TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13155:2020
SẢN
PHẨM THUỐC LÁ LÀM NÓNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON MONOXIT
Heated
tobacco products - Determination of carbon monoxide content
Lời nói đầu
TCVN 13155:2020 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 126/SC3 Sản phẩm thuốc lá thế hệ mới biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM THUỐC
LÁ LÀM NÓNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON MONOXIT
Heated
tobacco products - Determination of carbon monoxide content
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng cacbon monoxit (CO) trong pha khí của sol khí thuốc lá làm
nóng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13156:2020, Sản phẩm thuốc lá
làm nóng - Các yêu cầu
ISO 20768, Vapour products -
Routine analytical vaping machine - Definitions and standard conditions (Sản phẩm
hóa hơi - Máy hóa hơi phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn)
ISO 20778, Cigarettes - Routine
analytical cigarette smoking machine - Definitions and standard conditions with
an intense smoking regime (Thuốc lá - Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định
nghĩa và các điều kiện chuẩn với chế độ hút)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 13156:2020 cùng với thuật ngữ và định nghĩa
sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của cacbon monoxit
trong pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng, xác định được bằng quy trình quy định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng cacbon monoxit được
biểu thị bằng miligam trên 100 cm3 (mg/100 cm3)
4 Nguyên tắc
Thu lấy pha khí của sol khí thuốc lá
làm nóng của mẫu thử và xác định hàm lượng cacbon monoxit bằng thiết bị phân
tích hồng ngoại không phân tán (NDIR) được hiệu chuẩn theo cacbon monoxit. Tính
hàm lượng cacbon monoxit trung bình trong 100 cm3 sol khí thuốc lá
làm nóng.
5 Vật liệu thử
Sử dụng vật liệu thử tinh khiết, chứa
hàm lượng cacbon monoxit thấp.
5.1 Nitơ khô, dùng làm
khí bổ trợ.
CHÚ THÍCH: Các loại khí khác có thể
gây nhiễu hàm lượng cacbon monoxit đo được.
5.2 Các hỗn hợp
khí dùng để hiệu chuẩn thiết bị phân tích NDIR, đã biết trước nồng
độ thành phần khí trong hỗn hợp với sai số tương đối trong phạm vi 2 % dải đo để
tránh phải ngoại suy khi sử dụng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
6.1 Thiết bị ổn định
mẫu trước khi thử nghiệm
Thiết bị ổn định mẫu cần duy trì ở điều
kiện nhiệt độ (22 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (60 ± 5) %.
6.2 Máy hút thuốc
phân tích thông dụng, đáp ứng quy định trong ISO 20768 hoặc ISO
20778.
6.3 Bộ phận thu
nhận pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng
Bộ phận này có thể được lắp vào một hoặc
nhiều kênh của máy hút thuốc (6.2).
CHÚ THÍCH 1: Việc sử dụng thiết bị này đảm
bảo thu được toàn bộ pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng vào hộp đã được
thông khí trước đó để lấy mẫu, sau đó chuyển qua thiết bị phân tích NDIR (6.4).
Có thể kiểm tra khả năng chống thấm của
bộ phận thu nhận pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng bằng cách sử dụng pha
khí có chứa từ 2 000 ppm đến 5 000 ppm phần thể tích CO. Nồng độ CO phải được đo
trực tiếp sau khi làm đầy khí vào bộ phận thu nhận pha khí. Sau khoảng thời
gian không ít hơn 2 h, giá trị nồng độ CO trong pha khí của thiết bị không được chênh
lệch quá 0,2 % thể tích so với giá trị dự kiến từ lần xác định đầu tiên.
Khi túi kín được dùng làm bộ phận thu
khí, thì túi phải đủ lớn để tránh áp suất cuối cùng của lượng khí chứa bên
trong vượt quá áp suất khí quyển. Dung tích của túi cũng không được lớn hơn hai
lần thể
tích
lượng khí thu được ở áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thiết bị phân
tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
Thiết bị được chọn lọc và hiệu chuẩn để
đo cacbon monoxit trong hơi và khí.
CHÚ THÍCH: Hiện trên thị trường có nhiều
loại thiết bị phân tích NDIR, các thiết bị này cần có dải làm việc từ 0 ppm đến
5 000 ppm phần thể tích CO và tốc độ lấy mẫu trong khoảng từ 0,5 dm3/min
đến 5 dm3/min.
Thiết bị phân tích NDIR phải có độ chụm
1 % trên toàn thang đo, độ tuyến tính là 1 % của toàn thang đo và độ lặp lại là
0,2 % của toàn thang đo, trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi: nhiệt
độ ở (22 ± 2) °C,
áp suất khí quyển phải được đo và đưa vào báo cáo thử nghiệm nếu nằm ngoài dải
từ 86 kPa đến 106 kPa.
6.5 Máy đo áp suất, có khả năng
đo áp suất khí quyển chính xác đến 0,1 kPa.
6.6 Nhiệt kế, có khả năng
đo nhiệt độ chính xác đến 0,1 °C.
6.7 Máy đo lưu lượng
bọt xà phòng,
chia vạch 55 cm3 với độ chính xác là ± 0,2 cm3 và độ phân
giải 0,1 cm3.
6.8 Đồng hồ bấm
giờ và đo tần suất hút.
6.9 Thiết bị bẫy
sol khí,
có nắp được làm từ vật liệu trơ về hóa học và không hút ẩm, giống như giá đỡ bộ
lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này.
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là
mẫu đại diện. Mẫu không bị hư
hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Ổn định mẫu thử
Chọn ngẫu nhiên mẫu thử là bao gói
tiêu dùng chứa các sản phẩm thuốc lá làm nóng. Mẫu thử được làm ổn định
trong bao gói chưa mở ở
nhiệt độ (22+1) °C, không ít hơn 48 h và không quá 10 ngày.
Không khí trong phòng thử nghiệm tại
khu vực đo nồng độ các oxit nitơ trong pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng phải
đạt các thông số sau: nhiệt độ ở (22 ± 2) °C, độ ẩm tương đối ở (60 ± 5) %.
Ngay trước khi thử nghiệm, mở bao gói tiêu dùng của các mẫu thử đã ổn định;
lấy các phần mẫu thử và đặt vào thiết bị làm nóng thuốc lá theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
8.2 Hiệu chuẩn
thiết bị phân tích NDIR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Với vật chứa
pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng đã đuổi hết khí, nạp đầy vật chứa bằng hỗn
hợp khí chuẩn (5.2) chứa khoảng 2 000 ppm đến 3 000 ppm phần thể tích CO, sau
đó đuổi hết khí và nạp lại bằng hỗn hợp khí chuẩn. Đảm bảo rằng khí chuẩn trong
vật chứa được duy trì ở nhiệt độ và áp suất môi trường xung quanh. Đưa khí chuẩn
vào cuvet bằng bơm lấy mẫu, để từ 5 s đến 10 s nhằm cân bằng áp suất của thiết
bị phân tích. Ghi lại số đọc nồng độ trên màn hình thiết bị khi đã đạt được giá
trị ổn định.
Nếu cần, chỉnh số đọc trên thiết bị thống
nhất với giá trị được chứng nhận của khí chuẩn.
8.2.3 Lặp lại quy
trình quy định trong 8.2.2 với ít nhất hai hỗn hợp khí chuẩn khác. Nếu có chênh lệch lớn
hơn 20 ppm phần thể tích CO giữa các giá trị đo được với giá trị dự kiến thì cần
lưu ý đến độ tuyến tính của thiết bị.
8.2.4 Hiệu chỉnh lại
thiết bị ít nhất một tuần một lần, bằng cách sử dụng các khí chuẩn. Đường chuẩn
phải tuyến tính trong dải từ 0 ppm đến 5 000 ppm phần thể tích CO và tốc độ lấy
mẫu trong khoảng từ 0,5 dm3/min đến 5,0 dm3/min.
8.2.5 Kiểm tra hiệu
chuẩn trước khi đo hàm lượng CO trong pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng bằng
cách sử dụng khí chuẩn chứa khoảng 2 000 ppm đến 3 000 ppm phần thể tích cacbon
monoxit. Nếu chênh lệch giữa các giá trị đo được với giá trị dự kiến lớn hơn 20
ppm phần thể tích CO thì cần hiệu
chỉnh thiết bị và lặp lại các bước hiệu chuẩn.
8.3 Thu nhận pha
khí của sol khí thuốc lá làm nóng và thử nghiệm
8.3.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị hệ thống thu nhận pha khí của
sol khí thuốc lá làm nóng theo hướng dẫn thích hợp đối với thiết bị. Đảm bảo rằng
pha khí của thiết bị thu nhận sol khí thuốc lá làm nóng đã được xả hoàn toàn bằng
không khí môi trường xung quanh và được thổi hết trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Sản phẩm thuốc lá làm nóng và thiết bị
làm nóng thuốc lá từ phần mẫu thử phải được chọn ngẫu nhiên sao cho mọi sản phẩm
đều có xác suất được chọn như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay bộ lọc bảo vệ trên máy hút thuốc
(6.2), khi cần. Bật máy và để máy tự làm nóng tuần hoàn trong ít nhất 20 min hoặc
theo thời gian do nhà sản xuất khuyến cáo để đạt độ ổn định vận hành máy. Khi
máy đã nóng, kiểm tra thời gian hơi hút và tần suất hơi hút trên mỗi kênh có
phù hợp với các điều kiện yêu cầu.
Cần đảm bảo không có khói thuốc hoặc
sol khí thuốc lá làm nóng còn sót lại trong phòng thử và trong các bộ phận của
máy hút thuốc vì có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
8.3.3 Đo thời gian
hơi hút
Sử dụng đồng hồ bấm giờ (6.8) để đo
khoảng thời gian từ khi bắt đầu hơi hút đến khi kết thúc hơi hút trên máy hút
thuốc. Đồng hồ bấm giờ cần được nối trực tiếp với các mạch kích hoạt. Độ chính
xác của đồng hồ đo thời gian đảm bảo có thể phát hiện sai số 1 % trong
quá trình hút.
8.3.4 Kiểm tra tần suất hơi hút
Đo khoảng thời gian giữa các lần bắt đầu
các hơi hút liên tiếp trên máy hút thuốc, từ đó xác định tần suất hơi hút. Đồng
hồ bấm giờ (6.8) cần thích hợp để đo với độ chính xác đến 0,1 s và tốt nhất là
cần được nối trực tiếp với các mạch kích hoạt.
8.3.5 Đo thể tích
hơi hút
Sự dịch chuyển bọt trong máy đo lưu lượng
bọt xà phòng (6.7) cho phép đo trực tiếp thể tích hơi hút và cũng cho phép kiểm
tra rò rỉ trong hệ thống. Bộ chỉ thị thích hợp được chia vạch ở 55 cm3
và có độ phân giải 0,1 cm3. Chỉ thị này được kết nối với giá đỡ sản
phẩm của kênh máy hút thuốc thử nghiệm, thông qua thiết bị giảm áp chuẩn 1 kPa với dung sai ± 5
%. Trước khi sử dụng cho một dãy phép đo, làm ướt máy đo lưu lượng bọt hai lần
bằng dung dịch tẩy rửa, sau đó để ráo trong khoảng thời gian từ 30 s đến 45 s.
Máy đo lưu lượng bọt cần chứa dung dịch
chất hoạt động bề mặt 15 % phần khối lượng với nồng độ ban đầu đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Quy trình hút
thử nghiệm
Chuẩn bị mẫu sản phẩm thuốc lá làm
nóng và thiết bị làm nóng thuốc lá theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Trước khi đưa vào thử nghiệm,
thiết bị làm nóng thuốc lá cần được làm sạch.
Lắp sản phẩm thuốc lá làm nóng đặt
trong thiết bị làm nóng thuốc lá vào giá đỡ sao cho phần sol khí thuốc lá làm
nóng được hít vào đĩa đục lỗ có lắp bẫy lọc và hướng của sol khí thuốc lá làm
nóng trong hơi chính nằm trùng với trục dọc của cổng hút. Nếu cần phải tránh
cho sản phẩm bị biến dạng hoặc rơi ra khỏi giá đỡ, nên dùng giá đỡ đứng hoặc
giá đỡ cơ học để không làm ảnh hưởng đến quá trình thử nghiệm sản phẩm thuốc lá
làm nóng và hoạt động bình thường của máy hút thuốc.
Tránh mọi rò rỉ hoặc biến dạng
của sản phẩm thuốc lá làm nóng hoặc thiết bị làm nóng thuốc lá. Phải loại bỏ và thay thế
mọi sản phẩm thuốc lá làm nóng hoặc thiết bị làm nóng thuốc lá nếu có khuyết tật
rõ ràng hoặc bị hư hỏng trong quá trình lắp.
Cài đặt bộ đếm hơi hút về zero và khởi
động nguồn nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hơi hút phải được khởi động
ngay sau khi sản phẩm sẵn sàng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sau khi kết thúc quá trình thử nghiệm,
để yên thiết bị làm nóng thuốc lá ít nhất 30 s để lắng đọng hết sol khí thuốc
lá làm nóng còn lại trong bẫy.
Nếu cần, sản phẩm thuốc lá làm nóng mới
và/hoặc thiết bị làm nóng mới cần được lắp ngay vào giá đỡ và quá trình thử
nghiệm được lặp lại cho đến khi số lượng sản phẩm được xác định trước, theo
phương án thử nghiệm, đã được thử nghiệm vào bẫy chứa sol khí thuốc lá làm
nóng.
Đối với máy hút thuốc tuyến tính:
trong bốn lần lặp lại (đồng thời hoặc tuần tự), sol khí thuốc lá làm nóng cần
được thu từ ba sản phẩm thuốc lá làm nóng của cùng một mẫu thử trên mỗi kênh.
Sau khi kết thúc thử nghiệm từng sản phẩm thuốc lá làm nóng, thực hiện một hơi
hút làm sạch cho mỗi bẫy. Sau khi hoàn thành thử nghiệm cả ba sản phẩm, phải thực
hiện ba hơi hút làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nồng độ thể tích cacbon monoxit như
sau:
a) Kiểm tra lại việc hiệu chuẩn thiết
bị phân tích NDIR theo 8.2 và đưa pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng vào
cuvet đo của thiết bị trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường xung
quanh như khi lấy mẫu và cùng
tốc độ dòng khí như được sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn. Ghi lại nồng độ
cacbon monoxit trên màn hình của thiết bị phân tích NDIR. Nếu cần, tiến hành hiệu
chuẩn lại khi áp suất đo bởi máy đo áp suất
(6.5) dao động quá 10 kPa và thiết bị phân tích CO không có bù bên trong.
b) Vào cuối mỗi lần thử nghiệm và đo
phần trăm thể tích CO, phải đuổi hết pha khí của sol khí thuốc lá làm nóng
trong vật chứa. Sau đó, thiết bị mới được sử dụng cho lần thử nghiệm tiếp theo.
9 Tính và biểu thị kết
quả
9.1 Thể tích
trung bình của cacbon monoxit trên 100 cm3 sol khí thuốc lá làm nóng
Thể tích trung bình của cacbon monoxit
trên 100 cm3 sol khí thuốc lá làm nóng, V100, biểu
thị bằng centimet khối (cm3), được tính theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ phần trăm thể tích của
cacbon monoxit đo được, tính bằng phần trăm (%);
N
là tổng số hơi hút (không bao gồm
hơi hút làm sạch) trên mỗi kênh;
N0
là tổng số hơi hút làm sạch trên mỗi
kênh;
p
là áp suất môi trường xung quanh,
tính bằng kiloPascal (kPa);
T0
là nhiệt độ của nước ở điểm ba trạng
thái, tính bằng Kelvin (K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là thể tích sol khí thuốc lá làm
nóng danh nghĩa, tính bằng centimet khối (trường hợp này V1 = 100 cm3);
p0
là áp suất khí quyển chuẩn, tính bằng
kiloPascal (kPa);
t
nhiệt độ môi trường xung quanh, tính
bằng độ Celsius (°C).
CHÚ THÍCH: 1 000 ppm tương đương với
0,1 % thể tích.
Trong Công thức (1), có thể sử dụng
các giá trị làm tròn sau: p0 (101,3 kPa) và T0 (273 K).
9.2 Hàm lượng
trung bình của cacbon monoxit trên 100 cm3 sol khí thuốc lá làm nóng
Hàm lượng trung bình của cacbon
monoxit, mCO, biểu thị bằng
millgam trên 100 cm3 (mg/100 cm3) sol khí thuốc lá làm
nóng, được tính theo Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
V100
là thể tích trung bình của cacbon
monoxit trên mỗi sản phẩm tính được theo Công thức (1);
MCO
là khối lượng mol của cacbon
monoxit, tính bằng gam trên mol (g/mol);
VM
là thể tích mol của khí lý tưởng,
tính bằng decimet khối trên mol (dm3/moI).
Trong Công thức (2), có thể sử dụng
các giá trị làm tròn sau: MCO (28,0 g/mol) và VM (22,414 dm3/mol).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) ngày và thời gian tiến hành lấy mẫu
(nếu biết);
c) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
d) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
g) các điểm cụ thể quan sát được trong
quá trình thử nghiệm;
h) các thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc các tùy chọn khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
