISO 13944.
Tiếp tục chiết tới khối lượng không đổi
sau khi làm bay hơi các dung môi còn lại trong lỗ xốp.
CHÚ THÍCH 2: Kinh nghiệm sẽ chỉ dẫn thời
gian chiết tốt nhất và tỷ lệ chưng cất sử dụng.
Làm khô mẫu tới khối lượng
không đổi (nghĩa là cho đến khi việc giảm khối lượng do lần chiết cuối cùng
không vượt quá 0,01 % ở nhiệt độ cao hơn điểm sôi của dung môi 20 °C) sau đó làm
lạnh trong bình hút ẩm và cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các mục đích kiểm tra thực tế, có
thể sử dụng các phương pháp loại bỏ dầu khác (chẳng hạn như nung dưới nhiệt
độ thiêu kết trong môi trường bảo vệ). Trong trường hợp có tranh chấp, thì
phương pháp chiết Soxhlet cải tiến phải là phương pháp chuẩn (xem ISO 13944).
8.3. Xác định khối lượng mẫu khô
Cân mẫu thử sau chiết bằng dung môi và
làm khô để thu được m2.
8.4. Tẩm dầu và phủ bề mặt
8.4.1. Tẩm toàn bộ (để xác định
độ xốp hở)
Nhúng mẫu thử trong dầu, đựng trong bình
chứa phù hợp có khả năng chịu độ chân không. Giảm áp suất trên bề
mặt dầu tới áp suất lớn nhất 70 kPa.
Tiếp tục duy trì ở áp suất thấp cho tới
khi không xuất hiện bong bóng trên bề mặt dầu.
Phục hồi áp suất trong trong buồng
chân không tới áp suất khí quyển. Cho phép mẫu thử được nhúng trong dầu
trong khoảng thời gian 10 min.
CHÚ THÍCH 1: Đối với đa số kim loại xốp,
xử lý một lần chân không là đủ để đảm bảo tẩm toàn bộ. Trong một số trường hợp,
xử lý hai lần chân không là cần thiết để đạt được tẩm toàn bộ. Điều này có thể được thiết
lập bằng cách giảm áp lực lần thứ hai, và nếu không có thêm bong bóng khí xuất hiện, có thể
khẳng định rằng lần xử lý đầu tiên đã đạt được tẩm toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nói chung tại 40 °C dầu có độ nhớt
trong khoảng từ 22 mm2/s tới 68 mm2/s1) tương ứng với
ISO VG 22 tới VG 68 được quy định trong ISO 3448. Với dầu có độ nhớt thấp, việc tẩm sẽ nhanh
hơn dầu có độ nhớt cao.
Lấy mẫu thử ra khỏi dầu, cho phép làm
khô và loại bỏ dầu thừa trên bề mặt như mô tả trong 7.4.
8.4.2. Tẩm một phần (thích hợp
để xác định thể tích)
Các yêu cầu đối với dầu giống như quy
định trong 8.4.1.
Nhúng mẫu thử trong dầu nóng (70 °C ± 10 °C) cho
tới khi không có bong bóng khí xuất hiện. Làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng
trong khi vẫn nhúng trong dầu bằng cách lấy mẫu từ dầu nóng và nhanh chóng chuyển
vào dầu nguội. Lấy mẫu đã làm nguội từ dầu nguội, cho phép làm khô và loại bỏ dầu
thừa trên bề mặt như mô tả trong 7.4.
8.4.3. Phương pháp phủ bề mặt
(thích hợp để xác định thể tích)
Phủ các bề mặt xốp của mẫu thử với
màng mỏng, bằng sức căng bề mặt, ngăn nước vào các lỗ xốp.
Dưới đây là những biện pháp kỹ thuật
phù hợp với từng loại kim loại xốp riêng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, đầu
tiên phải xác lập hiệu quả kỹ thuật đối với loại và hình dạng của kim loại xốp.
8.4.3.1. Vazơlin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.2. Silicon
Nhiều silicon lỏng tạo thành
màng mỏng bề mặt
không bị
thấm nước. Tẩm mẫu thử vào trong silicon lỏng hoặc
dung dịch loãng của silicon lỏng
trong dung môi
thích hợp và làm khô tới khối lượng không đổi.
8.4.3.3. Paraphin
Tẩm lên mẫu thử dung dịch 5 % của
paraphin trong dung môi thích hợp và làm khô tới khối lượng không đổi.
8.5. Xác định khối lượng của mẫu
thử sau tẩm toàn bộ
Cân mẫu thử sau khi đã tẩm toàn bộ để
thu được m3.
8.6. Xác định thể tích của
mẫu thử
8.6.1. Xác định thể tích V của
mẫu thử bằng cách cân trong không khí thu được ma, và sau đó nhúng
trong nước hoặc chất lỏng khác đã biết khối lượng riêng rw thu được mw.
Thể tích V tính bằng cm3 thu được bởi công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sau khi cân trong
nước, mẫu thử nên được cân lại trong không khí (loại bỏ nước bám vào) để khẳng
định rằng không có nước được hấp thu.
8.6.3. Hình 1, Hình 2
và Hình 3 cho thấy phương pháp treo lơ lửng mẫu thử trong suốt thời gian cân. Nhìn
chung, khối lượng và thể tích của thiết bị càng nhỏ càng tốt.
Đường kính tối đa nên dùng của dây
treo bằng thép không gỉ với khối lượng
khác nhau được cho trong Bảng 3.
Giỏ nhúng cũng nên làm bằng thép không
gỉ (xem Hình 1).
Bảng 3 - Đường
kính dây nên dùng
Khối lượng
g
Đường kính
dây
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
50 ≤ khối lượng
< 200
0,25
200 ≤ khối lượng
< 600
0,40
600 ≤ khối lượng
≤ 1 000
0,50
8.6.4. Mẫu thử có thể được
treo từ một đoạn dây mỏng, tổng khối lượng
của mẫu thử và dây đã được xác định trong không khí và trong nước.
Đã có lượng thừa đối với thể tích của dây nhúng trong nước, nhưng lượng thừa
này rất nhỏ khi so sánh
với thể tích của mẫu thử. Lượng thừa này có thể xác định bằng cách cân dây trong
không khí, sau khi nhúng đủ sâu trong nước, chỉ phần dây trên bề mặt. Ngoài ra,
chiều dài của dây nhúng có thể được xác định, và thực hiện việc hiệu chỉnh trên
cơ sở đã biết khối lượng của một đơn vị chiều dài dây.
8.6.5. Phải đảm bảo rằng các
bọt khí được loại bỏ từ bề mặt mẫu
thử và thiết bị đỡ. Nên cho thêm vào nước 0,05 % (thể tích) tới 0,10 % (thể
tích) hóa chất ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Khối
lượng riêng của nước không có không khí2)
Nhiệt độ
°C
Khối lượng
riêng
g/cm3
Nhiệt độ
°C
Khối lượng riêng
g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,998 6
25
0,997 0
19
0,998 4
26
0,996 8
20
0,998 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996 5
21
0,998 0
28
0,996 2
22
0,997 8
29
0,995 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997 5
30
0,995 6
24
0,997 3


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cân trong nước mw
Hình 1


a) Cân trong
không khí ma
b) Cân trong nước mw
Hình 2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cân trong nước mw
Hình 3
9. Biểu thị kết quả
9.1. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng khô, tính bằng g/cm3,
được tính theo công thức:

Khối lượng riêng sau tẩm toàn bộ (khối
lượng riêng ướt), tính bằng g/cm3,
được tính theo công
thức:

Lấy khối lượng riêng đến 0,01 g/cm3
giá trị gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng dầu, tính theo phần
trăm thể tích, được tính theo công
thức:

Lấy hàm lượng dầu đến 0,1 % (thể tích)
giá trị gần nhất.
Hàm lượng dầu, tính theo phần
trăm độ xốp hở, được tính
theo công thức:

Lấy hàm lượng dầu đến 0,1 % gần nhất
theo giá trị tuyệt đối.
9.3. Độ xốp hở
Độ xốp hở, tính theo phần trăm
thể tích, được
tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chính xác
10.1. Đối với các chi tiết
thiêu kết kim loại đen, khoảng độ lặp lại Ir là 0,06 g/cm3
cho khối lượng riêng khô hoặc ướt. Đây là các điểm 1,6 phần trăm đối với độ xốp.
Các kết quả từ cùng một phòng thí nghiệm được xem là đáp ứng mức độ tin cậy 95
% trừ khi chúng sai khác lớn hơn lr.
10.2. Đối với các chi tiết
thiêu kết kim loại đen, khoảng khả năng tái lập Ir là 0,085 g/cm3
cho khối lượng
riêng khô hoặc ướt và các điểm 2,4 phần trăm đối với độ xốp. Kết quả thử nghiệm
từ hai phòng
thí
nghiệm khác nhau được xem là đáp ứng mức độ tin cậy 95 % trừ khi chúng sai khác
lớn hơn IR.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những
thông tin sau:
a) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 8189;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận
biết mẫu thử;
c) Mẫu thử được chia nhỏ hay một phần
tới hạn được thử (phần đã mô tả);
d) Số của mẫu thử phải được thử theo nhóm
(đã biết số);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khối lượng riêng ban đầu của dầu trong
mẫu thử, cũng như
nguồn
gốc của giá trị
này (đo được, đã biết
hay giả thiết) trong trường hợp xác định hàm lượng dầu;
g) Tất cả các thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn;
h) Chi tiết tất cả các sự cố có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3448, Industrial liquid lubricants
- ISO
viscosity classification (Các
chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại tính nhớt theo ISO).
[2] Metrological Handbook 145,
Quality Assurance for Measurements, National Institute of Standards and
Technology, 1990, p. 10 (Sổ tay hệ thống đo lường 145, Đảm bảo chất lượng của
phép đo).
1) 1 mm2/s tương ứng với 1
cSt
2) Xem [2]