TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6968
: 2007
QUY
PHẠM THIẾT BỊ NÂNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN
Rules for offshore lifting
appliances
Lời nói đầu
TCVN 6968 : 2007 thay thế cho TCVN 6968 : 2001.
TCVN 6968 : 2007 do Ban Kỹ thuật TCVN/TC8
"Đóng tàu và Công trình biển" phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
QUY PHẠM THIẾT BỊ
NÂNG TRÊN CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại
thiết bị nâng lắp đặt trên các công trình biển (nêu ở 1.3.(1)).
1.1.2. Các thiết bị nâng được thiết kế và chế tạo không
theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn này, đều có thể được Đăng kiểm công nhận, với
điều kiện chúng phải tuân theo các Quy phạm và Tiêu chuẩn được Đăng kiểm công
nhận và phải thỏa mãn kết quả thử và kiểm tra do Đăng kiểm yêu cầu.
1.2. Tài liệu viện
dẫn
TCVN 5309 : 2001 Công trình biển di động - Quy
phạm phân cấp và chế tạo.
TCVN 5315 : 2001 Công trình biển di động - Quy
phạm phân cấp và chế tạo các thiết bị máy và hệ thống.
TCVN 5316 : 2001 Công trình biển di động -
Quy phạm phân cấp và chế tạo trang bị điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5318 : 2001 Công trình biển di động - Quy
phạm phân cấp và chế tạo hàn.
TCVN 6171 : 2005 Công trình biển cố định - Quy
định về giám sát kỹ thuật và phân cấp.
TCVN 6767-3 : 2000 Công trình biển cố định - Phần
3: Máy và Hệ thống công nghệ.
TCVN 6767-4 : 2000 Công trình biển cố định - Phần
4: Trang bị điện.
TCVN 7230 : 2003 Công trình biển cố định - Quy
phạm phân cấp và chế tạo vật liệu.
TCVN 7229 : 2003 Công trình biển cố định - Quy
phạm phân cấp và chế tạo hàn.
TCVN 6474 : 1999 Quy phạm phân cấp và giám sát
kỹ thuật tàu chứa dầu.
ISO 3178 - 1988: Steel wire ropes for general
purposes - Terms of acceptance.
ISO 2408 - 1985: Steel wire ropes for general
purposes - Characteristics.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ sử dụng trong Tiêu chuẩn này
được định nghĩa từ mục (1) đến (18) dưới đây, và theo các hình vẽ minh họa A.1
trong Phụ lục A (các thiết bị trên các hình vẽ này chỉ để minh họa cho các
thuật ngữ kỹ thuật).
(1) Công trình biển là các công trình làm việc
(sản xuất hoặc phục vụ) ở ngoài biển (Offshore Conditions) như giàn khoan biển
cố định và di động, các tàu chứa dầu…
(2) Thiết bị nâng là cần trục dây giằng, cần
trục quay, cổng trục, máy nâng và những thiết bị khác được dùng cho mục đích
nâng trên các công trình biển.
(3) Tải trọng làm việc an toàn của thiết bị nâng
SWL (Safe Working Load) là tải trọng lớn nhất được phép nâng kể cả các bộ phận
dùng để mang hàng như móc cẩu, xà nâng, dây, gầu, thùng và khung cẩu hàng…
(4) Tải trọng tĩnh là khối lượng bản thân của
các bộ phận cấu thành tác động lên bộ phận đang xét, ngoại trừ tải trọng làm
việc an toàn.
(5) Lực làm việc an toàn của một thiết bị nâng SWF
(Safe Working Force) là một lực tĩnh tương ứng với SWL của nó.
(6) Các chi tiết tháo được là Puli, dây cáp,
khuyên treo, móc cẩu, maní, mắt xoay, kẹp cáp… không liên kết cố định vào các thành
phần kết cấu của thiết bị nâng, chúng phải được thử riêng biệt phù hợp với quy
định 4.3.
(7) Tải trọng làm việc an toàn của một chi tiết tháo
được SWL là tải trọng lớn nhất cho phép được tính toán theo tải trọng tính toán
của thiết bị nâng.
Đối với puli, xà nâng, võng nâng tải trọng
làm việc an toàn được định nghĩa theo (a), (b) và (c) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với puli đơn: tải trọng làm việc an
toàn là tải trọng lớn nhất mà puli có thể được kéo lên an toàn cùng với tải trọng.
(b)
Đối với cụm puli: tải trọng làm việc an
toàn là tải trọng lớn nhất có thể tác dụng lên mã treo của puli.
(c)
Đối với xà nâng, võng nâng hoặc các thiết
bị tương tự tải trọng làm việc an toàn là tải trọng lớn nhất mà thiết bị có
thể nâng được.
(8) Lực làm việc an toàn của một chi tiết tháo
được SWL là một lực tĩnh tương ứng với SWL của nó.
(9) Tải trọng thử của thiết bị nâng là tải trọng
được áp dụng trong quá trình thử tải trên công trình biển, thử theo phương
thẳng đứng.
(10) Lực thử của một thiết bị nâng là một lực tĩnh
tương ứng với tải trọng thử của nó.
(11) Tải trọng thử của một chi tiết tháo được là
tải trọng được áp dụng trong quá trình thử riêng nó, khi thử theo phương thẳng
đứng bằng vật thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Tải trọng phá hủy của một chi tiết là tải
trọng nhỏ nhất gây ra sự phá hủy nó khi tiến hành thử.
(14) Lực phá hủy của một chi tiết là một lực tĩnh
tương ứng với tải trọng phá hủy của nó hoặc là một lực nhỏ nhất gây ra sự phá
hủy nó.
(15) Hệ thống quay thông thường là quá trình vận
chuyển hàng theo mặt phẳng ngang bằng cần trục dây giằng đơn hoặc cần trục
quay. Theo quá trình này, giai đoạn vận chuyển ngang được thực hiện bởi palăng quay
cần của cần trục dây giằng hoặc bằng cơ cấu quay của cần trục quay (xem Hình
A.1.1, A.1.2, A.1.3, và A.1.5 trong Phụ lục A).
(16) Hệ thống làm việc ghép đôi là quá trình vận
chuyển hàng bằng 2 cần của cần trục dây giằng, trong đó hai cần vẫn ở vị trí cố
định trong quá trình làm hàng: một cần ở vị trí hầm hàng, cần kia ở vị trí mạn.
Tải trọng được vận chuyển từ vị trí này sang vị trí kia chỉ bằng 2 dây nâng
hàng được nối với nhau. (xem Hình A.1.4 trong Phụ lục A).
(17) Tổng kiểm tra là kiểm tra bên ngoài, nếu cần
phải dùng thêm các biện pháp kiểm tra khác như đo đạc, thử không phá hủy, thử
hoạt động… Việc kiểm tra phải được tiến hành chính xác để có điều kiện kết luận
mức độ an toàn đối với các bộ phận kiểm tra, nếu cần phải tháo các chi tiết của
các máy và thiết bị để kiểm tra.
(18) Gia tốc trọng trường (g) lấy bằng 10 m/s2.
1.4. Hồ sơ kỹ thuật trình
Đăng kiểm duyệt
Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng kiểm duyệt bao gồm Hồ
sơ kỹ thuật thiết bị nâng và bệ đỡ thiết bị nâng.
1.4.1. Thiết bị nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông số đặc tính thiết kế của thiết bị
nâng: các đặc tính chính (SWL; tầm với làm việc lớn nhất, nhỏ nhất hoặc biểu đồ
sức nâng; chiều cao nâng và chiều sâu hạ móc lớn nhất, phạm vi làm việc…) và
điều kiện làm việc (góc nghiêng, góc chúi, tốc độ gió lớn nhất trong điều kiện
làm việc, trạng thái biển…);
- Tiêu chuẩn thiết kế (tải trọng và ứng suất
thiết kế);
- Đặc tính vật liệu;
- Danh mục dây cáp thép phải nêu rõ: loại cấu
tạo, đường kính danh nghĩa, lực kéo đứt nhỏ nhất thực tế, tiêu chuẩn áp dụng
(có thể), diện tích mặt cắt ngang của dây cáp thép được sử dụng làm dây bảo vệ
hoặc dây giằng;
- Danh mục các chi tiết tháo được (được đóng
dấu phân biệt phù hợp với các bản vẽ được yêu cầu trong 1.4.1.(4) phải nêu rõ:
SWL, tải trọng thử của mỗi chi tiết và các chi tiết chịu tải nặng trong quá trình
làm việc;
- Mô tả và hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống phanh;
- Mô tả các thiết bị an toàn hoặc bản vẽ sơ
đồ (các công tắc giới hạn hành trình, các thiết bị ngắt quá tải, các thiết bị báo
động…);
- Các Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng, lắp ráp, tháo
rời và vận chuyển.
(a) Hướng dẫn sử dụng phải đề cập đến các quy
định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghiêm cấm hoạt động khi máy bay trực thăng
hạ cánh hoặc cất cánh và sự hoạt động đồng thời của các thiết bị nâng khi có
nguy hiểm;
- Các công trình biển di động được dằn trước và
trong khi thiết bị nâng hoạt động;
- Việc sử dụng các dấu hiệu quy ước;
- Nghiêm cấm tác động trực tiếp lên tải trọng
nâng (phải sử dụng dây);
- Phải cắt nguồn điện khi người điều khiển rời
buồng điều khiển;
- Người điều khiển không được rời buồng điều
khiển khi thiết bị nâng đang hoạt động;
- Việc buộc tải trọng nâng phù hợp.
Hướng dẫn sử dụng phải được phổ biến cho mọi
người có liên quan thông hiểu.
(b) Hướng dẫn đặc biệt về vận chuyển người
bằng giỏ phải quy định đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Không được với tay ra ngoài giỏ và phải
quay mặt vào phía trong giỏ khi giỏ di chuyển;
+ Khối lượng của người trên giỏ phải cân bằng
trên chu vi của giỏ;
+ Nơi đặt hành lý bên trong giỏ (khối lượng giới
hạn);
+ Không được chất quá tải trọng nâng cho phép
của giỏ;
+ Không được đi lại trong khi giỏ di chuyển;
+ Làm theo hiệu lệnh của người phụ trách;
+ Phải mặc áo cứu sinh trong tất cả các
trường hợp và phải đội mũ phòng hộ trong trường hợp biển động;
+ Không được lên hoặc xuống giỏ khi giỏ đang
di chuyển;
Cấm sử dụng giỏ để vận chuyển người bị thương
hoặc thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sử dụng tốc độ chậm để di chuyển giỏ theo
phương ngang và phương thẳng đứng và thực hiện êm đối với các chuyển động khác nhằm
hạn chế giỏ nâng bị lắc;
+ Không được hạ giỏ khi chỉ dùng phanh;
+ Không được di chuyển giỏ đồng thời theo
phương ngang và phương thẳng đứng;
+ Chỉ nâng giỏ lên đến độ cao cần thiết;
+ Duy trì khoảng cách nhỏ nhất từ đèn hiệu hướng
dẫn.
(2) Bản vẽ bố trí chung của công trình biển, chỉ
ra nơi đặt thiết bị nâng và phạm vi làm việc của nó.
(3) Bản vẽ tổng thể thiết bị nâng có ghi các kích
thước và thông số chính.
(4) Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thiết bị nâng.
Phải thể hiện rõ sơ đồ mắc cáp và bội suất
của palăng. Các chi tiết tháo được phải được đánh số phân biệt trên bản vẽ. Phải
nêu rõ loại puli được sử dụng (puli lắp ổ trượt hoặc puli lắp ổ lăn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định các lực bằng tính toán, phải
trình Đăng kiểm các bản tính liên quan, bản tính này phải nêu rõ các dữ kiện và
các lực lớn nhất được xác định trong các bộ phận kết cấu của thiết bị nâng (bản
tính này thay cho biểu đồ lực).
Biểu đồ lực và bản tính được đề cập ở trên
phải nêu rõ các lực lớn nhất tác dụng lên các chi tiết tháo được, góc nghiêng cần
nhỏ nhất đối với cần trục dây giằng.
(6) Bản vẽ kết cấu cột của cần trục dây giằng
phải đưa ra đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra kích thước mặt cắt của
chúng.
Đối với các kết cấu phức tạp, Đăng kiểm có
thể yêu cầu trình các tính toán liên quan trên máy tính.
(7) Bản vẽ kết cấu cần của cần trục dây giằng.
(8) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của cần trục
quay: kết cấu treo palăng nâng cần, giá đỡ chân cần, kết cấu cần và kết cấu
cột.
Phải nêu rõ kích thước mặt cắt và cấp chất
lượng của các bulông liên kết cột cần trục quay, các tính toán liên quan của
nhà chế tạo phải được đính kèm với các bản vẽ này. Khi các tính toán được thực
hiện trên máy tính, các số liệu trên máy tính cùng với các giải thích liên quan
phải trình Đăng kiểm.
(9) Các bản vẽ của các thành phần kết cấu được
thiết kế đặc biệt. Đăng kiểm không yêu cầu trình duyệt bản vẽ kết cấu của các
chi tiết tháo được nêu trong 1.3.1.(6) và các chi tiết cố định hoặc chuyển động
khác không yêu cầu thử riêng biệt, nếu các kích thước mặt cắt của chúng phù hợp
với các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế hoặc với các kích thước đã được Đăng
kiểm công nhận. Trong trường hợp này phải nêu rõ Tiêu chuẩn áp dụng và tương
ứng với các chi tiết phải nêu rõ phù hợp với Tiêu chuẩn nào với việc đề cập đến
cấp chất lượng thép sử dụng. Trong các yêu cầu đặc biệt, các Tiêu chuẩn áp dụng
của nhà máy chế tạo có thể phải được sự chấp nhận của Đăng kiểm.
(10) Đặc tính của tời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tời chế tạo mới, phải trình Đăng
kiểm duyệt Hồ sơ kỹ thuật. Hồ sơ này phải bao gồm: Hướng dẫn sử dụng, bản vẽ
tổng thể, bản vẽ kết cấu của các chi tiết chính, các bản tính của nhà chế tạo
và quy trình thử tải.
(11) Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động và các đặc
trưng kỹ thuật chính của hệ thống điện, thủy lực hoặc khí nén.
Phải trình duyệt bản vẽ mặt cắt của các
xilanh thủy lực chịu tải (ví dụ: xilanh nâng của cần trục thủy lực).
Bản tính chọn thiết bị điện, thủy lực hoặc khí
nén, thiết bị điều khiển.
(12) Quy trình kiểm tra và thử tải.
1.4.2. Kết cấu bệ đỡ thiết bị nâng
(1) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của công trình
biển đỡ thiết bị nâng và chịu tác dụng của các lực tác dụng lên kết cấu đó.
(2) Bản vẽ các bộ phận kết cấu của công trình biển
nơi đặt các điểm cố định các dây giằng và các bộ phận lắp đặt cố định khác.
Một số các bản vẽ này có thể không phải trình
duyệt, nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. Ngoài các Hồ sơ kỹ thuật đã được đề cập ở 1.4.1,
1.4.2 có thể phải trình các bản vẽ và các tính toán liên quan khác nếu Đăng
kiểm yêu cầu.
CHƯƠNG
2 THIẾT KẾ
2.1. Quy định chung
2.1.1. Trong tính toán thiết kế phải xét đến ảnh
hưởng của gia tốc do lực trọng trường và các chuyển động công tác của thiết bị nâng
lên khối lượng bản thân và tải trọng nâng của thiết bị nâng, các ảnh hưởng môi
trường và các điều kiện hoạt động đặc biệt như là góc nghiêng cố định của bệ
đỡ, độ xiên của dây cáp nâng…
2.1.2. Độ bền và khả năng làm việc tốt của thiết bị
nâng phải được kiểm tra trong điều kiện bất lợi nhất khi phối hợp các ảnh hưởng
trên trong điều kiện làm việc.
Ngoài ra, còn phải kiểm tra độ bền của thiết
bị nâng ở trạng thái không làm việc.
2.1.3. Độ bền và khả năng làm việc tốt của thiết bị
nâng trong điều kiện thử phải được kiểm tra trong suốt quá trình thử theo các quy
định của Tiêu chuẩn này.
2.1.4. Kết cấu của thiết bị nâng phải sao cho trong
trường hợp tai nạn, người điều khiển thiết bị vẫn an toàn và có thể sử dụng lối
thoát an toàn.
Với mục đích đó, các tổng thành kết cấu nên
được phân loại theo độ bền kết cấu của chúng. Tỷ số giữa ứng suất làm việc của
một tổng thành kết cấu có loại bền cao hơn so với tổng thành kết cấu bên cạnh nó
với trị số lớn nhất là 0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn vật liệu và các quy trình chế
tạo phải được thực hiện theo các quy định của Tiêu chuẩn này.
2.1.5. Các cơ cấu, thiết bị và các mạch điện và
mạch điều khiển (điện, thủy lực…) phải được thiết kế sao cho bất kỳ hư hỏng cũng
không dẫn đến tình trạng nguy hiểm.
Đặc tính an toàn của thiết bị điện phải phù
hợp với các yêu cầu đối với các vùng nguy hiểm mà thiết bị được lắp đặt.
Các thiết bị nâng phải được lắp đặt các thiết
bị an toàn tối thiểu được quy định trong Tiêu chuẩn này.
Lưu ý, ngoài các quy định trong Tiêu chuẩn này,
phải tuân thủ các quy định bổ sung do Chính quyền hành chính yêu cầu.
2.1.6. Khi nâng người phải áp dụng các quy định
trong 2.9; đặc biệt hệ thống bánh lăn tự do không được chấp nhận trong trường
hợp này.
2.2. Các giả thuyết
thiết kế
2.2.1. Nhà thiết kế phải xác định được khối lượng bản
thân và trọng tâm của mỗi kết cấu.
Tải trọng tác dụng lên thiết bị nâng phải
được xét đến đầy đủ trên cơ sở phân tích chính xác, đặc biệt là khối lượng của
các chi tiết tháo được và dây cáp thép phải được nêu rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Phải nêu rõ loại công việc (tải trọng nặng
ngoại lệ, sử dụng hàng ngày vận chuyển hàng nhẹ, nâng người hoặc không…)
Sự phân loại sau đây được áp dụng đối với các
thiết bị nâng:
- Các cổng trục dùng để nâng hạ thiết bị
chống phun ở miệng giếng khoan: loại công việc I;
- Các cần trục chính đặt trên các công trình
biển, các móc chính và móc phụ: loại công việc II;
- Các cần trục phục vụ trên các giàn khoan cố
định hoặc di động: loại công việc III;
- Các cần trục phục vụ có sức nâng nhỏ dùng để
vận chuyển lưới treo hàng: loại công việc IV.
Khi thiết bị nâng được dùng để nâng người với
tải trọng xấp xỉ tải trọng định mức, các thiết bị nâng này phải được phân loại
công việc tiếp theo trên.
Khi thiết bị nâng được phân loại với nhiều loại
công việc khác nhau liên quan đến một móc riêng biệt, khi đó loại công việc của
thiết bị nâng sẽ được xác định theo loại công việc của móc riêng biệt này.
2.2.4. Ngoại trừ các trường hợp riêng biệt, việc
phân loại công việc như trên sẽ được áp dụng đối với các cơ cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước kết cấu, các đặc tính của dây cáp thép
và các chi tiết tháo được, được xác định dựa trên các tải trọng thiết kế.
Điều này có thể được viết dưới dạng tập hợp
sau:

trong đó:
M: Hệ số phụ thuộc vào loại công việc của
thiết bị nâng;
aG: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng của môi trường tác động lên
khối lượng bản thân của kết cấu;
yG: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng do các chuyển động công
tác của thiết bị nâng tác động lên khối lượng bản thân của kết cấu;
SG: Khối lượng bản thân kết cấu và các chi tiết
liên quan;
aC: Hệ số biểu diễn các ảnh hưởng của môi trường, trong các
điều kiện làm việc tác động lên tải trọng nâng và các chi tiết tháo được liên
quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SC: Tải trọng làm việc an toàn và khối lượng
của các chi tiết tháo được liên quan;
Sv: Tải trọng gió trong các điều kiện làm việc.
2.2.5.1. Các giá trị của hệ số M được
cho trong Bảng 2.1, phụ thuộc vào loại công việc của thiết bị nâng:
Bảng 2.1 Hệ số M
Loại công việc
M
I
1
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
1,12
IV
1,20
2.2.5.2. Hệ số động aC:
Hệ số động aCX, aCY và aCZ
tác
động dọc theo các phương của các trục chuẩn của thiết bị nâng. X là trục dọc, Y
là trục ngang và Z là trục thẳng đứng (xem Hình 2.9).
Giá trị của các hệ số aCX, aCY và aCZ phụ thuộc vào các
điều kiện của môi trường và các đặc trưng của bệ đỡ. Các hệ số này nên được xác
định từ các tính toán lý thuyết hoặc từ các kết quả thử mô hình khi thiết bị nâng
được sử dụng ở những vùng mà ở đó các điều kiện môi trường hoặc các chuyển vị
của bệ đỡ không thể xác định chính xác. Tuy nhiên khi thiếu các dữ liệu tính
toán, các giá trị tương đối sau được Đăng kiểm chấp nhận khi điều kiện làm việc
là bình thường và đối với thiết kế sơ bộ.
Các hệ số aCZ được xác định từ các đường cong Hình 2.1 và
Bảng 2.2 phụ thuộc vào bệ đỡ, loại công việc và các trạng thái biển.
Bảng 2.2 Các yếu tố xác
định hệ số aCZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái biển
Hệ số aCZ xác định theo đường
cong số
Giàn khoan cố định
Giàn khoan di động
Sà lan
Tàu
Phục vụ
Ở mọi trạng thái
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Công việc chính
Bình thường
1
2
3
4
Động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
Vận chuyển nội tại
Ở mọi trạng thái
aCZ = 1
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số aCX và aCY có thể được xác định
là giá trị lớn nhất của biểu thức:

Và
= Sin (góc
nghiêng tĩnh) + 0,30 (aCX - 1)
Hệ số aCX và aCY được giả thiết không
tác động đồng thời.

Hình 2.1 Các đường
cong xác định hệ số aCZ
2.2.5.3. Hệ số động aG phụ thuộc vào các thông
số tương tự như hệ số động aC. Các giá trị của nó
có thể được xác định từ các gia tốc chuyển vị của bệ đỡ.
Đối với các cần trục phục vụ đặt trên các giàn
khoan cố định aGZ = 1.
Đối với các thiết bị nâng khác với điều kiện hoạt
động bình thường và đối với thiết kế sơ bộ,
có
thể được xác định là giá trị lớn nhất của biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và
= Sin (Góc
nghiêng tĩnh) + 0,15 (aCZ - 1)
Hệ số aGZ có thể được xác định:
aGZ = 0,55 + 0,45 aCZ
Hệ số aGX và aGY được giả thiết không
tác động đồng thời.
Trong các trường hợp khác, hệ số này phải
được xác định bằng các phương pháp tính toán chính xác thỏa mãn các yêu cầu của
Đăng kiểm.
2.2.5.4. Hệ số yG biểu diễn các tác
động lên khối lượng bản thân kết cấu khi gia tốc / giảm tốc độ trong khi quay và
thay đổi tầm với đối với cần trục quay và khi khởi động / hãm đột ngột trong
quá trình di chuyển đối với cổng trục di chuyển.
Hệ số yC biểu diễn các tác động riêng khi gia tốc / giảm tốc độ trong
chuyển động của tải trọng nâng.
Đối với cần trục quay hệ số yGX, yGY, yCX và yCY có thể được xác định
như sau:
- Nếu gia tốc go tại đầu cần không
xác định, giá trị sau được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
xo: Tầm với lớn nhất của
cần trục, (m) (xem Hình 2.10);
N: Tốc độ quay lớn nhất tại tầm với lớn nhất xo,
(vg/ph);
t: Thời gian phanh của chuyển động quay khi
cần trục mang tải SWL tương ứng với tầm với xo, (s).
Gia tốc g1 tác động lên khối lượng bản thân của cần có
thể được xác định như sau:
(m/s2)
trong đó:
x1: Khoảng cách giữa trọng tâm cần và trục
thẳng đứng của cần trục, (m) (xem Hình 2.10).
- Tác động của gia tốc tiếp tuyến ngang lên thân
cần và tải trọng nâng được xét đến khi đưa vào một hệ số động yY tác động lên tải
trọng nâng tại đầu cần, hệ số này phụ thuộc vào gia tốc go được xác định ở trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số yCZ có thể được xác định như sau:

trong đó:
a = 1 Đối với cần trục quay;
a = 2 Đối với cổng trục và cầu trục di chuyển;
VL: Tốc độ nâng tải trọng danh nghĩa, (m/s).
Dấu (+) khi nâng
(-) khi hạ
Hệ số yCZ = 1 khi tải trọng được giữ cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tính toán, ảnh hưởng của độ xiên
cáp có thể được bao gồm trong yCX và yCY.
Hệ số
có
kể đến ảnh hưởng của độ xiên cáp có thể lấy bằng:
Sin (góc xiên cáp hoặc góc nghiêng)
2.2.5.5. Hiệu suất của các puli và palăng phải
được xét đến trong tính toán các kết cấu mà các lực được truyền qua các puli
này. Hiệu suất của puli được xác định trong 2.2.5.5.(1) và palăng được xác định
trong 2.2.5.5.(2).
Ngoài ra, điều kiện nâng, hạ và giữ cân bằng phải
được xét đến nếu có sự khác nhau đáng kể.
Nên thiết kế cách mắc cáp để sao cho sự biến
thiên của tải trọng giữa điều kiện nâng và hạ là nhỏ nhất.
(1) Hiệu suất của puli
(a) Hiệu suất K của các puli lắp ổ trượt hoặc
puli ổ có ống lót được lấy bằng 0,95 đối với các puli có cỡ tiêu chuẩn.
(b) Hiệu suất K của các puli lắp ổ lăn (ổ bi hoặc
ổ đũa) được lấy bằng 0,98 đối với các puli có cỡ tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Hiệu suất của palăng phụ thuộc vào số nhánh
dây n của palăng
Hình 2.2 (a) và (b) xác định các lực căng t0,
t1,…, ti, …, tn-1 và tn trong
mỗi nhánh dây của palăng khi chịu tác dụng của một lực đơn vị. Hai palăng biểu diễn
trên hình vẽ có số nhánh dây n bằng nhau và tương đương.

Hình 2.2 Lực căng trong
các nhánh dây của palăng
(b) Các lực căng t0, ti,
tn và tn-1 có thể được xác định theo công thức
sau đối với palăng có n nhánh dây:
Khi nâng
Khi hạ


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





trong đó:
K: Hiệu suất của puli
Các công thức trên xác định lực căng (ti)
trong dây khi palăng chịu tác dụng của một lực đơn vị, công thức trên vẫn được áp
dụng khi i > n và cho phép tính toán trực tiếp lực căng trong dây khi
nó được luồn qua các puli dẫn hướng sau palăng.
Lực căng trong dây tại puli dẫn hướng thứ (j)
sau palăng được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hạ:


(c) Bảng 2.3 cho các giá trị của to,
tn-1 và tn trong các nhánh dây của palăng khi
chịu tác dụng của một lực đơn vị trong quá trình nâng và hạ.
Đối với một lực không phải là lực đơn vị F,
lực căng trong dây T, được xác định như sau:
Ti = F ti
(3) Hiệu suất của palăng và puli dẫn hướng phải
được xét đến khi xác định lực kéo đứt nhỏ nhất của dây cáp thép.
(4) Thông thường hiệu suất của palăng và puli
dẫn hướng được xét đến khi xác định SWL của các chi tiết tháo được; tuy nhiên nó
có thể được bỏ qua một phần hoặc toàn bộ khi các chi tiết tháo được, được chọn
theo Tiêu chuẩn (ảnh hưởng của nó sẽ không đáng kể).
Bảng 2.3 Lực căng trong
các nhánh dây của palăng khi chịu tác dụng của một lực đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Puli lắp ổ lăn
K = 0,98
Puli lắp ổ trượt
K = 0,95
Nâng
Hạ
Nâng
Hạ
t0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn
t0
tn-1
tn
t0
tn-1
tn
t0
tn-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
1,0
1,02
-
1,0
0,98
-
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,0
0,95
2
0,495
0,505
0,515
0,505
0,495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,487
0,513
0,540
0,513
0,487
0,463
3
0,327
0,340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,340
0,327
0,320
0,316
0,351
0,369
0,351
0,316
0,301
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,242
0,258
0,263
0,258
0,242
0,238
0,231
0,270
0,284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,231
0,220
5
0,192
0,208
0,212
0,208
0,192
0,188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,221
0,233
0,221
0,180
0,171
6
0,158
0,175
0,179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,158
0,155
0,146
0,189
0,199
0,189
0,146
0,139
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,152
0,155
0,152
0,134
0,132
0,122
0,166
0,174
0,166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,116
8
0,116
0,134
0,137
0,134
0,116
0,114
0,104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,156
0,149
0,104
0,099
9
0,102
0,120
0,123
0,120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,090
0,135
0,142
0,135
0,090
0,085
10
0,091
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,112
0,109
0,091
0,089
0,079
0,125
0,131
0,125
0,079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,082
0,100
0,102
0,100
0,082
0,080
0,069
0,116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,116
0,069
0,066
12
0,074
0,093
0,095
0,093
0,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,062
0,109
0,114
0,109
0,062
0,059
13
0,068
0,087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,087
0,068
0,067
0,055
0,103
0,108
0,103
0,055
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,062
0,081
0,083
0,081
0,062
0,061
0,050
0,098
0,103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,048
15
0,058
0,076
0,078
0,076
0,058
0,056
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,093
0,098
0,093
0,045
0,043
16
0,053
0,072
0,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
0,052
0,041
0,089
0,094
0,089
0,041
0,039
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069
0,070
0,069
0,050
0,049
0,038
0,086
0,090
0,086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
18
0,047
0,066
0,067
0,066
0,047
0,046
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,087
0,083
0,035
0,033
19
0,044
0,063
0,064
0,063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
0,032
0,080
0,085
0,080
0,032
0,030
20
0,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,061
0,060
0,041
0,040
0,029
0,078
0,082
0,078
0,029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem hình 2.2
2.2.5.6. Nếu nhà thiết kế không đưa ra tốc độ
gió tính toán riêng, tốc độ gió ở điều kiện làm việc có thể được lấy bằng:
(m/s)
trong đó: SWL (t) được định nghĩa ở
1.3.1.(3)
Với mục đích tính toán lực do gió tác động lên
tải trọng được nâng bởi các cần trục phục vụ, kích thước của tải trọng nâng có
thể được xem như là một công te nơ tiêu chuẩn 10 feet (L = 3,00 m, B = 2,44 m;
H = 2,44 m).
Lực do gió tác động lên các kết cấu của thiết
bị nâng được tính toán như sau:
(1) Tốc độ gió thiết kế nêu trong 2.2.5.6 là tốc
độ gió tại độ cao 10 m so với mặt nước biển. Tốc độ gió V (thổi liên
tục) tại độ cao H so với mặt nước biển có thể được xác định theo công
thức sau:
(m/s)
(2) Áp lực gió đơn vị qo được xác
định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (m/s): Tốc độ gió được xác định trong
2.2.5.6.(1)
(3) Áp lực gió thiết kế được xác định bằng áp
lực gió đơn vị nhân với hệ số cản Cd, phụ thuộc vào hình dạng
và kết cấu của các bộ phận.
Hệ số cản Cd được lấy theo
Bảng 2.4; trong đó j là tỷ số diện tích của
các phần kín với diện tích giới hạn bởi đường bao của kết cấu.
Đối với tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông,
có thể:
- Bỏ qua khi j < 0,08.
- Xem bộ phận là kín, tương đương với diện
tích bao của nó và lấy Cd = 1 khi j > 0,4.
(4) Ảnh hưởng chắn gió của một dầm đối với một
dầm khác phải được xét đến khi:
≥ 6 hoặc
> 20
b: Khoảng cách giữa các dầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j:
Tỷ số điền đầy của dầm chắn gió.
Trong các trường hợp khác hệ số suy giảm b được áp dụng đối với các phần bị chắn
gió của dầm; khi j ≤ 0,6, b có thể được xác định theo công thức
sau:

trong đó: 

Tuy nhiên, việc giảm được giới hạn tới bo khi j > 0,6.
(5) Ảnh hưởng của gió tác động lên tải trọng nâng
cũng có thể được xác định theo phương pháp trên. Đối với công te nơ tiêu chuẩn 10
feet (L = 3,00 m, B = 2,44 m; H = 2,44 m), Cd sẽ được lấy bằng 1,2.
Hình 2.4 Hệ số cản Cd
Kiểu kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn phẳng được chế tạo bằng thép hình
Dàn phẳng được chế tạo bằng thép ống
2 - 0,8 j
0,6(2 - 0,8 j)
Dầm tấm có chiều dài L, chiều cao h
(kiểu I, H…)
1,16 + 0,022 
Dầm hình trụ
0,6
Tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông, gió
thổi theo phương vuông góc tới một mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2 - 2 j
Thép ống
0,7(3,2 - 2 j)
Tháp dàn có mặt cắt ngang hình vuông, gió
thổi dọc theo một đường chéo
Thép hình
1,2 (3,2 - 2 j)
Thép ống
0,85 (3,2 - 2 j)
Tháp dàn có mặt cắt ngang hình tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2 - 4 j
Với giá trị nhỏ nhất bằng 2.
Thép ống
0,7(3,2 - 4 j)
Với giá trị nhỏ nhất bằng 1,4
2.2.5.7. Trong quá trình thiết kế phải xét đến
điều kiện của giá đỡ cần, ảnh hưởng của chi tiết hãm và độ mềm dẻo của dây cáp
nâng.
2.2.6. Kiểm tra thiết bị nâng trong điều kiện không
làm việc phải thực hiện đối với:
- Các cần trục phục vụ đặt trên các giàn
khoan cố định với các điều kiện môi trường được dự tính trong vòng 100 năm;
- Các thiết bị nâng khác đặt trên các công
trình biển di động, với các điều kiện di chuyển khắc nghiệt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra này không xét đến hệ số M. Hệ
số aCZ sẽ biểu
thị cho thử quá tải cuối cùng (Hệ số M và aCZ được nêu ở 2.2.5).
2.3. Kiểm tra các kết
cấu chính
2.3.1. Ứng suất cho phép liên quan tới việc thỏa
mãn các ứng suất gây ra bởi các tải trọng thiết kế được xác định theo 2.2.5. Ứng
suất cho phép được xác định như sau:

trong đó:
h
=
0,67
Khi thiết bị nâng hoạt động trong điều kiện
làm việc không có gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị nâng hoạt động trong điều kiện
làm việc có gió;
0,85
Khi kiểm tra thiết bị nâng ở trạng thái không
làm việc;
0,85
Khi kiểm tra thiết bị nâng ở trạng thái thử.
RC:
Giới hạn chảy của vật liệu sử dụng, liên
quan đến giới hạn chảy nhỏ nhất Rminc và độ bền kéo nhỏ
nhất Rminb được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RC = Rminc nếu Rminc
< 0,7 Rminb
RC = 0,417 (Rminc
+ Rminb) nếu Rminc ≥ 0,7 Rminb
2.3.2. Điều kiện bền
2.3.2.1. Các ký hiệu sau được sử dụng để tính
toán độ bền:
- Ứng suất (N/mm2) được tính toán tại
một điểm riêng biệt.
st: Ứng suất kéo pháp tuyến do lực kéo tổng hợp gây ra (st ≥ 0);
sc: Ứng suất nén pháp tuyến do lực nén tổng hợp gây ra (sc ≤ 0);
sf: Ứng suất uốn pháp tuyến do mômen uốn gây ra (sf ≥ 0 khi ứng suất
kéo, sf ≤ 0 khi ứng suất
nén);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- h,
RC: được xác định theo 2.3.1
2.3.2.2. Các ứng suất được biểu thị trong
2.3.2.1 được xác định bằng các phương pháp tính toán cổ điển về độ bền của vật
liệu trong miền đàn hồi.
2.3.2.3. Điều kiện bền sau phải thỏa mãn tại
mỗi mặt cắt ngang đang xét đối với các kết cấu hoặc các bộ phận kết cấu không
chịu một lực nén tổng hợp.

2.3.2.4. Kết cấu hoặc các bộ phận kết cấu chịu
tác dụng của một lực nén tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện bền sau tại điểm
M tương ứng với điểm giữa của chiều dài tính toán
của
dầm (xem Hình 2.4):
1)
Khi sf ≤ 0
2)
Khi sf > 0
3)
Khi sf < 0
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Khoảng cách từ trục trung hòa tới điểm xa
nhất của mặt cắt ngang đang xét, (mm);
V': Khoảng cách từ trục trung hòa tới điểm đối
diện với điểm tại khoảng cách V, (mm) (xem Hình 2.3);
Điều kiện (1) được kiểm tra khi mặt cắt ngang
đang xét đối xứng qua trục trung hòa hoặc khi điểm xa nhất trên mặt cắt cách
trục trung hòa một khoảng V chịu nén bởi mô men uốn trong trường hợp mặt
cắt không đối xứng.
Điều kiện (2) và (3) chỉ được kiểm tra trong
trường hợp mặt cắt ngang không đối xứng khi điểm xa nhất trên mặt cắt cách trục
trung hòa một khoảng V' chịu nén bởi mô men uốn (Điều kiện (1) không
được áp dụng trong trường hợp này).
Các điểm của mặt cắt ngang (tại khoảng cách V
hoặc V') chịu một ứng suất tổng hợp được nêu trong điều kiện bền (1),
(2) hoặc (3) được biểu diễn trong Hình 2.3.
Điều kiện bền (1), (2) và (3) có thể được áp
dụng tại mọi thời điểm có khoảng cách X (m) từ đầu của chiều dài tính toán
của dầm (xem Hình 2.4) bằng việc thay
thế w bằng:

trong đó:
: Chiều dài tính
toán của dầm được xác định trong 2.3.3.1, (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2.3 Mặt cắt
ngang không đối xứng
2.3.3. Tính toán hệ số uốn dọc của dầm
2.3.3.1. Chiều dài tính toán của dầm
Chiều dài tính toán
của
dầm có chiều dài L được xác định trên Hình 2.4.
2.3.3.2. Hệ số độ mảnh của dầm
Hệ số độ mảnh l của dầm được xác định theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: Mômen quán tính của mặt cắt ngang đang xét của
dầm, (cm4);
S: Diện tích mặt cắt ngang đang xét của dầm, (cm2).

Hình 2.4 Chiều dài tính
toán của dầm
2.3.3.3 Hệ số uốn dọc của dầm
Hệ số uốn dọc w của dầm được xác định theo công thức sau:



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RC: Giới hạn chảy của vật liệu được xác định trong
2.3.1, (N/mm2);
l:
Hệ số độ mảnh của dầm được xác định trong 2.3.3.2;
(trong đó l
< 30.(235/RC)1/2, w = 1 có thể được áp dụng)
x
= 0,1 Đối với các dầm có mặt cắt ngang kín (dầm hình trụ, dầm hộp…);
x
= 0,17 Đối với các dầm có mặt cắt ngang hở (dầm dàn, dầm tấm có tiết diện hình
I, T, hoặc U…).
Để thuận lợi, giá trị của hệ số uốn dọc w của các dầm có mặt cắt ngang kín được
cho trong Bảng 2.5(a) và các dầm có mặt cắt ngang hở được cho trong Bảng 2.5(b).
Các giá trị w cho trong bảng được
tính toán với một hệ số độ mảnh l'
chính xác theo giới hạn chảy RC của thép được sử dụng.

Bảng 2.5(a) Hệ số uốn
dọc w của dầm có mặt cắt
ngang kín
Hệ số độ mảnh chính
xác l' = l(RC/235)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l' + 0
l' + 1
l' + 2
l' + 3
l' + 4
l' + 5
l' + 6
l' + 7
l' + 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
50
60
70
80
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
130
140
150
160
170
180
190
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
230
240
250
1,003
1,026
1,054
1,090
1,136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,295
1,424
1,593
1,803
2,048
2,325
2,630
2,963
3,322
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,114
4,546
5,001
5,480
5,983
6,508
7,057
7,628
1,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,057
1,094
1,142
1,210
1,306
1,439
1,613
1,826
2,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,663
2,998
3,359
3,746
4,156
4,590
5,048
5,530
6,034
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,113
7,687
1,007
1,032
1,061
1,098
1,148
1,218
1,317
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,632
1,849
2,101
2,383
2,695
3,033
3,397
3,786
4,198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,095
5,579
6,086
6,616
7,169
7,745
1,009
1,034
1,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,154
1,226
1,329
1,470
1,652
1,873
2,128
2,413
2,728
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,435
3,826
4,241
4,680
5,143
5,629
6,138
6,670
7,226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,012
1,037
1,067
1,107
1,160
1,235
1,342
1,487
1,673
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,155
2,444
2,760
3,104
3,473
3,866
4,284
4,725
5,190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,190
6,725
7,283
7,863
1,014
1,040
1,071
1,111
1,166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,354
1,503
1,693
1,921
2,182
2,474
2,794
3,140
3,511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,327
4,771
5,238
5,729
6,243
6,780
7,340
7,922
1,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,074
1,116
1,173
1,254
1,367
1,521
1,714
1,946
2,210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,827
3,176
3,549
3,948
4,370
4,816
5,286
5,779
6,295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,397
7,982
1,019
1,045
1,078
1,121
1,180
1,263
1,381
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,736
1,971
2,238
2,536
2,861
3,212
3,588
3,989
4,414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,334
5,830
6,348
6,890
7,454
8,042
1,021
1,048
1,082
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,187
1,273
1,395
1,556
1,758
1,996
2,267
2,567
2,895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,627
4,030
4,458
4,908
5,383
5,880
6,401
6,945
7,512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,024
1,051
1,086
1,131
1,194
1,284
1,409
1,575
1,780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,296
2,599
2,929
3,285
3,666
4,072
4,502
4,955
5,432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,455
7,001
7,570
8,162
Các giá trị trung gian có thể được xác định bằng
phương pháp nội suy tuyến tính
Bảng 2.5(b) Hệ số uốn
dọc w của dầm có mặt cắt
ngang hở
Hệ số độ mảnh chính
xác l' = l(RC/235)1/2
Giá trị của w
l' + 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l' + 2
l' + 3
l' + 4
l' + 5
l' + 6
l' + 7
l' + 8
l' + 9
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
60
70
80
90
100
110
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
150
160
170
180
190
200
210
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
250
1,004
1,045
1,092
1,149
1,223
1,319
1,443
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,793
2,020
2,279
2,568
2,885
3,229
3,599
3,995
4,414
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,326
5,818
6,333
6,871
7,432
8,017
1,008
1,049
1,097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,232
1,330
1,457
1,618
1,814
2,044
2,306
2,598
2,918
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,638
4,035
4,458
4,904
5,374
5,868
6,385
6,926
7,490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,012
1,054
1,102
1,163
1,240
1,341
1,472
1,637
1,836
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,334
2,629
2,952
3,301
3,676
4,077
4,501
4,950
5,423
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,438
6,981
7,548
8,137
1,016
1,058
1,108
1,170
1,249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,487
1,655
1,858
2,094
2,362
2,660
2,986
3,338
3,715
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,545
4,996
5,471
5,970
6,492
7,037
7,605
8,197
1,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,113
1,177
1,258
1,365
1,502
1,674
1,880
2,120
2,391
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,020
3,374
3,754
4,160
4,589
5,043
5,520
6,021
6,545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,664
8,257
1,024
1,067
1,119
1,184
1,268
1,377
1,518
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,902
2,146
2,420
2,723
3,054
3,411
3,794
4,201
4,633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,569
6,072
6,599
7,149
7,722
8,318
1,028
1,072
1,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,277
1,390
1,534
1,712
1,925
2,172
2,449
2,755
3,088
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,834
4,244
4,678
5,136
5,618
6,124
6,653
7,205
7,781
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,032
1,077
1,131
1,199
1,287
1,403
1,550
1,732
1,948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,478
2,787
3,123
3,486
3,873
4,286
4,723
5,183
5,668
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,707
7,262
7,839
8,440
1,036
1,082
1,137
1,207
1,298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,567
1,752
1,972
2,225
2,508
2,819
3,158
3,523
3,914
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,768
5,231
5,718
6,228
6,761
7,318
7,898
8,501
1,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,143
1,215
1,308
1,429
1,583
1,772
1,996
2,252
2,538
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,194
3,561
3,954
4,371
4,813
5,278
5,768
6,280
6,816
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,958
8,563
Các giá trị trung gian có thể được xác định bằng
phương pháp nội suy tuyến tính
2.3.4. Phương pháp kiểm tra
2.3.4.1. Phương pháp kiểm tra sau, được thực
hiện phù hợp với quy định tương ứng:
- Kiểm tra uốn tổng thể: theo 2.3.4.3;
- Kiểm tra uốn cục bộ: theo 2.3.2.4, 2.3.3;
- Kiểm tra độ bền chống uốn của các bản tấm: theo
2.3.4.4;
- Kiểm tra mối ghép bu lông: theo 2.3.4.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc kiểm tra sau cùng này, các lực tương
ứng với các điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất phải được xét đến.
2.3.4.2. Ứng suất trong các bộ phận không bao
gồm trong 2.3.4.1 sẽ được tính toán qua các phương pháp tính toán cổ điển trong
cơ học kết cấu.
Đặc biệt, việc tập trung ứng suất tại mép của
các lỗ trên bệ đỡ và các rãnh và gờ của trục nên được xem xét.
Ứng suất cho phép nêu trong 2.3.1 áp dụng đối
với tính toán các trục puli, các chốt cần, các trục lắp ghép (các đoạn cần, cột
trên bệ quay…) và đối với tất cả các mối hàn.
Đối với các bệ đỡ, phải kiểm tra ứng suất nén
không được vượt quá hRC.
2.3.4.3. Kiểm tra uốn tổng thể
(1) Lưu ý rằng "Uốn" liên quan đến các
dầm và được sử dụng để biểu thị sự mất ổn định đàn hồi của toàn bộ kết cấu, nhưng
nó cũng được sử dụng để biểu thị mất ổn định đàn hồi của kết cấu phía dưới hoặc
cục bộ.
Ví dụ: Độ bền thân cần của cần trục có 2 chân
kết cấu dàn (xem Hình 2.5) phải kiểm tra đối với:
a. Uốn tổng thể kết cấu cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Uốn cục bộ kết cấu chân cần, phải xét đến
cả uốn tổng thể kết cấu cần và uốn chân cần (xem Hình 2.5).
Ứng suất nén sC (được nhân với hệ số uốn dọc w - xem 2.3.3.3) đối với kiểm tra uốn
tổng thể kết cấu cần được tính toán dựa trên lực nén tổng hợp tác dụng lên cần.
Ứng suất nén sC đối với kiểm tra chân cần được tính toán dựa
trên lực nén tác dụng lên chân cần đang xét; xác định theo lực nén tổng hợp và
các mômen uốn tác dụng lên cần, theo phản lực tác dụng tại chốt chân cần.
Ứng suất nén sC đối với kiểm tra uốn cục bộ kết cấu chân cần
được tính toán dựa trên lực nén tác dụng lên kết cấu này, xác định theo lực nén
và mômen uốn tác dụng lên chân cần.
Việc kiểm tra trên chỉ biểu thị cho ví dụ và
không cần thực hiện trừ khi việc kiểm tra này là cần thiết qua xem xét hệ số độ
mảnh của kết cấu và ứng suất nén tính toán.

Hình 2.5 Kiểm tra uốn
cần
(2) Việc kiểm tra uốn cần phải được xem xét trong
mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng thân cần) và trong mặt phẳng ngang (mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng thân cần).
Trong mặt phẳng thẳng đứng cần được tính là
một thanh cố định liên kết khớp ở hai đầu, trong mặt phẳng ngang cần được tính là
một thanh ngàm cứng tại chân cần có đầu cần là tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
It = x Im
trong đó:
Khi thân cần như biểu diễn trong hình vẽ (a)
của Bảng 2.6

q = (cos 90v)5/2
Khi điều kiện liên kết ở hai đầu và hình dạng
của cần như biểu diễn trong hình vẽ (b) hoặc (c) của Bảng 2.6.
x
= xb = (0,2.10-3
+ m)q với q =
0,27 (1 - v)2.2
Trong hai công thức trên, các giá trị m và v được xác định theo công thức:
và 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II: Mômen quán tính của mặt cắt ngang tại đầu cần
có chiều dài L (m), (cm4);
Im: Mômen quán tính của
mặt cắt ngang được xem như không đổi trên một đoạn cần có chiều dài Lm,
(cm4) (xem Bảng 2.6).
Trong hai trường hợp xét đến ở trên, các giá
trị của x được cho trong Bảng
2.6 tương ứng với các giá trị của m
và v.
Hệ số độ mảnh của cần được tính toán theo
công thức sau:

trong đó:
Sm: Diện tích mặt cắt
ngang của cần được giả định là không đổi trên toàn bộ chiều dài Lm,
(cm2).
Bảng 2.6 Thân cần có
hệ số quán tính x thay đổi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của xa
v
m
0
0,2
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
0,01
0,173
0,213
0,357
0,479
0,629
0,784
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,983
1,0
0,02
0,211
0,254
0,401
0,520
0,663
0,806
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,985
1,0
0,03
0,240
0,284
0,431
0,549
0,685
0,820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,986
1,0
0,04
0,263
0,308
0,456
0,571
0,702
0,831
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,987
1,0
0,06
0,303
0,348
0,495
0,605
0,729
0,847
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,988
1,0
0,08
0,336
0,382
0,526
0,632
0,749
0,859
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,989
1,0
0,10
0,365
0,411
0,552
0,654
0,766
0,869
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
1,0
0,15
0,427
0,472
0,606
0,699
0,798
0,888
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,992
1,0
0,20
0,480
0,523
0,649
0,734
0,823
0,903
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,993
1,0
0,30
0,570
0,609
0,718
0,789
0,862
0,925
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,995
1,0
0,40
0,647
0,681
0,774
0,833
0,891
0,941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
1,0
0,50
0,716
0,745
0,822
0,869
0,915
0,955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997
1,0
0,60
0,780
0,803
0,864
0,901
0,936
0,966
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,998
1,0
0,80
0,896
0,907
0,937
0,955
0,971
0,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999
1,0
1,00
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0

Cần như hình vẽ (b)
và (c)
Giá trị của xb
v
m
0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
0,01
0,290
0,469
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,764
0,848
0,916
0,965
0,992
1,0
0,02
0,349
0,525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,795
0,869
0,928
0,970
0,993
1,0
0,03
0,389
0,561
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,814
0,882
0,935
0,973
0,994
1,0
0,04
0,420
0,588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,828
0,891
0,940
0,975
0,995
1,0
0,06
0,468
0,629
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,848
0,904
0,948
0,978
0,995
1,0
0,08
0,506
0,659
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,862
0,913
0,953
0,980
0,996
1,0
0,10
0,537
0,684
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,874
0,921
0,957
0,982
0,996
1,0
0,15
0,599
0,731
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,895
0,934
0,964
0,985
0,997
1,0
0,20
0,648
0,767
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,910
0,944
0,970
0,987
0,997
1,0
0,30
0,723
0,820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,932
0,958
0,977
0,991
0,998
1,0
0,40
0,781
0,860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,948
0,968
0,983
0,993
0,998
1,0
0,50
0,829
0,892
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,960
0,975
0,987
0,995
0,999
1,0
0,60
0,871
0,919
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,970
0,982
0,990
0,996
0,999
1,0
0,80
0,942
0,964
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,987
0,992
0,996
0,998
0,999
1,0
1,00
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
(4) Đối với tính toán cần kết cấu dàn trong mặt
phẳng uốn, biến dạng do lực cắt phải được xét đến.
Trong trường hợp này, phương pháp tính toán
sau có thể được áp dụng:
(a) Trong hình 2.6 cho hai ví dụ về mặt cắt
ngang của cần kết cấu dàn. Các thành phần dọc dưới đây được gọi là các nhánh
(các thành phần có diện tích mặt cắt ngang s hoặc S).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2.6 Mặt cắt
ngang của cần kết cấu dàn
(b) Hệ số độ mảnh l của cần được tính theo công thức sau:

trong đó:
A: Diện tích mặt cắt ngang của một thanh liên
tục giả định tương đương với hai nhánh liên kết dàn khi xét với biến dạng của
cần do lực cắt, (cm2). Bảng 2.7 cho giá trị của a (cm2)
là diện tích mặt cắt ngang của một nhánh liên tục giả định tương đương với một
nhánh liên kết dàn, giá trị của a phụ thuộc vào kiểu dàn. Thông thường, khi cần
được cấu tạo bởi hai nhánh giống nhau A = 2a. Khi hai nhánh khác nhau A = a1
+ a2 với a1 và a2 là các giá trị của a tương
ứng với hai nhánh;
S và s: Diện tích của hai nhánh xem Hình
2.6, (cm2);
: Chiều dài tính
toán của cần tương ứng với mặt phẳng uốn xem 2.3.4.3.(2), (m);
r: Bán kính quán tính của mặt cắt ngang của
cần, (cm);
: Khi mômen quán
tính của mặt cắt ngang của cần không thay đổi trên toàn bộ chiều dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
h: Chiều cao giả định của nhánh liên kết dàn bằng
với khoảng cách giữa trục trung hòa của hai nhánh, (cm);
If: Mômen quán tính giả
định được tính toán như 2.3.4.3.(3) theo mômen quán tính của mặt cắt ngang của
cần
(cm4) đối với chiều dài Lm
(xem Bảng 2.6), (cm4);
(c) Điều kiện bền sau phải được thỏa mãn tại
điểm giữa chiều dài tính toán của cần:
(1)
(2)
(3)
trong đó:
w:
Hệ số uốn dọc của toàn bộ cần được tính toán theo 2.3.3 đối với cần có mặt cắt
ngang hở [Xem bảng 2.5(b)], theo hệ số độ mảnh l được xác định trong 2.3.4.3.(4).(b);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FC: Lực nén tổng hợp tác
dụng lên cần, (kN);
Mf: Mômen uốn được tính
toán tại điểm giữa chiều dài tính toán của cần, (kN.m);
h: Chiều cao giả định của nhánh tại mặt cắt
ngang đang xét (xem Hình 2.6), (cm);
S và s: Diện tích mặt cắt ngang của hai
nhánh như được xác định trong Hình 2.6, (cm2);
h
và RC: Được xác định theo 2.3.1.
Việc kiểm tra theo điều kiện (1) được áp dụng
khi mặt cắt đang xét đối xứng qua trục trung hòa (S = s) hoặc khi nhánh có diện
tích s cách trục trung hòa 1 khoảng V chịu nén bởi mô men uốn trong trường hợp mặt
cắt không đối xứng.
Điều kiện (2) và (3) được kiểm tra chỉ trong
trường hợp mặt cắt không đối xứng khi nhánh có diện tích S cách trục trung hòa 1
khoảng V' chịu nén bởi mô men uốn (khi đó điều kiện (1) không được áp dụng trong
trường hợp này).
Điều kiện bền (1), (2) và (3) có thể được áp
dụng tại một điểm bất kỳ có khoảng cách X (m) từ đầu của chiều dài tính toán của
cần (xem Hình 2.4) bằng việc thay thế w
bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Chiều dài tính
toán của cần được xác định như 2.3.3.1, (m);
Góc
(được
tính bằng độ).
(d) Các lực F1 và F2
trong các thanh dàn (các thanh chéo hoặc các thanh chống đứng) có diện tích S1
và S2 tương ứng (xem Bảng 2.7) được xác định bằng các công
thức sau tại đầu của chiều dài tính toán của cần:
(kN) (Đối với các
thanh chéo có diện tích S1 của tất cả các kiểu dàn).
(kN) (Đối với các
thanh chéo có diện tích S2 của dàn chữ V không đối xứng)
F2 = Tf + T (kN) (Đối với các
thanh chống có diện tích S2 của dàn chữ N và K).
trong đó:
(kN)
FC, h, s, và S: Được xác
định theo 2.3.4.3.(4).(c);
: Chiều dài tính
toán của cần, (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q1 và q2: Các góc được xác
định trong Bảng 2.7.
Điều kiện bền sau phải được thỏa mãn:

trong đó:
Fl: Lực được tính toán như
trên đối với thanh dàn có diện tích Sl, (kN);
wl: Hệ số uốn dọc riêng của thanh chéo hoặc thanh chống
đứng đang xét. Hệ số này được tính toán theo 2.3.3 với một chiều dài tính toán
bằng
, (hoặc h đối với các thanh chống
đứng: xem Bảng 2.7) và mômen quán tính nhỏ nhất của thanh dàn đang xét.
h
và RC: Được xác định trong 2.3.1.
Bảng 2.7 Diện tích a
của 1 nhánh liên tục tương đương với 1 nhánh liên kết dàn
Kiểu dàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn chữ V đối xứng


hoặc
a
Dàn chữ V không đối
xứng


hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn chữ N


hoặc

Dàn chữ K


hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.4. Kiểm tra độ bền chống uốn của các bản
tấm
(1) Nếu các quy định về sự phân bố kết cấu trong
2.3.4.4.(1)(a) đến 2.3.4.4.(1).(d) không được tuân theo hoàn toàn, độ bền chống
uốn của các bản tấm phẳng và các nẹp gia cường phải được tính toán trực tiếp thỏa
mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
(a) Tỷ lệ
giữa
độ rộng b(mm) của một bản tấm phẳng không được gia cường
(hoặc khoảng cách giữa các nẹp gia cường của
bản tấm phẳng này) và độ dày của nó t(mm) phải lớn hơn:

(b) Khi ứng suất tổng hợp lớn nhất scb được xác định theo
các điều kiện bền nêu trong 2.3.2 nhỏ hơn ứng suất cho phép h RC (xem 2.3.1) tỷ lệ
có thể được lấy bằng giá trị lớn nhất của
biểu thức sau:
khi 
khi 
Tỷ lệ
không
được vượt quá 100 trong bất cứ trường hợp nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi một bản tấm phẳng được gia cường bằng
các nẹp gia cường dọc, mômen quán tính của mỗi nẹp gia cường này với tấm liên
kết io (cm4) phải không nhỏ hơn giá trị sau:

trong đó:
S: Diện tích mặt cắt ngang của nẹp gia cường,
(cm2);
t: Độ dày của bản tấm phẳng, (mm);
bo: Độ rộng của bản tấm
phẳng được đỡ bởi nẹp gia cường đang xét (bo = 0,5 (b1 +
b2), b1 và b2 (mm): khoảng cách giữa nẹp gia
cường đang xét và hai nẹp gia cường gần nhất về 2 phía tương ứng), (mm);
: Chiều dài của nẹp
gia cường đang xét (
: Khoảng cách giữa 2 thanh
sườn ngang hoặc 2 vách ngang đỡ các nẹp gia cường dọc (xem Hình 2.7), (m);
- Mômen quán tính Io (cm4)
với tấm liên kết của mỗi thanh sườn ngang (hoặc tấm vách ngang hở) đỡ các nẹp
gia cường dọc phải không nhỏ hơn giá trị sau:
(cm4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Chiều dài của thanh sườn ngang (L phải được
lấy bằng chiều rộng bên trong của bản tấm phẳng), (m);
Bo: Chiều rộng của bản
tấm được đỡ bởi thanh sườn ngang đang xét, (Bo = 0,5 (
),
(m)
và
(m): Khoảng cách từ thanh sườn ngang
đang xét tới hai thanh sườn ngang gần nhất được đặt về hai phía tương ứng của
nó, (m);
N: Số lượng nẹp gia cường dọc được đỡ bởi thanh
sườn ngang đang xét.
io: Mômen quán tính thực
tế của mỗi nẹp gia cường dọc với tấm liên kết, được giả định là như nhau và có khoảng
cách bằng nhau (xem Hình 2.7), (cm4).

Hình 2.7 Sự phân bố các
nẹp gia cường trên bản tấm phẳng
(d) Khi các bản tấm phẳng được liên kết với các bản
tấm hình trụ, các quy định trong 2.3.4.4(1).(a), 2.3.4.4(1).(b), 2.3.4.4(1).(c)
vẫn phải tuân theo đối với các phần hỗn hợp, khi xét với một độ rộng giả định b1
bằng với chiều rộng của phần phẳng được tăng lên 0,3D (xem Hình 2.8).

Hình 2.8 Mặt cắt ngang
hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đối với cột cần trục có mặt cắt ngang hình tròn
tỷ lệ D/t giữa đường kính ngoài D(mm) và độ dày t(mm) của mỗi mặt cắt ngang đang
xét không được vượt quá 150 hoặc giá trị cho trong Bảng 2.8 theo SWL: P
của cần trục và giới hạn chảy RC (N/mm2) của vật
liệu chế tạo cột cần trục như được xác định trong 2.3.1.
Bảng 2.8 Cột cần trục
có mặt cắt ngang hình tròn Tỷ số D/t
SWL của cần trục
P(t)
Tỷ số D/t
P ≤ 5

5 < P <
160

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(b) Đối với các kết cấu có mặt cắt ngang hình
tròn (không kể cột cần trục), tỷ số D/t không được vượt quá 2/3 giá trị được
quy định trong 2.3.4.4.(2).(a).
(c) Khi ứng suất tổng hợp lớn nhất scb được xác định theo
điều kiện bền nêu trong 2.3.2 nhỏ hơn ứng suất cho phép h RC (xem 2.3.1), tỷ số D/t cho
trong Bảng 2.8 có thể được tăng lên một lượng bằng:

2.3.4.5. Kiểm tra mối ghép bulông
(1) Cấp chất lượng của các bu lông được sử dụng trong
các liên kết giữa cần trục với cột của nó hoặc trong liên kết của vành mâm quay
phải không nhỏ hơn 8.8. Cấp 10.9 được khuyến nghị dùng.
Ren của các bulông phải được chế tạo bằng
phương pháp cán ren. Đăng kiểm không chấp nhận các phương pháp chế tạo khác.
(a) Cấp chất lượng của các bulông và đai ốc dùng
trong các liên kết chịu lực của thiết bị nâng phải thỏa mãn yêu cầu ISO 898/1 -
1999 nêu trong Bảng 2.9
Bảng này cũng đưa ra độ bền kéo danh nghĩa Rb
và giới hạn chảy RC của các bulông, các giá trị này phải được xét đến
trong các tính toán độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu cấp chất lượng của bulông.
6.8
8.8
10.9
12.9
Độ bền kéo danh nghĩa của bulông (N/mm2)
600
800
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy của bulông (N/mm2)
480
640
900
1080
Ký hiệu cấp chất lượng của đai ốc
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Việc lựa chọn cấp chất lượng khác
theo các Tiêu chuẩn quốc gia có thể được chấp nhận.
(b) Trong một bulông (bulông + đai ốc) ký hiệu cấp
chất lượng của đai ốc tương ứng với ký hiệu đầu tiên của ký hiệu cấp chất lượng
của bulông, có chiều cao đai ốc tiêu chuẩn bằng 0,8 lần đường kính danh nghĩa
của bulông.
(c) Ký hiệu cấp chất lượng phải được biểu thị trên
mỗi bulông và đai ốc được sử dụng.
(d) Đối với các bộ phận lắp ráp bằng các bulông
có độ bền cao được tạo ứng suất trước, ký hiệu cấp chất lượng của các bulông phải
là 8.8, 10.9, hoặc là 12.9 và tương ứng các ký hiệu cấp chất lượng của các đai ốc
sẽ là 8, 10 hoặc 12. Cấp chất lượng của các vòng đệm phải phù hợp với các ký
hiệu cấp chất lượng của các bulông và đai ốc.
(2) Diện tích mặt cắt ngang chịu lực (diện tích
chịu ứng suất danh nghĩa) của phần có ren của một bulông được lấy bằng giá trị
sau:
(mm2)
trong đó:
db: Đường kính danh
nghĩa của bulông, (mm);
p: Bước ren (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bước ren không xác định, nó sẽ được giả
định là ren hệ mét ISO phù hợp với ISO 261 - 1998. Các giá trị bước ren của bulông
(ren bước lớn - ren thô) được cho trong Bảng 2.10 theo đường kính danh nghĩa
của bulông.
Bảng 2.10 Ren hệ mét ISO
- Giá trị của bước ren
(Đơn vị tính: mm)
Đường kính danh
nghĩa của bulông
db
Bước ren (ren thô)
p
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
24
30
36
16
20
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
22
1,5
1,75
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4
(3) Diện tích chịu ứng suất danh nghĩa Sb
(mm2) của mỗi bulông phải không nhỏ hơn giá trị sau:

trong đó:
Mt: Mômen lật lớn nhất của
cần trục được tính toán như 2.3.4.6.(3), (kN.m);
Q: Lực nén lớn nhất được tính toán với điều
kiện tương tự như Mt, (xem 2.3.4.6.(3), (kN);
Dp: Đường kính vòng
chia của các bulông, (mm);
n: Tổng số các bulông được giả định phân đều trên
đường kính vòng chia Dp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Lực xiết chặt bulông phải được kiểm tra bằng
các phương pháp thích hợp và việc tạo ứng suất trước phải trong khoảng 70 % đến
80 % giới hạn chảy của bulông.
Nếu lực xiết chặt được kiểm tra bằng cách đo mômen
xiết chặt thì giá trị của mômen này phải được nêu rõ. Nếu giá trị của mô men
xiết chặt không trong khoảng giá trị nhỏ nhất Cmin và lớn
nhất Cmax dưới đây, thì phải có thuyết minh liên quan và được
Đăng kiểm xem xét.
Cmin = 0,14.10-4SbdbRC (daN.m)
Cmax = 0,16.10-4SbdbRC (daN.m)
trong đó:
Sb: Diện tích chịu ứng
suất danh nghĩa của bulông (xem 2.3.4.5.(2)), (mm2);
db: Đường kính danh
nghĩa của bulông, (mm);
RC: Giới hạn chảy của
bulông tương ứng với cấp chất lượng của nó (xem 2.3.4.5.(1).(a)), (N/mm2).
Các giá trị của mô men xiết chặt trên đây
được áp dụng đối với các bulông (bulông, đai ốc và vòng đệm) đã được làm sạch
thích hợp không còn bụi bẩn hoặc gỉ và dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các loại tải trọng tác dụng
Phương chiều của các tải trọng tác dụng được
xác định liên quan đến một hệ tọa độ (X, Y, Z) của cần trục như trên Hình 2.9
Mặt phẳng tạo bởi hai trục X và Y song song
với mặt bệ đỡ cột cần trục.
Mặt phẳng tạo bởi hai trục X và Z (bao gồm trục
thân cần) vuông góc với mặt bệ đỡ cột cần trục.

Hình 2.9 Các loại tải
trọng tác dụng
Có ba loại tải trọng tác dụng:
Loại 
Loại 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng loại SX được xác định như sau:

trong đó:
F: Lực làm việc an toàn của thiết bị nâng
(SWF), (kN);
Go: Khối lượng của cụm
puli phía dưới của palăng nâng hàng và các chi tiết được gắn cố định dùng để
treo tải (kể cả móc cẩu hoặc các bộ phận mang hàng khác), (kN).
SX1 = yxG1; SX2
= yxG2; …; SXm
= yxGn
trong đó: G1, G2,…, Gn
(kN): Các khối lượng bản thân được xét đến
Các tải trọng loại SY được xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng loại SZ được xác định như sau:

SZ1 = G1; SZ2
= G2; …; SZn = Gn
Giá trị của các tải trọng loại SX, SY và SZ được
tổng hợp trong Bảng 2.11
Bảng 2.11 Các tải trọng
loại
SX, SY và SZ
Loại tải trọng
Các giá trị tải
trọng
SX

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SY

SYi = yxGi
SZ

SZi = Gi
Hệ số yy, yx được xác định như 2.2.5.4.
Hệ số yx được xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của Yx được áp dụng khi góc nghiêng và chúi nằm
trong khoảng ±j và ±q, ở bất kỳ góc quay nào của cần.
Khi góc nghiêng và chúi của công trình biển
phụ thuộc vào góc quay của cần, giá trị của Yx sẽ được xác định riêng trong từng trường hợp tải trọng
xem xét.
(2) Các trường hợp tải trọng tác dụng
Kích thước mặt cắt của các bộ phận kết cấu của
cần trục phải được xác định trong điều kiện khắc nghiệt nhất từ các trường hợp tải
trọng được xác định trong Bảng 2.12, trong các điều kiện làm việc và tương ứng với
các tải trọng được xác định trong 2.3.4.6.(1).
Bảng 2.12 Các trường
hợp tải trọng tác dụng
Trường hợp tải
trọng
Tổ hợp tải trọng
(Xem chú thích)
Id
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
M(SZ + SX)
M(SZ - SX)
M(SZ + SY)
Chú thích: Lưu ý đến phương
chiều của các tải trọng tác dụng; đặc biệt các tải trọng loại SX, xem Hình 2.9
M: Hệ số phụ thuộc loại công việc (xem 2.2.3; Bảng
2.1):
Trong từng trường hợp tải trọng được xác định
như trên, hiệu suất của các puli và palăng trong điều kiện nâng và hạ phải được
xét đến như 2.2.5.5.
Thông thường chỉ xét đến trường hợp tải trọng
II trong các tính toán xét đến tốc độ gió cho phép lớn nhất trong điều kiện làm
việc, với gió có phương trùng với các tải trọng loại SY, dọc theo trục Y.
(3) Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý trong tất cả các trường hợp, cột của
cần trục phải được xem như là một bộ phận của phân cấp công trình biển thông
thường.
Tại bất cứ mặt cắt ngang nào của cột cần trục
phải thỏa mãn điều kiện bền sau:

trong đó:
W: mô đun chống uốn của mặt cắt ngang đang xét,
(cm3);
Đối với cột hình
trụ có đường kính ngoài D (mm) và độ dày t (mm);
S: Diện tích mặt cắt ngang đang xét, (mm2);
Đối với cột hình
trụ có đường kính ngoài D (mm) và độ dày t (mm);
: Mô men lật lớn
nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q: Lực nén lớn nhất theo phương SZ;
(kN)
trong đó:
M: Hệ số phụ thuộc vào loại công việc (xem
2.2.3 và Bảng 2.1);
Tải trọng SXi và SZi
được xác định trong 2.3.4.6.(1) (SWF và khối lượng Gi được tính bằng
kN);
xi và zi: Các khoảng
cách được xác định trong Hình 2.10, (m);
z: Khoảng cách từ mặt cắt ngang đang xét tới
mặt bệ đỡ cột cần trục cao nhất, (m).
Phương pháp kiểm tra này chỉ được áp dụng khi
chiều cao (H+h) (m) của cần trục (xem Hình 2.10) nhỏ hơn 0,01 D (235/RC)1/2
(mm), trong đó D (mm) là đường kính ngoài của cột cần trục.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Dây cáp thép
2.4.1. Thông thường chỉ sử dụng dây cáp thép.
Khuyến nghị giằng các bộ phận riêng biệt bằng
dây cáp thép không xoắn.
2.4.2. Lực kéo thiết kế của dây cáp thép được tính
toán từ tải trọng thiết kế bất lợi nhất trong điều kiện hoạt động như được nêu
trong 2.2.5. Phải xét đến hiệu suất của các puli, không xét đến hệ số M (Hệ số
M được nêu trong 2.2.5).
2.4.3. Tỷ số giữa lực kéo đứt danh nghĩa của dây
cáp thép với lực kéo thiết kế của nó phải lớn hơn hoặc bằng 5 đối với cáp động
và lớn hơn hoặc bằng 4 đối với cáp tĩnh, khi nâng người lớn hơn hoặc bằng 10.
2.5. Puli
2.5.1. Tỷ số giữa đường kính của puli tại đáy rãnh
cáp và đường kính danh nghĩa của dây cáp sẽ không được lấy nhỏ hơn (n + 16)
trong đó: n = 1; 2; 3; 4 tương ứng với loại công việc của thiết bị nâng I; II;
III; IV (xem 2.2.3).
Trong các trường hợp mà ở đó sử dụng dây cáp
thép không xoắn, tỷ số này phải được tăng lên gấp đôi.
2.5.2. Các kích thước khác của puli, đặc biệt kích
thước của đường rãnh phải được lấy phù hợp với các Tiêu chuẩn đã được công
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường các chi tiết tháo được sẽ được
chọn theo các Tiêu chuẩn đã được công nhận và theo một SWL giả định bằng aCZ lần (xem 2.2.5.2)
SWL định mức.
Nếu chi tiết tháo được không được chọn theo các
Tiêu chuẩn đã được công nhận, việc kiểm tra trực tiếp (và thử nếu yêu cầu)
trong các điều kiện hoạt động phải được thực hiện theo các quy định nêu trong
2.2.5.
Tuy nhiên đối với việc kiểm tra này, hệ số (h) phải được giảm 20 %.
2.7. Cơ cấu:
2.7.1. Vành mâm quay
Các tính toán sẽ được tiến hành phù hợp với
các quy định của nhà chế tạo. Đặc biệt phải kiểm tra uốn cục bộ vành mâm trên
và áp suất tiếp xúc của bi hoặc con lăn trên các rãnh đối với các phần chịu các
lực thẳng đứng, mô men lật và các lực ngang.
2.7.2. Ổ đỡ
2.7.2.1. Các ổ đỡ được kiểm tra theo thời gian
sử dụng với các quy định của nhà chế tạo. Theo loại công việc, các giá trị quy
định đối với khoảng thời gian sử dụng có thể được chọn theo Bảng 2.13, ngoài ra
còn phải xét đến các yêu cầu riêng của chủ thiết bị hoặc người điều khiển thiết
bị.
Bảng 2.13 Giá trị quy
định đối với khoảng thời gian sử dụng của ổ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian sử
dụng quy định
(h)
I
800
II
3.200
III
12.500
IV
25.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Pmin: Khối lượng bản thân
Pmax: Tải trọng tương ứng
với tải trọng thiết kế (xem 2.2.5).
2.7.3. Con lăn và bánh xe di chuyển
Phải kiểm tra áp lực tiếp xúc giữa các con
lăn đỡ quay với vành mâm quay đối với cần trục quay hoặc giữa các bánh xe di
chuyển với ray đối với cổng trục trong điều kiện hoạt động (và thử nếu yêu cầu)
với một tải trọng bằng:
như được nêu ở
2.7.2.2.
Các con lăn đỡ và các bánh xe di chuyển phải
được kiểm tra sao cho tải trọng được xác định theo công thức trên chia cho
chiều rộng đỡ và đường kính con lăn (bánh xe) không lớn hơn 1 % độ bền kéo của
vật liệu chế tạo con lăn (bánh xe).
Trong điều kiện thử, giá trị cho phép này có
thể được tăng lên 33 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4. Tời nâng
2.7.4.1. Yêu cầu kỹ thuật
Tời nâng phải được chọn theo một SWL giả định
bằng aCZ lần (xem 2.2.5.2)
SWL định mức
- Tỷ số giữa đường kính vòng chia của tang với
đường kính của dây cáp phải không nhỏ hơn (n + 16) trong đó n = 1; 2; 3; 4
tương ứng với loại công việc của thiết bị nâng I; II; III; IV (xem 2.2.3),
không xét đến loại dây cáp được sử dụng;
- Chiều cuộn dây phải xét đến chiều bện của
dây;
- Gờ của tang phải cao hơn lớp dây cáp ngoài
cùng tối thiểu 2,5 lần đường kính dây. Việc lắp đặt một thiết bị để ngăn ngừa dây
trượt ra khỏi gờ tang phải được xem xét nếu quy định trên không tuân theo;
- Khi dây cáp được nhả ra tới giới hạn cho
phép, trên tang phải còn lại 3 vòng dây. Số lớp dây cuốn trên tang không được vượt
quá 3. Tuy nhiên việc lắp đặt một thiết bị rải dây phải được xem xét đặc biệt khi
số lớp dây cuốn lớn hơn 3;
- Thiết bị rải dây là bắt buộc khi góc xiên
của dây lớn hơn 3o đối với tang không rãnh, 5o đối với tang
có rãnh;
- Phanh phải tác động tự động trong trường
hợp hư hỏng của bộ truyền động hoặc nguồn cấp điện cho các thiết bị điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4.2. Kiểm tra
Tời phải được kiểm tra với ứng suất tổng hợp
trong điều kiện bất lợi nhất với lực kéo bằng với lực kéo đứt của dây cáp, ứng
suất này phải không lớn hơn 80 % giới hạn chảy RC của vật
liệu chế tạo các bộ phận chịu lực như là: khung, tang, trục tang, các mối hàn
ghép hoặc then…
- Hệ thống phanh của tời nâng phải được kiểm
tra đảm bảo một lực giữ tĩnh tối thiểu bằng 1,8 lần CM, CM
là mô men xoắn lớn nhất do tải trọng gây ra trong điều kiện làm việc;
- Ứng suất trong các bộ phận của hệ thống phanh
liên kết với khung, trong các bộ phận chịu lực của hệ thống phanh và trong liên
kết giữa dây cáp với tang phải không vượt quá 85 % RC, khi xét với
lực giữ ở trên;
- Việc tính toán độ bền và độ tin cậy có thể
được yêu cầu đối với liên kết của vỏ phanh, đặc biệt khi vỏ phanh được dán;
- Trong các trường hợp phanh không tác động trực
tiếp lên tang, việc tính toán có thể được yêu cầu đối với độ bền động học các
chi tiết dẫn động tang;
- Khi thiết kế khả năng động của phanh, nhiệt
độ tính toán sẽ được lấy là nhiệt độ môi trường và theo nhiệt độ quá nhiệt làm
việc;
- Việc thiết kế các cơ cấu dẫn động phải được
tính toán theo các phương pháp được công nhận sử dụng;
2.7.5. Đối với cơ cấu quay, lực giữ tĩnh và động
của hệ thống phanh, và khả năng làm việc tốt của cơ cấu phải được kiểm tra trong
các điều kiện tương tự như đối với tời nâng được nêu ở 2.7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất nén cho phép này bao gồm cả ứng suất
nén do lực xiết bulông. Đăng kiểm sẽ xem xét đặc biệt khi các ứng suất nén cao
hơn giá trị trên.
2.8. Kết cấu phụ
2.8.1. Quy định chung
Các kết cấu phụ (buồng điều khiển, các lối đi…)
phải được thiết kế sao cho:
- Chịu được khí hậu và các tải trọng động tác
dụng lên chúng;
- Mang được các thiết bị điều khiển và an toàn
cần thiết đối với hoạt động của thiết bị nâng;
- Đảm bảo được sự an toàn đối với người.
Về nguyên tắc người điều khiển thiết bị vẫn
an toàn trong các trường hợp tai nạn (xem 2.1.4), điều này không nên coi nhẹ.
Những điều cần thiết tuân theo các quy định của
pháp luật cũng phải được xét đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Tính toán kết cấu
Các tải trọng tĩnh và động được đưa ra với trách
nhiệm của nhà thiết kế.
Tải trọng làm việc phải không được lấy nhỏ
hơn 4000 N/m2.
Các điều kiện của môi trường phải được xét
đến tương tự như tính toán các kết cấu chính.
2.8.3. Yêu cầu kỹ thuật
2.8.3.1. Buồng điều khiển thiết bị phải được
làm bằng kim loại và phải được thiết kế chắc chắn.
2.8.3.2 .Các bộ phận nguy hiểm của thiết bị (cơ
cấu chuyển động, các dây dẫn trần…) phải được bảo vệ tốt.
2.8.3.3. Giữa thiết bị nâng và các kết cấu xung
quanh nó phải có những khoảng cách tối thiểu là 0,60 m, khi thiết bị nâng di
chuyển hoặc quay.
Trong các trường hợp khi quy định trên không
thể tuân theo, lối đi tới các khoảng không này phải có rào chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Lối đi trên các thiết bị nâng phải dễ dàng
và an toàn trong việc thao tác, bảo dưỡng và kiểm tra.
(2) Đối với các thang thẳng đứng và các thang có
góc nghiêng nhỏ (góc nghiêng so với phương thẳng đứng nhỏ hơn 15o)
có thể được trang bị với các thanh bậc thang đơn có đường kính không nhỏ hơn 25
mm (với thanh bậc thang có mặt cắt tròn) và nhỏ nhất là 22x22 mm (với thanh bậc
thang có mặt cắt vuông).
Đối với các thang đứng có độ cao lớn hơn 3 m
phải có các đai bảo vệ.
(3) Các thang có góc nghiêng so với phương thẳng
đứng lớn hơn 15o phải được lắp đặt hoặc với các bậc thang hoặc với
các thanh bậc thang ghép đôi, trong đó khoảng cách lớn nhất giữa hai thanh bậc
thang ghép đôi là 5 cm.
Các thang như trên phải có các tay vịn thích
hợp.
(4) Chiều nghỉ của các thang thẳng đứng phải
được mở rộng tối thiểu 1 m.
(5) Các lối đi va chiếu nghỉ phải lắp đặt lan
can bảo vệ có độ cao nhỏ nhất là 1 m và có dây bảo vệ ở khoảng giữa chiều cao
của lan can.
(6) Các thang và các lối đi phải bảo đảm chắc
chắn với khoảng cách hạn chế vừa đủ để có thể chịu được các lực rung động và
các lực uốn quá mức.
(7) Lan can phải chịu được một tải trọng bằng
750 N tại giữa nhịp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.1. Xem các quy định trong 2.1.6 và 2.2.3. Ngoài
ra phải tuân thủ các quy định sau:
2.9.2. Trong mọi trường hợp cấm sử dụng dây cáp bị
xoắn
2.9.3. Dây bảo vệ phải được lắp đặt giữa giỏ nâng
người và móc cẩu để ngăn ngừa người bị móc cẩu va phải, dây này phải có lực kéo
đứt tối thiểu bằng 4 lần tải trọng thiết kế được tính toán trong điều kiện bất
lợi nhất đối với việc nâng người.
2.9.4. Cần trục phải hoạt động tại tốc độ bằng với
tỷ số của chiều cao sóng với chu kỳ của nó, khi một hệ thống chống sóng của thiết
bị được sử dụng.
2.9.5. Để hoạt động của tời nâng được bảo đảm an
toàn, trong các trường hợp khẩn cấp hệ thống phanh phải tác động tự động.
2.9.6. Chỉ có một vị trí điều khiển thiết bị nâng.
2.9.7 Phải có một người phụ trách giám sát sự hoạt
động của thiết bị nâng.
2.9.8. Các Hướng dẫn đặc biệt phải được giới thiệu tới
từng người thông hiểu.
2.9.9. Đối với giỏ nâng người phải tuân theo các
quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng danh nghĩa của giỏ được tính như
sau:
+ 1650 N - đối với người thứ nhất;
+ 1000 N - đối với những người tiếp theo;
- Việc thiết kế giỏ nâng người được tính toán
trong trường hợp mọi người đang đứng ở chu vi của giỏ và có thể vịn vào thành
giỏ;
- Số lượng người cho phép phải được chỉ báo
trên giỏ;
- Giỏ phải được nâng với một lực nâng cố định
và vừa đủ;
- Các kích thước của giỏ phải sao cho khi hạ
xuống mặt boong giỏ phải ổn định.
2.9.10. Giỏ vận chuyển người và các thiết bị
liên quan phải được thử 3 tháng một lần tại 150 % sức nâng định mức.
2.10. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1.1. Thiết bị thủy lực
(1) Các thiết bị thủy lực phải tuân theo các quy
định về thủy lực trong TCVN 5315:2001 và TCVN 6767-3:2000.
(2) Thiết bị thủy lực phải được bảo vệ tốt để
chống lại:
- Áp lực dư;
- Độ bẩn của dầu do các hạt kim loại bị mài
mòn;
- Sự ăn mòn;
- Các va chạm do ngẫu nhiên.
(3) Hạn chế tới mức tối đa việc sử dụng các ống
mềm.
(4) Phải tuân theo các nguyên tắc chung nêu
trong 2.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện bền sau phải được áp dụng để kiểm
tra độ bền của vỏ xilanh thép đối với xilanh thủy lực thay đổi tầm với hoặc
quay:

trong đó:
RC: Giới hạn chảy cho
phép của vật liệu chế tạo vỏ xilanh (xem 2.3.1) (N/mm2);

De và Dt:
Đường kính ngoài và trong của vỏ xilanh, (mm);
P: Áp lực làm việc lớn nhất, (bar).
Áp lực làm việc lớn nhất được xác định từ nhà
chế tạo trong các điều kiện hoạt động bất lợi nhất. Đăng kiểm có thể yêu cầu các
tính toán liên quan.
Áp lực làm việc lớn nhất, các tải trọng động
có thể được xác định dựa trên các tính toán như được nêu trong 2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
w:
Hệ số uốn dọc được xác định trong Bảng 2.5(a) với chiều dài tính toán bằng hai lần
độ vươn lớn nhất của pít tông;
sC: Ứng suất nén tương ứng với áp lực nén thiết kế P
được xác định như trên, (N/mm2);
RC: Giới hạn chảy cho
phép của vật liệu chế tạo cán piston (xem 2.3.1)
- Vỏ xilanh thủy lực được chế tạo từ thép đúc
hoặc gang cầu phải được thử siêu âm 100 % đối với tổ chức bên trong;
- Độ bền của xilanh và đáy xilanh phải được kiểm
tra bằng các tính toán trực tiếp, ứng suất tổng hợp phải không vượt quá 0,55RC;
Tất cả các đường hàn ở đáy xilanh phải được
kiểm tra 100 % bằng các phương pháp không phá hủy thích hợp;
- Xilanh phải được thử thủy lực trước khi lắp
đặt xuống công trình biển với các điều kiện thử như nêu trong 4.2.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Khi các cơ cấu nâng tải và nâng/hạ cần được
dẫn động bằng xy lanh thủy lực, thì các thiết bị tự động (các van giữ tải) phải
được lắp đặt ngay sát gần với các mối nối ống áp lực của xy lanh để tránh tải
bị trôi xuống, đặc biệt trong trường hợp hư hỏng ống. Khi xảy ra sự cố tải bị
trôi xuống do các bộ phận bị rò rỉ dầu, thì các thiết bị cơ khí phải được lắp
đặt để phòng ngừa sự cố này.
Với các dẫn động thủy lực kiểu khác, các
chuyển động trên phải được dừng lại bằng các phanh tự động, được hoạt động bằng
các điều khiển tự khởi động lại.
(8) Sự vượt quá áp suất làm việc lớn nhất do tải
trọng ngoài tác động vào các mạch thủy lực bị cách ly khi ngừng điều khiển sẽ
được phòng ngừa bằng các van an toàn. Các quy định hoặc các biện pháp về kết
cấu thích hợp phải được áp dụng để phòng ngừa áp suất làm việc bị vượt quá 1,5
lần, kể cả trường hợp có xung áp lực.
(9) Trước khi hoạt động, hệ thống thủy lực phải
được làm sạch không có các cặn bẩn. Hệ thống phải được thiết kế sao cho các cặn
bẩn có thể dọn sạch khi tiến hành các công việc sửa chữa.
(10) Mỗi một mạch thủy lực phải có ít nhất một
đầu nối để lắp áp kế, để có thể đo được áp lực mà không cần phải tháo ống.
(11) Các hệ thống thủy lực phải được lắp đặt các
van xả khí tại các vị trí thích hợp.
(12) Sự chuyển động vượt quá các vị trí giới hạn
phải được phòng ngừa bằng các thiết bị thích hợp.
(13) Các ống áp lực cứng và mềm phải được thiết
kế với hệ số an toàn bằng 4 để tránh vị vỡ do áp lực; hệ số an toàn này cũng
được áp dụng cho các mối nối và cho các bích nối. Đối với các thiết bị nâng cố
định không bị xóc thủy lực và rung động, hệ số an toàn cho các ống và mối nối
lấy bằng 2,5 là đủ.
(14) Các chất lỏng thủy lực được sử dụng trong hệ
thống thủy lực của thiết bị nâng phải phù hợp với các yêu cầu về điều kiện làm
việc, công nghệ và an toàn. Các chất lỏng thủy lực phải được chỉ rõ cho người
sử dụng. Phải kiểm tra được mức chất lỏng cao nhất và thấp nhất trong két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1.2. Thiết bị khí nén
Việc thiết kế thiết bị khí nén cũng được
thiết lập trên cơ sở tương tự như thiết bị thủy lực.
Với cùng các chức năng và đặc tính, mức độ an
toàn của thiết bị khí nén phải không nhỏ hơn mức độ an toàn của thiết bị thủy
lực.
2.10.1.3. Thiết bị điện
(1) Các thiết bị điện của thiết bị nâng phải tuân
theo các quy định của TCVN 5316:2001 và TCVN 6767-4:2000 và đặc biệt đối với:
- Điều kiện môi trường chung;
- Hệ thống phân phối;
- Máy điện quay;
- Máy biến áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp điện;
- Thiết bị điện;
- Ắc qui;
- Bộ chỉnh lưu;
- Thiết bị điện tử;
- Khớp điện từ, phanh điện từ và ly hợp điện
từ;
- Sự giảm nhiễu của máy liên lạc vô tuyến;
- Thử nghiệm;
- Phụ tùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Động cơ, thiết bị và dây cáp điện phải được
bảo vệ thích hợp để chống lại:
- Quá tải;
- Sự xâm nhập của chất lỏng, phụ thuộc vào vị
trí của chúng;
- Hơi ẩm và ăn mòn trong môi trường biển;
- Các va chạm ngẫu nhiên, phụ thuộc vào vị
trí của chúng.
Đặc biệt các thiết bị điện lắp đặt trên boong
lộ thiên phải có cấp bảo vệ IP.6 để chống lại sự xâm nhập của chất lỏng;
(3) Thông thường các thiết bị điện và cáp điện không
được lắp đặt trong các vùng được coi là nguy hiểm do có sự phát điện, sự hình
thành hoặc sự tích tụ hơi nước, khí nổ hoặc chất nổ hoặc các hạt dễ cháy.
Tuy nhiên khi các quy định trên không thể
tuân theo, Đăng kiểm sẽ xem xét trong từng trường hợp cụ thể và vật liệu hoặc
thiết bị điện phải là loại an toàn được phép sử dụng.
Vật liệu hoặc thiết bị điện an toàn có nghĩa là
vật liệu hoặc thiết bị điện thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm, an toàn khi sử
dụng trong môi trường dễ cháy. Thông thường vật liệu hoặc thiết bị điện này
phải có Giấy chứng nhận thử riêng do một Tổ chức có thẩm quyền cấp dựa trên việc
kiểm tra thỏa mãn các quy định của Ủy ban điện quốc tế (IEC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị chiếu sáng với lưới kim loại bảo
vệ:
- Loại chịu lửa (với khoảng cách bảo vệ);
- Loại có tính an toàn cao
b) Hộp cáp điện
- Loại có tính an toàn cao và được điền đầy hỗn
hợp cách điện
c) Thiết bị điện thoại
- Loại có tính an toàn về bản chất;
d) Động cơ
- Loại có vỏ bảo vệ được nén áp suất dư;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thiết bị đóng ngắt
- Khóa liên động phải là loại có tính an toàn
cao để ngăn ngừa sự tự mở ra khi bị tác động;
- Khóa này phải sao cho thiết bị đóng ngắt
chỉ có thể được mở ra khi đảm bảo nguồn điện cung cấp chính được tắt bằng một
mạch từ xa; phải lắp đặt một đèn báo kiểm soát trạng thái của thiết bị đóng
ngắt.
f) Các thiết bị đo, điều khiển, điều khiển từ
xa hoặc thiết bị liên lạc:
- Loại có tính an toàn về bản chất;
- Các quy định chung về chế tạo và thử các
thiết bị trên được nêu trong các phần tương ứng của TCVN 5316:2001 và TCVN 6767-4:2000.
(4) Cáp điện phải được bảo vệ cẩn thận để chống lại
sự hư hỏng do cơ khí.
Cáp điện và lớp vỏ bảo vệ phải được lắp đặt sao
cho không bị căng quá, không bị cọ xát và cho phép dịch chuyển tự do trong quá
trình hoạt động của thiết bị nâng.
(5) Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được quy
định riêng, thông thường tất cả các phần kim loại có thể tiếp cận phải được nối
mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Thử cắt nguồn điện chính phải được thực hiện
trong điều kiện thực hoặc giả định để kiểm tra sự an toàn đối với người điều
khiển thiết bị nâng (xem 2.10.2.2.(1)).
(8) Phải áp dụng nguyên tắc chung nêu trong
2.1.5.
2.10.2. Thiết bị điều khiển và thiết bị an
toàn
2.10.2.1. Quy định chung
Phải áp dụng quy định chung nêu trong 2.1.5.
2.10.2.2. Thiết bị điều khiển
(1) Khi thiết kế các thiết bị điều khiển, phải
áp dụng các quy định chung sau:
- Các thiết bị nâng hoạt động bằng nguồn năng
lượng điện phải được thiết kế sao cho bất kể hư hỏng nào của bơm, động cơ, hệ
thống điều khiển, nguồn điện hoặc nguồn cung cấp chất lỏng thủy lực cũng không
gây ra rơi tải trọng hoặc thiết bị nâng mất khả năng điều khiển gây nguy hiểm
cho người điều khiển thiết bị hoặc người trên công trình biển;
- Thiết bị nâng phải được lắp đặt một thiết
bị tự động giữ tải trọng cố định trong trường hợp hư hỏng nguồn điện hoặc vỡ
các ống dẫn thủy lực và thiết bị này cho phép hạ tải trọng tại tốc độ điều
khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các cần điều khiển và vô lăng điều khiển nên
được thiết kế sao cho các chuyển động của chúng sẽ tương ứng với chuyển động của
tải trọng hoặc thiết bị nâng, đặc biệt đối với:
- Việc nâng tải, nâng cần, tời thu cáp, tác
động phanh, người điều khiển nên kéo cần điều khiển hoặc quay vô lăng điều
khiển theo chiều kim đồng hồ;
- Việc hạ tải, hạ cần, tời nhả cáp hoặc nhả
phanh người điều khiển nên đẩy cần điều khiển hoặc quay vô lăng điều khiển
ngược chiều kim đồng hồ;
- Việc điều khiển thiết bị nâng quay sang
phải, người điều khiển nên gạt cần điều khiển sang phải hoặc quay vô lăng điều
khiển theo chiều kim đồng hồ và ngược lại. Tuy nhiên, khuyến nghị này không áp
dụng đối với cần trục dây giằng hoạt động bởi hai tời quay độc lập, trong
trường hợp này chuyển động của thiết bị điều khiển nên được xác định theo các
điều kiện thu cáp và nhả cáp của tời được sử dụng.
(4) Lực tác động lên phanh quy định không vượt
quá:
+ 160 N - Đối với phanh tay
+ 320 N - Đối với phanh chân
(5) Tín hiệu báo nguy hiểm phải được lắp đặt tại
buồng điều khiển thiết bị nâng trong các trường hợp có sự hư hỏng của bộ phận
dẫn động (động cơ điện, bơm) hoặc nguồn điện cung cấp.
(6) Buồng điều khiển cần trục phải được trang bị
lối thoát khẩn cấp và vật liệu chế tạo nó phải chịu được lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.2.3. Thiết bị an toàn
(1) Các công tắc giới hạn hành trình phải được
lắp đặt trong các chuyển động nâng, thay đổi tầm với đối với cần trục quay và
chuyển động nâng, di chuyển xe con và di chuyển cổng đối với cần trục cổng.
Khi bị tác động, các công tắc giới hạn hành trình
sẽ dừng các chuyển động trong trường hợp không có đảo chiều chuyển động, và nó
có khả năng đóng trở lại.
Đồng hồ chỉ báo hoạt động phải được lắp đặt
tại buồng điều khiển đối với từng công tắc giới hạn hành trình.
Nói chung, các chuyển động không thể chạy
vượt quá các công tắc giới hạn hành trình, trừ khi thiết bị nâng ở trạng thái không
hoạt động hoặc kiểm tra để bảo dưỡng.
(2) Các công tắc giới hạn hành trình cũng phải
lắp đặt trong cơ cấu quay của cần trục khi góc quay được giới hạn đối với bất cứ
lý do nào.
(3) Các cần trục có sức nâng thay đổi theo tầm
với hoặc có SWL > 50 t, phải lắp đặt đồng hồ chỉ báo tải, trừ khi có đồng hồ
chỉ báo mô men tải.
Các đồng hồ chỉ báo như vậy sẽ phát ra một
tín hiệu nhìn thấy khi tải hoặc mô men tải đạt tới 94 % giá trị cho phép (với
dung sai cho phép ± 4 %).
Tín hiệu báo động phải được phát ra khi giá
trị cho phép này vượt quá 6 % (với dung sai cho phép ± 4 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các yêu cầu về thiết bị an toàn đề cập đến ở
trên (2.10.2.3.(1) tới 2.10.2.3.(3)) không yêu cầu đối với cần trục dây giằng,
ngoại trừ các trường hợp sau:
- Công tắc giới hạn chiều cao nâng được yêu
cầu trong chuyển động nâng khi puli dẫn cáp nâng hàng được lắp trực tiếp trên
cần, khi có sự cố trong quá trình nâng puli dẫn cáp nâng hàng phía dưới (hoặc
móc cẩu hàng) sẽ va vào puli dẫn cáp nâng hàng phía trên;
- Các công tác giới hạn được yêu cầu, đặc
biệt trên các cột loại có hai palăng quay, khi các tính toán chỉ ra các giới
hạn của phạm vi làm việc ngang/thẳng đứng rất gần với các vị trí không ổn định
của cần hoặc các vị trí mà ở đó các lực có thể nguy hiểm khi có một sự thay đổi
nhỏ về phương của lực.
(5) Khuyến nghị lắp đặt thiết bị chỉ báo góc
nghiêng cần và góc quay trên cần của cần trục dây giằng khi phạm vi làm việc được
giới hạn và đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Khi phạm vi sử dụng của góc nghiêng cần
trong khoảng (15o ÷ 75o) hoặc khi góc quay lớn nhất nhỏ
hơn 75o;
- Khi SWL của cần cần trục dây giằng thay đổi
theo tầm với.
(6) Các đồng hồ chỉ báo mức (độ nghiêng, độ
chúi) phải được lắp đặt tại buồng điều khiển khi góc nghiêng và chúi được giới
hạn với trị số yêu cầu được đặt trước hoặc dằn tàu trước hoặc dằn tàu lại trong
quá trình hoạt động.
(7) Trong tất cả các trường hợp khi SWL của
thiết bị nâng thay đổi, biểu đồ tải trọng cho phép trong phạm vi làm việc phải
được dán tại buồng điều khiển.
(8) Tất cả các bộ phận nguy hiểm của thiết bị (động
cơ, bánh răng, xích và đai truyền động (phải được bao che, trừ khi chúng ở một
vị trí hoặc có kết cấu đảm bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lắp đặt một cơ cấu hãm để ngăn ngừa việc
nâng lên ra ngoài khớp quay của cần, cần trục dây giằng.
2.10.2.4. Các quy định đặc biệt
(1) Phải lắp đặt thiết bị để ngăn ngừa góc
nghiêng cần nâng cao hơn góc nghiêng thiết kế và trong bất kỳ trường hợp nào phải
ngăn ngừa chuyển động vượt quá vị trí thẳng đứng.
(2) Phải lắp đặt một hệ thống quan sát từ xa khi
người điều khiển không thể quan sát trực tiếp tang tời.
(3) Phải trang bị cho người điều khiển thiết bị
để có thể liên lạc với người phụ trách giám sát hoạt động của thiết bị nâng và
có thể cảnh báo tới những người xung quanh, anh ta đang định làm gì và việc này
có thể nguy hiểm tới những người đó.
(4) Phải trang bị bình chữa cháy trong buồng
điều khiển và trong buồng máy khi nguy cơ cháy có thể xảy ra.
(5) Phải chiếu sáng thiết bị nâng và các vật cản
xung quanh để cho phép người điều khiển thiết bị quan sát được khi làm hàng vào
ban đêm và phù hợp với các quy định chung liên quan đến các hoạt động của máy
bay.
(6) Khuyến nghị lắp đặt một thiết bị đơn giản
chỉ báo góc nghiêng cần mà người điều khiển có thể quan sát trực tiếp.
CHƯƠNG
3 VẬT LIỆU - HÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn vật liệu trong kết cấu hàn được
dựa trên các yếu tố sau:
- Mức độ quan trọng của cấu kiện trong toàn
bộ kết cấu;
- Nhiệt độ thiết kế cấu kiện;
- Độ dày cấu kiện;
- Việc xử lý giảm ứng suất được thực hiện sau
khi hàn.
3.1.1. Các bộ phận kết cấu của thiết bị nâng (cần,
bệ quay…) được xếp là loại công việc II: tuy nhiên các bộ phận của kết cấu này có
khả năng truyền tải được xếp là loại công việc I. Ngoài ra, khi thiết kế hoặc
chế tạo các chi tiết hoặc bộ phận kết cấu rất phức tạp thì loại công việc đặc
biệt có thể được sử dụng.
3.1.2. Các kết cấu sẽ luôn luôn được xem như chưa
được xử lý giảm ứng suất.
3.1.3. Nhiệt độ thiết kế được xác định theo quy
định trong TCVN 5317:2001 và TCVN 7230:2003. Lưu ý đối với chủ thiết bị, người
điều khiển thiết bị và nhà chế tạo, trong thực tế nhiệt độ thiết kế nhỏ nhất và
chất lượng thép sử dụng được Đăng kiểm xem xét trong mỗi trường hợp.
3.1.4. Việc lựa chọn vật liệu phải được thực hiện theo
các quy định trong Tiêu chuẩn về thiết kế các giàn khoan biển hoặc phù hợp với
các Tiêu chuẩn Quốc gia hoặc Quốc tế tương ứng được thừa nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6. Vật liệu phải được Đăng kiểm viên kiểm tra
tại nơi chế tạo cần trục theo các quy định nêu trong 3.2.
3.1.7. Các mối hàn phải được chỉ rõ trên các bản vẽ
kết cấu, được xác định phù hợp với các quy định nêu trong 3.3.1 đến 3.3.4.
Việc kiểm tra hàn phải được thực hiện theo
các quy định nêu trong 3.3.5. Tuy nhiên ngoài kiểm tra bên ngoài, phải kiểm tra
tối thiểu (theo chiều dài) thử không phá hủy theo Bảng 3.1:
Bảng 3.1
Loại công việc
Kiểu mối hàn
Đặc biệt
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X quang: 10 %
UT: 40 %
MT: 40 %
(100 % nếu chịu tải trọng làm mòn)
X quang: 10 %
UT: 40 %
MT: 20 %
UT: 20 %
PT: 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MT: 100 %
MT: 20 %
PT hoặc MT: 10 %
MT: Kiểm tra hạt từ.
PT: Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng.
UT: Kiểm tra siêu âm.
3.2. Vật liệu
3.2.1. Vật liệu sử dụng để chế tạo:
- Các bộ phận kết cấu chịu lực của thiết bị
nâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vành mâm quay của cần trục quay;
- Các xilanh thủy lực chịu tải;
- Các ống áp lực;
- Trục tời;
- Các bộ phận có chức năng quan trọng hoặc
tương tự các bộ phận được đề cập ở trên.
Phải có chứng chỉ phù hợp theo quy định của
Đăng kiểm.
3.2.2. Trong bất cứ trường hợp nào, nhà chế tạo phải
nêu rõ cấp chất lượng thép sử dụng để chế tạo các chi tiết tháo được, phù hợp với
các quy định sau:
- Thép sử dụng chế tạo xích nâng phân thành 5
cấp chất lượng được cho trong Bảng 3.2.
Bảng 3.2 Ký hiệu cấp
chất lượng của xích nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép chế tạo xích
Ứng suất bền sm của mẫu thử xích
(N/mm2)
L
Thép mềm
315 ≤ sm < 400
M
Thép độ bền cao
400 ≤ sm < 500
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ≤ sm < 630
S
Thép hợp kim
630 ≤ sm < 800
T
Thép hợp kim
800 ≤ sm < 1000
- Đối với các chi tiết tháo được khác, ứng
suất bền của chúng không thể xác định, ký hiệu cấp chất lượng của chúng được cho
trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3 Ký hiệu cấp
chất lượng của các chi tiết tháo được (ngoại trừ xích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép chế tạo chi
tiết
Độ bền kéo R (N/mm2)
L
Thép mềm
R < 400
M
Thép thường
400 ≤ R < 500
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ≤ R < 630
S
Thép độ bền rất cao
630 ≤ R < 800
T
Thép đặc biệt
800 ≤ R < 1000
V
Thép đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Khi có sự nghi ngờ liên quan đến cấp chất
lượng của vật liệu. Đăng kiểm có thể yêu cầu thử kiểm tra và cấp Giấy chứng
nhận khi kết quả thỏa mãn các yêu cầu.
3.3. Hàn
3.3.1. Quy định chung
3.3.1.1. Các kết cấu chịu lực, các mã và các
chi tiết khác được của thiết bị nâng phải có tính hàn đảm bảo và phù hợp với
các quy định về hàn trong TCVN 5318:2001 và TCVN 7229:2003, ngoại trừ các quy
định khác trong phần này.
3.3.1.2. Hàn phải được thực hiện theo quy
trình hàn được duyệt, vật liệu hàn và các thợ hàn phải có chứng chỉ phù hợp theo
quy định của Đăng kiểm.
3.3.1.3. Khi chưa có sự đồng ý của Đăng kiểm, không
được phép thực hiện việc sửa chữa các đường hàn đã bị gãy, nứt, mòn. Trong bất cứ
trường hợp nào, việc sửa chữa như vậy phải được thực hiện dưới sự giám sát của
Đăng kiểm.
3.3.1.4. Thông thường kiểu mối hàn, kích thước
và việc xử lý các mép của đường hàn phải được nêu rõ trên các bản vẽ kết cấu hàn
trình Đăng kiểm.
3.3.2. Mối hàn giáp mép
3.3.2.1. Các đường hàn giáp mép nên tính theo
chiều dày của tấm mỏng nhất, không chấp nhận các mối hàn thấu một nửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hàn kiểu chữ V (chỉ hàn trên một mặt)
thông thường được phép dũi và hàn mặt sau. Đối với lỗ quan sát hoặc lỗ chui không
thể thực hiện hàn mặt sau được thì cho phép hàn có tấm lót ở mặt sau.
3.3.2.3. Đối với mối hàn giáp mép giữa hai tấm
có độ dày khác nhau, việc vát mép và trình tự hàn phải được thực hiện sao cho
chiều cao đường hàn so với mặt phẳng của tấm là nhỏ nhất.
Tấm dày hơn phải được vát như được biểu diễn trên
Hình 3.1(a) và 3.1(b) trong các trường hợp sau:
- Liên kết đối xứng (xem Hình 3.1(a))
Khi:
t1 ≤ 10 mm
nếu
t2 > t1 + 6
Khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu
t2 > t1 + 8
Khi:
t1 ≥ 40 mm
nếu
t2 > 1,20 t1

Hình 3.1(a) Độ vát
của 2 tấm có độ dày khác nhau trong mối hàn giáp mép
(Liên kết đối xứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi:
t1 < 10 mm
nếu
t2 ≥ t1 + 3
Khi:
10 mm ≤ t1 < 40 mm
nếu
t2 ≥ t1 + 4
Khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu
t2 > 1,10 t1

Hình 3.1(b) Độ vát
của 2 tấm có độ dày khác nhau trong mối hàn giáp mép
(Liên kết không đối
xứng)
Khuyến nghị áp dụng kiểu liên kết đối xứng.
Đăng kiểm sẽ kiểm tra đặc biệt trong trường
hợp hàn giáp mép hai tấm có độ dày khác nhau trên hai mặt phẳng cát tuyến.
3.3.3. Mối hàn góc
3.3.3.1. Các mối hàn góc của các kết cấu chịu
lực, các mã và các chi tiết tháo được của thiết bị nâng phải liên tục. Mối hàn
góc có thể là mối hàn góc hai mặt không thấu hoặc thấu một nửa, hoặc các mối
hàn thấu hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3.2 Chiều cao
tính toán của mối hàn
3.3.3.3. Thông thường các mối hàn góc thấu
hoàn toàn kiểu chữ K hoặc V được yêu cầu đối với các cấu kiện chịu ứng suất lớn,
đặc biệt độ dày của tấm bản thành phải lớn hơn 15 mm [xem Hình 3.3(a)] hoặc khi
đường vào tới một mặt của tấm khó khăn hoặc không thể [xem Hình 3.3(b) và (c)].
3.3.3.4. Mối hàn góc thấu một nửa trong một số
trường hợp có thể được chấp nhận thay cho mối hàn góc thấu hoàn toàn. Trong
trường hợp như vậy, chiều cao tính toán của mối hàn được xác định như Hình
3.2(b) không được nhỏ hơn 0,5 lần độ dày của tấm bản thành.
3.3.3.5. Thông thường, chiều cao tính toán của
mối hàn góc hai mặt phải không nhỏ hơn 3,5 mm và không lớn hơn 0,7 lần độ dày
của tấm mỏng hơn trong mối ghép. Không cần thiết quy định chiều cao tính toán của
mối hàn lớn hơn 0,5 lần độ dày của tấm bản thành, ngoại trừ đối với các trường
hợp đặc biệt hoặc khi chiều cao tính toán được tăng thêm để chống ăn mòn hoặc
khi hai đường hàn không đối xứng.
Khi cho phép hàn mối hàn xẻ rãnh hoặc mối hàn
chồng, thông thường chiều cao tính toán của mối hàn phải bằng 0,7 lần độ dày của
tấm có mép hàn.

Hình 3.3 Mối hàn góc thấu
hoàn toàn
3.3.3.6. Xem các quy định nêu trong 3.3.3.5, thông
thường chiều cao tính toán a của mối hàn góc đối xứng hai mặt phải bằng với giá
trị sau, thay đổi theo độ dày t của tấm có độ dày mỏng hơn trong mối ghép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a = 0,40t đối với hàn các giá
đỡ hoặc các bản cánh của các dầm thân đơn (dầm chữ I).
- a = 0,35t đối với hàn các bản
thành của dầm hộp hoặc hàn các nẹp gia cường.
- Đăng kiểm sẽ giảm bớt các yêu cầu của phần
này tùy thuộc vào tính chất hoặc mức độ của các ứng suất trong các kết cấu liên
quan.
3.3.3.7. Khi hai đường hàn góc không đối xứng,
thông thường chiều cao tính toán của đường hàn a1 và a2
phải sao cho a1 + a2 = 2a (trong đó a được nêu trong 3.3.3.6)
với điều kiện a1 và a2 phù hợp với quy định nêu trong
3.3.3.5.
3.3.4. Xử lý nhiệt
3.3.4.1. Thông thường khi hàn trên thép rèn
hoặc thép đúc phải xử lý nhiệt lại một cách thích hợp sau khi hàn.
Nói chung việc xử lý nhiệt này là quá trình ủ
được thực hiện phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo và để khử ứng
suất sau khi hàn.
3.3.4.2. Đối với loại vật liệu nhất định và
đặc biệt khi các mối hàn trên các bộ phận chịu nén, thông thường phải gia nhiệt
trước khi hàn.
3.3.4.3. Thông thường các bộ phận chịu nén như
là trụ đỡ chân cần hoặc chốt quay khi được gia công bằng hàn, phải được khử ứng
suất sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5. Kiểm tra hàn
3.3.5.1. Quy định chung
(1) Nhà chế tạo thiết bị nâng phải tự kiểm tra
chất lượng mối hàn và công việc hàn. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên
bản trình Đăng kiểm xem xét.
(2) Khi kiểm tra trong chế tạo được yêu cầu (xem
Chương 4), Đăng kiểm viên phải giám sát các công việc hàn ở nhà máy đang được thực
hiện bởi các thợ hàn có chứng chỉ và theo Quy trình hàn đã được duyệt và với
vật liệu hàn phù hợp.
(3) Kiểm tra cuối cùng các đường hàn phải được
thực hiện khi công việc hàn trên các mối ghép, cụm lắp ráp hoặc các chi tiết của
chúng đã hoàn thành, sau khi công việc xử lý nhiệt có thể đã được thực hiện và
trước khi sơn.
(4) Kiểm tra cuối cùng các đường hàn bao gồm:
- Kiểm tra kích thước và kiểm tra bên ngoài;
- Kiểm tra không phá hủy tổ chức bên trong và
độ thấu của các mối hàn bằng tia X hoặc g
và/hoặc bằng phương pháp siêu âm;
- Kiểm tra không phá hủy các khuyết tật bề
mặt, đặc biệt phát hiện ra các vết nứt bên ngoài bằng thử thẩm thấu chất lỏng và/hoặc
bằng hạt từ, phương pháp pháp thử bằng hạt từ còn có thể phát hiện ra các vết nứt
không nhìn thấy trên bề mặt (nhưng rất gần với bề mặt ngoài của mối hàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều cao tính toán của mối hàn góc phải được
kiểm tra bằng thước đo.
Đăng kiểm viên kiểm tra chiều cao của mối hàn
so với kích thước được nêu trên các bản vẽ được duyệt. Việc kiểm tra này được
thực hiện theo xác suất.
(2) Kiểm tra bên ngoài đối với tất cả các đường
hàn trong kết cấu của thiết bị nâng hoặc bệ đỡ và các chi tiết của chúng.
Các đường hàn phải đều và không có vết lõm ở
cuối đường hàn. Các mối hàn góc phải không được lồi và các mối hàn giáp mép phải
không được rỗng hoặc lõm hoặc các khuyết tật bề mặt khác.
3.3.5.3. Kiểm tra không phá hủy
(1) Phạm vi và phương pháp kiểm tra không phá
hủy phải được xác định thống nhất giữa nhà chế tạo và Đăng kiểm. Những điểm
kiểm tra và phương pháp kiểm tra phải được xác lập trên các bản vẽ hoặc Hồ sơ trình
Đăng kiểm duyệt.
Trong các bản vẽ được duyệt, Đăng kiểm có thể
yêu cầu kiểm tra không phá hủy những bộ phận đặc biệt ngoài những yêu cầu của
nhà chế tạo thực hiện kiểm tra thông thường trên các bộ phận kết cấu khác.
(2) Các phương pháp và các Tiêu chuẩn chấp nhận
đối với thử tia X và siêu âm hoặc các phương pháp khác phải phù hợp với các quy
định trong TCVN 5318:2001 và TCVN 7229:2003.
(3) Đối với mối hàn giáp mép của các thanh ngang
trong các kết cấu tĩnh định (liên kết không siêu tĩnh) hoặc các bộ phận chịu các
ứng suất kéo, uốn hoặc xoắn lớn, tỷ lệ % tối thiểu sau theo chiều dài đường hàn
phải được kiểm tra không phá hủy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 40 % Kiểm tra siêu âm;
- 20 % Kiểm tra bằng hạt từ hoặc thẩm thấu
chất lỏng.
Đối với cột có SWL ≤ 25 t phạm vi của việc
kiểm tra này có thể được giảm sau khi đã thỏa thuận với Đăng kiểm. Đối với các
cần trục và đối với các cột có SWL >25 t, kiểm tra tia X có thể được thay
thế bằng kiểm tra siêu âm sau khi đã thỏa thuận với Đăng kiểm; tuy nhiên trong
trường hợp này, kiểm tra siêu âm nên được thực hiện 100 % trên chiều dài của
mỗi đường hàn ngang.
(4) Phải kiểm tra tất cả các điểm giao nhau giữa
đường hàn dọc và đường hàn ngang và các vùng chịu ảnh hưởng nhiệt bằng phương
pháp không phá hủy phù hợp. Ngoài ra sự phát hiện các vết nứt theo hệ thống phải
được thực hiện bằng kiểm tra thẩm thấu chất lỏng và / hoặc bằng hạt từ.
(5) Các đường hàn có mặt cắt ngang lớn, đặc biệt
hàn trên thép đúc, thép rèn, các mối hàn chịu ứng suất lớn, các mối hàn nối các
mã cũng như các mối hàn được thực hiện trong điều kiện khó khăn (ví dụ: các mối
hàn trần) phải được kiểm tra sau khi thỏa thuận với Đăng kiểm.
(6) Trong một số trường hợp đặc biệt, Đăng kiểm
có thể yêu cầu kiểm tra sau khi thử tải (xem Chương 4).
3.3.5.4. Sửa chữa khuyết tật và kết luận cuối
cùng
(1) Đăng kiểm viên phải thông báo tất cả các
khuyết tật được phát hiện trong quá trình kiểm tra.
Các khuyết tật không thể chấp nhận phải được
loại bỏ và nếu số lượng các khuyết tật quá nhiều, đường hàn phải được hàn lại
toàn bộ. Sau khi sửa chữa hàn lại việc kiểm tra được tiến hành theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những chỗ sửa chữa được quyết định bởi nhà
chế tạo phải thông báo cho Đăng kiểm biết. Kết quả của kiểm tra ban đầu và kiểm
tra sau sửa chữa phải được trình lên Đăng kiểm xem xét.
(3) Khi số lượng các khuyết tật nhiều hoặc các
khuyết tật lặp lại được phát hiện, việc kiểm tra phải được thực hiện đến khi
thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm để đưa ra các kết luận tin cậy đối với các
đường hàn.
(4) Quyết định cuối cùng như là tăng tỷ lệ kiểm
tra, các khuyết tật được loại bỏ, sửa chữa và sự chấp nhận cuối cùng về các đường
hàn phải được thỏa thuận với Đăng kiểm.
CHƯƠNG
4 KIỂM TRA TRONG CHẾ TẠO - THỬ VÀ ĐÓNG DẤU
4.1. Kiểm tra trong
chế tạo thiết bị nâng và chi tiết của chúng
4.1.1. Kiểm tra các kết cấu trong phạm vi phân cấp công
trình biển thông thường.
4.1.1.1. Các kết cấu cố định của thiết bị nâng
như cột của cần trục dây giằng, cột của cần trục quay, bệ tời... và các bộ phận
liên kết chúng với kết cấu công trình biển phải được Đăng kiểm kiểm tra trong
quá trình chế tạo tại nơi chế tạo cần trục.
4.1.1.2. Đăng kiểm viên kiểm tra các kết cấu
được chế tạo phù hợp với các bản vẽ được duyệt và việc sử dụng vật liệu đúng và
phù hợp với các quy định nêu trong Chương 3.
4.1.1.3 Nếu có sự nghi ngờ về nguồn gốc của vật
liệu (thậm chí cả việc kiểm tra trước), tình trạng của một kết cấu, chất lượng
của mối hàn hoặc kết quả thử không phá hủy, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu hoặc toàn
bộ hoặc một phần thử hoặc kiểm tra lại, hoặc thực hiện thử hoặc kiểm tra không phá
hủy bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.1. Kiểm tra trong chế tạo được yêu cầu đối
với các đối tượng sau:
- Cần của cần trục dây giằng;
- Kết cấu chịu lực chính của cần trục quay và
cổng trục;
- Các thiết bị và chi tiết tháo được không
phải thử riêng biệt;
- Chi tiết tháo được có SWL ≥ 100t;
- Xà nâng, khung nâng và các chi tiết tương
tự;
- Xilanh thủy lực của cơ cấu thay đổi tầm với
và quay của cần trục quay;
- Vành mâm quay của cần trục quay;
- Các thiết bị khóa được yêu cầu đối với ổn
định của thiết bị nâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bộ phận khác có chức năng quan trọng hoặc
tương tự như các bộ phận được liệt kê ở trên.
4.1.2.2. Khi yêu cầu thực hiện kiểm tra trong
chế tạo tại nơi chế tạo cần trục theo các quy định nêu trong 4.1.1.
4.1.2.3. Trong một số trường hợp, nếu các chi
tiết được chế tạo theo cụm, kiểm tra trong chế tạo được yêu cầu trong 4.1.2.1 có
thể được thay thế bằng kiểm tra cuối cùng như các quy định nêu trong 4.2.
4.2. Kiểm tra cuối
cùng và thử tại nơi chế tạo cần trục trước khi lắp đặt trên công trình biển.
4.2.1. Kiểm tra cuối cùng trước khi lắp đặt trên
công trình biển.
4.2.1.1. Trước khi lắp đặt trên công trình biển,
kiểm tra cuối cùng phải được thực hiện tại nơi chế tạo cần trục đối với các đối
tượng sau:
- Các đối tượng được liệt kê trong 4.1.2.1 cùng
với các chi tiết của chúng và thiết bị chính (Ví dụ: mã đầu cần và chân cần của
cần trục dây giằng hoặc toàn bộ thiết bị của cần trục);
- Tất cả các chi tiết tháo được và các chi
tiết chuyển động khác;
- Dây cáp thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Động cơ và thiết bị điện;
- Bơm, động cơ và thiết bị thủy lực;
- Các bộ phận quan trọng khác hoặc các đối tượng
tương tự như được liệt kê ở trên.
4.2.1.2. Đăng kiểm viên kiểm tra sự phù hợp
của các kết cấu với các bản vẽ được duyệt, hoặc phù hợp với các đặc tính và
tiêu chuẩn liên quan.
Kiểm tra bên ngoài đối với tất cả các thiết
bị và các đường hàn được thực hiện theo 4.1.1.3.
4.2.1.3. Nhà chế tạo cần trục phải trình Đăng
kiểm viên các Giấy chứng nhận vật liệu, phù hợp với các quy định nêu trong 3.2.
4.2.1.4. Đăng kiểm viên kiểm tra việc lắp đặt các
mắt xoay, các thiết bị treo và phải đảm bảo các chốt đã được khóa chống tháo
lỏng. Nếu thấy cần thiết, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu cải tiến các mối lắp
ghép này.
4.2.1.5. Khi các đối tượng quan trọng được yêu
cầu thử (xem 4.2.2), Đăng kiểm viên thử và kiểm tra lại các bộ phận này đảm bảo
chúng không bị hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh cửu.
4.2.1.6. Khi kết quả kiểm tra như 4.2.1 và thử
như 4.2.2 được thỏa mãn, Đăng kiểm viên phải đóng dấu phân biệt lên các đối
tượng quan trọng như nêu trong 4.6 và cấp Giấy chứng nhận liên quan theo quy
định ở 4.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1. Các quy định từ 4.2.2.2 đến 4.2.2.8 xác
định các Quy trình thử đối với các đối tượng được thử trong phạm vi kiểm tra
cuối cùng trước khi lắp đặt trên công trình biển.
4.2.2.2. Chi tiết tháo được
(1) Tất cả các chi tiết tháo được được nêu trong
1.3.1.(6) phải được thử quá tải trước khi lắp đặt trên công trình biển theo điều
kiện nêu trong 4.3.
(2) Khi chúng là các bộ phận quan trọng của
thiết bị nâng hoặc khi chúng được thiết kế chịu tải rất nặng (thông thường có
SWL ≥ 160 t) và khi trong thực tế không thể thực hiện được cuộc thử riêng biệt,
Đăng kiểm có thể chấp nhận bỏ cuộc thử này (thử trước khi lắp đặt trên công
trình biển), nhưng có thể yêu cầu kiểm tra bổ sung hoặc thử không phá hủy.
Trong trường hợp như vậy, các chi tiết tháo
được này phải được thử trên thiết bị nâng khi thử tải toàn bộ như được nêu
trong 4.5.3.1.
Khi một chi tiết được sử dụng để treo tải trọng
và sự phân bố tải trọng trên nó khác nhau, mỗi sự phân bố tải trọng có thể này
phải được thử riêng biệt với tải trọng thử như Bảng 4.12.
SWL xác định đối với mỗi chi tiết tháo được
trong các điều kiện này không được lớn hơn tải trọng tĩnh tác dụng trong khi
thử quá tải toàn bộ trừ đi khối lượng quá tải.
(3) Các chi tiết được liên kết cố định trên kết
cấu của thiết bị nâng (Như: các puli xuyên cần, các chốt quay, trụ đỡ chân cần và
giá đỡ của puli dẫn hướng dây nâng hàng chân cần của cần trục dây giằng, chốt
chân cần) không được coi là chi tiết tháo được.
4.2.2.3. Thiết bị khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.4. Kiểm tra và thử dây cáp thép tại phân
xưởng chế tạo
(1) Quy định chung
(a) Tất cả các dây cáp thép sử dụng làm dây chạy
hoặc dây cố định phải được kiểm tra tại phân xưởng chế tạo với sự có mặt của Đăng
kiểm viên.
(b) Dây cáp thép được kiểm tra phải trơn và
sạch, không có vết ôxi hóa, không có dấu hiệu của đứt hoặc lồi và không có các vết
xước hoặc vặn.
(c) Các biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện
trong quá trình rải dây cáp từ cuộn dây, để tránh hỏng dây.
Dây cáp tháo ra phải không gợn sóng hoặc
không bị xoắn khi dây không căng.
(d) Đối với một dây cáp thép, việc kiểm tra và
thử phải được thực hiện như sau:
- Kiểm tra đường kính và cấu tạo của dây cáp
thép;
- Thử kéo đứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử xoắn;
- Kiểm tra tính liên tục của lớp mạ kẽm.
Thử cuốn ngược, thử xoắn và kiểm tra tính
liên tục của lớp mạ kẽm phải được thực hiện tối thiểu 5 % theo chiều dài, việc
kiểm tra này được thực hiện theo xác suất trong các tao dây khác nhau với số sợi
cáp thép nhỏ nhất là 6 và lớn nhất là 10 đối với mỗi đường kính.
Việc thử cuốn ngược, thử xoắn và kiểm tra
tính liên tục của lớp mạ kẽm không yêu cầu đối với các sợi cáp thép của lõi kim
loại, hoặc đối với các sợi thép điền đầy của loại dây cáp thép bện kiểu Seale -
Filler.
(e) Việc lựa chọn phương pháp thử và kiểm tra
phù hợp với các Tiêu chuẩn Quốc tế hoặc Quốc gia có thể được chấp nhận, nếu
chúng tương đương với các quy định nêu trong 4.2.2.4.(1).(d), đặc biệt các quy
định nêu trong ISO 3178-1988.
(2) Kiểm tra đường kính và cấu tạo của dây cáp
thép
(a) Đường kính đo của dây cáp thép (đường kính chu
vi giới hạn mặt cắt ngang vuông góc của dây) phải bằng với đường kính danh
nghĩa, cho phép dung sai - 1 % và + 5 %.
(b) Cấu tạo của dây cáp thép, hướng bện của tao
dây và của dây phải phù hợp với các đặc tính yêu cầu.
Chú thích: Tham khảo thêm các Tiêu chuẩn Quốc
tế hoặc Quốc gia tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thông thường thử kéo đứt được thực hiện trên
một mẫu thử được cắt ra từ một dây cáp nguyên vẹn.
Đầu của mẫu thử phải được kẹp để ngăn ngừa sự
tởi ra của dây cáp. Mẫu thử phải có độ dài sao cho khoảng cách giữa hai đầu kẹp
dây cáp của bàn thử không nhỏ hơn 30 lần đường kính của dây cáp với khoảng cách
tối thiểu bằng 600 mm. Lực kéo có thể được tác dụng nhanh tại thời điểm bắt đầu
thử cho đến xấp xỉ 80 % lực kéo đứt giả định nhỏ nhất, sau đó lực kéo được tăng
từ từ cho đến khi đứt hẳn.
Nếu điểm kéo đứt xảy ra tại đầu kẹp hoặc gần với
đầu kẹp, cuộc thử được xem như không hợp lệ và phải được thử lại với số lượng mẫu
thử gấp đôi. Kết quả thử nghiệm trong lần thử lại là kết quả cuối cùng.
Chú thích: Tham khảo thêm ISO 3108-1974.
(b) Nếu thử kéo đứt không thể thực hiện trên một
mẫu thử nguyên vẹn của một dây, thử kéo đứt đối với các dây có 6 tao dây có thể
được thực hiện trên 3 tao dây bên ngoài được tách ra. Trong trường hợp như vậy,
lực kéo đứt của dây được xem như bằng tổng lực kéo đứt của 3 tao dây nhân với:
+ 1,90 - Đối với dây cáp lõi thực vật.
+ 2,05 - Đối với dây cáp lõi kim loại.
Việc thử được thực hiện như 4.2.2.4.(3).(a).
Tuy nhiên, khoảng cách giữa 2 đầu kẹp dây được nêu trong 4.2.2.4.(3).(a) có thể
được giảm xuống bằng 300 mm nếu đường kính của tao dây nhỏ hơn hoặc bằng 6 mm.
Ngoài ra đối với dây cáp lõi kim loại, thử
kéo đứt trên 3 sợi cáp được tách ra ngẫu nhiên từ lõi kim loại có thể được kiểm
tra khi độ bền kéo của các sợi cáp này bằng với độ bền kéo của các sợi cáp của
tao dây bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử phải được thực hiện trên 10 % tổng
số sợi cáp (tối thiểu là 3) của mỗi tao dây (nếu lõi kim loại chỉ có một nhánh)
và của mỗi đường kính.
Lực kéo đứt trung bình fi của
mỗi sợi cáp có đường kính khác nhau di được xác định bằng
tính toán.
Lực kéo đứt của một dây cáp có thể được xác
định theo công thức sau:

trong đó:
k: Hệ số suy giảm do bện, các giá trị của k
được xác định theo Bảng 4.1 phụ thuộc vào cấu tạo và loại lõi của dây cáp thép.
n: Số đường kính không bằng nhau di.
fi: Lực kéo đứt trung
bình của sợi cáp có đường kính di.
N1: Số sợi cáp có đường
kính như nhau d1 trong dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Lực kéo đứt của dây cáp thép được xác định
như 4.2.2.4.(3).(a), hoặc được tính toán như 4.2.2.4.(3).(b) hoặc
4.2.2.4.(3).(c) không được nhỏ hơn lực kéo đứt của dây cáp thép tiêu chuẩn (theo
ISO 2408 - 1985).
Bảng 4.2 a, b, c, d và e cho các lực kéo đứt
nhỏ nhất của các dây cáp thép được sử dụng thông thường nhất. Các lực kéo đứt
nhỏ nhất này được đưa ra chỉ để hướng dẫn, khuyến nghị xác định lực kéo đứt nhỏ
nhất được đưa ra từ nhà chế tạo.
Bảng 4.1 Hệ số suy
giảm do bện
Cấu tạo của dây cáp
thép
(1)
Cấu tạo của tao dây
bên ngoài
(2)
Kiểu tao dây
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Lõi thực vật
(5)
Lõi kim loại
(6)
6 x 7
6 x 19
6 x 19
6 x 19F(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 x 24
6 x 25
6 x 26
6 x 30
6 x 31
6 x 36
6 x 37
6 x 37
6 x 41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 x 61
8 x 19
8 x 19F(*)
17 x 7
18 x 7
34 x 7
36 x 7
1 + 6
1 + 6 + 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 + (6 + 6F) + 12
1 + 6 + (6 + 6)
Lõi thực vật + 9 +
15
1 + 6 + 9 + 9
1 + 5 (5 + 5) + 10
Lõi thực vật + 12 +
18
1 + 6 + (6 + 6) +
12
1 + 7 + (7 + 7) +
14
1 + 6 + 12 + 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 + 8 + (8 + 8) +
16
1 + 6 + 9 + (9 + 9)
+ 18
1 + 6 + 12 + 18 +
24
1 + 9 + 9
1 + (6 + 6F) + 12
1 + 6
1 + 6
1 + 6
1 + 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
S
S - F
W
O
S
W - S
O
W - S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
S
W - S
W - S
O
S
S - F
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
0,90
0,87
0,87
0,87
0,87
0,87
0,86
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
0,81
0,81
0,83
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,80
0,80
0,87
0,835
0,835
0,835
0,835
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,815
-
0,815
0,815
0,815
0,815
0,815
0,775
0,775
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,815
0,815
0,79
0,79
Chú thích:
(1) Chữ số đầu tiên biểu thị số tao dây; Chữ
số thứ 2 biểu thị số sợi cáp trong mỗi tao dây.
(*) 6 x 19F và 8 x 19F - Dây cáp thép điền
đầy, (Đôi khi được biểu thị 6 x 25 Filler và 8 x 25Filler).
(2) Số sợi cáp thép trong mỗi tao dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ F biểu thị có các sợi cáp thép điền đầy
(3) Kiểu tao dây:
- Chữ O là kiểu tao dây thông thường (các sợi
cáp thép không song song)
- Chữ S, S - F, W và W - S (kiểu tao dây có
các sợi cáp thép song song) tương ứng với tao dây kiểu Seale, Seale - Filler, Warrington
và Warrington - Seale.
(4) Hệ số suy giảm do bện.
(5) Lõi thực vật (tự nhiên hoặc nhân tạo)
không được xét đến trong độ bền kéo tối đa của dây cáp.
(6) Lõi kim loại chủ yếu là một dây độc lập (thông
thường là loại 6 x 7 với tao dây ở giữa có 7 sợi cáp thép), ngoài ra có thể là một
tao dây đơn đối với dây cáp thép có 6 x 7 và 6 x 19 sợi cáp thép với tao dây
thông thường.
Bảng 4.2a Lực kéo đứt
nhỏ nhất (kN) của dây cáp thép lõi thực vật (*)
(Dây có hướng bện không
song song, có 6 tao dây thông thường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 x 7

6 x 9

6 x 37
Cấu tạo của tao dây
1 + 6
1 + 6 + 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu tao dây
Thông thường
(Ordinary)
Thông thường
(Ordinary)
Thông thường
(Ordinary)
Độ bền kéo của
sợi cáp thép
(N/mm²)
Đường kính của
dây cáp (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
22
24
26
28
32
36
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
52
56
60
64
68
72
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
147
182
220
262
307
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
466
589
728
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189
228
272
319
370
483
611
754
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
169
208
252
300
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
534
676
834
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
284
338
397
461
602
762
940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167
211
260
315
375
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
666
843
1041
42,7
51,7
61,6
72,2
83,8
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
207
246
289
335
438
554
684
828
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1156
1340
44,3
53,6
63,8
74,9
86,8
113
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214
255
299
347
454
574
709
858
1021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1389
49,0
59,3
70,5
82,8
96,0
125
159
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
282
331
384
502
635
784
948
1129
1325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,2
66,8
79,5
93,3
108
141
179
221
267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
373
433
565
716
884
1069
1272
1493
1732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,0
88,1
103
120
157
198
245
296
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
479
626
793
978
1184
1409
1654
1918
41,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,6
69,9
81,1
106
134
165
200
238
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
424
536
662
801
953
1119
1297
1489
1695
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2145
2390
42,9
51,9
61,8
72,5
84,1
110
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
247
290
336
439
556
686
830
988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1345
1544
1757
1983
2223
2477
47,4
57,4
68,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,9
121
154
190
229
273
321
372
486
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
759
918
1092
1282
1487
1707
1942
2192
2458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,5
64,7
77,0
90,3
105
137
173
214
259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361
419
547
693
855
1035
1232
1445
1676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2189
2472
2771
3088
50,2
71,6
85,2
100
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
237
286
341
400
464
606
767
947
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1364
1601
1856
2131
2425
2737
3069
3419
(*) Đối với dây cáp thép
lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng phải được tăng thêm 8
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dây có hướng bện
không song song, có 6 tao dây thông thường)
Cấu tạo của dây cáp
thép

6 x 61

6 x 24

6 x 30
Cấu tạo của tao dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi thực vật + 9 +
15
Lõi thực vật + 12 +
18
Kiểu tao dây
Thông thường
(Ordinary)
Thông thường
(Ordinary)
Thông thường
(Ordinary)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của
dây cáp (mm)
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
16
18
20
22
24
26
28
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
44
48
52
56
60
64
68
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
269
311
407
515
636
769
915
1074
1246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1627
1837
2060
2295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
199
237
278
323
422
534
659
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
949
1114
1291
1482
1687
1904
2135
2379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182
220
262
308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
466
590
728
881
1049
1231
1428
1639
1865
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2360
2630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
248
296
347
402
526
665
821
994
1183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1610
1848
2102
2373
2661
2965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227
275
327
384
446
582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
909
1100
1310
1537
1783
2046
2328
2628
2947
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,4
46,4
55,2
64,8
75,2
98,2
124
153
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259
301
393
497
614
743
884
1037
1203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1571
39,8
48,1
57,3
67,2
77,9
102
129
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229
269
312
407
515
636
770
916
1075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1431
1629
44,0
53,2
63,3
74,3
86,2
113
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
213
253
297
345
450
570
703
851
1013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1379
1583
1801
49,6
60,0
71,4
83,8
97,1
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
240
285
335
389
507
642
793
959
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1340
1554
1784
2030
54,9
66,4
79,0
92,7
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178
220
266
316
371
430
562
711
878
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1264
1484
1721
1976
2248
58,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,1
113
139
168
200
235
273
356
451
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
674
802
941
1091
1253
1425
1609
1804
2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,0
70,7
92,3
117
144
175
208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283
369
467
577
698
831
975
1131
1298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1668
1870
2083
67,4
78,2
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
193
230
270
313
408
517
638
772
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1078
125
1436
1633
1844
2067
2303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,0
88,1
115
146
180
218
259
304
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
583
719
870
1036
1216
1410
1618
1841
2079
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2597
84,1
97,6
127
161
199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287
337
390
510
645
797
964
1147
1346
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1792
2039
2302
2581
2876
(*) Đối với dây cáp
thép lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng phải được tăng
thêm 8 %.
Bảng 4.2c Lực kéo đứt
nhỏ nhất (kN) của dây cáp thép lõi thực vật (*)
(Dây có hướng bện kiểu
Seale, có 6 tao dây)
Cấu tạo của dây cáp
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 x 25

6 x 37
Cấu tạo của tao dây
1+9+9
1+(6+6F)+12
1 + 6 + 9 + 9
1 + 6 + 15 + 15
Kiểu tao dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Seale
Seale
Độ bền kéo của
sợi cáp thép
(N/mm²)
Đường kính của
dây cáp (mm)
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
16
18
20
22
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
32
36
40
44
48
52
56
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
72
76
45,3
54,9
65,3
76,6
88,9
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
219
261
307
356
464
588
726
47,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67,7
79,4
92,1
120
152
188
227
271
318
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
481
609
752
52,0
62,9
74,8
87,8
102
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
252
299
351
407
532
673
831
58,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,4
99,0
115
150
190
234
284
337
396
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
759
937
64,9
78,5
93,4
110
127
166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
314
374
439
509
664
841
1038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143
176
214
254
298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
452
572
706
854
1016
1193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
183
221
263
309
358
468
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
732
885
1053
1236
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164
202
245
291
342
396
518
655
809
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1165
1367
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276
328
385
447
584
739
912
1103
1313
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204
252
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
427
495
646
818
1010
1222
1454
1707
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259
304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
582
719
870
1035
1215
1409
1618
1841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
268
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
477
604
745
902
1073
1259
1461
1677
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
348
404
527
667
824
997
1186
1392
1615
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334
392
455
594
752
929
1124
1338
1570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2090
2378
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
370
435
504
658
833
1029
1245
1481
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2016
2314
2633
(*) Đối với dây cáp
thép lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng phải được tăng
thêm 8 %.
(**) Lực kéo đứt nhỏ
nhất được cho trong bảng tương ứng với dây cáp có hướng bện kiểu Seale 6 x
19.
Đối với dây cáp có hướng bện kiểu Seale -
Filler 6 x 19F (Đôi khi được biểu thị 6 x 25Filler), giá trị cho trong bảng
trên phải được tăng lên 2 %.
Bảng 4.2d Lực kéo đứt
nhỏ nhất (kN) của dây cáp thép lõi thực vật (*)
(Dây có hướng bện
kiểu Warrington và Warrington Seale, có 6 tao dây)
Cấu tạo của dây cáp
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 x 19


6 x 52
Cấu tạo của tao dây
1 + 6 + (6 + 6)
1+5+(5+5)+10;
1+6+(6+6)+12; 1+7+(7+7)+14; 1+8+(8+8)+16
1 + 6 + 9 + (9 + 9)
+ 18
Kiểu tao dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Warrington - Seale
Warrington - Seale
Độ bền kéo của
sợi cáp thép
(N/mm²)
Đường kính của
dây cáp (mm)
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
16
18
20
22
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
32
36
40
44
48
52
56
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
72
76
65,3
76,6
88,9
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
219
261
307
356
464
588
726
878
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67,7
79,4
92,1
120
152
188
227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
318
368
481
609
752
910
1083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,8
102
133
168
208
252
299
351
407
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
673
831
1006
1197
84,4
99,0
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
234
284
337
396
459
600
759
937
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1350
93,4
110
127
166
210
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
374
439
509
664
841
1038
1256
1495
45,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,1
76,4
88,6
116
146
181
219
260
306
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
463
586
723
875
1042
1222
1418
1628
1852
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,7
67,5
79,2
91,8
120
152
187
227
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
367
480
607
750
907
1080
1267
1470
1687
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,8
62,7
74,6
87,6
102
133
168
207
251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
406
531
671
829
1003
1194
1401
1625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2122
58,4
70,7
84,1
98,7
114
150
189
234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
336
395
458
598
757
935
1131
1346
1579
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2103
2392
64,7
78,3
93,1
109
127
166
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
313
373
437
507
662
838
1035
1252
1490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2028
2328
2649
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
198
235
276
320
418
529
653
790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1104
1280
1470
1672
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
205
244
286
332
433
548
677
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
975
1144
1327
1523
1733
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
187
226
269
316
367
479
606
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
906
1078
1265
1467
1684
1916
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
211
255
304
357
414
540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
844
1021
1215
1426
1654
1899
2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
234
283
336
395
458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
757
935
1131
1346
1579
1832
2103
2392
(*) Đối với dây cáp
thép lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng phải được tăng
thêm 8 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dây có 8 tao dây và
dây không xoắn)
Cấu tạo của dây cáp
thép


17 x 7 hoặc 18 x 7

34 x 7 hoặc 36 x 7
Cấu tạo của tao dây
1+9+9
1+(6+6F)+12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 +6
Kiểu tao dây
Seale
Thông thường
(Ordinary)
Thông thường
(Ordinary)
Độ bền kéo của
sợi cáp thép
(N/mm²)
Đường kính của
dây cáp (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
1370 đến 1560
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
22
24
26
28
32
36
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
52
56
60
64
68
72
76
40,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,8
67,8
78,7
103
130
161
194
231
172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411
520
41,6
50,3
59,9
70,3
81,5
107
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201
240
281
326
426
539
46,0
55,7
66,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,2
118
149
184
223
265
311
361
471
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,9
62,8
74,7
87,6
102
133
168
207
251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
351
407
531
672
57,4
69,5
82,7
97,1
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186
230
278
331
388
450
588
744
44,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,7
75,9
88,1
115
146
180
217
259
304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
582
719
870
1035
1215
46,6
56,4
67,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,3
119
151
186
225
268
315
365
447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
745
902
1073
1259
51,5
62,3
74,2
87
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167
206
249
297
348
404
527
667
824
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1186
1392
58,1
70,2
83,6
98,1
114
149
188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281
334
392
455
594
752
929
1124
1338
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,3
77,8
92,6
109
126
165
208
257
311
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
435
504
658
833
1029
1245
1481
1738
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
141
174
211
251
295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
446
565
697
843
1004
1178
1366
1568
1784
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2258
2516
116
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
219
260
305
354
462
585
722
874
1040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1416
1626
1850
2088
2341
2608
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
162
200
242
288
337
391
511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
799
967
1150
1350
1566
1797
2045
2309
2588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
182
225
272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
441
576
729
901
1090
1297
1522
1765
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2305
2603
2918
3251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202
249
302
259
421
489
638
808
997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1436
1685
1955
2244
2553
2882
3231
3600
(*) Đối với dây cáp
thép 8 x 19 và 8 x 19F lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng
phải được tăng thêm 18 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dây cáp thép không xoắn 34 x 7 và
36 x 7 lõi kim loại, lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên bảng phải được tăng
thêm 2 %.
(**) Lực kéo đứt nhỏ nhất được cho trên
bảng tương ứng với dây cáp thép có hướng bện kiểu Seale 8 x 19
Đối với dây cáp có hướng bện kiểu Seale -
Filler 8 x 19 F (Đôi khi được biểu diễn 8 x 25 Filler), giá trị cho trong
bảng phải được tăng lên 2 %.
(4) Thử cuốn ngược
(a) Mỗi sợi cáp thép phải được thử cuốn ngược với
số lần tối thiểu cuốn ngược được nêu trong Bảng 4.3, mẫu thử phải không có nếp
đứt gãy. Số lần thử này phụ thuộc vào:
- Bán kính của lõi cuốn hình trụ được xác
định trong Bảng 4.3 liên quan đến đường kính của sợi cáp thép.
- Độ bền kéo của sợi cáp thép.
- Chất lượng của lớp mạ kẽm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Thử cuốn ngược không yêu cầu đối với sợi cáp
thép có đường kính nhỏ hơn 0,5 mm (xem 4.2.2.4.(1).(d))
Bảng 4.3 Thử cuốn
ngược sợi cáp thép - Số lần cuốn ngược tối thiểu
Đường kính của sợi
cáp thép mạ kẽm d (mm)
Bán kính của lõi
cuốn hình trụ (mm)
Lớp mạ kẽm có chất
lượng A
Lớp mạ kẽm có chất
lượng
B
Độ bền kéo của sợi
cáp thép (N/mm2)
Độ bền kéo của sợi
cáp thép
(N/mm2)
1370 đến 1610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1770 đến 1960
1370 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
0,50
1,25
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
5
4
0,55
1,75
9
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
10
9
0,60
1,75
8
7
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
0,65
1,75
7
6
5
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,70
1,75
6
5
4
8
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
2,50
11
10
9
13
12
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
10
9
8
12
12
11
10
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
12
11
10
9
0,90
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
11
10
9
8
0,95
2,50
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
10
9
8
8
1,00
2,50
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
8
7
1,10
3,75
12
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
12
1,20
3,75
11
10
9
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
11
1,30
3,75
9
8
7
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1,40
3,75
8
7
6
10
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
3,75
7
6
5
9
8
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
9
8
7
12
11
10
9
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
7
11
10
9
8
1,80
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
10
9
8
8
1,90
5,00
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
9
8
8
7
2,00
5,00
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
7
6
2,10
7,50
9
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
10
9
2,20
7,50
8
8
7
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
2,30
7,50
8
7
6
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,40
7,50
7
6
5
9
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
7,50
6
6
5
8
8
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,50
5
5
4
8
8
7
6
2,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
4
8
7
6
5
2,80
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
7
7
6
5
2,90
7,50
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
6
5
4
3,00
7,50
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
4
4
3,10
10,00
7
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
7
3,20
10,00
6
5
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
3,30
10,00
6
4
4
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3,40
10,00
5
4
3
7
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
10,00
5
4
3
6
6
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
5
4
3
6
6
5
5
3,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
3
6
6
5
4
(5) Thử xoắn
(a) Khoảng cách giữa hai đầu kẹp của mỗi mẫu thử
sợi cáp thép phải bằng 100 lần đường kính sợi cáp thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Mỗi sợi cáp thép khi thử xoắn phải chịu số
lần xoắn tối thiểu được nêu trong Bảng 4.4, mẫu thử phải không có nếp đứt gãy.
Số lần xoắn này phụ thuộc vào độ bền kéo của sợi cáp thép (xem Bảng 4.5) và
chất lượng của lớp mạ kẽm (xem Bảng 4.6).
Số lần xoắn cho trong Bảng 4.4 đối với các
sợi cáp thép phủ kẽm chất lượng B được áp dụng đối với các sợi cáp thép của dây
cáp thép không mạ kẽm.
(d) Thử xoắn không yêu cầu đối với các sợi cáp
thép có đường kính nhỏ hơn 0,5 mm (xem 4.2.2.4.(1).(d)).
Chú thích: Tham khảo thêm ISO 7800 - 1984.
Bảng 4.4 Thử xoắn sợi
cáp thép - Số lần xoắn tối thiểu
Đường kính của sợi
cáp thép mạ kẽm
d (mm)
Lớp mạ kẽm có chất
lượng A
Lớp mạ kẽm có chất
lượng B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo của sợi
cáp thép
(N/mm2)
1370 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1370 đến 1610
1570 đến 1760
1770 đến 1960
1960 đến 2150
0,5 ≤ d < 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
13
25
23
21
19
1,0 ≤ d < 1,3
15
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
22
20
18
1,3 ≤ d < 1,8
14
13
11
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
17
1,8 ≤ d < 2,3
14
13
11
22
20
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3 ≤ d < 3,0
12
11
10
20
18
17
15
3,0 ≤ d < 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
18
17
15
13
3,5 ≤ d ≤ 3,7
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
15
14
12
Bảng 4.5 Độ bền kéo
của sợi cáp thép - Khuyến nghị sử dụng
Độ bền kéo của sợi
cáp thép
(N/mm2)
Khuyến nghị sử dụng
1370 đến 1560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420 đến 1610
Cáp tĩnh
1570 đến 1760
Cáp động
1770 đến 1960
Cáp động
1960 đến 2150
Mục đích đặc biệt
Bảng 4.6 Khối lượng
kẽm tối thiểu khi mạ sợi cáp thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d (mm)
Khối lượng kẽm tối
thiểu
(g/m2)
Lớp mạ kẽm có chất
lượng A
Lớp mạ kẽm có chất
lượng B
0,4 ≤ d < 0,5
0,5 ≤ d < 0,6
0,6 ≤ d < 0,8
0,8 ≤ d < 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 ≤ d < 1,5
1,5 ≤ d < 1,9
1,9 ≤ d < 2,5
2,5 ≤ d < 3,2
3,2 ≤ d < 3,7
75
90
110
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
180
205
230
250
40
50
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
110
125
135
(6) Kiểm tra tính liên tục của lớp mạ kẽm
(a) Tính liên tục của lớp mạ kẽm được kiểm tra
bằng cách ngâm trong một dung dịch chứa tối thiểu 360g muối đồng sunfat kết
tinh (CuSO4.5H2O) trong một lít nước cất tại nhiệt độ 20 0C
± 2 0C.
(b) Mẫu thử của sợi cáp thép phải có độ dài đủ
để ngâm trong dung dịch như 4.2.2.4.(6).(a) với chiều cao 80 mm và phải được
giữ thẳng đứng. Mẫu thử phải được làm sạch dầu mỡ.
(c) Số lần và khoảng thời gian ngâm được nêu
trong Bảng 4.7, phụ thuộc vào chất lượng của lớp mạ kẽm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Sau khi hoàn thành số lần ngâm cho trong
Bảng 4.7 và sau khi được làm sạch như 4.2.2.4.(6).(d), phải không có cặn đồng
dính trên mẫu thử. Tuy nhiên, có thể có cặn đồng dính trên chiều dài nhỏ hơn 25
mm kể từ đầu của mẫu thử sẽ không được xét đến.
Bảng 4.7 Kiểm tra
tính liên tục của lớp mạ kẽm trên sợi cáp thép
Đường kính của sợi
cáp thép mạ kẽm
d (mm)
Số lần ngâm trong
60s
Lớp mạ kẽm có chất
lượng A
Lớp mạ kẽm có chất
lượng B
0,4 ≤ d < 0,6
0,6 ≤ d < 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 ≤ d < 1,9
1,9 ≤ d < 2,5
2,5 ≤ d < 3,2
3,2 ≤ d < 3,7
0,5
1
1,5
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
0,5
1
1
1,5
1,5
2
4.2.2.5. Xilanh và thiết bị thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pe = 1,5 P Khi P
≤ 40 bar;
- Pe = 1,4 P + 4 Khi
P > 40 bar.
trong đó: P là áp suất làm việc lớn
nhất (bar).
Các ống dẫn, các mối hàn nối và các chi tiết
(van ngắt, van phân phối...) phải được thử thủy lực tại áp suất thử bằng 1,5
lần áp suất làm việc lớn nhất. Tuy nhiên, việc thử này có thể được thực hiện
sau khi lắp đặt trên công trình biển (xem 4.4.7).
4.2.2.6. Động cơ và các thiết bị điện
Động cơ và các thiết bị điện sử dụng trong cơ
cấu nâng, thay đổi tầm với, quay hoặc di chuyển của thiết bị nâng phải được
kiểm tra và thử theo các quy định của TCVN 5316: 2001 và TCVN 6767-4: 2000.
4.2.2.7. Tời và các thiết bị của chúng
(1) Quy định chung
(a) Tất cả các tời hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp
sử dụng điện phải được thử tại phân xưởng chế tạo trước khi lắp đặt lên thiết
bị nâng và phải được thử trên công trình biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Việc thử phải được thực hiện tại phân xưởng
chế tạo được tiến hành:
- Như 4.2.2.7.(2) khi thử sản phẩm mẫu đầu
tiên;
- Như 4.2.2.7.(3) khi thử các tời đã được
tiêu chuẩn, chúng đã được thử sản phẩm mẫu đầu tiên như 4.2.2.7.(2) hoặc đã
được thử tương đương.
(c) Các phương pháp thử khác có thể được chấp
nhận với điều kiện chúng phải tương đương với các quy định của phần này.
(2) Thử sản phẩm mẫu đầu tiên
(a) Thử động bao gồm thử hoạt động không tải,
thử hoạt động với lực định mức trên tang tời và thử quá tải (Xem 4.2.2.7.(2).(b);
4.2.2.7.(2).(c); 4.2.2.7.(2).(d)).
Thử tĩnh đối với các phanh và thiết bị khóa
khi chúng được lắp đặt (xem 4.2.2.7.(2).(e) và 4.2.2.7.(2).(f)).
(b) Thử hoạt động không tải được thực hiện tại
tốc độ lớn nhất và hoạt động liên tục trong 5 min. tại mỗi chiều quay và tại
mỗi cấp tốc độ.
Trong quá trình thử phải kiểm tra sự hoạt
động tốt của thiết bị điều khiển và độ kín của dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, nếu tời được lắp đặt với một bộ đổi
tốc, sự hoạt động tốt của tời phải được kiểm tra trong 5 min, tại mỗi cấp tốc
độ với tải trọng làm việc lớn nhất tương ứng với mỗi cấp tốc độ. Trong mỗi lần
đổi tốc, tác động tự động của phanh phải được kiểm tra khi cần điều khiển ở vị
trí trung gian.
Nếu tời được lắp đặt với một bộ biến tốc liên
tục, thử thay đổi tốc độ phải được thực hiện trên toàn phạm vi tốc độ cho phép.
Sau khi thử như trên, thử động riêng đối với
hoạt động của phanh (tối thiểu hai lần khi tời nâng và hai lần khi tời hạ) phải
được thực hiện tại tốc độ làm việc lớn nhất.
Cắt nguồn điện cung cấp cho động cơ và thiết
bị điều khiển và xem xét sự hoạt động của thiết bị phanh trong cả hai trường
hợp.
Tiến hành thử thiết bị dừng khẩn cấp, khi tải
trọng thử được hạ tại tốc độ lớn nhất.
Trong quá trình thử, các hạng mục sau phải
được kiểm tra hoặc đo:
- Hoạt động thỏa mãn;
- Độ kín của dầu;
- Nhiệt độ của ổ đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ thực khi nâng và hạ;
- Hiệu quả làm việc của thiết bị phanh, phải
được thử trong trạng thái không giật đột ngột.
(d) Thử quá tải được thực hiện tối thiểu trong
hai chu kỳ nâng /hạ, không yêu cầu điều kiện tốc độ, với một tải trọng quá tải
được nêu trong Bảng 4.8. Phanh phải được thử trong mỗi chu kỳ hạ (tối thiểu 1
lần).
Đối với các tời hàng, thử dừng khẩn cấp phải
được thực hiện và tải trọng thử (trong Bảng 4.8) phải được hạ xuống trong khi
thử thiết bị dừng khẩn cấp này.
Bảng 4.8 Lực thử quá
tải cho tời
(Đơn vị tính: kN)
SWF của tời
Lực quá tải
SWF < 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 ≤ SWF ≤ 500
50
SWF > 500
10 %
(e) Đối với thử tĩnh hệ thống phanh, một lực
bằng với một lực giữ tối thiểu của phanh như được cho trong Bảng 4.9 phải tác
dụng trong 5 min, tại lớp dây cuốn thứ nhất.
Tang tời phải không quay trong khi thử.
Bảng 4.9 Lực phanh
tối thiểu
(Đơn vị tính: kN)
SWF của tời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWF < 200
1,5 SWF
200 ≤ SWF ≤ 500
1,2 SWF + 60
SWF > 500
1,32 SWF
(f) Đối với thử tĩnh thiết bị khóa, một lực thử
bằng 1,5 lần lực giữ lớn nhất của tời, phải tác dụng tại lớp dây cuốn thứ nhất
trong 2 min.
Việc thử phải được thực hiện trong điều kiện
tương tự đối với các cóc hãm.
(3) Thử đối với các tời đã được tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mỗi tời phải được thử hoạt động không tải tại
tốc độ danh nghĩa và hoạt động liên tục trong 15 min, đối với mỗi chiều quay.
Trong quá trình thử, các hạng mục sau phải
được kiểm tra hoặc đo:
- Hoạt động thỏa mãn;
- Độ kín của dầu;
- Nhiệt độ của ổ đỡ;
- Công suất vào;
- Tốc độ thực khi nâng và hạ.
Sự hoạt động tốt của phanh phải được thử khi
dẫn động thông thường và trong trường hợp cắt nguồn cung cấp cho động cơ và
thiết bị điều khiển.
Nếu tời được lắp đặt với một bộ đổi tốc, sự
làm việc tốt của tời phải được kiểm tra trong 5 min, tại mỗi cấp tốc độ. Trong
mỗi lần thay đổi tốc độ, tác động tự động của phanh phải được kiểm tra khi cần
điều khiển ở vị trí trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.8. Cần trục
(1) Quy định chung
(a) Tất cả các cần trục phải được thử tại nơi
chế tạo trước khi lắp đặt trên công trình biển và thử sau khi lắp đặt trên công
trình biển.
(b) Thử tại nơi chế tạo được xác định:
- Theo 4.2.2.8.(2) khi thử công nhận kiểu cần
trục được yêu cầu;
- Theo 4.2.2.8.(3) trong phạm vi kiểm tra
cuối cùng riêng trước khi lắp đặt trên công trình biển.
Chú thích: Trong thực tế, nếu không thể thực
hiện được cuộc thử như 4.2.2.8.(3) trước khi lắp đặt trên công trình biển, Đăng
kiểm có thể chấp nhận thực hiện cuộc thử này sau khi lắp đặt trên công trình
biển.
(c) Các phương pháp thử khác có thể được chấp
nhận với điều kiện chúng được Đăng kiểm công nhận là tương đương.
(2) Thử công nhận kiểu sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử các hệ thống thủy lực: xem
4.2.2.8.(2).(b);
- Thử không tải: xem 4.2.2.8.(2).(c);
- Thử hoạt động với sức nâng định mức: xem
4.2.2.8.(2).(d);
- Thử quá tải: xem 4.2.2.8.(2).(e).
(b) Các hệ thống thủy lực phải được thử tại áp
suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất.
Tuy nhiên, nếu các xilanh, bơm, ống nối, và
các chi tiết của chúng đã được thử thủy lực trước khi lắp đặt lên cần trục như
4.2.2.5, toàn bộ hệ thống thủy lực có thể được thử tại một áp suất thử bằng:
- 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất khi
trong hệ thống có các mối hàn nối;
- Tại một áp suất đặt của van an toàn hoặc
các thiết bị bảo vệ chống quá áp khác khi trong hệ thống không có mối hàn nối
hoặc tất cả các mối hàn nối đã được thử không phá hủy thỏa mãn các yêu cầu của
Đăng kiểm.
(c) Thử không tải tại tốc độ lớn nhất đối với
mỗi động cơ và hoạt động liên tục trong 5 min, tại mỗi chiều quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu động cơ được lắp đặt với một bộ biến tốc
liên tục, thử thay đổi tốc độ phải được thực hiện trên toàn phạm vi tốc độ cho
phép.
Trong khi thử, các hạng mục sau phải được
kiểm tra:
- Hoạt động tốt của các bộ phận chuyển động
và việc cuốn cáp trên tang tời;
- Hoạt động tốt của các thiết bị điều khiển
(điều khiển chính và điều khiển từ xa, nếu có);
- Hoạt động tốt của các công tắc giới hạn hành
trình và các thiết bị an toàn khác;
- Độ kín của dầu trong toàn bộ hệ thống thủy
lực.
(d) Thử hoạt động tại tải trọng làm việc an toàn
(SWL) được thực hiện tại tốc độ định mức trong 30 min.
Thử theo các chu kỳ kế tiếp nhau. Một chu kỳ
phải bao gồm nâng, quay, thay đổi tầm với và đảo chiều quay, được thực hiện liên
tục. Ngừng giữa hai chu kỳ kế tiếp nhau không được vượt quá 20 s.
Ngoài ra, nếu tời được lắp đặt với một bộ đổi
tốc, sự hoạt động tốt của nó phải được kiểm tra trong 5 min, tại mỗi cấp tốc độ
với tải trọng làm việc lớn nhất tương ứng với mỗi cấp tốc độ. Trong mỗi lần
thay đổi tốc độ, tác động tự động của phanh phải được kiểm tra khi cần điều khiển
ở vị trí trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử như trên, thử động riêng đối với
hoạt động của phanh tại mỗi chuyển động (tối thiểu hai lần khi nâng và hai lần
khi hạ), được thực hiện tại tốc độ làm việc lớn nhất.
Tắt nguồn cung cấp cho động cơ và thiết bị
điều khiển phải được thực hiện và sự tác động của thiết bị phanh phải được kiểm
tra trong cả hai trường hợp.
Tiến hành thử thiết bị dừng khẩn cấp khi tải
trọng thử được hạ tại tốc độ lớn nhất.
Trong khi thử, các hạng mục sau phải được
kiểm tra hoặc đo:
- Hoạt động tốt của các bộ phận chuyển động và
việc cuốn cáp trên tang tời;
- Hoạt động tốt của thiết bị điều khiển từ xa
(nếu có);
- Độ kín của dầu trong toàn bộ hệ thống thủy
lực;
- Nhiệt độ của ổ đỡ;
- Công suất vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu quả của thiết bị phanh phải được thử
trong trạng thái không giật đột ngột;
- Tốc độ nâng định mức;
- Tốc độ hạ tải lớn nhất;
- Tốc độ quay định mức khi cần mang tải;
- Thời gian thay đổi tầm với của cần khi mang
tải từ tầm với lớn nhất đến tầm với nhỏ nhất;
- Thời gian phanh và chuyển động tương ứng
của tải trọng nâng đối với mỗi chuyển động trong điều kiện làm việc định mức.
(e) Thử hoạt động quá tải tối thiểu trong hai
chu kỳ kế tiếp nhau (xem 4.2.2.8.(2).(d)), với tải trọng thử được cho trong
Bảng 4.10, không xét đến tốc độ.
Bảng 4.10 Tải trọng
thử cho cần trục
(Đơn vị tính: tấn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử
SWL < 20
1,25 SWL
20 ≤ SWL ≤ 50
SWL + 5
SWL > 50
1,1 SWL
Chuyển động quay phải thực hiện trên toàn
vòng quay khi cần trục được thiết kế quay toàn vòng.
Chuyển động thay đổi tầm với phải được thực
hiện từ tầm với lớn nhất đến tầm với nhỏ nhất cho phép đối với SWL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi thử, mỗi thiết bị phanh phải được
thử tối thiểu một lần trong mỗi chu kỳ.
Thử dừng khẩn cấp phải được thực hiện và tải
trọng thử phải được hạ bằng thiết bị khẩn cấp này tại tốc độ điều khiển trong
trường hợp có sự hư hỏng của nguồn cung cấp cho động cơ hoặc thiết bị điều
khiển.
(3) Thử trong phạm vi kiểm tra cuối cùng riêng
biệt
(a) Mỗi cần trục phải được thử không tải trong
điều kiện như 4.2.2.8.(3).(c)
(b) Lưu ý các thiết bị và chi tiết của cần trục
như dây cáp, chi tiết tháo được, tời, bơm và thiết bị thủy lực, động cơ và
thiết bị điện phải được kiểm tra cuối cùng trước khi lắp đặt trên công trình
biển như được nêu ở 4.2.1.
(c) Thử không tải được thực hiện tại tốc độ lớn
nhất đối với mỗi động cơ và hoạt động liên tục trong 15 min, tại mỗi chiều
quay.
Ngoài ra, nếu động cơ được lắp đặt với một bộ
đổi tốc, sự hoạt động tốt của động cơ phải được kiểm tra trong 5 min, tại mỗi
cấp tốc độ. Trong mỗi lần thay đổi tốc độ, tác động tự động của phanh phải được
kiểm tra khi cần điều khiển ở vị trí trung gian.
Nếu động cơ được lắp đặt với một bộ biến tốc
liên tục, thử thay đổi tốc độ phải được thực hiện trên toàn phạm vi tốc độ cho
phép.
Trong khi thử, các hạng mục sau phải được
kiểm tra hoặc đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt động tốt của các thiết bị điều khiển
(điều khiển chính và điều khiển từ xa, nếu có);
- Hoạt động tốt của các công tác giới hạn hành
trình và các thiết bị an toàn khác;
- Độ kín của dầu trong toàn bộ hệ thống thủy
lực;
- Nhiệt độ của ổ đỡ;
- Công suất vào;
- Áp suất lớn nhất trong hệ thống thủy lực;
- Tốc độ quay của động cơ;
- Tốc độ nâng;
- Tốc độ quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kiểm tra sau thử
Sau khi thử tại nơi chế tạo cần trục, cần
trục và các trang thiết bị của nó phải được kiểm tra theo các quy định nêu
trong 4.5.5.
4.3. Thử và kiểm tra
các chi tiết tháo được trước khi lắp đặt trên công trình biển
4.3.1. Quy định chung
4.3.1.1. Các chi tiết tháo được trong phần này
bao gồm các hạng mục sau:
- Puli;
- Móc cẩu;
- Maní;
- Mắt xoay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòng treo;
- Tăng đơ;
- Dây treo;
- Xà nâng;
- Palăng tay sử dụng với xích bước, vòng
treo, móc cẩu, maní và mắt xoay được gắn cố định;
- Các chi tiết tháo được khác có chức năng
tương tự như các chi tiết được liệt kê ở trên.
4.3.1.2. Mỗi chi tiết tháo được được nêu trong
4.3.1.1 phải có một SWL riêng biệt và phải được thử quá tải trước khi chúng
được lắp đặt trên công trình biển.
Thông thường các cuộc thử này phải được thực
hiện trước khi sơn, với sự có mặt của Đăng kiểm viên.
4.3.1.3. Thử có thể được thực hiện bằng các
tải trọng đã được công nhận áp dụng; khối lượng của chúng phải thỏa mãn quy
định của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm có thể chấp nhận thực hiện cuộc thử
bằng các máy thử kéo đã được Đăng kiểm công nhận và được hiệu chuẩn hàng năm.
Độ chính xác của các máy này phải là ± 2 %.
4.3.1.4. Khi thử các chi tiết tháo được, tải
trọng thử (PL) được xác định theo 4.3.2.
4.3.1.5. Các chi tiết tháo được khác nhau được
gắn với nhau có thể được thử đồng thời với điều kiện phân bố lực phải đảm bảo
trong khi thử mỗi chi tiết phải chịu một tải trọng (hoặc một lực) thực tế bằng
với tải trọng thử (hoặc lực thử) được yêu cầu theo SWL của nó.
Chú thích: Trong thực tế điều kiện này không
được áp dụng đối với maní nối dây cáp với khớp xoay của puli; trong trường hợp
như vậy, maní này phải được thử riêng.
4.3.2. Tải trọng thử
4.3.2.1. Tải trọng thử đối với mỗi chi tiết tháo
được, được cho trong Bảng 4.11 theo SWL (t) của nó.
Bảng 4.11 Tải trọng
thử cho chi tiết tháo được
(Đơn vị tính: tấn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử/PL
a) Cụm puli đơn (xem chú thích 1 và 2):
SWL < 13
4 SWL
13 ≤ SWL < 80
1,866 SWL + 27
SWL ≥ 80
2,2 SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWL ≤ 25
2 SWL
25 < SWL < 160
0,933 SWL + 27
SWL ≥ 160
1,1 SWL
c) Palăng tay sử dụng với xích bước, vòng
treo, móc, maní và mắt xoay được gắn cố định
1,5 SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWL ≤ 10
2 SWL
10 < SWL < 160
1,04 SWL + 9,6
SWL ≥ 160
1,1 SWL
e) Các chi tiết tháo được khác: móc, maní,
mắt xoay, xích, vòng treo, tăng đơ, dây treo...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 SWL
SWL > 25
1,22 SWL + 20
Chú thích:
1. SWL của một cụm puli đơn (có hoặc không
có khớp xoay) bằng một nửa tải trọng lớn nhất cho phép tác dụng lên mã treo của
nó.
2. Khi các chi tiết được gắn cố định với
nhau (móc, mắt xoay, mã treo...) là một bộ phận của puli, thông thường các chi
tiết này không cần phải thử riêng (xem 4.3.1.5).
4.3.3. Quy trình thử tải đối với các chi tiết tháo
được đặc biệt
4.3.3.1. Puli
Tải trọng thử đối với puli là tải trọng thử
được áp dụng đối với mã treo của nó trong khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có khớp xoay, SWL riêng phải được xác
định đối với nó.
Thông thường, puli có khớp xoay phải được thử
theo hai giai đoạn như sau:
a) Thử mã treo và chốt của puli:

b) Thử khớp xoay:

Hình 4.1 Thử puli có
khớp xoay
Chú thích: Khi SWL của cụm puli được xác định
với điều kiện tất cả các nhánh dây song song, Đăng kiểm sẽ chấp nhận puli và
khớp xoay được thử đồng bộ với tải trọng thử được cho trong Bảng 4.11(a) đối
với cụm puli đơn hoặc 4.11(b) đối với cụm nhiều puli.
Maní của puli được sử dụng để nối dây cáp với
khớp xoay phải được xem như là chi tiết tháo được đặc biệt (xem 4.3.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ chiều dài của xích (mắt xích ngắn
hoặc dài) phải được thử với một tải trọng thử như được nêu trong Bảng 4.11.
Ngoài ra, phải kiểm tra mẫu thử tối thiểu là
3 mắt xích, mẫu thử này phải chịu được một tải trọng bằng 4 lần SWL của nó mà
không bị đứt. Thông thường không yêu cầu thử cho đến khi đứt hẳn, nhưng mẫu đã
thử thì không được phép đưa vào sử dụng.
4.3.3.3. Móc treo kép
Móc treo kép có thể được thử tải đồng bộ
trong một lần thử nếu tải trọng thử (PL) như được nêu trong Bảng 4.11 được treo
như Hình 4.2(a), nếu không thì cuộc thử phải được thực hiện trong 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Treo tải trọng thử PL thẳng
đứng (xem Hình 4.2(b))
- Giai đoạn 2: Tác dụng một lực nằm ngang
bằng một nửa tải trọng thử (xem Hình 4.2(c))

Hình 4.2 Thử mức treo
kép
4.3.3.4. Xà nâng, khung nâng và các chi tiết
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp xà nâng có các SWL khác nhau
và /hoặc các phương pháp treo tải trọng làm việc khác nhau và/hoặc các phương
pháp treo xà nâng vào thiết bị nâng khác nhau, tất cả các phương pháp treo đặc
biệt này phải được thử quá tải. Do đó quy trình thử tải này phải trình Đăng
kiểm duyệt.
Lực thử có thể dùng bằng các xilanh thủy lực.
Trong trường hợp này, quy trình thử phải trình Đăng kiểm duyệt và lực thử phải
có độ dung sai cho phép.
Các bộ phận của xà nâng như móc, maní, vòng
treo, xích hoặc dây treo phải được xem như là các chi tiết tháo được đặc biệt
và phải được thử riêng.
4.3.4. Tổng kiểm tra sau khi thử tải
4.3.4.1. Sau khi thử tải, tất cả các chi tiết
tháo được phải được Đăng kiểm viên Tổng kiểm tra.
4.3.4.2. Mục đích của việc Tổng kiểm tra là
kiểm tra xem các chi tiết không bị phá hỏng hoặc biến dạng vĩnh cửu khi thử tải
và không có những khuyết tật bên ngoài làm ảnh hưởng đến độ bền của nó trong
quá trình làm việc.
4.3.4.3. Tổng kiểm tra bao gồm kiểm tra bên
ngoài, nếu thấy cần Đăng kiểm viên có thể yêu cầu thực hiện các phương pháp
kiểm tra khác như tháo rời hoặc thử không phá hủy.
4.3.4.4. Các chốt và các puli phải được tháo
ra để kiểm tra. Tuy nhiên, trong trường hợp có nhiều puli giống nhau, Đăng kiểm
viên có thể yêu cầu tháo ngẫu nhiên một hoặc vài puli trong số đó.
4.3.4.5. Các chi tiết bao gồm các bộ phận
chuyển động phải hoạt động trơn. Đặc biệt, phải đảm bảo rằng các puli cũng như
mắt xoay phải quay tự do quanh trục của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sửa chữa chỉ có thể được tiến hành khi
đã được Đăng kiểm viên chấp nhận. Độ bền của các bộ phận có thể bị ảnh hưởng
bởi việc sửa chữa, phải được thử lại.
4.3.4.7. Khi kết quả kiểm tra thỏa mãn, Đăng
kiểm viên đóng số phân biệt phù hợp với các quy định nêu trong 4.6. Đăng kiểm
sẽ cấp một Giấy chứng nhận phù hợp.
4.4. Kiểm tra lắp đặt
trên công trình biển
4.4.1. Đăng kiểm viên sẽ kiểm tra việc lắp đặt cột,
cần của cần trục giây giằng và cần trục quay, cần trục cổng, tời và các chi
tiết của chúng.
Kiểm tra việc lắp đặt đối với các kết cấu cố
định của thiết bị nâng (xem 4.1.1) trong phạm vi phân cấp công trình biển thông
thường.
4.4.2. Trách nhiệm của nhà chế tạo, phải thông báo
cho Đăng kiểm thời gian bắt đầu công việc lắp đặt trên công trình biển và kế
hoạch làm việc.
4.4.3. Sự can thiệp của Đăng kiểm được giới
hạn trong kiểm tra thỏa mãn giữa liên kết của thiết bị nâng với kết cấu công
trình biển, kiểm tra độ chính xác trong lắp ráp các chi tiết của chúng và sự
làm việc tốt của các thiết bị dẫn động. Đăng kiểm không có trách nhiệm trong
việc vận chuyển và lắp dựng thiết bị nâng.
4.4.4. Đăng kiểm viên kiểm tra các cột của cần trục
gắn cố định với kết cấu công trình biển phù hợp với các biển vẽ được duyệt.
Phải đảm bảo sự gia cường thích hợp đã được thực hiện đối với liên kết của các
mã boong với các bộ phận khác và đối với bệ của tời. Nếu các bulông thép được
tạo ứng suất kéo trước được sử dụng trong các liên kết, Đăng kiểm viên phải
dùng các thiết bị đo để kiểm tra các bề mặt đã được xử lý phù hợp và lực siết
chặt theo đúng quy định.
4.4.5. Đăng kiểm viên kiểm tra vật liệu, chi tiết
tháo được và các thiết bị khác được sử dụng đã được kiểm tra và thử theo quy
định của chương này và đảm bảo chúng đã được chứng nhận phù hợp với các số phân
biệt của chúng. Các Giấy chứng nhận liên quan phải trình tới Đăng kiểm viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có biện pháp chống xoắn cho dây cáp khi
tang tời nhả cáp.
Dây cáp thép, khớp nối, ổ trục, ổ đỡ, mắt
xoay và các chốt phải được bôi trơn thích hợp theo các quy định của nhà chế
tạo.
4.4.7. Hệ thống thủy lực phải được thử tại áp suất
thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất.
Tuy nhiên, nếu đã tiến hành việc thử thủy lực
đối với các ống dẫn và các chi tiết của chúng trước khi lắp đặt trên công trình
biển như 4.2.2.5, toàn bộ hệ thống thủy lực có thể được thử sau khi lắp đặt
trên công trình biển tại áp suất thử bằng:
- 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất khi
trong hệ thống có các mối hàn nối;
- Tại áp suất đặt của van an toàn hoặc các
thiết bị bảo vệ chống quá áp khác nếu trong hệ thống không có mối hàn nối hoặc
tất cả các mối hàn nối đã được thử không phá hủy thỏa mãn các yêu cầu của Đăng
kiểm.
4.4.8. Thông thường, thử không tải và kiểm tra ban
đầu như 4.5.2 được thực hiện trong phạm vi kiểm tra lắp đặt trên công trình
biển.
4.5. Thử toàn bộ
trước khi đưa vào sử dụng
4.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.2. Quy trình thử được quy định trong
phần này phải được lập và trình lên Đăng kiểm viên.
Trong các trường hợp phức tạp, Đăng kiểm viên
có thể yêu cầu đệ trình các quy trình thử lên Đăng kiểm trung ương duyệt khi
xét đến các trường hợp tải trọng nguy hiểm nhất được xác định bằng các tính
toán.
4.5.1.3. Trước khi thử, quy trình thử phải
được sự đồng ý của người có trách nhiệm trên công trình biển, nhà chế tạo cần
trục và Đăng kiểm viên.
4.5.1.4. Trước bất cứ cuộc thử tải nào, người
có trách nhiệm trên công trình biển phải xác nhận ổn định của công trình biển
sẽ không bị ảnh hưởng trong khi thử và kết cấu đỡ tải trọng thử đủ bền.
Nếu điều kiện dằn đặc biệt công trình biển
hoặc các thiết bị đặc biệt (ví dụ: chân của bệ đỡ hoặc các trụ đỡ di chuyển)
được lắp đặt để giới hạn góc nghiêng của bệ đỡ hoặc để đảm bảo độ ổn định của
thiết bị nâng, khi thử điều kiện này phải được tuân theo và các thiết bị phải
được lắp đặt trước và trong quá trình thử tải.
Nếu điều kiện dằn công trình biển phải được điều
chỉnh theo tầm với của cần khi nâng tải trọng thử, sự làm việc của hệ thống dằn
công trình biển phải được thử trước khi thực hiện thử tải thiết bị nâng.
4.5.1.5. Trong khi thử quá tải và thử hoạt
động với tải, phải kiểm tra góc nghiêng và góc chúi của công trình biển vẫn
trong giới hạn tính toán cho phép.
Nếu khả năng dằn công trình biển không cho
phép thực hiện cuộc thử tải này, thông thường cuộc thử phải dừng lại và một quy
trình thử tải khác phải được trình duyệt với mục đích giảm góc nghiêng và góc
chúi của công trình biển.
Trong một số trường hợp, Đăng kiểm có thể yêu
cầu thực hiện cuộc thử tải trong điều kiện góc nghiêng và góc chúi của công
trình biển lớn nhất. Nếu người có trách nhiệm trên công trình biển phản đối
việc thử trong điều kiện này vì có nguy cơ mất ổn định của công trình biển, góc
nghiêng và góc chúi lớn nhất phải được giảm tới giá trị mà người phụ trách trên
chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.7. Thử tải thiết bị nâng bao gồm:
- Thử không tải ban đầu (Nếu cuộc thử này
không được thực hiện trong phạm vi kiểm tra lắp đặt trên công trình biển);
- Thử quá tải với mục đích thử độ bền của
thiết bị nâng và bệ đỡ của nó;
- Thử hoạt động tại sức nâng lớn nhất trong
điều kiện gần tương đương với điều kiện làm việc thực tế.
4.5.1.8. Khi một thiết bị nâng được thiết kế
nâng tải trong các điều kiện khác nhau, thử quá tải và thử hoạt động tại sức
nâng lớn nhất phải được thực hiện trong từng điều kiện.
Ví dụ:
Cột của cần trục dây giằng phải được thử theo
SWL tương ứng với từng điều kiện sau, khi các điều kiện này được xét đến:
- Có dây giằng và không có dây giằng;
- Quay thông thường và làm việc ghép đôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng với cần kép;
- Sử dụng đồng thời với cần của cần trục dây
giằng khác;
Một cần trục quay phải được thử trong từng
điều kiện sau, khi chúng được xét đến:
- Sử dụng móc chính và với từng móc phụ;
- Sử dụng cần có độ dài khác nhau;
- Sử dụng ghép đôi với cần trục khác.
Tuy nhiên, nếu thử quá tải tương ứng với điều
kiện làm việc đặc biệt mà ứng suất trong các liên kết, bệ đỡ và các bộ phận của
thiết bị nâng nhỏ hơn trong khi thử ở các điều kiện khác, cuộc thử này có thể
được bỏ qua sau khi đã thỏa thuận với Đăng kiểm viên. Nhưng thử hoạt động với
tải trọng làm việc lớn nhất tương ứng với điều kiện này phải được thực hiện.
4.5.2. Thử không tải và kiểm tra ban đầu
4.5.2.1. Tất cả các thiết bị nâng phải được
thử không tải để kiểm tra các chuyển động công tác của chúng trong phạm vi làm
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.3. Kiểm tra các dây cáp thép không bị cọ
xát lên các bộ phận kim loại và không bị trượt ra khỏi rãnh puli. Ngoài ra còn
phải kiểm tra độ dài cần thiết của dây cáp.
4.5.2.4. Các công tắc giới hạn hành trình phải
được lắp đặt.
4.5.3. Thử quá tải
4.5.3.1. Tải trọng thử quá tải được cho trong
Bảng 4.12 theo SWL của thiết bị nâng.
Bảng 4.12 Tải trọng
thử cho thiết bị nâng
(Đơn vị tính: tấn)
Tải trọng làm việc
an toàn (SWL)
Tải trọng thử
SWL < 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 ≤ SWL ≤ 50
SWL + 5
SWL > 50
1,1 SWL
4.5.3.2. Thiết bị nâng có SWL không đổi trên
toàn phạm vi làm việc, chúng phải được thử tại tầm với lớn nhất được xác định
trong các tính toán.
4.5.3.3. Thiết bị nâng có SWL thay đổi liên
tục trên toàn phạm vi làm việc, phải được thử tại tầm với lớn nhất và nhỏ nhất.
Thử tại một vị trí trung gian được xác định theo yêu cầu của Đăng kiểm viên.
Nếu thiết bị nâng có SWL không đổi trong từng
khoảng tầm với, thử tải phải được thực hiện tại tầm với lớn nhất tương ứng với
từng SWL khác nhau.
4.5.3.4. Các chuyển động cho phép của thiết bị
nâng phải được thử với tải trọng thử tại tốc độ thấp.
(1) Chuyển động nâng: Tải trọng thử phải được
nâng tại tốc độ thấp, cần của cần trục dây giằng hoặc cần của cần trục quay
phải đặt trong mặt phẳng dọc tâm, không cần thiết phải nâng tải trọng thử lên
đến độ cao tối đa cho phép, tuy nhiên các tang tời hàng phải được quay hoàn toàn
tới mức có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Khi palăng quay không được gắn cố
định vào các điểm như nhau khi cần với sang 2 mạn, thử tải phải được thực hiện
trong hai giai đoạn. Thử tải phải được thực hiện tại mỗi mạn và palăng quay
trong 2 trường hợp phải được lắp đặt phù hợp, tải trọng thử phải được tháo ra
khi palăng quay được cố định lại.
(3) Chuyển động thay đổi tầm với: Cần của cần
trục dây giằng và cần của cần trục quay phải được thay đổi từ tầm với nhỏ nhất
đến tầm với lớn nhất.
(4) Chuyển động di chuyển: Các chuyển động di
chuyển của cần trục, cầu trục, cổng trục phải được thực hiện trên toàn bộ chiều
dài cho phép.
(5) Cần của cần trục dây giằng được sử dụng làm
việc ghép đôi phải được thử khi mang tải trọng thử di chuyển từ cần này tới cần
kia tại tốc độ thấp.
Tải trọng thử được di chuyển ngang theo tấm
tam giác, với điều kiện trong quá trình di chuyển góc q giữa 2 dây nâng hàng phải nằm trong
giới hạn cho phép được xác định từ các biểu đồ lực hoặc các bản tính. Thử phải
được thực hiện tại mỗi mạn của tàu.
Trước khi thử, phải kiểm tra việc lắp đặt các
dây giằng vào các điểm phù hợp theo bản vẽ và việc lắp đặt palăng giằng đầu
cần.
Trong khi thử palăng quay sẽ không chịu tải.
(6) Phải thử việc cố định tải trọng thử trong
trường hợp hư hỏng của nguồn cấp điện cho tời.
4.5.4. Thử hoạt động với tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt, SWL phải được nâng tại tầm với lớn
nhất trên toàn phạm vi làm việc.
4.5.4.2. Cuộc thử này phải được thực hiện tại
tốc độ làm việc lớn nhất đối với từng chuyển động có thể của thiết bị nâng. Khi
các chuyển động khác nhau có thể được thực hiện đồng thời, thử hoạt động cũng
phải được thực hiện trong điều kiện này.
4.5.4.3. Trong khi thử phải kiểm tra sự hoạt
động chính xác của các thiết bị, máy móc và thiết bị điều khiển.
Đặc biệt, phải thử hiệu quả của tất cả các
phanh kể cả thiết bị dừng khẩn cấp.
4.5.4.4. Việc cuốn cáp trên tang tời phải được
kiểm tra khi thiết bị nâng mang tải trọng thử, đặc biệt khi dây cáp có độ dài
lớn nhất được cuốn trên tang.
4.5.4.5. Các thiết bị an toàn như các công tắc
giới hạn hành trình, thiết bị chỉ báo tải và mômen tải nhất thiết phải được lắp
đặt và thử sự hoạt động tốt của chúng.
4.5.5. Kiểm tra sau khi thử tải
4.5.5.1. Sau khi thử tải, Đăng kiểm viên phải
Tổng kiểm tra tất cả các bộ phận cố định hoặc chuyển động của thiết bị nâng và
bệ đỡ của nó.
4.5.5.2. Mục đích của việc Tổng kiểm tra là
kiểm tra các bộ phận kết cấu của thiết bị nâng và kết cấu bệ đỡ của nó không bị
hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh cửu trong khi thử tải và không có khuyết tật nào có
thể làm ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị nâng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử hoặc kiểm
tra đặc biệt tại một số bộ phận sau khi thử tải.
4.5.5.4. Việc sửa chữa chỉ có thể được thực
hiện sau khi đã thỏa thuận với Đăng kiểm viên. Nếu việc sửa chữa liên quan đến
các bộ phận kết cấu chịu lực, thử quá tải và có thể thử hoạt động phải được
thực hiện lại trong điều kiện được sự chấp nhận của Đăng kiểm viên.
4.5.5.5. Nếu kết quả kiểm tra sau khi thử thỏa
mãn, Đăng kiểm viên đóng dấu phân biệt lên thiết bị nâng phù hợp với các quy
định nêu trong 4.6 và sau đó Đăng kiểm sẽ cấp một Giấy chứng nhận phù hợp.
4.6. Đóng dấu
4.6.1. Quy định chung
4.6.1.1. Dấu phân biệt đóng trên thiết bị
nâng, các bộ phận kết cấu, vật liệu sử dụng, các chi tiết tháo được và các
thiết bị của nó với mục đích:
- Nhận biết các chi tiết đã được kiểm tra tại
phân xưởng như là kiểm tra vật liệu, kiểm tra kết cấu, kiểm tra cuối cùng và có
thể thử trước khi đưa vào sử dụng;
- Xác định các đặc tính kỹ thuật như là SWL,
áp suất làm việc, cấp chất lượng của vật liệu...;
- Xác định vị trí hoặc của một chi tiết tháo
được trên thiết bị nâng hoặc một thiết bị trên công trình biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.3. Các chi tiết không được coi là chi
tiết tháo được (xem 4.3.1.1) phải được đóng dấu phân biệt như quy định nêu
trong 4.6.3.
4.6.1.4. Các chi tiết tháo được được nêu trong
4.3.1.1 phải được đóng dấu phân biệt phù hợp với các quy định nêu trong 4.6.4.
4.6.1.5. Để tránh sự nhầm lẫn SWL đối với một
chi tiết tháo được hoặc một thiết bị nâng, thông thường không nên đóng dấu tải
trọng thử trừ khi nó được thông báo rõ ràng bằng kí hiệu PROOF LOAD.
4.6.2. Quy định về vị trí đóng dấu và kích thước
bao của dấu
4.6.2.1. Dấu phân biệt nên được đóng ở những
nơi không có tập trung ứng suất và không có các đường hàn.
4.6.2.2. Dấu sử dụng nên có cạnh tròn và có độ
sâu vừa đủ theo quy định để thu được dấu rõ ràng và lâu bền.
4.6.2.3. Khi dấu phân biệt được đóng trực tiếp
lên các chi tiết, số lượng các chữ hoa, số và các kí hiệu nên được giảm đến mức
tối thiểu và kích thước bao của dấu không nên vượt quá giá trị cho trong Bảng
4.13
Bảng 4.13 Kích thước
bao của dấu
Loại chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Các chi tiết có mặt cắt ngang tròn
Đường kính ≤ 13 mm
3
13 mm < đường kính ≤ 26 mm
4,5
Đường kính > 26 mm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWL ≤ 2t
3
2t < SWL ≤ 8t
4,5
SWL > 8t
6
4.6.2.4. Khi dấu phân biệt không thể đóng trực
tiếp lên chi tiết do hình dạng hoặc do tính chất của nó, dấu phân biệt nên được
đóng vào một tấm hoặc một vòng kim loại nhỏ ở độ bền lâu được gắn cố định vào
chi tiết.
4.6.2.5. SWL nên biểu thị bằng kilôgam (kg)
khi SWL < 1000 kg và bằng tấn (1t = 1000 kg) khi SWL ≥ 1t với độ chính xác
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số nguyên hoặc số có một chữ số thập phân
khi 1t ≤ SWL < 10t ngoại trừ giá trị cuối là 0,25 hoặc 0,75;
- Số nguyên hoặc số có một chữ số thập phân
bằng 5 khi 10t ≤ SWL < 100t;
- Số nguyên khi SWL ≥ 100t.
4.6.2.6. Nếu các Chính quyền hành chính yêu
cầu, dấu hiệu SWL có thể được thay thế bằng dấu SWF (daN) khi SWF <
10.000daN hoặc (kN) khi SWF ≥ 100kN. Trong trường hợp như vậy không biểu thị
phần thập phân.
4.6.3. Dấu phân biệt phải được đóng trên các chi
tiết hoặc thiết bị sau khi kiểm tra trong chế tạo hoặc kiểm tra cuối cùng
4.6.3.1. Trước khi xuất xưởng các chi tiết
hoặc thiết bị đã được kiểm tra trong chế tạo hoặc kiểm tra cuối cùng phải được
đóng dấu phân biệt với các dữ liệu tối thiểu như sau:
- Dấu ấn chỉ;
- Tháng, năm của lần kiểm tra cuối cùng;
- Số của giấy chứng nhận kiểm tra hoặc số
nhận dạng được nêu trong giấy chứng nhận kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.3. Dấu trên dây cáp thép phải được đóng
trên vòng kim loại được lắp trên dây.
Khi dây cáp thép được lắp đặt với đầu nối
cáp, dấu trên chi tiết này phải được đóng SWL (hoặc SWF).
4.6.3.4. Ngoài dấu hiệu như nêu trong 4.6.3.1,
phải có tấm mác của nhà chế tạo trên đó ghi rõ các thông số kỹ thuật danh nghĩa
của thiết bị được thử tại phân xưởng (không kể các chi tiết tháo được như
4.3.1.1, xem quy định 4.6.4).
Đặc biệt, SWF và có thể lực giữ lớn nhất phải
được nêu rõ trên tời.
Áp suất làm việc và áp suất thử (bar) phải
được nêu rõ trên xilanh và bơm thủy lực.
Kiểu và các đặc tính kỹ thuật danh nghĩa phải
được nêu rõ trên động cơ điện.
4.6.4. Dấu phân biệt đóng trên các chi tiết tháo
được
4.6.4.1. Dấu phân biệt sau phải được đóng trên
mỗi chi tiết tháo được:
- Dấu ấn chỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số của Giấy chứng nhận thử hoặc số nhận
dạng được nêu trong Giấy chứng nhận thử;
- Dấu cấp chất lượng thép (M, P, S, T hoặc V)
phù hợp với Bảng 3.2 phụ thuộc vào xích nâng hoặc chi tiết khác được liên quan
(xem 4.6.4.2);
- Dấu hiệu SWL của chi tiết được đóng trước:
Ví dụ SWL 10t hoặc SWL 500 kg;
- Dấu hiệu bổ sung:
+ Puli: Xem 4.6.4.3
+ Xà nâng: Xem 4.6.4.4
4.6.4.2. Khi một chi tiết bao gồm các bộ phận
khác nhau hợp thành được chế tạo từ thép có các cấp chất lượng khác nhau, cấp
chất lượng phải được đóng trên từng bộ phận, Ví dụ: má của puli có thể được
đóng M, mã treo được đóng P và chốt của nó được đóng S.
4.6.4.3. Đường kính lớn nhất (mm) của dây cáp
được phép lắp vào puli phải được đóng trên puli (ví dụ: 22 mm).
Puli phải được đóng dấu trên má của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: TARE 1,5t (Tare: Khối lượng bản thân)
SWL 22t
Khi sử dụng các phương pháp treo tải trọng
hoặc treo xà nâng vào thiết bị nâng khác nhau dẫn đến SWL khác nhau, các chi
tiết phải được đóng dấu thích hợp để giảm đến mức tối thiểu nguy hiểm của việc
sử dụng không phù hợp.
4.6.5. Dấu phân biệt đóng trên thiết bị nâng trước
khi đưa vào sử dụng
4.6.5.1. Ngoài dấu phân biệt đóng trên các bộ
phận kết cấu được quy định trong 4.6.3 và 4.6.4, thiết bị nâng phải được đóng
dấu phân biệt với các chữ hoa rõ ràng (ví dụ với chữ hoa màu sáng trên nền đen)
có chiều cao tối thiểu 75 mm như được nêu trong 4.6.5.2, 4.6.5.3 và 4.6.5.4.
4.6.5.2. Dấu phân biệt đóng trên cần của cần
trục dây giằng
SWL và góc nghiêng nhỏ nhất của cần, cần trục
dây giằng sử dụng quay thông thường phải được đóng trên thân cần.
Khi các phương pháp khác được sử dụng, chúng
phải được đóng dấu thích hợp. Bảng 4.14 cho ví dụ về cách đóng dấu trên cần của
cần trục dây giằng.
Bảng 4.14 Dấu trên
cần của cần trục dây giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng tương ứng (tại cảng)
SWL 15t - 300
Quay thông thường - SWL 15t không đổi - Góc
nghiêng cần nhỏ nhất 300
SWL 3t/5t - 500
Quay thông thường - SWL 3t khi nâng trên
một dây đơn, SWL 5t khi nâng trên palăng kép - Góc nghiêng cần nhỏ nhất 150
trong cả hai trường hợp
SWL 200t - 250
SWL 250t - 400
Quay thông thường - SWL 200t khi góc
nghiêng cần nhỏ nhất 250 - SWL 250t khi góc nghiêng cần nhỏ nhất
400
SWL 10t - 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quay thông thường với SWL 10t không đổi và
góc nghiêng cần nhỏ nhất 150 - làm việc ghép đôi với SWL 3t
4.6.5.3. Dấu phân biệt đóng trên cần của cần
trục quay
SWL, tầm với lớn nhất và nhỏ nhất (m) của cần
trục quay phải được đóng trên thân cần.
Khi một cần trục được trang bị với một cần
chính và một cần phụ, SWL và tầm với tương ứng của móc chính đặt tại đầu cần
chính phải được đóng dấu trên cần chính; SWL và tầm với tương ứng của móc phụ
đặt tại đầu cần phụ phải được đóng dấu trên cần phụ.
Đối với cần trục có tải trọng/tầm với thay
đổi, biểu đồ sức nâng phải được dán tại buồng điều khiển.
Bảng 4.15 cho ví dụ về cách đóng dấu trên cần
của cần trục quay
Bảng 4.15 Dấu trên
cần của cần trục quay
Dấu
Sử dụng tương ứng (tại cảng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần trục có SWL 15t không đổi trên phạm vi
tầm với từ 4m ÷ 22m.
SWL 50t (5m - 8m)
SWL 10t - 30m
Cần trục có tải trọng / tầm với thay đổi -
Sức nâng lớn nhất 50t trên phạm vi tầm với từ 5m ÷ 8m - Sức nâng 10t tại tầm
với lớn nhất 30m
Biểu đồ sức nâng tương ứng với tầm với phải
được dán tại buồng điều khiển.
4.6.5.4. Các dấu phân biệt sau phải được đóng
gần với giá đỡ chân cần của cần trục dây giằng và chốt chân cần của cần trục
quay:
- Dấu ấn chỉ;
- Tháng, năm thử toàn bộ thiết bị nâng;
- Số của giấy chứng nhận thử hoặc số nhận
dạng được nêu trong Giấy chứng nhận thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Chứng nhận
4.7.1. Các thiết bị nâng trên các công trình biển
dưới sự giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm phải có các Giấy chứng nhận sau đây:
1. Sổ đăng ký thiết bị nâng;
2. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra thiết bị
nâng trước khi đưa vào sử dụng;
3. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra xích, móc
cẩu, quai móc, mắt xoay, ròng rọc và các chi tiết tháo được khác;
4. Giấy chứng nhận thử và kiểm tra dây cáp
thép trước khi đưa vào sử dụng.
4.7.2. Nếu các yêu cầu của cơ quan giám sát nước
ngoài có thẩm quyền được Đăng kiểm công nhận là tương đương với các yêu cầu của
Tiêu chuẩn này thì các Giấy chứng nhận còn có hiệu lực của cơ quan đó được coi
là đủ cơ sở để chấp nhận các thiết bị nâng làm việc an toàn. Tuy nhiên nếu có
nghi ngờ về trạng thái của thiết bị nâng hoặc thực tế nó không phù hợp với các
Giấy chứng nhận hiện có thì các thiết bị đó phải được thử và kiểm tra lại theo
Tiêu chuẩn này.
CHƯƠNG
5 KIỂM TRA TRONG KHAI THÁC
5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để duy trì phân cấp công trình biển thông
thường, các bộ phận cố định của thiết bị nâng (các bộ phận được xem như là bộ
phận kết cấu của công trình biển như cột của cần trục, bệ đỡ của cần trục dây
giằng, của dây giằng cột cố định...) phải được kiểm tra phù hợp với TCVN
5309:2001, TCVN 6171:2005 và TCVN 6474:1999.
5.1.2. Duy trì hiệu lực của Sổ đăng kí thiết bị
nâng
5.1.2.1. Để duy trì hiệu lực của Sổ đăng kí
thiết bị nâng, thiết bị nâng và chi tiết của chúng phải thực hiện:
- Tổng kiểm tra hàng năm khi thiết bị nâng
được sử dụng để xếp dỡ hàng trên tàu tại cảng trong phạm vi áp dụng Công ước Số
32 hoặc Số 152 của ILO;
- Tổng kiểm tra 6 tháng khi thiết bị nâng
được sử dụng trên biển trong phạm vi áp dụng MODU Code hoặc ILO Code;
- Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm bao gồm thử lại
thiết bị nâng.
5.1.2.2. Có 2 loại Tổng kiểm tra được xét đến:
- Tổng kiểm tra hàng năm hoặc 6 tháng;
- Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm bao gồm: bổ
sung tổng kiểm tra hàng năm, kiểm tra theo hệ thống và bắt buộc thử lại thiết
bị nâng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cơ bản của Tổng kiểm tra định kỳ 4
năm được nêu trong 5.3.
Các quy trình này được đưa ra chỉ để hướng
dẫn. Chúng có thể được Đăng kiểm viên bổ sung hoặc giảm bớt phụ thuộc vào điều
kiện bảo dưỡng chung hoặc các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến quyết định cuối
cùng của Đăng kiểm viên.
5.1.2.3. Tổng kiểm tra thiết bị nâng và chi
tiết của chúng có thể được thực hiện đồng thời với kiểm tra như 5.1.1. Trong
trường hợp như vậy, Tổng kiểm tra bao gồm và thay thế cho kiểm tra như nêu
trong 5.1.1.
Nhưng kiểm tra như 5.1.1 không thể thay thế
cho Tổng kiểm tra hoặc bảo đảm duy trì hiệu lực của Sổ đăng kí thiết bị nâng.
5.1.2.4. Trong trường hợp đình chỉ hiệu lực của
Sổ đăng kí thiết bị nâng, kiểm tra như 5.1.1 vẫn là bắt buộc để duy trì cấp của
Công trình biển.
5.1.2.5. Các sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn
xảy ra trong quá trình thiết bị nâng làm việc phải được thông báo ngay cho Đăng
kiểm.
Phải thỏa thuận với Đăng kiểm khi tiến hành
sửa chữa hoặc thay đổi bố trí hiện tại làm ảnh hưởng đến độ bền hoặc độ tin cậy
của thiết bị nâng.
Thiết bị nâng phải được hoạt động như thiết
kế ban đầu và đặc biệt như được nêu trong Sổ đăng kí thiết bị nâng.
Sự không phù hợp với các quy định này là yếu
tố để đình chỉ hiệu lực của Sổ đăng kí thiết bị nâng của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Hoãn kiểm tra hoặc kiểm tra
5.1.3.1. Theo yêu cầu của chủ thiết bị, việc
kiểm tra như nêu trong 5.1.1 có thể được hoãn trong các điều kiện và trong từng
trường hợp cụ thể.
5.1.3.2. Theo yêu cầu của chủ thiết bị, Tổng
kiểm tra như 5.1.2.1 có thể được hoãn trong điều kiện và phạm vi giới hạn như
sau:
- Việc kiểm tra được thực hiện bởi Đăng kiểm
viên, xác nhận bằng việc kiểm tra bên ngoài đảm bảo tất cả các thiết bị ở trong
điều kiện đủ thỏa mãn để hoãn Tổng kiểm tra. Nếu không, Đăng kiểm viên có thể
yêu cầu tháo, đình chỉ sử dụng thiết bị nâng cho đến lần Tổng kiểm tra tiếp
theo hoặc từ chối hoãn kiểm tra;
- Chủ thiết bị đã thỏa thuận với Chính quyền
hành chính của nước mà thiết bị treo cờ và thông báo cho Đăng kiểm biết về sự
thỏa thuận này;
- Tổng kiểm tra được hoãn;
+ Tối đa 3 tháng tính từ ngày kết thúc lần
thử toàn bộ trước (hoặc lần Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm trước) đối với các
thiết bị nâng hoạt động trong cảng;
+ Tối đa 1 tháng đối với các thiết bị nâng
hoạt động ngoài biển.
- Việc hoãn kiểm tra phải không làm trở ngại
đến lần Tổng kiểm tra tiếp theo, được thực hiện đúng ngày theo kế hoạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo yêu cầu của chủ thiết bị hoãn kiểm tra
12 tháng có thể được Đăng kiểm chấp nhận đối với việc thực hiện Tổng kiểm tra
định kỳ 4 năm, với điều kiện Tổng kiểm tra hàng năm (hoặc 6 tháng) được thực
hiện đúng ngày theo kế hoạch hoặc đúng ngày quy định như 5.1.3.2.
Chú thích: Hoãn kiểm tra không được chấp nhận
đối với thử lại thiết bị nâng do sửa chữa, thay thế các bộ phận hoặc hoán cải.
(xem 5.4.5, 5.5.1.8 và 5.5.2.5).
5.1.4. Các quy định quốc gia
5.1.4.1. Lưu ý đối với chủ thiết bị hoặc người
điều khiển thiết bị, trong thực tế các Chính quyền hành chính có hoặc không áp
dụng Công ước Số 32 hoặc Số 152 của ILO và / hoặc các bộ luật của IMO, MODE và
/ hoặc các bộ luật ILO quy định về kết cấu của các giàn khoan cố định, có thể
yêu cầu quy định khắt khe hơn các quy định của Chương này.
Các Chính quyền hành chính này có thể là nước
mà phương tiện treo cờ và/ hoặc nước mà phương tiện hoạt động (cảng vụ,...)
Trách nhiệm của chủ thiết bị hoặc người điều
khiển thiết bị phải xem xét các quy định của chương này, đặc biệt là các quy
định về định kỳ kiểm tra hoặc hoãn kiểm tra có thể được Chính quyền hành chính
chấp nhận.
5.1.4.2. Khi Sổ đăng kí thiết bị nâng đã được
cấp phù hợp với các quy định đặc biệt của quốc gia, hiệu lực của Sổ đăng kí này
sẽ được duy trì phù hợp với các quy định này; tuy nhiên, khi các quy định của
Chương này phù hợp với các quy định của Quốc gia, chúng có thể được áp dụng
toàn bộ hoặc một phần.
5.1.4.3. Lưu ý, Đăng kiểm chỉ có quyền thực
hiện kiểm tra theo luật và cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi các quy định riêng
của một số quốc gia. Sự chấp nhận các quy định tương đương phải được Đăng kiểm
xem xét.
5.2. Tổng kiểm tra 6
tháng hoặc hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1. Người có trách nhiệm trên công trình
biển phải chuẩn bị tất cả các bước cần thiết để cho phép Đăng kiểm viên thực hiện
Tổng kiểm tra trong điều kiện an toàn.
Trong chừng mực có thể, các bộ phận kiểm tra
nên được tháo xuống boong. Đặc biệt cần của cần trục dây giằng và cần của cần
trục quay phải được hạ xuống để thuận lợi cho việc kiểm tra chúng.
5.2.1.2. Thang, các lối đi sử dụng trong khi
kiểm tra phải thỏa mãn các điều kiện an toàn. Nếu không, Đăng kiểm viên có thể
yêu cầu sửa chữa trước khi thực hiện kiểm tra.
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu trang bị dây treo
và tay vịn bảo vệ hoặc các thiết bị bảo vệ khác đối với sự an toàn khi làm
việc.
5.2.1.3. Các bộ phận mà Đăng kiểm viên cho
rằng cần thiết phải tháo ra để kiểm tra, phải được tháo và phải được người có
kỹ thuật lắp lại với sự giám sát của người phụ trách trên công trình biển. Các
bộ phận kiểm tra phải được làm sạch dầu mỡ trước khi kiểm tra.
5.2.1.4. Đăng kiểm có thể yêu cầu bóc các lớp
phủ bảo vệ (ván gỗ sàn, gạch lát, vỏ bọc bảo vệ, sơn) để phát hiện ra các vết
nứt và / hoặc ăn mòn, hoặc kiểm tra chiều dày.
5.2.1.5. Sổ Đăng kí thiết bị nâng và các Hồ sơ
đính kèm với nó phải trình Đăng kiểm viên để xác nhận chúng được duy trì hiệu
lực đến ngày nào và đặc biệt là không có sự thay đổi thiết bị kể từ lần tổng
kiểm tra trước.
5.2.1.6. Các biện pháp sửa chữa, các tiêu
chuẩn thay thế và thử lại do sửa chữa hoặc thay thế được nêu trong 5.4.
5.2.1.7. Không yêu cầu thực hiện tổng kiểm tra
6 tháng một lần đối với các thiết bị nâng có sức nâng nhỏ hơn 1 tấn lắp đặt
trên các giàn cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1. Các bộ phận cố định của thiết bị nâng
phải được kiểm tra để đảm bảo chúng không bị ăn mòn, biến dạng và các hư hỏng
có thể khác làm ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị nâng.
Phải lưu ý đến liên kết của chúng, đặc biệt
là liên kết với kết cấu công trình biển, ở đó ảnh hưởng của sự ăn mòn là nguy
hiểm nhất.
5.2.2.2. Các kết cấu lân cận các bộ phận mà ở
đó cột của cần trục dây giằng hoặc cần trục được liên kết cố định với kết cấu
của công trình biển phải được kiểm tra kết cấu gia cường cả phía trên và phía
dưới của boong.
Vành đỡ mâm quay của cần trục quay và ray của
cần trục cổng phải được kiểm tra kỹ.
5.2.2.3. Các mã trên cột và mã có quai móc
trên boong phải được kiểm tra kỹ để có thể phát hiện ra các vết nứt, thử ngẫu
nhiên bằng búa hoặc các phương pháp thích hợp khác và kiểm tra sự mài mòn trong
giới hạn cho phép.
5.2.3. Các bộ phận chuyển động và các chi tiết lắp
ráp
5.2.3.1. Khớp nối của các bộ phận chuyển động
hoặc các kết cấu bản lề (Trục bản lề, trụ đỡ chân cần, chốt chân cần,...) phải
được kiểm tra để đảm bảo không có các vết nứt hoặc biến dạng và chúng ở trong
điều kiện bảo dưỡng và bôi trơn phù hợp.
Nếu thấy cần thiết Đăng kiểm viên có quyền
yêu cầu tháo các bộ phận để kiểm tra, đặc biệt nếu phát hiện thấy độ hở không
bình thường.
5.2.3.2. Cần của cần trục dây giằng và cần
trục quay phải được kiểm tra để đảm bảo chúng không bị biến dạng, cong hoặc ăn
mòn và không có các vết va đập hoặc mài mòn không bình thường trên bề mặt tiếp
xúc với giá đỡ khi thiết bị nâng không hoạt động. Các puli xuyên cần phải được
kiểm tra như nêu trong 5.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.4. Các mã cố định dây phải được kiểm tra
như 5.2.2.3.
5.2.3.5. Vành mâm quay của cần trục quay và các
bộ phận cố định chúng phải được kiểm tra kỹ để có thể phát hiện ra các vết nứt,
thử ngẫu nhiên bằng búa hoặc các phương pháp thích hợp khác và phải đảm bảo
không có khe hở không bình thường. Khuyến nghị thực hiện việc kiểm tra này với
sự có mặt của đại diện nhà máy chế tạo cần trục và các lưu ý cần thiết phải
được ghi vào Hướng dẫn sử dụng cần trục.
5.2.3.6. Các quy định nêu trong 5.2.3.5 được áp
dụng cho xe con di chuyển của cần trục cổng và cầu trục.
5.2.3.7. Khi các bulông liên kết được tháo ra
để kiểm tra tình trạng của chúng, chúng phải được lắp lại với một lực xiết theo
quy định của nhà chế tạo hoặc với một lực xiết nêu trong 2.3.4.5.(4) theo cấp
chất lượng của bulông. Tuy nhiên, khuyến nghị thay thế các bulông đã được tháo
ra bằng các bulông mới (xem 5.4.2.6).
5.2.4. Các chi tiết tháo được
5.2.4.1. Tất cả các chi tiết tháo được phải
được kiểm tra để đảm bảo chúng không bị biến dạng hoặc nứt và độ hao mòn nằm
trong giới hạn cho phép.
5.2.4.2. Phải kiểm tra các chi tiết khóa của
các chốt, đai ốc hoặc mắt xoay không bị hư hỏng hoặc mất.
5.2.4.3. Cụm puli phải được kiểm tra để đảm
bảo các puli được quay tự do quanh trục của nó và rãnh của puli không bị mài
mòn không bình thường hoặc quá mức.
5.2.4.4. Các chi tiết tháo được hiện tại được
chế tạo bằng thép luyện theo phương pháp Putlin phải được thay thế ngay (khi có
thể) bằng các chi tiết được chế tạo từ thép hoặc các vật liệu khác không bị hóa
già do nhiệt luyện và không yêu cầu phải nhiệt luyện trong khoảng thời gian quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ nhiệt luyện là 6 tháng đối với các
chi tiết có đường kính ≤ 12,5 mm và một năm đối với các chi tiết khác. Tuy
nhiên, nếu các chi tiết nói trên là một bộ phận của palăng hoặc thiết bị hoạt
động bằng tay, định kỳ trên có thể tăng lên gấp đôi.
Việc nhiệt luyện các chi tiết tháo phải được
tiến hành trong lò kín và đã được kiểm tra nhiệt độ đầy đủ.
5.2.5. Dây cáp thép
5.2.5.1. Dây cáp thép phải được kiểm tra để
phát hiện ra:
- Sự ăn mòn hóa học;
- Tình trạng mài mòn, đặc biệt trên những
phần uốn cong;
- Các sợi cáp thép hoặc tao dây bị đứt;
- Sự biến dạng của các sợi cáp thép và tao
dây (các sợi cáp thép bị đẩy ra, xoắn, lõi bị lồi ra, uốn, bẹp...);
- Tăng hoặc giảm cục bộ đường kính dây cáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.2. Phải kiểm tra ngẫu nhiên trên chiều
dài dây cáp để đảm bảo dây cáp không bị ăn mòn hoặc hư hỏng bên trong, đặc biệt
ở những chỗ dây cáp để trần và những chỗ dây cáp bị thay đổi đường kính.
Thông thường, kiểm tra ngẫu nhiên bên trong
đối với dây cáp không xoắn là rất cần thiết để đảm bảo không có các sợi cáp
thép hoặc tao dây bị đứt, sự hư hỏng này không thể nhận biết bằng kiểm tra bên
ngoài.
5.2.5.3. Đầu của các dây giằng và dây treo
phải được kiểm tra kỹ để phát hiện ra sự ăn mòn do các chất ăn mòn ngấm vào
trong các đầu dây cáp.
5.2.5.4. Các dây giằng tạm thời (các dây giằng
có thể tháo ra) và các dây treo trong kho dự trữ cũng phải được kiểm tra.
5.2.5.5. Sau khi kiểm tra, các dây cáp thép
phải được bôi trơn thích hợp.
5.2.6. Tời
5.2.6.1. Tời và hộp giảm tốc của nó phải được
kiểm tra về tình trạng bảo dưỡng chung: không có sự ăn mòn, bôi trơn thích hợp
đối với các bánh răng, tình trạng của các thiết bị và bệ đỡ của nó.
5.2.6.2. Các thiết bị khóa (cóc hãm, bánh cóc)
phải được kiểm tra để có thể phát hiện ra các vết nứt.
5.2.6.3. Liên kết của vành tang với tang phải được
kiểm tra để có thể phát hiện ra sự ăn mòn hoặc nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đảm bảo còn 3 vòng dây an toàn trên tang
tời trong điều kiện hoạt động và 2 vòng dây an toàn khi thiết bị nâng ở trạng
thái không hoạt động.
5.2.6.5. Tình trạng mài mòn của má phanh phải
được kiểm tra
5.2.7. Thiết bị và thiết bị an toàn
5.2.7.2. Các bộ phận có thể nhìn thấy của mạch
điện, thủy lực, hoặc khí nén phải được kiểm tra để đảm bảo chúng không có những
hư hỏng làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của chúng.
5.2.7.3. Phải kiểm tra các thiết bị an toàn
(van an toàn, cầu chì, bộ phận che chắn, các công tắc giới hạn hành trình, đồng
hồ chỉ báo tải, thiết bị dừng khẩn cấp...) được lắp đặt và trong trạng thái
hoạt động tốt.
5.3. Tổng kiểm tra
định kỳ 4 năm
5.3.1. Quy định chung
5.3.1.1. Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm ngoài
việc thực hiện theo quy định 5.2 (đối với tổng kiểm tra hàng năm hoặc 6 tháng)
phải kiểm tra các chi tiết, bộ phận ở trạng thái tháo rời và đo chiều dày kết
cấu nếu có nghi ngờ về tình trạng hoạt động an toàn của thiết bị nâng, thử tải
lại theo quy định.
Tuy nhiên do điều kiện làm việc hoặc trạng
thái của kết cấu, đặc biệt là đối với các thiết bị nâng trên các giàn khoan cố
định nếu không thể kiểm tra ở trạng thái tháo rời được ở bộ phận hoặc chi tiết
nào đó của thiết bị nâng thì phải có biện pháp kiểm tra thích hợp để có thể
đánh giá được trạng thái làm việc an toàn của thiết bị nâng đó và trong mỗi
trường hợp được Đăng kiểm xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra sự phù hợp giữa bố trí thực tế với
các bản vẽ lắp ráp và các Giấy chứng nhận liên quan được đính kèm với Sổ đăng
kí thiết bị nâng;
- Đo độ dày ngẫu nhiên các bộ phận kết cấu;
- Kiểm tra kỹ các bộ phận đã được tháo ra;
- Thử tải thiết bị nâng sau khi đã lắp ráp
lại;
- Tổng kiểm tra sau khi thử.
5.3.1.3. Các lưu ý được rút ra từ quy định
5.1.2.2, đặc biệt đối với đoạn cuối đã chỉ ra đầy đủ cho Đăng kiểm viên quyết
định bổ sung hoặc giảm bớt Quy trình kiểm tra, ngoại trừ việc bắt buộc phải thử
lại thiết bị nâng.
5.3.2. Kiểm tra theo hệ thống vị trí và dấu phân
biệt của các chi tiết tháo được
5.3.2.1. Đăng kiểm viên kiểm tra danh mục lắp
ráp được cập nhật và tương ứng với bố trí thực tế.
5.3.2.2. Phải kiểm tra các Giấy chứng nhận thử
liên quan của các chi tiết tháo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1. Đăng kiểm viên quyết định số lượng
điểm phải đo chiều dày phụ thuộc vào điều kiện bảo dưỡng chung và kết quả của
lần đo đầu tiên.
5.3.3.2. Khi chiều dày của một đối tượng không
thể đo được trực tiếp, phải tiến hành đo bằng các phương pháp thích hợp: bằng
thiết bị siêu âm định kích thước hoặc bằng phương pháp khoan (phương pháp khoan
không được phép thực hiện tại những vùng có ứng suất lớn).
5.3.3.3. Thông thường từ lần Tổng kiểm tra
định kỳ 4 năm lần thứ 3, đo chiều dày phải được thực hiện theo hệ thống.
Các điểm kiểm tra và các giá trị đo phải được
ghi chép trên một bản vẽ phác thảo và phải được giữ cùng với các Hồ sơ đính kèm
với Sổ Đăng kí thiết bị nâng.
5.3.4. Tháo rời theo hệ thống
5.3.4.1. Thông thường tất cả các liên kết bản
lề phải được tháo xuống để cho phép kiểm tra tình trạng các chốt và bạc, đặc
biệt đối với:
- Trụ đỡ chân cần;
- Chốt chân cần;
- Chốt nối nhịp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2. Puli và trục của nó (kể cả các puli
xuyên cần) phải được tháo ra. Má của puli phải được kiểm tra kỹ để có thể phát
hiện ra các vết nứt.
5.3.4.3. Các bulông liên kết bệ đỡ với vành
mâm quay của cần trục quay phải được tháo ra để kiểm tra tình trạng của chúng.
Việc thay thế theo hệ thống các bulông liên
kết (bulông, đai ốc, vòng đệm) được lưu ý đặc biệt đối với cần trục quay hoạt
động nhiều trên biển (xem 5.4.2.6).
Vành đỡ và vành mâm quay của cần trục quay
phải được kiểm tra đặc biệt bằng thử không phá hủy (thử thẩm thấu chất lỏng,
siêu âm hoặc hạt từ) để có thể phát hiện ra các vết nứt.
5.3.4.4. Dây cáp phải được kiểm tra bên ngoài
trên toàn bộ chiều dài và bên trong tại một số đoạn được Đăng kiểm viên lựa
chọn.
5.3.4.5. Tất cả các bộ phận được tháo ra để
kiểm tra phải được bôi trơn thích hợp trước khi được lắp lại.
5.3.5. Thử lại thiết bị nâng
5.3.5.1. Tất cả các thiết bị nâng phải được
thử lại sau mỗi lần Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm.
5.3.5.2. Các yêu cầu nêu trong 4.5 được áp
dụng cho lần thử lại, tuy nhiên lần thử này có thể được thực hiện không đầy đủ
như các quy định yêu cầu đối với cuộc thử như nêu trong 4.5 với điều kiện được
Đăng kiểm viên chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử quá tải với tải trọng thử được cho trong
Bảng 4.12;
- Thử hoạt động có thể được thực hiện không
tải hoặc có tải nhỏ hơn SWL của thiết bị nâng.
5.3.5.3. Thử có tải có thể được thực hiện bằng
một lực kế khi không có tải trọng tiêu chuẩn. Tuy nhiên việc thử này nên thực
hiện trong các trường hợp đặc biệt và đối với các thiết bị nâng có sức nâng
nhỏ.
Độ chính xác của lực kế phải bằng ± 2% và
được cơ quan có thẩm quyền hiệu chuẩn hai năm một lần, Giấy chứng nhận hiệu
chuẩn phải trình tới Đăng kiểm viên kiểm tra.
Lực thử của lực kế phải tác dụng tối thiểu
trong 5 phút.
Các điểm cố định lực kế phải được gia cường
thích hợp để chịu được lực thử.
5.3.5.4. Mục đích của thử hoạt động là kiểm
tra sự hoạt động tốt của thiết bị nâng, các cơ cấu và hệ thống điều khiển của
nó. Phải lưu ý đặc biệt đến sự hoạt động tốt của các thiết bị khóa và phanh.
5.4. Sửa chữa và các
quy định thay thế thiết bị hoặc các chi tiết
5.4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.2. Các bộ phận bị gỉ hoặc đã bị cạo sơn
để kiểm tra phải được sơn lạ bằng loại sơn chống gỉ phù hợp.
5.4.1.3. Khi một bộ phận hoặc chi tiết trong
tình trạng cần thiết phải sửa chữa hoặc thay thế, nhưng không cần phải thực
hiện ngay lập tức. Đăng kiểm viên có thể cho phép thực hiện việc này trong một
khoảng thời gian nhất định; thời gian này không được kéo dài quá ngày định kỳ
của lần Tổng kiểm tra tiếp theo.
Các kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế và khoảng
thời gian thực hiện cho phép phải được đề cập trong Sổ đăng kí thiết bị nâng.
5.4.1.4. Trong một số trường hợp đặc biệt,
Đăng kiểm viên có thể chấp nhận việc sửa chữa tạm thời để cho phép thiết bị
nâng hoạt động liên tục.
Trong thực tế việc sửa chữa tạm thời và
khoảng thời gian cho phép đến khi việc sửa chữa kết thúc (hạn định thời gian
phải không vượt quá hạn định như được nêu trong 5.4.1.3) phải được đề cập trong
Sổ đăng kí thiết bị nâng.
5.4.1.5. Trong một số trường hợp, Đăng kiểm
viên có thể yêu cầu các lưu ý đặc biệt về cách xử lý trong việc sửa chữa hoặc
thay thế và điều này phải được đề cập trong Sổ đăng kí thiết bị nâng.
5.4.1.6. Trong các trường hợp nêu trong
5.4.1.3, 5.4.1.4 và 5.4.1.5 thuộc về trách nhiệm của người phụ trách trên công
trình biển phải kiểm tra thường xuyên các bộ phận được sửa chữa theo đúng yêu
cầu.
5.4.1.7. Đăng kiểm sẽ đưa ra quyết định cuối
cùng về việc sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận của thiết bị nâng.
5.4.2. Giới hạn hao mòn và các quy định thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2. Giới hạn hao mòn lớn nhất cho trong
Phụ lục A.3 ÷ A.17, được đưa ra để hướng dẫn, tuy nhiên Đăng kiểm viên có thể
yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận liên quan trước khi các giới hạn này
đạt tới (xem 5.4.1.3).
5.4.2.3. Phải thay thế các tấm, mặt cắt và các
bộ phận có mặt cắt ngang tròn khi chúng đã đạt tới giới hạn mòn lớn nhất cho
phép.
Bằng việc thỏa thuận với Đăng kiểm, các chỗ
bị ăn mòn cục bộ có thể được sửa chữa bằng hàn đắp.
5.4.2.4. Các chốt đã đạt tới giới hạn mài mòn
và bị biến dạng do lực cắt phải được thay thế ngay.

Hình 5.1 Chốt bị biến
dạng do lực cắt (phải được thay thế ngay)
5.4.2.5. Phải lưu ý đến các quy định trong
5.2.4.4, các chi tiết tháo được hiện tại được chế tạo từ thép luyện theo phương
pháp Pultin phải được thay thế ngay (khi có thể) bằng các chi tiết được chế tạo
từ thép hoặc các vật liệu khác mà không yêu cầu phải nhiệt luyện theo định kỳ.
Không chấp nhận thay thế các chi tiết tháo
được hoặc các chi tiết khác được chế tạo mới bằng thép luyện theo phương pháp
Pultin.
5.4.2.6. Khi các bulông thép được tạo ứng suất
trước được tháo ra (xem 5.2.3.7 và 5.3.4.3), khuyến nghị thay thế các bulông
này bằng các bulông mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thay thế các bulông liên kết phải được
thực hiện trước khi thử lại thiết bị nâng.
5.4.3. Các quy định loại bỏ dây cáp thép
5.4.3.1. Các dây cáp thép phải được loại bỏ và
thay thế khi có sự hư hỏng như: các sợi cáp thép bị tởi ra, xoắn, lõi bị lồi ra,
uốn, bẹp, tăng hoặc giảm đường kính dây ... Tiêu chuẩn loại bỏ dây cáp thép
được cho trong Phụ lục A.10;
5.4.3.2. Tiêu chuẩn loại bỏ được đưa ra trong
Phụ lục A.10 chỉ để hướng dẫn. Nếu thấy cần thiết Đăng kiểm viên có thể yêu cầu
thay thế dây cáp thép trước khi đạt tới giới hạn cho phép (xem 5.4.1.3).
Chú thích: Tham khảo thêm ISO 4309 - 1990.
5.4.4. Sửa chữa
5.4.4.1. Việc sửa chữa phải được thỏa thuận
với Đăng kiểm và phải được Đăng kiểm viên kiểm tra.
5.4.4.2. Vật liệu sử dụng để sửa chữa phải
được kiểm tra phù hợp với các quy định của Chương 3. Hồ sơ kỹ thuật phải trình
Đăng kiểm xem xét.
Nên xem xét bản vẽ kết cấu gốc để xác định
cấp chất lượng vật liệu được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp phòng ngừa thông thường phải
được thực hiện để tránh các ứng suất dư sau khi hàn, đặc biệt đối với các bộ
phận không thể co lại tự do sau khi hàn.
Trong một số trường hợp, xử lí nhiệt có thể
được yêu cầu sau khi hàn
5.4.4.4. Đối với việc sửa chữa sau khi hư hỏng
nặng hoặc lặp lại, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu gia cường thêm để ngăn ngừa
việc tái diễn các hư hỏng.
5.4.4.5. Phải loại bỏ tất cả các vết nứt. Thử
phát hiện vết nứt bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng hoặc hạt từ phải được
thực hiện.
5.4.4.6. Việc sửa chữa các chốt, các bộ phận
quay hoặc bạc lót bằng phương pháp gia công cơ khí chỉ được thực hiện khi được
sự đồng ý của Đăng kiểm viên nếu độ giảm đường kính của chốt hoặc tăng đường
kính lỗ không vượt quá 2% đường kính ban đầu. Ngoài ra, các ý kiến của Đăng
kiểm viên phải được yêu cầu trước khi tiến hành việc sửa chữa.
5.4.4.7. Việc sửa chữa các vành mâm quay hoặc
các cơ cấu của cần trục phải được thực hiện tại các phân xưởng chuyên môn hóa
và phù hợp với các hướng dẫn của nhà chế tạo.
5.4.5. Thử sau khi sửa chữa hoặc thay thế
5.4.5.1. Các chi tiết tháo được, được sửa chữa
mà độ bền của chúng có thể bị ảnh hưởng phải được thử lại riêng biệt phù hợp
với các quy định nêu trong 4.3.
Khi một chi tiết tháo được, được thay thế
bằng một chi tiết mới, nó cũng phải được thử riêng biệt như được nêu trong 4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5.2. Khi việc sửa chữa hoặc thay thế liên
quan đến bộ phận kết cấu chịu lực hoặc chi tiết không được yêu cầu thử riêng
biệt, thiết bị nâng phải được thử lại sau khi sửa chữa hoặc thay thế.
Mục đích của việc thử lại là kiểm tra độ bền
của các bộ phận kết cấu liên quan, và có thể thiết bị nâng còn phải thử hoạt
động nếu việc sửa chữa làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc tốt của nó.
Việc thử này phải tối thiểu bao gồm thử quá
tải phù hợp với các quy định nêu trong 4.5 thực hiện đối với các bộ phận kết
cấu liên quan trong các điều kiện tải trọng lớn nhất.
Điều kiện thử này phải được Đăng kiểm chấp
thuận và được nêu trong Giấy chứng nhận thử tương ứng.
Việc thử như vậy sẽ không làm trì hoãn ngày
của lần thử toàn bộ tiếp theo được thực hiện trong phạm vi Tổng kiểm tra định
kỳ 4 năm.
5.4.5.3. Mặc dù yêu cầu như nêu trong 5.4.5.2,
trong một số trường hợp (ví dụ: thay thế một chốt) Đăng kiểm có thể chấp nhận
bỏ cuộc thử toàn bộ thiết bị nâng với điều kiện là các chi tiết liên quan phải
được thử riêng với tải trọng thử được yêu cầu như nêu ở 4.3 (xem chú thích) và
với điều kiện tải trọng khi thử phải tương ứng với điều kiện tải mà chi tiết phải
chịu trong khi thử toàn bộ thiết bị nâng.
Tuy nhiên, cần thiết phải đảm bảo các chi
tiết liên quan có thể chịu được tải trọng quá tải theo quy định (xem chú thích)
mà không bị hư hỏng. Nếu có sự nghi ngờ nên hủy bỏ quy trình thử này và thực
hiện thử tải toàn bộ thiết bị nâng.
Chú thích: Mục đích của yêu cầu này là tải
trọng thử phải được xác định như được nêu trong Mục d của Bảng 4.11.
5.4.5.4. Khi thiết bị nâng được tháo ra và sau
đó được lắp ráp lại, nó phải được thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tháo hoàn toàn thiết bị nâng việc thử
phải bao gồm thử quá tải và thử hoạt động thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
5.5. Sự can thiệp
theo biến cố sau khi hư hỏng hoặc hoán cải
5.5.1. Kiểm tra sau khi hư hỏng
5.5.1.1. Nếu một thiết bị nâng hoặc các kết
cấu cục bộ đỡ nó bị hư hỏng, chủ thiết bị phải thông báo ngay cho Đăng kiểm khi
có thể, để kiểm tra tình trạng hư hỏng của thiết bị nâng.
5.5.1.2. Phải tiến hành kiểm tra thiết bị nâng
khi hư hỏng liên quan đến các bộ phận trong phạm vi phân cấp công trình biển
thông thường, các bộ phận của thiết bị nâng liên kết cố định với kết cấu công
trình biển và các bộ phận kết cấu cục bộ đỡ thiết bị nâng, việc kiểm tra này
phải được thực hiện với hai mục đích:
a) Duy trì cấp thông thường của công trình
biển.
b) Duy trì hiệu lực của Sổ đăng kí thiết bị
nâng.
5.5.1.3. Khi hư hỏng liên quan đến các bộ phận
ngoài phân cấp công trình biển thông thường, việc kiểm tra này thực hiện để duy
trì hiệu lực của Sổ đăng kí thiết bị nâng.
5.5.1.4. Trong các trường hợp khi biết nguyên
nhân gây ra hư hỏng, nguyên nhân này phải được thông báo cho Đăng kiểm và được
đề cập đến trong biên bản kiểm tra của Đăng kiểm viên về nguồn gốc gây ra hư
hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc chế tạo lại khác với kết cấu ban
đầu, các bản vẽ liên quan phải được trình Đăng kiểm duyệt, trong giới hạn được
nêu trong 1.4.
5.5.1.6. Đăng kiểm có quyền yêu cầu các tính
toán bổ sung, gia cường hoặc lắp đặt thêm các thiết bị an toàn để ngăn ngừa sự
tái diễn các hư hỏng.
5.5.1.7. Khi các sửa chữa cần thiết không thể
thực hiện được ngay và với điều kiện các hư hỏng không làm ảnh hưởng đến độ bền
tổng thể của công trình biển, Đăng kiểm viên sẽ ghi lưu ý "Không cho phép
sử dụng thiết bị nâng đã bị hư hỏng cho đến khi nó được sửa chữa" vào Sổ
đăng kí thiết bị nâng.
5.5.1.8. Sau khi sửa chữa, thiết bị nâng phải
được thử như quy định nêu trong 5.4.5.
5.5.2. Hoán cải
5.5.2.1. Tất cả các dự án hoán cải làm thay
đổi các đặc tính của thiết bị nâng và làm ảnh hưởng đến độ bền hoặc sự hoạt
động của nó phải trình Đăng kiểm duyệt trước khi bắt đầu công việc.
5.5.2.2. Khi có dự án thay đổi các đặc tính
chính của một thiết bị nâng (ví dụ: tăng SWL, tăng khẩu độ hoặc thay đổi điều
kiện hoạt động), việc này nên giao phó cho một phân xưởng chuyên môn hóa cao
với các tính toán liên quan hoặc tốt hơn là giao phó cho nhà máy chế tạo thiết
bị nâng; trách nhiệm của họ là phải trình Đăng kiểm duyệt các tính toán liên
quan.
5.5.2.3. Tuy nhiên trong một số trường hợp
Đăng kiểm có thể chấp nhận các tính toán theo yêu cầu của chủ thiết bị, nhằm
thông báo cho Đăng kiểm về tính khả thi của dự án hoán cải.
Nếu dự án tăng SWL, các tính toán phải bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bền cho các mặt cắt của các bộ
phận kết cấu của thiết bị nâng và bệ đỡ của nó nhằm xác định các mặt cắt hiện
tại nào vẫn còn chấp nhận được hoặc cần thiết phải gia cường thêm.
SWL của các chi tiết tháo được không còn khả
năng sử dụng phải thay thế bằng chi tiết mới và chi tiết này phải được kiểm tra
và thử như nêu trong Chương 4, khi đó độ bền của chúng được xem như thỏa mãn.
Các bản vẽ hoán cải và gia cường cuối cùng
phải được đệ trình Đăng kiểm duyệt.
5.5.2.4. Vật liệu sử dụng phải phù hợp với các
quy định của Chương 3 và các công việc hoán cải phải được Đăng kiểm viên kiểm
tra phù hợp với các quy định áp dụng nêu trong 5.4.4 và Chương 4.
5.5.2.5. Sau khi hoán cải, thiết bị nâng phải
được thử lại phù hợp với các quy định áp dụng nêu trong 5.4.5 và 4.5.
CHƯƠNG
6 THIẾT BỊ NÂNG CHUYÊN DÙNG CHO CÁC THIẾT BỊ LẶN
6.1. Thiết kế
6.1.1. Các quy định về thiết kế trong Chương
2 được áp dụng, đặc biệt đối với việc nâng người khi thiết bị lặn là loại có
người điều khiển, ngoại trừ các quy định riêng được nêu trong Chương này.
6.1.2. Trong trường hợp cắt hoặc nhả cáp nâng
chính của thiết bị lặn, giả định rằng sử dụng một thiết bị nâng lên khẩn cấp,
có thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị dẫn của thiết bị lặn.
Hoạt động của hệ thống nhả cáp nâng chính
phải phụ thuộc vào 2 tác động động lập.
Hệ thống nâng khẩn cấp phải cho phép thực
hiện đầy đủ một quy trình nâng lên và di chuyển với điều kiện phải đảm bảo an
toàn cho người.
6.1.3. Hệ thống cung cấp nguồn của thiết bị
nâng các thiết bị lặn có người điều khiển phải được trang bị thêm nguồn khẩn
cấp.
Các bản vẽ chỉ rõ quy định này phải đệ trình
Đăng kiểm.
6.1.4. Tình huống và hậu quả của việc hư hỏng
có thể của một trong hai cơ cấu nâng của giá đổi hướng phải được kiểm tra kỹ.
6.1.5. Lực làm việc an toàn (SWF) phải được
xét là khối lượng của thiết bị lặn trong điều kiện hoạt động bất lợi nhất.
Sự vượt quá khối lượng có thể trong quá trình
nâng do sức cản của nước hoặc các nguyên nhân khác phải được xét đến trong tính
toán.
6.1.6. Loại công việc phải được xác định theo
2.2.3 và thiết bị nâng dùng cho thiết bị lặn có người điều khiển được xếp vào
loại công việc từ II đến IV, nếu không có người điều khiển được xếp vào loại
công việc từ I đến III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chứng nhận kiểu sản phẩm của loại
thiết bị nâng có sức nâng nhỏ, đường cong số 6 sẽ được sử dụng.
Đối với thiết bị cáp chống lắc, một lực căng
động tối thiểu bằng 20% SWF phải được đưa vào trong tính toán.
Nếu không yêu cầu hệ thống chống lắc, hệ số
khuếch đại động
hoặc
bằng 50%
được
xác định ở trên phải được đưa vào trong tính toán.
Đối với hệ thống sử dụng con chạy phải được
xem xét đặc biệt.
6.1.8. Tiêu chuẩn thiết kế và kiểm tra kết
cấu và cơ cấu được lấy tương tự như các thiết bị nâng trên công trình biển khác
(xem 2.3 và dưới đây), liên quan đến ứng suất cho phép và tất cả các cáp thép
động (xem 2.4).
Khi cáp sợi được sử dụng, giá trị yêu cầu đối
với hệ số an toàn của dây cáp là 5 ÷ 6 trong trường hợp thiết bị lặn không có
người điều khiển và từ 10 ÷ 11 khi thiết bị lặn có người điều khiển.
6.1.9. Đối với hệ thống nâng khẩn cấp, cũng
phải áp dụng các hệ số tương tự như trên.
Tuy nhiên SWF được xét đến là khối lượng nổi
của thiết bị lặn.
6.1.10. Thiết bị của hệ thống nâng khẩn cấp
phải được xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Kiểm tra trong
chế tạo
6.2.1. Các quy định liên quan được nêu trong
Chương 3 và 4 được áp dụng, ngoại trừ việc thử tải tĩnh thiết bị nâng dùng cho
thiết bị lặn có người điều khiển, loại này phải được thử tải tĩnh với tải trọng
quá tải bằng 150% SWL.
Các thỏa thuận của chính quyền hành chính
phải được yêu cầu trong điều kiện thử.
6.2.2. Ngoài ra, Quy trình thử phải bao gồm
thử hoạt động đầy đủ để đảm bảo sự làm việc tốt của hệ thống nâng chính và khẩn
cấp của thiết bị nâng dùng cho thiết bị lặn có người điều khiển.
6.3. Kiểm tra trong
khai thác - hồ sơ kỹ thuật
6.3.1. Các quy định liên quan được nêu trong
Chương 5 được áp dụng.
6.3.2. Việc thử hoạt động như nêu trong 6.2.2
phải được thực hiện trong các đợt tổng kiểm tra 6 tháng đối với thiết bị nâng
dùng cho thiết bị lặn có người điều khiển.
6.3.3. Các hồ sơ kỹ thuật được nêu trong 1.4
được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
quy định liên quan
A.1 - Thuật ngữ và hình vẽ minh họa
A.1.1 cần trục dây giằng đơn, loại nhẹ
1. Cột
2. Giá đỡ chân cần
3. Giá treo puli của cáp nâng cần, đỉnh cột
4. Cần
5. Mã bắt cáp nâng cần và puli của cáp nâng
hàng
6. Mã bắt cáp quay cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Trụ đỡ chân cần
9. Ổ quay của puli dẫn hướng cáp nâng hàng
chân cần
10. Mã treo puli của cáp nâng cần
11. Tời nâng hàng
12. Cáp nâng hàng
13. Puli dẫn hướng cáp nâng hàng
14. Chi tiết dẫn hướng cáp nâng hàng
15. Puli của cáp nâng hàng, đầu cần
16. Khuyên đầu cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Mắt xoay
19. Móc cẩu
20. Xích giằng của cáp nâng cần
21. Tấm tam giác
22. Đầu kéo nhả khớp của tời nâng hàng (sử
dụng khi nâng không tải)
23. Cáp nâng cần (không sử dụng khi cần
mang tải)
24. Cáp nâng cần cố định.
25. Puli của cáp nâng cần, đầu cột
26. Puli dẫn hướng cáp nâng cần trên boong
(có thể sử dụng một puli mở nách)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28. Tời quay cần
29. Cáp quay cần
30. Cụm puli của palăng quay cần, phía dưới
31. Cụm Puli của palăng quay cần, phía trên
32. Khớp xoay
33. Cáp quay cần, cố định
34. Khuyên đầu cáp
35. Mã bắt trên boong

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 - Cần trục dây giằng đơn, loại trung
1. Cột
2. Giá đỡ chân cần
3. Giá treo cụm puli của palăng nâng cần,
đỉnh cột
4. Cần
5. Mã bắt cụm puli của palăng nâng cần và
palăng nâng hàng, đầu cần
6. Mã bắt cáp quay cần
7. Chạc chân cần
8. Trụ đỡ chân cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Mã treo cụm puli của palăng nâng cần,
đỉnh cột
11. Tời nâng hàng
12. Cáp nâng hàng
13. Puli dẫn hướng cáp nâng hàng, chân cần
14. Puli dẫn hướng trên boong
15. Cụm puli của palăng nâng hàng, phía
trên
16. Khuyên đầu cáp
17. Maní
18. Cụm puli của palăng nâng hàng, phía
dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Maní thẳng
21. Palăng nâng hàng
22. Tời nâng cần gián tiếp (không sử dụng
khi cần mang tải)
23. Cáp dẫn động tời nâng cần
24. Cáp nâng cần cố định.
25. Cụm puli của palăng nâng cần, đỉnh cột
26. Cụm puli của palăng nâng cần, đầu cần
27. Palăng nâng cần
28. Tời quay cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Cụm puli của palăng quay cần, phía dưới
31. Cụm Puli của palăng quay cần, phía trên
32. Khớp xoay
33. Cáp quay cần cố định
34. Khuyên đầu cáp
35. Mã bắt trên boong
36. Palăng quay cần.

Hình A.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cột cổng
2. Xà ngang
3. Giá treo puli dẫn hướng cáp nâng hàng,
đỉnh cột
4. Giá treo cụm puli của palăng nâng cần,
đỉnh cột
5. Giá treo puli dẫn hướng cáp nâng cần,
đỉnh cột
6. Cột đỡ chân cần
7. Cần
8. Mã bắt palăng nâng cần, đầu cần
9. Mã bắt palăng nâng hàng, đầu cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Trụ đỡ chân cần
12. Tời nâng hàng
13. Cáp nâng hàng
14. Puli dẫn hướng cáp nâng hàng, đỉnh cột
15. Mã treo puli dẫn hướng cáp nâng hàng
16. Puli xuyên cần
17. Maní
18. Cụm puli của palăng nâng hàng, phía
trên
19. Cụm puli của palăng nâng hàng, phía
dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Móc treo kép
22. Palăng nâng hàng
23. Tời nâng cần (cũng sử dụng để quay cần)
24. Cáp nâng cần
25. Puli dẫn hướng cáp nâng cần, đỉnh cột
26. Mã treo puli dẫn hướng cáp nâng cần
27. Cụm puli của palăng nâng cần, phía dưới
28. Tấm tam giác bắt palăng nâng cần
29. Mắt xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31. Chạc nối kép
32. Cụm puli của palăng nâng cần, phía trên
33. Palăng quay và nâng cần

Hình A.1.3
A.1.4 - Cần trục dây giằng làm việc ghép đôi
1. Cột cổng
2. Xà ngang
3. Cần hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trụ đỡ chân cần
6. Mã đầu cần
7. Tời nâng hàng
8. Cáp nâng hàng
9. Tấm tam giác bắt cáp nâng hàng
10. Móc nâng hàng
11. Cáp treo hàng
12. Cáp nâng cần cố định
13. Mã treo puli cáp nâng cần, đỉnh cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Cáp giằng mạn
16. Palăng quay cần
17. Cáp quay cần, phía trên
18. Cáp quay cần, phía dưới
19. Mấu cột cáp
20. Mã bắt trên boong

Hình A.1.4
A.1.5 - Cần trục quay trên boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bích liên kết bulông
3. Cột phía dưới, cố định
4. Thân cần trục
5. Vành mâm quay
6. Buồng điều khiển
7. Cần
8. Chốt chân cần
9. Xilanh nâng cần
10. Cáp nâng hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Puli của cáp nâng hàng, đỉnh cột
13. Tời nâng hàng
14. Khuyên đầu cáp
15. Maní
16. Mắt xoay
17. Khuyên treo
18. Móc cẩu

Hình A.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cần kết cấu dàn
2. Cần kết cấu ống lồng
3. Chốt chân cần
4. Cơ cấu nâng cần
5. Cáp nâng cần
6. Thanh giằng của cần dàn
7. Xi lanh nâng cần
8. Đầu cần
9. Đoạn cần giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Đoạn cần trên
12. Mối nối cần
13. Hạn vị nâng cần
14. Cần phụ
15. Cabin điều khiển
16. Đối trọng
17. Palăng nâng cần
18. Giá chữ A
19. Cụm puli móc cẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21. Tời nâng chính
22. Cáp nâng chính
23. Đối trọng cáp
24. Cột đỡ cố định
25. Cáp nâng cần, cố định
26. Mâm quay
27. Tời nâng phụ
28. Cáp nâng phụ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.7 - Cần trục nổi
1. Pông tông
2. Buồng lái
3. Cần chính
4. Gối đỡ cần chính
5. Thanh giằng cần chính
6. Cơ cấu dẫn hướng thanh giằng cần chính.
7. Cáp nâng cần chính
8. Giá nâng cần chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Palăng nâng cần chính
11. Cụm puli cố định của palăng nâng cần
chính
12. Tời nâng cần chính
13. Móc cẩu chính
14. Cụm puli của palăng nâng móc chính,
phía dưới
15. Palăng nâng móc chính
16. Cụm puli của palăng nâng móc chính,
phía trên
17. Cáp nâng móc chính
18. Tời nâng móc chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Cáp nâng cần phụ, cố định
21. Giá nâng cần phụ
22. Cáp nâng cần phụ
23. Cụm puli cố định của palăng nâng cần
phụ
24. Mã đỡ cáp nâng cần phụ trên boong
25. Trục đỡ cáp nâng cần phụ trên boong
26. Palăng nâng cần phụ
27. Tấm có quai móc
28. Tời nâng cần phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Cụm puli phía dưới của palăng nâng móc
phụ 1.
31. Palăng nâng móc phụ 1
32. Cụm puli phía trên của palăng nâng móc
phụ 1
33. Puli dẫn hướng cáp nâng móc phụ 1
34. Cáp nâng móc phụ 1
35. Tời nâng móc phụ 1
36. Cáp nâng móc phụ 2
37. Cáp nâng móc phụ 2
38. Tời nâng móc phụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1.7
A.2 - Yêu cầu an toàn trong sử dụng thiết bị
nâng
A.2.1 Tất cả các thiết bị nâng thuộc danh mục
các máy, thiết bị,... có yêu cầu về an toàn theo quy định của Nhà nước đều phải
kiểm tra và thử theo các quy định của Tiêu chuẩn.
A.2.2 Đơn vị sử dụng chỉ được phép sử dụng
những thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt, đã được kiểm tra, thử và có
giấy chứng nhận đang còn thời hạn. Không được phép sử dụng thiết bị nâng và các
bộ phận mang tải chưa qua kiểm tra, thử và chưa được cấp giấy chứng nhận sử
dụng;
A.2.3 Chỉ được phép bố trí những người điều
khiển thiết bị nâng đã được đào tạo và được cấp giấy chứng nhận. Những người
buộc móc tải, đánh tín hiệu phải là thợ chuyên nghiệp, hoặc thợ nghề khác nhưng
phải qua đào tạo.
A.2.4 Người điều khiển thiết bị nâng phải nắm
chắc đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụng của các bộ phận cơ cấu của thiết bị,
đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng thiết bị.
A.2.5 Chỉ được phép sử dụng thiết bị nâng
theo đúng tính năng, tác dụng và đặc tính kỹ thuật của thiết bị do nhà máy chế
tạo quy định. Không cho phép nâng tải có khối lượng vượt quá sức nâng cho phép
(SWL) của thiết bị nâng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Chỉ được phép chuyển tải bằng thiết bị
nâng qua chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ được
khả năng gây sự cố và tai nạn lao động
A.2.8 Chỉ được dùng hai hoặc nhiều thiết bị
nâng để cùng nâng một tải trong các trường hợp đặc biệt và phải có giải pháp an
toàn được tính toán và duyệt. Tải phân bố lên mỗi thiết bị nâng không được lớn
hơn sức nâng của thiết bị nâng đó. Trong giải pháp an toàn phải có sơ đồ buộc
móc tải, sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu
về kích thước, vật liệu và công nghệ chế tạo các thiết bị phụ trợ để móc tải.
Phải giao trách nhiệm cho người có kinh nghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy
suốt quá trình nâng chuyển.
A.2.9 Trong quá trình sử dụng thiết bị nâng,
không cho phép:
- Người lên, xuống thiết bị nâng khi thiết bị
nâng đang hoạt động;
- Người ở trong bán kính quay của cần trục;
- Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng ở
trên tải;
- Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định
hoặc chỉ móc một bên của móc cẩu kép;
- Nâng tải bị các vật khác đè lên, bị liên
kết bằng bulông với các vật khác;
- Dùng thiết bị nâng để lấy cáp hoặc xích
buộc tải đang bị vật đè lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nâng tải lớn hơn sức nâng cho phép tương
ứng với tầm với của cần trục;
- Cẩu với, kéo lê tải;
- Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ
cấu nâng hạ tải.
A.2.10 Cấm người ở trên hành lang của thiết
bị nâng khi chúng đang hoạt động. Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh,
tra dầu mỡ, sửa chữa trên thiết bị nâng khi đã thực hiện các biện pháp đảm bảo
làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã, điện giật,...)
A.2.11 Đơn vị sử dụng phải quy định và tổ
chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa người buộc móc tải với người
điều khiển thiết bị nâng. Tín hiệu sử dụng phải được quy định cụ thể và không
thể lẫn được với các hiện tượng khác ở xung quanh.
A.2.12 Khi người sử dụng thiết bị nâng không
nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải phải bố trí người
đánh tín hiệu.
A.2.13 Khi nâng, chuyển tải ở gần thiết bị và
chướng ngại vật, phải đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị ... và những
người ở gần chúng.
A.2.14 Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời
phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ gió cho phép theo thiết kế
của thiết bị đó.
A.2.15 Chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã
định, nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt. Chỉ được phép tháo bỏ dây
treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã
được cố định chắc chắn và ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.17 Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng
khi:
- Phát hiện các vết nứt ở những chỗ quan
trọng của kết cấu kim loại;
- Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim
loại;
- Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu nào
bị hỏng;
- Phát hiện móc, cáp, puly, tang bị mòn quá
giới hạn cho phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác;
A.2.18 Khi bốc, xếp tải lên tàu phải đảm bảo độ
ổn định của tàu.
A.2.19 Người buộc móc tải chỉ được phép đến
gần tải khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1 m tính từ mặt sàn chỗ người
móc tải đứng.
A.2.20 Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định
kỳ. Phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng, mòn quá giới
hạn cho phép.
A.2.21 Khi sửa chữa, thay thế các chi tiết bộ
phận của thiết bị nâng, phải có biện pháp đảm bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 - Tiêu chuẩn loại bỏ kết cấu kim loại
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Kết cấu kim loại
Biến dạng, nứt
Bất kỳ sự biến dạng và nứt nào.
2. Kết cấu kim loại
Hao mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giảm 10% chiều dày tại mọi điểm;
+ Giảm 20 % tại các khu vực bị hao mòn cục
bộ, các khu vực này chỉ là một phần nhỏ của mặt cắt ngang của kết cấu.
- Mặt cắt:
+ Giảm 10% diện tích mặt cắt ngang đối với
các bộ phận quan trọng trường hợp sự hao mòn phân bố đều trên mặt cắt ngang
xem xét.
+ Giảm 20% cục bộ khi mặt cắt xem xét chỉ
là bộ phận kết cấu phụ
- Các bộ phận có mặt cắt ngang hình tròn:
+ Giảm 3% đường kính tại mọi điểm trên các
mặt cắt giống nhau.
+ Giảm 5% cục bộ.
A.4 - Tiêu chuẩn loại bỏ mâm quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Vành mâm quay, bi hoặc con lăn
Biến dạng
Bất kỳ biến dạng nào.
2. Vành mâm quay, bi hoặc con lăn
Vết nứt
Bất kỳ vết nứt nào.
3. Vành mâm quay, bi hoặc con lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ vết rỗ nào
4. Vành mâm quay, bi hoặc con lăn
Mài mòn
Theo quy định của Nhà chế tạo.
5. Các bulông liên kết vành mâm quay.
Cắt chân ren hoặc
biến dạng
Bất kỳ vết cắt chân ren hoặc biến dạng nào.
6. Vành răng - bánh răng
Biến dạng, nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Vành răng - bánh răng
Mài mòn
Theo quy định của Nhà chế tạo.
A.5 - Tiêu chuẩn loại bỏ trụ đỡ chân cần,
chốt chân cần
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Trụ đỡ chân cần, chốt chân cần.
Biến dạng, nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trụ đỡ chân cần, chốt chân cần.
Hao mòn
Hao mòn lớn hơn 2% đường kính ban đầu hoặc
theo qui định của nhà chế tạo
A.6 - Tiêu chuẩn loại bỏ các chi tiết và
thiết bị của cơ cấu
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Động cơ điện
Điện trở cách điện
nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bơm nguồn thủy lực
Mòn các buồng nén
Buồng bơm bị mòn nhiều, hiệu suất thể tích
nhỏ hơn 0,70.
3. Động cơ thủy lực.
Mòn các buồng nén
Các buồng làm việc bị mòn nhiều, hiệu suất
thể tích nhỏ hơn 0,70.
4. Hộp giảm tốc.
Biến dạng, nứt.
Bất kỳ biến dạng hoặc nứt nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tang tời và bệ đỡ của nó
Biến dạng, nứt.
Bất kỳ biến dạng hoặc nứt nào;
Theo quy định của nhà chế tạo.
6. Phanh
- Dính dầu
- Mòn
Đai phanh và má phanh bị dầu bẩn;
Theo qui định của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thỏa mãn các tiêu chuẩn liên quan mà
thiết bị được áp dụng.
A.7 - Tiêu chuẩn loại bỏ xích và dây xích treo
hàng
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Xích / Mắt cuối
Mòn
Mòn trên 5% tính theo đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giãn dài.
Giãn dài trên 3% đo trên chiều dài 10 - 20
mắt xích.
3. Xích / mắt cuối
Biến dạng
Bất kì biến dạng xoắn hoặc uốn nào của mắt
cuối.
4. Xích / mắt cuối
Vết cắt, khía, rãnh.
Bất kì vết cắt, khía hoặc rãnh có cạnh sắc
nào.
5. Xích / Mắt cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kì vết nứt nào
6. Xích / Mắt cuối
Gỉ
Bất kì chỗ gỉ nào thành lỗ sâu hoặc gỉ quá
5% đường kính.
7. Xích và mắt nối
Xoắn
Loại bỏ dây xích treo hàng bị xoắn quá nửa
vòng trên chiều dài 4 m.
A.8 - Tiêu chuẩn loại bỏ dây cáp treo hàng
sợi tự nhiên
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Dây cáp
Cơ khí
Mọi khuyết tật nhìn thấy được
2. Dây cáp
Cháy
Bất kì dấu hiệu hư hỏng nào do cháy
3. Dây cáp
Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Dây cáp
Mốc hoặc mục
Bất kì sự mốc hoặc mục nào
5. Dây cáp
Giòn
Bất kì sự giòn nào của sợi cáp
6. Mắt nối đầu cáp
Lỏng
Bất kì sự lỏng nào của mắt nối đầu cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Dây cáp
Hư hỏng cơ khí
Bất kì sự hư hỏng cơ khí nào nhìn thấy bằng
mắt thường
2. Dây cáp
Đứt sợi
Bất kì sự đứt nào trên thân hoặc mắt nối
đầu cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy
Bất kì dấu hiệu hư hỏng nào do cháy
4. Dây cáp
Hóa chất
Bất kì dấu hiệu hư hỏng nào do hóa chất
5. Dây cáp
Hỏng do ma sát
Bất kì sự hư hỏng nào do ma sát
6. Dây cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kì sự nhiễm bẩn nào do dầu và mỡ gây
ra.
A.10 - Tiêu chuẩn loại bỏ dây cáp treo hàng
sợi thép
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Dây cáp
Đứt
1. Nếu biết số lượng sợi cáp:
a/ Đứt 5% số sợi trên chiều dài = 10 lần
đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu không biết số lượng sợi cáp:
a/ Đứt 5 sợi ở chiều dài = 5 lần đường
kính.
b/ Đứt lớn hơn 3 sợi liền nhau.
3. Đứt một tao dây.
2. Dây cáp
Xoắn
Bất kì sự xoắn vĩnh cửu nào
3. Dây cáp
Hao mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Dây cáp
Giảm đường kính
- 1,2 mm đối với cáp
< 19 mm;
- 1,6 mm đối với cáp
= 19 mm đến < 32 mm;
- 2,4 mm đối với cáp
= 32 mm đến < 38 mm;
- 3,2 mm đối với cáp
= 38 mm đến < 51 mm;
- 4,0 mm đối với cáp
> 51 mm.
5. Dây cáp
Hỏng do nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Dây cáp
Ăn mòn bên trong
Bất kỳ sự ăn mòn bên trong nào.
7. Đầu cốt, mối bện hoặc các đầu nối cáp
khác
Biến dạng/Hư hỏng
Tất cả các biến dạng hoặc hư hỏng sâu dưới
bề mặt.
8. Đầu cốt, mối bện hoặc các đầu nối cáp
khác.
Lỏng
Tất cả các chi tiết hoặc đầu nối cáp bị
lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Khuyên treo/ mắt nối
Biến dạng hoặc xoắn
Bất kỳ biến dạng hoặc xoắn nào so với hình
dạng ban đầu
2. Khuyên treo/ mắt nối
Hao mòn
Bất kỳ hao mòn nào vượt quá 5% kích thước
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết cắt, mẻ, rãnh
Bất kỳ vết cắt, mẻ hoặc rãnh nào ảnh hưởng
đến độ bền của chi tiết
4. Khuyên treo/ mắt nối
Vết nứt
Bất kỳ vết nứt nào
A.12 - Tiêu chuẩn loại bỏ maní
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đúng chủng loại
Loại bỏ bất kì ma ní nào không đúng chủng
loại.
2. Ma ní, chốt
Hao mòn
Bất kì hao mòn đường kính nào vượt quá 5%
kích thước ban đầu.
3. Ma ní, chốt
Biến dạng
Bất kì dấu hiệu biến dạng nào.
4. Ma ní, chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kì vết cắt, khía hoặc rãnh có cạnh sắc
nào.
5. Ren trục/ Ren lỗ
Mòn
Bất kì hao mòn nào gây bẹt đỉnh ren.
6. Lỗ chốt/ Lỗ ren
Không thẳng hàng
Bất kì sự không thẳng hàng nào của 2 lỗ.
7. Ma ní, chốt
Nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.13 - Tiêu chuẩn loại bỏ móc treo hàng
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Thân móc
Hao mòn
Lớn hơn kích thước ban đầu 10% ở vùng A; 5%
ở vùng B. (Xem Hình vẽ minh họa dưới đây)
2. Thân móc
Xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Miệng móc treo
Biến dạng
Bất kì sự mở miệng móc nào.
4. Thân móc
Nứt
Bất kì vết nứt nào.
5. Thân móc
Cơ khí/ Hư hỏng
Bất kì vết cắt, khía hoặc rãnh ảnh hưởng
đến việc sử dụng an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn
Hao mòn cho phép lớn nhất của đường kính
phần có ren là 2,5% đường kính ban đầu.
7. Khuyên móc
Biến dạng
Bất kì sự biến dạng nào của khuyên móc.
8. Khóa chống tuột cáp
Nói chung
Không được có dấu hiệu hư hỏng nào. Nếu
không có khóa chống tuột cáp thì phải loại bỏ hoặc sửa chữa
9. Bề mặt lắp ổ bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn vượt quá 8% kích thước ban đầu

A.14 - Tiêu chuẩn loại bỏ mắt xoay
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Thân mắt xoay
Biến dạng
Bất kì biến dạng nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn
Bất kì hao mòn nào vượt quá 5% kích thước
ban đầu
3. Thân mắt xoay
Nứt
Bất kì vết nứt nào
4. Thân mắt xoay
Vết cắt, khía, rãnh
Bất kì vết cắt, khía hoặc rãnh nào ảnh
hưởng đến an toàn của mắt xoay.
A.15 - Tiêu chuẩn loại bỏ tăng đơ và vít kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
1. Thân tăng đơ
Biến dạng
Bất kì biến dạng nào làm thân tăng đơ không
thẳng hoặc cản trở chuyển động của phần có ren.
2. Thân tăng đơ
Nứt
Bất kì vết nứt nào
3. Thân tăng đơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kì hao mòn hoặc hư hỏng nào của phần có
ren.
4. Đầu tăng đơ
Biến dạng
Bất kì biến dạng nào làm đầu tăng đơ không
thẳng
5. Đầu tăng đơ
Nứt
Bất kì vết nứt nào
6. Đầu tăng đơ
Hao mòn hoặc hỏng ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thân và đầu tăng đơ
Sửa chữa, thay đổi
Bất kì sự thay đổi hoặc sửa chữa nào không
được đăng kiểm duyệt.
8. Thân và đầu tăng đơ
Kích thước sai tiêu chuẩn.
Bất kì sự sai khác nào của hạng mục so với
kích thước tiêu chuẩn theo SWL đã đóng.
A.16 - Tiêu chuẩn loại bỏ dầm nâng hàng và
khung nâng hàng
Hạng mục
Dạng khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dầm
Biến dạng
Bất kì sự biến dạng, uốn hoặc xoắn nào của
dầm.
2. Dầm
Nứt
Bất kì vết nứt nào.
3. Ngắt cuối
Thiếu hoặc biến dạng ngắt cuối
Nếu thiếu hoặc biến dạng ngắt cuối thì phải
dừng sử dụng cho đến khi sửa chữa hoặc lắp đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếu hoặc bu lông liên kết bị lỏng ra
Loại bỏ khi thiếu bất kì một bu lông nào.
5. Điểm treo
Nứt đường hàn
Bất kì vết nứt nào.
A.17 - Tiêu chuẩn loại bỏ cụm puli treo móc
Hạng mục
Dạng khuyết tật
Tiêu chuẩn loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn
Hao mòn quá 5% kích thước ban đầu.
2. Trục treo móc
Biến dạng
Bất kì sự biến dạng nào.
3. Trục treo móc
Nứt
Bất kì vết nứt nào.
4. Trục puli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn quá 5% đường kính ban đầu.
5. Ổ đỡ xoay
Biến dạng, mòn, hoạt động không trơn
- Bất kì sự biến dạng nào,
- Mòn rơ lỏng,
- Hoạt động không trơn.
6. Puli
Mòn
Bất kì dấu hiệu khác thường nào như vết lằn
của cáp trên rãnh puli đều phải loại bỏ (dưới đây cho 03 trường hợp mòn không
bình thường của rãnh puli)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hao mòn
Hao mòn quá 5% chiều dày ở bất kì vị trí
nào cũng phải loại bỏ.
8. Bu lông giằng
Hao mòn
- Phần không có ren: 5% đường kính ban đầu;
- Phần có ren: 2,5% đường kính ban đầu.

Chú thích:
(a) Mài mòn đối xứng trên cả 2 mặt cạnh của
rãnh: trường hợp này thường là do bán kính của rãnh puli nhỏ, nhưng cũng có
thể do góc xiên của dây cáp quá lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Mài mòn không đối xứng trên một mặt:
thường xảy ra khi mã treo của puli không được tự do, puli không được đặt tự
do trong mặt phẳng được tạo bởi 2 chiều của dây (trong trường hợp không có
mắt xoay). Trong trường hợp này, mã treo của puli phải được kiểm tra kỹ.
MỤC LỤC
Chương 1: Quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Thuật ngữ và Định nghĩa - Đơn vị
1.4 Hồ sơ kỹ thuật trình Đăng kiểm duyệt
Chương 2: Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Các giả thuyết thiết kế
2.3 Kiểm tra các kết cấu chính
2.4 Dây cáp thép
2.5 Puli
2.6 Chi tiết tháo được
2.7 Cơ cấu
2.8 Kết cấu phụ
2.9 Quy định chung áp dụng đối với nâng người
2.10 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Quy định chung
3.2 Vật liệu
3.3 Hàn
Chương 4: Kiểm tra trong chế tạo - Thử và
Đóng dấu
4.1 Kiểm tra trong chế tạo thiết bị nâng và
chi tiết của chúng
4.2 Kiểm tra cuối cùng và thử tại nơi chế tạo
cần trục trước khi lắp đặt trên công trình biển
4.3 Thử và kiểm tra các chi tiết tháo được
trước khi lắp đặt trên công trình biển
4.4 Kiểm tra lắp đặt trên công trình biển
4.5 Thử toàn bộ trước khi đưa vào sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Chứng nhận
Chương 5: Kiểm tra trong khai thác
5.1 Quy định chung
5.1 Tổng kiểm tra 6 tháng hoặc hàng năm
5.3 Tổng kiểm tra định kỳ 4 năm
5.4 Sửa chữa và các quy định thay thế thiết
bị hoặc các chi tiết
5.5 Sự can thiệp theo biến cố sau khi hư hỏng
hoặc hoán cải
Chương 6: Thiết bị nâng chuyên dùng cho các
thiết bị lặn
6.1 Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kiểm tra trong khai thác - Hồ sơ kỹ thuật
Phụ lục A: Các quy định liên quan
A.1 Thuật ngữ và hình vẽ minh họa
A.2 Yêu cầu an toàn trong sử dụng thiết bị
nâng
A.3 Tiêu chuẩn loại bỏ kết cấu kim loại
A.4 Tiêu chuẩn loại bỏ mâm quay
A.5 Tiêu chuẩn loại bỏ trụ đỡ chân cần, chốt
chân cần
A.6 Tiêu chuẩn loại bỏ các chi tiết và thiết
bị của cơ cấu
A.7 Tiêu chuẩn loại bỏ xích và dây xích treo
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Tiêu chuẩn loại bỏ dây cáp treo hàng sợi
nhân tạo
A.10 Tiêu chuẩn loại bỏ dây cáp treo hàng sợi
thép
A.11 Tiêu chuẩn loại bỏ khuyên treo và các mắt
nối khác
A.12 Tiêu chuẩn loại bỏ maní
A.13 Tiêu chuẩn loại bỏ móc treo hàng
A.14 Tiêu chuẩn loại bỏ mắt xoay
A.15 Tiêu chuẩn loại bỏ tăng đơ và vít kéo
A.16 Tiêu chuẩn loại bỏ dầm nâng hàng và
khung nâng hàng
A.17 Tiêu chuẩn loại bỏ cụm puli treo móc