TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7565:2005
QUY PHẠM THIẾT BỊ NÂNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI
ĐỊA
Rules
of cargo handling appliances for means of floating inland water
Lời nói đầu
TCVN 7565:2005 thay thế cho QPVN 26
– 83.
TCVN 7565:2005 do Ban kỹ thuật
TCVN/TC8 Đóng tầu và công trình biển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rules
of cargo handling appliances for means of floating inland water
CHƯƠNG
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy định
chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
Qui phạm này áp dụng cho các thiết
bị nâng hàng và các thiết bị thi công chuyên dùng khác được lắp đặt cố định
trên các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là thiết bị nâng).
1.1.2. Qui phạm này không áp dụng
cho các thiết bị nâng hạ xuồng, tời neo, các thiết bị nâng trên tàu biển, công
trình biển và trên đất liền.
Trong mọi trường hợp khác, việc áp
dụng Qui phạm phải được Đăng kiểm xem xét trong mỗi trường hợp riêng biệt.
1.1.3. Các thiết bị nâng không tuân
theo các yêu cầu của Qui phạm này có thể được chấp nhận, với điều kiện chúng có
khả năng tương đương với các yêu cầu của Qui phạm này.
1.1.4. Việc thực hiện đầy đủ các
yêu cầu của Qui phạm này là điều kiện để cấp phát và duy trì hiệu lực các giấy
chứng nhận của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5801:2005 – Qui phạm Phân cấp
và Đóng phương tiện thủy nội địa.
1.3. Các định
nghĩa
1. Tải trọng làm việc an toàn
(SWL)
Khối lượng hàng lớn nhất được phép
nâng kể cả các bộ phận dùng để mang hàng như: gầu ngoạm, cáp, xà, khung cẩu,
...v…v..ở mã hàng được hàng.
2. Tải trọng cho phép đối với
các chi tiết tháo được, cáp và xích
Lực kéo cho phép được tính toán dựa
trên tải trọng thử đối với các chi tiết tháo được và tải trọng làm đứt đối với
dây xích và cáp, tải trọng đó tương đương với trị số của lực kéo lớn nhất xác
định khi tính toán thiết bị nâng.
3. Thiết bị nâng hàng
Thiết bị dùng để nâng, di chuyển và
hạ hàng.
4. Thiết bị thi công chuyên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kết cấu kim loại
Các kết cấu thuộc thân cần, cột,
giá đỡ bệ máy, cầu trục, cổng trục và các kết cấu khác chịu tải trọng tác dụng
vào thiết bị nâng.
6. Kết cấu phía trên của cần
trục nổi, tàu cần trục và cần trục trên ụ nổi
Thiết bị nâng hàng bố trí trên pông
tông hoặc trên tàu chỉ dùng để mang thiết bị nâng hàng và hàng.
7. Các cơ cấu
Cơ cấu nâng hàng, cơ cấu nâng cần,
cơ cấu quay và cơ cấu di chuyển của cần trục bao gồm cả các tời của chúng.
8. Chi tiết
Những chi tiết của thiết bị nâng
dùng để truyền lực và liên kết động với các chi tiết khác hợp thành toàn bộ cơ
cấu.
9. Chi tiết không tháo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Chi tiết tháo được
Puly, móc cẩu, quai móc, mắt xoay,
tăng đơ, cáp, xích và các chi tiết khác liên kết tháo được với các kết cấu của
thiết bị nâng.
11. Thiết bị cảnh cáo và bảo vệ
an toàn
(1) Thiết bị cảnh báo tự động phát
tín hiệu dùng để báo hiệu các trạng thái làm việc giới hạn có nguy cơ phát sinh
sự cố.
(2) Thiết bị bảo vệ tự động, tạm
dừng hoạt động của các máy móc để tránh khỏi tình trạng nguy cấp.
12. Hệ số an toàn phanh
Tỷ số giữa mô men tĩnh do phanh
sinh ra với mô men tĩnh trên trục phanh dưới tác dụng của tải trọng tính toán.
13. Phanh thường mở
Loại phanh chỉ đóng khi được cấp
năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại phanh chỉ mở khi được cấp năng
lượng.
15. Phanh điều khiển
Loại phanh khi đóng hoặc mở được
thực hiện ở người điều khiển thiết bị nâng tác động lên cơ cấu điều khiển của
phanh, không phụ thuộc vào bộ phận truyền động của máy.
16. Phanh tự động
Loại phanh tự động đóng khi ngắt
nguồn năng lượng cho động cơ của cơ cấu bố trí phanh đó.
17. Hàng nguy hiểm
Hàng mà khi xếp dỡ có thể gây ra
cháy, nổ, nguy hại đến tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an
ninh quốc gia.
1.4. Khối
lượng giám sát
Giám sát của Đăng kiểm gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Giám sát trong chế tạo, bố trí
trên phương tiện thủy và sửa chữa;
3. Kiểm tra và thử
4. Đóng dấu
5. Cấp giấy chứng nhận.
1.5. Hồ sơ kỹ
thuật
1.5.1. Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng
kiểm duyệt bao gồm:
1. Bản thuyết minh chung; bản tính
chọn thiết bị điện, thủy lực hoặc khí nén; bản tính độ bền, độ ổn định của
thiết bị nâng;
2. Bản vẽ bố trí chung của thiết bị
nâng;
3. Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu, sơ đồ
mắc cáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động
và các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của hệ thống dẫn động điện, thủy lực, khí
nén, hệ thống điều khiển và thiết bị an toàn;
6. Quy trình kiểm tra và thử tải;
7. Hướng dẫn lắp ráp và vận hành an
toàn.
1.5.2. Hồ sơ kỹ thuật của các thiết
bị nâng có thể trình Đăng kiểm duyệt riêng, độc lập với hồ sơ kỹ thuật của
phương tiện thủy. Tuy nhiên phải nêu được loại và công dụng của phương tiện
thủy mà nó được lắp đặt.
1.5.3. Khi sử dụng các kết cấu kim
loại, các chi tiết, các cơ cấu và thiết bị được chế tạo theo tiêu chuẩn hóa
cũng như việc áp dụng các quy trình công nghệ nhiệt luyện và các tính toán theo
tiêu chuẩn hoặc các điều kiện kỹ thuật khác được Đăng kiểm chấp nhận, thì không
yêu cầu phải duyệt riêng.
1.5.4. Khi sửa đổi các thiết bị
nâng trong trường hợp hoán cải hoặc sửa chữa, hồ sơ kỹ thuật trình duyệt phải
phù hợp với những thay đổi đó theo yêu cầu của Qui phạm này.
1.5.5. Khi kiểm tra lần đầu các
thiết bị nâng chế tạo theo bản thiết kế không được Đăng kiểm duyệt và trong các
trường hợp riêng biệt khác thì khối lượng các hồ sơ kỹ thuật cần thiết nêu ở
1.5.1 có thể được giảm bớt nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
1.6. Yêu cầu
chung về kỹ thuật
1.6.1. Kết cấu kim loại, máy móc,
chi tiết và thiết bị an toàn của thiết bị nâng phải được thiết kế và chế tạo
phù hợp với Qui phạm này hoặc với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật khác
được Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.3. Tất cả những mối lắp ghép
bằng bu lông, chốt và nêm phải có chi tiết hãm tránh phòng lỏng làm việc.
1.6.4. Khi liên kết các chi tiết
tháo được phải đảm bảo sao cho tránh được khả năng bị uốn hoặc bị xoắn.
Trong hệ thống treo của bộ phận
mang hàng nếu không tránh khỏi khả năng bị xoắn cáp nâng hàng thì cần phải có
mắt xoay.
1.6.5. Những đầu dây bắt với các
kết cấu kim loại hoặc với các chi tiết, phải có vòng lót cáp hoặc ống côn nối
cáp hay bằng cách nào đó được Đăng kiểm đồng ý. Đầu dây bắt vào tang tời có thể
không cần vòng lót cáp hoặc ống côn nối cáp.
1.6.6. Các bộ phận chuyển động của
thiết bị nâng và các cơ cấu của nó thể đi đến được dễ dàng, cũng như các phần
không cách điện của hệ thống trang bị điện và các đường ống không được cách
điện phải có thiết bị bảo vệ tránh tai nạn.
1.6.7. Trạm điều khiển thiết bị
nâng phải được bố trí sao cho người điều khiển có vị trí thích hợp để điều
khiển và quan sát các cơ cấu mang hàng trong cả chu kỳ làm việc của thiết bị
đó, đối với các cần trục dây giằng, máy nâng và cần trục người điều khiển phải
nhìn thấy rõ mọi phía của hầm hàng, người làm tín hiệu và liên lạc dễ dàng được
với người đó.
1.6.8. Thiết bị nâng phải được
thiết kế sao cho:
1. Hàng không được di chuyển ở phía
trên của vị trí người điều khiển.
2. Phần kết cấu và cáp chuyển động
phải nằm cách xa vị trí người điều khiển một khoảng cách cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.9. Trong các cabin điều khiển
kín phải đảm bảo được chiếu sáng đầy đủ và không ảnh hưởng đến mắt người quan
sát.
1.6.10. Các cần điều khiển và vô
lăng điều khiển nên được thiết kế sao cho các chuyển động của chúng sẽ tương
ứng với chuyển động của tải trọng hoặc thiết bị nâng, đặc biệt đối với:
- Việc nâng tải, nâng cần, tời thu
cáp, tác động phanh, người điều khiển nên kéo cần điều khiển hoặc vô lăng điều
khiển theo chiều kim đồng hồ;
- Việc hạ tải, hạ cần, tời nhả cáp
hoặc nhả phanh người điều khiển nên đẩy cần điều khiển hoặc quay vô lăng điều
khiển ngược chiều kim đồng hồ;
- Việc điều khiển thiết bị nâng
quay sang phải, người điều khiển nên gạt cần điều khiển sang phải hoặc quay vô
lăng điều khiển theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Tuy nhiên, khuyến nghị này
không áp dụng đối với cần trục dây giằng hoạt động bởi hai tời quay độc lập,
trong trường hợp này chuyển động của thiết bị điều khiển nên được xác định theo
các điều kiện thu cáp và nhả cáp của tời được sử dụng.
Các thiết bị điều khiển phải có khả
năng tự trở về vị trí số “0”.
Các thiết bị điều khiển tay quay, tay
gạt và vô lăng phải mang biển chỉ dẫn rõ ràng về chức năng và các hướng chuyển
động.
Vị trí làm việc và vị trí số “0”
của tay quay, tay gạt hoặc vô lăng phải đảm bảo cố định được và có ký hiệu rõ
ràng.
Cách bố trí các tay quay, tay gạt
và vô lăng cũng như các bàn đạp phải thích hợp với điều kiện làm việc của người
điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.11. Đối với cơ cấu truyền động
bằng khí nén và thủy lực, hệ thống và đường ống, cũng như các phần trang bị điện,
ngoài các yêu cầu được nêu trong Qui phạm này phải tuân theo các yêu cầu tương
ứng của Qui phạm Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005.
1.6.12. Khi cụm cơ cấu nâng có bột
ly hợp cho phép sang số để thay đổi tốc độ phải tránh khả năng rơi hàng hoặc
rơi thanh cần do ngắt truyền động tới cơ cấu hoặc do thay đổi tốc độ gây ra.
Đối với các yêu cầu dẫn động bằng
khí nén hoặc thủy lực phải có thiết bị chống rơi hàng hoặc rơi thanh cần khi
mất áp lực trong hệ thống.
1.6.13. Cơ cấu nâng hàng và cơ cấu
thay đổi tầm với của cần phải được thực hiện sao cho khi hạ hàng hoặc hạ cần
chỉ có một khả năng truyền động độc lập.
1.6.14. Mỗi cơ cấu của thiết bị
nâng phải bố trí một phanh đảm bảo khi phanh có hệ số an toàn phanh theo quy
định trong các chương tương ứng của Qui phạm này.
Lực làm việc tác dụng trên tay
quay, tay gạt của phanh điều khiển không được lớn hơn 160 N và lên bàn đạp là
320 N. Đối với các phanh được điều chỉnh cho chế độ làm việc bình thường, lực
tác dụng trên tay quay được lấy giảm đi tối thiểu hai lần. Bàn đạp nhanh phải
có bề mặt không trơn trượt.
Trong trường hợp có một vài cơ cấu
được dẫn động từ cùng một nguồn động lực thì mỗi cơ cấu phải có một phanh
riêng.
1.6.15. Trong các cơ cấu nâng có
truyền động bằng tay phải được bố trí phanh có tác dụng tự động hoặc “tay quay
an toàn” là một cụm liên kết giữa tay quay, bánh cóc và phanh.
1.6.16. Đường kính của tang quấn
cáp không được nhỏ hơn đường kính của puly cho dây cáp có cùng đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí tang phải đảm bảo sao cho
cáp quấn được chính xác lên tang, khi nâng hàng ở vị trí thao tác thấp nhất,
trên tang phải còn lại ít nhất 3 vòng cáp dự trữ đối với các tang trơn và 2
vòng cáp dự trữ đối với tang có rãnh. Đối với tang tời của cơ cấu thay đổi tầm
với và cơ cấu quay khi làm việc ở vị trí giới hạn cũng phải như vậy.
Đối với tang tời dùng trong các cơ
cấu của cần trục khi quấn một lớp cáp thì được phép dùng 2 vòng cáp dự trữ. Cáp
phải đảm bảo liên kết chắc chắn vào tang.
1.6.17. Khi mạch điều khiển truyền
động điện bị ngắt mạch, không được phép tiến hành khởi động máy hoặc tiếp tục
cho máy chạy, hoặc phanh hãm ở trạng thái tự do.
1.6.18. Thiết bị nâng có truyền
động bằng điện phải được trang bị phanh kiểu thường đóng, tự đóng trong trường
hợp nguồn cấp điện bị gián đoạn và tự động mở khi có điện vào động cơ điện.
Các phanh dùng cho cơ cấu nâng phải
đảm bảo được khả năng hạ hàng khi không có điện vào phanh.
CHƯƠNG 2 TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN
2.1. Quy định
chung
2.1.1. Các phương pháp tính toán
lực và ứng suất trong các chi tiết của thiết bị nâng không được qui định trong
Qui phạm này. Tuy nhiên việc tính toán lực và ứng suất phải được tính đến trị
số lớn nhất của các lực và mô men sinh ra dưới tác dụng của tải trọng tính
toán.
2.1.2. Nên sử dụng các chế độ làm
việc sau đây để tính toán thiết bị nâng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với cần trục nổi có móc cẩu
hàng có tải trọng nâng từ 25 tấn trở lên, chế độ làm việc nhẹ;
3. Đối với cần trục nổi có móc cẩu
hàng tải trọng nâng đến 25 tấn, chế độ làm việc trung bình;
4. Đối với cần trục có lắp gầu
ngoạm, chế độ làm việc nặng và rất nặng.
2.2. Các tải
trọng tính toán
2.2.1. Tải trọng tính toán đối với
các thiết bị nâng trên các phương tiện thủy nội địa bao gồm:
1. Tải trọng nâng, kể cả cơ cấu
mang hàng;
2. Trọng lượng bản thân của phần
kết cấu kim loại và các trang bị bố trí trên kết cấu đó;
3. Áp lực gió tác dụng vào cần trục
và hàng theo phương dọc và ngang;
4. Tải trọng quán tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tải trọng lớn nhất của trạng
thái làm việc
Trường hợp 1: Cần trục không
di chuyển (chỉ có cơ cấu nâng làm việc) tiến hành nâng hàng hoặc hãm phanh khi
hạ hàng. Tải trọng tính toán là tải trọng nâng tính đến hệ số động lực và trọng
lượng bản thân của các kết cấu cần trục. Hệ số động lực được xác định có tính
đến vận tốc lớn nhất khi di chuyển hàng, độ cứng của kết cấu (kể cả dây) và
khối lượng kết cấu và hàng khi nâng cũng như khi phanh lúc hạ hàng.
Trường hợp 2: Cần trục mang
hàng ở trạng thái di chuyển (cần trục di chuyển, xe con di chuyển, cơ cấu quay
làm việc) cộng với sự tác động phanh hoặc tăng tốc ở mỗi một cơ cấu. Khi xác
định lực trong các kết cấu của cần trục nổi quay phải tính tới góc nghiêng của
cáp nâng hàng với đường thẳng đứng khi quay và khi thay đổi tầm với của cần,
cũng như góc nghiêng và góc chúi của pông tông đặt cần trục do di chuyển hàng
gây ra. Các tải trọng tính toán là tải trọng nâng, lực quán tính lớn nhất theo
phương ngang của khối lượng cần trục và hàng, áp lực gió tác dụng vào kết cấu
của cần trục và hàng lấy bằng 400 N/m2.
Đối với các cần trục trên tàu, được
phép lấy áp lực gió tác dụng vào kết cấu của cần trục bằng 250 N/m2.
2. Tải trọng lớn nhất của trạng
thái không làm việc: Tải trọng tính toán là khối lượng bản thân của các kết cấu
cần trục và áp lực gió tác dụng vào các kết cấu không nhỏ hơn 1500 N/m2,
khi này phải kể đến hệ số cản khí động của các cấu kiện cần trục.
Đối với các cần trục trên tàu, được
phép lấy áp lực gió tác dụng vào kết cấu của cần trục bằng 1000 N/m2;
3. Tải trọng quán tính: Tải trọng
này tác dụng vào kết cấu phía trên của cần trục ở vị trí chuyển động trong điều
kiện tròng trành trên sóng.
2.2.3. Đối với cần trục nổi được sử
dụng để làm việc khi tròng trành trên sóng, phải tính đến tải trọng quán tính
do tròng trành gây ra.
2.2.4. Khi xác định lực trong các
kết cấu của cần trục phải tính đến góc nghiêng của cần trục đo góc nghiêng và
góc chúi của công trình nổi gây ra, trị số tính toán của các góc nghiêng này
được lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cần trục trên ụ nổi: 2o
Tùy theo đặc trưng khai thác hoặc
các tính toán về ổn định của các công trình nổi mà các góc nghiêng có trị số lớn
hơn, thì trong tính toán phải lấy trị số thực của các góc nghiêng đó.
Trong các trường hợp riêng biệt
khác phải được Đăng kiểm xem xét.
2.2.5. Thêm vào phần tính toán sức
bền nên tiến hành tính toán mỏi (sức bền mỏi) của cần trục và các cơ cấu của
nó, phải tiến hành tính toán theo tải trọng trung bình của trạng thái làm việc.
2.3. Ứng suất
cho phép, hệ số an toàn và ổn định
2.3.1. Khi xác định ứng suất cho
phép của các kết cấu kim loại chịu tải, giới hạn chảy tính toán phải lấy theo
các chỉ tiêu đảm bảo hoặc theo các điều kiện kỹ thuật đã ban hành, tuy nhiên
trong mọi trường hợp giới hạn chảy tính toán không được lớn hơn 0,7 giới hạn
bền.
2.3.2. Dưới tác dụng của tải trọng
tính toán, ứng suất phát sinh trong các kết cấu kim loại của thiết bị nâng
không được vượt quá ứng suất cho phép qui định trong Bảng 2.3.2.
Bảng
2.3.2
Số
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất cho phép tính theo phần giới hạn chảy của vật liệu [
]/
Tải
trọng nhỏ nhất của trạng thái làm việc
Tải
trọng lớn nhất của trạng thái làm việc
1
2
3
4
Kéo, nén, uốn và ứng suất kết hợp
Cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ép mặt đầu
0,70
0,40
0,50
1,05
0,75
0,45
0,55
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2.3.3
Số
TT
Loại
mối hàn
Dạng
biến dạng
Hàn
và kiểm tra
Hàn
bán tự động và hàn tay trong trường hợp kiểm tra 15% độ dài đường hàn bằng
tia X hoặc tia 
Hàn
tự động trong trường hợp kiểm tra 15% độ dài đường hàn bằng tia X hoặc tia
, cũng như hàn bán tự động và hàn
tay khi kiểm tra 100% đường hàn
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Giáp mép
Góc
Kéo
Nén
Cắt
Cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,4
0,5
0,7
0,7
0,4
0,5
Đối với các mối hàn được thực hiện
khi lắp ráp, ứng suất cho phép được lấy giảm đi 10%, khi hàn trần trong mọi
trường hợp cũng như khi không thể hàn đắp dưới chân mối hàn được, ứng suất cho
phép lấy giảm đi 20%.
2.3.4. Ứng suất cho phép của mối
ghép bu lông phải lấy theo phần giới hạn chảy của vật liệu bu lông đối với ứng
suất kéo và biến dạng cắt, theo phần giới hạn chảy của vật liệu kết cấu kim
loại đối với ứng suất dập theo quy định trong Bảng 2.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
TT
Loại
mối ghép
Ứng
suất cho phép tính theo phần giới hạn chảy của vật liệu
Kéo
Dập
Cắt
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông vòng
Đinh tán có đầu nửa tròn
0,5
0,45
0,40
1,40
-
1,40
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
Ứng suất cho phép nêu trong Bảng
trên được lấy, nếu lỗ đinh tán và lỗ bu lông được khoan hàng loạt hoặc đơn
chiếc theo ống dẫn hướng lỗ khoan.
Đối với các bulông và các đinh tán
dùng trong lắp ráp, ứng suất cho phép được giảm đi 10% còn Các đinh tán có đầu
chìm và nửa chìm thì ứng suất cho phép lấy giảm đi 20%.
2.3.5. Ứng suất cho phép đối với
các chi tiết tháo được của thiết bị nâng không được vượt quá:

Trong đó:
Hệ
số chuyển tiếp tới ứng suất cho phép từ các loại biến dạng khác nhau cũng như
ứng suất cho phép của mối hàn, đinh tán và bulông (xem Bảng 2.3.2, 2.3.3,
2.3.4),
Giới
hạn chảy lấy theo 2.3.1.
Tải
trọng tác dụng xác định theo tính toán các thiết bị nâng dưới tác dụng tĩnh của
tải trọng tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6. Cáp sợi thép dùng để nâng
cần, nâng hàng, giằng và kéo khi thiết kế hoặc trước khi lắp đặt phải kiểm tra
bằng tính toán.
Việc tính toán độ bền của cáp được
tiến hành theo công thức:

Trong đó:
K: Hệ số an toàn, trị số của nó cho
trong Bảng 2.3.6;
P: Lực kéo đứt của dây cáp, N;
S: Lực kéo lớn nhất của một nhánh
cáp có tính đến hiệu suất của palăng (không tính tải trọng động), N.
Trong trường hợp nếu biết trước
được lực kéo đứt toàn bộ dây cáp thì lực P được xác định bằng cách nhân lực kéo
đứt với 0,83 hoặc nhân với hệ số qui định trong tiêu chuẩn của loại cáp đã
chọn.
Bảng
2.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
dụng của cáp
Hệ
số an toàn K nhỏ nhất của cáp
1
2
3
4
Cáp nâng hàng và nâng cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần trục có gầu ngoạm tải trọng
đến 25 tấn
Cáp giằng của cần trục dây giằng
Cáp gầu ngoạm
Cáp giằng cột đỡ cần và cột chống
5,0
6,0
3,5
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng gầu ngoạm có hàng được
phân bố thành những phần đều nhau giữa cáp nâng và cáp đóng mở đầu ngoạm.
2.3.7. Các dầm chịu nén phải được
kiểm tra ổn định tổng thể còn những chỗ có thành mỏng của dầm được kiểm tra ổn
định cục bộ.
Các dầm làm việc chịu uốn ngang
phải được kiểm tra ổn định tổng thể, còn bản bụng đứng và bản cánh chịu nén của
dầm phải được kiểm tra ổn định cục bộ.
2.3.8. Lực tới hạn của những thanh
chịu nén đúng tâm phải được xác định có tính đến độ lệch tâm ban đầu của các
lực dọc và độ cong ban đầu của thanh, tổng cộng hai trị số đó phải không nhỏ
hơn 0,001 chiều dài thanh.
2.3.9. Độ mảnh của mỗi nhánh thanh
chịu nén đúng tâm của tiết diện tổ hợp tại đoạn giữa các cấu kiện liên kết (tấm
hoặc thanh bụng) không được vượt quá 40.
2.3.10. Độ mảnh của các thanh kim
loại khi chịu nén và chịu kéo không được vượt quá trị số qui định trong Bảng
2.3.10.
Bảng
2.3.10
Số
TT
Tên
thanh kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
chịu kéo
1
2
3
Thanh biên của dàn chính
Thanh bụng của dàn chính và thanh
biên của dàn phụ
Tất cả các thanh khác
120
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
250
350
Khi xác định độ mảnh, chiều dài
tính toán của các thanh được lấy có tính đến loại liên kết ở hai đầu thanh.
2.3.11. Khi tính toán các cơ cấu
của thiết bị nâng, cần phải tính theo các qui định sau đây:
1. Hệ số an toàn của các chi tiết
trong cơ cấu không được nhỏ hơn hệ số an toàn của kết cấu kim loại;
2. Khi thử các cơ cấu bằng tải
trọng thử theo quy định này, ứng suất qui đổi ở các chi tiết của các cơ cấu
không được lớn hơn 0,95
.
2.3.12. Đối với cơ cấu quay của cần
trục mà phần quay có ngõng trục là tâm chịu tải trọng, phải có hệ số ổn định
sao cho tránh được sự cắt đứt cổ trục tại phần tựa dưới tác dụng của tải trọng
tĩnh lớn hơn hoặc bằng 10% tải trọng nâng.
2.3.13. Ổn định của cần trục di
chuyển phải được bảo đảm trong khi làm việc, cũng như khi không làm việc. Độ ổn
định khi có tải trọng và khi không có tải phải được tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cần trục cố định (chỉ có cơ cấu
nâng làm việc) tiến hành tăng tốc hoặc phanh cơ cấu nâng có hàng lớn hơn tải
trọng cho phép 25%.
(2) Cần trục mang hàng ở trạng thái
di chuyển (di chuyển cần trục, thay đổi tầm với của cần, quay) thêm vào đó là
tăng tốc hoặc phanh các cơ cấu có hàng lớn hơn tải trọng cho phép 10%. Đồng
thời phải tính áp lực gió tác dụng vào các kết cấu của cần trục và hàng bằng
400 N/m2;
(3) Cần trục không mang hàng (các
cơ cấu không làm việc), áp lực gió tác động vào kết cấu của cần trục không nhỏ
hơn 2000 N/m2. Áp lực gió tính toán trong trường hợp này
có thể lấy giảm đi nếu có chứng minh thỏa đáng về tính toán các điều kiện vùng
nước ở bến và các điều kiện làm việc của cần trục, tuy nhiên trong mọi trường
hợp áp lực gió không được lấy nhỏ hơn 1000 N/m2.
Nếu có cơ sở đầy đủ thì có thể lấy
các tải trọng tính toán khác với các tải trọng đã nêu ở trên và các tải trọng
đã quy định tùy thuộc vào đặc trưng làm việc hoặc kết cấu của cần trục.
2. Tất cả các lực tính toán phải
được lấy trị số và phương bất lợi nhất đối với việc ổn định của cần trục.
Mép lật phải được lấy ở vị trí bất
lợi nhất đối với việc ổn định của cần trục.
3. Trong mọi trường hợp nếu bố trí
trên cần trục nồi hơi và két để chứa nhiên liệu và nước làm giảm tính ổn định
của cần trục thì mức nước trong nồi hơi được lấy cao nhất còn các két chứa
nhiên liệu phải được chứa đầy; trong trường hợp ngược lại mức nước trong nồi
hơi phải được lấy thấp nhất, còn các két nhiên liệu phải để rỗng.
Những cần trục có tầm với thay đổi,
trong tính toán phải lấy vị trí bất lợi nhất đối với ổn định của cần trục.
4. Các mômen do các ngoại lực gây
ra đối với mép lật được lấy mà không kể đến góc nghiêng của cần trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ổn định của cần trục thông
thường phải được đảm bảo mà không cần phải tính đến tác dụng của các thiết bị,
kết cấu dùng để giữ cần trục khỏi lật khi mất ổn định. Tuy nhiên vẫn có thể
tính toán tác dụng tác dụng của các thiết bị, kết cấu đó nếu chúng có đủ độ bền
và độ tin cậy. Nếu sử dụng các thiết bị ngoạm ray thì thiết bị đó phải được cố
định sao cho phù hợp.
6. Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm
tra ổn định của cần trục di chuyển được thực hiện như sau:

Hệ số ổn định của cần trục đối với
trường hợp tải trọng 1:

Hệ số ổn định của cần trục đối với
trường hợp tải trọng 2:

Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ổn định của cần trục đối với
trường hợp tải trọng 3:

Trong đó:
G: trọng lượng bản thân của cần
trục, kN;
Gqp: Trọng lượng bản
thân của thanh cần và các trang bị của cần được qui đổi đầu cần, kN;
Q: Tải trọng cho phép, kN;
W: Lực gió tác dụng vào kết cấu của
cần trục ở trạng thái làm việc, m2;
W1: Lực gió tác dụng vào
hàng, lực được coi như đặt tại đầu cần, kN;
W2: Lực gió tác dụng vào
kết cấu của cần trục ở trạng thái không làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g: Gia tốc trọng trường lấy bằng
9,81 m/s2;
:
Góc nghiêng của cần trục, độ;
L: Khoảng cách tính theo đường nằm
ngang từ mép lật đến đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của hàng, m;
b: khoảng cách tính theo đường nằm
ngang từ mép lật đến đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của cần trục, m;
h: khoảng cách từ trọng tâm của cần
trục đến mặt phẳng đi qua các điểm tựa của mép lật, m;
:
Khoảng cách từ mặt phẳng đi qua điểm tựa của mép lật đến điểm đặt của lực gió
(trọng tâm của diện tích hướng gió), m;
V: Vận tốc di chuyển của cần trục,
m/s;
V’2: Vận tốc di chuyển
ngang của đầu cần, m/s;
V”2: vận tốc di chuyển
đứng của đầu cần, m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1: Thời gian chưa xác
lập ở chế độ làm việc của cơ cấu di chuyển (thời gian chuyển động, hoặc hãm),
s;
t2: Thời gian chưa xác
lập ở chế độ làm việc của cơ cấu thay đổi tầm với (thời gian khởi động) hoặc
hãm), s;
Xác định hệ số động lực:
- Hệ số động lực
khi nâng hoặc hạ hàng được xác định
theo công thức:

Trong đó:
V: Vận tốc di chuyển hàng lớn nhất,
m/ph;
fht: Biến dạng của hệ
thống treo hàng (kể cả cáp) dưới tác dụng tĩnh của lực, lực đó bằng sức nâng,
m.
- Hệ số va đập khi di chuyển trên
đường (cần trục, xe con, phần quay) được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Vận tốc di chuyển,
m/ph;
a: Hệ số, lấy bằng:
0,001 – khi các mối nối của đường
ray hở;
0,002 – khi các mối nối của đường
ray hàn kín hoặc không có mối nối.
2.4. Tiêu
chuẩn độ võng
Khi treo tải trọng làm việc, độ
võng của dầm cẩu chạy trên ray không được vượt quá 1/800 khoảng cách nhịp của
các gối đỡ.
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU, NHIỆT LUYỆN VÀ HÀN
3.1. Vật liệu
3.1.1. Vật liệu sử dụng trong việc
chế tạo kết cấu kim loại chi tiết và các cơ cấu của thiết bị nâng phải có giấy
chứng nhận xuất xưởng phù hợp. Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành kiểm
tra theo thành phần hóa học và các đặc trưng cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những vật liệu khác có thể được sử
dụng vào việc chế tạo các kết cấu kim loại của thiết bị nâng nếu được Đăng kiểm
chấp thuận.
3.1.2. Những cấu kiện của các kết
cấu thép chịu tải có chiều dày từ 10 mm trở xuống có thể được chế tạo từ thép
các bon nửa lắng, khi chiều dày lớn hơn 10 mm phải được chế tạo từ thép lắng.
Cho phép chế tạo các kết cấu chịu tải từ thép hợp kim thấp và hợp kim nhôm
trong các trường hợp cụ thể nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
3.1.3. Nếu dùng thép các bon để chế
tạo các chi tiết phản hàn lại với nhau hoặc hàn với các kết cấu kim loại chịu
tải thì phải là loại thép có hàm lượng các bon không lớn hơn 0,22%. Các mối hàn
của các chi tiết được chế tạo bằng thép có hàm lượng các bon lớn có thể được
thực hiện theo qui trình công nghệ đặc biệt được Đăng kiểm chấp thuận. Đối với
thép hợp kim thấp phải có tính hàn được đảm bảo.
3.1.4. Đối với các kết cấu kim loại
chịu tải, phải sử dụng vật liệu có đặc tính sau: Giới hạn chảy của thép dùng
trong các kết cấu kim loại và các chi tiết không nhỏ hơn 240 N/mm2
cho các dây xích không nhỏ hơn 230 N/mm2 giới hạn bền của gang xám
không nhỏ hơn 180 N/mm2 khi chịu kéo và 360 N/mm2 khi
chịu uốn.
3.1.5. Các kết cấu sau đây có thể
được chế tạo từ gang xám bằng phương pháp đúc:
1. Bánh răng, bánh vít và bánh xe
lăn của thiết bị nâng có truyền động bằng bay;
2. Bánh vít có lắp vành ngoài làm
bằng đồng thau;
3. Tang trống, vỏ hộp giảm tốc và
puly;
4. Guốc phanh, giá đỡ tang trống và
thân ổ đỡ trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nhiệt
luyện
3.2.1. Tất cả các thép đúc và thép
rèn các chi tiết của thiết bị nâng, các chi tiết hàn, đúc-hàn và rèn-hàn có mối
hàn chịu ứng suất nằm xen kẽ nhau, mối nọ cách mối kia 5 lần chiều dày của vật
liệu hàn trở xuống hoặc các đường hàn cắt nhau (thân ổ đỡ, vỏ hộp giảm tốc và
các chi tiết tháo được…) sau khi chế tạo xong phải được nhiệt luyện để khử ứng
suất dư.
3.2.2. Việc nhiệt luyện các chi
tiết phải được tiến hành trong lò kín và đã được kiểm tra nhiệt độ đầy đủ. Chế
độ nhiệt luyện được thiết lập phụ thuộc vào mác của thép, công dụng và kích
thước của các chi tiết và phải được Đăng kiểm đồng ý. Các chi tiết hàn có thể
không cần nhiệt luyện nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
3.3. Hàn
3.3.1. Kích thước của mối hàn nên
lấy giá trị nhỏ nhất có thể lấy được theo tính toán độ bền hoặc theo các điều
kiện công nghệ hàn. Chiều cao mối hàn góc phải không được nhỏ hơn 4 mm và không
lớn 1,2 chiều dày nhỏ nhất của các kết cấu hàn. Chiều dày của mối hàn góc phải
không nhỏ hơn 50 mm. Không được phép vừa hàn vừa tán đinh trong một cấu kiện.
3.3.2. Các mối hàn một phía phải
được thực hiện một mối hàn đắp chân đường hàn. Nếu đường kính các cấu kiện hình
ống quá nhỏ không thể hàn đắp chân đường hàn được thì mối hàn giáp mối ngang
phải được tiến hành trên các tấm đệm bằng thép.
3.3.3. Những mối ghép hàn của các
cấu kiện chịu lực trong kết cấu thiết bị nâng cần nhiệt luyện phải được quy định
trong các điều kiện kĩ thuật về chế tạo, sửa chữa hoặc hoán cải thiết bị nâng.
3.3.4. Chỉ cho phép những thợ hàn
có giấy chứng nhận của Đăng kiểm hoặc các tổ chức được Đăng kiểm chấp nhận hàn
những bộ phận quan trọng của kết cấu kim loại, hàn lan can và thang trên thiết
bị nâng.
3.3.5. Những mối hàn đính khi gá
lắp các bộ phận nêu ở mục 3.3.4 phải do chính những thợ hàn sẽ hàn mối
hàn đó tiến hành. Hàn đính cũng phải dùng que hàn cùng loại như hàn chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 4 YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CẦN TRỤC ĐẶT TRÊN TÀU, CẦN
TRỤC NỔI VÀ CẦN TRỤC ĐẶT TRÊN Ụ NỔI
4.1. Yêu cầu
chung
4.1.1. Kết cấu của cần trục trên
tàu, cần trục nổi và cần trục đặt trên ụ nổi phải đảm bảo tin cậy được về sự cố
định của nó với vỏ tàu hoặc pông tông.
Kết cấu của vỏ tàu hoặc pông tông ở
vị trí đặt cần trục phải được gia cố sao cho thỏa đáng, ngoài ra còn phải kiểm
tra tính toán độ bền của các kết cấu chịu tải.
4.1.2. Kết cấu cần trục kiểu thanh
cần khi cụm cơ cấu thay đổi tầm với là dây cáp phải có bộ phận chống lật thanh
cần về phía sau có tính đến góc nghiêng và góc chúi của tàu, gió ngược hoặc khi
rơi hàng trong điều kiện bất lợi nhất khi khai thác.
4.1.3. Kết cấu của cần trục và máy
nâng phải sao cho đảm bảo làm việc được bình thường trong điều kiện khai thác
ứng với góc nghiêng và góc chúi cho phép của tàu.
4.1.4. Kết cấu của cần trục phải
đảm bảo việc đi lại an toàn đến các bộ phận, các khâu, để tiện kiểm tra, bảo
dưỡng và sửa chữa.
4.1.5. Kết cấu của cần trục nêu
trên tàu và cần trục nổi phải đảm bảo đặt cần ở vị trí hành trình bằng các
thiết bị riêng của cần trục.
Thân cần phải được cố định tin cậy
ở vị trí không làm việc và khi tàu chạy trên vùng thủy nội địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7. Việc bố trí các cần trục
trên tàu phải sao cho tránh được khả năng nâng hàng phía trên cầu thang mạn.
Trên cần trục nổi các khoang để ở
và các khoang phục vụ phải được bố trí ở ngoài các vùng di chuyển hàng, còn lối
thoát của các khoang đó nằm ở ngoài vùng di chuyển hàng với khoảng cách không
nhỏ hơn 1000 mm tính từ chi tiết nhô ra lớn nhất của phần quay, khi này hướng
lối thoát phải ở về phía đối diện với vùng quay cần trục.
4.2. Yêu cầu
bổ sung đối với cần trục di chuyển
4.2.1. Các cần trục di chuyển được
trên boong tàu phải có bộ phận hãm (kẹp ray, chốt xích) để cố định vị trí cần
trục khi làm việc cũng như khi không làm việc.
4.2.2. Phải có bộ phận cố định cần
trục khi di chuyển tàu hay pông tông, tránh sự xê dịch của cần trục với thân
tàu hay pông tông.
4.2.3. Các bánh xe di chuyển của cơ
cấu di chuyển cần trục và của xe con mang hàng phải được trang bị sao cho tránh
được khả năng trật bánh xe ra khỏi đường ray.
4.2.4. Đường ray của cần trục phải
được cố định chắc chắn và đặt chính xác, tại các đầu cuối đường ray phải bố trí
cột chắn có bộ phận giảm chấn.
4.2.5. Khung cần trục và xe con
mang hàng phải có giá đỡ cách đỉnh ray không lớn hơn 20 mm để tránh làm đổ cần
trục trong trường hợp hư hỏng bánh xe hoặc trục bánh xe di chuyển.
4.2.6. Bánh xe di chuyển của cần
trục di chuyển trên đường ray phải có thiết bị bảo vệ tránh khả năng rơi dưới
bánh xe các chướng ngại vật làm cản trở chuyển động, khe hở giữa thiết bị bảo
vệ và đường ray không lớn hơn 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Độ dày nhỏ nhất của các kết
cấu kim loại chịu tải có đường đến để kiểm tra và bảo dưỡng được mọi phía, và
của các kết cấu bố trí trong các khoang kín phải không được nhỏ hơn 4 mm; độ
dày của các kết cấu có dạng hộp không có đường vào kiểm tra và bảo dưỡng phía
trong phải được lấy không nhỏ hơn 6mm. Độ dày nhỏ nhất của thành ống có đầu bịt
kín phải được lấy không nhỏ hơn 6mm.
4.3.2. Bulông và đinh tán trong các
mối ghép của các kết cấu chịu tải có đường kính không nhỏ hơn 14 mm. Độ dày
giới hạn của các kết cấu lắp ghép với nhau không được lớn hơn 5 lần đường kính
bulông hoặc đinh tán. Số lượng bulông, đinh tán của các kết cấu lắp ghép trong
một mối ghép phải không nhỏ hơn 2.
4.4. Các cơ
cấu
4.4.1. Khi tính toán độ bền của các
khớp nối và các chi tiết của cơ cấu phải được tiến hành tính theo chế độ làm
việc thực tế của các cơ cấu đó và có kể đến điều quy định trong mục 2.3.11.
4.4.2. Các cụm cơ cấu của cần trục
phải đảm bảo nâng và hạ hàng từ từ và có thiết bị phanh hãm theo yêu cầu 4.5.
Nên có thiết bị điều chỉnh được tốc
độ di chuyển làm việc.
4.4.3. Các cơ cấu của thiết bị nâng
hàng có trang bị các thiết bị vấu, ly hợp ma sát hoặc các thiết bị cơ khí khác
để khởi động máy các cơ cấu hoặc để thay đổi tốc độ di chuyển trong phạm vi làm
việc, cần phải được bố trí sao cho không có khả năng tự động đóng hoặc mở các
cơ cấu. Đối với các tời nâng hàng và nâng cần có truyền động cơ khí phải tránh
khả năng thay đổi tốc độ khi có tải trọng, cũng như việc tắt máy tời không tác động
trước phanh hãm.
Không được phép dùng khớp trục hoặc
các thiết bị cơ khí khác để mở máy các cơ cấu trên cần trục dùng để vận chuyển
các hàng nguy hiểm.
4.4.4. Tay gạt đảo chiều ở các tời
máy phải có thiết bị hãm tránh sự tự đổi chiều của bộ đảo chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6. Tang quấn cáp kiểu quấn một
lớp phải có các rãnh theo kiểu vít. Đối với các cần trục có gầu ngoạm có tang
quấn một lớp phải có rãnh sâu không nhỏ hơn 0,5 đường kính cáp.
4.4.7. Được phép sử dụng các tang
trơn khi cần thiết để quấn nhiều lớp cáp trên tang. Khi này phải đảm bảo việc
xếp các dây cáp theo thứ tự ở mỗi lớp. Việc lắp đặt một thiết bị rải dây phải
được xem xét đặc biệt khi số lớp dây quấn lớn hơn 3.
4.4.8. Mỗi cơ cấu phải bố trí sao
cho thể dùng biện pháp sự cố để đưa cơ cấu về vị trí an toàn khi cần trục bị sự
cố (mất điện, cháy động cơ, hỏng bơm thủy lực….).
4.5. Phanh
4.5.1. Các cơ cấu nâng hàng, thay
đổi tầm với của cần và cơ cấu di chuyển cần trục hoặc xe con phải có phanh tự
động loại phanh thường đóng.
4.5.2. Đối với các cơ cấu nâng hàng
hoặc thay đổi tầm với của vần có khớp ly hợp mở máy kiểu ma sát và kiểu vấu
phải có phanh điều khiển bắt chắc chắn với các khớp ly hợp đó. Không cho phép sử
dụng phanh điều khiển loại thường mở và loại thường đóng cho các cơ cấu nói
trên.
4.5.3. Trên cơ cấu được phép sử
dụng phanh điều khiển loại thường mở. Các phanh phải có thiết bị để cố định nó
ở vị trí đóng và khóa liên động với động cơ dẫn động.
4.5.4. Đối với các cơ cấu nâng hàng
và thay đổi tầm với của cần, bánh phanh có thể được sử dụng từ một trong hai
nửa của khớp liên kết động cơ với hộp giảm tốc.
Ở các cơ cấu có khớp ly hợp mở máy
kiểu ma sát hoặc kiểu vấu, bánh phanh phải được bố trí trực tiếp trên tang hoặc
trên trục có sự liên kết động cứng với tang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4.5.5
Số
TT
Loại
cần trục
Hệ
số an toàn của phanh
1
2
Cần trục có móc cẩu
Cần trục có gầu ngoạm
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6. Hệ số an toàn của phanh lắp
trên cơ cấu thay đổi tầm với của cần phải không được nhỏ hơn 1.5. Khi này mômen
tĩnh trên trục phanh sinh ra dưới tác dụng của trọng lượng hàng, trọng lượng
đối trọng, trọng lượng bản thân của cần và lực gió phải được xác định ở vị trí
thân cần có trị số mômen lớn nhất.
4.5.7. Cơ cấu nâng hàng và cơ cấu
thay đổi tầm với của cần dùng để vận chuyển các hàng nguy hiểm phải có hai
phanh hoạt động độc lập với nhau, hệ số an toàn của mỗi phanh phải không nhỏ
hơn 1,25.
4.5.8. Hệ số an toàn của phanh lắp
trên cơ cấu di chuyển và cơ cấu quay phải không nhỏ hơn 1,2.
4.5.9. Không được dùng truyền động
bằng trục vít để thay thế cho phanh của cơ cấu máy nâng hàng có truyền động cơ
khí.
4.5.10. Mỗi phanh của cơ cấu nâng
hàng phải có khả năng mở hãm bằng tay.
Các phanh phải tác động êm, không
giật cục, có phương tiện điều chỉnh đơn giản, dễ dàng và thay thế thuận tiện
các chi tiết ma sát. Việc đóng phanh phải được tiến hành bằng lực nén của lò
xo.
Các phanh phải được bảo vệ tránh
nước hoặc dầu rơi vào bánh phanh.
4.5.11. Đối với các tời có hai tang
dùng cho cơ cấu ngoạm có truyền động điện riêng biệt thì phanh của nó phải được
bố trí trên mỗi hệ thống truyền động riêng.
4.6. Đối
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Nếu sử dụng các vật rời làm
đối trọng thì phải dựng trong hộp kim loại. Hộp đó phải sao cho tránh được sự
rơi hao trọng lượng và mưa.
Không được sử dụng đối trọng bằng
cát, đá răm và gạch vụn.
4.6.3. Các đối trọng di chuyển phải
được di chuyển tự động theo tầm với của cần.
4.7. Thiết bị
an toàn
4.7.1. Các cần trục trên tàu, cần
trục nổi và cần trục đặt trên ụ nổi phải có thiết bị ngắt cuối để tự động
chuyển động ở các vị trí giới hạn, thiết bị đó được bố trí trên các cơ cấu sau
đây:
1. Cơ cấu nâng;
2. Cơ cấu di chuyển trục và xe con
của cần trục;
3. Cơ cấu quay cần trục trong
trường hợp góc quay bị hạn chế bởi điều kiện bố trí cần trục trên boong;
4. Cơ cấu thay đổi tầm với của cần
khi tới tầm với nhỏ nhất và lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2. Đối với các cần trục có lắp
gầu ngoạm việc bố trí thiết bị ngắt cuối phải thực hiện sao cho tiến hành một
cách đồng thời ngắt động cơ của cơ cấu nâng và đóng gầu ngoạm.
4.7.3. Thiết bị ngắt cuối của cơ
cấu di chuyển cần trục phải bố trí sao cho khi động cơ được ngắt do tác động
của thiết bị ngắt cuối thì khoảng cách từ cần trục đến cái chắn không nhỏ hơn
đoạn đường phanh hoàn toàn.
4.7.4. Các cần trục phải có thiết
bị khống chế tải trọng tự động ngắt truyền động của cơ cấu nâng hàng và cơ cấu
thay đổi tầm với nếu khối lượng hàng được nâng vượt quá 10% tải trọng nâng định
mức ứng với tầm với đã cho. Sau tác động của thiết bị khống chế tải trọng phải
đảm bảo được khả năng hạ hàng ở vị trí làm việc của cơ cấu nâng hoặc mở máy các
cơ cấu khác về phía giảm mômen hàng.
4.7.5. Các cần trục phải có bảng
chỉ tầm với của cần, đối với loại cần trục có tải trọng thay đổi phụ thuộc vào
tầm với của cần phải có bảng chỉ tải trọng ứng với mỗi tầm với quy định. Bảng
chỉ dẫn phải đặt ở vị trí làm việc của người điều khiển nhìn thấy dễ dàng.
4.7.6. Trong cabin điều khiển phải
bố trí thiết bị ngắt truyền động của các cơ cấu cần trục khi có sự cố.
4.7.7. Các cần trục nổi phải có
thiết bị tự động ngừng làm việc hoặc phát tín hiệu báo khi tốc độ gió đã đạt
đến trị số không cho phép cần trục làm việc.
4.8. Cabin
điều khiển
4.8.1. Cabin điều khiển cố định của
cần trục phải bố trí trong buồng có trang bị riêng.
4.8.2. Cabin điều khiển của cần
trục phải bố trí sao cho người điều khiển có đủ chỗ làm việc và khả năng quan
sát bộ phận móc hàng và hàng trong cả chu kỳ làm việc của cần trục. Tại vị trí
làm việc của người điều khiển phải đảm bảo được góc quan sát không nhỏ hơn 230o
theo phương ngang. Trị số góc quan sát được quy định đến 270o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.4. Mọi phía trong cabin điều
khiển của cần trục phải kín và tại góc quan sát của người điều khiển phải có
kính.
Các kính phía dưới phải có lưới bảo
vệ tránh dẫm lên kính. Buồng điều khiển phải có hệ thống thông gió. Đối với các
cần trục trên tàu được phép làm cabin điều khiển không hoàn toàn kín.
4.8.5. Cabin điều khiển của cần
trục nổi phải có độ cao ít nhất là 1900 mm, cabin điều khiển của cần trục trên
tàu được phép làm độ cao đến 1500 mm với điều kiện khi thực hiện các thao tác
người điều khiển chỉ cần ngồi tại chỗ.
Các kích thước của cabin điều khiển
phải sao cho đảm bảo việc tiếp cận tốt tới các trang thiết bị. Trên các cần
trục nổi phải đảm bảo được khả năng chứa trong cabin ngoài người điều khiển ra
còn ít nhất một người nữa.
4.8.6. Cửa cabin điều khiển phải
được mở ra phía ngoài, phía trước buồng phải có sàn và lan can theo quy định,
phải có thiết bị khóa cabin điều khiển trong khi vắng mặt người điều khiển.
4.8.7. Việc đi tới và vào trong
cabin điều khiển phải được bố trí sao cho không bị cản trở bởi các máy móc, cáp
và các thiết bị khác.
Không được phép cho chạy cáp nâng
hàng và cáp nâng cần qua cabin điều khiển và bố trí các tang quấn cáp ở trong
cabin điều khiển.
4.8.8. Cabin điều khiển phải có ghế
ngồi cố định, thuận tiện và điều chỉnh được độ cao.
4.9. Lan can
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sàn và cầu thang phải có lan
can với chiều cao tối thiểu là 900mm. Trên các thang thẳng đứng hoặc thang có
góc nghiêng so với phương nằm ngang lớn hơn 75o cao hơn 5000 mm phải
bao che ở dạng vòng cung từ độ cao 1500mm trở lên. Khoảng cách giữa các vòng
cung không được lớn hơn 800 mm và số lượng thanh dọc để liên kết các vòng cung
với nhau không được ít hơn 3 thanh. Khoảng cách từ thang tới vòng cung không
được nhỏ hơn 700mm nhưng không được lớn hơn 800 mm khi bán kính của vòng cung 359-400mm.
4.9.2. Các phần đi đến và các phần
chuyển động của các thiết bị nâng hàng và máy móc (truyền động bánh răng, trục
vít và truyền động bánh xích, các khớp nối, hệ thống trục,…) các phần dẫn điện
để trần, các cầu dao, bảng công tắc, hộp điện trở,…..phải có thêm các lan can
bằng kim loại có kết cấu vững chắc để kiểm tra thuận tiện và bôi trơn các phần
chuyển động.
Các lan can này có thể không cần
thiết nếu vị trí hoặc kết cấu của các cơ cấu đã đảm bảo an toàn và đủ tin cậy.
4.9.3. Các phần dẫn động để hở của
cơ cấu quay và cơ cấu thay đổi tầm với của cần trục nổi được phép làm các lan
can phù hợp với yêu cầu ở 4.9.4.
4.9.4. Trên boong của cần trục nổi
ở xung quanh phần quay nếu khoảng cách từ boong đến bệ quay nhỏ hơn 1,9m phải
có lan can cố định cao nhất là 900mm, khoảng cách từ lan can đến kết cấu chìa
ra của phần quay phải không được nhỏ hơn 700mm theo mặt bằng.
Khoảng cách từ những phần chìa ra
bất kỳ của phần quay cần trục ở độ cao lớn hơn 1900 mm tính từ boong đến lan
can trên boong thượng tầng hoặc ở ngay trên thượng tầng phải không được nhỏ hơn
500 mm theo mặt bằng.
4.10. Yêu cầu
bổ sung đối với cần trục truyền động thủy lực
4.10.1. Các ống thép liền được sử
dụng làm ống áp lực với đường kính ngoài không lớn hơn 30 mm; phải không có mối
hàn trên các đường ống áp lực này ngoại trừ mối hàn tại bích nối bằng mối nối
bulông.
4.10.2. Khi các cơ cấu nâng tải và
nâng/hạ cần được dẫn động bằng xy lanh thủy lực, thì các thiết bị tự động (các
van giữ tải) phải được lắp đặt ngay sát gần với các mối nối ống áp lực để tránh
tải bị trôi xuống, đặc biệt trong trường hợp hư hỏng ống. Phải có các thiết bị
cơ khí để tránh sự cố trôi tải do mất áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.3. Sự vượt quá áp suất làm
việc lớn nhất do tải trọng ngoài tác động vào các mạch thủy lực bị cách ly khi
ngừng điều khiển sẽ được phòng ngừa bằng các van an toàn. Các quy định hoặc các
biện pháp về kết cấu thích hợp phải được áp dụng để phòng ngừa áp suất làm việc
bị vượt quá 1,6 lần, kể cả trường hợp có sung áp lực.
4.10.4. Trước khi hoạt động, hệ
thống thủy lực phải được làm sạch không có các cặn bẩn. Hệ thống phải được
thiết kế sao cho các cặn bẩn có thể dọn sạch khi tiến hành các công việc sửa
chữa.
4.10.5. Mỗi một mạch thủy lực phải
có ít nhất một đầu nối để lắp áp kế, để có thể đo được áp lực mà không cần phải
tháo ống.
4.10.6. Các hệ thống thủy lực phải
được lắp đặt các van xả khí tại các vị trí thích hợp.
4.10.7. Sự chuyển động vượt quá các
vị trí giới hạn phải được phòng ngừa bằng các thiết bị thích hợp.
4.10.8. Các ống áp lực cứng và mềm
phải được thiết kế với hệ số an toàn bằng 4 để tránh vị vỡ do áp lực; hệ số an
toàn này cũng được áp dụng cho các mối nối và cho các bích nối. Đối với các
thiết bị nâng cố định không bị xóc thủy lực và rung động, hệ số an toàn cho các
ống và mối nối lấy bằng 2,5 là đủ.
4.10.9. Các chất lỏng thủy lực được
sử dụng trong hệ thống thủy lực của cần trục phải phù hợp với các yêu cầu về
điều kiện làm việc, công nghệ và an toàn. Các chất lỏng thủy lực phải được chỉ
rõ cho người sử dụng. Phải kiểm tra được mức chất lỏng cao nhất và thấp nhất
trong két.
4.10.10. Phải tránh khả năng khởi
động không cố ý các dẫn động sau khi có điện trở lại hoặc khi đóng cầu dao điện
nguồn của cần trục.
CHƯƠNG 5 CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC, CÁP VÀ XÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Các dây cáp, xích dùng để
nâng hàng, nâng cần, chằng và cáp kéo phải có giấy chứng nhận xuất xưởng phù
hợp. Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành thử phù hợp với tiêu chuẩn mà nó
được chế tạo.
5.1.2. Những kết cấu và kích thước
tính toán khác của các chi tiết phải sao cho khi thử không gây nên biến dạng dư
và không hư hỏng.
5.1.3. Các mã khuyết bắt dây giằng
cố định, puly,… với vỏ phương tiện thủy và với các kết cấu kim loại của thiết
bị nâng phải có đủ độ bền và phải được bố trí sao cho làm việc chỉ chịu kéo mà
không chịu uốn và có hình dạng đảm bảo tiếp xúc khít khi liên kết với các chi
tiết.
Chiều dày của các tấm hàn với mã
khuyết phải không nhỏ hơn 1/3 chiều dày của mã khuyết nhưng không nhỏ hơn 5 mm.
Các thép hình cứng để gia cường các
tấm thường được bố trí song song với phương của mã khuyết.
5.2. Các chi
tiết tháo được
5.2.1. Móc cẩu hàng được chế tạo
bằng phương pháp rèn. Kết cấu của móc phải tránh được sự trượt của cáp treo
hàng và khả năng có thể móc vào các phần chìa ra của kết cấu khi nâng hàng.
Móc cẩu hàng và các chi tiết liên
kết với nó không được có các phần chìa ra và mép sắc nhọn.
5.2.2. Chốt trục móc cẩu và ròng
rọc phải được chế tạo bằng phương pháp rèn. Ê cu của chốt trục phải có cái hãm
chắc chắn. Trong các trường hợp khác phải được Đăng kiểm xem xét, chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D ≥
d.e
Trong đó:
D: đường kính ròng rọc đo theo
đường tâm cáp quấn, mm;
d: Đường kính cáp, mm;
e: Hệ số chọn theo Bảng 5.2.3.
Bảng
5.2.3
Số
TT
Loại
ròng rọc
Hệ
số e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Ròng rọc của cần trục có gầu
ngoạm
Ròng rọc của cần trục có móc cẩu
tải trọng đến 25t
Ròng rọc của cần trục có móc cẩu
tải trọng lớn hơn 25t
20
18
16
Đường kính của ròng rọc cân bằng ròng
rọc đổi hướng nhỏ hơn giá trị xác định theo công thức trên đến 20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Vỏ áo cổng ròng rọc phải chế
tạo sao cho tránh được khả năng kẹt cáp giữa các vỏ áo với ròng rọc. Trục ròng
rọc phải có các hãm chắc chắn tránh xoay và di chuyển theo chiều trục.
5.2.5. Chỉ được dùng các tăng đơ có
vấu hoặc chạc, không được phép sử dụng tăng đơ có móc. Vấu và chạc phải được
hàn liền với tăng cơ.
Kết cấu của tăng đơ phải có hãm
chắc chắn với vít kéo.
5.2.6. Thiết bị kẹp đầu cáp thép
phải được chế tạo bằng phương pháp rèn hoặc dập.
5.2.7. Nếu hệ thống treo của cơ cấu
mang hàng không tránh khỏi bị xoắn cáp thì phải bố trí mắt xoay.
5.2.8. Các móc cẩu có tải trọng lớn
hơn 3 tấn phải được chế tạo quay trên gối đỡ ổ lăn.
5.3. Cáp và
xích
5.3.1. Đối với các dây cáp chạy phải
sử dụng dây cáp thép có lõi hữu cơ và có số lượng sợi không nhỏ hơn 114..
5.3.2. Đối với các dây cáp chạy nên
sử dụng dây cáp thép có đường kính sợi ở lớp ngoài cùng không nhỏ hơn 0,6mm.
Đối với các dây cáp cố định nên sử dụng dây cáp thép có đường kính sợi ở lớp
ngoài cùng không nhỏ hơn 1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4. Việc liên kết các đầu cáp
trong thiết bị nâng có thể được tiến hành trong các ống thép rèn (dập) có chêm bằng
thép hoặc hợp kim dễ nóng chảy. Không được phép dùng ống lót đúc, hàn và đồ
chêm là gang.
5.3.5. Việc kẹp đầu cáp vào tang
tời có thể được tiến hành bằng các tấm kẹp hoặc bằng nêm kẹp đảm bảo kẹp được
chắc chắn. Số lượng các tấm kẹp phải không nhỏ hơn 2.
Độ dài của đầu cáp tự do tính từ
cái kẹp cuối cùng ở tang phải không nhỏ hơn 2 lần đường kính cáp.
5.3.6. ...
Khi nối các cáp bằng cách bện thì
số lần đan qua của mỗi tao cáp khi bện phải không nhỏ hơn trị số chỉ trong Bảng
5.3.6. Lần đan cuối cùng của mỗi tao phải được tiến hành bằng một nửa số
sợi của tao (tiết diện của một nửa tao cáp),cho phép lần đan cuối cùng bằng một
nửa tao cáp.
Bảng
5.3.6
Số
TT
Đường
kính cáp, mm
Số
lần đan của mỗi tao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
Đến 15
Lớn hơn 15 đến 28
Lớn hơn 28
Không
nhỏ hơn
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5.3.7. Số lượng khóa cáp phải được
xác định bằng tính toán lực, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 3.
Khoảng cách giữa các khóa cáp và khoảng cách từ đầu cáp đến khóa cáp gần nhất
không nhỏ hơn 6 lần đường kính cáp.
5.3.8. Vòng lót cáp phải được chế
tạo bằng phương pháp rèn hoặc dập từ thép. Không được phép sử dụng vòng lót cáp
đúc.
5.3.9. Được phép liên kết dây cáp
nâng hàng với móc cẩu bằng xích mắt ngắn trên các cần trục. Được phép sử dụng
các xích neo hàn có ngáng hoặc không có ngáng. Hệ số an toàn của xích phải lấy
không nhỏ hơn 6.
CHƯƠNG 6 KIỂM TRA VÀ THỬ
6.1. Quy định
chung
6.1.1. Mục đích của việc thử và
kiểm tra là nhằm xác định xem các thiết bị nâng cùng với các chi tiết của chúng
có phù hợp với Qui phạm không và đã ở trạng thái đảm bảo làm việc an toàn chưa.
6.1.2. Chủ phương tiện hoặc xưởng
chế tạo nhất thiết phải thực hiện việc thử và kiểm tra theo Qui phạm trong mọi
trường hợp và trong thời hạn mà Qui phạm quy định, cũng như tiến hành tất cả
các công việc chuẩn bị cần thiết cho việc thử.
Các Đăng kiểm viên có quyền từ chối
không giám sát, kiểm tra và thử nếu thấy thiết bị nâng còn thiếu sót trong việc
chuẩn bị trước khi thử cũng như trong mọi trường hợp phát hiện ra các hư hỏng
làm ảnh hưởng đến an toàn khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4. Khi thiết bị nâng bị tai
nạn, chủ phương tiện phải báo cáo cho Đăng kiểm biết để kiểm tra kịp thời thiết
bị đó.
6.1.5. Kiểm tra và giám sát việc
thử thiết bị nâng, các cơ cấu và các chi tiết của nó sau khi chế tạo, trang bị
lại hoặc sửa chữa chỉ được Đăng kiểm viên tiến hành sau khi đã nhận được các hồ
sơ văn bản nghiệm thu của đơn vị thực hiện các công việc đó.
6.1.6. Nếu khi thử, kiểm tra việc
thử thiết bị nâng, kết cấu thép, các chi tiết và các cơ cấu của nó không phù
hợp với qui phạm, tiêu chuẩn mà nó áp dụng hoặc ở trạng thái không đảm bảo làm
việc an toàn thì Đăng kiểm không cấp giấy chứng nhận và các giấy chứng nhận đã
cấp sẽ bị mất hiệu lực cho đến khi các điểm không phù hợp với Qui phạm được
khắc phục.
6.1.7. Giấy chứng nhận của Đăng
kiểm cấp cho các thiết bị nâng sẽ bị mất hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
- Các thiết bị nâng không phù hợp
với Qui phạm;
- Nếu thiếu một yêu cầu đó theo Qui
phạm về kiểm tra và thử hoặc;
- Quá thời hạn tiến hành kiểm tra
chu kỳ hoặc;
- Các thiết bị thực tế không còn
phù hợp với giấy chứng nhận đã cấp hoặc
- Sau khi bị tai nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết tháo
được mới chế tạo hoặc không có giấy chứng nhận xuất xưởng, phải được tiến hành
thử làm việc với tải trọng thử gấp đôi tải trọng làm việc trước khi đưa vào sử
dụng theo quy định tại Bảng 6.2.
Thời gian chịu tải
trọng tĩnh phải không nhỏ hơn 10 phút. Sau khi thử, các chi tiết được tiến hành
kiểm tra.
Việc thử kéo đứt các
dây xích và cáp không có giấy chứng nhận xuất xưởng phải được tiến hành phù hợp
với các tiêu chuẩn Nhà nước hoặc tiêu chuẩn ngành hiện hành mà nó được chế tạo.
Đối với các chi tiết
tháo được, được thiết kế chịu tải rất nặng (thông thường có SWL ≥ 160 t) và khi
trong thực tế không thể thực hiện được cuộc thử riêng biệt thì Đăng kiểm có thể
chấp nhận bỏ cuộc thử này, nhưng kiểm tra tăng cường hoặc thử không phá hủy có
thể được yêu cầu.
Bảng
6.2
Tải trọng cho phép, t
Tải
trọng thử, t
Tải trọng cho phép, t
Tải
trọng thử, t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
25
30
35
40
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
65
70
75
10
20
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
70
75
85
90
95
100
110
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
90
95
100
110
120
130
140
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
180
>
180
120
125
130
135
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
175
190
200
215
230
240
1,33
SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Kiểm tra
và thử các thiết bị nâng
6.3.1. Các thiết bị nâng được kiểm
tra và thử theo các loại hình sau:
1. Kiểm tra lần đầu
2. Kiểm tra hàng năm
3. Kiểm tra định kỳ
4. Kiểm tra bất thường
6.3.2. Trong bất kỳ loại hình
kiểm tra nào, đều phải tiến hành kiểm tra các bộ phận sau đây:
1. Thiết bị ngắt cuối của cơ cấu
nâng, cơ cấu thay đổi tầm với và cơ cấu di chuyển, bộ hạn chế mô men nâng hàng
và bảng chỉ tầm với của cần đối với các cần trục trên tàu và cần trục nổi;
2. Bảng chỉ độ nghiêng và độ chúi,
áp kế bên các cần trục nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị ngắt hành trình, khóa
liên động các cửa ra vào, cầu thang và lan can;
5. Tín hiệu âm thanh và ánh sáng.
6.3.3. Trước khi kiểm tra, chủ
phương tiện phải trình cho cơ quan Đăng kiểm các văn bản về thử thiết bị nâng
hàng, các giấy chứng nhận của các loại dây, chi tiết tháo được.
6.3.4. Thiết bị nâng hàng phải được
thử:
1. Thử tĩnh – thử với tải trọng thử
bằng 1,25 tải trọng cho phép;
2. Thử động – thử với tải trọng thử
bằng 1,1 tải trọng cho phép.
Đối với các thiết bị nâng dẫn động
bằng thủy lực, khi không thể nâng với tải thử quá tải 125% SWL thì cho phép nâng
với tải thử quá tải lớn nhất mà nó nâng được, nhưng trong mọi trường hợp không
nhỏ hơn 110% SWL.
6.3.5. Khi thử tĩnh tải trọng
thử được treo vào cơ cấu mang hàng và được nâng lên khỏi boong đến một độ cao
từ 150 đến 300 mm và giữ ở vị trí đó trong 10 phút.
Đối với cần trục có tầm thay đổi,
phải thử ở các tầm với lớn nhất và nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6. Sau khi thử tĩnh, nếu kết
quả thử đạt yêu cầu thì sẽ tiến hành thử động bằng cách nâng tải trọng thử lên,
xuống ít nhất là 2 lần liên tục với tốc độ nâng, hạ lớn nhất.
Đối với cần trục quay phải tiến
hành quay cần từ mạn này sang mạn kia 2 lần hoặc quay trong phạm vi làm việc
của cần, đồng thời thay đổi tầm với của cần từ tầm với nhỏ nhất đến tầm với lớn
nhất.
6.3.7. Kiểm tra lần đầu
1. Mỗi thiết bị nâng mới được chế
tạo hoặc sửa chữa lớn sau khi lắp ráp lên phương tiện thủy, phải được kiểm tra
lần đầu.
2. Khi bắt đầu kiểm tra, thiết bị
nâng hàng phải được chuẩn bị đầy đủ để Đăng kiểm viên của Đăng kiểm thực hiện
được dễ dàng những công việc sau đây:
(1) Kiểm tra toàn bộ thiết bị nâng
hàng và các chi tiết tháo được, xích và dây cáp, kiểm tra các dấu đóng và giấy
chứng nhận thử các chi tiết tháo được, xích và dây cáp;
(2) Kiểm tra sự phù hợp của các chi
tiết tháo được và tải trọng làm việc;
(3) Thử tĩnh và động thiết bị nâng
3. Khi kiểm tra, Đăng kiểm viên
phải xem xét thiết bị nâng hàng có lắp đúng yêu cầu của thiết kế và Qui phạm
không, có được trang bị đủ các thiết bị phát tín hiệu an toàn, khóa liên động
và thiết bị che chắn không. Kiểm tra số vòng cáp quấn dự trữ trên tang tời khi
thiết bị mang hàng ở vị trí thấp nhất, cần phải xem xét các dây cáp có bị vướng
mắc vào các phần chìa ra của kết cấu kim loại không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử, nếu có nghi
ngờ gì về từng chi tiết thì Đăng kiểm viên có thể yêu cầu tháo các chi tiết đó
ra để kiểm tra.
5. Sau khi thử và kiểm tra xong,
thiết bị nâng phải được đặt ở tư thế hành trình để kiểm tra việc cố định ở vị
trí đó.
6.3.8. Kiểm tra hàng năm
1. Thiết bị nâng phải được kiểm tra
hàng năm theo những thời hạn kiểm tra hàng năm của phương tiện thủy nội địa
trên đó có đặt thiết bị nâng.
2. Kiểm tra hàng năm thiết bị nâng
bao gồm:
(1) Kiểm tra việc tổ chức giám sát
thiết bị nâng mà chủ phương tiện đã thực hiện. Khi đó phải kiểm tra xem có đủ
các hồ sơ kỹ thuật không (giấy chứng nhận kiểm tra và giấy chứng nhận chế tạo),
nội dung và lời ghi trong sổ kiểm tra kỹ thuật an toàn thiết bị nâng về các
việc kiểm tra và thử mà chủ phương tiện đã thực hiện;
(2) Kiểm tra việc thực hiện các ý
kiến trước đây của Đăng kiểm;
(3) Kiểm tra các giấy chứng nhận và
các văn bản của KCS về các công việc đã làm, kiểm tra chọn lọc xem việc sửa
chữa đã đầy đủ và đạt chất lượng chưa;
(4) Kiểm tra các bộ phận nêu ở 6.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9. Kiểm tra định kỳ:
1. Thiết bị nâng được kiểm tra định
kỳ theo những thời hạn kiểm tra định kỳ của phương tiện thủy nội địa trên đó có
đặt thiết bị nâng.
2. Khối lượng kiểm tra được thực
hiện theo 6.3.8, ngoài ra cần phải kiểm tra các nội dung sau đây:
(1) Kiểm tra sự phù hợp giữa
bố trí thực tế với các bản vẽ lắp ráp và các giấy chứng nhận liên quan được
đính kèm với sổ kiểm tra kỹ thuật an toàn thiết bị nâng;
(2) Đọ độ dày các bộ phận kết cấu
thép;
(3) Kiểm tra kỹ các cụm chi tiết và
các chi tiết quan trọng ở trạng thái đã được tháo rời. Dựa vào kết quả kiểm
tra, Đăng kiểm viên sẽ đề ra các yêu cầu sửa chữa thiết bị nâng;
(4) Sau khi sửa chữa, lắp ráp lại
và hoàn thành mọi yêu cầu của Đăng kiểm, tiến hành thử tĩnh và động thiết bị
nâng như quy định ở 6.3.4;
(5) Tổng kiểm tra sau khi thử.
6.3.10. Kiểm tra bất thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi sửa chữa, trang bị lại
hoặc thay thế các chi tiết;
- Sau khi hoán cải;
- Sau khi sửa chữa sau tai nạn.
- Theo yêu cầu của chủ phương tiện,
bảo hiểm, hoặc theo chỉ thị đặc biệt của nhà nước.
2. Khối lượng kiểm tra bất thường
và các việc thử sau đó do Đăng kiểm quyết định, tùy thuộc vào mục đích kiểm
tra.
6.4. Giám sát
kỹ thuật do chủ phương tiện thực hiện
1. Hàng năm trước khi vận hành chủ
phương tiện phải kiểm tra và thử các thiết bị nâng (không phụ thuộc vào trọng
tải). Dựa vào kết quả kiểm tra và thử để lập biên bản, bản sao của biên bản
được đính kèm vào sổ kiểm tra kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.
2. Khi kiểm tra chủ phương tiện
phải:
(1) Kiểm tra các cụm chi tiết kết
cấu của thiết bị nâng, palăng nâng hàng và nâng cần, thiết bị điều khiển, thiết
bị an toàn, khóa liên động và tín hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tiến hành thử thiết bị nâng với
sự tham dự của người có trách nhiệm theo dõi an toàn. Chủ phương tiện phải chỉ
định rõ người chịu trách nhiệm về sử dụng an toàn, tiến hành kiểm tra và thử.
3. Việc thử hàng năm thiết bị nâng
gồm:
(1) Thử hoạt động không tải và có
tải;
(2) Thử các thiết bị kiểm tra an
toàn, điều chỉnh và kẹp chì bộ khống chế tải trọng;
(3) Kiểm tra thiết bị phát tín hiệu.
4. Ngoài các lần kiểm tra và thử
hàng năm trong quá trình sử dụng các thiết bị nâng, chủ phương tiện phải:
(1) Chú ý tới thời hạn kiểm tra,
chuẩn bị kịp thời và báo Đăng kiểm để kiểm tra, không được phép sử dụng các
giấy chứng nhận đã quá hạn quy định của Qui phạm;
(2) Trong mọi trường hợp, khi thay
thế các chi tiết và cụm chi tiết quan trọng của thiết bị nâng, phải ghi chú
những thay thế đó vào số kiểm tra kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.
(3) Theo yêu cầu của Đăng kiểm có
thể phải tháo rời từng cụm chi tiết hoặc từng chi tiết để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Tiêu
chuẩn hao mòn
6.5.1. Các tiêu chuẩn hao mòn này
là tương đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện làm việc riêng biệt của
các cấu kiện và loại hao mòn.
Muốn xác định chính xác hơn ảnh
hưởng của hao mòn đến sức bền và độ tin cậy của thiết bị thì có thể áp dụng
phương pháp tính toán.
Các tiêu chuẩn cho dưới đây chiếu
theo vị trí có thể có hao mòn lớn nhất.
6.5.2. Không được phép sử dụng các
chi tiết có độ hao mòn lớn hơn 5% chiều dày hoặc đường kính ban đầu và 2% tính
theo trục ban đầu nằm trong lỗ, cũng như các chi tiết bị rạn nứt, gãy hoặc biến
dạng vĩnh cửu.
6.5.3. Không được phép sử dụng dây
cáp thép có số lượng sợi bị đứt lớn hơn hoặc bằng 10% so với tổng số sợi ở một
đoạn bất kỳ dài bằng 8 lần đường kính của dây cáp hoặc có tao cáp bị đứt hoặc
đường kính của mỗi sợi cáp đã bị giảm do mòn hoặc dây cáp biến dạng lớn hơn
30%.
6.5.4. Không được phép sử dụng dây
thực vật có sợi bị đứt hoặc mục, hao mòn hoặc biến dạng nhiều.
6.5.5. Không được phép sử dụng các
cần trục dây chằng, cột đỡ cần bằng kim loại hoặc các kết cấu thép của cần trục
khi đạt đến giới hạn hao mòn sau:
1. Chiều dày tấm của các bộ phận
chịu lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giảm 20% tại các khu vực bị ăn
mòn hoặc mài mòn cục bộ, các khu vực này chỉ là một phần nhỏ của mặt cắt ngang
của kết cấu.
2. Mặt cắt:
+ Giảm 10% diện tích mặt cắt ngang
đối với các bộ phận quan trọng trong trường hợp sự mài mòn và ăn mòn phân bố
đều trên mặt cắt ngang xem xét;
+ Giảm 20% cục bộ khi mặt cắt xem
xét chỉ là bộ phận kết cấu phụ.
3. Các bộ phận có mặt cắt ngang
hình tròn:
+ Giảm 3% đường kính tại mọi điểm
trên các mặt cắt giống nhau;
+ Giảm 5% cục bộ.
6.6. Cấm hoạt
động
6.6.1. Nếu trong khi kiểm tra thấy
thiết bị nâng không bảo đảm an toàn, thì người kiểm tra phải đình chỉ hoạt động
thiết bị nâng ngay lập tức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thân cần bị uốn hoặc xoắn;
2. Kết cấu kim loại bị biến dạng
hoặc nứt;
3. Thiết bị phanh của cơ cấu nâng
hàng, nâng cần, quay và di chuyển bị hỏng;
4. Má phanh bị mòn, trên bề mặt ma
sát đã bắt đầu lộ ra các đầu đinh tán;
5. Các thiết bị an toàn và ngắt
cuối được bố trí theo thiết kế bị hỏng;
6. Thiết bị khóa liên động của cần
trục và máy nâng bị hỏng;
7. Bộ phận bảo vệ các phần chuyển
động của các cơ cấu và dẫn điện trần của thiết bị điện bị hỏng;
8. Không có các thiết bị hãm tin
cậy của các mối ghép bằng trục, bulông, chốt và của các mối nối khác;
9. Các chi tiết của thiết bị nâng
bị hao mòn tới giới hạn cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Đứt một tao cáp đứt hoặc hao
mòn 10% số lượng sợi cáp trên chiều dài bằng 8 lần đường kính cáp;
12. Vật dằn hoặc đối trọng không
đủ;
13. Tín hiệu âm thanh hoặc ánh sáng
bị hỏng;
14. Khi hư hỏng các cơ cấu nâng
hàng, nâng cần, quay và di chuyển thiết bị nâng;
15. Khi có tiếng gõ không bình
thường trong các cơ cấu;
16. Quá thời hạn kiểm tra chu kỳ
của Đăng kiểm;
17. Các hư hỏng bất kỳ khác có thể
là nguyên nhân gây nên tai nạn cho thiết bị nâng.
6.6.3. Khi thân cần, thanh giằng và
những kết cấu kim loại quan trọng khác trên cần trục nổi bị hỏng, thì toàn bộ
cần trục nổi đó bị đánh giá ở trạng thái kỹ thuật là cấm hoạt động.
CHƯƠNG 7 CHỨNG NHẬN VÀ ĐÓNG DẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Các thiết bị nâng trên các
phương tiện thủy nội địa dưới sự giám sát của Đăng kiểm, tùy theo từng loại
thiết bị sẽ được cấp các giấy tờ sau đây:
1. Sổ kiểm tra kỹ thuật an toàn
thiết bị nâng trên các phương tiện thủy nội địa (mẫu CH-1-S).
2. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra
thiết bị nâng cùng với các chi tiết của chúng (mẫu CH-2-S).
2. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra
xích, móc cẩu, maní, mắt xoay, puly và các chi tiết tháo được khác (mẫu
CH-3-S).
4. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra
dây cáp thép trước khi đưa vào sử dụng (mẫu CH-4-S).
5. Biên bản kiểm tra kỹ thuật an
toàn thiết bị nâng (mẫu CH-5-S).
7.1.2. Việc ghi đối với các chi
tiết thử phải gồm có các ký hiệu quy ước theo tiêu chuẩn hoặc tải trọng cho
phép đối với các chi tiết không theo tiêu chuẩn, mác vật liệu và phương pháp
nhiệt luyện cũng như các kích thước đặc trưng sau đây:
1. Đối với các maní ghi đường kính
của chốt, còn trong trường hợp kích thước có độ mở khác thường thì phải ghi
đường kính ở phía lưng của maní và kích thước mở ở chỗ cong của maní.
2. Đối với các khớp treo puly, mắt
xoay và tăng đơ phải ghi đường kính của trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đối với dây xích phải ghi cỡ và
loại mắt xích (mắt ngắn, mắt dài).
7.1.3. Nếu các yêu cầu của cơ quan
giám sát nước ngoài có thẩm quyền được Đăng kiểm công nhận là tương đương với
Qui phạm này, thì các giấy chứng nhận còn hiệu lực của cơ quan đó được coi là
đủ cơ sở để chấp thuận các thiết bị nâng làm việc an toàn. Tuy nhiên nếu có
nghi ngờ gì về trạng thái của thiết bị nâng hoặc thực tế nó không phù hợp với
các giấy chứng nhận hiện có thì các thiết bị đó có thể phải được thử và kiểm
tra theo Qui phạm này mà không phụ thuộc vào hiệu lực của các giấy chứng nhận
nói trên.
7.2. Đóng dấu
7.2.1 Đối với các chi tiết, thiết
bị nâng trên các phương tiện thủy nội địa sau khi kiểm tra và thử thỏa mãn được
đóng dấu theo quy định sau đây:
1. Dấu ấn chỉ Đăng kiểm;
2. Tháng và năm thử;
3. Số hiệu phân biệt;
4. Tải trọng cho phép (SWL)
7.2.2. Vị trí của dấu đóng trên các
chi tiết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mắt xoay: ở cạnh rộng nhất của
cầu vai gần khớp cầu.
3. Maní: ở một trong 2 mặt cạnh gần
lỗ nước.
4. Puly: ở trên vỏ áo hoặc má bên
giữa vòng cáp và trục puly.
5. Khớp treo puly: ở trên mặt cạnh
ở gần trục puly.
6. Ống kẹp hình côn: ở trên phần
hình côn.
7. Xích: ở mắt cuối của mỗi đoạn.
8. Tăng đơ: ở trên đoạn hình ống,
còn số hiệu phân biệt đóng trên tai móc hoặc trên chạc.
Nếu kích thước của các chi tiết nhỏ
việc đóng dấu khó khăn thì cho phép bỏ qua không đóng dấu tháng, năm thử.
7.2.3. Đối với cần trục dây giằng
dấu được đóng vào cả 2 phía trên thân cần gần chốt đuôi cần, còn trên cần trục
phải đóng ở chỗ dễ đọc nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5. Các dấu phải được viết bằng
sơn nhìn thấy rõ ràng và phải tiến hành bằng các chữ số La mã cao ít nhất 50
mm.
Đối với các cần trục dây giằng phải
đóng dấu cả góc nghiêng cần nhỏ nhất cho phép, còn đối với các cần trục có tầm
với thay đổi phải đóng dấu tầm với lớn nhất và nhỏ nhất cho phép và trong
trường hợp tải trọng thay đổi phụ thuộc vào tầm với của cần phải đóng dấu tầm
với lớn nhất và nhỏ nhất đối với mỗi sức nâng đã được xác lập.
Các ký hiệu về đóng dấu:
1. Cần trục:
SWL 3T
Sức nâng 3 tấn đối với cần trục
không có cần và máy nâng cũng như các cần trục có tầm với không đổi.
SWL 3,5T 4-12m
Sức nâng 3,5 tấn khi tầm với 4
đến 12 m
SWL 32/8T – 22/24m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWL 
Sức nâng là 100 tấn khi tầm với
lớn nhất của cần là 16 m và 32 tấn khi tầm với lớn nhất của cần là 24m.
2. Cần trục dây giằng:
SWL 1,5T – 15o
Sức nâng 1,5 tấn khi góc nghiêng
của cần so với phương ngang không nhỏ hơn 150
SWL 5T-30o
Sức nâng 5 tấn khi góc nghiêng
của cần so với phương ngang không nhỏ hơn 300
SWL 3/5T – 15o
Sức nâng 3 tấn đối với dây nâng
hàng đơn, sức nâng 5 tấn đối với dây nâng hàng kép (dùng palăng) khi góc
nghiêng của cần so với phương ngang không nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức nâng 10 tấn khi góc nghiêng
của cần so với phương ngang không nhỏ hơn 15o, sức nâng 3 tấn khi
làm việc bằng hệ thống cần ghép đôi.
7.2.6. Ngoài các đặc trưng về đóng
dấu các thiết bị nâng nêu trong 7.2.5, mỗi thiết bị nâng còn phải được
đánh số thứ tự thiết bị nâng trên phương tiện thủy nội địa như sau:
1. Tất cả các thiết bị nâng bố trí
ở ngoài mặt phẳng dọc tâm của phương tiện bắt đầu đánh số thứ tự từ mũi đến lái
và từ mạn phải sang mạn trái.
2. Tất cả các thiết bị nâng bố trí
ở mặt phẳng dọc tâm của phương tiện bắt đầu đánh số thứ tự từ mũi đến lái.
MỤC
LỤC
Chương 1 Quy định chung
1.1. Quy định chung
1.2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Khối lượng giám sát
1.5. Hồ sơ kỹ thuật
1.6. Yêu cầu chung về kỹ thuật
Chương 2 Tiêu chuẩn tính toán
2.1. Quy định chung
2.2. Các tải trọng tính toán
2.3. Ứng suất cho phép, hệ số an
toàn và ổn định
2.4. Tiêu chuẩn độ võng
Chương 3 Vật liệu, nhiệt luyện
và hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Các tải trọng tính toán
2.3. Ứng suất cho phép, hệ số an
toàn và ổn định
2.4. Tiêu chuẩn độ võng
Chương 3 Vật liệu, nhiệt luyện
và hàn
3.1. Vật liệu
3.2. Nhiệt luyện
3.3. Hàn
Chương 4 Yêu cầu kỹ thuật đối
với cần trục trên tàu, cần trục nổi và cần trục đặt trên ụ nổi
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Kết cấu kim loại
4.4. Các cơ cấu
4.5. Phanh
4.6. Đối trọng
4.7. Thiết bị an toàn
4.8. Ca bin điều khiển
4.9. Lan can
4.10. Yêu cầu bổ sung đối với cần
trục truyền động thủy lực
Chương 5 Các chi tiết tháo được,
cáp và xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các chi tiết tháo được
5.3. Cáp và xích
Chương 6 Kiểm tra và thử
6.1. Quy định chung
6.2. Thử các chi tiết tháo được
6.3. Kiểm tra và thử các thiết bị
nâng
6.4. Giám sát kỹ thuật do chủ
phương tiện thực hiện
6.5. Tiêu chuẩn hao mòn
6.6. Cấm hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Chứng nhận
7.2. Đóng dấu