TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7096:2022
ISO 3308:2012
MÁY
HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine
analytical cigarette-smoking machine - Definitions and standard conditions
Lời nói đầu
TCVN 7096:2022 thay thế TCVN 7096:2002;
TCVN 7096:2022 hoàn toàn tương đương với
ISO 3308:2012;
TCVN 7096:2022 do Công ty TNHH MTV Viện
Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm và hiểu biết có được từ việc
sử dụng máy hút phân tích thuốc lá cho thấy sự cần thiết phải quy định
các yêu cầu cụ thể như được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Không có chế độ hút thuốc bằng máy nào
có thể đại diện
cho tất cả các hành vi hút thuốc lá của con người:
- Khuyến cáo rằng thuốc lá điếu cũng
được thử nghiệm trong các điều kiện có cường độ hút thuốc khác với các điều kiện
được quy định trong tiêu chuẩn này;
- Thử nghiệm hút thuốc bằng máy rất hữu
ích để xác định đặc điểm phát thải thuốc lá cho các mục đích thiết kế và luật định,
nhưng việc thông tin về các phép đo của máy cho người hút thuốc có thể dẫn đến
hiểu không đúng đối với sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm và rủi ro giữa
các nhãn hiệu sản phẩm;
- Dữ liệu phát thải khói từ các
phép đo bằng máy có thể được sử dụng làm đầu vào để đánh giá nguy cơ của sản phẩm, nhưng
chúng không nhằm mục đích cũng như không có giá trị để làm thước đo về mức
độ phơi nhiễm hoặc rủi ro của con người. Việc truyền thông về sự khác biệt giữa
các sản phẩm trong các phép đo bằng máy như là sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm
hoặc rủi ro là hành vi lạm dụng các tiêu chuẩn về thử nghiệm.
MÁY HÚT THUỐC
LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine
analytical cigarette-smoking machine - Definitions and standard conditions
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đưa ra định nghĩa về các thông số
hút và quy định các điều kiện chuẩn đối với máy hút thuốc lá điếu phân tích
thông dụng.
- quy định các yêu cầu cho máy hút thuốc
phân tích thông dụng phù hợp với các điều kiện chuẩn.
Phụ lục A quy định tốc độ không khí
môi trường xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông dụng, thiết kế
cơ khí khoanh vùng xung quanh các điếu thuốc và các phương pháp đo tốc độ không
khí bao gồm cả vị trí, nơi mà tốc độ không khí được đo.
Phụ lục B đưa ra ví dụ về các đặc tính
cụ thể của loại máy hút hoạt động theo cơ chế hút pittông.
Phụ lục C đưa ra sơ đồ hơi hút và minh
họa các định nghĩa và điều kiện chuẩn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5078 (ISO 3402), Thuốc lá và
các sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Môi trường thử nghiệm (test
atmosphere)
Môi trường mà ở đó mẫu hoặc phần mẫu thử được tiếp
xúc trong suốt quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Điều này đặc trưng bởi
các giá trị quy định cho một hoặc nhiều các thông số sau: nhiệt độ, độ ẩm tương
đối và áp suất, với các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất định.
CHÚ THÍCH 2: Phép thử có thể được thực
hiện trong phòng thử nghiệm hoặc trong buồng kín đặc biệt, còn được gọi là “buồng
thử nghiệm”, hoặc trong buồng bảo ôn, việc lựa chọn tùy thuộc vào bản chất của
phần mẫu thử và vào chính phép thử. Ví dụ: kiểm soát chặt chẽ môi trường thử
nghiệm có thể không cần thiết nếu trong quá trình thử các đặc tính của phần mẫu
thử thay đổi không đáng kể.
CHÚ THÍCH 3: Chấp nhận định nghĩa 2.3 của
ISO 558:1980.
3.2
Chiều dài đầu mẩu (butt
length)
Độ dài của phần điếu thuốc không cháy
còn lại tại thời điểm dừng hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút giới hạn (restricted smoking)
Điều kiện tồn tại khi đầu hút điếu thuốc
bị đóng lại với môi trường giữa các hơi hút liên tiếp.
3.4
Hút tự do (free smoking)
Điều kiện tồn tại khi đầu hút điếu thuốc
tiếp xúc hoàn toàn với môi trường giữa các hơi hút liên tiếp.
3.5
Độ giảm áp (pressure drop)
Chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai đầu của:
- phần mẫu thử được bọc kín hoàn toàn
trong dụng cụ đo mà không khí không thể qua được màng lọc đầu ra (hoặc giấy bọc);
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Trở lực (draw resistance)
Áp suất âm được đặt tại đầu hút của điếu
thuốc trong điều kiện thử nghiệm xem TCVN 5078 (ISO 3402) để đạt được dòng thể
tích là 17,5 ml/s duy trì ở đầu hút điếu thuốc khi điếu thuốc được bọc kín
trong dụng cụ đo tới độ sâu 9 mm.
CHÚ THÍCH 1: Mọi vùng thông khí và điếu
thuốc được phơi nhiễm với môi trường.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị đo được biểu
thị bằng đơn vị pascal (Pa). Các giá trị đo tính bằng đơn vị milimet cột nước
(mm WG). Các giá trị được đưa ra trước đó tính bằng mm WG được chuyển đổi thành đơn vị
Pascal bằng hệ số chuyển đổi sau: 1
mmWG = 9,8067 Pa.
CHÚ THÍCH 3: Khái niệm trở lực cũng có
thể được đánh giá chủ quan bởi người sử dụng/người đánh giá cảm quan. Khi đó,
trở lực không được đo một cách khách quan do không đáp ứng được các điều kiện chính thức.
3.7
Thời gian hơi hút (puff
duration)
Khoảng thời gian mà cổng hút được nối
với bộ phận hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích hơi hút (puff
volume)
Thể tích rời khỏi đầu mẩu điếu thuốc
và đi qua bẫy khói.
3.9
Số hơi hút (puff number)
Số hơi cần thiết để hút điếu thuốc đến
độ dài đầu mẩu quy định.
3.10
Tần số hơi hút (puff
frequency)
Số hơi hút trong một thời gian hút xác
định.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc việc kết nối cổng hút với bộ
phận hút.
3.12
Đồ thị hơi hút (puff
profile)
Tốc độ dòng đo được trực tiếp sau đầu
hút của điếu thuốc và biểu diễn thành đồ thị theo hàm thời gian.
3.13
Thể tích chết (dead volume)
Thể tích tồn tại giữa đầu mẩu điếu thuốc
và bộ phận hút.
3.14
Bộ đỡ điếu thuốc (cigarette
holder)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Bẫy khói (smoke trap)
Dụng cụ để thu khói từ mẫu thuốc lá điếu
cần thiết để xác định các thành phần khói riêng biệt.
3.16
Cổng hút (port)
Đầu của bộ phận hút, qua đó hơi hút được
tiến hành và được gắn với bẫy khói.
3.17
Kênh hút (channel)
Bộ phận của máy hút bao gồm một hoặc
nhiều bộ đỡ điếu thuốc, một bẫy khói và các dụng cụ để tiến hành hơi hút qua bẫy
khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bù (compensation)
Khả năng duy trì thể tích hơi hút và
sơ đồ hơi hút không đổi khi áp suất tại cổng hút thay đổi.
3.19
Vị trí điếu thuốc (cigarette
position)
Vị trí của điếu thuốc trên máy hút
CHÚ THÍCH: Cụ thể, vị trí điếu thuốc được
xác định bởi góc tạo nên
trục tung và trục hoành khi điếu thuốc được cắm vào bộ đỡ điếu thuốc trong máy
hút phân tích.
3.20
Luồng khói chính (mainstream
smoke)
Tất cả khói đi ra khỏi đầu mẩu
điếu thuốc trong quá trình hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng khói phụ (sidestream
smoke)
Tất cả khói đi ra khỏi điếu thuốc
trong quá trình hút thuốc mà không phải từ đầu mẩu điếu thuốc.
3.22
Khay đựng tro (astray)
Dụng cụ đặt phía dưới điếu thuốc để
thu gom tro rơi từ điếu thuốc trong quá trình hút.
3.23
Hơi hút làm sạch (clearing
puff)
Bất kỳ hơi hút nào được hút sau khi điếu
thuốc đã được dập tắt hoặc lấy khỏi giá đỡ điếu.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng không khí môi trường xung quanh
điếu thuốc trong quá trình hút.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A.
4 Các điều kiện chuẩn
4.1 Độ giảm áp của
máy
Toàn bộ dòng khí giữa đầu mẩu điếu thuốc
và bộ phận hút phải có trở lực nhỏ nhất và độ giảm áp của nó (xem 3.5) không được
vượt quá 300 Pa.
4.2 Thời gian
hơi hút
Thời gian hơi hút chuẩn (xem 3.7) phải
là 2,00 s ± 0,02 s.
4.3 Thể tích hơi
hút
Thể tích hơi hút chuẩn (xem 3.8) được
đo hàng loạt bằng dụng cụ đo độ giảm áp 1 x (1 ± 5 %) kPa phải là 35,0 ml ± 0,3 ml.
Trong khoảng thời gian một hơi hút (xem 3.7) không nhỏ hơn 95 % thể tích hơi hút
rời khỏi đầu mẩu điếu thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số hơi hút chuẩn (xem 3.10) phải đạt
từng hơi hút trong vòng 60 s ± 0,5 s đo trên 10 hơi hút liên tiếp.
4.5 Đồ thị hơi
hút
Đồ thị hơi hút (xem 3.12) được thiết lập
sử dụng dụng cụ giảm áp 1 x (1 ± 5 %) kPa như trong 4.3. Đồ thị hơi hút phải có hình
tháp chuông có điểm cực đại nằm trong khoảng 0,8 s đến 1,2 s kể từ khi bắt đầu
hơi hút. Các phần tăng và giảm của sơ đồ phải không được lớn hơn một điểm của mỗi
điểm uốn. Tốc độ dòng cực đại phải trong khoảng 25 ml/s đến 30 ml/s (xem Phụ lục
B). Hướng của dòng khí không được đảo tại bất kỳ điểm nào.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc của dụng cụ hút
là dùng bơm pittông để thu được đồ thị hơi hút nêu trong Phụ lục B.
4.6 Hút giới hạn
Máy hút phân tích phải như là máy hút
giới hạn [nghĩa là đáp ứng các điều kiện hút giới hạn (xem 3.3)].
4.7 Số hơi hút
Đếm từng hơi hút riêng rẽ, ghi lại và
số hơi hút (xem 3.9) được làm tròn đến 1/10 hơi hút trên cơ sở thời gian hơi
hút.
4.8 Bộ đỡ điếu
thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đỡ điếu hoặc bẫy khói phải được
trang bị một đĩa đục lỗ bằng
cao su tổng hợp đã được giãn nở hoàn toàn để chặn đầu cuối của điếu thuốc. Cao
su tổng hợp phải có tỷ trọng 150 kg/m3, chịu được dầu có độ trương nở
thấp và có dải đàn hồi nén
từ 35 kPa đến 63 kPa. Có vòng đệm được dùng; vòng đệm gần nhất với đầu mẩu điếu
(vòng đệm sau) phải đảo được. Kích thước của các vòng đệm và đĩa đệm được nêu
trong Hình 1. Đĩa đệm có kết cấu tạo nên một lỗ ở giữa có đường kính 4 mm.
Trục của bộ đỡ điếu phải nằm trong khoảng
từ 0° đến + 5° so với trục hoành và bộ đỡ điếu phải giữ được điếu thuốc nằm
trong khoảng ± 5° so với trục của bộ đỡ điếu.
Ví dụ về bộ đỡ điếu phù hợp được đưa
ra trong Hình 2.
Các dung sai khác nhau trong chế tạo từng
bộ phận riêng rẽ của bộ đỡ điếu sẽ dẫn đến sai số không đều xung quanh chiều
sâu lắp ghép 9 mm đã quy định.

a) Vòng đệm

b) Đĩa đệm
Đường kính
điếu thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
4,5 đến
5,49
1,45
2,5
4
5,5 đến
6,49
1,7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5 đến
7,49
1,95
3,5
5,5
7,5 đến 9
2,2
4
6,5
Hình 1 - Bộ đỡ
điếu thuốc: Vòng đệm và đĩa đục lỗ (đĩa đệm) (chi tiết về kích
thước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Vòng đệm
4 Vòng đệm (đảo)
2 Bộ đỡ đĩa đệm
5 Nắp vòng đệm
3 Đĩa đệm
CHÚ THÍCH: Bộ đỡ đĩa đệm chỉ sử dụng khi
dùng bẫy khói sợi thủy tinh ở tâm để bẫy khói từ hai điếu trở lên.
Hình 2 - Bộ đỡ
điếu thuốc (sơ đồ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ đỡ điếu thuốc phải được sắp xếp
sao cho không có điếu thuốc nào làm ảnh hưởng đến độ cháy của bất kỳ điếu thuốc
nào khác.
Điếu thuốc phải được đặt trong bộ đỡ
điếu sao cho đầu cuối của điếu thuốc tiếp xúc với đĩa đệm khi cắm
đầu điếu thuốc vào.
CHÚ THÍCH: Xem 3.19
4.10 Vị trí khay
tro
Khay tro phải được đặt theo phương thẳng
đứng phía dưới trục của điếu thuốc từ 20 mm đến 60 mm.
CHÚ THÍCH: Xem 3.22.
5 Yêu cầu kỹ thuật đối
với máy hút thuốc phân tích thông dụng
5.1 Yêu cầu chung
Máy hút thuốc phải phù hợp với các điều
kiện chuẩn (xem 4.1 đến 4.10) và các điều kiện đặc biệt được nêu trong 5.2 đến
5.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Máy phải bao
gồm bộ phận để rút một thể tích cố định không khí (hơi hút) qua điếu thuốc. Sơ
đồ tổng thể được đưa ra trong Hình 3.
5.2.2 Máy phải tạo
ra được sơ đồ hơi hút dạng hình tháp chuông (xem 4.5).
5.2.3 Máy phải như
một máy hút giới hạn (nghĩa là đáp ứng các điều kiện hút giới hạn, xem
3.3).

CHÚ DẪN:
1 Tâm điểm
chết của đỉnh pittông
5 Dụng cụ ngắt
hơi hút
9 Cổng hút
2 Cổng ra của
pha khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Bộ phận đỡ
điếu
3 Van khống
chế
7 Bơm pittông
11 Kênh hút
4 Bẫy khói
8 Thể tích quét
12 Thể tích
hơi hút
Hình 3 - Sơ đồ
máy hút
5.3 Độ tin cậy và
sự bù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Máy phải có độ
tin cậy về điện và cơ khí cần thiết để đáp ứng được các điều kiện chuẩn theo các
thông số này (xem
4.2 đến 4.4) trong quá trình thử nghiệm đối với các giai đoạn bị kéo dài.
5.3.3 Máy phải có
khả năng bù hợp lý (xem 3.18).
Khi máy được cài đặt trước để cung cấp
một thể tích hơi hút là 35 ml mà không có thiết bị giảm áp, thì thể tích không
được giảm quá 1,5 ml quan sát được khi máy được thử với thiết bị giảm áp
3 kPa.
5.3.4 Ống nối giữa
bẫy khói và nguồn
hút phải có trở lực dòng nhỏ
nhất. Độ giảm áp của toàn bộ đường dẫn dòng khí giữa đầu mẩu điếu thuốc và bộ
phận hút phải không được quá 300 Pa trước khi hút (xem 4.1).
5.3.5 Tổng thể tích
chết (xem 3.13) phải càng nhỏ càng tốt và không được vượt quá 100 ml.
5.4 Bộ đỡ điếu thuốc
và bẫy khói
5.4.1 Máy phải có
các bộ phận đỡ điếu thuốc và bẫy khói.
5.4.2 Bộ đỡ điếu phải
có khả năng giữ được đầu mẩu điếu thuốc
trong quá trình hút. Các vòng đệm phải được dùng để gắn các điếu thuốc.
5.4.3 Phải có các dụng cụ
để gắn bộ đỡ điếu với máy sao cho các bộ đỡ điếu được giữ chặt kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Các điếu thuốc
cần hút phải được cắm vào cổng hút hoặc bẫy khói bằng các bộ đỡ điếu chuẩn (xem 4.8).
5.4.5 Máy phải được
thiết kế sao cho giữ được các điếu thuốc ở vị trí chuẩn (xem 4.9).
Hệ thống được thiết kế sao cho chống
được sự mất mát các thành phần khói giữa phần cuối đầu mẩu điếu thuốc và bẫy
khói.
5.4.6 Các bộ đỡ điếu
thuốc phải được sắp xếp sao cho luồng khói phụ không làm ảnh hưởng đến các điếu
thuốc được hút ở các bộ đỡ điếu liền kề (xem 4.9). Khoảng các giữa các tâm điểm
vùng cháy liền kề không được nhỏ hơn 50 mm.
5.4.7 Khi máy hút
được dùng để thu gom các chất hạt trong khói thì nó phải được lắp kín với bẫy
khói bằng bộ lọc thủy tinh, bao gồm các yêu cầu sau đây:
a) Bộ đỡ màng lọc kín khí và các nắp ở đầu được làm
bằng vật liệu trơ về hóa học,
không hút ẩm và có thể chứa được đĩa lọc sợi thủy tinh có độ dày từ 1 mm đến 2
mm. Mặt đĩa lọc thô ráp được hướng về phía luồng khói đi vào. Hai
ví dụ được đưa ra trong Hình 4.
Các thiết kế khác của bẫy khói phải
đáp ứng được các yêu cầu này. Với loại máy hút khi 5 điếu thuốc được hút trên một
bẫy thì đường kính màng lọc sợi thủy tinh phải là 44 mm. Với loại máy hút khi
có 20 điếu thuốc được hút trên một bẫy thì đường kính của màng lọc sợi thủy
tinh phải là 92 mm.
b) Vật liệu lọc phải giữ được ít nhất
là 99,9 % tất cả các loại hạt của sol khí diotyl phtalat có đường kính lớn hơn
hoặc bằng 0,3 mm tại tốc độ tuyến tính là 140 mm/s. Độ giảm áp của bộ lọc phải
không
được
vượt quá 900 Pa tại tốc độ khí này. Hàm lượng của chất gắn kết
không được quá 5% phần khối lượng. Polyacrylat và polyvinyl alcol (PVA) được
coi là phù hợp để làm chất gắn kết.
Bộ lọc phải có khả năng giữ tất
cả chất hạt trong luồng khói chính do điếu thuốc sinh ra. Ngoài ra, bộ lọc phải
được chọn sao cho việc tăng độ giảm áp của nó không vượt quá 250 Pa đo được sau
khi hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những ví dụ về các bộ cảm biến như
sau:
a) Bộ ngắt vi mạch hoạt động bằng cách
đốt qua sợi dây 100 % coton, (48 ± 4) tex thread được đặt trên vạch đánh dấu đầu
mẩu;
b) Một detectơ bằng hồng ngoại đặc biệt
được đặt trên mặt phẳng vuông góc với điếu thuốc. Điểm giao cắt của mặt phẳng bởi
hình côn đang cháy kết thúc hơi hút.
5.4.9 Máy hút phải
có khả năng hút
được các điếu thuốc có chiều dài,
đường kính và hình dạng mặt cắt khác nhau trong khi vẫn tuân thủ được các điều
kiện tiêu chuẩn đối với độ dài đầu mẩu điếu thuốc.
5.4.10 Máy hút thuốc
phải có khả năng hút được một hoặc nhiều hơi hút làm sạch sau khi kết thúc hơi hút.
5.5 Môi trường thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm phải được khống
chế để đảm bảo rằng tất cả các điếu thuốc được hút dưới các điều kiện xác định
đối với dòng không khí môi trường.
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi
trường thử nghiệm phải đáp ứng được các yêu cầu nêu trong TCVN 5078 (ISO 3402).
- Nhiệt độ (22 ± 2) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thiết kế vỏ bọc xung quanh máy
hút và hệ thống hút luồng khói phụ phải đưa ra được các điều kiện giống nhau về
dòng khí xung quanh điếu thuốc đối với các thiết kế máy hút khác nhau đáp ứng được
tiêu chuẩn này (xem Phụ lục A).
5.6 Đếm hơi hút
Mỗi cổng hút được trang bị một máy đếm
có khả năng đếm chính xác đến 0,1 hơi hút (xem 4.7).
5.7 Đánh lửa
Bộ phận đánh lửa phải được dùng. Các
máy đánh lửa phải đốt được điếu thuốc ngay từ lần đầu tiên đánh lửa mà không chạm
vào điếu thuốc hoặc không hóa than trước điếu thuốc.
5.8 Buồng hút
Quá trình hút phải được thực hiện
trong buồng kín (xem A.2), tốt nhất là buồng được làm bằng vật liệu trong suốt, buồng
này có thể là một bộ phận của máy hút, hoặc là một buồng riêng để đặt máy vào. Buồng
kín phải được gắn với thiết bị hút không khí để thuận tiện cho việc loại bỏ luồng
khói phụ ra khỏi buồng hút.

a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mặt trước của
bộ đỡ điếu GF
2 Đĩa lọc
3 Mặt sau của
bộ đỡ điếu GF
4 Vòng gắn chữ
“O”
5 Các vòng gắn
chữ “O”

b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đĩa lọc
3 Mặt trước của
bộ đỡ điếu GF
2 Mặt sau của
bộ đỡ điếu GF
4 Vòng gắn chữ
“O”
Hình 4 - Các
ví dụ về các bẫy khói chứa bộ lọc sợi thủy tinh (GF) (sơ đồ)
Phụ
lục A
(Quy
định)
Dòng không khí môi trường xung quanh điếu thuốc
trong máy hút phân tích thông dụng: Kiểm soát và theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này quy định:
- Tốc độ dòng không khí môi trường
xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông dụng trong quá trình hút và
thiết kế cơ khí khoanh vùng xung quanh các điếu thuốc.
- Phương pháp đo tốc độ dòng không khí
và vị trí đo tốc độ dòng không khí.
CHÚ THÍCH: Sự phát triển của các loại
máy hút thuốc đã bắt đầu từ những năm 1960. Tuy nhiên, do các cấu hình cơ học phù hợp
với tiêu chuẩn này có khác nhau nhiều, nên Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu Khoa học
về Thuốc lá (CORESTA) đã thành lập một nhóm kỹ thuật đặc biệt nhằm đưa ra những
thông số kỹ thuật cho môi trường máy hút. Điều này đã tạo ra độ tái lập tốt hơn
trong các so sánh liên phòng thử nghiệm quốc tế. Nếu các thông số kỹ thuật cơ
khí có thể áp dụng chung cho tất cả các loại máy hút thì cần phải cung cấp các
ví dụ thiết kế được sử dụng nhiều nhất.
Có hai nguyên tắc thiết kế máy hút thỏa
mãn các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này:
- loại a) (xem Hình A.1 và A.2) trong
đó vị trí của điếu thuốc trong bộ đỡ điếu được cố định, nghĩa là các điều chỉnh
được tiến hành bằng cách di chuyển bộ phận dập tắt hơi hút.
- loại b) (xem các hình từ A.3 đến
A.5) trong đó vị trí của bộ phận dập tắt hơi hút được cố định, nghĩa là các điều
chỉnh được tiến hành bằng cách di chuyển điếu thuốc và bộ đỡ điếu.
A.2 Một số ví dụ
thiết kế cơ khí khoanh
vùng máy hút
A.2.1 Máy hút loại
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Máy hút loại
b)
Kiểu máy này có hai loại: 8 kênh và 20
kênh. Các bộ phận chung cho cả hai loại này được đưa ra trong Hình A.3. Hình
A.4 là sơ đồ thiết kế cơ khí khoanh vùng bao gồm các bộ phận được liên kết với
nhau trong loại máy hút 20 kênh. Hình A.5 là sơ đồ cho loại máy hút 8
kênh.
A.3 Vị trí đo tốc
độ không khí
A.3.1 Yêu cầu chung
Phải đưa ra được các điểm chuẩn đối chứng
mà tại đó tốc độ không khí được đo. Các phép cần đo phải được tiến hành sao cho
tâm của đầu dò tốc độ không khí nằm trong phạm vi 2 mm trong mỗi mặt phẳng của
vị trí quy định.
A.3.2 Máy hút loại
a)
Tốc độ không khí phải được đo khi các
bộ đỡ điếu thuốc được đặt vào vị trí của chúng, tại một điểm nằm trên trục của
điếu thuốc cách đầu hút của điếu thuốc 74 mm.
A.3.3 Máy hút loại
b)
A.3.3.1 Tốc độ không
khí phải được đo khi các bộ đỡ điếu thuốc được đặt vào vị trí của chúng, tại một
điểm nằm trên trục của điếu thuốc được cắm trong bộ đỡ cách 40 mm về phía đầu đốt
của điếu thuốc, đo từ vị trí của bộ phận dập tắt hơi hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2 Để kiểm tra độ
đồng đều của dòng khí qua máy hút, các phép đo phải được tiến hành tại một
cổng giữa và tại một cổng gần cuối. Các phép đo bổ sung phải được tiến hành khi
lắp đặt hoặc di chuyển vị trí máy.
A.4 Quy định kỹ
thuật của đồng hồ đo tốc độ không khí
Đồng hồ đo tốc độ không khí phải đạt độ
chính xác không nhỏ hơn 20 mm/s tại tốc độ 200 mm/s. Thiết bị đo tốc độ không
khí phải có khả năng thực hiện các phép tích phân dữ liệu tốc độ không khí qua từng
giai đoạn tối thiểu là 10 s.
Giá trị đo tốc độ không khí phải bao gồm
giá trị trung bình của không dưới 10 phép đo lặp lại của phép tích phân trong
10 s.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn đồng hồ đo
phù hợp có thể nhận được từ tư vấn của nhà cung cấp máy hút.
A.5 Giá trị chuẩn
của tốc độ không khí
Giá trị chuẩn của tốc độ không khí phải
đạt 200 mm/s.
Các bước tiến hành ở phòng thử
nghiệm phải bảo đảm rằng giá trị trung bình của tốc độ không khí trong quá
trình hút nằm trong khoảng 170 mm/s đến 230 mm/s.
Đối với các loại máy hút loại b) thì tốc
độ không khí đo được tại mỗi cổng phải nằm trong khoảng từ 150 mm/s đến 250
mm/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên tiến hành kiểm tra và điều chỉnh tốc
độ không khí khi sử dụng máy hút.
Các điều kiện môi trường khác biệt với
điều kiện môi trường thử nghiệm đều có thể ảnh hưởng đến dòng không khí trong
buồng hút của máy hút. Trong trường hợp đó, cần phải tiến hành kiểm tra tốc độ
không khí thường xuyên hơn.

CHÚ DẪN
1 Van hình cầu
6 Bầu hút
11 Khay tro
2 Ống dẫn đặt bộ
cảm ứng
7 Vị trí đo tốc
độ dòng khí chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Chụp hút
8 Tâm điếu
thuốc
13 Buồng kín
4 Dòng không
khí
9 Vòng đệm
neopren
5 Ống dẫn đặt bộ
cảm ứng
10 Đệm hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR: Tốc độ dòng không
khí trong ống chiết
Hình A.1 -
Máy có vị trí điếu thuốc cố định - Các máy hút quay loại
a)

CHÚ DẪN
1
Không khí
a
Buồng kín phải được đóng kín ở nắp
(đỉnh)
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Ví
dụ của buồng kín máy hút quay loại a) có bầu hút

CHÚ DẪN
1 Thanh hút
6 Chiều cao
tâm điếu thuốc danh nghĩa
2 Tấm ngăn
7 Vị trí đo tốc
độ dòng không khí chuẩn
3 Ống dẫn
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nắp trước
có bản lề
9 Khay tro
5 Mặt trước của
máy hút
CHÚ THÍCH: Hình này chỉ biểu
thị
mối
quan hệ giữa vị trí ngắt hơi hút, thanh hút và khay tro.
Hình A.3 -
Máy hút loại b) có vị trí ngắt hơi hút cố định

CHÚ DẪN:
1 Tấm ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống dẫn
trong
5 Thanh đánh
lửa
3 Nắp phía
trước có bản lề
Hình A.4 - Sơ
đồ của máy hút 20 kênh thẳng loại b)

CHÚ DẪN:
1 Tấm ngăn
4 Khay tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thanh đánh
lửa
3 Nắp phía
trước có bản lề
Hình A.5 - Sơ
đồ của máy hút 8 kênh thẳng loại b): Không có bộ phận thu cacbon monoxit
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mô tả cơ chế hút của loại máy hút kiểu
pittông
B.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Nguyên lý của
cơ
chế
hút
Các ví dụ về cơ chế chuyển động
pittông/ tay quay được đưa ra trong hình B.1.
B.3 Xem xét đặc
biệt
B.3.1. Tổng số thể
tích quét
Tổng số thể tích quét là thể tích
không khí di chuyển khi pittông đi từ tâm điểm chết đỉnh đến tâm điểm
chết đáy. Nó có thể đạt đến 3 % lớn hơn thể tích hơi hút. Ví dụ điển hình về sơ
đồ quét của hơi hút được đưa ra trong hình B.2.
B.3.2 Thể tích hơi
hút
Thể tích hơi hút có thể được kiểm soát
bằng cách dùng van để cắt các “mép” hoặc “đuôi” của sơ đồ quét hơi hút
B.4 Xem xét thiết
kế của cơ chế hút
B.4.1 Các thông số
kỹ thuật của A, r, l và h (xem hình B.1) là những xem
xét thiết kế quan trọng nhất. Khi 2 Ar bằng thể tích quét thì r tự
động khép chặt và l và h
xác định hình dạng của hơi hút. Với lý do đối xứng, l và h
phải đủ lớn. Vì vậy, trong sản xuất loại máy hút kiểu pittông, nên chú ý đến
các điều B.4.2 đến B.4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3 Tốt nhất là
pittông và xyranh hoàn toàn có thể đổi được cho nhau.
B.4.4 Khoảng cách l hoặc h
phải lớn hơn 10 r.
B.4.5 Hệ thống ống
dẫn giữa bẫy khói và xyranh phải tạo ra sự giảm áp thấp nhất (xem 5.3.4).
B.4.6 Để đảm bảo
máy hoạt động theo đúng các thông số kỹ thuật, cần thiết phải liên kết cơ cấu để
bắt đầu khởi động hoặc dừng pittông tại một điểm xác định.



a) Tay quay thông
thường
có thanh nối và đầu cuối nhỏ
b) Pittông cứng được
nối
với xy lanh được chốt tại điểm H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
H, P: Các điểm chốt
h: Khoảng
cách giữa tay quay và chốt H
A: Tiết diện
mặt cắt ngang
r: Bán kính
tay quay
l: Chiều dài thanh nối
θ: Góc chuyển
lệch của tay quay
Hình B.1 -
Các ví dụ về cơ chế chuyển động pittông/tay quay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φ Tốc độ dòng,
ml/s
t Thời gian, s
Hình B.2 - Đồ
thị hơi hút điển hình không có thuốc lá (đồ thị quét)
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Diễn giải bằng đồ thị hơi hút
C.1 Để minh họa một
số định nghĩa và một số điều kiện chuẩn nhất định, một ví dụ về đồ thị hơi hút
được đưa ra trong Hình C.1.
Tại thời điểm t = 0, điếu thuốc
có thể được hút
bằng bơm pittông. Tốc độ dòng Φ được tạo ra tại cuối đầu mẩu điếu thuốc
thay đổi tạo ra sơ đồ hơi hút hình tháp chuông. Tốc độ dòng cực đại Φm
đạt được tại thời điểm tm. Sau đấy, tốc độ
dòng giảm dần trong khoảng thời gian hơi hút để đạt giá trị Φd tại thời điểm
td khi nguồn
hơi hút ngừng cung cấp nhưng chênh lệch áp suất vẫn tồn tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Đồ thị hơi
hút chuẩn có giá trị cực đại để cho
25 ml/s ≤ Φm ≤ 30 ml/s
tại thời điểm tm để cho
0,8 ≤ tm ≤ 1,2 s
Thời gian hơi hút chuẩn td = 2 s và thời
gian te được giới hạn bởi tần số hơi hút chuẩn đến te
= 60 s.
Thể tích hơi hút V có thể được
tính trên cơ sở diện tích kẻ sọc ở Hình C.1 theo công thức sau:

Kết quả các điều kiện chuẩn đạt được như
sau:
V = 35 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Đồ thị quét
2 Đồ thị hơi
hút
Φ Tốc độ dòng,
ml/s
t Thời gian, s
Hình C.1 - Biểu
đồ biểu diễn đồ thị hơi hút khi hút điếu thuốc lá
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6680 (ISO 4387) Thuốc lá
điếu - Xác định chất ngưng tụ khô tổng số và chất ngưng tụ khô không chứa
nicotin sử dụng máy hút thuốc phân tích thông thường.
[3] TCVN 6937 (ISO 6565) Thuốc lá
và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc -
Các điều kiện chuẩn và phép đo.
[4] TCVN 7104 (ISO 7210) Máy hút
thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung.